• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1621/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 công bố TTHC mới, được thay thế lĩnh vực Nhà ở của Sở Xây dựng

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 19/10/2024 11:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1621/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Sơn
Trích yếu: Về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, được thay thế trong lĩnh vực Nhà ở thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Sở Xây dựng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
13/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1621/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1621/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1621/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
4
Phụ lục
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỚI BAN HÀNH, THỦ TỤC ĐƯỢC THAY THẾ TRONG LĨNH VỰC
NHÀ Ở THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ XÂY DỰNG
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày /10/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh Bắc Giang)
PHẦN I
DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. Danh mục thủ tục hành chính ban hành mới trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Xây
dựng
1. Danh mục thủ tục hành chính cấp tỉnh
STT
Mã
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục
hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở Xây
dựng
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11)
(12)
1 1.012882
Thông báo đủ điều
kiện được huy động
vốn thông qua việc
góp vốn, hợp tác đầu
tư, hợp tác kinh
doanh, liên doanh,
liên kết của tổ chức
và cá nhân để phát
triển nhà ở
MC 15 ngày
15
ngày
15 ngày Không x
13
1621
5
STT
Mã
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục
hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở Xây
dựng
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
2 1.012883
Chuyển đổi công
năng nhà ở đối với
nhà ở xây dựng
trong dự án thuộc
thẩm quyền chấp
thuận của UBND
cấp tỉnh
MCLT 45 ngày
45
ngày
15 ngày
UBND
tỉnh: 30
ngày
Không x
3 1.012884
Thông báo đơn vị đủ
điều kiện quản lý
vận hành nhà chung
cư đối với trường
hợp nộp hồ sơ tại Sở
Xây dựng
MC 30 ngày
30
ngày
30 ngày Không x
4 1.012885
Chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng
thời với chấp thuận
nhà đầu tư làm chủ
đầu tư đối với dự án
cải tạo, xây dựng lại
nhà chung cư không
bằng nguồn vốn đầu
MCLT 35 ngày
35
ngày
28 ngày
UBND
tỉnh: 07
ngày
Không x
6
STT
Mã
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục
hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau
cắt
giảm
Sở Xây
dựng
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
tư công
5 1.012886
Điều chỉnh chấp
thuận chủ trương
đầu tư đồng thời với
chấp thuận nhà đầu
tư làm chủ đầu tư
đối với dự án cải tạo,
xây dựng lại nhà
chung cư không
bằng nguồn vốn đầu
tư công
MCLT 35 ngày
35
ngày
28 ngày
UBND
tỉnh: 07
ngày
Không x
6 1.012887
Đề xuất cơ chế ưu
đãi đầu tư theo quy
định tại điểm c
khoản 2 Điều 198
của Luật Nhà ở 2023
MCLT 50 ngày
50
ngày
40 ngày
UBND
tỉnh: 10
ngày
Không x
7
2. Danh mục thủ tục hành chính cấp huyện
STT
Mã
TTHC
Lĩnh vực/Thủ tục
hành chính
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải
quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau
cắt
giảm
UBND
huyện
Các đơn vị
liên quan
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11)
(12)
1 1.012888
Công nhận Ban quản
trị nhà chung cư
MC 07 ngày
07
ngày
07 ngày Không x
8
II. Danh mục thủ tục hành chính thay thế trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Xây dựng
ST
T
Mã
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
được thay
thế
Lĩnh
vực/Thủ
tục hành
chính thay
thế
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau cắt
giảm
Sở Xây
dựng
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11)
(12)
I
Thủ tục hành chính cấp tỉnh
1 1.012890
Gia hạn sở
hữu nhà ở tại
Việt Nam cho
cá nhân, tổ
chức nước
ngoài
Gia hạn thời
hạn sở hữu
nhà ở tại
Việt Nam
của tổ chức,
cá nhân
nước ngoài
MCLT 30 ngày 30 ngày 25 ngày
UBND
tỉnh: 05
ngày
Không x
2 1.012891 Thuê nhà ở
công vụ thuộc
thẩm quyền
quản lý của
UBND cấp
tỉnh
Cho thuê
nhà ở công
vụ thuộc
thẩm quyền
quản lý của
địa phương
MCLT 30 ngày 30 ngày Sở Xây
dựng và
đơn vị
quản lý vận
hành nhà ở:
25 ngày
UBND
tỉnh: 05
ngày
Không x
3 1.012892
Cho thuê nhà
ở cũ thuộc sở
hữu nhà nước
Cho thuê
nhà ở cũ
thuộc tài
sản công
đối với
MCLT 30 ngày 30 ngày
Sở Xây
dựng, đơn
vị quản lý
vận hành
nhà
ở
: 15
UBND
tỉnh: 15
ngày
Không x
9
ST
T
Mã
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
được thay
thế
Lĩnh
vực/Thủ
tục hành
chính thay
thế
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau cắt
giảm
Sở Xây
dựng
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
trường hợp
chưa có hợp
đồng thuê
nhà ở
ngày
4 1.012897
Cho thuê
nhà ở cũ
thuộc tài
sản công
đối với
trường hợp
nhận
chuyển
quyền thuê
nhà ở
MCLT
Trường
hợp
người
đang sử
dụng nhà
ở nhận
chuyển
quyền
thuê nhà
ở trước
ngày 06
tháng 6
năm 2013
(ngày
Nghị định
số
34/2013/
NĐ-CP
có hiệu
Trường
hợp
người
đang sử
dụng
nhà ở
nhận
chuyển
quyền
thuê nhà
ở trước
ngày 06
tháng 6
năm
2013
(ngày
Nghị
định số
34/2013
S
ở
Xây
dựng, cơ
quan quản
lý nhà, đơn
vị quản lý
vận hành
nhà ở :
+ Trường
hợp người
đang sử
dụng nhà ở
nhận
chuyển
quyền thuê
nhà ở trước
ngày 06
tháng 6
năm 2013
(ngày Nghị
UBND
tỉnh: 05
ngày
Không x
10
ST
T
Mã
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
được thay
thế
Lĩnh
vực/Thủ
tục hành
chính thay
thế
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau cắt
giảm
Sở Xây
dựng
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
lực thi
hành):
không
quá 45
ngày,
- Trường
hợp
người
đang thực
tế sử
dụng nhà
ở là
người
nhận
chuyển
quyền
thuê nhà
ở từ ngày
06 tháng
6 năm
2013:
không
quá 25
/NĐ
-CP
có hiệu
lực thi
hành):
không
quá 45
ngày,
-
Trường
hợp
người
đang
thực tế
sử dụng
nhà ở là
người
nhận
chuyển
quyền
thuê nhà
ở từ
ngày 06
tháng 6
định số
34/2013/N
Đ-CP có
hiệu lực thi
hành):
không quá
40 ngày,
+ Trường
hợp người
đang thực
tế sử dụng
nhà ở là
người nhận
chuyển
quyền thuê
nhà ở từ
ngày 06
tháng 6
năm 2013:
không quá
20 ngày
11
ST
T
Mã
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
được thay
thế
Lĩnh
vực/Thủ
tục hành
chính thay
thế
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau cắt
giảm
Sở Xây
dựng
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
ngày,
năm
2013:
không
quá 25
ngày.
5 1.012898 Cho thuê
nhà ở cũ
thuộc tài
sản công
đối với
trường hợp
ký lại hợp
đồng thuê
MCLT 15 ngày 15 ngày Sở Xây
dựng, cơ
quan quản
lý nhà ở,
đơn vị
quản lý vận
hành nhà ở:
15 ngày
Không x
6 1.012893 Bán nhà ở cũ
thuộc sở hữu
nhà nước
Bán nhà ở
cũ thuộc tài
sản công
MCLT 45 ngày 45 ngày Sở Xây
dựng, đơn
vị quản lý
vận hành
nhà ở : 35
ngày
(trong đó
15 ngày để
UBND
tỉnh: 10
ngày
Không x
12
ST
T
Mã
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
được thay
thế
Lĩnh
vực/Thủ
tục hành
chính thay
thế
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau cắt
giảm
Sở Xây
dựng
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
thực hiện
ký kết hợp
đồng mua
bán sau khi
có quyết
định)
7 1.012894
Giải quyết
bán phần diện
tích nhà đất
sử dụng
chung đối với
trường hợp
quy định tại
khoản 1 Điều
71 Nghị định
số
99/2015/NĐ-
CP
Giải quyết
bán phần
diện tích
nhà đất sử
dụng chung
của nhà ở
cũ thuộc tài
sản công
MCLT
50 ngày
(trường
hợp đơn
vị quản lý
vận hành
tiếp
nhận); 45
ngày
(trường
hợp Sở
Xây dựng
tiếp nhận)
50 ngày
(trường
hợp đơn
vị quản
lý vận
hành
tiếp
nhận);
45 ngày
(trường
hợp Sở
Xây
dựng
tiếp
nhận)
Sở Xây
dựng, đơn
vị quản lý
vận hành
nhà ở : 35
ngày
(trường
hợp đơn vị
quản lý vận
hành tiếp
nhận); 30
ngày
(trường
hợp Sở
Xây dựng
tiếp nhận)
UBND
tỉnh: 15
ngày
Không x
13
ST
T
Mã
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
được thay
thế
Lĩnh
vực/Thủ
tục hành
chính thay
thế
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau cắt
giảm
Sở Xây
dựng
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
8 1.012895 Thẩm định giá
bán, thuê
mua, thuê nhà
ở xã hội được
đầu tư xây
dựng theo dự
án không sử
dụng nguồn
vốn hoặc bằng
hình thức quy
định tại khoản
1 Điều 53 của
Luật Nhà ở số
65/2014/QH1
3 đã được sửa
đổi bổ sung
tại khoản 6
Điều 99 của
Luật PPP số
64/2020/QH1
4 trên phạm vi
địa bàn tỉnh
Thẩm định
giá bán, giá
thuê mua
nhà ở xã
hội/nhà ở
cho lực
lượng vũ
trang nhân
dân
MC 30 ngày 30 ngày 30 ngày Không x
14
ST
T
Mã
TTHC
Tên thủ tục
hành chính
được thay
thế
Lĩnh
vực/Thủ
tục hành
chính thay
thế
Cơ chế
giải
quyết
Thời hạn giải quyết
Thời hạn giải quyết
của các cơ quan
(Sau cắt giảm)
Phí, lệ
phí
Thực hiện
qua dịch vụ
bưu chính
công ích
Ghi
chú
Theo quy
định
Sau cắt
giảm
Sở Xây
dựng
Cơ quan
phối hợp
giải quyết
Tiếp
nhận
hồ sơ
Trả
kết
quả
9 1.012896 Cho thuê,
thuê mua nhà
ở xã hội thuộc
sở hữu nhà
nước
Cho thuê,
cho thuê
mua nhà ở
xã hội do
Nhà nước
đầu tư xây
dựng bằng
vốn đầu tư
công
MCLT 30 ngày 30 ngày 25 ngày UBND
tỉnh: 05
ngày
Không x
4
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
A. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH BAN HÀNH MỚI
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thông báo đủ điều kiện được huy động vốn thông qua việc góp vốn,
hợp tác đầu tư, hợp tác kinh doanh, liên doanh, liên kết của tổ chức và cá
nhân để phát triển nhà ở
1.1. Trình tự thực hiện:
Chủ đầu tư dự án nộp 01 bộ hồ sơ gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu
chính hoặc trực tuyến đến Sở Xây dựng nơi có dự án để được thông báo đủ điều
kiện huy động vốn.
Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của
chủ đầu tư, Sở Xây dựng phải kiểm tra hồ sơ; nếu đủ giấy tờ chứng minh quy
định tại khoản 2, khoản 4 Điều 43 Nghị định số 95/2024/NĐ-CP thì phải có văn
bản thông báo đủ điều kiện được huy động vốn gửi chủ đầu tư và đăng tải văn
bản này trên Cổng thông tin điện tử của Sở Xây dựng.
Trường hợp hồ sơ chưa đủ giấy tờ theo quy định thì trong thời hạn tối đa
10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Xây dựng phải có văn bản gửi chủ đầu
tư yêu cầu bổ sung giấy tờ còn thiếu theo quy định, không được trả lại hồ sơ để
yêu cầu nộp lại từ đầu.
1.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến đến Trung tâm phục vụ hành chính công của UBND cấp tỉnh
hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC.
1.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ gồm bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao
được chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý của các giấy tờ sau:
- Văn bản đề nghị của chủ đầu tư (nêu rõ các thông tin về tên chủ đầu tư,
vị trí dự án, tiến độ thực hiện dự án, hình thức và mức vốn huy động, thời hạn
huy động vốn).
- Quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền hoặc có
quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án thì phải
có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền và đã được
cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần đất
phải chuyển mục đích sử dụng (nếu có).
1.3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: không quá 15 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp
nhận nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Chủ đầu tư dự án nhà ở
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Xây dựng
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo đủ điều
kiện huy động vốn cho phát triển nhà ở.
1.8. Lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Thuộc một trong các hình thức phát triển nhà ở theo dự án quy định tại
khoản 1 Điều 30 của Luật Nhà ở, trừ dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu
nhà ở để chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền cho
cá nhân tự xây dựng nhà ở.
- Dự án đã có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm
quyền hoặc có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường
hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời với chấp thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư dự án thì phải có văn bản chấp
thuận chủ trương đầu tư của cơ quan có thẩm quyền và đã được cơ quan có thẩm
quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần đất phải chuyển mục
đích sử dụng (nếu có).
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
- Quyết định 09/2023/QĐ-UBND ngày 05/4/2023 của UBND tỉnh Ban hành
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng tỉnh Bắc Giang.
6
2. Chuyển đổi công năng nhà ở đối với nhà ở xây dựng trong dự án
thuộc thẩm quyền chấp thuận của UBND cấp tỉnh
2.1. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư lập 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 51 Nghị định số
95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ và gửi đến Bộ phận tiếp nhận và
trả kết quả
của
Sở Xây dựng nơi có nhà ở;
- Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan tiếp
nhận hồ sơ phải kiểm tra hồ sơ; nếu đáp ứng quy định thì báo cáo Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh nơi có nhà ở chấp thuận chuyển đổi công năng; trường hợp không
đủ điều kiện chuyển đổi công năng nhà ở thì phải có văn bản trả lời chủ đầu tư
nêu rõ lý do;
- Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của
Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận việc chuyển đổi
công năng nhà ở; trường hợp không đủ điều kiện chuyển đổi công năng thì Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản gửi Sở Xây dựng nêu rõ lý do để trả lời
cho chủ đầu tư biết.
