Thông tư 13/2021/TT-BTP quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trong thi hành án dân sự

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ TƯ PHÁP
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 13/2021/TT-BTP

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2021

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH QUY TRÌNH XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH TRONG THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

___________

Căn cứ Luật Khiếu nại ngày 11 tháng 11 năm 2011;

Căn cứ Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Tố cáo ngày 12 tháng 6 năm 2018;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự ngày 14 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự ngày 25 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Nghị định số 62/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự; Nghị định số 33/2020/NĐ-CP ngày 17 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 62/2015/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

Căn cứ Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị phản ánh trong thi hành án dân sự.

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định việc tiếp nhận, phân loại, xử lý, giải quyết đối với đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan thi hành án dân sự; cơ quan quản lý thi hành án dân sự và các cơ quan có thẩm quyền khác thuộc Bộ Tư pháp trong việc tiếp nhận, phân loại, xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Khiếu nại về thi hành án dân sự là việc đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án dân sự đề nghị người có thẩm quyền xem xét lại quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên nếu có căn cứ cho rằng quyết định, hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
2. Tố cáo về thi hành án dân sự là việc cá nhân báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên và công chức khác làm công tác thi hành án dân sự gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong thi hành án dân sự.
3. Kiến nghị, phản ánh về thi hành án dân sự là việc cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp thông tin, trình bày ý kiến, nguyện vọng, đề xuất giải pháp với người có thẩm quyền về những vấn đề liên quan đến việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, công tác quản lý trong thi hành án dân sự.
4. Người khiếu nại là đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án dân sự.
5. Người tố cáo là cá nhân thực hiện quyền tố cáo về thi hành án dân sự.
6. Người bị khiếu nại là Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên có quyết định, hành vi về thi hành án dân sự bị khiếu nại.
7. Người bị tố cáo là Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, công chức khác làm công tác thi hành án dân sự có quyết định, hành vi về thi hành án dân sự bị tố cáo.
8. Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo là Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
9. Xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh là việc tiếp nhận, phân loại để thụ lý giải quyết hoặc hướng dẫn, chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
10. Giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo là việc thụ lý, xác minh, kết luận và ra quyết định giải quyết khiếu nại hoặc kết luận nội dung tố cáo.
Điều 4. Nguyên tắc xử lý, giải quyết đơn
Việc xử lý, giải quyết đơn phải đảm bảo chính xác, khách quan, kịp thời, đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự và pháp luật về khiếu nại, tố cáo; đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc thi hành án dân sự.
Chương II
TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI, XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH
Mục 1. TIẾP NHẬN, PHÂN LOẠI
Điều 5. Tiếp nhận đơn
1. Đơn được tiếp nhận từ các nguồn sau:
a) Đơn do cơ quan, tổ chức, cá nhân trực tiếp gửi qua bộ phận tiếp nhận đơn, hộp thư góp ý, đơn gửi tại địa điểm tiếp công dân của cơ quan, đơn vị hoặc trình bày trực tiếp với người có thẩm quyền được lập thành văn bản; thông tin được phản ánh qua đường dây nóng được lập thành văn bản; thông tin kiến nghị, phản ánh từ Cổng Dịch vụ công Quốc gia, Cổng Thông tin điện tử Bộ Tư pháp, Cổng Thông tin điện tử Thi hành án dân sự và Phần mềm hỗ trợ trực tuyến thi hành án dân sự được lập thành văn bản hoặc có văn bản đính kèm;
b) Đơn do Lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các cơ quan Đảng, Nhà nước, đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các cơ quan báo chí và các cơ quan khác chuyển đến;
c) Đơn gửi qua dịch vụ bưu chính.
2. Đơn tiếp nhận được từ các nguồn quy định tại khoản 1 Điều này phải được vào sổ hoặc nhập vào hệ thống cơ sở dữ liệu trên máy tính để quản lý, theo dõi. Việc lưu trữ sổ sách và sao lưu dữ liệu trên máy tính được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Phân loại đơn
1. Đơn tiếp nhận được từ các nguồn theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư này được phân loại như sau:
a) Phân loại theo nội dung gồm đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;
b) Phân loại theo điều kiện xử lý gồm đơn đủ điều kiện thụ lý, đơn không đủ điều kiện thụ lý;
c) Phân loại theo thẩm quyền giải quyết gồm đơn thuộc thẩm quyền giải quyết, đơn không thuộc thẩm quyền giải quyết;
d) Phân loại theo số lượng người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh gồm đơn có chữ ký hoặc điểm chỉ của một người, đơn có chữ ký hoặc điểm chỉ của nhiều người.
2. Đối với đơn có các nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì tách riêng từng nội dung để xử lý, giải quyết theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và Thông tư này.
Mục 2. XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT ĐƠN KHIẾU NẠI
Điều 7. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện giải quyết đối với các khiếu nại sau:
a) Khiếu nại quyết định, hành vi của Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên;
b) Khiếu nại quyết định, hành vi của Chấp hành viên thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện.
2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh giải quyết đối với các khiếu nại sau:
a) Khiếu nại quyết định, hành vi của Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên;
b) Khiếu nại quyết định, hành vi của Chấp hành viên thuộc quyền quản lý của cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;
c) Khiếu nại quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện;
d) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp huyện. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.
3. Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp giải quyết đối với các khiếu nại sau:
a) Khiếu nại quyết định, hành vi của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh;
b) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh. Quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành.
4. Bộ trưởng Bộ Tư pháp giải quyết đối với các khiếu nại sau:
a) Khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này. Quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Tư pháp có hiệu lực thi hành;
b) Trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Tư pháp có quyền xem xét lại quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực thi hành quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, nếu có căn cứ cho rằng quyết định giải quyết khiếu nại có vi phạm nghiêm trọng hoặc có tình tiết mới làm thay đổi cơ bản nội dung của vụ việc.
Điều 8. Xử lý đơn khiếu nại
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại, người có thẩm quyền xử lý như sau:
1. Trường hợp đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại Điều 142 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7 của Thông tư này thì thụ lý giải quyết khiếu nại; trường hợp đơn chưa đủ điều kiện thụ lý thì có văn bản trả lời cho người khiếu nại biết lý do hoặc hướng dẫn người khiếu nại bổ sung thông tin, tài liệu liên quan đến khiếu nại để được thụ lý giải quyết.
2. Trường hợp đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thi hành án dân sự khác thì chuyển cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền để giải quyết theo quy định và thông báo cho người khiếu nại biết.
3. Trường hợp đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền hoặc đã có quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành thì không thụ lý nhưng phải có văn bản hướng dẫn, trả lời cho người khiếu nại biết. Việc hướng dẫn, trả lời chỉ thực hiện một lần. Không xem xét, thụ lý giải quyết đối với đơn khiếu nại về việc hướng dẫn, trả lời đơn.
4. Trường hợp thực hiện lưu đơn:
a) Đơn khiếu nại đã được chuyển, hướng dẫn, trả lời, giải quyết theo quy định của pháp luật nhưng đương sự tiếp tục có đơn khiếu nại cùng nội dung;
b) Đơn khiếu nại giấu tên, dùng tên người khác, không rõ địa chỉ, nhân danh tập thể, không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người khiếu nại;
c) Đơn viết bằng tiếng nước ngoài không kèm bản dịch được công chứng;
d) Đơn có nội dung chống đối đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc có nội dung chia rẽ đoàn kết dân tộc, tôn giáo;
đ) Đơn có lời lẽ thô tục, bôi nhọ, xúc phạm danh dự, uy tín của cá nhân, cơ quan, tổ chức;
e) Đơn rách nát, chữ viết bị tẩy xóa, không rõ, không thể đọc được;
g) Đơn đồng thời gửi nhiều cơ quan, trong đó đã đề gửi cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
h) Đơn không xác định rõ người bị khiếu nại, hành vi bị khiếu nại mà đã mời người khiếu nại hợp lệ hai lần để xác định nội dung khiếu nại hoặc đã có văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu nhưng người khiếu nại không đến không cung cấp theo yêu cầu mà không có lý do chính đáng.
Thời hạn lưu đơn là 01 năm, hết thời hạn lưu đơn thì xem xét quyết định việc tiêu hủy đơn theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp đơn khiếu nại việc không thụ lý giải quyết khiếu nại của cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới thì người có thẩm quyền xem xét xử lý như sau:
a) Nếu việc không thụ lý giải quyết khiếu nại của cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới là có căn cứ thì có văn bản trả lời người khiếu nại;
b) Nếu nội dung khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới và đủ điều kiện thụ lý thì có văn bản chỉ đạo cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới giải quyết theo quy định, đồng thời thông báo cho người khiếu nại biết.
6. Người khiếu nại có thể tự mình khiếu nại hoặc ủy quyền cho luật sư, trợ giúp viên pháp lý hoặc ủy quyền cho người khác có năng lực hành vi dân sự đầy đủ thực hiện việc khiếu nại. Việc ủy quyền phải bằng văn bản và được chứng thực hoặc công chứng. Trường hợp người khiếu nại là người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự thì người đại diện theo pháp luật của họ thực hiện việc khiếu nại.
Điều 9. Thụ lý đơn khiếu nại, yêu cầu báo cáo, giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại lần đầu, 10 ngày kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại lần hai, nếu thuộc thẩm quyền giải quyết và không thuộc trường hợp quy định tại Điều 141 Luật Thi hành án dân sự, người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải thụ lý giải quyết và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại.
Người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ra một thông báo thụ lý đối với mỗi đơn khiếu nại. Trường hợp nhiều người khiếu nại về cùng một nội dung vào cùng thời điểm thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại ra một thông báo thụ lý chung kèm theo danh sách những người khiếu nại.
2. Thực hiện việc báo cáo giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu:
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày thông báo thụ lý, người giải quyết khiếu nại yêu cầu người bị khiếu nại báo cáo giải trình bằng văn bản, cung cấp hồ sơ vụ việc.
a) Đối với Chấp hành viên thì thời hạn thực hiện là không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu;
b) Đối với cơ quan thi hành án dân sự cấp dưới thì thời hạn thực hiện báo cáo giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu là không quá 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản. Đồng thời với việc phát hành công văn yêu cầu theo đường bưu điện hoặc trên trục liên thông văn bản quốc gia, người giải quyết khiếu nại có thể sử dụng điện thoại, fax hoặc thư điện tử, v.v... yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự thực hiện;
c) Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự được yêu cầu phải báo cáo giải trình và chịu trách nhiệm về tính trung thực, đầy đủ, chính xác của báo cáo, hồ sơ, tài liệu. Hồ sơ, tài liệu sao gửi phải đánh bút lục, có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan.
3. Trường hợp nội dung đơn khiếu nại, báo cáo giải trình của người bị khiếu nại và hồ sơ, tài liệu có liên quan đã rõ ràng, có đủ căn cứ, cơ sở pháp lý để kết luận, giải quyết thì người giải quyết khiếu nại ra ngay quyết định giải quyết khiếu nại.
Điều 10. Rút khiếu nại, giải quyết khiếu nại trong trường hợp hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ thi hành án hoặc khi người khiếu nại là cá nhân chết
1. Trường hợp người khiếu nại rút một phần hoặc toàn bộ khiếu nại thì trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu rút khiếu nại, người giải quyết khiếu nại đình chỉ giải quyết đối với nội dung khiếu nại đã rút và thông báo cho người khiếu nại biết. Việc rút khiếu nại phải được thể hiện bằng văn bản. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày có thông báo đình chỉ mà người khiếu nại có đơn khiếu nại trở lại thì người có thẩm quyền thụ lý và giải quyết khiếu nại theo quy định.
Trường hợp người khiếu nại rút khiếu nại mà khiếu nại chưa được thụ lý giải quyết thì người có thẩm quyền không xem xét giải quyết nội dung khiếu nại đã rút, thông báo cho người khiếu nại biết và lưu đơn.
2. Trường hợp việc thi hành án đang hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ thi hành án thì người giải quyết khiếu nại tiếp tục giải quyết khiếu nại nếu nội dung khiếu nại không liên quan đến nội dung hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ thi hành án.
3. Trường hợp đang giải quyết khiếu nại mà người khiếu nại chết thì người giải quyết khiếu nại đình chỉ giải quyết khiếu nại đối với người đã chết. Nếu quyền, nghĩa vụ về thi hành án của người đó được thừa kế theo quy định của pháp luật thì người thừa kế có quyền khiếu nại; người thừa kế khi khiếu nại phải xuất trình giấy tờ chứng minh quyền thừa kế của mình.
Điều 11. Xác minh nội dung khiếu nại, tổ chức đối thoại
Trường hợp cần xác minh, đối thoại trực tiếp tại địa phương hoặc tại các cơ quan, tổ chức có liên quan để giải quyết khiếu nại thì người giải quyết khiếu nại ra quyết định thành lập đoàn xác minh; Đoàn xác minh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch làm việc, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên để xác minh, đối thoại.
Việc xác minh, đối thoại phải được lập thành biên bản, ghi rõ thời gian, địa điểm, thành phần và nội dung làm việc. Biên bản làm việc có chữ ký của đại diện các bên tham gia việc xác minh, đối thoại.
Quá trình xác minh, đối thoại, nếu trực tiếp tiếp nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng phục vụ cho quá trình giải quyết khiếu nại thì phải lập biên bản giao nhận, trong đó ghi rõ tình trạng của các loại chứng cứ, tài liệu.
Kết thúc việc xác minh, đối thoại, Đoàn xác minh báo cáo kết quả xác minh khiếu nại bằng văn bản với người giải quyết khiếu nại.
Điều 12. Tổ chức họp, trao đổi ý kiến với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, trưng cầu giám định hoặc áp dụng các biện pháp cần thiết khác
1. Trường hợp vụ việc có tính chất phức tạp, vướng mắc về pháp luật, quan điểm giải quyết, người giải quyết khiếu nại có thể tổ chức họp, trao đổi ý kiến với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; xin hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên trực tiếp; trưng cầu giám định hoặc thực hiện các biện pháp cần thiết khác.
2. Người giải quyết khiếu nại quyết định việc trưng cầu giám định khi thấy cần thiết hoặc khi có đề nghị của người khiếu nại, người bị khiếu nại và cơ quan, tổ chức có liên quan.
Điều 13. Ra quyết định giải quyết khiếu nại
1. Sau khi nhận được kết quả xác minh, đối thoại hoặc kết quả trưng cầu giám định (nếu có), người giải quyết khiếu nại phải ra quyết định giải quyết khiếu nại trong thời hạn quy định tại Điều 146 Luật Thi hành án dân sự.
2. Trường hợp ở vùng sâu, vùng xa, đường sá xa xôi, đi lại khó khăn, vụ việc có tính chất phức tạp cần xác minh, thẩm tra, đối thoại, trưng cầu giám định, tổ chức họp, trao đổi ý kiến với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc tiến hành các biện pháp cần thiết khác theo quy định của pháp luật thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày, kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại.
3. Người giải quyết khiếu nại ra một quyết định giải quyết khiếu nại đối với mỗi thông báo thụ lý giải quyết khiếu nại.
Điều 14. Gửi, công khai, đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại
1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu, 07 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định giải quyết khiếu nại lần hai, người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm gửi quyết định giải quyết khiếu nại cho người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan cấp trên trực tiếp, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.
2. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày ra quyết định giải quyết khiếu nại, người giải quyết khiếu nại lần hai có trách nhiệm công khai quyết định giải quyết khiếu nại theo một trong các hình thức sau đây:
a) Công bố tại cuộc họp cơ quan nơi người bị khiếu nại công tác;
b) Niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân của cơ quan đã giải quyết khiếu nại;
c) Thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan đã giải quyết khiếu nại.
3. Đôn đốc, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành.
a) Trách nhiệm của người giải quyết khiếu nại
Người giải quyết khiếu nại có trách nhiệm đôn đốc, theo dõi, kiểm tra cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực thi hành.
b) Trách nhiệm tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại
Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan thi hành án dân sự được giao tổ chức thực hiện quyết định giải quyết khiếu nại có trách nhiệm thực hiện và báo cáo người giải quyết khiếu nại.
Mục 3. XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT ĐƠN TỐ CÁO
Điều 15. Thẩm quyền, thời hạn giải quyết tố cáo
1. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chấp hành viên, công chức khác làm công tác thi hành án dân sự.
2. Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp trên trực tiếp hoặc Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp có trách nhiệm giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự hoặc Phó Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân công hoặc ủy quyền của Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự.
3. Thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng, Chấp hành viên, công chức khác làm công tác thi hành án dân sự đã chuyển cơ quan, tổ chức khác hoặc không còn là công chức; hành vi vi phạm pháp luật của Thủ trưởng, Chấp hành viên, công chức khác làm công tác thi hành án dân sự của cơ quan thi hành án dân sự đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể được xử lý theo quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 12 Luật Tố cáo.
4. Thủ trưởng cơ quan cấp trên trực tiếp của người đã giải quyết tố cáo có trách nhiệm giải quyết lại vụ việc tố cáo theo quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật Tố cáo nếu người tố cáo có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo là không đúng quy định của pháp luật và tố cáo tiếp.
5. Thời hạn giải quyết tố cáo thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Thi hành án dân sự.
Điều 16. Xử lý đơn tố cáo
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo ra quyết định thụ lý tố cáo. Trường hợp phải kiểm tra, xác minh hoặc ủy quyền cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền kiểm tra, xác minh thì thời hạn này có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc. Trường hợp không đủ điều kiện thụ lý theo quy định tại Điều 29 Luật Tố cáo thì người có thẩm quyền không thụ lý tố cáo và thông báo ngay cho người tố cáo biết lý do không thụ lý tố cáo.
Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể làm việc trực tiếp với người tố cáo để làm rõ nội dung tố cáo và các vấn đề khác có liên quan trước khi thụ lý giải quyết tố cáo.
2. Trường hợp đơn tố cáo không thuộc thẩm quyền thì chuyển đơn đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đơn và thông báo cho người tố cáo biết.
3. Trường hợp thực hiện lưu đơn:
a) Đơn tố cáo đã được chuyển, hướng dẫn, trả lời, giải quyết theo quy định của pháp luật nhưng đương sự vẫn tiếp tục có đơn cùng nội dung;
b) Đơn không rõ họ tên, địa chỉ người tố cáo, đơn không có chữ ký hoặc điểm chỉ của người tố cáo;
c) Đơn viết bằng tiếng nước ngoài không kèm bản dịch được công chứng;
