• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tờ trình 261/TTr-BNNMT 2025 về ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 tháo gỡ khó khăn trong tổ chức thi hành Luật Đất đai

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 29/12/2025 19:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 261/TTr-BNNMT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Tờ trình Người ký: Trần Đức Thắng
Trích yếu: Về việc ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT TỜ TRÌNH 261/TTR-BNNMT

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Tờ trình 261/TTr-BNNMT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tờ trình 261/TTr-BNNMT PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Số: 261/TTr-BNNMT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 2025
TỜ TRÌNH
Về việc ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính
sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
Kính gửi: Chính phủ
Thực hiện Chương trnh ng tc năm 2025 của Chính phủ, B Nông
nghip và Môi trường đưc giao ch trì, phi hp vi cc Bộ, ngành, địa phương
xây dng d tho Ngh định quy định chi tiết và hưng dẫn một số điều của Ngh
quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số chế, chính sch tho
gỡ khó khăn, vưng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai (sau đây gọi dự
thảo Nghị định). Bộ Nông nghiệp Môi trường knh trnh Chính phủ dự thảo
Nghị định vi nhng nội dung chủ yếu sau đây:
I. SỰ CẦN THIẾT BAN HÀNH NGHỊ ĐỊNH
1. Cơ sở chính trị, pháp lý
- Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 16/6/2022 Hội nghị lần thnăm Ban
chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII v “tiếp tục đổi mi, hoàn thiện thể
chế, chính sch, nâng cao hiệu lực, hiệu ququản và sdụng đất, tạo động
lực đưa nưc ta trở thành nưc pht triển thu nhập cao”;
- Nghị quyết s 69-NQ/TW ngày 19/7/2025 Hội ngh lần thứ 12 Ban
chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII, trong đó đã cơ bản thống nhất vi một
số nội dung đxuất của Đảng y Cnh phủ về một số vấn đề mi đặt ra từ
thực tiễn thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW;
- Kết luận số 194-KL/TW ngày 20/9/2025 của Bộ Chính trị sửa đổi, bổ
sung Nghquyết số 18-NQ/TW ngày 16/6/2022 của Ban chấp nh Trung ương
Đảng khóa XIII về tiếp tục đổi mi, hoàn thiện thể chế, chính sch, nâng cao hiệu
lực, hiệu quả quản sử dụng đất, tạo động lực đưa nưc ta trở thành nưc
pht triển thu nhập cao đề xuất sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất
đai, Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
- Kết luận số 119-KL/TW ngày 20/01/2025 của Bộ Chính trị v định
hưng đổi mi, hoàn thiện quy trnh y dựng php luật;
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị vđột ph
pht triển khoa học, công nghệ, đổi mi sng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghquyết s 66-NQ/TW ny 30/4/2025 của Bộ Chính trị vđổi mi
công tc xây dựng thi hành php luật đp ứng yêu cầu pht triển đất nưc
trong kỷ nguyên mi;
2
- Nghị quyết s 68-NQ/TW ngày 04/5/2025 của Bộ Chính tr về pht
triển kinh tế tư nhân;
- Nghị quyết số 70-NQ/TW ngày 20/8/2025 của Bộ Chính trị về bảo đảm
an ninh năng lượng quốc gia đếnm 2030, tầm nhn đếnm 2045;
- Nghị quyết s71-NQ/TW, ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị vđột ph
pht triển gio dục và đào tạo;
- Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09/9/2025 của Bộ Chính trị về một số giải
php đột ph, tăng cường bảo vệ, chămc nâng cao sức khỏe Nhân dân;
- Kết luận số 155-KL/TW ngày 17/5/2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư
về một số nhim vụ trọng tâm cần tập trung thực hiện về sắp xếp tổ chức bộ
my và đơn vị nh chính tnay đến ngày 30/6/2025, trong đó nội dung
“… đẩy mạnh phân cấp, phân quyền và phân định giữa thẩm quyền chung
của Uỷ ban nhân dân và thm quyền riêng của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp
tỉnh, cấp xã phù hợp vi chủ trương của Đảng, Nhà nưc…”;
- Quy định số 178-QĐ/TW ngày 27/6/2024 của Ban Chấp hành Trung
ương về kiểm sot quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong ng
tc xây dựng php luật;
- Thông bo số 08-TB/BCĐTW ny 08/8/2025 thông bo kết luận của
đồng chí Tổng thư Lâm, Trưởng ban Chđạo Trung ương vhoàn thiện
thể chế, php luật tại Phiên họp của Ban Chỉ đạo;
- Kết luận số 226-KT/TW ngày 11/12/2025 của Ban t về chấn
chỉnh lề lối làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị;
- Luật Ban hành văn bản quy phạm php luậtm 2025;
- Luật Tổ chức Chính phủ năm 2025;
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2025;
- Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy định
về việc xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ my nhà nưc;
- Nghị quyết số 192/2025/QH15 ny 19/02/2025 của Quốc hội về b
sung Kế hoạch pht triển kinh tế - xã hội năm 2025 vi mục tiêu tăng trưởng
đạt 8% trở lên;
- Nghị quyết số 206/2025/QH15 ny 24/6/2025 của Quốc hội về chế
đặc biệt xử lý khó khăn, vưng mắc do quy đnh của php luật;
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
về một số chế, chính sch tho gkhó khăn, vưng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 126/NQ-CP ny 14 thng 8 m 2023 của Chính phủ
về một số giải php nâng cao chất lượng ng tc y dựng, hoàn thiện hệ
thống php luật và tổ chức thi hành php luật nhằm ngăn ngừa tnh trạng tham
nhũng, lợi ích nhóm, lợi ích cục bộ;
3
- Văn bản số 11650/VPCP-NN ngày 27 thng 11 m 2025 của Văn
phòng Chính phủ vđxuất y dựng Nghị định, trong đó đồng ý ban nh
Nghđịnh của Chính phquy định chi tiết thi hành Nghị quyết của Quốc hội
theo trnh tự rút gọn;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 thng 11 năm 2025 của Chính
phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Quyết định s 1671/-TTg ny 05 thng 8 m 2025 của Thủ tưng
Chính phủ phê duyệt phương n cắt giảm, đơn giản a cc quy định, thủ tục
hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản
của Bộ Nông nghiệp Môi trường.
2. Cơ sở thực tiễn
2.1. Luật Đất đai năm 2024 cc văn bản quy định chi tiết thi hành Lut
nhiu ni dung mi mang tính đột phá, quan trng góp phn vào mc tiêu
hoàn thin th chế, chính sách, nâng cao hiu lc, hiu qu qun s dng
đất, đẩy mnh phân cp, phân quyn, ci cách th tục hành chính trong lĩnh vc
đất đai, nâng cao trch nhim ca chính quyền địa phương cc cấp trong qun
lý, s dụng đất đai… H thng pháp lut v đất đai đã kịp thi th chế đưng
li, ch trương đổi mi của Đảng v chính sch đất đai. Tuy nhiên, qua hơn 01
năm thi hành Luật Đất đai năm 2024 cho thy, bên cnh nhng kết qu đạt được
như trên, còn một s ng mc trong thi hành Luật đòi hỏi phi tiếp tc
nghiên cu, hoàn thin để tháo g ng mc trong t chc thi hành Luật Đất
đai đp ng yêu cu vn hành hình t chc chính quyền địa phương 02
cp t ngày 01/7/2025 như:
(1) V quy hoch s dụng đất cp huyn, kế hoch s dụng đất hàng năm
cp huyn trong bi cnh không còn chính quyền địa phương cấp huyn.
(2) V phương thc giao đất, cho thuê đất (đấu giá quyn s dụng đất, đấu
thu la chọn nhà đầu thc hin d án s dng đất, không đu giá quyn
s dụng đất, không đu thu la chọn nhà đầu thực hin d án s dng
đất), đặc bit cho thuê đt thu tin thuê đất hàng năm đi vi d án s dng
qu đất do quan, t chc của Nhà nưc qun , điều kiện để tiến hành đấu
gi, đấu thu (phi có quy hoch chi tiết 1/500… gây khó khăn cho việc t chc
thc hiện đấu gi, đấu thu), cho thuê đất bn theo hình thc thuê đất tr tin
thuê đất hằng năm dẫn đến khó khăn cho nhà đầu trong vic hch toán kinh
doanh, thế chp quyn s dụng đất, huy đng vốn, đặc bit các d án thuc
lĩnh vc y tế, giáo dục, văn hóa, hội, kinh doanh dch v lưu trú, ... cần thu
t đa dạng các ngun lực đầu ...;
(3) V thu hi đất để phát trin kinh tế - hội v lợi ích quc gia, công
cộng, chưa giải quyết yêu cu thc tế như nhiu d án trọng đim, vai trò
tạo động lực thúc đy phát trin kinh tế - xã hi của địa phương đóng góp ngun
thu ln cho ngân sch nhà c t tin s dụng đất, tiền thuê đất, to nhiu vic
làm cho lao động địa phương, thúc đẩy phát trin các dch v kinh doanh ph tr
nhưng chưa quy định được Nhà nưc thu hồi đất, gây khó khăn cho qu trnh
4
tiếp cận đất đai triển khai thc hin d án; chưa quy đnh thu hồi đất để
to qu đất cho thuê đt tiếp tc sn xuất, kinh doanh đi vi nhà đầu tư nhưng
phi di di ra khi v trí do ô nhiễm môi trường hoc phi thu hồi đt, dn
đến vic sn xut, kinh doanh ngng tr do chưa mặt bằng để tiếp tc sn
xut, kinh doanh; chưa quy đnh gii quyết thc trng nhiu d án thc hin
theo chế tha thun nhn chuyn quyn s dụng đất nhưng một phn nh
diện tích nhà đầu không thỏa thuận được vi người s dng đất, gây lãng
phí ngun lực đất đai, làm chậm tiến độ đầu và gây khó khăn cho nđu tư;
chưa quy định để thu hồi đất để thc hin d án cp bách v tiến độ hoàn
thành (d án quan trng quc gia, d n đầu công khẩn cp..) mà đa số người
có đất thu hồi đng thun thu hồi đất trưc khi phê duyệt phương n bồi thường,
h trợ, ti định cư, thu hồi đất trưc khi b trí ti định để thc hin d n đầu
tư công khẩn cp, d n mà khu ti định cư được b trí theo tuyến ca công trình
chính trong khi đa số ngưi s dụng đất đã đồng thun vi vic b trí tm cư;
(4) V gi đất đặt ra trách nhim ca Nhà nưc vi vai trò đi din ch
s hu v đất đai cần phi thc hin quyn kim soát và quyết định giá đất, khc
phc thc trng hin nay v định gi đất của Nhà nưc khi giao đt, cho thuê
đất, cho phép chuyn mục đích sử dụng đất ph thuộc vào gi đt theo th
trường kết qu đơn vị vấn giá đất. Trong khi việc xc định gi đất c th
còn gặp khó khăn do phụ thuc vào nhiu yếu t, kết qu định giá không thng
nht, dẫn đến không phản nh đúng bn cht của gi đt trên th trường, chưa
pht huy đầy đủ vai trò quyết định và điều tiết của Nhà nưc đối vi gi đất nói
chung và biến động gi đt trên th trường. Điều này cũng gin tiếp ảnh hưởng
đến tiến độ tiếp cận đất đai, thc hin d n đầu tư, trong nhiều trường hp làm
tăng chi phí đầu tư, ảnh hưởng đến quyn li của nhà đầu tư. Việc xc định giá
đất c th còn những vưng mc, bt cp (nht khi áp dụng phương php
thng dư để định gi đối vi trường hp thửa đất, khu đất để thc hin d n đầu
của t chc) do thc tế, th trường quyn s dụng đất thường s biến động
tăng, thậm chí tăng đột biến thiếu tính n định; việc xc định mc biến đng
ca giá hoàn toàn da trên s liu t quá kh, không phản nh đúng gi trị tăng
thêm của đt thc tế trong tương lai, dẫn đến nhng rủi ro trong xc định gi đất
c th dẫn đến tâm e ngi, s trách nhim ca mt s cán b, quan đưc
giao thc hin nhim v xc định gi đất, dẫn đến kéo dài thời gian xc đnh giá
đất, ảnh hưởng đến quá trình thc hin d n đầu tư;
(5) Thi gian qua, sau khi Quc hi ban hành Luật Đất đai năm 2024, một
s luật như: Luật Đấu giá tài sn, Lut Quy hoạch đô thị và nông thôn, Luật Đấu
thu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tc công tư... các Ngh định quy đnh
chi tiết thi hành các Lut đã được sửa đổi, b sung, do vậy cũng cần sửa đi, b
sung các ni dung liên quan đến lĩnh vực đất đai đ to s thng nhất, đồng
b ca h thng pháp lut, gii quyết vưng mắc đối vi cc trường hp chuyn
tiếp trong t chc thi hành pháp lut;
(6) Phân cp, phân quyền trong lĩnh vực đất đai đp ng yêu cu phát
triển đất nưc trong tình hình mi như thm quyn quyết định thu hồi đất, giao
5
đất, cho thuê đất, cho phép chuyn mục đích s dụng đất, gi đất, công nhn
quyn s dụng đất, ct gim th tục hành chính…
2.2. Trong thời gian qua, Quốc hội, Chính phủ, Bộ ng nghiệp và i
tờng đã kịp thời giải php giải quyết vưng mắc, kkhăn trong quá trình
tổ chức thi hành Luật Đất đai, cụ thể:
(1) Một s vưng mắc, khó khăn chung trong nh vực đất đai do cch
hiu của đa phương chưa đầy đ và B ng nghiệp và i trường đã trả li
thông qua cc hnh thức: trả lời bng văn bản, đăng trên Cổng thông tin điện
tcủa Chính phủ, B Tư php, Bộ ng nghiệp và i trường, bo co cấp
thm quyền (như Ban ch đạo Trung ương về hoàn thin th chế php luật,
Quốc hội);
(2) Một số vưng mắc, khó khăn chung trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm
quyền của Quốc hội đã được giải quyết tại Nghquyết số 254/2025/QH15 quy
định về một số cơ chế, chính sch tho gỡ khó khăn, vưng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai; Tuy nhiên, còn một số vưng mắc, khó khăn trong lĩnh vực
đất đai cần tiếp tục đnh gi đầy đủ, toàn diện để sửa đổi toàn diện Luật Đất đai
theo tinh thần chỉ đạo của Bộ Chính trị. Nội dung này sẽ được nghiên cứu, đề xuất
trong quá trình đnh gi thi hành Nghquyết số 18-NQ/TW của Ban Chấp hành
Trung ương;
(3) Hiện nay, còn một số vưng mắc, khó khăn cần tiếp tục giải quyết
theo quy định tại Nghị định của Chính phủ như: sửa đổi, bổ sung quy định về
đối tượng được hỗ trợ ổn định đời sống; về cấp giấy chứng nhận đối vi trường
hợp đã được cấp giấy chứng nhận một phần diện ch của thửa đất, phần còn lại
chưa đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận; về thẩm quyền, trnh tự, thủ tục giao
đất, cho thuê đất; về thẩm quyền giải quyết liên quan đến yêu cầu quản lý, sử
dụng đất trên 02 đơn vị hành chính cấp trở lên; về phân cấp, phân quyền,
phân định thẩm quyền của Ủy ban nhân cc cấp trong lĩnh vực đất đai nhằm bảo
đảm tính khả thi, đp ứng vi tnh hnh thực tiễn của địa phương…, đồng thời
bổ sung quy định chuyển tiếp để không tạo khoảng trống php lý khi Nghị quyết
của Quốc hội Nghị định hiệu lực thi hành. Đây cc vấn đề đặt ra cần
phải có cc văn bản quy phạm php luật để điều chỉnh.
2.3. Thc hin ch trương của Đảng và Nhà nưc v sp xếp đơn v hành
chính các cp xây dng hình t chc chính quyền địa phương 02 cấp, s
phân công ca Chính ph, Th tưng Chính ph, B Nông nghip Môi
trường đã tổ chc triển khai sot cc quy định ca Luật Đất đai năm 2024
cc văn bản quy định chi tiết, hưng dn thi hành Luật, đồng thi kp thời đề
xut Chính ph ban hành Ngh định s 151/2025/NĐ-CP ngày 12 thng 6 năm
2025 quy đnh v phân định thm quyn ca chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyn, phân cấp trong lĩnh vực đất đai (được sửa đổi, b sung ti Ngh
định s 226/2025/NĐ-CP ngày 15 thng 8 năm 2025), kp thi công bố cc bộ
thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, pht hành Sổ tay hưng dẫn công tc
quản nhà nưc trong lĩnh vực đất đai khi thực hiện chính quyền địa phương
6
02 cấp để địa phương thực hin k t ngày 01/7/2025. Cc địa phương đã chủ
động tổ chức thực hiện quy định vphân định thẩm quyền theo hnh chính
quyền 02 cấp trong lĩnh vực đất đai vi nhiều cch thức, đa dạng để hưng dẫn,
hỗ trợ chính quyền cấp như tổ chức tập huấn, thành lập tổ công tc, cử cn
bộ, công chức chuyên môn, đặc biệt giai đoạn đầu công việc tập trung vào
Phòng chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp (Phòng Kinh tế, hạ tầng đô
thị/Phòng Kinh tế).
