• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Báo cáo 2172/BC-BNV 2025 kết quả thực hiện quyết định 1641/QĐ-TTG về bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo trẻ và nữ

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 13/05/2025 19:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Nội vụ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2172/BC-BNV Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Báo cáo Người ký: Vũ Chiến Thắng
Trích yếu: Kết quả thực hiện Quyết định 1641/QĐ-TTg ngày 28/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý trẻ và cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ của chính quyền địa phương ở nước ngoài giai đoạn 2023-2025"
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức

TÓM TẮT BÁO CÁO 2172/BC-BNV

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Báo cáo 2172/BC-BNV

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Báo cáo 2172/BC-BNV PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Báo cáo 2172/BC-BNV DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ NỘI VỤ
_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________

Số: 2172/BC-BNV

Hà Nội, ngày 08 tháng 5 năm 2025

 

 

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện Quyết định số 1641/QĐ-TTg ngày 28/12/2022

 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Bồi dưỡng nâng cao năng lực

 đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý trẻ và cán bộ lãnh đạo, quản lý

 là nữ của chính quyền địa phương ở nước ngoài giai đoạn 2023-2025”

_______________________

 

Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ Phạm Minh Chính
Đồng kính gửi: Phó Thủ tướng thường trực Chính phủ Nguyễn Hòa Bình.

 

Thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa XII[1], ngày 28 tháng 12 năm 2022 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1641/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý trẻ và cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ của chính quyền địa phương ở nước ngoài giai đoạn 2023-2025” (sau đây viết tắt là Quyết định số 1641/QĐ-TTg) với mục tiêu nâng cao năng lực hoạch định chính sách, kỹ năng lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo, điều hành cho đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý trẻ và cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ của chính quyền địa phương (sau đây gọi tắt là cán bộ trẻ và cán bộ nữ) đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng, hiệu quả chỉ đạo, điều hành chính quyền địa phương, góp phần xây dựng và phát triển đất nước trong tình hình mới và hội nhập quốc tế. Căn cứ mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ và kết quả tổ chức thực hiện Đề án, Bộ Nội vụ trân trọng báo cáo Thủ tướng Chính phủ như sau:

I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐỀ ÁN

1. Căn cứ pháp lý

Đề án “Bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý trẻ và cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ của chính quyền địa phương ở nước ngoài giai đoạn 2023-2025” được xây dựng và triển khai trong thời gian qua căn cứ:

- Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

- Luật Cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ngày 25 tháng 11 năm 2019;

- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa XII về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ;

- Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

- Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP.

2. Mục tiêu của Đề án

Mục tiêu chung của Đề án là nâng cao năng lực hoạch định chính sách, kỹ năng lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo, điều hành cho đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý trẻ và cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ của chính quyền địa phương đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng, hiệu quả chỉ đạo, điều hành chính quyền địa phương, góp phần xây dựng và phát triển đất nước trong tình hình mới và hội nhập quốc tế; Tạo chuyển biến lớn trong nhận thức và cách thức tổ chức quản lý; tiếp cận với cách tư duy mới; mở rộng tầm nhìn cho cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý trẻ và cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ; học hỏi, tiếp thu kinh nghiệm và phương pháp làm việc hiệu quả; Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm ở một số nước góp phần xây dựng nền công vụ chuyên nghiệp, trách nhiệm, năng động và thực tài.

Mục tiêu cụ thể: Giai đoạn 2023 - 2025 tổ chức bồi dưỡng ở nước ngoài cho khoảng 180 - 200 cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý trẻ (dưới 45 tuổi) và cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ của chính quyền địa phương, cụ thể: mỗi năm tổ chức khoảng 04 khóa bồi dưỡng, mỗi khóa có khoảng 15-17 cán bộ, công chức thuộc đối tượng của Đề án.

3. Đối tượng và phạm vi của Đề án

Đề án được áp dụng trên phạm vi toàn quốc (63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương). Đối tượng của Đề án là đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý trẻ (dưới 45 tuổi) có năng lực nổi trội, có chiều hướng phát triển và cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ, bảo đảm các tiêu chuẩn, điều kiện để cử đi bồi dưỡng ở nước ngoài theo quy định của pháp luật hiện hành, gồm:

a) Cán bộ lãnh đạo, quản lý trẻ (dưới 45 tuổi) giữ chức danh Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

b) Cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ giữ chức danh Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh còn đủ tuổi công tác đến hết nhiệm kỳ 2025 - 2030;

c) Cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý trẻ (dưới 45 tuổi) có năng lực nổi trội, có thành tích xuất sắc trong công tác và có triển vọng phát triển, được quy hoạch chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giai đoạn 2021 - 2026 và 2026 - 2030.

II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Công tác chỉ đạo, điều hành và triển khai thực hiện

Thực hiện chức năng, nhiệm vụ được Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ giao, Lãnh đạo Bộ Nội vụ đã chỉ đạo quyết liệt các đơn vị chức năng của Bộ tập trung xây dựng kế hoạch và tổ chức có chất lượng, hiệu quả các khóa bồi dưỡng ở nước ngoài giai đoạn 2022 - 2025 theo Quyết định số 1641/QĐ-TTg. Trong 03 năm qua, Bộ Nội vụ đã xây dựng kế hoạch và tổ chức thành công 13 khóa bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài[2] cho đội ngũ cán bộ trẻ và cán bộ nữ của chính quyền địa phương; đội ngũ công chức trẻ tạo nguồn lãnh đạo các cấp, lãnh đạo trẻ của Bộ Nội vụ.

Để bảo đảm công tác tổ chức các khóa bồi dưỡng ở nước ngoài đạt chất lượng, hiệu quả, Bộ trưởng Bộ Nội vụ đã ban hành Quyết định số 684/QĐ-BNV ngày 08/9/2022 thành lập Ban Chỉ đạo tổ chức các khóa bồi dưỡng ở nước ngoài do Bộ Nội vụ tổ chức và Quyết định số 706/QĐ-BNV ngày 19/9/2022 ban hành Quy chế đoàn đi bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý trẻ và cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý là nữ của chính quyền địa phương ở nước ngoài giai đoạn 2022 - 2025.

(Thông tin về các khóa bồi dưỡng tại Phụ lục I kèm theo).

Bộ Nội vụ đã nghiên cứu, lựa chọn các cơ sở đào tạo có uy tín, chất lượng, nhiều kinh nghiệm trong công tác tổ chức bồi dưỡng cán bộ, công chức của Cộng hòa Pháp và Nhật Bản để thực hiện các khóa bồi dưỡng theo yêu cầu của Đề án.

Các khóa bồi dưỡng đã được triển khai bám sát mục tiêu, yêu cầu và nội dung của Đề án, kế hoạch của Bộ. Chủ đề, chương trình của từng khóa cũng như nội dung các chuyên đề bồi dưỡng được Bộ Nội vụ phối hợp chặt chẽ với đối tác của Cộng hòa Pháp và Nhật Bản lựa chọn kỹ lưỡng, thiết kế khoa học, bài bản và tập trung vào một số lĩnh vực, nội dung có tính thời sự, phù hợp với nhu cầu, yêu cầu công tác và thiết thực với đối tượng học viên của các khóa bồi dưỡng như: Cải cách công vụ, chính sách công, Chính phủ số, chuyển đổi số, quản trị chính quyền địa phương, phân cấp, phân quyền, kỹ năng lãnh đạo trong bối cảnh chuyển đổi số và toàn cầu hóa...

Công tác tổ chức các khóa bồi dưỡng đã được triển khai thực hiện dưới sự chỉ đạo, điều hành thống nhất của Ban Chỉ đạo tổ chức các khóa bồi dưỡng ở nước ngoài do Bộ Nội vụ tổ chức[3], trực tiếp là Thứ trưởng Vũ Chiến Thắng - Trưởng Ban Chỉ đạo. Các thành viên trong Ban Chỉ đạo đã nêu cao tinh thần trách nhiệm, phối hợp chặt chẽ và triển khai công tác tổ chức các khóa bồi dưỡng theo Phân công nhiệm vụ các thành viên trong Ban Chỉ đạo[4]. Các cán bộ, công chức tham gia khóa bồi dưỡng thực hiện nghiêm Quy chế đoàn đi bồi dưỡng[5] và các quy định pháp luật có liên quan.

Căn cứ Kế hoạch tổ chức các khóa bồi dưỡng cán bộ, công chức ở nước ngoài hằng năm, Bộ Nội vụ đã thực hiện chiêu sinh và rà soát, đối chiếu tiêu chuẩn, điều kiện của các cán bộ, công chức được cử tham gia khóa bồi dưỡng; thành lập đoàn đi bồi dưỡng theo đúng quy định của pháp luật về đào tạo, bồi dưỡng CBCCVC ở nước ngoài và Quy chế của Bộ Nội vụ.

Trước khi đi bồi dưỡng, Ban Chỉ đạo tổ chức họp đoàn để quán triệt các nội dung về mục đích, yêu cầu, phân công nhiệm vụ và trách nhiệm của thành viên đoàn, cung cấp thông tin về nước đến, cơ sở đào tạo, chương trình học tập, những lưu ý về văn hóa, phong tục, tập quán, pháp luật trong sinh hoạt, làm việc tại nước đến. Trong quá trình đoàn học tập tại nước ngoài, Trưởng đoàn và cán bộ tổ chức đoàn thường xuyên giữ liên lạc, báo cáo Ban Chỉ đạo để giải quyết kịp thời những vấn đề phát sinh. Sau khi kết thúc khóa bồi dưỡng, đoàn trở về nước đúng thời hạn, đoàn và từng thành viên đoàn thực hiện báo cáo đầy đủ theo quy định.

