Công văn 2236/BHXH-TST 2022 hướng dẫn khai thác, phát triển người tham gia BHXH, BHYT bắt buộc

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BẢO HIỂM XÃ HỘI VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

---------------

Số: 2236/BHXH-TST
V/v: Hướng dẫn khai thác, phát triển người tham gia BHXH, BHYT bắt buộc

Hà Nội, ngày 16 tháng 08 năm 2022

Kính gửi: Bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Căn cứ quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) năm 2014; Luật Bảo hiểm y tế (BHYT) năm 2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BHYT năm 2014; Luật Việc làm; Luật An toàn, vệ sinh lao động; Quyết định số 546/QĐ-TTg ngày 29/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu thực hiện bao phủ BHYT giai đoạn 2022 - 2025; Nghị quyết số 69/NQ-CP ngày 19/5/2022 của Chính phủ về việc giao chỉ tiêu phát triển đối tượng tham gia BHXH; Công văn số 3036/BHXH-BT ngày 24/9/2020 của BHXH Việt Nam về việc tham mưu cấp ủy, chính quyền lãnh đạo, chỉ đạo tăng cường thực hiện chính sách BHXH, BHYT; Công văn số 1664/BHXH-TST ngày 21/6/2022 của BHXH Việt Nam về việc thực hiện các giải pháp phát triển người tham gia 06 tháng cuối năm 2022, BHXH Việt Nam hướng dẫn khai thác, phát triển người tham gia BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (BHTNLĐ- BNN), BHYT tại các đơn vị sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh chưa tham gia BHXH, BHYT hoặc tham gia chưa đầy đủ các chế độ BHXH, BHYT (gọi chung là đơn vị) như sau:

I. Quy trình chia sẻ, cập nhật, rà soát đơn vị và khai thác, phát triển người tham gia BHXH, BHYT bắt buộc

1. Phân cấp và thời gian thực hiện

1.1. Phân cấp thực hiện: Đối với 58 tỉnh, không tổ chức BHXH thành phố trực thuộc BHXH tỉnh thì BHXH tỉnh ngoài việc quản lý thực hiện khai thác, phát triển đối tượng, người tham gia BHXH, BHYT trên địa bàn toàn tỉnh, còn phải thực hiện nhiệm vụ như đối với BHXH huyện trên địa bàn thành phố nơi đóng trụ sở hoạt động như hướng dẫn tại Văn bản này.

Đối với 05 thành phố trực thuộc Trung ương thì BHXH thành phố trực tiếp khai thác, phát triển người tham gia BHXH, BHYT bắt buộc đối với đơn vị do BHXH thành phố đang quản lý thu, nhưng chưa đăng ký tham gia, đóng BHXH, BHYT bắt buộc đầy đủ cho người lao động và bố trí, phân công tăng cường nhân sự cho BHXH huyện, quận, thành phố trực thuộc đảm bảo khai thác phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT bắt buộc triệt để, đúng tiến độ, thời gian thực hiện.

1.2. Thời gian thực hiện: Việc thực hiện các nội dung nêu tại điểm 3.2 và 3.3 khoản 3 Mục này, năm 2022, xong trước ngày 15/8; từ năm 2023 trở đi, mỗi năm 02 lần lập danh sách tăng, giảm đơn vị trên địa bàn trước ngày 10/01 cho 06 tháng cuối năm trước và trước ngày 10/7 cho 06 tháng đầu năm.

2. Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp chỉ đạo phối hợp khai thác, phát triển đối tượng, người tham gia BHXH, BHYT bắt buộc

2.1. BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương gọi chung là tỉnh) phối hợp với thành viên Ban chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh - Trưởng ban chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thành phố, thị xã trực thuộc và đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội phối hợp thực hiện:

a) Xây dựng, trình ban hành Chương trình, hoặc Kế hoạch, chỉ tiêu khai thác, phát triển người tham gia BHXH, BHYT trên địa bàn theo từng năm và giai đoạn 2022 - 2025 trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định theo đúng quy định của Luật BHXH năm 2014, Quyết định số 546/QĐ-TTg ngày 29/4/2022 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 69/NQ-CP ngày 19/5/2022 của Chính phủ làm căn cứ thực hiện, đồng thời gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế và BHXH Việt Nam để tổng hợp báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

b) Phân công rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, thời gian thực hiện đến từng cơ quan, đơn vị thực hiện các nhiệm vụ khai thác, phát triển đối tượng người tham gia BHXH, BHYT bắt buộc.

c) Chia sẻ dữ liệu, hoặc cung cấp thông tin, lập danh sách đơn vị đang hoạt động và người lao động đang làm việc theo từng đơn vị gửi cơ quan BHXH.

d) Ban hành theo thẩm quyền, hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định và thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về BHXH, BHYT theo đề nghị của cơ quan BHXH, hoặc tổ chức, cá nhân liên quan.

e) Phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thành phố, thị xã trực thuộc (gọi chung là huyện) chỉ đạo Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan tại cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) phối hợp với BHXH huyện thực hiện.

