• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2895/QĐ-UBND Huế 2024 Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất huyện Phong Điền

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 18/11/2024 11:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2895/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Quý Phương
Trích yếu: Về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2895/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2895/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2895/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Số: 2895 /QĐ-UBND
C
NG H XÃ H
I CH
NGH
A VI
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thừa Thiên Huế, ngày 11 tháng 11 năm 2024
QUYT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Điu chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 huyện Phong Đin, tỉnh Thừa Thiên Huế
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số
31/2024/QH15, Luật Nhà số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số
29/2023/QH15 và Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của
Quốc hội về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp
luật về quy hoạch một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh
tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 1745/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ đã phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế thời kỳ 2021
2030, tầm nhìn đến năm 2050..
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường tại Tờ trình số
444/TTr-STNMT-QLĐĐ
ngày 25 tháng 10 năm 2024,
QUYT ĐỊNH
Điu 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến m 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 huyện Phong Đin, tnh Thừa Thiên Huế với các nội dung
chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án Điu chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
a) Diệnch, cấu các loại đất:
- Đất nông nghiệp: 77.453,18 ha;
2
- Đất phi nông nghiệp: 16.623,13 ha;
- Đất chưa sử dụng: 489,80 ha.
(Chi tiết theo Phụ lục 1 kèm theo)
b) Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: 2.822,18 ha;
- Chuyển đổi cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: 687,47 ha;
- Chuyển c loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện các
dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn: 48,60 ha;
- Chuyn đi cơ cu s dng đt trong ni b đt phi ng nghip: 223,94 ha.
(Chi tiết theo Phụ lục 2 kèm theo)
c) Diệnch đất chưa sử dụng đưa o sử dụng:
- Din tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng đất nông nghiệp: 617,20 ha;
- Din ch đất chưa s dng đưa vào s dng đt phi ng nghip:
1.587,87 ha.
(Chi tiết theo Phụ lục 3 kèm theo)
Sở i nguyên Môi trường chịu trách nhiệm về nội dung, số liệu, hệ
thống phụ biểu, bàn đồ trình phê duyệt nêu tại Tờ trình nêu trên của Sở Tài
nguyên và Môi trường.
2. Định hưng tm nhìn quy hoch s dng đất huyn Phong Đin đến
năm 2050:
Điu chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tầm nhìn đến m 2050
phải đảm bảo nhu cầu phát trin kinh tế - hội một cách đồng bộ từ cấp xã, thị
trấn đồng thời phải phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị
Phong Điền, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng hội của huyện, tỉnh, quốc gia
đã được Chính phủ phê duyệt; phù hợp với quy hoạch kinh tế - hội; quy
hoạch ngành của tỉnh. Đồng thời Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm
2030, tm nhìn đến m 2050 vừa tính định ớng cho sự phát triển kinh, tế
hội vừa tính dự o mang tm chiến lược cho sự phát trin bền vững nhu
cầu sử dụng đất đai hợp tránh sử dụng thiếu khoa nguồn tài nguyên đất dẫn
đến lãng phí gây ô nhiễm nguồn tài nguyên không tái tạo này. Sau khi huyện
Phong Đin trở thành Thịtiếp tục phát huy các thế mạnh vốnđể từng bước
đưa Phong Đin tr thành đô thị mạnh cửa ngõ phía Bắc của Tỉnh. Để đạt được
điều đó, quy hoạch tầm nhìn đến m 2050 cần phải định hướng như sau:
a) Đất nông nghiệp:
- Đất trồng lúa: Quy hoạch các vùng sản xuất lúa chất lượng cao tập trung
quy cánh đồng mẫu lớn tất cả các xã, thị trấn. Kiểm soát chặt chẽ việc
3
chuyển đổi mục đích đất lúa nước sang phục vụ cho các mục đích phi nông
nghiệp để đảm bảo an ninh ơng thực.
- Đất trồng cây lâu năm: Khai thác diện tích đất chưa sử dụng tại những vị
trí thuận lợi đưa o trồng cây ăn quả lâu năm đồng thời tiếp tục phát triển diện
tích các mô hình cây ăn quả có giá tr cao các xã Phong Thu, xã Phong Sơn,
Phong Mỹ, thị trấn Phong Điền, Phong Hòa, Phong An, Phong Hin;
nếu hình hiệu quả cần mạnh dạng định hướng trồng cây ăn quả trong các
trang trại tổng hợp, gia trại phát triển sang các khác trên địa bàn huyện.
