• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 206/KH-UBND Cần Thơ tăng cường đo đạc, lập bản đồ và hồ sơ địa chính

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 07/05/2026 16:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 206/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Chí Hùng
Trích yếu: Tăng cường công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Đất đai-Nhà ở Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 206/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 206/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 206/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆ
T NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Tăng cường công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính,
lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai
trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị
về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19 tháng 6 năm 2025 của Ban chỉ
đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số;
Căn cứ Nghị quyết số 214/NQ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ
ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ về thúc đẩy tạo lập dữ liệu phục vụ
chuyển đổi số toàn diện;
Căn cứ Chỉ thị số 5/CT-TTg ngày 13 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính
phủ về việc khẩn trương tập trung nguồn lực đẩy nhanh tiến độ đo đạc, lập bản đồ
địa chính; đăng ký đất đai; lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về
đất đai;
Căn cứ Kế hoạch số 2959/KH-BNNMT-BCA ngày 29 tháng 3 năm 2026 của
Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Công an về tăng cường đẩy mạnh công tác đo
đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia
về đất đai;
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch tăng cường công tác
đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu (sau
đây viết tắt là CSDL) quốc gia về đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể như
sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU VÀ PHẠM VI TRIỂN KHAI
1. Mục tiêu
1.1. Triển khai đầy đủ, kịp thời, đồng bộ các nội dung của Kế hoạch số
2959/KH-BNNMT-BCA ngày 29 tháng 3 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi
trường và Bộ Công an về tăng cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính,
lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai (sau đây viết tắt
là Kế hoạch số 2959/KH-BNNMT-BCA).
1.2. Tập trung huy động, ưu tiên bố trí nguồn lực đẩy nhanh việc đo đạc lập,
chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và xây dựng, hoàn thiện CSDL đất đai
thống nhất, đồng bộ trên địa bàn thành phố trong năm 2026.
2
1.3. Đưa CSDL đất đai vào quản lý, vận hành, khai thác phục vụ công tác quản
lý nhà nước và nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ công về đất đai; đẩy mạnh cải
cách hành chính, giải quyết thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là TTHC) về đất đai
trên môi trường điện tử.
1.4. CSDL đất đai của thành phố được kết nối, chia sẻ và đồng bộ với CSDL
quốc gia về đất đai, CSDL các ngành để vận hành thông suốt giữa các cơ quan trong
hệ thống chính trị nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả tài nguyên số, dữ liệu số.
2. Yêu cầu
2.1. CSDL đất đai của thành phố được xây dựng, hoàn thiện đáp ứng tiêu chí
“đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”; bảo đảm sự thống nhất, đồng
bộ, phù hợp với mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp.
2.2. CSDL đất đai của thành phố đã xây dựng phải được vận hành, cập nhật
dữ liệu thường xuyên, liên tục và duy trì đồng bộ dữ liệu theo thời gian thực lên
CSDL quốc gia về đất đai.
2.3. Kế thừa tối đa kết quả của Chiến dịch 90 ngày làm giàu, làm sạch CSDL
quốc gia về đất đai theo Kế hoạch số 515/KH-BCA-BNN&MT ngày 31 tháng 8 năm
2025 của Bộ Công an và Bộ Nông nghiệp và Môi trường về chiến dịch làm giàu, làm
sạch cơ sở dữ liệu quốc gia về đất; sử dụng hiệu quả các hồ sơ, tài liệu, dữ liệu hiện
có phục vụ xây dựng, hoàn thiện CSDL bảo đảm đưa ngay vào quản lý, vận hành,
khai thác sử dụng.
2.4. Rà soát, tái cấu trúc các quy trình, TTHC; trong đó, tập trung vào các thủ
tục, quy trình nội bộ để cắt giảm các thành phần hồ sơ giấy, tái sử dụng thông tin, dữ
liệu đã có trong CSDL đất đai, CSDL quốc gia về dân cư và các CSDL khác để giải
quyết TTHC về đất đai, tài sản gắn liền với đất của người dân, doanh nghiệp.
2.5. Bảo đảm tuyệt đối về an toàn thông tin, an ninh mạng trong quá trình tổ
chức triển khai xây dựng, hoàn thiện, vận hành và kết nối, chia sẻ CSDL đất đai của
thành phố với các CSDL quốc gia.
2.6. Việc triển khai phải được tập trung, ưu tiên, quyết liệt, khoa học, chất
lượng, hiệu quả với sự tham gia của toàn bộ hệ thống chính trị, các cấp, các ngành từ
thành phố đến cấp xã theo nguyên tắc rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ kết quả, rõ
trách nhiệm và rõ thẩm quyền.
2.7. Người đứng đầu các Sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân xã, phường (sau đây viết tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) chịu trách nhiệm
trước Ủy ban nhân dân thành phố về tiến độ, chất lượng thực hiện các nhiệm vụ được
giao; trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc việc tổ chức thực hiện; kịp thời xử lý hoặc báo cáo
cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh.
3. Thời gian và phạm vi triển khai
3.1. Thời gian thực hiện: Từ tháng 4 năm 2026 đến ngày31 tháng 12 năm 2026.
3.2. Địa bàn triển khai: Trên phạm vi toàn thành phố, triển khai đến 103 đơn
vị hành chính cấp xã.
3
3.3. Nhiệm vụ triển khai
- Rà soát, làm sạch (hoàn thiện) toàn bộ CSDL đất đai đã được xây dựng qua
các thời kỳ trên địa bàn thành phố.
- Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, xây dựng
CSDL đất đai đối với các thửa đất chưa xây dựng CSDL trên địa bàn thành phố.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, xây dựng
CSDL đất đai đối với những thửa đất chưa được xây dựng CSDL để quản lý, khai
thác sử dụng
1.1. Rà soát, tổng hợp theo khu vực, diện tích đã thực hiện đo đạc, lập bản đồ
địa chính qua các thời kỳ theo 103 đơn vị cấp xã, xác định phạm vi chưa có bản đồ
địa chính và khối lượng cần đo đạc, đo đạc chỉnh lý.