2.2. BHXH huyện

BHXH huyện phối hợp với thành viên Ban Chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện - Trưởng ban chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT trên địa bàn huyện chỉ đạo Ban chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT cấp xã và đề nghị Mặt trận Tổ quốc Việt Nam huyện, các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội phối hợp:

a) Xây dựng, trình ban hành Chương trình, hoặc Kế hoạch, chỉ tiêu khai thác, phát triển người tham gia BHXH, BHYT trên địa bàn theo từng năm và giai đoạn 2022 - 2025 theo phân cấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; hoặc phân công rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, thời gian thực hiện đến từng cơ quan, đơn vị, Ủy ban nhân dân xã thực hiện các nhiệm vụ khai thác, phát triển đối tượng người tham gia BHXH, BHYT bắt buộc phù hợp với Kế hoạch chung toàn tỉnh tại điểm 2.1 khoản này.

b) Chia sẻ dữ liệu, hoặc cung cấp, lập danh sách đơn vị đang hoạt động và người lao động đang làm việc theo từng đơn vị gửi cơ quan BHXH.

c) Ban hành, hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định thực hiện thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về đóng BHXH, BHYT theo đề nghị của cơ quan BHXH, hoặc tổ chức, cá nhân liên quan.

3. Chia sẻ, cập nhật, rà soát thông tin, dữ liệu đơn vị, lao động

3.1. Chia sẻ dữ liệu

3.1.1. Trung tâm Công nghệ thông tin chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ hàng quý rà soát, đối chiếu dữ liệu đơn vị, người lao động quyết toán thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế cung cấp và dữ liệu về hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, kinh doanh cá nhân do Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện và các cơ quan, tổ chức ở địa phương cung cấp với dữ liệu cơ quan BHXH đang quản lý; phân loại, kết xuất vào mẫu biểu trong phần mềm (Mẫu số: 02- KT, Mẫu số: 02a-KT, Mẫu số: 03-KT, Mẫu số: 03a-KT), phân quyền cho BHXH tỉnh và BHXH huyện.

3.1.2. BHXH tỉnh:

- Đề nghị các cơ quan, tổ chức theo ngành, lĩnh vực quản lý liên quan chia sẻ dữ liệu, thông tin, hoặc Danh sách các đơn vị đang hoạt động trên địa bàn, số lao động chưa tham gia BHXH, BHYT bắt buộc trong từng đơn vị theo các khối loại hình: Hợp tác xã, Quỹ tín dụng nhân dân, các đơn vị thuộc lĩnh vực y tế, văn hóa xã hội, thông tin, thể dục, thể thao, du lịch, giáo dục và đào tạo, dịch vụ khách sạn, nhà hàng ngoài công lập thuộc lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ đang quản lý (Mẫu số: 02-KT, hoặc Mẫu số: 03-KT) gửi cơ quan BHXH.

- Phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Chi cục Thuế khu vực rà soát thông tin, dữ liệu do Tổng cục Thuế chia sẻ đã phân quyền đến BHXH tỉnh và bổ sung đơn vị, số lao động (nếu có) chưa tham gia BHXH, BHYT và chưa có trong dữ liệu quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số: 02-KT, Mẫu số: 03-KT) cho cơ quan BHXH.

3.1.3. BHXH huyện:

- Đề nghị Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chia sẻ thông tin, dữ liệu, hoặc danh sách Hộ kinh doanh cá thể, kinh doanh cá nhân (Mẫu số: 01-KT) cho cơ quan BHXH;

- Đề nghị Chi cục Thuế huyện chia sẻ dữ liệu, thông tin, danh sách Hộ kinh doanh cá thể, kinh doanh cá nhân nộp thuế khoán, thuế môn bài, bổ sung đơn vị, số lao động chưa có trong dữ liệu quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số: 01-KT) cho cơ quan BHXH.

