• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 509/QĐ-UBND Sơn La 2025 Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 06/03/2025 11:21 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 509/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Đình Việt
Trích yếu: Phê duyệt Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ về nhà ở trên địa bàn tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/03/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 509/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 509/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 509/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ
về nhà ở trên địa bàn tỉnh Sơn La
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và
Luật Tổ chức Chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng số
20/2020/UBTVQH14 09 tháng 12 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 tháng 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có
công với cách mạng;
Căn cứ Quyết định số 21/2024/QĐ-TTg ngày 22 tháng 11 năm 2024 của
Thủ tướng Chính phủ về mức hỗ trợ xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở
đối với người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ và tỷ lệ phân bổ vốn hỗ
trợ từ ngân sách trung ương, tỷ lệ đối ứng vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương
giai đoạn 2023 - 2025;
Căn cứ Công điện số 102/CĐ-TTg ngày 06 tháng 10 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh triển khai xóa nhà tạm, nhà dột nát trên
phạm vi cả nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 45/TTr-SXD
ngày 25 tháng 02 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Đề án hỗ trợ người có công
với cách mạng và thân nhân liệt sĩ về nhà ở trên địa bàn tỉnh Sơn La (có Đề án
chi tiết kèm theo).
Điều 2. Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên
quan, UBND các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Đề án.
2
Điều 3. Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng
UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân
các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan đơn vị và các cá nhân có
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Bộ Xây dựng;
- Bộ Tài chính;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Như Điều 3;
- Lãnh đạo VP UBND tỉnh;
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX, Bắc.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đình Việt
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
Hỗ trợ người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ
về nhà ở trên địa bàn tỉnh Sơn La
(Ban hành kèm theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
I. MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết
Sơn La là tỉnh miền núi, biên giới, cách Hà Nội 300 km về phía Tây Bắc,
diện tích tự nhiên là 14.109,82 km
2
, có 274,065 km đường biên giáp tỉnh Hủa
Phăn và Luông Pha Bang, nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; dân số hơn 1,3
triệu người, có 01 thành phố, 01 thị xã và 10 huyện, trong đó có 02 huyện nghèo
(huyện Thuận Châu, huyện Sốp Cộp). Tỉnh có 12 dân tộc, trên 82% là người dân
tộc thiểu số. Trên địa bàn tỉnh, tính đến ngày 31/12/2024, tỉnh Sơn La có khoảng
35.726 người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ.
Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách,
dự án hỗ trợ hộ nghèo, hộ chính sách, hộ người có công với cách mạng, trong
đó chính sách hỗ trợ nhà ở đã mang lại hiệu quả thiết thực. Đây là một trong
những chính sách lớn của Đảng và Nhà nước đã được Chính phủ cùng các bộ,
ngành Trung ương chỉ đạo sát sao. Tỉnh đã tập trung chỉ đạo, ban hành nhiều
văn bản nhằm tăng cường lãnh đạo đối với các cấp chính quyền từ cấp tỉnh đến
cấp huyện, xã và nhận được sự quan tâm, đồng thuận cao của mọi tầng lớp
nhân dân và các đoàn thể chính trị xã hội. Trong giai đoạn 2014 - 2019, tỉnh
Sơn La đã triển khai thực hiện hỗ trợ cho khoảng 17.802 hộ nghèo và người có
công với cách mạng (trong đó: hỗ trợ cho 11.566 hộ người có công với cách
mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
hỗ trợ 6.236 hộ nghèo có khó khăn về nhà ở theo Quyết định số 33/2015/QĐ-
TTg của Thủ tướng Chính phủ). Bên cạnh việc triển khai thực hiện theo các
chương trình mục tiêu quốc gia, các chính sách hỗ trợ của nhà nước, trong
những năm qua thực hiện mục tiêu xóa nhà tạm tỉnh đã nhận được sự quan tâm,
ủng hộ, hỗ trợ của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh,
trong giai đoạn 2016-2020, tỉnh Sơn La đã nhận được số tiền khoảng 244 tỷ
đồng và đã thực hiện hỗ trợ nhà ở (xây mới, sửa chữa) cho khoảng 6.104 hộ
nghèo có khó khăn về nhà ở. Giai đoạn 2020 đến tháng 9/2024, tỉnh Sơn La đã
tập trung đẩy mạnh triển khai thực hiện Đề án huy động nguồn lực hỗ trợ hộ
nghèo khó khăn về nhà ở, toàn tỉnh đã hỗ trợ được 8.439 nhà ở cho hộ nghèo
(bao gồm các hộ người có công, hộ chính sách) với kinh phí đã thực hiện hỗ
trợ 409.912 triệu đồng (trong đó 354.691 từ nguồn xã hội hóa, 50.221 từ nguồn
ngân sách nhà nước), hoàn thành việc xóa nhà tạm tại 10/12 huyện, thành phố.
4
Nhờ các chính sách hỗ trợ nêu trên nhiều hộ nghèo, hộ chính sách, người
có công với cách mạng thoát khỏi tình trạng khó khăn về nhà ở, yên tâm lao
động, sản xuất. Thông qua việc tuyên truyền vận động các chính sách an sinh
xã hội đã khích lệ được tinh thần đoàn kết của cộng đồng dân cư cũng như tinh
thần tương thân tương ái, đoàn kết giúp đỡ trong cộng đồng theo đúng chủ
trương “Nhà nước hỗ trợ, cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình đóng góp để xây
dựng nhà ở” của xã hội góp phần từng bước xóa đói, giảm nghèo, nâng cao
chất lượng, ổn định cuộc sống. Bên cạnh đó, chính sách hỗ trợ về nhà ở cho
người có công với cách mạng còn có ý nghĩa nhân văn sâu sắc thể hiện đạo lý
“Uống nước nhớ nguồn” của của dân tộc ta vả bảo đảm an sinh xã hội.
Tiếp tục triển khai thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về xóa nhà
tạm, nhà dột nát, theo kết quả rà soát, tổng số hộ người có công có nhu cầu xây
mới, cải tạo, sửa chữa nhà ở khoảng 219 hộ. Để triển khai thực hiện việc hỗ trợ
cho các hộ người có công, thân nhân liệt sĩ; cũng như để huy động các nguồn lực
xã hội tham gia vào thực hiện chính sách cùng với các giải pháp phù hợp, nhằm
giúp các hộ người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ cải thiện tình trạng về
nhà ở, từng bước ổn định cuộc sống, việc ban hành Đề án là rất cần thiết.
2. Căn cứ pháp lý lập Đề án
Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng số 02/2020/UBTVQH14
ngày 09/12/2020 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.
Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
Quyết định số 21/2024/QĐ-TTg ngày 22/11/2024 của Thủ tướng Chính phủ
về mức hỗ trợ xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với người có công
với cách mạng, thân nhân liệt sĩ và tỷ lệ phân bổ vốn hỗ trợ từ ngân sách trung
ương, tỷ lệ đối ứng vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương giai đoạn 2023 – 2025.
Công điện số 102/CĐ-TTg ngày 06/10/2024 của Thủ tướng Chính phủ về
việc đẩy mạnh triển khai xóa nhà tạm, nhà dột nát trên phạm vi cả nước.
Văn bản số 6696/BXD-QLN ngày 05/12/2024 của Bộ Xây dựng về việc
triển khai thực hiện Quyết định số 21/2024/QĐ-TTg.
II.
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NHÀ Ở CỦA NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI
CÁCH MẠNG, THÂN NHÂN LIỆT SĨ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
1. Đánh giá thực trạng nhà ở đối với hộ người có công với cách mạng,
thân nhân liệt sĩ
a) Về số lượng nhà ở: Theo kết quả rà soát, tổng số hộ người có công,
thân nhân liệt sĩ cần hỗ trợ xây mới hoặc sửa chữa nhà ở trên địa bàn tỉnh là 219
hộ, trong đó:
5
- Tổng số hộ người có công, thân nhân liệt sĩ thuộc diện đối tượng được
hỗ trợ xây mới nhà ở: 102 hộ.
- Tổng số hộ người có công, thân nhân liệt sĩ thuộc diện đối tượng được
hỗ trợ sửa chữa, cải tạo nhà ở: 117 hộ.
b) Về chất lượng nhà ở: Qua nhiều năm sử dụng đã xuống cấp, hư hỏng,
thậm chí có nhiều nhà hư hỏng nặng; phần lớn các hộ này đều đang sinh sống
trong những ngôi nhà đã xuống cấp, vật liệu chủ yếu là gỗ tạp, tranh, tre,
nứa…,hoặc ở tạm nhà họ hàng.
2. Đánh giá tác động của các yếu tố khí hậu đối với nhà ở về đảm bảo
an toàn khi xảy ra bão, tố, lốc trên địa bàn tỉnh
Sơn La nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, mang đặc điểm chung
của vùng núi Tây Bắc: mùa đông lạnh khô và mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều.
Trong những năm qua, thời tiết diễn biến phức tạp, mùa mưa nên thường xuyên
xảy ra thiên tai (mưa đá, lũ ống, lũ quét, sạt lở đất,..) nên ảnh hưởng nhiều đến
chất lượng nhà ở của người dân nói chung, đặc biệt là những nhà đơn sơ của các
hộ chính sách có điều kiện đặc biệt khó khăn. Nhiều trường hợp dù mới được
xây mới hoặc sửa chữa nhưng do thiên tai nên mất hết nhà cửa, tài sản hoặc chất
lượng nhà lại xuống cấp nghiêm trọng..., đối tượng chủ yếu bị ảnh hưởng là các
hộ gia đình tại các khu vực nông thôn, miền núi, vùng thấp, trũng, vùng có nguy
cơ sạt lở cao.
