Quyết định 546/QĐ-TTg 2022 giao chỉ tiêu thực hiện bao phủ bảo hiểm y tế giai đoạn 2022-2025

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
_______

Số: 546/QĐ-TTg

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2022

 

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC GIAO CHỈ TIÊU THỰC HIỆN BAO PHỦ BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2022 – 2025

_________

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật bảo hiểm y tế ngày 14 tháng 11 năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật bảo hiểm y tế ngày 13 tháng 6 năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ Sáu Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về “Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới”;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế,

 

QUYẾT ĐỊNH:                        

 

Điều 1. Giao chỉ tiêu thực hiện bao phủ bảo hiểm y tế cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương giai đoạn 2022 - 2025 tại Phụ lục kèm theo.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương:

a) Căn cứ chỉ tiêu được giao tại Điều 1 Quyết định này, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua chỉ tiêu thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân trong chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội hằng năm, 5 năm của địa phương và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ về tổ chức thực hiện chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế tại địa phương.

b) Chỉ đạo các Sở, ban, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch và giải pháp triển khai thực hiện để đạt chỉ tiêu được giao. Thường xuyên trao đổi, cung cấp thông tin về người lao động, tiền lương của các doanh nghiệp đóng trên địa bàn để rà soát, đối chiếu và xử lý tình trạng trốn đóng, nợ đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

c) Trình Hội đồng nhân dân để bố trí ngân sách địa phương và huy động mọi nguồn lực để hỗ trợ thêm cho người dân tham gia bảo hiểm y tế, cụ thể:

- Tập trung hỗ trợ người thuộc hộ gia đình cận nghèo, hộ gia đình nghèo đa chiều không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 9 Điều 3 Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế, bảo đảm đạt mục tiêu 100% các đối tượng này tham gia bảo hiểm y tế;

- Hỗ trợ người thuộc hộ gia đình nông, lâm, ngư, diêm nghiệp có mức sống trung bình; học sinh, sinh viên để tăng tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế của các nhóm đối tượng này;

- Hỗ trợ các đối tượng khác trên địa bàn thuộc quyền quản lý.

d) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật, thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm y tế trên địa bàn. Chỉ đạo việc thực hiện chỉ tiêu phát triển bảo hiểm y tế của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.

đ) Đánh giá, rà soát những khó khăn, vướng mắc và bất cập trong thời gian thực hiện Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ gửi Bộ Y tế tổng hợp, báo cáo, đề xuất Thủ tướng Chính phủ để có giải pháp hỗ trợ phù hợp cho các đối tượng sinh sống tại các khu vực II, III được chuyển lên khu vực I.

e) Thành lập, kiện toàn Ban chỉ đạo phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trên địa bàn, đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh làm Trưởng ban.

g) Định kỳ hằng năm, tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện chỉ tiêu bao phủ bảo hiểm y tế tại địa phương, báo cáo kết quả thực hiện Quyết định này về Bộ Y tế, Bảo hiểm xã hội Việt Nam để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam:

a) Chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ về việc mở rộng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế; tổ chức triển khai thực hiện và phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế.

b) Chủ động tham mưu, đề xuất với Chính phủ, các Bộ, ngành về những giải pháp, cơ chế, chính sách để phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm y tế, đóng bảo hiểm y tế và tổ chức triển khai thực hiện.

c) Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, đổi mới hình thức, nội dung tuyên truyền dưới nhiều hình thức để Cấp ủy đảng, chính quyền, các cơ quan, tổ chức, đoàn thể và tất cả người dân nắm vững về ý nghĩa, tầm quan trọng của bảo hiểm y tế và nghĩa vụ của mỗi người trong việc tham gia bảo hiểm y tế.

d) Triển khai hệ thống mạng lưới tổ chức dịch vụ làm đại lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế phù hợp với quy định của Luật bảo hiểm y tế, cải cách thủ tục hành chính, tạo điều kiện thuận lợi nhất để người dân tham gia bảo hiểm y tế.

đ) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật bảo hiểm y tế về đóng bảo hiểm y tế tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng lao động, xử lý kịp thời các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.

e) Chỉ đạo, giám sát, kiểm tra, đôn đốc bảo hiểm xã hội các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức triển khai thực hiện các giải pháp phát triển đối tượng tham gia; mở rộng tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế.

g) Định kỳ 06 tháng sơ kết, đánh giá và kịp thời thông tin, báo cáo các cấp, các ngành về kết quả triển khai thực hiện bảo hiểm y tế toàn dân; định kỳ ngày 31 tháng 12 hằng năm gửi báo cáo kết quả triển khai thực hiện Quyết định này về Bộ Y tế để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

3. Bộ Y tế:

a) Chỉ đạo Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, y tế các Bộ, ngành, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên phạm vi toàn quốc tiếp tục triển khai các giải pháp nâng cao chất lượng khám bệnh, chữa bệnh, tinh thần, thái độ phục vụ người tham gia bảo hiểm y tế; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, ứng dụng công nghệ thông tin, cải tiến quy trình thanh toán khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế, đảm bảo thuận lợi khi người tham gia bảo hiểm y tế tăng.

