• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3689/QĐ-UBND Hà Nội 2026 Điều tra thu thập thông tin thống kê phát triển nhà ở

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 25/07/2026 09:08 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3689/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Dương Đức Tuấn
Trích yếu: Ban hành Phương án Điều tra thu thập thông tin thống kê các chỉ tiêu phát triển nhà ở
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3689/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3689/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3689/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng 7 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Phương án Điều tra thu thập thông tin thống kê
các chỉ tiêu phát triển nhà ở
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
n c Luật Tchc Chính quyn địa phương ny 16 tháng 6 m 2025;
Căn cứ Luật Nngày 27 tháng 11 năm 2023; Luật sửa đổi Luật Đất
đai, Luật Nhà ở, Luật Kinh doanh bất động sản Luật các tổ chức tín dụng
ngày 26 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Thống kê ngày 23 tháng 11 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung
một số điều và Phụ lục Danh mục chỉ tiêu thống quốc gia của Luật Thống
ngày 12 tháng 11 năm 2021; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thống
kê ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 94/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng
7 năm 2024 quy định chi tiết một số điều của Luật Kinh doanh bất động sản về
xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà và thị trường bất
động sản; Số 95/2024/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2024 quy định chi tiết một
số điều của Luật Nhà ở; số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 quy
định chi tiết một số điều của Luật Nhà về phát triển quản nhà hội;
Số 357/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 về xây dựng quản lý hệ
thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản; Nghị định số
54/2026/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2026 về việc Sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Nghị định trong lĩnh vực nhà ở, kinh doanh bất động sản;
Căn cứ các Quyết định của y ban nhân dân Thành phố: Số 3627/QĐ-
UBND ngày 03 tháng 10 năm 2022 về việc phê duyệt Chương trình phát triển
nhà thành phố Hà Nội giai đoạn 2021-2030; số 6809/QĐ-UBND ngày 31
tháng 12 năm 2024 về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thành phố
Nội đến năm 2035; số 728/QĐ-UBND ngày 13 tháng 02 năm 2026 về phê
duyệt điều chỉnh Chương trình phát triển nhà thành phố Nội giai đoạn
2021-2030;
Căn cứ Quyết định số 1133/QĐ-UBND ngày 13 tháng 3 năm 2026 của
UBND Thành phố vviệc phê duyệt Kế hoạch phát triển nhà thành phố
Nội giai đoạn 2026-2030;
3689
23
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Trưởng Thống Thành
phố, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài chính; Giám đốc Ban Quản các Khu
công nghệ cao Khu công nghiệp thành phố Nội; Chủ tịch UBND các xã,
phường chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các PCT UBND Thành phố;
- VPUB: CVP, PCVP
V.T.Anh
,
TH, ĐT;
- Lưu: VT, ĐT.
Theo đề nghị của Trưởng Thống kê, Thống thành phố Nội tại Tờ
trình số 388/TTr - TKT ngày 17 tháng 7 năm 2026.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Phương án Điều tra thu thập
thông tin thống kê các chỉ tiêu phát trin n trên địa bàn thành phố Nội.
Điều 2. Giao Thống Thành phố chủ trì, phối hợp với các Sở: Xây
dựng, Tài chính; Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp thành
phố Nội; UBND xã, phường tổ chức thực hiện điều tra theo đúng Phương án
quy định.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHƯƠNG ÁN
ĐIỀU TRA THU THẬP THÔNG TIN THỐNG KÊ
CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN NHÀ Ở
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2026
của UBND thành phố Hà Nội)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU ĐIỀU TRA
1. Mục đích điều tra
Điều tra thu thập thông tin thống các chỉ tiêu phát triển nhà (viết gọn
ĐTNO) cuộc điều tra được thực hiện hằng năm trong giai đoạn 2026-2030,
bắt đầu từ năm 2026 nhằm mục đích:
- Xác định thực trạng, tình hình thực hiện một số chỉ tiêu phát triển nhà
theo Kế hoạch phát triển nhà thành phố Hà Nội như: Dân số, tỷ lệ hộ nhà
(nhà chung cư, nhà riêng lẻ); diện tích nhà bình quân đầu người khu vực
thành thị, nông thôn và toàn Thành phố …;
- Xác định nhu cầu của người dân đối với từng loại hình nhà ở, khả năng
chi trả (mua, thuê, thuê mua; có khả năng chi trả toàn bộ hoặc vay vốn mua, thuê
mua nhà)…;
- Làm sở đánh giá kết quả phát triển nhà hàng năm xây dựng Kế
hoạch phát triển nhà ở Thành phố năm tiếp theo;
- Cung cấp thông tin để xây dựng sở dữ liệu về nhà thị trường bất
động sản;
- Đáp ứng nhu cầu thông tin của các đối tượng dùng tin khác.
2. Yêu cầu điều tra
- Thực hin điều tra theo đúng các nội dung quy đnh ca Phương án điều tra;
- Bảo mật thông tin nhân thu thập từ các đối tượng điều tra theo quy
định của Luật Thống kê;
- Việc quản sử dụng kinh phí của cuộc điều tra phải bảo đảm đúng
chế độ hiện hành, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả;
- Kết quả điều tra phải đáp ứng được mục đích của cuộc điều tra.
II. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, ĐƠN VỊ ĐIỀU TRA
1. Phạm vi điều tra
Cuộc điều tra được tiến hành trên phạm vi toàn bộ các xã, phường của
thành phố Hà Nội.
2
2. Đối tượng điều tra
Đối tượng của ĐTNO bao gồm:
- Hộ dân cư, các nhân khẩu thực tế thường tcủa hộ dân cư, bao gồm cả
những người thuộc lực lượng trang nhân khẩu thực tế thường tcủa hộ;
không bao gồm những người thuộc lực lượng trang trú trong các khu
doanh trại;
- Các công nhân, người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong
các khu công nghệ cao, khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Nhà ở của hộ dân cư.
3. Đơn vị điều tra
Đơn vị điều tra bao gồm:
- Các hộ dân cư. Hộ dân bao gồm một người ăn riêng, riêng hoặc
một nhóm người ăn chung chung. Đối với hộ từ 02 người trở lên, các
thành viên trong hộ có thể có hay không có quỹ thu chi chung; có hoặc không có
mối quan hệ ruột thịt, hôn nhân hay nuôi dưỡng; hoặc kết hợp cả hai;
- Các công nhân, người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong
các khu công nghệ cao, khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội;
III. LOẠI ĐIỀU TRA
ĐTNO cuộc điều tra kết hợp giữa điều tra chọn mẫu với điều tra toàn
bộ. Điều tra chọn mẫu được thực hiện đối với các hộ dân các công nhân,
người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong các khu công nghệ cao,
khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Nội; điều tra toàn bộ được thực hiện
đối với nhà ở của hộ dân cư.
Đối với hộ dân cư, quy mẫu được phân bổ bảo đảm mức độ đại diện
của các chỉ tiêu thống cho cấp thành phố, phân tổ theo thành thị, nông thôn
và một số chỉ tiêu theo cấp xã.
Đối với các công nhân, người lao động đang làm việc tại các doanh
nghiệp trong các khu công nghệ cao, khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà
Nội, quy mẫu được phân bổ để đánh giá nhu cầu về nhà hội của nhóm
đối tượng này.
Cách thức chọn mẫu, slượng mẫu được trình bày cụ thể trong Phụ lục I
của Phương án.
IV. THỜI ĐIỂM, THỜI KỲ, THỜI GIAN THU THẬP THÔNG TIN
VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRA
1. Thời điểm điều tra
Thời điểm điều tra ngày đầu tiên điều tra viên (ĐTV) trực tiếp phỏng
vấn đối tượng điều tra và ghi thông tin vào phiếu trong khoảng thời gian điều tra
được quy định tại Mục 3, Phần IV Phương án này.
3
2. Thời kỳ điều tra
Các chỉ tiêu thời kỳ được quy định cụ thể tại phiếu điều tra.
3. Thời gian thu thập thông tin
- Đối với phiếu 01/NO-HO: Được tiến hành trong 03 kỳ vào tháng 4,
tháng 7 và tháng 10 hằng năm (riêng năm 2026, tiến hành trong 03 kỳ vào tháng
8, tháng 9 tháng 10). Thời gian thu thập thông tin tại địa bàn mỗi kỳ 25
ngày (bao gồm cả thời gian di chuyển), bắt đầu từ ngày 01 đến ngày 25;
- Đối với phiếu 02/NO-CN: Được tiến hành trong 01 kỳ vào tháng 8
tháng 9 hằng năm. Thời gian thu thập thông tin 02 tháng, bắt đầu từ ngày 01
tháng 8 đến ngày 30 tháng 9;
- Đối với phiếu 03/NO-XP: Được tiến hành trong 01 kỳ vào tháng 8 và
tháng 9 hằng năm (riêng năm 2026, tiến hành trong 01 kỳ vào tháng 8, tháng 9
tháng 10). Thời gian thu thập thông tin 02 tháng, bắt đầu từ ngày 01 tháng