3. Nhận xét, đánh giá chung về thực hiện các chính sách hỗ trợ nhà ở
đối với hộ người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ đã và đang thực
hiện trên địa bàn
a) Ưu điểm
- Việc triển khai chính sách hỗ trợ về nhà ở đối với hộ người có công với
cách mạng, thân nhân liệt sĩ là chủ trương hoàn toàn đúng đắn của Đảng và Nhà
nước, nhận được sự đồng tình, ủng hộ cao của toàn thể các cấp ủy đảng, chính
quyền, cộng đồng xã hội và người dân. Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo
của Đảng, quản lý của Nhà nước, sự nỗ lực của cả hệ thống chính trị, toàn Đảng,
toàn quân, toàn dân, việc thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở cho hộ người có
công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ đã đạt được những kết quả lớn, góp phần
đảm bảo các hộ nghèo, hộ chính sách có nhà ở an toàn, ổn định, góp phần nâng
cao chất lượng đời sống của các gia đình người có công.
- Quá trình tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở đã được sự quan
tâm, chỉ đạo sát sao, kịp thời của Tỉnh ủy, sự quyết tâm của chính quyền địa
phương các cấp và sự ủng hộ của cộng đồng xã hội. Sau khi được hỗ trợ đã tạo
nên sự thay đổi quan trọng trong đời sống nhân dân, nhà ở xuống cấp được cải
tạo hoặc xây dựng mới thành những căn nhà kiên cố, góp phần chỉnh trang diện
mạo đô thị - nông thôn, có ý nghĩa thiết thực, góp phần đảm bảo an sinh xã hội,
tạo sự phấn khởi trong nhân dân, củng cố niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng và
6
Nhà nước, góp phần thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, tạo điều kiện ổn
định cuộc sống, an tâm lao động, sản xuất. Ngoài ra, việc hỗ trợ cải thiện chất
lượng nhà ở đã xóa được nhiều nhà ở đơn sơ, dột nát, đã góp phần tích cực trong
việc thực hiện xóa nhà tạm, nhà dột nát; thực hiện nâng cao chỉ tiêu về nhà ở
dân cư góp phần thực hiện kế hoạch giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh.
- Việc triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ đã khơi dậy tinh thần tương thân,
tương ái, đoàn kết giúp đỡ trong cộng đồng theo đúng chủ trương “Nhà nước hỗ trợ,
cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình tham gia đóng góp để xây dựng nhà ở”.
b) Hạn chế, tồn tại
- Công tác rà soát, xác định đối tượng và hiện trạng nhà ở để lập các đề án
hỗ trợ về nhà ở cho hộ nghèo, hộ người có công với cách mạng của cấp huyện,
cấp chưa đảm bảo theo tiến độ, yêu cầu; Kết quả rà soát và số liệu có sự thay
đổi, khó khăn cho công tác tổng hợp chung; Một số trường hợp sau khi rà soát
lại và thẩm định không đúng đối tượng thuộc diện được hỗ trợ hoặc hiện trạng
nhà ở đã kiên cố, không cần phải sửa chữa, xây mới, dẫn đến phải đưa ra khỏi
danh sách theo quyết định phê duyệt đề án, điều chỉnh đề án;
- Tổng số kinh phí huy động từ các nguồn khác (ngoài ngân sách nhà
nước) giúp đỡ, hỗ trợ thêm để thực hiện hỗ trợ về nhà ở cho hộ nghèo, hộ người
có công với cách mạng còn hạn chế.
III. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA ĐỀ ÁN
1. Mục tiêu, nguyên tắc hỗ trợ
a) Mục tiêu: Thực hiện hỗ trợ nhà ở cho các hộ người có công với cách
mạng, thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Sơn La chưa có nhà ở hoặc nhà ở thuộc
loại không bền chắc, có nguy cơ sụp đổ, không đảm bảo an toàn, ổn định; các hộ
gia đình người có công, thân nhân liệt sĩ có nhu cầu sửa chữa, cải tạo nhà ở,
nâng cao chất lượng đời sống.
b) Nguyên tắc hỗ trợ
- Bảo đảm công khai, dân chủ, phát huy quyền làm chủ và sự tham gia
tích cực, chủ động của cộng đồng và người dân. Ưu tiên sử dụng nguyên vật liệu
địa phương và sử dụng lao động tại chỗ để thực hiện hỗ trợ nhà ở.
- Thực hiện phân quyền, phân cấp cho địa phương trong xây dựng, tổ
chức thực hiện phù hợp với điều kiện, đặc điểm, bản sắc văn hóa, phong tục tập
quán của dân tộc, vùng miền gắn với củng cố quốc phòng, an ninh.
- Hỗ trợ trực tiếp đến từng hộ người có công với cách mạng, thân nhân liệt
sĩ đảm bảo theo quy định.
- Ngân sách nhà nước giữ vai trò dẫn dắt, tạo động lực; huy động từ nhiều
nguồn vốn để thực hiện, kết hợp giữa Nhà nước và nhân dân cùng làm theo
nguyên tắc: Nhà nước hỗ trợ, cộng đồng giúp đỡ, hộ gia đình tự tổ chức xây
7
dựng nhà ở; bảo đảm cân đối, bố trí, huy động đầy đủ, kịp thời; lồng ghép nguồn
lực thực hiện Đề án với các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chính sách
giảm nghèo nói chung...
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện hỗ trợ
nhà ở cho hộ người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ ở các cấp, các ngành.
Có biện pháp phòng ngừa, kịp thời ngăn chặn các biểu hiện tiêu cực và xử lý
nghiêm hành vi tham nhũng, lãng phí và các vi phạm trong quá trình thực hiện.
2. Yêu cầu về nhà ở
a) Đối với trường hợp nhà ở phải phá dỡ để xây dựng lại thì sau khi được
hỗ trợ, nhà ở mới được xây dựng phải đảm bảo diện tích sử dụng tối thiểu 30m
2
;
trường hợp hộ độc thân thì diện tích xây dựng nhà ở nhỏ hơn nhưng không thấp
hơn 24m
2
. Nhà ở xây dựng mới phải đảm bảo “3 cứng” (nền cứng, khung -
tường cứng, mái cứng), độ bền tối thiểu 20 năm.
b) Đối với trường hợp nhà ở phải sửa chữa khung, tường và thay mới mái
nhà ở thì sau khi sửa chữa phải bảo đảm tiêu chuẩn “2 cứng” (khung - tường
cứng, mái cứng), có tuổi thọ từ 10 năm trở lên, nhưng không yêu cầu phải đúng
tiêu chuẩn về diện tích sử dụng quy định tại điểm a khoản này.
3. Đối tượng, điều kiện và thứ tự ưu tiên được hỗ trợ nhà ở
a) Đối tượng được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 99 Nghị định số
131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ các đối tượng quy định tại
điểm a, b, d, đ, e, g, h, i, k, l, m tại khoản 1 Điều 3 Pháp lệnh Ưu đãi người có
công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ, gồm:
- Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
- Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày
khởi nghĩa tháng Tám năm 1945;
- Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
- Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;
- Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến;
- Thương binh, bao gồm cả thương binh loại B được công nhận trước
ngày 31 tháng 12 năm 1993; người hưởng chính sách như thương binh;
- Bệnh binh;
- Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
- Người hoạt động cách mạng, kháng chiến, bảo vệ Tổ quốc, làm nghĩa vụ
quốc tế bị địch bắt tù, đày;
- Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc, làm
nghĩa vụ quốc tế;
8
- Người có công giúp đỡ cách mạng.
- Thân nhân liệt sĩ: Cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi),
người có công nuôi liệt sĩ.
b) Điều kiện hỗ trợ: Theo khoản 1 Điều 102 Nghị định số 131/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ.
c) Thứ tự ưu tiên
- Hộ gia đình người có công mà nhà ở có nguy cơ sập đổ, không an toàn
khi sử dụng.
- Hộ gia đình mà người có công cao tuổi.
- Hộ gia đình người có công là dân tộc thiểu số.
- Hộ gia đình người có công có hoàn cảnh khó khăn.
- Hộ gia đình người có công thuộc vùng thường xuyên xảy ra thiên tai.
4. Xác định số lượng hộ gia đình người có công với cách mạng, thân
nhân liệt sĩ được hỗ trợ nhà ở
Tổng số hộ người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ có nhu cầu hỗ
trợ xây mới hoặc sửa chữa nhà ở: 219 hộ. Trong đó: Xây mới: 102 hộ; Sửa
chữa: 117 hộ.
TT Tên đơn vị hành chính
Tổng số hộ cần hỗ trợ xây dựng nhà ở trên địa
bàn (hộ)
Ghi chú
Tổng số
(hộ)
Số hộ xây dựng
mới nhà ở (hộ)
Số hộ cải tạo
nhà ở (hộ)
1 Thành phố Sơn La
15 7
8
2 Huyện Thuận Châu
10
8 2
3 Huyện Mai Sơn
87
34 53
4 Huyện Yên Châu
8
8 0
5 Thị xã Mộc Châu
0
0 0
6 Huyện Phù Yên
7
6 1
7 Huyện Bắc Yên
1
1 0
8 Huyện Mường La
6
1 5
9 Huyện Quỳnh Nhai
9
4 5
10 Huyện Sông Mã
73
30 43
11 Huyện Sốp Cộp
0
0 0
12 Huyện Vân Hồ
3
3 0
Tổng số 219 102 117
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo).
