• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3540/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2025 chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Trung tâm Phục vụ hành chính công

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 31/12/2025 08:25 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3540/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3540/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3540/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3540/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạncơ cấu tổ chức của
Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí Minh trc thuc
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành ph H Chí Minh
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Lut T chc chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
n cứ Ngh quyết s 98/2023/QH15 ngày 24 tng 6 năm 2023 ca
Quc hi v t đim mt s cơ chế, cnh sách đc thù phát trin Thành ph
H Chí Minh; Ngh quyết s 260/2025/QH15 ngày 11 tng 12 năm 2025 ca
Quc hi sửa đi, b sung mt s điu ca Ngh quyết 98/2023/QH15 ny 24
tháng 6 năm 2023 ca Quc hi v thí đim mt s chế, chính sách đặc
thù pt trin Thành ph H Chí Minh;
Căn cứ Ngh quyết s 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của
Quc hội quy định v x mt s vấn đ liên quan đến sp xếp t chc b máy
nhà nưc; Ngh quyết s 202/2025/QH15 ngày 12 tng 6m 2025 ca Quc hi
v vic sp xếp đơn vị hành chính cp tnh;
Căn cứ Ngh định s 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của
Chính ph quy định t chức các quan chuyên môn thuộc y ban nhân dân tnh,
thành ph trc thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuc
tnh, thành ph trc thuộc trung ương;
Căn cứ Ngh định s 118/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính ph v thc hin th tc hành chính theo chế mt ca, mt ca
liên thông tạị B phn Mt ca và Cng Dch v công Quc gia;
n cứ Thông s 01/2025/TT-VPCP ny 25 tng 6 năm 2025 ca
B trưng, Ch nhiệm Văn phòng Chính ph sửa đổi, b sung mt s điu ca
Thông tư s 01/2022/TT-VPCP ngày 02 tháng 5 năm 2022 ca B trưng,
Ch nhim Văn phòng Chính phủ ng dn chức năng, nhiệm v, quyn hn
của Văn phòng Ủy ban nhân dân tnh, thành ph trc thuộc Trung ương;
Căn c Quyết đnh s 768/QĐ-UBND ngày 20 tháng 8 năm 2025 ca
y ban nhân dân Thành ph v thành lp Trungm Phc v hành chính công
Thành ph H Chí Minh;
Xét đề ngh của Chánh Văn phòng y ban nhân dân Thành ph ti T trình
s 14373/TTr-VP ngày 26 tháng 12 năm 2025; ý kiến thm định ca Giám đốc
S Ni v tại ng văn số 12027/SNVTCBC&TPPCP ngày 25 tháng 12 năm 2025;
ý kiến thng nht ca Thành viên y ban nhân dân Thành ph.
3540
30
12
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chức năng, nhiệm v,
quyn hạn và cơ cấu t chc ca Trung tâm Phc v hành chính công Thành ph
trc thuc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành ph.
Điu 2. Quyết định này có hiu lc k t ngày ký.
Điu 3. Chánh Văn png Ủy ban nhân dân Thành ph, Gm đốc S Ni v,
Giám đốc STài cnh, Gm đốc Trung tâm Phục vụ hành cnh ng Thành ph,
Chủ tịch Ủy ban nn dân phường, xã, đặc khu, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trc Thành y Thành ph;
- Thường trực HĐND Thành phố;
- TTUB: CT các PCT;
- y ban MTTQVN Thành ph;
- S, ngành Thành ph;
- UBND phường, xã, đặc khu;
- VPUB: các PCVP;
- Phòng NCTH;
- Trung tâm TTĐT Thành phố;
- Lưu: VT, (VX/Đn).
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
Chức năng, nhiệm v, quyn hạn và cơ cấu t chc ca
Trung tâm Phc v hành chính công Thành ph trc thuc
Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành ph H Chí Minh
(Kèm theo Quyết đnh s /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
ca y ban nhân dân Thành ph)
Chương I
V TRÍ, CHỨC NĂNG
Điu 1. V trí
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi
tt là Trung tâm) là t chc hành cnh thuc n png y ban nhân dân Tnh phố.
Trung tâm cách pháp nhân, trụ sở, con dấu riêng, tài khoản riêng được
mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước ngân hàng theo quy định của pháp luật.
2. Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản trực tiếp vt chc, biên chế, công tác
của Văn phòngy ban nhân n Thành phố HChí Minh và sự chỉ đạo, ớng dn
về chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
a) Tên gọi:
- Tên tiếng Vit: Trung tâm Phc v hành chính công Thành ph H Chí Minh.
- Tên quốc tế: Ho Chi Minh City Public Administration Service Center.
- Tên viết tắt: HCMC PASC.
b) Tr s chính đt ti s 86 đưng Lê Thánh Tôn, png Sài Gòn, Tnh ph
H Chí Minh;
c) Tr s các khu vc
- Trung tâm Phc v hành chính công khu vc Thành ph H Chí Minh;
- Trung tâm Phc v hành chính công khu vực Bình Dương;
- Trung tâm Phc v hành chính công khu vc Bà Ra - Vũng Tàu.
Điu 2. Chc năng
1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân Thành phố, Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân Thành phố về kiểm soát thủ tục hành chính (sau đây viết tắt là TTHC);
t chc triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết
TTHC thuộc thẩm quyền của địa phương.
2. Hướng dẫn, hỗ trthực hiện TTHC; tiếp nhận, số hóa hsơ trả kết
2
qugiải quyết TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết hoặc liên tng giải quyết
của Ủy ban nn dân các cấp, quan chun môn thuc Ủy ban nhân n
Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp , các quan được t chc theo hệ thống
ngành dc tại địa phương, nhng TTHC thuc thm quyền giải quyết ca B, ngành
được t chc tiếp nhận tại địa phương và các hồ dịch vụ công của các cơ quan,
đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp công, dịch vụ công ích đóng trên địa bàn.
3. Theo dõi, giám t, kiểm tra, đánh giá chất lượng phục vụ nhân, t chc
trong thực hiện TTHC, cung cấp dịch vụ công trên địa bàn Thành phố.
Chương II
NHIM V VÀ QUYN HN
Điều 3. Nhim vụ, quyền hn
1. Nhiệm vụ, quyền hạn chung
a) Công khai kịp thời, đầy đủ bằng phương tiện điện tử hoặc n bản danh mục,
nội dung TTHC thuộc thẩm quyn gii quyết được thực hin tại Bộ phận Một cửa
theo quy định của pháp luật về kiểm st TTHC quy định pháp luật có ln quan;
đồng thời hỗ trợ t chc, nhân gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin công
khai trên phương tiện điện tử;
b) Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ theo quy định;
số hóa, chuyển hsơ đến quan có thẩm quyền để giải quyết TTHC; trả kết quả
giải quyết TTHC cho t chc, nhân theo quy định của pháp luật; thu phí, lệ phí,
các nghĩa vụ tài chính (nếu có) theo quy định; từ chối tiếp nhận đối với hồ sơ chưa
đúng quy định;
c) Phối hợp với c quan, đơn vị liên quan để giải quyết, tr kết qu giải quyết
cho t chc, nhân đối với trường hợp TTHC yêu cầu giải quyết ngay trong
ngày hoặc các TTHC được giao hoặc ủy quyền cho cán bộ, công chc, viên chc
tại Bộ phận Một cửa giải quyết; hỗ trợ t chc, nhân thực hiện dịch vụ công
trực tuyến; đề nghị các quan thẩm quyền giải quyết quan, đơn vị
liên quan cung cp thông tin, tài liệu phc vcho ng c tiếp nhn, gii quyết TTHC;
d) Chủ trì theo dõi, giám sát, đánh giá, đôn đốc việc giải quyết và trả kết quả
của các quan, đơn vị liên quan theo đúng quy trình được phê duyt; yêu cầu
quan thẩm quyền thông tin về việc tiếp nhận tiến độ giải quyết TTHC
cho t chc, cá nhân; đôn đốc c cơ quan, đơn v x lý các h đến hoc
q hạn giải quyết;
đ) Tiếp nhn, xử hoặc o cáo cơ quan thm quyn giải quyết phn ánh,
kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của t chc, nhân liên quan đến việc thực hiện
TTHC tại Bộ phận Một cửa hoặc liên quan đến cán bộ, công chc, viên chc,
nhân viên cơ quan có thm quyền trong quá trình giải quyết TTHC; chuyển ý kiến
giải trình của cơ quan có thẩm quyền đến t chc, cá nhân theo quy định;
3
e) Phối hợp với quan, đơn vị liên quan để t chc tập huấn, bồi dưỡng
ng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vcho cán bộ, ng chc, viên chc,
nhân viên làm việc tại Bộ phận Một cửa. Theo dõi, đôn đốc, nhận xét, đánh giá
việc chp nh k lut công vụ, nội quy, quy chế m vic đi với cán bộ,
ng chc, viên chc, nhân viên làm việc tại Bộ phận Một cửa;
g) Bt, quản , đxuất nâng cấp svật chất, trang thiết bị đáp ng
u cầu hoạt động của Bộ phận Một cửa theo quy định tại Điều 13 Nghị định số
118/2025/NĐ-CP. Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cần thiết về pháp lý, thanh toán
nghĩa vụ tài chính, phiên dịch tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc (nếu cần), sao chụp,
in ấn tài liệu các dịch vụ cần thiết khác cho t chc, nhân khi nhu cầu
theo mc giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
h) Đề xuất các giải pp đi mới, cải tiến nhằmng cao chất lượng, hiu qu
phục vụ, tạo thuận lợi cho t chc, cá nhân trong thực hiện TTHC; t chc hoặc
phối hợp tchc thông tin, tuyên truyền về hoạt động của Bộ phận Một cửa
việc thực hiện TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông.