2.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến đến Trung tâm phục vụ hành chính công của UBND cấp tỉnh
hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC
2.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị chuyển đổi công năng nhà ở được lập theo Phụ lục IV
ban hành kèm theo Nghị định Nghị định số 95/2024/NĐ-CP;
- Đề án chuyển đổi công năng nhà ở bao gồm các nội dung: địa chỉ, số
lượng nhà ở cần chuyển đổi; nguyên nhân, sự cần thiết phải chuyển đổi công
năng nhà ở, thời gian thực hiện việc chuyển đổi, loại nhà ở sau khi chuyển đổi,
phương án quản lý sử dụng nhà ở sau khi chuyển đổi (cho thuê, cho thuê mua
hoặc bán theo quy định pháp luật về nhà ở), trách nhiệm thực hiện của các cá
nhân, cơ quan, tổ chức liên quan, việc thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có) và
các nội dung khác có liên quan;
- Bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao được chứng
thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý giấy tờ: Quyết định hoặc chấp thuận
chủ trương đầu tư dự án của cơ quan có thẩm quyền, giấy tờ nghiệm thu đưa nhà
ở vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4. Thời hạn giải quyết: không quá 45 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp
nhận nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Chủ đầu tư dự án nhà ở có nhu cầu chuyển đổi công năng nhà ở.
7
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng.
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở của UBND cấp tỉnh.
2.8. Lệ phí: Không
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu văn bản đề nghị chuyển đổi công năng nhà ở được lập theo Phụ lục IV
ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Nhà ở đã hoàn thành việc nghiệm thu đưa vào sử dụng theo quy định của
pháp luật về xây dựng nhưng chưa bố trí sử dụng.
- Nhà ở chuyển đổi công năng phải đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 124
của Luật Nhà ở và quy định tại Điều 49 của Nghị định 95/2024/NĐ-CP.
- Chỉ thực hiện chuyển đổi công năng đối với nhà ở thuộc diện quy định
tại khoản 1 Điều 124 của Luật Nhà ở; đối với nhà chung cư thì có thể chuyển
đổi một phần hoặc toàn bộ nhà chung cư.
- Việc chuyển đổi công năng nhà ở không được làm thay đổi hệ thống hạ
tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu vực có nhà ở chuyển đổi, phải bảo đảm
quy chuẩn, tiêu chuẩn theo pháp luật về xây dựng và tuân thủ nghĩa vụ tài chính,
thuế đối với nhà ở được chuyển đổi theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp
luật về nhà ở, pháp luật về thuế và pháp luật có liên quan.
- Nhà ở chuyển đổi công năng phải có cùng nguồn vốn đầu tư xây dựng
với nhà ở sau chuyển đổi.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
- Quyết định 09/2023/QĐ-UBND ngày 05/4/2023 của UBND tỉnh Ban hành
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng tỉnh Bắc Giang.
8
Mẫu văn bản đề nghị chuyển đổi công năng nhà ở
(Ban hành kèm theo Phụ lục IV Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)
TÊN
1
………………..
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số:………….
….….., ngày ….. tháng ….. năm …..
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHUYỂN ĐỔI CÔNG NĂNG NHÀ Ở
Kính gửi
2
:………..………………………………..
Căn cứ Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số………/2024/NĐ-CP ngày.... tháng .... năm 2024 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở;
Chủ đầu tư hoặc cơ quan, đơn vị được giao quản lý nhà ở đề nghị cơ
quan
3
…………. xem xét, chấp thuận chuyển đổi công năng nhà ở sau đây:
1. Địa chỉ nhà ở đề nghị chuyển đổi;
2. Tên chủ đầu tư dự án nhà ở đề nghị chuyển đổi (ghi rõ họ tên người đại
diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với nhà ở không thuộc tài sản công)
hoặc ghi rõ tên cơ quan, đơn vị được giao quản lý nhà ở đối với nhà ở thuộc tài
sản công có nhà ở đề nghị chuyển đổi công năng;
3. Loại nhà ở đề xuất chuyển đổi công năng (ghi rõ từ nhà ở ........ sang
làm nhà ở ....);
4. Lý do chuyển đổi;
5. Đề xuất thời gian thực hiện chuyển đổi;
6. Cam kết thực hiện việc quản lý sử dụng nhà ở sau khi chuyển đổi.
Kèm theo văn bản đề nghị xem xét chuyển đổi công năng nhà ở này là Đề
án chuyển đổi công năng nhà ở và giấy tờ pháp lý của dự án theo quy định (đối
với trường hợp chuyển đổi nhà ở trong dự án) hoặc hồ sơ quản lý sử dụng nhà ở
(đối với nhà ở không xây dựng theo dự án).
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:....
ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ HOẶC ĐẠI DIỆN
CƠ QUAN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ NHÀ Ở
(Ký, ghi họ chức vụ và đóng dấu)
1
Ghi rõ tên tổ chức/chủ đầu tư dự án nhà ở đề nghị chuyển đổi công năng hoặc tên cơ quan, đơn vị
được giao quản lý nhà ở thuộc tài sản công.
2
Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền xem xét chuyển đổi công năng nhà ở.
3
Ghi rõ tên cơ quan có thẩm quyền xem xét chuyển đổi công năng nhà ở.
9
3. Thông báo đơn vị đủ điều kiện quản lý vận hành nhà chung cư đối
với trường hợp nộp hồ sơ tại Sở Xây dựng
3.1. Trình tự thực hiện:
- Đơn vị có nhu cầu gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 84 của Nghị định số 95/2024/NĐ-
CP đến Sở Xây dựng nơi đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư đặt trụ sở chính.
Trường hợp nộp bản sao không có chứng thực thì phải có bản gốc để đối chiếu;
đơn vị có nhu cầu chỉ được gửi hồ sơ đề nghị thông báo tại Sở Xây dựng nơi
đơn vị quản lý vận hành đặt trụ sở chính.
- Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trường hợp không đủ hoặc
không đúng các giấy tờ theo quy định thì trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Xây dựng phải có văn bản thông báo cho đơn vị nộp hồ
sơ các giấy tờ còn thiếu.
Trường hợp trong quá trình thụ lý hồ sơ đề nghị mà phát hiện đơn vị
mượn giấy tờ chứng minh nhân viên của đơn vị quản lý vận hành khác được
công nhận thì có văn bản thông báo từ chối công nhận đơn vị đủ điều kiện quản
lý vận hành nhà chung cư.
Trường hợp hồ sơ đủ các giấy tờ theo quy định thì trong thời hạn tối đa 30
ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra, ban hành
văn bản thông báo đủ điều kiện thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư, gửi
cho đơn vị quản lý vận hành và đăng tải công khai thông báo này trên Cổng
thông tin điện tử của Sở Xây dựng; văn bản thông báo này có các nội dung: tên
đơn vị, địa chỉ, thông tin người đại diện theo pháp luật và có giá trị trong thời
hạn 05 năm, kể từ ngày ký, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 86 của
Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.
Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày có văn bản thông báo, Sở Xây
dựng phải gửi một bản thông báo đến Bộ Xây dựng để đăng tải trên Cổng thông
tin điện tử của Bộ Xây dựng;
- Khi hết thời hạn nêu trong văn bản thông báo quy định tại khoản 2 Điều
85 của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP, nếu đơn vị có nhu cầu tiếp tục thực hiện
việc quản lý vận hành thì phải nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều
84 của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP để được xem xét, thông báo đơn vị đủ điều
kiện thực hiện việc quản lý vận hành nhà chung cư.
3.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến đến Trung tâm phục vụ hành chính công của UBND hoặc Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC
3.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
10
- Văn bản đề nghị của đơn vị có nhu cầu, trong đó nêu rõ: tên đơn vị, địa
chỉ trụ sở chính, thông tin người đại diện theo pháp luật theo giấy tờ đăng ký
kinh doanh hoặc quyết định thành lập, hoạt động;
- Bản sao có chứng thực giấy tờ chứng minh có chức năng quản lý vận
hành nhà chung cư hoặc quản lý bất động sản của đơn vị đề nghị;
- Danh sách người quản lý, nhân viên thuộc các phòng, ban của đơn vị
quản lý vận hành kèm theo bản sao có chứng thực văn bằng, chứng chỉ từ trình
độ trung cấp trở lên chứng minh về chuyên môn, nghiệp vụ tương ứng với công
việc quản lý vận hành trong các lĩnh vực quy định tại điểm c khoản 1 Điều 150
của Luật Nhà ở;
- Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa đào tạo bồi
dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư của các
đối tượng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 84 của Nghị định số 95/2024/NĐ-
CP theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định số
95/2024/NĐ-CP sau khi đã được đào tạo tại các cơ sở có chức năng đào tạo theo
chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về quản lý vận hành nhà
chung cư do Bộ Xây dựng quy định.
3.3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.4. Thời hạn giải quyết: không quá 30 ngày, kể từ ngày Sở Xây dựng
nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: đơn vị quản lý vận hành
nhà chung cư
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Xây dựng
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo đủ điều kiện
thực hiện quản lý vận hành nhà chung cư của Sở Xây dựng và đăng tải trên Cổng
thông tin điện tử của Sở Xây dựng, của Bộ Xây dựng.
3.8. Lệ phí: Không
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Là đơn vị sự nghiệp công lập hoặc doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp
hợp tác xã có chức năng quản lý vận hành nhà chung cư;
- Phải có các phòng, ban về kỹ thuật, chăm sóc khách hàng, bảo vệ an
ninh, phòng cháy, chữa cháy, vệ sinh, môi trường và bộ phận khác có liên quan
để thực hiện các dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư;
- Người quản lý, nhân viên trực tiếp tham gia công tác quản lý vận hành
của đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư phải có trình độ chuyên môn trong các
11
lĩnh vực xây dựng, kỹ thuật điện, nước, phòng cháy, chữa cháy, vận hành trang
thiết bị gắn với nhà chung cư và phải có Giấy chứng nhận hoàn thành khóa đào
tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ quản lý vận hành nhà chung cư.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
- Quyết định 09/2023/QĐ-UBND ngày 05/4/2023 của UBND tỉnh Ban hành
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng tỉnh Bắc Giang.
12
4. Chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu
tư làm chủ đầu tư đối với dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư không
bằng nguồn vốn đầu tư công
4.1. Trình tự thực hiện:
- Nhà đầu tư gửi 08 bộ hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 của Nghị
định số 98/2024/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25/7/2024 đến Sở Xây dựng;
- Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ theo
quy định, Sở Xây dựng gửi lấy ý kiến thẩm định các nội dung quy định
tại khoản 1 Điều 12 của Nghị định số 98/2024/NĐ-CP đến các cơ quan liên quan
cấp tỉnh, gồm: kế hoạch và đầu tư, tài nguyên và môi trường, tài chính, quy
hoạch - kiến trúc (nếu có), giao thông - vận tải, công an, quốc phòng, cơ quan
thuế, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án và cơ quan liên quan khác của địa
phương theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong văn bản đề nghị lấy ý kiến thẩm định, Sở Xây dựng phải nêu rõ các
nội dung đề nghị thẩm định của từng cơ quan quy định tại điểm điểm b khoản 1
Điều 11 của Nghị định số 98/2024/NĐ-CP;
- Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị có
ý kiến quy định tại điểm b khoản 1 Điều 11 của Nghị định số 98/2024/NĐ-CP,
cơ quan được lấy ý kiến phải có văn bản trả lời đối với các nội dung được đề
nghị thẩm định và gửi cho Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh;
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được ý kiến thẩm định
theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 11 của Nghị định số 98/2024/NĐ-CP, Sở
Xây dựng tổng hợp, lập báo cáo thẩm định trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem
xét, chấp thuận chủ trương đầu tư theo nội dung quy định tại Điều 13 của Nghị
định số 98/2024/NĐ-CP.
Trường hợp hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư không đủ điều
kiện trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì Sở Xây dựng phải có văn bản trả lời nêu
rõ lý do gửi nhà đầu tư;
- Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo
thẩm định của Sở Xây dựng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 11 của Nghị định
số 98/2024/NĐ-CP kèm theo hồ sơ đề nghị của nhà đầu tư, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư
làm chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư; trường hợp không chấp
thuận thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản thông báo rõ lý do gửi nhà
đầu tư và Sở Xây dựng.
4.2. Cách thức thực hiện:
Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến đến Trung tâm phục vụ hành chính công của UBND cấp tỉnh hoặc Bộ
phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC
4.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
13
4.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư dự án theo Mẫu số 01 quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 98/2024/NĐ-CP;
- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung quy định tại điểm b khoản 1
Điều 69 của Luật Nhà ở và hiệu quả đầu tư kinh tế - xã hội của dự án;
- Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và bố trí chỗ ở tạm thời, bố trí
tái định cư (sau đây gọi chung là phương án bồi thường, tái định cư) đã được các
chủ sở hữu nhà chung cư thống nhất với nhà đầu tư trên cơ sở kế hoạch cải tạo,
xây dựng lại nhà chung cư đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
- Bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao được chứng
thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý giấy tờ sau: Giấy chứng nhận đăng
ký doanh nghiệp, giấy tờ chứng minh việc thành lập, quyết định thành lập hoặc
các giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương; báo cáo tài chính 02 năm liền
kề với năm đăng ký tham gia làm chủ đầu tư đã được cơ quan kiểm toán độc lập
kiểm toán; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ (nếu có); cam kết hỗ trợ tài
chính của tổ chức tài chính hoặc tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính;
giấy tờ chứng minh về vốn chủ sở hữu để thực hiện dự án theo quy định của
pháp luật kinh doanh bất động sản;
Đối với trường hợp thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để thực
hiện dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư theo quy định tại Điều 16 của
Nghị định số 98/2024/NĐ-CP thì ngoài các giấy tờ quy định tại các điểm a, b, c
và d khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 98/2024/NĐ-CP, nhà đầu tư phải có bản
gốc văn bản thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo Mẫu số 07 quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 98/2024/NĐ-CP và kèm theo
bản sao có công chứng hoặc chứng thực giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất qua các thời kỳ theo quy định của pháp luật
đất đai, pháp luật nhà ở của các chủ sở hữu nhà chung cư.
4.3.2. Số lượng hồ sơ: 08 bộ hồ sơ.
4.4. Thời hạn giải quyết: không quá 35 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: nhà đầu tư tham gia cải
tạo, xây dựng lại nhà chung cư.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà
chung cư.
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà
chung cư.
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu
tư làm chủ đầu tư dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.
4.8. Lệ phí: Không
14
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư theo Mẫu số 01 quy
định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 98/2024/NĐ-CP.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25/7/2024 quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.
- Quyết định 09/2023/QĐ-UBND ngày 05/4/2023 của UBND tỉnh Ban
hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng tỉnh Bắc
Giang.
