• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 509/QĐ-UBND Sơn La 2025 Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 06/03/2025 11:21 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 509/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Đình Việt
Trích yếu: Phê duyệt Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ về nhà ở trên địa bàn tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 509/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 509/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 509/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án htrợ người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ
về nhà ở trên địa bàn tỉnh Sơn La
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
n cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2019;
n cứ Pháp lệnh Ưu đãi ngưi công với cách mạng số
20/2020/UBTVQH14 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
n cứ Nghị định s163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điu của Luật Ngân sách nhà nưc;
n cứ Nghị đnh số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 tháng 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết biện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người
công với cách mạng;
n cứ Quyết định số 21/2024/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2024 của
Thủ ớng Chính phủ về mức hỗ trợ xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà
đối với người công với cách mạng, thân nhân liệt tỷ lệ phân bổ vốn hỗ
trợ từ ngân sách trung ương, tỷ lệ đối ứng vốn hỗ trợ tngân sách địa phương
giai đoạn 2023 - 2025;
n cứ Công điện số 102/-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2024 của Thủ
ớng Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai xóa nhà tạm, nhà dột nát trên
phm vi cả nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 45/TTr-SXD
ngày 25 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyt kèm theo Quyết định này Đề án h tr người công
vi cách mng và thân nhân liệt về n trên địa bàn tỉnh Sơn La (có Đề án
chi tiết kèm theo).
Điều 2. Giao S Xây dng ch trì, phi hp vi các s, ban, ngành liên
quan, UBND các huyn, th xã, thành ph t chc trin khai thc hiện Đề án.
2
Điều 3. Quyết đnh có hiu lc thi hành k t ngày ký. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh, Giám đc các S, ban, ngành cp tnh; Ch tch y ban nhân dân
các huyn, th xã, thành ph; Th trưởng các quan đơn vị các nhân
liên quan chu trách nhim thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- u: VT, KGVX, Bắc.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đình Việt
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đ ÁN
Hỗ trợ người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ
về nhà ở trên địa bàn tỉnh Sơn La
(Ban hành kèm theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
I. MỞ ĐẦU
1. S cn thiết
Sơn La là tnh min núi, biên gii, cách Ni 300 km v phía Tây Bc,
din tích t nhiên là 14.109,82 km
2
, 274,065 km đưng biên giáp tnh Ha
Phăn và Luông Pha Bang, nước Cng hòa dân ch nhân dân Lào;n s n 1,3
triệu người, 01 thành ph, 01 th xã và 10 huyện, trong đó có 02 huyện nghèo
(huyn Thun Châu, huyn Sp Cp). Tnh có 12 dân tc, trên 82% là người dân
tc thiu s. Trên địa bàn tỉnh, tính đến ngày 31/12/2024, tỉnh n La có khoảng
35.726 người có công vi cách mng, thân nhân liệt sĩ.
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiu chính sách,
d án h tr h nghèo, h chính sách, h ngưi ng vi cách mng, trong
đó chính sách hỗ tr nhà đã mang li hiu qu thiết thực. Đây là mt trong
nhng chính sách ln ca Đng Nhà nước đã đưc Chính ph cùng c b,
ngành Trung ương ch đạo sát sao. Tỉnh đã tp trung ch đo, ban hành nhiu
văn bản nhm tăng cường lãnh đạo đối vi các cp chính quyn t cp tỉnh đến
cp huyn, nhận đưc s quan tâm, đồng thun cao ca mi tng lp
nhân dân và các đoàn th chính tr hi. Trong giai đon 2014 - 2019, tnh
Sơn La đã trin khai thc hin h tr cho khong 17.802 h nghèo người có
công vi cách mng (trong đó: hỗ tr cho 11.566 h ngưi có công vi cách
mng v nhà theo Quyết định s 22/2013/QĐ-TTg ca Th tướng Chính ph;
h tr 6.236 h nghèo khó khăn v n theo Quyết đnh s 33/2015/QĐ-
TTg ca Th ng Chính ph). Bên cnh vic trin khai thc hin theo các
chương trình mc tiêu quc gia, các chính sách h tr ca nhà c, trong
những năm qua thc hin mc tiêu xóa nhà tm tỉnh đã nhận được s quan tâm,
ng h, h tr ca các quan, đơn v, t chc, nhân trong và ngoài tnh,
trong giai đon 2016-2020, tỉnh Sơn La đã nhận được s tin khong 244 t
đồng đã thc hin h tr nhà (xây mi, sa cha) cho khong 6.104 h
nghèo có khó khăn v nhà . Giai đoạn 2020 đến tháng 9/2024, tnh Sơn La đã
tập trung đy mnh trin khai thc hiện Đề án huy động ngun lc h tr h
nghèo khó khăn v nhà , toàn tỉnh đã h tr được 8.439 n cho h nghèo
(bao gm các h người công, h chính sách) với kinh phí đã thc hin h
tr 409.912 triệu đồng (trong đó 354.691 từ ngun xã hi hóa, 50.221 t ngun
ngân sách nhà nưc), hoàn thành vic xóa nhà tm ti 10/12 huyn, thành ph.
4
Nh các chính sách h tr nêu trên nhiu h nghèo, h chính sách, người
ng vi ch mng thoát khi tình trạng khó khăn v nhà , yên m lao
động, sn xut. Thông qua vic tuyên truyn vận động các chính sách an sinh
hội đã khích l được tinh thần đoàn kết ca cng đồng dân ng như tinh
thần tương thân tương ái, đoàn kết giúp đ trong cộng đồng theo đúng ch
trương “Nhà nước h tr, cng đồng giúp đ, h gia đình đóng góp đ xây
dng nhà ở” ca hi góp phn từng c xóa đói, gim nghèo, nâng cao
chất lượng, ổn đnh cuc sng. Bên cnh đó, chính sách h tr v nhà cho
người công vi cách mạng còný nghĩa nhân văn sâu sc th hiện đạo
“Uống nưc nh nguồn” ca ca dân tc ta v bảo đm an sinh xã hi.
Tiếp tc trin khai thc hin ch đạo ca Th tướng Chính ph v xóa nhà
tm, nhà dt nát, theo kết qu rà soát, tng s h ngưi ng nhu cu xây
mi, ci to, sa cha n khong 219 h. Để trin khai thc hin vic h tr
cho các h người có công, thân nhân liệt sĩ; cũng như để huy động các ngun lc
xã hi tham gia vào thc hin chính ch cùng vi các gii pháp phù hp, nhm
giúp các h ngưi có công vi cách mng, thân nhân liệt sĩ ci thin tình trng v
n, tng bưc n đnh cuc sng, việc ban hành Đ án là rt cn thiết.
2. Căn c pháp lý lp Đ án
Pháp lệnh ưu đãi ngưi công vi cách mng s 02/2020/UBTVQH14
ngày 09/12/2020 ca Ủy ban thường v Quc hi.
Ngh định s 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 ca Chính ph quy định
chi tiết thi hành mt s điều ca Lut Ngân sách nhà nước.
Ngh định s 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 ca Chính ph quy định
chi tiết và bin pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi ngưi có công vi cách mng.
Quyết đnh s 21/2024/-TTg ngày 22/11/2024 ca Th ng Chính ph
v mc h tr xây dng mi hoc ci to, sa cha nhà đối với người ng
vi ch mng, thân nhân lit sĩ t l phân b vn h tr t nn sách trung
ương, tỷ l đi ng vn h tr t ngân sách địa phương giai đoạn 2023 2025.
ng điện s 102/-TTg ngày 06/10/2024 ca Th tướng Chính ph v
việc đẩy mnh trin khai xóa nhà tm, nhà dt nát trên phm vi c nước.
Văn bản s 6696/BXD-QLN ngày 05/12/2024 ca B Xây dng v vic
trin khai thc hin Quyết định s 21/2024/QĐ-TTg.
II.
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NHÀ CỦA NGƯỜI CÔNG VỚI
CÁCH MẠNG, THÂN NHÂN LIỆT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1. Đánh giá thực trạng nhà ở đối với hộ người có công với ch mng,
thân nhân liệt sĩ
a) Về số lượng nhà ở: Theo kết qusoát, tổng số hộ người công,
thân nhân liệt sĩ cần hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa nhà ở trên đa bàn tỉnh là 219
hộ, trong đó:
5
- Tổng số hộ người công, thân nhân liệt thuộc diện đối ợng được
hỗ trợ xây mới nhà ở: 102 hộ.
- Tổng số hộ người công, thân nhân liệt thuộc diện đối tượng được
hỗ trợ sửa chữa, cải tạo nhà ở: 117 hộ.
b) Về chất lượng nhà ở: Qua nhiều năm s dụng đã xuống cấp, hư hỏng,
thậm chí nhiều nhà hỏng nặng; phần lớn các h này đều đang sinh sống
trong nhng ngôi nhà đã xung cp, vt liu ch yếu là g tp, tranh, tre,
nứa…,hoc tm nhà hng.
2. Đánh giá tác động của các yếu tố khí hậu đối với nhà ở về đảm bảo
an toàn khi xảy ra bão, t, lốc trên địa bàn tỉnh
Sơn La nằm trong vùng khu nhiệt đới gió mùa, mang đặc điểm chung
ca vùng núi y Bắc: mùa đông lạnh khô mùa nóng ẩm, mưa nhiu.