2. Công tác lựa chọn, cử cán bộ, công chức tham gia các khóa bồi dưỡng

Bộ Nội vụ đã thực hiện việc rà soát số lượng cán bộ, công chức của các địa phương thuộc đối tượng của Đề án. Trên cơ sở đó, Ban cán sự đảng Bộ Nội vụ đã có công văn gửi các địa phương để thực hiện chiêu sinh cho các khóa bồi dưỡng đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện tham dự.

(Số lượng cán bộ, công chức của từng địa phương được cử tham gia tại Phụ lục II kèm theo).

Số lượng, thành phần của mỗi đoàn đi bồi dưỡng gồm 14-17 học viên là cán bộ trẻ, cán bộ nữ của địa phương[6] được chọn, cử, thẩm định, bảo đảm đúng đối tượng bồi dưỡng, đủ tiêu chuẩn, điều kiện tham gia khóa bồi dưỡng; công chức, lãnh đạo trẻ có thành tích nổi trội của Bộ Nội vụ[7], 01 cán bộ tổ chức đoàn và 01 phiên dịch. Để bảo đảm công tác tổ chức các đoàn đi bồi dưỡng thuận lợi, khách quan, đúng quy định và mục tiêu đề ra, đối với từng đoàn, Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn, Thư ký đoàn được cử trong số học viên là cán bộ trẻ, cán bộ nữ của các địa phương; cán bộ tổ chức đoàn là lãnh đạo cấp Vụ và tương đương của Bộ Nội vụ.

Các khóa bồi dưỡng trong năm 2022 và 4 khóa bồi dưỡng của năm 2023, thành phần tham gia đoàn là cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý trẻ và cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý là nữ của chính quyền địa phương và 01 cán bộ tổ chức đoàn của Bộ Nội vụ. Từ khóa thứ 5 của năm 2023 và các khóa của năm 2024, do một số địa phương không cử được cán bộ, công chức tham gia, thành phần tham gia đoàn bổ sung thêm đối tượng là công chức, lãnh đạo trẻ có thành tích nổi trội của Bộ Nội vụ sau khi có ý kiến của Ban Cán sự đảng Bộ Nội vụ.

Tổng số cán bộ, công chức tham gia 13 khóa bồi dưỡng là 205 người (95 nam; 110 nữ); trong đó có 27 người giữ chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; 12 người giữ chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; 26 người giữ chức danh Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội; 38 người giữ chức danh Bí thư Huyện ủy/Quận ủy/Thị ủy; 04 người giữ chức danh Phó Bí thư Huyện ủy; 22 người là Giám đốc Sở.

(Danh sách cán bộ, công chức tham gia 13 khóa bồi dưỡng ở nước ngoài tại Phụ lục III kèm theo).

3. Nội dung chương trình các khóa bồi dưỡng

Chương trình của các khóa bồi dưỡng được thiết kế gồm: 04-05 ngày học tập chuyên đề, thảo luận nhóm và trao đổi với chuyên gia; 03-04 ngày nghiên cứu, khảo sát thực tế. Trong đó, tập trung bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo trẻ, cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ của các địa phương theo yêu cầu của Đề án, cụ thể:

- Chủ đề các khóa bồi dưỡng tại Pháp gồm: Nâng cao năng lực lãnh đạo, chuyển đổi số và cải cách hành chính công; Cải cách công vụ và chuyển đổi số; Chính sách công; Chính phủ số; Lãnh đạo trong bối cảnh chuyển đổi số và toàn cầu hóa; Cải cách hành chính và chuyển đổi số.

Nội dung các chuyên đề bồi dưỡng chính gồm: Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm của Cộng hòa Pháp về tổ chức lãnh thổ, phân chia trách nhiệm quyền lực giữa chính quyền trung ương và chính quyền địa phương; Thiết lập liên kết giữa chính quyền địa phương với chính quyền Trung ương và người dân; Chuyển đổi số; Hành chính công; Nâng cao chất lượng môi trường làm việc; Nâng cao năng lực lãnh đạo; Xây dựng và triển khai thực hiện Chính phủ số; Quản trị chính quyền số và nâng cao năng lực lãnh đạo chính quyền thời đại số/chuyển đổi số; Cải cách công vụ, cải cách thể chế cấp chính quyền địa phương và phân cấp quản lý giữa trung ương và vùng, địa phương; Kỹ năng lãnh đạo, quản lý trong bối cảnh chuyển đổi số và toàn cầu hóa; Chính sách công và quản lý trong bối cảnh toàn cầu hóa và đẩy mạnh chuyển đổi số; Hoạch định chính sách và thực thi chính sách của chính quyền địa phương với sự tham gia của người dân; Kỹ năng phân tích, đánh giá chính sách và đánh giá tác động chính sách; Chính sách thu hút, trọng dụng và đãi ngộ người có tài năng trong hoạt động công vụ; Đạo đức công vụ và phòng, chống tham nhũng.

- Chủ đề các khóa bồi dưỡng tại Nhật Bản gồm: Chính sách công; Lãnh đạo và Quản trị chính quyền địa phương; Chính sách công; Chính phủ số; Lãnh đạo trong bối cảnh chuyển đổi số và toàn cầu hóa.

Nội dung các chuyên đề bồi dưỡng chính gồm: Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm của Nhật Bản về xây dựng chính sách dựa trên bằng chứng xác thực; Mô hình tổ chức của Chính phủ và các cấp chính quyền địa phương; Quản lý công trên nền tảng số; Hoạch định chính sách công; Hệ thống chính quyền địa phương; Phân quyền; Cải cách hành chính và nền Hành chính công bằng; Hệ thống tài chính thuế và công chức chính quyền địa phương; Quá trình hoạch định chính sách; Phát triển kinh tế tại các nước châu Á và Việt Nam; Hệ thống hành chính từ Trung ương tới địa phương và vấn đề phân cấp quản lý nhà nước của Nhật Bản; Vai trò của chính quyền Trung ương và chính quyền địa phương; Hệ thống tự chủ của địa phương và các hoạt động đẩy mạnh cải cách phân cấp; Xây dựng và triển khai Chính phủ điện tử ở Nhật Bản; Quản trị và quản lý hành chính chính quyền địa phương; Kỹ năng phân tích, đánh giá chính sách và đánh giá tác động chính sách; Kỹ năng lãnh đạo, quản lý trong bối cảnh chuyển đổi số và toàn cầu hóa; Một số mô hình tiêu biểu về phát triển kinh tế, nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ của địa phương ở Nhật Bản (đặc biệt đối với những địa phương chịu ảnh hưởng nặng nề của chiến tranh, thiên tai, biến đổi khí hậu...).

4. Kinh phí

- Tổng kinh phí tổ chức 13 khóa bồi dưỡng theo Đề án (giai đoạn 2022-2024) là 30,5 tỷ đồng; sử dụng nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở nước ngoài hàng năm cấp về Bộ Nội vụ (năm 2022, năm 2023 và năm 2024); Kinh phí tài trợ từ Công ty Erex đối với các khóa bồi dưỡng tại Nhật Bản là 32.194.400 JPY (khoảng 5,6 tỷ đồng) theo Bản ghi nhớ giữa Bộ Nội vụ và Công ty Erex.

- Kinh phí tổ chức các khóa bồi dưỡng ở nước ngoài thực hiện theo Thông tư số 36/2018/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính ngày 30/3/2018 hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức (được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 06/2023/TT-BTC ngày 31/01/2023); Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21/6/2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí.

III. ĐÁNH GIÁ CHUNG

Việc triển khai Đề án “Bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý trẻ và cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ của chính quyền địa phương ở nước ngoài giai đoạn 2023-2025” theo Quyết định số 1641/QĐ-TTg trong thời gian qua đã đạt được mục tiêu, yêu cầu của Đề án. Đề án nhận được sự quan tâm, ủng hộ và đánh giá cao của các địa phương cũng như các học viên tham gia khóa bồi dưỡng. Các khóa bồi dưỡng là cơ hội giúp đội ngũ cán bộ trẻ và cán bộ nữ của chính quyền địa phương nâng cao năng lực hoạch định chính sách, kỹ năng lãnh đạo, quản lý, chỉ đạo, điều hành nhằm đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng, chỉ đạo, điều hành chính quyền địa phương, góp phần xây dựng và phát triển đất nước trong tình hình mới và hội nhập quốc tế.

1. Ưu điểm

- Nội dung chương trình bồi dưỡng thiết thực và có tính ứng dụng cao. Nhìn chung nội dung các khóa bồi dưỡng được học viên đánh giá cao, thiết thực, sát thực tiễn, phù hợp với các học viên chủ yếu là cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý cấp cao tại chính quyền địa phương. Một số nội dung tiêu biểu học viên tâm đắc như: Mối quan hệ công tác nhịp nhàng giữa chính quyền trung ương và chính quyền địa phương tại Cộng hòa Pháp và Nhật Bản; các nguyên tắc về phân cấp, phân quyền và phương pháp ứng dụng trong điều hành thực tiễn; thành tựu về chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo, cải cách hành chính hướng tới nền công vụ phục vụ người dân, đơn giản hóa thủ tục hành chính; kỹ năng hoạch định, thực thi và đánh giá chính sách; kỹ năng lãnh đạo, quản lý trong bối cảnh chuyển đổi số và toàn cầu hóa; ví dụ mô hình của Cộng hòa Pháp và Nhật Bản về quản lý, vận hành đô thị thông minh, hạ tầng giao thông công cộng, xử lý rác thải sinh hoạt, phát triển thương hiệu du lịch, sản phẩm, đặc sản nông nghiệp vùng miền...

