- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Thông tư hướng dẫn đăng ký tham gia và đóng bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp
Ngày cập nhật: Thứ Ba, 09/12/2025 17:11 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Bảo hiểm | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Thông tư |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Y tế | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Thông tư Hướng dẫn đăng ký tham gia, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

BỘ TÀI CHÍNH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 2025/TT-BTC
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
THÔNG TƯ
Hướng dẫn đăng ký tham gia, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và cấp sổ
bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế
Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15;
Căn cứ Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 46/2014/QH13 và Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Bảo hiểm y tế số 51/2024/QH15;
Căn cứ Luật Việc làm số 74/2025/QH15;
Căn cứ Luật An toàn, vệ sinh lao động 84/2015/QH13;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 158/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội
bắt buộc;
Căn cứ Nghị định số 159/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết
và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã
hội tự nguyện;
Căn cứ Nghị định số 143/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về bảo hiểm
tai nạn lao động theo hình thức tự nguyện đối với người lao động làm việc không
theo hợp đồng lao động;
Căn cứ Nghị định số 188/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm y tế;
Nghị định số 166/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giao dịch điện
tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
Nghị định số 45/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thực hiện thủ
tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục
hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng
dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 164/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giao dịch
điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội và Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm;
DỰ THẢO
Ngày 05/12/2025

2
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về kết nối,
chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng,
quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính và Nghị định số 166/2025/NĐ-CP
của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2025/NĐ-CP của
Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn đăng ký tham gia,
đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Thông tư này hướng dẫn đăng ký tham gia, đóng bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế; trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính
thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính về tổ chức thực hiện chính sách
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
b) Thông tư này không áp dụng đối với việc đăng ký tham gia, đóng bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế; trả kết quả giải quyết thủ
tục hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
quản lý.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
b) Người sử dụng lao động; cơ quan, tổ chức quản lý người tham gia.
c) Đơn vị và cá nhân thuộc hệ thống Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
d) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong văn bản này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đơn vị là tên gọi chung cho người sử dụng lao động, cơ quan, tổ chức
quản lý người tham gia.

3
2. Mã số bảo hiểm xã hội, mã số bảo hiểm y tế được sử dụng số định danh
cá nhân theo quy định tại Điều 12 Luật Căn cước số 26/2023/QH15 và được ghi
trên sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.
3. Mã số đơn vị được sử dụng mã số Doanh nghiệp theo quy định tại Nghị
định số 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp hoặc mã quan
hệ ngân sách theo quy định tại Thông tư số 185/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính
hướng dẫn đăng ký, cấp và sử dụng mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách được
cơ quan bảo hiểm xã hội sử dụng khi đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
4. Hồ sơ tham gia là tờ khai, danh sách của người tham gia và đơn vị đăng
ký, điều chỉnh thông tin tham gia; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế.
Điều 3. Phương thức giao dịch với cơ quan bảo hiểm xã hội
1. Đơn vị và người tham gia thực hiện giao dịch điện tử với cơ quan bảo
hiểm xã hội theo quy định tại Điều 4 và Điều 5 Nghị định số 164/2025/NĐ-CP
của Chính phủ.
2. Trường hợp người tham gia lập hồ sơ bản giấy, nộp trực tiếp tại Bộ phận
Một cửa cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc
qua dịch vụ Bưu chính.
3. Đơn vị, người tham gia sử dụng tài khoản định danh điện tử để khai
thác, sử dụng kết quả giải quyết hồ sơ, thủ tục hành chính trên Hệ thống thông
tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài chính, Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Chương II
ĐĂNG KÝ THAM GIA, ĐÓNG, ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN;
CẤP SỔ BẢO HIỂM XÃ HỘI, THẺ BẢO HIỂM Y TẾ
Điều 4. Hồ sơ tham gia
1. Tờ khai, danh sách tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội bắt
buộc, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp (Mẫu D02-TS).
2. Tờ khai, danh sách tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm y tế (Mẫu
D03-TS).
3. Tờ khai, danh sách thành viên hộ gia đình tham gia, điều chỉnh thông
tin bảo hiểm y tế và đề nghị thanh toán thù lao (Mẫu D04-TS).
4. Tờ khai, danh sách tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm xã hội tự
nguyện và đề nghị thanh toán thù lao (Mẫu D05-TS).
5. Tờ khai, danh sách tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm tai nạn lao
động theo hình thức tự nguyện và đề nghị thanh toán thù lao (Mẫu D06-TS).

