• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4256/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 05/10/2026 09:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4256/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phùng Thành Vinh
Trích yếu: Về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4256/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4256/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4256/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Nghệ An, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai
thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan nhà nước
trên địa bàn tỉnh Nghệ An
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung, một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành
chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận
Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 30/10/2017 của của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ
tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/6/2025 của Bộ trưởng, Chủ
nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Nghệ An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian
thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện
thủ tục hành chính về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số
12441/TTr-SNNMT ngày 16/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố 57 thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm
quyền giải quyết của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh, bao gồm:
4256
29
9
2
- 12 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh, Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- 23 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Văn phòng Đăng
ký đất đai;
- 22 thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã.
(Chi tiết tại các Phụ lục I, II, III kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
1. Bãi bỏ các thủ tục hành chính tại các số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9,
10, 11, 12, 13, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 29 Mục A
Phần I; thủ tục hành chính số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15,
16, 17, 18, 19, 20 Mục B Phần I; thủ tục hành chính số thứ tự 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,
8, 9, 10, 11, 12, 15 Phần II Phụ lục kèm theo Quyết định số 2134/QĐ-UBND
ngày 04/7/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An phê duyệt quy trình
nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai trên
địa bàn tỉnh Nghệ An; thủ tục hành chính số thứ tự 1, 2, 3 Phụ lục kèm theo
Quyết định số 3538/QĐ-UBND ngày 10/11/2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục
hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông
nghiệp và Môi trường.
2. Bãi bỏ Quyết định số 2866/QĐ-UBND ngày 05/9/2025 của Chủ tịch
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc công bố thủ tục hành chính ban hành
mới, được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi, chức năng quản lý
nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nông
nghiệp và Môi trường; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục Kiểm soát TTHC-BTP;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Phó Chủ tịch UBND tỉnh (đ/c Vinh);
- Phó CVP UBND tỉnh (đ/c Thiền);
- Trung tâm Phục vụ HCC tỉnh;
- Lưu: VT, KSTT (V).
1
PHỤ LỤC I
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH,
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày tháng năm
2026 của UBND tỉnh Nghệ An)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Thủ tục hành chính
1
Thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài thuộc trường hợp do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại
Điều 81 Luật Đất đai
2
Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp
giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất,
cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có
sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia
hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.
3
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của
dự án đầu tư
4
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng
giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên
thực địa.
5
Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn
biển
6
Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.
7
Thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất.
8
Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết
hợp đa mục đích.
9
Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp
vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư.
10
Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
11
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất
đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện
và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi
12
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức
đang sử dụng đất
2
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thu hồi đất đối với tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức
tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước
ngoài thuộc trường hợp do vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại
Điều 81 Luật Đất đai
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến
nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm
tra đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (nơi có đất bị thu hồi).
Bước 2: Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được kiến nghị hoặc kết luận của cơ quan, người có thẩm quyền, Sở Nông
nghiệp và Môi trường lập hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng
cấp.
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người
có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa
vụ liên quan (nếu có).
Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn
thông báo thu hồi đất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm ban hành
quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành
quyết định thu hồi đất.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ cơ quan quản lý đất đai trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh, bao gồm:
+ Tờ trình về việc thu hồi đất;
+ Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo tại Mẫu số 01 ban hành kèm theo
Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách
3
nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính
về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
(4) Số lượng: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi đất.
(10) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Quyết định thu hồi đất.
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đất đai ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại
Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ quy định
sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ngày 01/6/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An quy định việc phân cấp, ủy quyền quyết định về thu hồi đất, bồi
4
thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức
sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng
đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh
Nghệ An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và
trách nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành
chính về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
2. Thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối
với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất,
không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất;
trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho
thuê rừng; gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã tiếp nhận hồ sơ và
chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ
đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp khu đã có bản đồ
địa chính; hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính, đo đạc chỉnh
lý thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc thửa đất không
5
phù hợp với bản đồ địa chính theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa
(trường hợp cần thiết). Trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho
thuê rừng thì cơ quan lâm nghiệp kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ
sơ và thực địa dự kiến giao.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, hồ sơ gồm:
+ Tờ trình theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo ban hành kèm
theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Nghệ An.
+ Dự thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho
thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 09; Quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất theo Mẫu số 11; Quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số
10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026
quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm
của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15
của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
+ Hồ sơ giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng
đất; hồ sơ giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành Quyết định giao
đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất;
giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.
Bước 4:
a) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tính theo bảng giá đất:
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh chuyển
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 17
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh cho cơ quan thuế; gửi cơ quan tài chính đối với khoản
thu tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin
đến cơ quan xây dựng trong trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
6
Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng tính trên một mét vuông
đất thuộc phạm vi dự án (nếu có) và chuyển cho cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường để ghi trong Phiếu chuyển thông tin.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất/tiền thuê đất và các khoản nghĩa
vụ tài chính khác liên quan đến đất đai mà người sử dụng đất phải nộp theo quy
định; thực hiện thủ tục tính tiền thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm đối với
trường hợp hết thời gian được miễn tiền thuê đất theo quy định của Chính phủ
về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; gửi thông báo nộp tiền cho người sử dụng đất
và cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường.
- Cơ quan tài chính cùng cấp xác định số tiền để Nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải
nộp gửi cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường và người được nhà
nước giao đất, cho thuê đất và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số
15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026
của UBND tỉnh.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất, tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng
hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có) và gửi thông báo kết quả cho cơ quan
chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
b) Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu
tiền sử dụng đất, nhưng phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích
đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin
địa chính thửa đất theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh gửi cơ quan tài chính
đối với khoản thu tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin
đến cơ quan xây dựng trong trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng tính trên một mét vuông
đất thuộc phạm vi dự án (nếu có) và chuyển cho cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường để ghi trong Phiếu chuyển thông tin.
- Cơ quan tài chính cùng cấp xác định số tiền để Nhà nước bổ sung diện
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải
nộp gửi cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường và người được nhà
7
nước giao đất, cho thuê đất và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số
15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Người sử dụng đất nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên
trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
- Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc
giấy tờ chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính nêu trên, cơ quan tài
chính gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường.
c) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tính theo giá đất cụ thể:
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh:
+ Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.
+ Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá
đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn
người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt
giá đất cụ thể.
Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin địa
chính thửa đất theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh cho cơ quan thuế; gửi
cơ quan tài chính đối với khoản thu tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có).
Trường hợp cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường và cơ quan tài
chính cấp xã được tổ chức trong một phòng thì không thực hiện chuyển thông
tin, việc xác định do bộ phận chức năng tài chính của phòng thực hiện.
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường chuyển thông tin
đến cơ quan xây dựng trong trường hợp phải xác định chi phí xây dựng hạ tầng;
Cơ quan xây dựng xác định chi phí xây dựng hạ tầng tính trên một mét vuông
đất thuộc phạm vi dự án (nếu có) và chuyển cho cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường để ghi trong Phiếu chuyển thông tin.
- Cơ quan thuế xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và các khoản nghĩa
vụ tài chính khác liên quan đến đất đai mà người sử dụng đất phải nộp theo quy
định; thực hiện thủ tục tính tiền thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm đối với
trường hợp cơ quan thuế xác định tiền thuê đất phải nộp một số năm; ban hành
thông báo nộp tiền sử dụng đất/tiền thuê đất gửi cho người sử dụng đất.
- Cơ quan tài chính cùng cấp xác định số tiền để Nhà nước bổ sung diện
8
tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải
nộp gửi cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường và người được nhà
nước giao đất, cho thuê đất và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số
15 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của cơ
quan thuế và thông báo của cơ quan tài chính (nếu có).
- Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc
giấy tờ chứng minh đã hoàn thành các nghĩa vụ tài chính nêu trên, cơ quan tài
chính và cơ quan thuế gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông
nghiệp và môi trường.
Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ lục Hợp đồng thuê đất đối với trường
hợp thuê đất (trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu); Ký hoặc chuyển cấp có
thẩm quyền ký Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận
theo quy định của pháp luật đất đai sau khi nhận được Thông báo đã hoàn thành
nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế.
- Việc bàn giao đất hoặc bàn giao đất và bàn giao rừng trên thực địa thực
hiện theo Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND
ngày 04/08/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh và trao Giấy chứng nhận cho người
sử dụng đất.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai.
Bước 6:
- Văn phòng đăng ký đất đai: Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ
sơ địa chính và chuyển Giấy chứng nhận cho Trung tâm Phục vụ hành chính
công để trả kết quả.
- Cơ quan chuyên môn về lâm nghiệp cập nhật, lưu trữ hồ sơ giao rừng,
cho thuê rừng theo pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao
rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.
(2) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
(3) Thành phần hồ sơ
9
a) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu
giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có
sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho
thuê rừng; gồm:
- Đơn theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Bản trích lục bản đồ địa chính (nếu có) hoặc bản đồ đo đạc chỉnh lý bản
đồ địa chính, bản trích đo bản đồ địa chính, Báo cáo kết quả thực hiện công tác
Bồi thường, hỗ trợ tái định cư của Ủy ban nhân dân cấp xã, Kế hoạch thu hồi
đất, Bồi thường, hỗ trợ tái định cư (đối với trường hợp giao đất, thuê đất theo
tiến độ Bồi thường, hỗ trợ tái định cư) và một trong các loại giấy tờ sau đây:
+ Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư,
văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về
đầu tư, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác
công tư hoặc các văn bản, giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định
của pháp luật.
Trường hợp trong các văn bản quy định tại điểm này không thể hiện năng
lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư thì phải
có các tài liệu chứng minh năng lực tài chính;
- Bản sao văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án tổ
chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định
của pháp luật về đấu thầu;
- Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá
quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định
tại điểm b khoản 6 Điều 125 của Luật Đất đai;
- Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy
định tại điểm i khoản 1 Điều 133 của Luật Đất đai mà phải thu hồi đất để giao
đất, cho thuê đất cho tổ chức, cá nhân sau chia tách, sáp nhập, chuyển đổi mô
hình tổ chức;
- Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
phê duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành đối với
trường hợp quy định tại Điều 180 của Luật Đất đai (nếu có);
- Bản sao Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa
phương đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp
10
quy định tại Điều 181 của Luật Đất đai (nếu có);
- Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
phê duyệt đối với diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử
dụng để giao đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181
của Luật Đất đai (nếu có).
- Đối với trường hợp giao rừng, cho thuê rừng thì phải có thêm các tài liệu
sau:
+ Báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng
theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao
rừng;
+ Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách
người trúng đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với
người trúng đấu giá thuê rừng đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng;
dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng
rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối
với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng.
b) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất,
- Đơn theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có);
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3
Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
- Bản trích lục bản đồ địa chính (nếu có) hoặc bả. đồ đo đạc chỉnh lý bản
đồ địa chính, bản trích đo bản đồ địa chính.
c) Hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất gồm:
- Đơn theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có);
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3
Điều 256 Luật Đất đai;
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai
qua các thời kỳ;
11
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt
động của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo
quy định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự
án đầu tư (trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp
luật về đầu tư thì không phải nộp văn bản này);
- Bản trích lục bản đồ địa chính (nếu có) hoặc bản đồ đo đạc chỉnh lý bản
đồ địa chính, bản trích đo bản đồ địa chính.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết
Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 25 ngày làm việc. Các cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện trình
tự, thủ tục không được quy định thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bất
kỳ thủ tục nào khác ngoài thủ tục quy định nêu trên.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;
tổ chức kinh tế; nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng
thầu thành lập để thực hiện dự án; công ty nông, lâm trường quản lý, sử dụng
(đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất mà người sử dụng đất được giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại
Điều 119 Luật Đất đai và thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng
đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê).
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và
cho thuê rừng theo Mẫu số 09; Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất theo Mẫu số 11; Quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 10, tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của
UBND tỉnh.
(10) Phí, lệ phí
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
12
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn theo Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 06; Tờ trình theo Mẫu số 08
Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho
thuê rừng theo Mẫu số 09; Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
theo Mẫu số 11; Quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 10; Biên bản giao
đất tại thực địa theo Mẫu số 16; Phiếu chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số
17; Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Điều kiện chung đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất theo quy định của
pháp luật đất đai.
b) Các điều kiện gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất bao
gồm:
- Không thuộc trường hợp thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất
nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất quy định tại Điều 65 của
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP;
- Mục đích sử dụng đất, vị trí, diện tích của thửa đất xin gia hạn không
thay đổi so với mục đích sử dụng đất, vị trí, diện tích đã giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyền sử dụng đất.
- Thời hạn được gia hạn được xác định theo nguyên tắc sau đây:
+ Không vượt quá thời hạn sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 172 của
Luật Đất đai đối với trường hợp phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc kế
hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chuyên ngành có liên quan đã được phê duyệt;
+ Không vượt quá thời hạn dự kiến sẽ sử dụng đất theo mục đích khác
được thể hiện trong quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất hoặc quy
hoạch chuyên ngành có liên quan đã được phê duyệt đối với trường hợp mục
đích sử dụng đất được quy hoạch khác với mục đích sử dụng đất trước khi đề
nghị gia hạn.
- Trong thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 172 của Luật Đất đai.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15;
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15;
13
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ngày 01/6/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An quy định việc phân cấp, ủy quyền quyết định về thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức
sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng
đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh
Nghệ An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và
trách nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành
chính về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
14
3. Thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công.
Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã tiếp nhận hồ sơ và
chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ
đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ;
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa
(nếu cần thiết);
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, hồ sơ gồm:
+ Tờ trình theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh;
+ Dự thảo Quyết định điều chỉnh giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 13,
Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 14 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026
của UBND tỉnh;
+ Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Quyết định giao đất, thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất; hồ sơ giao đất và giao rừng, cho thuê đất
và cho thuê rừng.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành Quyết định điều
chỉnh giao đất, cho thuê đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm
15
theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh cho cơ
quan thuế (đối với trường hợp xác định giá đất theo bảng giá).
- Trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì tổ chức việc xác định giá
đất. Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá
đất thì thực hiện chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành
kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh
cho cơ quan thuế.
Sau khi người sử dụng đất nộp các nghĩa vụ tài chính theo thông báo của
cơ quan thuế và thông báo của cơ quan tài chính (nếu có). Cơ quan thuế và cơ
quan tài chính (nếu có) xác nhận hoàn thành nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo
kết quả cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ
lục Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất (trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu); ký Giấy chứng nhận, và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất cho người sử dụng đất, chuyển Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật chỉnh
lý hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:
- Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có);
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi
căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai.
b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư bao
gồm:
- Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu
số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
16
04/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có);
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt
động của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Một trong các giấy tờ sau đây:
+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của
người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn
liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của
pháp luật.
+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp
luật về xây dựng trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành .
- Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy
định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết
- Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất: không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 15 ngày làm việc.
- Trường hợp đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:
không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã
miền núi; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày làm việc.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
(đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất mà người sử dụng đất được giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại
17
Điều 119 Luật Đất đai và thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng
đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê).
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 13 hoặc Quyết định điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
(10) Phí, lệ phí
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05; Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 06; Tờ trình theo Mẫu số 08; Quyết
định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất theo Mẫu số 13; Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án
đầu tư theo Mẫu số 14; Phiếu chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 17 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh.
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
a) Điều kiện đối với trường hợp điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
- Đang sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất.
- Thay đổi căn cứ để ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116
Luật Đất đai.
b) Điều kiện đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
đối với dự án đầu tư có sử dụng đất khi chưa hết thời hạn sử dụng đất:
- Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất.
- Có văn bản đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
18
- Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy
định của pháp luật.
- Không thuộc trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy
định tại Điều 81 của Luật này.
- Có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
- Đáp ứng các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15;
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15;
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
19
- Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ngày 01/6/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An quy định việc phân cấp, ủy quyền quyết định về thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức
sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng
đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và
trách nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành
chính về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
4. Thủ tục điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục
đích sử dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất,
cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất
trên thực địa
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh hoặc cấp xã.
Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã tiếp nhận hồ sơ và
chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ
đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai, lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp khu đã có bản đồ
địa chính; Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối
20
với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa
(nếu cần thiết).
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, hồ sơ gồm:
+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Dự thảo Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh;
+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;
+ Hồ sơ đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành quyết định
chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.
Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường:
- Chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 17 tại tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh cho cơ quan thuế (đối với trường hợp xác định giá đất theo bảng giá).
- Trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì tổ chức việc xác định giá
đất. Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá
đất thì thực hiện chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 17 tại tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 cho cơ quan
thuế.
- Cơ quan Thuế:
+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác
định tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê
đất một số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ
bản.
+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất đã nộp theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo pháp
luật về quản lý thuế.
21
- Cơ quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành
việc nộp bổ sung hoặc gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền
thuê đất cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ
lục Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất); ký Giấy chứng nhận, và
trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất chuyển Văn
phòng đăng ký đất đai để cập nhật chỉnh lý hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05 tại tại Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3
Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
đất đai qua các thời kỳ.
- Bản trích lục bản đồ địa chính (nếu có) hoặc bản đồ đo đạc chỉnh lý bản
đồ địa chính, bản trích đo bản đồ địa chính.
- Tài liệu có liên quan về sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử
dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa (nếu có).
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết
Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các
xã miền núi; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 17 ngày làm việc.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
22
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
(đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất mà người sử dụng đất được giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại
Điều 119 Luật Đất đai và thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng
đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê).
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
(10) Phí, lệ phí
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05; Tờ trình theo Mẫu số 08; Quyết
định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất theo Mẫu số 13; Phiếu chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 17 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh.
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
- Áp dụng với trường hợp sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Có sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ
quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15;
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15;
23
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ngày 01/6/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An quy định việc phân cấp, ủy quyền quyết định về thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức
sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng
đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất trên địa
bàn tỉnh Nghệ An.
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Nghệ An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian
thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện
thủ tục hành chính về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị
định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
24
5. Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động
lấn biển
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc cấp xã.
Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã tiếp nhận hồ sơ và
chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trườngthực hiện:
- Đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất đai, lập trích lục bản đồ địa chính
thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định hoặc làm lại hồ sơ hoặc
bổ sung hồ sơ và nộp lại cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường
cấp tỉnh đối với trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, hồ sơ gồm:
+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Quyết định số
47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Dự thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biển theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định số
47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
+ Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển theo mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định số
47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các văn bản
người sử dụng đất nộp theo mục 3 thủ tục này.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định.
25
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành quyết định
giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển.
Bước 4: (Áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất):
a) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tính theo bảng giá đất:
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh chuyển
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 17
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh cho cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế:
+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định
tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một
số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã.
b) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tính theo giá đất cụ thể:
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh:
+ Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.
+ Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá
đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn
người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định phê duyệt giá
đất cụ thể.
- Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh chuyển
Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 17
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh cho cơ quan thuế.
- Cơ quan thuế:
26
+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định
tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một
số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã.
Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường:
+ Trình cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận.
+ Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
+ Việc bàn giao đất thực hiện theo Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm
theo ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Thời điểm xác định người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ
ngày có thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng
phần diện tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư
lấn biển hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư.
(2) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
27
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(5) Thời hạn giải quyết
Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 25 ngày làm việc.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (đối với trường hợp dự án có nhiều
hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao
đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê, đối với các tổ chức).
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai; cơ quan thuế.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển theo
Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND
ngày 04/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
(10) Phí, lệ phí
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp
luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển theo
Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND
ngày 04/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15;
28
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về
việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ngày 01/6/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An quy định việc phân cấp, ủy quyền quyết định về thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức
sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng
đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất trên địa
bàn tỉnh Nghệ An.
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và
trách nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành
chính về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
6. Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh hoặc cấp xã.
Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo
29
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã tiếp nhận hồ sơ và
chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ
đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa
(nếu cần thiết).
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, hồ sơ gồm:
+ Tờ trình theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
+ Dự thảo Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu
số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
+ Hồ sơ đề nghị chuyển hình thức sử giao đất, cho thuê đất.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét ban hành quyết định
chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.
Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
cho cơ quan thuế (đối với trường hợp xác định giá đất theo bảng giá).
Trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì tổ chức việc xác định giá đất.
Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất thì
thực hiện chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh cho cơ quan thuế.
Cơ quan Thuế:
+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định;
+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
+ Người sử dụng đất nộp bổ sung hoặc được hoàn trả tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất đã nộp theo pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và theo
pháp luật về quản lý thuế.
30
+ Cơ quan thuế gửi văn bản thông báo người sử dụng đất đã hoàn thành
việc nộp bổ sung; gửi văn bản thông báo đã hoàn trả tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất cho cho Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 5: Sở Nông nghiệp và Môi trường ký hợp đồng thuê đất hoặc phụ
lục Hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất (trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu); ký Giấy chứng nhận, và trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất cho người sử dụng đất chuyển Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật chỉnh
lý hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
(3) Thành phần hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có);
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3
Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết
Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền núi; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 25 ngày làm việc.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất mà người sử dụng đất được giao đất có thu tiền sử dụng đất
quy định tại Điều 119 Luật Đất đai và thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả
31
thời gian thuê quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai và dự án có nhiều
hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao
đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê).
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế, Ủy ban
nhân dân cấp xã.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định chuyển hình thức
giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định
số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
(10) Phí, lệ phí
Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật
hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 04; Tờ
trình theo Mẫu số 08; Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo
Mẫu số 12; Phiếu chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban
hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh.
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
- Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài đang được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm
nhưng thuộc trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần
cho cả thời gian thuê theo quy định của Luật Đất đai thì được lựa chọn chuyển
sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho thời gian thuê đất còn lại.
- Tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được
Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được lựa
chọn chuyển sang thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
- Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử
dụng đất mà có nhu cầu sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích được giao để
sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ thì được lựa chọn chuyển sang hình thức
Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích đó.
- Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử
dụng đất hoặc cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực mà có nhu cầu
chuyển sang hình thức giao đất, cho thuê đất theo quy định.
32
- Trường hợp khu công nghiệp được đầu tư bằng ngân sách nhà nước mà
cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã giao cho tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập
quản lý trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền cho các tổ chức, cá nhân thuê đất gắn với kết cấu hạ tầng đã được đầu tư.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15;
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15;
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ngày 01/6/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An quy định việc phân cấp, ủy quyền quyết định về thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức
sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận
33
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng
đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và
trách nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành
chính về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
7. Thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Công ty nông, lâm nghiệp gửi hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc cấp xxã.
Khi nộp hồ sơ, công ty nông, lâm nghiệp được lựa chọn nộp bản sao giấy
tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp
bản chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực
theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ
theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản
sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã tiếp nhận hồ sơ và
chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi hồ sơ phương án sử dụng đất
đến các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất để lấy
ý kiến và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định
trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ phương án
sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp.
Thành phần Hội đồng thẩm định bao gồm: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
hoặc 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh làm Chủ tịch Hội đồng, Giám đốc Sở
Nông nghiệp và Môi trường làm Phó Chủ tịch Hội đồng, các thành viên là đại
diện lãnh đạo các sở, ban, ngành có liên quan, đại điện lãnh đạo Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có đất.
Bước 3: Các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất gửi ý kiến bằng văn bản đến Sở Nông nghiệp và Môi trường trong thời hạn
không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ lấy ý kiến.
Bước 4: Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện như sau:
34
- Tổ chức họp Hội đồng để thẩm định trong thời hạn không quá 05 ngày
làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn lấy ý kiến.
- Trường hợp hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp
không phải chỉnh sửa: trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trong thời
hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định.