Bộ Nông nghiệp Môi trường đã tổ chức tập huấn, tuyên truyền, phổ
biến theo chuyên đvphân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền trong nh
vực đất đai cho cc tnh, thành phố và cc, phường, đặc khu; hưng dẫn, trả lời
khó khăn, vưng mắc do quy định của php luật trong lĩnh vực đất đai
1
; tchức
10 Đn công tc (do cc Thứ tởng làm Tng đoàn) đến làm việc vi địa
phương
2
, cử 34 công chức
3
về 34 tỉnh, thành phố để hỗ trợ thực hiện cc nhiệm vụ
trong lĩnh vực đất đai khi thực hiện mô hnh chính quyền địa phương 2 cấp ln tục
trong thời gian 03 thng (t ngày 15/8/2025 đến hết ngày 15/11/2025).
Thực hiện ng điện số 168/ TTg ngày 21 thng 9 năm 2025 của
Thủ tưng Chính phủ về việc tăng cường thực hiện php luật về phân cấp,
phân quyền, phân định thẩm quyền khi vận hành chính quyền địa phương 2
cấp, Bộ Nông nghiệp Môi trường đã Công văn số 8034/BNNMT-QLĐĐ
ngày 17 thng 10 năm 2025 gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Công văn số
8447/BNNMT-QLĐĐ ngày 29 thng 10 năm 2025 đôn đốc thực hiện rà soát,
đnh gi nhiệm vphân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền trongnh vực
đất đai (theo quy định của Chính phtại cc Nghị định số 151/2025/-CP
Nghđịnh số 226/2025/-CP) tổng hợp ý kiến của 34/34 tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương.
n cạnh kết qu đt được sau hơn 05 thng thực hiện chính quyền địa
phương 02 cấp trong nh vực đất đai, Bộ Nông nghiệp Môi trường đã thường
xuyên nắm bắt về tnh hnh triển khai của địa phương, tổng hợp cc kkhăn,
vưng mắc pht sinh về điều kiện bảo đảm thực hiện phân cấp (tập trung vào
công tc đo đạc, chỉnh lập bản đồ địa chính, trích đo bản đồ địa chính; phần
mềm xử lý khi giải quyết thủ tục hành chính liên thông trong lĩnh vực đất đai tại
địa phương), về chuyên môn trong qu trnh thực hiện quy định về phân cấp,
phân quyền, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực đất đai như chưa quy định cụ
thể về phân cấp thẩm quyền cho php chuyển mục đích sử dụng đất hnh
thức sử dụng sau khi chuyển mục đích cho thuê đất thu tiền sử dụng đất hằng
năm, về thẩm quyền quyết định gia hạn sử dụng đất do người sử dụng đất
1
Thực hiện Thông bo số 08-TB/BCĐTW ngày 08 thng 8 năm 2025 của Ban chỉ đạo Trung ương về hoàn
thiện thể chế, php luật và thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm, Trưởng Ban Chỉ đạo Trung ương
về hoàn thiện thể chế, php luật tại Phiên họp chuyên đề của Ban Chỉ đạo Trung ương về hoàn thiện thể chế, php
luật. Bộ Nông nghiệp Môi trường đã trả lời bằng văn bản cc phản nh, kiến nghị không phải khó khăn, vưng
mắc do quy định của php luật trong lĩnh vực đất đai gửi đến cc quan, tổ chức phản nh, kiến nghị; đồng
thời đăng trên Cổng php luật quốc gia, Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệpMôi trường.
2
Quyết định số 2971/-BNNMT ngày 01/8/2025
3
Quyết định số 3161/-BNNMT ngày 11 thng 8m 2025 và Côngn số 5413/BNNMT-TCCB
7
hành vi không được sử dụng trong thời hạn 12 thng liên tục kể từ khi nhận n
giao đất trên thực địa hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 thng so vi tiến độ ghi
trong dự n đầu , về thẩm quyền phê duyệt danh mục thu hồi đất do ktừ ngày
01/7/2025 không còn kế hoạch sử dụng đất hằng năm cấp huyện, v phân cp
thm quyn quyết định ch trương chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích
khác chưa thống nhất vi phân cp thm quyn quyết định ch trương chuyển
mục đích sử dụng đất rừng, về phân cấp thẩm quyền giải quyết việc sử dụng đất
trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp trở lên Cc nội dung này cần bổ
sung vào Nghị định của Chính phủ đhoàn thiện quy định về phân cấp, phân
quyền, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực đất đai đp ứngu cầu hoạt động
của chính quyền 02 cấp trong giai đoạn hiện nay.
Để quy định các ni dung Quc hội đã giao Chính phủ quy đnh chi tiết
ti Ngh quyết s 254/2025/QH15, tiếp tc tháo g khó khăn, ng mc trong
t chc thi hành Luật Đất đai đối vi các ni dung thuc thm quyn ca Chính
ph; tiếp tục sửa đổi, bổ sung quy định phân định thẩm quyền của chính quyền
địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai cho phù hợp vi
Ngh quyết của Quốc hội thực tiễn sau 5 thng thực hiện chính quyền địa
phương 02 cấp to hành lang php đồng b, cht ch kh thi cho vic
qun lý, khai thác ngun lc, s dng hp lý, tiết kim, hiu qu đất đai, vic
ban hành Ngh định Quy đnh chi tiết hưng dn mt s điu ca Ngh quyết
s 254/2025/QH15 ca Quc hội quy định mt s chế, chính sách tháo g
khó khăn, ng mc trong t chc thi hành Luật Đất đai cn thiết, đp ng
yêu cu công tác quản lý nhà nưc trong giai đoạn hin nay.
II. QUAN ĐIỂM XÂY DỰNG DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH
Tiếp tục thể chế hóa đầy đủ, kịp thời cc quan điểm, chủ trương của Đảng và
N nưc về chính sch đt đai; tho gỡ kịp thời những điểm nghẽn”, vấn đề mi
pht sinh từ thực tiễn mà thuộc thẩm quyền của Cnh phủ; hoàn thiện quy định về
phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực đất đai đp ứng yêu
cầu hoạt động của chính quyền 02 cấp trong giai đoạn hiện nay, góp phần thực hiện
mục tiêu pht triển kinh tế - hội, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, sử dụng
đất, to động lực đưa đất nưc ta trthành nưc pht triển thu nhập cao, cho phù
hợp vi yêu cầu quản lý mi.
III. QUÁ TRÌNH XÂY DỰNG DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH
Thực hiện quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm php luật
chỉ đạo của Chính phủ, Bộ Nông nghiệp Môi trường đã chủ tr, phối hợp vi
cc cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện cc hoạt động sau đây:
1. Sau khi Thủ tưng Chính phủ giao nhiệm vsoạn thảo Nghị quyết của
Quốc hội quy định về một số chế, chính sch tho gỡ khó khăn, vưng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai (Văn bản số 8991/VPCP-NN ngày
22/9/2025 của Văn phòng Chính phủ), Bộ Nông nghiệp Môi trường đã khẩn
trương xây dựng dự thảo Nghị định quy đnh chi tiết ng dn mt s điu
ca Ngh quyết ca Quc hi.
8
2. Bộ Nông nghiệp Môi trường đã văn bản gửi Bộ Tài chính (Công
văn số 8854/BNNMT-QLĐĐ ngày 07/11/2025), Bộ Xây dựng (Công văn số
8753/BNNMT-QLĐĐ ngày 05/11/2025) để chuẩn bnội dung quy định chi tiết
tại Nghị định của Chính phủ; bo co Thủ tưng Chính phủ cho php xây dựng,
ban hành Nghị định theo trnh tự, thủ tục t gọn (Công văn số 9535/BNNMT-
QLĐĐ ngày 25/11/2025). Tại Văn bản số 11650/VPCP-NN ngày 27 tháng 11
năm 2025 của Văn phòng Chính phủ, Thủ tưng Chính phủ đã đồng ý giao
nhiệm vụ soạn thảo Nghị định theo trnh tự, thủ tục rút gọn.
Bộ Nông nghiệp Môi trường đã gửi lấy ý kiến cc bộ, quan ngang
Bộ, Ủy ban nhân dân cc tỉnh, thành phố, cc tổ chức, tổ chức chính trị - hội
về dự thảo Nghị định (Công văn số 9467/BNNMT-QLĐĐ ngày 21/11/2025
đôn đốc tại Công văn số 10127/BNNMT-QLĐĐ ngày 09/12/2025), tchức hội
thảo lấy ý kiến 34 tỉnh, thành phố, tổ chức làm việc vi cc đơn vị chuyên môn
của Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng để hoàn thiện dự thảo Nghị định. Trên sở ý
kiến của cc bộ, ngành, địa phương, Bộ đã khẩn trương nghiên cứu, tiếp thu,
hoàn thiện trong dự thảo Nghị địnhtại Bản tổng hợp, giải trnh tiếp thu ý kiến
góp ý của cc bộ, ngành và địa phương.
Đồng thời, Bộ đã đăng tải toàn văn dự thảo Nghị định nêu trên lên Cổng
thông tin điện tử của Bộ để lấy ý kiến cc đối tượng chịu tc động từ ngày
21/11/2025. Đến thời điểm hiện tại, Bộ không nhận được ý kiến góp ý của tổ
chức, c nhân góp ý cho dự thảo Nghị định.
3. Sau khi Quốc hội thông qua Nghquyết số 254/2025/QH15 quy định
về một số chế, chính sch tho gkhó khăn, vưng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai, Bộ Nông nghiệp Môi trường đã sot hoàn thiện h
dự thảo Nghị định để Bộ php thẩm định theo quy định của Luật Ban hành
văn bản quy phạm php luật (hồ gửi kèm theo Công văn số 10333/BNNMT-
QLĐĐ ngày 11/12/2025).
Trên sở ý kiến thẩm định của Bộ php tại Bo co số 659/BCTĐ-
BTP ngày 23/12/2025, Bộ Nông nghiệp Môi trường đã nghiên cứu, tiếp thu,
hoàn thiện dự thảo Nghị định, đồng thời giải trnh cụ thể tại Bo co số 394/BC-
BNNMT ngày 23/12/2025, đồng thời trnh Chính phủ tại Tờ trnh số 244/TTr-
BNNMT ngày 23/12/2025.
4. Ngày 25/12/2025, Phó Thủ tưng Chính phủ Trần Hồng đã chủ tr
cuộc họp vi cc bộ, ngành địa phương để cho ý kiến đối vi nội dung dự
thảo Nghị định. Trên sở ý kiến kết luận của Phó Thủ tưng Chính phủ Trần
Hồng tại Thông bo số 724/TB-VPCP ngày 26/12/2025 của Văn phòng
Chính phủ, Bộ Nông nghiệp Môi trường đã tiếp thu, hoàn thiện nội dung dự
thảo Nghị định.
IV. BỐ CỤC VÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ THẢO NGHỊ ĐỊNH
1. B cc, phạm vi điều chỉnh ca dtho Nghị định
1.1. B cc: Dự thảo Nghị định gồm 05 Chương, 22 Điều 03 Phụ lục
9
kèm theo, cụ thể như sau:
- Chương I. Quy định chung, gồm 02 Điều iều 1 Điều 2).
- Chương II. Quy định chi tiết hưng dẫn một số điều của Nghị quyết,
gồm 7 điều (từ Điều 3 đến Điều số 9).
- Chương III. Sửa đổi, bổ sung một số điều của cc nghị định liên quan,
gồm 04 Điều (từ Điều 10 đến Điều 13).
- Chương IV. Sửa đổi, bổ sung quy định về phân cấp, phân quyền, phân
định thẩm quyền trong lĩnh vực đất đai, gồm 02 điều iều 14 đến Điều 15).
- Chương VI. Tổ chức thực hiện, gồm 07 điều (từ Điều 16 đến Điều 22).
1.2. Phạm vi điều chỉnh ca dự tho Nghị định gồm:
- Quy định chi tiết hưng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15, gồm: điểm b khoản 2, điểm c khoản 3, điểm d khoản 10, điểm d
khoản 13 và khoản 14 Điều 3; điểm a khoản 4 và điểm b khoản 9 Điều 4; Điều 7;
Điều 8; khoản 4 Điều 9; khoản 4 Điều 11;
Riêng cc nội dung quy định chi tiết về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thực
hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết thi nh Nghị quyết số
254/2025/QH15 ngày 11 thng 12 năm 2025 của Quốc hội quy định chi tiết một
số chế tho gỡ khó khăn, vưng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai về
tiền sử dụng đất, tiền thuê đất sẽ được quy định trong Nghđịnh quy định về tiền
sử dụng đất, tiền thuê đất đã được Thủ ng Chính phủ giao cho Bộ Tài chính
chủ tr tại Văn bản s11650/VPCP-NN của Văn phòng Chính phủ.
- Sửa đổi, bổ sung một số điều của cc nghị định quy định chi tiết thi hành
Luật Đất đai gồm: Nghđịnh số 71/2024/-CP ngày 27/6/2024 quy định về gi
đất; Nghị định số 88/2024/-CP ngày 15/7/2024 quy định về bồi thường, hỗ trợ,
i định khi Nhà nưc thu hồi đất; Nghị định số 101/2024/-CP ngày
29/7/2024 quy định về điều tra bản đất đai; đăng , cấp Giấy chng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền vi đất và Hệ thống thông tin đất
đai; Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 quy định chi tiết thi nh một
số điều của Luật Đất đai; Nghđịnh số 151/2025/-CP ngày 12/6/2025 quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyn, phân
cấp trong nh vực đất đai Nghđịnh số 226/2025/-CP ngày 15/8/2025 sửa
đổi, bổ sung một số điều của cc nghị định quy định chi tiết thi nh Luật Đất đai.
2. Nội dung cơ bn ca dự tho Nghị định
2.1. Nhóm các nội dung quy định cụ thể điều khoản được giao tại Ngh
quyết số 254/2025/QH15
(1) Về bồi thường, hỗ trợ, ti định cư, thu hồi đất đối vi diện tích đất còn
lại không thỏa thuận được của dn sdụng đất thông qua thỏa thuận về nhận
quyền sử dụng đất quy định tại điểm b khoản 2, điểm d khoản 12 Điều 3 Nghị
quyết số 254/2025/QH15 (Điu 3)
10
a) Quy định về ch xác định diện tích đất thỏa thuận người sử dụng
đất thỏa thuận theo hướng: Khon 1 khoản 2 Điều 3 d tho Ngh định quy
định theo hưng: Din tích đất tha thun nhn quyn s dụng đất được xc định
theo din tích đất ghi trong hợp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê li
quyn s dụng đất, góp vn bng quyn s dụng đất, hợp đồng mua bán i sn
gn lin vi đất, chi phí đầu tư vào đất; không bao gm diện tích đất do quan,
t chc của Nhà nưc qun lý, s dụng và điện tích đất của người đang sử dng
đất không quyn chuyển nhượng, cho thuê, góp vn bng quyn s dụng đt
không tài sn gn lin vi đất, chi phí đầu vào đất. Trong đó, xc định
h gia đnh sử dụng đất, nhóm người chung quyn s dụng đất, quyn s dng
đt ca v, chng, quyn s dng đt ca cng đng dân thđưc tính là mt (01)
ngưi s dụng đất; trường hợp người s dụng đất nhiu thửa đất trong phm
vi d án th được tính là một (01) người s dụng đất.
do: Tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 quy
định dự n được thu hồi phần diện tích đất còn lại phải đp ứng điều kiện đã
thoả thuận được trên 75% diện tích đất và trên 75% số lượng người sử dụng đất.
Tại điểm a khoản 4 Điều 127 Luật Đất đai quy định Nhà nưc chính
sch khuyến khích việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự
n pht triển kinh tế - hội như sau: hộ gia đnh, c nhân sử dụng đất chưa
được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền vi
đất nhưng đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận th được thực hiện chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng
quyền sử dụng đất để thực hiện dự n.