d) Đơn có nội dung chống đối đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc có nội dung chia rẽ đoàn kết dân tộc, tôn giáo;
đ) Đơn có lời lẽ thô tục, bôi nhọ, xúc phạm danh dự, uy tín của cá nhân, cơ quan, tổ chức;
e) Đơn rách nát, chữ viết bị tẩy xóa, không rõ, không thể đọc được;
g) Đơn qua kiểm tra, xác minh không xác định được người tố cáo hoặc người tố cáo dùng tên người khác để tố cáo; tố cáo không thực hiện đúng theo hình thức quy định tại Điều 22 Luật Tố cáo;
h) Đơn đồng thời đề gửi nhiều cơ quan, trong đó đã đề gửi cơ quan có thẩm quyền giải quyết;
i) Đơn không rõ nội dung mà đã mời người tố cáo hợp lệ hai lần để xác định nội dung tố cáo hoặc đã có văn bản yêu cầu cung cấp thông tin, tài liệu nhưng người tố cáo không đến, không cung cấp theo yêu cầu mà không có lý do chính đáng.
Thời hạn lưu đơn là 01 năm, hết thời hạn lưu đơn thì xem xét, quyết định việc tiêu hủy đơn theo quy định của pháp luật.
4. Trường hợp hành vi bị tố cáo có dấu hiệu tội phạm thì người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có văn bản chuyển đơn tố cáo và hồ sơ, tài liệu kèm theo đến Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp đơn không rõ họ tên, địa chỉ người tố cáo; đơn qua kiểm tra, xác minh không xác định được người tố cáo hoặc người tố cáo dùng tên người khác để tố cáo; nội dung tố cáo được phản ánh không thực hiện theo hình thức quy định tại Điều 22 Luật Tố cáo nhưng có nội dung rõ ràng về người có hành vi vi phạm pháp luật, có tài liệu, chứng cứ cụ thể và có cơ sở để thẩm tra, xác minh thì thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền hoặc chuyển người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra phục vụ công tác quản lý.
6. Trong quá trình xử lý đơn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giữ bí mật thông tin của người tố cáo, nội dung tố cáo theo quy định của pháp luật. Trường hợp người tố cáo đề nghị được bảo vệ thì đề nghị người có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Thụ lý đơn tố cáo
1. Người có thẩm quyền giải quyết tố cáo ra quyết định thụ lý tố cáo theo quy định tại Điều 29 của Luật tố cáo.
Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ việc khiếu nại đã được giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật nhưng người khiếu nại không đồng ý mà chuyển sang tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý tố cáo khi người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ để xác định người giải quyết khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật.
Trường hợp người tố cáo tố cáo tiếp thì trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố cáo tiếp, người có thẩm quyền xem xét, giải quyết lại vụ việc tố cáo nếu có một trong các căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 37 Luật Tố cáo hoặc không giải quyết lại nếu việc giải quyết tố cáo trước đó là đúng quy định pháp luật và thông báo cho người tố cáo biết.
Trường hợp quá thời hạn quy định mà tố cáo chưa được giải quyết thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự cấp trên, Thủ trưởng cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp chỉ đạo giải quyết hoặc trực tiếp giải quyết theo quy định tại Điều 38 Luật Tố cáo và Điều 5 Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật tố cáo.
2. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định thụ lý tố cáo, người giải quyết tố cáo phải thông báo việc thụ lý cho người tố cáo và thông báo về nội dung tố cáo cho người bị tố cáo biết.
Điều 18. Rút tố cáo, tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết tố cáo
1. Người tố cáo có quyền rút một phần hoặc toàn bộ nội dung tố cáo trước khi người giải quyết tố cáo ra kết luận nội dung tố cáo. Việc rút tố cáo phải được thực hiện bằng văn bản.
Trường hợp người tố cáo rút toàn bộ nội dung tố cáo thì người giải quyết tố cáo ra quyết định đình chỉ việc giải quyết tố cáo. Trường hợp người tố cáo rút một phần nội dung tố cáo thì phần còn lại được tiếp tục giải quyết.
Trường hợp nhiều người cùng tố cáo mà có một hoặc một số người rút tố cáo thì tố cáo vẫn tiếp tục được giải quyết.
2. Trường hợp người tố cáo rút tố cáo mà người giải quyết tố cáo xét thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu vi phạm pháp luật thì vụ việc tố cáo vẫn được giải quyết.
Trường hợp người tố cáo rút tố cáo mà có căn cứ xác định việc rút tố cáo do bị đe dọa, mua chuộc hoặc có căn cứ xác định người tố cáo lợi dụng việc tố cáo để vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo thì vụ việc tố cáo vẫn phải được giải quyết và áp dụng biện pháp hoặc kiến nghị người có thẩm quyền áp dụng biện pháp bảo vệ người tố cáo, xử lý người có hành vi đe dọa, mua chuộc, người tố cáo có hành vi vu khống, xúc phạm, gây thiệt hại cho người bị tố cáo theo quy định của pháp luật.
3. Người giải quyết tố cáo ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo trong các trường hợp sau:
a) Cần đợi kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác hoặc đợi kết quả giải quyết vụ việc khác có liên quan;
b) Cần đợi kết quả giám định bổ sung, giám định lại.
4. Khi căn cứ tạm đình chỉ việc giải quyết tố cáo không còn thì người giải quyết tố cáo ra ngay quyết định tiếp tục giải quyết tố cáo. Thời gian tạm đình chỉ không tính vào thời hạn giải quyết tố cáo.
5. Người giải quyết tố cáo ra quyết định đình chỉ việc giải quyết tố cáo khi có một trong các căn cứ sau đây:
a) Người tố cáo rút toàn bộ nội dung tố cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Người bị tố cáo là cá nhân chết và nội dung tố cáo chỉ liên quan đến trách nhiệm của người bị tố cáo;
c) Vụ việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc quyết định đã có hiệu lực của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền.
6. Quyết định tạm đình chỉ, đình chỉ việc giải quyết tố cáo phải nêu rõ lý do, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và gửi đến người tố cáo, người bị tố cáo trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
Điều 19. Xác minh nội dung tố cáo
Người giải quyết tố cáo thành lập Đoàn xác minh nội dung tố cáo. Đoàn xác minh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch làm việc, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên để xác minh nội dung tố cáo theo các bước sau đây:
1. Công bố quyết định thành lập Đoàn xác minh nội dung tố cáo:
Trưởng đoàn xác minh có trách nhiệm giao hoặc công bố quyết định thành lập Đoàn xác minh nội dung tố cáo cho người bị tố cáo, cơ quan của người bị tố cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ban hành quyết định. Việc giao hoặc công bố quyết định thành lập Đoàn xác minh nội dung tố cáo phải được lập thành biên bản, có chữ ký của người công bố quyết định và người bị tố cáo. Biên bản phải lập thành hai bản, giao một bản cho người bị tố cáo.
2. Làm việc trực tiếp với người bị tố cáo, người tố cáo:
a) Người giải quyết tố cáo, Đoàn xác minh tố cáo phải làm việc trực tiếp với người bị tố cáo, yêu cầu người bị tố cáo giải trình bằng văn bản về những nội dung bị tố cáo và cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung bị tố cáo, nội dung giải trình, tiếp tục cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng, giải trình về các vấn đề chưa rõ;
b) Trong trường hợp cần thiết, người giải quyết tố cáo, Đoàn xác minh tố cáo làm việc trực tiếp với người tố cáo. Trường hợp không làm việc được trực tiếp với người tố cáo vì lý do khách quan thì người giải quyết tố cáo hoặc Trưởng Đoàn xác minh nội dung tố cáo có văn bản yêu cầu người tố cáo cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng để làm rõ nội dung tố cáo.
3. Người giải quyết tố cáo hoặc Trưởng Đoàn xác minh nội dung tố cáo có quyền yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo. Trường hợp cần thiết, Đoàn xác minh tố cáo làm việc trực tiếp để thu thập thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan đến nội dung tố cáo.
Điều 20. Tham khảo ý kiến tư vấn, trưng cầu giám định
Trường hợp vụ việc phức tạp hoặc xét thấy cần thiết, người giải quyết tố cáo có thể tổ chức họp, trao đổi ý kiến với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; xin hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên trực tiếp; trưng cầu giám định hoặc tiến hành các biện pháp cần thiết khác.
Thời gian giám định không tính vào thời hạn giải quyết tố cáo.
Điều 21. Báo cáo kết quả xác minh tố cáo
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc việc xác minh, Trưởng đoàn xác minh phải báo cáo bằng văn bản về kết quả xác minh với người có thẩm quyền giải quyết tố cáo.
Báo cáo kết quả xác minh tố cáo có các nội dung chính sau đây:
a) Tóm tắt nội dung tố cáo;
b) Kết quả xác minh từng nội dung tố cáo;
c) Nội dung giải trình của người bị tố cáo (nếu có);
d) Đề xuất đánh giá về nội dung tố cáo là đúng, đúng một phần hoặc tố cáo sai sự thật; xác định trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung tố cáo;
đ) Kiến nghị xử lý đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm; các biện pháp cần thiết khác (nếu có).
2. Trường hợp xác minh phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm thì Trưởng Đoàn xác minh báo cáo người giải quyết tố cáo xem xét xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 22. Kết luận nội dung tố cáo
1. Căn cứ nội dung tố cáo, văn bản giải trình của người bị tố cáo, báo cáo kết quả xác minh, các tài liệu, bằng chứng có liên quan, đối chiếu với các quy định của pháp luật, người giải quyết tố cáo ban hành kết luận nội dung tố cáo với các nội dung chính sau:
a) Kết quả xác minh nội dung tố cáo;
b) Căn cứ pháp luật để xác định có hay không có hành vi vi phạm pháp luật;
c) Kết luận về nội dung tố cáo là đúng, đúng một phần hoặc tố cáo sai sự thật; xác định trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung tố cáo;
d) Các biện pháp xử lý theo thẩm quyền cần thực hiện; kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân khác áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có vi phạm pháp luật;
đ) Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung chính sách, pháp luật, áp dụng các biện pháp cần thiết đề bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Trường hợp giải quyết lại vụ việc tố cáo thì ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, người giải quyết tố cáo phải kết luận về những nội dung vi phạm pháp luật, sai lầm hoặc không phù hợp của việc giải quyết tố cáo trước đó (nếu có); xử lý theo thẩm quyền hoặc chỉ đạo, kiến nghị cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền xử lý đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình giải quyết tố cáo trước đó.
Điều 23. Xử lý kiến nghị của người bị tố cáo
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được kết luận nội dung tố cáo, nếu người bị tố cáo không đồng ý thì có quyền kiến nghị bằng văn bản đến cấp trên trực tiếp của người đã giải quyết tố cáo và giải quyết như sau:
1. Trường hợp việc giải quyết tố cáo đã đúng quy định của pháp luật thì cấp trên trực tiếp của người đã giải quyết tố cáo có văn bản trả lời, yêu cầu người bị tố cáo nghiêm túc thực hiện kết luận nội dung tố cáo.
2. Trường hợp phát hiện có tình tiết mới hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật của người đã giải quyết tố cáo thì tiến hành giải quyết lại hoặc chỉ đạo giải quyết lại. Trình tự, thủ tục giải quyết lại tố cáo được thực hiện theo quy định của Thông tư này và pháp luật về tố cáo có liên quan.
Điều 24. Gửi, công khai kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo
1. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày ra kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo gửi kết luận nội dung tố cáo đến người bị tố cáo, cơ quan quản lý người bị tố cáo, cơ quan cấp trên trực tiếp, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và thông báo về kết luận nội dung tố cáo đến người tố cáo.
2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ra kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo, người giải quyết tố cáo, người có thẩm quyền xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính có trách nhiệm công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo.
Việc công khai phải bảo đảm không làm tiết lộ những nội dung thuộc bí mật nhà nước hoặc thông tin về người tố cáo và thực hiện bằng một trong các hình thức sau: Công bố tại cuộc họp cơ quan nơi người bị tố cáo công tác; niêm yết tại trụ sở làm việc hoặc nơi tiếp công dân, đăng tải trên Cổng/Trang thông tin điện tử của người đã giải quyết tố cáo, người đã ra quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo; thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 25. Thực hiện kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo
1. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo có trách nhiệm xử lý như sau:
Trường hợp kết luận người bị tố cáo không vi phạm pháp luật thi khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố cáo do việc tố cáo không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật.
Trường hợp kết luận người bị tố cáo vi phạm pháp luật thì xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị người có thẩm quyền xử lý kỷ luật, buộc khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật gây ra, áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật. Nếu có dấu hiệu tội phạm thì có văn bản chuyển hồ sơ đến Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân có thẩm quyền.
Người giải quyết tố cáo có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo.
2. Người bị tố cáo có trách nhiệm thực hiện kịp thời, đầy đủ, đúng thời hạn các nghĩa vụ được xác định trong kết luận nội dung tố cáo.
3. Thủ trưởng cơ quan được giao tổ chức thực hiện kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo phải thực hiện đúng nội dung kết luận, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo và báo cáo người giải quyết tố cáo.
Mục 4. XỬ LÝ, GIẢI QUYẾT ĐỐI VỚI VỤ VIỆC KHIẾU NẠI, TỐ CÁO PHỨC TẠP, KÉO DÀI VÀ KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH
Điều 26. Phối hợp xử lý vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài
Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan thi hành án dân sự phối hợp với các cơ quan có liên quan trong việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài. Đối với các vụ việc có ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ở địa phương thì Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết tổ chức họp liên ngành hoặc thành lập đoàn công tác liên ngành tiến hành xác minh, làm rõ những nội dung khiếu nại, tố cáo và thống nhất biện pháp giải quyết với cơ quan phối hợp có liên quan; trường hợp có khó khăn, vướng mắc phát sinh trong việc phối hợp giữa các cơ quan thì báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp để được chỉ đạo giải quyết theo quy định tại Điều 173 và Điều 174 Luật Thi hành án dân sự.
Điều 27. Rà soát, phân loại, xử lý vụ việc
Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan thi hành án dân sự rà soát, phân loại đơn khiếu nại, tố cáo phức tạp, kéo dài để giải quyết theo trình tự như sau:
1. Tổ chức họp liên ngành trung ương, địa phương để thống nhất phương án giải quyết; tổ chức đối thoại với người khiếu nại, tố cáo; thông báo kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo.
2. Đối với việc khiếu nại, tố cáo đã được giải quyết đúng pháp luật, nếu người khiếu nại, tố cáo đồng ý với phương án giải quyết thì người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo ra thông báo chấm dứt giải quyết. Trường hợp người khiếu nại, tố cáo không đồng ý thì ra thông báo không thụ lý giải quyết, lập hồ sơ trích ngang về nội dung vụ việc, quá trình giải quyết để công khai trên Cổng/Trang thông tin điện tử của cơ quan và thông báo cho các cơ quan có liên quan ở Trung ương, địa phương.
Điều 28. Xử lý, giải quyết kiến nghị, phản ánh
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đơn, người có thẩm quyền xử lý như sau:
1. Trường hợp kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền thì có văn bản trả lời người kiến nghị, phản ánh. Trường hợp kiến nghị, phản ánh liên quan đến nhiều cơ quan, đơn vị thì cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan thi hành án dân sự chủ trì, phối hợp có văn bản trả lời người kiến nghị, phản ánh.
2. Trường hợp thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan thi hành án dân sự khác hoặc không liên quan đến lĩnh vực thi hành án dân sự hoặc thuộc thẩm quyền cơ quan khác thì trả lời, hướng dẫn cho người kiến nghị, phản ánh hoặc chuyển đơn cùng các tài liệu kèm theo (nếu có) đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp kiến nghị, phản ánh đã được chuyển, hướng dẫn, trả lời theo quy định của pháp luật nhưng đương sự vẫn tiếp tục có đơn cùng nội dung; đơn đề gửi nhiều cơ quan, trong đó đã đề cơ quan có thẩm quyền giải quyết thì lưu đơn.
Chương III
BIỂU MẪU NGHIỆP VỤ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
Điều 29. Lập, sử dụng và bảo quản sổ về khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự
Cơ quan thi hành án dân sự phải lập đầy đủ các loại sổ theo mẫu thống nhất hướng dẫn tại Phụ lục I của Thông tư này, gồm:
Mẫu 01: Sổ nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về thi hành án dân sự;
Mẫu 02: Sổ thụ lý giải quyết khiếu nại;
Mẫu 03: Sổ thụ lý giải quyết tố cáo.
Việc sử dụng, bảo quản sổ về khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 29 Thông tư số 01/2016/TT-BTP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số thủ tục về quản lý hành chính và biểu mẫu nghiệp vụ trong thi hành án dân sự.
Điều 30. Lập, bảo quản, lưu trữ hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Thẩm tra viên có trách nhiệm lập hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo. Hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo phải thể hiện toàn bộ quá trình giải quyết khiếu nại, tố cáo; lưu giữ tất cả các tài liệu đã, đang thực hiện và được lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
2. Tài liệu trong hồ sơ được xếp theo thứ tự sau:
Tài liệu thứ nhất là Thông báo về việc thụ lý khiếu nại/Quyết định về việc thụ lý tố cáo; tài liệu thứ hai là đơn khiếu nại/tố cáo và tài liệu kèm theo đơn (nếu có); tài liệu thứ ba là Phiếu đề xuất thụ lý giải quyết khiếu nại/tố cáo; các tài liệu tiếp theo được sắp xếp theo thứ tự từ trên xuống dưới theo thời điểm cơ quan giải quyết khiếu nại, tố cáo có được tài liệu.
Tài liệu trong hồ sơ phải đánh số bút lục (riêng hồ sơ thi hành án, hồ sơ giải quyết khiếu nại, tố cáo lần đầu thì mỗi hồ sơ chỉ đánh một số bút lục tại danh mục hồ sơ được cung cấp) và thống kê danh mục tài liệu.
Điều 31. Biểu mẫu nghiệp vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo
1. Các loại biểu mẫu nghiệp vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo có tên, số, ký hiệu theo các phụ lục, bao gồm:
a) Mẫu quyết định, thông báo về giải quyết khiếu nại của Bộ Tư pháp (Phụ lục II);
b) Mẫu quyết định, kết luận, thông báo về giải quyết khiếu nại, tố cáo của Tổng cục Thi hành án dân sự (Phụ lục III);
c) Mẫu quyết định, kết luận, thông báo về giải quyết khiếu nại, tố cáo của Cục Thi hành án dân sự (Phụ lục IV);
d) Mẫu quyết định, kết luận, thông báo về giải quyết khiếu nại, tố cáo của Chi cục Thi hành án dân sự (Phụ lục V).
2. Việc quản lý, sử dụng, ghi chép biểu mẫu nghiệp vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo thực hiện theo quy định tại Điều 33, Điều 34, Điều 35 Thông tư số 01/2016/TT-BTP.
Chương IV
BÁO CÁO, THỐNG KÊ VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 32. Chế độ báo cáo, thống kê
1. Cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Hệ thống thi hành án dân sự theo quy định tại Thông tư số 06/2019/TT-BTP ngày 21 tháng 11 năm 2019 của Bộ Tư pháp quy định Chế độ báo cáo thống kê thi hành án dân sự, theo dõi thi hành án hành chính.
2. Cục Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo dõi, tổng hợp công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của Cục Thi hành án dân sự và các Chi cục Thi hành án dân sự trên địa bàn, báo cáo cơ quan quản lý thi hành án dân sự thuộc Bộ Tư pháp.
Điều 33. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 13 tháng 02 năm 2022. Thông tư số 02/2016/TT-BTP ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, đề nghị, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực pháp luật.
Các biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư này thay thế các biểu mẫu về khiếu nại, tố cáo ban hành kèm theo Thông tư số 01/2016/TT-BTP.
2. Đối với các trường hợp khiếu nại, tố cáo đã được thụ lý trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa giải quyết xong thì tiếp tục giải quyết theo quy định tại Thông tư số 02/2016/TT-BTP.
Điều 34. Tổ chức thực hiện
1. Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Thủ trưởng các cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Tư pháp, Cục trường Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
2. Định kỳ hàng năm Tổng cục Thi hành án dân sự tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Tư pháp kết quả công tác giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về thi hành án dân sự.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc cần kịp thời báo cáo về Bộ Tư pháp để được hướng dẫn thực hiện./.