1.2. Triển khai dự án đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính; cấp, đổi Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai thành phố Cần Thơ: Khẩn
trương hoàn thành đo đạc lập bản đồ địa chính (đối với các diện tích đất nông nghiệp,
đất xen kẹt khác,… bảo đảm bản đồ địa chính phủ kín theo diện tích tự nhiên của
thành phố Cần Thơ), xây dựng hồ sơ địa chính, xây dựng CSDL địa chính, làm giàu
thêm dữ liệu đất đai khác của thành phố; đồng bộ khối lượng còn lại trong Chiến
dịch làm giàu, làm sạch CSDL quốc gia về đất đai.
1.3. Đăng ký đất đai, hoàn thiện hồ sơ địa chính. Sử dụng có hiệu quả các tài
liệu, hồ sơ, bản đồ hiện có để chỉnh lý, cập nhật, số hóa, xây dựng CSDL đất đai. Dữ
liệu đất đai đã được xây dựng phải được đưa ngay vào quản lý, vận hành, khai thác
phục vụ công tác quản lý nhà nước và giải quyết TTHC về đất đai cho người dân,
doanh nghiệp; liên thông giải quyết TTHC giữa các cơ quan, tổ chức thực hiện công
chứng - đất đai - thuế.
1.4. Xây dựng CSDL đất đai. Tạo lập Mã định danh duy nhất cho từng thửa
đất để kết nối với Nền tảng địa chỉ số quốc gia. Cập nhật đăng ký biến động đất đai
và hoàn thiện CSDL đất đai, chuẩn hóa thông tin người sử dụng đất theo mã định
danh cá nhân.
2. Hoàn thiện, duy trì, cập nhật và quản lý, khai thác CSDL đã được triển khai
theo Kế hoạch số 515/KH-BCA-BNN&MT và Kế hoạch số 89/KH-UBND ngày 26
tháng 9 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai thực hiện chiến dịch
làm giàu, làm sạch CSDL đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
2.1. Duy trì, cập nhật và quản lý, khai thác các thửa đất đã “đúng - đủ - sạch -
sống", chuyển từ phương thức quản lý thủ công, chuyển sang quản lý trên môi trường
số, cập nhật biến động theo thời gian thực và tái sử dụng dữ liệu trong TTHC liên
quan.
2.2. Tiếp tục rà soát, làm sạch toàn bộ CSDL đất đai đã có trong CSDL nhưng
chưa đảm bảo tiêu chí "đúng - đủ - sạch - sống" để hoàn thiện, đối khớp, bổ sung
thông tin, làm "đúng - đủ - sạch - sống" (Nhóm 2); hoàn thiện, chuẩn hóa đầy đủ 3
khối thông tin: Dữ liệu không gian, dữ liệu thuộc tính và dữ liệu phi cấu trúc (hồ sơ
quét).
4
2.3. Đồng bộ theo thời gian thực, thiết lập và vận hành cơ chế đồng bộ dữ liệu
tự động giữa CSDL đất đai của địa phương và CSDL quốc gia về đất đai ngay khi có
biến động, đảm bảo dữ liệu luôn "sống".
3. Hoàn thành hạ tầng và phần mềm thống nhất
3.1. Hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần mềm quản lý
CSDL quốc gia về đất đai tại trung ương.
3.2. Thống nhất phần mềm nền tảng, phần mềm chuyên dụng dùng chung để
quản lý vận hành, khai thác hệ thống thông tin đất đai tại địa phương.
3.3. Rà soát, đánh giá tổng thể hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và phần
mềm hệ thống thông tin đất đai đang vận hành để có phương án tổ chức thực hiện
đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện, duy trì hệ thống, đào tạo nguồn nhân lực gắn với nhiệm
vụ chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo theo Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12
năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo
và chuyển đổi số quốc gia để sử dụng, nhằm đáp ứng tiến độ xây dựng, hoàn thiện và
vận hành CSDL đất đai trong giai đoạn hiện nay.
4. Đồng bộ, kết nối, chia sẻ CSDL đất đai thống nhất, dùng chung
4.1. Đồng bộ CSDL đất đai địa phương về CSDL quốc gia về đất đai.
4.2. Tiếp tục mở rộng kết nối chia sẻ CSDL đất đai với các cơ quan tại địa
phương để tiếp nhận, giải quyết TTHC về đất đai, tài sản gắn liền với đất và xác định
nghĩa vụ tài chính cho người dân, doanh nghiệp.
5. Quản lý vận hành CSDL đất đai, dịch vụ công trực tuyến và bảo đảm an
toàn hệ thống
5.1. Tiếp tục rà soát, tái cấu trúc quy trình, nghiệp vụ TTHC để cắt giảm, không
yêu cầu người dân và doanh nghiệp phải xuất trình, nộp giấy tờ hoặc phải đính kèm
giấy tờ khi đã có trong dữ liệu. Cập nhật dữ liệu thường xuyên trên hệ thống thông
tin đất đai hiện có trong quá trình thực hiện các TTHC về đất đai. Nâng cao mức độ
dịch vụ công trực tuyến dựa trên dữ liệu đất đai và dữ liệu dân cư; mở rộng các thủ
tục thực hiện trực tuyến toàn trình.
5.2. Bảo đảm an ninh, an toàn bảo mật CSDL đất đai. Duy trì các giải pháp
bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ; sử dụng công cụ giám sát cảnh báo chất lượng
dữ liệu. Thiết lập và thực hiện nghiêm cơ chế phân quyền, kiểm soát truy cập, ghi
nhật ký mọi thao tác trên dữ liệu; định kỳ đánh giá, kiểm tra an ninh mạng, an toàn
thông tin.
III. KẾ HOẠCH CHI TIẾT VÀ PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Theo Phụ lục chi tiết đính kèm.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Nhiệm vụ, giải pháp thực hiện
1.1. Thành lập Ban chỉ đạo, Tổ công tác cấp thành phố
- Đơn vị chủ trì tham mưu thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
5
- Đơn vị phối hợp: Công an thành phố, các sở, ngành liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 4 năm 2026.
1.2. Xây dựng Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện
- Đơn vị chủ trì tham mưu thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Công an thành phố; các sở, ngành liên quan.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 4 năm 2026.
1.3. Tổ chức tuyên truyền, vận động và tạo đồng thuận
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp
xã; Ban chỉ đạo, Tổ công tác cấp thành phố và cấp xã.
- Đơn vị phối hợp: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Công an thành phố, các
Sở, ban, ngành, Báo và Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ.