Trong những năm qua, thời tiết din biến phc tạp, mùa mưa nên thưng xuyên
xảy ra thiên tai (mưa đá, ống, lũ quét, sạt l đất,..) nên ảnh ng nhiều đến
chất lượng nhà của người dân nói chung, đặc bit là những nhà đơn sơ của các
h chính sách có điều kiện đặc biệt khó khăn. Nhiều trường hp mới đưc
xây mi hoc sa chữa nhưng do thiên tai nên mất hết nhà ca, tài sn hoc cht
lượng nhà li xung cp nghiêm trng..., đối tượng ch yếu b nh hưởng các
h gia đình ti các khu vc nông thôn, min núi, vùng thấp, trũng, vùng có nguy
st l cao.
3. Nhận xét, đánh giá chung về thực hiện các chính sách hỗ trợ nhà
đối với hộ người công với cách mạng, thân nhân liệt đã và đang thực
hiện trên địa bàn
a) Ưu điểm
- Vic trin khai chính sách h tr v n đối vi h người có ng vi
cách mng, thân nhân liệt sĩ là ch trương hoàn toàn đúng đn của Đảng Nhà
nước, nhận được s đồng tình, ng h cao ca toàn th các cp ủy đảng, chính
quyn, cộng đồng xã hội và ni dân. Trong nhng năm qua, i s lãnh đo
của Đng, qun lý của Nhà nước, s n lc ca c h thng chính trị, toàn Đảng,
toàn quân, toàn dân, vic thc hin chính sách h tr v nhà cho h người
công vi cách mng, thân nhân liệt đã đạt đưc nhng kết qu ln, góp phn
đảm bo các h nghèo, h chính sách nhà an toàn, ổn đnh, góp phn nâng
cao chất lượng đi sng của các gia đình người có công.
- Qtrình t chc thc hin chính sách h tr v nhà đã đưc s quan
tâm, ch đo sát sao, kp thi ca Tnh y, s quyết tâm ca chính quyền địa
phương các cấp s ng h ca cộng đng hội. Sau khi được h tr đã tạo
n s thay đổi quan trọng trong đi sng nhân dân, nhà xung cấp được ci
to hoc xây dng mi thành những n nhà kiên c, góp phn chnh trang din
mạo đô th - nông thôn, có ý nghĩa thiết thc, góp phần đm bo an sinh xã hi,
to s phn khi trong nhân dân, cng c nim tin vào s lãnh đo ca Đảng và
6
Nhà c, góp phn thc hin tt các chính sách an sinh xã hi, tạo điu kin n
định cuc sống, an tâm lao động, sn xut. Ngoài ra, vic h tr ci thin cht
lượng nhà đã xóa đưc nhiu nhà đơn sơ, dột nát, đã góp phần tích cc trong
vic thc hin xóa nhà tm, nhà dt nát; thc hin nâng cao ch tiêu v nhà
n cư góp phn thc hin kế hoch gim nghèo bn vững trên địa bàn tnh.
- Vic trin khai thc hin cnh sách h tr đã khơi dy tinh thần tương thân,
tương ái, đn kết giúp đỡ trong cộng đồng theo đúng chủ trương Nhà nước h tr,
cng đồng giúp đỡ, h gia đình tham gia đóng góp đ y dng nhà ở”.
b) Hạn chế, tồn tại
- Công tác rà soát, xác định đối tượng và hin trng nhà đ lập các đề án
h tr v nhà cho h nghèo, h người công vi cách mng ca cp huyn,
cấp chưa đm bo theo tiến độ, yêu cu; Kết qu soát s liu s thay
đổi, khó khăn cho công tác tng hp chung; Mt s trường hp sau khi soát
li thẩm định không đúng đối ng thuc diện được h tr hoc hin trng
nhà đã kiên c, không cn phi sa cha, xây mi, dẫn đến phải đưa ra khi
danh sách theo quyết đnh phê duyệt đ án, điều chỉnh đề án;
- Tng s kinh phí huy động t các ngun khác (ngoài ngân ch nhà
nước) giúp đỡ, h tr thêm đ thc hin h tr v n cho h nghèo, h người
có công vi cách mng còn hn chế.
III. NI DUNG C TH CA ĐỀ ÁN
1. Mc tiêu, nguyên tc h tr
a) Mc tiêu: Thc hin h tr nhà cho các h người có công vi cách
mng, thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Sơn La ca có nhà hoc n thuc
loi không bn chc, nguysụp đ, không đảm bo an toàn, ổn đnh; các h
gia đình người công, thân nhân lit có nhu cu sa cha, ci to nhà ,
ng cao chất lượng đi sng.
b) Nguyên tc h tr
- Bảo đảm công khai, dân chủ, phát huy quyền làm chsự tham gia
tích cực, chủ động của cộng đồng và người dân. Ưu tiên sử dụng nguyên vật liệu
địa phương và sử dụng lao động tại chỗ để thực hiện hỗ trợ nhà ở.
- Thực hiện phân quyền, phân cấp cho địa phương trong xây dựng, t
chc thực hiện phù hợp với điều kiện, đặc điểm, bản sắc văn hóa, phong tc tp
quán của dân tộc, vùng miền gắn với củng cố quốc phòng, an ninh.
- Htrtrực tiếp đến từng hộ người có công với cách mạng, thân nhân liệt
đảm bảo theo quy định.
- Ngân sách nhà nước giữ vai trò dẫn dắt, to động lực; huy động từ nhiều
nguồn vốn để thực hiện, kết hợp giữa Nhà nước nhân dân cùng làm theo
nguyên tắc: Nhà nước hỗ trợ, cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình ttổ chức xây
7
dựng nhà ở; bảo đảm cân đối, bố trí, huy động đầy đủ, kịp thời; lồng ghép nguồn
lực thực hiện Đ án với các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chính sách
giảm nghèo nói chung...
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện hỗ trợ
nhà ở cho hộ người có ng với cách mng, thân nhân liệt sĩ ở các cấp, các ngành.
biện pháp phòng ngừa, kịp thời ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực xử
nghiêm hành vi tham nhũng, lãng phí c vi phạm trong quá trình thực hiện.
2. Yêu cầu về nhà
a) Đi với trường hợp nhà phải phá dỡ để xây dựng lại thì sau khi đưc
hỗ trợ, nhà ở mới được xây dựng phải đảm bảo diện tích sử dụng tối thiểu 30m
2
;
trường hợp hộ độc thân thì diện tích xây dựng nhà nhỏ hơn nhưng không thấp
n 24m
2
. Nhà xây dựng mới phải đảm bảo 3 cứng” (nền cứng, khung -
tường cứng, mái cứng), độ bền tối thiểu 20 năm.
b) Đối với trường hp nhà phải sửa chữa khung, tường và thay mi mái
nhà thì sau khi sửa chữa phải bảo đảm tiêu chuẩn “2 cứng” (khung - tường
cứng, mái cứng), tuổi thọ t 10 năm trở lên, nhưng không yêu cầu phải đúng
tiêu chuẩn về diện tích sử dụng quy định tại điểm a khoản này.
3. Đối tượng, điều kiện và thứ tự ưu tiên được hỗ trợ nhà
a) Đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 99 Nghị định số
131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính ph các đối tượng quy đnh ti
điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m ti khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi ngưi có
công vi cách mng và thân nhân liệt sĩ, gm:
- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
- Người hoạt đng cách mng t ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày
khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
- Bà m Vit Nam anh hùng;
- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;
- Anh hùng Lao động trong thi k kháng chiến;
- Thương binh, bao gm c thương binh loại B đưc công nhận trước
ngày 31 tháng 12 năm 1993; người ởng chính sách như thương binh;
- Bnh binh;
- Người hoạt động kháng chiến b nhim chất độc hóa hc;
- Người hoạt động cách mng, kháng chiến, bo v T quc, m nghĩa v
quc tế b đch bắt tù, đày;
- Người hoạt đng kháng chiến gii phóng dân tc, bo v T quc, làm
nga vụ quc tế;
8
- Người có công giúp đỡ cách mng.
- Thân nhân liệt sĩ: Cha đ, m đẻ, v hoc chồng, con (con đ, con nuôi),
người có công nuôi liệt sĩ.
b) Điều kiện hỗ trợ: Theo khoản 1 Điều 102 Nghđịnh số 131/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ.
c) Thứ tự ưu tiên
- Hộ gia đình người công nhà nguy sập đổ, không an toàn
khi sử dụng.
- Hộ gia đình mà người có công cao tuổi.
- Hộ gia đình người có công là dân tộc thiểu số.
- Hộ gia đình người có công có hoàn cảnh khó khăn.
- Hộ gia đình người có công thuộc vùng thường xuyên xảy ra thiên tai.
4. Xác định s lượng h gia đình người công vi cách mng, thân
nhân liệt sĩ đưc h tr nhà
Tổng s h người có công với cách mạng, thân nhân liệt nhu cầu hỗ
trợ xây mới hoặc sửa chữa nhà ở: 219 hộ. Trong đó: Xây mới: 102 hộ; Sửa
cha: 117 hộ.