- Trường hợp hồ sơ phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp
phải chỉnh sửa:
+ Thông báo cho công ty nông, lâm nghiệp để hoàn thiện hoàn thiện hồ sơ
trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày thẩm định, nếu hồ sơ
phương án sử dụng đất phải chỉnh sửa, bổ sung.
+ Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt phương án sử dụng đất
trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày công ty nông, lâm nghiệp
hoàn thiện hồ sơ.
Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt phương án sử
dụng đất trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ
phương án sử dụng đất do Sở Nông nghiệp và Môi trường trình.
(2) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu
số 22 ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Nghệ An;
b) Phương án sử dụng đất, gồm các nội dung:
- Căn cứ lập phương án sử dụng đất;
- Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an
ninh;
- Định hướng sử dụng đất, phương hướng nhiệm vụ, phương án sản xuất,
kinh doanh cụ thể của Công ty nông, lâm nghiệp;
- Đánh giá tác động của phương án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi
trường, quốc phòng, an ninh và phương án sản xuất, kinh doanh;
- Các giải pháp tổ chức thực hiện đối với phần diện tích đất Công ty nông,
35
lâm nghiệp giữ lại;
- Xác định vị trí, ranh giới, diện tích đất, hiện trạng sử dụng đất khu vực đất
bàn giao cho địa phương theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai;
- Thuyết minh phương án sử dụng đất;
c) Bản đồ địa chính có thể hiện ranh giới sử dụng đất hoặc hồ sơ ranh giới
sử dụng đất của Công ty nông, lâm nghiệp; bản tổng hợp diện tích các loại đất
của Công ty nông, lâm nghiệp;
d) Tài liệu khác có liên quan (nếu có).
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết
- Thời gian thực hiện Bước 2 không quá 05 ngày làm việc.
- Thời gian thực hiện Bước 3 không quá 10 ngày làm việc.
- Thời gian thực hiện Bước 4:
+ Thời gian tổ chức họp Hội đồng để thẩm định không quá 05 ngày làm
việc.
+ Thời gian trình phê duyệt không quá 05 ngày làm việc.
+ Thời gian thông báo cho công ty nông, lâm nghiệp để hoàn thiện hoàn
thiện hồ sơ không quá 03 ngày làm việc.
- Thời gian thực hiện Bước 5 không quá 05 ngày làm việc.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Công ty nông, lâm nghiệp.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản phê duyệt phương
án sử dụng đất của Công ty nông, lâm nghiệp.
(10) Phí, lệ phí: Không quy định
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Mẫu số 22 - Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Nghệ An;
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
Không quy định.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
36
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ngày 01/6/2026 của UBND tỉnh
Nghệ An quy định việc phân cấp, ủy quyền quyết định về thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức
sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng
đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất trên địa
bàn tỉnh Nghệ An.
- Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và
trách nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành
chính về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
8. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất
kết hợp đa mục đích
(1) Trình tự thực hiện
a) Trường hợp sử dụng đất kết hợp vào mục đích thương mại, dịch vụ
Bước 1: Người có yêu cầu nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh hoặc cấp xã.
Khi nộp hồ sơ, người sử dụng đất được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã tiếp nhận hồ sơ và
37
chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân tỉnh.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận hoặc không chấp thuận
phương án sử dụng đất kết hợp, trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời
và nêu rõ lý do; gửi kết quả giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh/cấp xã để trả cho người có yêu cầu.
b) Trường hợp gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp vào mục đích
thương mại, dịch vụ:
Bước 1: Người có yêu cầu gia hạn gửi văn bản đề nghị đến Trung tâm
Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã trước khi hết thời gian sử dụng đất kết hợp
30 ngày.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã tiếp nhận hồ sơ và
chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 2: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở,
ngành có liên quan thẩm định gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận hoặc không chấp thuận
gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp, trường hợp không chấp thuận thì có văn
bản trả lời và nêu rõ lý do; gửi kết quả giải quyết cho Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh/cấp xã để trả cho người có yêu cầu.
(2) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
gồm:
- Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 21 ban hành
kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Nghệ An;
- Phương án sử dụng đất kết hợp;
38
- Giấy chứng nhận đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử
dụng đất theo quy định của pháp luật (nếu có).
b) Hồ sơ đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích:
Văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết
- Thời gian thực hiện việc thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất
kết hợp không quá 15 ngày làm việc.
- Thời gian gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp là không quá 07 ngày
làm việc.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức kinh tế, đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (đối với trường hợp
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng
đất được giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai và
thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 2
Điều 120 Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có
diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho
thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê).
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Phương án sử dụng đất kết hợp đối với trường hợp phê duyệt lần đầu
hoặc văn bản trả lời đối với trường hợp không chấp thuận phương án sử dụng
đất kết hợp.
- Phương án sử dụng đất kết hợp được gia hạn đối với trường hợp xin gia
hạn hoặc văn bản trả lời đối với trường hợp không chấp thuận gia hạn phương án
sử dụng đất kết hợp.
(10) Phí, lệ phí: Không.
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Mẫu số 21 - Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích, ban hành kèm
theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Nghệ An.
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Điều kiện về các loại đất được sử dụng kết hợp đa mục đích:
39
- Đất nông nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch
vụ, chăn nuôi, trồng cây dược liệu.
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng được kết hợp với mục đích thương
mại, dịch vụ.
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích
thương mại, dịch vụ.
- Đất ở được sử dụng kết hợp với mục đích nông nghiệp, thương mại, dịch
vụ, công trình sự nghiệp có mục đích kinh doanh.
- Đất có mặt nước là ao, hồ, đầm; đất có mặt nước ven biển; đất có mặt
nước chuyên dùng và đất sông ngòi, kênh, rạch, suối được sử dụng kết hợp đa
mục đích.
- Đất tôn giáo, đất tín ngưỡng được sử dụng kết hợp với mục đích thương
mại, dịch vụ.
- Đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp
được sử dụng kết hợp mục đích nông nghiệp, xây dựng công trình hạ tầng bưu
chính, viễn thông, công nghệ, thông tin, quảng cáo ngoài trời, điện mặt trời.
b) Yêu cầu về việc sử dụng đất kết hợp đa mục đích:
- Không làm thay đổi loại đất theo phân loại đất quy định và đã được xác
định loại đất tại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định.
- Không làm mất đi điều kiện cần thiết để trở lại sử dụng đất vào mục đích
chính.
- Không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
- Hạn chế ảnh hưởng đến bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học,
cảnh quan môi trường.
- Không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định.
- Tuân thủ pháp luật có liên quan.
c) Yêu cầu về phạm vi sử dụng đất kết hợp đa mục đích:
- Sử dụng đất vào mục đích kết hợp không thuộc trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất.
- Diện tích đất sử dụng vào mục đích kết hợp không quá 50% diện tích đất
sử dụng vào mục đích chính, trừ diện tích đất ở sử dụng kết hợp đa mục đích.
- Công trình xây dựng trên đất nông nghiệp để sử dụng đất kết hợp đa
mục đích phải có quy mô, tính chất phù hợp, dễ dàng tháo dỡ. Diện tích đất xây
dựng công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp trên đất trồng lúa, đất lâm
40
nghiệp thực hiện theo quy định của Nghị định quy định chi tiết về đất trồng lúa
và pháp luật về lâm nghiệp. Đất có mặt nước không được san lấp làm thay đổi
dòng chảy, diện tích bề mặt nước, chiều sâu tầng nước.
- Việc xây dựng, cải tạo công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp phải
phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan.
- Thời gian sử dụng đất vào mục đích kết hợp không vượt quá thời hạn sử
dụng đất còn lại của mục đích chính.
d) Điều kiện đối với trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất
xây dựng công trình sự nghiệp kết hợp với thương mại, dịch vụ thì phải chuyển
sang thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích kết hợp đó.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 367/2025/NĐ-CP và Nghị định số 309/2026/NĐ-CP;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ngày 01/6/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An quy định việc phân cấp, ủy quyền quyết định về thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức
sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng
đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và
41
trách nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành
chính về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
9. Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất,
nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư; lựa chọn
nhận chuyển quyền sử dụng đất mà không đề xuất thu hồi đất quy định tại
điểm c khoản 1 Điều 127 của Luật Đất đai
Trường hợp: Lựa chọn nhận chuyển quyền sử dụng đất mà không đề
xuất thu hồi đất quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua danh
mục công trình, dự án phải thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai, tổ chức
kinh tế có nhu cầu lựa chọn phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất
mà không đề xuất thu hồi đất nộp 01 bộ hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc cấp xã.
Khi nộp hồ sơ, người sử dụng đất được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/cấp xã tiếp nhận hồ sơ và
chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Môi trường.
Bước 2: Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
hồ sơ, Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra:
- Trường hợp đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật
Đất đai thì trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định cho phép tổ
chức kinh tế thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà
không thực hiện thu hồi đất.
- Trường hợp không đáp ứng điều kiện thì có văn bản trả lời tổ chức kinh tế
và nêu rõ lý do.
Bước 3: Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
văn bản trình của Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
có văn bản cho phép hoặc không cho phép tổ chức kinh tế thực hiện phương án
thỏa thuận về nhận quyền sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất. Trường hợp
42
không cho phép thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 4: Sau khi có văn bản cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về
nhận quyền sử dụng đất, tổ chức kinh tế thực hiện thủ tục “Tổ chức kinh tế nhận
chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất
để thực hiện dự án đầu tư”.
Trường hợp tổ chức kinh tế đã nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án
mà đến thời điểm hết hạn sử dụng đất đối với đất đã nhận quyền nhưng chưa
hoàn thành thủ tục về đất đai để thực hiện dự án thuộc trường hợp quy định tại
khoản 4 Điều 127 Luật Đất đai thì được tiếp tục thực hiện các thủ tục triển khai
dự án mà không phải thực hiện thủ tục gia hạn theo quy định.
(2) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
Văn bản đề nghị cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền
sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất theo Mẫu số 23 ban hành kèm theo
Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ
An.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết:
Thời gian thực hiện: Không quá 08 ngày làm việc.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức kinh tế.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp
và Môi trường.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Văn bản cho phép tổ chức kinh tế thực hiện phương án thỏa thuận về
nhận quyền sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất.
- Văn bản không cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về nhận quyền
sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất, trong đó nêu rõ lý do.
(10) Phí, lệ phí: Không.
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
43
Mẫu số 23 - Văn bản đề nghị cho phép thực hiện phương án thỏa thuận về
nhận quyền sử dụng đất mà không thực hiện thu hồi đất quy định tại điểm c
khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai, ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND
ngày 04/08/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
- Công trình, dự án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua trong danh
mục công trình, dự án phải thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai;
- Tổ chức kinh tế lựa chọn phương án thỏa thuận về nhận quyền sử dụng
đất, không đề xuất Nhà nước thu hồi đất;
- Đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 127 Luật Đất đai.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 367/2025/NĐ-CP và Nghị định số 309/2026/NĐ-CP;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
luật đất đai;
- Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ngày 01/6/2026 của UBND tỉnh
Nghệ An quy định việc phân cấp, ủy quyền quyết định về thu hồi đất, bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức
sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận
quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng
đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất trên địa
bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của Ủy ban nhân dân
44
tỉnh Nghệ An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và
trách nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành
chính về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
10. Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót
(1) Trình tự thực hiện
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh hoặc cấp xã.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định. Trường hợp người sử dụng đất có
nhu cầu xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì nộp bản gốc Giấy
chứng nhận đã cấp.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường
hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và
Môi trường;
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm tra hồ sơ:
- Thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy
chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không khai thác được dữ liệu đất đai từ
Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
- Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai
sót.
- Ký xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp
mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến
động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Chuyển
Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất
đến Trung tâm hành chính công để trả kết quả cho người sử dụng
45
đất.
(2) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ
Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công
quốc gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn.
(3) Thành phần hồ sơ
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND;
- Giấy chứng nhận đã cấp;
- Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất
so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp sai sót thông
tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với
thông tin tại thời điểm đề nghị đính chính thì cơ quan giải quyết thủ tục có trách
nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận trong
Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu không thể khai thác được thông tin thì
nộp Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận.
- Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực
hiện thủ tục thông qua người đại diện theo quy định của pháp Luật về dân sự thì
phải có văn bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 08 ngày làm việc
Thời gian trên không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
46
đích sử dụng đất mà người sử dụng đất được giao đất có thu tiền sử dụng đất
quy định tại Điều 119 Luật Đất đai và thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai và dự án có nhiều
hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao
đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê).
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 29 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-
UBND.
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi bổ sung
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định số 367/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
47
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An Quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và
trách nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành
chính về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
11. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp
luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát
hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi
(1) Trình tự thực hiện
a) Người yêu cầu nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ và chuyển đến Sở
Nông nghiệp và Môi trường trong thời gian 01 ngày làm việc;
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:
- Thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy
chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không khai thác được dữ liệu đất đai từ
Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai; Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận
và Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp
luật đất đai.
- Xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất
đai theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
- Ký cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Chuyển
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đến Trung tâm hành chính
công để trả kết quả cho người sử dụng đất; Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao
Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng Đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ
sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
48
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm
Phục vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa
bàn tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ
Văn bản kiến nghị kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ:
- Thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không quá 25 ngày làm việc;
Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì thời gian thực hiện đăng
ký, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND;
trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp do đăng ký biến động thì thời gian
thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo quy định đối với từng trường hợp đăng ký biến động theo quy
định tại Điều 22 Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND;
Thời gian trên không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất mà người sử dụng đất được giao đất có thu tiền sử dụng đất
quy định tại Điều 119 Luật Đất đai và thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai và dự án có nhiều
hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao
đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê).
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
49
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường;
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Cơ
quan thuế.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi bổ sung
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định số 367/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
50
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An Quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và
trách nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành
chính về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
12. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ
chức đang sử dụng đất
(1) Trình tự thực hiện
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ
và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường
hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và
Môi trường;
b) Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện:
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hình thức sử dụng đất
theo Mẫu số 30 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND;
- Xác định giá đất và gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-
UBND đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
người sử dụng đất.
- Sau khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc
giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, Sở Nông nghiệp Môi
trường thực hiện ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất. Trường hợp tổ chức được thuê đất thì thực hiện việc ký hợp
đồng thuê đất, ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất;
51
- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất. Trường hợp tổ chức được thuê đất thì trao Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hợp đồng thuê đất cho người
sử dụng đất;
- Chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Văn
phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai.
(2) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm
Phục vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa
bàn tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 26 ban hành
kèm theo Quyết định này;
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều
148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 của Luật Đất đai (nếu có).
Trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh quy định tại khoản
4 Điều 148 của Luật Đất đai hoặc chủ đầu tư tạo lập công trình xây dựng quy
định tại khoản 4 Điều 149 của Luật Đất đai đề nghị chứng nhận quyền sở hữu
nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thì phải có quyết định phê duyệt dự án
hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu
tư hoặc giấy phép xây dựng hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật; văn
bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác,
sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; sơ đồ tài sản đề nghị chứng
nhận quyền sở hữu.
Đối với công trình xây dựng không phải là nhà ở thì phải có thêm giấy tờ
về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê
đất với người sử dụng đất có mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây
dựng công trình;
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về dân sự đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Sơ đồ hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất (nếu có); mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) đối với
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 26d ban
hành kèm theo Quyết định này đối với trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức
52
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất;
- Quyết định vị trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa
điểm công trình quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho
đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân
dân, Công an nhân dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
được giao quản lý, sử dụng đất, công trình gắn liền với đất;
- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất
nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy
định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 20 ngày làm việc.
Thời gian trên không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức kinh tế, đơn vị sự
nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (đối với trường hợp
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng
đất được giao đất có thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 119 Luật Đất đai và
thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê quy định tại khoản 2
Điều 120 Luật Đất đai và dự án có nhiều hình thức sử dụng đất mà trong đó có
diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho
thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê).
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
8. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Sở Nông nghiệp và Môi
trường.
53
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế, Văn phòng Đăng ký đất đai.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 26 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-
UBND;
- Mẫu số 26d tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-
UBND.
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi bổ sung
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15 của Quốc hội.
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai, đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 367/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
54
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của Ủy ban nhân dân
tỉnh Nghệ An Quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và
trách nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành
chính về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ
An./.
PHỤ LỤC II
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CHI NHÁNH
VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /9/2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN
GIẢI QUYẾT CỦA VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI, CHI NHÁNH
VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
TT
Tên thủ tục hành chính
1
Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản
lý
2
Xóa đăng ký thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh
doanh kết cấu hạ tầng
3
Đăng ký biến động đối với trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá
nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
4
Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất
5
Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thay đổi kích thước các
cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính, trích đo
địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi (quy định tại điểm
h khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định số
151/2025/NĐ-CP)
6
Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất có diện tích tăng thêm do
thay đổi ranh giới so Giấy chứng nhận đã cấp mà phần diện tích tăng thêm
đã được cấp Giấy chứng nhận (quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị
định số 101/2024/NĐ-CP)
7
Tách thửa hoặc hợp thửa đất
8
Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất
9
Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
10
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai
do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp
lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi
2
11
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng
đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy
chứng nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định
12
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản
13
Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không
theo phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền
sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng
cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà
nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm
14
Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân
cư hoặc mở rộng đường giao thông đối với thửa đất đã được cấp Giấy chứng
nhận
15
Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu
hoặc địa chỉ của thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm
diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên
16
Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô
hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
về doanh nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng
nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự
án có nhu cầu
17
Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình
hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất
phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở
hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử
dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài
sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết
định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi
hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về
giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên
quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
3
đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã
được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
18
Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận đã cấp
19
Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ
quan nhà nước có thẩm quyền
20
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang
sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử
dụng đất trước ngày 01 tháng 07 năm 2014
21
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng dự án
đầu tư có sử dụng đất
22
Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc
đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia
hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo
quy định của pháp luật về nhà ở nội dung đã đăng ký
23
Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp
4
PHẦN II. NỘI DUNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN
VĂN PHÒNG ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI
1. Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất
để quản lý.
(1) Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến một trong các cơ quan trên địa bàn
cấp tỉnh sau đây:
- Trường hợp là tổ chức được giao đất để quản lý thì nộp hồ sơ tại Trung
tâm Phục vụ hành chính công và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai
ngay trong ngày tiếp nhận.
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký
đất đai đối với đất thuộc trách nhiệm quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, cấp xã.
- Người đại diện cho cộng đồng dân cư nộp hồ sơ tại Trung tâm Phục vụ
hành chính công và chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối
với đất giao cộng đồng dân cư quản lý.
b) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện việc lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 26 ban hành
kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh
Nghệ An
- Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 26đ ban hành
kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh
Nghệ An
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 17 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 27 ngày làm việc.
5
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tính kể từ ngày nhận được hồ
sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp
sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm
yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người được giao đất để quản
lý.
(7). Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
- Văn phòng đăng ký đất đai đối với trường hợp giao đất để quản lý cho tổ
chức.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đối với cộng đồng dân cư được giao
đất để quản lý.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ
địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(10) Lệ phí: Không.
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 26 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An;
- Mẫu số 26đ ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An.
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
6
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm
của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
2. Xóa đăng ký thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây
dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng.
(1) Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc rung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính
hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
7
Trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai;
b) Trong thời gian 02 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Xác nhận xóa cho thuê, cho thuê lại vào Giấy chứng nhận đã cấp của chủ
đầu tư dự án và trả Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án.
- Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp của bên thuê, bên thuê lại đất.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản về việc xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục thông qua người đại diện.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 13 ngày làm việc.
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tính kể từ ngày nhận được hồ
sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian
8
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp
sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm
yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với cá nhân, cộng
đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Phí, lệ phí:
1. Đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
9
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất: tại
xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất:
tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc
thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số
88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có
hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng
nhận;
2. Đối với người sử dụng đất là tổ chức:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận: 220.000 đồng.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
10
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: 500.000 đồng;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận: Thay đổi về thửa đất:
20.000 đồng; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn liền với đất): 30.000 đồng; Thay
đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất: 40.000 đồng.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà,
tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP
ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành
(ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An.
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
11
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định phí thẩm
định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài
liệu đất đai; lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài
sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm
của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
3. Đăng ký biến động đối với trường hợp thành viên của hộ gia đình
hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng
đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
(1) Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc rung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính
hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
12
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
b) Trong thời gian 07 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp
người sử dụng đất nộp mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất để xác định lại
kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với
nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát,
hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa
chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất và người sử dụng đất
có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
Cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; trao Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp
nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Văn bản thỏa thuận của các thành viên trong hộ gia đình có chung quyền
sử dụng đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp đã được công chứng
hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quyền sử dụng
13
đất của hộ gia đình.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo
Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An đối
với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tính kể từ ngày nhận được hồ
sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp
sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm
yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp tư nhân sau
khi đã thành lập.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí:
1. Đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
14
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất: tại
xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất:
tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc
thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số
88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có
hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng
nhận;
15
2. Đối với người sử dụng đất là tổ chức:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận: 220.000 đồng.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: 500.000 đồng;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận: Thay đổi về thửa đất:
20.000 đồng; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn liền với đất): 30.000 đồng; Thay
đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất: 40.000 đồng.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà,
tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP
ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành
(ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An;
- Mẫu số 25 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An.
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Trường
hợp thực hiện thủ tục dẫn đến tách thửa đất, hợp thửa đất thì phải đảm bảo điều
kiện nguyên tắc, điều kiện tách thửa đất theo quy định tại Điều 220 của Luật Đất
đai; điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất theo từng loại đất và diện tích
16
tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định phí thẩm
định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài
liệu đất đai; lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài
sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm
của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
17
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
4. Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất (quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 1 Mục VII nội dung
C Phần V Phụ lục I của Nghị định số 151/2025/NĐ-CP)
(1) Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc rung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính
hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
b) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện:
- Đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng thì khai thác,
sử dụng thông tin về tình trạng hôn nhân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Trường hợp không khai thác được thông tin về tình trạng hôn nhân thì
hướng dẫn người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất nộp bản sao giấy
đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân.
- Đối với trường hợp vị trí thửa đất trên Giấy chứng nhận đã cấp không
chính xác so với vị trí thực tế sử dụng đất tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận thì
phối hợp với Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện kiểm tra thực
địa và đối chiếu với hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đã cấp để xác định đúng
vị trí thửa đất thực tế sử dụng tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026
18
của UBND tỉnh Nghệ An đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan
tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp. Đối với trường hợp phải thực hiện
nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có thông
tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp mà bên nhận thế chấp đang
giữ Giấy chứng nhận thì thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy
chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy
chứng nhận được cấp. Việc trao Giấy chứng nhận được thực hiện đồng thời giữa
ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp;
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận
mới từ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để
trao cho bên nhận thế chấp; bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng
nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai để quản lý.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Bản sao giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy tờ khác về tình trạng hôn nhân
đối với trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng mà không khai thác được
thông tin về tình trạng hôn nhân.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
19
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 05 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc.
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tính kể từ ngày nhận được hồ
sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp
sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm
yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với cá nhân, cộng
đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí:
1. Đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
20
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất: tại
xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất:
tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc
thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số
88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có
hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng
nhận;
21
2. Đối với người sử dụng đất là tổ chức:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận: 220.000 đồng.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: 500.000 đồng;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận: Thay đổi về thửa đất:
20.000 đồng; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn liền với đất): 30.000 đồng; Thay
đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất: 40.000 đồng.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà,
tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP
ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành
(ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An.