8 đến ngày 30 tháng 9 (riêng năm 2026, thời gian thu thập thông tin là 3 tháng,
bắt đầu từ ngày 01 tháng 8 đến ngày 31 tháng 10).
4. Phương pháp điều tra
Áp dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp, phỏng vấn gián tiếp.
4.1. Đối với phiếu 01/NO-HO
Tại các địa bàn điều tra mẫu được chọn, ĐTV đến từng hdân được
chọn mẫu để phỏng vấn đối tượng điều tra nhập đầy đủ các câu trả lời vào
phiếu điện tử CAPI (phiếu được cài đặt trên máy tính bảng hoặc điện thoại
thông minh của ĐTV).
4.2. Đối với phiếu 02/NO-CN
ĐTV liên hệ với những công nhân, người lao động được chọn mẫu để
hướng dẫn ghi phiếu Webform, Excelform hoặc phỏng vấn nhập đầy đcác
câu trả lời vào phiếu điện tCAPI (phiếu được cài đặt trên máy tính bảng hoặc
điện thoại thông minh của ĐTV).
4.3. Đối với phiếu 03/NO-XP
Ủy ban nhân dân xã, phường triển khai tới các thôn, tdân phố đthu
thập thông tin về tình trạng nhà trên địa bàn. ĐTV sử dụng phiếu điều tra giấy
để ghi thông tin vào phiếu.
V. NỘI DUNG, PHIẾU ĐIỀU TRA
1. Nội dung điều tra
Nội dung điều tra bao gồm các nhóm thông tin sau:
- Thông tin về hộ dân cư: Thông tin về nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ,
tình trạng việc làm, thực trạng nhà ở của hộ, nhu cầu mua nhà, thuê nhà, loại nhà
muốn mua, muốn thuê…;
4
- Thông tin về công nhân, người lao động; thực trạng nhà ở, nhu cầu n
ở xã hội của công nhân, người lao động ...;
- Thông tin về thực trạng nhà ở tại các xã, phường.
2. Phiếu điều tra
Cuộc điều tra sử dụng 03 loại phiếu điều tra để thu thập thông tin về đối
tượng điều tra:
Phiếu số 01/NO-HO: Phiếu thu thập tng tin về thực trng và nhu cầu nhà -
áp dụng cho hộ n ;
Phiếu số 02/NO-CN: Phiếu thu thập thông tin về nhu cầu nhà hội - áp
dụng chong nhân, người lao động đang làm việc tạic doanh nghiệp trong các
khu công nghệ cao, khu công nghiệp;
Phiếu 03/NO-XP: Phiếu thu thập tng tin về nhà ở tại xã, phường - áp dng
cho c xã, pờng.
VI. PHÂN LOẠI THỐNG KÊ SỬ DỤNG TRONG ĐIỀU TRA
ĐTNO sử dụng các danh mục và bảng phân loại thống kê sau:
1. Danh mục các đơn vị hành chính Việt Nam ban hành kèm theo Quyết
định số 19/2025/QĐ-TTg ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ
cập nhật đến thời điểm điều tra.
2. Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
36/2025/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ.
3. Danh mục nghề nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số
34/2020/QĐ-TTg ngày 26 tháng 11 năm 2020 của Thủ tướng Chính phủ.
4. Danh mục các dân tộc Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 121-
TCTK/PPngày 02 tng 3 m 1979 của Tổng cục trưởng Tổng Cục Thống kê.
5. Bảng chuyển đổi năm âm lịch sang năm dương lịch;
VII. QUY TRÌNH XỬ THÔNG TIN, TỔNG HỢP KẾT QUẢ
ĐIỀU TRA
1. Quy trình xử lý thông tin
Sau khi hoàn thành việc đin thông tin o phiếu điu tra, ĐTV thc hin
đồng b dữ liu về hệ thống máy chcủa Thng Thành ph. Đối với phiếu điều
tra số 03/NO-XP, ĐTV nhp thông tin của phiếu điều tra đã thu thập đưc o
cơng tnh excel và gửi đến UBND cấp xã và cơ quan Thống .
Giám sát viên các cấp thực hiện việc giám sát, kiểm tra thông tin, phúc
tra, hoàn thiện và nghiệm thu số liệu.
2. Tổng hợp kết quả điều tra
Phương pháp suy rộng, tổng hợp kết quả điều tra được trình y trong
Ph lc I.
5
Kết quả điều tra được tổng hợp theo các biểu đầu ra. Chương trình tổng
hợp kết quả điều tra chủ yếu sử dụng các chương trình phần mềm thống như:
Stata, SPSS...
VIII. KẾ HOẠCH TIẾN HÀNH ĐIỀU TRA
Cuộc điều tra được thực hiện theo Kế hoạch sau:
TT
Nội dung công việc
Thời gian thc hin
(H
ng năm)
Đơn vị thực hiện
1
Xây dựng, hoàn thiện Phương
án, Kế hoạch điều tra, thiết
kế, cập nhật những thay đổi,
bổ sung phiếu điều tra các
biểu tổng hợp kết quả đầu ra
(n
ếu có)
Tháng 01-3 (năm 2026:
Tháng 3-7)
Thống kê Thành phố;
Các đơn vcó liên quan.
2
Xây dựng, cập nhật những
thay đổi, bổ sung tài liệu
hướng dẫn nghiệp vụ, thiết kế
phần mềm điều tra và trang
Web điều hành tác nghiệp,
ập nhật v
à nâng c
ấp
(n
ếu có)
Tháng 01-3 (năm 2026:
Tháng 3-7)
Thống kê Thành phố;
Các đơn vcó liên quan.
3
Chọn phân bổ địa n điều
tra. In ấn, phân phối tài liệu
đi
ều tra
Tháng 01-3 (năm 2026:
Tháng 3-7)
Thống kê Thành phố;
UBND cấp ;
Các đơn v
có li
ên quan
.
4
Tổ chức hội nghị tập huấn
nghiệp vụ cho điều tra viên và
giám sát viên
Tháng 01-3 (năm 2026:
Tháng 3-7)
Thống kê Thành phố;
UBND cấp ;
Các đơn vcó liên quan.
5
soát địa bàn, lập, cập nhật
bảng kê và chọn hộ điều tra
Tháng 3, 6, 9 (năm
2026: Tháng 7, 8, 9)
Thống kê Thành phố;
UBND cấp ;
Các đơn vcó liên quan.
6
Thu thập thông tin tại địa bàn
điều tra
- Phiếu số 01/NO-HO:
Từ ngày 01-25 các
tháng 4, 7, 10 (năm
2026: Tháng 8, 9, 10);
- Phiếu s 02/NO-CN:
Tháng 8-9;
- Phiếu số 03/NO-XP:
Tháng 8-9 (năm 2026:
Tháng 8
-
10)
Thống kê Thành phố;
UBND cấp ;
Các đơn v có ln quan.
7
Kiểm tra, giám sát, phúc tra,
duyệt, nghiệm thu phiếu, dữ
li
ệu
đi
ều tra
Tháng 3-11 (năm 2026:
Tháng 8-11)
Thống kê Thành phố;
UBND cấp ;
Các đơn v
có li
ên quan
.
8
Xử thông tin tổng hợp
kết quả điều tra
Tháng 4-12 (năm 2026:
Tháng 8-11)
Thống kê Thành phố;
UBND cấp ;
Các đơn vcó liên quan.
9
Phân tích phổ biến kết quả
điều tra
Tháng 11-12
Thống kê Thành phố;
SXây dựng;
Các đơn v có ln quan.
6
IX. TỔ CHỨC ĐIỀU TRA
1. Công tác chuẩn bị
1.1. Rà soát địa bàn, lập và cập nhật bảng kê đối tượng điều tra
Bảng được lập, soát cập nhật trước thời điểm điều tra. Bảng
ng cụ quan trọng giúp ĐTV liên hệ, tiếp cận đối ợng điều tra, phỏng vấn nhanh
chóng, thuận tiện, giúp gm t viên giámt công việc của ĐTV.
Thống Thành phố phối hợp với UBND cấp xã triển khai soát địa
bàn, lập cập nhật bảng kê số hộ, số người tại các địa bàn mẫu; phối hợp với
Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp lập, rà soát và cập nhật
số lượng công nhân, người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong
các khu công nghệ cao, khu công nghiệp.
1.2. Tuyển chọn ĐTV và giám sát viên
Thống kê Thành phố chủ trì tuyển chọn giám sát viên (GSV) cấp thành
phố, phối hợp với UBND cấp tuyển chọn ĐTV phiếu số 01/NO-HO; phối
hợp với Ban Quản các Khu công nghệ cao Khu công nghiệp tuyển chọn
ĐTV phiếu số 02/NO-CN;
UBND cấp chủ trì tuyển chọn GSV cấp xã, phối hợp với Thống
Thành phố tuyển chọn ĐTV phiếu số 03/NO-XP.
ĐTV những người kinh nghiệm trong điều tra thống kê, trình độ
từ trung học phổ thông trở lên, và sdụng thành thạo máy tính bảng hoặc
điện thoại thông minh đthực hiện điều tra hoặc hướng dẫn đối tượng điều tra
cung cấp thông tin vào phiếu điều tra.
Tiêu chuẩn đối với ĐTV được trình bày tại Phụ lục II của Phương án.
GSV lực lượng thực hiện công việc giám sát các hoạt động của ĐTV;
Hỗ trợ chuyên môn cho GSV cấp dưới, ĐTV trong quá trình điều tra thực địa.
Có 2 cấp GSV: GSV cấp thành phố và GSV cấp xã.
1.3. Tập huấn nghiệp vụ điều tra
Thống Thành phố chủ trì phối hợp với UBND cấp tổ chức tập huấn
cho GSV, ĐTV.
1.4. Công tác tuyên truyền
Công tác tuyên truyền nhằm làm mục đích, lợi ích của cuộc điều tra,
giúp đối tượng điều tra xác định được trách nhiệm và vinh dự, sẵn sàng phối hợp
và cung cấp thông tin chính xác cho ĐTV.
UBND xã, phường tổ chức tuyên truyền đến các hdân cư bằng các hình
thức thích hợp.
1.5. Tài liệu điều tra
Tài liệu điều tra bao gồm các tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ do Thống
Thành phố biên soạn và in ấn đảm bảo đúng thời gian quy định.
7
1.6. Chương trình phần mềm
Chương trình phần mềm sử dụng trong điều tra bao gồm: Chương trình
phần mềm phục vụ soát cập nhật đơn vị điều tra; chương trình chọn mẫu
đơn vđiều tra; phiếu điều tra trên CAPI; các chương trình quản giám sát,
kiểm tra và duyệt phiếu điện tử, chương trình tổng hợp kết quả điều tra, ...
2. Công tác điều tra tại địa bàn
- Đối với phiếu 01/NO-HO: Trên cơ sở bảng kê đã cập nhật lập bảng phân
công khối lượng công việc cho từng ĐTV và báo cáo Thống kê Thành phố để bố
trí kế hoạch kiểm tra, giám sát.
Căn cứ kế hoạch điều tra ĐTV liên hệ trực tiếp đến đối tượng điều tra
được phân công để phỏng vấn thu thập các thông tin, ghi phiếu chính xác,
đầy đủ theo quy trình của cuộc điều tra.
- Đối với phiếu 02/NO-CN: Thống Thành phố chủ trì, phối hợp với
Ban Quản các Khu công nghệ cao Khu công nghiệp tổ chức điều tra thu
thập thông tin tại địa bàn, bảo đảm việc thu thập thông tin thực hiện đúng yêu
cầu chất lượng và thời gian quy định.
- Đối với phiếu 03/NO-XP: UBND cấp chủ trì, phối hợp với Thống
Thành phố tổ chức điều tra thu thập thông tin tại địa bàn, bảo đảm việc thu thập
