• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 396/QĐ-SGDHN Hà Nội 2022 Quy trình giao dịch công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 26/10/2024 15:51 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 396/QĐ-SGDHN Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Anh Phong
Trích yếu: Về việc ban hành Quy trình giao dịch công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành và trái phiếu chính quyền địa phương tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/06/2022
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chứng khoán

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 396/QĐ-SGDHN

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 396/QĐ-SGDHN

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 396/QĐ-SGDHN PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 396/QĐ-SGDHN DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

SỞ GIAO DỊCH
CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI
___________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

Số: 396/QĐ-SGDHN

Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2022

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy trình giao dịch công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành và trái phiếu chính quyền địa phương tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

_________________________________

TỔNG GIÁM ĐỐC
SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN HÀ NỘI

 

Căn cứ Quyết định số 01/QĐ-HĐTV ngày 30/6/2021 của Hội đồng thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam về việc thành lập Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội;

Căn củ Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định số 08/QĐ-HĐTV ngày 09/7/2021 của Hội đồng thành viên Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam;

Căn cứ Luật Chứng khoán số 54/2019/QH14 ngày 26/11/2019;

Căn cứ Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán;

Căn cứ Nghị định số 91/2018/NĐ-CP ngày 26/6/2018 của Chính phủ về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 93/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ Quy định về quản lý nợ của chính quyền địa phương;

Căn cứ Nghị định số 95/2018/NĐ-CP ngày 30/6/2018 của Chính phủ Quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán;

Căn cứ Thông tư số 110/2018/TT-BTC ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn mua lại, hoán đổi công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu Chính phủ bảo lãnh, trái phiếu chính quyền địa phương tại thị trường trong nước;

Căn cứ Thông tư số 111/2018/TT-BTC ngày 15/11/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phát hành và thanh toán công cụ nợ của Chính phủ tại thị trường trong nước;

Căn cứ Thông tư số 30/2019/TT-BTC ngày 28/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn đăng ký, lưu ký, niêm yết, giao dịch, và thanh toán giao dịch công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do Ngân hàng Chính sách phát hành và trái phiếu chính quyền địa phương;

Căn cứ Thông tư số 107/2020/TT-BTC ngày 21/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn về giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ từ nguồn ngân quỹ nhà nước tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc nhà nước;

Căn cứ Quy chế Giao dịch công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành và trái phiếu chính quyền địa phương ban hành kèm theo Quyết định số 770/QĐ-SGDHN ngày 30/12/2020 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội;

Theo đề nghị của Giám đốc phòng Thị trường trái phiếu.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy trình giao dịch công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành và trái phiếu chính quyền địa phương tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 144/QĐ-SGDHN ngày 20/4/2021 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội về việc ban hành Quy trình Giao dịch công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành và trái phiếu chính quyền địa phương tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

Điều 3. Giám đốc Phòng Thị trường trái phiếu, Giám đốc Phòng Tổng hợp, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch (để b/c);
- Ban TGĐ (để biết);
- Lưu: VT, TTTP, (   ).

Q. TỔNG GIÁM ĐỐC




Nguyễn Anh Phong

 

QUY TRÌNH

Giao dịch công cụ nợ của chính phủ, trái phiếu được chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành và trái phiếu chính quyền địa phương tại sở giao dịch chứng khoán hà nội
(Ban hành kèm theo Quyết định số 396/QĐ-SGDHN ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Tổng Giám đốc Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội)

 

A. Quy định chung

1. Mục đích ban hành

Nhằm quy định nội dung và thứ tự các bước tác nghiệp trong hoạt động giao dịch trên Hệ thống Giao dịch công cụ nợ tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

2. Phạm vi và đối tượng áp dụng

- Áp dụng đối với các Thành viên giao dịch công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành và trái phiếu chính quyền địa phương của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội;

- Áp dụng đối với hoạt động vận hành Hệ thống Giao dịch từ xa và Hệ thống Giao dịch trực tuyến của Thành viên. Đối với hoạt động Hệ thống Giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ của Kho bạc Nhà nước, phải tuân thủ nội dung, trình tự thực hiện các bước công việc tại Quy trình giao dịch mua lại có kỳ hạn trái phiếu Chính phủ từ nguồn ngân quỹ Nhà nước tạm thời nhàn rỗi của Kho bạc Nhà nước tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

- Áp dụng đối với Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội.