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Bộ Tư pháp: Bộ trưởng: các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ;
- Sở Tư pháp tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Thi hành án dân sự tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Thi hành án Bộ Quốc phòng;
- Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ Tư pháp;
- Lưu: VT, TCTHADS.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Mai Lương Khôi

Phụ lục I

DANH MỤC BIỂU MẪU VỀ SỔ NHẬN ĐƠN

VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH

TRONG THI HÀNH ÁN

(Ban hành kèm theo Thông tư  số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021

của  Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

 

STT

Tên mẫu sổ

Ký hiệu

1

Sổ nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án

Mẫu 01

2

Sổ thụ lý đơn khiếu nại về thi hành án

Mẫu 02

3

Sổ thụ lý đơn tố cáo về thi hành án

Mẫu 03

Phụ lục I: Mẫu 01

(Ban hành  kèm theo Thông tư  số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) 

 

TỔNG CỤC (CỤC, CHI CỤC) THI HÀNH ÁN DÂN SỰ...........................                                                                

 

 

 

SỔ

NHẬN ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH

 VỀ THI HÀNH ÁN

 

 

                                                                          

Quyển số:......................

Thời gian sử dụng:

từ ngày......../......./...........đến ngày......../......./............

 

                                                                                              

 

  
Ghi chú:
 Bìa 1 (bìa cứng), in khuôn khổ giấy A3                                                                                                                                                  

 

Phụ lục I: Mẫu 01

(Ban hành kèm theo Thông tư  số 13/2021TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) 

 

 

TỔNG CỤC (CỤC, CHI CỤC) THI HÀNH ÁN DÂN SỰ...........................                                                                

 

 

SỔ

 NHẬN ĐƠN KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH

 VỀ THI HÀNH ÁN

 

 

 

Quyển số:......................

Tổng số trang: ..................

Thời gian sử dụng:

từ ngày......../......./...........đến ngày......../......./............     

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự xác nhận

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

                                                                           

 

                                                                                                                                                                                                              

               Ghi chú: Bìa 2, in trên giấy khuôn khổ A3

 

SỐ TT

 

NGÀY, THÁNG, NĂM ĐƠN

 

 

HỌ TÊN, ĐỊA CHỈ

 

PHÂN LOẠI ĐƠN (kn,tc, kng, pa)

 

 

NGUỒN NHẬN ĐƠN

 

NỘI DUNG ĐƠN

 

TÌNH  TRẠNG ĐƠN (mới, trùng)

 

KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT

 

GHI CHÚ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

............................................................................................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

..............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ghi chú: Trang ruột, in trên giấy khuôn khổ A3             

 

Phụ lục I: Mẫu 02

(Ban hành  kèm theo Thông tư  số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) 

 

TỔNG CỤC (CỤC, CHI CỤC) THI HÀNH ÁN DÂN SỰ...........................                                                                

 

 

 

SỔ

THỤ LÝ ĐƠN KHIẾU NẠI VỀ THI HÀNH ÁN

 

                                                                      

Quyển số:......................

Thời gian sử dụng:

từ ngày......../......./...........đến ngày......../......./............

 

                                                                                               

 

  
Ghi chú:
 Bìa 1 (bìa cứng), in khuôn khổ giấy A3                                                                                                                                                  

 

Phụ lục I: Mẫu 02

(Ban hành kèm theo 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) 

 

 

TỔNG CỤC (CỤC, CHI CỤC) THI HÀNH ÁN DÂN SỰ...........................                                                                

 

 

 

SỔ

 THỤ LÝ KHIẾU NẠI VỀ THI HÀNH ÁN

 

 

 

Quyển số:......................

Tổng số trang: ..................

Thời gian sử dụng:

từ ngày......../......./...........đến ngày......../......./............     