- Các địa phương phối hợp chặt chẽ với Bộ Nội vụ trong việc tổ chức triển khai thực hiện Đề án; lựa chọn và cử cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý đúng đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu của Đề án. Việc chọn, cử cán bộ, công chức tham gia Đề án thể hiện sự động viên, ghi nhận đối với các cán bộ trẻ và cán bộ nữ, tạo cơ hội cho cán bộ, công chức trẻ phát triển, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

- Công tác tổ chức các khóa bồi dưỡng được thực hiện bài bản, chu đáo, tuân thủ chặt chẽ các quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước. Việc xây dựng chương trình, kế hoạch, lịch trình cụ thể, công tác hậu cần, chế độ sinh hoạt, ăn, ở, đi lại, thủ tục hành chính cho đoàn được chuẩn bị đầy đủ, chu đáo. Đối tác là cơ sở đào tạo có uy tín, chất lượng, nhiệt tình hỗ trợ từ khâu xây dựng chương trình, thiết kế bài giảng, tổ chức, bố trí nơi ở, phương tiện đi lại. Các đoàn đều có cán bộ trực tiếp hỗ trợ đoàn là người gốc Việt Nam nên công tác tổ chức bồi dưỡng, sinh hoạt, giao tiếp được thuận lợi.

- Các thành viên đoàn nắm rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, được cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết trước khi đi bồi dưỡng; tích cực tham gia các hoạt động của chương trình bồi dưỡng, nghiên cứu, thảo luận sôi nổi; thực hiện nguyên tắc lễ tân ngoại giao, xây dựng hình ảnh cán bộ, công chức Việt Nam đối với bạn bè quốc tế; Phiên dịch cho đoàn là những người có kinh nghiệm, đáp ứng tốt yêu cầu, giúp học viên tiếp thu được bài giảng và giao tiếp, nhiệt tình hỗ trợ, giúp đỡ đoàn trong sinh hoạt; Cán bộ tổ chức đoàn đã thực hiện đúng nhiệm vụ được giao với tinh thần trách nhiệm cao, chu đáo, tham gia học tập và tổ chức hoạt động thực tế cùng đoàn; giao dịch, kết nối thông tin với các bên liên quan để bảo đảm các hoạt động học tập, sinh hoạt của đoàn.

2. Hạn chế và nguyên nhân

- Đối tượng của Đề án: Số lượng cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý trẻ (dưới 45 tuổi) có năng lực nổi trội, có chiều hướng phát triển và cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ, bảo đảm các tiêu chuẩn, điều kiện thuộc đối tượng của Đề án không nhiều. Đối tượng của Đề án đều là cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý trẻ, do đó việc bố trí thời gian để tham gia các khóa bồi dưỡng còn gặp nhiều khó khăn. Có 12 địa phương không thể cử cán bộ, công chức tham gia bồi dưỡng theo công văn chiêu sinh của Bộ Nội vụ (cụ thể các tỉnh: Bắc Giang, Điện Biên, Hà Nam, Nam Định, Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Bạc Liêu, Bình Dương, Bình Phước, Cần Thơ, Trà Vinh, Vĩnh Long). Do đó phần nào đã ảnh hưởng đến tiến độ và công tác tổ chức khóa bồi dưỡng.

- Việc cung cấp thông tin về chương trình học của các cơ sở đào tạo đôi lúc còn chậm, do đó việc trình Lãnh đạo Bộ Nội vụ phê duyệt nội dung chương trình của một số khóa bồi dưỡng chưa đảm bảo thời gian và yêu cầu cung cấp thông tin sớm cho các học viên để kịp thời chuẩn bị nội dung cho khóa bồi dưỡng.

3. Bài học kinh nghiệm

a) Công tác chuẩn bị đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai và thực hiện Đề án. Việc xây dựng kế hoạch, xác định mục tiêu cụ thể, lựa chọn đúng đối tượng, đúng nội dung bồi dưỡng và cơ sở đào tạo phù hợp là yếu tố quyết định đến chất lượng và hiệu quả của Đề án. Công tác chuẩn bị tốt giúp quá trình triển khai diễn ra thuận lợi, đúng tiến độ và đạt được kết quả, chất lượng theo yêu cầu.

b) Sự phối hợp chặt chẽ giữa địa phương và Bộ Nội vụ. Sự gắn kết, đồng thuận và chủ động phối hợp giữa Bộ Nội vụ, các cơ quan liên quan và chính quyền địa phương là điều kiện cần thiết để triển khai đồng bộ các hoạt động trong khuôn khổ Đề án, đặc biệt là trong khâu tuyển chọn, thành lập đoàn đi, tổ chức khóa bồi dưỡng và đánh giá sau khi tham gia Đề án.

c) Việc xây dựng chương trình và lựa chọn đối tác đào tạo uy tín, phù hợp với yêu cầu thực tiễn; hợp tác với các cơ sở đào tạo quốc tế có uy tín, kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý công, lãnh đạo và phát triển năng lực cán bộ, công chức giúp học viên tiếp cận kiến thức tiên tiến, cập nhật, có khả năng áp dụng vào thực tế công việc.

d) Tăng cường theo dõi, hỗ trợ và đánh giá sau đào tạo, bồi dưỡng. Để phát huy hiệu quả bền vững của chương trình, việc theo dõi, hỗ trợ học viên sau khi kết thúc khóa học và đánh giá mức độ ứng dụng kiến thức vào công việc là rất cần thiết. Đây cũng là cơ sở để cải tiến chương trình và xác định tính hiệu quả thực chất của Đề án.

IV. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu đang chịu tác động sâu sắc từ cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, sự phát triển kinh tế tri thức và trí tuệ nhân tạo (AI), nhu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia đã trở thành nhiệm vụ cấp thiết. Một trong những yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra là không ngừng phát huy nhân tố con người để nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo những đột phá trong tiến trình xây dựng đất nước. Trong bối cảnh đó, việc đẩy mạnh hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhằm nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý trẻ và cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ của các Bộ, ban, ngành, địa phương là vô cùng cần thiết.

Một trong những mục tiêu trọng điểm được đề ra tại Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 05/7/2023 của Chính phủ[8] là “đẩy mạnh hợp tác, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, nâng cao chất lượng đào tạo để đáp ứng yêu cầu phát triển trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 và hội nhập quốc tế sâu rộng”. Tại Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, một trong những quan điểm chỉ đạo là “Thể chế, nhân lực, hạ tầng, dữ liệu và công nghệ chiến lược là những nội dung trọng tâm, cốt lõi, trong đó thể chế là điều kiện tiên quyết, cần hoàn thiện và đi trước một bước. Đổi mới tư duy xây dựng pháp luật bảo đảm yêu cầu quản lý và khuyến khích đổi mới sáng tạo, loại bỏ tư duy "không quản được thì cấm". Chú trọng bảo đảm nguồn nhân lực trình độ cao cho phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; có cơ chế, chính sách đặc biệt về nhân tài ”; đặt ra nhiệm vụ, giải pháp là “Phát triển, trọng dụng nhân lực chất lượng cao, nhân tài đáp ứng yêu cầu phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia”.

Trên cơ sở kết quả đạt được của Đề án, Bộ Nội vụ kiến nghị, đề xuất Thủ tướng Chính phủ giao cho Bộ Nội vụ xây dựng Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở nước ngoài giai đoạn 2026 - 2030 với một số nội dung trọng tâm như sau:

1. Mở rộng đối tượng áp dụng, phạm vi cho phù hợp với nhu cầu và yêu cầu thực tiễn quản lý, điều hành, bảo đảm gắn bồi dưỡng với công tác quy hoạch và phát triển đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý. Đối tượng tham gia bồi dưỡng là các cán bộ, công chức tiêu biểu, có năng lực nổi trội và có chiều hướng phát triển; cán bộ, công chức thuộc đối tượng thu hút người có tài năng của các bộ, ngành, địa phương chưa tham gia bồi dưỡng các Chương trình, Đề án sử dụng ngân sách nhà nước có cùng nội dung, chương trình đào tạo, bồi dưỡng trong cùng giai đoạn. Việc tổ chức các khóa bồi dưỡng ở nước ngoài bảo đảm thiết thực, chất lượng, hiệu quả; gắn với yêu cầu nhiệm vụ nhằm nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý trẻ và cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ của các Bộ, ban, ngành, địa phương, chú trọng đối tượng cán bộ, công chức là người dân tộc thiểu số.

2. Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác bồi dưỡng cán bộ, công chức với nội dung, chương trình bồi dưỡng thiết thực, có trọng tâm, trọng điểm để vừa cập nhật kiến thức, phương pháp, kỹ năng lãnh đạo, quản lý, vừa nâng cao năng lực và khả năng làm việc trong môi trường quốc tế; Nâng cao kiến thức về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, kỹ năng số, công nghệ số cơ bản cho cán bộ, công chức, viên chức phục vụ chuyển đổi số ngành, lĩnh vực, chuyển đổi số quốc gia.