Do đó, để phù hợp vi điều kiện được thu hồi đất quy định tại điểm b
khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15 và điểm a khoản 4 Điều 127 Luật
Đất đai, dự thảo Nghị định quy định theo hưng: (i) Xc định diện tích đất thỏa
thuận nhận quyền sử dụng đất được xc định theo diện tích đất ghi trong hợp
đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất,
hợp đồng mua bn tài sản gắn liền vi đất thuê đã thực hiện đăng theo quy
định của php luật về đất đai; (ii) Xc định người sử dụng đất thỏa thuận nhận
quyền sử dụng đất trong dự n bao gồm người quyền chuyển nhượng, cho
thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, bn tài
sản gắn liền vi đất thuê để đảm bảo tính thống nhất, thuận lợi trong thực hiện.
b) Quy định vic xem xét thu hi phn din tích còn li không thóa thun
đưc khi d án đã được chp thun ch trương đầu tư
Ti khoản 3 Điu 3 d tho Ngh định quy định theo ng vic xem xét
thu hi phn din tích còn li không tha thuận được quy đnh tại điểm b khon
2 điểm d khoản 13 Điều 3 ca Ngh quyết s 254/2025/QH15 được thc hin
khi d n đã được chp thun ch trương đầu tư đồng thi vi chp thun n
đầu tư hoặc đã có quyết định chp thuận nhà đầu tư.
do: Ti khoản 3 Điều 3 d tho Ngh định quy đnh c th v th t
11
thc hin thu hi phn din tích còn li không thóa thuận được sau vic chp
thun ch trương đầu đ làm s cho Hội đng nhân dân cp tnh xem xét
thông qua vic thu hồi đất còn lại đối vi trường hp d án tha thun nhn
quyn s dụng đất mà đã thoả thuận được trên 75% diện tích đt và trên 75% s
ợng người s dụng đất để thng nht, thun li trong thc hin.
c) Quy định v xác định s tin chênh lch gia s tin trung bình ca giá
đất đã thỏa thun vi s tiền theo phương án bồi thường, h trợ, tái định cư:
Ti khon 4 b sung quy định v cch xc định s tiền trung bnh trên mt
đơn vị diện tích đất của loại đất đã thỏa thuận; xc định s tiền theo phương n
bồi thường, hỗ trợ, ti định tính trên một đơn vị diện tích ca loi đất thu hồi
xc định s tin chênh lệch để ng dẫn cch xc định s tin chênh lch
theo quy định ti khoản 7 Điều 3 Ngh quyết s 254/2025/QH15.
do: Cch xc định s tin chênh lệch theo quy định ti khoản 7 Điu 3
Ngh quyết s 254/2025/QH15 vấn đề mi nên cn thiết quy định c th
công thức tính đ địa phương thống nht thc hiện và đm bo quyn li hp
pháp của người s dụng đất.
(2) Quy định các trường hợp khc không được bồi thưng v đất quy định
tại điểm d khoản 10 Điều 3 Ngh quyết s 254/2025/QH15 bao gm 02 trường
hp: (i) S dụng đt do ln đt, chiếm đt tr s cơ quan, công trình s nghip,
công trình công cng trưc ngày 01 tháng 7 năm 2014 đã văn bn ngăn
chn nhưng người s dng đất vn c tình vi phmvà (ii) Sử dụng đất do lấn đất,
chiếm đất kể từ ngày 01 thng 7 năm 2014 trở về sau đối vi đất do quan, tổ
chức của Nhà nưc quản lý(Điều 4).
do: Trong thực tế nhiều trường hợp cần phải được bồi thường khi
Nhà nưc thu hồi đất nhưng tại thời điểm phê duyệt phương n bồi thường, hỗ
trợ, ti định chưa được cấp giấy chứng nhận do cc yếu tnhư quy hoạch,
tranh chấp đất đai, chưa xc định được nguồn gốc sử dụng đất… Do đó, Điều 5
dự thảo Nghị định quy định chi tiết cc trường hợp khc không được bồi thường
về đất để giải quyết vưng mắc pht sinh, phù hợp vi thực tiễn lịch sử quản
lý đất đai.
(3) Cc trường hợp không áp dụng bảng gi đất quy định tại khoản 1 Điều
7 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 (Điều 5)
Điều 5 dự thảo Nghị định quy định rõ cc trường hợp không p dung bảng
gi đất gồm: (1) Giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự n đầu lấn biển hoặc
dự n đầu hạng mục lấn biển; (2) Trường hợp cc dự n khi p dụng
bảng gi đất, hsố điều chỉnh gi đất để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
không phù hợp th Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xt, quyết định việc p dụng
cc phương php định gi đất để xc định gi đất cụ thể theo quy định của Luật
Đất đai và Nghị định số 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số
226/2025/NĐ-CP).
do: Nhằm quy định cụ thể cc trường hợp xc định gi đất cụ thể quy
12
định tại khoản 1 Điều 7 Nghị quyết số 254/2025/QH15 để cc địa phương thuận
lợi trong qu trnh tổ chức thực hiện. Bên cạnh đó, tại khoản 1 Điều 7 khoản
1 Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 đã quy định: (1) Bảng gi đất một
trong cc căn cứ đtính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nưc giao đất,
cho thuê đất, cho php chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng
đất; xc định gi khởi điểm để đấu gi quyền sử dụng đất; tính thuế, phí, lphí
liên quan đến việc sử dụng đất; tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh
vực đất đai; tính gi trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà
nưc theo quy định của php luật về cổ phần hóa; thực hiện quyền nghĩa vụ
của người sử dụng đất đối vi Nhà nưc; bồi thường khi Nhà nưc thu hồi đất;
(2) Hệ số điều chỉnh gi đất là tỷ lệ tăng, giảm gi đất của cc loại đất tương ứng
vi khu vực, vị trí đã quy định trong bảng gi đất. Do đó Nghị quyết số
254/2025/QH15 đã quy định bảng gi đất hệ số điều chỉnh gi đất được p
dụng cho tất cả cc trường hợp nên không cần quy định chi tiết tại dthảo Nghị
định này.
(4) Căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng gi đất và cc trường hợp sửa
đổi, bổ sung bảng gi đất (Điều 6)
a) Quy định căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng gi đất trên sở kế
thừa căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng gi đất hiện hành quy định tại Nghị
định số 71/2024/NĐ-CP, bsung căn cứ xây dựng bảng gi Yêu cầu quản
nhà nước về đất đaiquản lý giá đất của từng địa phương” để có căn cứ trong
qu trnh tổ chức thực hiện nhằm phù hợp vi quan điểm Nhà nưc quyết định
gi đất tại Nghị quyết số 18/NQ-TW; bổ sung quy định khi p dụng phương
php định gi mà phải ưc tính tổng chi p đầu tư xây dựng th căn cứ vào xuất
vốn đầu xây dựng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố; trường hợp Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh chưa công bố th căn cứ vào suất vốn đầu do Bộ Xây dựng
công bố.
do: Theo quy định tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP thì khi ưc tính
tổng chi phí đầu xây dựng th ưu tiên chọn dton xây dựng. Do gi đất cụ
thể xc định gi cho từng trường hợp c biệt còn bảng gi đất hsố điều
chỉnh gi đất xc định đp dụng chung cho khu vực, vị trí; đồng thời thông
tin giá đất đầu vào để xc định gi đất trong bảng gi đất và hệ số điều chỉnh gi
đất là gi đất bnh quân nên việc xc định chi phí đầu tư xây dựng th căn cứ vào
suất vốn đầu tư xây dựng là phù hợp.
b) Quy định 03 trường hợp sửa đổi, bổ sung bảng gi đất: (1) Khi sửa đổi,
bổ sung hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường quy định tại Điều 11 Nghị
định này hệ số này cao hơn mức tối đa hoặc thấp hơn mức tối thiểu. Mức tối
đa, mức tối thiểu của hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường do Hội đồng
nhân dân cấp tỉnh quyết định; (2) Khi thay đổi địa gii hành chính, tên khu
vực, tên vị trí, tên đường, phố, đoạn đường trong bảng gi đất không ảnh
hưởng đến gi đất trong bảng gi đất; (3) Do yêu cầu quản nnưc về đất
đai quản gi đất, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất sửa đổi, bổ sung bảng
gi đất mà không thuộc trường hợp (1) và (2).
13
do: Việc quy định sửa đổi, bổ sung bảng gi đất khi hệ số điều chỉnh
mức biến động thị trường cao hơn mức tối đa hoặc thấp hơn mức tối thiểu để
trnh chồng cho trong việc sửa đổi, bổ sung bảng gi đất và sửa đổi, bổ sung hệ
số điều chỉnh gi đất. Việc quy định trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được
đề xuất sửa đổi, bổ sung bảng gi đất do yêu cầu quản lý nhà nưc về đất đai và
quản gi đất nhằm bao qut được trường hợp cần thiết sửa đổi, bổ sung bảng
gi đất khi hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường vẫn thấp hơn mức tối đa
hoặc vẫn cao hơn mức tối thiểu.
c) Quy định cc trường hợp bổ sung bảng gi đất:
Tại dự thảo Nghị định gửi lấy ý kiến cc bộ, ngành, địa phương đã quy
định 04 trường hợp bổ sung bảng gi đất; trong đó có 02 trường hợp: (1) Đối vi
trường hợp thay đổi mục đích sử dụng đất khu vực, vị trí chưa gi trong
bảng gi đất hiện hành; cc khu vực đất phi nông nghiệp quy định về mật đ
xây dựng, chiều cao công trnh
4
; (2) Bổ sung gi đất theo quy hoạch chi tiết xây
dựng hoặc quy hoạch tổng mặt bằng của quan thẩm quyền quyết định đối
vi trường hợp địa phương lựa chọn phân khu vực theo dự n
5
. Sau khi tổng hợp
ý kiến cc địa phương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã bỏ 02 trường hợp này
và quy định yếu tố điều chỉnh hệ số sử dụng đất tại phần hệ số điều chỉnh gi đất
trong dự thảo Nghị định.
Do đó, dự thảo Nghị định quy định 02 trường hợp bổ sung bảng gi đất:
(1) Bổ sung gi đất của cc khu vực, vị trí, đường, phố chưa tên trong bảng
gi đất hiện hành; (2) Bổ sung gi đất tại nơi ti định tại chỗ (quan,
người có thẩm quyền quyết định gi đất bồi thường trong phương n bồi thường,
hỗ trợ, ti định ) theo quy định tại khoản 6 Điều 3 của Nghị quyết số
254/2025/QH15.
do: Để đảm bảo việc quy định bảng gi đất theo tất cả cc khu vực, vị
trí, phù hợp quy định tại khoản 6 Điều 3 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 về
việc bổ sung gi đất tính tiền sử dụng đất tại nơi ti định cư tại chỗ.
(5) Nội dung bảng gi đất, xây dựng bảng gi đất iều 7)
Quy định nội dung bảng gi đất, bao gồm: (1) Cc tiêu chí cụ thể để xc
định khu vực, vị tđối vi từng loại đất, số lượng vị trí trong bảng gi đất theo
quy định tại Điều 18 và Điều 20 của Nghị định số 71/2024/NĐ-CP; (2) Bảng gi
đất được quy định cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí. Gi cc loại đất theo
phân loại đất quy định tại Điều 9 của Luật Đất đai, Điều 4 và Điều 5 của Nghị
định số 102/2024/NĐ-CP theo yêu cầu thực tế, quản của địa phương; (3)
Gi đất tại nơi ti định quy định tại khoản 6 Điều 3 của Nghị quyết s
254/2025/QH15; Quy định việc chuẩn bị xây dựng bảng gi đất, trnh tự, thủ tục
xây dựng bảng gi đất thực hiện theo quy định tại Điều 13 Điều 14 của Nghị
4
20/24 tỉnh, thành phố đồng ý không quy định tại nội dung bổ sung bảng gi đất; 02/24 tỉnh, thành phố
đồng ý quy định tại nội dung bổ sung bảng gi đất; 02/24 tỉnh, thành phố không lựa chọn phương n.
5
24/24 tỉnh, thành phố đồng ý không quy định tại nội dung bổ sung bảng gi đất; 10/24 tỉnh, thành phố
đồng ý quy định tại nội dung bổ sung bảng gi đất.
14
định số 71/2024/NĐ-CP.
do: Do thời gian ban hành Nghị quyết (ngày 11 thng 12 năm 2025)
đến ngày Nghị quyết có hiệu lực thi hành (ngày 01 thng 01 năm 2026) rất ngắn
do đó cần kế thừa quy định tại Nghị định số 71/2024/NĐ-CP để đảm bảo bảng
gi đất ban hành 01/01/2026 theo quy định của Nghị quyết số 254/2025/QH15
phù hợp vi bảng gi đất ban hành 01/01/2026 theo quy định của Luật Đất đai
năm 2024, trnh ch tắc khi tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết số
254/2025/QH15. Việc quy định nội dung bảng gi đất phải bao gồm gi đất tính
tiền sử dụng đất tại nơi ti định cc trường hợp không p dụng được bảng
gi đất để đảm bảo quy định tại khoản 6 Điều 3 làm phạm vi p dụng của
bảng gi đất phù hợp vi quy định tại khoản 1 Điều 7 của Nghị quyết số
254/2025/QH15.
(6) Căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ số điều chỉnh gi đất (Điều 8)
a) Quy định hệ số điều chỉnh giđất bao gồm hệ sđiều chỉnh mức biến
động thị trường và hệ số điều chỉnh theo quy hoạch và hệ số điều chỉnh theo yếu
tố khc ảnh hưởng đến gi đất, được phân chia thành cc mức khc nhau để làm
căn cứ p dụng khi tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đảm bảo gi đất được
phản nh theo nguyên tắc thị trường và hệ số sử dụng đất theo quy hoạch.
do: Để thống nhất quy định về hsố điều chỉnh gi đất bao gồm hệ s
điều chỉnh mức biến động thị trường hệ số điều chỉnh theo quy hoạch h
số điều chỉnh theo yếu tố khc ảnh hưởng đến gi đất, được phân chia thành cc
mức khc nhau.
b) Quy định căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung hsđiều chỉnh giá đất,
bao gồm: (1) Kết quả tổng hợp, phân tích thông tin về gi đất thị trường; (2) Các
phương php định gi đất quy định tại cc điểm a, b c khoản 5, cc điểm a, b
c khoản 6 Điều 158 của Luật Đất đai, cc điều 4, 5 6 của Nghị định số
71/2024/NĐ-CP; (3) Cc yếu tố tự nhiên, kinh tế - hội, quản lý sử dụng
đất đai, quy hoạch xây dựng, đô thị nông thôn; (4) Nhu cầu quản lý nhà nưc
về gi đất tại địa phương. Khi p dụng phương php định gi đất phải ưc
tính tổng chi phí đầu tư xây dựng th căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh công bố; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa công bố
th căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Bộ Xây dựng công bố.
do: Kế thừa cc căn cứ xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng gi đất; quy
định yếu tchỉ số gi tiêu dùng nhóm nhà ở, điện, nưc vật liệu xây dựng do
trong phương php thặng theo quy định tại Nghị định s71/2024/NĐ-CP
căn cứ vào chỉ số gi tiêu dùng nhóm nhà ở, điện, nưc vật liệu xây dựng để
làm căn cứ xc định mức biến động của gi chuyển nhượng, gi thuê đất, gi
thuê mặt bằng, gi kinh doanh sản phẩm, dịch vụ trong trường hợp không số
liệu của quan thống hoặc quan quản thị trường bất động sản. Việc
quy định này nhằm căn cứ thực hiện để phù hợp vi quan điểm Nhà nưc
quyết định gi đất tại Nghị quyết số 18/NQ-TW.
c) Quy định cch xc định hệ số điều chỉnh mức biến động thị trường xác
15
định cho từng loại đất tại từng khu vực, vị trí được xc định như sau:
Hệ số điều chỉnh mức biến
động thị trường
=
Gi đất thị trường (G
TT
)
=
n+m
Trong đó:
- G
TT
: Gi đất thị tờng tại từng khu vực, vị trí.
- G
CN
: Gi thửa đất mẫu đã chuyển nhượng trên thị trường, gi đất đã
trúng đấu gi quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vtài chính, gi đất
do cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất. Thửa đất mẫu được lựa
chọn theo từng khu vực, vị trí theo mục đích sdụng (ít nhất 03 thửa đất
mẫu). Trường hợp không đủ 03 thửa đất mẫu trở lên th lựa chọn thửa đất tại
khu vực, vị trí có điều kiện hạ tầng tương tự để xc định.
- G
PP
: Gi đất theo phương php thu nhập hoặc phương php thặng dư đối
vi trường hợp không đủ điều kiện p dụng phương php so snh nhưng xc
định được cc khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử
dụng đất (nếu có).
- n: Số lượng cc trường hợp chuyển nhượng trên thị trường và cc trường
hợp đã trúng đấu gi quyền sử dụng đất sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính,
gi đất do cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất (n≥3).