TT Tên đơn vị hành chính
Tổng số hộ cần hỗ trợ xây dựng nhà ở trên địa
bàn (hộ)
Ghi chú
Tổng số
(hộ)
Số hộ xây dựng
mới nhà ở (hộ)
Số hộ cải tạo
nhà ở (hộ)
1 Thành phố Sơn La
15 7
8
2 Huyện Thuận Châu
10
8 2
3 Huyện Mai Sơn
87
34 53
4 Huyện Yên Châu
8
8 0
5 Thị xã Mộc Châu
0
0 0
6 Huyện Phù Yên
7
6 1
7 Huyện Bắc Yên
1
1 0
8 Huyện Mường La
6
1 5
9 Huyện Qunh Nhai
9
4 5
10 Huyện Sông Mã
73
30 43
11 Huyện Sốp Cộp
0
0 0
12 Huyện Vân Hồ
3
3 0
Tổng số 219 102 117
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
5. Nguồn vốn, định mức hỗ trợ
a) Nguồn vốn thực hiện
9
- D kiến tng ngun vn thc hiện Đề án: 9,63 t đồng.
- D kiến cơ cấu ngun vn thc hiện Đề án:
+ Ngân sách Trung ương: 100% ngân sách Trung ương h tr đối vi 219
h (bao gm các h phát sinh sau thời đim đã báo cáo B Xây dng vào tháng
01/2025).
+ Ngân sách các huyn, thành ph, th xã và các nguồn huy đng t cng
đồng, dòng h và đóng góp của h gia đình.
b) Định mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà ớc: Thực hin theo quy
định tại Điều 3 Quyết định số 21/2024/QĐ-TTg ngày 22/11/2024 của Thủ tướng
Chính phủ về mức hỗ trợ xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà đối với
người công với cách mạng, thân nhân liệt tỷ lệ phân bổ vốn hỗ trợ từ
ngân ch trung ương, tỷ lệ đi ứng vốn htrợ từ ngân sách địa phương giai
đoạn 2023 - 2025. Cụ thể:
- Hỗ trợ 60 triệu đồng/hộ đối với trường hợp xây mới nhà ở;
- Hỗ trợ 30 triệu đồng/hộ đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa nhà ở.
6. Phương thức thực hiện
a) Việc lp, phê duyệt Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng và thân
nhân liệt về nhà (sau đây gọi Đề án) do y ban nhân dân cấp chịu
trách nhiệm đối chiếu, lập danh sách các hđược hỗ trợ, báo o Ủy ban nhân
n cấp huyện. Ủy ban nhân n cấp huyện tổng hợp, kiểm tra phê duyệt
danh sách số hộ thuộc diện được hỗ trợ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để
làm slập phê duyệt Đề án trên đa bàn tỉnh theo trình tự quy định tại
khoản 6 Điều 102 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Việc cấp vốn
- Đối với nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà ớc (NSNN): Thực hiện
quản lý, sdụng theo quy định của pháp luật về NSNN, pháp luật về đầu tư
công, hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương.
- Đối với nguồn vốn huy động hợp pháp khác (không quản lý qua
NSNN): Thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành, hướng dn của
các Bộ, ngành Trung ương.
c) Sau khi nhận đưc tạm ng kinh p hỗ trnhà theo quy định, các hộ
gia đình ttổ chức xây dựng nhà ở. Tờng hợp hộ gia đình hoàn cảnh khó khăn
(g cả, neo đơn, khuyết tật...) kng khả năng tự xây dựng nhà t Ủy ban
nhân dân cấp có trách nhiệm tổ chức xây dựng nở cho các hgia đình này.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, vận động việc
thực hiện xây dựng nhà đảm bảo yêu cầu về diện tích, chất ợng nhà theo
quy định. Khi hoàn thành xây dựng phần nền móng khung - tường nhà t
phải lập Biên bn c nhận xây dựng nhà hoàn thành theo Mẫu số 05 Phụ lục
10
IX Nghị định 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ; khi hoàn thiện toàn bộ nhà thì
phải lập Biên bản xác nhận hoàn thành xây dựng nhà ở đưa vào sử dng
theo Mẫu số 06 Phụ lục IX Nghị định 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
7. Chi phí quản : Bố tchi phí qun theo khoản 7 Điều 102 Nghị
định số 131/2021/-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ theo phân cấp quản lý
ngân sách hiện hành.
8. Tiến độ thc hiện: Phấn đấu hoàn thành hỗ trợ toàn bộ đối tượng
người có công với cách mạng về nhà trước ngày 19/5/2025 (theo Kế hoạch số
01-KH/BCĐ ngày 20/01/2025 của Ban Chỉ đo triển khai xóa nhà tạm, nhà dột
t trên địa bàn tỉnh Sơn La).
9. Tổ chức thực hiện
a) Sở Xây dựng
- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan, UBND các huyện,
th xã, thành phố tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho người có công và
thân nhân liệt trên địa bàn theo Đề án được phê duyệt; tham mưu điều chỉnh,
bổ sung Đề án phù hợp với tình hình triển khai thực tế;
- ớng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện việc
hỗ trợ xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà đối với người có ng với
cách mạng, thân nhân liệt sĩ đảm bảo theo quy định.
- soát, nghiên cứu điều chỉnh mu nhà điển hình phù hợp với phong
tục, tập quán của địa phương để khuyến khích áp dụng, kèm theo dự toán kinh
phí, dự trù vật liệu chủ yếu; chủ động nghiên cứu, đề xuất sửa đổi (nếu cần thiết).
- Phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thvà các đơn vị liên
quan tổng hợp, o cáo tiến độ, kết quả triển khai thực hiện. Báo cáo trước ngày
25 hàng tháng. Định kỳ tổng hợp, o cáo kết quả triển khai thực hiện Đề án gửi
Bộ Xây dựng, các Bộ, ngành Trung ương có liên quan.
b) Sở Nội vụ (sau khi sáp nhp chức năng quản người công từ Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội với Sở Nội v)
- ớng dẫn việc xác nhận đối tượng là người có công với cách mạng được
hỗ trợ theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người công với ch mng năm
2020 và Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định
chi tiếtbiện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mng.
- Chỉ đạo UBND cấp huyện phối hợp với các ban, ngành chức năng
soát, kiểm tra, đảm bảo đúng đối tượng thuc diện được hỗ trợ. ớng dẫn, giải
quyết các kiến nghị phản ánh liên quan đến đối tượng được hỗ tr theo quy
định (nếu có).
- Phối hợp với Sở Xây dựng định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai
thực hiện Đề án.
11
c) Sở Tài chính
- n c ngun vốn ngân sách Trung ương b sung có mc tiêu cho ngân
sách địa phương và phương án phân b do S Xây dng lp: tng hp trình cp
có thm quyn phân b kinh phí cho các huyn, thành ph, th thc hin
chính sách đảm bảo theo quy định.
- Qtrình thc hiện, căn cứ đề xuất điu chnh do S y dng lp (nếu
có), tng hp trình cp có thm quyền điều chỉnh theo quy định.
- Hướng dn công tác qun lý, s dng, thanh toán, quyết toán ngun kinh
phí NSNN, đảm bo theo quy định ca các pháp lut hin hành.
- Phi hp vi S y dựng trong công tác đôn đốc, báo cáo UBND tnh
tiến đ thc hin của Đề án.
d) S Nông nghiệp và Môi trưng
Ch trì, phi hp vi UBND huyn, th xã, thành ph đề xut gii pháp
gii quyết các trưng hợp còn ng mc v đất đai theo thm quyn, kp thi
o cáo đề xut gii quyết đối với các trường hp vượt thm quyn.
đ) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh
T chc tun truyn, ph biến Đề án này và các văn bản ng dn
thc hiện liên quan đ các quan, đoàn thể, nhân n biết và giám sát
vic thc hin.
e) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Phi hp vi c cp chính quyn các t chc thành viên Mt trn tích
cc vận động các doanh nghip, cộng đồng dân cư, các tổ chc các cá nhân
ng h, giúp đỡ, h tr ci thin nhà đối vi ngưi có công vi cách mng, thân
nhân liệt ; đẩy mnh trin khai vận đng ng h Qu “Đền ơn đáp nghĩa” và
các chương trình an sinh - xã hi ca tnh. Phát huy vai trò giám t quá trình trin
khai thc hin chính ch h tr n đối vi h ngưi ng đảm bảo đúng
mc tiêu và yêu cu ca y ban nhân dân cùng cp.
g) Nhiệm vụ chung của các sở, ban, ngành, đoàn thể
- Phối hợp trong quá trình tham mưu triển khai thực hiện Đề án; phối hợp
với Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các t chức chính trị - hi huy động mọi
nguồn lực theo lĩnh vực quản lý để thc hiện giúp đỡ hộ người có công xây mới
hoặc sửa chữa nhà ở; tổng hợp, báo cáo nh hình huy động các nguồn lực và kết
quả thực hin (qua Sở Xây dựng);
- Thực hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách hỗ trợ nhà cho hộ người
có công đến ngưi dân bằng hình thức phù hợp; công khai các tiêu chí, đối
tượng được thụ hưởng chính sách.
h) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
12
- Chu trách nhim v kết qu tng hp, kim tra và phê duyt danh sách
s h thuc diện được h tr đảm bảo đúng quy định;
- T chc thc hin chính sách h tr n cho người có công vi cách
mng, thân nhân lit tn địa bàn đúng quy định, phù hp vi điều kin thc tế ca
đa phương, đảm bo vic h tr đúng đi tượng, đúng mục đích và có hiu qu.
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi về chủ trương nội dung của Đ án
cho nhân dân địa phương biết để thực hiện và tham gia giám sát. Thường xuyên
kim tra, soát, xác định đảm bảo đúng đối ợng, định mức quy trình hỗ
trợ theo quy định;
- T chc gii thiu các mu thiết kế để người n tham kho, la chn.