3.2. Rà soát thông tin, dữ liệu đơn vị, lao động trên địa bàn; cập nhật vào phần mềm quản lý

3.2.1. Rà soát thông tin, dữ liệu đơn vị, lao động trên địa bàn: BHXH tỉnh/ huyện phối hợp với Công an xã bổ sung danh sách đơn vị, số lao động từng đơn vị trên địa bàn xã mới hoạt động chưa tham gia BHXH, BHYT bắt buộc và chưa được các cơ quan chia sẻ nêu tại khoản 2 Mục này và bổ sung các thông tin còn thiếu (số lao động, điện thoại, email,… nếu có).

3.2.2. Cập nhật vào phần mềm quản lý: Khi nhận được Danh sách đơn vị, lao động trên địa bàn, BHXH tỉnh/huyện cập nhật vào phần mềm để quản lý tối đa sau 05 ngày, kể từ ngày nhận được Danh sách.

3.3. Hoàn thiện cơ sở dữ liệu đơn vị, số lao động chưa tham gia BHXH, BHYT bắt buộc

BHXH tỉnh/huyện kết xuất danh sách đơn vị, số lao động chưa tham gia BHXH, BHYT, cụ thể:

- Danh sách đơn vị chưa tham gia BHXH, BHYT cho người lao động (Mẫu số: 02a-KT) kèm theo Danh sách lao động chưa tham gia BHXH, BHYT (Mẫu số: 02-KT);

- Danh sách đơn vị chưa tham gia BHXH, BHYT đầy đủ cho người lao động (Mẫu số: 03a-KT) kèm theo Danh sách lao động chưa tham gia BHXH, BHYT (Mẫu số: 03-KT).

4. Tổ chức điều tra khai thác, phát triển người tham gia BHXH, BHYT bắt buộc

4.1. Gửi Thông báo về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN cho người lao động

Căn cứ Danh sách đơn vị, lao động chưa tham gia BHXH, BHYT cho người lao động và Danh sách đơn vị, lao động chưa tham gia BHXH, BHYT đầy đủ cho người lao động, BHXH tỉnh/huyện gửi Thông báo (Mẫu số: 04-KT, kèm theo Mẫu số: 02-KT/Mẫu số: 03-KT) đến các đơn vị thông qua Tổ chức dịch vụ bưu chính công ích hoặc Ban chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT cấp xã.

4.2. Tổ chức Hội nghị làm việc với đơn vị

Sau 10 ngày kể từ ngày gửi Thông báo mà đơn vị chưa phản hồi, hoặc chưa đăng ký tham gia BHXH, BHYT bắt buộc cho người lao động thì tổ chức Hội nghị làm việc tập trung trực tiếp với đơn vị. Hội nghị với đơn vị chưa tham gia và đơn vị chưa tham gia BHXH, BHYT bắt buộc đầy đủ cho người lao động cần chú trọng một số nội dung sau:

a) Lập giấy mời đơn vị tham gia Hội nghị: Lập giấy mời (Mẫu số: 05-KT) gửi đơn vị (thông qua Tổ chức dịch vụ bưu chính công ích tỉnh/huyện, hoặc Ban chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT cấp xã).

b) Thành phần tham gia Hội nghị:

- Lãnh đạo BHXH tỉnh/huyện và các phòng/đơn vị liên quan mời đại diện Ban chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT cấp tỉnh/huyện, chính quyền địa phương, Công an xã, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, các Sở, ban, ngành liên quan tham gia Hội nghị.

- Người đại diện, hoặc người được ủy quyền đại diện theo pháp luật của đơn vị và người làm công tác kế toán, hoặc người làm công tác tổ chức - nhân sự của đơn vị chưa tham gia và đơn vị chưa tham gia BHXH, BHYT bắt buộc đầy đủ cho người lao động. BHXH tỉnh/huyện căn cứ thực tiễn phạm vi về số lượng người tham dự Hội nghị để tổ chức các cuộc hội nghị cho phù hợp, hiệu quả.

c) Nội dung Hội nghị:

- Phổ biến các quy định của pháp luật về trách nhiệm tham gia, đóng BHXH, BHYT bắt buộc của đơn vị (người sử dụng lao động), người lao động; quy định của pháp luật về các hành vi vi phạm pháp luật và bị nghiêm cấm; xử lý vi phạm khi đơn vị chậm đóng, trốn đóng BHXH, BHYT cho người lao động; các lợi ích, quyền lợi của đơn vị và của người lao động khi tham gia, đóng BHXH, BHYT bắt buộc.