3. Đổi mới hình thức và phương pháp tổ chức bồi dưỡng:

- Tổ chức các khóa bồi dưỡng ngắn hạn (02 tuần) ở nước ngoài (lựa chọn các quốc gia có nền hành chính công phát triển cao như Xin-ga-po, Nhật Bản, Hoa Kỳ, Pháp, Hàn Quốc,...).

- Tổ chức một số khóa học trực tiếp bằng tiếng Anh đối với nhóm đối tượng là cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý có đủ khả năng giao tiếp, tiếp thu bằng tiếng Anh.

- Tổ chức khóa bồi dưỡng ngắn hạn trực tiếp ở nước ngoài, kết hợp linh hoạt với hình thức trực tuyến đảm bảo việc học tập, nghiên cứu, khảo sát thực tế.

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong đào tạo, bồi dưỡng, bao gồm: xây dựng hệ thống đào tạo trực tuyến chất lượng cao với sự tham gia của các chuyên gia trong và ngoài nước. Phát triển nền tảng học tập số để cán bộ, công chức có thể học tập từ xa, kết hợp đào tạo truyền thống với đào tạo trực tuyến. Áp dụng công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) vào các chương trình mô phỏng quản lý hành chính công.

4. Tăng cường liên hệ, ký kết các bản ghi nhớ hợp tác đối với các quốc gia như Trung Quốc, Singapore, Hàn Quốc, Đức, Hoa Kỳ, Canada, các quốc gia Bắc Âu... đã có những bước tiến vượt bậc trong cải cách hành chính trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức chuyên nghiệp, hiện đại; qua đó làm cầu nối cho việc hợp tác, phối hợp với các cơ sở đào tạo có uy tín, năng lực và kinh nghiệm tại các nước này tổ chức các khóa bồi dưỡng ngắn hạn, trong đó chú trọng về nâng cao kiến thức, kỹ năng quản lý, điều hành, kết hợp hài hòa thời lượng học lý thuyết cũng như đi nghiên cứu thực tế; bảo đảm tận dụng, phát huy tối đa kiến thức, kinh nghiệm của đội ngũ giảng viên, báo cáo viên và lựa chọn các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng phù hợp, có uy tín, chất lượng.

Trên đây là Báo cáo kết quả thực hiện Đề án “Bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý trẻ và cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ của chính quyền địa phương ở nước ngoài giai đoạn 2023-2025”, Bộ Nội vụ kính trình Thủ tướng Chính phủ./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng Phạm Thị Thanh Trà (để báo cáo);
- Thứ trưởng Vũ Chiến Thắng;
- Thứ trưởng Trương Hải Long;
- Văn phòng Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Lưu: VT, Vụ CCVC.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG



Vũ Chiến Thắng

 

PHỤ LỤC 1

THÔNG TIN CÁC KHÓA BỒI DƯỠNG Ở NƯỚC NGOÀI

 GIAI ĐOẠN 2022-2024
(Kèm theo Báo cáo số 2172/BC-BNV ngày 08 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ)

STT

KHÓA BỒI DƯỠNG

THỜI GIAN

SỐ LƯỢNG HỌC VIÊN

I

NĂM 2022

 

 

1

Khóa tại Normandie (PHÁP)

25/9/2022 - 05/10/2022

16

2

Khóa tại HIROSHIMA (NHẬT BẢN)

12/11/2022-22/11/2022

17

3

Khóa tại GRIPS (NHẬT BẢN)

27/11/2022-07/12/2022

17

II

NĂM 2023

 

 

1

Khóa tại INSP (PHÁP)

19/6/2023 - 28/6/2023

14

2

Khóa tại Normandie (PHÁP)

02/7/2023 - 13/7/2023

16

3

Khóa tại HIROSHIMA (NHẬT BẢN)

22/7/2023 - 01/8/2023

16

III

NĂM 2024

 

 

1

Khóa tại Normandie (PHÁP) (Kế hoạch của năm 2023 chuyển sang)

18/3/2024 - 28/3/2024

16

2

Khóa tại GRIPS (Nhật Bản) (Kế hoạch của năm 2023 chuyển sang)

08/4/2024 - 17/4/2024

16

3

Khóa tại Normandie (PHÁP)

26/5/2024 - 06/6/2024

16

4

Khóa tại INSP (PHÁP)

16/9/2024 - 25/9/2024

16

5

Khóa tại Normandie (PHÁP)

30/9/2024 - 09/10/2024

16

6

Khóa tại Hiroshima (NHẬT BẢN)

19/10/2024 - 30/10/2024

14

7

Khóa tại GRIPS (NHẬT BẢN)

09/12/2024-18/12/2024

15

 

TỔNG CỘNG

 

205

 

PHỤ LỤC II

SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÁC ĐỊA PHƯƠNG THAM GIA

CÁC KHÓA BỒI DƯỠNG NƯỚC NGOÀI
(Kèm theo Báo cáo số 2172/BC-BNV ngày 08 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ)

 

STT

ĐỊA PHƯƠNG

SỐ LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC

1

An Giang

3

2

Bà Rịa - Vũng Tàu

4

3

Bắc Giang

4

4

Bắc Kạn

3

5

Bạc Liêu

1

6

Bắc Ninh

3

7

Bến Tre

3

8

Bình Định

3

9

Bình Dương

3

10

Bình Phước

2

11

Bình Thuận

4

12

Cà Mau

4

13

Cần Thơ

1

14

Cao Bằng

3

15

Đà Nẵng

3

16

Đắk Lắk

2

17

Đắk Nông

4

18

Điện Biên

2

19

Đồng Nai

4

20

Đồng Tháp

2

21

Gia Lai

3

22

Hà Giang

2

23

Hà Nam

2

24

Hà Nội

1

25

Hà Tĩnh

3

26

Hải Dương

2

27

Hải Phòng

3

28

Hậu Giang

3

29

Hòa Bình

4

30

Hưng Yên

3

31

Khánh Hòa

4

32

Kiên Giang

2

33

Kon Tum

3

34

Lai Châu

3

35

Lâm Đồng

2

36

Lạng Sơn

2

37

Lào Cai

3

38

Long An

4

39

Nam Định

0

40

Nghệ An

5

41

Ninh Bình

2

42

Ninh Thuận

4

43

Phú Thọ

1

44

Phú Yên

3

45

Quảng Bình

2

46

Quảng Nam

2

47

Quảng Ngãi

3

48

Quảng Ninh

2

49

Quảng Trị

4

50

Sóc Trăng

4

51

Sơn La

2

52

Tây Ninh

3

53

Thái Bình

2

54

Thái Nguyên

3

55

Thanh Hóa

0

56

Thừa Thiên Huế

4

57

Tiền Giang

2

58

TP. Hồ Chí Minh

4

59

Trà Vinh

3

60

Tuyên Quang

2

61

Vĩnh Long

5

62

Vĩnh Phúc

1

63

Yên Bái

5

 

Tổng

175

 

PHỤ LỤC III

DANH SÁCH CÁN BỘ, CÔNG CHỨC THAM GIA CÁC KHÓA BỒI DƯỠNG NƯỚC NGOÀI

THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 1641/QĐ-TTG NGÀY 28/12/2022 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Báo cáo số 2172/BC-BNV ngày 08 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ)

 

TT

Họ và tên

Mã số ngạch

Giới tính

Chức vụ

Đơn vị công tác

Địa phương

Ghi chú

Nam

Nữ

 

 

 

A

Năm 2022

I

Khóa tại Normandie - Tháng 9/2022 (PHÁP)

1

Trần Thị Vân

01.002

 

22/02/1975

Tỉnh ủy viên, Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội

Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh

Trưởng đoàn

2

Nguyễn Thị Bé Mười

01.002

 

10/02/1972

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Bến Tre

Phó Trưởng đoàn

3

Nguyễn Thị Thanh Lịch

01.002

 

20/9/1976

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Gia Lai

 

4

Hồ Thị Nguyên Thảo

01.001

 

23/02/1977

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên

Phú Yên

 

5

Nguyễn Thị Thu Hà

01.002

 

04/02/1978

Tỉnh ủy viên, Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội

Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Ninh

Quảng Ninh

 

6

Lê Hồng Thắm

01.002

 

17/3/1978

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh

Hội đồng nhân dân tỉnh Kiên Giang

Kiên Giang

 

7

Huỳnh Thúy Vân

01.001

 

30/9/1975

Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh

Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Định

Bình Định

 

8

Lê Trí Vũ

01.001

07/10/1978

 

Ủy viên Ban Thường vụ Thành ủy, Trưởng Ban Dân vận Thành ủy

Ban Dân vận Thành ủy Hải Phòng

TP Hải Phòng

 

9

Phúc Bình Niê Kdăm

01.002

 

08/9/1983

Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh Đắk Lắk, đại biểu Quốc hội khóa XV

Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Đắk Lắk

Đắk Lắk

 

10

Nguyễn Phước Thiện

01.002

04/7/1978

 

Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đồng Tháp

Đồng Tháp

 

11

Đỗ Văn Bình

01.001

22/12/1979

 

Tỉnh ủy viên, Bí thư huyện ủy Cam Lộ

Huyện Cam Lộ

Quảng Trị

 

12

Phan Huỳnh Quốc Vinh

01.002

01/8/1981

 

Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy Bến Cầu

Huyện Bến Cầu

Tây Ninh

 

13

Sùng A Nủ

01.002

12/11/1983

 

Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện Phong Thổ

Hội đồng nhân dân huyện Phong Thổ

Lai Châu

 

14

Phạm Tuấn Vinh

01.002

03/10/1981

 