Tôn trng nguyn vng ca người dân; y theo điu kin c thể, ngưi dân có
th xây dng theo kinh nghim, truyn thng, phù hp với điu kin kinh tế,
sinh hot của gia đình, nhưng phải đảm bo tiêu chí ti thiu v din tích, cht
lượng theo quy định;
- Công bố, công khai đối tượng, tiêu chuẩn đưc h tr; tng hp và phê
duyt danh sách từng đối ng c th được h tr n trên địa n theo Mu
s 03 Ph lc IX Ngh định s 131/2021/NĐ-CP báo cáo kết qu đảm bo
đúng đối tượng gi S Ni v, S Xây dựng đ tng hp báo cáo UBND tnh;
- Thc hin vic phân b vn h tr cho UBND cp xã. Vic qun lý, cp
phát, thanh toán, quyết toán ngun vn h tr thc hiện theo quy định ca pháp
lut v ngân sách nhà nước, pháp lut v đầu tư công theo hướng dn ca S
Tài chính.
- Định kỳ báo cáo trước ngày 20 hàng tháng (qua Sở Xây dựng) hoặc o
cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Xây dựng, UBND tỉnh, Sở Xây dựng;
- Xây dựng kế hoạch thực hiện; hướng dẫn, chỉ đo UBND cấp thực
hiện chính sách; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện, đảm bảo chính
sách đến đưc từng hộ người công, thân nhân liệt khó khăn về nhà
thuộc diện đối tượng được hỗ trợ, không đxảy ra thất thoát, tiêu cực; đảm bảo
các hộ người công, thân nhân liệt nhà đạt chất lượng theo quy định
sau khi được hỗ trợ; phối hợp MTTQ xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận
để thống nhất phân công các đoàn thể, các quan, đơn vị đóng trên địa bàn tổ
chc xây mới hoc sửa chữa nhà cho các đối ợng hộ người công, thân
nhân liệt thành viên thuộc đối tượng bảo trợ hội hoàn cảnh đặc
biệt khó khăn (người cao tuổi, neo đơn, khuyết tật);
- Đối với các trường hp thuc diện đưc h tr nhưng trong quá trình
thc hiện phát sinh, thay đổi hình thc h tr t xây mi sang sa cha (hoc
ngưc li) hoc tăng, giảm các h đủ điều kin h tr so với Đề án thì được tiếp
tc thc hin (địa phương ch động điu chnh), nếu phát sinh kinh phí so vi
Đề án thì UBND các địa phương tự cân đối kinh phí đ thc hiện đm bo
mc h tr không thấpn mc h tr theo Đề án.
13
- Riêng các trường hợp phát sinh tăng ti huyn Sông Mã so vi thời điểm
đã tng hp báo cáo B Xây dựng vào tháng 01/2025 (theo Công văn số
401/UBND-TBXH ngày 21/02/2025 của UBND huyn Sông Mã), trong
trưng hợp Ngân sách Trung ương không bố trí đ kinh phí h tr cho các
trưng hợp này, đề ngh UBND huyn Sông Mã t cân đối kinh phí đ thc hin
đm bo mc h tr không thấp hơn mức h tr theo Đề án.
- Thanh tra, kim tra, giám sát, x theo thm quyn hoc đề ngh
quan có thm quyn x lý các hành vi vi phm trong vic thc hiện Đề án.
- Chu trách nhim trc tiếp và toàn diện trong ng tác nh đo, ch đạo,
t chức soát, xác định, phê duyệt đối tượng t chc thc hiện Đề án đm
bảo đúng đối tượng, điều kin th hưởng, th tc, h sơ theo quy đnh và tiến độ
yêu cu; tuyệt đối không đ xy ra tình trng trc li chính sách; không đ xy
ra tht thoát, tiêu cc. Trc tiếp gii quyết các vấn đề phát sinh v đất ; th tc
đầu tư xây dng, sa cha nhà của người công vi cách mng và thân nhân
liệt sĩ trên đa bàn.
11. Chế độ báo cáo
a) Đơn vị nhận và chủ trì tổng hợp báo cáo: Sở Xây dựng.
b) Nội dung báo cáo: o cáo kết quả triển khai thực hiện hỗ trợ nhà
cho người có công, thân nhân liệt sĩ theo mẫu kèm theo Đề án.
c) Thời hạn báo cáo: UBND các huyện, thị xã, thành phố định kỳ báo o
tháng gửi Sở Xây dựng trước ngày 20 hàng tháng (theo mẫu gửi kèm).
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết lun
Trên đây Đề án h tr n đối với người công vi cách mng
thân nhân liệt trên đa bàn tỉnh Sơn La. Vic trin khai thc hiện Đ án cơ
s cho việc huy động s dng hiu qu các ngun lực, đảm bo minh bch,
tiết kiệm, đúng đối ợng. Qua đó, góp phn h tr ci thin chất lượng nhà
cho h người công vi cách mng, thân nhân liệt sĩ; từng bước nâng cao đời
sng vt cht, tinh thn góp phn thc hin mc tiêu gim nghèo bn vng,
cng c thêm lòng tin ca nhân dân đối vi cp y, chính quyn các cp tnh
Sơn La, góp phần quan trng trong thc hin tt các ch trương của Đng, chính
sách, pháp lut của Nhà nước; góp phn phát trin kinh tế - hi, cng c an
ninh - quc phòng, an ninh chính tr, trt t an toàn xã hi n định, ch quyn an
ninh biên giới được gi vng.
2. Kiến ngh
Để thc hin tt vic h tr n cho h người công vi ch mng,
thân nhân liệt trên đa bàn tỉnh Sơn La, kiến ngh B Xây dng, B Lao động
- Thương binh hội, B Kế hoạch Đầu tư, Bộ Tài chính xem xét, tng
hp nội dung Đ án o cáo Chính ph, Th ng Chính ph theo quy định;
14
sớm quan m, ưu tiên b trí kinh phí đ kp thi trin khai sm hoàn thành
mục tiêu đề ra của Đề án.
3. Trong quá trình thc hin, nếu phát sinh ng mc, kp thi báo
cáo y ban nhân dân tnh (qua S Xây dng) để ch đạo thc hin./.
Ph lc 01
Tng hp s lượng h tr nhà cho ngưi có công vi cách mng, thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Sơn La
(Kèm theo Quyết đnh ca y ban nhân dân tnh)
TT
Tên đơn vị hành
cnh
dựng nhà ở trên địa bàn
(hộ)
Tổng số
kinh phí
thực
hiện
cnh
sách
(triệu
đồng)
Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp (triệu đồng)
Vốn
huy
động
hợp
pháp
khác
(triệu
đồng)
Ghi chú
Tổng
số (hộ)
Số h
xây
dựng
mới
nhà
(hộ)
Số h
cải tạo
nhà ở
(hộ)
Tổng số
(triu
đồng)
Vốn ngân
sách nhà
nước hỗ
trợ hộ xây
mới nhà ở
(60 triệu
đồng/hộ)
Vốn ngân
sách nhà
nước hỗ
trợ hộ cải
tạo nhà ở
(30 triệu
đồng/hộ)
Vốn
ngân
sách
trung
ương
(triu
đồng)
Vốn ngân
sách địa
phương
(triu
đồng)
1
Thành phố Sơn La
15 7
8
660
660 420 240 660
2
Huyện Thuận Châu
10
8 2
540
540 480 60 540
3
Huyện Mai Sơn
87
34 53
3.630
3.630 2.040 1.590 3.630
4
Huyện Yên Châu
8
8 0
480
480 480 0 480
5
Thị
Mộc Châu
0 0 0
0
0 0 0 0
6
Huyện Phù Yên
7
6 1
390
390 360 30 390
7
Huyện Bắc Yên
1
1 0
60
60 60 0 60
8
Huyện Mường La
6
1 5
210
210 60 150 210
9
Huyện Quỳnh
Nhai
9
4 5
390
390 240 150 390
10
Huyện Sông Mã
73
30 43
3.090
3.090 1.800 1.290 3.090
11
Huyện Sốp Cộp
0
0 0
0
0 0 0 0
12
Huyện Vân Hồ
3
3 0
180
180 180 0 180
Tổng số
: 219 102 117 9.630 9.630 6.120 3.510 9.630
16
Ph lc 02
Danh sách h tr nhà cho ngưi có công vi cách mng, thân nhân liệt sĩ trên đa bàn tỉnh Sơn La
(Kèm theo Quyết định ca y ban nhân dân tnh)
STT Họ và tên chủ hộ
Năm
sinh
Đối tượng Địa chỉ Tình trạng nhà ở
Hình thức hỗ
trợ
Ghi
chú
Xây
mới
Sửa
cha
I Huyện Sông Mã
1 Đặng Huyền Kiêu 1949 Người HĐKC được tặng HHC Tổ dân phố 3, Thị trấn Sông Mã Hư hỏng
x
2
Cà Văn Ọm
1940
Người HĐKC được tặng HHC
Tổ dân phố 11, Thị trấn Sông Mã
Xuống cấp
x
3
Lường Thị Mẳn
1938
Người HĐKC được
