- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 6720/BNNMT-QLĐĐ 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc triển khai Nghị định 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 6720/BNNMT-QLĐĐ | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Nguyễn Thị Phương Hoa |
| Trích yếu: | Về việc triển khai Nghị định 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
24/06/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Đất đai-Nhà ở | ||
TÓM TẮT CÔNG VĂN 6720/BNNMT-QLĐĐ
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Công văn 6720/BNNMT-QLĐĐ
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG _________ Số: 6720/BNNMT-QLĐĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM __________________ Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2026 |
| Kính gửi: |
- Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; |
Thực hiện quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 254/2025/QH15 ngày 11/12/2025 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai và Điều 14, Điều 15 Nghị định số 49/2026/NĐ-CP ngày 31/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã có các văn bản[1] gửi địa phương để hướng dẫn, đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trước ngày 01/7/2026 các văn bản quy định: (1) phân cấp, ủy quyền; (2) trình tự, thủ tục hành chính về đất đai, (3) hệ số điều chỉnh giá đất[2]. Tuy nhiên, đến nay, chỉ có một số địa phương đã ban hành các quy định này (theo Phụ lục đính kèm).
Để bảo đảm các điều kiện cần thiết cho việc tổ chức thi hành đầy đủ các quy định của Nghị quyết số 254/2025/QH15 và Nghị định số 49/2026/NĐ-CP, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân cấp tỉnh khẩn trương chỉ đạo các cơ quan chuyên môn để ban hành văn bản quy định các nội dung nêu trên./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Thị Phương Hoa
|
[1] số 10596/BNNMT-QLĐĐ ngày 19/12/2025, số 1153/BNNMT-QLĐĐ ngày 03/02/2026, số 2393/BNNMT-VP ngày 16/3/2026, số 3850/BNNMT-QLĐĐ ngày 20/4/2026, số 5244/BNNMT-QLĐĐ ngày 25/5/2026
[2] Theo quy định của Nghị định số 49/2026/NĐ-CP thì phải ban hành chậm nhất đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2026.
PHỤ LỤC THỐNG KÊ KẾT QUẢ
BAN HÀNH VĂN BẢN QUY ĐỊNH THEO THẨM QUYỀN CỦA UBND CẤP TỈNH ĐƯỢC QUY ĐỊNH TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 254/2025/QH15 VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 49/2026/NĐ-CP1
(Đính kèm Công văn số /BNNMT-QLĐĐ ngày / /2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
| STT | Tên tỉnh, thành phố | Đã ban hành quy định về phân cấp, ủy quyền | Đã ban hành quy định về THC | Đã ban hành hệ số điều chỉnh giá đất |
| 1 | Tuyên Quang | x |
|
|
| 2 | Cao Bằng | x |
| x |
| 3 | Lai Châu | x |
|
|
| 4 | Lào Cai | x |
| x |
| 5 | Thái Nguyên |
|
| x |
| 6 | Điện Biên | x |
| x |
| 7 | Lạng Sơn | x | x |
|
| 8 | Sơn La | x |
| x |
| 9 | Phú Thọ | x |
| x |
| 10 | Bắc Ninh | x | x | x |
| 11 | Quảng Ninh |
|
|
|
| 12 | Tp. Hà Nội | x |
| x |
| 13 | TP. Hải Phòng | x |
|
|
| 14 | Hưng Yên | x |
| x |
| 15 | Ninh Bình | x | x |
|
| 16 | Thanh Hóa | x |
|
|
| 17 | Nghệ An | x |
|
|
| 18 | Hà Tĩnh | x |
|
|
| 19 | Quảng Trị |
|
|
|
| 20 | TP. Huế | x |
| x |
| 21 | TP. Đà Nẵng | x |
|
|
| 22 | Quảng Ngãi |
|
|
|
| 23 | Gia Lai | x |
|
|
| 24 | Đắk Lắk | x |
| x |
| 25 | Khánh Hoà | x |
|
|
| 26 | Lâm Đồng | x |
| x |
| 27 | Đồng Nai | x |
| x |
| 28 | Tây Ninh | x |
|
|
| 29 | TP. Hồ Chí Minh |
|
|
|
| 30 | Đồng Tháp |
|
| x |
| 31 | An Giang |
|
|
|
| 32 | Vĩnh Long | x |
|
|
| 33 | TP. Cần Thơ | x |
| x |
| 34 | Cà Mau |
|
|
|
______________
1 Số liệu chưa chính thức, được tính đến ngày 22 tháng 6 năm 2026
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!