5. Nguồn vốn, định mức hỗ trợ
a) Nguồn vốn thực hiện
9
- Dự kiến tổng nguồn vốn thực hiện Đề án: 9,63 tỷ đồng.
- Dự kiến cơ cấu nguồn vốn thực hiện Đề án:
+ Ngân sách Trung ương: 100% ngân sách Trung ương hỗ trợ đối với 219
hộ (bao gồm các hộ phát sinh sau thời điểm đã báo cáo Bộ Xây dựng vào tháng
01/2025).
+ Ngân sách các huyện, thành phố, thị xã và các nguồn huy động từ cộng
đồng, dòng họ và đóng góp của hộ gia đình.
b) Định mức hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước: Thực hiện theo quy
định tại Điều 3 Quyết định số 21/2024/QĐ-TTg ngày 22/11/2024 của Thủ tướng
Chính phủ về mức hỗ trợ xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với
người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ và tỷ lệ phân bổ vốn hỗ trợ từ
ngân sách trung ương, tỷ lệ đối ứng vốn hỗ trợ từ ngân sách địa phương giai
đoạn 2023 - 2025. Cụ thể:
- Hỗ trợ 60 triệu đồng/hộ đối với trường hợp xây mới nhà ở;
- Hỗ trợ 30 triệu đồng/hộ đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa nhà ở.
6. Phương thức thực hiện
a) Việc lập, phê duyệt Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng và thân
nhân liệt sĩ về nhà ở (sau đây gọi là Đề án) do Ủy ban nhân dân cấp xã chịu
trách nhiệm đối chiếu, lập danh sách các hộ được hỗ trợ, báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp huyện. Ủy ban nhân dân cấp huyện tổng hợp, kiểm tra và phê duyệt
danh sách số hộ thuộc diện được hỗ trợ, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để
làm cơ sở lập và phê duyệt Đề án trên địa bàn tỉnh theo trình tự quy định tại
khoản 6 Điều 102 Nghị định số 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
b) Việc cấp vốn
- Đối với nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước (NSNN): Thực hiện
quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về NSNN, pháp luật về đầu tư
công, hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương.
- Đối với nguồn vốn huy động hợp pháp khác (không quản lý qua
NSNN): Thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành, hướng dẫn của
các Bộ, ngành Trung ương.
c) Sau khi nhận được tạm ứng kinh phí hỗ trợ nhà ở theo quy định, các hộ
gia đình tự tổ chức xây dựng nhà ở. Trường hợp hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn
(già cả, neo đơn, khuyết tật...) không có khả năng tự xây dựng nhà ở thì Ủy ban
nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức xây dựng nhà ở cho các hộ gia đình này.
d) Ủy ban nhân dân cấp xã hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, vận động việc
thực hiện xây dựng nhà ở đảm bảo yêu cầu về diện tích, chất lượng nhà ở theo
quy định. Khi hoàn thành xây dựng phần nền móng và khung - tường nhà ở thì
phải lập Biên bản xác nhận xây dựng nhà ở hoàn thành theo Mẫu số 05 Phụ lục
10
IX Nghị định 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ; khi hoàn thiện toàn bộ nhà ở thì
phải lập Biên bản xác nhận hoàn thành xây dựng nhà ở đưa vào sử dụng
theo Mẫu số 06 Phụ lục IX Nghị định 131/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
7. Chi phí quản lý: Bố trí chi phí quản lý theo khoản 7 Điều 102 Nghị
định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ theo phân cấp quản lý
ngân sách hiện hành.
8. Tiến độ thực hiện: Phấn đấu hoàn thành hỗ trợ toàn bộ đối tượng
người có công với cách mạng về nhà ở trước ngày 19/5/2025 (theo Kế hoạch số
01-KH/BCĐ ngày 20/01/2025 của Ban Chỉ đạo triển khai xóa nhà tạm, nhà dột
nát trên địa bàn tỉnh Sơn La).
9. Tổ chức thực hiện
a) Sở Xây dựng
- Chủ trì phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, UBND các huyện,
thị xã, thành phố tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho người có công và
thân nhân liệt sĩ trên địa bàn theo Đề án được phê duyệt; tham mưu điều chỉnh,
bổ sung Đề án phù hợp với tình hình triển khai thực tế;
- Hướng dẫn UBND các huyện, thị xã, thành phố triển khai thực hiện việc
hỗ trợ xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở đối với người có công với
cách mạng, thân nhân liệt sĩ đảm bảo theo quy định.
- Rà soát, nghiên cứu điều chỉnh mẫu nhà ở điển hình phù hợp với phong
tục, tập quán của địa phương để khuyến khích áp dụng, kèm theo dự toán kinh
phí, dự trù vật liệu chủ yếu; chủ động nghiên cứu, đề xuất sửa đổi (nếu cần thiết).
- Phối hợp với UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị có liên
quan tổng hợp, báo cáo tiến độ, kết quả triển khai thực hiện. Báo cáo trước ngày
25 hàng tháng. Định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai thực hiện Đề án gửi
Bộ Xây dựng, các Bộ, ngành Trung ương có liên quan.
b) Sở Nội vụ (sau khi sáp nhập chức năng quản lý người có công từ Sở
Lao động - Thương binh và Xã hội với Sở Nội vụ)
- Hướng dẫn việc xác nhận đối tượng là người có công với cách mạng được
hỗ trợ theo quy định của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm
2020 và Nghị định số 131/2021/NĐ-CP ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy định
chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng.
- Chỉ đạo UBND cấp huyện phối hợp với các ban, ngành chức năng rà
soát, kiểm tra, đảm bảo đúng đối tượng thuộc diện được hỗ trợ. Hướng dẫn, giải
quyết các kiến nghị phản ánh có liên quan đến đối tượng được hỗ trợ theo quy
định (nếu có).
- Phối hợp với Sở Xây dựng định kỳ tổng hợp, báo cáo kết quả triển khai
thực hiện Đề án.
11
c) Sở Tài chính
- Căn cứ nguồn vốn ngân sách Trung ương bổ sung có mục tiêu cho ngân
sách địa phương và phương án phân bổ do Sở Xây dựng lập: tổng hợp trình cấp
có thẩm quyền phân bổ kinh phí cho các huyện, thành phố, thị xã thực hiện
chính sách đảm bảo theo quy định.
- Quá trình thực hiện, căn cứ đề xuất điều chỉnh do Sở Xây dựng lập (nếu
có), tổng hợp trình cấp có thẩm quyền điều chỉnh theo quy định.
- Hướng dẫn công tác quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán nguồn kinh
phí NSNN, đảm bảo theo quy định của các pháp luật hiện hành.
- Phối hợp với Sở Xây dựng trong công tác đôn đốc, báo cáo UBND tỉnh
tiến độ thực hiện của Đề án.
d) Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chủ trì, phối hợp với UBND huyện, thị xã, thành phố đề xuất giải pháp
giải quyết các trường hợp còn vướng mắc về đất đai theo thẩm quyền, kịp thời
báo cáo đề xuất giải quyết đối với các trường hợp vượt thẩm quyền.
đ) Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến Đề án này và các văn bản hướng dẫn
thực hiện có liên quan để các cơ quan, đoàn thể, nhân dân biết và giám sát
việc thực hiện.
e) Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh
Phối hợp với các cấp chính quyền và các tổ chức thành viên Mặt trận tích
cực vận động các doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, các tổ chức và các cá nhân
ủng hộ, giúp đỡ, hỗ trợ cải thiện nhà ở đối với người có công với cách mạng, thân
nhân liệt sĩ; đẩy mạnh triển khai vận động ủng hộ Quỹ “Đền ơn đáp nghĩa” và
các chương trình an sinh - xã hội của tỉnh. Phát huy vai trò giám sát quá trình triển
khai thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở đối với hộ người có công đảm bảo đúng
mục tiêu và yêu cầu của Ủy ban nhân dân cùng cấp.
g) Nhiệm vụ chung của các sở, ban, ngành, đoàn thể
- Phối hợp trong quá trình tham mưu triển khai thực hiện Đề án; phối hợp
với Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội huy động mọi
nguồn lực theo lĩnh vực quản lý để thực hiện giúp đỡ hộ người có công xây mới
hoặc sửa chữa nhà ở; tổng hợp, báo cáo tình hình huy động các nguồn lực và kết
quả thực hiện (qua Sở Xây dựng);
- Thực hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ người
có công đến người dân bằng hình thức phù hợp; công khai các tiêu chí, đối
tượng được thụ hưởng chính sách.
h) Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
12
- Chịu trách nhiệm về kết quả tổng hợp, kiểm tra và phê duyệt danh sách
số hộ thuộc diện được hỗ trợ đảm bảo đúng quy định;
- Tổ chức thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách
mạng, thân nhân liệt sĩ trên địa bàn đúng quy định, phù hợp với điều kiện thực tế của
địa phương, đảm bảo việc hỗ trợ đúng đối tượng, đúng mục đích và có hiệu quả.