tặng HHC
Tổ dân phố 11, Thị trấn Sông Mã
Xuống cấp
x
4
Lường Văn Kho
1945
Thương binh
Bản Cần Tọ, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
5
Cà Văn Bương
1928
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Cần Tọ, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
6
Lò Văn Pản
1938
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Nà Cần II, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
7
Cà Văn Tưng
1937
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Nà Cần II, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
8
Lò Văn Hom
1934
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Nà Cần II, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
9
Lường Văn Ln
1939
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Luấn, xã Chiềng Sơ
Xuống cấp
x
10
Tòng Văn Mu
1943
Thương binh
Bản Nà Sặng, xã Chiềng
Hư hỏng
x
11
Lò Văn Đôi
1952
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Nà Sặng, xã Chiềng
Xuống cấp
x
12
Dương Văn Chiến
1929
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Pe Tiến,
xã Chiềng
Xuống cấp
x
13
Dương Hữu Thấn
1952
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Pe Tiến, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
14
Văn Toan
1936
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Pe Tiến, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
15
Trần Danh Tỉnh
1951
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Bon
Tiến, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
16
Đèo Nguyễn Hung
1929
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Bon Tiến, xã Chiềng Sơ
Xuống cấp
x
17
Lường Văn Ọi
1939
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Công, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
18
Lò Thị Dính
1955
Người HĐKC được tặng HHC
Bản
ng, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
19
Quàng Văn Binh
1930
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Công, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
20
Lường Văn Ô
1952
Bệnh binh
Bản Công, xã Chiềng Sơ
Xuống cấp
x
21
Cà Văn Quân
1967
Thân nhân liệt sĩ
Bản Công, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
22
Lò Văn Phóng
1952
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Công, xã Chiềng Sơ
Xuống cấp
x
23
Lò Văn Sơn
1966
Thân nhân liệt sĩ
Bản Mâm, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
24
Lò Thị Ià
1942
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Phiêng Lợi, xã Chiềng
Xuống cấp
x
25
Lò Văn
Linh 1967
Thân nhân liệt sĩ
Bản Phiêng Lợi, xã Chiềng
Hư hỏng
x
17
STT Họ và tên chủ hộ
Năm
sinh
Đối tượng Địa chỉ Tình trạng nhà ở
Hình thức hỗ
trợ
Ghi
chú
26
Lường Văn Inh
1938
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Đứa Cát, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
27
Lò Văn Ninh
1952
Thương binh
Bản Đứa Cát, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
28
Lò Văn Ay
1952
Thương binh
Bản Đứa Cát, xã Chiềng Sơ
Xuống cấp
x
29
Lò Thị Niên
1928
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Đứa Cát, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
30
Cầmn Tời
1948
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Hát So, xã Mường Hung
Xuống cấp
x
31
Văn Ụi
1937
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Nà Cầm, xã Mường Hung
Xuống cấp
x
32
Lường Văn Hỏi
1957
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Co Cưởm, xã Mường Hung
Xuống cấp
x
33 Hà Thanh Duyên 1940
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Đội 6, xã Mường Hung
Xuống cấp
x
34
Tòng Văn Pan
1949
Người HĐKC được
tặng HHC
Bản Ít Om, xã Mường Hung
Xuống cấp
x
35
Tòng Văn Mệt
1950
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Muôn, xã Mường Hung
Hư hỏng
x
36 Cà Văn Lanh 1950 Người HĐKC được tặng HHC
Bản Phiêng
Lươn, xã Mường Hung
Xuống cấp x
37 Giàng A Má 1940
Người HĐKC
được tặng HHC
Bản Luông Cà, xã Nậm Mằn
Xuống cấp
x
38
Lò Văn Tiêng
1932
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Sòng Hạ, xã Yên Hưng
Xuống cấp
x
39 Tòng Văn Ngoãn 1964 Thương binh Bản Huổi Púng, xã Yên Hưng Hư hỏng
x
40
Quàng Văn Ọ
1963
Thương binh
Bản Pọng,
xã Yên Hưng
Xuống cấp
x
41
Quàng Văn Pâng
1945
Người HĐKC được tặng HHC
Bằng Lậc, xã Chiềng Cang
Hư hỏng
x
42
Cà Văn S
1932
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Củ, xã Chiềng Cang
Hư hỏng
x
43
Cà Văn Pản
1949
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Có, xã Chiềng
Cang
Hư hỏng
x
44
Cà Văn Ọm
1933
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Cang, xã Chiềng Cang
Hư hỏng
x
45
Cà Văn Tưi
1936
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Có, xã Chiềng Cang
Hư hỏng
x
46
Cầmn Châu
1961
Thân nhân liệt sĩ
Bản Nà Tý, xã Chiềng Cang
Hư hỏng
x
47
Cà Văn Lả
1940
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Đấu Mường, xã Chiềng Cang
Xuống cấp
x
48
Lò Văn Ựa
1925
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Nà Hỳ, xã Chiềng Cang
Xuống cấp
x
49
Lò Văn Uối
1951
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Nà Hỳ, xã Chiềng Cang
Xuống cấp
x
50
Cầmn Đôi
1962
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Củ, xã Chiềng Cang
Xuống cấp
x
51 Lò Thị Hia 1950 Người HĐKC được tặng HHC Bản Chiềng Cang, xã Chiềng Cang Xuống cấp x
52
Cầmn Lanh
1933
Thương binh
Bản Bó Lạ, xã Chiềng Cang
Xuống cấp
x
53 Thị Xuân 1950 Người HĐKC được tặng HHC Bản Nut Còn, xã Chiềng Phung Hư hỏng
x
54 Lường Văn Pu 1938 Người HĐKC được tặng HHC Bản Co Phường, xã Nà Nghịu Hư hỏng
x
55
Lò Văn Khúi
1934
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Mé Bon, xã Nà Nghịu
Xuống cấp
x
18
STT Họ và tên chủ hộ
Năm
sinh
Đối tượng Địa chỉ Tình trạng nhà ở
Hình thức hỗ
trợ
Ghi
chú
56
Lò Văn Ía
1931
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Mé Bon, xã Nà Nghịu
Xuống cấp
x
57 Lò Văn Lánh 1944 Người HĐKC được tặng HHC Bản Co Phường, xã Nà Nghịu hỏng
x
58 Tòng Văn Phanh 1931 Người HĐKC được tặng HHC Bản Nà Hin, xã Nà Nghịu Xuống cấp x
59 Đèo Văn Tỉnh 1946 Người HĐKC được tặng HHC Bản Cánh Kiến, xã Nà Nghịu Xuống cấp x
60 Tòng Thị Hảy 1932 Người HĐKC được tặng HHC Bản Thón, xã Nà Nghịu Hư hỏng
x
61 Nguyễn Bá Hổ 1936 Người HĐKC được tặng HHC
Bản Thống Nhất, xã Chiềng
Khương
Hư hỏng
x
62 Lò Văn Điểm 1952 Thương binh Bản Đứa Luông, xã Đứa Mòn Hư hỏng
x
63 Lò Văn Toán 1928 Người HĐKC được tặng HHC Bản Phiêng Nỏng, xã Đứa Mòn Hư hỏng