- Thông báo đến từng đơn vị số lượng lao động đang sử dụng nhưng chưa đăng ký tham gia, đóng BHXH, BHYT bắt buộc để yêu cầu, hướng dẫn đơn vị đăng ký tham gia, đóng BHXH, BHYT bắt buộc theo đúng quy định.

- Quán triệt, thông tin đến đơn vị, trường hợp các đơn vị sau 10 ngày kể từ ngày tham dự Hội nghị mà cố tình không tham gia, đóng BHXH, BHYT bắt buộc thì sẽ tiến hành thanh tra chuyên ngành đóng, hoặc kiến nghị cơ quan thẩm quyền thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chính sách pháp luật về BHXH, BHYT, xử lý vi phạm, yêu cầu khắc phục hậu quả vi phạm.

- Việc mở số lượng Hội nghị và số đơn vị tham dự Hội nghị: Trong trường hợp trên địa bàn huyện có số đơn vị chưa tham gia và chưa tham gia BHXH, BHYT bắt buộc đầy đủ cho người lao động ít, không đủ để tổ chức Hội nghị thì linh hoạt mời đơn vị đến địa điểm tập trung để làm việc, hoặc trực tiếp đến đơn vị để làm việc như hướng dẫn tại điểm 4.3 khoản này; trường hợp không làm việc trực tiếp thì Giám đốc BHXH tỉnh chủ trì, điều phối mở Hội nghị theo cụm, khu vực nhiều huyện theo điểm này.

d) Thời gian, tiến độ hoàn thành tổ chức Hội nghị:

BHXH tỉnh/huyện xây dựng lịch tổ chức Hội nghị với các đơn vị đảm bảo linh hoạt, tiết kiệm và hiệu quả. Việc tổ chức Hội nghị thực hiện thường xuyên, hàng tháng, hàng quý, hoàn thành trước ngày 20/12 hàng năm.

4.3. Kiểm tra trực tiếp đơn vị

a) Các đơn vị làm việc trực tiếp: Đơn vị chưa tham gia và đơn vị chưa tham gia BHXH, BHYT bắt buộc đầy đủ cho người lao động đã được mời nhưng không tham gia Hội nghị, đồng thời chưa có ý kiến phản hồi, hoặc chưa đăng ký tham gia BHXH, BHYT bắt buộc cho người lao động.

b) Thành phần tham gia làm việc trực tiếp với đơn vị: Đại diện BHXH tỉnh/huyện, mời Công an xã, Chi cục Thuế huyện và tùy thuộc vào thực tiễn để mời các thành phần đại diện các đơn vị là thành viên Ban chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT.

c) Thời gian:

Trong thời gian 02 ngày, kể từ sau ngày Tổ chức Hội nghị, cán bộ chuyên quản Thu được phân công theo dõi đơn vị lập Thông báo lịch làm việc (Mẫu số: 05a-KT) kèm theo Mẫu số: 05b-KT trình Lãnh đạo ký, gửi trực tiếp đơn vị hoặc thông qua dịch vụ bưu chính công ích, hoặc Ban chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT cấp xã.

d) Tổ chức làm việc với đơn vị:

- Kiểm tra, đối soát các tài liệu liên quan đến thực hiện chính sách cho người lao động như: hợp đồng lao động, bảng lương, bảng chấm công, quyết toán thuế... với số liệu đang tham gia đóng BHXH, BHYT của đơn vị (Mẫu số: 05b-KT);

- Lập Biên bản làm việc về việc đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN cho người lao động (Mẫu số: 06-KT).

đ) Cập nhật kết quả làm việc, kèm theo bản scan Biên bản làm việc vào phần mềm.

4.4. Triển khai công tác thanh tra chuyên ngành đóng

a) Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày tổ chức Hội nghị, hoặc trực tiếp kiểm tra, đơn vị không chấp hành đóng BHXH, BHYT, BHTN cho người lao động thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN, BHTNLĐ- BNN, BHXH tỉnh ban hành Quyết định thanh tra chuyên ngành đóng BHXH, BHYT, BHTN đột xuất[1] thực hiện thanh tra việc chấp hành pháp luật về BHXH, BHYT theo đúng quy định của pháp luật về thanh tra, kiểm tra và hướng dẫn của BHXH Việt Nam. Trong Biên bản làm việc (Biên bản thanh tra chuyên ngành đóng BHXH, BHYT bắt buộc) cần dẫn chiếu, chỉ rõ các hành vi vi phạm pháp luật về trốn đóng, chậm đóng; mức độ vi phạm, yêu cầu thời gian khắc phục hậu quả vi phạm, xử lý hành chính theo đúng quy định của pháp luật về thanh tra và hướng dẫn của BHXH Việt Nam.

b) Thực hiện cập nhật kết quả (Mẫu số: 07-KT, kèm theo bản scan Biên bản làm việc, Kết luận thanh tra) về số đơn vị đã thanh tra, số đơn vị đã ban hành Kết luận thanh tra của Giám đốc BHXH tỉnh, hoặc của Thanh tra lao động, Thanh tra nhà nước trên địa bàn vào phần mềm để theo dõi, đôn đốc, quản lý.