- Tuyên truyền, phổ biến rộng rãi về chủ trương và nội dung của Đề án
cho nhân dân địa phương biết để thực hiện và tham gia giám sát. Thường xuyên
kiểm tra, rà soát, xác định đảm bảo đúng đối tượng, định mức và quy trình hỗ
trợ theo quy định;
- Tổ chức giới thiệu các mẫu thiết kế để người dân tham khảo, lựa chọn.
Tôn trọng nguyện vọng của người dân; tùy theo điều kiện cụ thể, người dân có
thể xây dựng theo kinh nghiệm, truyền thống, phù hợp với điều kiện kinh tế,
sinh hoạt của gia đình, nhưng phải đảm bảo tiêu chí tối thiểu về diện tích, chất
lượng theo quy định;
- Công bố, công khai đối tượng, tiêu chuẩn được hỗ trợ; tổng hợp và phê
duyệt danh sách từng đối tượng cụ thể được hỗ trợ nhà ở trên địa bàn theo Mẫu
số 03 Phụ lục IX Nghị định số 131/2021/NĐ-CP và báo cáo kết quả đảm bảo
đúng đối tượng gửi Sở Nội vụ, Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh;
- Thực hiện việc phân bổ vốn hỗ trợ cho UBND cấp xã. Việc quản lý, cấp
phát, thanh toán, quyết toán nguồn vốn hỗ trợ thực hiện theo quy định của pháp
luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công và theo hướng dẫn của Sở
Tài chính.
- Định kỳ báo cáo trước ngày 20 hàng tháng (qua Sở Xây dựng) hoặc báo
cáo đột xuất theo yêu cầu của Bộ Xây dựng, UBND tỉnh, Sở Xây dựng;
- Xây dựng kế hoạch thực hiện; hướng dẫn, chỉ đạo UBND cấp xã thực
hiện chính sách; thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện, đảm bảo chính
sách đến được từng hộ người có công, thân nhân liệt sĩ có khó khăn về nhà ở
thuộc diện đối tượng được hỗ trợ, không để xảy ra thất thoát, tiêu cực; đảm bảo
các hộ người có công, thân nhân liệt sĩ có nhà ở đạt chất lượng theo quy định
sau khi được hỗ trợ; phối hợp MTTQ xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận
để thống nhất phân công các đoàn thể, các cơ quan, đơn vị đóng trên địa bàn tổ
chức xây mới hoặc sửa chữa nhà ở cho các đối tượng hộ người có công, thân
nhân liệt sĩ có thành viên thuộc đối tượng bảo trợ xã hội và có hoàn cảnh đặc
biệt khó khăn (người cao tuổi, neo đơn, khuyết tật);
- Đối với các trường hợp thuộc diện được hỗ trợ nhưng trong quá trình
thực hiện phát sinh, thay đổi hình thức hỗ trợ từ xây mới sang sửa chữa (hoặc
ngược lại) hoặc tăng, giảm các hộ đủ điều kiện hỗ trợ so với Đề án thì được tiếp
tục thực hiện (địa phương chủ động điều chỉnh), nếu phát sinh kinh phí so với
Đề án thì UBND các địa phương tự cân đối kinh phí để thực hiện và đảm bảo
mức hỗ trợ không thấp hơn mức hỗ trợ theo Đề án.
13
- Riêng các trường hợp phát sinh tăng tại huyện Sông Mã so với thời điểm
đã tổng hợp báo cáo Bộ Xây dựng vào tháng 01/2025 (theo Công văn số
401/UBND-LĐTBXH ngày 21/02/2025 của UBND huyện Sông Mã), trong
trường hợp Ngân sách Trung ương không bố trí đủ kinh phí hỗ trợ cho các
trường hợp này, đề nghị UBND huyện Sông Mã tự cân đối kinh phí để thực hiện
và đảm bảo mức hỗ trợ không thấp hơn mức hỗ trợ theo Đề án.
- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ
quan có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm trong việc thực hiện Đề án.
- Chịu trách nhiệm trực tiếp và toàn diện trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo,
tổ chức rà soát, xác định, phê duyệt đối tượng và tổ chức thực hiện Đề án đảm
bảo đúng đối tượng, điều kiện thụ hưởng, thủ tục, hồ sơ theo quy định và tiến độ
yêu cầu; tuyệt đối không để xảy ra tình trạng trục lợi chính sách; không để xảy
ra thất thoát, tiêu cực. Trực tiếp giải quyết các vấn đề phát sinh về đất ở; thủ tục
đầu tư xây dựng, sửa chữa nhà ở của người có công với cách mạng và thân nhân
liệt sĩ trên địa bàn.
11. Chế độ báo cáo
a) Đơn vị nhận và chủ trì tổng hợp báo cáo: Sở Xây dựng.
b) Nội dung báo cáo: Báo cáo kết quả triển khai thực hiện hỗ trợ nhà ở
cho người có công, thân nhân liệt sĩ theo mẫu kèm theo Đề án.
c) Thời hạn báo cáo: UBND các huyện, thị xã, thành phố định kỳ báo cáo
tháng gửi Sở Xây dựng trước ngày 20 hàng tháng (theo mẫu gửi kèm).
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Trên đây là Đề án hỗ trợ nhà ở đối với người có công với cách mạng và
thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Sơn La. Việc triển khai thực hiện Đề án là cơ
sở cho việc huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, đảm bảo minh bạch,
tiết kiệm, đúng đối tượng. Qua đó, góp phần hỗ trợ cải thiện chất lượng nhà ở
cho hộ người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ; từng bước nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần và góp phần thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững,
củng cố thêm lòng tin của nhân dân đối với cấp ủy, chính quyền các cấp tỉnh
Sơn La, góp phần quan trọng trong thực hiện tốt các chủ trương của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước; góp phần phát triển kinh tế - xã hội, củng cố an
ninh - quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ổn định, chủ quyền an
ninh biên giới được giữ vững.
2. Kiến nghị
Để thực hiện tốt việc hỗ trợ nhà ở cho hộ người có công với cách mạng,
thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Sơn La, kiến nghị Bộ Xây dựng, Bộ Lao động
- Thương binh và Xã hội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính xem xét, tổng
hợp nội dung Đề án báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ theo quy định;
14
sớm quan tâm, ưu tiên bố trí kinh phí để kịp thời triển khai và sớm hoàn thành
mục tiêu đề ra của Đề án.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, kịp thời báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Xây dựng) để chỉ đạo thực hiện./.
Phụ lục 01
Tổng hợp số lượng hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Sơn La
(Kèm theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh)
TT
Tên đơn vị hành
chính
dựng nhà ở trên địa bàn
(hộ)
Tổng số
kinh phí
thực
hiện
chính
sách
(triệu
đồng)
Vốn ngân sách nhà nước hỗ trợ trực tiếp (triệu đồng)
Vốn
huy
động
hợp
pháp
khác
(triệu
đồng)
Ghi chú
Tổng
số (hộ)
Số hộ
xây
dựng
mới
nhà ở
(hộ)
Số hộ
cải tạo
nhà ở
(hộ)
Tổng số
(triệu
đồng)
Vốn ngân
sách nhà
nước hỗ
trợ hộ xây
mới nhà ở
(60 triệu
đồng/hộ)
Vốn ngân
sách nhà
nước hỗ
trợ hộ cải
tạo nhà ở
(30 triệu
đồng/hộ)
Vốn
ngân
sách
trung
ương
(triệu
đồng)
Vốn ngân
sách địa
phương
(triệu
đồng)
1
Thành phố Sơn La
15 7
8
660
660 420 240 660
2
Huyện Thuận Châu
10
8 2
540
540 480 60 540
3
Huyện Mai Sơn
87
34 53
3.630
3.630 2.040 1.590 3.630
4
Huyện Yên Châu
8
8 0
480
480 480 0 480
5
Thị xã
Mộc Châu
0 0 0
0
0 0 0 0
6
Huyện Phù Yên
7
6 1
390
390 360 30 390
7
Huyện Bắc Yên
1
1 0
60
60 60 0 60
8
Huyện Mường La
6
1 5
210
210 60 150 210
9
Huyện Quỳnh
Nhai
9
4 5
390
390 240 150 390
10
Huyện Sông Mã
73
30 43
3.090