x
64 Quàng Thị Sinh 1930 Người HĐKC được tặng HHC Bản Tỉa, xã Đứa Mòn Hư hỏng
x
65 Lèo Văn Inh 1925 Người HĐKC được tặng HHC Bản Hui Pặt, xã Đứa Mòn Hư hỏng
x
66 Lò Văn Pê 1924 Người HĐKC được tặng HHC Bản Huổi Phẩng, xã Đứa Mòn Hư hỏng
x
67 Lò Văn Tinh 1928 Người HĐKC được tặng HHC Bản Phá Thóng, xã Đứa Mòn Hư hỏng
x
68 Lò Thị Um 1941 Người HĐKC được tặng HHC Bản Hui Pặt, xã Đứa Mòn Hư hỏng
x
69
Lò Văn T
1954
Thương binh
Bản Nà Lốc, xã Đứa Mòn
Xuống cấp
x
70 Lò Văn Nếnh 1943 Người HĐKC được tặng HHC Bản Phá Thóng, xã Đứa Mòn Hư hỏng
x
71
Lò Thị Danh
1925
Người HĐKC được tặng
HHC
Bản Đứa Mòn, xã Đứa Mòn
Xuống cấp
x
72 Lò Văn Băng 1944 Người HĐKC được tặng HHC
Bản Pàn, xã
Nậm Ty
Xuống cấp x
73 Quàng Văn Quát 1950 Người HĐKC được tặng HHC
Bản Pàn, xã
Nậm Ty
Xuống cấp x
II Huyện Bắc Yên
74 Đinh Văn Non 1967
Người
thờ cúng Liệt s Đinh
Văn Năm
Bản Vàn, xã Chim Vàn Hư hỏng, xuống cấp x
III Huyện Phù Yên
19
STT Họ và tên chủ hộ
Năm
sinh
Đối tượng Địa chỉ Tình trạng nhà ở
Hình thức hỗ
trợ
Ghi
chú
75 Lò Văn Đóng 1950 Thương binh Bùa Thượng 2, xã Tường P Mái ngói, cột, vách gỗ tạp x
76 Đinh Văn Thích 1968 Con liệt s Bản Tường Lang, xã Mường Lang Nhà Sập mt bên mái, cột gỗ tạp x
77 Nguyễn Văn Nhỡn 1939 Huy chương KC/Nhất Bản Ngã Ba, xã Mường Cơi Mái ngói cũ, cột gỗ, vách đất x
78
Triệu Văn Nhầu
1954
Huy chương KC/Nhất
Bản Suối Cốc, xã Mường Cơi
Mái ngói cũ, cột gỗ, vách gỗ
x
79 Đinh Văn Vỏm 1948 Thương binh Bản Bó, Xã Huy Hạ
Mái lợp proxi măng đã dột nát, đã
xuống cấp
x
80 Hoàng Văn Ố 1932
Huân chương KCchống Mỹ
hạng Ba
Bản Ching Trung, xã Quang Huy
Mái pro xi măng cũ dột nát, vách gỗ
tạp, cột gỗ đã mục nát
x
81 Văn Thiên 1938
Huy chương KC chống Mỹ
hạng nhất
Bản Cang, xã Quang Huy
Mái pro xi măng cũ dột nát, vách vôi
vữa đã mục nát
x
IV Huyện Mường La
82 Lò Văn Chom 1939 Thương binh Bản Nà Tòng, thị trấn Ít Ong
Nhà sàn; mái proximang đã hư hỏng
một số tấm; tường thưng ván gỗ; nền
đất gồ ghề; cột chính và một số thanh
xà bị mỗi mọt
x
83 Lò Văn Hặc 1936
Người HĐKC được tặng thưởng
HHC
Bản Nà Tòng, thị trấn Ít Ong
Nhà sàn 2 tầng; mái proximang một số
tấm đã vỡ, thủng; tầng 1 xây tường,
tầng 2 thưng ván; nền gạch hoa; sàn
nhà và một số cột, ván thưng bị mối
mọt
x
84 Văn Ựa 1944
Người HĐKC được tặng thưởng
HHC
Bản Nà Tòng, thị trấn Ít Ong
Nhà sàn mái proximang đã hư hỏng
một số tấm; tường chát vữa xi măng;
nền đất gồ ghề
x
85 Tòng Thị Bặt 1940
Người HĐKC được tặng thưởng
HHC
Bản Nà Tòng, thị trấn Ít Ong
Nhà sàn; mái proximang đã hư hỏng
một số tấm; tấng 1 xây tường cao
110cm, tầng 2 thưng ván; sàn nhà bị
mối mọt, hư hỏng, xuống cấp
x
86 Cà Thị Ươi 1938
Người HĐKC được tặng thưởng
HHC
Hua Ít, thị trấn Ít Ong
Nhà sàn; mái proximang một số tấm
đã vỡ, hỏng; tường thưng ván gỗ; nền
đất gồ gh
x
20
STT Họ và tên chủ hộ
Năm
sinh
Đối tượng Địa chỉ Tình trạng nhà ở
Hình thức hỗ
trợ
Ghi
chú
87 Lò Văn Số 1945
Người HĐKC được tặng thưởng
HHC
Bản Lâm, xã Chiềng San
- Nhà sàn cột gỗ, mái proximang dột
nát, ván thưng bằng gỗ ép mối mọt,
mục nát.
x
V Thành phố Sơn La
88 Đỗ Thị Kết 1932
Huân chương kháng chiến hạng
ba
Tổ 1, Chiềng Sinh
Nhà xây cấp 4, tường gạch 110mm
nền lát gạch hoa, mái lợp ngói do bị
dột nát nên gia đình đã lợp thêm mái
tôn, diện tích xây dựng khoảng 100
m2
x
89 Trần Quang Phụng 1948
Huân chương kháng chiến hạng
ba
Tổ 3, Chiềng Sinh
Nhà xây cấp 4, lợp tôn, mái bị thm
dột phòng khách và phòng ngủ, trần
nhà bếp bị hỏng , vách tường thấm
bong tróc. Nền nhà lát gạch đá hoa
x
90 Tòng Văn Sạ 1947
Huy chương kháng chiến Hạng
Nhất
Tổ 14, Chiềng Sinh
Nhà sàn, khung cột gỗ, tường, sàn gỗ,
mái lợp Fibrôximăng, diện tích xây
dựng khoảng 120 m2, xây dựng năm
1991, có hiện tượng xuống cấp, i
nhà dột. Mặt bằng hiện trạng có nguy
sạt lở ta luy âm
x
91 Lò Văn Tụt 1953
Huy chương kháng chiến Hạng
Nhất
Tổ 14, Chiềng Sinh
Nhà sàn, khung cột gỗ, tường, sàn gỗ,
mái ngói, dột, xuống cấp, diện tích xây
dựng 101 m2, xây dựng năm 2012
x
92 Đặng Quang Đằng 1968 Thương binh Tổ 4, Chiềng Sinh
Nhà cấp 4, mái lợp tôn thường xuống
cấp,ờng gạch bị nứt nhiều vị trí,
thấm nước, nền nhà móng thường lát
gạch hoa. Nhà đã xây dựng lâu năm,
diện tích nhà ở 70 m2. Đối tượng chưa
được hỗ trợ theo QĐ 22/2013/QĐ-TTg
x
21
STT Họ và tên chủ hộ
Năm
sinh
Đối tượng Địa chỉ Tình trạng nhà ở
Hình thức hỗ
trợ
Ghi
chú
93 Phạm Thị Chớp 1943 Thân nhân liệt sĩ Tổ 6, Chiềng Sinh
Nhà xây cấp 4, tườngy gạch, nền
phòng khách láng xi măng bị bong
tróc, mái lợp tôn chống nóng. Diện
tích 80m2, xây năm 2000. Hiện tại
phòng khách xuống cấp, phần mái
hiên nhà proximang bị dột, tường nứt.
x
94 Nguyễn Thị Lịnh 1938 Huân chương KC Tổ 1, Chiềng Cơi
Nhà xây cấp IV, hiên tây. Tường xây
gạch chỉ, nền lát gạch ceramic, mái
lợp tôn đã cũ, bị thấm dột, tường bị
ngấm, mốc bong tróc.
x
95 Lò Văn Giót 1947 Huân huy chương KC Bản Nam Niệu, Chiềng Đen
Din tích nhà 62m2, nền đất, ván gỗ,
khung gỗ, mái lợp tôn, proximang, đã
hư hỏng, xuống cấp
x
96 Lò Thị Năn 1937 Huân, huy chương kháng chiến Ót Luông, Chiềng Cọ
Nhà sàn; mái lợp ngói xà gồ gỗ, vỉ kèo
gỗ có một số đã bị mối mọt, bị dột,
nát; cột gỗ, thưng gỗ; nền tre; một số
cột đã bị mối mọt;
x
97 Lèo Thị Bun 1952 Huân, huy chương kháng chiến Bản Dầu, Chiềng Cọ
Nhà sàn; mái lợp Fibro xi măng, xà gồ
gỗ, vỉ kèo gỗ có một số đã bị mi mt,
bị dột; cột gỗ, thưng gỗ; nền gỗ
x
98 Lò Văn Đôi 1966 Thân nhân người có công Bản Dửn , Chiềng Ngần
Nhà cấp IV, mái lợp Pro xi măng,
tường xây gạch có nhiều vết nút, nền
xi măng đã bong tróc nhiều chỗ
x
99 Nguyễn Thị Chạnh 1951 HCKC
Số nhà 20, đường Hoàng Văn Thụ,
tổ 6, phường Quyết Tâm
Nhà Toocxi xây dựng từ năm 1982 bị
hư hỏng nặng, thường xuyên bị ngập
lụt
x
100 Nguyễn Văn Tuất 1955 Bệnh binh
Số nhà 25, ngõ 7, đường 08-3, tổ 5.
phường Quyết Tâm
Nhà xây năm 1998, mái lợp ngói đỏ đã
xuống cấp, tường chát vôi vữa bong
cc
x
22
STT Họ và tên chủ hộ
Năm
sinh
Đối tượng Địa chỉ Tình trạng nhà ở
Hình thức hỗ
trợ
Ghi
chú
101 Lò Văn Hoan 1947 HCKC
Số nhà 03, ngõ 53, tổ 2 phường
Quyết Tâm
Nhà xây năm 1992, mái bằng đã
xuống cấp, tường chát vôi vữa bong
chóc, nứt nẻ nhiều chỗ, thấm dột
x
102 Trần Văn Trân 1947 Người có công với cách mạng
SN 53 đường 3/2, tổ 8, Quyết
Thắng
Mái lợp ngói, cột bằng gỗ, vách trước
nhà bằng gỗ đã mọt, hồi nhà và phía
sau tường xây gạch đã có vết nứt.