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
22
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định phí thẩm
định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài
liệu đất đai; lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài
sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm
của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
5. Cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp thay đổi kích
thước các cạnh, diện tích, số hiệu của thửa đất do đo đạc lập bản đồ địa chính,
trích đo địa chính thửa đất mà ranh giới thửa đất không thay đổi (quy định
tại điểm h khoản 1 Mục VII nội dung C Phần V Phụ lục I của Nghị định số
151/2025/NĐ-CP)
23
(1) Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc rung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính
hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng
quan lý đất đai cấp xã.
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện các công việc
sau:
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai đối với trường hợp không khai thác được dữ liệu đất đai từ Hệ thống thông tin
quốc gia về đất đai;
- Xác nhận ranh giới thực tế thửa đất đang sử dụng có thay đổi hay không
thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có Giấy chứng nhận vào đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo
Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An.
Đối với trường hợp ranh giới thửa đất không thay đổi thì chuyển hồ sơ đến
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
c) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện:
Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026
của UBND tỉnh Nghệ An đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài
chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;
Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Cấp
Giấy chứng nhận; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao
cho người được cấp. Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn
phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc
cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp khi có
thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh
24
đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp mà bên nhận thế chấp đang
giữ Giấy chứng nhận thì thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy
chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy
chứng nhận được cấp. Việc trao Giấy chứng nhận được thực hiện đồng thời giữa
ba bên gồm Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai, người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp;
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận
mới từ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để
trao cho bên nhận thế chấp; bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp Giấy chứng
nhận cũ đang thế chấp cho Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai để quản lý.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An;
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính đối với trường hợp đo đạc chỉnh
lý bản đồ, mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa
chính thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 10 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc.
Trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập
bản đồ địa chính thì thời gian thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền
phê duyệt.
25
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tính kể từ ngày nhận được hồ
sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp
sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm
yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với cá nhân, cộng
đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan thuế.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí:
1. Đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
26
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất: tại
xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc
thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị
định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận;
2. Đối với người sử dụng đất là tổ chức:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: 500.000 đồng;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
27
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà,
tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP
ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành
(ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%.
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An.
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của
Chính phủ;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
28
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định phí thẩm
định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài
liệu đất đai; lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài
sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm
của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
6. Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp thửa đất có diện tích tăng
thêm do thay đổi ranh giới so Giấy chứng nhận đã cấp mà phần diện tích
tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận (quy định tại điểm a khoản 2 Điều
24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP)
(1) Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc rung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính
hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng
quan lý đất đai cấp xã.
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện các công việc
sau:
29
- Giao Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về cơ sở dữ liệu đất
đai đối với trường hợp không khai thác được dữ liệu đất đai từ Hệ thống thông tin
quốc gia về đất đai;
- Xác nhận ranh giới thực tế thửa đất đang sử dụng có thay đổi hay không
thay đổi so với ranh giới thửa đất tại thời điểm có Giấy chứng nhận vào đơn đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo
Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An.
Đối với trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP thì chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
c) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thông báo bằng văn bản cho bên
chuyển quyền và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc
làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người nhận chuyển quyền. Trường hợp không rõ địa chỉ của người
chuyển quyền để thông báo thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương, chi phí đăng
tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất trả.
Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên trên
phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải quyết
tranh chấp hoặc không nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân xã về việc tranh
chấp đất đai thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tiếp tục thực hiện các bước
tiếp theo.
Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền
giải quyết tranh chấp theo quy định;
Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai;
trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ
cho người yêu cầu đăng ký; trường hợp đủ điều kiện thì gửi Phiếu chuyển thông
tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo
Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An đến
cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính;
Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; Cấp
Giấy chứng nhận cho toàn bộ thửa đất và chỉnh lý hoặc thu hồi, hủy Giấy chứng
nhận của bên chuyển quyền theo quy định; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ
quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp. Đối với trường hợp phải thực
hiện nghĩa vụ tài chính thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc
cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được
30
liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài
chính.
Trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận đã cấp mà bên nhận thế chấp đang
giữ Giấy chứng nhận thì thông báo danh sách các trường hợp làm thủ tục cấp Giấy
chứng nhận cho bên nhận thế chấp; xác nhận việc đăng ký thế chấp vào Giấy
chứng nhận được cấp. Việc trao Giấy chứng nhận được thực hiện đồng thời giữa
ba bên gồm Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, người sử dụng đất, chủ sở hữu
tài sản gắn liền với đất và bên nhận thế chấp; người sử dụng đất, chủ sở hữu tài
sản gắn liền với đất ký, nhận Giấy chứng nhận mới từ Chi nhánh Văn phòng đăng
ký đất đai để trao cho bên nhận thế chấp; bên nhận thế chấp có trách nhiệm nộp
Giấy chứng nhận cũ đang thế chấp cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để
quản lý.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính đối với trường hợp đo đạc chỉnh
lý bản đồ, mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa
chính thửa đất.
- Giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất đối với diện tích tăng
thêm;
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 10 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc.
Trường hợp cấp đổi đồng loạt cho nhiều người sử dụng đất do đo đạc lập
bản đồ địa chính thì thời gian thực hiện theo dự án đã được cơ quan có thẩm quyền
31
phê duyệt.
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tính kể từ ngày nhận được hồ
sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp
sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm
yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan thuế.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí:
1. Đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất: tại
xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
32
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc
thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị
định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận;
2. Đối với người sử dụng đất là tổ chức:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: 500.000 đồng;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà,
tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP
ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành
(ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận;
33
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An.
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định phí thẩm
định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài
liệu đất đai; lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài
34
sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm
của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
7. Tách thửa hoặc hợp thửa đất
(1) Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc rung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính
hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai.
b) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện:
Kiểm tra hồ sơ, thông tin về người sử dụng đất, ranh giới, diện tích, loại đất
của các thửa đất trên hồ sơ lưu trữ; Đối chiếu quy định tại Điều 220 của Luật Đất
đai và Điều 9, 10 Quyết định số 82/2025/QĐ-UBND ngày 05/11/2025 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Nghệ An (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Quyết định số
32/2026/QĐ-UBND ngày 01/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An) để xác
định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và thực hiện:
b1) Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất thì
trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, trả hồ sơ cho người sử
dụng đất và thông báo rõ lý do.
b2) Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và diện tích
thể hiện trên bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất phù hợp với Giấy chứng nhận đã
cấp hoặc không phù hợp nhưng nằm trong giới hạn sai diện tích:
35
Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai ghi số thứ tự thửa đất
chính thức của các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất vào bản vẽ tách
thửa đất, hợp thửa đất và xác nhận đủ điều kiện tách thửa, hợp thửa đất kèm các
thông tin thửa đất vào Đơn đề nghị tách thửa, hợp thửa, đồng thời ký xác nhận
vào bản vẽ, trừ trường hợp bản vẽ do Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện; trả bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất cho
người sử dụng đất trong trường hợp người sử dụng đất thực hiện chuyển quyền
sử dụng đất đối với các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất, Văn phòng
đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện thủ tục đăng
ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo quy định và không tính vào thời
gian quy định tại khoản này.
Trường hợp tách thửa đất, hợp thửa đất mà không thay đổi người sử dụng
đất thì thực hiện việc chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất cho người
được cấp;
b3) Đối với trường hợp hồ sơ đủ điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất và
không thuộc điểm b2 thì:
Trường hợp thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thì thông báo cho người sử dụng đất thực hiện
thủ tục đăng ký biến động đất đai theo quy định.
Trường hợp không thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thì trả hồ sơ và thông báo rõ lý do cho người sử
dụng đất để thực hiện đăng ký biến động đất đai.
Thông tin chính thức của các thửa đất sau tách thửa, hợp thửa chỉ được xác
lập và chỉnh lý vào bản đồ địa chính sau khi người sử dụng đất thực hiện đăng ký
biến động và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất cho thửa đất sau tách thửa đất, hợp thửa đất.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ:
36
- Đơn đề nghị tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 24 ban hành kèm
theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo
Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An do
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện
hoặc do đơn vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa
chính thực hiện.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa
đất, hợp thửa đất (nếu có).
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 08 ngày làm việc
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tính kể từ ngày nhận được hồ
sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp
sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm
yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người
gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
37
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với cá nhân, cộng
đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Giấy chứng nhận.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất lập theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo
Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An đã
được Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai xác
nhận đối với trường hợp người sử dụng đất thực hiện chuyển quyền sử dụng đất
đối với các thửa đất sau khi tách thửa đất, hợp thửa đất.
(10) Lệ phí:
1. Đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất: tại
xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc
thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
38
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị
định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận;
2. Đối với người sử dụng đất là tổ chức:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: 500.000 đồng;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà,
tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP
ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành
(ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 24 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
- Mẫu số 25 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
39
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Đảm bảo
nguyên tắc, điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất theo quy định tại Điều 220 của
Luật Đất đai; điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất theo từng loại đất và
diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất theo quy định của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 82/2025/QĐ-UBND ngày 05/11/2025 của Ủy ban nhân dân
tỉnh quy định quy định các loại giấy tờ khác về quyền sử dụng đất; Hạn mức giao đất
ở, công nhận đất ở, giao đất nông nghiệp, điều kiện tách thửa, hợp thửa đối với từng
loại đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An; 32/2026/QĐ-UBND ngày 01/6/2026 của Uỷ ban
nhân dân tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi, bổ sung một số điều các Quyết định: số
64/2025/QĐ-UBND, số 72/2025/QĐ-UBND và số 82/2025/QĐ-UBND của Ủy ban
nhân dân tỉnh quy định về lĩnh vực đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân
40
dân tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định phí thẩm
định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài
liệu đất đai; lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài
sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm
của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
8. Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất
(1) Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc rung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính
hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.
b) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện:
- Kiểm tra thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp mà người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất khai báo bị mất trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu
đất đai;
- Trường hợp phát hiện thửa đất, tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy
chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc đang thế chấp tại các tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế khác hoặc cá nhân
theo quy định của pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất, chủ
sở hữu tài sản gắn liền với đất;
41
- Thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa
phương trong thời gian 15 ngày về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp đối với tổ
chức, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân
nước ngoài chi phí đăng tin do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất chi trả;
- Chuyển thông tin đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất đối với trường
hợp mất Giấy chứng nhận của cá nhân, cộng đồng dân cư.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
- Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban
nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời tiếp
nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận
đã cấp.
- Lập biên bản kết thúc niêm yết trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ
ngày kết thúc thời gian niêm yết và gửi đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
c) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện:
- Hủy Giấy chứng nhận đã cấp; cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai; cấp lại Giấy chứng nhận cho người được cấp.
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính do người sử dụng đất
nộp đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo đạc lại để xác định lại
kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với
nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát,
hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa theo quy định tại
điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể hiện sơ đồ của thửa
đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026
của UBND tỉnh Nghệ An đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật.
* Trường hợp Trang bổ sung của Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định
của pháp luật đất đai trước ngày 15/8/2026 bị mất thì Văn phòng đăng ký đất đai
hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra thông tin của Trang bổ sung
trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất với các thông tin cập
nhật của Giấy chứng nhận đã cấp và thông tin trên Trang bổ sung.
(2) Cách thức thực hiện:
42
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ:
a) Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận bị mất:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An
- Kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính đối với trường hợp đo đạc chỉnh
lý bản đồ, mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa
chính thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
b) Đối với trường hợp mất Trang bổ sung:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Kết quả đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính đối với trường hợp đo đạc chỉnh
lý bản đồ, mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp trích đo địa
chính thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 10 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc.
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tính kể từ ngày nhận được hồ
sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp
43
sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm
yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với cá nhân, cộng
đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã, Cơ quan thuế.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí:
1. Đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất: tại
xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
44
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc
thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị
định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận;
2. Đối với người sử dụng đất là tổ chức:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: 500.000 đồng;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà,
tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP
ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành
(ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận;
45
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An.
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định phí thẩm
định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài
liệu đất đai; lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài
46
sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm
của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
9. Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
(1) Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc rung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính
hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.
b) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện:
- Kiểm tra, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót.
- Xác nhận nội dung đính chính trên Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được
cấp.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
47
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận
so với thông tin tại thời điểm đề nghị đính chính đối với trường hợp cơ quan giải
quyết thủ tục không thể khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về
dân cư hoặc giấy tờ chứng minh sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với
đất so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 08 ngày làm việc
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tính kể từ ngày nhận được hồ
sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp
sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm
yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
48
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với cá nhân, cộng
đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí: (Thực hiện thu phí, lệ phí trong trường hợp sai sót do người
sử dụng đất kê khai sai)
1. Đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất: tại
xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc
thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
49
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị
định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận;
2. Đối với người sử dụng đất là tổ chức:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận: 220.000 đồng.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: 500.000 đồng;
+ Chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà,
tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP
ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành
(ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
50
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định phí thẩm
định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài
liệu đất đai; lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài
sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
51
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm
của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
10. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp
luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát
hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi.
(1) Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc rung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.
b) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện:
- Kiểm tra, xem xét, quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng
quy định của pháp luật đất đai (trừ trường hợp người được cấp Giấy chứng nhận
đã thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo quy định của pháp luật)
- Thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi Giấy chứng nhận:
+ Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận để xác định lại thông tin quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 152 của Luật Đất đai theo đúng quy định của pháp luật
đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
+ Cấp Giấy chứng nhận; chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao
Giấy chứng nhận hoặc chuyển cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được
cấp.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
52
(3) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản kiến nghị việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của
pháp luật đất đai (bản chính).
- Giấy chứng nhận đã cấp (bản gốc).
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ:
a) Thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không quá 20 ngày làm việc.
b) Thời gian thực hiện việc cấp lại Giấy chứng nhận sau thu hồi:
Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp do đăng ký biến động thì thời
gian thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận theo quy định đối với từng trường hợp
đăng ký biến động theo quy định tại Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An .
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện tăng thêm 10 ngày làm việc.
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tính kể từ ngày nhận được hồ
sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp
sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm
yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
53
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với cá nhân, cộng
đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí:
1. Đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất: tại
xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc
thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị
định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
54
đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận;
2. Đối với người sử dụng đất là tổ chức:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: 500.000 đồng;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà,
tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP
ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành
(ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định.
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
55
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định phí thẩm
định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài
liệu đất đai; lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài
sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm
của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
11. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền
sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được
cấp Giấy chứng nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định.
(1) Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc rung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
56
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính
hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.
b) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện:
- Thông báo bằng văn bản cho bên chuyển quyền và Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất để niêm yết công khai về việc làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển
quyền.
Trường hợp không rõ địa chỉ của người chuyển quyền để thông báo thì Văn
phòng đăng ký đất đai thực hiện đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại
chúng ở địa phương, chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trả;
- Sau thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thông báo hoặc đăng tin lần đầu tiên
trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương mà không có đơn đề nghị giải
quyết tranh chấp chấp hoặc không nhận được ý kiến của Ủy ban nhân dân xã về
việc tranh chấp đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai thực hiện lập Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài
chính về đất đai theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-
UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An đến cơ quan thuế để xác định
và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người nhận chuyển quyền sử dụng đất; người
nhận chuyển quyền sử dụng đất có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
quy định.
- Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho bên nhận chuyển quyền khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được
liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài
chính; trường hợp bên chuyển quyền không nộp Giấy chứng nhận đã cấp thì thực
hiện việc hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
- Trường hợp có đơn đề nghị giải quyết tranh chấp thì Văn phòng đăng ký
57
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai hướng dẫn các bên nộp đơn
đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp theo quy định.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ:
a) Trường hợp người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất
trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền
sử dụng đất đã lập theo quy định mà bên chuyển quyền không trao Giấy chứng
nhận cho bên nhận chuyển quyền thì hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An.
- Hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
b) Trường hợp bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận
đã cấp của bên chuyển quyền nhưng không có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền
sử dụng đất theo quy định thì hồ sơ gồm:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An.
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
- Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển
quyền và bên nhận chuyển quyền.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 08 ngày làm việc
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
58
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tính kể từ ngày nhận được hồ
sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp
sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm
yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với cá nhân, cộng
đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí:
1. Đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất: tại
xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
59
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất:
tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc
thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị
định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận;
2. Đối với người sử dụng đất là tổ chức:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận: 220.000 đồng.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
60
với đất: 500.000 đồng;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận: Thay đổi về thửa đất:
20.000 đồng; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn liền với đất): 30.000 đồng; Thay
đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất: 40.000 đồng.
+ Chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà,
tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP
ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành
(ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
61
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định phí thẩm
định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài
liệu đất đai; lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài
sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm
của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
12. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản
(1) Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc rung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính
hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là quyết định phê
duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ
điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
62
Trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.
b) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện:
- Kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ sơ theo quy định.
- Trong thời gian không quá 03 ngày làm việc, thông báo cho chủ đầu tư
cung cấp các giấy tờ theo quy định đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình
xây dựng trực tiếp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận mà chủ đầu tư
chưa nộp các giấy tờ theo quy định.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026
của UBND tỉnh Nghệ An đến cơ quan thuế để xác định và thông báo nghĩa vụ tài
chính cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng.
- Cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng; xác nhận thay đổi trên Giấy
chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư, trong đó phần diện tích thuộc quyền sử dụng
chung với người khác thì được chỉnh lý biến động để chuyển sang hình thức sử
dụng chung.
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực
hiện việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất cho bên nhận chuyển quyền khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư dự án để trao cho người
được cấp đối với trường hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ thực hiện thủ tục.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
63
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ:
a) Đối với trường hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng
nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở,
công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An do người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng kê khai.
- Văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào
khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp
có nhận chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng.
- Văn bản về việc đủ điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây
dựng nhà ở đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng
kỹ thuật theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
- Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây
dựng.
- Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư dự án.
- Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường
hợp Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về
việc dự án được điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa
vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
b) Đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực
hiện:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An.
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng theo quy định của pháp luật.
- Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây
dựng.
- Văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào
khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp
64
có nhận chuyển nhượng nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
- Văn bản về việc đủ điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây
dựng nhà ở đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng
kỹ thuật theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản (nếu có).
- Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư dự án (nếu có).
- Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường
hợp Văn phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về
việc dự án được điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa
vụ tài chính theo quy định của pháp luật (nếu có).
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 08 ngày làm việc
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tính kể từ ngày nhận được hồ
sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp
sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm
yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong
dự án bất động sản.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí:
1. Đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
65
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất: tại
xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất:
tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc
thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị
định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận;
2. Đối với người sử dụng đất là tổ chức:
66
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận: 220.000 đồng.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: 500.000 đồng;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận: Thay đổi về thửa đất:
20.000 đồng; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn liền với đất): 30.000 đồng; Thay
đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất: 40.000 đồng.
+ Chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà,
tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP
ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành
(ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
67
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định phí thẩm
định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài
liệu đất đai; lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài
sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm
của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
13. Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế, tặng
cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng
68
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê
lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán
hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê
của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm
(1) Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc rung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính
hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.
b) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện:
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai;
trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền thì thông báo lý do và trả hồ sơ
cho người yêu cầu đăng ký.
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp
người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa
đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với
nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát,
hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa
chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử dụng
đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026
69
của UBND tỉnh Nghệ An đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận
đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy
chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy
chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Trường hợp bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản
gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm thì thông báo bằng văn bản cho
cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng thuê đất.
Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng
kinh doanh kết cấu hạ tầng thì cấp mới Giấy chứng nhận cho bên thuê, bên thuê
lại và xác nhận cho thuê, cho thuê lại vào giấy chứng nhận đã cấp của chủ đầu tư
dự án.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Hợp đồng hoặc văn bản về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,
góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Hợp đồng hoặc văn bản về việc bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc
góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối
với trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hằng năm;
70
Trường hợp chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản theo quy định của
pháp luật về địa chất và khoáng sản thì nộp văn bản của cơ quan có thẩm quyền
về việc cho phép chuyển nhượng quyền khai thác khoáng sản.
Trường hợp tài sản gắn liền với đất thuê được tạo lập hợp pháp và chưa
đăng ký theo quy định của pháp luật thì bổ sung sơ đồ tài sản.
- Văn bản về việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với trường
hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh
kết cấu hạ tầng.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo
Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An đối
với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp có nhiều người
nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất được chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất đối với
trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà
chủ sở hữu tài sản không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó, trừ trường hợp
tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của
pháp luật về nhà ở.
- Văn bản của bên nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp được
chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đang được thế chấp và đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ:
- Trường hợp đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; bán, thừa kế, tặng cho hoặc góp
vốn bằng tài sản gắn liền với đất được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất
hằng năm là không quá 08 ngày làm việc;
71
- Trường hợp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng
kinh doanh kết cấu hạ tầng là không quá 04 ngày làm việc;
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tính kể từ ngày nhận được hồ
sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp
sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm
yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài;
- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với cá nhân, cộng đồng dân cư,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài trong trường hợp tách thửa, đăng ký
biến động do nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp để thực hiện dự án;
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với cá nhân, cộng
đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, trừ trường hợp tách thửa,
đăng ký biến động do nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp để thực hiện dự án
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí:
1. Đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:
72
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất: tại
xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất:
tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc
thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị
định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận;
73
2. Đối với người sử dụng đất là tổ chức:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận: 220.000 đồng.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: 500.000 đồng;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận: Thay đổi về thửa đất:
20.000 đồng; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn liền với đất): 30.000 đồng; Thay
đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất: 40.000 đồng.
+ Chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà,
tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP
ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành
(ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An;
- Mẫu số 25 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An;
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Trường
hợp thực hiện thủ tục dẫn đến tách thửa đất, hợp thửa đất thì phải đảm bảo điều
kiện nguyên tắc, điều kiện tách thửa đất theo quy định tại Điều 220 của Luật Đất
74
đai; điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất theo từng loại đất và diện tích
tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định phí thẩm
định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài
liệu đất đai; lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài
sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm
của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của
75
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
14. Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng
đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông đối với thửa đất đã được cấp
Giấy chứng nhận
(1) Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc rung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính
hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp
xã.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã chuyển văn bản về việc tặng cho quyền sử dụng
đất kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng đăng ký đất đai.
c) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện:
- Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính; chỉnh lý,
cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; xác nhận thay đổi
vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp tặng cho một phần diện
tích thửa đất.
Trường hợp người sử dụng đất tặng cho toàn bộ diện tích đất đã được cấp
Giấy chứng nhận thì thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp để quản lý.
- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất hoặc chuyển Giấy chứng nhận tới Ủy ban nhân dân cấp xã để trao cho
76
người được cấp.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn,
ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng
đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp có biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử
dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất chỉ nộp bản
gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 08 ngày làm việc
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tính kể từ ngày nhận được hồ
sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp
sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm
yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
77
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với cá nhân, cộng
đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí: Không.
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
78
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm
của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
15. Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông
tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số
hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền
kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên
(1) Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc rung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính
hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.
b) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
79
thực hiện:
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận
đã cấp; trao Giấy chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
được cấp.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ:
a) Đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Bản sao hoặc bản chính giấy tờ chứng minh về việc đổi tên, thay đổi thông
tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp
không khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi
tên hoặc thay đổi thông tin theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, người gốc
Việt Nam định cư ở nước ngoài, cộng đồng dân cư.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
b) Đối với trường hợp thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
80
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
c) Đối với trường hợp thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản về việc thay đổi quyền của người có quyền lợi liên quan theo quy
định của pháp luật dân sự.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
d) Đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ:
- Không quá 04 ngày làm việc đối với thủ tục đổi tên hoặc thay đổi thông
tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu
hoặc địa chỉ của thửa đất.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 14 ngày làm việc.