15
Mẫu văn bản đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư
(Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 98/2024/NĐ-CP
của Chính phủ ngày 25/7/2024)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ CHẤP THUẬN CHỦ TRƯƠNG ĐẦU TƯ
Kính gửi: Sở Xây dựng/thành phố..............
Nhà đầu tư đề nghị thực hiện dự án đầu tư với các nội dung như sau:
I. NHÀ ĐẦU TƯ
- Tên doanh nghiệp/tổ chức: ................................................................
Tài liệu về tư cách pháp lý của tổ chức số: ................; ngày cấp:
..................; cơ quan cấp: ......................................................................
Địa chỉ trụ sở: ..........................................................................................
Mã số thuế (tại Việt Nam - nếu có): ............................................................
Điện thoại: ..................... Fax: ....................... Email: ................... Website
(nếu có): ………………………………………………………………...
- Vốn điều lệ: ................(bằng chữ) đồng và tương đương
...................(bằng chữ) đô la Mỹ (tỷ giá ......... ngày ...... của
…………………......).
- Thông tin về người đại diện theo pháp luật:
Họ tên: .............................................. Giới tính: …………………………
Ngày sinh: ................. Quốc tịch: ………….. (Tài liệu về tư cách pháp lý
của cá nhân) số: .......................; ngày cấp ..............; nơi cấp: ..............................
Địa chỉ thường trú: ..................................................................................
Chỗ ở hiện tại: ....................................................................................
Điện thoại: .......................... Fax: ........................... Email: ...................
(Trường hợp là nhà đầu tư nước ngoài thì phải có thông tin về tổ chức
kinh tế dự kiến thành lập gồm: tên tổ chức kinh tế, loại hình tổ chức kinh tế, vốn
điều lệ, tỷ lệ vốn góp của từng nhà đầu tư)
II. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Tên dự án, địa điểm thực hiện dự án:
1.1. Tên dự án: ……………………………………………………………..
1.2. Địa điểm thực hiện dự án: ………………………………………..
16
2. Mục tiêu dự án:
3. Quy mô dự án (theo quy hoạch chi tiết của dự án đã được phê duyệt):
- Diện tích đất xây dựng: ……………... m
2
;
- Diện tích sàn xây dựng nhà ở: …………….... m
2
;
- Diện tích xây dựng các công trình khác (nếu có): …………..m
2
- Số tầng cao:.....................
- Chiều cao công trình: .....................
- Mật độ xây dựng: ........................
- Hệ số sử dụng đất............................
- Loại nhà ở (căn hộ chung cư, nhà ở riêng lẻ);
- Số lượng nhà ở: ...................... căn;
- Quy mô dân số: ................... người;
- Vị trí dự án thuộc khu vực đô thị: ....................(có/không);
- Dự án thuộc khu vực hạn chế phát triển hoặc nội đô lịch sử (được xác
định trong đồ án quy hoạch đô thị) của đô thị loại đặc biệt: ....... (có/không).
4. Vốn đầu tư và phương án huy động vốn:
4.1. Tổng vốn đầu tư: .........(bằng chữ) đồng và tương đương ........ (bằng
chữ) đô la Mỹ (tỷ giá .......... ngày ……….. của ……..), trong đó:
- Vốn góp của nhà đầu tư:… ……...(bằng chữ) đồng và tương đương
……….. (bằng chữ) đô la Mỹ.
- Vốn huy động: .............. (bằng chữ) đồng và tương đương ………..
(bằng chữ) đô la Mỹ, trong đó:
+ Vốn vay từ các tổ chức tín dụng: …………………………………
+ Vốn huy động từ cổ đông, thành viên, từ các chủ thể khác: .................
+ Vốn huy động từ nguồn khác (ghi rõ nguồn): ……………..…..
- Lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có): …..……………
4.2. Nguồn vốn đầu tư:
a) Vốn góp để thực hiện dự án (ghi chi tiết theo từng nhà đầu tư):
Phương thức góp vốn: ghi giá trị bằng tiền mặt, máy móc thiết bị, giá trị
quyền sử dụng đất, bí quyết công nghệ, ……………………………………….
b) Vốn huy động: ghi rõ số vốn, phương án huy động (vay từ tổ chức tín
dụng/công ty mẹ,...) và tiến độ dự kiến.
c) Lợi nhuận để lại của nhà đầu tư để tái đầu tư (nếu có): …………….
5. Thời hạn hoạt động của dự án: …………………………………….
17
6. Tiến độ thực hiện dự án: (ghi theo mốc thời điểm tháng (hoặc
quý)/năm. Ví dụ: tháng 01 (hoặc quý I)/2025):
a) Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;
b) Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động chủ yếu của dự án đầu tư;
c) Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động hoặc khai
thác vận hành (nếu có);
d) Sơ bộ phương án phân kỳ đầu tư hoặc phân chia dự án thành phần (nếu có);
(Trường hợp dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn thì phải ghi rõ tiến
độ thực hiện từng giai đoạn).
7. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và điều kiện áp dụng (nếu có):
III. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT
1. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác, trung
thực của hồ sơ và các văn bản gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và Quyết định chấp thuận
chủ trương đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
3. Cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận.
4. Đối với nhà đầu tư là công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước
ngoài: Trường hợp lựa chọn áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường và thủ tục đầu
tư như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, thì từ bỏ tất cả các quyền và lợi
ích của nhà đầu tư nước ngoài theo pháp luật trong nước hoặc theo bất kỳ điều
ước quốc tế nào có thể áp dụng đối với nhà đầu tư đó.
IV. HỒ SƠ KÈM THEO
1. Đề xuất dự án đầu tư hoặc báo cáo nghiên cứu tiền khả thi dự án;
2. Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã thống nhất với chủ sở hữu
nhà chung cư;
3. Văn bản thỏa thuận chuyển nhượng quyền sử dụng đất (nếu có);
4. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, báo cáo tài chính 02 năm gần
nhất;
5. Các hồ sơ liên quan khác (nếu có).
........, ngày........tháng........năm......
NHÀ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, chức danh và đóng dấu (nếu có))
18
5. Điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp
thuận nhà đầu tư làm chủ đầu tư đối với dự án cải tạo, xây dựng lại nhà
chung cư không bằng nguồn vốn đầu tư công
5.1. Trình tự thực hiện:
- Trường hợp đã lựa chọn được chủ đầu tư dự án thì chủ đầu tư gửi 08 bộ
hồ sơ đề nghị điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 4
Điều 14 của Nghị định số 98/2024/NĐ-CP đến Sở Xây dựng để báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận;
- Trong thời hạn tối đa 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ
quy định tại điểm a khoản 5 Điều 14 của Nghị định số 98/2024/NĐ-CP, Sở Xây
dựng gửi lấy ý kiến thẩm định của các cơ quan chức năng cấp tỉnh có liên quan
đến nội dung đề nghị điều chỉnh.
Trong văn bản đề nghị lấy ý kiến thẩm định, Sở Xây dựng phải nêu rõ
các nội dung đề nghị thẩm định của từng cơ quan được lấy ý kiến;
- Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến
thẩm định của Sở Xây dựng, cơ quan được lấy ý kiến phải gửi văn bản trả lời
cho Sở Xây dựng;
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của
các cơ quan được lấy ý kiến quy định tại điểm c khoản 5 Điều 14 của Nghị định
số 98/2024/NĐ-CP, Sở Xây dựng phải hoàn thiện hồ sơ thẩm định và trình Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận;
- Trong thời hạn tối đa 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề
nghị điều chỉnh chấp thuận chủ trương của Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh xem xét, chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư; trường hợp không chấp
thuận thì phải có văn bản thông báo rõ lý do gửi chủ đầu tư và Sở Xây dựng.
5.2. Cách thức thực hiện: Nhà đầu tư nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Trung tâm phục vụ hành chính công của
UBND cấp tỉnh hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC
5.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
5.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị điều chỉnh chấp thuận chủ trương đầu tư dự án có các
nội dung về nhà đầu tư và cam kết của nhà đầu tư đối với trường hợp đã lựa
chọn được chủ đầu tư dự án; các nội dung đề nghị điều chỉnh, giải trình hoặc
cung cấp tài liệu liên quan đến việc đề nghị điều chỉnh nội dung của văn bản
chấp thuận chủ trương đầu tư;
- Bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao được chứng
thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý các giấy tờ sau:
+ Văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự án của cơ quan có thẩm
quyền;
19
+ Quyết định chấp thuận nhà đầu tư hoặc quyết định phê duyệt kết quả
trúng đấu thầu dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư của cơ quan có thẩm
quyền;
- Báo cáo tình hình triển khai dự án đến thời điểm đề nghị điều chỉnh.
5.3.2 Số lượng hồ sơ: 08 bộ hồ sơ.
5.4. Thời hạn giải quyết: không quá 35 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà đầu tư dự án cải tạo,
xây dựng lại chung cư.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có
nhà chung cư.
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản chấp thuận điều
chỉnh chủ trương đầu tư.
5.8. Lệ phí: Không
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: không
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25/7/2024 quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.
- Quyết định 09/2023/QĐ-UBND ngày 05/4/2023 của UBND tỉnh Ban
hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng tỉnh Bắc
Giang.
20
6. Đề xuất cơ chế ưu đãi đầu tư theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều
198 của Luật Nhà ở 2023
6.1. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư có văn bản đề nghị gửi đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của Sở Xây dựng bao gồm các nội dung: tên, địa chỉ của chủ đầu tư dự án, nội
dung ưu đãi đã được hưởng trước đây, đề xuất hưởng cơ chế ưu đãi đầu tư mới
theo quy định kèm theo 04 bộ hồ sơ pháp lý liên quan đến dự án cải tạo, xây
dựng lại nhà chung cư;
- Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của chủ
đầu tư dự án kèm theo hồ sơ quy định tại điểm a khoản 13 Điều 48 của Nghị
định số 98/2024/NĐ-CP, Sở Xây dựng có trách nhiệm xem xét, đánh giá về đề
xuất hưởng ưu đãi của chủ đầu tư bảo đảm phù hợp quy định của Luật Nhà ở và
Nghị định số 98/2024/NĐ-CP và gửi lấy ý kiến góp ý của cơ quan chức năng
cấp tỉnh gồm: kế hoạch và đầu tư, tài chính, tài nguyên và môi trường, quy
hoạch - kiến trúc (nếu có) và cơ quan thuế cấp tỉnh;
- Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị
của Sở Xây dựng, các cơ quan được lấy ý kiến quy định tại điểm b khoản 13
Điều 48 của Nghị định số 98/2024/NĐ-CP phải có văn bản trả lời Sở Xây dựng;
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được góp ý của các cơ
quan quy định tại điểm c khoản 13 Điều 48 của Nghị định số 98/2024/NĐ-CP,
Sở Xây dựng lập báo cáo kèm theo ý kiến góp ý của các cơ quan quy định tại
điểm b khoản 13 Điều 48 của Nghị định số 98/2024/NĐ-CP đề nghị Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận;
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở
Xây dựng quy định tại điểm d khoản 13 Điều 48 của Nghị định số 98/2024/NĐ-
CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấp thuận việc áp dụng cơ chế ưu đãi
theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 198 của Luật Nhà ở.
6.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Sở Xây dựng.
6.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ
6.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị Sở Xây dựng bao gồm các nội dung: tên, địa chỉ của
chủ đầu tư dự án, nội dung ưu đãi đã được hưởng trước đây, đề xuất hưởng cơ
chế ưu đãi đầu tư mới theo quy định;
- Hồ sơ pháp lý liên quan đến dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư
(gồm bản sao kèm bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản
điện từ có giá trị pháp lý các giấy tờ: văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư dự
án, quyết định chấp thuận nhà đầu tư (nếu có); quyết định giao đất, cho thuê đất
(nếu có) và các văn bản khác có liên quan của dự án);
6.3.2 Số lượng hồ sơ: 04 bộ
21
6.4. Thời hạn giải quyết: không quá 50 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: nhà đầu tư dự án cải tạo,
xây dựng lại nhà chung cư.
6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà
chung cư.
- Cơ quan tham gia thực hiện: Các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài
nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận việc áp
dụng cơ chế ưu đãi theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 198 của Luật Nhà ở.
6.8. Lệ phí: Không
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Hồ sơ pháp lý liên quan đến dự án cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư và
các nội dung ưu đãi đã được hưởng trước đây.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 98/2024/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25/7/2024 quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về cải tạo, xây dựng lại nhà chung cư.
- Quyết định 09/2023/QĐ-UBND ngày 05/4/2023 của UBND tỉnh Ban
hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng tỉnh Bắc
Giang.
22
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN
Công nhận Ban quản trị nhà chung cư
1. Trình tự thực hiện:
- Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có biên bản bầu Ban quản trị hoặc
thành viên Ban quản trị theo quy định (bao gồm trường hợp bầu Ban quản trị lần
đầu, bầu Ban quản trị khi hết nhiệm kỳ, bầu Ban quản trị khi bị bãi nhiệm, miễn
nhiệm, bầu Ban quản trị mới khi tách, nhập Ban quản trị), Ban quản trị có trách
nhiệm nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đề
nghị công nhận Ban quản trị nhà chung cư quy định tại Điều 22 của Quy chế
Quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-
BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng tại Ủy ban nhân dân cấp
huyện nơi có nhà chung cư.
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị
của Ban quản trị, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra và ban
hành quyết định công nhận Ban quản trị hoặc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi có nhà chung cư kiểm tra hồ sơ và ban hành quyết định công nhận
Ban quản trị.
2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến (nếu có) đến Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có nhà chung cư.
3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
3.1. Thành phần hồ sơ: Hồ sơ gồm bản sao kèm bản chính đối chiếu hoặc
bản sao được chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá thị pháp lý các giấy tờ sau:
3.1.1. Đối với Ban quản trị được bầu tại Hội nghị nhà chung cư lần đầu thì
hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị bao gồm:
- Văn bản đề nghị của chủ đầu tư, trong đó nêu rõ tên Ban quản trị đã
được Hội nghị nhà chung cư thông qua; nếu thành lập Ban quản trị của tòa nhà
chung cư thì tên Ban quản trị được đặt theo tên hoặc số tòa nhà; nếu thành lập
Ban quản trị của cụm nhà chung cư thì tên Ban quản trị do Hội nghị nhà chung
cư quyết định;
- Biên bản họp Hội nghị nhà chung cư về việc bầu Ban quản trị;
- Danh sách các thành viên Ban quản trị, trong đó nêu chức danh Trưởng
ban, Phó ban quản trị;
- Quy chế hoạt động của Ban quản trị đã được Hội nghị nhà chung cư
thông qua.