x
VI Huyện Vân Hồ
103 Giàng A Tủa 1952 Người có công
Bản Lóng Luông, xã Lóng Luông,
huyện Vân Hồ
Nhà gỗ lâu năm, mái dột nát x
104 Văn Việt 1940 Người có công
Bản Dúp Kén, xã Chiềng Xuân,
huyện Vân Hồ
Nhà sàn đã hư hỏng x
105 Văn Om 1951 Người có công
Bản Pù Hiềng, xã Mường Tè, huyện
Vân Hồ
Nhà hỏng đã dỡ, đang ở nhờ nhà con
trai
x
VII Huyện Mai Sơn
106 Nguyễn Thị Cạ 1943 Huy chương KC hạng nhất TK9, Thị trấn Hát Lót
Nhà cấp 4 bị sập do bị ảnh hưởng
thiên tai năm 2024, hiện đang ở nhờ
nhà con trai
x
107 Đặng Văn Phú 1943 Huân chương KC hạng ba Tiểu khu 14, Thị trấn Hát Lót
Nhà cấp 4 mái lợp gói, nền gạch đã bị
hư hỏng
x
108 Trần Thị Nhàn 1937 Huân chương KC hạng nhì TK9, Thị trấn Hát Lót
Nhà cấp
4 phần nn nhà và mái nhà đã
bị hư hỏng
x
109 Quàng Thị Chiêng 1932 Huân chương KC hạng ba Bản Dôm Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
110 Hoàng Văn Pản 1956 Huy chương KC hạng nhì Bản 428 Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
111 Lò Thị Cu 1928 Huân chương KC hạng ba Bản 428 Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
112 Tòng Văn Sương 1961 Huân chương KC hạng ba Bản Nà Sẳng Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
113 Lò Văn Bóoc 1937 Huy chương KC hạng nhì Tiểu Khu 10
Nhà cấp 4 phần
nền nhà và mái nhà đã
bị hư hỏng
x
23
STT Họ và tên chủ hộ
Năm
sinh
Đối tượng Địa chỉ Tình trạng nhà ở
Hình thức hỗ
trợ
Ghi
chú
114 Trịnh Xuân Quốc 1938 Huân chương KC hạng ba Thôn Tiền Phong
Nhà cấp 4 phần nền nhà và mái nhà đã
bị hư hỏng
x
115 Nguyễn Văn Long 1950 Huân chương KC hạng ba Thôn Tiền Phong
Nhà cấp 4 phần nền nhà và mái nhà đã
bị hư hỏng
x
116 Nguyễn Huy Tưởng 1946 Thương binh Thôn Tiền Phong
Nhà cấp 4 phần nền nhà và mái nhà đã
bị hư hỏng
x
117 Văn Chaư 1946 TNLS (con đẻ) Bản Hua Két Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
118 Cầmn Quân 1933 Huân chương KC hạng nhì Bản Nong Tầu Thái Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
119 Thị Bong 1931 Huân chương KC hạng ba Bản Đen Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
120 Cầm Thị Nghiên 1932 Huân chương KC hạng ba Bản Nà Cà Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
121 Lò Văn Nọi 1948 Thương binh Bản Cang Mường Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
122 Hoàng Văn Nam 1945 HĐKC Bản Ten Hịa Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
123 Hoàng Thị Héo 1951 Huân chương KC hạng ba Bản Ten Hịa Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
124 Lèo Thị Ạch 1932 Huy chương KC hạng nhì Bản Hỏm Lợi Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
125 Đông Nam 1936 Huy chương KC hạng nhì Bản Đen Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
126 ng A Ọi 1943 Huy chương KC hạng nhất Bản Cang Mường Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
127 Cầmn Nơi 1957 Thương binh Bản Ten Hịa Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
128 Hoàng Văn Cu 1937 Huân chương KC hạng nhất Bản Sàng Nà Tre Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
129 Lèo Văn Pầng 1940 Huân chương KC hạng nhì Bản Sàng Nà Tre Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
130 Lèo Văn Giót 1945 Huân chương KC hạng ba Bản Sàng Nà Tre Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
24
STT Họ và tên chủ hộ
Năm
sinh
Đối tượng Địa chỉ Tình trạng nhà ở
Hình thức hỗ
trợ
Ghi
chú
131 Văn Tưởng 1939 Huân chương KC hạng ba Bản Củ Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
132 Lèo Văn Nghê 1942 Huân chương KC hạng ba Bản Củ Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
133 Lèo Thị Hướm 1944 Huân chương KC hạng ba Bản Củ Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
134 Lường Thị Chòm 1945 Huân chương KC hạng ba Bản Thổ Pát Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
135 Văn Châu 1945 Huy chương KC hạng nhì Đúc Hản Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
136 Đỗ Thị Ngộ 1948 Huy chương KC hạng nhì Sản
Nhà cấp 4 phần mái,
nền, tường đã
hỏng, xuống cấp
x
137 Nguyễn Xuân Chính 1950 Huy chương KC hạng nhì Nà Sản
Nhà cấp 4 phần mái, nền, tường đã hư
hỏng, xuống cấp
x
138 Tòng Văn Long 1946 Huy chương KC hạng nhất Nà Sang
Nhà cấp 4 phần mái, nền, tường đã hư
hỏng, xuống cấp
x
139 Văn Hợp 1932 Huân chương KC hạng nhì Thống Nhất Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
140 Lò Văn Biêng 1936 Huân chương KC hạng ba Nà Hạ 1
Nhà cấp 4 phần mái, nền, tường đã hư
hỏng, xuống cấp
x
141 Văn Nhương 1938 Huân chương KC hạng ba Nà Hạ 1
Nhà cấp 4 phần mái, nền, tường đã hư
hỏng, xuống cấp
x
142 Văn Ngheo 1945 Huy chương KC hạng nhất Nà Sang Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
143 Tòng Văn Nhân 1943 Huân chương Bản Hời
Nhà cấp 4 phần mái, nền, tường đã hư
hỏng, xuống cấp
x
144 Nguyễn Văn Khoản 1952 CĐHH Bản Tiến Xa
Nhà cấp 4 phần mái, nền, tường đã hư
hỏng, xuống cấp
x
145 ng Văn Nhọt 1943 CĐHH Bản Bon Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
146 ng Văn Khiêm 1950 Huy chương KC hạng nhì Bản Bon Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
147 Lò Văn Dương 1935 Huân chương KC hạng ba Bản Bon Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
148 Nguyễn Văn Phượng 1940 Huân chương KC hạng nhì Bản Bon
Nhà cấp 4 phần mái, nền, tường đã hư
hỏng, xuống cấp
x
25
STT Họ và tên chủ hộ
Năm
sinh
Đối tượng Địa chỉ Tình trạng nhà ở
Hình thức hỗ
trợ
Ghi
chú
149 Thị Mích 1934 Huân chương KC hạng nhì Bản Lẳm Cút Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
150 Tòng Thị Tưới 1950 Huy chương KC hạng nhất Bản Lẳm Cút Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
151 Tòng Văn Hặc 1936 Huân chương KC hạng nhì Bản Lẳm Cút Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
152 Lò Văn Thụ 1935 Huân chương KC hạng nhì Bản Mé Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
153 Lò Văn Ten 1932 Huân chương KC hạng nhì Bản Mé
Nhà cấp 4 phần mái, nền, tường đã hư
hỏng, xuống cấp
x
154 ng Văn Thưởng 1940 Huy chương KC hạng nhất Bản Mé Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
155 Lèo Văn Xương 1947 Huy chương KC hạng nhì Bản Mé Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
156 Bùi An Ngoạn 1938 Huân huy cơng hng 2 Tiểu khu 2, Cò Nòi
Nhà cấp 4 phần mái, nền, tường đã hư
hỏng, xuống cấp
x
157 Phan Đại Nghĩa 1962 Thương binh Tiểu khu 2, Cò Nòi Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
158 Nguyễn Đình Ân 1954 Huân huy chương hạng 2 Tiểu khu 3, Cò Nòi
Nhà cấp 4 phần mái, nền, tường đã
hỏng, xuống cấp
x
159 Lò Văn Sịch 1932 Huân huy cơng hng 3 bản Mòn, Cò Nòi Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
160 ng Ích Tần 1946 Huân Chương hạng 3 Tiểu khu 19/5
Nhà cấp 4 phần mái, nền, tường đã hư
hỏng, xuống cấp
x
161 Lò Văn Sơn 1947 Huân chương hạng Nhất Bản Mòn, Cò Nòi Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
162 Lò Thị Diên 1953 Huy chương KC hạng nhì Bản Pòn Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
163 Lò Thị Yêm 1933 Huy chương KC hạng nhất Bản Mé Mận Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
164 Vàng A Vư 1920 HĐKC Tong Chiêng Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
165 Lò Văn Dọn 1943 Huân chương KC hạng nhì Sài Lương Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
166 Quàng Văn Tìm 1940 Huân chương KC hạng nhì Sài Lương Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
26
STT Họ và tên chủ hộ
Năm
sinh
Đối tượng Địa chỉ Tình trạng nhà ở
Hình thức hỗ
trợ
Ghi
chú
167 Lèo Thị Huật 1940 Huân chương KC hạng nhất Sài Lương Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
168 Hoàng Văn Bun 1951 HĐKC Chan Chiềng Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
169 Lèo Văn Inh 1952 Huân chương KC hạng nhất Bản Sy Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
170 Lường Văn Tiệp 1964 Con đẻ liệt sĩ Chiềng Đen Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
