• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 782/KH-UBND Gia Lai 2024 triển khai thi hành Luật Đất đai 31/2024/QH15

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 08/04/2024 13:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 782/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Dương Mah Tiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 782/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 782/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 782/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ủ
Y BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: KH-UBND
C
Ộ
NG HÒA XÃ H
Ộ
I CH
Ủ
NGHĨA VI
Ệ
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng năm 2024
KẾ HOẠCH
Triển khai thi hành Luật Đất đai số 31/2024/QH15
trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Quyết định số 222/QĐ-TTg ngày 05 tháng 3 năm 2024 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai số
31/2024/QH15;
Để triển khai thi hành Luật Đất đai kịp thời, đồng bộ, thống nhất và hiệu
quả, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai
số 31/2024/QH15 trên địa bàn tỉnh Gia Lai (gọi tắt là Kế hoạch) với các nội
dung sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Tổ chức thi hành Luật Đất đai bảo đảm kịp thời, đồng bộ, thống nhất,
hiệu lực, hiệu quả.
b) Xác định các nội dung công việc, thời hạn hoàn thành và trách nhiệm
của các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc tổ chức thi hành Luật Đất đai.
c) Nâng cao nhận thức về Luật Đất đai và trách nhiệm của các cấp, các
ngành và địa phương trong việc thi hành Luật Đất đai.
2. Yêu cầu
a) Bảo đảm tuân thủ, thống nhất sự chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ; của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban
nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức liên quan trong việc triển khai thi hành
Luật Đất đai.
b) Xác định lộ trình cụ thể để bảo đảm Luật Đất đai và các văn bản quy
định chi tiết Luật Đất đai được thực hiện thống nhất, đồng bộ trên phạm toàn
tỉnh kể từ ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành.
c) Thường xuyên, kịp thời kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn tháo gỡ, giải
quyết vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình tổ chức thực hiện để đảm
bảo tiến độ, hiệu quả của việc triển khai thi hành Luật Đất đai.
II. NỘI DUNG
1. Xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai
2
a) Nội dung xây dựng: Văn bản quy phạm pháp luật do Luật Đất đai giao
Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
b) Thời gian thực hiện
Các sở, ban, ngành khẩn trương xây dựng Dự thảo văn bản quy phạm pháp
luật do Luật Đất đai giao theo trình tự, thủ tục quy định trong Luật Ban hành văn
bản quy phạm pháp luật tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân
dân tỉnh hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền trong
tháng 6 năm 2024.
c) Đơn vị thực hiện
c1) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và
đơn vị có liên quan xây dựng, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng
nhân dân tỉnh
quy định các tiêu chí để quyết định thực hiện đấu thầu lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất phù hợp với tình hình thực tế của địa
phương theo (điểm a khoản 1 Điều 126).
c2) Giao Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và đơn vị có
liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành đơn giá bồi thường
thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng quy định tại Điều 102 để làm
căn cứ tính bồi thường khi thu hồi đất (khoản 4 Điều 102).
c3) Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các
sở, ban, ngành và đơn vị có liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban
hành:
- Mức bồi thường thiết hại đối với vật nuôi là thủy sản hoặc vật nuôi khác
mà không thể di chuyển được khi Nhà nước thu hồi đất (khoản 4 Điều 103);
- Đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi theo quy trình sản xuất
do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc do địa phương ban hành theo
quy định của pháp luật (khoản 6 Điều 103).
c4) Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành và đơn vị có liên quan xây dựng, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh trình
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành chính sách hỗ trợ của địa phương về đất đai
đối với đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống trên địa bàn (khoản 6 Điều 16).