thông tin thực hiện đúng yêu cầu chất lượng và thời gian quy định.
Cuối mỗi ngày, ĐTV phải gửi dữ liệu đã điều tra được về máy chủ theo
đúng quy định, sửa chữa sai sót khi yêu cầu từ GSV. Bảo mật thông tin
nhân và bảo đảm an toàn theo quy định.
3. Công tác kiểm tra, giám sát
Nhằm đảm bảo chất lượng của cuộc điều tra, công tác kiểm tra, giám sát
được thực hiện tất cả các khâu của cuộc điều tra, trong đó tập trung chủ yếu
vào quá trình soát địa bàn, lập, cập nhật bảng kê, điều tra tại địa bàn, kiểm tra
và duyệt phiếu trên trang Web điều hành. Quy trình kiểm tra, giám sát được thực
hiện như sau:
3.1. Đối với giám sát viên cấp xã
Thực hiện giám sát, kiểm tra duyệt số liệu của các ĐTV phiếu số
03/NO-XP với các nhiệm vụ chính sau:
- Kiểm tra, đảm bảo ĐTV tiến hành thu thập đúng đối tượng điều tra, tiến
độ điều tra;
- Kiểm tra chất lượng thông tin, thông báo cho ĐTV những thông tin
trong phiếu cần kiểm tra, xác minh để hoàn thành phiếu;
- Duyệt toàn bộ các phiếu điều tra tại các địa bàn được phân công giám
sát khi ĐTV đã hoàn thành điều tra, hoàn thiện sửa lỗi;
- Thông báo cho ĐTV những vấn đề nghiệp vụ cần lưu ý hoặc trả lời
những câu hỏi của ĐTV liên quan đến nghiệp vụ điều tra;
8
- Trao đổi với GSV thành phố về những vấn đề nghiệp vphát sinh trong
quá trình điều tra.
3.2. Đối với giám sát viên cấp thành phố
Thực hiện giám sát, kiểm tra duyệt số liệu của các địa bàn điều tra
được phân công phụ trách với các nhiệm v chính sau:
- Kiểm tra tiến độ điều tra ng ngày của ĐTV thông qua c phiếu điều tra
đã được GSV cấp xã duyệt; Kiểm tra chất lượng thông tin, thông báo cho GSV cấp
những thông tin trong phiếu cần kiểm tra, xác minh đhoàn thành phiếu;
- Duyệt toàn bộ các phiếu điều tra tại các địa bàn điều tra được phân công
giám sát; Thông báo cho GSV cấp xã những vấn đề nghiệp vụ cần lưu ý hoặc trả
lời những câu hỏi của GSV cấp xã liên quan đến nghiệp vụ và kỹ thuật điều tra.
4. Công tác phúc tra
Thống kê Thành phố chọn ngẫu nhiên từ 5-10% số hộ đã phỏng vấn để
thực hiện phúc tra nhằm đánh giá chất lượng cuộc điều tra.
Để bảo đảm chất lượng, phúc tra viên được lựa chọn người kinh
nghiệm, nắm vững nghiệp vụ, sdụng thành thạo các phiếu điện tử, trách
nhiệm cao trực tiếp tới hộ được chọn để phúc tra. Khi thực hiện phúc tra, phúc
tra viên tuyệt đối không để lộ thông tin của hộ được chọn phúc tra, ngay cả đối
với chính quyền địa phương.
5. Nghiệm thu, xử thông tin, tổng hợp, phân tích phổ biến kết
quả điều tra
5.1. Nghiệm thu kết quả điều tra
- GSV cấp xã kiểm tra và nghiệm thu dữ liệu điều tra của ĐTV tại các địa
bàn điều tra được phân công phụ trách.
- GSV cấp thành phố kiểm tra nghiệm thu dữ liệu điều tra của toàn bộ
các địa bàn điều tra.
5.2. Xử lý thông tin, tổng hợp, phân tích và phổ biến kết quả điu tra
Thống Thành phố thực hiện việc kiểm tra, làm sạch hoàn thiện
sở dữ liệu tổng hợp tính toán kết quả điều tra. Trên sở dữ liệu điều tra đã
hoàn thiện, Thống Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng các đơn
vị liên quan tổng hợp, phân tích, báo cáo Thành phố để công bố phổ biến
kết quả điều tra.
6. Tổ chức thực hiện
6.1. Thống kê Thành phố
Hằng năm chủ t việc xây dựng Kế hoạch điều tra, cập nhật, bổ sung
những thay đổi vào Kế hoạch điều tra (nếu có), chuẩn bị các điều kiện để phục
vụ điều tra, tổ chức thực hiện toàn bộ cuộc điều tra...; Chủ trì giám sát, kiểm tra,
nghiệm thu, xử lý dữ liệu, tổng hợp, phân tích, phổ biến kết quả điều tra.
9
6.2. Sở Xây dựng
Hằng năm phối hợp với Thống kê Thành phố xây dựng Kế hoạch điều tra,
chuẩn bị các điều kiện để phục vụ điều tra. Trên skết quả tổng hợp sliệu
điều tra, Sở Xây dựng tham mưu báo cáo UBND Thành phố điều chỉnh, bổ sung
chương trình, kế hoạch phát triển nhà hàng năm theo giai đoạn đảm bảo
phù hợp với thực tế và quy định hiện hành.
6.3. Sở Tài chính
Phối hợp với Thống Thành phố để thực hiện tốt cuộc điều tra. Trên
sở đxuất của Thống Thành phố, Sở Tài chính báo cáo UBND Thành phố
cân đối, bố trí đầy đủ kinh phí thực hiện Phương án điều tra theo quy định;
hướng dẫn Thống Thành phố, UBND cấp xã việc quản lý, sử dụng vốn ngân
sách theo quy định.
6.4. Ban Quản lý các Khu công nghệ cao và Khu công nghiệp
Phi hp vi Thống Tnh phố trong việc cung cấp thông tin, tuyên
truyền, h trợ kết nối doanh nghiệp; phối hợp tổ chức st, lập và cập nhật
bảng kê sngười lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong khu ng
nghệ cao và khu ng nghiệp.
6.5. Ủy ban nhân dân xã, phường
Chủ trì, phối hợp với Thống Thành phố trong công tác chuẩn bị điều
tra, tổ chức điều tra thu thập thông tin tại địa phương theo Phương án điều tra;
tham gia kiểm tra, giám sát, nghiệm thu; đảm bảo đầy đủ kinh phí thực hiện
Phương án điều tra tại địa phương theo quy định.
X. KINH PHÍ VÀ CÁC ĐIỀU KIỆN VẬT CHẤT CHO ĐIỀU TRA
Kinh phí điều tra do ngân sách Thành phố bố trí theo chế độ tài chính hiện
hành được quy định cho các cuộc điều tra thống , đảm bảo thực hiện đầy
đủ những nội dung theo Phương án điều tra, cụ thể như sau:
1. Kinh phí thực hiện công tác chuẩn bị điều tra, tập huấn cho GSV, ĐTV;
rà soát địa bàn; lập, cập nhật bảng kê lên hệ thống; chi dẫn đường (nếu có); điều
tra phiếu số 01/NO-HO, 02/NO-CN; kiểm tra, giám sát cấp thành phố; phúc tra;
nghiệm thu; xử lý thông tin; tổng hợp, phân tích và phổ biến kết quả điều tra; chi
khác cấp thành phố do ngân sách Thành phố đảm bảo bổ sung cho Thống
Thành phố.
2. Kinh phí thực hiện tuyên truyền; điều tra thu thập thông tin tại địa bàn
phiếu số 03/NO-XP; kiểm tra, giám sát, nghiệm thu, chi khác cấp xã phiếu số
03/NO-XP do ngân sách Thành phố đảm bảo bổ sung cho cấp theo đúng
quy định hiện hành.
Trên sdự toán được giao, các đơn vị căn cứ chế độ khối lượng
công việc cụ thể để lập dự toán và quản lý, sử dụng kinh phí được cấp, thực hiện
báo cáo quyết toán tài chính theo quy định./.
Phụ lục I
QUY TRÌNH CHỌN MẪU
Điều tra thu thập thông tin thống kê các chỉ tiêu phát triển nhà ở
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2026
của UBND thành phố Hà Nội)
ĐTNO cuộc điều tra kết hợp giữa điều tra chọn mẫu với điều tra toàn
bộ. Điều tra chọn mẫu được thực hiện đối với các hộ dân các công nhân
đang làm việc tại các doanh nghiệp trong các khu công nghệ cao, khu công
nghiệp trên địa bàn thành phố Nội; điều tra toàn bộ được thực hiện đối với
nhà ở của hộ dân cư.
Đối với hộ dân cư, quy mẫu được phân bổ bảo đảm mức độ đại diện
của các chỉ tiêu thống cho cấp thành phố, phân tổ theo thành thị, nông thôn
và một số chỉ tiêu theo cấp xã.
Đối với các công nhân, người lao động đang làm việc tại các doanh
nghiệp trong các khu công nghệ cao, khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Hà
Nội, quy mẫu được phân bổ để đánh giá nhu cầu về nhà hội của nhóm
đối tượng này.
1. Chọn mẫu hộ dân cư (áp dụng đối với Phiếu số 01/NO-HO)
Mẫu ĐTNO năm 2026 gồm 52.440 hộ tại 2.622 địa bàn điều tra (viết gọn
ĐBĐT) tương đương 34,1% địa bàn điều tra của toàn thành phố. Chia ra khu
vực thành thị là 1.067 địa bàn và khu vực nông thôn 1.555 địa bàn.
Mẫu của cuộc điều tra được chọn từ danh sách đơn vị hành chính mới
năm 2025. Quy mẫu của cuộc điều tra được phân bổ cho các xã, phường
theo phương pháp tỷ lệ với căn bậc hai quy số hộ của xã, phường. Mẫu điều
tra là mẫu phân tầng hai giai đoạn, được thiết kế như sau:
Giai đoạn 1 (chọn địa bàn mẫu)
giai đoạn này, danh sách địa bàn điều tra của các xã, phường được chọn
từ danh sách đơn vhành chính mới năm 2025 được cập nhật đến thời điểm
điều tra; thực hiện chọn các địa bàn điều tra theo phương pháp xác suất tỷ lệ với
quy mô số hộ của địa bàn điều tra (PPS). Thực hiện theo phương pháp chọn mẫu
này, các địa bàn quy hộ lớn hơn sẽ xác suất được chọn cao hơn. Công
tác chọn mẫu được thực hiện trên chương trình phần mềm.
Giai đoạn 2 (chọn hộ)
Tại các địa bàn điều tra đã được chọn ở giai đoạn 1, thực hiện rà soát, cập
nhật danh sách toàn bộ các hcủa địa bàn tiến hành chọn 20 hộ theo phương
pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống để thực hiện điều tra.
2
Số lượng địa bàn mẫu điều tra số lượng hộ mẫu điều tra được trình
bày cụ thể tại biểu phân bổ kèm theo.
Việc phân bổ địa bàn mẫu, hộ mẫu (theo kỳ điều tra) theo mức tương đối
đồng đều giữa các kỳ điều tra để đảm bảo chất lượng và tiến độ điều tra.
Trên cơ sở kết quả điều tra, các chỉ tiêu thống kê được tính toán, suy rộng
bằng việc sử dụng quyền số thiết kế mẫu theo công thức dưới đây:
1.1. Quyền số thiết kế mẫu theo công thức dưới đây