3.1.2. Trường hợp bầu lại Ban quản trị khi hết nhiệm kỳ, bầu Ban quản trị
mới do bị miễn nhiệm, bãi nhiệm theo quy định hoặc bầu thay thế thành viên
Ban quản trị, bầu thay thế Trưởng ban, bầu thay thế Phó ban quản trị không phải
là đại diện của chủ đầu tư hoặc do chủ đầu tư không cử đại diện thay thế thì hồ
sơ đề nghị công nhận Ban quản trị bao gồm:
- Văn bản đề nghị của Ban quản trị được bầu;
23
- Bản gốc quyết định công nhận Ban quản trị;
- Biên bản họp Hội nghị nhà chung cư về việc bầu lại, bầu thay thế Ban
quản trị hoặc thành viên Ban quản trị hoặc bầu thay thế Trưởng ban, Phó ban
quản trị; trường hợp bầu thay thế thành viên Ban quản trị theo hình thức xin ý
kiến các chủ sở hữu căn hộ thì phải có biên bản theo quy định tại điểm b khoản
3 Điều 26 của Quy chế Quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo
Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Danh sách các thành viên Ban quản trị, trong đó nêu chức danh Trưởng
ban, Phó ban quản trị;
- Quy chế hoạt động của Ban quản trị đã được Hội nghị nhà chung cư
thông qua (nếu có sửa đổi, bổ sung quy chế này).
3.1.3. Trường hợp tách Ban quản trị cụm nhà chung cư theo quy định
tại khoản 2 Điều 27 của Quy chế Quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm
theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng thì hồ sơ đề nghị công nhận Ban quản trị được quy định như sau:
- Trường hợp đề nghị công nhận Ban quản trị của tòa nhà sau khi tách
khỏi cụm nhà chung cư thì hồ sơ bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều
22 của Quy chế Quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số
05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng kèm theo biên
bản thống nhất tách khỏi cụm nhà chung cư của đại diện các chủ sở hữu nhà
chung cư theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 27 của Quy chế Quản lý, sử
dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày
31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; trường hợp thuộc diện quy định tại điểm
c khoản 2 Điều 27 của Quy chế Quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm
theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng thì phải có thêm bản gốc quyết định công nhận Ban quản trị;
- Trường hợp đề nghị công nhận Ban quản trị của cụm nhà chung cư sau
khi có tòa nhà tách khỏi cụm thì hồ sơ bao gồm văn bản đề nghị của Ban quản
trị cụm nhà chung cư, bản gốc quyết định công nhận Ban quản trị cụm nhà
chung cư, danh sách các thành viên Ban quản trị cụm nhà chung cư còn lại (ghi
rõ họ, tên và chức danh trong Ban quản trị); trường hợp phải bầu lại Trưởng ban
quản trị cụm nhà chung cư theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 27 của Quy
chế Quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-
BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng thì phải kèm theo biên bản
họp Hội nghị nhà chung cư về việc bầu Trưởng ban và danh sách người được
bầu.
3.1.4. Trường hợp nhập Ban quản trị theo quy định tại khoản 3 Điều 27
của Quy chế Quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm theo Thông tư số
05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng thì hồ sơ đề nghị
công nhận Ban quản trị cụm nhà chung cư được quy định như sau:
- Trường hợp đề nghị công nhận Ban quản trị cụm nhà chung cư sau khi
nhập các Ban quản trị của các tòa nhà thì hồ sơ bao gồm các giấy tờ quy định tại
24
khoản 1 Điều 22 của Quy chế Quản lý, sử dụng nhà chung cư ban hành kèm
theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng, biên bản đề nghị tập thể của đại diện các chủ sở hữu nhà chung cư theo
quy định tại điểm a khoản 3 Điều 27 của Quy chế Quản lý, sử dụng nhà chung
cư ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng và bản gốc các quyết định công nhận các Ban quản trị tòa
nhà chung cư;
- Trường hợp đề nghị công nhận Ban quản trị cụm nhà chung cư do nhập
Ban quản trị của tòa nhà vào Ban quản trị của cụm nhà chung cư thì hồ sơ bao
gồm văn bản đề nghị của Ban quản trị cụm nhà chung cư kèm theo các biên bản
họp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 27 của Quy chế Quản lý, sử dụng nhà
chung cư ban hành kèm theo Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng, danh sách các thành viên Ban quản trị của cụm (bao
gồm cả thành viên mới của tòa nhà nhập vào cụm) và bản gốc quyết định công
nhận Ban quản trị tòa nhà, cụm nhà chung cư.
3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4. Thời hạn giải quyết: không quá 07 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Ban quản trị nhà chung cư
mới được Hội nghị nhà chung cư bầu
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
Ủy ban nhân dân cấp huyện
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận Ban
quản trị nhà chung cư.
8. Lệ phí: Không
9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
- Thông tư số 05/2024/TT-BXD ngày 31/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
25
B. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THAY THẾ
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức, cá nhân
nước ngoài
1.1. Trình tự thực hiện:
Bước 1:
a) Trình tự đối với cá nhân nước ngoài:
- Trước khi hết hạn sở hữu nhà ở tối thiểu 03 tháng, nếu chủ sở hữu có
nhu cầu gia hạn thêm thì phải có đơn ghi rõ thời hạn đề nghị gia hạn thêm gửi 01
bộ đến Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở để được xem xét, giải quyết.
b) ) Trình tự đối với tổ chức nước ngoài
- Trước khi hết hạn sở hữu nhà ở tối thiểu 03 tháng, nếu chủ sở hữu có
nhu cầu gia hạn thêm thì phải có đơn ghi rõ thời hạn đề nghị gia hạn thêm gửi 01
bộ đến Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở để được xem xét, giải quyết.
- Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ và tính
pháp lý của hồ sơ:
+ Trường hợp thành phần hồ sơ đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận trên phần
mềm một cửa điện tử, in giấy hẹn trao cho người nộp.
+ Trường hợp thành phần hồ sơ thiếu hoặc không hợp lệ thì công chức
tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn đầy đủ một lần (nếu nhận hồ sơ trực tiếp) để người
nộp hoàn thiện hồ sơ, hoặc trong vòng 03 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ
(nếu nhận qua đường bưu điện) thì phải có văn bản đề nghị người có đơn bổ
sung hồ sơ theo quy định.
Bước 2:
a) Đối với cá nhân nước ngoài:
Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của tổ
chức, cá nhân nước ngoài, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ, nếu vẫn đáp ứng đúng đối tượng và điều kiện theo quy định của Luật Nhà ở
thì có văn bản chấp thuận gia hạn một lần thời hạn sở hữu nhà ở theo đề nghị
của chủ sở hữu nhưng tối đa là 50 năm, kể từ khi hết hạn sở hữu nhà ở lần đầu
ghi trên Giấy chứng nhận; trường hợp không đáp ứng quy định tại điểm này thì
Ủy nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản thông báo rõ lý do trả lời tổ chức, cá nhân
nộp hồ sơ.
Trường hợp chấp thuận việc gia hạn thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải gửi
văn bản chấp thuận này cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và gửi cho cơ quan có
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận;
Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận
gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ sở hữu nhà ở
phải nộp văn bản chấp thuận gia hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo hồ
26
sơ đề nghị đăng ký biến động thay đổi về thời hạn sở hữu nhà ở trên Giấy chứng
nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai.
b) Đối với tổ chức nước ngoài
Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của tổ
chức, cá nhân nước ngoài, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ
sơ, nếu vẫn đáp ứng đúng đối tượng và điều kiện theo quy định của Luật Nhà ở
thì có văn bản chấp thuận gia hạn một lần thời hạn sở hữu nhà ở theo đề nghị
của chủ sở hữu nhưng tối đa là 50 năm, kể từ khi hết hạn sở hữu nhà ở lần đầu
ghi trên Giấy chứng nhận; đối với trường hợp chủ sở hữu nhà ở là tổ chức thì gia
hạn thời hạn sở hữu tối đa bằng thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký đầu
tư đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam gia hạn hoạt động; trường hợp
không đáp ứng quy định tại điểm này thì Ủy nhân dân cấp tỉnh phải có văn bản
thông báo rõ lý do trả lời tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ.
Trường hợp chấp thuận việc gia hạn thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải gửi
văn bản chấp thuận này cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và gửi cho cơ quan có
thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận;
Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản chấp thuận
gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chủ sở hữu nhà ở
phải nộp văn bản chấp thuận gia hạn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh kèm theo hồ
sơ đề nghị đăng ký biến động thay đổi về thời hạn sở hữu nhà ở trên Giấy chứng
nhận đã cấp theo quy định của pháp luật về đất đai.
Bước 3: Người nhận kết quả xuất trình phiếu hẹn trả kết quả và nhận kết
quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Thời gian trả kết quả theo thời gian ghi
trên phiếu hẹn trả kết quả.
1.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Bắc Giang hoặc
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC của Sở Xây dựng
1.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
1.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị gia hạn;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với
đất hoặc giấy chứng nhận về quyền sở hữu đối với nhà ở được cấp theo quy định
của Luật Đất đai năm 2024;
- Bản sao hộ chiếu còn giá trị của chủ sở hữu nhà ở có đóng dấu nhập
cảnh vào Việt Nam của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy tờ pháp lý tương
đương nhập cảnh vào Việt Nam tại thời điểm đề nghị gia hạn (áp dụng đối với
trường hợp chủ sở hữu nhà ở là cá nhân nước ngoài);
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam
27
gia hạn thời gian hoạt động tại thời điểm đề nghị gia hạn (áp dụng đối với
trường hợp chủ sở hữu nhà ở là tổ chức nước ngoài).
1.3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
1.4. Thời hạn giải quyết: tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân, tổ chức nước
ngoài đang sở hữu nhà ở tại Việt Nam
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản chấp thuận gia hạn
thời hạn sở hữu nhà ở
1.8. Lệ phí: Không
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở theo mẫu số 01 của Phụ lục I
ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính
phủ;
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Có đơn gửi
UBND cấp tỉnh trước khi hết hạn sở hữu nhà ở 03 tháng.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
- Quyết định 09/2023/QĐ-UBND ngày 05/4/2023 của UBND tỉnh Ban
hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng tỉnh Bắc
Giang.
28
Mẫu đơn đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại Việt Nam của tổ chức,
cá nhân nước ngoài
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ GIA HẠN THỜI HẠN SỞ HỮU NHÀ Ở
Kính gửi
1
: .........................................................
Họ và tên người đề nghị
2
là:.........................................................................
(đối với tổ chức thì ghi rõ họ tên người đại diện theo pháp luật của tổ chức
đang sở hữu nhà ở và tên tổ chức đó).
Quốc tịch......................................................................................................
Nơi ở hiện tại
3
:.............................................................................................
Tôi làm đơn này đề nghị UBND cấp tỉnh......................................xem xét
gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở tại địa chỉ
4
..............................................................
Thời hạn đề nghị gia hạn
5
: ...................................................năm
Kèm theo đơn này là các giấy tờ liên quan đến nhà ở như sau
6
:
1...................................................................................................................
2...................................................................................................................
3...................................................................................................................
.....................................................................................................................
Tôi cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và chịu trách nhiệm
về những lời khai của mình trước pháp luật.
........, ngày ..... tháng ......năm .......
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
1
Ghi tên UBND cấp tỉnh nơi có nhà ở đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu.
2
Ghi tên chủ sở hữu nhà ở theo Giấy chứng nhận đã được cấp đối với nhà ở đề nghị gia hạn thời hạn sở hữu;
trường hợp là tổ chức thì ghi rõ họ tên người đại diện của tổ chức đang sở hữu nhà ở và tên tổ chức sở hữu nhà ở.
3
Ghi theo quy định của pháp luật về cư trú.
4
Ghi rõ địa chỉ nhà ở xin gia hạn thời hạn sở hữu.
5
Ghi rõ số năm đề nghị được gia hạn (10 năm, 20 năm…).
6
Ghi rõ bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với nhà ở, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ pháp lý tương đương;
đối với tổ chức ghi rõ giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của tổ chức hoặc giấy tờ tương đương theo quy định).
29
2. Cho thuê nhà ở công vụ thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương
2.1. Trình tự thực hiện:
a) Trường hợp thuộc các đối tượng quy định tại các điểm b (được điều
động, luân chuyển, biệt phái từ cơ quan trung ương về địa phương công tác hoặc
từ địa phương này đến địa phương khác để giữ chức vụ từ Phó Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện, Phó Giám đốc Sở và tương đương trở lên), c và đ khoản 1
Điều 45 của Luật Nhà ở thì thực hiện như sau:
- Các đối tượng nêu trên phải có đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ được lập
theo mẫu số 03 của phụ lục số 03 ban hành kèm theo Nghị định 95/2024/NĐ-CP
ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở gửi
cơ quan, tổ chức nơi đang công tác; trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày
nhận được đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ, cơ quan, tổ chức nơi đối tượng quy
định tại khoản này đang công tác kiểm tra, xác nhận vào nội dung đơn và có văn
bản gửi kèm theo đơn đề nghị đến Sở Xây dựng tại địa phương;
- Trong thời hạn tối đa 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ
quan, tổ chức nơi đang công tác, Sở Xây dựng có trách nhiệm kiểm tra và báo
cáo UBND cấp tỉnh, nếu đủ điều kiện cho thuê nhà ở công vụ thì UBND cấp
tỉnh ban hành quyết định cho thuê nhà ở công vụ theo mẫu số 04 của phụ lục số
03 ban hành kèm theo Nghị định 95/2024/NĐ-CP; trường hợp không đủ điều
kiện thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do;
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định cho thuê
nhà ở công vụ của cơ quan có thẩm quyền, đơn vị được giao quản lý vận hành
nhà ở công vụ quy định tại Điều 34 của Nghị định 95/2024/NĐ-CP thực hiện ký
hợp đồng thuê nhà ở với người thuê hoặc ký hợp đồng thuê nhà ở với cơ quan
đang trực tiếp quản lý người thuê nhà ở theo mẫu số 02 của phụ lục số 03 ban
hành kèm theo Nghị định 95/2024/NĐ-CP;
b) Trường hợp cán bộ thuộc diện quản lý theo ngành dọc của các cơ quan
trung ương được điều động, luân chuyển, biệt phái về địa phương công tác mà
tại địa phương nơi đến công tác, cơ quan quản lý cán bộ không có quỹ nhà ở
công vụ thì phải có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bố trí nhà ở công
vụ để cho thuê.
Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của
cơ quan quản lý cán bộ kèm theo đơn của người đề nghị thuê nhà ở công vụ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra và bố trí cho thuê nhà ở công vụ.