c5) Giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban,
ngành và đơn vị có liên quan xây dựng, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành:
- Quy định diện tích giao đất, cho thuê đất để thực hiện chính sách hỗ trợ
đất đai đối với cá nhân là người dân tộc thiểu số (khoản 5 Điều 16);
- Quy định mức bồi thường chi phí để tháo dỡ, di chuyển, lắp đặt khi nhà
nước thu hồi đất mà phải di chuyển tài sản; thiệt hại khi tháo dỡ, vận chuyển, lắp
đặt trong trường hợp phải di chuyển hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất
(khoản 2 Điều 104);
3
- Quy định mức Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho
hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất (điểm b khoản 4, khoản 5 Điều
109);
- Quy định mức hỗ trợ tiền thuê nhà ở; thời gian thuê nhà (khoản 7 Điều
111);
- Quy định suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 8 Điều 111 (khoản
10 Điều 111);
- Quy định Giấy tờ khác về quyền sử dụng đất có trước ngày 15 tháng 10 năm
1993 phù hợp với thực tiễn của địa phương (điểm n khoản 1 Điều 137);
- Quy định hạn mức giao đất nông nghiệp khi hộ gia đình, cá nhân đang sử
dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang, không có tranh chấp được Nhà nước cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
(khoản 4 Điều 139);
- Quy định hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều
này đối với trường hợp sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980 và từ ngày
18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (khoản 5 Điều
141);
- Quy định hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân để đưa vào sử dụng
theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
(khoản 5 Điều 176);
- Quy định hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá
nhân phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương (khoản 3 Điều 177);
- Quy định diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp, sản xuất
nông nghiệp (khoản 3 Điều 178);
- Quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn (khoản 2 Điều
195);
- Quy định hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị (khoản 2 Điều 196);
- Quy định hạn mức và diện tích đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn
giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh (khoản 4 Điều 213);
- Quy định cụ thể điều kiện, diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp
thửa đất đối với từng loại đất (khoản 4 Điều 220).
2. Tổ chức các hội nghị tuyên truyền, phổ biến và tập huấn thi hành
Luật Đất đai
a) Tổ chức Hội nghị tuyên truyền, phổ biến và tập huấn thi hành Luật Đất
đai và các văn bản quy định chi tiết Luật Đất đai tại các địa phương:
- Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành của tỉnh, đơn vị sự nghiệp công
lập, chính quyền địa phương, doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh.
4
- Hình thức: trực tiếp và trực tuyến.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.
b) Tổ chức tuyên truyền Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết
Luật Đất đai trên các phương tiện thông tin đại chúng:
- Cơ quan thực hiện: Đài Phát thanh - Truyền hình Gia Lai, Báo Gia Lai,
các phương tiện thông tin đại chúng khác trên địa bàn.
- Cơ quan phối hợp: Sở Tài nguyên và Môi trường, các sở, ban, ngành và
đơn vị có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
c) Tổ chức tập huấn chuyên sâu về Luật Đất đai và các văn bản quy định
chi tiết thi hành Luật Đất đai:
- Cơ quan chủ trì: Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức tập huấn cho cán bộ,
công chức, viên chức của các sở, ngành cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Năm 2024 và các năm tiếp theo.
3. Tổ chức rà soát văn bản quy phạm pháp luật
a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành
và các đơn vị có liên quan thực hiện hệ thống hóa, lập danh mục các văn bản
quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực đất đai; rà soát để Hội đồng nhân dân
tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cơ quan nhà
nước có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới, đảm
bảo phù hợp với quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy định chi tiết Luật
Đất đai.
b) Các sở, ban, ngành và các đơn vị có liên quan căn cứ vào chức năng,
nhiệm vụ được giao có trách nhiệm tổ chức việc rà soát các văn bản quy phạm
pháp luật có liên quan đến đất đai thuộc lĩnh vực mình phụ trách, trình Hội đồng
nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban
hành mới, đảm bảo phù hợp với quy định của Luật Đất đai và các văn bản quy
định chi tiết Luật Đất đai.
c) Các sở, ban, ngành chủ động triển khai thực hiện các nội dung đã giao
tại điểm a và điểm b của mục này, gửi Danh mục các văn bản cần sửa đổi, bổ
sung, thay thế, bãi bỏ về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 15 tháng 4 năm
2024 để tổng hợp, theo dõi, đôn đốc và phối hợp thực hiện theo quy định.