Khai thác diện tích đất chưa sử dụng tại những vị trí thuận lợi đưa vào trồng cây
ăn quảu m.
- Đất lâm nghiệp: Tiếp tục quy hoạch các vị trí rừng phòng hộ ít xung yếu
chuyển sang rừng sản xuất các Phong Mỹ, Phong Xuân, Điền Hòa, Điền
Lộc, Phong Chương,… Đồng thời, cũng chuyển các vùng đất rừng sản xuất
những nơi bị xói mòn, có nguy sạt lỡ sang rừng phòng hộ.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Đẩy mạnh hình nuôi trồng thủy sản ng
nghệ cao, nuôi tôm trên cát nhằm hạn chế nguồn nước thải gây ô nhiễm môi
trường tại các xã Phong Hải, Điền Hương, Điền Môn, Điền Lộc, Đin Hòa.
- Đất nông nghiệp khác: Trang trại tổng hợp tiếp tục phát triển các vùng
Khe Mạ, Phước Thọ, Lưu Hiền Hòa, Phong Mỹ; vùng Nhất Phong, Mỹ Phú,
Phong Chương; Vùng Hưng Long - Thượng Hòa, Phong Hiền; c
như Phong Sơn, Phong Xuân, Phong Thu, Đin Môn,….
b) Đất phi nông nghiệp:
- Đất khu công nghiệp: Đáp ng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
của cả tỉnh cần mở rộng Khu công nghiệp Phong Đin lên diện tích dự kiến
khoảng 1200 ha.
- Đất cm công nghip: Sau khi đầu tư H tng Cm công nghip Đin Lc,
Đin Lc 2, Cm công nghip Sơn Xuân M cn thu hút các đơn v sn xut kinh
doanh các nhà máy gia công ph tr cho Khu công nghip Phong Đin.
- Tận dụng tối đa lợi thế của huyện nhiều ưu đãi từ thiên nhiên để đẩy
mạnh thương mại dịch vụ tr thành ngành mũi nhọn của huyện Phong Điền tầm
nhìn định hướng phát triển các vùng như: Vùng cửa ngõ phía Bắc, ớc khoáng
nóng Thanh Tân, Du lịch biển Đin Lộc, du lịch Phá tam Giang, Khu du lịch
lòng hồ thủy điện Phong Sơn, khu du lịch Khe Thai Phong Sơn, các trung
m thương mại thị trấn, Phong An, Phong Hiền, Phong Thu, Điền Lộc,…
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: Cần thu t kêu gọi các sở
sản xuất nhỏ l trong các vào sản xuất tại các điểm sản xuất kinh doanh tập
trung của từng.
4
- Dự kiến khu vực quy hoạch điện năng lượng mặt tri tại Phong Hòa
nhà máy điện khí ti khu vực vùng cát Đin Hương Điền Môn, Trung tâm
hóa dầu công nghiệp khu vực Điền Hương Điền Môn.
- Đất sở y tế: Để Phong Đin trở thành trung tâm y tế lớn thứ 2 của cả
tỉnh định hướng phát triển trung tâm y tế công nghệ cao n cạnh bệnh viện giai
đoạn 2030-2050 với diện tích khoảng 100 ha.
- Phát triển sở hạ tầng c công trình dịch vụ công cộng: Các hệ thống
sở hạ tầng dịch vụ hội như các tuyến giao thông tm quốc gia: Đường sắt
tốc độ cao Bắc Nam, tuyến đường ven biển, mở rộng QL 1A, các tuyến hệ
thống giao thông huyết mạch: QL49B, QL49C, TL 6, 9, 11, 17,… sẽ được tiếp
tục mở rộng theo lộ gii quy định. Tập trung phát triển cảng biển Đin Lộc trở
thành một trong cảng biển lớn của tỉnh trong giai đoạn 2030-2050.