4.5. Chuyển hồ sơ sang cơ quan Công an để điều tra

a) Đối với các đơn vị có hành vi vi phạm đến mức phải đề nghị xử lý hình sự (hành vi trốn đóng, chưa đóng về số người lao động, số tiền, thời gian vi phạm) và đáp ứng đầy đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 216 Bộ luật Hình sự năm 2015 (sau khi thanh tra, xử lý vi phạm hành chính, nhưng không, hoặc chậm khắc phục hậu quả vi phạm) thì BHXH tỉnh/huyện phối hợp các cơ quan liên quan tập hợp, chuyển hồ sơ đề nghị cơ quan Công an điều tra theo quy định của pháp luật.

b) Cập nhật thời gian gửi hồ sơ vào phần mềm (Mẫu số: 07-KT, kèm theo bản scan từng hồ sơ) để theo dõi, đôn đốc.

5. Chia sẻ dữ liệu cho các cơ quan liên quan

5.1. BHXH Việt Nam: Trung tâm Công nghệ thông tin căn cứ thực tế đăng ký tham gia, đóng BHXH bắt buộc của các đơn vị mới thành lập, gửi (hoặc chia sẻ) thông tin về số lượng lao động đóng BHXH cho cơ quan đăng ký kinh doanh để thực hiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập theo đúng quy định tại Nghị định số 122/2020/NĐ-CP ngày 15/10/2020 của Chính phủ (Mẫu số: 09-KT).

5.2. BHXH tỉnh/huyện

a) Hàng quý, lập Danh sách đơn vị, lao động kê khai tính, nộp, quyết toán thuế thu nhập cá nhân, nhưng thực tế người lao động không làm việc, không hưởng tiền lương hoặc thu nhập gửi, đề nghị cơ quan Thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành chính sách, pháp luật về thuế theo đúng quy định của pháp luật, Quy chế chia sẻ dữ liệu và phối hợp công tác giữa BHXH Việt Nam và Tổng cục Thuế số 1999/QCPH-BHXH-TCT ngày 09/7/2021 của BHXH Việt Nam và Tổng cục Thuế (Mẫu số: 10-KT).

b) Hàng quý, lập Danh sách đơn vị, lao động vi phạm pháp luật về lao động do không thỏa thuận giao kết hợp đồng lao động đối với người lao động thuộc đối tượng phải thực hiện giao kết hợp đồng lao động mà sau khi đã được cơ quan BHXH, tổ chức, cá nhân liên quan hướng dẫn thực hiện giao kết hợp đồng lao động làm căn cứ đóng, truy đóng BHXH, BHYT bắt buộc nhưng cố tình không thực hiện gửi, đề nghị cơ quan Quản lý nhà nước về lao động tiến hành thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm và yêu cầu khắc phục vi phạm pháp luật về lao động và pháp luật về BHXH, BHYT (Mẫu số: 11-KT).

II. Tổ chức thực hiện

1. Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam

1.1. Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ

- Phối hợp với Trung tâm Công nghệ thông tin thực hiện nhiệm vụ nêu tại điểm 3.1.1 Mục I, hướng dẫn BHXH tỉnh/BHXH huyện khai thác, sử dụng phần mềm.

- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong và ngoài ngành bồi dưỡng, hướng dẫn, tập huấn các tổ chức, cá nhân về công tác thu, khai thác phát triển đối tượng, người tham gia BHXH, BHYT bắt buộc; theo dõi, đôn đốc, kiểm tra tình hình, kết quả, tiến độ thực hiện của BHXH tỉnh/huyện.

- Định kỳ, đột xuất tổng hợp kết quả, tiến độ thực hiện toàn quốc, báo cáo Tổng Giám đốc (Mẫu số: 08-KT).