2.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
đến cơ quan đơn vị nơi người thuê đang công tác
2.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ theo mẫu có xác nhận của cơ quan
người thuê đang công tác;
30
- Văn bản đề nghị của cơ quan, đơn vị nơi người nộp đơn đang công tác
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu
Quyết định điều động, luân chuyển/bổ nhiệm của người thuê nhà ở công vụ;
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ
2.4. Thời hạn giải quyết: không quá 30 ngày, kể từ cơ quan tiếp nhận
nhận đủ hồ sơ hợp lệ (gồm không quá 10 ngày, kể từ ngày cơ quan, tổ chức nơi
người thuê công tác nhận được đơn đề nghị và không quá 20 ngày, kể từ ngày
Sở Xây dựng nhận được văn bản của cơ quan, tổ chức nơi người thuê đang công
tác).
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người thuộc diện được
thuê nhà ở công vụ do địa phương quản lý
2.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp tỉnh
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng, đơn vị quản lý vận hành nhà ở
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định đối tượng được
thuê nhà ở công vụ.
2.8. Lệ phí: Không
2.9. Tên mẫu đơn, hợp đồng thuê:
- Đơn đề nghị thuê nhà ở công vụ được lập theo mẫu số 03 của phụ lục số
III ban hành kèm theo Nghị định 95/2024/NĐ-CP.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Đối với đối tượng quy định tại điểm b (được điều động, luân chuyển,
biệt phái từ cơ quan trung ương về địa phương công tác hoặc từ địa phương này
đến địa phương khác để giữ chức vụ từ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện, Phó Giám đốc Sở và tương đương trở lên) khoản 1 Điều 45 của Luật Nhà
ở thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái công tác và giấy tờ
chứng minh thuộc đối tượng thuê nhà ở công vụ;
- Thuộc diện chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa được thuê,
thuê mua hoặc mua nhà ở xã hội tại nơi đến công tác hoặc đã có nhà ở thuộc sở
hữu của mình tại nơi đến công tác nhưng có diện tích nhà ở bình quân trong hộ
gia đình dưới 20 m
2
sàn/người.
b) Đối với đối tượng quy định tại điểm c và điểm đ khoản 1 Điều 45 của
Luật Nhà ở thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Có quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái hoặc cử đến công tác tại
các khu vực theo quy định tại điểm c hoặc điểm đ khoản 1 Điều 45 của Luật
Nhà ở;
- Thuộc diện chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình và chưa được thuê,
31
thuê mua hoặc mua nhà ở xã hội tại nơi đến công tác hoặc đã có nhà ở thuộc sở
hữu của mình tại nơi đến công tác nhưng có diện tích nhà ở bình quân trong hộ
gia đình dưới 20 m
2
sàn/người; trường hợp cử đến công tác tại khu vực nông
thôn vùng đồng bằng, trung du thì phải ngoài địa bàn cấp huyện và cách nơi ở
của mình đến nơi công tác từ 30 km trở lên.
Trường hợp đến công tác tại khu vực nông thôn vùng sâu, vùng xa có điều
kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, khu vực biên giới, hải đảo thì Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quy định khoảng cách cho phù hợp với tình hình thực tế của
từng khu vực nhưng phải cách xa từ nơi ở của mình đến nơi công tác tối thiểu là
10 km.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
- Quyết định 09/2023/QĐ-UBND ngày 05/4/2023 của UBND tỉnh Ban
hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng tỉnh Bắc
Giang.
32
Mẫu Đơn thuê nhà ở công vụ
(Ban hành kèm theo mẫu số 03 phụ lục số III của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUÊ NHÀ Ở CÔNG VỤ
Kính gửi: cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở công vụ
Tên tôi là: ………………………………………..
Số định danh cá nhân (nếu có)
7
:…………………………............
Chỗ ở hiện nay: ………………………………………………
Đang ở thuê □ Đang ở nhà khách □ Đang ở nhờ □
Hiện đang công tác tại: ……………………………………
Chức vụ: …………………; phụ cấp chức vụ: ………………………..
Điện thoại: …………………… Email …………………..
Hiện nay tôi chưa có nhà ở (chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình,
chưa được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội) tại nơi đến công tác.
Tôi làm đơn này đề nghị cơ quan …….. xem xét cho tôi được thuê nhà
ở công vụ và cam đoan chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về thuê,
sử dụng nhà ở công vụ (Số thành viên trong gia đình ở cùng
là: …………người).
Kèm theo đơn này là bản sao Quyết định số … ngày …./…./…. của …….
về việc bổ nhiệm hoặc/và điều động, luân chuyển công tác.
Tôi cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và chịu
trách nhiệm về những lời khai của mình trước pháp luật./.
Xác nhận của cơ quan
quản lý người đề nghị thuê nhà ở
công vụ
(về thực trạng nhà ở tại địa phương nơi
đến công tác)
………., ngày ….. tháng ….. năm…..
Người làm đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
7
Trường hợp người đề nghị có số định danh cá nhân thì không phải kê khai các trường thông tin khác liên quan
đến nhân thân
33
3. Cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công đối với trường hợp chưa có
hợp đồng thuê nhà ở
3.1. Trình tự thực hiện:
- Người đề nghị thuê nhà ở nộp trực tiếp đến Sở Xây dựng hoặc qua dịch
vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở
hoặc nộp cho cơ quan quản lý nhà ở (do cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở quy
định);
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ (đơn vị quản lý vận hành hoặc cơ quan quản lý
nhà ở) có trách nhiệm kiểm tra, có giấy biên nhận hồ sơ; trường hợp người nộp
đơn không thuộc đối tượng được thuê nhà ở thì phải có văn bản thông báo cho
người hộp hồ sơ biết rõ lý do.
Trường hợp hồ sơ còn thiếu giấy tờ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải
hướng dẫn ngay nếu người nộp hồ sơ trực tiếp hoặc trong thời hạn tối đa 05
ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải có văn bản thông báo để người nộp
đơn bổ sung giấy tờ còn thiếu theo quy định, không được trả lại hồ sơ để nộp lại
từ đầu.
Trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà ở tiếp nhận hồ sơ thì phải báo
cáo cơ quan quản lý nhà ở xem xét, trình cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở
quyết định việc cho thuê nhà ở;
- Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan
quản lý nhà ở có trách nhiệm kiểm tra, lập tờ trình kèm theo dự thảo quyết định
phê duyệt đối tượng được thuê nhà ở cũ gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu xem
xét, quyết định;
- Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được tờ trình của cơ
quan quản lý nhà ở, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở xem xét, ban hành quyết
định phê duyệt đối tượng được thuê nhà ở. Quyết định này được gửi cho cơ quan
quản lý nhà ở để thông báo cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở thực hiện ký kết
hợp đồng thuê nhà ở.
Sau khi có quyết định phê duyệt đối tượng được thuê nhà ở cũ, đơn vị
quản lý vận hành nhà ở thực hiện ký kết hợp đồng với người thuê nhà ở.
3.2. Cách thức thực hiện:
- Trường hợp là nhà ở do địa phương quản lý thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Trung tâm phục vụ hành chính công
của UBND cấp tỉnh hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC.
3.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
3.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị thuê nhà ở được lập theo Mẫu số 02 của Phụ lục V ban
hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy tờ
chứng minh việc bố trí, sử dụng nhà ở theo một trong các trường hợp quy định
34
tại điểm b khoản 1 Điều 62 hoặc khoản 3 Điều 63 của Nghị định số
95/2024/NĐ-CP, trường hợp nhận chuyển quyền thuê thì phải kèm theo một
trong các giấy tờ quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 62 hoặc điểm c
khoản 1 Điều 64 của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP; trường hợp là vợ chồng thì
phải có bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy
chứng nhận kết hôn;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy tờ
chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở (nếu có) theo quy
định tại khoản 3 Điều 67 của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.
3.3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
3.4. Thời hạn giải quyết: không quá 30 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp
nhận nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đang thực tế sử
dụng nhà ở cũ thuộc tài sản công.
3.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với
nhà ở do địa phương quản lý);
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng, đơn vị quản lý vận hành nhà ở (đối
với nhà ở do địa phương quản lý)
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định phê duyệt đối
tượng được thuê nhà ở cũ
3.8. Lệ phí: Không
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu đơn đề nghị thuê nhà ở cũ được lập theo Mẫu số 02 của Phụ lục V
ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Là người đang thực tế sử dụng nhà ở cũ thuộc tài sản công do nhà nước
bố trí sử dụng trước ngày 19/01/2007, có giấy tờ chứng minh việc được bố trí,
sử dụng nhà ở và có nhu cầu thuê nhà ở.
- Nhà ở cho thuê không thuộc diện có tranh chấp về quyền sử dụng nhà ở
hoặc không thuộc diện chiếm dụng trái pháp luật.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
- Quyết định 09/2023/QĐ-UBND ngày 05/4/2023 của UBND tỉnh Ban
hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng tỉnh Bắc
Giang.
35
Mẫu đơn đề nghị thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUÊ NHÀ Ở CŨ THUỘC TÀI SẢN CÔNG
Kính gửi
1
: ..............................................................
Họ và tên người đề nghị
2
:......................................................................
Năm sinh................................................Giới tính..........................................
Số định danh cá nhân:....................................................................................
Nơi ở hiện tại
3
:..................................................................................
Số thành viên trong hộ gia đình
4
........................người, bao gồm:
1. Họ và tên ……………………..…..số định danh cá nhân………….…
2. Họ và tên ……………………..…..số định danh cá nhân………….……
3. Họ và tên ……………….….……..số định danh cá nhân………..………
4. Họ và tên ……………….…….…..số định danh cá nhân…..….………
5..
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tôi làm đơn này đề nghị được giải quyết cho thuê nhà ở tại địa chỉ
số
5
...........................
Kèm theo đơn này là các giấy tờ liên quan đến nhà ở như sau
6
:
1.......................................................................................................................
2.......................................................................................................................
3.......................................................................................................................
.........................................................................................................................
Tôi xin chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng
nhà ở cũ thuộc tài sản công. Tôi cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự
thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai.
1
Ghi tên đơn vị quản lý vận hành nhà ở hoặc cơ quan quản lý nhà ở.
2
Ghi tên người đại diện các thành viên trong hộ gia đình đề nghị thuê nhà ở.
3
Ghi theo quy định của pháp luật về cư trú.
4
Ghi rõ số lượng thành viên trong hộ gia đình và ghi họ tên, mối quan hệ của từng thành viên với người
đứng tên viết đơn.
5
Ghi rõ địa chỉ nhà ở mà người đang sử dụng nhà ở đề nghị được ký hợp đồng thuê.
6
Ghi rõ Quyết định hoặc văn bản phân phối, bố trí nhà ở hoặc hợp đồng thuê nhà hoặc giấy tờ chứng
minh sử dụng nhà ở theo quy định; giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm tiền thuê nhà ở…(nếu có).
36
Tôi cam kết nhà ở đang sử dụng không có tranh chấp, khiếu kiện.
Các thành viên trong hộ gia đình
(Ký, ghi rõ họ tên)
.........., ngày ....... tháng ......năm ........
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
37
4. Cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công đối với trường hợp nhận
chuyển quyền thuê nhà ở
4.1. Trình tự thực hiện:
- Trường hợp người đang sử dụng nhà ở nhận chuyển quyền thuê nhà ở
trước ngày 06 tháng 6 năm 2013 (ngày Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22
tháng 4 năm 2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà
nước có hiệu lực thi hành, sau đây gọi tắt là Nghị định số 34/2013/NĐ-CP) thì
người đề nghị thuê nhà ở nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến 01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 65 của Nghị định số 95/2024/NĐ-
CP đến đơn vị quản lý vận hành nhà ở hoặc cơ quản lý nhà ở.
Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, đơn vị quản
lý vận hành thực hiện đăng tải 03 lần liên tục thông tin về nhà ở cho thuê trên
báo của địa phương và trên Cổng thông tin điện tử của đơn vị mình; trường hợp
cơ quan quản lý nhà ở tiếp nhận hồ sơ thì chuyển cho đơn vị quản lý vận hành
nhà ở thực hiện việc đăng tin.
Sau 30 ngày, kể từ ngày đăng tin lần cuối, nếu không có tranh chấp, khiếu
kiện về nhà ở cho thuê thì đơn vị quản lý vận hành nhà ở ký hợp đồng với người
thuê và báo cáo cơ quan quản lý nhà ở biết để theo dõi, quản lý; nếu có tranh
chấp, khiếu kiện về nhà ở này thì chỉ thực hiện ký hợp đồng thuê sau khi đã giải
quyết xong tranh chấp, khiếu kiện;
- Trường hợp người đang thực tế sử dụng nhà ở là người nhận chuyển
quyền thuê nhà ở từ ngày 06 tháng 6 năm 2013 thì người đề nghị thuê nhà ở gửi
trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ quy định tại
khoản 2 Điều 65 của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP đến đơn vị quản lý vận hành
nhà ở hoặc cơ quan quản lý nhà ở.
Trường hợp cơ quan quản lý nhà ở tiếp nhận hồ sơ thì sau khi kiểm tra,
nếu nhà ở không có tranh chấp, khiếu kiện thì trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà ở có văn bản đồng ý về việc
chuyển quyền thuê nhà ở và gửi văn bản này kèm theo bản sao hồ sơ đề nghị
thuê nhà cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở để ký hợp đồng với người thuê.
Trường hợp đơn vị quản lý vận hành tiếp nhận hồ sơ thì trong thời hạn tối
đa 10 ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm
kiểm tra và báo cáo cơ quan quản lý nhà ở xem xét, để có văn bản đồng ý về
việc chuyển quyền thuê nhà ở trước khi thực hiện ký kết hợp đồng; trường hợp
cơ quan quản lý nhà ở không đồng ý thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do cho
người đề nghị thuê nhà ở biết.
4.2. Cách thức thực hiện:
- Trường hợp là nhà ở do địa phương quản lý thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Trung tâm phục vụ hành chính công
của UBND cấp tỉnh hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC.
4.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
38
4.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị thuê nhà ở được lập theo Mẫu số 02 của Phụ lục V ban
hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy tờ
chứng minh việc bố trí, sử dụng nhà ở theo một trong các trường hợp quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 62 hoặc khoản 3 Điều 63 của Nghị định số
95/2024/NĐ-CP, trường hợp nhận chuyển quyền thuê thì phải kèm theo một
trong các giấy tờ quy định tại điểm a hoặc điểm b khoản 1 Điều 62 hoặc điểm c
khoản 1 Điều 64 của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP; trường hợp là vợ chồng thì
phải có bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy
chứng nhận kết hôn;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy tờ
chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở (nếu có) theo quy
định tại khoản 3 Điều 67 của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.
4.3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
4.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp người đang sử dụng nhà ở nhận chuyển quyền thuê nhà ở
trước ngày 06 tháng 6 năm 2013 (ngày Nghị định số 34/2013/NĐ-CP có hiệu
lực thi hành): không quá 45 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận đủ
hồ sơ hợp lệ.