- Đối với các trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh khác đang được niêm yết, việc giao dịch được thực hiện tương tự như trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành.

3. Giải thích thuật ngữ và các từ viết tắt

STT

Thuật ngữ/ Từ viết tắt

Giải thích

1

SGDCK

Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

2

Thành viên

Là Thành viên giao dịch trên Hệ thống giao dịch công cụ nợ của SGDCK, gồm: Thành viên giao dịch công cụ nợ, Thành viên giao dịch đặc biệt công cụ nợ và Kho bạc Nhà nước

3

Hệ thống giao dịch công cụ nợ

Bao gồm: Hệ thống Giao dịch từ xa, Hệ thống Giao dịch trực tuyến và Hệ thống Repos KBNN

4

Hệ thống BTS

Hệ thống Giao dịch từ xa

5

Hệ thống E-BTS

Hệ thống Giao dịch trực tuyến

6

Hệ thống Repos KBNN

Hệ thống Giao dịch mua lại có kỳ hạn TPCP của KBNN

7

TKSDHT

Tài khoản sử dụng hệ thống, là tài khoản được cấp cho Thành viên truy cập hệ thống giao dịch công cụ nợ của SGDCK.

8

TKSDHT có quyền admin

Là TKSDHT có quyền phân quyền cho các TKSDHT khác của Thành viên đó

9

NĐT

Nhà đầu tư: là khách hàng của Thành viên giao dịch

10

TPCP

Trái phiếu Chính phủ

11

TPĐCPBL

Trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh

12

TPCQĐP

Trái phiếu Chính quyền địa phương

13

Trái phiếu tương đương/Công cụ nợ tương đương

Là công cụ nợ tương đương có thể thay thế.

14

Vendor

Tổ chức kết nối với Hệ thống giao dịch từ xa

15

Outright

Giao dịch mua bán thông thường

16

Repos

Giao dịch mua bán lại

17

SBB

Giao dịch Bán kết hợp mua lại

18

SBL

Giao dịch Vay và Cho vay

19

Lệnh Inquiry

Lệnh yêu cầu chào giá

20

Lệnh Firm

Lệnh chào với cam kết chắc chắn

21

Lệnh BCGD

Lệnh Báo cáo giao dịch

22

Lệnh ĐTH

Lệnh Đã thực hiện

23

TVLK

Thành viên lưu ký

24

ĐCLS

Đường cong lợi suất

25

TCTLKCK

Tổng công ty lưu ký chứng khoán và bù trừ Việt Nam

26

HTGD

Hệ thống giao dịch

27

HĐGD

Hợp đồng giao dịch

28

Giao dịch Vay tín chấp

- Là Giao dịch Vay và cho vay công cụ nợ có tỷ lệ tài sản đảm bảo trên giá trị vay nhỏ hơn hoặc bằng 70%.

- Thành viên chỉ được thực hiện giao dịch vay tín chấp cho chính mình với điều kiện Thành viên đã thông báo hạn mức Vay tín chấp đến SGDCK và được SGDCK kích hoạt tính năng hỗ trợ giao dịch Vay tín chấp

29

Quy chế Giao dịch 770

Là Quy chế giao dịch công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành và trái phiếu chính quyền địa phương ban hành theo Quyết định số 770/QĐ-SGDHN ngày 30/12/2020.

30

Thông tư 30

Là thông tư số 30/2019/TT-BTC ngày 28/5/2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hướng dẫn đăng ký, lưu ký, niêm yết, giao dịch và thanh toán giao dịch công cụ nợ của Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh do ngân hàng chính sách phát hành và trái phiếu chính quyền địa phương.