3.090 1.800 1.290 3.090
11
Huyện Sốp Cộp
0
0 0
0
0 0 0 0
12
Huyện Vân Hồ
3
3 0
180
180 180 0 180
Tổng số
: 219 102 117 9.630 9.630 6.120 3.510 9.630
16
Phụ lục 02
Danh sách hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Sơn La
(Kèm theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh)
STT Họ và tên chủ hộ
Năm
sinh
Đối tượng Địa chỉ Tình trạng nhà ở
Hình thức hỗ
trợ
Ghi
chú
Xây
mới
Sửa
chữa
I Huyện Sông Mã
1 Đặng Huyền Kiêu 1949 Người HĐKC được tặng HHC Tổ dân phố 3, Thị trấn Sông Mã Hư hỏng
x
2
Cà Văn Ọm
1940
Người HĐKC được tặng HHC
Tổ dân phố 11, Thị trấn Sông Mã
Xuống cấp
x
3
Lường Thị Mẳn
1938
Người HĐKC được
tặng HHC
Tổ dân phố 11, Thị trấn Sông Mã
Xuống cấp
x
4
Lường Văn Kho
1945
Thương binh
Bản Cần Tọ, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
5
Cà Văn Bương
1928
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Cần Tọ, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
6
Lò Văn Pản
1938
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Nà Cần II, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
7
Cà Văn Tướng
1937
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Nà Cần II, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
8
Lò Văn Hom
1934
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Nà Cần II, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
9
Lường Văn Lặn
1939
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Luấn, xã Chiềng Sơ
Xuống cấp
x
10
Tòng Văn Mu
1943
Thương binh
Bản Nà Sặng, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
11
Lò Văn Đôi
1952
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Nà Sặng, xã Chiềng Sơ
Xuống cấp
x
12
Dương Văn Chiến
1929
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Pe Tiến,
xã Chiềng Sơ
Xuống cấp
x
13
Dương Hữu Thấn
1952
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Pe Tiến, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
14
Hà Văn Toan
1936
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Pe Tiến, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
15
Trần Danh Tỉnh
1951
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Bon
Tiến, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
16
Đèo Nguyễn Hung
1929
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Bon Tiến, xã Chiềng Sơ
Xuống cấp
x
17
Lường Văn Ọi
1939
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Công, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
18
Lò Thị Dính
1955
Người HĐKC được tặng HHC
Bản
Công, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
19
Quàng Văn Binh
1930
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Công, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
20
Lường Văn Ô
1952
Bệnh binh
Bản Công, xã Chiềng Sơ
Xuống cấp
x
21
Cà Văn Quân
1967
Thân nhân liệt sĩ
Bản Công, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
22
Lò Văn Phóng
1952
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Công, xã Chiềng Sơ
Xuống cấp
x
23
Lò Văn Sơn
1966
Thân nhân liệt sĩ
Bản Mâm, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
24
Lò Thị Ià
1942
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Phiêng Lợi, xã Chiềng Sơ
Xuống cấp
x
25
Lò Văn
Linh 1967
Thân nhân liệt sĩ
Bản Phiêng Lợi, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
17
STT Họ và tên chủ hộ
Năm
sinh
Đối tượng Địa chỉ Tình trạng nhà ở
Hình thức hỗ
trợ
Ghi
chú
26
Lường Văn Inh
1938
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Đứa Cát, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
27
Lò Văn Ninh
1952
Thương binh
Bản Đứa Cát, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
28
Lò Văn Ay
1952
Thương binh
Bản Đứa Cát, xã Chiềng Sơ
Xuống cấp
x
29
Lò Thị Niên
1928
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Đứa Cát, xã Chiềng Sơ
Hư hỏng
x
30
Cầm Văn Tời
1948
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Hát So, xã Mường Hung
Xuống cấp
x
31
Vì Văn Ụi
1937
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Nà Cầm, xã Mường Hung
Xuống cấp
x
32
Lường Văn Hỏi
1957
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Co Cưởm, xã Mường Hung
Xuống cấp
x
33 Hà Thanh Duyên 1940
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Đội 6, xã Mường Hung
Xuống cấp
x
34
Tòng Văn Pan
1949
Người HĐKC được
tặng HHC
Bản Ít Om, xã Mường Hung
Xuống cấp
x
35
Tòng Văn Mệt
1950
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Muôn, xã Mường Hung
Hư hỏng
x
36 Cà Văn Lanh 1950 Người HĐKC được tặng HHC
Bản Phiêng
Lươn, xã Mường Hung
Xuống cấp x
37 Giàng A Má 1940
Người HĐKC
được tặng HHC
Bản Luông Cà, xã Nậm Mằn
Xuống cấp
x
38
Lò Văn Tiêng
1932
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Sòng Hạ, xã Yên Hưng
Xuống cấp
x
39 Tòng Văn Ngoãn 1964 Thương binh Bản Huổi Púng, xã Yên Hưng Hư hỏng
x
40
Quàng Văn Ọ
1963
Thương binh
Bản Pọng,
xã Yên Hưng
Xuống cấp
x
41
Quàng Văn Pâng
1945
Người HĐKC được tặng HHC
Bằng Lậc, xã Chiềng Cang
Hư hỏng
x
42
Cà Văn Sỹ
1932
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Củ, xã Chiềng Cang
Hư hỏng
x
43
Cà Văn Pản
1949
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Có, xã Chiềng
Cang
Hư hỏng
x
44
Cà Văn Ọm
1933
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Cang, xã Chiềng Cang
Hư hỏng
x
45
Cà Văn Tưới
1936
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Có, xã Chiềng Cang
Hư hỏng
x
46
Cầm Văn Châu
1961
Thân nhân liệt sĩ
Bản Nà Tý, xã Chiềng Cang
Hư hỏng
x
47
Cà Văn Lả
1940
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Đấu Mường, xã Chiềng Cang
Xuống cấp
x
48
Lò Văn Ựa
1925
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Nà Hỳ, xã Chiềng Cang
Xuống cấp
x
49
Lò Văn Uối
1951
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Nà Hỳ, xã Chiềng Cang
Xuống cấp
x
50
Cầm Văn Đôi
1962
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Củ, xã Chiềng Cang
Xuống cấp
x
51 Lò Thị Hia 1950 Người HĐKC được tặng HHC Bản Chiềng Cang, xã Chiềng Cang Xuống cấp x
52
Cầm Văn Lanh
1933
Thương binh
Bản Bó Lạ, xã Chiềng Cang
Xuống cấp
x
53 Lò Thị Xuân 1950 Người HĐKC được tặng HHC Bản Nuốt Còn, xã Chiềng Phung Hư hỏng
x
54 Lường Văn Pậu 1938 Người HĐKC được tặng HHC Bản Co Phường, xã Nà Nghịu Hư hỏng
x
55
Lò Văn Khúi
1934
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Mé Bon, xã Nà Nghịu
Xuống cấp
x
18
STT Họ và tên chủ hộ
Năm
sinh
Đối tượng Địa chỉ Tình trạng nhà ở
Hình thức hỗ
trợ
Ghi
chú
56
Lò Văn Ía
1931
Người HĐKC được tặng HHC
Bản Mé Bon, xã Nà Nghịu
Xuống cấp
x
57 Lò Văn Lánh 1944 Người HĐKC được tặng HHC Bản Co Phường, xã Nà Nghịu Hư hỏng
x
58 Tòng Văn Phanh 1931 Người HĐKC được tặng HHC Bản Nà Hin, xã Nà Nghịu Xuống cấp x
59 Đèo Văn Tỉnh 1946 Người HĐKC được tặng HHC Bản Cánh Kiến, xã Nà Nghịu Xuống cấp x