2. Ngoài các nhiệm vụ, quyền hạn được nêu tại điểm a, Trung m chc
ng tham mưu, giúp việc cho Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành ph
t chc thực hiện công tác kiểm soát TTHC trên địan, gồm các nhiệm vsau:
a) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát
TTHC, thực hiện TTHC ca các cơ quan, t chc thuc phạm vi qun lý của
y ban nhân dân Thành phố; tng hợp tình hình, kết quả thực hiện, báo cáo theo
quy định;
b) T chc triển khai thực hiện nhiệm vụ cải cách TTHC chế một cửa,
một cửa liên tng trong giải quyết TTHC trên đa bàn Thành ph; công tác
truyn thông về cải cách TTHC;
c) Có ý kiến đi với TTHC quy đnh trong d thảo n bn quy phạm
pp lut thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân Thành phố;
d) Kim soát chất lưng công bố, công khai TTHC thuộc thm quyn gii quyết
của các cp cnh quyn tn đa bàn Thành phố; kim st việc cung cp TTHC tn
môi trưng điện tử đối vi TTHC thuc phạm vi giải quyết ca đa phương;
đ) Nghiên cu, đxuất c ch trương, cnh sách, giải pháp, sáng kiến
ci ch TTHC và quy định có liên quan; nhân rng nhng mô hình mới, ch m
hay trong cải cách TTHC trình cấp thẩm quyền quyết định; đánh giá và xử
kết quả rà soát về TTHC theo quy định của pháp luật;
e) Tiếp nhận, xử phản ánh, kiến nghị của t chc, nhân về quy định,
TTHC, vic thực hiện TTHC thuc phạm vi qun lý của Ủy ban nhân dân,
Ch tch Ủy ban nhân dân Thành phố;
g) Tham gia quản lý, vận nh sở dữ liệu quốc gia về TTHC, Cng Dịch vụ
ng quc gia; phi hp vi Trung tâm Chuyn đi s Thành phxây dựng,
4
pt trin, quản lý, vận hành khai thác Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
Tnh ph; kết ni, liên thông, tích hợp, chia s dliệu v giải quyết TTHC,
thực hiện dịch vụ công phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Ủy ban
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.
3. Định kỳ hoặc đột xuất, báo cáo y ban nhân dân Thành ph, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
cơ quan có thẩm quyền tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao.
4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân Thành phố, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố giao
hoặc theo quy định của pháp luật.
Chương III
CƠ CẤU T CHC VÀ BIÊN CH
Điều 4. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Trung tâm có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc
a) Giám đốc người đng đầu Trung tâm do Chtịch Ủy ban nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh b nhiệm, chịu trách nhiệm trước y ban nhân dân
Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố, Chánh Văn phòng Ủy ban
nhân dân Thành phố trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm.
Giám đốc Trung tâm tương đương Phó Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân
Thành phhoặc do P Chánh n phòng Ủy ban nhân dân Thành phkiêm nhiệm;
b) Phó Giám đc Trung tâm do Ch tch y ban nhân dân b nhim.
P Gm đốc giúp Giám đốc chỉ đạo mt số nh vực ng c chịu trách nhiệm
trước Giám đốc trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Giám đốc
vắng mặt, một Phó Giám đốc được Giám đốc ủy quyền điều hành các hoạt động
của Trung tâm. Phó Giám đốc tương đương Trưởng phòng thuộc n phòng
Ủy ban nn dân Thành phố.