=



Trong đó:

: Quyền số thiết kế địa bàn điều tra i của xã h;
: Tổng số hộ của xã h năm 2025;
: Số địa bàn điều tra mẫu được chọn ca xã h;

: Số hộ của địa bàn i, xã h năm 2025;

: Số hộ của địa bàn i, xã h khi rà soát lại địa bàn;

: Số hộ được chọn mẫu trong địa bàn điều tra i của xã h (20 hộ).
1.2. Điều chỉnh quyền số thiết kế theo số hộ không điều tra được

=


′′

Trong đó:

: Quyền số thiết kế điều chỉnh địa bàn điều tra i của xã h;

: Quyền số thiết kế địa bàn điều tra i của xã h;

: Số hộ được chọn mẫu trong địa bàn điều tra i của xã h.
′′

: Số hộ điều tra được tại địa bàn điều tra i của xã h.
1.3. Điều chỉnh quyền số chung theo n số ước tính
=

′
Trong đó:
: Quyền số hiệu chỉnh dân số;

: Quyền số thiết kế điều chỉnh địa bàn i của xã h;
: Dân số theo kết quả ước tính của xã h;
′
: Dân số suy rộng theo quyền số thiết kế điều chỉnh

của xã h.
3
2. Chọn mẫu đối với công nhân, người lao động đang làm việc tại các
doanh nghiệp trong khu công nghệ cao, khu công nghiệp (áp dụng đối với
Phiếu số 02/NO-CN)
Tiến hànhsoát các công nhân đang làm việc tại các doanh nghiệp trong
khu công nghệ cao, khu công nghiệp trên địa bàn Thành phố. Trên s số
lượng công nhân rà soát được, căn cứ trên lượng kinh phí được bố trí và tính khả
thi của quá trình điều tra, chọn ra 2.000 công nhân, người lao động để thu thập
thông tin vnhu cầu nhội. Số lượng công nhân, người lao động được
chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống để thực hiện thu thập
thông tin. Các chỉ tiêu tổng hợp từ phiếu điều tra được tổng hợp theo phương
pháp trung bình mẫu.
BIỂU PHÂN BỔ
SỐ ĐỊA BÀN MẪU VÀ SỐ HỘ MẪU THEO KỲ ĐIỀU TRA
STT
Đơn vị hành chính
Số
địa
bàn
Chia theo kỳ điều tra
Số hộ
Chia theo kỳ điều tra
Kỳ 1 Kỳ 2 Kỳ 3 Kỳ 1 Kỳ 2 Kỳ 3
Toàn Thành phố 2.622 873 873 876 52.440
17.460
17.460
17.520
1 Phường Ba Đình 21 7 7 7 420
140
140
140
2 Phường Ngọc Hà 21 7 7 7 420
140
140
140
3 Phường Giảng Võ 21 7 7 7 420
140
140
140
4 Phường Hoàn Kiếm 21 7 7 7 420
140
140
140
5 Phường Cửa Nam 21 7 7 7 420
140
140
140
6 Phường Hồng Hà 21 7 7 7 420
140
140
140
7 Phường Phú Thượng 21 7 7 7 420
140
140
140
8 Phường Tây Hồ 21 7 7 7 420
140
140
140
9 Phường Xuân Đỉnh 21 7 7 7
420
140
140
140
10 Phường Bồ Đề 21 7 7 7 420
140
140
140
11 Phường Việt Hưng 21 7 7 7 420
140
140
140
12 Phường Phúc Lợi 21 7 7 7 420
140
140
140
13 Phường Long Biên 21 7 7 7 420
140
140
140
14 Phường Nghĩa Đô 21 7 7 7 420
140
140
140
15 Phường Cầu Giấy 21 7 7 7 420
140
140
140
16 Phường Yên Hòa 21 7 7 7 420
140
140
140
17 Phường Ô Chợ Dừa 21 7 7 7 420
140
140
140
18 Phường Láng 21 7 7 7 420
140
140
140
19
Phường Văn Miếu -
Qu
ốc Tử Giám
21 7 7 7 420
140
140
140
20 Phường Kim Liên 21 7 7 7 420
140
140
140
21 Phường Đống Đa 21 7 7 7 420
140
140
140
22 Phường Hai Bà Trưng 21 7 7 7 420
140
140
140
23 Phường Vĩnh Tuy 21 7 7 7
420
140
140
140
24 Phường Bạch Mai 21 7 7 7
420
140
140
140
25 Phường Vĩnh Hưng 21 7 7 7
420
140
140
140
26 Phường Tương Mai 21 7 7 7
420
140
140
140
27 Phường Định Công 21 7 7 7
420
140
140
140
28 Phường Lĩnh Nam 20 6 7 7
400
120
140
140
29 Phường Hoàng Mai 21 7 7 7
420
140
140
140
2
STT
Đơn vị hành chính
Số
địa
bàn
Chia theo kỳ điều tra
Số hộ
Chia theo kỳ điều tra
Kỳ 1 Kỳ 2 Kỳ 3 Kỳ 1 Kỳ 2 Kỳ 3
30 Phường Hoàng Liệt 21 7 7 7
420
140
140
140
31 Phường Yên Sở 20 6 7 7
400
120
140
140
32 Phường Phương Liệt 21 7 7 7
420
140
140
140
33 Phường Khương Đình 21 7 7 7
420
140
140
140
34 Phường Thanh Xuân 21 7 7 7
420
140
140
140
35 Phường Đại Mỗ 21 7 7 7
420
140
140
140
36 Xã Sóc Sơn 21 7 7 7
420
140
140
140
37 Xã Kim Anh 20 6 7 7
400
120
140
140
38 Xã Trung Giã 21 7 7 7
420
140
140
140
39 Xã Đa Phúc 21 7 7 7
420
140
140
140
40 Xã Nội Bài 21 7 7 7
420
140
140
140
41 Xã Đông Anh 21 7 7 7
420
140
140
140
42 Xã Phúc Thịnh 21 7 7 7
420
140
140
140
43 Xã Thư Lâm 21 7 7 7
420
140
140
140
44 Xã Thiên Lộc 21 7 7 7
420
140
140
140
45 Xã Vĩnh Thanh 21 7 7 7
420
140
140
140
46 Xã Phù Đổng 21 7 7 7
420
140
140
140
47 Xã Thuận An 21 7 7 7
420
140
140
140
48 Xã Gia Lâm 21 7 7 7
420
140
140
140
49 Xã Bát Tràng 21 7 7 7
420
140
140
140
50 Phường Từ Liêm 21 7 7 7
420
140
140
140
51 Phường Thượng Cát 20 6 7 7
400
120
140
140
52 Phường Đông Ngạc 21 7 7 7
420
140
140
140
53 Phường Tây Tựu 21 7 7 7
420
140
140
140
54 Phường Phú Diễn 21 7 7 7
420
140
140
140
55 Phường Xuân Phương 21 7 7 7
420
140
140
140
56 Phường Tây Mỗ 21 7 7 7
420
140
140
140
57 Xã Thanh Trì 21 7 7 7
420
140
140
140
58 Phường Thanh Liệt 21 7 7 7
420
140
140
140
59 Xã Đại Thanh 21 7 7 7
420
140
140
140
60 Xã Ngọc Hồi 20 6 7 7
400
120
140
140
61 Xã Nam Phù 21 7 7 7
420
140
140
140
62 Xã Quang Minh 21 7 7 7
420
140
140
140
63 Xã Yên Lãng 21 7 7 7
420
140
140
140
64 Xã Tiến Thắng 21 7 7 7
420
140
140
140
3
STT
Đơn vị hành chính
Số
địa
bàn
Chia theo kỳ điều tra
Số hộ
Chia theo kỳ điều tra
Kỳ 1 Kỳ 2 Kỳ 3 Kỳ 1 Kỳ 2 Kỳ 3
65 Xã Mê Linh 21 7 7 7
420
140
140
140
66 Phường Kiến Hưng 21 7 7 7
420
140
140
140
67 Phường Hà Đông 21 7 7 7
420
140
140
140
68 Phường Yên Nghĩa 21 7 7 7
420
140
140
140
69 Phường Phú Lương 21 7 7 7
420
140
140
140
70 Phường Dương Nội 21 7 7 7
420
140
140
140
71 Phường Sơn Tây 21 7 7 7
420
140
140
140
72 Phường Tùng Thiện 20 6 7 7
400
120
140
140
73 Xã Đoài Phương 20 6 7 7
400
120
140
140
74 Xã Phúc Thọ 21 7 7 7
420
140
140
140
75 Xã Phúc Lộc 21 7 7 7
420
140
140
140
76 Xã Hát Môn 21 7 7 7
420
140
140
140
77 Xã Quảng Oai 21 7 7 7
420
140
140
140
78 Xã Cổ Đô 21 7 7 7
420
140
140
140
79 Xã Minh Châu 16 6 5 5
320
120
100
100
80 Xã Vật Lại 21 7 7 7
420
140
140
140
81 Xã Bất Bạt 20 7 7 6
400
140
140
120
82 Xã Suối Hai 20 7 7 6
400
140
140
120
83 Xã Ba Vì 20 7 7 6
400
140
140
120
84 Xã Yên Bài 20 7 7 6
400
140
140
120
85 Xã Đan Phượng 21 7 7 7
420
140
140
140
86 Xã Liên Minh 20 7 6 7
400
140
120
140
87 Xã Ô Diên 21 7 7 7
420
140
140
140
88 Xã Hoài Đức 21 7 7 7
420
140
140
140
89 Xã Dương Hòa 21 7 7 7
420
140
140
140
90 Xã Sơn Đồng 21 7 7 7
420
140
140
140
91 Xã An Khánh 21 7 7 7
420
140
140
140
92 Xã Quốc Oai 21 7 7 7
420
140
140
140
93 Xã Kiều Phú 21 7 7 7
420
140
140
140
94 Xã Hưng Đạo 21 7 7 7
420
140
140
140
95 Xã Phú Cát 20 7 6 7
400
140
120
140
96 Xã Yên Xuân 20 6 7 7
400
120
140
140
4
STT
Đơn vị hành chính
Số
địa
bàn
Chia theo kỳ điều tra
Số hộ
Chia theo kỳ điều tra
Kỳ 1 Kỳ 2 Kỳ 3 Kỳ 1 Kỳ 2 Kỳ 3
97 Xã Thạch Thất 21 7 7 7
420
140
140
140
98 Xã Hạ Bằng 20 7 6 7
400
140
120
140
99 Xã Hòa Lạc 20 7 6 7
400
140
120
140
100 Xã Tây Phương 21 7 7 7
420
140
140
140
101 Phường Chương Mỹ 21 7 7 7
420
140
140
140
102 Xã Phú Nghĩa 21 7 7 7
420
140
140
140
103 Xã Xuân Mai 21 7 7 7
420
140
140
140
104 Xã Quảng Bị 21 7 7 7
420
140
140
140
105 Xã Trần Phú 20 7 6 7
400
140
120
140