- m: Số lượng cc trường hợp xc định gi đất theo phương php thu
nhập, phương php thặng dư (m≥0).
- G
BG
: Gi đất của mỗi loại đất tại từng khu vực, vị trí tương ứng được
quy định trong bảng gi đất hiện hành.
d) Trường hợp tại thi điểm giao đất, cho thuê đất mà giđất hệ số điều
chỉnh giđất chưa phù hợp vi tnh hnh thực tế th quan chức ng qun lý
đất đai cấp tỉnh chtr, phối hợp vi quan liên quan sot, bo co Ủy ban
nhân n cấp tỉnh quyết định điều chỉnh hệ sđiều chỉnh gi đất cho phù hợp.
do: Để xc định mức biến động thị trường đối vi từng loại đất tại
từng khu vực, vị trí làm căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi
thường về đất. đ) Quy định hệ số điều chỉnh theo quy hoạch được xc định theo
từng loại đất và theo cc mức hệ số sử dụng đất:
quan chức năng quản đất đai cấp tỉnh chủ tr, phối hợp vi cơ quan
quản quy hoạch, kiến trúc, quan i chính cấp tỉnh tổ chức thc hiện cc nội
dung sau:
16
- Phân chia h số sử dụng đất theo cc mức khc nhau;
- Thu thập thông tin quy hoạch xây dựng chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng
của cc dự n đầu tư xây dựng, gi đất mà cơ quan thẩm quyn đã phê duyệt của
cc dự n;
- Tổng hợp, phân loại thông tin theo cc mức hệ số sử dụng đất; căn cứ gi
đất mà quan có thẩm quyền đã phê duyt của cc dn, đề xut hsố điều chỉnh
theo quy hoạch đối vi tng mc hệ số sử dụng đất.
Tờng hợp thông tin về gi đất của cc dự n đầu xây dựng chưa đủ
để xc định hệ số điu chỉnh theo quy hoạch th căn cứ vào thông tin thu thập thông
tin gi đất chuyn nợng quyền s dụng đất, thông tin gi đất tng đấu gi, thông
tin về cc khoản thu nhập, chi phí để xc định gi đất p dụng cc phương php
định gi đất đđề xuất hệ sđiều chỉnh theo quy hoạch.
do: Để xc định mức điều chỉnh gi đất theo từng loại đất đối vi từng
mức hệ số sử dụng đất làm căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; phù hợp
vi cc dự n cùng mức hệ số sử dụng đất, trnh xảy ra trường hợp không thu
thập được thông tin.
e) Quy định hệ số điều chỉnh theo yếu tố khc ảnh hưởng đến gi đất phù
hợp vi điều kiện thực tế của địa phương: Căn cứ tnh hnh cụ thể tại địa
phương, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chủ tr, phối hợp vi cc
quan liên quan xc định yếu tố khc ảnh hưởng đến gi đất, xc định mức
ảnh hưởng đến gi đất trnh Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xt, quyết định.
do: Để xc định mức điều chỉnh do cc yếu tố khc ảnh hưởng đến gi
đất phù hợp vi điều kiện thực tế của địa phương làm căn cứ tính tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất.
(7) Bổ sung cc trường hợp sử dụng đất đa mục đích khc ngoài cc trường
hợp quy định tại khoản 1 Điều 218 Luật Đất đai, gồm: (1) Loại đất quy định tại
khoản 2 và khoản 3 Điều 9 của Luật Đất đai được sử dụng kết hợp mục đích năng
lượng ti tạo, điện năng lượng mi; nghiên cứu, pht triển, ứng dụng công nghệ
cao, công nghệ số; (2) Đất xây dựng công trnh sự nghiệp được sử dụng kết hợp
vào mục đích sự nghiệp khc, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 30 Luật
Đất đai; (3) Đất xây dựng ng trnh sự nghiệp được sử dụng kết hợp vào mục
đích công cộng mục đích kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3
Điều 30 Luật Đất đai. Đồng thời, dự thảo Nghị định quy định việc sử dụng đất kết
hợp đa mục đích trong cc trường hợp bổ sung này thực hiện như quy định hiện
hành về sử dụng kết hợp mục đích thương mại, dịch vụ.
do: chế sử dụng đất đa mục đích chế tiếp cận đất đai mi
được quy định tại Điều 218 Luật Đất đai nhằm pht huy nguồn lực đất đai cho
pht triển kinh tế, xã hội. Qua 01 năm thi hành Luật Đất đai nhiều địa phương đề
nghị cần tiếp tục bsung cc trường hợp sử dụng đất đa mục đích, do vậy, Nghị
quyết của Quốc hội đã giao cho Chính phủ quy định cc trường sử dụng đất đa
mục đích khc. Dự thảo Nghị định quy định thêm 03 trường hợp cần phát huy
17
nguồn lực đất đai đp ứng chủ trương mi của Đảng Nhà nưc về pht triển
năng lượng ti tạo, điện năng lượng mi, nghiên cứu, pht triển, ứng dụng công
nghệ cao, công nghệ cho chuyển đổi số, khai thc hiệu quả đất xây dựng công
trnh sự nghiệp.
2.2. Nhóm các nội dung cần sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định liên quan
(1) Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2024/NĐ-
CP quy định về gi đất (Điều 10)
a) Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 13 theo hưng quy định
việc cơ quan chức năng quản đất đai cấp tỉnh tổ chức lập dự n xây dựng
bảng gi đất làm căn cứ đthuê đơn vị vấn lập dự n; bổ sung Trường hợp
tổ chức đấu thầu, tại thời điểm đóng thầu không nhà thầu nào tham dự thì
được gia hạn một (01) lần. Sau khi gia hạn không lựa chọn được nhà thầu
thì quan chức năng quản đất đai cấp tỉnh quyết định lựa chọn tổ chức
vấn xác định giá đất theo hình thức chỉ định thầu rút gọnđể linh hoạt trong
qu trnh thực hiện đấu thầu lựa chọn tổ chức tư vấn xc định gi đất và phù hợp
vi quy định của php luật về đấu thầu nphân tích tại điểm đ khoản 10 mục
2.1 Tờ trnh này; bổ sung quy định về nội dung thẩm định cch thức hoạt
động của Hội đồng thẩm định bảng gi đất, thẩm định hệ số điều chỉnh gi đất
để kế thừa nội dung quy định tại khoản 5khoản 6 Điều 161 của Luật Đất đai,
phù hợp vi thẩm quyền giao Chính phủ quy định chi tiết tại khoản 4 Điều 9
Nghị quyết số 254/2025/QH15.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 theo ng quy định tổ chức thực hiện
định gi đất tiếnnhy dựng bảng gi đất như sau: a) Điều tra, kho st, thu thập
thông tin; b) sot bảng gi đất hiện hành; c) Xc định loại đất, khu vực, vị trí
đất tại từng xã, phường, đặc khu; d) Tổng hợp, hoàn thiện hồ sơ kết quả điều tra,
khảo st, thu thập thông tin tại cấp xã, cấp tỉnh; đ) Xây dựng dự thảo bảng gi
đất dự thảo Bo co thuyết minh xây dựng bảng gi đất. Quy định này đkế
thừa quy định về ban hành bảng gi đất ngày 01/01/2026 tại Nghị định số
71/2024/NĐ-CP và bỏ trnh tự liên quan đến thửa đất chuẩn, vùng gi trị để phù
hợp vi quy định về bảng gi đến từng thửa đất tại khoản 2 Điều 8 Nghị quyết
số 254/2025/QH15.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 19 theo hưng sửa đổi thời điểm thu
thập thông tin đầu vào tính từ thời điểm văn bản giao nhiệm vxây dựng,
sửa đổi, bổ sung bảng gi đất đphù hợp vi quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị
quyết số 254/2025/QH15.
d) Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 38 theo hưng làm kinh
phí xc định, thẩm định gi đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nưc thu
hồi đất được tính trong kinh phí bồi thường, hỗ trợ, ti định cư khi thu hồi đất để
phù hợp vi quy định tại Nghị định số 88/2024/NĐ-CP, thuận lợi trong qu trình
tổ chức thực hiện.
Bổ sung trch nhiệm của quan chức năng quản đất đai trong
18
trường hợp không đặt hàng, giao nhiệm vụ, thuê tổ chức thực hiện định gi đất.
Bổ sung trch nhiệm của Bộ Tài chính trong việc tham mưu hưng dẫn về tỷ
lệ tính thu tiền sử dụng đất đối vi từng loại đất theo đối tượng, hnh thức s
dụng đất quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 254/2025/QH15;
trch nhiệm của Bộ Xây dựng trong việc ban hành hưng dẫn về chi phí xây
dựng hạ tầng quy định tại điểm d khoản 1, điểm e khoản 2 Điều 5 Nghị quyết số
254/2025/QH15; trch nhiệm của quan chức năng quản về xây dựng
cung cấp thông tin về chi phí xây dựng hạ tầng cho cơ quan thuế xc định nghĩa
vụ tài chính.
(2) Ni dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 88/2024/NĐ-
CP quy định về bồi tờng, htrợ, ti định khi N nưc thu hồi đất (Điều 11)
a) Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định tại Điều 3, trong đó bổ sung
nội dung về việc bố t tạm cư, thời gian kinh phí tạm (nếu có) trong
phương n chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, ti định cư quy định tại khoản 2.
do: làm sở tchức thực hiện bố trí ti định cư, chi trả tạm cho
người có đất ở thu hồi trong trường hợp Nhà nưc thu hồi đất trưc khi bố trí ti
định cư theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 theo hưng gi đất tính tiền sdụng
đất, tiền thuê đất khi bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khc vi loại đất
thu hồi gi đất theo loại đất được giao, được cho thuê tại thời điểm phê duyệt
phương n bồi thường, hỗ trợ, ti định cư.
Lý do: Để thống nhất vi quy định về gi đất tính bồi thường đã được quy
định tại khoản 6 Điều 3, khoản 3 Điều 5 khoản 5 Điều 7 của Nghị quyết số
254/2025/QH15
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 theo hưng hộ gia đnh, c nhân đang
sử dụng đất có vi phạm php luật về đt đai trưc ngày 01 thng 7 năm 2014 mà đã
sử dụng đất ổn định, thuộc cc trường hợp được xem xt cấp Giấy chứng nhn
quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, điểm a điểm c khoản 2, khoản 3,
khoản 4 Điều 139 của Luật Đất đai mà không phải đp ng điều kiện phù hợp vi
quy hoạch.
do: Theo quy định tại khoản 1, điểm a điểm c khoản 2, khoản 3,
khoản 4 Điều 139 của Luật Đất đai th trường hợp đất do hộ gia đnh đang sử
dụng mà phù hợp vi quy định th được cấp giấy chứng nhận. Tuy nhiên, khi thu
hồi đất để thực hiện dự n đầu th đất đó lại không được xem xt cấp Giấy
chứng nhận do không phù hợp vi quy định đã được phê duyệt cho dự n dẫn
đến nhiều địa phương lúng túng trong việc xc định sự phù hợp vi quy hoạch
nào để thực hiện bồi thường cho người sử dụng đất. Do đó, cần sửa đổi, b sung
loại trừ điều kiện phù hợp vi quy hoạch nhằm bảo đảm công bằng như đối vi
trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
d) Sửa đổi, bổ sung nội dung giải thích về gi đất (G) trong công thức tính
tiền bồi thường quy định tại khoản 7 Điều 13 như sau: Gi đất tính theo bảng gi
19
hệ số điều chỉnh gi đất đối vi trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 hoặc gi đất cụ thể đối vi trường hợp quy định
tại khoản 5 Điều 7 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 tại thời điểm phê duyệt
phương n bồi thường, hỗ trợ, ti định cư.
Lý do: Để thống nhất vi quy định về gi đất tính bồi thường đã được quy
định tại khoản 6 Điều 3, khoản 3 Điều 5 khoản 5 Điều 7 của Nghị quyết số
254/2025/QH15.
đ) Bổ sung khoản 3 Điều 14 theo hưng: Trường hợp cần thiết, đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, ti định được thuê đơn vị vấn
để xc định mức độ thiệt hại của nhà, nhà ở, công trnh xây dựng, tài sản gắn
liền vi đất. Kinh phí thuê đơn vị tư vấn được tính vào chi phí bảo đảm cho việc
tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, ti định cư.”.
do: Để thuận lợi khi xc định mức độ thiệt hại của nhà, nhà ở, công
trnh xây dựng, tài sản gắn liền vi đất cần sự tham gia đơn vị vấn để
tính đúng, tính đủ mức độ thiệt hại của tài sản khi lập phương n bồi thường, hỗ
trợ, ti định , góp phần đảm bảo quyền lợi cho chủ sở hữu tài sản, đẩy nhanh
tiến độ thu hồi đất.
e) Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 26 theo hưng: Gi đất để tính ghi nợ
tiền sdụng đất tại nơi ti định gi đất tính theo bảng gi và hệ số điều
chỉnh gi đất đối vi trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 5 của Nghị quyết số
254/2025/QH15 hoặc gi đất trong bảng gi đất đối vi trường hợp quy định tại
khoản 5 Điều 7 của Nghị quyết số 254/2025/QH15 tại thời điểm phê duyệt
phương n bồi thường, hỗ trợ, ti định cư.
do: Để thống nhất vi quy định về gi đất tính bồi thường, giđất tính
thu tiền khi giao đất ti định đã được quy định tại khoản 6 Điều 3, khoản 3
Điều 5 và khoản 5 Điều 7 của Nghị quyết số 254/2025/QH15.
g) Sửa đổi, bổ sung điểm d khoản 2 Điều 28 theo hưng: chủ đầu
trch nhiệm bảo đảm kinh phía bồi thường, hỗ trợ, ti định cư; trường hợp chủ
đầu chậm ứng trưc tiền bồi thường, hỗ trợ, ti định th phải trả thêm
khoản kinh phí chi trả bồi thường chậm quy định tại điểm b khoản 3 Điều 94 của
Luật Đất đai không được khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải
nộp, được tính vào chi phí đầu tư của dự n.
Lý do: Nhằm nâng cao trch nhiệm của chủ đầu tư phải kịp thời ứng trưc
tiền để chi trả bồi thường, hỗ trợ cho người đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản và
phải trả thêm khoản kinh phí chi trả bồi thường chậm (nếu chậm bố trí kinh phí)
nhằm góp phần đẩy nhanh tiến độ thu hồi đất, đảm bảo quyền lợi cho người
đất thu hồi, chủ shữu tài sản, giảm p lực cho ngân sch nhà nưc không phải
chi trả bồi thường chậm mà do lỗi của chủ đầu tư.
(3) Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
101/2024/NĐ-CP quy định vđiều tra bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền vi đất Hệ thống
20
thông tin đất đai (Điều 12):
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 4 theo hưng trường hợp đo đạc
chỉnh lý bản đồ địa chính theo nhu cầu của người sử dụng đất mà không sử dụng
ngân sch nhà nưc th không lập thiết kế kỹ thuật - dự ton.
do: để bảm đảm đồng bộ gia quy định gia điểm a điểm b khoản 3
Điều 4; trnh m ng thời gian thủ tục hành cnh khi Văn phòng đăng ký đất đai
thực hin nhiệm vụ thường xuyên, thống nhất vi quy định ti khoản 3 Mục VI nội
dung C Phần V Phụ lục I ban nh kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
b) Sửa đổi, bổ sung các khoản 1, 3 và 5 Điều 5 như sau:
- Sửa đổi, bổ sung khoản 1 khoản 3 theo hưng: trường hợp trích đo
bản đồ địa chính để phục vụ công tc quản nhà nưc về đất đai thuộc thẩm
quyền của cấp xã th không yêu cầu th cơ quan chức năng quản lý đất đai cấp
tỉnh chấp thuận, cho php thực hiện; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã
trch nhiệm tổ chức thẩm định nội dung kỹ thuật trong phương n nhiệm vụ
đối vi trường hợp trích đo bản đồ địa chính hoặc đo đạc chỉnh bản đồ địa
chính phục vụ công tc quản lý nhàc vđất đai thuộc thẩm quyền của cấp xã.
do: Để bảo đảm phợp vi chính quyền 02 cấp, cấp chủ động
thực hiện nhiệm vụ được phân cấp.
- Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 5 theo hưng chủ đầu tư dự n, nhiệm vụ
được lựa chọn tự thực hiện việc gim st, kiểm tra sản phẩm đo đạc lập bản đồ
địa chính.
do: Tăng tính chủ động, tính tự chịu trch nhiệm đối vi chủ đầu tư.c)
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Điều 6 theo hưng bổ sung căn cứ chỉnh
lý bản đồ địa chính là cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã kiểm tra, pht
hiện; cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã xc nhận kết quả đo đạc chỉnh
lý thửa đất để đưa vào sử dụng để bảo đảmnh chủ động của cấp xã.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 2 và bổ sung khoản 4 Điều 6 theo ng
quy định rõ kết quả kiểm tra của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhnh Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan chức năng quản lý đất đai cấp xã đối vi
trường hợp người sử dụng đất có văn bản phản nh về cc sai khc thông tin của
thửa đất; trường hợp thực hiện đo đạc chỉnh bản đồ địa chính phục vụ công
tc quản nhà nưc về đất đai thuộc thẩm quyền của cấp hoặc theo nhu cầu
của người sử dụng đất để giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải
quyết của cấp th quan chức năng quản đất đai cấp xc nhận kết
quả đo đạc chỉnh để đưa vào sử dụng, chuyển kết quả đo đạc đến Văn phòng
đăng đất đai, Chi nhnh Văn phòng đăng đất đai thực hiện việc chỉnh
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
do: Đquy thẩm quyền trch nhiệm của Văn phòng đăng đất
đai, Chi nhnh Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai
cấp theo hưng một nhiệm vụ giao cho một quan thực hiện gắn vi yêu
cầu tiếp tục cải cch thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai.d) Sửa đổi, bổ
21
sung một số điểm, khoản của Điều 9 như sau:
- Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 4 theo hưng không quy định cơ quan có
chức năng quản đất đai cấp tỉnh kiểm tra, duyệt mảnh trích đo bản đồ địa
chính phục vụ công tc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền vi đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
để thống nhất vi quy định tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP (Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh không còn thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận).
Bổ sung khoản 5 theo hưng Văn phòng đăng đất đai không thực hiện
việc kiểm tra, duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính, kết quả đo đạc chỉnh
thửa đất đối vi trường hợp trích đo bản đồ địa chính, đo đạc chỉnh thửa đất
phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền vi đất công tc quản nhà nưc về đất đai thuộc thẩm quyền của cấp
để trnh tăng thủ tục hành chính, bảo đảm cấp chđộng thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của mnh trong công tc quản lý nhà nưc về đất đai.
Sửa đổi, bổ sung khoản 7 theo hưng quan chức năng quản đất
đai cấp xc nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính đối vi tất cả cc nhiệm
vụ phục vụ công tc quản nhà nưc về đất đai thuộc thẩm quyền của cấp
không chỉ riêng đối vi công tc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền vi đất.
do: Để phục vụ chung cho công tc quản lý nhà nưc về đất đai như
giao đất, cho thuê đất, bồi thường về đất…
- Bổ sung khoản 11 khoản 12 quy định việc ký xc nhận mảnh trích đo
bản đồ địa chính, kết quả đo đạc chỉnh lý thửa đất.
Lý do: Để phù hợp vi chính quyền địa phương 02 cấp, cơ quan giải quyết
thủ tục chịu trch nhiệm đối vi nhiệm vụ của mnh.
d) Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 18 theo ng trường hợp sdụng đất
để thực hiện dự n đầu thông qua việc thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất
theo quy định tại Điều 127 của Luật Đất đai, chủ đầu được cấp Giấy chứng
nhận đối vi diện ch đất đã nhận chuyển quyền hoặc sau khi hoàn thành việc
nhận chuyển quyền sử dụng đất đối vi toàn bộ dự n và thực hiện đồng thời vi
th tục về đt đai để thực hin dn theo quy đnh của php luật. Trường hợp nhận
quyền sử dụng đất quy định tại khoản này không p dụng xử phạt vi phạm hành
chính về thời hạn đăng ký biến động đối vi bên nhận chuyển quyền sử dụng đất
theo quy định tại Nghị định của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành
chính trong lĩnh vực đất
do: Bảo đảm quyền lợi của nhà đầu đối vi diện tích đất đã nhận
chuyển quyền phù hợp vi quy định của php luật; đồng thời việc xử phạt trong
trường hợp này là bất khả khng.
đ) Bổ sung khoản 13, khoản 14 vào sau khoản 12 theo hưng:
- Đối vi cc bất động sản, dự n bất động sản đã đủ điều kiện đưa
vào kinh doanh theo đúng quy định của php luật về kinh doanh bất động sản,
22
đã hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền vi đất th Văn phòng đăng đất đai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận
cho người nhận chuyển nhượng; đồng thời làm rõ trch nhiệm của từng tổ chức,
cá nhân.
do: Tho gỡ khó khăn, vưng mắc đối vi cc dn bất động sản, đẩy
dòng vốn đầu vào dn bất động sản vào cc thị trường chính thức, tăng thu
cho ngân sch nhà nưc.
- Trường hợp thửa đất nhiều loại đất, nhiều hnh thức trả tiền sử dụng
đất, tiền thuê đất, nhiều thời hạn sdụng đất khc nhau người sử dụng đất
xc định được ranh gii giữa cc phần diện tích đất th thể hiện ranh gii giữa
cc phần diện tích đất được thể hiện trên Giấy chứng nhận để phợp vi quy
định tại Nghị quyết của Quốc hội về tho gỡ khó khăn, vưng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai (việc hợp thửa đất không bắt buộc cùng mục đích sdụng
đất, hnh thức trả tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thời hạn sử dụng đất).
e) Bổ sung khoản 4 vào sau khoản 3 Điều 24 để xử việc cấp Giấy
chứng nhận đối vi trường hợp hộ gia đnh, c nhân đã được cấp giấy chứng
nhận đối vi một phần diện tích của thửa đất, phần diện tích còn lại chưa đủ điều
kiện cấp giấy chứng nhận theo quy định của php luật tại thời điểm cấp giấy
chứng nhận trưc đây mà nay đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận.
do: Bổ sung quy định này nhằm đp ứng nhu cầu của người sdụng
đất trên thực tế, tho gỡ khó khăn, vưng mắc trong tổ chức thực hiện.
(4) Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (Điều 13)
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 5 theo hưng quy định: đất tại nông
thôn đất thuộc phạm vi địa gii đơn vị hành chính đặc khu chính
quyền địa phương đặc khu thực hiện cc nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng của
chính quyền địa phương xã, trừ đất đã thực hiện dự n xây dựng đô thị mi
theo quy hoạch hệ thống đô thị nông thôn nhưng vẫn thuộc địa gii đơn vị
hành chính xã, đặc khu tương ứng của chính quyền địa phương ở xã; đất tại đô
thị là đất ở thuộc phạm vi địa gii đơn vị hành chính phường và đặc khu mà chính
quyền địa phương đặc khu thực hiện cc nhiệm vụ, quyền hạn tương ứng của
chính quyền địa phương ở phường, đất ở nằm trong phạm vi địa gii đơn vị hành
chính xã, đặc khu tương ứng của chính quyền địa phương ở mà đã thực hiện dự
n xây dựng đô thị mi theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn.
do: Chính sách pháp luật đất đai hin hành v phân loại đất ch quy
định đất tại nông thôn, đất tại đô thị đối vi trường hợp xã, phường
chưa quy đnh phân loi đất tại nông thôn, đt tại đô thị đối vi trường
hợp đơn vị hành chính đc khu. Vic sửa đổi này đphù hợp vi hnh tổ
chức hiện nay, phù hợp vi Luật T chức chính quyền địa phương năm 2025.
b) Sửa đổi, bổ sung một số khoản, điểm của Điều 28:
- Bổ sung điểm g1 vào sau điểm g khoản 1 quy định tiến độ thu hồi đất,
23
bồi thường, hỗ trợ, ti định trong kế hoạch thu hồi đất; bsung khoản 1a vào
sau khoản 1 quy định Chủ tịch y ban nhân dân cp xã phê duyệt, điều chnh kế
hoch thu hồi đất.
do: Ti khoản 1 Điều 28 Ngh định s 102/2024/NĐ-CP quy định vic
lp kế hoch thu hồi đất nhưng không ni dung v tiến độ thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, ti định cư, không quan nào s phê duyt kế hoch thu hi
đất. Do đó, khoản 2 Điu 16 d tho Ngh định b sung quy định này đ thng
nht trong cách hiu và thc hin.
- B sung khon 3 Điều 28 theo hưng: Trường hợp đang thực hin hoc
đã hoàn thành một s c công vic trong trình t, th tc thu hồi đất, bi
thưng, h trợ, ti định nhưng chưa ban hành quyết định thu hồi đất
Thông báo thu hồi đt hết hiu lc thì ban hành li Thông báo thu hồi đất và tiếp
tc thc hin các th tc tiếp theo trong trình t, th tc thu hi đất, bồi thường,
h trợ, ti định cư. Vic quyết định thu hồi đt theo Thông báo thu hồi đất ban
hành li không phi áp dng yêu cu v thời gian quy định tại đim a khon 9
Điu 3 ca Ngh quyết s 254/2025/QH15.
do: B sung quy định này đ x lý đi vi trường hợp chưa ban hành
quyết định thu hồi đất Thông báo thu hồi đt hết hiu lc thì ban hành li
Thông báo thu hồi đất đ tiếp tc thc hin các th tc tiếp theo không phi
ch hết thi hn ca thông báo thu hồi đất ban hành lại để rút ngn thi gian,
thun li trong thc hin.
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 31 của Nghị định số 102/2024/NĐ-CP
theo hưng quy định hơn về việc công khai thông tin vi phạm thông tin
khắc phục xong vi phạm php luật đất đai.
do: Theo ý kiến của địa phương cần quy định cụ thể công khai gỡ
công khai vi phạm, đồng bộ vi Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp Môi
trường; cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai; theo đó đó quy định rõ:
(i) cc trường hợp công khai thông tin vi phạm thông tin khắc phục xong vi
phạm php luật đất đai; (ii) nội dung thông tin cần công khai; (iii) trch nhiệm,
thời gian thực hiện đối vi Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
đăng công khai danh sch nội dung thông tin vi phạm trên Cổng thông tin
điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh được kết nối, đồng bộ vi Cổng thông tin
điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường; cập nhật trong cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai. Trường hợp chưa kết nối, đồng bộ giữa Cổng thông tin điện tử của Ủy
ban nhân dân tỉnh vi Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp và Môi trường th
Ủy ban nhân dân tỉnh gửi danh sch nội dung thông tin vi phạm để Bộ Nông
nghiệp Môi trường đăng trên Công thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp
Môi trường.
d) Bổ sung Điều 44a theo hưng quy định về cc trường hợp điều chỉnh
quyết định giao đất, cho thuê đất, cho php chuyển mục đích sử dụng đất; căn cứ
thực hiện giao đất để thực hiện bồi thường bằng đất hoặc hỗ trợ ti định khi
Nhà nưc thu hồi đất quy định tại khoản 4 Điều 119 và điểm l khoản 3 Điều 124
24
của Luật Đất đai; cc trường hợp miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất để
thực hiện giao đất, cho thuê đất.
Lý do: Bổ sung quy định này để tiếp tục thực hiện như quy định tại khoản
1 Điều 45, khoản 2 và khoản 4 Điều 49 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP để địa
phương thuận tiện trong tổ chức thực hiện do khi thực hiện chính quyền địa
phương 02 cấp đã chuyển cc nội dung này vào trnh tự, thủ tục giao đất, cho
thuê đất theo Phụ lục của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP.đ) Bổ sung khoản 4a
vào sau khoản 4 Điều 54 theo hưng quy định trường hợp đất đưa ra đấu gi
quyền sử dụng đất hai (02) lần không thành tiếp tục tổ chức đấu gi lại th
được xc định lại gi khởi điểm theo Nghị quyết số 254/2025/QH15 cc nghị
định quy định chi tiết Nghị quyết số 254/2025/QH15.
do: Để quy định cụ thể hơn về trường hợp đất đưa ra đấu gi quyền sử
dụng đất hai (02) lần không thành nếu địa phương tiếp tục tổ chức đấu gi lại th
được xc định lại gi khởi điểm cho phù hợp vi thời điểm tổ chức đấu gilại
lần 3, góp phần tho gỡ vưng mắc cho địa phương đang thực hiện đấu gi
quyền sử dụng đất th có thay đổi đơn vị hành chính từ phường thành xã hoặc t
thành phường kể từ ngày 01/7/2025.g) Bổ sung điểm d khoản 3 Điều 61 theo
hưng: Đối vi cc dự n trưc ngày 01 thng 01 năm 2026 đã văn bản chấp
thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh vviệc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất
để thực hiện dự n hoặc văn bản chấp thuận của quan nhà nưc thẩm
quyền cho php nhận chuyển quyền sử dụng đất để thực hiện dự n dự n đó
đã có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời vi chấp thuận nhà đầu
hoặc đã quyết định chấp thuận nhà đầu nay thuộc trường hợp Nhà
nưc thu hồi đất quy định tại Điều 79 của Luật Đất đai th Nhà nưc thu hồi đất
đối vi phần diện tích chưa thỏa thuận được để tiếp tục thực hiện dự n để tiếp
tục tho gỡ khó khăn, vưng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai.
đ) Bổ sung Điều 54a vào sau Điều 54 quy định theo hưng làm Nhà
nưc giao đất, cho thuê đất không đấu gi quyền sử dụng đất, không đấu thầu
lựa chọn nhà đầu thực hiện dự n sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều
124 của Luật Đất đai không p dụng đối vi trường hợp chỉ được miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản của dự n.
do: Việc bổ sung, làm quy định nêu trên nhằm thống nhất cch hiểu
cch p dụng giữa php luật về đất đai cc văn bản quy định chi tiết thi
hành, đặc biệt quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong
thời gian xây dựng bản của dự n theo Nghị định số 103/2024/NĐ-CP. Thực
tiễn cho thấy, trường hợp chỉ được miễn tiền sdụng đất, tiền thuê đất trong
thời gian xây dựng cơ bản không làm thay đổi bản chất nghĩa vụ tài chính về đất
đai trong toàn bộ vòng đời dự n; nếu p dụng chế giao đất, cho thuê đất
không qua đấu gi, đấu thầu đối vi cc trường hợp này sẽ tiềm ẩn nguy bị
lợi dụng chính sch, làm giảm tính minh bạch trong tiếp cận đất đai, đồng thời
thể dẫn đến thất thot ngân sch nhà nưc. Do đó, việc quy định ràng
phạm vi p dụng không chỉ bảo đảm chặt chẽ vphp mà còn góp phần nâng
cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất đai và bảo đảm lợi ích của Nhà nưc.
25
e) Sửa đổi, bổ sung điểm c khoản 1 và điểm d khoản 3 Điều 55 theo hưng
quy định tổ chức tham gia đấu gi quyền sử dụng đất phải bảo đảm cc điều kiện
quy định tại khoản 3 Điều 125 Luật Đất đai; nội dung phương n đấu gi quyền
sử dụng đất phải quy định tiêu chí đnh gi năng lực, kinh nghiệm trong việc pht
triển dự n đối vi trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 125 của Luật Đất đai
phải phợp vi dự n đầu và tnh hnh thực tế của địa phương.
do: Để tho gỡ khó khăn, vưng mắc trong tổ chức thi hành tại địa
phương; bảo đảm hơn tính khả thi trong p dụng, thực hiện, phù hợp vi quy
định tại Điều 7 Luật Đầu năm 2020 nói chung và quy định tại khoản 4 Điều 7
của Luật này nói riêng: “Điều kiện đầu kinh doanh phải được quy định phù
hợp vi do quy định tại khoản 1 Điều này và phải bảo đảm công khai, minh
bạch, khch quan, tiết kiệm thời gian, chi ptuân thủ của nhà đầu tư”; trnh đặt
ra cc điều kiện, tiêu chí hoặc yêu cầu mang tính hnh thức, không cần thiết, gây
cản trở hoạt động đầu tư, kinh doanh.
g) Sửa đổi khoản 3 Điều 63 theo hưng: Bổ sung quy định đối vi trường
hợp trường hợp không đủ thông tin để xc định hệ số điều chỉnh gi đất tại
thời điểm bàn giao đất trên thực tế theo quy định th đơn vvấn xc định gi
đất cụ thể theo cc phương php xc định giđất khc quy định tại Nghị định
quy định vgi đất, bo co Hội đồng thẩm định gi đất cụ thể xem xt, quyết
định. Trường hợp kết quả xc định gi đất cụ thể thấp hơn gi đất trong bảng gi
đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực địa th gi đất được p dụng theo bảng
gi đất.