31

P.TTTP

Phòng Thị trường Trái phiếu là đơn vị đầu mối thuộc SGDCK tiếp nhận các văn bản, tài liệu, hồ sơ liên quan trong quy trình này do Thành viên giao dịch đặc biệt và Kho bạc Nhà nước gửi tới.

32

NSD hệ thống

Là người do Thành viên chỉ định, được SGDCK chấp thuận cấp TKSDHT và cho phép thay mặt cho Thành viên tác nghiệp trên hệ thống giao dịch công cụ nợ tại SGDCK.

33

Cán bộ QLGD

Cán bộ nghiệp vụ giao dịch của Phòng Thị trường trái phiếu

34

Cán bộ QLTV

Cán bộ Quản lý thành viên Phòng Thị trường trái phiếu (xử lý các sự cố của Ngân hàng Thương mại, chi nhánh ngân hàng thương mại, Kho bạc Nhà nước)

4. Lưu đồ tổng quan

Mô t lưu đồ

Quy trình giao dịch công cụ nợ tại SGDCK được kết cấu gồm 03 phần lớn là:

A. Quy định chung: gồm 06 mục lớn như sau:

- Mục đích ban hành,

- Phạm vi và đối tượng áp dụng,

- Giải thích thuật ngữ và các từ viết tắt,

- Lưu đồ tổng quan,

- Nguyên tắc chung,

- Trách nhiệm của người liên quan.

B. Quy trình tác nghiệp gồm 03 mục lớn như sau:

- Quy trình thiết lập thông tin hệ thống: bao gồm các chức năng của hệ thống áp dụng chung cho hoạt động vận hành của Thành viên, được sử dụng khi thiết lập lần đầu hoặc khi có thay đổi.

- Quy trình tác nghiệp: bao gồm các chức năng của hệ thống áp dụng riêng cho hoạt động giao dịch của Thành viên, được sử dụng hàng ngày như nhập lệnh, sửa lệnh, v.v...

- Các tiện ích hỗ trợ: bao gồm in phiếu lệnh và báo cáo, trao đổi dữ liệu hai chiều giữa hệ thống giao dịch và hệ thống ĐCLS, công cụ tính toán, gửi mail, Chat message, nhận mail/SMS kết quả giao dịch, quản lý phí giao dịch và quản lý hợp đồng giao dịch.

C. Phụ lục quy trình: bao gồm 10 phụ lục, trong đó có:

- 04 phụ lục hướng dẫn tác nghiệp cho 04 nghiệp vụ Outright, Repo, SBB, SBL;

- 01 phụ lục về Hợp đồng giao dịch;

- 01 phụ lục về Quản lý Phí giao dịch;

- 01 phụ lục về Công cụ nợ tương đương;

- 01 phụ lục về các Mẫu văn bản;

- 01 phụ lục về Danh sách báo cáo;

- 01 phụ lục về Thông tin nhập.

5. Nguyên tắc chung

- Việc truy cập và sử dụng Hệ thống BTS và Hệ thống E-BTS phải tuân thủ quy định vận hành nêu trong Quy trình này.

- Thành viên giao dịch có trách nhiệm thực hiện các chính sách, biện pháp phòng ngừa, giám sát, kiểm tra và ngăn chặn để bảo mật tài khoản và mật khẩu truy cập Hệ thống BTS và Hệ thống E-BTS đã được cấp cho Thành viên. Trường hợp phát hiện các hình thức truy cập trái phép từ tài khoản đã được cấp của Thành viên; hoặc tài khoản bị mất, bị đánh cắp hoặc bị lộ các thông tin về mật khẩu hay các thông tin bảo mật khác; hoặc trường hợp có phát sinh sự cố kỹ thuật khi tác nghiệp trên Hệ thống giao dịch công cụ nợ, Thành viên giao dịch phải thông báo ngay bằng điện thoại, email và bằng văn bản (trong trường hợp cần thiết) cho SGDCK để phối hợp khắc phục.

- Thành viên phải chỉ định NSD hệ thống sử dụng TKSDHT thay mặt mình tác nghiệp trên Hệ thống BTS và Hệ thống E-BTS. Mọi tác nghiệp xuất phát từ (các) TKSDHT của Thành viên được xem là Thành viên đồng ý thực hiện và chịu hoàn toàn trách nhiệm, đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp lý.