- Kết quả: Xây dựng và triển khai các chương trình tuyên truyền, phổ biến về
mục tiêu, ý nghĩa của việc hoàn thành CSDL đất đai năm 2026; nhấn mạnh lợi ích
thiết thực đối với người dân, doanh nghiệp (giảm hồ sơ, giảm thời gian, minh bạch
thông tin...); vận động người dân, tổ chức, doanh nghiệp phối hợp cung cấp giấy tờ,
thông tin cần thiết để phục vụ việc làm giàu, làm sạch dữ liệu; khuyến khích thực
hiện thủ tục hành chính qua môi trường điện tử; thiết lập, công khai các kênh tiếp
nhận phản ánh, kiến nghị liên quan đến việc cập nhật, chỉnh lý dữ liệu đất đai; xử lý
kịp thời các thông tin phản ánh chính đáng của người dân.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
1.4. Rà soát, thống kê, phân loại hiện trạng CSDL đất đai trên địa bàn
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố, Ủy ban nhân dân
cấp xã và các đơn vị có liên quan.
- Kết quả: Rà soát, thống kê đầy đủ số lượng thửa đất trên địa bàn; phân loại
theo 03 nhóm: đã “đúng - đủ - sạch - sống”; đã có trong CSDL nhưng cần hoàn thiện;
chưa xây dựng CSDL. Trên cơ sở kết quả rà soát, cập nhật, hiệu chỉnh Kế hoạch chi
tiết, phân bổ lại chỉ tiêu và nguồn lực cho phù hợp với thực tế từng địa bàn.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 4 năm 2026.
1.5. Rà soát, hoàn thiện hạ tầng và phần mềm
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ; Văn phòng Đăng ký đất đai
thành phố; Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã và các đơn vị có liên quan.
- Kết quả
+ Đánh giá hạ tầng: Rà soát tổng thể hệ thống máy chủ, đường truyền, thiết bị
an toàn bảo mật tại địa phương để có phương án nâng cấp, thuê dịch vụ công nghệ
thông tin (sau đây viết tắt là CNTT), đảm bảo đáp ứng yêu cầu vận hành CSDL đất
đai tập trung.
6
+ Thống nhất phần mềm: Lựa chọn và sử dụng thống nhất một phần mềm quản
lý đất đai trên toàn thành phố, đảm bảo kết nối đồng bộ về Trung ương.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 4 năm 2026.
1.6. Tổ chức duy trì, cập nhật và quản lý, khai thác các thửa đất đã “đúng - đủ
- sạch - sống"
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- Đơn vị phối hợp: Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố; Trung tâm Phục vụ
hành chính công thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã và các đơn
vị có liên quan.
- Kết quả: Tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính, cập nhật, chỉnh lý biến
động đối với nhóm thửa đất đã đạt chuẩn, bảo đảm mọi biến động về quyền sử dụng
đất, tài sản gắn liền với đất được cập nhật kịp thời vào CSDL trên hệ thống quản lý
đất đai VBDLIS; phân công rõ trách nhiệm từng cấp, từng bộ phận (Văn phòng Đăng
ký đất đai thành phố, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp
xã) trong việc ghi nhận, kiểm tra, phê duyệt và đồng bộ dữ liệu.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
1.7. Tổ chức làm giàu, làm sạch và hoàn thiện các thửa đất đã có trong CSDL
nhưng chưa đảm bảo "đúng - đủ - sạch - sống"
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân
cấp xã.
- Đơn vị phối hợp: Công an thành phố; Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố
và các đơn vị có liên quan.
- Kết quả: Chỉ đạo xây dựng Kế hoạch chi tiết để bổ sung, hoàn thiện các
trường thông tin thuộc tính, pháp lý và không gian đối với các thửa đất. Thành lập
các tổ kỹ thuật làm giàu, làm sạch dữ liệu tại cấp thành phố, phối hợp chặt chẽ với
Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc đối chiếu hồ sơ giấy, xác minh ngoài thực địa khi
cần thiết; Tổ chức kiểm tra chất lượng dữ liệu sau khi hoàn thiện, bảo đảm tiêu chí
“đúng - đủ - sạch - sống”.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 6 năm 2026.
1.8. Bố trí kinh phí và rà soát, huy động nguồn lực để hoàn thành CSDL đất
đai
- Tham mưu bố trí kinh phí:
+ Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Tài chính.
+ Đơn vị phối hợp: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công
nghệ, Ủy ban nhân dân cấp xã.
+ Thời gian hoàn thành: Tháng 4 năm 2026.
+ Kết quả: Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan,
tham mưu bố trí đầy đủ, kịp thời kinh phí từ ngân sách địa phương cho các nhiệm vụ
7
đo đạc, số hóa, nhập dữ liệu, làm sạch, đồng bộ và vận hành CSDL đất đai và Kế
hoạch năm 2026.
- Rà soát, huy động nguồn lực để hoàn thành CSDL đất đai.
+ Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân
cấp xã.
+ Đơn vị phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Văn phòng Đăng ký đất đai
thành phố và các đơn vị có liên quan.
+ Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
+ Yêu cầu, kết quả
Rà soát, kiện toàn đội ngũ công chức, viên chức, người lao động làm công tác
đất đai và CNTT ở các cấp; tổ chức tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn,
kỹ năng sử dụng hệ thống CSDL đất đai đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ.
Nghiên cứu, huy động các nguồn lực hợp pháp khác (lồng ghép chương trình,
dự án; hợp tác, đặt hàng dịch vụ CNTT...), nhưng bảo đảm dữ liệu đất đai luôn thuộc
quyền quản lý, kiểm soát của Nhà nước.
1.9. Tăng cường phối hợp liên ngành để triển khai và khai thác CSDL đất đai
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Công an thành phố, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công
nghệ, Thuế thành phố Cần Thơ, Sở Xây dựng, Sở Tư pháp, Ủy ban nhân dân cấp xã
và các đơn vị có liên quan.