- Trường hợp người đang thực tế sử dụng nhà ở là người nhận chuyển
quyền thuê nhà ở từ ngày 06 tháng 6 năm 2013: không quá 25 ngày, kể từ ngày
cơ quan tiếp nhận hồ sơ nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đang thực tế sử
dụng nhà ở cũ thuộc tài sản công.
4.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với
nhà ở do địa phương quản lý);
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng, cơ quan quản lý nhà, đơn vị quản lý
vận hành nhà ở (đối với nhà ở do địa phương quản lý)
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản đồng ý chuyển
nhượng; hợp đồng thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công.
4.8. Lệ phí: Không
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Mẫu đơn đề nghị thuê nhà ở cũ được lập theo Mẫu số 02 của Phụ lục V
ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
39
Là người đang thực tế sử dụng nhà ở cũ thuộc tài sản công do nhà nước
bố trí sử dụng trước ngày 19/01/2007, có giấy tờ chứng minh việc được bố trí,
sử dụng nhà ở và có nhu cầu thuê nhà ở.
Nhà ở cho thuê không thuộc diện có tranh chấp về quyền sử dụng nhà ở
hoặc không thuộc diện chiếm dụng trái pháp luật.
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
- Quyết định 09/2023/QĐ-UBND ngày 05/4/2023 của UBND tỉnh Ban
hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng tỉnh Bắc
Giang.
40
Mẫu đơn đề nghị thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_______________________________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUÊ NHÀ Ở CŨ THUỘC TÀI SẢN CÔNG
Kính gửi
1
: ..............................................................
Họ và tên người đề nghị
2
:...........................................................................
Năm sinh................................................Giới tính..........................................
Số định danh cá nhân:.....................................................................................
Nơi ở hiện tại
3
:.................................................................................................
Số thành viên trong hộ gia đình
4
.......................người, bao gồm:
1. Họ và tên …………..…..số định danh cá nhân………….………………..
2. Họ và tên …………..…..số định danh cá nhân………….………………..
3. Họ và tên ……….……..số định danh cá nhân………..…………………..
4. Họ và tên ……….……..số định danh cá nhân…..….…………..……….
5..
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tôi làm đơn này đề nghị được giải quyết cho thuê nhà ở tại địa chỉ
số
5
...........................
Kèm theo đơn này là các giấy tờ liên quan đến nhà ở như sau
6
:
1.......................................................................................................................
2.......................................................................................................................
3.......................................................................................................................
.........................................................................................................................
Tôi xin chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng
nhà ở cũ thuộc tài sản công. Tôi cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự
thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai.
1
Ghi tên đơn vị quản lý vận hành nhà ở hoặc cơ quan quản lý nhà ở.
2
Ghi tên người đại diện các thành viên trong hộ gia đình đề nghị thuê nhà ở.
3
Ghi theo quy định của pháp luật về cư trú.
4
Ghi rõ số lượng thành viên trong hộ gia đình và ghi họ tên, mối quan hệ của từng thành viên với người
đứng tên viết đơn.
5
Ghi rõ địa chỉ nhà ở mà người đang sử dụng nhà ở đề nghị được ký hợp đồng thuê.
6
Ghi rõ Quyết định hoặc văn bản phân phối, bố trí nhà ở hoặc hợp đồng thuê nhà hoặc giấy tờ chứng
minh sử dụng nhà ở theo quy định; giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm tiền thuê nhà ở…(nếu có).
41
Tôi cam kết nhà ở đang sử dụng không có tranh chấp, khiếu kiện.
Các thành viên trong hộ gia đình
(Ký, ghi rõ họ tên)
.........., ngày ....... tháng ......năm ........
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
42
5. Cho thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công đối với trường hợp ký lại hợp
đồng thuê
5.1. Trình tự thực hiện:
- Trước ngày hết hạn hợp đồng thuê nhà tối thiểu 30 ngày, người đang
thuê nhà ở gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ
quy định tại khoản 3 Điều 65 của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP đến đơn vị quản
lý vận hành nhà ở hoặc cơ quan quản lý nhà ở;
- Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị ký lại
hợp đồng, đơn vị quản lý vận hành hoặc cơ quan quản lý nhà ở có trách nhiệm
kiểm tra hồ sơ, trường hợp người thuê nhà ở vẫn thuộc đối tượng và đủ điều kiện
thuê nhà ở theo quy định tại Điều 62, Điều 63 của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
thì có văn bản thông báo rõ thời gian, địa điểm để người thuê thực hiện ký lại
hợp đồng thuê nhà ở; trường hợp không còn đủ điều kiện thuê nhà ở thì phải có
thông báo cho người thuê biết rõ lý do.
Người đề nghị ký lại hợp đồng thuê nhà ở thực hiện ký lại hợp đồng thuê
trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo của Sở
Xây dựng hoặc đơn vị quản lý vận hành nhà ở.
5.2. Cách thức thực hiện:
- Trường hợp là nhà ở do địa phương quản lý thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Trung tâm phục vụ hành chính công
của UBND cấp tỉnh hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC.
5.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
5.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị thuê nhà ở được lập theo Mẫu số 02 của Phụ lục V ban
hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP;
- Bản chính hợp đồng thuê nhà ở đã ký kết với cơ quan có thẩm quyền.
5.3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
5.4. Thời hạn giải quyết: không quá 15 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp
nhận hồ sơ nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người đang thực tế sử
dụng nhà ở cũ thuộc tài sản công.
5.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Sở Xây dựng, cơ quan quản lý nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở (đối
với nhà ở thuộc địa phương quản lý)
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng thuê nhà ở cũ
thuộc tài sản công.
5.8. Lệ phí: Không
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
43
- Mẫu đơn đề nghị thuê nhà ở cũ được lập theo Mẫu số 02 của Phụ lục V
ban hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Là người đang thực tế sử dụng nhà ở cũ thuộc tài sản công do nhà nước
bố trí sử dụng trước ngày 19/01/2007, có hợp đồng thuê nhà ở và có nhu cầu tiếp
tục thuê nhà ở.
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
- Quyết định 09/2023/QĐ-UBND ngày 05/4/2023 của UBND tỉnh Ban
hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng tỉnh Bắc
Giang.
44
Mẫu đơn đề nghị thuê nhà ở cũ thuộc tài sản công
(Ban hành kèm theo mẫu số 02 phụ lục V của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ THUÊ NHÀ Ở CŨ THUỘC TÀI SẢN CÔNG
Kính gửi
1
: ……………………………
Họ và tên người đề nghị
2
: ……………………………………………….
Năm sinh …………..…………… Giới tính ……………………………
Số định danh cá nhân: …………………………………………………...
Nơi ở hiện tại
3
: …………………………………………………………..
Số thành viên trong hộ gia đình
4
……………… người, bao gồm:
1. Họ và tên …………….… số định danh cá nhân ……………………...
2. Họ và tên …………….… số định danh cá nhân …….………………...
3. Họ và tên ………………..số định danh cá nhân ….…….……………...
4. Họ và tên ………………….… số định danh cá nhân ….………………
5. …………………………………………………………………………..
Tôi làm đơn này đề nghị được giải quyết cho thuê nhà ở tại địa chỉ số
5
…….
Kèm theo đơn này là các giấy tờ liên quan đến nhà ở như sau
6
:
1………………………………………………………………………
2 ………………………………………………………………………..
3………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………..
Tôi xin chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng nhà ở
cũ thuộc tài sản công. Tôi cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn
toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai.
Tôi cam kết nhà ở đang sử dụng không có tranh chấp, khiếu kiện.
……., ngày……tháng……năm……
Các thành viên trong hộ gia đình
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
______________________________
1
Ghi tên đơn vị quản lý vận hành nhà ở hoặc cơ quan quản lý nhà ở.
2
Ghi tên người đại điện các thành viên trong hộ gia đình đề nghị thuê nhà ở.
3
Ghi theo quy định của pháp luật về cư trú.
4
Ghi rõ số lượng thành viên trong hộ gia đình và ghi họ tên, mối quan hệ của từng thành viên với người
đứng tên viết đơn.
5
Ghi rõ địa chỉ nhà ở mà người đang sử dụng nhà ở đề nghị được ký hợp đồng thuê.
6
Ghi rõ Quyết định hoặc văn bản phân phối, bố trí nhà ở hoặc hợp đồng thuê nhà hoặc giấy tờ chứng
minh sử dụng nhà ở theo quy định; giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm tiền thuê nhà ở... (nếu có).
45
6. Bán nhà ở cũ thuộc tài sản công
6.1. Trình tự thực hiện:
- Người mua nhà ở nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực
tuyến 01 bộ hồ sơ cho đơn vị đang quản lý vận hành nhà ở hoặc cơ quan quản lý
nhà ở theo quy định của cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở;
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tiếp nhận, ghi giấy biên nhận hồ
sơ, kiểm tra hồ sơ và lập danh sách người mua nhà ở;
- Trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ mua
nhà ở cũ thuộc tài sản công, cơ quan quản lý nhà ở phải tổ chức họp Hội đồng
xác định giá bán nhà ở để xác định giá bán nhà ở;
- Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày họp Hội đồng xác định giá bán
nhà ở, cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh lập danh sách đối tượng được mua nhà ở
kèm theo văn bản xác định giá bán nhà ở của Hội đồng xác định giá bán nhà ở
trình cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở xem xét, quyết định.
- Trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ
quan quản lý nhà ở, cơ quan đại diện chủ sở hữu xem xét, ban hành quyết định
bán nhà ở cũ, trong đó nêu rõ đối tượng được mua nhà ở, địa chỉ nhà ở được
bán, giá bán nhà ở cũ, giá chuyển quyền sử dụng đất và gửi quyết định này cho
cơ quan quản lý nhà ở, đơn vị quản lý vận hành nhà ở biết để phối hợp thực hiện
ký kết hợp đồng mua bán nhà ở;
- Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận quyết định bán nhà ở cũ,
đơn vị quản lý vận hành nhà ở thông báo cho người mua nhà biết thời gian cụ
thể để ký kết hợp đồng mua bán nhà ở với cơ quan quản lý nhà ở;
6.2. Cách thức thực hiện:
- Trường hợp là nhà ở do địa phương quản lý thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc
qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến đến Trung tâm phục vụ hành chính công
của UBND cấp tỉnh hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC.
6.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
6.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị mua nhà ở được lập theo Mẫu số 03 của Phụ lục V ban
hành kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP;
- Bản chính hợp đồng thuê nhà ở;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy tờ
chứng minh đã nộp đủ tiền thuê nhà ở và chi phí quản lý vận hành nhà ở đến
thời điểm nộp hồ sơ đề nghị mua nhà ở đối với loại nhà ở phải nộp chi phí quản
lý vận hành nhà ở; trường hợp là vợ chồng thì phải có bản sao có chứng thực
hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy chứng nhận kết hôn.
Trường hợp người có tên trong hợp đồng thuê nhà ở đã xuất cảnh ra nước
ngoài thì phải có văn bản ủy quyền (có xác nhận của cơ quan công chứng hoặc
46
chứng thực theo quy định) cho các thành viên khác đứng tên mua nhà ở; nếu có
thành viên có tên trong hợp đồng thuê nhà ở đã chết thì phải có giấy chứng tử
kèm theo.
Trường hợp có thành viên thuê nhà ở khước từ quyền mua và đứng tên
trong Giấy chứng nhận đối với nhà ở thì phải có văn bản khước từ quyền mua,
không đứng tên trong Giấy chứng nhận và cam kết không có tranh chấp, khiếu
kiện về việc mua bán nhà ở này;
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy tờ
chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền mua nhà ở (nếu có).
6.3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
6.4. Thời hạn giải quyết: không quá 45 ngày, kể từ ngày cơ quan tiếp
nhận hồ sơ nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: người đang thuê nhà ở cũ
thuộc tài sản công
6.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với
nhà ở thuộc địa phương quản lý)
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng, đơn vị quản lý vận hành nhà ở (đối
với nhà ở thuộc địa phương quản lý)
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bán nhà ở cũ
thuộc tài sản công
6.8. Lệ phí: Không
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị mua nhà ở được lập theo Mẫu số 03 của Phụ lục V ban hành
kèm theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
a) Điều kiện về đối tượng được mua nhà ở:
- Đối tượng được mua nhà ở cũ thuộc tài sản công phải là người đang thực
tế sử dụng nhà ở theo quy định tại Điều 62 của Nghị định 95/2024/NĐ-CP.
- Người mua phải có đơn đề nghị mua nhà ở lập theo Mẫu số 03 của Phụ
lục V ban hành kèm theo Nghị định 95/2024/NĐ-CP;
- Có hợp đồng thuê nhà ở ký với đơn vị quản lý vận hành nhà ở và có tên
trong hợp đồng thuê nhà ở; trường hợp có nhiều thành viên cùng đứng tên trong
hợp đồng thuê nhà ở thì các thành viên này phải thỏa thuận cử người đại diện
đứng tên ký hợp đồng mua bán nhà ở với cơ quan quản lý nhà ở;
- Đã đóng đầy đủ tiền thuê nhà ở theo quy định trong hợp đồng thuê nhà ở
và đóng đầy đủ các chi phí quản lý vận hành nhà ở tính đến thời điểm ký hợp
đồng mua bán nhà ở (nếu có).
47
Trường hợp đã sử dụng nhà ở trước thời điểm ký kết hợp đồng thuê nhà ở
hoặc có hợp đồng thuê nhà ở mà Nhà nước chưa thu tiền thuê nhà thì người thuê
phải nộp truy thu tiền thuê nhà ở theo thời gian thực tế đã sử dụng nhà ở.
b) Điều kiện nhà ở được bán:
- Nhà ở phải không thuộc diện quy định tại Điều 68 của Nghị định
95/2024/NĐ-CP;
- Nhà ở đang thuê phải thuộc diện được bố trí sử dụng từ trước ngày 19
tháng 01 năm 2007;
- Đối với nhà ở thuộc diện phải xác lập sở hữu toàn dân theo quy định thì
cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải hoàn tất thủ tục xác lập sở hữu toàn dân
và thực hiện ký hợp đồng thuê nhà ở theo quy định trước khi bán nhà ở này;
- Đối với loại nhà không có nguồn gốc là nhà ở nhưng được bố trí sử dụng
để ở từ trước ngày 19 tháng 01 năm 2007 thì nhà ở này phải đảm bảo các điều
kiện: khu đất đã bố trí làm nhà ở đó có khuôn viên độc lập hoặc có thể tách biệt
khỏi khuôn viên trụ sở, cơ quan; nhà ở có lối đi riêng, không che chắn mặt tiền
trụ sở, cơ quan, không ảnh hưởng đến không gian, cảnh quan xung quanh; cơ
quan, đơn vị không có nhu cầu sử dụng và nhà ở này phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất ở tại địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Trường hợp nhà ở do cơ quan, đơn vị có quỹ nhà ở tự quản chuyển giao
cho cơ quan quản lý nhà ở tiếp nhận, quản lý hoặc nhà ở tự quản không còn cơ
quan, đơn vị quản lý nhưng tại thời điểm tiếp nhận, nhà ở này đã bị phá dỡ, xây
dựng lại thì cơ quan quản lý nhà ở vẫn tiếp nhận và căn cứ theo từng trường hợp
cụ thể để thực hiện bán cho người đang thuê.