171 Văn Lào 1945 Huân chương KC hạng ba Bản Hùn Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
172 Lò Thị Ch 1941 HĐKC Bản Hùn Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
173 Hoàng Văn Xoan 1936 Huân chương KC hạng nhất Bản Hùn Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
174 Hoàng Văn Ọi 1923 Huân chương KC hạng nhất Bản Hùn Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
175 Hoàng Văn Phân 1952 Huy chương KC hạng nhì Nghu Cọ Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
176 Lèo Thị L 1948 Huy chương KC hạng nhì Bản Bó Đươi Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
177 La Văn Khoóng 1945 HCKC Bản Ln Quỳnh Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
178 Lò Văn Luân 1952 HCKC Bản Lạn Quỳnh
Nhà cấp 4 phần mái, nền, tường đã hư
hỏng, xuống cấp
x
179 Cầmn Quang 1938 HCKC Bản Ý Lường Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
180 Cầmn Tệ 1934 HCKC Bản Ý Lường Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
181 Tòng Văn Tường 1968 Con đẻ liệt sĩ Bản Ý Lường Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
182 Văn Khâm 1932 HCKC Bản Mờn 1 Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
183 Tòng Văn Pọm 1929 Huy chương KC hạng nhì Bản Lon Kéo, Chiềng Kheo Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
184 Hoàng Thị Ong 1939 Huy chương KC hạng nhì Bản Buốt Văn, Chiềng Kheo Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
185 Hoàng Thị Dong 1935 Huân chương KC hạng ba Bản Buốt Văn, Chiềng Kheo Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
27
STT Họ và tên chủ hộ
Năm
sinh
Đối tượng Địa chỉ Tình trạng nhà ở
Hình thức hỗ
trợ
Ghi
chú
186 Quc Tường 1943 Huy chương KC hạng nhì Bản Có Tình, Chiềng Kheo Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
187 Tòng Văn Cơ 1947 Huy chương KC hạng nhất Bản Có Tình, Chiềng Kheo Nhà sàn vách g, sàn tre đã xuống cấp x
188 Tòng Văn Cầm 1954 Huy chương KC hạng nhất Bản Có Tình, Chiềng Kheo Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
189 Văn Túy 1948 Huy chương KC hạng nhất Bản Có Tình, Chiềng Kheo Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
190 Lò Văn Tích 1952 Huy chương KC hạng nhất Bản Lon Kéo, Chiềng Kheo Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
191 Tòng Thị Thuông 1952 Huy chương KC hạng nhất Bản Lon Kéo, Chiềng Kheo Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
192 Tòng Thị Thịnh 1933 Huân chương KC hạng ba Bản Nà Viền, Chiềng Kheo Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
VIII Huyện Thuận Châu
193
Lường Văn Xuân
(Lường Thị Nơi)
1963 Thân nhân liệt sĩ Bản Cọ, xã Tông Cọ
Nhà sàn cột gõ, thưng vách tre, sàn tre,
mái fibro xi măng
x
194 Đèo Thị Bương 1932
Thân nhân liệt sĩ (Con LS Lò
Văn
Nọi)
Lĩnh Luông, xã Chiềng Pấc
Nhà sàn mái fibro xi măng, tường và
sàn tre, gỗ, cột gỗ mối mọt
x
195 Lò Thị Sôn 1930 Thân nhân liệt sĩ Bản Tăng, xã Nậm Lầu Nhà gỗ tạp x
196 Hoàng Thị Chắp 1947
Huân chương kháng chiến hạng
ba
Tiểu khu 5, Thị trấn Thuận Châu i hỏng, cột bị mối
x
197 Tòng Văn Chựa 1931 Huân chương KC hạng nhì Pục Tứn, xã Mường Khiêng Nhà gỗ tạp
x
198 Lò Văn Nụi 1953 Huy chương kháng chiến Bản Bon, xã Bon Phặng Đã dỡ nhà, đang ở nhà cháu x
199 Quàng Văn Yến 1947 Huy chương kháng chiến Bản Bon, xã Bon Phặng Nhà gỗ tạp x
200 Lò Văn Túng 1928 Huân chương kháng chiến Hốc Quỳnh, xã Bó Mười Nhà gỗ tạp x
201 Lò Thị Mắn 1936 Huân chương kháng chiến Hốc Quỳnh, xã Bó Mười Nhà gỗ tạp x
202 Lường Văn Binh 1948 Huân chương kháng chiến Ten, xã Bó Mười Nhà gỗ tạp x
IX Huyện Quỳnh Nhai
28
STT Họ và tên chủ hộ
Năm
sinh
Đối tượng Địa chỉ Tình trạng nhà ở
Hình thức hỗ
trợ
Ghi
chú
203 Lò Văn Giót 1958 Thân nhân liệt sĩ Bản Ít, xã Mường Sại Nhà 5 gian xuống cấp x
204 Hoàng Văn Ph 1952 Thân nhân liệt Ít Ta Bót, xã Chiềng Khay Nhà gỗ tạp
x
205 Lò Văn Họp 1963 Thân nhân liệt sĩ Pá Bó, xã Chiềng Khay Nhà gỗ tạp x
206 Lò Văn Phén 1941 Hoạt động kháng chiến Bản Lò Củ, xã Cà Nàng Nhà gỗ tạp
x
207 Hoàng Văn Sưn 1931 Hoạt động kháng chiến Bản Cà Nàng, xã Cà Nàng Nhà gỗ tạp
x
208 Điêu Văn Nghị 1942 Thương binh Bản Phát, xã Cà Nàng Nhà gỗ tạp x
209 Cầmn Hịa 1944 Thương binh Bản Bung Lanh, xã Mường Giàng Nhà gỗ tạp
x
210 Lù Văn Kám 1965 Thân nhân liệt sĩ Bản Đán Đanh, xã Mường Giàng Ngỗ tạp
x
211 Quàng Thị Lún 1979 Tuất bệnh binh Bản Khoan, xã Chiềng Bằng
Nhà sàn 03 gian , lợp proximang đã
cũ; cột gỗ cột, ván gỗ một số nơi sâu
mọt, mục nát
x
X Huyện Yên Châu
212 Ngần Văn Yêu 1937 Người CCCM Bản Đán xã Yên Sơn Nhà tạm gỗ tạp x
213 Hoàng Văn Ngọt 1945 Người CCCM Bản Đán xã Yên Sơn Nhà tạm gỗ tạp x
214 Hoàng Văn Ngò 1950 Người CCCM Bản Đán xã Yên Sơn Nhà tạm gỗ tạp x
215 Hoàng Văn Tùng 1942
Người có công với CM, hộ
nghèo
Bản Chai xã Chiềng Đông Nhà sàn đã xuống cấp x
216 Hà Xuân Chính 1955 Bệnh binh Bản Nà Ngà xã Chiềng Hặc Nhà sàn đã xuống cấp x
217 Văn Hôm 1940 Người có công với CM Bản Văng Lùng xã Chiềng Hặc Nhà sàn đã xuống cấp x
218 Văn Khuấn 1945 Người có công với CM Bản Hui Mong Chiềng Hặc Nhà n đã xuống cấp x
219 Lò Văn Bánh 1957 Bệnh binh Bản Huổi Mong Chiềng Hặc Nhà sàn đã xuống cấp x
XI
Huyện Sốp Cộp
0
XII
Thị xã Mộc Châu
0
Mu s 01
O CÁO
Kết qu thc hin chính sách h tr nhà cho h người có công,
thân nhân liệt sĩ trên đa bàn tỉnh Sơn La
__________
I. CÔNG TÁC CH ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
II. KT QU THC HIN CHÍNH SÁCH
1. S h đã được h tr
- Số lượng nhà y dựng mới trong k lũy kế đến thời điểm báo cáo đã
được hỗ trợ …căn, tương đương …% so với s lượng nhà ở đã được phê duyệt.
- Sợng nhà ở sửa chữa, cải tạo trong kỳ và lũy kế đến thời điểm báo cáo đã
được hỗ trợ…………căn, tương đương % so với số lượng nhà ở đã được phê duyệt.
2. Tổng số vốn huy động và kết quả giải ngân vốn
2.1. Tổng số vốn huy động hỗ trợ: ….
Trong đó:
- Vốn ngân sách Trung ương……………………………………………………
- Vốn ngân sách địa phương……………………………………………………
- Vốn huy động hợp pháp khác…………………………………………………
2.2. Tổng số vốn đã được giải ngân: … (bao gồm: xây mới: …; sửa chữa …)
Trong đó:
- Vốn ngân sách Trung ương………
- Vốn ngân sách địa phương…………
- Vốn huy động hợp pháp khác………
3. Công tác triển khai hỗ trợ nhà ở
- Về cách thức thực hiện hỗ trợ………………………………………
- Về cht lượng nhà ở, vật liệu làm nhà ở, diện tích……………………
III. KHÓ KHĂN, TỒN TẠI, VƯỚNG MẮC
1. Khó khăn, tồn tại, vướng mắc
2. Nguyên nhân
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ CỦA ĐỊA PHƯƠNG
Nơi nhận:
-
-
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CH TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
Mu s 02
BIU TNG HP
S liu kết qu thc hin h tr nhà cho người có công vi cách mng, thân nhân liệt
TT
Địa
phương
S
lượng
h tr
được
phê
duyt
theo
Đề án
Kết qu thc hin trong k báo cáo Lũy kế thc hin t đầu Chương trình
K
ế
ho
ch tháng ti
ế
p
theo
Ghi
c
Số lượng hỗ trợ
Tng s vốn đã giải
ngân thc hin h
tr
Số lượng hỗ trợ
Tng s vốn đã giải
ngân thc hin h
tr
Tổng
số
Xây
mới
Sửa
chữa
Tổng
số
y
mới
Sửa
chữa
Tổng
số
Xây
mới
Sửa
chữa
Tổng
số
Xây
mới
Sửa
chữa
Tổng
số
Xây
mới
Sửa
chữa
1
2
3

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 509/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ về nhà ở trên địa bàn tỉnh Sơn La

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 1843/QĐ-UBND

Văn bản liên quan Quyết định 509/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 105/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Quy định về điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung của Quyết định 33/2026/QĐ-UBND ngày 25/3/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ trong lĩnh vực đất đai trên địa bàn Thành phố Hà Nội; ban hành trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn Thành phố Hà Nội

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×