- Yêu cầu, kết quả: Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Công
an thành phố, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ, Thuế thành phố, Sở Xây
dựng, Sở Tư pháp và các cơ quan liên quan trong việc đối soát, xác thực, chia sẻ và
khai thác CSDL đất đai; đảm bảo việc sử dụng CSDL đất đai trong các lĩnh vực thuế,
tài chính, quy hoạch, xây dựng, tín dụng, đăng ký giao dịch bảo đảm... được thực
hiện thống nhất, đúng quy định.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
1.10. Kiểm tra, giám sát công tác xây dựng, hoàn thiện CSDL đất đai
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Công an thành phố, Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công
nghệ, Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Yêu cầu, kết quả: Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện
Kế hoạch 2026 tại các xã; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những nơi chậm tiến độ,
chất lượng dữ liệu không bảo đảm; theo dõi thời gian thực về tiến độ và chất lượng
hoàn thiện dữ liệu theo từng nhóm thửa đất; xây dựng cơ chế đánh giá, xếp hạng kết
quả thực hiện giữa các đơn vị, địa bàn trong thành phố; gắn kết quả này với công tác
thi đua, khen thưởng, đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm.
- Thời gian hoàn thành: Thường xuyên.
8
1.11. Đồng bộ dữ liệu về Trung ương.
- Đơn vị chủ trì thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Công an thành phố, Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố,
Ủy ban nhân dân cấp xã, Cục Chuyển đổi số (Bộ Nông nghiệp và Môi trường), Công
ty VIETBANDO.
- Kết quả: Đồng bộ dữ liệu đất đai của địa phương về CSDL quốc gia về đất
đai tại Trung ương theo chế độ thời gian thực và theo hướng dẫn của Cục chuyển đổi
số và Cục Quản lý đất đai (ngay khi có phát sinh giao dịch hoặc cập nhật mới).
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
1.12. Tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính về đất đai
- Đơn vị chủ trì: Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Đơn vị phối hợp: Sở Tư pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, Công an thành
phố, Thuế thành phố, Sở Tài chính các Sở ngành có liên quan, Văn phòng Đăng ký
đất đai thành phố, Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, Trung tâm Phục
vụ hành chính công cấp xã.
- Thời gian hoàn thành: Tháng 4 năm 2026.
- Yêu cầu, kết quả: Rà soát, tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính
về đất đai trên cơ sở sử dụng tối đa CSDL đất đai và CSDL quốc gia về dân cư. Cắt
giảm thành phần hồ sơ giấy đối với các thông tin đã có trong CSDL (như thông tin
cư trú, thông tin thửa đất đã số hóa); mở rộng danh mục thủ tục hành chính trong lĩnh
vực đất đai thực hiện trực tuyến toàn trình; hệ thống dịch vụ công trực tuyến được
kết nối, khai thác trực tiếp từ CSDL đất đai đã hoàn thiện; sử dụng CSDL đất đai như
một lớp dữ liệu nền trong các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu khác của địa phương
(quy hoạch, đầu tư công, tài chính, thuế, quản lý đô thị...), góp phần nâng cao hiệu
quả chuyển đổi số trên địa bàn.
2. Trách nhiệm thực hiện
2.1. Sở Nông nghiệp và Môi trường
- Là cơ quan Thường trực tham mưu triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì,
chủ động thực hiện và triển khai, chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các địa phương, đơn
vị liên quan thực hiện các nội dung thuộc thẩm quyền, đảm bảo việc xây dựng, hoàn
thiện CSDL đất đai trên địa bàn thành phố hoàn thành đúng tiến độ, chất lượng và
đạt mục tiêu, yêu cầu đề ra. Quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp phát sinh vướng
mắc vượt thẩm quyền giải quyết thì kịp thời tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố
chỉ đạo giải quyết.
- Chỉ đạo Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố (đơn vị quản lý, vận hành,
khai thác CSDL đất đai); các phòng, đơn vị liên quan bố trí đủ nhân lực, thiết bị đảm
bảo hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
- Chủ trì xây dựng dự toán kinh phí các hạng mục công việc được giao thực
hiện, gửi Sở Tài chính thẩm định, cho ý kiến, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem
xét, phê duyệt kinh phí thực hiện nhiệm vụ theo quy định.
9
- Chủ trì kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn tháo gỡ vướng mắc, khó khăn trong
quá trình tổ chức thực hiện tại địa phương đảm bảo chất lượng, thời gian nêu trên.
- Tiếp tục phối hợp với Sở Nội vụ trong công tác lập bản đồ địa giới hành
chính, trên cơ sở đó tiếp tục biên tập, chỉnh lý bản đồ địa chính theo chính quyền 02
cấp, cập nhật các quy hoạch, biên tập cập nhật theo tiến độ thực hiện các dự án trọng
điểm nhằm đáp ứng kịp thời yêu cầu quản lý và giải quyết các TTHC có liên quan.
- Lựa chọn phương thức, tổ chức thực hiện thuê hạ tầng thông tin, phần mềm
quản lý CSDL đất đai để các cấp, các ngành thực hiện thường xuyên, liên tục đảm
bảo dữ liệu “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”.
- Xây dựng quy chế vận hành, khai thác và chia sẻ, đồng bộ dữ liệu cho các
ngành, các lĩnh vực và các cấp. Phối hợp chặt chẽ với Sở Khoa học và Công nghệ,
tổ chức có liên quan để thống nhất nội dung về cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin
phục vụ xây dựng CSDL đất đai. Chủ động đổi mới, sáng tạo đề xuất các phần mềm
thông minh hỗ trợ xây dựng, chuẩn hoá, làm giàu, làm sạch dữ liệu và hỗ trợ nghiệp
vụ quản lý đất đai.
- Phối hợp với Sở Xây dựng và các đơn vị có liên quan thực hiện đồng bộ
nhiệm vụ làm giàu, làm sạch, xây dựng CSDL đất đai với nhiệm vụ xây dựng dữ liệu
địa chỉ số đảm bảo thống nhất, dùng chung.
- Định kỳ hằng tuần, chủ trì, phối hợp với Công an thành phố, các cơ quan liên
quan tổng hợp kết quả báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường (qua Cục Quản lý đất
đai), Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
2.2. Công an thành phố
- Kịp thời phối hợp rà soát đối khớp, xác thực thông tin của người sử dụng đất,
chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất với CSDL quốc gia về dân cư; làm đầu mối phối
hợp với Cục C06 - Bộ Công an trong xử lý các khó khăn, vướng mắc liên quan đến
rà soát danh sách các chủ sử dụng đất đã được cấp Giấy chứng nhận trong CSDL đất
đai mà chưa được xác thực, đối soát qua CSDL quốc gia về dân cư; tiếp tục triển khai
việc thu thập tài liệu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn
liền với đất thông qua hệ thống VNeID.