106 Xã Hòa Phú 20 7 6 7
400
140
120
140
107 Xã Thanh Oai 21 7 7 7
420
140
140
140
108 Xã Bình Minh 21 7 7 7
420
140
140
140
109 Xã Tam Hưng 20 7 6 7
400
140
120
140
110 Xã Dân Hòa 21 7 7 7
420
140
140
140
111 Xã Thường Tín 21 7 7 7
420
140
140
140
112 Xã Hồng Vân 21 7 7 7
420
140
140
140
113 Xã Thượng Phúc 21 7 7 7
420
140
140
140
114 Xã Chương Dương 21 7 7 7
420
140
140
140
115 Xã Phú Xuyên 21 7 7 7
420
140
140
140
116 Xã Phượng Dực 21 7 7 7
420
140
140
140
117 Xã Chuyên Mỹ 21 7 7 7
420
140
140
140
118 Xã Đại Xuyên 21 7 7 7
420
140
140
140
119 Xã Vân Đình 21 7 7 7
420
140
140
140
120 Xã Ứng Thiên 21 7 7 7
420
140
140
140
121 Xã Ứng Hòa 21 7 7 7
420
140
140
140
122 Xã Hòa Xá 21 7 7 7
420
140
140
140
123 Xã Mỹ Đức 21 7 7 7
420
140
140
140
124 Xã Phúc Sơn 21 7 7 7
420
140
140
140
125 Xã Hồng Sơn 21 7 7 7
420
140
140
140
126 Xã Hương Sơn 21 7 7 7
420
140
140
140
Phụ lục II
YÊU CẦU ĐỐI VỚI ĐIỀU TRA VIÊN THỐNG KÊ
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng 7 năm 2026
của UBND thành phố Hà Nội)
1. Tiêu chuẩn đối với điều tra viên
Điều tra viên (ĐTV) những người được quan thống tuyển chọn,
được tập huấn thực hiện điều tra thu thập thông tin tại địa bàn, vai trò
quan trọng quyết định đến chất lượng thông tin thu thập sự thành công của
cuộc điều tra. ĐTV được tuyển chọn dựa trên các tiêu chí sau:
- người đã tham gia các cuộc điều tra thống gần đây hoặc là người
sinh sống tại địa bàn điều tra;
- ĐTV phải tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên (những nơi khó khăn,
thể tuyển chọn người trình độ trung học sở), tinh thần trách nhiệm,
được tập huấn nghiệp vđiều tra, sức khỏe, sử dụng thành thạo máy
tính bảng hoặc điện thoại thông minh để thực hiện điều tra thu thập thông tin
bằng phiếu điều tra điện tử.
2. Nhiệm vụ cụ thể của điều tra viên
2.1. Trong giai đoạn chuẩn bị
a. Tham dự tập huấn nghiệp vụ điều tra: Tham dự đầy đủ, nghiêm túc các
buổi tập huấn nghiệp vụ điều tra, tham gia đầy đủ tích cực các buổi đi thực
tập tại địa bàn. ĐTVchú ý nghe giảng, nghiên cứu kỹ tài liệu, liên hệ với tình
hình thực tế của địa phương để nắm vững phạm vi trách nhiệm của mình, cụ thể
hoá các vấn đề nghiệp vụ và phương pháp điều tra.
b. Nhận đầy đủ các tài liệu, phương tiện điều tra: Phiếu điều tra và các sổ
tay hướng dẫn điều tra, bảng kê số hộ số người (kèm danh sách các hộ mẫu
được chọn điều tra)....
c. Chuẩn bị địa bàn điều tra: soát bảng kê, kiểm tra, đối chiếu toàn bộ
các ngôi nhà (kể cả nhà người nkhông người ở) trong địa bàn
bảng kê số nhà, số hộ, số người. Phát hiện những ngôi nhà có người ở, những hộ
những nhân khẩu thực tế thường trú trong phạm vi địa bàn mình phụ trách bị
bỏ sót hoặc mới chuyển đến để bổ sung, hiệu chỉnh hoặc lập mới bảng kê. Kiểm
tra những hộ đã được giao điều tra xem hiện tại có còn tại địa bàn hay không.
d. Thăm và hẹn ngày làm việc cụ thể với từng hộ: ĐTV xây dựng lịch làm
việc cụ thể cho ngày điều tra đầu tiên những ngày tiếp theo nhằm tránh phải
trở lại hộ nhiều lần. Phát hiện những hộ thể đi vắng trong suốt thời gian điều
tra để có kế hoạch điều tra phù hợp.
2.2. Trong giai đoạn điều tra
a. Tuyên truyền, giới thiệu mục đích, ý nghĩa của cuộc điều tra trong nhân
dân và khi tiếp xúc với hộ.
2
b. Thực hiện đúng phương pháp thu thập thông tin. Việc phỏng vấn, nhập
thông tin vào phiếu điện tử phải tuân thủ đúng những quy định về nghiệp vụ
quy trình phỏng vấn, bảo đảm không điều tra trùng hoặc bỏ sót đối tượng điều
tra, cũng như không ghi thừa hay bỏ sót một thông tin nào trên phiếu.
c. Phỏng vấn đầy đủ các hộ, các đối tượng điều tra được giao thuộc địa
bàn phụ trách.
d. Điều tra theo đúng tiến độ quy định: Thực hiện điều tra theo đúng tiến
độ quy định. Đội ngũ GSV giúp ĐTV khắc phục hết các sai sót xảy ra, nhất
các lỗi hệ thống trong phỏng vấn ghi phiếu. ĐTV cần tuyệt đối tránh tư
tưởng chủ quan, lướt nhanh, làm ẩu dẫn đến kết quả kém chính xác. Thực hiện
đồng bộ dliệu, gửi kết quả đã điều tra phiếu điện tử lên máy chủ theo đúng
quy định.
đ. Cuối mỗi ngày điều tra: Kiểm tra lại các phiếu đã nhập thông tin, phát
hiện các sai sót để sửa chữa kịp thời, nếu cần thiết phải quay lại hộ để xác minh
và sửa chữa. Việc sửa chữa những sai sót phải theo đúng quy định.
e. Tuân thủ sự chỉ đạo của GSV các cấp: Trong thời gian thực thi nhiệm
vụ của mình, ĐTV phải chấp hành nghiêm chỉnh sự điều hành của GSV các cấp.
tinh thần tương trợ, giúp đỡ các ĐTV khác về nghiệp vụ cũng như về công
việc khác liên quan đến điều tra.
f. Không được tiết lộ c thông tin ghi trên phiếu cho người thứ ba.
2.3. Khi kết thúc điều tra
soát bảng (kèm danh sách các hộ mẫu được chọn điều tra) nhằm
phát hiện các hộ mẫu nhân khẩu thực tế thường trú thuộc địa bàn điều tra đã
được phân công chưa được điều tra ghi phiếu. Nếu có, phải tiến hành điều
tra bổ sung.
3. Quyền lợi của ĐTV: ĐTV được thông báo về các khoản thù lao được
hưởng và được thanh toán theo tỷ lệ hoàn thành (căn cứ vào số lượng phiếu điều
tra được nghiệm thu thanh toán).
1
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
PHIU THU THP THÔNG TIN V THC TRNG VÀ NHU CU NHÀ
[NĂM ĐIU TRA]
(ÁP DỤNG CHO HỘ DÂN CƯ)
Thông tin cung cấp theo phiếu này chỉ nhằm phục vụ công tác thống kê và được bảo mật theo
quy định của Luật Thống kê
ĐỊNH DANH
THÀNH PHỐ: HÀ NỘI
XÃ/PHƯỜNG: _______________________________________________________________
ĐỊA BÀN ĐIỀU TRA: ______________________________________________________________
THÀNH THỊ/NÔNG THÔN (THÀNH THỊ = 1; NÔNG THÔN = 2): ...................................................................
THÔN/XÓM/TỔ DÂN PHỐ TRƯỚC 01/7/2026:
THÔN/XÓM/TỔ DÂN PHỐ SAU 01/7/2026:
HỘ SỐ: .................................................................................................................................................
HỌ VÀ TÊN CHỦ HỘ: ______________________________________________________________
ĐỊA CHỈ CỦA HỘ (Ghi rõ số nhà, ngõ, ngách): ___________________________________________
PHIẾU 01/NO-HO
2
XÁC ĐỊNH NHÂN KHẨU THỰC TẾ THƯỜNG TRÚ TẠI HỘ
Q1. Xin ông/bà cho biết họ tên những người thường xuyên ăn, tại hộ được 6 tháng trở lên tính
đến 0 giờ ngày …. /.…/[NĂM ĐIỀU TRA] không phân biệt hay không hộ khẩu thường trú tại
hộ (không bao gồm sinh viên là người của hộ đang đi học xa nhà hoặc học sinh phthông đang học
tại các trường nội trú)?
GHI RÕ HỌ VÀ TÊN CỦA TỪNG NGƯỜI
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.
21.
22.
23.
24.
25.
26.
Q2. Trong hộ ông/bà, có ai mới chuyển đến hộ (bao
gồm cả trẻ em mới sinh) chưa được 6 tháng
tính đến 0 giờ ngày …. /.…/[NĂM ĐIỀU TRA]
nhưng xác định ăn ở lâu dài tại hộ hoặc không
có nơi ở ổn định nào khác?
................... 1 HỎI HỌ VÀ TÊN ĐỂ GHI VÀO CÂU Q1,