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan nghiên cứu đề xuất Luật bảo hiểm y tế sửa đổi để mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm y tế: bổ sung đối tượng thuộc các nhóm chưa quy định trong Luật bảo hiểm y tế hiện hành.

c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan nghiên cứu sửa đổi bổ sung Nghị định số 146/2018/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn biện pháp thi hành một số điều của Luật bảo hiểm y tế.

d) Kịp thời hướng dẫn, tháo gỡ vướng mắc trong quá trình tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo hiểm y tế. Trường hợp vượt quá thẩm quyền thì báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ để xem xét, quyết định.

đ) Chủ trì, phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam định kỳ hàng năm tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá việc thực hiện Quyết định này.

4. Bộ Tài chính:

a) Bố trí đầy đủ, kịp thời ngân sách để đóng, hỗ trợ mức đóng bảo hiểm y tế theo quy định.

b) Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng và ban hành cơ chế, chính sách tham gia bảo hiểm y tế đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ đóng bảo đảm ổn định để có kế hoạch cân đối ngân sách trung và dài hạn.

5. Bộ Giáo dục và Đào tạo:

a) Chỉ đạo xây dựng kế hoạch, giải pháp thực hiện bảo hiểm y tế cho học sinh, sinh viên, đảm bảo đến năm 2023 có 100% học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế.

b) Phối hợp với Bảo hiểm xã hội Việt Nam tăng cường thông tin, truyền thông, vận động học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế, nhất là sinh viên.

c) Đưa tiêu chí học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế vào tiêu chí đánh giá xếp loại, thi đua hàng năm của các cơ sở giáo dục, đào tạo.

6. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:

a) Phối hợp các Bộ, ngành xây dựng cơ chế, chính sách ổn định giai đoạn 2022 - 2025 cho nhóm đối tượng do ngân sách nhà nước hỗ trợ đóng.

b) Phối hợp với các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có các giải pháp đảm bảo đến năm 2023 có 100% đối tượng học sinh, sinh viên trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tham gia bảo hiểm y tế.

c) Nghiên cứu bổ sung tiêu chí học sinh, sinh viên tham gia bảo hiểm y tế vào quy định tiêu chí, tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp.

d) Chỉ đạo việc xác định, lập danh sách các nhóm đối tượng thuộc diện quản lý kịp thời, đầy đủ.

đ) Phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng chính sách, pháp luật bảo hiểm y tế cho các đối tượng do Bộ quản lý.

7. Ủy ban Dân tộc:

Phối hợp các Bộ, ngành xây dựng cơ chế, chính sách ổn định giai đoạn 2022 - 2025 cho nhóm đối tượng do ngân sách nhà nước đóng, hỗ trợ đóng.

8. Bộ Quốc phòng, Bộ Công an:

Tổ chức thực hiện bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật đối với nhóm đối tượng thuộc diện quản lý, bảo đảm duy trì tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế đạt 100% cho đối tượng này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, ban hành.

Điều 4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ:
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn th
;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, QHĐP, NC, PL, TH, Công báo;
- Lưu: VT, KGVX (3b
).

KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG





Vũ Đức Đam

 

 

PHỤ LỤC

GIAO CHỈ TIÊU BAO PHỦ BẢO HIỂM Y TẾ GIAI ĐOẠN 2022 - 2025 CHO CÁC TỈNH THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
(Kèm theo Quyết định
số 546/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ)

 