- Chỉ đạo Công an cấp xã phối hợp với với Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ
quan liên quan trong việc thu thập thông tin căn cước/căn cước công dân của các chủ
sử dụng đất ở, chủ sở hữu nhà ở trong quá trình triển khai Kế hoạch bằng hình thức
khai thác CSDL quốc gia về dân cư, định danh điện tử, đối chiếu, thu thập thông tin
căn cước gắn chíp theo quy định.
- Theo chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ
quan, đơn vị liên quan thực hiện tốt việc bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật thông tin,
dữ liệu, thiết lập quyền chia sẻ, truy nhập... của hệ thống CSDL đất đai đang vận hành
tại địa phương.
2.3. Sở Tài chính
- Theo chức năng, nhiệm vụ thực hiện thẩm định, cho ý kiến đối với dự toán
kinh phí do Sở Nông nghiệp và Môi trường trình; chủ trì, phối hợp với cơ quan có
liên quan cân đối, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí theo đề xuất
10
của Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan, đơn vị liên quan, Ủy ban nhân dân
cấp xã để tổ chức thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật.
- Cử cán bộ chuyên môn đã có kinh nghiệm để phối hợp, đảm bảo việc hướng
dẫn thực hiện Kế hoạch kịp thời, đồng bộ, xuyên suốt, đảm bảo tính cấp bách, cần
đẩy nhanh tiến độ để đáp ứng yêu cầu, chỉ đạo.
2.4. Sở Khoa học và Công nghệ
- Tiếp tục phối hợp, hướng dẫn, hỗ trợ Sở Nông nghiệp và Môi trường thực
hiện tốt việc kết nối, đồng bộ hệ thống CSDL đất đai của thành phố với CSDL quốc
gia về đất đai; việc kết nối, chia sẻ CSDL đất đai của thành phố với các cấp, các
ngành, cơ quan, đơn vị trong thành phố để phục vụ công tác tiếp nhận, giải quyết
TTHC về đất đai, tài sản gắn liền với đất.
- Chủ trì rà soát, đánh giá tổng thể hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin và
phần mềm hệ thống thông tin đất đai đang vận hành tại thành phố để có phương án
đầu tư, nâng cấp, hoàn thiện, duy trì hệ thống gắn với đào tạo nguồn nhân lực, đáp
ứng tiến độ xây dựng, hoàn thiện và vận hành CSDL đất đai.
- Hướng dẫn định hướng, chuẩn dữ liệu để các ngành có thể cập nhật, chia sẻ
dữ liệu, khai thác… đáp ứng yêu cầu về chuyển đổi số và quản lý.
2.5. Sở Tư pháp
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai thực hiện việc kết nối
liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa hệ thống thông tin CSDL đất đai và hệ thống thông
tin CSDL công chứng của thành phố phục vụ nhiệm vụ giải quyết TTHC và khai
thác, sử dụng đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước liên quan.
2.6. Sở Xây dựng
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường triển khai việc kết nối liên thông,
chia sẻ dữ liệu giữa hệ thống thông tin CSDL đất đai và hệ thống thông tin CSDL
nhà ở, đồng bộ nhiệm vụ xây dựng địa chỉ số của thành phố phục vụ nhiệm vụ giải
quyết TTHC và khai thác, sử dụng đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước liên quan.
2.7. Thuế thành phố Cần Thơ
Tiếp tục duy trì thực hiện việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa hệ thống thông tin
CSDL đất đai của thành phố và hệ thống thông tin của ngành thuế để luân chuyển,
giải quyết hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trong quá trình giải quyết hồ
sơ TTHC về đất đai trên địa bàn thành phố.
2.8. Viễn thông Cần Thơ (VNPT Cần Thơ)
- Phối hợp, hỗ trợ Sở Nông nghiệp và Môi trường, các cơ quan liên quan thực
hiện các nhiệm vụ trong quá trình triển khai Kế hoạch:
+ Thực hiện nhiệm vụ tổ chức CSDL đất đai của thành phố sau khi sắp xếp
đơn vị hành chính theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp; đồng thời, bổ sung
thông tin Mã định danh thửa đất để kết nối, tích hợp với Nền tảng địa chỉ số quốc gia
và CSDL quốc gia khác.
11
+ Thực hiện công tác rà soát, tổng hợp danh sách các thửa đất, các chủ sử dụng
đất trong hệ thống CSDL đất đai đảm bảo thuận tiện, chính xác, nhanh chóng.
+ Tạo lập, cập nhật thông tin, dữ liệu vào hệ thống CSDL đối với thửa đất ở,
nhà ở đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa được xây dựng CSDL.
+ Thực hiện việc đồng bộ CSDL đất đai của địa phương về CSDL quốc gia về
đất đai tại Trung ương đảm bảo tiến độ, yêu cầu.
- Bảo đảm hệ thống thông tin cung cấp, sử dụng để quản lý, vận hành CSDL
đất đai của thành phố được an ninh, an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu; có phương
án dự phòng, ứng phó kịp thời khi xảy ra sự cố, bảo đảm hệ thống được vận hành
thông suốt, không bị gián đoạn.
2.9. Các sở, ban, ngành
Theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công
an thành phố, Tổ công tác cấp thành phố trong quá trình triển khai thực hiện Kế
hoạch khi có đề nghị.
2.10. Ủy ban nhân dân cấp xã
- Tổ chức tuyên truyền, phổ biến nội dung Kế hoạch thực hiện đến khóm, ấp, tổ
dân phố, chủ sử dụng đất trên địa bàn được biết, hưởng ứng, phối hợp thực hiện công
tác đo đạc địa chính; kê khai lập hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận; cung cấp thông
tin, tài liệu liên quan khi được đề nghị để phục vụ công tác tổng hợp, tạo lập, cập nhật
CSDL của cơ quan có thẩm quyền.
- Thành lập Ban chỉ đạo, Tổ công tác cấp xã; xây dựng Kế hoạch, bố trí nhân
lực và tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ trên địa bàn xã, phường đảm bảo thực
hiện đầy đủ, đúng tiến độ công tác đo đạc địa chính; kê khai lập hồ sơ đăng ký cấp
Giấy chứng nhận; thu thập các loại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, căn cước/căn
cước công dân của các chủ sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở trên địa bàn; cử cán bộ
thường xuyên theo dõi, đôn đốc, hướng dẫn và tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc
theo địa bàn các xã, phường và bố trí lịch trực tiếp tham gia công tác kê khai, đăng
ký để hoàn thiện các thủ tục kê khai đăng ký theo quy định.