SAU ĐÓ CHUYỂN CÂU Q3
KHÔNG ......... 2
Q3. Trong tất cả những người đã kể tên ai :
(NHỮNG NGƯỜI CÓ TRONG CÂU Q1)
a. Học sinh phthông đến trhọc/ở nh?
b. Người đến hộ dưới 1 năm các mục đích: đến
chơi/thăm; nghỉ hè, nghỉ lễ; chữa bệnh; công
tác; đào tạo ngắn hạn…?
c. Người nước ngoài chưa nhập quốc tịch Việt
Nam, Việt kiều về tm gia đình?
d. B đội, công an ăn, tập trung trong doanh
trại/đơn vị?
e. Chủ hộ đã chết trước thời điểm 0 giờ ngày ….
/.…/[NĂM ĐIỀU TRA]
1. CÓ 2. KHÔNG
(NU CÓ HI H V À TÊN, ĐNG THI GCH TÊN CÂU Q1)
3
XÁC ĐỊNH NHÂN KHẨU THỰC TẾ THƯỜNG TRÚ TẠI HỘ
Q4a.Trong hộ ông/bà, ai lâu nay vẫn thường xuyên
ăn ở tại hộ nhưng tại thời điểm 0 giờ ngày
…. /.…/[NĂM ĐIỀU TRA] tạm vắng vì các lý do sau
đây không?
a. Đi làm ăn xa dưi 6 tháng và không có quyết đnh tuyn dng
hoc hp đng lao đng?
b. Điều trị nội trú tại cơ sở y tế?
c. Ni rời hộ dưới 1 năm vì các mc đích: đi chơi/thăm;
ngh hè, nghỉ l, du lch; chữa bnh; công tác; đào tạo
ngắn hn…?
d. Hc sinh ph thông đi trhọc/ở nh; ngưi đi buôn
chuyến; đi u vin dương; đánh bt hải sản?
e. Đi nước ngoài trong thời hạn cho phép?
f. Bị công an, qn đội tạm giữ?
1. 2. KHÔNG
(NẾU KHÔNG CÓ AI THUỘC C ĐỐI NG TRÊN,
CHUYỂN CÂU Q5a)
Q4b. Xin cho biết hn những người này?
(GHI RÕ HỌ VÀ TÊN CỦA TỪNG NGƯỜI)
1.
4.
2.
5.
3.
6.
Q5a.ai vẫn thường xuyên ăn, tại hộ nhưng đã chết
sau 0 gingày …. /.…/[NĂM ĐIỀU TRA] chưa
được kển ở trên kng?
.............................................................. 1
KHÔNG ...................................................... 2 Q6
Q5b. Xin cho biết hn những người này?
(GHI RÕ HỌ VÀ TÊN CỦA TỪNG NGƯỜI)
1.
3.
2.
4.
Q6. Những người là nhân khẩu thực tế thường trú tại hộ là:
ĐỌC TÊN NHỮNG NGƯỜI ĐƯỢC HIỂN THỊTRONG DANH SÁCH
(NHỮNG NGƯỜI KHÔNG BỊ GẠCH TÊN Ở CÂU Q1 VÀ NHỮNG NGƯỜI CÓ TÊN TRONG CÂU Q4b và CÂU
Q5b)
Q7. Xin ông/bà cho biết ai là chủ hộ? (GHI RÕ HỌ VÀ TÊN)
4
MỤC 1: THÔNG TIN VỀ CÁC THÀNH VIÊN TRONG HỘ
1. H VÀ TÊN NHNG NGƯI LÀ NHÂN KHẨU THC T THƯNG TRÚ TI HỘ, BT ĐU TỪ CH HỘ.
_________________________
_________________________
2.[TÊN] có mối quan hệ thế nào với chủ hộ?
CHỦ HỘ………………………… 1
VỢ/CHỒNG………………………. 2
CON ĐẺ .................. ……………..3
CHÁU NỘI/NGOẠI………………..4
BỐ/MẸ …………………………….5
QUAN HỆ GIA ĐÌNH KHÁC…….6
KHÔNG QUAN HỆ GIA ĐÌNH…. 7
3. [TÊN] là nam hay nữ?
NAM 1 NỮ 2
4. [TÊN] sinh vào tháng, nămơng lịcho?
THÁNG ........................................
NĂM ………………........ C6
KHÔNG XĐ NĂM……9998
5. Hiện nay, [TÊN] bao nhiêu tuổi theo dương lịch?
TUỔITRÒN
6. [TÊN] thuộc dân tộc nào?
KINH………………………………….1
DÂN TỘC KHÁC…………………….2
TÊN DÂN TỘC
7. Tình trạng hôn nhân hiện nay của [TÊN] là gì?
CHƯA VỢ/CHỒNG ……1
CÓ VỢ/CHỒNG………...2
GOÁ VỢ/CHỒNG ……...3
LY HÔN…………….…...4
LY THÂN………………...5
5
MỤC 2: THÔNG TIN VỀ NHÀ Ở (hỏi thành viên đại diện hộ)
8.Hộ ông/bà có nhà ở hay không?
(ĐTV QUAN SÁT, KẾT HỢP VỚI HỎI VÀ TÍCH VÀO CÂU TRẢ LỜI PHÙ HỢP)
.................................................................................... .1
ĐANG XÂY DỰNG VÀ Ở LÁN TẠM ................................. .2
KHÔNG ............................................................................. .3
C24
9. Hộ ông/bà có ở chung ngôi nhà/căn hộ với
(các) hộ khác không?
CÓ………………….1 SỐ NGƯỜI HỘ KHÁC SÔNG CHUNG
KHÔNG…..……….2 (KHÔNG TÍNH KHÁCH, TẠM TRÚ)
10. Ngôi nhà/căn hộ mà hộ ông/bà đang ở là nhà chung cư hay nhà ở riêng lẻ?
NHÀ CHUNG CƯ…………. ....... 1
NHÀ Ở RIÊNG LẺ……………….2
11. Ngôi nhà/căn hộ này có bao nhiêu phòng ngủ riêng biệt?
SỐ PHÒNG NGỦ RIÊNG BIỆT………….
12. Tổng diện tích sử dụng để ở của ngôi nhà/căn hộ này là bao nhiêu mét vuông?
DIỆN TÍCH (m
2
)……………………………………………..
13. Vật liệu chính làm cột (hoặc trụ, hoặc tường chịu lực) của ngôi nhà/căn hộ này là gì?
VẬT LIỆU BỀN CHẮC (BÊ TÔNG CỐT THÉP, XÂY GẠCH/ĐÁ,
SẮT/THÉP/GỖ BỀN CHẮC)……………………………………………….1
VẬT LIỆU TẠM (GỖ TẠP/TRE, ĐẤT, VẬT LIỆU KHÁC) ………………2
14. Vật liệu chính làm mái của ngôi nhà/căn hộ này là gì?
VẬT LIỆU BỀN CHẮC (BÊ TÔNG CỐT THÉP, NGÓI, TẤM LỢP) …..1
VẬT LIỆU TẠM (LÁ/RƠM RẠ/GIẤY DẦU, VẬT LIỆU KHÁC) ………….2
15. Vật liệu chính làmờng hoặc bao che của ngôi nhà/căn hộ này gì?
VẬT LIỆU BỀN CHẮC (BÊ TÔNG CỐT THÉP, XÂY GẠCH/ĐÁ,
GỖ/KIM LOẠI) .............................................................……….1
VẬT LIỆU TẠM (ĐẤT VÔI/RƠM, PHIÊN/LIP/VÁN ÉP,
VẬT LIỆU KHÁC) ………………………………………………….2
6
16. Ngôi nhà/căn hộ này được sử dụng từ năm nào?
TRƯỚC 1975 ..............................................................1
TỪ 1975 ĐẾN 1999 .....................................................2
TỪ 2000 ĐẾN 2009 .....................................................3
TỪ 2010 ĐẾN 2019……………………………………....4
TỪ 2020 ĐẾN NAY ......................................................5
2 0
KHÔNG XÁC ĐỊNH………….…………………….6
17. Ngôi nhà/căn hộ mà hộ Ông/Bà đang ở thuộc quyền sở hữu của ai?
NHÀ RIÊNG CỦA HỘ ...............................................………..………………..1
NHÀ THUÊ/MƯỢN CỦA NHÀ NƯỚC…………………………………………..2
NHÀ THUÊ/MƯỢN CỦA CÁ NHÂN/TƯ NHÂN……………………….………..3
NHÀ CỦA TẬP THỂ………………………………………………………………..4
CÁC HÌNH THỨC SỞ HỮU KHÁC HOẶCCHƯA RÕ QUYỀN SỞ HỮU……5
18. Ngoài ngôi nhà/căn hộ đang ở, Hộ Ông/Bà ngôi nhà/căn hộ nào khác ở TP Hà Nội không ?
CÓ ………………………………1
KHÔNG …………………………2
19. Trong thời gian tới (đến năm 2030), hộ Ông/Bà kế hoạch xây mới nhà hoặc sửa chữa, cơi
nới, mở rộng diện tích nhà ở không ?
XÂY MỚI ...........................................................................1 C23
SỬA CHỮA, CƠI NỚI, MỞ RỘNG…………………………..2
KHÔNG …………………………………………………………3 C24
LƯU Ý : NẾU U 17 CÓ = 2, 3, 4, 5 VÀ U 18=2 THÌ CÂU 19 KHÔNG SỬA CHỮA, CƠI NI, MRỘNG
20. Hộ Ông/Bà sửa chữa, cơi nới, mở rộng ngôi nhà/căn hộ đang ở hay ngôi nhà/căn hộ khác ?
NGÔI NHÀ/CĂN HỘ ĐANG Ở ...............................1
NGÔI NHÀ/CĂN HỘ KHÁC ………………..………..2
21. Việc sửa chữa, cơi nới, mở rộng nhà ở có làm tăng diện tích sử dụng để ở không ?
CÓ ………………………………1
KHÔNG …………………………2 C24
22. Diện tích sử dụng để ở tăng thêm khoảng bao nhiêu ?
DƯỚI 20 m
2
..............................................................….…..1
TỪ 20 m
2
ĐẾN 40 m
2
…………………………………………..2
TỪ 40 m
2
ĐẾN 60 m
2
…………………………………………..3
TỪ 60 m
2
TRỞ LÊN .…………………………………………..4
C24
7
23. Diện tích nhà ở xây mới dự kiến khoảng bao nhiêu ?
DƯỚI 50 m
2
..............................................................………..1
TỪ 50 m
2
ĐẾN 100 m
2
…………………………………………..2
TỪ 100 m
2
ĐẾN 150 m
2
……………………………….………..3
TỪ 150 m
2
ĐẾN 200 m
2
………………………………….……..4
TRÊN 200 m
2
……………………………………………….……5
24. Trong thời gian tới (đến năm 2030), hộ Ông/Bà nhu cầu hoặc kế hoạch mua nhà ở/căn hộ tại
TP Hà Nội không ?
....................................................................................1
KHÔNG ………………………………………………………..2
C43
