• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 6470/QĐ-UBND Hà Nội 2025 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Trung tâm Phục vụ hành chính công

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 30/12/2025 08:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6470/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Dương Đức Tuấn
Trích yếu: Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
26/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 6470/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 6470/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 6470/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐNỘI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nội, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ chức
của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phốNội
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐNỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Tổ
chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định tổ chức các quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị định số 158/2018/NĐ-CP ngày 22/11/2018 của Chính phủ
quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửaCổng Dịch vụ công Quốc gia;
Căn c Thông tư s 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 ca Văn phòng Chính
ph hướng dn thi hành mt s ni dung ca Ngh định s 118/2025/NĐ-CP ngày
09/6/2025 ca Chính ph v thc hin th tc hành chính theo cơ chế mt ca, mt
ca liên thông ti B phn Mt ca và Cng Dch v công quc gia;
Căn cứ Quyết định số 6166/QĐ-UBND ngày 12/12/2025 của Ủy ban nhân
dân Thành phố về việc tổ chức lại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành
phốNội;
Theo đề nghị của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành
phố tại Tờ trình số 170/TTr-TTPVHCC ngày 01/12/2025 và Giám đốc Sở Nội vụ
tại Tờ trình số 7634/TTr-SNV ngày 17/12/2025 về việc bãi bỏ toàn bộ Quyết
định số 63/2024/QĐ-UBND ngày 24/10/2024 của UBND thành phố Nội
ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cấu tổ
chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phốNội.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí, chức năng
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Nội (sau đây viết tắt
Trung tâm) tổ chức hành chính thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Nội
(cơ quan ngang sở), chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố
quản nhà nước về: kiểm soát thủ tục hành chính, cải cách thủ tục hành chính,
6470
26
12
2
tổ chức triển khai thực hiện chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của địa phương; đầu mối tổ chức cung
cấp thông tin, hướng dẫn, hỗ trợ, tiếp nhận, số hóa, phối hợp giải quyết, giải
quyết (đối với một số thủ tục hành chính được ủy quyền), trả kết quả giải quyết
thủ tục hành chính; tham mưu, tổ chức triển khai các nhiệm vụ ứng dụng công
nghệ thông tin, chuyển đổi số phục vụ người dân, doanh nghiệp theo chỉ đạo của
Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
2. Trung tâm cách pháp nhân, con dấu tài khoản riêng; chấp
hành sự chỉ đạo, quản về tổ chức, biên chế công tác của Ủy ban nhân dân
Thành phố; chịu sự chỉ đạo trực tiếp toàn diện của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố; đồng thời, chấp hành sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên
môn, nghiệp vụ của Văn phòng Chính phủ.
a) Tên gọi: Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phốNội.
b) Tên gọi bằng tiếng Anh: Hanoi Public Administration Service Center.
c) Tên viết tắt: HPASC.
Điều 2. Nhiệm vụ, quyền hạn
1. Trình Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Dự thảo nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, dự thảo quyết
định của Ủy ban nhân dân Thành phố liên quan đến ngành, lĩnh vực thuộc phạm
vi quản của Trung tâm các văn bản khác theo phân công của Ủy ban nhân
dân Thành phố.
b) Dự thảo kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực; chương trình, biện pháp tổ
chức thực hiện các nhiệm vụ về ngành, lĩnh vực trên địa bàn Thành phố trong
phạm vi quảncủa Trung tâm.
c) Dự thảo quyết định quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
cấu tổ chức của Trung tâm; dự thảo quyết định quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập (trừ trường hợp
pháp luật chuyên ngành có quy định khác) thuộc Trung tâm.
d) D tho quyết định thc hin hi hóa các hot động cung ng dch v s
nghip công theo ngành, lĩnh vc thuc thm quyn ca y ban nhân dân Thành ph.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố dự thảo các văn bản thuộc
thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố theo phân công.