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự xác nhận

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

                                                                          

 

                                                                                                                                                                                                               

               Ghi chú: Bìa 2, in trên giấy khuôn khổ A3

 

 

SỐ TT

 

SỐ/NGÀY, THÁNG, NĂM THỤ LÝ

 

 

HỌ TÊN, ĐỊA CHỈ NGƯỜI KHIẾU NẠI

 

HỌ TÊN NGƯỜI BỊ KHIẾU NẠI

 

TÓM TẮT NỘI DUNG KHIẾU NẠI 

 

KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT

GHI CHÚ

1

2

4

 

5

6

7

................................................................................................................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ghi chú: Trang ruột, in trên giấy khuôn khổ A3               

 

Phụ lục I: Mẫu 03

(Ban hành  kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) 

 

TỔNG CỤC (CỤC, CHI CỤC) THI HÀNH ÁN DÂN SỰ...........................                                                                

 

 

 

SỔ

THỤ LÝ ĐƠN TỐ CÁO VỀ THI HÀNH ÁN

 

 

 

                                                                          

Quyển số:......................

Thời gian sử dụng:

từ ngày......../......./...........đến ngày......../......./............

 

                                                                                               

 

   Ghi chú: Bìa 1 (bìa cứng), in khuôn khổ giấy A3                                                                                                                                                  

 

Phụ lục I: Mẫu 02

(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) 

 

 

TỔNG CỤC (CỤC, CHI CỤC) THI HÀNH ÁN DÂN SỰ...........................                                                                

 

 

 

SỔ

 THỤ LÝ TỐ CÁO VỀ THI HÀNH ÁN

 

 

 

Quyển số:......................

Tổng số trang: ..................

Thời gian sử dụng:

từ ngày......../......./...........đến ngày......../......./............     

Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự xác nhận

(Ký tên, đóng dấu)

 

 

                                                                          

 

                                                                                                                                                                                                               

               Ghi chú: Bìa 2, in trên giấy khuôn khổ A3

 

 

 

SỐ TT

 

SỐ/NGÀY, THÁNG, NĂM THỤ LÝ

 

 

HỌ TÊN, ĐỊA CHỈ NGUỒI TỐ CÁO

 

HỌ TÊN NGƯỜI BỊ TỐ CÁO

 

TÓM TẮT NỘI DUNG TỐ CÁO 

 

KẾT QUẢ GIẢI QUYẾT

GHI CHÚ

1

2

4

 

5

6

7

......................................................................................................................................................................................................................................

...................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

..........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

...............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Ghi chú: Trang ruột, in trên giấy khuôn khổ A3                                                      

                                      

Phụ lục II

DANH MỤC BIỂU MẪU VỀ KHIẾU NẠI CỦA BỘ TƯ PHÁP

(Ban hành kèm theo Thông tư  số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021

của  Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

 

STT

Tên biểu mẫu

Ký hiệu

1

Thông báo về việc thụ lý giải quyết khiếu nại

1a-BTP

2

Thông báo về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại

2a-BTP

3

Thông báo về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại

3a-BTP

4

Quyết định thành lập Đoàn xác minh nội dung khiếu nại

4a-BTP

5

Quyết định giải quyết khiếu nại

5a-BTP

                                                                                                Mẫu số: 1a - BTP

                                                                                        (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                          Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

BỘ TƯ PHÁP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: ..../TB-BTP

Hà Nội, ngày .... tháng .... năm  ....

                                                                                        

THÔNG BÁO

Về việc thụ lý giải quyết khiếu nại

 

 

Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011;

Căn cứ khoản 4 Điều 142, Điều 152 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Xét đơn khiếu nại về thi hành án dân sự của: ....…..(người khiếu nại)........, địa chỉ: .....................

Ngày ..../..../..., Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã thụ lý giải quyết đơn khiếu nại của ....(người khiếu nại)......, nội dung:

………………………………………………………………………….……………………………………………

Bộ Tư pháp thông báo để ......(người khiếu nại)…. biết./.

 

Nơi nhận:

- Người khiếu nại;

- Các Thứ trưởng (để biết);

- Tổng cục THADS;

- VKSNDTC;

- Lưu: VT, TTr.

 

 

BỘ TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

                                                                                          Mẫu số: 2a - BTP

                                                                                         (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                          Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

 

BỘ TƯ PHÁP

___________________

Số: ...../TB-BTP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ...

                                                                                        

THÔNG BÁO

Về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại

___________________________________

Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011;

Căn cứ Điều 141 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Điều 8 Thông tư số  13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Xét đơn khiếu nại về thi hành án dân sự của: …..(người khiếu nại)................., địa chỉ: …………………………

Bộ trưởng Bộ Tư pháp không thụ lý giải quyết khiếu nại của ....(người khiếu nại) ........, nội dung: ......................

Lý do: ..........................................................................

.....................................................................................................................................

 Bộ Tư pháp thông báo để ....…(người khiếu nại)....... biết./.

 

Nơi nhận:

- Người khiếu nại;

- Các Thứ trưởng (để biết);

- Tổng cục THADS;

- Lưu: VT, TTr.

 

BỘ TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

  Mẫu số: 3a - BTP

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                            Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

 

BỘ TƯ PHÁP

_________________

Số: ...../TB-BTP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________

    Hà Nội, ngày .... tháng ... năm ...


THÔNG BÁO

Về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại

_______________________

Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011;

Căn cứ Điều 143 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Xét yêu cầu rút khiếu nại tại ... ngày ..../..../.... của .......... (người khiếu nại)……., địa chỉ: …………

Bộ trưởng Bộ Tư pháp: Đình chỉ toàn bộ (một phần) việc giải quyết khiếu nại của ....(người khiếu nại)... đối với .. (ghi tóm tắt nội dung khiếu nại đã rút) .....

Lý do: .....(người khiếu nại)..... rút toàn bộ (một phần) khiếu nại, không yêu cầu giải quyết tiếp.

Bộ Tư pháp thông báo để .……(người khiếu nại)….. biết./.

 

Nơi nhận:

- Người khiếu nại;

- Người bị khiếu nại;

- Các Thứ trưởng (để biết);

- Tổng cục THADS;

- VKSNDTC;

- Lưu: VT, TTr.

 

                       BỘ TRƯỞNG

                (Ký, ghi rõ họ tên)             

Mẫu số: 4a - BTP

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                              Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

 

BỘ TƯ PHÁP

__________________

 

Số: ..../QĐ-BTP

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________

          Hà Nội, ngày ... tháng ... năm  ...

 

QUYẾT ĐỊNH

Thành lập Đoàn xác minh nội dung khiếu nại

_________________________

BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011;

Căn cứ khoản 4 Điều 142, Điều 152 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ngày 16/8/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Căn cứ Điều 11 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Xét đề nghị của Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Đoàn xác minh nội dung khiếu nại, gồm:

1. Ông (bà) …….............……..., chức vụ ………………..... - Trưởng đoàn;

2. Ông (bà) …….............……..., chức vụ …..…………......... - Thành viên;

3. ...........................................................................................................................................

Điều 2. Đoàn xác minh có nhiệm vụ xác minh nội dung: .............................                                 

Đoàn xác minh thực hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Thi hành án dân sự và quy định pháp luật có liên quan.

Trưởng Đoàn xác minh có trách nhiệm xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch xác minh. Thành viên Đoàn xác minh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp, Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự ....., cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Các Thứ trưởng (để biết);

- Lưu: VT, TTr.

BỘ TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số: 5a - BTP

(Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

BỘ TƯ PHÁP

 

 

Số: …/QĐ-BTP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

           Hà nội, ngày … tháng … năm 20…

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Giải quyết khiếu nại của: ........................., địa chỉ: ..............................

 

  BỘ TRƯỞNG BỘ TƯ PHÁP

 Căn cứ khoản 4 Điều 142; Điều 153 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014; 

Căn cứ Điều 7, Điều 13 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Xét đơn của ….......(người khiếu nại) ........ khiếu nại .....................................................................

Sau khi nghiên cứu báo cáo và hồ sơ giải quyết khiếu nại của Tổng cục Thi hành án dân sự, hồ sơ thi hành án của Cục Thi hành án dân sự …. và các tài liệu có liên quan, Bộ trưởng Bộ Tư pháp nhận thấy:

1. Nội dung vụ việc (nêu tóm tắt)

……………………………………………………………………………………………………………………………………

2.  Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

……………………………………………………………………………………………………………………………………

3. Nhận xét, đánh giá

…………………(nêu rõ cơ sở pháp lý để xác định nội dung khiếu nại là có cơ sở hay không có cơ sở)…………..……

Từ những căn cứ và nhận định trên, Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấp nhận (hoặc chấp nhận một phần hoặc không chấp nhận) khiếu nại của ....................(người khiếu nại).........................................., đối với: ................................................................... (nêu rõ nội dung chấp nhận khiếu nại, nội dung chấp nhận một phần, nội dung không chấp nhận khiếu nại).

Giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần (toàn bộ) hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần (toàn bộ) quyết định, hành vi bị khiếu nại hoặc buộc chấm dứt việc thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại …………….. (biện pháp khắc phục nếu có)…………………………………………...……………….………

 

Điều 2. Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra Bộ Tư pháp, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự ......, người khiếu nại và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

         Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:

- Như Điều 2;

- Các Thứ trưởng (để biết);

- VKSNDTC;

- Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp;

Lưu: VT, TTr.

 BỘ TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Phụ lục III

DANH MỤC BIỂU MẪU VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

 CỦA TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

A. BIỂU MẪU VỀ KHIẾU NẠI

 

STT

Tên biểu mẫu

Ký hiệu

1

Thông báo về việc thụ lý giải quyết khiếu nại

1a-TCTHADS

2

Thông báo về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại

2a-TCTHADS

3

Thông báo về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại

3a-TCTHADS

4

Quyết định thành lập Đoàn xác minh nội dung khiếu nại

4a-TCTHADS

5

Quyết định giải quyết khiếu nại

5a-TCTHADS

B. BIỂU MẪU VỀ TỐ CÁO

 

STT

Tên biểu mẫu

Ký hiệu

1

Quyết định thụ lý tố cáo

1b-TCTHADS

2

Thông báo về việc thụ lý tố cáo

2b-TCTHADS

3

Thông báo về nội dung tố cáo

3b-TCTHADS

4

Thông báo về việc không thụ lý tố cáo

4b-TCTHADS

5

Thông báo về việc không thụ lý tố cáo tiếp

5b-TCTHADS

6

Quyết định thành lập Đoàn xác minh nội dung tố cáo

6b-TCTHADS

7

Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo

7b-TCTHADS

8

Quyết định tạm đình chỉ giải quyết tố cáo

8b-TCTHADS

9

Quyết định đình chỉ giải quyết tố cáo

9b-TCTHADS

10

Quyết định gia hạn giải quyết tố cáo

10b-TCTHADS

11

Quyết định tiếp tục giải quyết tố cáo

11b-TCTHADS

12

Kết luận nội dung tố cáo

12b-TCTHADS

13

Thông báo kết luận nội dung tố cáo

13b-TCTH

  Mẫu số: 1a - TCTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                                Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

BỘ TƯ PHÁP

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

Số: ..../TB-TCTHADS

Hà Nội, ngày ....tháng ....năm  ....

                                                                                        

THÔNG BÁO

Về việc thụ lý giải quyết khiếu nại

 

 

Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011;

Căn cứ khoản 3 Điều 142, Điều 148 (hoặc  Điều 152) Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Xét đơn khiếu nại về thi hành án dân sự của: …....... (người khiếu nại) ........., địa chỉ: …………………………

Ngày ..../..../..., Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự đã thụ lý giải quyết đơn khiếu nại của ...... (người khiếu nại) ....., nội dung:

………………………………………………………………………….……………

 Tổng cục Thi hành án dân sự thông báo để ..... (người khiếu nại) …. biết./.

 

Nơi nhận:

- Người khiếu nại;

- Thứ trưởng phụ trách (để b/c);

- Các Phó TCT (để biết);

- Cục THADS...;

- VKSNDTC;

- Lưu: VT, GQKNTC, HS.

  Mẫu số: 2a - TCTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                                Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

 

BỘ TƯ PHÁP

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

______________________

Số: ..../TB-TCTHADS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

Hà Nội, ngày.....tháng....năm 20....

                                                                                        

THÔNG BÁO

Về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại

_____________________________

Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011;

Căn cứ Điều 141 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Điều 8 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Xét đơn khiếu nại về thi hành án dân sự của: …...... (người khiếu nại) .........., địa chỉ: ………

Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự không thụ lý giải quyết khiếu nại của: ........ (người khiếu nại) ................................

Lý do: ........................................................................................................

.....................................................................................................................................

 Tổng cục Thi hành án dân sự thông báo để .… (người khiếu nại) ... biết./.

 

Nơi nhận:

- Người khiếu nại;

- Thứ trưởng phụ trách (để b/c);

- Các Phó TCT (để biết);

- Cục THADS...;

- Lưu: VT, GQKNTC, HS.

 

                                     TỔNG CỤC TRƯỞNG

                           (Ký, ghi rõ họ tên) 

Mẫu số: 3a - TCTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                            Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

 

BỘ TƯ PHÁP

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

_____________________

Số: ...../TB-TCTHADS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________

               Hà Nội, ngày .... tháng ... năm ...

THÔNG BÁO

Về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại

_________________________

Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011;

Căn cứ Điều 143 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Xét yêu cầu rút khiếu nại tại ... ngày ..../..../.... của: ........ (người khiếu nại)……………., địa chỉ: ……………......…………

Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự: Đình chỉ toàn bộ (một phần) việc giải quyết khiếu nại của ......…(người khiếu nại)…...…....... đối với ……….................... (ghi tóm tắt nội dung khiếu nại đã rút)........ ....................................

Lý do: ..... (người khiếu nại)...... rút toàn bộ (một phần) khiếu nại, không yêu cầu giải quyết tiếp.

Tổng cục Thi hành án dân sự thông báo để .…(người khiếu nại)….. biết./.

 

Nơi nhận:

- Người khiếu nại;

- Người bị khiếu nại;

- Thứ trưởng phụ trách (để b/c);

- Các Phó TCT (để biết);

- Cục THADS ...;

- VKSNDTC;

- Lưu: VT, GQKNTC, HS.