4. Thực hiện các nhiệm vụ được giao trong Luật Đất đai
a) Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành
và các đơn vị có liên quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực
hiện các nội dung sau:
- Tổ chức thực hiện việc đo đạc lập, chỉnh lý, quản lý bản đồ địa chính ở
địa phương và cập nhật vào cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai (khoản 3 Điều 50);
- Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá đất đai, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
5
(khoản 3 Điều 55);
- Công bố kết quả thống kê đất đai và báo cáo trước ngày 31 tháng 3 của
năm kế tiếp, trừ năm kiểm kê đất đai (khoản 3 Điều 59). Báo cáo kết quả kiểm
kê đất đai trước ngày 30 tháng 6 của năm kế tiếp của năm kiểm kê đất đai
(khoản 4 Điều 59);
- Tổ chức lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh (khoản 2 Điều
69);
- Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh tại trụ sở
cơ quan và trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (điểm b
khoản 3 Điều 75);
- Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương
(khoản 3 Điều 76);
- Báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trước ngày 15
tháng 10 của năm cuối thời kỳ quy hoạch, kỳ kế hoạch sử dụng đất (khoản 2
Điều 77);
- Hướng dẫn triển khai việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến và giao dịch
điện tử về đất đai (khoản 3 Điều 167);
- Tổ chức xây dựng, cập nhật, quản lý, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai
trong phạm vi của địa phương, bảo đảm đến năm 2025 kết nối, tích hợp với cơ
sở dữ liệu quốc gia về đất đai. Tổ chức quản lý, bảo đảm hạ tầng kỹ thuật công
nghệ thông tin và phần mềm tại địa phương, đường truyền kết nối từ địa phương
đến trung ương phục vụ xây dựng, vận hành, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai ở địa
phương. Chia sẻ, cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai trong phạm vi của địa
phương cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật. Thực hiện dịch vụ
công trực tuyến trong lĩnh vực đất đai tại địa phương (khoản 3 Điều 170);
- Tổ chức rà soát hiện trạng sử dụng đất của các công ty nông, lâm nghiệp
đang quản lý, sử dụng đất mà có nguồn gốc nông, lâm trường trên địa bàn; tổ
chức lập, thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm
nghiệp tại địa phương; tổ chức việc thu hồi đất để giao Ủy ban nhân dân cấp
huyện nơi có đất để quản lý phần diện tích đất của các công ty nông, lâm nghiệp
bàn giao về địa phương; tiếp tục rà soát, thu hồi phần diện tích đất giữ lại của
các công ty nông, lâm nghiệp theo phương án sử dụng đất đã được phê duyệt
nhưng không trực tiếp sử dụng mà cho thuê, cho mượn, giao khoán hoặc khoán
trắng cho người khác sử dụng trái pháp luật (các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 181);
- Tổ chức thực hiện theo dõi và đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai đối
với cấp huyện trực thuộc; đánh giá việc quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn cấp
tỉnh (điểm b khoản 4 Điều 232);
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao trong Luật.
b) Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành và đơn vị có liên
quan tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh: trình Hội đồng nhân dân tỉnh
quyết định phân bổ ngân sách địa phương để cấp vốn điều lệ và hoàn ứng cho
6
quỹ phát triển đất đối với các nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của ngân sách địa
phương (khoản 3 Điều 114).
c) UBND các huyện, thị xã, thành phố.
- UBND thị xã An Khê, Ayun Pa và thành phố Pleiku:
+ Tổ chức lập kế hoạch sử dụng đất (khoản 3 Điều 69);
+ Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất của địa phương của thị xã và
thành phố Pleiku tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân
dân của thị xã và thành phố Pleiku và công bố công khai nội dung kế hoạch sử
dụng đất hằng năm của thị xã và thành phố Pleiku có liên quan đến xã, phường
tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã (điểm c khoản 3 Điều 75);
+ Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất của địa phương (khoản 3 Điều
76);
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao trong Luật.
- UBND các huyện:
+ Tổ chức lập quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất (khoản 3 Điều
69);
+ Công bố công khai quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất hằng
năm tại trụ sở cơ quan, trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân huyện
và công bố công khai nội dung quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất
hằng năm có liên quan đến xã, thị trấn tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã (điểm c
khoản 3 Điều 75);
+ Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương
(khoản 3 Điều 76);
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao trong Luật.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các sở, ngành và địa phương triển khai
thực hiện nhiệm vụ được nêu trong Kế hoạch này theo đúng tiến độ.
2. Giám đốc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thực
hiện Kế hoạch này.
3. Kinh phí bảo đảm thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ ngân sách nhà
nước và các nguồn khác theo quy định của pháp luật. Các cơ quan được phân
công chủ trì thực hiện nhiệm vụ theo Kế hoạch này có trách nhiệm lập dự toán
kinh phí bảo đảm việc triển khai thi hành Luật Đất đai, gửi cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt dự toán ngân sách hàng năm theo quy định của pháp luật.
4. Trong quá trình thực hiện Kế hoạch này nếu có khó khăn, vướng mắc
đề nghị các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố kịp
thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để
7
tổng hợp hướng dẫn giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết
định.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thi hành Luật Đất đai trên địa bàn tỉnh
Gia Lai. Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan triển khai tổ chức
thực hiện đảm bảo hiệu quả./.
Nơi nhận:
- Bộ Tài nguyên và Môi trường (báo cáo);
- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);
- Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh (báo cáo);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh;
- Ban Thường trực UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố;
- CVP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, NC, CNXD, KTTH, NL
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Mah Tiệp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 782/KH-UBND của ​Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai triển khai thi hành Luật Đất đai 31/2024/QH15 trên địa bàn tỉnh Gia Lai

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 782/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×