- Phát trin đô th, đim dân cư ng thôn phi php yêu cu gia tăng
dân s trong tương lai đồng thi phi php vi qtrình công nghip hóa -
hin đại hóa xu hướng ln kết, hi nhp, bo đảm s phát trin cân đối hài
hoà gia đô th nông thôn; bo đảm tính n định, phát trin bn vng; xây
dng đồng b h thng h tng k thut, h tng xã hi; coi trng vic qun
theo đúng quy hoch pháp lut; kết hp cht ch vi vic bo đảm an ninh,
quc phòng và an toàn xã.
c) Đất chưa sử dụng: Tận dụng tối đa nguồn đất chưa sử dụng, đưa đất
chưa sử dụngo sử dụng cho các mục đích nông nghiệp và phi nông nghiệp.
3. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được
c định theo bản đồ Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến m 2030, tầm
nhìn đến năm 2050 của huyện Phong Đin, tỉnh Thừa Thiên Huế (tỷ lệ 1/25.000)
Báo cáo thuyết minh tổng hợp Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050 của huyện Phong Điền do Uỷ ban nhân dân huyện
Phong Đinc lập ngày 24 tháng 10 năm 2024.
Điu 2. n cứ vào Điu 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện
Phong Đin có trách nhiệm:
1. Tổ chức công bố công khai, phát huy vai trò giám sát của Nhân dân, Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Vit Nam các quan thẩm quyền về điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 huyện Phong
Đin được phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Chịu trách nhiệm toàn diện quản Điu chỉnh quy hoạch sử dụng đất
đến năm 2030, tầm nhìn đến m 2050 huyện Phong Điền; phân công, phân cấp,
điều phối, kiểm soát bảo đảm thực hiện đầy đủ các nguyên tắc, quy trình, thủ
tục, quy định trong quá trình thực hiện quy hoạch sử dụng đất; ứng dụng ng
5
nghệ thông tin nhằm xây dựng cập nhật dữ liệu quy hoạch sử dụng đất theo
quy định của pháp luật về đất đai.
3. Chịu trách nhiệm pháp lý, tính chính xác của số liệu, tài liệu, hệ thống
bản đồ, đồ sở dữ liệu trong hồ về quy mô, phạm vi, diện tích, vị trí
chuyển mục đích các loại đất phân bổ đến đơn vị cấp tại hồ sơ, tài liệu Điều
chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Phong Điền phải đảm bảo
thống nhất, đồng bộ với nội dung Quyết địnhy.
Đối với các chỉ tiêu sử dụng đất cao n so với chỉ tiêu phân bổ theo các
chỉ tiêu trong Quy hoạch tỉnh Thừa Thiên Huế được phê duyệt tại Quyết định số
1745/QĐ-TTg, UBND huyện Phong Điền chỉ được thực hiện khi đảm bảo các
điều kiện theo quy định của pháp luật.
4. Triển khai việc lập c quy hoạch sử dụng đất đồng bộ, thống nhất
với Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến m 2030, tầm nhìn đến m 2050
huyện Phong Điền; soát các quy hoạch sử dụng đất theo hướng bảo đảm
phù hợp, đồng bộ với quy hoạch sử dụng đất, bảo đảm tính hệ thống, liên kết, kế
thừa ổn định giữa các quy hoạch; việc bố trí sử dụng đất phải hợp lý, khai
thác hiệu quả không gian, bảo đảm đồng bộ hạ tầng kỹ thuật với hạ tầng hội;
ng cao hiệu quả sử dụng đất.
5. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
6. Xác định ranh giới công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ,
rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết
nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực điều kiện phát
trin công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng;
chính sách, biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, ng thu nhập, để
người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng hội, hạ tầng kỹ thuật,
đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.
7. Ch tch y ban nhân dân huyn Phong Đin chu trách nhim toàn din
trưc pháp lut và các cơ quan thanh tra, kim tra v nh chính xác ca các ni
dung, thông tin, s liu, tài liu, h thng sơ đồ, bn đồ, cơ s d liu trong h sơ
Điu chnh quy hoch s dng đất; đặc bit đối vi vic chuyn mc đích s dng
đất trng lúa, đất rng đặc dng, đất rng png h, đất rng sn xut sang mc
đích khác theo đúng quy đnh ca pháp lut đất đai và các pháp lut có liên quan.
8. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy hoạch sử
dụng đất, trong đó quản chặt chẽ diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ,
đất rừng đặc dụng nhằm bảo đảm an ninh lương thực, bảo vệ môi trường sinh
thái; xử nghiêm các trường hợp vi phạm quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
6
hoàn thiện sở dữ liệu quy hoạch sử dụng đất thống nhất, đồng bộ giữa số liệu
chỉ tiêu và khoanh định trên thực tế để bảo đảm quản lý nghiêm ngặt các chỉ tiêu
trong quy hoạch sử dụng đất; không hợp pháp hoá các sai phạm (nếu có).
9. Tập trung nguồn lực thực hiện tốt các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy
hoạch sử dụng đất. Định kỳ hàng năm, gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên Môi trường để tổng hợp báo cáo Uỷ
ban nhân dân tỉnh theo quy định.
Điu 3. Quyết địnhy có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điu 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài
nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các quan có liên quan Chủ tịch Ủy ban
nhân dân huyện Phong Đin chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi
nhận:
- Như Điều 4;
- TVTU; TTHĐND tỉnh;
- Chủ tịch các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở: TN&MT, KH&ĐT, TC,
NNPTNT, XD;
- HĐND UBND huyện Phong Đin;
- VP: CVP, các PCVP, các CV;
- Cổng TTĐT tỉnh:
- Lưu VT, ĐC.
TM.
UỶ
BAN NHÂN DÂN
KT. CH TỊCH
PHÓ CH TỊCH
Phan Quý Phương
Phụ lục I:
Diện tích, cơ cấu các loại đất trong Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm
2030, tầm nhìn đến năm 2050 huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2895 /-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2024
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
STT
Chỉ tiêu
Hiện trạng năm
2023
Diện tích
cấp tỉnh
phân bổ
theo
Quyết
định
1745/ QĐ-
TTg ngày
30/12/2023
(ha)
Diện
tích cấp
huyện
xác
định,
xác định
bổ sung
(ha)
Diện tích
điều
chỉnh
quy
hoạch
đến năm
2030,
tầm nhìn
đến năm
2050
(ha)
Cơ cấu
(%)
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
(7)
(10)
(11)
Tổng diện tích tự nhiên
94.566,11
100
94.566,11
100
I
Loại đất
1
Đất nông nghiệp
NNP
79.977,49
84,57
79.961,00
-2.507,82
77.453,18
81,90
Trong đó:
1.1
Đất trồng lúa
LUA
5.727,84
6,06
5.356,00
54,98
5.410,98
5,72
Trong đó:
-
Đất chuyên trồng lúa nước
LUC
5.661,91
5,99
5.341,00
52,95
5.393,95
5,70
-
Đất trồng lúa còn lại
LUK
65,93
0,07
-
17,03
17,03
0,02
1.2
Đất trồng cây hàng năm
khác
HNK
2.516,79
2,66
-
2.242,70
2.242,70
2,37
1.3
Đất trồng cây lâu năm
CLN
4.336,50
4,59
3.522,00
1.235,48
4.757,48
5,03
1.4
Đất rừng phòng hộ
RPH
7.386,39
7,81
6.774,00
2.739,61
9.513,61
10,06
1.5
Đất rừng đặc dụng
RDD
34.947,99
36,96
35.914,00
-2.594,58
33.319,42
35,23
1.6
Đất rừng sản xuất
RSX
23.898,65
25,27
24.421,00
-4.065,77
20.355,23
21,52
Trong đó: Đất có rừng sản
xuất là rừng tự nhiên
RSN
3.796,56
4,01
3.614,00
-
3.613,61
3,82
1.7
Đất nuôi trồng thuỷ sản
NTS
916,12
0,97
-
961,65
961,65
1,02
1.8
Đất chăn nuôi tập trung
CNT
-
-
-
48,56
48,56
0,05
1.9
Đất làm muối
LMU
-
-
-
-
-
-
1.10
Đất nông nghiệp khác
NKH
247,21
0,26
-
843,55
843,55
0,89
2
Đất phi nông nghiệp
PNN
11.893,75
12,58
14.086,00
2.537,13