 

                       TỔNG CỤC TRƯỞNG

                (Ký, ghi rõ họ tên) 

Mẫu số: 4a - TCTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                             Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

 

BỘ TƯ PHÁP

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

_____________________

Số: ..../QĐ-TCTHADS

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

 Hà Nội, ngày ... tháng ... năm ...


QUYẾT ĐỊNH

Thành lập Đoàn xác minh nội dung khiếu nại

__________________________

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

 

Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011;

Căn cứ khoản 3 Điều 142, Điều 150 (hoặc Điều 152) Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Quyết định số 61/2014/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp;

Căn cứ Điều 11 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Đoàn xác minh nội dung khiếu nại, gồm:

1. Ông (bà) …….............……..., chức vụ ……………… - Trưởng đoàn;

2. Ông (bà) …….............……..., chức vụ …..………….. - Thành viên;

3. ..............................................................................................................

Điều 2. Đoàn xác minh có nhiệm vụ xác minh nội dung. ........................................................

Đoàn xác minh thực hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Thi hành án dân sự và quy định pháp luật có liên quan.

Trưởng Đoàn xác minh có trách nhiệm xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch xác minh. Thành viên Đoàn xác minh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo - Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự ...., cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:

- Như Điều 3;

- Thứ trưởng phụ trách (để b/c);

- Các Phó TCT (để biết);                                   

- Lưu: VT, GQKNTC, HS.        

TỔNG CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số: 5a - TCTHADS

(Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

 

BỘ TƯ PHÁP

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

 

Số: … /QĐ-CTHADS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Giải quyết khiếu nại của: ................, địa chỉ: ........................ 

 

  TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

 Căn cứ khoản 3 Điều 142; Điều 151 (hoặc Điều 153) Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014; 

Căn cứ Điều 7, Điều 13 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Xét đơn của .…………….. (người khiếu nại)....................., khiếu nại....... ...................................................................

Sau khi nghiên cứu báo cáo của Cục Thi hành án dân sự …, hồ sơ vụ việc kèm theo và các tài liệu có liên quan, Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự nhận thấy:

1. Nội dung vụ việc (nêu tóm tắt)

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

2.  Khiếu nại và giải quyết khiếu nại

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………

3. Nhận xét, đánh giá

………………….…(căn cứ pháp lý để xác định khiếu nại có cơ sở hay không có cơ sở)……………………

Từ những căn cứ và nhận định trên, Tổng Cục trưởng Tổng cục thi hành án dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấp nhận (hoặc chấp nhận một phần hoặc không chấp nhận) khiếu nại của ............. (người khiếu nại) ......................, đối với: …………........................ ............................................. (nêu rõ nội dung chấp nhận khiếu nại, nội dung chấp nhận một phần, nội dung không chấp nhận khiếu nại).

Giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần (toàn bộ) hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần (toàn bộ) quyết định, hành vi bị khiếu nại hoặc buộc chấm dứt việc thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại …………….. (biện pháp khắc phục nếu có)………………………………………………………………….

Điều 2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo - Tổng cục Thi hành án dân sự; Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự..., người khiếu nại, người bị khiếu nại và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

         Điều 3. ….…(người khiếu nại).…. có quyền khiếu nại tiếp đến Bộ trưởng Bộ Tư pháp trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định nàyQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký (nếu là quyết định giải quyết khiếu nại đối với quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai)./.

Nơi nhận:

- Như Điều 2;

- Thứ trưởng phụ trách (để b/c);

- Các Phó TCT (để biết);

- VKSNDTC;

- Cổng thông tin điện tử TCTHADS (lần 2);

Lưu: VT, GQKNTC, HS.

TỔNG CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

 Mẫu số: 1b - TCTHADS

                                                                                         (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                       Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

BỘ TƯ PHÁP

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

            Số: …/QĐ-TCTHADS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

        Hà Nội, ngày … tháng … năm …

  QUYẾT ĐỊNH

  Thụ lý tố cáo
 

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Luật Tố cáo năm 2018;

Căn cứ Điều 157 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 13/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

Căn cứ Điều 15, Điều 17 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Căn cứ đơn tố cáo đối với ông (bà) ………… (họ tên, chức vụ, chức danh của người bị tố cáo)…………….…;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thụ lý giải quyết tố cáo đối với ông (bà) ………………….. (họ tên, chức vụ, chức danh của người bị tố cáo) ……………...…

Nội dung tố cáo được thụ lý gồm:

………..……….....…………………………………………………………….…..……………

Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Điều 2. Vụ trưởng Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo - Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự ………, người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:                                                            

- Như Điều 2;

- Thứ trưởng phụ trách (để b/c);            

- Các Phó TCT (để biết);

- VKSNDTC;                                                   

- Lưu: VT, GQKNTC, HS.    

TỔNG CỤC TRƯỞNG                                                                                   

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số: 2b - TCTHADS

(Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

 Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

BỘ TƯ PHÁP

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

_______________________

Số: ... /TB-TCTHADS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________

         Hà Nội, ngày … tháng … năm …

 THÔNG BÁO

Về việc thụ lý tố cáo

_____________________________

Căn cứ Luật Tố cáo năm 2018;

Căn cứ Điều 157 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 13/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

Căn cứ Điều 15, Điều 17 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Ngày …/…/…., Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự đã ra Quyết định thụ lý tố cáo số …/QĐ-TCTHADS đối với tố cáo của ông (bà) …………………………, địa chỉ: ………………………………………………

Nội dung thụ lý: …………………………………………………………..

……………………………………………………………..……………………... .......……………………………………………………………………….……….

Thời hạn giải quyết là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Tổng cục Thi hành án dân sự thông báo để ông (bà) ….. (người tố cáo)…… biết và thực hiện quyền, nghĩa vụ của người tố cáo theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận:                                                

- Người tố cáo;

- Thứ trưởng phụ trách (để b/c);

- Các Phó TCT (để biết);                                              

- Lưu: VT, GQKNTC, HS.     

TỔNG CỤC TRƯỞNG
(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số: 3b - TCTHADS

                                                                                             (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                        Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

 

BỘ TƯ PHÁP

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

____________________________

           Số: ... /TB-TCTHADS

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

       Hà Nội, ngày ...  tháng ... năm ...

 

THÔNG BÁO

Về nội dung tố cáo

________________________________

Căn cứ Luật Tố cáo năm 2018;

Căn cứ Điều 157 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 13/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

Căn cứ Điều 17 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Tổng cục Thi hành án dân sự nhận được đơn tố cáo (hoặc tố cáo tiếp) về hành vi vi phạm pháp luật của ………. (họ tên, chức vụ, chức danh của người bị tố cáo) ……………………………

Ngày …/…/..., Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự đã ra Quyết định thụ lý tố cáo số …/QĐ-TCTHADS.

Nội dung thụ lý: …………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………

Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Tổng cục Thi hành án dân sự thông báo để ông (bà) …… (người bị tố cáo) ……….. biết và thực hiện quyền, nghĩa vụ của người bị tố cáo theo quy định của pháp luật./.

 

Nơi nhận:                                         

- Người bị tố cáo;         

- Thứ trưởng phụ trách (để b/c);

- Các Phó TCT (để biết);                                              

- Lưu: VT, GQKNTC, HS.     

TỔNG CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số: 4b - TCTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                                Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

BỘ TƯ PHÁP

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

_______________________

Số: …/TB-TCTHADS

 

     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________

  Hà Nội, ngày … tháng … năm …

 

THÔNG BÁO

Về việc không thụ lý tố cáo

_____________________

Căn cứ Luật Tố cáo năm 2018;

Căn cứ Điều 157 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 13/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

Căn cứ Điều 15, Điều 16 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Tổng cục Thi hành án dân sự đã nhận được đơn tố cáo của ông (bà): …….

……… (người tố cáo)……., địa chỉ: …………tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của …………. (họ tên, chức vụ, chức danh của người bị tố cáo)…………..

Theo quy định của pháp luật, Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự không thụ lý giải quyết tố cáo của ông (bà) …………người tố cáo .………

Lý do không thụ lý: …… …………………………………………………………

Tổng cục Thi hành án dân sự thông báo để ông (bà) ….. (người tố cáo)…    ..… biết./.

Nơi nhận:                                          

- Người tố cáo;

- Thứ trưởng phụ trách (để b/c);

- Các Phó TCT (để biết);                                              

- Lưu: VT, GQKNTC, HS.     

TỔNG CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số: 5b - TCTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                                Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

 BỘ TƯ PHÁP

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

 

     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: ..../TB-TCTHADS

 

    Hà Nội, ngày … tháng … năm …


THÔNG BÁO

Về việc không thụ lý tố cáo tiếp

 

Căn cứ Luật Tố cáo năm 2018;

Căn cứ Điều 157 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 13/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

Căn cứ Điều 15, Điều 17 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Tổng cục Thi hành án dân sự đã nhận được đơn tố cáo tiếp của ông (bà): …… (người tố cáo) …….., địa chỉ: …………., tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của ………. (Họ tên, chức vụ, chức danh của người bị tố cáo) ……………….  

Theo quy định của pháp luật, Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự không thụ lý tố cáo tiếp của ông (bà) ……………………

Lý do không thụ lý: ……….………………………………………… ….

Tổng cục Thi hành án dân sự thông báo để ông (bà) … (người tố cáo) … biết./.

Nơi nhận:                                          

- Người tố cáo;

- Thứ trưởng phụ trách (để b/c);

- Các Phó TCT (để biết);                                              

- Lưu: VT, GQKNTC, HS.     

TỔNG CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số: 6b - TCTHADS

(Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

BỘ TƯ PHÁP

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Số: … /QĐ-TCTHADS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

         Hà Nội, ngày … tháng … năm …

 












QUYẾT ĐỊNH

Thành lập Đoàn xác minh nội dung tố cáo

     TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

 

Căn cứ Luật Tố cáo năm 2018;

Căn cứ Điều 157 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 13/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

Căn cứ Quyết định số 61/2014/QĐ-TTg ngày 30/10/2014 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thi hành án dân sự trực thuộc Bộ Tư pháp;

Căn cứ Điều 19 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Căn cứ Quyết định thụ lý tố cáo số …/QĐ-TCTHADS ngày…/…/… của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Đoàn xác minh nội dung tố cáo, gồm:

1. Ông (bà)…….............……..., chức vụ………………- Trưởng đoàn;

2. Ông (bà)…….............……..., chức vụ…..…………..- Thành viên;

3. ......................................................................................................

Điều 2. Đoàn xác minh có nhiệm vụ kiểm tra, xác minh nội dung tố cáo: ........................................................... các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định tại Điều 11 của Luật Tố cáo, Luật Thi hành án dân sự và quy định pháp luật có liên quan.

Trưởng Đoàn xác minh có trách nhiệm xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch xác minh nội dung tố cáo. Các thành viên Đoàn xác minh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Thời gian tiến hành xác minh là ...... ngày, kể từ ngày ký Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo - Tổng cục Thi hành án dân sự, ông (bà) …………. (người bị tố cáo) …………, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:                                      

- Như Điều 3;

- Thứ trưởng phụ trách (để b/c);

- Các Phó TCT (để biết);

- Lưu: VT, GQKNTC, HS.

 

TỔNG CỤC TRƯỞNG

            (Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số: 7b - TCTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                              Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

BỘ TƯ PHÁP

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

ĐOÀN  XÁC MINH

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

   Số:…./QĐ-TCTHADS

 

     Hà Nội, ngày … tháng … năm …

BÁO CÁO

Kết quả xác minh nội dung tố cáo

 

Kính gửi: Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự

Thực hiện Quyết định số ..../QĐ-TCTHADS ngày …/…/… của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự về việc thành lập Đoàn xác minh nội dung tố cáo, từ ngày .../.../.... đến ngày .../…/…, Đoàn xác minh đã tiến hành xác minh nội dung tố cáo đối với: Ông (bà) …..…………….. (họ tên, chức vụ, chức danh người bị tố cáo) …………………………………

Đoàn xác minh báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, như sau:

1.  Nội dung tố cáo

………………………….. (ghi rõ từng nội dung tố cáo) ……………………… ……

2. Nội dung giải trình của người bị tố cáo

…………………… (giải trình theo từng nội dung tố cáo) ………………………...

3. Kết quả xác minh

3.1. Làm việc với người tố cáo (nếu có)

3.2. Làm việc trực tiếp với người bị tố cáo

3.3. Làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có)

3.4. Kết quả trưng cầu giám định (nếu có)

3.5. Tài liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình xác minh

4. Nhận xét, đánh giá

…………………………………………………….. (các căn cứ pháp lý để xác định có hay không có hành vi vi phạm pháp luật, nội dung tố cáo đúng/đúng một phần/sai; xác định trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân) ………………….......

5. Đề xuất, kiến nghị

……………………………………….. (đề xuất, kiến nghị đối với người giải quyết tố cáo, trong đó chỉ rõ nội dung xử lý đối với người bị tố cáo, biện pháp khắc phục) ………………………………………………….

Trên đây là báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, đề nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự xem xét, chỉ đạo./.

Nơi nhận:
- Như trên;

- PTCT phụ trách (để b/c);

- Lưu: GQKNTC, HS.

TRƯỞNG ĐOÀN XÁC MINH
(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số: 8b - TCTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                                Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

BỘ TƯ PHÁP

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

                                   

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ... /QĐ-TCTHADS

      Hà Nội, ngày  ... tháng ....  năm ...  

 

QUYẾT ĐỊNH

Tạm đình chỉ giải quyết tố cáo 

 

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Luật Tố cáo năm 2018;

Căn cứ Điều 157 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014; 

Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 13/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

Căn cứ Điều 15, khoản 3 Điều 18 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Căn cứ Quyết định thụ lý tố cáo số …/QĐ-TCTHADS ngày …/…/… của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tạm đình chỉ giải quyết tố cáo đối với: Ông (bà) ................(họ tên, chức vụ, chức danh người bị tố cáo) ...................

Nội dung tạm đình chỉ: ..................................................................................

Lý do: .............................................................................................................

Kể từ ngày...... đến khi căn cứ tạm đình chỉ không còn.

Điều 2. Vụ trưởng Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo – Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự  ..., người bị tố cáo, người tố cáo và các cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 2;

- Thứ trưởng phụ trách (để b/c);

- Các Phó TCT (để biết);

- VKSNDTC;

- Lưu: VT, GQKNTC, HS.