UV BCH Đảng bộ tỉnh, Chủ tịch Hội đồng nhân dân thị xã Thái Hòa

Hội đồng nhân dân thị xã Thái Hòa

Nghệ An

 

15

Nguyễn Văn Nhuận

01.002

20/02/1979

 

Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Khánh Sơn

Ủy ban nhân dân huyện Khánh Sơn

Khánh Hòa

 

16

Nguyễn Xuân Dung

01.001

 

25/11/1971

Phó Vụ trưởng

Vụ Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

Bộ Nội vụ

Cán bộ tổ chức đoàn

II

Khóa tại HIROSHIMA 12/11/2022 - 22/11/2022 (NHẬT BẢN)

1

Lê Hải Hòa

01.002

12/5/1980

 

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng

Cao Bằng

Trưởng đoàn

2

Trần Thanh Nguyên

01.001

27/11/1978

 

UV BTV Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang

Tiền Giang

Phó Trưởng đoàn

3

Nguyễn Minh Tâm

01.001

 

19/3/1972

Tỉnh ủy viên, Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội

Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Bình

Quảng Bình

 

4

Hoàng Thu Trang

01.002

 

25/4/1975

Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn

Bắc Kạn

 

5

Nghe Minh Hồng

01.002

 

15/11/1973

Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum

Kon Tum

 

6

Lê Thị Thanh Trà

01.002

 

29/7/1974

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang

Tuyên Quang

 

7

Mai Thị Xuân Trung

01.002

 

12/9/1973

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Nông

Đắk Nông

 

8

Điểu Huỳnh Sang

01.003

 

25/12/1980

UB BCH Đảng bộ tỉnh, Phó Trưởng đoàn chuyên trách phụ trách đoàn Đại biểu Quốc hội

Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Phước

Bình Phước

 

9

Lưu Đức Hoàn

01.002

13/8/1982

 

Tỉnh ủy viên, Chánh Văn phòng Tỉnh ủy

Văn phòng Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế

Thừa Thiên Huế (nay là thành phố Huế)

 

10

Thạch Thị Thu Hà

01.002

 

14/10/1981

Tỉnh ủy viên, Chủ tịch Liên đoàn Lao động

Liên đoàn Lao động tỉnh Trà Vinh

Trà Vinh

 

11

Đỗ Việt Bách

01.002

26/6/1977

 

UV BCH Đảng bộ tỉnh, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải

Sở Giao thông vận tải

Yên Bái

 

12

Trần Quang Triển

01.001

24/12/1979

 

Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy Đông Hưng

Bí thư Huyện ủy Đông Hưng

Thái Bình

 

13

Đỗ Thị Thanh Hương

01.002

 

25/12/1978

Trưởng ban Văn hóa - Xã hội

Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc

 

14

Nguyễn Công Hoàng

01.002

04/4/1978

 

Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Xây dựng

Sở Xây dựng tỉnh Quảng Ngãi

Quảng Ngãi

 

15

Nguyễn Thị Kim Dung

01.002

 

14/10/1979

Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch HĐND huyện

Huyện Lục Nam

Bắc Giang

Thư ký

16

Hoàng Kim Thủy

01.002

 

28/8/1970

Chuyên viên chính

Vụ Hợp tác quốc tế

Bộ Nội vụ

 

17

Nguyễn Thị Nga

01.001

 

18/10/1974

Phó Cục trưởng

Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước

Bộ Nội vụ

Cán bộ tổ chức đoàn

III

Khóa tại GRIPS 27/11/2022 - 07/12/2022 (NHẬT BẢN)

1

Văn Thị Bạch Tuyết

01.001

 

16/6/1976

Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội

Đoàn Đại biểu Quốc hội TPHCM

TP Hồ Chí Minh

Trưởng đoàn

2

Vũ Thị Hiền Hạnh

01.002

 

18/8/1975

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái

Yên Bái

Phó Trưởng đoàn

3

Đinh Thị Việt Huỳnh

01.001

 

29/6/1977

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang

An Giang

 

4

Lý Thị Lan

01.001

 

12/9/1974

Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội

Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Hà Giang

Hà Giang

 

5

Nguyễn Thị Việt Nga

01.002

 

29/9/1976

Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội

Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Hải Dương

Hải Dương

 

6

Huỳnh Thị Phúc

01.002

 

17/02/1976

Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội

Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu

Bà Rịa - Vũng Tàu

 

7

Đàng Thị Mỹ Hương

01.002

 

24/6/1973

Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội

Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Ninh Thuận

Ninh Thuận

 

8

Nguyễn Thị Thuận Bích

01.002

 

19/12/1975

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bình Thuận

 

9

Lê Thị Thúy Kiều

01.002

 

20/7/1976

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Vĩnh Long

 

10

Huỳnh Thị Diễm Ngọc

01.002

 

11/9/1976

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng

Sóc Trăng

 

11

Hồ Thu Ánh

01.002

 

01/01/1976

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang

Hậu Giang

 

12

Lương Trọng Quỳnh

01.002

16/10/1979

 

Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn

Lạng Sơn

 

13

Tô Hoài Phương

01.002

22/02/1978

 

Chánh Văn phòng Tỉnh ủy

Tỉnh ủy Cà Mau

Cà Mau

 

14

Nguyễn Thị Thu Trinh

01.002

 

31/7/1978

Bí thư Huyện ủy

Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện Thạnh Hóa

Long An

 

15

Trần Thị Kim Hoa

01.002

 

10/10/1978

Giám đốc Sở

Sở Nội vụ tỉnh Quảng Nam

Quảng Nam

 

16

Phạm Thị Bích Ngọc

01.002

 

10/9/1983

Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ

Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh Hà Nam

Hà Nam

Thư ký

17

Lê Anh Tuấn

01.001

22/12/1974

 

Phó Viện trưởng

Viện Khoa học tổ chức nhà nước

Bộ Nội vụ

Cán bộ tổ chức đoàn

B

Năm 2023

 

 

 

 

 

 

 

I

Khóa tại INSP ngày 19/6/2023 - 28/6/2023 (PHÁP)

1

Nguyễn Thị Anh Thi

01.002

 

31/10/1976

Thành ủy viên, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân TP Đà Nẵng

TP Đà Nẵng

Trưởng đoàn

2

Nguyễn Trường Nhật Phượng

01.002

 

01/01/1979

Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương

Bình Dương

Phó Trưởng đoàn

3

Nguyễn Thị Hoàng

01.002

 

16/04/1972

Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Đồng Nai

 

4

Nguyễn Thị Kim Tuyến

01.002

 

18/09/1979

UV BTV Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Đồng Tháp

 

5

Lò Thị Luyến

01.002

 

02/02/1974

Tỉnh ủy viên, Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội

Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Điện Biên

Điện Biên

 

6

Siu Hương

01.002

 

16/08/1983

Tỉnh ủy viên, Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội

Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Gia Lai

Gia Lai

 

7

Đinh Thị Phượng

01.002

 

03/02/1980

Tỉnh ủy viên, Phó Trưởng ban Thường trực Ban tổ chức Tỉnh ủy

Tỉnh ủy Ninh Bình

Ninh Bình

 

8

Đỗ Đình Hữu

01.002

24/01/1979

 

Tỉnh ủy viên, Bí thư Đảng ủy Khối các Cơ quan và Doanh nghiệp

Đảng ủy Khối các Cơ quan và Doanh nghiệp tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh

 

9

Trần Ngọc Luận

01.002

01/4/1979

 

Tỉnh ủy viên, Chánh Văn phòng Tỉnh ủy

Tỉnh ủy Yên Bái

Yên Bái

 

10

Giàng Quốc Hưng

01.002

04/10/1982

 

Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện Mường Khương

Hội đồng nhân dân huyện Mường Khương

Lào Cai

 

11

Nguyễn Thế Hoàn

01.002

18/10/1979

 

Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện Lộc Hà

Hội đồng nhân dân huyện Lộc Hà

Hà Tĩnh

 

12

Y Nhuân Byă

01.002

31/11/1979

 

Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện Ea Kar

Hội đồng nhân dân huyện Ea Kar

Đắk Lắk

 

13

Huỳnh Thị Hồng Nhung

01.002

 

09/10/1981

Chánh Văn phòng Tỉnh ủy

Tỉnh ủy Tây Ninh

Tây Ninh

Thư ký đoàn

14

Trần Lưu Trung

01.001

15/02/1982

 

Phó Vụ trưởng

Vụ Tiền lương

Bộ Nội vụ

Cán bộ tổ chức đoàn

II

Khóa tại Normandie ngày 02/7/2023 -13/7/2023 (PHÁP)

1

Nguyễn Thị Quyên Thanh

01.002

 

19/10/1978

Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long

Vĩnh Long

Trưởng đoàn

2

Phạm Thị Xuân Trang

01.002

 

11/9/1976

Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Khánh hòa

Phó Trưởng đoàn

3

Nguyễn Thị Hồng Nhung

01.002

 

09/4/1985

UV BTV Tỉnh ủy, Chủ tịch UBMTTQVN

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Bến Tre

Bến Tre

 

4

H’Vi Êban

01.002

 

26/6/1981

Tỉnh ủy viên
Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Đắk Nông

Đắk Nông

 

5

Đặng Thanh Sơn

01.001

05/11/1980

 

UV BTV Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Nam

Hà Nam

 

6

Võ Thị Mỹ Trang

01.002

 

01/01/1980

Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân tỉnh Hậu Giang

Hậu Giang

 