1.2. Trung tâm Công nghệ thông tin: Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ nâng cấp, sửa đổi, bổ sung các phần mềm có liên quan, hướng dẫn BHXH tỉnh/huyện thực hiện cập nhật kết quả thực hiện các nhiệm vụ liên quan nêu tại Mục I Văn bản này.

1.3. Vụ Thanh tra - Kiểm tra: Chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ và đơn vị khác liên quan tham mưu, trình Tổng Giám đốc ban hành Quyết định thanh tra chuyên ngành đóng BHXH, BHYT, BHTN đột xuất đối với đơn vị không chấp hành đóng BHXH, BHYT, BHTN bắt buộc cho người lao động; hướng dẫn, đôn đốc BHXH tỉnh tổ chức các cuộc thanh tra chuyên ngành đóng BHXH, BHYT, BHTN đột xuất theo quy định.

1.4. Vụ Pháp chế: Chủ trì, phối hợp đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc BHXH tỉnh/huyện thực hiện chuyển hồ sơ sang cơ quan Điều tra để xử lý hình sự các trường hợp vi phạm pháp luật theo quy định.

1.5. Vụ Tài chính - Kế toán: Đảm bảo kinh phí trong phạm vi dự toán được giao để thực hiện.

1.6. Các đơn vị khác trực thuộc BHXH Việt Nam: Theo chức năng, nhiệm vụ chủ trì, hoặc phối hợp trong việc hướng dẫn, đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ phục vụ công tác khai thác, phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT bắt buộc đối với BHXH tỉnh/huyện.

2. BHXH tỉnh/huyện

2.1. Căn cứ nội dung tại Mục I của Văn bản này, phân công rõ nội dung, trách nhiệm, nhiệm vụ thời gian thực hiện đến từng Lãnh đạo BHXH tỉnh/ huyện, Trưởng các phòng liên quan, viên chức, người lao động, kịp thời tổ chức thực hiện đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu, nhiệm vụ được giao.

2.2. Cập nhật việc thực hiện các nhiệm vụ tại Mục I: Thực hiện việc cập nhật vào phần mềm quản lý các nội dung tại Mục I Văn bản này (Mẫu số: 07-KT đính kèm). Trong thời gian hoàn chỉnh chức năng phần mềm, định kỳ vào các ngày 10, ngày 20 và ngày cuối cùng của tháng, báo cáo kết quả khai thác, phát triển đối tượng tham gia BHXH, BHYT (Mẫu số: 08-KT) về BHXH Việt Nam (Ban Quản lý Thu - Sổ, Thẻ) để tổng hợp chung, báo cáo Tổng Giám đốc.

2.3. Định kỳ 06 tháng, hoặc hàng năm chủ trì, phối hợp các cơ quan, tổ chức liên quan trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/huyện - Trưởng ban chỉ đạo thực hiện chính sách BHXH, BHYT và BHXH Việt Nam thực hiện việc sơ kết, đánh giá, biểu dương, khen thưởng các tổ chức, cá nhân thực hiện tốt công tác khai thác, phát triển người tham gia BHXH, BHYT bắt buộc.

3. Văn bản này thay thế Công văn số 3045/BHXH-BT ngày 20/8/2019 của BHXH Việt Nam về việc hướng dẫn rà soát, điều tra, khai thác đối tượng tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN.

Yêu cầu BHXH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nghiêm túc triển khai thực hiện. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc kịp thời phản ánh BHXH Việt Nam để nghiên cứu, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng cục Thuế (để phối hợp);
- Tổng Giám đốc (để báo cáo);
- Các Phó Tổng Giám đốc;
- Các đơn vị trực thuộc BHXH Việt Nam;
- Lưu: VT, TST.

KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC




Trần Đình Liệu

----------------------------

[1] BHXH huyện, Phòng Quản lý Thu gửi danh sách các doanh nghiệp đến Phòng Thanh tra - Kiểm tra chủ trì, phối hợp các phòng liên quan và BHXH huyện để trình Giám đốc ban hành quyết định thành lập Đoàn Thanh tra chuyên ngành đóng BHXH, BHYT, BHTN đột xuất đối với doanh nghiệp.

thuộc tính Công văn 2236/BHXH-TST

Công văn 2236/BHXH-TST của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc hướng dẫn khai thác, phát triển người tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bắt buộc
Cơ quan ban hành: Bảo hiểm xã hội Việt NamSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:2236/BHXH-TSTNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Công vănNgười ký:Trần Đình Liệu
Ngày ban hành:16/08/2022Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Bảo hiểm
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Vui lòng đợi