TỔNG CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 Mẫu số: 9b - TCTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                                Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng  Bộ Tư pháp)

BỘ TƯ PHÁP

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

                                   

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: ..../QĐ-TCTHADS

        Hà Nội, ngày ... tháng ....  năm...  

 

QUYẾT ĐỊNH

Đình chỉ giải quyết tố cáo

 

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Luật Tố cáo năm 2018;

Căn cứ Điều 157 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014; 

Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 13/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

Căn cứ Điều 15, khoản 5 Điều 18 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Căn cứ Quyết định thụ lý tố cáo số …/QĐ-TCTHADS ngày …/…/… của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ giải quyết tố cáo đối với:  Ông (bà).................(người bị tố cáo) ............

Nội dung đình chỉ: ...................................................................................... 

Lý do: ......................................................................................................

Điều 2. Vụ trưởng Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo – Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự ......, người bị tố cáo, người tố cáo và các cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 2;

- Thứ trưởng phụ trách (để b/c);

- Các Phó TCT (để biết);

- VKSNDTC;

- Lưu: VT, GQKNTC, HS.

TỔNG CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

Mẫu số: 10b - TCTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                                Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

BỘ TƯ PHÁP

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

                                   

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ..../QĐ-TCTHADS

        Hà Nội, ngày  ... tháng ....  năm ...  

 

QUYẾT ĐỊNH

Gia hạn giải quyết tố cáo 

 

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Luật Tố cáo năm 2018;

Căn cứ Điều 157 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014; 

Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 13/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

Căn cứ Điều 15 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Căn cứ Quyết định thụ lý tố cáo số …/QĐ-TCTHADS ngày …/…/… của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Gia hạn giải quyết tố cáo đối với: Ông (bà) ..............(họ tên, chức vụ, chức danh người bị tố cáo) .......................

Thời gian gia hạn là ..... ngày, kể từ ngày hết hạn giải quyết tố cáo.

Điều 2. Vụ trưởng Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo – Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự ....., người bị tố cáo, người tố cáo và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 2;

- Thứ trưởng phụ trách (để b/c);

- Phó TCT (để biết);

- VKSNDTC;

- Lưu: VT, GQKNTC, HS.

TỔNG CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

Mẫu số: 11b - TCTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                                Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

BỘ TƯ PHÁP

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

                                   

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: .../QĐ-TCTHADS

        Hà Nội, ngày  ... tháng ....  năm ...  

 

QUYẾT ĐỊNH

Tiếp tục giải quyết tố cáo 

 

TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Luật Tố cáo năm 2018;

Căn cứ Điều 157 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014; 

Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 13/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

Căn cứ Điều 15, khoản 4 Điều 18 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Căn cứ Quyết định thụ lý tố cáo số …/QĐ-TCTHADS ngày …/…/… của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự;

Căn cứ Quyết định tạm đình chỉ giải quyết tố cáo số … /QĐ-TCTHADS ngày …/…/… của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tiếp tục giải quyết tố cáo đối với: Ông (bà) ................(họ tên, chức vụ người bị tố cáo) ....................

Kể từ ngày....

Nội dung tố cáo được tiếp tục giải quyết: ..................................................

Điều 2. Vụ trưởng Vụ Giải quyết khiếu nại, tố cáo – Tổng cục Thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự ......, người bị tố cáo, người tố cáo và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 2;

- Thứ trưởng phụ trách (để b/c);

- Các Phó TCT (để biết);

- VKSNDTC;

- Lưu: VT, GQKNTC, HS.

TỔNG CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Mẫu số: 12b - TCTHADS

(Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

BỘ TƯ PHÁP

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Số: … /QĐ-TCTHADS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày … tháng … năm …

   


KẾT LUẬN NỘI DUNG TỐ CÁO

Đối với ............... (họ tên, chức vụ, chức danh của người bị tố cáo) ……….

 

Ngày …./…/…., Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự đã có Quyết định số …/QĐ-TCTHADS thụ lý tố cáo đối với ………………. (họ tên, chức vụ, chức danh của người bị tố cáo) ……………………………..…………...………

Căn cứ nội dung tố cáo, văn bản giải trình của người bị tố cáo, kết quả xác minh tố cáo, các tài liệu, bằng chứng có liên quan và đối chiếu với các quy định của pháp luật, Tổng cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự kết luận nội dung tố cáo như sau:

I. KẾT QUẢ XÁC MINH NỘI DUNG TỐ CÁO:

1. Nội dung tố cáo:

……………………………………………………………………………………......................................................................

2. Nội dung giải trình của người bị tố cáo:

…………………………………………………………………………………………… (những thông tin, tài liệu, bằng chứng do người bị tố cáo cung cấp) … ………………………………………………………………………………………

3. Nội dung những tài liệu, bằng chứng mà Đoàn xác minh tố cáo đã thu thập được để chứng minh tính đúng, sai của hành vi bị tố cáo:

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………

4. Nhận xét, đánh giá về nội dung tố cáo:

…………………………………………………….. (các căn cứ pháp lý để xác định có hay không có hành vi vi phạm pháp luật, nội dung tố cáo đúng/đúng một phần/sai; xác định trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân) ……………………..

II. KẾT LUẬN

Kết luận về hành vi vi phạm bị tố cáo: ……………. (ghi rõ từng nội dung tố cáo đúng/đúng một phần/saixác định trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung tố cáo nếu có………………………………………

III. KIẾN NGHỊ

1. Biện pháp xử lý theo thẩm quyền

…………………………………………………………………………………….

2. Kiến nghị đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (nếu có) áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với hành vi vi phạm pháp luật; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân…….../.

Nơi nhận:

- Thứ trưởng phụ trách (để b/c);

- Các Phó TCT (để biết);

- VKSNDTC;

- Cục THADS …..;

- Người bị tố cáo;

- Lưu: VT, GQKNTC, HS.

TỔNG CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số: 13b - TCTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                                Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

BỘ TƯ PHÁP

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 

  Số: ..../TB-TCTHADS

Hà Nội, ngày … tháng…năm …

 

THÔNG BÁO

Về việc kết luận nội dung tố cáo

 

Tổng cục Thi hành án dân sự đã có Kết luận nội dung tố cáo số …/KL-TCTHADS ngày…/…/… về nội dung ông (bà) …… (người tố cáo) ………, địa chỉ ………… , tố cáo ……….. (họ tên, chức vụ, chức danh người bị tố cáo) ….. về việc: ..…………………………………………………………..…………………

 Theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Luật Tố cáo năm 2018 và Điều 24 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự, Tổng cục THADS thông báo kết quả giải quyết tố cáo như sau:

………………………………………….... (ghi tóm tắt kết quả giải quyết các nội dung tố cáo) ……………………

Tổng cục THADS thông báo để ông (bà) … (người tố cáo)….. biết (đề nghị ông (bà) … (người tố cáo) …. chấm dứt việc tố cáo  - trong trường hợp tố cáo sai sự thật)./.

Nơi nhận:

- Người tố cáo;

- Thứ trưởng phụ trách (để b/c);

- Các Phó TCT (để biết);

- Lưu: VT, GQKNTC, HS.

TỔNG CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Phụ lục IV

DANH MỤC BIỂU MẪU VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

 CỦA CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

A. BIỂU MẪU VỀ KHIẾU NẠI

 

STT

Tên biểu mẫu

Ký hiệu

1

Thông báo về việc thụ lý giải quyết khiếu nại

1a-CTHADS

2

Thông báo về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại

2a-CTHADS

3

Thông báo về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại

3a-CTHADS

4

Quyết định thành lập Đoàn xác minh nội dung khiếu nại

4a-CTHADS

5

Quyết định giải quyết khiếu nại

5a-CTHADS

B. BIỂU MẪU VỀ TỐ CÁO

 

STT

Tên biểu mẫu

Ký hiệu

1

Quyết định thụ lý tố cáo

1b-CTHADS

2

Thông báo về việc thụ lý tố cáo

2b-CTHADS

3

Thông báo về nội dung tố cáo

3b-CTHADS

4

Thông báo về việc không thụ lý tố cáo

4b-CTHADS

5

Thông báo về việc không thụ lý tố cáo tiếp

5b-CTHADS

6

Quyết định thành lập Đoàn xác minh nội dung tố cáo

6b-CTHADS

7

Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo

7b-CTHADS

8

Quyết định tạm đình chỉ giải quyết tố cáo

8b-CTHADS

9

Quyết định đình chỉ giải quyết tố cáo

9b-CTHADS

10

Quyết định gia hạn giải quyết tố cáo

10b-CTHADS

11

Quyết định tiếp tục giải quyết tố cáo

11b-CTHADS

12

Kết luận nội dung tố cáo

12b-CTHADS

13

Thông báo kết luận nội dung tố cáo

13b-CTHADS

Mẫu số: 1a - CTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                               Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

 

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ...

Số: .../TB-CTHADS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

..., ngày......tháng.....năm ....

                                                                                        

THÔNG BÁO

Về việc thụ lý giải quyết khiếu nại 

 

Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011;

Căn cứ khoản 3 Điều 142, Điều 148 (hoặc  Điều 152) Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Xét đơn khiếu nại về thi hành án dân sự của: ..... (người khiếu nại) ........., địa chỉ: …………….……………

Ngày ..../..../..., Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự ... đã thụ lý giải quyết đơn khiếu nại của ..... (người khiếu nại) ........, nội dung: ……………………………………………………………………….………………

 Cục Thi hành án dân sự ... thông báo để ..... (người khiếu nại) ….. biết./.

 

Nơi nhận:

- Người khiếu nại;

- Người bị khiếu nại;

- Tổng cục THADS (để b/c);

- Các Phó CT (để biết);

- VKSND ...;

- Lưu: VT, HSGQKN.

 

CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số: 2a - CTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                               Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

 

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ...

__________________________

Số: .../TB-CTHADS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

..., ngày.....tháng....năm ....

                                                                                        

THÔNG BÁO

Về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại 

 

Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011;

Căn cứ Điều 141 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Điều 8 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Xét đơn khiếu nại về thi hành án dân sự của: …...... (người khiếu nại) ......, địa chỉ: ……………

Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự ... không thụ lý giải quyết khiếu nại của .............. (người khiếu nại) .................

Lý do: ........................................................................................................

.....................................................................................................................................

 Cục Thi hành án dân sự ... thông báo để ..... (người khiếu nại) ….. biết./.

 

Nơi nhận:

- Người khiếu nại;

- Người bị khiếu nại;

- Tổng cục THADS (để b/c);

- Các Phó CT (để biết);

- Lưu: VT, HSGQKN.

 

                                

CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số: 3a - CTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                              Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

 

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ...

_______________________

Số: ..../TB-CTHADS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________________

               ..., ngày .... tháng .... năm ....

 

THÔNG BÁO

Về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại

__________________________________

Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011;

Căn cứ Điều 143 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Xét yêu cầu rút khiếu nại tại .... ngày .../..../.... của: ......(người khiếu nại) .…, địa chỉ: ...………………………........

Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự ...: Đình chỉ toàn bộ (một phần) việc giải quyết khiếu nại của ....................... (người khiếu nại) ...........…....... đối với ………......….................(ghi tóm tắt nội dung khiếu nại đã rút)...........................

Lý do: .................. rút toàn bộ (một phần) khiếu nại, không yêu cầu giải quyết tiếp.

Cục Thi hành án dân sự ... thông báo để ...... (người khiếu nại) ... biết./.

 

Nơi nhận:

- Người khiếu nại;

- Người bị khiếu nại;

- Tổng cục THADS (để b/c);

- Các Phó CT (để biết);

- VKSND ...;

- Lưu: VT, HSGQKN.

 

CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số: 4a - CTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                               Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

 

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ...

_____________________

Số: ..../QĐ-CTHADS

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________________

  ..., ngày .... tháng .... năm....


QUYẾT ĐỊNH

Thành lập Đoàn xác minh nội dung khiếu nại

_________________________

CỤC TRƯỞNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011;

Căn cứ Điều 23, khoản 2 Điều 142, Điều 150 (hoặc Điều 152) Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Điều 11 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Đoàn xác minh nội dung khiếu nại, gồm:

1. Ông (bà)…….............……...chức vụ……………… - Trưởng đoàn;

2. Ông (bà)…….............……...chức vụ…..………….. - Thành viên;

3. .......................................................................................................................

Điều 2. Đoàn xác minh có nhiệm vụ xác minh nội dung: ............ .............................................

Đoàn xác minh thực hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Thi hành án dân sự và quy định pháp luật có liên quan.

Trưởng Đoàn xác minh có trách nhiệm xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch xác minh. Thành viên Đoàn xác minh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo - Cục Thi hành án dân sự ..., Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự ... (nếu có), cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Tổng cục THADS (để b/c);
- Các Phó CT (để biết);                     
- Lưu: VT, HSGQKN.        

CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số: 5a - CTHADS

(Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN S

CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ …

 

Số: … /QĐ-CTHADS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

…, ngày … tháng … năm …

 

 






 

QUYẾT ĐỊNH

Giải quyết khiếu nại của: ................, địa chỉ: ........................

 

  CỤC TRƯỞNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

 Căn cứ khoản 2 Điều 142; Điều 151 (hoặc Điều 153) Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014; 

Căn cứ Điều 7, Điều 13 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Xét đơn của ………….…….. (người khiếu nại) ................................. khiếu nại ................................................

Sau khi nghiên cứu báo cáo của Chi cục Thi hành án dân sự … (hoặc Chấp hành viên tổ chức thi hành vụ việc), hồ sơ vụ việc kèm theo và các tài liệu có liên quan, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự …. nhận thấy:

1. Nội dung vụ việc (nêu tóm tắt)

……………………………………………………………………………………………………………………………………

2.  Khiếu nại và giải quyết khiếu nại (đối với khiếu nại lần hai)

…………………………………………………………………………………………………………………………………………

3. Nhận xét, đánh giá

……….… (nêu rõ căn cứ pháp lý để xác định nội dung khiếu nại là có cơ sở hay không có cơ sở) ………………

Từ những căn cứ và nhận định trên, Cục trưởng Cục thi hành án dân sự …

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấp nhận (hoặc chấp nhận một phần hoặc không chấp nhận) khiếu nại của ông (bà) ......................... (người khiếu nại........................................, đối với: ................................................................... (nêu rõ nội dung chấp nhận khiếu nại, nội dung chấp nhận một phần, nội dung không chấp nhận khiếu nại).

Giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần (toàn bộ) hoặc yêu cầu sửa đổi,bổ sung, hủy bỏ một phần (toàn bộ) quyết định, hành vi bị khiếu nại hoặc buộc chấm dứt việc thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại …………….. (biện pháp khắc phục nếu có) …………………………………………………………………

Điều 2. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo - Cục Thi hành án dân sự ...; Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự... (nếu có), người khiếu nại, người bị khiếu nại và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. ….. (người khiếu nại..…. có quyền khiếu nại tiếp đến Tổng Cục trưởng Tổng cục Thi hành án dân sự trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định nàyQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký (nếu là quyết định giải quyết khiếu nại đối với các quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc quyết định giải quyết khiếu nại lần hai)./.

Nơi nhận:

- Như Điều 2;

- Tổng cục THADS (để b/c);

- Các Phó CT (để biết);

- VKSND ...;

- Cổng thông tin điện tử TCTHADS (lần 2);

Lưu: VT, HSGQKN.

 CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

    Mẫu số: 1b - CTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                               Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

 

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ …

Số:…/QĐ-CTHADS

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

            …, ngày … tháng … năm …

 

 QUYẾT ĐỊNH

  Thụ lý tố cáo
 

CỤC TRƯỞNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Luật Tố cáo năm 2018;

Căn cứ Điều 157 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 13/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

Căn cứ Điều 15, Điều 17 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Căn cứ đơn tố cáo đối với ông (bà)…….. (họ tên, chức vụ, chức danh của người bị tố cáo)…………………..;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thụ lý giải quyết tố cáo đối với ông (bà) ……………………….. (họ tên, chức vụ, chức danh của người bị tố cáo) ……………...…………………………

Nội dung tố cáo được thụ lý gồm: ………..…….....…………………….

…..……………………………………………….…………………………………..

Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Điều 2. Trưởng phòng Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo - Cục Thi hành án dân sự …, Chi cục Thi hành án dân sự … (nếu có), người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:                                                            

- Như Điều 2;

- Tổng cục THADS (để b/c);      

- Các Phó CT (để biết);

- VKSND…;                                                    

- Lưu: VT, HSGQTC.

CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số: 2b - CTHADS

(Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

 Ngày 30/12//2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

 

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ …

______________________

Số: ... /TB-CTHADS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________________________

         …, ngày  … tháng … năm …

 THÔNG BÁO

Về việc thụ lý tố cáo

_______________________

Căn cứ Luật Tố cáo năm 2018;

Căn cứ Điều 157 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 13/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

Căn cứ Điều 15, Điều 17 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021  của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Ngày …/…/…., Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự … đã ra Quyết định thụ lý tố cáo số …/QĐ-CTHADS đối với tố cáo của ông (bà)……… (người tố cáo)…………….. , địa chỉ: …………………

Nội dung thụ lý: ……………………………………………………………..

……………………………………………………………..……………………….. .......……………………………………………………………………….………….

Thời hạn giải quyết là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Cục Thi hành án dân sự … thông báo để ông (bà) …(người tố cáo) biết và thực hiện quyền, nghĩa vụ của người tố cáo theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận:                                                

- Người tố cáo;

- Tổng cục THADS (để b/c);      

- Các Phó CT (để biết);                                    

- Lưu: VT, HSGQTC.     

CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

 Mẫu số: 3b - CTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                               Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

 

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ …

________________

           Số: …. /TB-CTHADS

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________

            …, ngày ...  tháng ... năm ...

THÔNG BÁO

Về nội dung tố cáo

___________________________

Căn cứ Luật Tố cáo năm 2018;

Căn cứ Điều 157 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 13/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

Căn cứ Điều 17 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Cục Thi hành án dân sự … nhận được đơn tố cáo (hoặc tố cáo tiếp) về hành vi vi phạm pháp luật của …..…….(họ tên, chức vụ, chức danh của người bị tố cáo)………………………

Ngày …/…/…., Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự … đã ra Quyết định thụ lý tố cáo số …/QĐ-CTHADS.

Nội dung thụ lý: ……………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………

Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý.

Cục Thi hành án dân sự … thông báo để ông (bà) …… (người bị tố cáo) ……….. biết và thực hiện quyền, nghĩa vụ của người bị tố cáo theo quy định của pháp luật./.

Nơi nhận:                                         

- Người bị tố cáo;         

- Tổng cục THADS (để b/c);

- Các Phó CT (để biết);                                    

- Lưu: VT, HSGQTC.     

CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số:  4b - CTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                                Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ …

______________________

Số: …/TB-CTHADS

 

     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________________

        …, ngày … tháng … năm…

 

THÔNG BÁO

Về việc không thụ lý tố cáo

_____________________

Căn cứ Luật Tố cáo năm 2018;

Căn cứ Điều 157 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 13/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

Căn cứ Điều 15, Điều 16 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Cục Thi hành án dân sự … đã nhận được đơn tố cáo của ông (bà) …… (họ tên, địa chỉ người tố cáo) …….………., tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của ……………………. (họ tên, chức vụ, chức danh của người bị tố cáo) ………….

Theo quy định của pháp luật, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự … không thụ lý giải quyết tố cáo của ông (bà) ………… (người tố cáo) ……………………

Lý do không thụ lý: …………….. ………………………………………………………………….……………………

Cục Thi hành án dân sự … thông báo để ông (bà) …(người tố cáo) …biết./.

Nơi nhận:                                         

- Người tố cáo;

- Tổng cục THADS (để b/c);

- Các Phó CT (để biết);                                    

- Lưu: VT, HSGQTC.     

CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

 Mẫu số: 5b - CTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                                Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

 TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ …

 

     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: ..../TB-CTHADS

 

   …, ngày … tháng … năm…


THÔNG BÁO

Về việc không thụ lý tố cáo tiếp

 

Căn cứ Luật Tố cáo năm 2018;

Căn cứ Điều 157 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 13/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

Căn cứ Điều 15, Điều 17 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Cục Thi hành án dân sự … đã nhận được đơn tố cáo tiếp của ……….……… (họ tên, địa chỉ người tố cáo) …….……., tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của ………………. (họ tên, chức vụ, chức danh của người bị tố cáo) ………………

Theo quy định của pháp luật, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự … không thụ lý tố cáo tiếp của ông (bà) ………………(người tố cáo) ……………………

Lý do không thụ lý: ……….………………………………………………… 

Cục Thi hành án dân sự … thông báo để ông (bà) …(người tố cáo)biết./.

Nơi nhận:                                         

- Người tố cáo;

- Tổng cục THADS (để b/c);

- Các Phó CT (để biết);                                    

- Lưu: VT, HSGQTC.     

CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số: 6b - CTHADS

                                                                                            (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                         Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ  CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ …

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

        Số: …./QĐ-CTHADS

 

            …, ngày …  tháng … năm …

QUYẾT ĐỊNH

Thành lập Đoàn xác minh nội dung tố cáo

     CỤC TRƯỞNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

 

Căn cứ Luật Tố cáo năm 2018;

Căn cứ Điều 23, Điều 157 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 13/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

Căn cứ Điều 19 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Căn cứ Quyết định thụ lý tố cáo số …/QĐ-CTHADS ngày…/…/… của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự …;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Đoàn xác minh nội dung tố cáo, gồm:

1. Ông (bà)…….............……..., chức vụ……………… - Trưởng đoàn;

2. Ông (bà)…….............……..., chức vụ…..………….. - Thành viên;

3. ...............................................................................................................

Điều 2. Đoàn xác minh có nhiệm vụ kiểm tra, xác minh nội dung tố cáo: ..........................................................

Đoàn xác minh thực hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định tại Điều 11 của Luật Tố cáo, Luật Thi hành án dân sự và quy định pháp luật có liên quan.

Trưởng Đoàn xác minh có trách nhiệm xây dựng và triển khai thực hiện Kế hoạch xác minh nội dung tố cáo. Các thành viên Đoàn xác minh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Thời gian tiến hành xác minh là ...... ngày, kể từ ngày ký Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo - Cục Thi hành án dân sự ..., ông (bà) …………. (người bị tố

 

cáo) ……, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan và các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận:                                      

- Như Điều 3;

- Tổng cục THADS (để b/c);

- Các Phó CT (để biết);

- Lưu: VT, HSGQTC.

 

 

CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số: 7b - CTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                               Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ …

ĐOÀN  XÁC MINH

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

   Số: …./BC-CTHADS

 

  …, ngày … tháng … năm…

 

BÁO CÁO

Kết quả xác minh nội dung tố cáo

 

Kính gửi: Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự …

Thực hiện Quyết định số ..../QĐ-CTHADS ngày …/…/…của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự … về việc thành lập Đoàn xác minh nội dung tố cáo, từ ngày .../.../.... đến ngày .../…/…, Đoàn xác minh đã tiến hành xác minh nội dung tố cáo đối với: Ông (bà) …..…………….. (họ tên, chức vụ, chức danh người bị tố cáo)  ………………………

Đoàn xác minh báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, như sau:

1.  Nội dung tố cáo

………………………….. (ghi rõ từng nội dung tố cáo) ……………………… 

2. Nội dung giải trình của người bị tố cáo

……………………. (giải trình theo từng nội dung tố cáo) ………………………..

3. Kết quả xác minh

3.1. Làm việc với người tố cáo (nếu có)

3.2. Làm việc trực tiếp với người bị tố cáo

3.3. Làm việc với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan (nếu có)

3.4. Kết quả trưng cầu giám định (nếu có)

3.5. Tài liệu, chứng cứ thu thập được trong quá trình xác minh

4. Nhận xét, đánh giá

…………………………………………………….. (các căn cứ pháp lý để xác định có hay không có hành vi vi phạm pháp luật, nội dung tố cáo đúng/đúng một phần/sai; xác định trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân)………………….......

5. Đề xuất, kiến nghị

……………………………………….. (đề xuất, kiến nghị đối với người giải quyết tố cáo, trong đó chỉ rõ nội dung xử lý đối với người bị tố cáo, biện pháp khắc phục)………………………………………………………………………………..

Trên đây là báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, đề nghị Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự… xem xét, chỉ đạo./.

Nơi nhận:
- Như trên;

- PCT phụ trách (để b/c);

- Lưu: VT, HSGQTC.

TRƯỞNG ĐOÀN XÁC MINH
(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số: 8b - CTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                                Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ...

                                   

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: ... /QĐ-CTHADS

        ..., ngày .... tháng....  năm....  

 

QUYẾT ĐỊNH

Tạm đình chỉ giải quyết tố cáo

 

CỤC TRƯỞNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Luật Tố cáo năm 2018;

Căn cứ Điều 157 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014; 

Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 13/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

Căn cứ Điều 15, khoản 3 Điều 18 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Căn cứ Quyết định thụ lý tố cáo số …/QĐ-CTHADS ngày …/…/… của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự …;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tạm đình chỉ giải quyết tố cáo đối với: Ông (bà) ........(họ tên, chức vụ, chức danh người bị tố cáo)........................

Nội dung tạm đình chỉ: ....................................................................................

Lý do: .............................................................................................................

Kể từ ngày .... đến khi căn cứ tạm đình chỉ không còn.

Điều 2. Trưởng phòng Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo - Cục Thi hành án dân sự ..., Chi cục Thi hành án dân sự .... (nếu có), người bị tố cáo, người tố cáo và các cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 2;

- Tổng cục THADS (để b/c);

- Các Phó CT (để biết);

- VKSND...;

- Lưu: VT, HSGQTC.

  CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Mẫu số: 9b - CTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                                Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng  Bộ Tư pháp)

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ...

                                   

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: ..../QĐ-CTHADS

        ..., ngày ... tháng....  năm....  

QUYẾT ĐỊNH

Đình chỉ giải quyết tố cáo

 

CỤC TRƯỞNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Luật Tố cáo năm 2018;

Căn cứ Điều 157 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014; 

Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 13/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

Căn cứ Điều 15, khoản 5 Điều 18 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Căn cứ Quyết định thụ lý tố cáo số …/QĐ-CTHADS ngày …/…/… của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự …;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ giải quyết tố cáo đối với: Ông (bà) .................(người bị tố cáo) ............

Nội dung đình chỉ: ...................................................................................... .

Lý do: ................................................................................................................

Điều 2. Trưởng phòng Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo - Cục Thi hành án dân sự ..., Chi cục Thi hành án dân sự ... (nếu có), người bị tố cáo, người tố cáo và các cơ quan, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.          

 

Nơi nhận:

- Như Điều 2;

- Tổng cục THADS (để b/c);

- Các Phó CT (để biết);

- VKSND ...;

- Lưu: VT, HSGQTC.

CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Mẫu số: 10b - CTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                                Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ...

                                   

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ..../QĐ-CTHADS

           ..., ngày ... tháng....  năm....  

 

QUYẾT ĐỊNH

Gia hạn giải quyết tố cáo 

 

CỤC TRƯỞNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Luật Tố cáo năm 2018;

Căn cứ Điều 157 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014; 

Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 13/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

Căn cứ Điều 15 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Căn cứ Quyết định thụ lý tố cáo số …/QĐ-CTHADS ngày …/…/… của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự …;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Gia hạn giải quyết tố cáo đối với: Ông (bà) ..............(họ tên, chức vụ, chức danh người bị tố cáo) ................

Thời gian gia hạn là ... ngày, kể từ ngày hết hạn giải quyết tố cáo.

Điều 2. Trưởng phòng Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo - Cục Thi hành án dân sự ...., Chi cục Thi hành án dân sự ..... (nếu có), người bị tố cáo, người tố cáo và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 2;

- Tổng cục THADS (để b/c);

- Các PCT (để biết);

- VKSND...;

- Lưu: VT, HSGQTC.

CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

 

 

 Mẫu số: 11b - CTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                                Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ...

                                   

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: .../QĐ-CTHADS

..., ngày ... tháng....  năm....  

 

QUYẾT ĐỊNH

Tiếp tục giải quyết tố cáo 

 

CỤC TRƯỞNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Luật Tố cáo năm 2018;

Căn cứ Điều 157 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014; 

Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 13/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

Căn cứ Điều 15, khoản 4 Điều 18 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Căn cứ Quyết định thụ lý tố cáo số …/QĐ-CTHADS ngày …/…/… của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự …;

Căn cứ Quyết định tạm đình chỉ giải quyết tố cáo số …/QĐ-CTHADS ngày …/…/… của Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự …;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tiếp tục giải quyết tố cáo đối với: Ông (bà) ................(họ tên, chức vụ người bị tố cáo) ...........................