7

Trần Quốc Tuấn

01.001

04/9/1979

 

Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy Quảng Ninh

Huyện ủy Quảng Ninh

Quảng Bình

 

8

Phạm Thành Chung

01.002

29/12/1978

 

Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện Xuyên Mộc

Huyện ủy, Hội đồng nhân dân huyện Xuyên Mộc

Bà Rịa- Vũng Tàu

 

9

Nguyễn Việt Oanh

01.002

26/7/1980

 

Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện Lục Ngạn

Huyện ủy, Hội đồng nhân dân huyện Lục Ngạn

Bắc Giang

 

10

Lê Trung Hồ

01.002

18/6/1983

 

Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thuận

Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Thuận

Kiên Giang

 

11

Trịnh Minh Hoàng

01.002

27/5/1979

 

Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện Ninh Hải

Huyện ủy, Hội đồng nhân dân Huyện Ninh Hải

Ninh Thuận

 

12

Phạm Thị Ngọc

01.002

 

12/9/1982

Phó Giám đốc Sở

Sở Tư pháp

Cà Mau

 

13

Nguyễn Hoàng Minh

01.002

27/6/1979

 

Phó Trưởng ban Ban Đô thị

Hội đồng nhân dân TP Hải Phòng

TP Hải Phòng

 

14

Ma Thị Thúy

01.002

 

03/10/1978

Tỉnh ủy viên, Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội

Đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách tỉnh Tuyên Quang

Tuyên Quang

 

15

Kiên Thị Minh Nguyệt

01.002

 

05/6/1984

Tỉnh ủy viên, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Trà Vinh

Trà Vinh

Thư ký đoàn

16

Nguyễn Ánh Dương

01.001

09/11/1975

 

Phó Vụ trưởng

Vụ Chính quyền địa phương

Bộ Nội vụ

Cán bộ tổ chức đoàn

III

Khóa tại HIROSHIMA 22/7/2023 - 01/8/2023 (NHẬT BẢN)

1

Tiêu Hồng Phúc

01.002

15/10/197

 

Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bình Thuận

Trưởng đoàn

2

Mai Thị Thúy Nga

01.002

 

10/7/1974

Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Thái Nguyên

Phó Trưởng đoàn

3

Lý Tiết Hạnh

01.001

 

30/10/1972

Tỉnh ủy viên, Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội

Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Định

Bình Định

 

4

Hồ Thị Kim Ngân

01.001

 

02/3/1978

Tỉnh ủy viên, Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội

Đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách tỉnh

Bắc Kạn

 

5

Trần Thị Tuyết Hương

01.001

 

10/12/1972

Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hưng Yên

 

6

Nguyễn Thị Minh Thúy

01.001

 

6/9/1977

Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

An Giang

 

7

Nguyễn Thị Minh Trang

01.002

 

16/5/1979

Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Trưởng ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội

Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Vĩnh Long

Vĩnh Long

 

8

Lý Công Hậu

04.024

28/8/1981

 

Tỉnh ủy viên, Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra

Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy Lai Châu

Lai Châu

 

9

Thái Đăng Khoa

01.002

25/11/1982

 

Tỉnh ủy viên, Chánh Văn phòng Tỉnh ủy

Tỉnh ủy Sóc Trăng

Sóc Trăng

 

10

Trần Hữu Thùy Giang

01.002

17/9/1981

 

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân

Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Thừa Thiên Huế

 

11

Nguyễn Xuân Đức

01.002

02/8/1982

 

Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy

Huyện ủy Nam Đàn

Nghệ An

 

12

Triệu Đỗ Hồng Phước

01.002

20/6/1979

 

Phó Bí thư Huyện ủy Chủ tịch UBND Huyện

Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh

TP Hồ Chí Minh

 

13

Nguyễn Thị Mai Anh

01.002

 

01/7/1978

Phó Bí thư Thị ủy Chủ tịch UBND thị xã

UBND thị xã Quảng Trị

Quảng Trị

 

14

Phạm Trung Giang

01.001

27/10/1977

 

Phó Vụ trưởng

Vụ Tổ chức phi chính phủ

Bộ Nội vụ

 

15

Trần Thị Chúc Quỳnh

01.002

 

28/7/1982

Tỉnh ủy viên, Bí thư Tỉnh đoàn

Tỉnh đoàn Lâm Đồng

Lâm Đồng

 

16

Nguyễn Thanh Bình

01.001

17/10/1980

 

Phó Vụ trưởng

Vụ Kế hoạch- Tài chính, Bộ Nội vụ

Bộ Nội vụ

Cán bộ tổ chức đoàn

C

Năm 2024

 

 

 

 

 

 

 

I

Khóa tại Normandie từ 18/3/2024 - 28/3/2024 (PHÁP) - Từ Kế hoạch năm 2023 chuyển sang

1

Phạm Thị Thanh Mai

01.002

 

03/11/1975

Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội

Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội

TP Hà Nội

Trưởng đoàn

2

Nguyễn Việt Cường

01.002

22/12/1979

 

Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch HĐND huyện Mai Sơn

Huyện ủy, HĐND huyện Mai Sơn

tỉnh Sơn La

Phó Trưởng đoàn

3

Vũ Khắc Quang

01.001

15/02/1982

 

Bí thư Huyện ủy Hạ Lang

Huyện ủy Hạ Lang

Cao Bằng

 

4

Đào Chí Nghĩa

01.002

12/6/1982

 

Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội

Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Cần Thơ

TP Cần Thơ

 

5

Hoàng Đức Chính

01.001

16/5/1981

 

Bí thư Huyện ủy

Huyện Lạc Sơn

Hòa Bình

 

6

Phan Thị Thủy

01.001

 

29/02/1980

Trưởng Ban Văn hóa - Xã hội

Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum

Kon Tum

 

7

Trần Thanh Nhàn

01.002

 

01/4/1982

Bí thư Huyện ủy Chi Lăng

Huyện ủy Chi Lăng

Lạng Sơn

 

8

Nguyễn Đăng Minh Xuân

01.001

01/5/1979

 

Bí thư Huyện ủy Bến Lức

Huyện ủy Bến Lức

Long An

 

9

Nguyễn Kim Chi

01.002

 

27/8/1980

Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện Thanh Ba

Huyện ủy, Hội đồng nhân dân huyện Thanh Ba

Phú Thọ

 

10

Cao Đình Huy

01.001

12/02/1981

 

Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch UBND thành phố Tuy Hòa

UBND thành phố Tuy Hòa

Phú Yên

 

11

Phan Văn Bình

01.001

01/8/1981

 

Tỉnh ủy viên, Chánh văn phòng Tỉnh ủy

Văn phòng Tỉnh ủy

Quảng Nam

 

12

Huỳnh Thị Ánh Sương

01.001

 

16/6/1976

Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội

Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Quảng Ngãi

Quảng Ngãi

 

13

Nguyễn Chí Thành

01.002

05/12/1980

 

Bí thư Huyện ủy Tiên Yên

Huyện ủy Tiên Yên

Quảng Ninh

 

14

Nguyễn Văn Huy

01.002

02/01/1979

 

Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội

Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Bình

Thái Bình

 

15

Huỳnh Thị Thùy Trang

01.002

 

10/6/1982

Bí thư Thị ủy Phước Long

Thị ủy Phước Long

Bình Phước

Thư ký đoàn

16

Nguyễn Xuân Tự

01.001

16/9/1974

 

Phó Vụ trưởng

Vụ Công chức - Viên chức

Bộ Nội vụ

Cán bộ tổ chức đoàn

II

Khóa tại GRIPS từ 08/4/2024 -17/4/2024 (Nhật Bản) - Từ Kế hoạch năm 2023 chuyển sang

1

Đỗ Thị Minh Hoa

01.001

 

01/11/1976

Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ tịch UBMTTQVN

Mặt trận tổ quốc Việt Nam tỉnh Bắc Kạn

Bắc Kạn

Trưởng đoàn

2

Thái Thị An Chung

01.001

 

10/11/1973

Tỉnh ủy viên, Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội

Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Nghệ An

Nghệ An

Phó Trưởng đoàn

3

Lê Thị Thanh Lam

01.001

 

30/11/1974

Tỉnh ủy viên, Phó Trưởng đoàn chuyên trách phụ trách đoàn Đại biểu Quốc hội

Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Hậu Giang

Hậu Giang

 

4

Đặng Bích Ngọc

01.001

 

29/9/1980

Tỉnh ủy viên, Phó Trưởng đoàn chuyên trách phụ trách đoàn Đại biểu Quốc hội

Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Hòa Bình

Hòa Bình

 

5

Lâm Đình Thắng

01.002

30/8/1981

 

Thành ủy viên, Giám đốc Sở

Sở Thông tin và Truyền thông TP. Hồ Chí Minh

TP Hồ Chí Minh

 

6

Nguyễn Thanh Hà

01.001

28/3/1981

 

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân

Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa

Khánh hòa

 

7

Lê Thị Ngọc Loan

01.002

 

19/12/1979

Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở

Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Đồng Nai

Đồng Nai

 

8

Trần Thị Thanh Tuyết

01.001

 

02/11/1977

Giám đốc Sở

Sở Nội vụ

Tiền Giang

 

9

Nguyễn Thị Ngọc Giàu

01.001

 

08/4/1984

Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở

Sở Nội vụ

Bến Tre

 

10

Chu Thị Ngọc Diệp

01.002

 

14/3/1980

Tỉnh ủy viên, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ

Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Hà Giang

Hà Giang

 