TT

Tỉnh, thành phố

TỶ LBAO PHỦ BẢO HIỂM Y T

Năm 2022

Năm 2023

Năm 2024

Năm 2025

TOÀN QUỐC

92.60%

93.20%

94.10%

95.15%

1

Hà Nội

91.66%

92.40%

93.65%

95.15%

2

TP H Chí Minh

91.25%

92.25%

93.50%

95.00%

3

An Giang

92.00%

92.75%

94.00%

95.00%

4

Bà Rịa - Vũng Tàu

91.50%

92.25%

93.50%

95.00%

5

Bạc Liêu

91.25%

92.25%

93.50%

95.00%

6

Bắc Giang

93.50%

93.75%

94.25%

95.00%

7

Bắc Kạn

97.00%

97.00%

97.00%

97.00%

8

Bắc Ninh

95.45%

95.55%

95.60%

95.65%

9

Bến Tre

92.85%

93.35%

94.05%

95.00%

10

Bình Dương

91.25%

92.00%

93.35%

95.00%

11

Bình Định

96.00%

96.05%

96.10%

96.15%

12

Bình Phước

91.50%

92.25%

93.50%

95.00%

13

Bình Thuận

91.50%

92.25%

93.55%

95.00%

14

Cà Mau

91.50%

92.25%

93.45%

95.00%

15

Cao Bằng

97.00%

97.00%

97.00%

97.00%

16

Cần Thơ

91.65%

92.45%

93.55%

95.00%

17

Đà Nng

94.75%

95.00%

95.15%

95.15%

18

Đắk Lắk

91.75%

92.50%

93.50%

95.00%

19

Đắk Nông

92.00%

92.75%

93.75%

95.00%

20

Điện Biên

98.00%

98.00%

98.00%

98.00%

21

Đồng Nai

91.50%

92.25%

93.50%

95.00%

22

Đồng Tháp

92.00%

92.75%

93.75%

95.00%

23

Gia Lai

92.00%

92.75%

93.75%

95.00%

24

Hà Giang

97.25%

97.25%

97.25%

97.25%

25

Hà Nam

92.00%

92.75%

93.75%

95.00%

26

Hà Tĩnh

91.50%

92.25%

93.50%

95.00%

27

Hải Dương

91.75%

92.60%

93.75%

95.00%

28

Hải Phòng

92.00%

92.75%

93.75%

95.00%

29

Hậu Giang

92.00%

92.75%

93.69%

95.00%

30

Hoà Bình

95.15%

95.20%

95.25%

95.30%

31

Hưng Yên

91.50%

92.25%

93.50%

95.00%

32

Khánh Hoà

93.75%

94.00%

94.45%

95.00%

33

Kiên Giang

91.50%

92.25%

93.50%

95.00%

34

Kon Tum

92.75%

93.35%

94.15%

95.00%

35

Lai Châu

96.05%

96.10%

96.15%

96.20%

36

Lạng Sơn

93.75%

94.05%

94.45%

95.00%

37

Lào Cai

97.00%

97.00%

97.00%

97.00%

38

Lâm Đồng

91.75%

92.50%

93.65%

95.00%

39

Long An

91.50%

92.25%

93.50%

95.00%

40

Nam Định

92.00%

92.55%

93.55%

95.00%

41

Nghệ An

91.50%

92.25%

93.50%

95.00%

42

Ninh Bình

92.85%

93.35%

94.05%

95.00%

43

Ninh Thuận

94.35%

94.55%

94.75%

95.00%

44

Phú Thọ

91.50%

92.25%

93.50%

95.00%

45

Phú Yên

92.95%

93.45%

94.05%

95.00%

46

Quảng Bình

91.75%

92.50%

93.75%

95.00%

47

Quảng Nam

94.65%

94.80%

94.95%

96.10%

48

Quảng Ngãi

95.05%

95.15%

95.20%

95.25%

49

Quảng Ninh

93.95%

94.30%

94.65%

95.00%

50

Quảng Trị

95.10%

95.15%

95.20%

95.20%

51

Sóc Trăng

95.10%

95.15%

95.15%

95.15%

52

Sơn La

95.30%

95.35%

95.35%

95.35%

53

Tây Ninh

91.50%

92.25%

93.50%

95.00%

54

Thái Bình

91.75%

92.50%

93.75%

95.00%

55

Thái Nguyên

94.50%

94.75%

95.00%

95.25%

56

Thanh Hóa

91.75%

92.50%

93.75%

95.00%

57

Thừa Thiên- Huế

95.10%

95.15%

95.20%

95.25%

58

Tiền Giang

91.75%

92.75%

93.75%

95.00%

59

Trà Vinh

94.65%

94.80%

94.95%

95.10%

60

Tuyên Quang

95.65%

95.80%

95.90%

96.00%

61

Vĩnh Long

91.75%

92.50%

93.75%

95.00%

62

Vĩnh Phúc

94.65%

94.70%

94.85%

95.00%

63

Yên Bái

97.00%

97.00%

97.00%

97.00%

 

Thuộc tính văn bản
Quyết định 546/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chỉ tiêu thực hiện bao phủ bảo hiểm y tế giai đoạn 2022-2025
Cơ quan ban hành: Thủ tướng Chính phủ Số công báo: Đang cập nhật
Số hiệu: 546/QĐ-TTg Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Đức Đam
Ngày ban hành: 29/04/2022 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe , Bảo hiểm
Tóm tắt văn bản
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE PRIME MINISTER
_______

No. 546/QD-TTg

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
 _______________________

Hanoi, April 29, 2022

 

DECISION

On the assignment of health insurance coverage targets for the 2022 - 2025 period

_________

THE PRIME MINISTER

 

Pursuant to the Law on Organization of the Government dated June 19, 2015; Law on Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Administration dated November 22, 2019;

Pursuant to the Law on Health Insurance dated November 14, 2008 and the Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Health Insurance dated June 13, 2014;

Pursuant to the Resolution No. 20-NQ/TW dated October 25, 2017, of the sixth plenum of the Party Central Committee, the XIIth Congress, on “strengthening the protection, care and improvement of People's health in the new situation”;

At the proposal of the Minister of Health,

 

DECIDES:

 

Article 1. Assign the health insurance coverage targets for the 2022 - 2025 period to the provinces and centrally-run cities in the Appendix to this Decision.