2. Các Png chun môn Trung m Phục vụ hành chính công khu vực
a) Phòng Kiểm soát thủ tục hành chính;
b) Phòng Tiếp nhận, số hóa hồ sơ, giải quyết thủ tục hành chính;
d) Phòng Quản lý hệ thống và phát triển ng dụng;
đ) Phòng Hành chính - Tng hợp;
e) Trung tâm Phục vụ hành chính công khu vực Thành phố Hồ Chí Minh;
g) Trung tâm Phục vụ hành chính công khu vực Bình Dương;
h) Trung tâm Phục vụ hành chính công khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu;
3. Trưởng các Phòng chuyên n và Giám đốc Trung m Phc vụ hành chính
công khu vực tương đương Phó Trưởng Phòng thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân
5
Thành phdo Giám đốc Trung m Phục vụ nh chính ng b nhiệm, miễn nhiệm.
4. Phó Trưởng phòng các Phòng chuyên môn Phó Giám đốc Trung tâm
Phục vụ hành chính công khu vực do Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính
công b nhiệm, miễn nhim; S ng cấp Phó Trưng phòng c Phòng chuyên môn
Phó Gm đốc Trungm Phục vụ hành cnh ng khu vc bt theo quy định
hiện hành.
5. Căn c yêu cu nhim v theo tng giai đon, Trung tâm t chc các
T công tác địan tiếp nhn h sơ không phụ thuộc đa gii hành cnh (38 T)
để phi hp, h tr Trung tâm Phc vnh chính công cp xã trong thc hiện tư
vấn hướng dn, tiếp nhn h trả kết qu không ph thuộc địa gii hành chính.
Điu 5. Biên chế
Biên chế của Trung tâm được y ban nhân dân Thành ph giao chung trong
tng biên chế nh chính hàng năm của Văn phòng y ban nhân dân Thành ph.
Giám đốc Trung tâm ch động s dng s biên chế đưc giao, phân công phù hp
với trình độ chuyên môn.
Chương IV
CH ĐỘ LÀM VIC, MI QUAN HNG TÁC
VÀ ĐIỀU KHON THI HÀNH
Điu 6. Chế độ làm vic
1. Trung tâm hoạt động theo chương tnh, kế hoch công tác hàng năm được
Văn phòng y ban nhân dân Thành ph giao và theo chc năng, nhiệm v đưc
quy định ti bn Quy định này.
2. Trung tâm làm vic theo chế độ th trưởng; bảo đảm nguyên tc tp trung
dân ch; x lý và gii quyết công vic theo đúng chc năng, nhim v và
thm quyn được giao theo quy định.
3. Giám đốc Trung tâm chu trách nhiệm trước Ch tch y ban nhân dân
Thành phố, Văn phòng y ban nhân dân Thành phố, Chánh Văn phòng y ban
nhân dân Thành ph trong vic thc hin chc năng, nhiệm v, quyn hạn được
giao và các công vic đưc Ch tch y ban nn dân Thành ph, Văn phòng
y ban nhân dân Thành ph, Chánh Văn phòng y ban nhân dân Thành ph pn
công hoc y quyn. Thc hin tiết kim, chng lãng phí và chu trách nhim khi
để xảy ra tham nhũng, gây thiệt hại trong đơn vị thuc quyn qun lý. Ch đo
xây dựng Đ án v trí vic làm, thc hin công tác tuyn dng, b trí, s dng
công chc, viên chc theo đúng vị trí vic làm của Trung tâm theo quy định.
4. Phó Giám đốc Trung tâm giúp Giám đốc Trung tâm thc hin mt hoc
mt s nhim v, chu trách nhiệm trước Giám đốc Trung tâm và trước pháp lut
v kết qu thc hin c nhim v công tác được pn công, đng thi cùng
Giám đc Trung tâm chu trách nhiệm trước cấp trên trước pháp lut v vic
6
tham mưu, đề xuất trong lĩnh vực được phân công. Khi Giám đốc vng mt, mt
Phó Giám đốc được Giám đốc y quyn điu hành các hoạt động ca Trung tâm.
5. Giám đc Trung m có th y quyền cho Phó Giám đc Trung tâm
gii quyết các công vic c th khác.