11

Nguyễn Hoàng Phong

01.002

16/12/1982

 

Tỉnh ủy viên, Chủ tịch Liên đoàn Lao động

Liên đoàn Lao động tỉnh Gia Lai

Gia Lai

 

12

Trần Minh Sáng

01.002

20/6/1983

 

Bí thư Huyện ủy Chủ tịch HĐND huyện

Huyện ủy, HĐND huyện Bảo Thắng

Lào Cai

 

13

Hoàng Viễn

01.002

22/10/1981

 

Trưởng ban Kinh tế - Ngân sách

Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái

Yên Bái

 

14

Cao Thị Huyền Trân

01.002

 

30/7/1983

Thành ủy viên, Bí thư quận ủy

Quận Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng

TP Đà Nẵng

Thư ký đoàn

15

Lương Thị Hải Anh

01.001

 

19/3/1972

Phó Vụ trưởng

Vụ Công tác thanh niên, Bộ Nội vụ

Bộ Nội vụ

Cán bộ tổ chức đoàn

16

Ngô Đức Minh

01.003

25/6/1996

 

Chuyên viên

Vụ Công chức - Viên chức

Bộ Nội vụ

 

III

Khóa tại Normandie từ 26/5/2024 - 06/6/2024 (PHÁP)

1

Nguyễn Thị Cẩm Phương

01.001

 

04/9/1971

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình

Hòa Bình

Trưởng đoản

2

Mai Thị Thúy Nga

01.001

 

10/7/1974

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên

Thái Nguyên

Phó Trưởng đoàn

3

Lê Thị Nhung

01.001

 

27/12/1974

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau

Cà Mau

 

4

Nguyễn Thị Thuận Bích

01.001

 

19/12/1975

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận

Bình Thuận

 

5

Đinh Thị Việt Huỳnh

01.001

 

29/6/1977

Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang

An Giang

 

6

Sái Thị Yến

01.001

 

09/6/1978

Giám đốc Sở

Sở Nội vụ

Hải Dương

 

7

Hoàng Thị Thu Trang

01.001

 

11/10/1981

Giám đốc Sở

Sở Tư pháp

Nghệ An

 

8

Trần Xuân Anh

01.002

03/02/1981

 

Bí thư Huyện ủy

Huyện Triệu Phong

Quảng Trị

 

9

Nguyễn Văn Nhủ

01.002

24/10/1979

 

Phó Bí thư Huyện ủy

Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Càng Long

Trà Vinh

 

10

Nguyễn Huỳnh Thu

01.002

 

08/10/1983

Bí thư Huyện ủy

Huyện Mang Thít

Vĩnh Long

 

11

Nguyễn Cao Cường

01.002

24/11/1981

 

Bí thư Đảng ủy Khối Doanh nghiệp

Đảng ủy Khối Doanh nghiệp tỉnh Đồng Nai

Đồng Nai

 

12

Trịnh Thị Tú Anh

01.002

 

17/8/1980

Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân

Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Lâm Đồng

Lâm Đồng

 

13

Đào Thị Lan Anh

01.002

 

26/8/1983

Giám đốc Sở

Sở Nội vụ

Lai Châu

 

14

Trần Minh Tân

01.003

06/4/1988

 

Chuyên viên

Vụ Tổ chức phi chính phủ

Bộ Nội vụ

 

15

Hoàng Quốc Tráng

04.024

29/09/1984

 

Trưởng phòng

Phòng Tổng hợp, Thanh tra Bộ Nội vụ

Bộ Nội vụ

Thư ký đoàn

16

Trần Thị Thái

01.001

 

03/10/1974

Phó Chánh Văn phòng

Bộ Nội vụ

Bộ Nội vụ

Cán bộ tổ chức đoàn

IV

Khóa tại INSP từ ngày 16/9/2024 - 25/9/2024 (PHÁP)

1

Trần Thị Tuyết Hương

01.001

 

10/12/1972

Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh

HĐND tỉnh Hưng Yên

Hưng Yên

Trưởng đoàn

2

Hoàng Thu Trang

01.001

 

25/4/1975

UV BTV Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng nhân dân

HĐND tỉnh Bắc Kạn

Bắc Kạn

 

3

Ngô Vũ Thăng

01.002

20/11/1980

 

Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân

UBND tỉnh Bạc Liêu

Bạc Liêu

Phó trưởng đoàn

4

Lê Công Đỉnh

01.001

20/8/1981

 

Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố Tân An

Hội đồng nhân dân thành phố Tân An

Long An

 

5

Nguyễn Thị Thu

01.001

 

10/01/1974

Thành ủy viên, Giám đốc Sở Nội vụ

Sở Nội vụ thành phố Hải Phòng

Hải Phòng

 

6

Nguyễn Duy Minh

01.002

26/7/1982

 

Thành ủy viên, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách khóa XV thành phố Đà Nẵng

Đoàn ĐBQH thành phố Đà Nẵng

Đà Nẵng

 

7

Hoàng Quốc Bảo

01.002

16/12/1984

 

Bí thư Huyện ủy Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

Huyện ủy Bảo Yên

Lào Cai

Có tên trong QĐ thành lập đoàn nhưng xin ko tham gia khóa bồi dưỡng

8

Nguyễn Thành Đồng

01.002

02/12/1985

 

Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy Đức Thọ

Huyện ủy Đức Thọ

Hà Tĩnh

 

9

Lưu Đức Hoàn

01.002

13/8/1982

 

Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy Phú Lộc

Huyện ủy Phú Lộc

Thừa Thiên Huế

 

10

Phan Khắc Duy

01.002

30/9/1984

 

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bà Rịa - Vũng Tàu

 

11

Lâm Tiến Thạch

01.002

05/01/1983

 

Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy Long Phú

Huyện ủy Long Phú

Sóc Trăng

 

12

Phan Thị Thanh Phương

01.003

 

29/02/1984

Thành ủy viên, Bí thư Quận ủy Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh

Bí thư Quận ủy Phú Nhuận

Thành phố Hồ Chí Minh

 

13

Lê Trí Hà

01.002

13/11/1981

 

Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông

Sở Thông tin và Truyền thông

Yên Bái

 

14

Nguyễn Thị Tú Thanh

01.001

 

23/12/1981

Phó Vụ trưởng, Vụ Chính quyền địa phương

Bộ Nội vụ

Bộ Nội vụ

 

15

Trần Thái Hoan

01.003

4/4/1987

 

Chuyên viên Vụ Tiền lương

Bộ Nội vụ

Bộ Nội vụ

Thư ký đoàn

16

Trần Trung Kiên

01.001

28/05/1981

 

Phó Cục trưởng, Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước

Bộ Nội vụ

Bộ Nội vụ

Cán bộ tổ chức đoàn

V

Khóa tại Normandie từ ngày 30/9/2024 - 09/10/2024 (PHÁP)

1

Nguyễn Đài Thy

01.001

 

24/6/1973

Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh

Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh

Tây Ninh

Trưởng đoàn

2

Hoàng Quốc Việt

01.001

10/4/1980

 

Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở

Sở Tài nguyên và Môi trường

Nghệ An

Phó Trưởng đoàn

3

Nguyễn Thành Phú

01.001

7/10/1981

 

Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

UBND thành phố Phan Rang - Tháp Chàm

Ninh Thuận

 

4

Nguyễn Tiến Thành

01.001

1/11/1982

 

Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh

Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh Điện Biên

Điện Biên

 

5

Nguyễn Trung Kiên

01.002

7/8/1980

 

Tỉnh ủy viên, Chánh Văn phòng Tỉnh ủy Bình Định

Tỉnh ủy Bình Định

Bình Định

 

6

Ngụy Văn Tuyên

01.002

8/2/1982

 

Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy Sơn Động

Huyện ủy Sơn Động

Bắc Giang

 

7

Nguyễn Thị Ngọc Xuân

01.002

 

29/9/1985

Tỉnh ủy viên, Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội chuyên trách tỉnh Bình Dương

Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Bình Dương

Bình Dương

 

8

Phan Nhật Thanh

01.002

2/4/1980

 

Giám đốc Sở Xây dựng

Sở Xây dựng

Đắk Nông

 

9

Võ Chí Vương

01.001

20/12/1979

 

Giám đốc Sở Nội vụ

Sở Nội vụ

Khánh Hòa

 

10

Phạm Thị Hậu

01.002

 

8/7/1989

Chuyên viên chính Vụ Chính quyền địa phương

Bộ Nội vụ

Bộ Nội vụ

 

11

Hoàng Thục Oanh

04.025

 

17/01/1992

Thanh tra viên, Thanh tra Bộ Nội vụ

Bộ Nội vụ

Bộ Nội vụ

 

12

Nguyễn Thị Quỳnh Nga

01.003

 

15/06/1996

Chuyên viên Vụ Tổ chức phi chính phủ

Bộ Nội vụ

Bộ Nội vụ

 

13

Bùi Phương Thảo

01.003

 

22/02/1993

Chuyên viên Vụ Tổ chức - Biên chế

Bộ Nội vụ

Bộ Nội vụ

 

14

Trần Duy Hưng

01.003

13/12/1991

 

Chuyên viên Vụ Công chức - Viên chức

Bộ Nội vụ

Bộ Nội vụ

 

15

Nguyễn Thanh Hùng

01.003

18/10/1999

 

Chuyên viên Vụ Công chức - Viên chức

Bộ Nội vụ

Bộ Nội vụ

Thư ký đoàn

16

Nguyễn Xuân Đạt

04.024

29/04/1971

 