Lý do: Tại điểm b khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai quy đnh chuyển tiếp để
tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối vi trường hợp giao đất, cho thuê đất theo
quy định của Luật Đất đai năm 1993, Luật Đất đai số 2003 mà được cơ quan nhà
nưc có thẩm quyền bàn giao đất trên thực tế từ ngày 01 thng 01 năm 2005 đến
trưc ngày 01 thng 8 năm 2024 nhưng chưa được xc định gi đất để nộp nghĩa
vụ tài chính. Tại thời điểm trnh Chính phủ cc Nghị định hưng dẫn thi hành
Luật Đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề xuất đối vi trường hợp giao đất,
cho thuê đất tại điểm b khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai mà ban giao đất trên thực
tế trưc ngày 01/01/2015 (thời điểm bắt đầu hệ số điều chỉnh gi đất) th
được p dụng bảng gi đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế hệ số điều
chỉnh gi đất năm 2015 để xc định gi đất. Tuy nhiên, Bộ Tài chính không
thống nhất vi nội dung này do hệ số điều chỉnh gi đất năm 2015 để điều chỉnh
bảng gi đất năm 2015, do đó việc p dụng hệ số này cho bảng gi đất tại cc
thời điểm khc không phản nh gi đất phổ biến trên thị trường nguy
thất thu. V vậy, tại Điều 63 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP quy định đối vi cc
trường hợp này p dụng bảng gi đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế nhân
vi hệ số điều chỉnh gi đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế. Hệ số điều
chỉnh gi đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế tính theo phương php hệ số
điều chỉnh gi đất quy định Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
Tuy nhiên, thực tế triển khai, cc địa phương đã xuất hiện vưng mắc do
hoàn toàn không giao dịch tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế để tính theo
phương php hệ số điều chỉnh gi đất quy định Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
26
V vậy, đề nghị quy định xđối vi trường hợp này theo hưng cho php
xc định gi đất cụ thể tại thời điểm bàn giao đất trên thực tế theo cc phương
php xc định gi đất cụ thể còn lại theo quy định Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.
Đồng thời, bổ sung quy định khống chế trường hợp kết quả xc định gi đất cụ
thể thấp hơn gi đất trong bảng gi đất tại thời điểm bàn giao đất trên thực địa
th gi đất được p dụng theo bảng gi đất trnh thất thot ngân sch nhà nưc.
h) Bổ sung trường hợp bất khả khng khi gia hạn sử dụng đất quy định tại
khoản 3 Điều 172 Luật Đất đai.
do: Nhằm đảm bảo quyền lợi chính đng của người sử dụng, phợp
vi thực tiễn pht sinh nguyên tắc bảo vệ quyền sử dụng đất hợp php. Việc
bổ sung cc trường hợp nêu trên còn nhằm tạo cơ sở php lý rõ ràng cho cơ quan
nhà nưc có thẩm quyền trong qu trnh xem xt, đnh gi và quyết định gia hạn
sử dụng đất trong những tnh huống khch quan, bất khả khng; bảo đảm nh
minh bạch, công bằng đồng bộ trong thực thi php luật về đất đai. Đồng thời,
quy định này góp phần tăng cường niềm tin của người sử dụng đất vào hệ thống
php luật, thúc đẩy ổn định và pht triển kinh tế - xã hội (tại Điều 13).
i) Bổ sung Điều 72a để quy định vthẩm quyền, trnh tự, thủ tục, thời
điểm xc định người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng khi giao đất, cho thuê
đất đồng thời vi giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
do: Bổ sung quy định này để tiếp tục thực hiện như quy định tại Điều
73 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP đđịa phương thuận tiện trong tổ chức thực
hiện do khi thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp đã chuyển cc nội dung
này vào trnh tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất theo Phlục của Nghị định số
151/2025/NĐ-CP.
k) Sửa đổi quy định về điều kiện sử dụng kết hợp đa mục đích tại khoản 2
Điều 99 theo hưng bổ sung quy định về điều kiện diện tích đất sử dụng vào
mục đích kết hợp không qu 50% diện tích đất sử dụng vào mục đích
chính…không p dụng đối vi cc loại đất kết hợp mục đích hoạt động khong
sản; sửa đổi điều kiện về y dựng, cải tạong trnh để sử dụng o mc đích kết
hợp phải phù hợp vi quy định của php lut về y dựng hoc quy định của pp
luật khác liên quan.
do: Việc bổ sung vcc loại đất kết hợp mục đích hoạt động khong
sản để thể chế chính sch mi về hoạt động khai thc khong sản trong giai đoạn
hiện nay; đồng thời, tho gỡ vưng mắc trong thực tiễn của một số địa phương
để đảm bảo cho xây dng, cải tạong trnh để sử dụng vào mục đích kết hợp phi
phù hợp vi quy định của php luật (gồm php luật về y dựng hoặc php luật
khác có liên quan).
(5) Bổ sung cc quy định chuyển tiếp về thực hiện thủ tục hành chính, quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất; thu hồi, bồi thường, hỗ trợ,
ti định cư; đăng đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu tài sản gắn liền vi đất; đo đạc lập bản đồ địa chính để giải quyết khoảng
trống php lý trong tổ chức thực hiện.
27
2.3 Nhóm nội dung về sửa đổi, bổ sung quy định về phân cấp, phân
quyền, phân định thẩm quyền trong lĩnh vực đất đai quy định tại Nghị định
s 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền ca chính quyền địa
phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai (được sửa đổi,
bổ sung một s điều ca Nghị định s 226/2025/NĐ-CP)
2.3.1. Qu trnh triển khai thi nh Nghị định số 151/2025/-CP cho thấy,
trong thời gian từ ngày 01/7/2025 (ny bắt đầu thực hiện chính quyền địa phương
02 cấp), đối vi nh vực đất đai, cnh quyền cấp xã ngoài việc tiếp nhận cc thẩm
quyền, trch nhiệm của cc quan, nời có thẩm quyền cấp theo quy định của
Luật Đất đai, thẩm quyền, trch nhiệm của quan, người thẩm quyền cấp
huyện, còn tiếp tục thẩm quyền, trch nhiệm của quan, nời có thẩm quyền cấp
tỉnh phân cấp trong Nghị định số 151/2025/NĐ-CP (n đã nêu trên), trong khi
nguồn nhân lực trong giai đoạn đầu thực hiện chính quyền địa phương 02 cấp n
bất cập. Mặt khc, theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết số 254/2024/QH15
đã cho php người s dụng đất được quyền lựa chọn thuê đất tr tiền hằng m
hoặc th đất trtiền một lần cho cả thời gian thuê. Như vậy, cùng một đối ợng
sử dụng đất, căn cứ hnh thức sử dụng đất đphân định thẩm quyền chưa thực sự
phù hợp. Bên cạnh đó, theo quy định của Luật Đất đai năm 2024 iều 118, Điều
120), cc trường hợp Nhà nưc giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thđất
thu tiền thuê đất hằng năm bao gồm nhiều đối tượng như tổ chc trong c, tổ
chức tôn gio, tổ chức kinh tế vốn đầu c ngoài, tổ chức c ngi
chức ng ngoại giaocần được sot, đnh gi trưc khi người thẩm quyền
quyết định giao đất, cho th đất. Do vậy, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề xuất
02 phương n như sau: Phương n 1: Sửa đổi theo hưng chuyển toàn bộ thẩm
quyền quản đất đai tại địa phương cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
quyết định. Phương n 2: Sửa đổi theo hưng giữ nguyên quy định về phân cấp,
phân quyền, phân định thẩm quyền của cấp huyện cho cấp xã thực hiện như quy
định hiện hành không tiếp tục phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền
của cấp tỉnh cho cấp xã thực hiện. Cụ thể như sau:
Pơng án 1:
(1) Phân cp cho Ch tch y ban nhân dân cp tnh có thm quyn quyết
định v thu hồi đất, pduyt phương n bồi thưng, h trợ, ti định cư, giao
đất, cho thuê đất, cho php chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh, gia hạn sử
dụng đất, chuyển hnh thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền vi đất.
(2) n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Ngh quyết s
190/2025/QH15 của Quốc hội về xử một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ
chức bộ my nhà nưc, Chtịch Ủy ban nhân n cấp tỉnh quyết định việc ủy
quyền cho quan, người thẩm quyền thc hiện cc nhiệm vụ thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch Ủy ban nn dân cấp tỉnh cho phù hợp vi tnh hnh thực tế của
địa phương.
(3) Giao Ủy ban nhân n cấp tỉnh quy định trnh tự, thtục pn cấp, ủy
28
quyền trong lĩnh vực đất đại tại địa pơng.
(4) Quy định giải quyết chuyển tiếp đối vi trường hợp đang thực hiện thu
hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho php chuyển mục đích sử dụng đất, điều
chỉnh, gia hạn sdụng đất, chuyển hnh thức giao đất, cho thuê đất, cấp Giấy
chứng nhận quyền sdụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền vi đất trưc ngày
Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa có quyết định của người, cơ quan có
thẩm quyền th Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định p dụng thực hiện
theo quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều này hoặc tiếp tục giao cho người,
quan có thẩm quyền đang giải quyết tiếp tục thực hiện.
Lý do: Phương n này sẽ giao phân cấp triệt để thẩm quyền cho địa phương
chđộng thực hiện cho phù hợp vi điều kiện thc tế, nguồn lực, ng lực thực
hiện của cấp tỉnh, cấp xã trong từng giai đoạn. Theo đó, Chính phủ không phải quy
định về trnh tự, thủ tục hành chính trongnh vực đất đai mà Ủy ban nn dân cấp
tỉnh quy định trnh tự, thủ tục phân cấp, ủy quyền trong lĩnh vực đất đại tại địa
phương cho phù hợp, tiếp tục thchế chủ trương phân cấp địa phương tự quyết
định chịu trch nhiệm trong lĩnh vực đất đai, đặc biệt một số tỉnh, thành ph
trực thuộc Trung ương mi được thành lập từ nhiều tỉnh thực hiện theo mô hnh
chính quyền địa phương 02 cấp.
Phương án 2:
(1) Sửa đổi, bổ sung quy định về phân cấp, phân quyền, phân định
thẩm quyền trong lĩnh vực đất đai
Sửa đổi, bổ sung thẩm quyn thu hồi đất thuộc trường hợp quy định tại Điều
81, Điều 82 của Luật Đất đai; thẩm quyền, giao đất, cho thuê đất, cho php chuyển
mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận quyn sử dụng đất, quyn sở hữu i
sản gắn liền vi đất theo ng chuyển cc thẩm quyền thu hồi đất, giao đất, cho
thđất, cho php chuyển mục đích sử dụng đất, của tổ chc trong c, tổ chức
n gio, tổ chức tôn gio trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ởc ngoài, tổ
chức kinh tế vốn đầu c ngoài, tổ chc c ngoài chức ng ngoại
giao thuộc thẩm quyền của UBND cấp tỉnh quy định trong Luật Đất đai đang pn
cấp cho Chtịch UBND cấp thực hiện theo Nghị định số 151/2025/-CP
Nghđịnh số 226/2025/NĐ-CP, nay phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân n cấp
tỉnh thc hiện; thẩm quyền cấp Giấy chng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
i sản gắn liền vi đất cho cc đối ợng u trên phân cấp cho quan có chức
ng quản đất đai cấp tỉnh thực hiện.
Lý do: Tại cc điều 83, 123, 136 Luật Đất đai m 2024 quy định theo
ng Ủy ban nhân n cấp tỉnh quyết định thu hồi đất đối vi trường hợp quy
định tại Điều 81 Điều 82, giao đất, cho thuê đất, cho php chuyn mục đích sử
dụng đất, cấp Giấy chng nhận quyn sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
vi đất của tổ chức trong nưc, tổ chức tôn gio, tổ chức tôn gio trực thuộc, người
gốc Việt Nam định c ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu c ngi, t
chức c ngi có chức ng ngoại giao. Điều 136 Luật Đất đai cho php Ủy ban
nhân n cấp tỉnh được ủy quyền cho quan quản đất đai cấp tỉnh cấp Giấy
29
chứng nhận đối vi cc đối ợng này. Nghị định số 151/2025/NĐ-CP đã quy định
đối vi trường hợp giao đất, cho th đất, cho php chuyển mục đích sử dụng đất
mà thuộc trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuế
đất hằng m, giao đất, cho thuê đất mà được miễn tin sử dụng đất, tiền th đất,
thu hi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo php luật, tự nguyện trlại đất,
nguy đe dọa nh mạng con người, không n khả ng tiếp tục sử dụng th
thuộc thm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân n cấp mà không pn biệt đối
ợng sử dụng đất là tổ chức hay c nhân; phân cấp cho Chủ tịch ủy ban nhân n
cấp cấp Giấy chng nhận quyền sử dụng đất cho cc đối ợng tổ chức. Quá
trnh triển khai thi hành Nghị định số 151/2025/-CP cho thấy việc phân cấp cần
gắn vi nguồn nhân lực thực hiện chính quyền địa pơng 02 cấp.
b) Bổ sung thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quyết
định giải quyết cc nội dung liên quan đến quản lý, sdụng đất trên địa bàn từ
02 đơn vị hành chính cấp trở lên cho phù hợp vi tnh hnh thực tế của địa
phương, phù hợp vi quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương
6
.
c) Bổ sung thẩm quyền của Ban Quản lý Khu công nghệ cao được UBND
thành phố Nội phân cấp thực hiện một số thẩm quyền quản đất đai trong
Khu công nghệ cao Hòa Lạc theo Luật Thủ đô.
d) Sửa đổi, bổ sung một số thẩm quyền, trch nhiệm của chính quyền cấp
tỉnh, cấp cho thống nhất, đồng bộ vi thẩm quyền không tiếp tục phân cấp
cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp thực hiện
trong dự thảo Nghị định này; bổ sung một số thẩm quyền, trch nhiệm của
quan, người có thẩm quyền cấp tỉnh, cấp xã đã được quy định trong Luật Đất đai
năm 2024 và cc nghị định quy định chi tiết, hưng dẫn thi hành Luật Đất đai.
đ) Về thẩm quyền quyết định chính sch đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, ti
định cư đối vi dự n đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 92 của Luật Đất đai
Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định chính sch đặc
thù về bồi thường, hỗ trợ, ti định quy định tại khoản 1 Điều 92 của Luật Đất
đai khoản 1 Điều 7 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP đang phân cấp cho Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thực hiện, nay thẩm quyền này của Hội đồng nhân dân cấp
tỉnh không tiếp tục phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Theo đó, Dự thảo
Nghị định bãi bỏ khoản 1 Điều 8, điểm c khoản 1 Điều 16 Ngh định số
151/2025/-CP để thống nhất vi thẩm quyền Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xt, trnh Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định chính sch đặc thù về bồi
thường, hỗ trợ, ti định cư đối vi dự n đầu tư quy định tại khoản 1 Điều 92 của
Luật Đất đai, khoản 1 Điều 7 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP. Nội dung sửa đổi
này nhằm đảm bảo tính đồng bộ vi ng sửa đổi không tiếp tục phân cấp thẩm
quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong
6
Điều 11 Luật Tchức chính quyền địa phương quy định: Những vấn đề liên quan đến phạm vi từ 02 đơn
vị hành chính cấp trở lên th thuộc thẩm quyền giải quyết của chính quyền địa phương cấp tỉnh; chính quyền
địa phương cấp tỉnh giao cho chính quyền địa phương của một trong cc đơn vị hành chính cấp liên quan
chủ tr giải quyết những vấn đliên quan đến phạm vi từ 02 đơn vị nh chính cấp trở lên bảo đảm pht huy
hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nưc và phục vụ người dân, doanh nghiệp tốt hơn
30
dự thảo Nghị định.
(2) Về sửa đổi, bổ sung một số trình tự, thủ tục hành chính trong lĩnh
vực đất đai
Dự thảo Nghị định tiếp tục cc Phụ lục quy định cc trnh tự, thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai (kế thừa bố cục của Nghị định số
151/2025/NĐ-CP), trong đó tại Phụ lục I quy định cc trnh tự, thủ tục hành
chính pht sinh từ Nghị quyết số 254/2025/QH15, Phụ lục II tiếp tục sửa đổi, bổ
sung cc trnh tự, thủ tục hành chính đang quy định tại phụ lục ban hành m
theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Phụ lục III quy định về cc mẫu biểu. Cụ thể:
a) Về việc hợp đồng thuê đất giữa quan nhà nưc và người sử dụng
đất. Tại Phụ lục dự thảo Nghị định quy định theo hưng tiếp tục duy tr kết
hợp đồng thuê đất giữa quan nhà nưc thẩm quyền người sử dụng đất
(Theo Luật Đất đai năm 2024 và Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024
của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai)
do: Việc tiếp tục duy tr kết hợp đồng thuê đất giữa quan nhà
nưc thẩm quyền người sử dụng đất được đề xuất trên shài hòa giữa
yêu cầu cải cch thủ tục hành chính yêu cầu bảo đảm an toàn php trong
quan hệ sdụng đất, đặc biệt đối vi cc dự n yếu tố nưc ngoài. Thời gian
qua, nhằm cắt giảm thủ tục hành chính, Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày
12/6/2025 của Chính phủ Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của
Chính phủ đã lược bỏ thủ tục hợp đồng thuê đất giữa Nhà nưc người sử
dụng đất trong trường hợp Nhà nưc cho thuê đất. Cch tiếp cận này góp phần
rút gọn quy trnh, giảm bt giấy tờ hành chính trong điều kiện thông thường.