- Chủ trì tổ chức kê khai lập hồ sơ đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận (lần
đầu) và thực hiện cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn theo quy định phục vụ hoàn thiện
hồ sơ địa chính, xây dựng CSDL đất đai. Chỉ đạo thực hiện việc giải quyết TTHC về
đất đai thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã gắn liền với việc khai thác, sử
dụng và vận hành cập nhật hệ thống CSDL đất đai của thành phố.
- Phối hợp chặt chẽ, kịp thời với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Công an
thành phố, Tổ công tác cấp thành phố, Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố thực
hiện các nhiệm vụ liên quan theo đề nghị của các cơ quan, đơn vị trong quá trình
triển khai thực hiện Kế hoạch.
- Đảm bảo an toàn, an ninh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tại địa phương.
- Đối với các công việc do Ủy ban nhân dân cấp xã chủ trì thực hiện: Ủy ban
nhân dân cấp xã sau khi tự cân đối, tổng hợp kinh phí gửi Sở Tài chính báo cáo Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, bổ sung (nếu có).
12
- Phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể cho Trưởng phòng và công chức
Phòng Kinh tế/Kinh tế, hạ tầng và đô thị, các phòng, đơn vị khác có liên quan thực
hiện Kế hoạch, gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố giao liên quan
đến Kế hoạch.
2.11. Các chủ sử dụng đất
Chủ sử dụng đất liên quan có trách nhiệm cung cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất khi có yêu cầu cho Ủy ban nhân dân cấp xã (Tổ công tác cấp xã) để
quét/chụp và xuất trình căn cước/căn cước công dân để kiểm tra, đối chiếu theo quy
định; phối hợp tham gia công tác đo đạc địa chính; thực hiện lập hồ sơ đăng ký đất
đai, đề nghị cấp Giấy chứng nhận khi cơ quan có thẩm quyền triển khai, hướng dẫn.
Trên đây là Kế hoạch tăng cường công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ
sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn thành phố
Cần Thơ, Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức
triển khai thực hiện nghiêm túc nội dung Kế hoạch. Quá trình triển khai thực hiện,
nếu có khó khăn, vướng mắc phát sinh, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản
ánh về Sở Nông nghiệp và Môi trường để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành
phố xem xét, chỉ đạo./.
Nơi nhận:
- Bộ Công an;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- Thường trực Đảng ủy UBND thành phố;
- CT và các PCT UBND thành phố;
- UBMTTQ thành phố và các tổ chức CTXH;
- Các sở, cơ quan, ban, ngành thành phố;
- Thuế Thành phố;
- Các cơ quan TW trên địa bàn thành phố;
- Trung tâm Phục vụ hành chính công TP;
- Trung tâm Phát triển quỹ đất TP;
- Văn phòng Đăng ký đất đai TP;
- Báo và Phát thanh, truyền hình Cần Thơ;
- Viễn thông Cần Thơ;
- VP UBND TP (3B, 3D);
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, KT.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Chí Hùng
Phụ lục
DANH MỤC NHIỆM VỤ TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC ĐO ĐẠC, LẬP BẢN ĐỒ, HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH
VÀ HOÀN THÀNH CSDL ĐẤT ĐAI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
(Kèm theo Kế hoạch số: /KH-UBND ngày tháng năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
Stt
Đơn vị chủ trì
thực hiện
Đơn vị
phối hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
(ngày hoặc
tháng)
1
Thành lập Ban chỉ đạo, Tổ công tác
1.1
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các đơn vị có liên
quan
Quyết định thành lập Ban chỉ đạo
cấp thành phố
Tháng
4/2026
1.2
Ban chỉ đạo cấp
thành phố
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, các đơn
vị có liên quan
Quyết định thành lập Tổ công tác
cấp thành phố
Tháng
4/2026
1.3
Ủy ban nhân dân
cấp xã
Quyết định thành lập Ban chỉ đạo
cấp xã
Tháng
4/2026
1.4
Ban chỉ đạo cấp xã
Quyết định thành lập Tổ công tác
cấp xã
Tháng
4/2026
2
Stt
Đơn vị chủ trì
thực hiện
Đơn vị
phối hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
(ngày hoặc
tháng)
2
Xây dựng, ban hành Kế hoạch thực hiện, dự toán kinh phí thực hiện
2.1
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ngành, đơn
vị có liên quan; Tổ
công tác cấp thành
phố, cấp xã
Kế hoạch thực hiện
Tháng
4/2026
2.2
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Các sở, ngành, đơn
vị có liên quan; Tổ
công tác cấp thành
phố, cấp xã
Dự toán kinh phí được phê duyệt
3
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Ủy ban
nhân dân cấp xã;
Ban chỉ đạo, Tổ công
tác cấp thành phố và
cấp xã
Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch,
Công an thành phố,
các Sở, ban, ngành,
Báo và Đài Phát
thanh Truyền hình
Cần Thơ
Số lượng, hình thức tuyên truyền,
đối tượng tham gia
Thường
xuyên
4
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Văn phòng Đăng ký
đất đai thành phố,
Ủy ban nhân dân
cấp xã, các đơn vị
có liên quan (Công
Rà soát, thống kê đầy đủ số lượng
thửa đất, phân loại theo 3 nhóm:
đã "đúng - đủ - sạch - sống"; đã có
trong CSDL nhưng cần hoàn
thiện; chưa xây dựng CSDL; lập
Tháng
4/2026
3
Stt
Đơn vị chủ trì
thực hiện
Đơn vị
phối hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
(ngày hoặc
tháng)
ty Cổ phần Tin học -
Bản đồ Việt Nam
(VIETBANDO),…)
bản đồ hiện trạng phủ kín CSDL
đất đai thành phố Cần Thơ, xác
định rõ các khu vực còn "trắng" dữ
liệu, khu vực dữ liệu chất lượng
thấp, khu vực ưu tiên xử lý theo
từng giai đoạn; trên cơ sở kết quả
rà soát, cập nhật, hiệu chỉnh kế
hoạch chi tiết, phân bổ lại chỉ tiêu
và nguồn lực cho phù hợp
5
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và
Công nghệ, Văn
phòng Đăng ký đất
đai thành phố, Sở
Tài chính, Ủy ban
nhân dân cấp xã và
các đơn vị có liên
quan (Công ty Cổ
phần Tin học - Bản
đồ Việt Nam
(VIETBANDO),…)
Đánh giá hạ tầng, đường truyền,
thiết bị an toàn bảo mật thông tin
tại địa phương để có phương án
nâng cấp, thuê dịch vụ CNTT; lựa
chọn và sử dụng thống nhất một
phần mềm quản lý đất đai toàn
thành phố, đảm bảo kết nối đồng
bộ về Trung ương
Tháng
4/2026
6
Tổ chức duy trì, cập nhật và quản lý, khai thác CSDL đất đai theo 3 nhóm
6.1
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Ủy ban
nhân dân cấp xã
Văn phòng Đăng ký
đất đai thành phố và
các Chi nhánh khu
vực, Trung tâm
Phục vụ hành chính
Hoàn thiện quy trình nội bộ về tiếp
nhận, giải quyết TTHC, cập nhật,
chỉnh lý biến động đối với nhóm
thửa đất đã đạt chuẩn, bảo đảm
mọi biến động về quyền sử dụng
Thường
xuyên
4
Stt
Đơn vị chủ trì
thực hiện
Đơn vị
phối hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
(ngày hoặc
tháng)
công thành phố,
Trung tâm Phục vụ
hành chính công cấp
xã và các đơn vị có
liên quan
đất, tài sản gắn liền với đất được
cập nhật kịp thời vào CSDL; phân
công phân nhiệm từng cấp, bộ
phận (Văn phòng Đăng ký đất đai
thành phố, Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân
cấp xã) trong việc ghi nhận, kiểm
tra phê duyệt và đồng bộ dữ liệu
6.2
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Ủy ban
nhân dân cấp xã.