60 Tòng Thị Hảy 1932 Người HĐKC được tặng HHC Bản Thón, xã Nà Nghịu Hư hỏng
x
61 Nguyễn Bá Hổ 1936 Người HĐKC được tặng HHC
Bản Thống Nhất, xã Chiềng
Khương
Hư hỏng
x
62 Lò Văn Điểm 1952 Thương binh Bản Đứa Luông, xã Đứa Mòn Hư hỏng
x
63 Lò Văn Toán 1928 Người HĐKC được tặng HHC Bản Phiêng Nỏng, xã Đứa Mòn Hư hỏng
x
64 Quàng Thị Sinh 1930 Người HĐKC được tặng HHC Bản Tỉa, xã Đứa Mòn Hư hỏng
x
65 Lèo Văn Inh 1925 Người HĐKC được tặng HHC Bản Huổi Pặt, xã Đứa Mòn Hư hỏng
x
66 Lò Văn Pê 1924 Người HĐKC được tặng HHC Bản Huổi Phẩng, xã Đứa Mòn Hư hỏng
x
67 Lò Văn Tinh 1928 Người HĐKC được tặng HHC Bản Phá Thóng, xã Đứa Mòn Hư hỏng
x
68 Lò Thị Um 1941 Người HĐKC được tặng HHC Bản Huổi Pặt, xã Đứa Mòn Hư hỏng
x
69
Lò Văn Tứ
1954
Thương binh
Bản Nà Lốc, xã Đứa Mòn
Xuống cấp
x
70 Lò Văn Nếnh 1943 Người HĐKC được tặng HHC Bản Phá Thóng, xã Đứa Mòn Hư hỏng
x
71
Lò Thị Danh
1925
Người HĐKC được tặng
HHC
Bản Đứa Mòn, xã Đứa Mòn
Xuống cấp
x
72 Lò Văn Băng 1944 Người HĐKC được tặng HHC
Bản Pàn, xã
Nậm Ty
Xuống cấp x
73 Quàng Văn Quát 1950 Người HĐKC được tặng HHC
Bản Pàn, xã
Nậm Ty
Xuống cấp x
II Huyện Bắc Yên
74 Đinh Văn Non 1967
Người
thờ cúng Liệt sỹ Đinh
Văn Năm
Bản Vàn, xã Chim Vàn Hư hỏng, xuống cấp x
III Huyện Phù Yên
19
STT Họ và tên chủ hộ
Năm
sinh
Đối tượng Địa chỉ Tình trạng nhà ở
Hình thức hỗ
trợ
Ghi
chú
75 Lò Văn Đóng 1950 Thương binh Bùa Thượng 2, xã Tường Phù Mái ngói, cột, vách gỗ tạp x
76 Đinh Văn Thích 1968 Con liệt sỹ Bản Tường Lang, xã Mường Lang Nhà Sập một bên mái, cột gỗ tạp x
77 Nguyễn Văn Nhỡn 1939 Huy chương KC/Nhất Bản Ngã Ba, xã Mường Cơi Mái ngói cũ, cột gỗ, vách đất x
78
Triệu Văn Nhầu
1954
Huy chương KC/Nhất
Bản Suối Cốc, xã Mường Cơi
Mái ngói cũ, cột gỗ, vách gỗ
x
79 Đinh Văn Vỏm 1948 Thương binh Bản Bó, Xã Huy Hạ
Mái lợp proxi măng đã dột nát, đã
xuống cấp
x
80 Hoàng Văn Ố 1932
Huân chương KCchống Mỹ
hạng Ba
Bản Chiềng Trung, xã Quang Huy
Mái pro xi măng cũ dột nát, vách gỗ
tạp, cột gỗ đã mục nát
x
81 Vì Văn Thiên 1938
Huy chương KC chống Mỹ
hạng nhất
Bản Cang, xã Quang Huy
Mái pro xi măng cũ dột nát, vách vôi
vữa đã mục nát
x
IV Huyện Mường La
82 Lò Văn Chom 1939 Thương binh Bản Nà Tòng, thị trấn Ít Ong
Nhà sàn; mái proximang đã hư hỏng
một số tấm; tường thưng ván gỗ; nền
đất gồ ghề; cột chính và một số thanh
xà bị mỗi mọt
x
83 Lò Văn Hặc 1936
Người HĐKC được tặng thưởng
HHC
Bản Nà Tòng, thị trấn Ít Ong
Nhà sàn 2 tầng; mái proximang một số
tấm đã vỡ, thủng; tầng 1 xây tường,
tầng 2 thưng ván; nền gạch hoa; sàn
nhà và một số cột, ván thưng bị mối
mọt
x
84 Vì Văn Ựa 1944
Người HĐKC được tặng thưởng
HHC
Bản Nà Tòng, thị trấn Ít Ong
Nhà sàn mái proximang đã hư hỏng
một số tấm; tường chát vữa xi măng;
nền đất gồ ghề
x
85 Tòng Thị Bặt 1940
Người HĐKC được tặng thưởng
HHC
Bản Nà Tòng, thị trấn Ít Ong
Nhà sàn; mái proximang đã hư hỏng
một số tấm; tấng 1 xây tường cao
110cm, tầng 2 thưng ván; sàn nhà bị
mối mọt, hư hỏng, xuống cấp
x
86 Cà Thị Ươi 1938
Người HĐKC được tặng thưởng
HHC
Hua Ít, thị trấn Ít Ong
Nhà sàn; mái proximang một số tấm
đã vỡ, hỏng; tường thưng ván gỗ; nền
đất gồ ghề
x
20
STT Họ và tên chủ hộ
Năm
sinh
Đối tượng Địa chỉ Tình trạng nhà ở
Hình thức hỗ
trợ
Ghi
chú
87 Lò Văn Số 1945
Người HĐKC được tặng thưởng
HHC
Bản Lâm, xã Chiềng San
- Nhà sàn cột gỗ, mái proximang dột
nát, ván thưng bằng gỗ ép mối mọt,
mục nát.
x
V Thành phố Sơn La
88 Đỗ Thị Kết 1932
Huân chương kháng chiến hạng
ba
Tổ 1, Chiềng Sinh
Nhà xây cấp 4, tường gạch 110mm
nền lát gạch hoa, mái lợp ngói do bị
dột nát nên gia đình đã lợp thêm mái
tôn, diện tích xây dựng khoảng 100
m2
x
89 Trần Quang Phụng 1948
Huân chương kháng chiến hạng
ba
Tổ 3, Chiềng Sinh
Nhà xây cấp 4, lợp tôn, mái bị thấm
dột phòng khách và phòng ngủ, trần
nhà bếp bị hỏng , vách tường thấm
bong tróc. Nền nhà lát gạch đá hoa
x
90 Tòng Văn Sạ 1947
Huy chương kháng chiến Hạng
Nhất
Tổ 14, Chiềng Sinh
Nhà sàn, khung cột gỗ, tường, sàn gỗ,
mái lợp Fibrôximăng, diện tích xây
dựng khoảng 120 m2, xây dựng năm
1991, có hiện tượng xuống cấp, mái
nhà dột. Mặt bằng hiện trạng có nguy
cơ sạt lở ta luy âm
x
91 Lò Văn Tụt 1953
Huy chương kháng chiến Hạng
Nhất
Tổ 14, Chiềng Sinh
Nhà sàn, khung cột gỗ, tường, sàn gỗ,
mái ngói, dột, xuống cấp, diện tích xây
dựng 101 m2, xây dựng năm 2012
x
92 Đặng Quang Đằng 1968 Thương binh Tổ 4, Chiềng Sinh
Nhà cấp 4, mái lợp tôn thường xuống
cấp, tường gạch bị nứt nhiều vị trí,
thấm nước, nền nhà móng thường lát
gạch hoa. Nhà đã xây dựng lâu năm,
diện tích nhà ở 70 m2. Đối tượng chưa
được hỗ trợ theo QĐ 22/2013/QĐ-TTg
x
21
STT Họ và tên chủ hộ
Năm
sinh
Đối tượng Địa chỉ Tình trạng nhà ở
Hình thức hỗ
trợ
Ghi
chú
93 Phạm Thị Chớp 1943 Thân nhân liệt sĩ Tổ 6, Chiềng Sinh
Nhà xây cấp 4, tường xây gạch, nền
phòng khách láng xi măng bị bong
tróc, mái lợp tôn chống nóng. Diện
tích 80m2, xây năm 2000. Hiện tại
phòng khách xuống cấp, phần mái
hiên nhà proximang bị dột, tường nứt.
x
94 Nguyễn Thị Lịnh 1938 Huân chương KC Tổ 1, Chiềng Cơi
Nhà xây cấp IV, hiên tây. Tường xây
gạch chỉ, nền lát gạch ceramic, mái
lợp tôn đã cũ, bị thấm dột, tường bị
ngấm, mốc bong tróc.
x
95 Lò Văn Giót 1947 Huân huy chương KC Bản Nam Niệu, Chiềng Đen
Diện tích nhà 62m2, nền đất, ván gỗ,
khung gỗ, mái lợp tôn, proximang, đã
hư hỏng, xuống cấp
x
96 Lò Thị Năn 1937 Huân, huy chương kháng chiến Ót Luông, Chiềng Cọ
Nhà sàn; mái lợp ngói xà gồ gỗ, vỉ kèo
gỗ có một số đã bị mối mọt, bị dột,
nát; cột gỗ, thưng gỗ; nền tre; một số
cột đã bị mối mọt;
x
97 Lèo Thị Bun 1952 Huân, huy chương kháng chiến Bản Dầu, Chiềng Cọ
Nhà sàn; mái lợp Fibro xi măng, xà gồ
gỗ, vỉ kèo gỗ có một số đã bị mối mọt,
bị dột; cột gỗ, thưng gỗ; nền gỗ
x
98 Lò Văn Đôi 1966 Thân nhân người có công Bản Dửn , Chiềng Ngần
Nhà cấp IV, mái lợp Pro xi măng,
tường xây gạch có nhiều vết nút, nền
xi măng đã bong tróc nhiều chỗ
x
99 Nguyễn Thị Chạnh 1951 HCKC
Số nhà 20, đường Hoàng Văn Thụ,
tổ 6, phường Quyết Tâm
Nhà Toocxi xây dựng từ năm 1982 bị
hư hỏng nặng, thường xuyên bị ngập
lụt
x
100 Nguyễn Văn Tuất 1955 Bệnh binh
Số nhà 25, ngõ 7, đường 08-3, tổ 5.
phường Quyết Tâm
Nhà xây năm 1998, mái lợp ngói đỏ đã
xuống cấp, tường chát vôi vữa bong
chóc
x
22
STT Họ và tên chủ hộ
Năm
sinh
Đối tượng Địa chỉ Tình trạng nhà ở
Hình thức hỗ
trợ
Ghi
chú
101 Lò Văn Hoan 1947 HCKC
Số nhà 03, ngõ 53, tổ 2 phường
Quyết Tâm
Nhà xây năm 1992, mái bằng đã
xuống cấp, tường chát vôi vữa bong
chóc, nứt nẻ nhiều chỗ, thấm dột
x
102 Trần Văn Trân 1947 Người có công với cách mạng
SN 53 đường 3/2, tổ 8, Quyết
Thắng
Mái lợp ngói, cột bằng gỗ, vách trước
nhà bằng gỗ đã mọt, hồi nhà và phía
sau tường xây gạch đã có vết nứt.