Trong bối cảnh hiện nay, Việt Nam đang triển khai hàng loạt chế,
chính sch thí điểm nhằm pht triển cc khu vực tài chính hội nhập như khu
thương mại tdo, khu tài chính quốc tế, hưng ti hnh thành cc trung tâm i
chính khả năng cạnh tranh trong khu vực. Theo đó, cc khu vực này dự kiến
thu hút sự tham gia của cc ngân hàng, tổ chức tài chính, doanh nghiệp tài chính
quốc tế vi cc hoạt động huy động vốn, thế chấp, bảo đảm nghĩa vụ bằng tài
sản quyền sử dụng đất. Đối vi cc chủ thể tài chính quốc tế, việc đnh gi
quan hệ php về đất đai thường được thực hiện trên sở cc hợp đồng song
phương tính ràng buộc ràng. Trong trường hợp không hợp đồng thuê
đất được ký kết giữa Nhà nưc và người sử dụng đất, việc chứng minh mối quan
hệ php vđất đai, cũng như quyền, nghĩa vụ của cc bên, gặp nhiều khó
khăn khi nhà đầu thực hiện cc thủ tục chứng minh năng lực tài chính hoặc
tiếp cận cc nguồn vốn quốc tế.
Bên cạnh đó, để đẩy nhanh tiến độ ban hành quyết định giao đất, cho thuê
đất làm căn cứ triển khai cc thủ tục tiếp theo của dn đầu như cấp php
xây dựng, đnh gi tc động môi trường và cc thủ tục chuyên ngành khc, Nghị
quyết số 254/2025/QH15 dự thảo Nghị định đã thực hiện đơn giản hóa nội
dung của quyết định giao đất, cho thuê đất theo hưng lược bỏ cc thông tin chi
tiết. Trong bối cảnh đó, việc tiếp tục kết hợp đồng thuê đất cần thiết nhằm
31
bù đắp cho việc tinh giản nội dung quyết định hành chính, qua đó làm rõ đầy đủ,
cụ thể quyền, nghĩa vụ và trch nhiệm của Nhà nưc và người sử dụng đất trong
qu trnh quản lý, sử dụng đất. Quy định này đặc biệt có ý nghĩa đối vi cc nhà
đầu tư nưc ngoài, góp phần tăng cường tính minh bạch, ổn định và khả năng dự
bo của môi trường php về đất đai, đồng thời vẫn bảo đảm mục tiêu cải cch
thủ tục hành chính theo tinh thần của Nghị quyết số 254/2025/QH15.
b) Tiếp tục rà sot, đơn giản hóa thủ tục hành chính, rà sot lồng ghp mt
số thủ tục hành chính tính tương đồng: Dự thảo Nghị định quy định theo
hưng tiếp tục đơn giản hóa thủ tục hành chính, lồng ghp một số thủ tục hành
chính tính chất tương đồng như: Lồng ghp thủ tục giao đất, cho thuê đất
không thông qua đấu gi quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
có sử dụng đất vi thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, giao khu vực biển; trong đó:
- Bổ sung 07 trnh tự, thủ tục hành chính vi người dân để thực hiện quy
định mi tại Nghị quyết số 254/2025/QH15, gồm: thtục bồi thường, hỗ trợ, ti
định cư, thu hồi đất đối vi phần diện tích còn lại không thỏa thuận được; thủ
tục thu hồi đất trong trường hợp đã bị thu hồi rừng, thu hồi đất theo quy định tại
điểm đ khoản 1 Điều 82 Luật Đất đai năm 2024; một số thủ tục hành chính liên
quan đến đăng ký, cấp Giấy chứng nhận để giải quyết cc vưng mắc trong thực
tế, trong qu trnh thi hành Luật.
- Bổ sung 04 trnh tự, thủ tục nh chính nội bộ giữa cc quan nhà c
(vthu hồi, bồi thường, ti định khi Nhà c thu hồi đất; xc định hệ số gi
đất; giao đất, cho thđất đối vi quđất để thanh ton Hợp đồng d n BT).
- Sửa đổi, bổ sung 40 trình tự, thủ tục hành chính vi người dân, gồm: cc
thủ tục về giao đất, cho thuê đất, điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho php chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất; cc thủ tục về đăng
ký, cấp giấy chứng nhận quyền sdụng đất; sử dụng đất đất đa mục đích nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho người sdụng đất khi tham gia cc thủ tục hành
chính về đất đai, tiết kiệm chi phí tuân thủ.
do: Hiện nay, 50 thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai, sau khi
sot cc thủ tục hành chính theo quy định mi của Nghị quyết của Quốc hội
yêu cầu hoàn thiện phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền trong lĩnh
vực đất đai của chính quyền địa phương 2 cấp, dự thảo Nghị định quy định theo
hưng (1) giảm số lượng thủ tục hành chính, (2) lồng ghp trong cùng một bưc
công việc giải quyết theo cc nhiệm vụ chuyên môn của cc quan cùng cấp
giao cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể, (3) rút ngắn tổng thời
gian giải quyết thủ tục hành chính do sửa đổi quy định thống nhất thẩm quyền
của cc cơ quan cấp tỉnh giải quyết cc công việc liên quan đến sử dụng đất trên
địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp trở lên; (4) sửa đổi quy định về nơi nhận
trả kết quả theo hưng dẫn chiếu chung đến quan tiếp nhận trả kết quả
theo nghị định riêng của Chính phủ; (5) kế thừa kthuật soạn thảo cc thủ tục
hành chính vừa có trong Phụ lục Nghị định số 151/2025/NĐ-CP và vừa có trong
quy định của Nghị định số 226/2025/NĐ-CP.
32
2.3.2. Trong qu trnh soạn thảo Nghị định này, quan chủ tr soạn thảo
đã sot cc nội dung sửa đổi, bổ sung cc trnh tự, thủ tục hành chính trong
lĩnh vực đất đai so vi yêu cầu mi đặt ra trong chủ trương, chính sch khác
liên quan của Đảng và Nhà nưc, cụ thể:
(1) Về yêu cầu tiếp tục cắt giảm và đơn giản hóa thủ tục hành chính (Nghị
quyết số 66.7/2025/NQ-CP): Trong qu trnh soạn thảo cc Ngh định trong
lĩnh vực đất đai, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã sot cắt giảm cc thủ tục
hành chính khi ban hành Nghị định số 151/2025/-CP và Nghị định số
226/2025/NĐ-CP; đã cắt giảm cc điều kiện hành nghề dịch v kinh doanh
trong lĩnh vực đất đai tại Nghị định số 226/2025/-CP, đảm bảo yêu cầu
chung của Chính phủ và Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã có bo co Chính
phủ về cc lĩnh vực của Bộ Nông nghiệp Môi tờng. Hiện nay, Bộ Nông
nghiệp Môi trường tiếp tục sot và đề xuất sửa đổi quy định liên quan đến
thủ tục đất đai đối vi trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin v nời s
dụng đất, chsở hữu tài sản gắn liền vi đt hoặc thay đi s hiệu hoặc địa chỉ
của thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử dng đất, quyền shữu tài sản gn
liền vi đất hoặc thay đổi quyền đối vi thửa đất liền kề; gim diện tích
thửa đất do sạt ltnhiên theo yêu cầu của Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP
(cụ thể tại Phụ lục II dự thảo Nghị định).
(2) Về u cầu phát triển kinh tế tư nhân (Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày
04/5/2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế nhân): Trong quá trình
soạn thảo dthảo Ngh định, Bộ ng nghiệp Môi trường đã thchế nội
dung đổi mi trong Ngh quyết s254/2025/QH15 của Quốc hội, cụ thể: (i) về
vấn đề giđất được giải quyết triệt đ(thông qua quy định gi đất theo bảng
gi đất và hệ số điều chỉnh giđất, chỉ thực hiện gi đất cụ thvi dn lấn
biển và trường hợp không đủ điều kiện quy định bảng gi đất), đồng thời, dự
thảo Nghị định tiếp tục sửa đổi quy định về gi đất đối vi cc dự n được giao
đất, cho thuê đất qua cc thời knhưng chưa quyết định phê duyệt gi đất;
(ii) vvấn đvề quỹ đt được giải quyết trong Nghị quyết số 66.3/2025/NQ-
CP của Chính phủ (tho gỡ, xử vưng mắc trong việc triển khai cc dự n
trong thời gian chưa phê duyệt quy hoạch sử dụng đất quốc gia); (iii) về vấn đề
hỗ trợ tiền thđất cho doanh nghiệp tư nhân được giải quyết trong chính sch
miễn, giảm tiền thuê đất quy định trong Luật Đất đai, Nghị định về tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất.
(3) Về yêu cầu x một số vấn đề liên quan đến sắp xếp t chức b máy
nhà ớc (Nghị quyết s 190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội quy
định về việc xử một svấn đliên quan đến sắp xếp tổ chức bộ y n
ớc): Hiện nay, dự thảo Nghị định tiếp tục sửa đổi nội dung về phân cấp,
phân quyền, phân định thẩm quyền trong nh vực đất đai cho phợp vi yêu
cầu thực tế của địa phương theo nguyên tắc quy định của Nghị quyết số
190/2025/QH15 ngày 19/02/2025 của Quốc hội, gồm: (i) không tiếp tục phân
cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp thực hiện cc thẩm quyền của Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh, không tiếp tục phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
33
thực hiện thẩm quyền của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về quyết định chính sch
đặc thù về bồi thường, hỗ trợ, ti định , giao y ban nhân dân cp tnh quyết
định giao thm quyn gii quyết các nội dung liên quan đến yêu cu qun lý, s
dụng đất trên địa bàn t hai (02) đơn vị hành chính cp tr lên cho phù hp
vi tình hình thc tế của địa phương; (ii) Phân cp thm quyn cho Chtịch Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh quyết định p dụng quy định tại Nghị định i hoặc tiếp
tục giao cho người, quan thẩm quyền đang giải quyết các công việc trong
lĩnh vực đất đai trưc ngày Nghị địnhyhiệu lực thi hành.
2.4. Bổ sung nguyên tắc p dụng theo hưng trường hợp Nghị định này và
cc nghị định liên quan quy định khc nhau về cùng một vấn đề th p
dụng theo quy định tại Nghị định này.
do: Khoản 3 Điều 13 Nghị quyết số 254/2025/QH15 đã quy định
“Trường hợp Nghị quyết này và cc luật khc có quy định khc nhau vềng một
vấn đề ththực hiện theo quy định của Nghị quyết này. Trường hợp cc nghị
quyết của Quốc hội về thí điểm chế, chính sch đặc thù tại địa phương quy
định khc vi quy định của Nghị quyết này th Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết
định lựa chọn việc p dụng cho phù hợp vi tnh hnh thực tế của địa phương”.
Dự thảo Nghị định nhiều nội dung quy định chi tiết Nghị quyết số
254/2025/QH15, do vậy, việc bổ sung quy định này để thống nhất nguyên tắc p
dụng đã quy định tại Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội.
V. NHỮNG NỘI DUNG BỔ SUNG MỚI SO VỚI DỰ THẢO VĂN
BẢN GỬI BỘ TƯ PHÁP THẨM ĐỊNH
1. Sắp xếp, bố cục văn bản theo hưng nhóm theo vấn đề, cụ thể: (1)
nhóm quy định chi tiết cc nội dung được giao tại Nghị quyết số 254/2025/QH15;
(2) nhóm sửa đổi, bổ sung một số điều của cc nghị định liên quan (3) nhóm
sửa đổi, bổ sung quy định về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền trong
lĩnh vực đất đai. Đồng thời, nội dung dự thảo mi chuyển toàn bộ quy định về thủ
tục hành chính về Phlục của Nghđịnh để thống nhất vi bố cục Nghị định số
151/2025/NĐ-CP và Nghị định số 226/2024/NĐ-CP.
2. Lược bỏ cc nội dung đã được quy định trong cc nghị định liên
quan như cc nội dung quy định tại Nghị định s71/2024/NĐ-CP quy định về
gi đất cụ thể, phương php định gi đất, tư vấn xc định gi đất, trch nhiệm
của cc quan, đơn vị trong việc cung cấp thông tin phục vụ công tc định gi
đất; trch nhiệm của cc bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, người thẩm
quyền quyết định gi đất…(chuyển hưng từ sửa đổi toàn diện Nghị định số
71/2024/NĐ-CP thành sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
71/2024/NĐ-CP); bỏ một số nội dung của dự thảo do cần tiếp tục đnh gi tc
động trưc khi đề xuất sửa đổi, bổ sung để bảo đảm tính khả thi; bỏ quy định về
bồi thường rừng tự nhiện, rừng trồng để thực hiện theo quy định của php luật
về lâm nghiệp.
3. Không đề xuất cc phương n lựa chọn đối vi một số quy định (bản
gửi Bộ Tư php thẩm định) mà chuyển về phần nội dung xin ý kiến Chính phủ.
34
4. Quy định rõ hơn về cch xc định hệ số điều chỉnh gi đất.
5. Sửa đổi bổ sung khoản 3 Điều 63 Nghị định số 102/2024/NĐ-CP quy
định về xc định hsđiều chỉnh gi đất để quy định chi tiết đim b khon 2
Điu 257 Lut Đất đai (chuyển tiếp để tính tin s dng đất, tin thđất đối vi
trường hợp giao đất, cho thđất).
6. Bổ sung nguyên tắc p dụng trong trường hợp Nghị định này các
nghị định liên quan quy định khc nhau về cùng một vấn đề th p dụng
theo quy định tại Nghị định này.
7. Chỉnh nội dung, trnh tự, thủ tục thực hiện trên sở ý kiến thẩm
định của Bộ Tư pháp.
VI. VỀ THỰC HIỆN KẾT LUẬN CỦA PHÓ THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ TRẦN HỒNG HÀ TẠI THÔNG BÁO SỐ 724/TB-VPVP
Thực hiện Kết luận của Phó Thng Chính phủ Trần Hồng Hà tại Thông
bo s 724/TB-VPCP ngày 26/12/2025 của Văn phòng Chính phủ, Bộ Nông
nghiệp và Môi trường bo co như sau:
1. Về phạm vi điều chỉnh của dự thảo Nghị định: Về bản của dự thảo
Nghị định là quy định chi tiết cc nội dung được giao tại Nghị quyết số
254/2025/QH15, sửa đổi cc nội dung liên quan đến phân cấp, phân quyền, phân
định thẩm quyền trong lĩnh vực đất đai và một số cc nội dung của cc nghị định
quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai liên quan đến cc nội dung quy định
chi tiết cc nội dung được giao tại Nghị quyết số 254/2025/QH15. Đối vi một
số quy định sửa đổi, bổ sung ngoài nội dung được giao tại Nghị quyết số
254/2025/QH15 được tổng hợp trên sở đề xuất của cc địa phương trong qu
trnh tchức thi hành Luật. Bộ Nông nghiệp Môi trường đã nêu do tại
mục IV Tờ trnh này.
2. Về quy định phân cấp, phân quyền phải đảm bảo phù hợp điều kiện
năng lực thực thi, bộ my, con người, chế kiểm sot và đảm bảo đồng
thuận, quy trnh, thẩm quyền, trch nhiệm, không gây khó khăn cho
người thực hiện. Tiếp thu ý kiến chđạo của Phó Thủ tưng Chính phủ, Bộ Nông
nghiệp Môi trường đã hoàn thiện dự thảo Nghị định theo hưng đề xuất 02
phương n, trong đó phương n phân cấp triệt để thẩm quyền cho địa phương
chđộng thực hiện cho phù hợp vi điều kiện thc tế, nguồn lực, ng lực thực
hiện của cấp tỉnh, cấp trong từng giai đoạn.
3. Về xc định gi đất: Bộ Nông nghiệp Môi trường làm việc vi cc
địa phương, hội, hiệp hội, chuyên gia, nhà khoa học để hoàn thiện nội dung này.