3. T chc thc hin các văn bn quy phm pháp lut, quy hoch, kế hoch sau
khi được phê duyt; thông tin, tuyên truyn, hướng dn, ph biến, giáo dc, theo dõi
thi hành pháp lut v các lĩnh vc thuc phm vi qun lý nhà nước được giao.
4. Ch trì, phi hp vi các cơ quan chuyên môn thuc y ban nhân dân Thành
ph, y ban nhân dân cp xã thc hin các nhim v trên phm vi Thành ph:
a) Công khai kịp thời, đầy đủ bằng phương tiện điện tử hoặc văn bản danh
mục, nội dung thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết được thực
hiện tại Bộ phận Một cửa theo quy định của pháp luật về kiểm soát thủ tục hành
chính quy định pháp luật liên quan; đồng thời hỗ trợ tổ chức, nhân gặp
khó khăn trong việc tiếp cận thông tin công khai trên phương tiện điện tử.
3
b) Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ theo quy
định; số hóa, chuyển hồ đến quan thẩm quyền để giải quyết thủ tục
hành chính; trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho tổ chức, nhân theo
quy định của pháp luật; thu phí, lệ phí, các nghĩa vụ tài chính (nếu có) theo quy
định; từ chối tiếp nhận đối với hồ chưa đúng quy định.
c) Phối hợp với các quan, đơn vị liên quan để giải quyết, trả kết quả giải
quyết cho tổ chức, nhân đối với trường hợp thủ tục hành chính yêu cầu giải
quyết ngay trong ngày hoặc các thủ tục hành chính được giao hoặc ủy quyền cho
cán bộ, công chức, viên chức tại Bộ phận Một cửa giải quyết; hỗ trợ tổ chức,
nhân thực hiện dịch vụ công trực tuyến; đề nghị các quan thẩm quyền giải
quyết quan, đơn vị liên quan cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho
công tác tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính.
d) Chủ trì theo dõi, giám sát, đánh giá, đôn đốc việc giải quyết trả kết
quả của các quan, đơn vị liên quan theo đúng quy trình được phê duyệt; yêu
cầu quan thẩm quyền thông tin về việc tiếp nhận tiến độ giải quyết thủ
tục hành chính cho tổ chức, nhân; đôn đốc các quan, đơn vị xử các hồ
đến hoặc quá hạn giải quyết.
đ) Tiếp nhận, xử hoặc báo cáo quan thẩm quyền giải quyết phản
ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của tổ chức, nhân liên quan đến việc thực
hiện thủ tục hành chính tại Bộ phận Một cửa hoặc liên quan đến cán bộ, công
chức, viên chức, nhân viên quan thẩm quyền trong quá trình giải quyết
thủ tục hành chính; chuyển ý kiến giải trình của quan thẩm quyền đến tổ
chức, cá nhân theo quy định.
e) Phối hợp với quan, đơn vị liên quan để tổ chức tập huấn, bồi dưỡng
nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công chức, viên chức,
nhân viên làm việc tại Bộ phận Một cửa. Theo dõi, đôn đốc, nhận xét, đánh giá
việc chấp hành kỷ luật công vụ, nội quy, quy chế làm việc đối với cán bộ, công
chức, viên chức, nhân viên làm việc tại Bộ phận Một cửa.
g) B trí, qun lý, đề xut nâng cp cơ s vt cht, trang thiết b đáp ng yêu
cu hot động ca B phn Mt ca theo quy định. Cung cp các dch v h tr
cn thiết v pháp lý, thanh toán nghĩa v tài chính, phiên dch tiếng nước ngoài,
tiếng dân tc (nếu cn), sao chp, in n tài liu các dch v cn thiết khác cho
t chc, cá nhân khi có nhu cu theo mc giá được cp có thm quyn phê duyt.
h) Đề xut các gii pháp đổi mi, ci tiến nhm nâng cao cht lượng, hiu qu
phc v, to thun li cho t chc, nhân trong thc hin th tc hành chính; t
chc hoc phi hp t chc thông tin, tuyên truyn v hot động ca B phn Mt
ca và vic thc hin th tc hành chính theo cơ chế mt ca, mt ca liên thông.