x
VI Huyện Vân Hồ
103 Giàng A Tủa 1952 Người có công
Bản Lóng Luông, xã Lóng Luông,
huyện Vân Hồ
Nhà gỗ lâu năm, mái dột nát x
104 Hà Văn Việt 1940 Người có công
Bản Dúp Kén, xã Chiềng Xuân,
huyện Vân Hồ
Nhà sàn đã hư hỏng x
105 Hà Văn Om 1951 Người có công
Bản Pù Hiềng, xã Mường Tè, huyện
Vân Hồ
Nhà hỏng đã dỡ, đang ở nhờ nhà con
trai
x
VII Huyện Mai Sơn
106 Nguyễn Thị Cạ 1943 Huy chương KC hạng nhất TK9, Thị trấn Hát Lót
Nhà cấp 4 bị sập do bị ảnh hưởng
thiên tai năm 2024, hiện đang ở nhờ
nhà con trai
x
107 Đặng Văn Phú 1943 Huân chương KC hạng ba Tiểu khu 14, Thị trấn Hát Lót
Nhà cấp 4 mái lợp gói, nền gạch đã bị
hư hỏng
x
108 Trần Thị Nhàn 1937 Huân chương KC hạng nhì TK9, Thị trấn Hát Lót
Nhà cấp
4 phần nền nhà và mái nhà đã
bị hư hỏng
x
109 Quàng Thị Chiêng 1932 Huân chương KC hạng ba Bản Dôm Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
110 Hoàng Văn Pản 1956 Huy chương KC hạng nhì Bản 428 Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
111 Lò Thị Châu 1928 Huân chương KC hạng ba Bản 428 Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
112 Tòng Văn Sương 1961 Huân chương KC hạng ba Bản Nà Sẳng Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
113 Lò Văn Bóoc 1937 Huy chương KC hạng nhì Tiểu Khu 10
Nhà cấp 4 phần
nền nhà và mái nhà đã
bị hư hỏng
x
23
STT Họ và tên chủ hộ
Năm
sinh
Đối tượng Địa chỉ Tình trạng nhà ở
Hình thức hỗ
trợ
Ghi
chú
114 Trịnh Xuân Quốc 1938 Huân chương KC hạng ba Thôn Tiền Phong
Nhà cấp 4 phần nền nhà và mái nhà đã
bị hư hỏng
x
115 Nguyễn Văn Long 1950 Huân chương KC hạng ba Thôn Tiền Phong
Nhà cấp 4 phần nền nhà và mái nhà đã
bị hư hỏng
x
116 Nguyễn Huy Tưởng 1946 Thương binh Thôn Tiền Phong
Nhà cấp 4 phần nền nhà và mái nhà đã
bị hư hỏng
x
117 Vì Văn Chaư 1946 TNLS (con đẻ) Bản Hua Két Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
118 Cầm Văn Quân 1933 Huân chương KC hạng nhì Bản Nong Tầu Thái Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
119 Hà Thị Bong 1931 Huân chương KC hạng ba Bản Đen Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
120 Cầm Thị Nghiên 1932 Huân chương KC hạng ba Bản Nà Cà Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
121 Lò Văn Nọi 1948 Thương binh Bản Cang Mường Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
122 Hoàng Văn Nam 1945 HĐKC Bản Ten Hịa Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
123 Hoàng Thị Héo 1951 Huân chương KC hạng ba Bản Ten Hịa Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
124 Lèo Thị Ạch 1932 Huy chương KC hạng nhì Bản Hỏm Lợi Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
125 Hà Đông Nam 1936 Huy chương KC hạng nhì Bản Đen Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
126 Nông A Ọi 1943 Huy chương KC hạng nhất Bản Cang Mường Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
127 Cầm Văn Nơi 1957 Thương binh Bản Ten Hịa Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
128 Hoàng Văn Cu 1937 Huân chương KC hạng nhất Bản Sàng Nà Tre Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
129 Lèo Văn Pầng 1940 Huân chương KC hạng nhì Bản Sàng Nà Tre Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
130 Lèo Văn Giót 1945 Huân chương KC hạng ba Bản Sàng Nà Tre Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
24
STT Họ và tên chủ hộ
Năm
sinh
Đối tượng Địa chỉ Tình trạng nhà ở
Hình thức hỗ
trợ
Ghi
chú
131 Hà Văn Tưởng 1939 Huân chương KC hạng ba Bản Củ Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
132 Lèo Văn Nghê 1942 Huân chương KC hạng ba Bản Củ Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
133 Lèo Thị Hướm 1944 Huân chương KC hạng ba Bản Củ Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
134 Lường Thị Chòm 1945 Huân chương KC hạng ba Bản Thổ Pát Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
135 Hà Văn Châu 1945 Huy chương KC hạng nhì Đúc Hản Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
136 Đỗ Thị Ngộ 1948 Huy chương KC hạng nhì Nà Sản
Nhà cấp 4 phần mái,
nền, tường đã hư
hỏng, xuống cấp
x
137 Nguyễn Xuân Chính 1950 Huy chương KC hạng nhì Nà Sản
Nhà cấp 4 phần mái, nền, tường đã hư
hỏng, xuống cấp
x
138 Tòng Văn Long 1946 Huy chương KC hạng nhất Nà Sang
Nhà cấp 4 phần mái, nền, tường đã hư
hỏng, xuống cấp
x
139 Hà Văn Hợp 1932 Huân chương KC hạng nhì Thống Nhất Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
140 Lò Văn Biêng 1936 Huân chương KC hạng ba Nà Hạ 1
Nhà cấp 4 phần mái, nền, tường đã hư
hỏng, xuống cấp
x
141 Hà Văn Nhương 1938 Huân chương KC hạng ba Nà Hạ 1
Nhà cấp 4 phần mái, nền, tường đã hư
hỏng, xuống cấp
x
142 Hà Văn Ngheo 1945 Huy chương KC hạng nhất Nà Sang Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
143 Tòng Văn Nhân 1943 Huân chương Bản Hời
Nhà cấp 4 phần mái, nền, tường đã hư
hỏng, xuống cấp
x
144 Nguyễn Văn Khoản 1952 CĐHH Bản Tiến Xa
Nhà cấp 4 phần mái, nền, tường đã hư
hỏng, xuống cấp
x
145 Nông Văn Nhọt 1943 CĐHH Bản Bon Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
146 Nông Văn Khiêm 1950 Huy chương KC hạng nhì Bản Bon Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
147 Lò Văn Dương 1935 Huân chương KC hạng ba Bản Bon Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
148 Nguyễn Văn Phượng 1940 Huân chương KC hạng nhì Bản Bon
Nhà cấp 4 phần mái, nền, tường đã hư
hỏng, xuống cấp
x
25
STT Họ và tên chủ hộ
Năm
sinh
Đối tượng Địa chỉ Tình trạng nhà ở
Hình thức hỗ
trợ
Ghi
chú
149 Vì Thị Mích 1934 Huân chương KC hạng nhì Bản Lẳm Cút Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
150 Tòng Thị Tưới 1950 Huy chương KC hạng nhất Bản Lẳm Cút Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
151 Tòng Văn Hặc 1936 Huân chương KC hạng nhì Bản Lẳm Cút Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
152 Lò Văn Thụ 1935 Huân chương KC hạng nhì Bản Mé Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
153 Lò Văn Ten 1932 Huân chương KC hạng nhì Bản Mé
Nhà cấp 4 phần mái, nền, tường đã hư
hỏng, xuống cấp
x
154 Nông Văn Thưởng 1940 Huy chương KC hạng nhất Bản Mé Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
155 Lèo Văn Xương 1947 Huy chương KC hạng nhì Bản Mé Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
156 Bùi An Ngoạn 1938 Huân huy chương hạng 2 Tiểu khu 2, Cò Nòi
Nhà cấp 4 phần mái, nền, tường đã hư
hỏng, xuống cấp
x
157 Phan Đại Nghĩa 1962 Thương binh Tiểu khu 2, Cò Nòi Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
158 Nguyễn Đình Ân 1954 Huân huy chương hạng 2 Tiểu khu 3, Cò Nòi
Nhà cấp 4 phần mái, nền, tường đã
hư
hỏng, xuống cấp
x
159 Lò Văn Sịch 1932 Huân huy chương hạng 3 bản Mòn, Cò Nòi Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
160 Nông Ích Tần 1946 Huân Chương hạng 3 Tiểu khu 19/5
Nhà cấp 4 phần mái, nền, tường đã hư
hỏng, xuống cấp
x
161 Lò Văn Sơn 1947 Huân chương hạng Nhất Bản Mòn, Cò Nòi Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
162 Lò Thị Diên 1953 Huy chương KC hạng nhì Bản Pòn Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
163 Lò Thị Yêm 1933 Huy chương KC hạng nhất Bản Mé Mận Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
164 Vàng A Vư 1920 HĐKC Tong Chiêng Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
165 Lò Văn Dọn 1943 Huân chương KC hạng nhì Sài Lương Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
166 Quàng Văn Tìm 1940 Huân chương KC hạng nhì Sài Lương Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
26
STT Họ và tên chủ hộ
Năm
sinh
Đối tượng Địa chỉ Tình trạng nhà ở
Hình thức hỗ
trợ
Ghi
chú
167 Lèo Thị Huật 1940 Huân chương KC hạng nhất Sài Lương Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
168 Hoàng Văn Bun 1951 HĐKC Chan Chiềng Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