- Thời gian Thành viên thực hiện giao dịch trên Hệ thống giao dịch công cụ nợ tuân thủ theo quy định tại Quy chế Giao dịch 770, cụ thể là:

+ Phiên buổi sáng từ 9h00 đến 11h30;

+ Phiên buổi chiều từ 13h00 đến 14h45;

+ Thời gian thỏa thuận, báo cáo giao dịch chưa tới ngày giao dịch vào hệ thống giao dịch công cụ nợ được kéo dài tới 17h00.

Thời gian giao dịch trên áp dụng chung cho hệ thống giao dịch công cụ nợ. Đối với Hệ thống E-BTS, Thành viên có thể nhập lệnh vào tất cả thời gian trong ngày, ngoại trừ thời gian Hệ thống có trạng thái Đóng cửa thị trường.

6. Trách nhiệm của người liên quan

Cá nhân/ Đơn vị

Trách nhiệm

SGDCK

- Giải đáp vướng mắc của Thành viên về giao dịch

- Hỗ trợ thành viên xử lý các sự cố, vụ việc phát sinh trong giao dịch như: sửa lỗi giao dịch, xử lý khi mất khả năng thanh toán, nhập lệnh trực tiếp tại Sàn và các sự cố kỹ thuật khác.

Thành viên

- Có trách nhiệm bảo mật tài khoản đăng nhập và mật khẩu đăng nhập vào Hệ thống của mình;

- Chịu trách nhiệm về tất cả các tác nghiệp từ tài khoản của mình trên Hệ thống.

- Thực hiện vận hành hệ thống đảm bảo đúng quy định, quy trình.

- Phối hợp với SGDCK để xử lý các vụ việc phát sinh trong giao dịch như sửa lỗi giao dịch, xử lý khi mất khả năng thanh toán, nhập lệnh trực tiếp tại Sàn và các sự cố kỹ thuật khác.

B. Quy trình tác nghiệp

I. Quy trình thiết lập thông tin hệ thống

1. Quản trị hệ thống

1.1. Phân quyền/cấp lại mật khẩu cho TKSDHT của Thành viên

1.1.1. Nội dung nghiệp vụ

- Thực hiện phân quyền sử dụng hệ thống BTS và hệ thống EBTS đối với TKSDHT của Thành viên;

- Thực hiện cấp lại mật khẩu cho TKSDHT của Thành viên.

1.1.2. Phạm vi áp dụng

- Hệ thống áp dụng: hệ thống BTS và hệ thống E-BTS

- Đối tượng áp dụng: Thành viên và KBNN

1.1.3. Lưu đồ

1.1.4. Trình tự tác nghiệp

1.1.4.1. Phân quyền cho TKSDHT của Thành viên

Bước 1: Thực hiện phân quyền TKSDHT của Thành viên

- Truy cập vào hệ thống BTS bằng TKSDHT có quyền admin;

- Tác nghiệp tại chức năng “Quản lý người sử dụng”;

- Phân bổ quyền theo yêu cầu cho TKSDHT của Thành viên đã chọn. Nội dung phân quyền gồm: quyền truy cập (các) thị trường, (các) loại hình giao dịch được thực hiện; (các) thông tin được quyền truy xuất, quyền được thực thi, sử dụng các tiện ích trên hệ thống, cấp hạn mức giao dịch, quản lý thông tin NĐT.

Bước 2:Kiểm tra thông tin phân quyền

Kiểm tra thông tin phân quyền:

- Nếu thông tin chính xác, việc phân quyền đã hoàn tất;

- Nếu thông tin chưa chính xác, thực hiện điều chỉnh lại các quyền.

1.1.4.2. Cấp lại mật khẩu cho TKSDHT của Thành viên

Bước 1: Thực hiện cấp lại mật khẩu cho TKSDHT của Thành viên

- Truy cập vào hệ thống BTS và/hoặc hệ thống E-BTS;

- Tác nghiệp tại chức năng “Quản lý người sử dụng”;

- Khai báo thông tin mật khẩu mới cho TKSDHT của Thành viên;

- Thông báo mật khẩu mới cho NSD hệ thống được Thành viên chỉ định sử dụng TKSDHT vừa cấp lại mật khẩu.