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao theo quy định của pháp luật
theo chỉ đạo của người đứng đầu bộ, ngành, địa phương.
5. Ch trì tham mưu, giúp y ban nhân dân Thành ph, Ch tch y ban nhân
dân Thành ph v kim soát th tc hành chính trong phm vi toàn Thành ph:
a) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát
thủ tục hành chính, thực hiện thủ tục hành chính của các quan, tổ chức thuộc
4
phạm vi quản của Ủy ban nhân dân Thành phố; tổng hợp tình hình, kết quả
thực hiện, báo cáo theo quy định.
b) Tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính
chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính tại địa
phương; công tác truyền thông về cải cách thủ tục hành chính.
c) Có ý kiến đối với thủ tục hành chính quy định trong dự thảo văn bản quy
phạm pháp luật thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân Thành phố.
d) Kiểm soát chất lượng công bố, công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền giải quyết của các cấp chính quyền trên địa bàn Thành phố; kiểm soát
việc cung cấp thủ tục hành chính trên môi trường điện tử đối với thủ tục hành
chính thuộc phạm vi giải quyết của Thành phố.
đ) Nghiên cứu, đề xuất các chủ trương, chính sách, giải pháp, sáng kiến cải
cách thủ tục hành chính quy định liên quan; nhân rộng những hình
mới, cách làm hay trong cải cách thủ tục hành chính trình cấp thẩm quyền
quyết định; đánh giá và xử kết quả rà soát về thủ tục hành chính theo quy định
của pháp luật.
e) Tiếp nhận, xử phản ánh, kiến nghị của tổ chức, nhân về quy định,
thủ tục hành chính, việc thực hiện thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản của
Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
g) Tham gia quản lý, vận hành sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành
chính, Cổng Dịch vụ công quốc gia; xây dựng, phát triển, quản lý, vận hành
khai thác Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố; kết nối,
liên thông, tích hợp, chia sẻ dữ liệu về giải quyết thủ tục hành chính, thực hiện
dịch vụ công phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân
dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
6. Tổ chức thực hiện chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy
phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản của Trung tâm
theo quy định của pháp luật.
7. Quản theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức
kinh tế tập thể, kinh tế nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm
vi ngành, lĩnh vực.
8. Quản hoạt động của các đơn vị sự nghiệp trong ngoài công lập
thuộc phạm vi ngành, lĩnh vực.
9. Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản theo quy định của
pháp luật.
10. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản đối
với quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.
11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật công
nghệ, đổi mới sáng tạo chuyển đổi số; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ
phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.
12. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ
chức, nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; tiếp công dân,
5
giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực theo
quy định của pháp luật.
13. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng; phòng
chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Trung tâm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn của Trung tâm.
14. Quản tổ chức bộ máy, biên chế công chức, ngạch công chức xếp
ngạch công chức, vị trí việc làm, cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp
số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế
độ tiền lương chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng,
kỷ luật đối với công chức, viên chức người lao động thuộc phạm vi quản
theo quy định của pháp luật.
15. Quản chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao theo quy
định của pháp luật.
16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ đột xuất về tình hình
thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân Thành phố, các bộ, quan
ngang bộ.
17. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, ủy quyền, phân
định thẩm quyền của quan thẩm quyền theo quy định của pháp luật. Định
kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, Văn phòng
Chính phủ quan thẩm quyền tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ
được giao.
Điều 3. cấu tổ chức
1. Các phòng chuyên môn thuộc Trung tâm (04 phòng):
a) Văn phòng;
b) Phòng Tổ chức Bộ phận Một cửa;
c) Phòng Kiểm tra - Giám sát;
d) Phòng Tái cấu trúc và Kiểm soát thủ tục hành chính.