- Không quá 05 ngày làm việc đối với thủ tục thay đổi hạn chế quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với
thửa đất liền kề.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc.
- Không quá 10 ngày làm việc đối với thủ tục giảm diện tích thửa đất do sạt
81
lở tự nhiên.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với cá nhân, cộng
đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan thuế.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí:
1. Đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất: tại
xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
82
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất:
tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 3 khoản 1 Điều 3 Nghị quyết
số 47/2016/NQ-HĐND.
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị
định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận;
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 5 khoản 3 Điều 3 Nghị quyết
số 47/2016/NQ-HĐND.
2. Đối với người sử dụng đất là tổ chức:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận: 220.000 đồng.
83
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: 500.000 đồng;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận: Thay đổi về thửa đất:
20.000 đồng; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn liền với đất): 30.000 đồng; Thay
đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất: 40.000 đồng.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số
88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có
hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng
nhận;
- Tổ chức xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành lập, sáp nhập, đổi
tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn tỉnh
Nghệ An quy định tại số thứ tự 5 Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số 47/2016/NQ-
HĐND.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
84
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định phí thẩm
định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài
liệu đất đai; lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài
sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm
của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
16. Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển
đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của
pháp luật về doanh nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy
85
chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu
tư dự án có nhu cầu
(1) Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc rung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính
hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định, trừ các giấy tờ là quyết định phê
duyệt hoặc quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết, bản đồ
điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết.
Trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai.
b) Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính đối với trường hợp
người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa
đất.
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với
nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng giấy đã rách nát,
hư hỏng đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa sử dụng bản đồ địa
chính hoặc chưa sử dụng trích đo bản đồ địa chính thửa đất hoặc người sử dụng
đất có nhu cầu cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất hoặc thuộc trường hợp phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026
của UBND tỉnh Nghệ An đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật.
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
86
- Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận
đã cấp đối với trường hợp không phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy
chứng nhận hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy
chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ:
a) Đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ
chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh
nghiệp:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành lập tổ
chức sau khi thay đổi.
- Quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia,
tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp phù hợp với quy định của
pháp luật, trong đó phải xác định rõ tổ chức được sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn
liền với đất sau khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức,
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
- Văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc văn bản của Cơ quan quản lý đất
đai cấp tỉnh về việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo
Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An đối
với trường hợp phải tách thửa đất, hợp thửa đất.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
87
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
b) Đối với trường hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan
có thẩm quyền kèm theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ
địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính; trường hợp phải xác định lại giá
đất thì nộp thêm giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
c) Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy
hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Quyết định phê duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm
quyền kèm theo bản đồ quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc
mảnh trích đo bản đồ địa chính.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ:
- Thời gian giải quyết thủ tục thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ
chức,chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là không quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
- Thời gian giải quyết thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết hoặc điều
chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết là không quá 05 ngày làm việc.
88
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc.
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tính kể từ ngày nhận được hồ
sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp
sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm
yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức sử dụng đất
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí:
1. Đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất: tại
xã, thị trấn: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
89
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất:
tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc
thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị
định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận;
2. Đối với người sử dụng đất là tổ chức:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận: 220.000 đồng.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
90
với đất: 500.000 đồng;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận: Thay đổi về thửa đất:
20.000 đồng; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn liền với đất): 30.000 đồng; Thay
đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất: 40.000 đồng.
+ Chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà,
tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP
ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành
(ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
- Mẫu số 25 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Trường
hợp thực hiện thủ tục dẫn đến tách thửa đất, hợp thửa đất thì phải đảm bảo điều
kiện nguyên tắc, điều kiện tách thửa đất theo quy định tại Điều 220 của Luật Đất
đai; điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất theo từng loại đất và diện tích
tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất theo quy định của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
91
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định phí thẩm
định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài
liệu đất đai; lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài
sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm
của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
17. Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ
gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên
mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm,
quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử
dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản
án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án
đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt
92
Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương
mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền
với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản
nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
(1) Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc rung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính
hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
b) Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện:
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính để xác định lại kích
thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng
giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể
hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026
của UBND tỉnh Nghệ An đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật;
93
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
được cấp.
Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy
chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
- Trường hợp nhận tài sản gắn liền với đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm
thì thực hiện thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền
và nghĩa vụ của bên chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong hợp đồng
thuê đất.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ:
a) Đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản thỏa thuận về việc thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ
và chồng.
Trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất của các thành viên có chung quyền
sử dụng đất của hộ gia đình thì văn bản thỏa thuận phải thể hiện thông tin thành
viên của hộ gia đình có chung quyền sử dụng đất tại thời điểm được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng
đất.
- Bản sao hoặc xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn hoặc giấy
tờ khác chứng minh về tình trạng hôn nhân đối với trường hợp không thể khai
94
thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo
Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An đối
với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất;
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
b) Đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên
mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở
hữu công trình ngầm:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản về việc cho phép thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công trình
trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền
sở hữu công trình ngầm của cơ quan, người có thẩm quyền.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo
Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An đối
với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
c) Đối với trường hợp bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử
dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản
công:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Văn bản cho phép bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất của cơ quan có thẩm quyền.
- Hợp đồng mua bán tài sản công là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất theo quy định của pháp luật đối với trường hợp bán tài sản, chuyển nhượng
quyền sử dụng đất là tài sản công.
95
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo
Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An đối
với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
d) Đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc
bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã
được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam
về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan
đến đất đai:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Một trong các văn bản sau:
+ Biên bản hòa giải thành hoặc văn bản công nhận kết quả hòa giải thành
được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
+ Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu
nại, tố cáo về đất đai đã có hiệu lực thi hành theo quy định của pháp luật.
+ Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định về thi hành án
của cơ quan thi hành án đã được thi hành.
+ Quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải
quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến
đất đai.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo
Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An đối
với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
e) Đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất
đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của
tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
96
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An.
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Một trong các văn bản sau:
+ Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất giữa
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển
nhượng.
+ Hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng chuyển giao khác về quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất giữa người có quyền chuyển
nhượng, bán tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với
người nhận chuyển nhượng.
+ Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất hoặc văn bản xác nhận kết quả thi hành án của Cơ quan thi hành án dân sự.
+ Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn
bản khác có thỏa thuận về việc bên nhận thế chấp có quyền được nhận chính tài
sản bảo đảm theo quy định của pháp luật.
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo
Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An đối
với trường hợp đăng ký biến động đất đai mà phải tách thửa đất, hợp thửa đất.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ:
- Không quá 08 ngày làm việc đối với thủ tục đăng ký biến động đối với
trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do
sự thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; thủ tục đăng
ký biến động đối với trường hợp nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất theo kết quả hòa giải thành về tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo
về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan
thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương
mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương
mại liên quan đến đất đai; thủ tục đăng ký biến động đối với trường hợp nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
97
- Không quá 10 ngày làm việc đối với trường hợp thay đổi về quyền sử
dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác
sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển,
chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng tài sản công.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc.
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tính kể từ ngày nhận được hồ
sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp
sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm
yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với cá nhân, cộng
đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng Đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí:
1. Đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
98
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất: tại
xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất:
tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc
thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị
định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận;
2. Đối với người sử dụng đất là tổ chức:
99
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận: 220.000 đồng.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: 500.000 đồng;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận: Thay đổi về thửa đất:
20.000 đồng; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn liền với đất): 30.000 đồng; Thay
đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất: 40.000 đồng.
+ Chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà,
tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP
ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành
(ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
- Mẫu số 25 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
- Đảm bảo các điều kiện thực hiện quyền quy định tại các Điều 45, 46, 48
Luật Đất đai.
100
- Trường hợp thực hiện thủ tục dẫn đến tách thửa đất, hợp thửa đất thì phải
đảm bảo điều kiện nguyên tắc, điều kiện tách thửa đất theo quy định tại Điều 220
của Luật Đất đai; điều kiện tách thửa đất, điều kiện hợp thửa đất theo từng loại
đất và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất theo quy định của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định phí thẩm
định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài
liệu đất đai; lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài
sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
101
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm
của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
18. Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận
đã cấp
(1) Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc rung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính
hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 0,5 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
b) Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện:
Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp
mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; trao Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ
sơ để trao cho người được cấp.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
102
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất, lệ
phí trước bạ theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ: Trong ngày làm việc nhận được đủ hồ sơ
xóa nợ; nếu thời điểm nhận đủ hồ sơ sau 15 giờ cùng ngày thì có thể giải quyết
việc xóa nợ trong ngày làm việc tiếp theo.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tính kể từ ngày nhận được hồ
sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp
sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm
yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với hộ gia đình cá
nhân.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
103
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí:
1. Đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất: tại
xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất:
tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc
thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
104
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị
định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận;
2. Đối với người sử dụng đất là tổ chức:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận: 220.000 đồng.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: 500.000 đồng;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận: Thay đổi về thửa đất:
20.000 đồng; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn liền với đất): 30.000 đồng; Thay
đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất: 40.000 đồng.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà,
tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP
ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành
(ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
105
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm
của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
19. Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin
phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền
(1) Trình tự thực hiện:
106
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc rung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính
hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
b) Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện:
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính để xác định lại kích
thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng
giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể
hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026
của UBND tỉnh Nghệ An đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
được cấp.
107
Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy
chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 07 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 17 ngày làm việc.
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tính kể từ ngày nhận được hồ
sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp
sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm
yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
108
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với cá nhân, cộng
đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí:
1. Đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất: tại
xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
109
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất:
tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc
thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị
định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận;
2. Đối với người sử dụng đất là tổ chức:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận: 220.000 đồng.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: 500.000 đồng;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận: Thay đổi về thửa đất:
20.000 đồng; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn liền với đất): 30.000 đồng; Thay
đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất: 40.000 đồng.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
110
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà,
tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP
ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành
(ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Thuộc
các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 3 Điều 121 Luật
Đất đai.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
111
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định phí thẩm
định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài
liệu đất đai; lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài
sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm
của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
20. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình, cá
nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận
quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 07 năm 2014
(1) Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc rung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính
hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai.
b) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
112
- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch
sử dụng đất cấp xã hoặc một trong các quy hoạch theo quy định của pháp luật về
quy hoạch đô thị và nông thôn.
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính để xác định lại kích
thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng
giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể
hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026
của UBND tỉnh Nghệ An đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
được cấp.
Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy
chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An;
- Giấy chứng nhận đã cấp;
113
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện;
- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ
chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tính kể từ ngày nhận được hồ
sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp
sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm
yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): cơ quan thuế.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí:
1. Đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
114
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất: tại
xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất:
tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc
thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị
định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận;
2. Đối với người sử dụng đất là tổ chức:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận: 220.000 đồng.
115
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: 500.000 đồng;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận: Thay đổi về thửa đất:
20.000 đồng; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn liền với đất): 30.000 đồng; Thay
đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất: 40.000 đồng.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà,
tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP
ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành
(ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
116
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định phí thẩm
định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài
liệu đất đai; lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài
sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm
của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
21. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng
dự án đầu tư có sử dụng đất (dự án đã được cấp Giấy chứng nhận)
(1) Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc rung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính
hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
117
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký
đất đai.
b) Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện:
b1) Trường hợp trường hợp bên nhận chuyển nhượng dự án không phải là
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài:
- Kiểm tra các điều kiện thực hiện quyền theo quy định của Luật Đất đai
đối với trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất, của chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất; trường hợp không đủ điều kiện thực hiện quyền theo quy định
của Luật Đất đai thì Văn phòng đăng ký đất đai thông báo lý do và trả hồ sơ cho
người yêu cầu đăng ký;
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính để xác định lại kích
thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng
giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể
hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026
của UBND tỉnh Nghệ An đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
được cấp.
Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy
118
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có thông
tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính
b2) Trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất được Nhà nước
cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm:
- Thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế về việc chấm dứt quyền và
nghĩa vụ của bên chuyển nhượng dự án trong hợp đồng thuê đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định số... đến cơ quan thuế để xác định và
thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài
chính theo quy định của pháp luật;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
được cấp.
Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng
ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có thông
tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã
hoàn thành nghĩa vụ tài chính
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An đối với trường hợp diện tích đất của dự án đã được cấp Giấy chứng
nhận;
- Giấy chứng nhận đã cấp cho bên chuyển nhượng dự án bất động sản;
trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài chính thì phải nộp chứng từ chứng minh việc
hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với sự thay đổi đó (trừ trường hợp được miễn
hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật).
- Văn bản cho phép chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan
có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
119
- Hợp đồng chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của
pháp luật;
- Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo
Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An đối
với trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận;
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tính kể từ ngày nhận được hồ
sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp
sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm
yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư thực hiện dự án
có sử dụng đất.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Văn phòng đăng ký đất đai
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): cơ quan thuế.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí:
1. Đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
120
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất: tại
xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất:
tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc
thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị
định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận;
2. Đối với người sử dụng đất là tổ chức:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận: 220.000 đồng.
121
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: 500.000 đồng;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận: Thay đổi về thửa đất:
20.000 đồng; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn liền với đất): 30.000 đồng; Thay
đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất: 40.000 đồng.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà,
tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP
ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành
(ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
- Mẫu số 25 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Đảm bảo
các điều kiện về chuyển nhượng dự án có sử dụng đất theo quy định của pháp luật
về đầu tư, pháp luật về kinh doanh bất động sản và điều kiện về tách thửa (nếu
có).
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
122
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định phí thẩm
định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài
liệu đất đai; lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài
sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm
của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
22. Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận
hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký,
gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
theo quy định của pháp luật về nhà ở nội dung đã đăng ký
(1) Trình tự thực hiện:
123
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc rung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính
hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký
đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai;
b) Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
thực hiện:
b1) Đối với trường hợp Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp
Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung
đã đăng ký:
- Kiểm tra, ký duyệt mảnh trích đo bản đồ địa chính để xác định lại kích
thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Thực hiện việc trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính
thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc chỉ có bản đồ địa chính dạng
giấy đã rách nát, hư hỏng không thể khôi phục và không thể sử dụng để số hóa
theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 4 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP để thể
hiện sơ đồ của thửa đất trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026
của UBND tỉnh Nghệ An đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ
tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật;
- Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không
phải thực hiện nghĩa vụ tài chính; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
124
sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người
được cấp.
Đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính thì Văn phòng đăng
ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp Giấy
chứng nhận hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên
thông hoặc chứng từ hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
b2) Đối với trường hợp đăng ký biến động do gia hạn thời hạn sở hữu nhà
ở của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở:
Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; cấp
mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
hoặc xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp; trao Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc gửi cơ quan tiếp nhận hồ
sơ để trao cho người được cấp.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Giấy tờ theo quy định tại các Điều 148, Điều 149 Luật Đất đai (nếu có);
- Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng; hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã
được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận
kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo
quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một
trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được
miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
- Quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép
đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng hoặc giấy tờ khác
theo quy định của pháp luật; văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được
nghiệm thu đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
sơ đồ tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu đối với trường hợp chủ đầu tư xây
dựng nhà ở để kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật Đất đai hoặc
125
chủ đầu tư tạo lập công trình xây dựng quy định tại khoản 4 Điều 149 của Luật
Đất đai
Đối với công trình xây dựng không phải là nhà ở thì phải có thêm giấy tờ
về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê
đất với người sử dụng đất có mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây
dựng công trình
- Văn bản chấp thuận gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm
quyền đối với trường hợp gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài,
cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng
đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ:
- Không quá 08 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký quyền sở hữu tài
sản gắn liền với thửa đất đã cấp Giấy chứng nhận, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở
của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
- Không quá 05 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký thay đổi về tài
sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc.
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tính kể từ ngày nhận được hồ
sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp
sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm
yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
126
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định:
- Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với tổ chức trong nước, tổ chức
tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
- Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đối với cá nhân, cộng
đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Văn phòng đăng ký đất
đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): cơ quan thuế.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí:
1. Đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất: tại
xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
127
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất:
tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc
thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị
định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận;
2. Đối với người sử dụng đất là tổ chức:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận: 220.000 đồng.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: 500.000 đồng;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận: Thay đổi về thửa đất:
20.000 đồng; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn liền với đất): 30.000 đồng; Thay
đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất: 40.000 đồng.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
128
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà,
tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP
ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành
(ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
129
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định phí thẩm
định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài
liệu đất đai; lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài
sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm
của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
23. Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp
(1) Trình tự thực hiện:
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc rung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính
hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì
nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp
chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai;
b) Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện:
- Kiểm tra hồ sơ; xác nhận thời hạn được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn
quy định tại khoản 1 Điều 172 Luật Đất đai vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp
mới Giấy chứng nhận nếu người sử dụng đất có nhu cầu;
130
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; Chuyển Giấy
chứng nhận đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trao cho người được cấp.
(2) Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị xác nhận lại thời hạn sử dụng đất theo Mẫu số 31 ban
hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh
Nghệ An
- Giấy chứng nhận đã cấp.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 04 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời
gian thực hiện không quá 14 ngày làm việc.
Thời gian thực hiện thủ tục hành chính được tính kể từ ngày nhận được hồ
sơ đã đảm bảo tính đầy đủ của thành phần hồ sơ, tính thống nhất về nội dung
thông tin giữa các giấy tờ, tính đầy đủ của nội dung kê khai; không tính thời gian
cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện
nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất
hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp
sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm
yết công khai, đăng tin trên phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện
thủ tục chia thừa kế quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường
hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất mà người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
chết trước khi trao Giấy chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
131
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí:
1. Đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất: tại
xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất:
tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc
thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị
định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy
132
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận;
2. Đối với người sử dụng đất là tổ chức:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận: 220.000 đồng.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: 500.000 đồng;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận: Thay đổi về thửa đất:
20.000 đồng; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn liền với đất): 30.000 đồng; Thay
đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất: 40.000 đồng.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà,
tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số 88/2009/NĐ-CP
ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có hiệu lực thi hành
(ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy chứng nhận;
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 31 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
133
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Nghị quyết số 15/2021/NQ-HĐND ngày 09/12/2021 của Hội đồng nhân
dân tỉnh Nghệ An sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Nghệ An quy định phí thẩm
định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài
liệu đất đai; lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài
sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm
của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An./.
1
PHỤ LỤC III
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT
CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /9/2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
STT
Thủ tục hành chính
1
Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc trường
hợp vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại Điều 81 Luật Đất đai
2
Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại
đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng tiếp tục sử
dụng theo khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai
3
Thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48 Luật Đất
đai
4
Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp
giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa
chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho
thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng
đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia hạn sử dụng đất
khi hết thời hạn sử dụng đất.
5
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu
tư.
6
Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản
đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa.
7
Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.
8
Giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán
bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công
chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan,
công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác
trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao
đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải
đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác
hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp
luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà
nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy
2
định của pháp luật về nhà ở.
9
Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa
mục đích.
10
Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển
11
Xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy
chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
12
Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp
13
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai
do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại
Giấy chứng nhận sau khi thu hồi
14
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang
sử dụng đất
15
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
16
Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở
rộng đường giao thông đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy
chứng nhận.
17
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do
thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp (quy định tại điểm b, điểm
c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP)
18
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình cá nhân đã
được cấp Giấy chứng nhận đối với một phần diện tích của thửa đất, phần
diện tích còn lại chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận (quy định tại khoản
4 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP)
19
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã
được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01
tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy
chứng nhận
20
Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp chưa xác định cụ thể diện tích
đất ở trên Giấy chứng nhận đã cấp (quy định tại điểm d khoản 2 Điều 20
Nghị định 49/2026/NĐ-CP và Điều 6 Quyết định số 31/2026/QĐ-UBND
ngày 01/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
21
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển đổi quyền sử
dụng đất nông nghiệp theo phương án “dồn điền đổi thửa” được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt hoặc không có phương án “dồn điền đổi thửa” hoặc
phương án “dồn điền đổi thửa” chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
trước ngày 01 tháng 8 năm 2024
22
Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì mục đích
quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công
cộng.
3
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thuộc
trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai theo quy định tại Điều 81 Luật
Đất đai
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính kiến
nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền gửi kết luận thanh tra, kiểm
tra đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất bị thu hồi.
Bước 2: Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được
kiến nghị hoặc kết luận của cơ quan, người có thẩm quyền, cơ quan chuyên môn
về nông nghiệp và môi trường lập hồ sơ thu hồi đất trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã.
Bước 3: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan (nếu có).
Bước 4: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn
thông báo thu hồi đất, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm ban hành
quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành
quyết định thu hồi đất.
(2) Cách thức thực hiện: Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính kiến nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền gửi kết
luận thanh tra, kiểm tra thông qua: hoặc đường bưu chính tới Ủy ban nhân dân
xã, phường hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/xã, phường; hoặc qua
hệ thống Quản lý văn bản và điều hành đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
bị thu hồi; hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Kết quả được trả thông qua các cách thức sau: cơ quan có thẩm quyền trả
qua đường bưu chính; hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã,
phường trả trực tiếp, hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trả trực tuyến.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Tờ trình về việc thu hồi đất;
- Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết
định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của UBND tỉnh Nghệ An quy định trình
tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm của các cơ
quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính về đất đai đối với
4
các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
(4) Số lượng: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết: 30 ngày làm việc
Đối với các xã miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
40 ngày làm việc. Các cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục
không được quy định thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục
nào khác ngoài thủ tục quy định nêu trên.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/ Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi đất.
(10) Phí, lệ phí: Không.
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An.
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đất đai ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật
số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
5
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ quy định
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ngày 01/6/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định việc phân cấp, ủy quyền quyết định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng
đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất để
thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách
nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính
về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
2. Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện
trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người, không còn khả năng
tiếp tục sử dụng theo khoản 1, 2 và 3 Điều 82 Luật Đất đai
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Cơ quan, người có thẩm quyền gửi một trong các văn bản, giấy tờ
sau đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/xã hoặc qua dịch vụ bưu chính
công ích hoặc qua Cổng dịch vụ công quốc gia:
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền giải quyết đã có hiệu lực pháp luật
đối với trường hợp tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất
bị giải thể, phá sản hoặc bị chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật;
- Giấy chứng tử hoặc quyết định tuyên bố một người là đã chết theo quy
định của pháp luật đối với trường hợp cá nhân sử dụng đất chết mà không có
người nhận thừa kế sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài sản theo quy định của
pháp luật về dân sự;
6
- Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
đối với trường hợp đất được Nhà nước giao, cho thuê có thời hạn nhưng không
được gia hạn sử dụng đất;
- Văn bản chấm dứt dự án đầu tư đối với trường hợp thu hồi đất trong
trường hợp chấm dứt dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
- Văn bản thu hồi rừng đối với trường hợp thu hồi đất trong trường hợp đã
bị thu hồi rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
- Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất đối với trường hợp người sử
dụng đất giảm hoặc không còn nhu cầu sử dụng đất và có đơn tự nguyện trả lại
đất;
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi
trường, sạt lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đối với trường
hợp các trường hợp thu hồi đất do có nguy cơ đe dọa tính mạng con người hoặc
không còn khả năng tiếp tục sử dụng.
Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo thu hồi đất cho người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan (nếu có).
Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn
thông báo thu hồi đất, cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường trình
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thu hồi đất và chỉ đạo việc tổ chức
thực hiện quyết định thu hồi đất.
Trường hợp người sử dụng đất không chấp hành thì bị cưỡng chế thi hành
quyết định thu hồi đất.
(2) Cách thức thực hiện: Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính kiến nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền gửi kết
luận thanh tra, kiểm tra thông qua: hoặc đường bưu chính tới Ủy ban nhân dân
xã, phường hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/xã, phường; hoặc qua
hệ thống Quản lý văn bản và điều hành đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
bị thu hồi; hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Kết quả được trả thông qua các cách thức sau: cơ quan có thẩm quyền trả
qua đường bưu chính; hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã,
phường trả trực tiếp, hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trả trực tuyến.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
7
- Tờ trình về việc thu hồi đất;
- Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết
định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An quy định
trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm của các cơ
quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính về đất đai đối với
các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
(4) Số lượng: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết: 15 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
25 ngày làm việc. Các cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục
không được quy định thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục
nào khác ngoài thủ tục quy định nêu trên.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/ Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi đất.
(10) Phí, lệ phí: Không.
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An.
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đất đai ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật
số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15;
8
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ quy định
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ngày 01/6/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định việc phân cấp, ủy quyền quyết định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng
đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất để
thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách
nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính
về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
3. Thu hồi đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 48
Luật Đất đai
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã phát hiện người sử dụng đất là người dân tộc thiểu
số thuộc trường hợp chết mà không có người thừa kế thuộc hàng thừa kế là đối
tượng quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Đất đai, hoặc trường hợp người sử
dụng đất chuyển khỏi địa bàn cấp tỉnh nơi có đất đến nơi khác sinh sống hoặc
không còn nhu cầu sử dụng mà không tặng cho, chuyển nhượng quyền sử dụng
9
đất cho người thuộc hàng thừa kế là đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 16
Luật Đất đai, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã lập hồ sơ thu hồi đất
trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp.
Bước 2: Trong thời hạn không quá 03 ngày, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã ra quyết định thu hồi đất.
(2) Cách thức thực hiện: Cơ quan, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm
hành chính kiến nghị hoặc cơ quan thanh tra, kiểm tra có thẩm quyền gửi kết
luận thanh tra, kiểm tra thông qua: hoặc đường bưu chính tới Ủy ban nhân dân
xã, phường hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/xã, phường; hoặc qua
hệ thống Quản lý văn bản và điều hành đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất
bị thu hồi; hoặc nộp trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Kết quả được trả thông qua các cách thức sau: cơ quan có thẩm quyền trả
qua đường bưu chính; hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh, xã,
phường trả trực tiếp, hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trả trực tuyến.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
+ Tờ trình về việc thu hồi đất;
+ Dự thảo Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết
định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ
sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền
trong thực hiện thủ tục hành chính về đất đai đối với các trường hợp quy định tại
Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số
điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế,
chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai
trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
b) Số lượng: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết: 18 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá
18 ngày làm việc. Các cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục
không được quy định thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục
nào khác ngoài thủ tục quy định nêu trên.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
(6) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
(7) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
10
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/ Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định thu hồi đất.
(9) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Quyết định thu hồi đất theo Mẫu số 01
ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An.
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đất đai ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật
số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ quy định
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ngày 01/6/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định việc phân cấp, ủy quyền quyết định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng
đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất để
thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách
nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính
11
về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
4. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường
hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu
thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; trường hợp giao
đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án
có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; gia
hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất.
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh, xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất
trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính
giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình
thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ
đã được công chứng, chứng thực.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến
Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.
Bước 2: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ
đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.
- Thực hiện trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp khu đã
có bản đồ địa chính; Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính, đo
đạc chỉnh lý thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc thửa
đất không phù hợp với bản đồ địa chính theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu
cần thiết). Trường hợp giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng thì
phối hợp với cơ quan lâm nghiệp kiểm tra thực địa hiện trạng khu rừng giữa hồ
sơ và thực địa dự kiến giao;
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:
12
+ Tờ trình theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo ban hành kèm
theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của UBND tỉnh Nghệ An.
+ Dự thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho
thuê đất và cho thuê rừng theo Mẫu số 09; Quyết định cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất theo Mẫu số 11; Quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số
10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026
của UBND tỉnh quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện
và trách nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục
hành chính về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
+ Hồ sơ giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng
đất; hồ sơ giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành Quyết định
giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng
đất; giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho thuê rừng.
Bước 4: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
a) Trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và trường hợp
thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm xác định giá đất theo bảng giá:
- Xác định số tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp gửi người được nhà nước
giao đất, cho thuê đất và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 15
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026
của UBND tỉnh.
- Chuyển thông tin địa chính theo chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác
định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của UBND tỉnh cho cơ quan
thuế; trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký Hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp không được phân cấp, uỷ quyền (trường hợp người sử dụng đất có
nhu cầu).
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc nhận
được Thông báo đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế.
b) Trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê:
13
- Xác định số tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp gửi người được nhà nước
giao đất, cho thuê đất và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 15
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026
của UBND tỉnh.
- Trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì tổ chức việc xác định giá đất.
Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất thì
thực hiện chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của UBND tỉnh này cho cơ
quan thuế.
- Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký Hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp không được phân cấp, uỷ quyền (trường hợp người sử dụng đất có
nhu cầu).
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc nhận
được Thông báo đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế.
c) Trường hợp người sử dụng đất thuộc trường hợp giao đất không thu tiền
sử dụng đất, nhưng phải nộp một khoản tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất
chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (nếu có):
- Xác định số tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị
mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa phải nộp gửi người được nhà nước
giao đất, cho thuê đất và ban hành Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 15
tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026
của UBND tỉnh.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc nhận
được Thông báo đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính.
Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
Bước 6: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
- Tổ chức bàn giao đất tại thực địa theo Mẫu số 13 tại Phụ lục IV ban hành
kèm theo Quyết định;
- Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất.
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; chuyển cơ quan chuyên môn về
lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;
14
(2) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm
Phục vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa
bàn tỉnh.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu
giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có
sử dụng đất; trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho
thuê rừng; gồm:
- Đơn theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-
UBND ngày 04/08/2026 của UBND tỉnh;
- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Bản trích lục bản đồ địa chính (nếu có) hoặc bản đồ đo đạc chỉnh lý bản
đồ địa chính, bản trích đo bản đồ địa chính và một trong các loại giấy tờ sau đây:
+ Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu
tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư,
văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về
đầu tư, pháp luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác
công tư hoặc các văn bản, giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định
của pháp luật;
Trường hợp trong các văn bản quy định tại điểm này không thể hiện năng
lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư thì phải
có các tài liệu chứng minh năng lực tài chính;
- Bản sao văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án tổ
chức đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất theo quy định
của pháp luật về đấu thầu;
- Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá
quyền sử dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định
tại điểm b khoản 6 Điều 125 của Luật Đất đai;
- Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy
định tại điểm i khoản1 Điều 133 của Luật Đất đai mà phải thu hồi đất để giao
15
đất, cho thuê đất cho tổ chức, cá nhân sau chia tách, sáp nhập, chuyển đổi mô
hình tổ chức;
- Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
phê duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành đối với
trường hợp quy định tại Điều 180 của Luật Đất đai (nếu có);
- Bản sao Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa
phương đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp
quy định tại Điều 181 của Luật Đất đai (nếu có);
- Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền
phê duyệt đối với diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử
dụng để giao đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 Điều 181
của Luật Đất đai (nếu có).
- Đối với trường hợp giao rừng, cho thuê rừng thì phải có thêm các tài liệu
sau:
+ Báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo
quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng;
+ Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách
người trúng đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với
người trúng đấu giá thuê rừng đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng;
dự án đầu tư đối với khu rừng đề nghị thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng
rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối
với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng.
b) Thành phần hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất, gia
hạn sử dụng đất
b1) Hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất gồm:
- Đơn theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-
UBND ngày 04/08/2026 của UBND tỉnh;
- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3
Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ;
- Bản trích lục bản đồ địa chính (nếu có) hoặc bản đồ đo đạc chỉnh lý bản
đồ địa chính, bản trích đo bản đồ địa chính.
16
b2) Hồ sơ đề nghị gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất gồm:
- Đơn theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-
UBND ngày 04/08/2026 của UBND tỉnh;
- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3
Điều 256 Luật Đất đai;
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua
các thời kỳ;
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép gia hạn thời hạn hoạt động
của dự án đầu tư hoặc thể hiện thời hạn hoạt động của dự án đầu tư theo quy
định của pháp luật về đầu tư đối với trường hợp sử dụng đất để thực hiện dự án
đầu tư (trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo pháp
luật về đầu tư thì không phải nộp văn bản này);
- Bản trích lục bản đồ địa chính (nếu có) hoặc bản đồ đo đạc chỉnh lý bản
đồ địa chính, bản trích đo bản đồ địa chính.
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết
- Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các
xã miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày làm việc.
- Thời gian trên không bao gồm thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định
nghĩa vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử
dụng đất. Các cơ quan liên quan đến quá trình thực hiện trình tự, thủ tục không
được quy định thêm thủ tục và không được thực hiện thêm bất kỳ thủ tục nào
khác ngoài thủ tục quy định nêu trên.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Cá nhân.
- Cộng đồng dân cư.
- Hộ gia đình đề nghị chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất
ở hoặc từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở theo quy định tại
khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai.
- Tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;
tổ chức kinh tế; nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng
17
thầu thành lập để thực hiện dự án; Công ty nông, lâm trường quản lý, sử dụng
(đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 118
Luật Đất đai, cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm quy định tại khoản 3 Điều
120 Luật Đất đai; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất
không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các trường hợp được miễn toàn
bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của Chính
phủ).
(6) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
(7) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/ Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị.
- Cơ quan phối hợp: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và
cho thuê rừng theo Mẫu số 09; Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng
đất theo Mẫu số 11; Quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 10, tại Phụ lục
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của
UBND tỉnh.
(9) Phí, lệ phí
Căn cứ quy định tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh: số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016, số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/7/2025. Cụ thể:
9.1. Đối với hộ gia đình cá nhân:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp Giấy chứng nhận QSD đất lần đầu: 230.000 đồng/hồ sơ.
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
18
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với
đất: tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 3 khoản 1 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
- Miễn phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp:
+ Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin đất đai liên quan đến
thửa đất đang sử dụng: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân
tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có Quyết
định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ khi đương sự đã áp dụng các biện pháp
cần thiết để thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được.
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi
giấy chứng nhận;
19
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 5 khoản 3 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
9.2. Đối với tổ chức
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu: 1.600.000 đồng.
+ Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận: 220.000 đồng.
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 80.000 đồng.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn
liền với đất: 500.000 đồng;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận: Thay đổi về thửa đất:
20.000 đồng; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn liền với đất): 30.000 đồng;
Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất: 40.000 đồng.
+ Chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chi trả.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
+ Tổ chức được miễn nộp phí xác nhận đăng ký biến động trên Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã,
thành lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành
chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
+ Miễn phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp Toà
án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có Quyết định yêu cầu
20
cung cấp tài liệu, chứng cứ khi đương sự đã áp dụng các biện pháp cần thiết để
thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được;
+ Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số
88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có
hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận;
+ Tổ chức xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành lập, sáp nhập,
đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn
tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự 5 Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số
47/2016/NQ-HĐND.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn theo Mẫu số 02, Mẫu số 03, Mẫu số 06; Tờ trình theo Mẫu số 08
Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao đất và giao rừng, cho thuê đất và cho
thuê rừng theo Mẫu số 09; Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
theo Mẫu số 11; Quyết định gia hạn sử dụng đất theo Mẫu số 10; Biên bản giao
đất tại thực địa theo Mẫu số 16; Phiếu chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số
17; Thông báo số tiền phải nộp theo Mẫu số 15 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của UBND tỉnh.
(11) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Điều kiện chung đối với người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất theo quy định của
pháp luật đất đai.
b) Các điều kiện gia hạn sử dụng đất khi hết thời hạn sử dụng đất bao gồm:
- Không thuộc trường hợp thực hiện thủ tục xác nhận tiếp tục sử dụng đất
nông nghiệp của cá nhân khi hết thời hạn sử dụng đất quy định tại Điều 65 của
Nghị định số 102/2024/NĐ-CP.
- Mục đích sử dụng đất, vị trí, diện tích của thửa đất xin gia hạn không thay
đổi so với mục đích sử dụng đất, vị trí, diện tích đã giao đất, cho thuê đất, công
nhận quyền sử dụng đất.
- Thời hạn được gia hạn được xác định theo nguyên tắc sau đây:
21
+ Không vượt quá thời hạn sử dụng đất quy định tại khoản 1 Điều 172 của
Luật Đất đai đối với trường hợp phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc kế
hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch chuyên ngành có liên quan đã được phê
duyệt;
+ Không vượt quá thời hạn dự kiến sẽ sử dụng đất theo mục đích khác
được thể hiện trong quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất hoặc quy
hoạch chuyên ngành có liên quan đã được phê duyệt đối với trường hợp mục
đích sử dụng đất được quy hoạch khác với mục đích sử dụng đất trước khi đề
nghị gia hạn.
- Trong thời hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 172 của Luật Đất đai.
(12) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15;
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15;
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
22
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ngày 01/6/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định việc phân cấp, ủy quyền quyết định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng
đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất để
thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách
nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính
về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
5. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất do thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự
án đầu tư
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường
Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất
trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính
giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình
thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ
đã được công chứng, chứng thực.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến
Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.
Bước 2: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị thực hiện:
23
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ
đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu
cần thiết);
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:
+ Tờ trình theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh;
+ Dự thảo Quyết định điều chỉnh giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 13,
Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 14 tại
Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026
của UBND tỉnh;
+ Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Quyết định giao đất, thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất; hồ sơ giao đất và giao rừng, cho thuê đất và
cho thuê rừng.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành Quyết định
điều chỉnh giao đất, cho thuê đất; điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu
tư.
Bước 4: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
a) Trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và trường hợp
thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm xác định giá đất theo bảng giá:
- Chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh cho cơ quan
thuế.
Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký Hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp không được phân cấp, uỷ quyền đối với trường hợp thuê đất (trường
hợp người sử dụng đất có nhu cầu).
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; chuyển cơ quan chuyên môn về
lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữ hồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc nhận
được Thông báo đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế.
24
Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
Bước 6: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công để trả kết quả cho người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính.
b) Trường hợp phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê:
- Tổ chức việc xác định giá đất. Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành quyết định phê duyệt giá đất thì thực hiện chuyển thông tin địa chính theo
Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND
ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh cho cơ quan thuế cho cơ quan thuế.
- Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký Hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp không được phân cấp, uỷ quyền (trường hợp người sử dụng đất có
nhu cầu).
- Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật,
chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính; chuyển cơ quan chuyên môn về
lâm nghiệp để cập nhật, lưu trữhồ sơ theo pháp luật về lâm nghiệp;
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc nhận
được Thông báo đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế. Chuyển hồ
sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính.
Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
Bước 6: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất. Chuyển
hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm
Phục vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh,
25
tỉnh Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa
bàn tỉnh.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:
- Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh; các loại
giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có);
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi
căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai.
b) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư bao
gồm:
- Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu
số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh;
- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có);
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động
của dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Một trong các giấy tờ sau đây:
+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của
người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn
liền với đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của
pháp luật.
+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với
đất đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp
luật về xây dựng trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành .
26
- Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
c) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết
- Trường hợp đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất: không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 15 ngày làm việc.
- Trường hợp đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư:
không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; đối với các xã
miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 25
ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Cá nhân.
- Cộng đồng dân cư.
- Hộ gia đình đề nghị chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất
ở hoặc từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở theo quy định tại
khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai.
- Tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;
tổ chức kinh tế; nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng
thầu thành lập để thực hiện dự án; Công ty nông, lâm trường quản lý, sử dụng
(đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 118
Luật Đất đai, cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm quy định tại khoản 3 Điều
120 Luật Đất đai; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất
không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các trường hợp được miễn toàn
bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của Chính
phủ.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng
Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế.
27
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất, miễn tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian, thuê đất trả tiền hằng năm; Hộ gia đình
đề nghị chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở hoặc từ đất phi
nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 116
Luật Đất đai:
+ Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 13 hoặc Quyết định điều chỉnh thời hạn sử
dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Đối với trường hợp giao đất có thu tiền, thuê đất trả tiền một lần cho cả
thời gian thuê: Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 13 hoặc Quyết định điều chỉnh
thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh.
(8) Phí, lệ phí
Căn cứ quy định tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh: số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016, số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/7/2025. Cụ thể:
9.1. Đối với hộ gia đình cá nhân:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp Giấy chứng nhận QSD đất lần đầu: 230.000 đồng/hồ sơ.
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
28
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với
đất: tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 3 khoản 1 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
- Miễn phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp:
+ Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin đất đai liên quan đến
thửa đất đang sử dụng: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân
tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có Quyết
định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ khi đương sự đã áp dụng các biện pháp
cần thiết để thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được.
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi
giấy chứng nhận;
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
29
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 5 khoản 3 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
9.2. Đối với tổ chức
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu: 1.600.000 đồng.
+ Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận: 220.000 đồng.
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 80.000 đồng.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn
liền với đất: 500.000 đồng;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận: Thay đổi về thửa đất:
20.000 đồng; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn liền với đất): 30.000 đồng;
Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất: 40.000 đồng.
+ Chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chi trả.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
+ Tổ chức được miễn nộp phí xác nhận đăng ký biến động trên Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã,
thành lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành
chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
+ Miễn phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp Toà
án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có Quyết định yêu cầu
cung cấp tài liệu, chứng cứ khi đương sự đã áp dụng các biện pháp cần thiết để
thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được;
30
+ Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số
88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có
hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận;
+ Tổ chức xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành lập, sáp nhập,
đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn
tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự 5 Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số
47/2016/NQ-HĐND.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
- Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05; Đơn đề nghị điều chỉnh thời hạn
sử dụng đất của dự án đầu tư theo Mẫu số 06; Tờ trình theo Mẫu số 08; Quyết
định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất theo Mẫu số 13; Quyết định điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án
đầu tư theo Mẫu số 14; Phiếu chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 17 tại Phụ
lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của
UBND tỉnh.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
a) Điều kiện đối với trường hợp điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
- Đang sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất.
- Thay đổi căn cứ để ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116
Luật Đất đai.
b) Điều kiện đối với trường hợp đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất
đối với dự án đầu tư có sử dụng đất khi chưa hết thời hạn sử dụng đất:
- Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất
- Có văn bản đề nghị điều chỉnh thời hạn sử dụng đất của dự án đầu tư.
- Đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy
định của pháp luật.
31
- Không thuộc trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai quy
định tại Điều 81 của Luật này.
- Có văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc điều chỉnh dự án đầu tư
theo quy định của pháp luật mà có thay đổi thời hạn hoạt động của dự án đầu tư.
- Đáp ứng các điều kiện về môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15.
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15.
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai.
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai.
32
- Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ngày 01/6/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định việc phân cấp, ủy quyền quyết định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng
đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất để
thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Nghệ An.
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách
nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính
về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
6. Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất do sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng
giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất
trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính
giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình
thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ
đã được công chứng, chứng thực.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến
Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.
Bước 2: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ
đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.
- Thực hiện trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp khu đã
có bản đồ địa chính; Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính, đo
33
đạc chỉnh lý thửa đất đối với thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính hoặc thửa
đất không phù hợp với bản đồ địa chính theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu
cần thiết);
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:
+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh.
+ Dự thảo Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho
phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 13 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh.
+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
+ Hồ sơ đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định
chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.
Bước 4: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
- Chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh cho cơ quan
thuế (đối với trường hợp không phải xác định giá đất cụ thể).
- Trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì tổ chức việc xác định giá đất.
Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định phê duyệt giá đất thì
thực hiện chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh cho cơ
quan thuế.
- Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký Hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp không được phân cấp, uỷ quyền (trường hợp người sử dụng đất có
nhu cầu).
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc nhận
được Thông báo đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế.
Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
Bước 6: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
34
Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất. Chuyển
hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm
Phục vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa
bàn tỉnh.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ
- Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh.
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản
3Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích
sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về
đất đai qua các thời kỳ.
- Trích lục bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) hoặc trích đo địa chính thửa
đất.
- Tài liệu có liên quan về sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử
dụng giữa bản đồ quy hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất,
cho phép chuyển mục đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa (nếu
có)
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết
Không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với các
xã miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh
tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện không quá 17 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
- Cá nhân.
- Cộng đồng dân cư.
35
- Hộ gia đình đề nghị chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất
ở hoặc từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở theo quy định tại
khoản 5 Điều 116 Luật Đất đai.
- Tổ chức trong nước; tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao;
tổ chức kinh tế; nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng
thầu thành lập để thực hiện dự án; Công ty nông, lâm trường quản lý, sử dụng
(đối với trường hợp giao đất không thu tiền sử dụng đất quy định tại Điều 118
Luật Đất đai, cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm quy định tại khoản 3 Điều
120 Luật Đất đai; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà người sử dụng đất
không phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; các trường hợp được miễn toàn
bộ tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho cả thời gian thuê theo quy định của Chính
phủ.
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng
Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.
- Cơ quan phối hợp: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo quyết định
này.
(8) Phí, lệ phí
Căn cứ quy định tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh: số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016, số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/7/2025. Cụ thể:
9.1. Đối với hộ gia đình cá nhân:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp Giấy chứng nhận QSD đất lần đầu: 230.000 đồng/hồ sơ.
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
36
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với
đất: tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 3 khoản 1 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
- Miễn phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp:
+ Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin đất đai liên quan đến
thửa đất đang sử dụng: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân
tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có Quyết
định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ khi đương sự đã áp dụng các biện pháp
cần thiết để thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được.
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp
37
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi
giấy chứng nhận;
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 5 khoản 3 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
9.2. Đối với tổ chức
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu: 1.600.000 đồng.
+ Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận: 220.000 đồng.
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 80.000 đồng.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn
liền với đất: 500.000 đồng;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận: Thay đổi về thửa đất:
20.000 đồng; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn liền với đất): 30.000 đồng;
Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất: 40.000 đồng.
+ Chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chi trả.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
+ Tổ chức được miễn nộp phí xác nhận đăng ký biến động trên Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã,
thành lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành
chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
38
+ Miễn phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp Toà
án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có Quyết định yêu cầu
cung cấp tài liệu, chứng cứ khi đương sự đã áp dụng các biện pháp cần thiết để
thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được;
+ Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số
88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có
hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận;
+ Tổ chức xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành lập, sáp nhập,
đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn
tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự 5 Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số
47/2016/NQ-HĐND.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển
mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 04; Tờ trình theo Mẫu số 08; Quyết định điều
chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
theo Mẫu số 13; Biên bản bàn giao đất tại thực địa theo Mẫu số 16; Phiếu
chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh.
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
- Áp dụng với trường hợp sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Có sai sót về ranh giới, vị trí, diện tích, mục đích sử dụng giữa bản đồ quy
hoạch, bản đồ địa chính, quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất và số liệu bàn giao đất trên thực địa.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15;
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15;
39
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ngày 01/6/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định việc phân cấp, ủy quyền quyết định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng
đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất để
thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách
nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính
về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
40
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
7. Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường
Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất
trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính
giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình
thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ
đã được công chứng, chứng thực.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ và chuyển hồ sơ đến
Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.