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
- Quyết định 09/2023/QĐ-UBND ngày 05/4/2023 của UBND tỉnh Ban
hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng tỉnh Bắc
Giang.
48
Mẫu đơn đề nghị mua nhà ở cũ thuộc tài sản công
(Ban hành kèm theo mẫu số 03 phụ lục V của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ MUA NHÀ Ở CŨ THUỘC TÀI SẢN CÔNG
Kính gửi
1
: ………………………………..
Họ và tên người đề nghị
2
: ……………………………………………….
Năm sinh ………………………… Giới tính ……………………………..
Số định danh cá nhân: …………………………………………………...
Nơi ở hiện tại
3
: ………………………………………………………
Và vợ (chồng) là
4
: …………… số định danh cá nhân …………………
Tôi làm đơn này đề nghị ………………… (ghi tên cơ quan quản lý nhà
ở) giải quyết cho tôi mua nhà ở tại địa chỉ ………………………………
- Hợp đồng thuê nhà ở số ……………… ký ngày ……/ …… / …… với
diện tích cụ thể sau:
- Tổng diện tích nhà ở đang sử dụng: …………………… m
2
, trong đó:
+ Diện tích theo hợp đồng thuê nhà: DT nhà …..… m
2
; DT đất…..…… m
2
Kèm theo đơn này là các giấy tờ liên quan như sau
5
:
1 ....................................................................................................................
2 ....................................................................................................................
3 ....................................................................................................................
Hộ gia đình tôi (bao gồm các thành viên có tên trong hợp đồng thuê nhà ở
từ đủ 18 tuổi trở lên) thống nhất cử ông (bà) ……., số định danh cá
nhân……………… là đại diện các thành viên trong hộ gia đình để ký hợp đồng
mua bán nhà ở. Sau khi hoàn thành thủ tục mua bán nhà ở, đề nghị cơ quan có
thẩm quyền ghi tên các thành viên sau vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật về đất đai, bao
gồm:
Ông (bà)……… …… số định danh cá nhân …..………..là ……..…
Ông (bà)……… …… số định danh cá nhân …..………..là ……..……
Ông (bà)……… …… số định danh cá nhân …..………..là ……..………
……………………………………………………………………………..
________________________________
1
Ghi tên cơ quan quản lý nhà ở.
2
Ghi tên người đại diện thay mặt các thành viên thuê nhà ở đứng tên ký kết hợp đồng mua bán nhà ở.
49
Tôi xin chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước về mua bán nhà ở
và cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách
nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai.
(Ghi rõ kèm theo đơn này là bản vẽ sơ đồ, vị trí nhà ở, đất ở đề nghị mua).
……., ngày……tháng……năm……
Các thành viên trong hộ gia
đình
có tên trong hợp đồng thuê nhà
(Ký và ghi rõ họ tên)
6
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
________________________________
3
Ghi theo quy định của pháp luật về cư trú.
4
Ghi đầy đủ tên vợ, chồng (nếu có).
5
Ghi rõ các giấy tờ như: hợp đồng thuê nhà; giấy tờ chứng minh đã nộp đủ tiền thuê nhà; giấy tờ chứng
minh đối tượng miễn, giảm tiền mua nhà...
6
Trường hợp các thành viên trong gia đình có tên trong hợp đồng thuê nhà đã có văn bản thỏa thuận
riêng về việc cử người đại diện ký hợp đồng mua bán nhà ở và danh sách những người được ghi tên vào Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì không nhất thiết tất cả các thành viên
trong gia đình phải ký tên vào đơn này.
50
7. Giải quyết bán phần diện tích nhà đất sử dụng chung của nhà ở cũ
thuộc tài sản công
7.1. Trình tự thực hiện:
- Người đề nghị gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến
01 bộ hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 77 của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP đến
đơn vị đang quản lý vận hành nhà ở hoặc đến Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
của Sở Xây dựng theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có nhà ở;
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ghi
giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ, trong đó ghi rõ ngày nhận kết quả. Trường
hợp hồ sơ không có đủ các giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 77 của Nghị
định số 95/2024/NĐ-CP thì trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, cơ quan tiếp
nhận phải có văn bản đề nghị người có đơn bổ sung giấy tờ còn thiếu theo quy
định.
Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ là đơn vị quản lý vận hành nhà ở thì
trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, đơn
vị quản lý vận hành nhà ở có trách nhiệm kiểm tra và lập danh sách kèm theo hồ
sơ để báo cáo Sở Xây dựng;
- Trong thời hạn tối đa 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ báo cáo của
đơn vị quản lý vận hành nhà ở, Sở Xây dựng phải tổ chức họp Hội đồng xác
định giá bán nhà ở để tính tiền nhà, tiền sử dụng đất theo quy định và có văn bản
báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định.
Trường hợp Sở Xây dựng tiếp nhận hồ sơ thì trong thời hạn tối đa 30
ngày, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Xây dựng phải kiểm tra và tổ chức họp Hội
đồng xác định giá bán nhà ở;
- Trong thời hạn tối đa 15 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của Sở
Xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, ban hành quyết định bán phần
diện tích nhà, đất sử dụng chung trong khuôn viên nhà ở cũ cho ngươi mua.
Quyết định này được gửi đến Sở Xây dựng và đơn vị quản lý vận hành nhà ở để
thông báo cho người mua biết để thực hiện ký kết hợp đồng.
- Sau khi người mua nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định, cơ quan quản
lý nhà ở chuyển hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền để cấp Giấy chứng nhận cho
người mua hoặc đăng ký biến động Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của
pháp luật về đất đai.
7.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến đến Trung tâm phục vụ hành chính công của UBND cấp tỉnh
hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC.
7.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
7.3.1. Thành phần hồ sơ:
a) Đơn đề nghị được lập theo Mẫu số 04 của Phụ lục V ban hành kèm
theo Nghị định số 95/2024/NĐ-CP;
51
b) Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu một
trong các giấy tờ sau:
+ Giấy chứng nhận đối với phần diện tích nhà, đất đã mua; nếu chưa có
Giấy chứng nhận thì phải có hợp đồng mua bán phần diện tích nhà ở đã ký với
cơ quan có thẩm quyền, giấy tờ chứng minh đã thanh toán hết tiền mua phần
diện tích nhà đất theo hợp đồng đã ký;
+ Bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu giấy
chứng nhận kết hôn đối với trường hợp là vợ chồng;
7.3.2 Số lượng hồ sơ: 01 bộ
7.4. Thời hạn giải quyết: không quá 50 ngày, kể từ ngày đơn vị quản lý
vận hành tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ hoặc không quá 45 ngày, kể từ ngày Sở Xây
dựng tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
Tổ chức hoặc hộ gia đình, cá nhân đang sở hữu toàn bộ diện tích nhà ở cũ
thuộc tài sản công mà Nhà nước đã bán có nhu cầu mua toàn bộ phần diện tích
nhà, đất sử dụng chung
7.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng, đơn vị quản lý vận hành nhà ở
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định bán phần diện
tích nhà, đất sử dụng chung trong khuôn viên nhà ở cũ thuộc tài sản công.
7.8. Lệ phí: Không
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đơn đề nghị được lập theo Mẫu số 04 của Phụ lục V ban hành kèm theo
Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
Trường hợp nhà ở có nhiều hộ ở mà Nhà nước đã bán hết phần diện tích
nhà thuộc quyền sử dụng riêng cho các hộ nhưng chưa bán phần diện tích nhà,
đất sử dụng chung trong khuôn viên của nhà ở đó (diện tích nhà sử dụng chung
bao gồm diện tích hành lang, cầu thang và các diện tích khác sử dụng chung
trong khuôn viên nhà ở cũ thuộc tài sản công đó), nếu tổ chức hoặc hộ gia đình,
cá nhân đang sở hữu toàn bộ diện tích nhà ở mà Nhà nước đã bán có nhu cầu
mua toàn bộ phần diện tích nhà, đất sử dụng chung này.
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 95/2024/NĐ-CP ngày 24/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở.
52
- Quyết định 09/2023/QĐ-UBND ngày 05/4/2023 của UBND tỉnh Ban
hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng tỉnh Bắc
Giang.
53
Mẫu đơn đề nghị giải quyết bán phần diện tích nhà, đất sử dụng chung
trong nhà ở cũ thuộc tài sản công
(Ban hành kèm theo mẫu số 04 phụ lục V của Nghị định số 95/2024/NĐ-CP
ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
1
Kính gửi
2
:…………………………………………..
Họ và tên người đề nghị
3
: .........................................................................
Năm sinh…………………………………..Giới tính .............................
Số định danh cá nhân: ...............................................................................
Nơi ở hiện tại
4
: ..........................................................................................
và vợ (chồng)
5
: ............................. số định danh cá nhân ..........................
Nơi ở hiện tại: ...........................................................................................
Tôi làm đơn này đề nghị .............. (ghi tên cơ quan quản lý nhà ở) giải
quyết ………………….. (ghi rõ nội dung như tiêu đề đơn đề nghị).
Diện tích nhà, đất sử dụng chung đề nghị giải quyết nêu trên đã sử dụng
liên tục, ổn định và không có tranh chấp, khiếu kiện. Kèm theo đơn này là các
giấy tờ liên quan như sau
6
:
1 ....................................................................................................................
2 ....................................................................................................................
3 ....................................................................................................................
Hộ gia đình tôi thống nhất cử ông (bà)……………………………………,
số định danh cá nhân: …………………………………là đại diện các thành viên
trong hộ gia đình đứng đơn đề nghị và làm các thủ tục để được giải quyết
7
Sau khi hoàn thành thủ tục, đề nghị cơ quan có thẩm quyền ghi tên các
thành viên sau vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản
gắn liền với đất, bao gồm:
Ông (bà)………………………..…số định danh cá nhân là ……..………
Ông (bà)………………………..…số định danh cá nhân là ……..……
Ông (bà)………………………..…số định danh cá nhân là ……..……
…………………………………………………………………………
Tôi xin chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà nước và cam đoan những
lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật
về các nội dung đã kê khai.
…….,
ngày……tháng……năm……
54
Các thành viên trong hộ gia đình
người có đơn đề nghị
(Ký và ghi rõ họ tên)
8
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Xác nhận của UBND cấp xã về
diện tích đề nghị giải quyết không có
tranh chấp, khiếu kiện, phù hợp
với quy
hoạch xây dựng nhà ở
______________________________
1
Ghi rõ đề nghị giải quyết bán phần diện tích nhà đất sử dụng chung trong nhà ở cũ
thuộc tài sản công.
2
Ghi tên cơ quan quản lý nhà ở.
3
Ghi tên chủ sở hữu nhà ở.
4
Ghi theo quy định của pháp luật về cư trú.
5
Ghi đầy đủ họ tên vợ hoặc chồng (nếu có).
6
Ghi rõ các giấy tờ quy định tại Điều 77 Nghị định này.
7
Ghi rõ nội dung giải quyết như tiêu đề đơn đề nghị.
8
Trường hợp người có đơn đề nghị đại diện cho hộ gia đình nhiều thành viên thì phải
có đầy đủ các thành viên trong hộ gia đình ký vào đơn.
55
8. Thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng
vũ trang nhân dân
8.1. Trình tự thực hiện:
- Chủ đầu tư trực tiếp nộp 01 bộ hồ sơ (bản sao có chứng thực) đến Sở
Xây dựng nơi có dự án hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công cấp
tỉnh nơi có dự án để đề nghị tổ chức thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã
hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân do mình đầu tư xây dựng.
Sở Xây dựng nơi có dự án thực hiện việc thẩm định giá bán, giá thuê mua
nhà ở xã hội do chủ đầu tư đề nghị theo quy định sau:
- Sở Xây dựng nơi có dự án tổ chức thẩm định và chịu trách nhiệm trước
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về kết quả và thời hạn thực hiện thẩm định.
Trường hợp chủ đầu tư đã hoàn thành xong việc xây dựng nhà ở xã hội và
đã được kiểm toán hoặc quyết toán về chi phí của dự án theo quy định thì Sở
Xây dựng nơi có dự án có thể căn cứ vào báo cáo kiểm toán, quyết định phê
duyệt quyết toán để thẩm định giá bán, giá cho thuê mua nhà ở xã hội của dự án.
- Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được Hồ sơ hợp lệ đề nghị thẩm
định giá của chủ đầu tư, Sở Xây dựng nơi có dự án có trách nhiệm tổ chức thẩm
định và có văn bản thông báo kết quả thẩm định cho chủ đầu tư, trong đó nêu rõ
các nội dung đồng ý và nội dung cần chỉnh sửa (nếu có).
Căn cứ văn bản thông báo kết quả thẩm định, chủ đầu tư ban hành giá bán,
giá cho thuê mua nhà ở xã hội của dự án trên nguyên tắc không được cao hơn
giá đã được thẩm định.
- Nếu quá thời hạn quy định tại điểm b khoản này mà Sở Xây dựng nơi có
dự án không có văn bản thông báo kết quả thẩm định thì chủ đầu tư được quyền
ban hành giá theo phương án giá đã trình thẩm định hoặc giá đề nghị trong hồ sơ
dự thầu và ký Hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở xã hmội với khách hàng,
nhưng trước khi ký Hợp đồng chủ đầu tư phải có trách nhiệm gửi bảng giá bán,
giá cho thuê mua nhà ở xã hội do chủ đầu tư ban hành đến Sở Xây dựng địa
phương để theo dõi.
- Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày quá thời hạn quy định tại điểm b
khoản này thì Sở Xây dựng nơi có dự án phải hoàn thành việc thẩm định giá
bán, giá thuê mua nhà ở xã hội và có văn bản thông báo kết quả thẩm định tới
chủ đầu tư.
Khi có văn bản thông báo kết quả thẩm định mà giá thẩm định cao hơn giá
do chủ đầu tư đã ký Hợp đồng thì chủ đầu tư không được thu thêm; trường hợp
thấp hơn thì chủ đầu tư phải ký lại Hợp đồng hoặc điều chỉnh bổ sung Phụ lục
Hợp đồng và phải hoàn trả lại phần chênh lệch cho người mua, thuê mua nhà ở.