Bước 2: Kiểm tra thông tin mật khẩu cấp mới

- NSD hệ thống sử dụng TKSDHT được cấp mới mật khẩu thực hiện truy cập vào hệ thống BTS và/hoặc hệ thống E-BTS bằng mật khẩu mới.

1.2. Cấp tài khoản người sử dụng cho nhà đầu tư

1.2.1. Nội dung nghiệp vụ

- Thực hiện cấp mới tài khoản cho NĐT sử dụng hệ thống E-BTS;

- Thực hiện điều chỉnh thông tin tài khoản, tạm ngừng hoặc kích hoạt sử dụng trở lại tài khoản của NĐT trên hệ thống E-BTS trong trường hợp cần thiết.

1.2.2. Phạm vi áp dụng

- Hệ thống áp dụng: Hệ thống E-BTS

- Đối tượng áp dụng: Thành viên

1.2.3. Lưu đồ

1.2.4. Trình tự tác nghiệp

Bước 1: Thêm mới/sửa/tạm ngừng hoặc kích hoạt trở lại tài khoản NĐT

- Tác nghiệp trên chức năng “Quản lý người sử dụng”

- Cung cấp các thông tin của tài khoản NĐT khi thêm mới, theo nội dung chi tiết tại Biểu 2 Mục B Phụ lục 10 - Thông tin nhập đính kèm Quy trình.

- Hoặc thực hiện điều chỉnh thông tin hoặc tạm ngừng hay kích hoạt trở lại sử dụng hệ thống E-BTS đối với tài khoản NĐT đã có trên hệ thống.

Bước 2: Kiểm tra thông tin tài khoản NĐT

- Nếu thông tin nhập chính xác:

+ Đối với thêm mới tài khoản NĐT, thực hiện tiếp bước 3;

+ Đối với tạm ngừng hoặc kích hoạt tài khoản NĐT, việc tạm ngừng hoặc kích hoạt NĐT đã hoàn tất;

- Nếu thông tin chưa chính xác, thực hiện sửa hoặc tạm ngừng hay kích hoạt trở lại tài khoản NĐT theo bước 1.

Bước 3: Thực hiện Phân bổ/điều chỉnh quyền

Thực hiện phân bổ quyền/điều chỉnh quyền cho các tài khoản NĐT. Nội dung phân quyền gồm: (các) loại hình giao dịch được thực hiện, (các) thông tin được quyền truy xuất, quyền được thực thi, sử dụng các tiện ích trên Hệ thống E-BTS.

Bước 4: Kiểm tra thông tin phân quyền tài khoản NĐT

- Nếu thông tin chính xác, việc cấp mới tài khoản NĐT đã hoàn tất;

- Nếu thông tin chưa chính xác, thực hiện điều chỉnh thông tin phân quyền cho tài khoản NĐT.

2. Cấp hạn mức giao dịch

2.1. Nội dung nghiệp vụ

- Cấp hạn mức giao dịch cho Thành viên và phân bổ hạn mức giao dịch cho các TKSDHT theo các tiêu chí công cụ giao dịch, mua/bán, nghiệp vụ (môi giới/tự doanh)

- Điều chỉnh tăng/giảm hạn mức giao dịch cho chính Thành viên và các TKSDHT của Thành viên.

2.2. Phạm vi áp dụng và thời điểm thực hiện

- Hệ thống áp dụng: Hệ thống BTS và Hệ thống E-BTS

- Đối tượng áp dụng: Thành viên

- Thời điểm thực hiện: 01 ngày làm việc trước ngày hạn mức giao dịch cấp mới có hiệu lực. Đối với điều chỉnh tăng/giảm hạn mức giao dịch đang hiệu lực, hạn mức giao dịch mới sẽ có hiệu lực ngay sau khi điều chỉnh.

2.3. Lưu đồ