Bước 2: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị thực hiện:
- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ, làm văn bản trả lại hồ sơ
đồng thời hướng dẫn người nộp hồ sơ làm lại hồ sơ hoặc bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (nếu
cần thiết);
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, hồ sơ gồm:
+ Tờ trình theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh.
+ Dự thảo Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số
12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh.
+ Hồ sơ đề nghị chuyển hình thức sử giao đất, cho thuê đất.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định
chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất.
Bước 4: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
- Chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh cho cơ quan
thuế (đối với trường hợp xác định giá đất theo bảng giá).
41
Trường hợp phải xác định giá đất cụ thể thì tổ chức việc xác định giá đất.
Sau khi Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ban hành quyết định phê duyệt giá đất thì
thực hiện chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 17 tại Phụ lục ban hành kèm
theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh cho cơ
quan thuế.
- Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký Hợp đồng thuê đất đối với
trường hợp không được phân cấp, uỷ quyền (trường hợp người sử dụng đất có
nhu cầu).
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc nhận
được Thông báo đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế. Chuyển hồ
sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu
đất đai, hồ sơ địa chính.
Bước 5: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
Bước 6: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất. Chuyển
hồ sơ đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ
liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm
Phục vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa
bàn tỉnh.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh;
- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
- Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3
Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
Luật Đất đai hoặc quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho
42
phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo
quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(4) Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ. Đối với các xã miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện
không quá 25 ngày làm việc.
(5) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài (đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục
đích sử dụng đất mà người sử dụng đất được giao đất có thu tiền sử dụng đất
quy định tại Điều 119 Luật Đất đai và thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê quy định tại khoản 2 Điều 120 Luật Đất đai và dự án có nhiều
hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao
đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê).
(6) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng
Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.
- Cơ quan phối hợp: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan thuế.
(7) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 08 tại Phụ
lục ban hành kèm theo quyết định này.
(8) Phí, lệ phí
Căn cứ quy định tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh: số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016, số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/7/2025. Cụ thể:
9.1. Đối với hộ gia đình cá nhân:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp Giấy chứng nhận QSD đất lần đầu: 230.000 đồng/hồ sơ.
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
43
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với
đất: tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 3 khoản 1 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
- Miễn phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp:
+ Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin đất đai liên quan đến
thửa đất đang sử dụng: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân
tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có Quyết
định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ khi đương sự đã áp dụng các biện pháp
cần thiết để thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được.
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
44
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi
giấy chứng nhận;
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 5 khoản 3 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
9.2. Đối với tổ chức
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu: 1.600.000 đồng.
+ Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận: 220.000 đồng.
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 80.000 đồng.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn
liền với đất: 500.000 đồng;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận: Thay đổi về thửa đất:
20.000 đồng; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn liền với đất): 30.000 đồng;
Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất: 40.000 đồng.
+ Chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chi trả.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
45
+ Tổ chức được miễn nộp phí xác nhận đăng ký biến động trên Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã,
thành lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành
chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
+ Miễn phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp Toà
án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có Quyết định yêu cầu
cung cấp tài liệu, chứng cứ khi đương sự đã áp dụng các biện pháp cần thiết để
thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được;
+ Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số
88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có
hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận;
+ Tổ chức xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành lập, sáp nhập,
đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn
tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự 5 Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số
47/2016/NQ-HĐND.
(9) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 03; Tờ
trình theo Mẫu số 05; Quyết định chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất theo
Mẫu số 08; Phiếu chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban
hành kèm theo quyết định
(10) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
- Cá nhân Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm nhưng thuộc
trường hợp được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê theo quy định của Luật Đất đai thì được lựa chọn chuyển sang thuê đất
trả tiền thuê đất một lần cho thời gian thuê đất còn lại.
- Tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đang được Nhà
nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê được lựa chọn
chuyển sang thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm.
- Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử
dụng đất mà có nhu cầu sử dụng một phần hoặc toàn bộ diện tích được giao để
46
sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ thì được lựa chọn chuyển sang hình thức
Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích đó.
- Đơn vị sự nghiệp công lập được Nhà nước giao đất không thu tiền sử
dụng đất hoặc cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực mà có nhu cầu
chuyển sang hình thức giao đất, cho thuê đất theo quy định.
- Trường hợp khu công nghiệp được đầu tư bằng ngân sách nhà nước mà
cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã giao cho tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập
quản lý trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà Ủy ban nhân dân cấp có thẩm
quyền cho các tổ chức, cá nhân thuê đất gắn với kết cấu hạ tầng đã được đầu tư.
(11) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15;
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15;
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
47
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ngày 01/6/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định việc phân cấp, ủy quyền quyết định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng
đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất để
thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách
nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính
về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
8. Giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không
đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá
nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên
nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ
quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người
làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước
mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại
các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn,
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở,
nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở
theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không
có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính
sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp xã thông báo cho cá nhân khác có
nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị giao đất ở (căn cứ vào quỹ đất đã được
xác định vào mục đích đất ở theo quy hoạch mà chưa giao tại địa phương thuộc
trường hợp giao đất không đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử
dụng đất ở cho cá nhân không thành do không có người tham gia).
48
Bước 2: Cá nhân có nhu cầu sử dụng đất nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ
hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp xã thành lập Hội đồng xét duyệt giao đất
không đấu giá quyền sử dụng đất.
Bước 4: Hội đồng xét duyệt cá nhân đủ điều kiện giao đất không đấu giá
quyền sử dụng đất theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 5: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị hoàn thiện hồ sơ
để trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định giao đất cho cá
nhân đủ điều kiện.
Bước 6: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký Quyết định giao đất
Bước 7: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị
- Chuyển thông tin địa chính theo Mẫu số 19 tại Phụ lục ban hành kèm
theo quyết định này cho cơ quan thuế (để xác định nghĩa vụ tài chính về Thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp, Trước bạ …).
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất sau khi người sử dụng đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc nhận
được Thông báo đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế.
Bước 8: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất.
Bước 9: Phòng Kinh tế/Phòng Kinh tế Hạ tầng và Đô thị:
Chuyển Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công để trả kết quả cho người sử dụng đất. Chuyển hồ sơ đến Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa
chính
(2) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm
Phục vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa
bàn tỉnh.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
Thành phần hồ sơ:
- Đơn theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV kèm theo quyết định này.
49
- Các loại giấy tờ về miễn, giảm nghĩa vụ tài chính (nếu có).
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết
Không quá 35 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 45 ngày.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
(7) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/Phòng
Kinh tế Hạ tầng và Đô thị.
- Cơ quan phối hợp: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai, Cơ quan thuế.
(8) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
Quyết định giao đất theo Mẫu số 06 tại Phụ lục tại Phụ lục ban hành kèm
theo quyết định này.
(9) Phí, lệ phí
Căn cứ quy định tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh: số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016, số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/7/2025. Cụ thể:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp Giấy chứng nhận QSD đất lần đầu: 230.000 đồng/hồ sơ.
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
50
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với
đất: tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 3 khoản 1 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
- Miễn phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp:
+ Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin đất đai liên quan đến
thửa đất đang sử dụng: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân
tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có Quyết
định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ khi đương sự đã áp dụng các biện pháp
cần thiết để thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được.
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi
giấy chứng nhận;
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
51
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 5 khoản 3 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
(10) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị giao đất theo Mẫu số 01; Quyết định giao đất Mẫu số 06 tại
Phụ lục ban hành kèm theo quyết định này.
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có)
- Yêu cầu: Căn cứ vào quỹ đất đã được xác định vào mục đích đất ở theo
quy hoạch mà chưa giao tại địa phương thuộc trường hợp giao đất không đấu giá
quyền sử dụng đất hoặc đấu giá quyền sử dụng đất ở cho cá nhân không thành
do không có người tham gia.
- Điều kiện:
+ Cá nhân thuộc đối tượng thường trú hoặc công tác tại địa bàn xã gồm:
(i) Cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân
chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ
quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm
công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa
được giao đất ở, nhà ở;
(ii) Cá nhân là giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới,
hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác
hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật
về nhà ở;
(ii) Cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước
giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của
pháp luật về nhà ở.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 được sửa đổi, bổ
sung một số điều bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15;
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15;
- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành Luật Lâm nghiệp được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số
91/2024/NĐ-CP ngày 18/7/2024 của Chính phủ;
52
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định số 131/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản
lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Nghị định số 136/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
phân quyền, phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ngày 01/6/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định việc phân cấp, ủy quyền quyết định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng
đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất để
thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách
nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính
về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
53
9. Sử dụng đất kết hợp đa mục đích, gia hạn phương án sử dụng đất
kết hợp đa mục đích
1. Trình tự thực hiện
a) Trường hợp sử dụng đất kết hợp vào mục đích thương mại, dịch vụ
Bước 1: Người có yêu cầu nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người sử dụng đất được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo
quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo
hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao
giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì chuyển hồ sơ đến
cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với
cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định phương án sử dụng đất kết hợp trình Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận hoặc không chấp
thuận phương án sử dụng đất kết hợp; gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả cho
người có yêu cầu; trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu rõ
lý do.
b) Trường hợp gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp vào mục đích
thương mại, dịch vụ:
Bước 1: Người có yêu cầu gia hạn gửi văn bản đề nghị đến Trung tâm Phục
vụ hành chính công hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trước khi
hết thời gian sử dụng đất kết hợp 30 ngày.
Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì
chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
Bước 2: Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị có liên quan thẩm định gia hạn phương án sử dụng đất kết
hợp trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận hoặc không chấp
thuận gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp; gửi cơ quan tiếp nhận hồ sơ để trả
cho người có yêu cầu; trường hợp không chấp thuận thì có văn bản trả lời và nêu
rõ lý do.
2. Cách thức thực hiện
54
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm
Phục vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa
bàn tỉnh.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị chấp thuận phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích
gồm:
- Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích theo Mẫu số 21 ban hành
kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An;
- Phương án sử dụng đất kết hợp;
- Giấy chứng nhận đã cấp hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng
đất theo quy định của pháp luật (nếu có).
b) Hồ sơ đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp đa mục đích:
Văn bản đề nghị gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp.
4. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
5. Thời hạn giải quyết:
- Thời gian thực hiện việc thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất kết
hợp không quá 15 ngày.
- Thời gian gia hạn phương án sử dụng đất kết hợp là không quá 07 ngày
làm việc.
6. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
7. Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
8. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có chức
năng quản lý đất đai cấp xã.
9. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Phương án sử dụng đất kết hợp đối với trường hợp phê duyệt lần đầu.
- Văn bản trả lời đối với trường hợp không chấp thuận phương án sử dụng
đất kết hợp.
- Phương án sử dụng đất kết hợp được gia hạn đối với trường hợp xin gia
hạn.
55
- Văn bản trả lời đối với trường hợp không chấp thuận gia hạn phương án
sử dụng đất kết hợp.
10. Phí, lệ phí: Không.
11. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Mẫu số 21 – Đơn đề nghị sử dụng đất kết hợp đa mục đích, ban hành kèm
theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của UBND tỉnh Nghệ An.
12. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính
a) Điều kiện về các loại đất được sử dụng kết hợp đa mục đích:
- Đất nông nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích thương mại, dịch vụ,
chăn nuôi, trồng cây dược liệu.
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng được kết hợp với mục đích thương
mại, dịch vụ.
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp được sử dụng kết hợp với mục đích
thương mại, dịch vụ.
- Đất ở được sử dụng kết hợp với mục đích nông nghiệp, thương mại, dịch
vụ, công trình sự nghiệp có mục đích kinh doanh.
- Đất có mặt nước là ao, hồ, đầm; đất có mặt nước ven biển; đất có mặt
nước chuyên dùng và đất sông ngòi, kênh, rạch, suối được sử dụng kết hợp đa
mục đích.
- Đất tôn giáo, đất tín ngưỡng được sử dụng kết hợp với mục đích thương
mại, dịch vụ.
- Đất thuộc nhóm đất nông nghiệp, đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp
được sử dụng kết hợp mục đích nông nghiệp, xây dựng công trình hạ tầng bưu
chính, viễn thông, công nghệ, thông tin, quảng cáo ngoài trời, điện mặt trời.
b) Yêu cầu về việc sử dụng đất kết hợp đa mục đích:
- Không làm thay đổi loại đất theo phân loại đất quy định và đã được xác
định loại đất tại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định.
- Không làm mất đi điều kiện cần thiết để trở lại sử dụng đất vào mục đích
chính;
- Không ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh.
- Hạn chế ảnh hưởng đến bảo tồn hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học,
cảnh quan môi trường.
- Không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của các thửa đất liền kề.
56
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định.
- Tuân thủ pháp luật có liên quan.
c) Yêu cầu về phạm vi sử dụng đất kết hợp đa mục đích:
- Sử dụng đất vào mục đích kết hợp không thuộc trường hợp chuyển mục
đích sử dụng đất.
- Diện tích đất sử dụng vào mục đích kết hợp không quá 50% diện tích đất
sử dụng vào mục đích chính, trừ diện tích đất ở sử dụng kết hợp đa mục đích.
- Công trình xây dựng trên đất nông nghiệp để sử dụng đất kết hợp đa mục
đích phải có quy mô, tính chất phù hợp, dễ dàng tháo dỡ. Diện tích đất xây dựng
công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp trên đất trồng lúa, đất lâm nghiệp
thực hiện theo quy định của Nghị định quy định chi tiết về đất trồng lúa và pháp
luật về lâm nghiệp. Đất có mặt nước không được san lấp làm thay đổi dòng
chảy, diện tích bề mặt nước, chiều sâu tầng nước.
- Việc xây dựng, cải tạo công trình để sử dụng vào mục đích kết hợp phải
phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng và pháp luật khác có liên quan;
- Thời gian sử dụng đất vào mục đích kết hợp không vượt quá thời hạn sử
dụng đất còn lại của mục đích chính.
d) Điều kiện đối với trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng đất xây
dựng công trình sự nghiệp kết hợp với thương mại, dịch vụ thì phải chuyển sang
thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm đối với phần diện tích kết hợp đó.
13. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại
Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi
Nghị định số 367/2025/NĐ-CP và Nghị định số 309/2026/NĐ-CP;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
57
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ngày 01/6/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định việc phân cấp, ủy quyền quyết định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng
đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất để
thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Nghệ An;
- Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách nhiệm
của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính về đất
đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP
của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số
254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó
khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
10. Giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động
lấn biển
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người đề nghị nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công
tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người nộp hồ sơ được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và xuất
trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu hoặc nộp bản chính
giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực theo quy
định của pháp luật về công chứng, chứng thực. Trường hợp nộp hồ sơ theo hình
thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản chính hoặc bản sao giấy tờ
đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ thì
chuyển hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường cấp tỉnh.
Bước 2: Phòng Kinh tế/ Phòng Kinh tế Hạ tầng đô thị thực hiện:
- Lập trích lục bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp hồ sơ đầy đủ
và hợp lệ;
- Hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung trích đo địa chính thửa đất đối với
thửa đất tại nơi chưa có bản đồ địa chính theo quy định và nộp lại đối với trường
hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ.
58
- Rà soát, kiểm tra hồ sơ; kiểm tra thực địa.
- Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan xác định trường hợp được
miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (nếu có).
- Hoàn thiện hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hồ sơ gồm:
+ Dự thảo Tờ trình theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Quyết định số
47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh.
+ Dự thảo Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực
hiện hoạt động lấn biển theo Mẫu số 19 ban hành kèm theo Quyết định số
47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh.
+ Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất.
+ Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển theo mẫu số 18 ban hành tại Phụ lục kèm theo Quyết định số
47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh và các văn bản người sử
dụng đất nộp theo mục 3 thủ tục này.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định.
Bước 3: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét ban hành quyết định
giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt động lấn biển.
Bước 4: (Áp dụng đối với trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử
dụng đất, tiền thuê đất):
a) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tính theo bảng giá đất:
- Phòng Kinh tế/ Phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị chuyển Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 17 ban hành kèm
theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh cho cơ
quan thuế.
- Cơ quan thuế:
+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định
tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một
số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
59
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã.
b) Trường hợp người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất
tính theo giá đất cụ thể:
- Cơ Phòng Kinh tế/ Phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị:
+ Tổ chức việc xác định giá đất cụ thể.
+ Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định phê duyệt
giá đất cụ thể có nội dung về trách nhiệm của cơ quan thuế trong việc hướng dẫn
người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã xem xét, ban hành quyết định phê duyệt
giá đất cụ thể.
- Phòng Kinh tế/ Phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị chuyển Phiếu chuyển
thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 17 ban hành kèm
theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh cho cơ
quan thuế.
- Cơ quan thuế:
+ Xác định tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định; xác định
tiền thuê đất phải nộp một số năm đối với trường hợp được miễn tiền thuê đất một
số năm sau thời gian được miễn tiền thuê đất của thời gian xây dựng cơ bản.
+ Ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất gửi cho người sử
dụng đất.
- Người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của
pháp luật về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Cơ quan thuế xác nhận hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê
đất và gửi thông báo kết quả cho cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi
trường cấp xã.
Bước 5: Phòng Kinh tế/ Phòng Kinh tế hạ tầng và đô thị:
+ Trình cấp có thẩm quyền ký Giấy chứng nhận.
+ Chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
60
+ Việc bàn giao đất thực hiện theo Mẫu số 16 tại Phụ lục ban hành kèm
theo ban hành kèm theo Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 04/08/2026 của
UBND tỉnh Nghệ An và trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất.
Bước 6: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
Thời điểm xác định người sử dụng đất phải đưa đất vào sử dụng tính từ
ngày có thông báo chấp thuận kết quả nghiệm thu đối với toàn bộ hoặc từng
phần diện tích đã hoàn thành hoạt động lấn biển theo tiến độ của dự án đầu tư
lấn biển hoặc hạng mục lấn biển trong dự án đầu tư.
(2) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm
Phục vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh,
tỉnh Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa
bàn tỉnh.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để thực hiện hoạt
động lấn biển theo Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số
47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh.
- Dự án đầu tư lấn biển hoặc hạng mục lấn biển của dự án đầu tư đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
(5) Thời hạn giải quyết
Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực
hiện không quá 25 ngày.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính
Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc tổ chức
kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao,
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài (đối với trường hợp dự án có nhiều
hình thức sử dụng đất mà trong đó có diện tích thuộc trường hợp Nhà nước giao
61
đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả
thời gian thuê, đối với các tổ chức).
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/ Phòng Kinh tế
hạ tầng và đô thị.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai; cơ
quan thuế.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển theo Mẫu
số 19 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh.
- Giấy chứng nhận QSD đất.
(10) Phí, lệ phí
Căn cứ quy định tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh: số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016, số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/7/2025. Cụ thể:
9.1. Đối với hộ gia đình cá nhân:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp Giấy chứng nhận QSD đất lần đầu: 230.000 đồng/hồ sơ.
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
62
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với
đất: tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 3 khoản 1 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
- Miễn phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp:
+ Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin đất đai liên quan đến
thửa đất đang sử dụng: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân
tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có Quyết
định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ khi đương sự đã áp dụng các biện pháp
cần thiết để thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được.
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi
giấy chứng nhận;
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 5 khoản 3 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
63
9.2. Đối với tổ chức
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu: 1.600.000 đồng.
+ Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận: 220.000 đồng.
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 80.000 đồng.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn
liền với đất: 500.000 đồng;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận: Thay đổi về thửa đất:
20.000 đồng; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn liền với đất): 30.000 đồng;
Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất: 40.000 đồng.
+ Chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chi trả.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
+ Tổ chức được miễn nộp phí xác nhận đăng ký biến động trên Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã,
thành lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành
chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
+ Miễn phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp Toà
án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có Quyết định yêu cầu
cung cấp tài liệu, chứng cứ khi đương sự đã áp dụng các biện pháp cần thiết để
thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được;
+ Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số
64
88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có
hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận;
+ Tổ chức xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành lập, sáp nhập,
đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn
tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự 5 Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số
47/2016/NQ-HĐND.
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai
Đơn đề nghị giao đất, cho thuê đất, giao khu vực biển để lấn biển theo
Mẫu số 18 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND
ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh.
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung
một số điều bởi Luật số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số
58/2024/QH15;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định về
việc thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ngày 01/6/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định việc phân cấp, ủy quyền quyết định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
65
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng
đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất để
thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Nghệ An;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh
Nghệ An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và
trách nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành
chính về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
11. Xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp
Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
(1) Trình tự thực hiện
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác nhận thay đổi trên Giấy
chứng nhận đã cấp thì nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường
hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 1 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã;
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã kiểm tra hồ sơ:
66
- Thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu đối với trường hợp không khai thác được dữ
liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
- Kiểm tra hồ sơ cấp Giấy chứng nhận trước đây, trường hợp đủ điều kiện
xác định lại diện tích đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai thì
gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu
số 17 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của
UBND tỉnh Nghệ An đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài
chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của
pháp luật.
- Sau khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc
giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác định lại diện
tích đất ở và ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất cho người sử dụng đất.
- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính,
cơ sở dữ liệu đất đai; Chuyển
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đến Trung
tâm hành chính công để trả kết quả cho người sử dụng đất.
(2) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của
UBND tỉnh Nghệ An;
- Giấy chứng nhận đã cấp;
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
67
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc.
Thời gian trên không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, hộ gia đình.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã;
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, cơ
quan thuế.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí: Căn cứ quy định tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh: số
47/2016/NQ-HĐND ngày 16/12/2016, số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/7/2025.
Cụ thể:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp Giấy chứng nhận QSD đất lần đầu: 230.000 đồng/hồ sơ.
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
68
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với
đất: tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 3 khoản 1 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
- Miễn phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp:
+ Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin đất đai liên quan đến
thửa đất đang sử dụng: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân
tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có Quyết
định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ khi đương sự đã áp dụng các biện pháp
cần thiết để thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được.
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi
giấy chứng nhận;
69
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 5 khoản 3 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 29 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-
UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Việc xác định lại diện tích đất ở chỉ thực hiện đối với trường hợp thửa đất ở
có vườn, ao, thổ cư của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận trước
ngày 01 tháng 7 năm 2004, tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây người
sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định tại Điều 137 của Luật
Đất đai và nay có nhu cầu xác định lại diện tích đất ở.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ quy định về
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
70
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách
nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính
về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
12. Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót
(1) Trình tự thực hiện
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Trường hợp thực hiện xác nhận thay đổi trên Giấy chứng nhận đã cấp thì
người yêu cầu đăng ký nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường
hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã;
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã kiểm tra hồ sơ:
- Thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp
không khai thác được dữ liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
- Kiểm tra hồ sơ, lập biên bản kết luận về nội dung và nguyên nhân sai sót.
71
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận nội dung đính chính trên
Giấy chứng nhận đã cấp hoặc cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chuyển hồ sơ đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai; Chuyển
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đến Trung tâm hành
chính công để trả kết quả cho người sử dụng đất.
(2) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của
UBND tỉnh Nghệ An;
- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;
- Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng
nhận so với thông tin tại thời điểm đề nghị đính chính đối với trường hợp cơ
quan có thẩm quyền không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu về dân
cư hoặc giấy tờ chứng minh sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất
so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp.
- Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực
hiện thủ tục thông qua người đại diện theo quy định của pháp Luật về dân sự thì
phải có văn bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 08 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 18 ngày làm việc.
Thời gian trên không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền
72
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân, cộng đồng dân cư.
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; tổ chức nước ngoài, cá nhân nước
ngoài.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí:
Căn cứ quy định tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh: số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016, số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/7/2025. Cụ thể:
9.1. Đối với hộ gia đình cá nhân:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp Giấy chứng nhận QSD đất lần đầu: 230.000 đồng/hồ sơ.