25. Hộ Ông/Bà mua nhà ở/căn hộ với mục đích để ở hay đầu tư ?
Để ở …………………………. 1
Để đầu tư …………………… 2
Cả hai ……………………….. 3
KT2: KIỂM TRA CÂU 17, 18. NẾU CÂU 17 HOẶC CÂU 18 MÃ 1 HỎI CÂU 26, KHÁC CHUYỂN CÂU 27
26. Hộ Ông/Bà mua thêm hay chuyển đổi/bán ngôi nhà/căn hộ đang ở/đang có ?
Mua thêm……………………. 1
Chuyển đổi/Bán ………….… 2
27. Hộ Ông/Bà muốn mua nhà ở tại khu vực nào ?
THÀNH THỊ…………………. 1
NÔNG THÔN ………….……. 2
28. Hộ Ông/Bà muốn mua loại nhà nào ?
NHÀ Ở XÃ HỘI ………..…… 1 C37
NHÀ Ở KHÁC ………………. 2
29. Hộ Ông/Bà muốn mua loại hình nhà nào ?
NHÀ CHUNG CƯ ………..1
NHÀ Ở RIÊNG LẺ ……….2 C31
30. Hộ Ông/Bà muốn mua căn hộ có diện tích và số phòng ngủ là bao nhiêu?
DIỆN TÍCH: M2 Số phòng ngủ C32
31. Hộ Ông/Bà muốn mua nhà ở riêng lẻ có diện tích xây dựng và số tầng là bao nhiêu?
DIỆN TÍCH: M2 Số tầng
LƯU Ý: DIỆN TÍCH LÀ TỔNG DIỆN TÍCH XÂY DỰNG NHÀ Ở
8
32. Hộ Ông/Bà muốn mua ngôi nhà/căn hộ ở khu dân cư nào ?
KHU DÂN CƯ HIỆN HỮU ……………….. 1
KHU DÂN CƯ MỚI XÂY DỰNG ……....... 2
33. Hộ Ông/Bà muốn mua nhà ở/căn hộ với khoảng giá nào?
Dưới 2 tỷ …………….……………… 1
Từ 2 tỷ đến dưới 4 tỷ ……………….2
Từ 4 tỷ đến dưới 6 tỷ .……………... 3
Từ 6 tỷ đến dưới 8 tỷ .………...…… 4
Từ 8 tỷ đến dưới 10 tỷ …………….. 5
Từ 10 tỷ trở lên ……….…………….. 6
34. Nếu mua nhà, Ông/Bà có đủ tiền không hay phải vay thêm ?
CÓ ĐỦ TIỀN……………………….……..1 C50
PHẢI VAY THÊM..…..………….………..2
35. Nếu phải vay thêm tiền, hộ Ông/Bà phải vay khoảng bao nhiêu % giá trị ngôi nhà/căn hộ ?
VAY THÊM DƯỚI 30% GIÁ TR NGÔI NHÀ/CĂN HỘ …………………….…1
VAY THÊM TỪ 30 50% GIÁ TRỊ NGÔI NHÀ/CĂN HỘ ……………………..2
VAY THÊM TRÊN 50% GIÁ TRỊ NGÔI NHÀ/CĂN HỘ ………………………..3
36. Hộ Ông/Bà d kiến vay thêm từ nguồn nào là chủ yếu ?
NGÂN HÀNG ……………… 1
C50
KHÁC ………………………. 2
37. Hộ Ông/Bà muốn mua nhà ở xã hội có diện tích và số phòng ngủ là bao nhiêu?
DIỆN TÍCH: M2 Số phòng ngủ
38. Hộ Ông/Bà muốn mua nhà ở xã hội với khoảng giá nào ?
Dưới 2 tỷ …………….……………… 1
Từ 2 tỷ đến dưới 3 tỷ .……………... 2
Từ 3 tỷ trở lên ……….………...…… 3
39. Hộ Ông/Bà muốn mua nhà ở xã hội theo hình thức nào ?
MUA ……………………… 1
THUÊ MUA ………………. 2
9
40. Nếu mua nhà, Ông/Bà có đủ tiền không hay phải vay thêm ?
CÓ ĐỦ TIỀN……………………….……..1 C50
PHẢI VAY THÊM..…..………….………..2
41. Nếu phải vay thêm tiền, hộ Ông/Bà phải vay khoảng bao nhiêu % giá trị căn hộ ?
VAY THÊM DƯỚI 30% GIÁ TR NGÔI NHÀ/CĂN HỘ …………………….…1
VAY THÊM TỪ 30 - 50% GIÁ TRỊ NGÔI NHÀ/CĂN HỘ ……………………..2
VAY THÊM TRÊN 50% GIÁ TRỊ NGÔI NHÀ/CĂN HỘ ………………………..3
42. Hộ Ông/Bà dự kiến vay thêm từ nguồn nào là chủ yếu ?
NGÂN HÀNG ……………… 1
C50
KHÁC ………………………. 2
43. Nếu không thể mua, hoặc không muốn mua, hộ Ông/Bà có muốn thuê nhà ở TP Hà Nội không?
CÓ …………………....1
KHÔNG………………2 C50
44. Hộ Ông/Bà muốn thuê nhà ở tại khu vc nào ?
THÀNH THỊ……………………. 1
NÔNG THÔN ……….…….… 2
45. Hộ Ông/Bà muốn thuê loại nhà ở nào ?
NHÀ Ở XÃ HỘI………………………1 C47
NHÀ Ở KHÁC………………………..2
46. Hộ Ông/Bà muốn thuê loại hình nhà nào ?
NHÀ CHUNG CƯ ……………..………1
NHÀ RIÊNG LẺ ………………………..2 C48
47.Hộ Ông/Bà muốn thuê căn hộ diện tích và số phòng ngủ là bao nhiêu?
DIỆN TÍCH: M2 Số phòng ngủ C49
48. Hộ Ông/Bà muốn thuê nhà riêng lẻ có diện tích xây dựng và số tầng là bao nhiêu?
DIỆN TÍCH: M2 Số tầng
LƯU Ý: DIỆN TÍCH LÀ TỔNG DIỆN TÍCH XÂY DỰNG NHÀ Ở
49. Hộ Ông/Bà muốn thuê nhà ở với khoảng giá nào ?
Dưới 3 triệu/tháng …………….………… 1
Từ 3 triệu đến dưới 6 triệu/tháng.……… 2
Từ 6 triệu đến dưới 10 triệu/tháng.……. 3
Từ 10 triệu đến dưới 15 triệu/tháng.……4
Trên 15 triệu/tháng ……………. .……… 5
10
Xin ông/bà cho biết s đin thoi liên h ca h:______________________________
50. H ông/bà hoc thành viên h ông/bà có thuc nhóm đi tượng nào sau đây không ?
CÂU 50 CÓ 1 Ô GHI CÓ THÌ HI CÂU 51, NU TT C ĐU MÃ KHÔNG THÌ CHUYN CÂU 52
1. CÓ 2. KHÔNG
1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ..……… …………………..
2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn…………..………..
3. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường
xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu…….………………………………
4. Hộ gia đình nghèo, hộ cận nghèo tại khu vực thành thị…………………………….
5. Người thu nhập thấp tại khu vực thành thị……………………………………………
6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại các DN, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu CN….............................................................
7. Hộ gia đình có thành viên đang công tác trong cơ quan, đơn vị thuộc
công an nhân dân và quân đội nhân dân…………………….………………………….
8. Cán bộ công chức, viên chức nhà nước…………………………………………….
9. Hộ đã trả lại nhà công vụ………………………………………………………………
10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện phải thu hồi đất, giải tỏa, phá dỡ
nhà ở mà chưa được nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở………………………
11. Học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề,
trường chuyên biệt, trường dân tộc nội trú công lập……………………..…………….
51. H ông/bà có đưc hưng chính sách [] không ? (đc tng phương án cho đi tưng tr li)
Lưu ý : ch tích có vi 1 trong 3 phương án
1. CÓ 2. KHÔNG
Thuê nhà ở xã hội…………………………………..
Thuê mua nhà ở xã hội ……………………………
Mua nhà ở xã hội …………………………………..
52. Nếu hộ Ông/Bà thuộc diện phải thu hồi đất ở, giải tỏa, phá dỡ nhà ở, hộ Ông/Bà lựa chọn hình
thức hỗ trợ nào ?
Nhận nhà ở tái định cư ……………………..1 Kết thúc phỏng vấn
Nhận tiền hỗ trợ để tự lo tái định cư ………2
53. Nguyên nhân nào khiến hộ Ông/Bà không muốn nhận nhà ở tái định cư ?
Giá bán nhà cao ………………………………….1
Vị trí ở xa với vị trí giải phóng mặt bằng……….2
Chất lượng nhà ở không đảm bảo……………...3
Nguyên nhân khác (ghi rõ) 4
54. Hiện nay TP Nội có chủ trương chuyển đổi linh hoạt giữa các loại nhà ở (Nhà ở thương mại,
nhà ở xã hội, nhà ở tái định cư, …). Nếu nhà nước/chủ đầu tư bố trí Nhà ở Thương mại để phục
vụ tái định cư, hộ Ông/Bà có muốn nhận nhà tái định cư không ?
CÓ……………………1
KHÔNG…….………..2
1
Y BAN NHÂN DÂN THÀNH PH HÀ NI
PHIU THU THP THÔNG TIN V THC TRNG VÀ NHU CU NHÀ XÃ HI
[NĂM ĐIỀU TRA]
(ÁP DNG CHO CÔNG NHÂN, NGƯỜI LAO ĐỘNG ĐANG LÀM VIỆC TI CÁC DOANH NGHIP
TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIP VÀ KHU CH XUT)
Thông tin cung cp theo phiếu này ch nhm phc v công tác thống kê và được bo mt
theo quy định ca Lut Thng kê
ĐỊNH DANH
A. THÔNG TIN V ĐỊA BÀN ĐIỀU TRA
CÔNG TY:________________________________________________________
ĐỊA BÀN ĐIỀU TRA: _______________________________________________
B. THÔNG TIN V NƠI Ở HIN TI CỦA ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA
THÀNH PH: HÀ NI
XÃ/PHƯỜNG: ____________________________________________________________________
THÔN/XÓM/T DÂN PH TRƯỚC 01/7/2026:
THÔN/XÓM/T DÂN PH SAU 01/7/2026:
THÀNH TH/NÔNG THÔN (THÀNH TH = 1; NÔNG THÔN = 2): ....................................................................