169 Lèo Văn Inh 1952 Huân chương KC hạng nhất Bản Sy Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
170 Lường Văn Tiệp 1964 Con đẻ liệt sĩ Chiềng Đen Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
171 Vì Văn Lào 1945 Huân chương KC hạng ba Bản Hùn Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
172 Lò Thị Chaư 1941 HĐKC Bản Hùn Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
173 Hoàng Văn Xoan 1936 Huân chương KC hạng nhất Bản Hùn Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
174 Hoàng Văn Ọi 1923 Huân chương KC hạng nhất Bản Hùn Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
175 Hoàng Văn Phân 1952 Huy chương KC hạng nhì Nghịu Cọ Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
176 Lèo Thị Lẻ 1948 Huy chương KC hạng nhì Bản Bó Đươi Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
177 La Văn Khoóng 1945 HCKC Bản Lạn Quỳnh Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
178 Lò Văn Luân 1952 HCKC Bản Lạn Quỳnh
Nhà cấp 4 phần mái, nền, tường đã hư
hỏng, xuống cấp
x
179 Cầm Văn Quang 1938 HCKC Bản Ý Lường Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
180 Cầm Văn Tệ 1934 HCKC Bản Ý Lường Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
181 Tòng Văn Tường 1968 Con đẻ liệt sĩ Bản Ý Lường Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
182 Hà Văn Khâm 1932 HCKC Bản Mờn 1 Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
183 Tòng Văn Pọm 1929 Huy chương KC hạng nhì Bản Lon Kéo, Chiềng Kheo Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
184 Hoàng Thị Ong 1939 Huy chương KC hạng nhì Bản Buốt Văn, Chiềng Kheo Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
185 Hoàng Thị Dong 1935 Huân chương KC hạng ba Bản Buốt Văn, Chiềng Kheo Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
27
STT Họ và tên chủ hộ
Năm
sinh
Đối tượng Địa chỉ Tình trạng nhà ở
Hình thức hỗ
trợ
Ghi
chú
186 Hà Quốc Tường 1943 Huy chương KC hạng nhì Bản Có Tình, Chiềng Kheo Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
187 Tòng Văn Cơ 1947 Huy chương KC hạng nhất Bản Có Tình, Chiềng Kheo Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
188 Tòng Văn Cầm 1954 Huy chương KC hạng nhất Bản Có Tình, Chiềng Kheo Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
189 Hà Văn Túy 1948 Huy chương KC hạng nhất Bản Có Tình, Chiềng Kheo Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
190 Lò Văn Tích 1952 Huy chương KC hạng nhất Bản Lon Kéo, Chiềng Kheo Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
191 Tòng Thị Thuông 1952 Huy chương KC hạng nhất Bản Lon Kéo, Chiềng Kheo Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp x
192 Tòng Thị Thịnh 1933 Huân chương KC hạng ba Bản Nà Viền, Chiềng Kheo Nhà sàn vách gỗ, sàn tre đã xuống cấp
x
VIII Huyện Thuận Châu
193
Lường Văn Xuân
(Lường Thị Nơi)
1963 Thân nhân liệt sĩ Bản Cọ, xã Tông Cọ
Nhà sàn cột gõ, thưng vách tre, sàn tre,
mái fibro xi măng
x
194 Đèo Thị Bương 1932
Thân nhân liệt sĩ (Con LS Lò
Văn
Nọi)
Lĩnh Luông, xã Chiềng Pấc
Nhà sàn mái fibro xi măng, tường và
sàn tre, gỗ, cột gỗ mối mọt
x
195 Lò Thị Sôn 1930 Thân nhân liệt sĩ Bản Tăng, xã Nậm Lầu Nhà gỗ tạp x
196 Hoàng Thị Chắp 1947
Huân chương kháng chiến hạng
ba
Tiểu khu 5, Thị trấn Thuận Châu Mái hỏng, cột bị mối
x
197 Tòng Văn Chựa 1931 Huân chương KC hạng nhì Pục Tứn, xã Mường Khiêng Nhà gỗ tạp
x
198 Lò Văn Nụi 1953 Huy chương kháng chiến Bản Bon, xã Bon Phặng Đã dỡ nhà, đang ở nhà cháu x
199 Quàng Văn Yến 1947 Huy chương kháng chiến Bản Bon, xã Bon Phặng Nhà gỗ tạp x
200 Lò Văn Túng 1928 Huân chương kháng chiến Hốc Quỳnh, xã Bó Mười Nhà gỗ tạp x
201 Lò Thị Mắn 1936 Huân chương kháng chiến Hốc Quỳnh, xã Bó Mười Nhà gỗ tạp x
202 Lường Văn Binh 1948 Huân chương kháng chiến Nà Ten, xã Bó Mười Nhà gỗ tạp x
IX Huyện Quỳnh Nhai
28
STT Họ và tên chủ hộ
Năm
sinh
Đối tượng Địa chỉ Tình trạng nhà ở
Hình thức hỗ
trợ
Ghi
chú
203 Lò Văn Giót 1958 Thân nhân liệt sĩ Bản Ít, xã Mường Sại Nhà 5 gian xuống cấp x
204 Hoàng Văn Phủ 1952 Thân nhân liệt sĩ Ít Ta Bót, xã Chiềng Khay Nhà gỗ tạp
x
205 Lò Văn Họp 1963 Thân nhân liệt sĩ Pá Bó, xã Chiềng Khay Nhà gỗ tạp x
206 Lò Văn Phén 1941 Hoạt động kháng chiến Bản Lò Củ, xã Cà Nàng Nhà gỗ tạp
x
207 Hoàng Văn Sưn 1931 Hoạt động kháng chiến Bản Cà Nàng, xã Cà Nàng Nhà gỗ tạp
x
208 Điêu Văn Nghị 1942 Thương binh Bản Phát, xã Cà Nàng Nhà gỗ tạp x
209 Cầm Văn Hịa 1944 Thương binh Bản Bung Lanh, xã Mường Giàng Nhà gỗ tạp
x
210 Lù Văn Kám 1965 Thân nhân liệt sĩ Bản Đán Đanh, xã Mường Giàng Nhà gỗ tạp
x
211 Quàng Thị Lún 1979 Tuất bệnh binh Bản Khoan, xã Chiềng Bằng
Nhà sàn 03 gian , lợp proximang đã
cũ; cột gỗ cột, ván gỗ một số nơi sâu
mọt, mục nát
x
X Huyện Yên Châu
212 Ngần Văn Yêu 1937 Người CCCM Bản Đán xã Yên Sơn Nhà tạm gỗ tạp x
213 Hoàng Văn Ngọt 1945 Người CCCM Bản Đán xã Yên Sơn Nhà tạm gỗ tạp x
214 Hoàng Văn Ngò 1950 Người CCCM Bản Đán xã Yên Sơn Nhà tạm gỗ tạp x
215 Hoàng Văn Tùng 1942
Người có công với CM, hộ
nghèo
Bản Chai xã Chiềng Đông Nhà sàn đã xuống cấp x
216 Hà Xuân Chính 1955 Bệnh binh Bản Nà Ngà xã Chiềng Hặc Nhà sàn đã xuống cấp x
217 Hà Văn Hôm 1940 Người có công với CM Bản Văng Lùng xã Chiềng Hặc Nhà sàn đã xuống cấp x
218 Hà Văn Khuấn 1945 Người có công với CM Bản Huổi Mong Chiềng Hặc Nhà sàn đã xuống cấp x
219 Lò Văn Bánh 1957 Bệnh binh Bản Huổi Mong Chiềng Hặc Nhà sàn đã xuống cấp x
XI
Huyện Sốp Cộp
0
XII
Thị xã Mộc Châu
0
Mẫu số 01
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện chính sách hỗ trợ nhà ở cho hộ người có công,
thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Sơn La
__________
I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH
1. Số hộ đã được hỗ trợ
- Số lượng nhà ở xây dựng mới trong kỳ và lũy kế đến thời điểm báo cáo đã
được hỗ trợ …căn, tương đương …% so với số lượng nhà ở đã được phê duyệt.
- Số lượng nhà ở sửa chữa, cải tạo trong kỳ và lũy kế đến thời điểm báo cáo đã
được hỗ trợ…………căn, tương đương % so với số lượng nhà ở đã được phê duyệt.
2. Tổng số vốn huy động và kết quả giải ngân vốn
2.1. Tổng số vốn huy động hỗ trợ: ….
Trong đó:
- Vốn ngân sách Trung ương……………………………………………………
- Vốn ngân sách địa phương……………………………………………………
- Vốn huy động hợp pháp khác…………………………………………………
2.2. Tổng số vốn đã được giải ngân: … (bao gồm: xây mới: …; sửa chữa …)
Trong đó:
- Vốn ngân sách Trung ương…………
- Vốn ngân sách địa phương…………
- Vốn huy động hợp pháp khác………
3. Công tác triển khai hỗ trợ nhà ở
- Về cách thức thực hiện hỗ trợ………………………………………
- Về chất lượng nhà ở, vật liệu làm nhà ở, diện tích……………………
III. KHÓ KHĂN, TỒN TẠI, VƯỚNG MẮC
1. Khó khăn, tồn tại, vướng mắc
2. Nguyên nhân
IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ CỦA ĐỊA PHƯƠNG
Nơi nhận:
- …
- …
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu số 02
BIỂU TỔNG HỢP
Số liệu kết quả thực hiện hỗ trợ nhà ở cho người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ
TT
Địa
phương
Số
lượng
hỗ trợ
được
phê
duyệt
theo
Đề án
Kết quả thực hiện trong kỳ báo cáo Lũy kế thực hiện từ đầu Chương trình
K
ế
ho
ạ
ch tháng ti
ế
p
theo
Ghi
chú
Số lượng hỗ trợ
Tổng số vốn đã giải
ngân thực hiện hỗ
trợ
Số lượng hỗ trợ
Tổng số vốn đã giải
ngân thực hiện hỗ
trợ
Tổng
số
Xây
mới
Sửa
chữa
Tổng
số
Xây
mới
Sửa
chữa
Tổng
số
Xây
mới
Sửa
chữa
Tổng
số
Xây
mới
Sửa
chữa
Tổng
số
Xây
mới
Sửa
chữa
1
2
3
…

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 509/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt Đề án hỗ trợ người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ về nhà ở trên địa bàn tỉnh Sơn La

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 509/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 1843/QĐ-UBND

Văn bản liên quan Quyết định 509/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×