Để xây dựng cc nội dung liên quan đến gi đất trong dự thảo Nghị định,
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã tổ chức cc buổi làm việc vi cc địa phương
và một số nhà khoa học; đã gửi lấy ý kiến và tiếp thu, giải trnh ý kiến góp ý của
cc bộ, ngành, địa phương, cc hội, hiệp hội hoàn thiện dự thảo Nghị định
trnh Chính phủ kèm theo Tờ trnh số 244/TTr-BNNMT ngày 23/12/2025. Thực
hiện chỉ đạo của Phó Thủ tưng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường sẽ tiếp tục làm
35
việc vi cc địa phương, hội, hiệp hội, chuyên gia, nhà khoa học để hoàn thiện
nội dung này trong qu trnh bo co cấp có thẩm quyền.
Ý kiến về quyền của người sử dụng đất trong trường hợp nhận chuyển
nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng
đất trong thời gian thông bo thu hồi đất được chưa phê duyệt phương n
bồi thường, hỗ trợ, ti định cư: Bộ Nông nghiệp Môi trường xin tiếp thu,
chưa đưa nội dung này quy định trong dự thảo Nghị định để tiếp tục nghiên cứu,
đnh gi, đề xuất trong thời gian ti đảm bảo quyền, lợi ích chính đng của
người nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn
bằng quyền sử dụng đất hợp php.
4. Về giao đất thực hiện Hợp đồng dự n BT: Bộ Nông nghiệp Môi
trường chủ tr, phối hợp vi Bộ Tài chính nghiên cứu đề xuất quy định thời điểm
giao đất, cho thuê đất phải thể hiện tại Hợp đồng dn BT kết, trnh vưng
mắc, tùy tiện, tranh chấp php lý.
Về nội dung này, Bộ Nông nghiệp Môi trường bo co như sau: Điều
16 Nghị định số 257/2025/ND-CP ngày 08/10/2025 của Chính phủ quy định chi
tiết về việc thực hiện dự n p dụng loại hợp đồng Xây dựng - Chuyển giao đã
quy định cụ thể thời điểm thanh ton quỹ đất cho Hợp đồng dự n BT. Đồng thời
tại khoản 1 Điều này đã quy định rõ nội dung Hợp đồng dự n BT phải bao gồm:
Diện tích, vị trí quỹ đất thanh ton, phương thức thanh ton, gi trị, số lần, tiến đ
thanh toán quỹ đất… Như vậy, php luật hiện hành đã khung khổ php để
xc định thời điểm giao đất, cho th đất tại Hợp đồng dự n BT như chỉ đạo của
Phỏ Thủ tưng Chính phủ.
5. Về thu hồi phần din tích đất thỏa thuận còn lại: Bộ Nông nghiệp Môi
trường sot lại đxuất quy định xc diện tích đất thỏa thuận, số người sử
dụng đất phải thỏa thuận (75%) bm st tinh thần quy định tại Nghị quyết số
254/2025/QH15 (không mở rộng, không thu hẹp, không quy định thêm điều
kiện để trnh pht sinh cc tranh chấp pháp lý).
Tiếp thu ý kiến chỉ đạo của Phó Thtưng Chính phủ, Bộ ng nghiệp
i trường đã hoàn thiện quy định tại khoản 1 Điều 3 dự thảo Nghị định theo
ng din ch đất tha thun nhn quyn s dụng đất đưc xc định theo din
ch đất ghi trong hp đồng chuyển nhưng, cho thuê, cho thuê li quyn s dng
đất, p vn bng quyn s dng đất, hợp đồng mua bán tài sn gn lin vi đất,
chi phí đầu o đất; không bao gm diện ch đất do quan, tổ chc ca N
c qun lý, s dng điện tích đất của người đang sử dng đt không có quyn
chuyển nhượng, cho thuê,p vn bng quyn s dụng đất và không có tài sn gn
lin vi đất, chi phí đầu o đất. Riêng đối vi quy định về xc định số người
phải thỏa thuận, khoản 2 Điều 3 xc định để tính tỷ lệ 75% số người đã thỏa
thuận được ã bn cho nhà đầu ), cho n không cần thiết phải quy định về sự
đồng thuận của những người chung quyền sử dụng đất, cộng đồng dân sử
dụng đất.
36
6. Về vấn đề hồi tố quy định, hiệu lực php theo đxuất của cc địa
phương tại cuộc họp: cần lưu ý, tính ton kỹ lưỡng, cẩn thận để tho gỡ khó
khăn, vưng mắc, không tạo khoảng trống php lý, nhưng phải đảm bảo trnh
khiếu kiện phức tạp, trnh thất thot ngân sch nhà nưc.
D thảo Nghị định đã cc quy định chuyển tiếp để giải quyết cc
khoảng trống php lý trong tổ chức thi hành. Riêng vấn đề vnội dung quy định
về hồi tố, do Nghị quyết số 254/2025/QH15 không quy định nên không có cơ sở
để quy định trong dự thảo Nghị định.
7. Về quy định chi phí đầu hạ tầng trong việc xc định nghĩa vtài
chính đất đai: giao Bộ Xây dựng đề xuất nội dung cụ thể, gửi Bộ Nông nghiệp
Môi trường cập nhật vào dự thảo Nghị định đảm bảo theo quy định của php
luật về xây dựng thống nhất trong việc xc định nghĩa vụ tài chính đất đai
(gi đất).
Tiếp thu ý kiến chỉ đạo của Phó Thtưng Chính phủ, Bộ ng nghiệp
i trường đã bổ sung quy định tại điểm b khoản 1 Điều 6 điểm b khoản 2
Điều 8 dự thảo Nghị định: Khi áp dụng phương pháp định giá đất phải ước
tính tổng chi phí đầu tư xây dựng thì căn cứ suất vốn đầu tư xây dựng do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh công bố; trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa công bố
thì căn cứ suất vốn đầu xây dựng do Bộ Xây dựng công bố;”. đồng thời tại
khoàn 7 Điều 10 dự thảo Nghị định đã giao quan chức năng quản lý về
xây dựng trách nhiệm cung cấp thông tin về chi phí xây dựng hạ tầng (nếu
có) cho quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính.”. Nội dung này sẽ được
tiếp tục hoàn thiện trên cơ sở ý kiến đề xuất của Bộ Xây dựng.
8. Về quy định loại trừ không đấu gi quyền sử dụng đất, không đấu thầu
dự n sử dụng đất đối vi trường hợp miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê
đất trong thời gian xây dựng bản của dn: giao Bộ Nông nghiệp Môi
trường phối hợp vi Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi quy định cụ thể.
Bộ Tài chính có ý kiến góp ý dự thảo Nghị định tại Công văn số
20258/BTC-QLCS ngày 26/12/2025, trong đó không ý kiến về nội dung này.
Do vậy, Bộ Nông nghiệp và Môi trường sẽ được tiếp tục hoàn thiện nội dung
này trên cơ sở ý kiến đề xuất của Bộ Tài chính.
9. Về mở rộng chế cho php khi Nhà đầu tự nguyện thực hiện thỏa
thuận đối vi trường hợp Nhà nưc thu hồi: Điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất
đai đã cho php nđầu được lựa chọn phương n thỏa thuận về nhận quyền
sử dụng đất, không đxuất thu hồi đất đối vi cc trường hợp không sử dụng
vốn ngân sch nhà nưc thuộc trường hợp thu hồi đất tại Điều 79. Như vậy,
đã khung khổ php đthực hiện nội dung này như chỉ đạo của Phó Thủ
tưng Chính phủ.
Để bảo đảm hiệu lực của văn bản vi thời điểm hiệu lực của Nghị
quyết số 254/2025/QH15 (ngày 01/01/2026), Bộ Nông nghiệp Môi trường
xin được tiếp tục nghiên cứu, tiếp thu cc ý kiến góp ý trong qu trnh tiếp thu ý
kiến Thành viên Chính phủ.
37
VII. VỀ TÍNH TƯƠNG THÍCH CỦA D THO NGHỊ ĐỊNH VỚI
ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ CÓ LIÊN QUAN CỘNG HOÀ HỘI CH
NGHĨA VIỆT NAM THÀNH VIÊN; VỀ THTỤC HÀNH CHÍNH
LỒNG GHÉP NH ĐẲNG GII TRONG DTHẢO NGHỊ ĐỊNH
1. Tính tương thích của dthảo Nghị định vi Điều ưc quốc tế liên
quan mà Cộng hoà hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên: Dự thảo Nghị định
không có nội dung liên quan đến cc điều ưc quốc tế có liên quan mà Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
2. Về thủ tục hành chính: Nội dung dự thảo Nghị định không phát sinh thủ
tục hành chính mi, đơn giản hóa thủ tục hành chính hơn so vi quy định của
cc Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai do chỉ còn
02 cấp đơn vị hành chính.
3. V lồng ghp bnh đng gii trong d tho Nghị định: D tho Nghị
định đưc xây dựng trên quan điểm tiếp cận bnh đẳng, không có s phân bit v
gii trong vic qun lý, s dụng đất đai.
VIII. DỰ KIẾN NGUỒN LỰC, ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHO VIỆC
THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SAU KHI ĐƯỢC THÔNG QUA
1. Dự kiến nguồn lực
Cc nội dung tại dự thảo Nghị định không làm pht sinh thủ tục hành chính
mi theo đó không đt ra cc yêu cầu về việc phải bố trí nguồn nhân lực để tổ chức
thực hiện. Cc chính sch u trên khi Nghị định được ban hành, cc quan, tổ
chức thuộc đối tưng điều chỉnh có trch nhiệm thực thi, không pht sinh thêm bộ
my, biên chế trong tổ chc thi hành, không có tc động liên quan đến hội, điều
kiện, năng lực thực hiện thởng cc quyền và lợi ích của mỗi gii.
Cc nguồn kinh phí pht sinh để thi nh Nghị định sẽ được cân đối từ:
nguồn ngân sch trung ương nguồn ngân sch địa phương cc nguồn kinh
phí hợp php khc theo quy định của Luật Ngân sch nhà nưc.
2. Điều kiện bo đm cho việc thi hành Nghị định
Điều kiện bảo đảm cho việc thi hành Nghị định bao gồm:
- Tuyên truyền, phổ biến: Bộ Nông nghiệp Môi trường, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ thực hiện xây dựng nội dung
tuyên truyền liên quan đến thi hành Nghị định đến cc cơ quan, tổ chức và người
dân, giúp hiểu biết, nắm bắt php luật kịp thời để thực hiện.
- Bảo đảm nguồn lực thực hiện: Được bố trí ngoài nguồn kinh phí do ngân
sách Nnưc cấp, huy động nguồn lực từ quan, đơn vị địa phương, hỗ
trợ của cc tổ chức xã hội, tổ chức quốc tế hoặc lồng ghp vào cc chương trnh,
dự n khc để có nguồn kinh phí bảo đảm cho việc thực hiện.
- Kiểm tra, thanh tra, gim st tnh hnh thực hiện: Thực hiện theo quy
định về công tc kiểm tra, thanh tra, gim st.
38
IX. MỘT SỐ VẤN ĐỀ XIN Ý KIẾN
Qu trnh xây dựng cc nội dung trong dự thảo Nghị định còn một số
ý kiến khc nhau, Bộ Nông nghiệp i trường xin ý kiến Chính phủ cụ thể
như sau:
1. Quy định về xác định diện tích đất và số lượng người sử dụng đất đối
với trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số
254/2025/QH15
Khon 1 khoản 2 Điu 3 d tho Ngh định quy định theo hưng: Din
tích đất tha thun nhn quyn s dụng đất được xc định theo diện tích đất ghi
trong hp đồng chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê li quyn s dụng đất, góp
vn bng quyn s dụng đất, hợp đồng mua bán tài sn gn lin vi đất, chi phí
đầu vào đất; không bao gm diện tích đất do quan, tổ chc ca Nhà nưc
qun lý, s dụng điện tích đt của người đang sử dụng đt không quyn
chuyển nhượng, cho thuê, góp vn bng quyn s dụng đất và không tài sn
gn lin vi đất, chi phí đầu vào đất. Trong đó, xc đnh h gia đnh s dng
đất, nhóm người chung quyn s dụng đất, quyn s dng đất ca v, chng,
quyn s dng đất ca cộng đng dân cư th đưc tính một (01) ngưi s dng
đất; trường hợp người s dụng đt nhiu thửa đất trong phm vi d án thì
đưc tính một (01) người s dụng đất. do đã được thể hiện cụ thể tại mục
2.1 Tờ trình này.
2. Về các trường hợp khác không được bồi thường về đất quy đnh tại
điểm d khoản 10 Điều 3 Nghị quyết số 254/2025/QH15
Điu 4 d tho Ngh định quy định cc trường hợp khc không đưc bi
thưng v đất bao gm 02 trường hp: (1) S dụng đt do lấn đất, chiếm đất tr
s quan, công trnh sự nghip, công trình công cộng trưc ngày 01 tháng 7
năm 2014 đã văn bản ngăn chặn nhưng ngưi s dụng đt vn c tình vi
phm; (2) S dụng đt do lấn đất, chiếm đất k t ngày 01 thng 7 năm 2014 trở
v sau đi vi đất do quan, t chc của Nhà nưc qun lý. Lý do đã được thể
hiện cụ thể tại mục 2.1 Tờ trình này.
3. Xác định hệ số điều chỉnh giá đất
Điều 8 dự thảo Nghị định quy định “Hệ số điều chỉnh gi đất bao gồm hệ
số điều chỉnh mức biến động thị trường, hệ số điều chỉnh theo quy hoạch hệ
số điều chỉnh theo yếu tố khc ảnh hưởng đến gi đất. Hệ số điều chỉnh gi đất
được phân chia thành cc mức khc nhau”. Đồng thời, dự thảo Nghị định quy
định cụ thể cch xc định hệ số này. do đã được thể hiện cụ thể tại mục 2.1
Tờ trình này.
4. Về việc ký hợp đồng thuê đất
Tại Phụ lục kèm theo dự thảo Nghị định quy định tiếp tục duy tr hợp
đồng thuê đất như quy định tại Điều 228, Điều 229 Luật Đất đai năm 2024.
do đã được thể hiện cụ thể tại mục 2.3 Tờ trình này.
39
5. Quy định về phân cấp, phân quyền, phân định thẩm quyền trong lĩnh
vực đất đai
Pơng án 1: Giao toàn bộ thẩm quyền quyết định cho Ủy ban nhân n cấp
tỉnh. Căn cứ tnh hnh thực tế của địa phương Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
tự mnh thực hiện hoặc phân cấp cho cấp xã thực hiện.
Pơng án 2: Sửa đổi, bổ sung thẩm quyền thu hồi đất thuộc trường hợp
quy định tại Điều 81, Điều 82 của Luật Đất đai; thẩm quyền giao đất, cho thuê đất,
cho php chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu i sản gắn liền vi đất theo ng chuyển cc thm quyền thu hồi
đất, giao đất, cho thuê đất, cho php chuyển mục đích sử dụng đất, của tổ chức
trongc, tổ chức tôn gio, tổ chức tôn gio trực thuộc, nời gốc Việt Nam định
ở nưc ngi, tổ chức kinh tế vốn đầu c ngi, tổ chc c ngoài có
chức ng ngoại giao thuộc thẩm quyn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định
trong Luật Đất đai đang phân cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân n cấp thực hiện
theo Nghđịnh số 151/2025/-CP Nghị định số 226/2025/NĐ-CP, nay phân
cấp cho Chủ tịch Ủy ban nhân n cấp tỉnh thực hiện; thẩm quyền cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyn sở hữu i sản gắn liền vi đất cho cc đối ợng
u trên phân cp cho quan chức năng quản đất đai cấp tỉnh thc hiện.
Trên đây nội dung bản của dự thảo Nghị định quy định chi tiết
hưng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy
định một số chế, chính sch tho gkhó khăn, vưng mắc trong tổ chức thi
hành Luật Đất đai, Bộ Nông nghiệp Môi trường kính trình Chính phủ xem
xt, quyết định.
Tờ trnh này thay thế Tờ trnh số 244/TTr-BNNMT ngày 23/12/2025 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường./.
(Hồ sơ gửi kèm gồm: (1) Dự thảo Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn
một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số
chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất
đai, (2) o cáo số 394/BC-BNNMT ngày 23/12/2025 giải trình, tiếp thu ý kiến
thẩm định của Bộ pháp Báo cáo thẩm định số 659/BCTĐ-BTP ngày
23/12/2025 Bộ pháp, (3) Bản rà soát các chủ trương, đường lối của Đảng,n
bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế có liên quan đến dự thảo văn bản).
Nơi nhận:
- Như trên;
- TTCP Phạm Minh Chính (để bo co);
- Cc Phó Thủ tưng Chính phủ (để bo co);
- TT Nguyễn Thị Phương Hoa;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư php;
- Lưu: VT, PC, QLĐĐ (CSPC-Hue).
BỘ TRƯỞNG
Trần Đức Thng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tờ trình 261/TTr-BNNMT của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc ban hành Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×