Kể từ ngày....

Nội dung tố cáo được tiếp tục giải quyết: ........................................................

...........................................................................................................................

Điều 2. Trưởng phòng Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo - Cục Thi hành án dân sự ..., Chi cục Thi hành án dân sự ....(nếu có), người bị tố cáo, người tố cáo và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận:

- Như Điều 2;

- Tổng cục THADS (để b/c);

- Các Phó TCT (để biết);

- VKSND...;

- Lưu: VT, HSGQTC.

   CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

 Mẫu số: 12b - CTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                                Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

 CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ …

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

            Số: …./KL-CTHADS

 

   …, ngày … tháng … năm…

 

KẾT LUẬN NỘI DUNG TỐ CÁO

Đối với ............... (họ tên, chức vụ, chức danh của người bị tố cáo) …………….

 

Ngày …./…/…., Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự … đã có Quyết định số …/QĐ-CTHADS thụ lý tố cáo đối với………………. (họ tên, chức vụ, chức danh của người bị tố cáo) ……………………………………...………………………….

Căn cứ nội dung tố cáo, văn bản giải trình của người bị tố cáo, kết quả xác minh tố cáo, các tài liệu, bằng chứng có liên quan và đối chiếu với các quy định của pháp luật, Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự … kết luận nội dung tố cáo như sau:

I. KẾT QUẢ XÁC MINH NỘI DUNG TỐ CÁO:

1. Nội dung tố cáo:

……………………………………………………………………………………...............................................................................................................................................................................................................................................................................

2. Nội dung giải trình của người bị tố cáo:

…………………………………………………………….……………………………………… (những thông tin, tài liệu, bằng chứng do người bị tố cáo cung cấp)… …………………………………………………………………………….…………

3. Nội dung những tài liệu, bằng chứng mà Đoàn xác minh tố cáo đã thu thập được để chứng minh tính đúng, sai của hành vi bị tố cáo

4. Nhận xét, đánh giá về nội dung tố cáo

…………………………………………………….. (các căn cứ pháp lý để xác định có hay không có hành vi vi phạm pháp luật, nội dung tố cáo đúng/đúng một phần/sai; xác định trách nhiệm của từng tổ chức, cá nhân) ………………………..

II. KẾT LUẬN

Kết luận về hành vi vi phạm bị tố cáo: ………………………………. (ghi rõ từng nội dung tố cáo đúng/đúng một phần/saixác định trách nhiệm của từng cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến nội dung tố cáo nếu có………..……………

III. KIẾN NGHỊ

1. Biện pháp xử lý theo thẩm quyền

…………………………………………………………………….…………………

2. Kiến nghị đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (nếu có) áp dụng các biện pháp xử lý theo thẩm quyền đối với hành vi vi phạm pháp luật; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân …………/.

Nơi nhận:

- Tổng cục THADS (để b/c);

- Các Phó CT (để biết);

- VKSND…;

- Chi cục THADS ... (nếu có);

- Người bị tố cáo;

- Lưu: VT, HSGQTC.

CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

 Mẫu số: 13b - CTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                                Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

TỔNG CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

 CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ …

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 

  Số: …. /TB-CTHADS

…, ngày … tháng…năm …

 

THÔNG BÁO

Về việc kết luận nội dung tố cáo

 

Cục Thi hành án dân sự … đã có Kết luận nội dung tố cáo số …/KL-CTHADS ngày…/…/… về nội dung ông (bà) ………... (người tố cáo) ……………, địa chỉ…………………, tố cáo …………….. (họ tên, chức vụ, chức danh người bị tố cáo)……………….về việc: ……………………………………

Theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Luật Tố cáo năm 2018 và Điều 24 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự, Cục Thi hành án dân sự … thông báo kết quả giải quyết tố cáo như sau:

…………………………………………. (ghi tóm tắt kết quả giải quyết các nội dung tố cáo) ……………………

Cục Thi hành án dân sự … thông báo để ông (bà) … (người tố cáo) …. biết (đề nghị ông (bà)……(người tố cáo).… chấm dứt việc tố cáo - trong trường hợp tố cáo sai sự thật)./.

Nơi nhận:

- Người tố cáo;

- Tổng cục THADS (để b/c);

- Các Phó CT (để biết);

- Lưu: VT, HSGQTC.

 CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Phụ lục V

DANH MỤC BIỂU MẪU VỀ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

 CỦA CHI CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

A. BIỂU MẪU VỀ KHIẾU NẠI

 

STT

Tên biểu mẫu

Ký hiệu

1

Thông báo về việc thụ lý giải quyết khiếu nại

1a-CCTHADS

2

Thông báo về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại

2a-CCTHADS

3

Thông báo về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại

3a-CCTHADS

4

Quyết định thành lập Đoàn xác minh nội dung khiếu nại

4a-CCTHADS

5

Quyết định giải quyết khiếu nại

5a-CCTHADS

B. BIỂU MẪU VỀ TỐ CÁO

 

STT

Tên biểu mẫu

Ký hiệu

1

Quyết định thụ lý tố cáo

1b-CCTHADS

2

Thông báo về việc thụ lý tố cáo

2b-CCTHADS

3

Thông báo về nội dung tố cáo

3b-CCTHADS

4

Thông báo về việc không thụ lý tố cáo

4b-CCTHADS

5

Quyết định thành lập Đoàn xác minh nội dung tố cáo

5b-CCTHADS

6

Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo

6b-CCTHADS

7

Quyết định tạm đình chỉ giải quyết tố cáo

7b-CCTHADS

8

Quyết định đình chỉ giải quyết tố cáo

8b-CCTHADS

9

Quyết định gia hạn giải quyết tố cáo

9b-CCTHADS

10

Quyết định tiếp tục giải quyết tố cáo

10b-CCTHADS

11

Kết luận nội dung tố cáo

11b-CCTHADS

12

Thông báo kết luận nội dung tố cáo

12b-CCTHADS

                                                                                                   Mẫu số: 1a - CCTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                                Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ...

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

CHI CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ...

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ..../TB-CCTHADS

..., ngày......tháng.....năm....

                                                                                        

THÔNG BÁO

Về việc thụ lý giải quyết khiếu nại

 

 

Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011;

Căn cứ khoản 3 Điều 142, Điều 148 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Xét đơn khiếu nại về thi hành án dân sự của: …..(người khiếu nại)................, địa chỉ: ..…………

Ngày ..../..../..., Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự ... đã thụ lý giải quyết đơn khiếu nại của ....(người khiếu nại)......., nội dung:

…………………………………………… Chi cục Thi hành án dân sự ... thông báo để ....(người khiếu nại)... biết./.

 

Nơi nhận:

- Người khiếu nại;

- Người bị khiếu nại;

- Cục THADS ... (để b/c);

- Các Phó CCT (để biết);

- VKSND...;

- Lưu: VT, HSGQKN.

 

 

CHI CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)


 

 Mẫu số: 2a - CCTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                               Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

 

CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ...

CHI CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ...

__________________

Số: ..../TB-CCTHADS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

..., ngày.....tháng....năm....

                                                                                        

THÔNG BÁO

Về việc không thụ lý giải quyết khiếu nại 

 

Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011;

Căn cứ Điều 141 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Điều 8 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Xét đơn khiếu nại về thi hành án dân sự của: ….....(người khiếu nại)........, địa chỉ: ..……

Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự ... không thụ lý giải quyết khiếu nại của................(người khiếu nại)............

Lý do: ...............................................................................................................

.....................................................................................................................................

 Chi cục Thi hành án dân sự ... thông báo để ...(người khiếu nại)... biết./.

 

Nơi nhận:

- Người khiếu nại;

- Người bị khiếu nại;

- Cục THADS ... (để b/c);

- Các Phó CCT (để biết);

- Lưu: VT, HSGQKN.

 

CHI CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

  Mẫu số: 3a - CCTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                               Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

 

CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ...

CHI CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ...

_________________________

Số: ..../TB-CCTHADS

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________________

               ..., ngày .... tháng ... năm....

THÔNG BÁO

Về việc đình chỉ giải quyết khiếu nại

______________________

Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011;

Căn cứ Điều 143 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Xét yêu cầu rút khiếu nại tại ... ngày...../..../.... của: ..........(người khiếu nại) ...…., địa chỉ: ………

Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự ...: Đình chỉ toàn bộ (một phần) việc giải quyết khiếu nại của ...........(người khiếu nại) ........ đối với ……............…......….. Lý do: .......(người khiếu nại)….. rút toàn bộ (một phần) khiếu nại, không yêu cầu giải quyết tiếp.

Chi cục Thi hành án dân sự ... thông báo để ...(người khiếu nại)….. biết./.

 

Nơi nhận:

- Người khiếu nại;

- Người bị khiếu nại;

- Cục THADS ... (để b/c);

- Các Phó CCT (để biết);

- VKSND ...;

- Lưu: VT, HSGQKN.

 

                     CHI CỤC TRƯỞNG

                (Ký, ghi rõ họ tên)             

 Mẫu số: 4a - CCTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                               Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

 

CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ...

CHI CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ...

_________________________

Số: ..../QĐ-CCTHADS

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________________

  ..., ngày .... tháng ... năm...

 

QUYẾT ĐỊNH

Thành lập Đoàn xác minh nội dung khiếu nại

________________________________

CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Luật Khiếu nại năm 2011;

Căn cứ Điều 23, khoản 1 Điều 142, Điều 150 (hoặc Điều 152) Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Điều 11 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Xét đề nghị của Thẩm tra viên phụ trách hồ sơ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thành lập Đoàn xác minh nội dung khiếu nại, gồm:

1. Ông (bà)…….............……... chức vụ……………… - Trưởng đoàn;

2. Ông (bà)…….............……... chức vụ…..………….. - Thành viên;

3. .......................................................................................................................

Điều 2. Đoàn xác minh có nhiệm vụ xác minh nội dung............................................

Đoàn xác minh thực hiện các quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định của Luật Khiếu nại, Luật Thi hành án dân sự và quy định pháp luật có liên quan.

Trưởng Đoàn xác minh có trách nhiệm xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch xác minh. Thành viên Đoàn xác minh làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và tự giải thể sau khi hoàn thành nhiệm vụ.

Điều 3. Thẩm tra viên phụ trách hồ sơ, Chấp hành viên... cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan, các ông (bà) có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Cục THADS ... (để b/c);
- Các Phó CCT (để biết);                       
- Lưu: VT, HSGQKN.        

CHI CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

Mẫu số: 5a - CCTHADS

(Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

Ngày  30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

 

CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ …

CHI CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ …

_____________________

Số: …/QĐ-CCTHADS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________

…, ngày … tháng … năm…

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Giải quyết khiếu nại của: .........................., địa chỉ: ................................

______________________________

CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

 

 Căn cứ khoản 1 Điều 142; Điều 151 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014; 

Căn cứ Điều 7, Điều 13 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Xét đơn của   …..(người khiếu nại)...........khiếu nại ..........................................

Sau khi nghiên cứu báo cáo của Chấp hành viên tổ chức thi hành vụ việc, hồ sơ vụ việc kèm theo và các tài liệu có liên quan, Chi cục trưởng Chi cục Thi hành án dân sự …. nhận thấy:

1. Nội dung vụ việc (nêu tóm tắt)

…………………………………………………………………………………...……………………………………..

2.  Nội dung khiếu nại

………………………………………………………………...………………………………………..

3. Nhận xét, đánh giá

……………(nêu rõ căn cứ pháp lý để  xác định nội dung khiếu nại có cơ sở hay không có cơ sở)….……….…………

Từ những căn cứ và nhận định trên, Chi cục trưởng Chi cục thi hành án dân sự … .

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấp nhận (hoặc chấp nhận một phần hoặc không chấp nhận) khiếu nại của ……….......................(người khiếu nại)...................................., đối với: ................................................................... (nêu rõ nội dung chấp nhận khiếu nại, nội dung chấp nhận một phần, nội dung không chấp nhận khiếu nại).

Giữ nguyên, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần (toàn bộ) hoặc yêu cầu sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ một phần (toàn bộ) quyết định, hành vi bị khiếu nại hoặc buộc chấm dứt việc thực hiện quyết định, hành vi bị khiếu nại ……….. (biện pháp khắc phục nếu có)…………………………………

Điều 2. Thẩm tra viên phụ trách hồ sơ, người khiếu nại, người bị khiếu nại và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Điều 3. .(người khiếu nại)……..…. có quyền khiếu nại tiếp đến Cục trưởng Cục Thi hành án dân sự … trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định nàyQuyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký (nếu là quyết định giải quyết khiếu nại đối với các quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm)./.

Nơi nhận:

- Như Điều 2;

- Cục THADS... (để b/c);

- Các Phó CCT;

- VKSND ...;

Lưu: VT, HSGQKN.

CHI CỤC TRƯỞNG

(Ký, ghi rõ họ tên)

                                                                                                 Mẫu số: 1b - CCTHADS

                                                                                              (Ban hành kèm theo TT số 13/2021/TT-BTP

                                                                                               Ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp)

CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ …

CHI CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ …

            Số: …/QĐ-CCTHADS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

        …, ngày … tháng … năm…

  QUYẾT ĐỊNH

  Thụ lý tố cáo
 

CHI CỤC TRƯỞNG CHI CỤC THI HÀNH ÁN DÂN SỰ

Căn cứ Luật Tố cáo năm 2018;

Căn cứ Điều 157 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 13/4/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

Căn cứ Điều 15, Điều 17 Thông tư số 13/2021/TT-BTP ngày 30/12/2021 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định quy trình xử lý, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trong thi hành án dân sự;

Căn cứ đơn tố cáo đối với ông (bà) ……… (họ tên, chức vụ, chức danh của người bị tố cáo) ………………………………;

Xét đề nghị của Thẩm tra viên phụ trách hồ sơ.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Thụ lý giải quyết tố cáo đối với ông (bà)…… ……………….. (họ tên, chức vụ, chức danh của người bị tố cáo) ……….

Nội dung tố cáo được thụ lý gồm: ………..……….....…………………….