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
73
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với
đất: tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 3 khoản 1 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
- Miễn phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp:
+ Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin đất đai liên quan đến
thửa đất đang sử dụng: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân
tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có Quyết
định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ khi đương sự đã áp dụng các biện pháp
cần thiết để thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được.
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi
giấy chứng nhận;
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
74
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 5 khoản 3 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
9.2. Đối với tổ chức
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu: 1.600.000 đồng.
+ Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận: 220.000 đồng.
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 80.000 đồng.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn
liền với đất: 500.000 đồng;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận: Thay đổi về thửa đất:
20.000 đồng; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn liền với đất): 30.000 đồng;
Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất: 40.000 đồng.
+ Chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chi trả.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
+ Tổ chức được miễn nộp phí xác nhận đăng ký biến động trên Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã,
thành lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành
chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
+ Miễn phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp Toà
án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có Quyết định yêu cầu
cung cấp tài liệu, chứng cứ khi đương sự đã áp dụng các biện pháp cần thiết để
thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được;
75
+ Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số
88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có
hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận;
+ Tổ chức xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành lập, sáp nhập,
đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn
tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự 5 Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số
47/2016/NQ-HĐND.
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 29 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-
UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
76
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách
nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính
về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
13. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp
luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát
hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi
(1) Trình tự thực hiện
a) Người yêu cầu nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh
hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/xã, phường tiếp nhận hồ sơ và
chuyển đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trong thời gian 01 ngày
làm việc.
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã:
- Thông báo cho Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp
không khai thác được dữ liệu đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.
- Kiểm tra hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Quyết định thu hồi Giấy chứng
nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Xác định lại thông tin quy định tại điểm d khoản 2 Điều 152 Luật Đất đai
theo đúng quy định của pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận.
- Trình Chủ tịch
Ủy ban nhân dân
cấp xã ký cấp
Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất.
- Chuyển
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đến Trung tâm hành chính
công để trả kết quả cho người sử dụng đất; Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao
77
Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai để cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.
(2) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ
Văn bản kiến nghị kèm theo Giấy chứng nhận đã cấp
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ:
- Thời gian thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không quá 20 ngày làm việc;
Trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu thì thời gian thực hiện đăng
ký, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND
ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An; trường hợp thu hồi Giấy chứng nhận
đã cấp do đăng ký biến động thì thời gian thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định đối với
từng trường hợp đăng ký biến động theo quy định tại Điều 22 Quyết định số
47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày làm việc.
Thời gian trên không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Cá nhân, Cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài,
78
- Tổ chức trong nước, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Cơ
quan thuế.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí:
Căn cứ quy định tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh: số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016, số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/7/2025. Cụ thể:
9.1. Đối với hộ gia đình cá nhân:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp Giấy chứng nhận QSD đất lần đầu: 230.000 đồng/hồ sơ.
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
79
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với
đất: tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 3 khoản 1 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
- Miễn phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp:
+ Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin đất đai liên quan đến
thửa đất đang sử dụng: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân
tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có Quyết
định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ khi đương sự đã áp dụng các biện pháp
cần thiết để thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được.
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi
giấy chứng nhận;
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 5 khoản 3 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
9.2. Đối với tổ chức
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
80
+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu: 1.600.000 đồng.
+ Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận: 220.000 đồng.
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 80.000 đồng.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn
liền với đất: 500.000 đồng;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận: Thay đổi về thửa đất:
20.000 đồng; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn liền với đất): 30.000 đồng;
Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất: 40.000 đồng.
+ Chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chi trả.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
+ Tổ chức được miễn nộp phí xác nhận đăng ký biến động trên Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã,
thành lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành
chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
+ Miễn phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp Toà
án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có Quyết định yêu cầu
cung cấp tài liệu, chứng cứ khi đương sự đã áp dụng các biện pháp cần thiết để
thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được;
+ Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số
88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có
81
hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận;
+ Tổ chức xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành lập, sáp nhập,
đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn
tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự 5 Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số
47/2016/NQ-HĐND.
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ quy định về
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
82
thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách
nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính
về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
14. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ
chức đang sử dụng đất
(1) Trình tự thực hiện
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành
chính công xã, phường tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã;
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện các công việc
sau:
- Kiểm tra thực tế sử dụng đất của tổ chức, xác định ranh giới cụ thể của
thửa đất theo quy định tại khoản 2 Điều 142 và khoản 2 Điều 145 Luật Đất đai.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hình thức sử dụng đất
theo Mẫu số 30 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An đối với trường hợp sử dụng đất theo hình
thức quy định tại Điều 118 hoặc cho thuê đất trả tiền hàng năm hoặc cho thuê
83
đất trả tiền một lần mà được miễn toàn bộ tiền thuê đất cho cả thời hạn thuê theo
quy định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An đến cơ quan thuế đối với trường hợp phải
thực hiện nghĩa vụ tài chính.
- Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy
tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Văn phòng
đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
Chuyển Giấy chứng nhận đến Trung tâm phục vụ hành chính công để chuyển trả
kết quả cho người sử dụng đất.
(2) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 26 ban hành
kèm theo Quyết định này;
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều
148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 của Luật Đất đai (nếu có).
Trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh quy định tại khoản 4
Điều 148 của Luật Đất đai hoặc chủ đầu tư tạo lập công trình xây dựng quy định
tại khoản 4 Điều 149 của Luật Đất đai đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở,
quyền sở hữu công trình xây dựng thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc
quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư
hoặc giấy phép xây dựng hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật; văn bản
về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai thác, sử
dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; sơ đồ tài sản đề nghị chứng nhận
quyền sở hữu.
Đối với công trình xây dựng không phải là nhà ở thì phải có thêm giấy tờ
về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê
84
đất với người sử dụng đất có mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây
dựng công trình;
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về dân sự đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Sơ đồ hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất (nếu có); mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) đối với
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 26d ban hành
kèm theo Quyết định này đối với trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức tôn
giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất;
- Quyết định vị trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa
điểm công trình quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho
đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân
dân, Công an nhân dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
được giao quản lý, sử dụng đất, công trình gắn liền với đất;
- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất
nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy
định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ: Trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc.
Thời gian trên không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
85
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức đang sử dụng đất.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
8. Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã,
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan thuế, Văn phòng Đăng ký đất đai.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí:
Căn cứ quy định tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh: số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016, số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/7/2025. Cụ thể:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu: 1.600.000 đồng.
+ Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận: 220.000 đồng.
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 80.000 đồng.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn
liền với đất: 500.000 đồng;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận: Thay đổi về thửa đất:
20.000 đồng; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn liền với đất): 30.000 đồng;
Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất: 40.000 đồng.
+ Chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chi trả.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
86
+ Tổ chức được miễn nộp phí xác nhận đăng ký biến động trên Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã,
thành lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành
chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
+ Miễn phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp Toà
án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có Quyết định yêu cầu
cung cấp tài liệu, chứng cứ khi đương sự đã áp dụng các biện pháp cần thiết để
thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được;
+ Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số
88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có
hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận;
+ Tổ chức xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành lập, sáp nhập,
đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn
tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự 5 Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số
47/2016/NQ-HĐND.
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 26 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-
UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An;
- Mẫu số 26d tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-
UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An.
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
87
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ quy định về
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách
nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính
về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
15. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ
gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước
ngoài
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành
chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
88
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành
chính công xã, phường tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân xã
nơi có đất;
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc sau:
2.1. Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận thì
Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các nội dung sau:
a) Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính. Đối với
nơi chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo
bản đồ địa chính thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo
quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân
dân cấp xã xác nhận kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025; trường
hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì đề nghị đơn
vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực
hiện việc trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có trách nhiệm thực hiện trích
đo bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đề nghị của cấp xã, người sử dụng đất phải trả chi phí theo quy định;
b) Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây
dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn
định; đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận
thêm nguồn gốc sử dụng đất.
c) Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu
phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận;
d) Niêm yết công khai các nội dung xác nhận theo Mẫu số 28 ban hành
kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh
Nghệ An tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn
liền với đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các
ý kiến phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có);
89
đ) Xác nhận việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy
định của pháp luật về đất đai:
- Trường hợp không có nhu cầu hoặc không đủ điều kiện cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì ban hành
Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai theo Mẫu số 27 ban hành kèm theo
Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An và
chuyển đến nơi nộp hồ sơ để trả cho người yêu cầu đăng ký; chuyển hồ sơ đến
Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật thông tin đăng ký đất đai,
tài sản gắn liền với đất vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai;
- Trường hợp có nhu cầu và đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì gửi Phiếu chuyển thông tin để
xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết
định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An đến cơ
quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
e) Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc
giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất; Trường hợp thuê đất thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký
quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai; Chuyển Giấy chứng nhận và hợp đồng thuê đất (nếu có) đến Trung
tâm phục vụ hành chính công để chuyển trả kết quả cho người sử dụng đất.
2.2. Đối với trường hợp đã có Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện:
- Đối với trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản
gắn liền với đất thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất không thuộc trường
hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 151 Luật Đất đai thì gửi Phiếu
chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 17 ban
hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND
tỉnh Nghệ An đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định và thông báo thu nghĩa
vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Trường hợp Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền
với đất không thể hiện đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì khai thác thông tin về hồ sơ đăng ký đất
90
đai trong cơ sở dữ liệu đất đai hoặc đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp
hồ sơ nếu không khai thác được thông tin để thực hiện các công việc tại các
điểm b, c, d, đ mục 2.1;
- Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy
tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài
chính, Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã thực hiện:
+ Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; Trường hợp thuê đất thì Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất,
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
+ Trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền
với đất và hợp đồng thuê đất (nếu có) cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất;
+ Chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai.
(2) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ
a) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần
đầu cho cá nhân, công đồng dân cư
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 26 ban hành
kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh
Nghệ An;
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều
148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng
(nếu có).
Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ hoặc không có giấy tờ về quyền sử
dụng quy định tại Điều 137 Luật Đất đai mà có phần diện tích đất tăng thêm đã
được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối
với trường hợp nhận chuyển quyền và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện
tích tăng thêm;
91
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
theo quy định pháp luật về đất đai.
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp
quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai;
- Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua,
nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất
theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai (nếu có);
- Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với
trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng minh
đã thực hiện quyết định xử phạt (nếu có);
- Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân
về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích
thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường
hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề;
- Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia
đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);
- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây
dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất
nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy
định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng
theo quy định của pháp luật về xây dựng;
- Trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số
101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực
đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt;
- Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
- Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công
trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp
luật thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây
92
dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148,
khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng
quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện
tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng
(nếu có).
b) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần
đầu cho người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 26 ban hành
kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh
Nghệ An;
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều
148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 của Luật Đất đai (nếu có).
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về dân sự đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Sơ đồ hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa
chính thửa đất (nếu có); mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) đối với
người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài;
- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn,
giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).
c) Đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho cá nhân,
cộng đồng dân cư, hộ gia đình, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có
Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 26 ban hành
kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh
Nghệ An
- Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai.
(4). Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 17 ngày làm việc đối với
trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu; không quá 20 ngày
làm việc đối với trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy
chứng nhận lần đầu (trong đó đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu là
không quá 17 ngày làm việc; cấp Giấy chứng nhận lần đầu là không quá 03 ngày
làm việc).
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 27 ngày làm việc đối với trường hợp đăng ký
đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu; không quá 30 ngày làm việc đối với
93
trường hợp đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu.
Thời gian trên không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân, cộng
đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã,
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Cơ
quan thuế.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Thông báo xác nhận kết quả đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất.
- Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí:
Căn cứ quy định tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh: số 47/2016/NQ-
HĐND ngày 16/12/2016, số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/7/2025. Cụ thể:
9.1. Đối với hộ gia đình cá nhân:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp Giấy chứng nhận QSD đất lần đầu: 230.000 đồng/hồ sơ.
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
94
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với
đất: tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 3 khoản 1 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
- Miễn phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp:
+ Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin đất đai liên quan đến
thửa đất đang sử dụng: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân
tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có Quyết
định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ khi đương sự đã áp dụng các biện pháp
cần thiết để thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được.
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày
95
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi
giấy chứng nhận;
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 5 khoản 3 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
9.2. Đối với tổ chức
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu: 1.600.000 đồng.
+ Cấp đổi, cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 255.000 đồng;
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận: 220.000 đồng.
b) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 80.000 đồng.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
320.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất: 400.000 đồng;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn
liền với đất: 500.000 đồng;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận: Thay đổi về thửa đất:
20.000 đồng; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn liền với đất): 30.000 đồng;
Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với đất: 40.000 đồng.
+ Chi phí đăng tin do người đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất chi trả.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
c) Đối tượng được miễn phí, lệ phí:
+ Tổ chức được miễn nộp phí xác nhận đăng ký biến động trên Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã,
96
thành lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành
chính trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
+ Miễn phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp Toà
án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có Quyết định yêu cầu
cung cấp tài liệu, chứng cứ khi đương sự đã áp dụng các biện pháp cần thiết để
thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được;
+ Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp: Các trường hợp đã được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy
chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày Nghị định số
88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất có
hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi giấy
chứng nhận;
+ Tổ chức xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành lập, sáp nhập,
đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn
tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự 5 Khoản 3 Điều 3 Nghị quyết số
47/2016/NQ-HĐND.
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu số 26 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-
UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
- Mẫu số 26a, Mẫu số 26b, Mẫu số 26c tại phụ lục ban hành kèm theo
Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
- Mẫu số 27 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-
UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
(12). Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
97
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ quy định về
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách
nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính
về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
16. Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư
hoặc mở rộng đường giao thông đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp
Giấy chứng nhận
(1) Trình tự thực hiện
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành
chính công xã, phường tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ của thành phần hồ
sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường hợp chưa đầy đủ
thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ để
người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
98
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã;
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã:
- Tổ chức thực hiện đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ
địa chính thửa đất;
- Chuyển hồ sơ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai để chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai;
c) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện thủ tục
đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận lần đầu theo quy
định đối với phần diện tích còn lại của thửa đất (nếu có).
(2) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ
Văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn,
ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người sử dụng
đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất cho Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 10 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 20 ngày làm việc.
Thời gian trên không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
99
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân, cộng
đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Chỉnh lý, cập nhật biến động
vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
(10) Lệ phí: Không.
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ quy định về
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
100
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách
nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính
về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
17. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng
thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp (quy định tại điểm
b, điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP)
(1) Trình tự thực hiện
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường
hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã;
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã:
- Thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không khai thác được dữ liệu đất đai
từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
101
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã xác nhận ranh giới thực tế
thửa đất đang sử dụng có thay đổi hay không thay đổi so với ranh giới thửa đất
tại thời điểm có Giấy chứng nhận vào đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn
liền với đất theo Mẫu số 29 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-
UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
Đối với trường hợp ranh giới thửa đất không thay đổi thì và trường hợp quy
định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP thì chuyển hồ
sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận.
c) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc:
c1) Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính. Đối với
nơi chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo
bản đồ địa chính thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo
quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân
dân cấp xã xác nhận kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025; trường
hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì đề nghị đơn
vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực
hiện việc trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có trách nhiệm thực hiện trích
đo bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đề nghị của cấp xã, người sử dụng đất phải trả chi phí theo quy định;
c2) Thực hiện các công việc sau đối với phần diện tích tăng thêm:
- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây
dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn
định; đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận
thêm nguồn gốc sử dụng đất.
- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu
phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận;
- Niêm yết công khai các nội dung xác nhận theo Mẫu số 28 ban hành kèm
theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với
đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến
phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có);
- Xác nhận việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của
pháp luật về đất đai đối với phần diện tích tăng thêm.
c3) Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định
102
và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
c4) Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc
giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đối với toàn bộ thửa đất; Trường hợp thuê đất thì Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã ký quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
c5) Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai; Chuyển Giấy chứng nhận và hợp đồng thuê đất (nếu có) đến Trung
tâm phục vụ hành chính công để chuyển trả kết quả cho người sử dụng đất.
(2) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của
UBND tỉnh Nghệ An
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Giấy tờ chứng minh phần diện tích tăng thêm (nếu có) đối với trường hợp
quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 20 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc.
Thời gian trên không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính,
103
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
xã.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã,
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã;
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai, cơ quan thuế.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận
(10) Lệ phí: Căn cứ quy định tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh: số
47/2016/NQ-HĐND ngày 16/12/2016, số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/7/2025.
Cụ thể:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp Giấy chứng nhận QSD đất lần đầu: 230.000 đồng/hồ sơ.
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
104
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với
đất: tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 3 khoản 1 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
- Miễn phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp:
+ Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin đất đai liên quan đến
thửa đất đang sử dụng: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân
tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có Quyết
định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ khi đương sự đã áp dụng các biện pháp
cần thiết để thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được.
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi
giấy chứng nhận;
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 5 khoản 3 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
105
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 29 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-
UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách
nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính
về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn
106
tỉnh Nghệ An.
18. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ gia đình cá
nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đối với một phần diện tích của thửa
đất, phần diện tích còn lại chưa đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận (quy định
tại khoản 4 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP)
(1) Trình tự thực hiện
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường
hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện các công việc:
b1) Thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ
cấp Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không khai thác được dữ liệu
đất đai từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai;
b2) Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính. Đối với
nơi chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo
bản đồ địa chính thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo
quy định, trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân
dân cấp xã xác nhận kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025; trường
hợp trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
tài sản gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì đề nghị đơn
vị đo đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực
hiện việc trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có trách nhiệm thực hiện trích
đo bản đồ địa chính trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đề nghị của cấp xã, người sử dụng đất phải trả chi phí theo quy định;
107
b3) Thực hiện các công việc sau đối với phần diện tích trước đây chưa đủ
điều kiện cấp Giấy chứng nhận:
- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây
dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất, việc sử dụng đất ổn
định; đối với trường hợp không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì xác nhận
thêm nguồn gốc sử dụng đất.
- Kiểm tra sự phù hợp với quy hoạch đối với các trường hợp có yêu cầu
phải phù hợp với quy hoạch để cấp Giấy chứng nhận;
- Niêm yết công khai các nội dung xác nhận theo Mẫu số 28 ban hành kèm
theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với
đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến
phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có);
- Xác nhận việc đủ điều kiện hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của
pháp luật về đất đai đối với phần diện tích tăng thêm.
b4) Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai
theo Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định
và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
b5) Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc
giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất đối với toàn bộ thửa đất; Trường hợp thuê đất thì Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã ký quyết định cho thuê đất, ký hợp đồng thuê đất, cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.
b6) Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai; Chuyển Giấy chứng nhận và hợp đồng thuê đất (nếu có) đến Trung
tâm phục vụ hành chính công để chuyển trả kết quả cho người sử dụng đất.
(2) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
108
(3) Thành phần hồ sơ
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của
UBND tỉnh Nghệ An
- Giấy chứng nhận đã cấp.
- Giấy tờ chứng minh phần diện tích tăng thêm (nếu có) đối với trường hợp
quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP.
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 20 ngày làm việc.
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 30 ngày làm việc.
Thời gian trên không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã,
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã;
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn
phòng Đăng ký đất đai, cơ quan thuế.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận
(10) Lệ phí: Căn cứ quy định tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh: số
47/2016/NQ-HĐND ngày 16/12/2016, số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/7/2025.
Cụ thể:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
109
+ Cấp Giấy chứng nhận QSD đất lần đầu: 230.000 đồng/hồ sơ.
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với
đất: tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 3 khoản 1 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
- Miễn phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp:
+ Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin đất đai liên quan đến
thửa đất đang sử dụng: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân
tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
110
+ Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có Quyết
định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ khi đương sự đã áp dụng các biện pháp
cần thiết để thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được.
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi
giấy chứng nhận;
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 5 khoản 3 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 29 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-
UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
111
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách
nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính
về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
19. Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia
đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước
ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được
cấp Giấy chứng nhận
(1) Trình tự thực hiện
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công tỉnh hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công xã, phường.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường
hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
112
Trong thời gian 1 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã;
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã:
* Đối với trường hợp người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng
đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai hoặc có giấy tờ về quyền sử dụng đất
quy định tại Điều 137 Luật Đất đai nhưng không có nhu cầu xác định lại diện
tích đất ở:
- Xác định hiện trạng sử dụng đất có hay không có nhà ở, công trình xây
dựng; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất.
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện tích của thửa
đất sau khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc
giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
* Đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác định lại diện tích
đất ở theo quy định tại khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai:
- Thông báo cho Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp hồ sơ cấp
Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp không khai thác được dữ liệu đất đai
từ Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai xã;
- Xác định diện tích, loại đất theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 4
và khoản 6 Điều 141 Luật Đất đai;
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất;
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện tích của thửa
đất sau khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc
giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
- Chuyển hồ sơ và Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất đã cấp đến Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để chỉnh
lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai và trao Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người
được cấp.
(2) Cách thức thực hiện
113
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của
UBND tỉnh Nghệ An
- Giấy chứng nhận đã cấp
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 15 ngày làm việc
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày làm việc.
Thời gian trên không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã,
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan Thuế, Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
114
(10) Lệ phí: Căn cứ quy định tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh: số
47/2016/NQ-HĐND ngày 16/12/2016, số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/7/2025.
Cụ thể:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp Giấy chứng nhận QSD đất lần đầu: 230.000 đồng/hồ sơ.
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với
đất: tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 3 khoản 1 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
- Miễn phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp:
115
+ Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin đất đai liên quan đến
thửa đất đang sử dụng: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân
tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có Quyết
định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ khi đương sự đã áp dụng các biện pháp
cần thiết để thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được.
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi
giấy chứng nhận;
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 5 khoản 3 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 29 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-
UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
116
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ quy định về
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách
nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính
về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
20. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp chưa xác định cụ thể
diện tích đất ở trên Giấy chứng nhận đã cấp (quy định tại điểm d khoản 2
Điều 20 Nghị định 49/2026/NĐ-CP và Điều 6 Quyết định số 31/2026/QĐ-
UBND ngày 01/6/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An)
(1) Trình tự thực hiện
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
117
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu xác nhận thay đổi trên Giấy
chứng nhận đã cấp thì nộp bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường
hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 1 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã;
b) Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã:
- Xác định diện tích đất ở theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định
49/2026/NĐ-CP và Điều 6 Quyết định số 31/2026/QĐ-UBND ngày 01/6/2026
của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An;
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An đến cơ quan thuế để xác định và thông báo
nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính;
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho toàn bộ diện tích của thửa
đất sau khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc
giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính;
- Chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai.
(2) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29
ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của
UBND tỉnh Nghệ An
118
- Giấy chứng nhận đã cấp
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 15 ngày làm việc
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày làm việc.
Thời gian trên không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan Thuế, Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí: Căn cứ quy định tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh: số
47/2016/NQ-HĐND ngày 16/12/2016, số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/7/2025.
Cụ thể:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp Giấy chứng nhận QSD đất lần đầu: 230.000 đồng/hồ sơ.
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
119
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với
đất: tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 3 khoản 1 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
- Miễn phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp:
+ Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin đất đai liên quan đến
thửa đất đang sử dụng: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân
tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có Quyết
định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ khi đương sự đã áp dụng các biện pháp
cần thiết để thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được.