STT THEO BNG KÊ: .........................................................................................................................
H VÀ TÊN: _____________________________________________________________________
ĐỊA CH NƠI Ở HIN TI: ___________________________________________________________
S ĐIN THOI LIÊN H:
PHIU 02/NO-CN
2
MC 1: THÔNG TIN V ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA
1.
HỌ VÀ TÊN:
2.
[TÊN] là nam hay n?
NAM……………………………………
1
NỮ……………………………………...
2
3.
[TÊN] sinh vào tháng, năm dương lịch nào?
THÁNG……………………………………………………………………….
NĂM……………………………………………………..
Câu 5
KXĐ NĂM ………………………….9998
4.
Hiện nay, [TÊN] bao nhiêu tuổi tròn theo dương
lịch?
5. [TÊN] thuc dân tc nào?
KINH………………………….1
DÂN TỘC KHÁC…………….2
TÊN DÂN TC
6.
Tình trạng hôn nhân hiện nay của [TÊN] là gì?
CHƯA VỢ/CHỒNG….………………...
1
CÓ VỢ/CHỒNG………………………..
2
GÓA VỢ/CHỒNG.………..……………
3
LY HÔN…………………………………
4
LY THÂN…………………….…………..
5
7. [TÊN] có thường trú tại nơi hin nay không?
CÓ……………………………………………1
KHÔNG……………………………………...2
3
MC 2: CÔNG VIC CHÍNH
8.
Hãy mô tả công việc chính và chức danh (nếu có) của [TÊN] hiện nay? (VÍ DỤ:
THỢ VẬN HÀNH MÁY…, NHÂN VIÊN THEO DÕI NGUYÊN VẬT LIỆU, ….)
MÃ NGHỀ
9.
Tên cơ sở nơi [TÊN] làm công việc trên là gì?
____________________________________________________________
10.
Hoạt động chính hoặc sản phẩm/dịch vụ chính của cơ sở nơi [TÊN] đang làm công việc trên
là gì?
___________________________________
MÃ NGÀNH
11.
Trung bình mỗi tng, [TÊN] có thu nhập khoảng bao nhiêu tiền: Tiền công/tiền lương, lợi
nhuận từ công việc này và các khoản thu nhập khác? Tiền công/tiền lương bao gồm cả tiền
làm thêm giờ, tiền thưởng, tiền phụ cấp nghề và tiền phúc lợi khác. (ĐƠN VỊ TÍNH: NGHÌN
ĐỒNG)
12.
Với công việc này, [TÊN] đã ký loại hợp đồng lao động nào?
Hợp đồng không xác định thời hạn…..
1
Hợp đồng 1 năm đến dưới 3 năm……
2
Hợp đồng 3 tháng đến dưới 1 năm….
3
Hợp đồng dưới 3 tháng………………..
4
Hợp đồng giao khoán công việc………
5
Thỏa thuận miệng………………………
6
Không có hợp đồng lao động………….
7
4
MC 3: THÔNG TIN V NHÀ
13. Ngôi nhà/căn hộ[TÊN] đang là nhà chung cư hay nhà riêng l?
NHÀ CHUNG CƯ…………. ........ 1
NHÀ RIÊNG LẺ……………….2
14. [TÊN] có chung vi ai trong ngôi nhà này không?
CÓ …………. ..................... 1 S NGƯỜI SNG CHUNG
KHÔNG …………………….2
15. Tng din tích s dụng để của ngôi nhà/căn hộ này là bao nhiêu mét vuông?
DIN TÍCH (m
2
)……………………………………………..
16. Ngôi nhà/căn hộ mà [TÊN] đang ở thuc quyn s hu ca ai?
NHÀ RIÊNG CA H .............................................. ………..………………..1
NHÀ THUÊ/MƯỢN CA NHÀ NƯỚC…………………………………………..2
NHÀ THUÊ/MƯỢN CA CÁ NHÂN/TƯ NHÂN……………………….………..3
NHÀ CA TP THỂ………………………………………………………………..4
CÁC HÌNH THC S HU KHÁC HOẶCCHƯA RÕ QUYỀN S HỮU……5
17. Trong thi gian tới (đến năm 2030), [TÊN] nhu cu hoc kế hoch mua nhà xã hi ti TP
Hà Ni không ?
.................................................................................... 1
KHÔNG ………………………………………………………..2
C25
18. H Ông/Bà mun mua nhà ti khu vc nào ?
THÀNH THỊ…………………. 1
NÔNG THÔN ………….……. 2
19. [TÊN] mun mua nhà xã hi có din tích và s phòng ng bao nhiêu?
DIN TÍCH: M
2
S phòng ng
20. [TÊN] mun mua nhà xã hi vi khong giá nào ?
i 2 t …………….……………… 1
T 2 t đến dưới 3 t .……………... 2
T 3 t tr lên ……….………...…… 3
5
Xin [TÊN] cho biết s đin thoi liên h ca [TÊN]:______________________________
21. [TÊN] muốn mua nhà ở xã hội theo hình thức nào?
Mua …………….…………………………………….…1
Thuê mua ……………..……..…………………….…..2 KẾT THÚC PHỎNG VẤN
22. Nếu mua nhà, [TÊN] có đủ tin không hay phi vay thêm ?
CÓ ĐỦ TIỀN……………………….……..1 KT THÚC PHNG VN
PHẢI VAY THÊM ..…..………….……….2
23. Nếu phi vay thêm tin, [TÊN] phi vay khong bao nhiêu % giá tr căn hộ ?
VAY THÊM DƯỚI 30% GIÁ TR NGÔI NHÀ/CĂN HỘ …………………….…1
VAY THÊM T 30 50% GIÁ TR NGÔI NHÀ/CĂN HỘ ……………………..2
VAY THÊM TRÊN 50% GIÁ TR NGÔI NHÀ/CĂN HỘ ………………………..3
24. [TÊN] d kiến vay thêm t ngun nào là ch yếu ?
NGÂN HÀNG ……………… 1
KT THÚC PHNG VN
KHÁC ………………………. 2
25. Nếu không th mua, hoc không mun mua, [TÊN] mun thuê nhà hi TP Ni
không?
CÓ …………………....1
KHÔNG………………2 KT THÚC PHNG VN
26. [TÊN] mun thuê nhà xã hi ti khu vc nào ?
THÀNH THỊ…………………. 1
NÔNG THÔN ………….……. 2
27. [TÊN] mun thuê nhà xã hi có din tích và s phòng ng bao nhiêu?
DIN TÍCH: M2 S phòng ng
28. [TÊN] mun thuê nhà xã hi vi khong giá nào?
i 3 triệu/tháng …………….………… 1
T 3 triệu đến dưới 6 triệu/tháng.……2
T 6 triệu đến dưới 10 triệu/tháng.……. 3
T 10 triệu đến dưới 15 triệu/tháng.……4
Trên 15 triệu/tháng ……………. .……… 5
STT
nhà ở
Địa chỉ nhà
Loại nhà
Tổng
diện tích
để ở
Ngôi nhà/căn hộ
hiện nay có
người ở hay
không?
Trong 6 tháng qua
ngôi nhà/căn hộ có
người ở hay không?
Họ tên Chủ
hộ đang ở
Ngôi nhà/căn hộ này
thuộc quyền sở hữu của ai
Số người
đang ở
Họ tên chủ sở
hữu ngôi
nhà/căn hộ
Ghi chú
A 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Ghi rõ số nhà,
ngõ, ngách
1. Chung cư
2. Nhà ở riêng lẻ
m2
1: Có -> C6
2: Không
1. Có
2. Không -> C9
1. Nhà riêng của hộ
2. Nhà thuê/mượn của nhà nước
3. Nhà thuê/mượn của tư nhân
4. Nhà ở của tập thể
5. Các hình thức ở hữu khác hoặc
chưa rõ quyền sở hữu
Người
Khai thác qua các
nguồn khác nhau,
nếu không biết ghi
"Không biết"
1
2
3
Địa bàn điều tra:..................................................................................................................................................
Tổng số nhà ở của địa bàn:
…...................................., ngày tháng năm 2026
Người thu thập thông tin
(ký, ghi rõ họ tên)
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Xã/phường: ................................................................................................................................
Thôn/Tổ dân phố (Trước 01/7/2026): .......................................................................................
Người thu thập thông tin:........................................................................
Số điện thoại:..........................................................................................
Thành thị/nông thôn (Thành thị =1; Nông thôn =2):………………………………………
Phiếu số 03/NO-XA
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ NHÀ Ở TẠI XÃ/PHƯỜNG NĂM ………
(Thông tin cung cấp theo phiếu này chỉ nhằm phục vụ công tác thống kê và được bảo mật theo quy định của luật thống kê)
Thành phố: Hà Nội
Thôn/Tổ dân phố (Sau 01/7/2026): ..........................................................................................

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3689/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Phương án Điều tra thu thập thông tin thống kê các chỉ tiêu phát triển nhà ở

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×