- Sở Xây dựng có trách nhiệm công bố công khai giá thẩm định tại Trang
Thông tin điện tử của cơ quan nhà ở cấp tỉnh (sau 15 ngày kể từ ngày có kết quả
thẩm định); chủ đầu tư dự án công bố công khai giá thẩm định, giá bán, giá thuê
56
mua nhà ở xã hội tại dự án, trên Trang thông tin điện tử của chủ đầu tư, của dự
án (nếu có).
- Sau khi dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoàn thành đưa vào sử dụng,
chủ đầu tư thực hiện kiểm toán, phê duyệt quyết toán về chi phí của dự án theo
quy định và gửi 01 bộ hồ sơ (bản sao có chứng thực) đến Sở Xây dựng nơi có dự
án để kiểm tra giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội.
Trường hợp giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội theo kết quả kiểm toán, phê
duyệt quyết toán cao hơn giá do chủ đầu tư đã ký Hợp đồng thì chủ đầu tư
không được thu thêm; trường hợp thấp hơn thì chủ đầu tư phải ký lại Hợp đồng
hoặc điều chỉnh bổ sung Phụ lục Hợp đồng và phải hoàn trả lại phần chênh lệch
cho người mua, thuê mua nhà ở.
- Trường hợp chủ đầu tư sử dụng giá trúng đấu thầu thì không phải thực
hiện thẩm định lại giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ
trang nhân dân theo quy định.
8.2. Cách thức thực hiện: Chủ đầu tư nộp trực tiếp đến Sở Xây dựng nơi
có dự án hoặc nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng dịch vụ công cấp tỉnh nơi có dự án.
8.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
8.3.1. Thành phần hồ sơ:
- Đơn đề nghị thẩm định giá theo mẫu;
- Hồ sơ pháp lý của dự án (gồm bản sao có chứng thực giấy tờ: Chấp thuận
chủ trương đầu tư; Quyết định giao đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất hoặc Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất khác; phê duyệt quy hoạch chi
tiết tỷ lệ 1/500; Giấy phép xây dựng và các giấy tờ khác có liên quan);
- Phương án xác định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội do chủ đầu tư xây
dựng.
8.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
8.4. Thời hạn giải quyết: 30 ngày kể từ ngày nhận được Hồ sơ hợp lệ.
8.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư dự án đầu tư
xây dựng nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân
8.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan chuyên môn của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
8.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Văn bản thông báo kết quả
thẩm định cho chủ đầu tư
8.8. Lệ phí: Không
8.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đề nghị thẩm định giá bán, giá thuê
mua nhà ở xã hội/ giá bán, giá thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
8.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Hồ sơ là bản sao
có chứng thực.
57
8.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý.
- Quyết định 09/2023/QĐ-UBND ngày 05/4/2023 của UBND tỉnh Ban
hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng tỉnh Bắc
Giang.
58
Đơn đề nghị thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội/giá bán, giá thuê mua
nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân
TÊN BÊN Đ
Ề
NGH
Ị
THẨM ĐỊNH GIÁ
________
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
Ệ
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
________________________________________
S
ố
: ….
V/v đề nghị thẩm định giá bán,
giá thuê mua nhà ở xã hội/giá
bán, giá thuê mua nhà ở cho
l
ự
c lư
ợ
ng vũ trang nhân dân
1
….., ngày ... tháng ... năm ...
Kính gửi
2
: ………………………………
Thực hiện quy định tại Luật Nhà ở số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11
năm 2023, Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở
xã hội,
3
……….. đã lập phương án về giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội/giá
bán, giá thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân tại dự án (có phương
án giá kèm theo).
Kính đề nghị
2
…….. xem xét, thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã
hội/giá bán, giá thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân tại dự án…….
theo quy định hiện hành của pháp luật.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu:…..
THỦ TRƯỞNG
BÊN ĐỀ NGHỊ THẨM ĐỊNH GIÁ
(Ký, ghi rõ h
ọ
tên và đóng d
ấ
u)
___________________
1
Tên địa phương nơi có dự án.
2
Cơ quan chuyên môn của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có dự án.
3
Tên bên đề nghị thẩm định giá bán, giá thuê mua nhà ở xã hội/giá bán, giá thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ
trang nhân dân.
59
9. Cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng
bằng vốn đầu tư công
9.1. Trình tự thực hiện:
- Người có nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây
dựng bằng vốn đầu tư công nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp cho Sở Xây dựng hoặc đơn
vị quản lý vận hành nhà ở theo phân cấp của địa phương.
- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra và phân loại hồ sơ; nếu
hồ sơ không có đủ các giấy tờ theo quy định thì phải trả lời ngay để người nộp
đơn bổ sung giấy tờ. Trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà ở tiếp nhận hồ sơ
thì sau khi kiểm tra và phân loại hồ sơ, đơn vị này phải có báo cáo Danh sách
người đủ điều kiện thuê nhà ở kèm theo hồ sơ hợp lệ gửi Sở Xây dựng xem xét,
kiểm tra;
- Trên cơ sở Danh sách người đủ điều kiện thuê nhà ở kèm theo hồ sơ hợp
lệ, thì Sở Xây dựng tổ chức lập Danh sách người được thuê nhà ở xã hội và có
tờ trình kèm theo Danh sách báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định.
Trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký thuê (hợp lệ) bằng hoặc ít hơn tổng số
căn nhà ở xã hội để cho thuê thì Danh sách người được thuê là Danh sách người
đủ điều kiện thuê đã đăng ký.
Trường hợp tổng số hồ sơ đăng ký thuê (hợp lệ) nhiều hơn tổng số căn nhà
ở xã hội để cho thuê thì việc xét duyệt, lựa chọn đối tượng được thuê thực hiện
theo hình thức bốc thăm (trực tiếp hoặc trực tuyến) do Sở Xây dựng hoặc đơn vị
quản lý vận hành nhà ở theo phân cấp của địa phương tổ chức việc bốc thăm,
trường hợp đơn vị quản lý vận hành nhà ở thực hiện thì Sở Xây dựng giám sát
bốc thăm. Việc bốc thăm phải có biên bản kết quả bốc thăm.
Trường hợp dự án có đối tượng ưu tiên theo quy định tại điểm đ khoản 1
Điều 79 của Luật Nhà ở thì được thuê nhà ở xã hội mà không phải bốc thăm với
tỷ lệ nhất định. Số lượng căn nhà ở xã hội để cho thuê dành cho các đối tượng
ưu tiên này (không thông qua bốc thăm) được xác định bằng tỷ lệ giữa tổng số
hồ sơ của 05 nhóm đối tượng ưu tiên này trên tổng số hồ sơ đăng ký nhân với
tổng số căn nhà ở xã hội để cho thuê. Danh sách của nhóm đối tượng ưu tiên
được sắp xếp theo thứ tự theo thời điểm nộp hồ sơ. Các căn nhà ở xã hội để cho
thuê dành cho các đối tượng ưu tiên được bố trí theo thứ tự của Danh sách ưu
tiên cho đến khi hết, các đối tượng còn lại được tiếp tục tham gia bốc thăm;
- Trên cơ sở báo cáo của Sở Xây dựng, cơ quan đại diện chủ sở hữu nhà ở
xem xét, ban hành quyết định phê duyệt Danh sách người được thuê nhà ở và
gửi cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở để ký Hợp đồng thuê nhà với người được
thuê nhà ở;
- Thời gian giải quyết việc cho thuê nhà ở xã hội là không quá 30 ngày, kể
từ ngày đơn vị tiếp nhận hồ sơ nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
60
9.2. Cách thức thực hiện: nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính
hoặc trực tuyến đến Trung tâm phục vụ hành chính công của UBND cấp tỉnh
hoặc Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC.
9.3. Thành phần hồ sơ, số lượng hồ sơ:
2.3.1. Thành phần hồ sơ:
Hồ sơ gồm bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao
được chứng thực hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý các giấy tờ sau:
- Trường hợp thuê nhà ở xã hội:
+ Đơn đăng ký thuê nhà ở xã hội theo mẫu;
+ Giấy tờ chứng minh đối tượng theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an và giấy tờ chứng minh
thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê nhà ở xã hội (nếu có).
- Trường hợp thuê mua nhà ở xã hội:
+ Đơn đăng ký thuê mua nhà ở xã hội theo mẫu;
+ Giấy tờ chứng minh đối tượng theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
+ Giấy tờ chứng minh điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở
xã hội theo quy định.
9.3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ
9.4. Thời hạn giải quyết: không quá 30 ngày, kể từ ngày đơn vị tiếp nhận
hồ sơ nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
9.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: cá nhân thuộc diện được
hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.
9.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định:UBND cấp tỉnh
- Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng, đơn vị quản lý vận hành nhà ở
9.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Hợp đồng thuê, thuê mua nhà
ở xã hội do Nhà nước đầu tư xây dựng bằng vốn đầu tư công.
9.8. Lệ phí: Không
9.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở
xã hội.
9.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Đối tượng thuê,
thuê mua nhà ở xã hội phải có các giấy tờ chứng minh đối tượng và điều kiện
theo quy định.
9.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Nhà ở năm 2023;
61
- Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội.
- Quyết định 09/2023/QĐ-UBND ngày 05/4/2023 của UBND tỉnh Ban
hành quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Xây dựng tỉnh Bắc
Giang.
62
Đơn đăng ký mua, thuê mua, thuê nhà ở xã hội
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________________________________________
ĐƠN ĐĂNG KÝ MUA, THUÊ MUA, THUÊ NHÀ Ở XÃ HỘI
Hình thức đăng ký
8
:
Mua □ Thuê mua □ Thuê □
1. Kính gửi
9
: ……………………………………………………………...
2. Họ và tên người viết đơn: ……………………………………………..
3. Căn cước công dân số …. cấp ngày ......../........../.......... tại……………
4. Nghề nghiệp
10
…………………………………………………………...
5. Nơi làm việc
11
: …….…………………………………………………....
6. Nơi ở hiện tại: ………………………………………………………….
7. Đăng ký thường trú (hoặc đăng ký tạm trú) tại: …………….…………
8. Thuộc đối tượng
12
: ………………………………………………………
9. Họ và tên của các thành viên trong hộ gia đình
13
.................. Căn cước
công dân số …. cấp ngày ......../........../.......... tại……………………………….
10. Thực trạng về nhà ở của tôi như sau:
10.1. Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình
10.2. Có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m
2
sàn/người
14
11. Tôi có mức thu nhập hàng tháng là:
11.1. Đối với đối tượng quy định tại khoản 5, khoản 6 và khoản 8 Điều 76 Luật Nhà ở
số 27/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023
15
thì đánh dấu vào một trong hai ô dưới đây:
8
Đánh dấu vào ô mà người viết đơn có nhu cầu đăng ký.
9
Ghi tên chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
10
Nếu đang làm việc tại cơ quan, tổ chức thì ghi rõ nghề nghiệp, nếu là lao động tự do thì ghi là lao động tự do,
nếu đã nghỉ hưu thì ghi đã nghỉ hưu...
11
Nếu đang làm việc thì mới ghi vào mục này, trừ đối tượng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan
thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang
phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân
sách nhà nước đang công tác.
12
Ghi rõ người có đơn thuộc đối tượng theo quy định được hỗ trợ nhà ở xã hội.
13
Ghi rõ họ tên và mối quan hệ của từng thành viên với người đứng đơn.
14
Đối với trường hợp độc thân: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đó.
Đối với trường hợp hộ gia đình: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đề nghị xác nhận, vợ/chồng
người đề nghị xác nhận (nếu có), cha, mẹ của người đề nghị xác nhận bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người
đó (nếu có) và các con của người đề nghị xác nhận (nếu có).
15
Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (khoản 5 Điều 76); công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã,
liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp (khoản 6 Điều 76); cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về
cán bộ, công chức, viên chức (khoản 8 Điều 76).
63
- Trường hợp là người độc thân: thu nhập hàng tháng thực nhận không quá
15 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp nơi tôi làm việc xác nhận
16
.
- Trường hợp đã kết hôn theo quy định của pháp luật: tổng thu nhập hàng
tháng thực nhận của tôi và vợ (chồng) tôi không quá 30 triệu đồng tính theo
Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi tôi và vợ
(chồng) tôi làm việc xác nhận
17
.
11.2. Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở
18
thì đánh
dấu vào một trong hai ô dưới đây:
- Trường hợp là người độc thân thì có thu nhập hàng tháng thực nhận
không quá tổng thu nhập của sỹ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản
và phụ cấp theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.
- Trường hợp đã kết hôn theo quy định của pháp luật:
+ Tôi và vợ (chồng) tôi đều thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76
của Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 2,0 lần
tổng thu nhập của sĩ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp
theo quy định) được cơ quan, đơn vị nơi công tác, quản lý xác nhận.
+ Vợ (chồng) tôi không thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của
Luật Nhà ở thì có tổng thu nhập hàng tháng thực nhận không quá 1,5 lần tổng
thu nhập của sĩ quan có cấp bậc hàm Đại tá (gồm lương cơ bản và phụ cấp theo
quy định) được cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi tôi làm việc xác nhận
19
.
12. Tôi chưa được mua hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng
chính sách hỗ trợ nhà ở dưới mọi hình thức tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương nơi có dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội.
Tôi xin cam đoan những lời khai trong đơn là đúng sự thực và hoàn toàn
chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã kê khai. Khi được giải
quyết
20
…… nhà ở xã hội, tôi cam kết chấp hành đầy đủ các quy định của Nhà
nước về quản lý, sử dụng nhà ở xã hội.
........., ngày ........ tháng ....... năm .......
Người viết đơn
(Ký và ghi rõ họ tên)
16
Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu là người độc thân thì mức thu
nhập hàng tháng thực nhận không quá 15 triệu đồng. Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận điều kiện về thu nhập.
17
Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp
luật thì tổng mức thu nhập hàng tháng của người đứng đơn và vợ/chồng của người đứng đơn không quá 30 triệu đồng. Ủy ban nhân
dân cấp xã xác nhận điều kiện về thu nhập.
18
Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và
viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương
từ ngân sách nhà nước đang công tác (khoản 7 Điều 76).
19
Trường hợp vợ (chồng) của người đứng đơn không có hợp đồng lao động thì Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện xác nhận về thu
nhập.
20
Ghi rõ hình thức được giải quyết chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (mua, thuê mua, thuê).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1621/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính mới ban hành, được thay thế trong lĩnh vực Nhà ở thuộc phạm vi, chức năng quản lý Nhà nước của Sở Xây dựng

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1621/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 1621/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×