4
6. Tờ khai, danh sách tham gia, điều chỉnh thông tin bảo hiểm y tế và đề
nghị thanh toán thù lao (Mẫu D07-TS)
Điều 5. Đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia và giải quyết hồ sơ
1. Đối với người tham gia đăng ký; điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế thông qua đơn vị
a) Người tham gia cung cấp đầy đủ thông tin theo mẫu hồ sơ quy định tại
Điều 4 Thông tư này cho đơn vị;
Trường hợp điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;
người tham gia kê khai hồ sơ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này kèm theo giấy
tờ liên quan (nếu có) và nộp hồ sơ thông qua đơn vị quản lý hoặc cho cơ quan bảo
hiểm xã hội theo quy định tại Điều 3 Thông tư này.
b) Đơn vị tiếp nhận thông tin của người tham gia, kê khai hồ sơ theo quy
định tại Điều 4 Thông tư này kèm theo hồ sơ liên quan (nếu có) của đơn vị, người
tham gia; nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 3 Thông tư này cho cơ quan Bảo hiểm
xã hội.
2. Đối với người tham gia đăng ký; điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế với cơ quan bảo hiểm xã hội
Người tham gia kê khai hồ sơ theo quy định tại Điều 4 Thông tư này kèm
theo giấy tờ liên quan (nếu có) và nộp hồ sơ theo quy định tại Điều 3 Thông tư này
cho cơ quan Bảo hiểm xã hội.
3. Cơ quan bảo hiểm xã hội tiếp nhận hồ sơ của đơn vị, người tham gia
gửi đến:
a) Trường hợp hồ sơ đúng, đủ cập nhật hồ sơ vào kho dữ liệu của đơn vị,
người tham gia; xác định số tiền phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi tiết từng người
tham gia.
b) Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, lập Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện
hồ sơ (Mẫu số 02 ban hành kềm theo Thông tư số 03/2025/TT-VPCP của Bộ
trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung
của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính
theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và cổng dịch vụ công
quốc gia) gửi đơn vị, người tham gia bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 03
ngày và nộp lại hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
Điều 6. Sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử
1. Sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử có giá trị pháp lý như
bản giấy được cấp cho từng người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do cơ quan bảo
hiểm xã hội tạo lập bằng phương tiện điện tử, chứa đựng thông tin theo quy định
hiện hành và được tích hợp, quản lý trên ứng dụng bảo hiểm xã hội số (VssID),

5
tài khoản định danh điện tử (VNeID) mức độ 2; được lưu trữ, cập nhật thường
xuyên tại kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin
giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Tài chính, Cổng Dịch vụ công quốc gia và
hòm thư điện tử cá nhân (email) của cá nhân sau khi cá nhân, tổ chức thực hiện
thành công giao dịch điện tử trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội.
2. Sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế bản điện tử được sử dụng để giải
quyết hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Đóng tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp,
bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
1. Đóng tiền
a) Người tham gia đóng tiền phần thuộc trách nhiệm đóng theo phương
thức và thời hạn đóng theo quy định.
b) Đơn vị có trách nhiệm đóng tiền của đơn vị (bao gồm tiền đóng thuộc
trách nhiệm của đơn vị và người tham gia, tiền đóng của người tham gia đóng
thông qua đơn vị) theo phương thức và thời hạn đóng theo quy định.
2. Cơ quan bảo hiểm xã hội khi nhận được tiền đóng, thực hiện phân bổ
tiền đóng và ghi nhận quá trình đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm
thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động theo kết quả đóng chi tiết từng người
tham gia, đơn vị.
Điều 8. Trả kết quả thủ tục hành chính
1. Người tham gia
a) Sổ bảo hiểm xã hội (tờ bìa), thẻ bảo hiểm y tế; xác nhận thời gian đóng
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề
nghiệp (tờ rời sổ bảo hiểm xã hội) khi có yêu cầu theo quy định của cơ quan bảo
hiểm xã hội.
b) Định kỳ hằng tháng, nhận thông tin về việc đóng bảo hiểm xã hội, bảo
hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
thông qua phương tiện điện tử.
c) Xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm
tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (tờ rời sổ bảo hiểm xã hội) khi có yêu cầu.
2. Đơn vị
a) Thông báo kết quả đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Mẫu C12-TS)
b) Danh sách tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất
nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (Mẫu D09-TS).
3. Thời hạn trả kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về
bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Điều 9. Lập danh sách tham gia bảo hiểm y tế theo hộ gia đình