6. Các phòng, Trung tâm khu vc làm vic theo chế độ th trưởng, thc hin
chc năng, nhim v, quyn hn theo quy đnh và chu trách nhim trước
Gm đốc Trung tâm và trưc pháp lut v kết qu hoạt đng ca png,
Trung tâm khu vc và công việc được phân công.
Điu 7. Mi quan h công tác
1. Đối với Văn phòng Chính phủ (Cc Kim soát TTHC)
Trung tâm chu s ch đạo, hướng dn, kim tra v chuyên môn, k thut,
nghip v củan phòng Cnh ph (Cc Kim st TTHC). Giám đốc Trung tâm
chu trách nhim báo o tình nh công tác chuyên môn cho Văn phòng Chính phủ
(Cc Kiểm soát TTHC) định k theo quy định và đột xut khi có yêu cu.
2. Đối với Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành ph
Trung tâm có nhim v báo cáo đnh k và đột xuất cho Văn phòng y ban
nhân n Thành ph v tình nh, kết qu hoạt đng ca Trung m; tham d đầy đủ
các cuc họp do Văn phòng y ban nhân dân Thành ph triu tp; thc hin
kim tra vic thc hinc quyết định ch đo can phòng y ban nn dân
Thành ph đối với các lĩnh vực mà Trung tâm được phân công hay y quyn.
3. Đối vi các s, ban, ngành và cơ quan, đơn vị
a) Trung tâm có mi quan h hợp tác, bình đẳng, phi hp cht ch vi các
sở, ban, ngành, quan, đơn vị trong vic t chc thc hin nhim v lĩnh vực
công tác có liên quan.
b) Phi hp tp hun, ph biến và qun lý, giám sát vic thc hin Quy chế
phi hp gii quyết TTHC theo chế mt ca, mt ca liên thông; thc hin
công tác kiểm soát TTHC theo quy định.
c) Phi hp với các quan, đơn vị, t chc gii quyết các ý kiến góp ý,
phn ánh, kiến ngh, khiếu ni, t cáo phát sinh liên quan đến quy định, công tác
tiếp nhn và gii quyết TTHC.
4. Đối vi y ban nhân dân cp
a) Trung tâm có mi quan h phi hp vi y ban nhân dân cp trong
t chc thc hin công tác gii quyết TTHC, kim soát TTHC, t chc thc hin
chế mt ca, mt ca liên thông theo Quy chế phi hp và quy đnh trên
đa bàn Thành ph.
b) Phi hp với các quan, đơn vị, t chc gii quyết các ý kiến góp ý,
phn ánh, kiến ngh, khiếu ni, t cáo phát sinh liên quan đến quy định, công tác
tiếp nhn và gii quyết TTHC.
7
c) Trong phm vi nhim v đưc phân công, Trung tâm đưc yêu cu
y ban nhân dân cp xã báo cáo tình hình thc hin công vic có liên quan bng
văn bn hoặc trao đi trc tiếp đ trin khai thc hin nhim v đưc giao theo
ch đạo ca y ban nhân dân Thành ph.
d) Trung m Phc v hành chính ng Thành ph phi hp cht ch vi
y ban nhân dân cp xã, Trung tâm Phc v hành chính công cp trong vic
quản , điều phi, nn xét, đánh giá đi vi nn s, t chc hoạt đng ca
T công tác địa bàn để thc hin nhim v chung.
5. Mi quan h phi hp gia các phòng chuyên môn và Trung tâm Phc v
hành chính công khu vc
a) Các phòng chuyên n hot động theo ngun tc thng nht, h tr
ln nhau mc tiêu chung phc v người n, doanh nghip nhanh chóng,
chính xác trên môi trường s.
b) Các phòng chuyên môn trách nhim chia s thông tin, phi hp gii quyết
các vấn đề phát sinh nhằm đảm bo h của t chc, nhân đưc gii quyết
thông suốt, đúng hạn; Đóng vai trò hướng dn v mt nghip v dc (nghip v
kim soát, nghip v tiếp nhn, k thut h thng) cho nhân s ti các Trung tâm
khu vc.
c) Phòng Kim soát th tc hành chính ch txây dng quy trình nghip v,
ng dn giám sát Phòng Tiếp nhn, sa h , gii quyết th tcnh
chínhcác Trung tâm khu vc thc hin; tiếp nhn phn hi t thc tiễn để
tham mưu điều chnh quy trình phù hp.