Phó Chánh Thanh tra

Bộ Nội vụ

Bộ Nội vụ

Cán bộ tổ chức đoàn

VI

Khóa tại Hiroshima từ ngày 19/10/2024 đến ngày 30/10/2024 (NHẬT BẢN)

1

Hà Nhật Lệ

01.001

 

28/3/1975

Tỉnh ủy viên, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh

HĐND tỉnh Cao Bằng

Cao Bằng

Trưởng đoàn

2

Nguyễn Hữu Định

01.002

24/5/1977

 

Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở

Sở Nội vụ

Đồng Nai

Phó trưởng đoàn

3

Nguyễn Hữu Tuấn

01.002

26/5/1983

 

Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy Ninh Phước

Huyện ủy Ninh Phước

Ninh Thuận

 

4

Bùi Huy Cường

01.001

19/9/1981

 

Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy Khoái Châu

Huyện ủy Khoái Châu

Hưng Yên

 

5

Nguyễn Thị Thu Hường

01.001

 

24/12/1975

Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở

Sở Nội vụ

Đắk Nông

 

6

Lương Thị Lệ Hằng

01.002

 

29/3/1980

Tỉnh ủy viên, Bí thư Đảng ủy Khối Cơ quan và Doanh nghiệp tỉnh

Đảng ủy Khối Cơ quan và Doanh nghiệp tỉnh

Bà Rịa - Vũng Tàu

 

7

Trần Ngọc Bá Nhân

01.002

26/01/1981

 

Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy Long Hồ

Huyện ủy Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long

Vĩnh Long

 

8

Mai Văn Hữu

04.023A

27/8/1982

 

Tỉnh ủy viên, Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy Kon Tum

Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy Kon Tum

Kon Tum

 

9

Nguyễn Phương Mai

01.001

 

22/5/1982

Tỉnh ủy viên, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh

Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Bắc Ninh

Bắc Ninh

 

10

Lê Thị Bích Liên

01.001

 

25/5/1981

Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy Hàm Thuận Nam

Huyện ủy Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận

Bình Thuận

 

11

Đinh Thị Hằng

01.003

 

03/12/1995

Chuyên viên Thanh tra Bộ

Thanh tra Bộ, Bộ Nội vụ

Bộ Nội vụ

 

12

Đinh Thị Lê Dung

01.003

 

05/6/1994

Chuyên viên Vụ Tổ chức - Biên chế

Vụ Tổ chức-Biên chế, Bộ Nội vụ

Bộ Nội vụ

 

13

Bùi Thị Thảo My

01.003

 

14/10/1996

Chuyên viên
Vụ Công chức - Viên chức

Vụ Công chức - Viên chức, Bộ Nội vụ

Bộ Nội vụ

Thư ký đoàn

14

Phạm Minh Triết

01.001

18/8/1971

 

Phó Vụ trưởng Vụ Tổ chức - Biên chế

Vụ Tổ chức - Biên chế, Bộ Nội vụ

Bộ Nội vụ

Cán bộ tổ chức đoàn

VII

Khóa tại GRIPS từ ngày 09/12/2024 đến ngày 18/12/2024 (NHẬT BẢN)

1

Lê Thị Song An

1.002

 

11/10/1977

Phó Trưởng đoàn Chuyên trách Đoàn Đại biểu Quốc hội

Đoàn ĐBQH tỉnh Long An

Long An

Trưởng đoàn

2

Nguyễn Văn Mạnh

1.002

15/01/1976

 

Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Nội vụ

Sở Nội vụ

Thừa Thiên Huế

Phó trưởng đoàn

3

Đặng Mai Sơn

1.001

10/12/1983

 

Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Nội vụ

Sở Nội vụ

Hòa Bình

 

4

Phạm Thị Thu Thủy

1.001

 

18/6/1983

Tỉnh ủy viên, Chủ tịch Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh

Hội liên hiệp Phụ nữ tỉnh Thái Nguyên

Thái Nguyên

 

5

Lương Thị Như Hoa

1.001

 

16/6/1975

Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Nội vụ

Sở Nội vụ tỉnh Sơn La

Sơn La

 

6

Đinh Nguyên Vũ

01.002

20/9/1979

 

Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch HĐND huyện Quế Sơn

Huyện ủy, HĐND huyện Quế Sơn

Quảng Nam

Có tên trong QĐ thành lập đoàn nhưng TU có CV đề nghị không tham gia do yêu cầu công việc

7

Hồ Quang Đệ

1.002

15/6/1981

 

Tỉnh ủy viên, Bí thư Thị ủy Sông Cầu

Thị ủy Sông Cầu, tỉnh Phú Yên

Phú Yên

 

8

Nguyễn Thị Nhung

04.024A

 

19/11/1981

Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy Ninh Bình

Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy Ninh Bình

Ninh Bình

 

9

Trà Thanh Danh

1.002

19/02/1980

 

Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ngãi

Ủy ban nhân dân thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

Quảng Ngãi

 

10

Lê Thành Đông

1.002

31/12/1985

 

Tỉnh ủy viên, Bí thư Thị ủy Hồng Lĩnh

Thị ủy Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tĩnh

Hà Tĩnh

 

11

Đỗ Văn Bình

1.001

22/12/1979

 

Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy Cam Lộ

Huyện ủy Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị

Quảng Trị

 

12

Phạm Tuân

1.002

15/11/1981

 

Tỉnh ủy viên, Bí thư Huyện ủy Mỹ Tú

Huyện ủy Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng

Sóc Trăng

 

13

Nguyễn Việt Long

1.002

07/3/1984

 

Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Dương

Bình Dương

 

14

Huỳnh Minh Kiên

1.002

23/10/1980

 

Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Năm Căn

Ủy ban nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau

Cà Mau

 

15

Nguyễn Thị Hải Yến

1.003

 

25/5/1989

Chuyên viên Vụ Tổ chức - Biên chế

Vụ Tổ chức - Biên chế, Bộ Nội vụ

Bộ Nội vụ

Thư ký đoàn

16

Vũ Xuân Thanh

V.05.01.02

 

10/4/1970

Phó Viện trưởng, Viện Khoa học Tổ chức nhà nước

Viện Khoa học Tổ chức nhà nước, Bộ Nội vụ

Bộ Nội vụ

Cán bộ tổ chức đoàn

 

 

 

[1] Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 19 tháng 5 năm 2018 của Hội nghị lần thứ bảy Ban chấp hành Trung ương khóa XII về tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp, nhất là cấp chiến lược, đủ phẩm chất, năng lực và uy tín, ngang tầm nhiệm vụ.

[2] Trong đó có 07 khóa tại Cộng hòa Pháp và 06 khóa tại Nhật Bản.

[3] Quyết định số 684/QĐ-BNV ngày 08/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ Thành lập Ban Chỉ đạo tổ chức các khóa bồi dưỡng ở nước ngoài do Bộ Nội vụ tổ chức.

[4] Phân công của Ban Chỉ đạo tổ chức các khóa bồi dưỡng ở nước ngoài do Bộ Nội vụ tổ chức tại Văn bản số 4685/BCĐ ngày 21/9/2022 của Bộ Nội vụ.

[5] Quy chế đoàn đi bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý trẻ và cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý là nữ của chính quyền địa phương ở nước ngoài giai đoạn 2022-2025 ban hành kèm theo Quyết định số 706/QĐ-BNV ngày 19/9/2022 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

[6] Gồm các đối tượng sau: (1) Cán bộ lãnh đạo, quản lý trẻ (dưới 45 tuổi) giữ chức danh Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; (2) Cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ giữ chức danh Phó Trưởng đoàn Đại biểu Quốc hội, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh còn đủ tuổi công tác đến hết nhiệm kỳ 2025 - 2030; (3) Cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý trẻ (dưới 45 tuổi) có năng lực nổi trội, có thành tích xuất sắc trong công tác và có triển vọng phát triển, được quy hoạch chức danh Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giai đoạn 2021 - 2026 và 2026 - 2030. Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cử 01 đại diện.

[7] Công văn số 198-CV/VPBCSĐ ngày 22/7/2024 của Văn phòng Ban cán sự đảng Bộ tổng hợp ý kiến thành viên Ban cán sự đảng Bộ, trong đó 04/5 ý kiến thống nhất của các đồng chí thành viên Ban cán sự đảng Bộ (chưa có ý kiến của đồng chí Vũ Chiến Thắng) về việc thống nhất điều chỉnh, bổ sung đối tượng của Đề án “Đào tạo, bồi dưỡng tạo nguồn cán bộ lãnh đạo trẻ các cấp của Bộ Nội vụ giai đoạn 2023-2026, định hướng đến năm 2030”7 là công chức, lãnh đạo trẻ có thành tích nổi trội của Bộ Nội vụ để cử tham gia các khóa bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo trẻ, cán bộ lãnh đạo là nữ của chính quyền địa phương tại nước ngoài năm 2024 trong trường hợp các địa phương không cử được cán bộ, công chức tham gia.

[8] Nghị quyết số 93/NQ-CP ngày 05/7/2023 của Chính phủ về nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế, thúc đẩy kinh tế phát triển nhanh và bền vững giai đoạn 2023 - 2030.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Báo cáo 2172/BC-BNV của Bộ Nội vụ kết quả thực hiện Quyết định 1641/QĐ-TTg ngày 28/12/2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý trẻ và cán bộ lãnh đạo, quản lý là nữ của chính quyền địa phương ở nước ngoài giai đoạn 2023-2025"

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Báo cáo 2172/BC-BNV

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×