2. Các Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công (12 chi nhánh):
a) Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công số 1;
b) Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công số 2;
c) Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công số 3;
d) Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công số 4;
đ) Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công số 5;
e) Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công số 6;
g) Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công số 7;
h) Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công số 8;
i) Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công số 9;
k) Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công số 10;
l) Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công số 11;
m) Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công số 12.
6
3. Đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Trung tâm (02 đơn vị):
a) Trung tâm Quản trị hệ thống và Phát triển ứng dụng;
b) Trung tâm Hỗ trợChăm sóc khách hàng.
Điều 4. Giám đốc Trung tâm, Phó Giám đốc Trung tâm số lượng
cấp phó các tổ chức, đơn vị thuộc Trung tâm
1. Giám đốc và Phó Giám đốc Trung tâm:
a) Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố có Giám đốccác Phó
Giám đốc.
b) Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phốngười đứng
đầu Trung tâm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm, chịu trách
nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố trước
pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trung tâm theo Quy
chế làm việc và phân công của Ủy ban nhân dân Thành phố.
c) Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố do Chủ
tịch Ủy ban nhân dân Thành phố bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Trung
tâm, giúp Giám đốc Trung tâm thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ cụ thể do
Giám đốc Trung tâm phân công chịu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm
trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc Trung
tâm vắng mặt, một Phó Giám đốc Trung tâm được Giám đốc Trung tâm ủy
quyền thay Giám đốc Trung tâm điều hành các hoạt động của Trung tâm. Phó
Giám đốc Trung tâm không kiêm nhiệm người đứng đầu tổ chức, đơn vị thuộc
trực thuộc Trung tâm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
d) Việc bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ
luật, cho từ chức, nghỉ hưu thực hiện chế độ, chính sách khác đối với Giám
đốc, Phó Giám đốc Trung tâm do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố quyết
định theo quy định của Đảng và Nhà nước.
đ) Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố quyết định
hoặc trình quan thẩm quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn
nhiệm người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các tổ chức, quan, đơn
vị thuộc trực thuộc Trung tâm theo quy định của pháp luật của thành phố
Nội.
2. Số lượng cấp phó phòng, ban, đơn vị thuộc Trung tâm:
a) Số lượng Phó Trưởng phòng tương đương thuộc Trung tâm thực hiện
theo quy định.
b) Số lượng cấp phó của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Trung tâm, cấp phó của người đứng đầu phòng thuộc đơn vị sự nghiệp công lập
thực hiện theo quy định.
Điều 5. Biên chế, số lượng người làm việc
Biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các quan, đơn vị
thuộc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố được giao trên sở vị trí
việc làm, gắn với chức năng nhiệm vụ, phạm vi hoạt động nằm trong tổng
biên chế công chức, số lượng người làm việc trong các quan tổ chức hành
7
chính, đơn vị sự nghiệp công lập của Thành phố được cấp thẩm quyền giao
hoặc phê duyệt.
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cấu tổ chức danh mục vị trí việc làm,
cấu ngạch công chức, cấu chức danh nghề nghiệp viên chức được cấp
thẩm quyền phê duyệt, hằng năm Trung tâm xây dựng kế hoạch biên chế công
chức, số lượng người làm việc báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố để trình cấp
thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các quy định trước
đây trái với quy định tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ,
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Thủ trưởng các sở,
ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phườngcác quan, đơn vị,
nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 6;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Nội vụ (Vụ Pháp chế);
- Bộ pháp (Cục Kiểm tra văn bản QPPL);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND Thành phố;
- Các Ban HĐND Thành phố;
- VPUBTP: Các PCVP; TH, NC, ĐMPT;
- Trung tâm TT, DL&CNS Thành phố;
- Lưu: VT, NC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đức Tuấn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 6470/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Quyết định 6470/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×