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
120
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi
giấy chứng nhận;
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 5 khoản 3 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 29 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-
UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ quy định về
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
121
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách
nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính
về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
21. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển đổi
quyền sử dụng đất nông nghiệp theo phương án “dồn điền đổi thửa” được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc không có phương án “dồn điền đổi
thửa” hoặc phương án “dồn điền đổi thửa” chưa được cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 8 năm 2024
(1) Trình tự thực hiện
a) Người yêu cầu đăng ký nộp hồ sơ đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công.
Khi nộp hồ sơ, người yêu cầu đăng ký được lựa chọn nộp bản sao giấy tờ và
xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu hoặc nộp bản
chính giấy tờ hoặc nộp bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực; trường
hợp nộp hồ sơ theo hình thức trực tuyến thì hồ sơ nộp phải được số hóa từ bản
chính hoặc bản sao giấy tờ đã được công chứng, chứng thực.
Trường hợp nộp bản sao hoặc bản số hóa các loại giấy tờ thì khi nhận kết
quả giải quyết thủ tục hành chính người yêu cầu đăng ký phải nộp bản chính các
giấy tờ thuộc thành phần hồ sơ theo quy định.
Trung tâm Phục vụ hành chính công tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính đầy đủ
của thành phần hồ sơ và cấp Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả. Trường
hợp chưa đầy đủ thành phần hồ sơ thì trả hồ sơ kèm Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn
thiện hồ sơ để người yêu cầu đăng ký hoàn thiện, bổ sung theo quy định.
Trong thời gian 01 ngày làm việc chuyển hồ sơ đến Ủy ban nhân dân cấp
xã nơi có đất:
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tổ chức thực hiện các công việc:
122
b1) Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển
đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo phương án “dồn điền đổi thửa” được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 8 năm 2024
* Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp bị mất thì cơ quan có chức năng
quản lý đất đai:
- Kiểm tra trong hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai thông tin về Giấy
chứng nhận đã cấp bị mất; trường hợp phát hiện thửa đất được cấp Giấy chứng
nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất hoặc đang thế chấp theo quy định của
pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho người sử dụng đất.
Trường hợp không kiểm tra được thông tin thì thông báo cho Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về việc đã chuyển quyền sử dụng
đất hoặc đang thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm
cung cấp thông tin cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã; trường hợp
quá thời hạn này mà không cung cấp thông tin thì Chi nhánh Văn phòng đăng ký
đất đai chịu trách nhiệm nếu thửa đất đang được thế chấp và đã được đăng ký
thế chấp theo quy định của pháp luật;
- Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban
nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời
tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng
nhận đã cấp;
- Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết,
lập biên bản kết thúc niêm yết.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hủy Giấy chứng nhận đã cấp, ký
cấp Giấy chứng nhận theo Phương án dồn điền đổi thửa đã được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt.
- Chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và dạng giấy đến Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai.
* Trường hợp Giấy chứng nhận không bị mất thì cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo Phương án
dồn điền đổi thửa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; trao Giấy chứng
nhận cho người được cấp; Chuyển hồ sơ đã cấp Giấy chứng nhận dạng số và
dạng giấy đến Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý
hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai.
b2) Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển
123
đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp nhưng không có phương án dồn điền, đổi
thửa hoặc phương án chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày
01 tháng 8 năm 2024
* Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp bị mất:
- Cơ quan có chức năng quản lý đất đai kiểm tra trong hồ sơ địa chính, cơ
sở dữ liệu đất đai thông tin về Giấy chứng nhận đã cấp bị mất; trường hợp phát
hiện thửa đất được cấp Giấy chứng nhận đã được chuyển quyền sử dụng đất
hoặc đang thế chấp theo quy định của pháp luật thì thông báo, trả lại hồ sơ cho
người sử dụng đất.
Trường hợp không kiểm tra được thông tin thì thông báo cho Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai cung cấp thông tin về việc đã chuyển quyền sử dụng
đất hoặc đang thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Trong
thời hạn không quá 05 ngày làm việc, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai có
trách nhiệm cung cấp thông tin cho cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã;
trường hợp quá thời hạn này mà không cung cấp thông tin thì Chi nhánh Văn
phòng đăng ký đất đai chịu trách nhiệm nếu thửa đất đang được thế chấp và đã
được đăng ký thế chấp theo quy định của pháp luật;
- Niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng nhận đã cấp tại trụ sở Ủy ban
nhân dân cấp xã và điểm dân cư nơi có đất trong thời gian 15 ngày; đồng thời
tiếp nhận phản ánh trong thời gian niêm yết công khai về việc mất Giấy chứng
nhận đã cấp;
- Trong thời hạn không quá 05 ngày kể từ ngày kết thúc thời gian niêm yết,
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lập biên bản kết thúc niêm yết.
- Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hủy Giấy chứng nhận đã cấp.
- Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính. Đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo bản đồ địa
chính thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định,
trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã
xác nhận kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025; trường hợp trong
hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì đề nghị đơn vị đo
đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện việc
trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có trách nhiệm thực hiện trích đo bản đồ
địa chính trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề
nghị của cấp xã, người sử dụng đất phải trả chi phí theo quy định;
- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn
liền với đất, việc sử dụng đất ổn định;
124
- Niêm yết công khai các nội dung xác nhận theo Mẫu số 28 ban hành kèm
theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với
đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến
phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có);
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định
và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
- Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy
tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai; Chuyển Giấy chứng nhận đến Trung tâm phục vụ hành chính công
để chuyển trả kết quả cho người sử dụng đất.
(*) Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp không bị mất:
- Trích lục bản đồ địa chính đối với nơi đã có bản đồ địa chính. Đối với nơi
chưa có bản đồ địa chính và trong hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đã có mảnh trích đo bản đồ địa
chính thì kiểm tra, ký xác nhận mảnh trích đo bản đồ địa chính theo quy định,
trừ trường hợp mảnh trích đo bản đồ địa chính đã được Ủy ban nhân dân cấp xã
xác nhận kiểm tra, ký duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025; trường hợp trong
hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất chưa có mảnh trích đo bản đồ địa chính thì đề nghị đơn vị đo
đạc có Giấy phép về hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ địa chính thực hiện việc
trích đo bản đồ địa chính; đơn vị đo đạc có trách nhiệm thực hiện trích đo bản đồ
địa chính trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề
nghị của cấp xã, người sử dụng đất phải trả chi phí theo quy định;
- Xác nhận hiện trạng sử dụng đất; tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn
liền với đất, việc sử dụng đất ổn định;
- Niêm yết công khai các nội dung xác nhận theo Mẫu số 28 ban hành kèm
theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, khu dân cư nơi có đất, tài sản gắn liền với
đất trong thời gian 15 ngày, đồng thời thực hiện xem xét giải quyết các ý kiến
phản ánh về nội dung đã công khai (nếu có);
125
- Gửi Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo
Mẫu số 17 ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày
04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An đến cơ quan thuế để cơ quan thuế xác định
và thông báo thu nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
- Khi có thông tin từ cơ sở dữ liệu được liên thông hoặc chứng từ hoặc giấy
tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã ký Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với
đất.
- Chuyển hồ sơ kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đã cấp đến Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai để lập, cập nhật, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ
liệu đất đai; Chuyển Giấy chứng nhận đến Trung tâm phục vụ hành chính công
để chuyển trả kết quả cho người sử dụng đất.
(2) Cách thức thực hiện
- Nộp hồ sơ trực tuyến (mức độ Một phần) qua Cổng Dịch vụ công quốc
gia tại địa chỉ https://dichvucong.gov.vn;
- Hoặc nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục
vụ Hành chính công tỉnh, số 16 đường Trường Thi, phường Trường Vinh, tỉnh
Nghệ An hoặc Trung tâm Phục vụ Hành chính công các xã, phường trên địa bàn
tỉnh.
(3) Thành phần hồ sơ
* Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển
đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp theo phương án “dồn điền đổi thửa” được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày 01 tháng 8 năm 2024:
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 26 ban hành
kèm theo Quyết định này đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận;
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29 ban hành
kèm theo Quyết định này đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận;
- Văn bản về việc giao nhận ruộng đất (nếu có);
- Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp người sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc Giấy
chứng nhận đã cấp bị mất hoặc đang lưu trữ tại Văn phòng Đăng ký đất đai thì
không phải nộp Giấy chứng nhận; đối với trường hợp bị mất Giấy chứng nhận
thì người sử dụng đất thể hiện thông tin về việc bị mất Giấy chứng nhận trên
Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất.
126
- Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
* Trường hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài
sản gắn liền với đất đối với trường hợp người sử dụng đất đã thực hiện chuyển
đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp nhưng không có phương án dồn điền, đổi
thửa hoặc phương án chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày
01 tháng 8 năm 2024
a) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 26 ban hành
kèm theo Quyết định này;
b) Văn bản về việc giao nhận ruộng đất (nếu có);
c) Giấy chứng nhận đã cấp.
Trường hợp người sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận hoặc Giấy
chứng nhận đã cấp bị mất hoặc đang lưu trữ tại Văn phòng Đăng ký đất đai thì
không phải nộp Giấy chứng nhận; đối với trường hợp bị mất Giấy chứng nhận
thì người sử dụng đất có đơn khai báo mất Giấy chứng nhận.
d) Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua
người đại diện.
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.
(5) Thời gian giải quyết hồ sơ: Không quá 15 ngày làm việc
Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
thì thời gian thực hiện không quá 25 ngày làm việc.
Thời gian trên không tính thời gian cơ quan có thẩm quyền xác định nghĩa
vụ tài chính về đất đai, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng
đất, thời gian trích đo địa chính thửa đất hoặc đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính,
thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật,
thời gian trưng cầu giám định, thời gian niêm yết công khai, đăng tin trên
phương tiện thông tin đại chúng, thời gian thực hiện thủ tục chia thừa kế quyền
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp thực hiện thủ tục cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà
người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất chết trước khi trao Giấy
chứng nhận.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND cấp xã
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
127
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan có chức năng
quản lý đất đai cấp xã.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cơ quan Thuế, Chi nhánh Văn phòng Đăng
ký đất đai.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Giấy chứng nhận.
(10) Lệ phí: Căn cứ quy định tại các Nghị quyết của HĐND tỉnh: số
47/2016/NQ-HĐND ngày 16/12/2016, số 09/2025/NQ-HĐND ngày 10/7/2025.
Cụ thể:
a) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
+ Cấp Giấy chứng nhận QSD đất lần đầu: 230.000 đồng/hồ sơ.
+ Xác nhận biến động trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 100.000
đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 200.000 đồng/hồ
sơ.
* Trường hợp thực hiện thủ tục hành chính thông qua dịch vụ công trực
tuyến thì mức thu phí, lệ phí bằng 60%
b) Lệ phí cấp giấy chứng nhận:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã: 10.000 đồng/giấy, tại phường:
20.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà hoặc tài sản khác gắn liền với đất:
tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 40.000 đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà hoặc quyền sử
dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại xã: 25.000 đồng/giấy, tại phường: 60.000
đồng/giấy;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản sắn liền
với đất: tại xã: 50.000 đồng/giấy, tại phường: 100.000 đồng/giấy;
+ Xác nhận thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận:
Thay đổi về thửa đất: 10.000 đồng/giấy; Thay đổi về nhà (hoặc tài sản gắn
liền với đất): 10.000 đồng/giấy; Thay đổi thửa đất, nhà và tài sản gắn liền với
đất: tại xã: 20.000 đồng/giấy, tại phường: 30.000 đồng/giấy;
c) Đối tượng miễn nộp phí, lệ phí
- Miễn nộp phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
128
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận đăng ký biến động trên Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 3 khoản 1 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
- Miễn phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với các trường hợp:
+ Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cung cấp thông tin đất đai liên quan đến
thửa đất đang sử dụng: Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân
tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện có Quyết
định yêu cầu cung cấp tài liệu, chứng cứ khi đương sự đã áp dụng các biện pháp
cần thiết để thu thập tài liệu, chứng cứ mà vẫn không thể tự mình thu thập được.
- Miễn nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà, tài sản gắn liền với đất đối với các trường hợp:
+ Hộ nghèo; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các
xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
+ Các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy
chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, giấy chứng nhận quyền
sở hữu nhà ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày
Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ quy định việc cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất có hiệu lực thi hành (ngày 10 tháng 12 năm 2009) mà có nhu cầu cấp đổi
giấy chứng nhận;
+ Hộ gia đình, cá nhân xác nhận thay đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được cấp do sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã, thành
lập, sáp nhập, đổi tên xã, xóm, khối, thôn, bản và điều chỉnh địa giới hành chính
trên địa bàn tỉnh Nghệ An quy định tại số thứ tự thứ 5 khoản 3 Điều 3 Nghị
quyết số 47/2016/NQ-HĐND.
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 29 tại phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 47/2026/QĐ-
UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Không
có.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai số 31/2024/QH15, được sửa đổi, bổ sung một số điều bởi các
Luật số 43/2024/QH15, số 47/2024/QH15, số 58/2024/QH15, số
71/2025/QH15, số 84/2025/QH15, số 93/2025/QH15, số 95/2025/QH15 và số
147/2025/QH15 (sau đây gọi là Luật Đất đai);
- Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định
129
một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành
Luật Đất đai;
- Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ quy định
về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ;
- Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ quy định về
thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
- Nghị định số 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định
về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai;
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai;
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội
quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức
thi hành Luật Đất đai;
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách
nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính
về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh Nghệ An.
22. Trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, thu hồi đất vì
mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia,
công cộng.
(1) Trình tự thực hiện
Bước 1: Xây dựng kế hoạch thu hồi đất
Đơn vị, tổ chức có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định
cư chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan xem xét các căn cứ, điều kiện thu
hồi đất quy định tại Điều 80 Luật Đất đai để xây dựng kế hoạch thu hồi đất.
130
Bước 2: Tổ chức họp với người có đất trong khu vực thu hồi
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư và các cơ quan có liên quan, tổ chức họp với người có
đất trong khu vực thu hồi để phổ biến, tiếp nhận ý kiến về các nội dung liên
quan đến việc thu hồi đất bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của dự án.
Bước 3: Thông báo thu hồi đất và gửi Thông báo thu hồi đất
a) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành thông báo thu hồi đất;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi gửi thông báo thu hồi đất đến
từng người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền
lợi và nghĩa vụ liên quan (nếu có), đồng thời niêm yết thông báo thu hồi đất và
danh sách người có đất thu hồi trên địa bàn quản lý.
Trường hợp không liên lạc được, không gửi được thông báo thu hồi đất cho
người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và
nghĩa vụ liên quan (nếu có) thì thông báo trên một trong các báo hàng ngày của
trung ương và cấp tỉnh trong 03 số liên tiếp và phát sóng trên đài phát thanh
hoặc truyền hình của trung ương và cấp tỉnh 03 lần trong 03 ngày liên tiếp; niêm
yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư
nơi có đất thu hồi, đăng tải lên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp
xã trong suốt thời gian bồi thường, hỗ trợ, tái định cư mà không phải gửi thông
báo thu hồi đất lại.
Bước 4: Điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm
a) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ
trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi, các cơ quan có liên
quan và người có đất thu hồi thực hiện việc điều tra, khảo sát, ghi nhận hiện
trạng, đo đạc, kiểm đếm, thống kê, phân loại diện tích đất thu hồi và tài sản gắn
liền với đất thu hồi; xác định nguồn gốc đất thu hồi và tài sản gắn liền với đất
thu hồi;
b) Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chủ
trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi điều tra, xác định,
thống kê đầy đủ các thiệt hại thực tế về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với
đất thu hồi; xác định người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan; thu nhập từ việc
sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất thu hồi, nguyện vọng tái định cư, chuyển đổi
nghề;
c) Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản không phối hợp
trong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì thực hiện như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong
131
thực hiện điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm. Việc tổ chức vận động, thuyết
phục được tiến hành trong thời gian 15 ngày và phải được thể hiện bằng văn
bản.
- Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà người
có đất thu hồi vẫn không phối hợp điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc. Người có
đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thực
hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc đối với trường hợp người có đất thu hồi, chủ
sở hữu tài sản không chấp hành quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực
hiện cưỡng chế theo quy định.
Bước 5: Lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư: Đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm lập phương án
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Bước 6: Niêm yết công khai phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp
với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi niêm yết công khai phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, địa điểm sinh hoạt
chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi trong thời hạn 10 ngày.
Bước 7: Lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Ngay sau khi hết thời hạn niêm yết công khai, tổ chức lấy ý kiến về phương
án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người
dân trong khu vực có đất thu hồi. Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu
tài sản không tham gia họp trực tiếp có lý do chính đáng thì gửi ý kiến bằng văn
bản.
Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản, ghi rõ số lượng ý
kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; có
xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã, đại diện những người có đất thu
hồi.
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến, đơn vị, tổ chức thực
hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư có trách nhiệm phối hợp với Ủy
ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại trong trường hợp còn có
ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tiếp thu, giải trình ý kiến
góp ý về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ tái định cư; hoàn chỉnh phương
án để trình chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
Bước 8: Thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
132
- Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi hồ
sơ thẩm định đến cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã;
- Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi đến, cơ quan có
chức năng quản lý đất đai cấp xã chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan
thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Chủ tịch Ủy
ban nhân dân cấp xã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Nội dung thẩm định bao gồm: việc tuân thủ quy định pháp luật về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư; trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và các
nội dung khác có liên quan đến phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Bước 9: Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Bước 10: Phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phối hợp
với Ủy ban nhân dân cấp xã phổ biến, niêm yết công khai quyết định phê duyệt
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã và
địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi.
Bước 11: Gửi phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư gửi
phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được phê duyệt đến từng người có
đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan trong đó ghi rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định
cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí
nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho đơn vị,
tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
Bước 12: Thực hiện bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định
Đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thực
hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư đã được phê duyệt.
Bước 13: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất
theo quy định.
Bước 14: Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư đã phê duyệt thì thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
133
thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để tạo sự đồng thuận trong
thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc tổ chức vận động,
thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải được thể hiện bằng
văn bản;
b) Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà
người có đất thu hồi vẫn không đồng ý hoặc không phối hợp thực hiện thì Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ban hành quyết định thu hồi đất.
Bước 15: Trường hợp người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không bàn giao đất cho đơn vị, tổ
chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi, chủ sở
hữu tài sản gắn liền với đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan bàn giao
đất cho đơn vị, tổ chức thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Việc
tổ chức vận động, thuyết phục được tiến hành trong thời gian 10 ngày và phải
được thể hiện bằng văn bản;
b) Quá thời hạn 10 ngày kể từ ngày kết thúc vận động, thuyết phục mà
người có đất thu hồi vẫn không chấp hành việc bàn giao đất cho đơn vị, tổ chức
thực hiện nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ, tái định cư thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã ban hành quyết định cưỡng chế thu hồi đất và tổ chức thực hiện việc
cưỡng chế theo quy định tại Điều 89 của Luật Đất đai.
Bước 16: Quản lý đất đã được thu hồi
Tổ chức phát triển quỹ đất, Chi nhánh Tổ chức phát triển quỹ đất khu vực,
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm quản lý đất đã được thu hồi trong khi
chưa giao đất, cho thuê đất theo quy định tại khoản 5 Điều 86 của Luật Đất đai.
(2) Cách thức thực hiện: Không.
(3) Thành phần, số lượng hồ sơ
- Văn bản đề nghị thu hồi đất, thẩm định và phê duyệt phương án bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Bảng tổng hợp giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; gồm: Giá trị bồi
thường thiệt hại của các loại đất; giá trị bồi thường thiệt hại nhà, công trình; giá
trị bồi thường thiệt hại mồ mả; giá trị bồi thường thiệt hại cây cối, hoa màu, mặt
nước nuôi trồng thủy sản, vật nuôi khác; giá trị hỗ trợ và hỗ trợ khác; giá trị bồi
thường chi phí đầu tư vào đất còn lại (nếu có); các khoản nghĩa vụ tài chính về
đất đai phải khấu trừ vào tiền bồi thường về đất; kinh phí di chuyển, thuê nhà,
tạm cư…
134
- Bảng tổng hợp về diện tích, loại đất; số thửa, tờ bản đồ; nguồn gốc, thời
điểm sử dụng đất;
- Dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, kèm theo hồ sơ:
+ Biên bản kiểm kê đất đai, tài sản trên đất bị thu hồi và biên bản xác định
giá trị bồi thường thiệt hại cho các đối tượng của tổ chức làm nhiệm vụ bồi
thường, GPMB;
+ Bản sao giấy tờ liên quan đến quyền sử dụng đất, tài sản trên đất. Nếu
không có giấy tờ hợp lệ phải có văn bản xác định nguồn gốc, thời gian sử dụng
đất của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định;
+ Bảng tổng hợp nhân khẩu nông nghiệp và tỷ lệ % diện tích đất nông
nghiệp thu hồi;
+ Kết quả rà soát tình trạng đất ở nhà ở trên địa bàn cấp xã nơi có đất thu
hồi;
+ Các giấy tờ khác liên quan (nếu có).
- Biên bản họp lấy ý kiến của các hộ dân bị ảnh hưởng khi thu hồi đất;
- Văn bản thông báo thu hồi đất của cơ quan có thẩm quyền;
- Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có);
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc văn bản chấp thuận dự án đầu tư
của cấp thẩm quyền;
- Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích lục đo vẽ bổ sung bản đồ địa chính
khu đất thu hồi (đối với khu vực đã có bản đồ địa chính) hoặc trích đo địa chính
khu đất (đối với khu đất thu hồi chưa có bản đồ địa chính); bản vẽ quy hoạch chi
tiết 1/500 (nếu có).
- Các hồ sơ khác liên quan (nếu có).
(4) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(5) Thời hạn giải quyết: Không.
(6) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Tổ chức phát triển quỹ đất.
- Chi nhánh tổ chức phát triển quỹ đất khu vực.
- Hội đồng bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Hội đồng nhân dân cấp xã.
135
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
(7) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
(8) Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Kinh tế/ Phòng Kinh tế,
Hạ tầng và Đô thị.
- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không.
(9) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
- Kế hoạch thu hồi đất.
- Thông báo thu hồi đất.
- Quyết định kiểm đếm bắt buộc (nếu có).
- Quyết định cưỡng chế kiểm đếm bắt buộc (nếu có).
- Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.
- Quyết định thu hồi đất.
- Quyết định cưỡng chế thu hồi đất (nếu có).
(10) Phí, lệ phí (nếu có): Không.
(11) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu số 32, 33, 34, 35, 36, 37, 38, 39 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết
định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ An.
(12) Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
(13) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Đất đai ngày 18/01/2024 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật
số 43/2024/QH15, Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 58/2024/QH15.
- Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ quy định về
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định số 151/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân
cấp trong lĩnh vực đất đai.
- Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ quy định
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật
Đất đai.
136
- Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định
chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc
hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ
chức thi hành Luật Đất đai.
- Quyết định số 72/2025/QĐ-UBND ngày 18/9/2025 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên
địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Quyết định số 32/2026/QĐ-UBND ngày 01/6/2026 về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều các Quyết định: số 64/2025/QĐ-UBND, số 72/2025/QĐ-
UBND và số 82/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về lĩnh
vực đất đai trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Quyết định số 30/2026/QĐ-UBND ngày 01/6/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định việc phân cấp, ủy quyền quyết định về thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất,
điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng
đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử
dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất để
thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Nghệ An.
- Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND ngày 04/8/2026 của UBND tỉnh Nghệ
An quy định trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, thời gian thực hiện và trách
nhiệm của các cơ quan, người có thẩm quyền trong thực hiện thủ tục hành chính
về đất đai đối với các trường hợp quy định tại Điều 14 Nghị định số
49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của
Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách
tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai trên địa bàn
tỉnh Nghệ An./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4256/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan Nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4256/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 4256/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×