Công an thành phố,
Văn phòng Đăng ký
đất đai thành phố và
các đơn vị có liên
quan (Công ty Cổ
phần Tin học - Bản
đồ Việt Nam
(VIETBANDO), Tổ
công tác cấp thành
phố và cấp xã,…)
Chỉ đạo xây dựng Kế hoạch chi
tiết để bổ sung, hoàn thiện các
trường thông tin thuộc tính, pháp
lý và không gian đối với các thửa
đất, trong đó ưu tiên các khu vực
đô thị, khu vực có nhiều giao dịch,
khu vực có nguy cơ tranh chấp,
khiếu kiện; thành lập các tổ kỹ
thuật xử lý dữ liệu, phối hợp chặt
với Ủy ban nhân dân cấp xã trong
đối chiếu hồ sơ giấy, xác minh
ngoài thực địa khi cần, tổ chức
kiểm tra chéo, nghiệm thu chất
lượng dữ liệu sau khi hoàn thiện
Tháng
6/2026
6.3
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Cục Quản lý đất đai,
Cục Chuyển đổi số,
Cục Cảnh sát quản
lý hành chính về
Thực hiện Dự án đo đạc, chỉnh lý
bản đồ địa chính; cấp, đổi Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất và
xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai
Tháng
4/2026
5
Stt
Đơn vị chủ trì
thực hiện
Đơn vị
phối hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
(ngày hoặc
tháng)
TTXH, Trung tâm
dữ liệu quốc gia -
Bộ Công an, Công
an thành phố, Sở Tài
chính, Ủy ban nhân
dân cấp xã, Công ty
Cổ phần Tin học -
Bản đồ Việt Nam
(VIETBANDO), Tổ
công tác cấp thành
phố và cấp xã
thành phố Cần Thơ; hoàn thành đo
đạc lập bản đồ địa chính (đối với
các diện tích đất nông nghiệp, đất
xen kẹt khác), bảo đảm tuân thủ
quy định pháp luật, tiêu chuẩn,
quy chuẩn quốc gia.
Tổ chức lựa chọn nhà thầu/đơn vị
thực hiện (nếu có) theo đúng quy
định, trong đó yêu cầu rõ trách
nhiệm, sản phẩm, tiến độ và các
tiêu chí về chất lượng dữ liệu, có
cơ chế giám sát chặt chẽ quá trình
thực hiện
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Cục Quản lý đất đai,
Cục Chuyển đổi số,
Cục Cảnh sát quản
lý hành chính về
TTXH, Trung tâm
dữ liệu quốc gia -
Bộ Công an, Công
an thành phố, Sở Tài
chính, Ủy ban nhân
dân cấp xã, Tổ công
tác cấp thành phố và
cấp xã
- Tạo lập dữ liệu đối với các khu
vực chưa có CSDL, cụ thể gồm:
Chỉ đạo thu thập, số hóa hồ sơ giấy
(giấy chứng nhận, hồ sơ cấp GCN,
hồ sơ đo đạc…) nhập dữ liệu vào
hệ thống và tích hợp đầy đủ với
bản đồ địa chính, bảo đảm tối
thiểu đạt tiêu chí "đúng - đủ -
sạch" trước khi đưa vào vận hành;
hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp
xã và các đơn vị chuyên môn tổ
chức đo đạc, kê khai đăng ký đất
đai, thu thập hồ sơ pháp lý (giấy
Tháng
10/2026
6
Stt
Đơn vị chủ trì
thực hiện
Đơn vị
phối hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
(ngày hoặc
tháng)
chứng nhận, tài liệu đo đạc) đối
với các thửa đất chưa có trong hệ
thống; đẩy mạnh việc huy động
người dân cung cấp thông tin đất
đai, bản chụp Giấy chứng nhận
qua ứng dụng VNeID; hoàn thiện
việc tổ chức CSDL đất đai theo
mô hình chính quyền địa phương
2 cấp; xây dựng mã định danh duy
nhất cho 100% thửa đất
7
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Khoa học và
Công nghệ, Văn
phòng Đăng ký đất
đai thành phố, Công
an thành phố, Ủy
ban nhân dân cấp
xã, Công ty Cổ phần
Tin học - Bản đồ
Việt Nam
(VIETBANDO)
- Bố trí, nâng cấp hạ tầng CNTT
phục vụ xây dựng, hoàn thiện và
vận hành CSDL đất đai đáp ứng
yêu cầu về hiệu năng và an toàn
thông tin
- Thường xuyên phối hợp Công an
thành phố kiểm tra, đánh giá an
toàn thông tin cấp độ phù hợp cho
hệ thống CSDL đất đai
Thường
xuyên
8
8.1
Sở Tài chính
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Sở
Khoa học và Công
- Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài
chính và các bộ, ngành liên quan,
bố trí đầy đủ, kịp thời kinh phí từ
ngân sách địa phương cho các
Tháng
4/2026
7
Stt
Đơn vị chủ trì
thực hiện
Đơn vị
phối hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
(ngày hoặc
tháng)
nghệ, Ủy ban nhân
dân cấp xã
nhiệm vụ đo đạc, số hóa, nhập dữ
liệu, làm sạch, đồng bộ và vận
hành CSDL đất đai và Kế hoạch
năm 2026
8.2
Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Ủy ban
nhân dân cấp xã
Sở Khoa học và
Công nghệ, Văn
phòng Đăng ký đất
đai thành phố và các
đơn vị có liên quan
Rà soát, kiện toàn đội ngũ công
chức, viên chức, người lao động
làm công tác đất đai và CNTT ở
các cấp; tổ chức tập huấn, đào tạo
nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ
năng sử dụng hệ thống CSDL đất
đai đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ
Nghiên cứu, huy động các nguồn
lực hợp pháp khác (lồng ghép
chương trình, dự án; hợp tác, đặt
hàng dịch vụ CNTT...), nhưng bảo
đảm dữ liệu đất đai luôn thuộc
quyền quản lý, kiểm soát của Nhà
nước
Thường
xuyên
9
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Công an thành phố,
Sở Tài chính, Sở
Khoa học và Công
nghệ, Thuế thành
phố Cần Thơ, Sở
Xây dựng, Sở Tư
Sở Nông nghiệp và Môi trường
chủ trì phối hợp với các đơn vị liên
quan trong việc đối soát, xác thực,
chia sẻ và khai thác CSDL đất đai;
thiết lập các cơ chế làm việc liên
ngành để xử lý nhanh các vướng
Thường
xuyên
8
Stt
Đơn vị chủ trì
thực hiện
Đơn vị
phối hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
(ngày hoặc
tháng)
pháp, Ủy ban nhân
dân cấp xã và các
đơn vị có liên quan
(Công ty Cổ phần
Tin học - Bản đồ
Việt Nam
(VIETBANDO),…)
mắc về kỹ thuật, pháp lý trong quá
trình hoàn thiện và sử dụng CSDL
đất đai
10
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Công an thành phố,
Sở Tài chính, Sở
Khoa học và Công
nghệ, Văn phòng
Đăng ký đất đai
thành phố, Ủy ban
nhân dân cấp xã
Tổ chức kiểm tra, giám sát thường
xuyên việc thực hiện kế hoạch này
tại các xã, phường; kịp thời phát
hiện, chấn chỉnh những nơi chậm
tiến độ, chất lượng không bảo
đảm; sử dụng các công cụ giám sát
do Trung ương cung cấp để theo
dõi thời gian thực về tiến độ và
chất lượng hoàn thiện dữ liệu theo
từng nhóm thửa đất; xây dựng cơ
chế đánh giá, xếp hạng kết quả
thực hiện giữa các đơn vị, địa bàn
trong thành phố; gắn kết quả này
với công tác thi đua, khen thưởng,
đánh giá mức độ hoàn thành
nhiệm vụ hằng năm
Thường
xuyên
11
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Công an thành phố,
Sở Khoa học và
Công nghệ, Văn
Thực hiện đồng bộ dữ liệu đất đai
của thành phố Cần Thơ về CSDL
quốc gia về đất đai tại Trung ương
Thường
xuyên
9
Stt
Đơn vị chủ trì
thực hiện
Đơn vị
phối hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
(ngày hoặc
tháng)
phòng Đăng ký đất
đai thành phố, Ủy
ban nhân dân cấp
xã, Công ty Cổ phần
Tin học - Bản đồ
Việt Nam
(VIETBANDO).
theo chế độ thời gian thực (ngay
khi có phát sinh giao dịch hay cập
nhật mới)
12
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Sở Tư pháp, Sở
Khoa học và Công
nghệ, Công an
thành phố, Thuế
thành phố, Sở Tài
chính, các Sở,
ngành có liên quan,
Văn phòng Đăng ký
đất đai thành phố,
Trung tâm Phục vụ
hành chính công
thành phố, Trung
tâm Phục vụ hành
chính công cấp xã
Rà soát, tái cấu trúc quy trình giải
quyết TTHC về đất đai trên cơ sở
sử dụng hiệu quả tối đa CSDL đất
đai và CSDL quốc gia về dân cư.
Cắt giảm thành phần hồ sơ giấy
đối với các thông tin đã có trong
CSDL (thông tin cư trú, thông tin
thửa đất…); mở rộng danh mục
TTHC trong lĩnh vực đất đai thực
hiện trực tuyến toàn trình; hệ
thống dịch vụ công được kết nối,
khai thác trực tiếp từ CSDL đất đai
đã hoàn thiện
Tháng
4/2026
13
Sở Nông nghiệp và
Môi trường
Công an thành phố,
Sở Khoa học và
Công nghệ, Sở Tài
chính, Văn phòng
Đăng ký đất đai
Tổ chức sơ kết giữa kỳ và tổng kết
việc hoàn thành CSDL đất đai
năm 2026; đánh giá đầy đủ kết quả
đạt được, tồn tại, hạn chế, nguyên
nhân và bài học kinh nghiệm; xây
Tháng
12/2026
10
Stt
Đơn vị chủ trì
thực hiện
Đơn vị
phối hợp
Kết quả
Thời gian
thực hiện
(ngày hoặc
tháng)
thành phố, Ủy ban
nhân dân cấp xã, Tổ
công tác cấp thành
phố và cấp xã
dựng kế hoạch duy trì, cập nhật,
vận hành CSDL đất đai giai đoạn
sau năm 2026, bảo đảm dữ liệu
luôn "đúng - đủ - sạch - sống" và
được sử dụng thường xuyên; đề
xuất, kiến nghị Trung ương về cơ
chế, chính sách, nguồn lực, hướng
dẫn kỹ thuật để tiếp tục hoàn thiện,
khai thác hiệu quả CSDL đất đai
phục vụ phát triển kinh tế - xã hội,
bảo đảm quốc phòng, an ninh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 206/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ tăng cường công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 206/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 206/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×