16.623,13
17,58
Trong đó:
2.1
Đất ở tại nông thôn
ONT
991,38
1,05
500,00
28,32
528,32
0,56
2.2
Đất ở tại đô thị
ODT
72,33
0,08
978,00
2,06
980,06
1,04
2.3
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
TSC
16,19
0,02
23,00
-
22,96
0,02
2.4
Đất quốc phòng
CQP
108,89
0,12
130,00
74,58
204,58
0,22
2.5
Đất an ninh
CAN
8,01
0,01
16,00
1,80
17,80
0,02
2
2.6
Đất xây dựng công trình sự
nghiệp
DSN
202,66
0,21
-
472,09
472,09
0,50
Trong đó:
-
Đất xây dựng cơ sở văn hóa
DVH
2,41
-
10,00
-
10,30
0,01
-
Đất xây dựng cơ sở dịch vụ
xã hội
DXH
0,22
-
-
0,22
0,22
-
-
Đất xây dựng cơ sở y tế
DYT
14,75
0,02
32,00
-
32,23
0,03
-
Đất xây dựng cơ sở giáo dục
- đào tạo
DGD
119,47
0,13
141,00
-
140,90
0,15
-
Đất xây dựng cơ sở thể dục,
thể thao
DTT
47,89
0,05
65,00
46,78
111,78
0,12
-
Đất xây dựng cơ sở khoa
học và công nghệ
DKH
16,89
0,02
-
175,09
175,09
0,19
-
Đất xây dựng cơ sở môi
trường
DMT
-
-
-
-
-
-
-
Đất xây dựng cơ sở khí
tượng thủy văn
DKT
-
-
-
0,40
0,40
-
-
Đất xây dựng cơ sở ngoại
giao
DNG
-
-
-
-
-
-
-
Đất xây dựng công trình sự
nghiệp khác
DSK
1,03
-
-
1,17
1,17
-
2.7
Đất sản xuất, kinh doanh phi
nông nghiệp
CSK
1.136,72
1,20
-
3.626,60
3.626,60
3,83
Trong đó:
-
Đất khu công nghiệp
SKK
390,60
0,41
620,00
80,00
700,00
0,74
-
Đất cụm công nghiệp
SKN
-
-
115,00
43,88
158,88
0,17
-
Đất khu công nghệ thông tin
tập trung
SCT
-
-
-
-
-
-
-
Đất thương mại, dịch v
TMD
58,93
0,06
563,00
-
563,07
0,60
-
Đất cơ sở sản xuất phi nông
nghiệp
SKC
86,56
0,09
152,00
-3,08
148,92
0,16
-
Đất sử dụng cho hoạt động
khoáng sản
SKS
600,63
0,64
231,00
1.824,73
2.055,73
2,17
2.8
Đất sử dụng vào mục đích
công cộng
CCC
4.595,53
4,86
-
6.176,58
6.176,58
6,53
Trong đó:
-
Đất công trình giao thông
DGT
1.898,44
2,01
2.416,00
-9,91
2.406,09
2,54
-
Đất công trình thủy lợi
DTL
1.259,44
1,33
1.280,00
449,86
1.729,86
1,83
-
Đất công trình cấp nước,
thoát nước
DCT
2,50
-
-
5,40
5,40
0,01
-
Đất công trình phòng, chống
thiên tai
DPC
-
-
-
19,75
19,75
0,02
-
Đất có di tích lịch sử - văn
hóa danh lam thắng cảnh, di
sản thiên nhiên
DDD
3,52
-
4,00
-
4,04
-
-
Đất công trình xử lý chất
thải
DRA
3,31
0,00
33,00
-
32,81
0,03
-
Đất công trình năng lượng,
chiếu sáng công cộng
DNL
1.398,12
1,48
1.927,00
-
1.927,02
2,04
-
Đất công trình hạ tầng bưu
chính, viễn thông, công
nghệ thông tin
DBV
1,51
-
5,00
-
4,71
0,00
-
Đất chợ dân sinh, chợ đầu
mối
DCH
9,27
0,01
-
12,17
12,17
0,01
3
-
Đất khu vui chơi, giải trí
công cộng, sinh hoạt cộng
đồng
DKV
16,12
0,02
-
31,41
31,41
0,03
2.9
Đất tôn giáo
TON
16,49
0,02
16,00
-
16,49
0,02
2.10
Đất tín ngưỡng
TIN
149,73
0,16
-
149,53
149,53
0,16
2.11
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ,
cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu
giữ tro cốt
NTD
1.994,56
2,11
2.209,00
-150,47
2.058,53
2,18
2.12
Đất có mặt nước chuyên
dùng
MNC
2.601,24
2,75
-
2.369,59
2.369,59
2,51
2.13
Đất phi nông nghiệp khác
PNK
3
Đất chưa sử dụng
CSD
2.694,87
2,85
520,00
-30,20
489,80
0,52
3.1
Đất do Nhà nước thu hồi
theo quy định của pháp luật
đất đai chưa giao, chưa cho
thuê
CGT
48,66
-
-
-
-
-
3.2
Đất bằng chưa sử dụng
BCS
2.191,66
2,32
-
307,30
307,30
0,32
3.3
Đất đồi núi chưa sử dụng