d) Thc hiện nghiêm túc quy tnh do Phòng KSTTHC hướng dn. Trong
quá trình tiếp xúc thc tế với người dân, nếu phát hiện quy trình m rà, bt cp,
Phòng Tiếp nhn có trách nhim tng hp, phn hi ngay cho Phòng KSTTHC
đ kp thời tham mưu điu chỉnh, đơn gin hóa; là đơn v trc tiếp s dng
H thng thông tin gii quyết TTHC đ tiếp nhn, s hóa. Phòng có trách nhim
phn ánhc li k thuật, đề xut các tínhng cần ci tiến để thao tác nhanhn,
thun tiện hơn.
đ) Phòng Qun h thng và phát trin ng dng chu trách nhiệm đảm bo
h tng k thut, an toàn thông tin chuyn ti các yêu cu nghip v ca Phòng
Kim soát th tc hành chính thành quy trình điện t; h tr k thut trc tiếp cho
công tác tiếp nhn, s hóa h sơ.
e) Phòng Hành chính - Tng hp làm đầu mi tng hợp thông tin, đảm bo
công tác hu cn, t chc cán b cơ s vt cht phc v hoạt động chung ca
các phòng chuyên môn và Trung tâm khu vc.
g) Trung m Phc v nh chính công khu vc: chu s ch đạo v chuyên môn
ca các Phòng thuc Trung tâm Thành ph; báo cáo kết qu hoạt động các
ng mc phát sinh ti khu vc ph trách để các Phòng chuyên môn tng hp,
x lý.
8
6. Mi quan h gia T công tác đa bàn vi các Trung tâm khu vc và các
Trung tâm Phc v hành chính công phưng, xã, đặc khu
Mi quan h gia T công tác địa bàn, Trung tâm Phc v hành chính công
khu vc và Trung tâm Phc v hành chính công phường, xã, đặc khu là phi hp
cht ch, h tr ln nhau trong cùng mt h thng. Trung tâm Phc v hành chính
công Thành ph (qua T công tác địa bàn Trung tâm Phc v hành chính công
khu vc) ch đo, hưng dn, kim tra v quy trình, h thng, tiêu chun cht lưng;
b trí kinh phí, nhân lc, trang thiết b để các đơn vị vn hành hiu qu.
T công c địa bàn Trung m Phc v hành cnh công khu vc tiếp nhn,
h tr, tp hun cán b Trung m Phc v hành chính công phường, v s dng
h thng; phi hp ng p khi xy ra s c; chia s kinh nghim nâng cao
cht ng phc v.
Trung tâm Phc v hành chính ng png, xã, đặc khu cung cp không gian,
quy giao dch, h tng mạng để T công tác địa bàn hoạt động; báo cáo kết qu
tiếp nhn, tr kết qu h sơ; phối hp gii quyết vướng mc phát sinh. Kết qu
cùng mt h thng, mt quy trình, mt tiêu chuẩn, người dân np h bt c
đâu nhưng hồ sơ vẫn được x lý tp trung, thng nht, thông sut.
Điu 8. T chc thc hin
1. Căn c vào Quy định này và các văn bản pháp lut liên quan, Giám đốc
Trungm trách nhim xây dng, tham mưu cấp thm quyn bannh Quy chế
t chc và hoạt đng ca Trung tâm đm bo mi hot động, điu hành ca
Trung tâm theo đúng quy đnh ca pháp lut; trên s biên chế đưc giao,
thc hin b trí, phân công ng việc đi vi công chc, viên chc ca Trung tâm
phù hp với trình độ chuyên môn, nghip v, v trí việc làm và đảm bo tinh gn
b máy, hoạt động hiu qu, hoàn thành tt chc năng, nhiệm v theo quy định.
2. Th trưởng các S, ban, ngành Thành ph, Ch tch y ban nhân dân các
phưng,, đc khu n c chcng, nhim v, phm vi qun ca ngành,
địa phương có trách nhim phi hp thc hiện đúng nội dung Quy định này.
3. Trong quá trình thc hin, nếu vấn đ phát sinh, vướng mc hoc không
n phù hp với quy đnh ca pháp lut, Trung tâm ch trì, phi hp vi các
quan, đơn vị có liên quan báo cáo, trình y ban nhân dân Thành ph xem xét
sửa đi, b sung Quy định này cho phù hp./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3540/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hồ Chí Minh trực thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×