6
1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam căn cứ dữ liệu được chia sẻ các thông tin về
hộ gia đình theo luật cư trú số 68/2020/QH14 từ cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy
định tại Nghị định số 164/2025/NĐ-CP và Nghị định số 278/2025/NĐ-CP của
Chính phủ; đối soát với Cơ sở dữ liệu đang quản lý, tạo lập dữ liệu nhóm thông
tin về hộ gia đình: địa chỉ, danh sách các thành viên hộ gia đình.
2. Cơ quan bảo hiểm xã hội phối hợp với Ủy ban nhân dân xã rà soát thành
viên hộ gia đình chưa tham gia bảo hiểm y tế để cập nhật vào Cơ sở dữ liệu do cơ
quan Bảo hiểm xã hội quản lý.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 10. Điều khoản chuyển tiếp
Sổ bảo hiểm xã hội bản giấy chưa cập nhật vào cơ sở dữ liệu thì cơ quan
bảo hiểm xã hội phải cập nhật vào cơ sở dữ liệu và cấp bản điện tử để người tham
gia quản lý và sử dụng.
Điều 11. Trách nhiệm thực hiện
1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam
a) Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm ban hành hướng
dẫn, quy định việc thực hiện thống nhất trình tự, thủ tục, phân cấp quản lý thu bảo
hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh
nghề nghiệp; cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế của Bảo hiểm
xã hội Việt Nam, Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và bảo
hiểm xã hội cơ sở.
b) Quy định trách nhiệm thông tin, báo cáo của Bảo hiểm xã hội các cấp; chỉ
đạo, đôn đốc, kiểm tra Bảo hiểm xã hội các cấp việc thực hiện Thông tư này.
c) Chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra Bảo hiểm xã hội các cấp việc thực hiện Thông
tư này.
d) Đảm bảo cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin để kết nối, chia sẻ, lưu trữ
thông tin để thực hiện nội dung Thông tư này
đ) Bảo hiểm xã hội các cấp có trách nhiệm hướng dẫn, bồi dưỡng, tập huấn
cho các đơn vị và người tham gia thực hiện theo quy định tại Thông tư này và
hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam; tổ chức thực hiện công tác kiểm tra
chuyên ngành theo quy định của pháp luật. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo,
lưu trữ hồ sơ tài liệu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Bảo hiểm xã hội Việt
Nam.
2. Đơn vị và người tham gia chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung của
thông tư này.
Điều 12. Hiệu lực thi hành

7
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu hoặc làm
căn cứ ban hành Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, thì áp dụng
theo quy định theo các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh
kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
Nơi nhận:
- Hội đồng dân tộc của Quốc hội;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ;
- Các Thứ trưởng Bộ Tài chính;
- Cục KTVB và QLXLVPHC thuộc BTP;
- Công báo, Cổng TTĐT của Chính phủ;
- Cổng TTĐT của Bộ Tài chính;
- HĐND, UBND tỉnh, thành phố;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam;
- BHXH các tỉnh, thành phố;
- BHXH Quân đội, Công An nhân dân;
- Lưu: VT, BHXH (100 bản)./.
BỘ TRƯỞNG
Nguyễn Văn Thắng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Thông tư Hướng dẫn đăng ký tham gia, đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.