DCS
454,55
0,48
-
182,50
182,50
0,19
3.4
Núi đá không có rừng cây
NCS
-
-
-
-
-
-
3.5
Đất có mặt nước chưa sử
dụng
MCS
-
-
-
-
-
-
II
Khu chức năng
1
Đất khu công nghệ cao
KCN
-
-
-
-
-
-
2
Đất khu kinh tế
KKT
-
-
-
-
-
-
3
Đất đô thị
KDT
1.874,85
1,98
13.092,00
6.585,49
19.677,49
20,81
4
Khu sản xuất nông nghiệp
KNN
5.661,91
5,99
8.863,00
-
8.863,00
9,37
5
Khu lâm nghiệp
KLN
66.233,03
70,04
67.108,00
-3.919,74
63.188,26
66,82
6
Khu du lịch
KDL
-
-
2.639,00
-
2.639,00
2,79
7
Khu bảo tồn thiên nhiên và
đa dạng sinh học
KBT
34.947,99
36,96
36.300,00
-2.787,88
33.512,12
35,44
8
Khu phát triển công nghiệp
KPC
390,60
0,41
735,00
123,88
858,88
0,91
9
Khu đô thị
DTC
1.874,85
1,98
19.677,00
-
19.677,49
20,81
10
Khu thương mại - dịch vụ
KTM
58,93
0,06
1.026,00
-
1.025,64
1,08
11
Khu dân cư nông thôn
DNT
92.691,26
98,02
74.889,00
-
74.888,62
79,19
Ghi chú: Căn cứ Nghị định 102/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật đất đai, các chỉ tiêu sử dụng đất tại cột “Hiện
trạng năm 2023” và cột ‘Diện tích cấp tỉnh phân bổ theo QĐ 1745/QĐ-TTg”
được điều chỉnh để phù hợp theo quy định của Luật Đất đai 2024 và Nghị định
102/2024/NĐ-CP.
- Khu chức năng không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.
4
Phụ lục II:
Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2895 /-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2024
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
STT
Chỉ tiêu
Tổng diện tích
(1)
(2)
(3)
(4)=(5)+(6)+…
1
Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông
nghiệp
NNP/PNN
2.822,18
Trong đó:
1.1
Đất trồng lúa
LUA/PNN
308,86
1.2
Đất trồng cây lâu năm
CLN/PNN
148,02
1.3
Đất rừng phòng hộ
RPH/PNN
251,36
1.4
Đất rừng đặc dụng
RDD/PNN
190,53
1.5
Đất rừng sản xuất
RSX/PNN
1.923,41
Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên
RSN/PNN
182,95
2
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất
nông nghiệp
687,47
Trong đó:
2.1
Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm
LUA/CLN
8,00
2.2
Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng
LUA/LNP
-
2.3
Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp
không phải rừng
RPH/NKR(a)
-
2.4
Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp
không phải rừng
RDD/NKR
(a)
-
2.5
Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp
không phải rừng
RSX/NKR
(a)
679,47
Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên
RSN/NKR
(a)
3
Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi
tập trung khi thực hiện các dự án chăn nuôi
tập trung quy mô lớn
48,60
4
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ
đất phi nông nghiệp
223,94
4.1
Chuyển đất phi ng nghip được quy định tại Điều
118 sang các loi đất phi ng nghiệp quy định tại
Điều 119 hoặc Điều 120 của Luật đất đai m 2024
178,74
4.2
Đất phi nông nghiệp không phải đất
ở chuyển sang đất ở
PKO/OCT
44,54
4.3
Chuyển đất y dựng ng trình sự nghiệp, đất xây
dựng công trình ng cộng có mục đích kinh doanh
sang đất sản xut, kinh doanh phi nông nghiệp
0,16
4.4
Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
không phải đất thương mại, dịch vụ sang đất
thương mại, dịch vụ
0,50
5
Phụ lục III:
Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng trong Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng
đất đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 huyện Phong Điền,
tỉnh Thừa Thiên Huế
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 2895 /-UBND ngày 11 tháng 11 năm 2024
của Uỷ ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế)
STT
Mục đích sử dụng
Tổng diện tích
(1)
(2)
(3)
(4)=(5)+(6)+…
1
Đất nông nghiệp
NNP
617,20
Trong đó:
1.1
Đất trồng lúa
LUA
-
Trong đó:
-
Đất chuyên trồng lúa nước
LUC
-
-
Đất trồng lúa còn lại
LUK
-
1.2
Đất trồng cây hàng năm khác
HNK
-
1.3
Đất trồng cây lâu năm
CLN
92,69
1.4
Đất rừng phòng hộ
RPH
-
1.5
Đất rừng đặc dụng
RDD
-
1.6
Đất rừng sản xuất
RSX
-
Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên
RSN
-
1.7
Đất nuôi trồng thuỷ sản
NTS
172,70
1.8
Đất chăn nuôi tập trung
CNT
11,88
1.9
Đất làm muối
LMU
-
1.10
Đất nông nghiệp khác
NKH
339,93
2
Đất phi nông nghiệp
PNN
1.587,87
Trong đó:
2.1
Đất ở tại nông thôn
ONT
11,4
2.2
Đất ở tại đô thị
ODT
118,59
2.3
Đất xây dựng trụ sở cơ quan
TSC
2,48
2.4
Đất quốc phòng
CQP
7,83
2.5
Đất an ninh
CAN
4,83
2.6
Đất xây dựng công trình sự nghiệp
DSN
17,09
Trong đó:
-
Đất xây dựng cơ sở văn hóa
DVH
0,02
-
Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội
DXH
-
-
Đất xây dựng cơ sở y tế
DYT
0,62
-
Đất xây dựng cơ sở giáo dục - đào tạo
DGD
3,31
-
Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao
DTT
13,12
-
Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ
DKH
-
-
Đất xây dựng cơ sở môi trường
DMT
-
Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn
DKT
0,02
-
Đất xây dựng cơ sở ngoại giao
DNG
-
Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác
DSK
2.7
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp
CSK
1.044,08
Trong đó:
-
Đất khu công nghiệp
SKK
66,3
-
Đất cụm công nghiệp
SKN
56,76
6
-
Đất khu công nghệ thông tin tập trung
SCT
-
Đất thương mại, dịch vụ
TMD
96,36
-
Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp
SKC
7,71
-
Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản
SKS
816,95
2.8
Đất sử dụng vào mục đích công cộng
CCC
381,57
Trong đó:
-
Đất công trình giao thông
DGT
133,17
-
Đất công trình thủy lợi
DTL
12,25
-
Đất công trình cấp nước, thoát nước
DCT
0,2
-
Đất công trình phòng, chống thiên tai
DPC
1,5
-
Đất có di tích lịch sử - văn hóa danh lam thắng cảnh, di
sản thiên nhiên
DDD
0,12
-
Đất công trình xử lý chất thải
DRA
11,98
-
Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng
DNL
189,04
-
Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công
nghệ thông tin
DBV
1,37
-
Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối
DCH
0,33
-
Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng
đồng
DKV
0,21
2.9
Đất tôn giáo
TON
-
2.10
Đất tín ngưỡng
TIN
-
2.11
Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở
lưu giữ tro cốt
NTD
31,4
2.12
Đất có mặt nước chuyên dùng
MNC
-
2.13
Đất phi nông nghiệp khác
PNK

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2895/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2895/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 2895/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×