Article 2. Organization of implementation

1. People's Committees of provinces and centrally-run cities shall:

a) Based on the targets assigned in Article 1 of this Decision, they shall submit to the People's Councils at the same level for approving the universal health insurance targets in annual and 5-year socio-economic development targets of the localities and take responsibility before the Prime Minister for organizing the implementation of health insurance coverage targets at the localities.

b) Direct relevant Departments, sectors and agencies to develop implementation plans and solutions to achieve the assigned targets. Regularly exchange and provide information about employees and salaries of enterprises located in the localities to review, compare and handle the payment evasion, debt of social insurance and health insurance premiums.

c) Submit to the People's Councils to allocate local budget and mobilize all resources to further support people to participate in health insurance, specifically:

- Focus on supporting people of near-poverty households, poor households according to multidimensional poverty standards other than cases specified at Point a, Clause 9, Article 3 of the Government’s Decree No. 146/2018/ND-CP dated October 17, 2018 on detailing, and guiding measures to implement, a number of articles of the Law on Health Insurance, ensuring that 100% of such subjects participate in health insurance;

- Support people from agricultural households, forestry households, fishing households and salt-making households with better-off living standards; pupils and students in order that the health insurance participation rate of such persons increases;

- Support other objects in the localities under their management.

d) Strengthen the propaganda and dissemination of policies and laws, the inspection, examination and handling of violations of the law on health insurance in the localities. Direct the implementation of health insurance development targets of district-level and commune-level People’s Committees.

dd) Assess and review difficulties, problems and inadequacies during the implementation of the Prime Minister’s Decision No. 861/QD-TTg dated June 4, 2021 and send them to the Ministry of Health for synthesizing, reporting, proposing them to the Prime Minister for appropriate support solutions for those living in areas II and III that are moved to areas I.

e) Establish and consolidate a Steering Committee for development of participants in social insurance, health insurance and unemployment insurance in the respective locality, in which the Chairperson of provincial-level People’s Committee shall be the Chairperson of the Steering Committee.

g) On an annual basis, organize a preliminary review and assessment of the results of health insurance coverage target implementation in the localities, and report on the implementation results of this Decision to the Ministry of Health and the Vietnam Social Security for synthesizing and reporting to the Prime Minister.

2. The Vietnam Social Security shall:

a) Take responsibility before the Government and the Prime Minister for the expansion of the health insurance coverage; implement and develop the subjects participating in health insurance.

b) Actively advise and propose to the Government, ministries and sectors on solutions, mechanisms and policies to develop the subjects participating in health insurance, pay health insurance premiums and organize the implementation.

c) Promote propaganda activities, renew propaganda methods and contents so that Party committees, government, agencies, organizations, associations and all citizens grasp the meaning and importance of health insurance and each person’s obligation to participate in health insurance.

d) Deploy a network of service organizations acting as agents collecting social insurance and health insurance in accordance with the Law on Health Insurance, reform administrative procedures, create the most favorable conditions for people to participate in health insurance.

dd) Inspect and examine the observance of the health insurance law related to payment of health insurance premiums of agencies, units and organizations that employ employees, promptly handle violations in accordance with law regulations.

e) Direct, supervise, inspect and urge social insurance agencies in provinces and centrally-run cities to organize and implement solutions to develop the insured; expand health insurance coverage.

g) On a biannual basis, review, evaluate and promptly inform and report on the results of universal health insurance implementation to all levels and sectors; and send reports on implementation results of this Decision to the Ministry of Health on December 31 of every year for synthesizing and reporting to the Prime Minister.

3. The Ministry of Health shall:

a) Direct the Departments of Health of the provinces and centrally-run cities, health agencies of ministries, sectors, medical examination and treatment establishments nationwide to continue implementing solutions to improve the quality of medical examination and treatment of, attitude towards, the insured; strengthen the reform of administrative procedures, application of information technology, improvement of the process for payment of medical examination and treatment costs covered by health insurance, ensuring the convenience in cases the number of the insured increases.

b) Assume the prime responsibility for, and coordinate with relevant ministries and sectors in, studying and proposing the amendment to the Law on Health Insurance to expand the insured: subjects other than those specified in the current Law on Health Insurance.

c) Assume the prime responsibility for, and coordinate with the Ministry of Finance and relevant ministries and sectors in, studying the amendment and supplementation of the Government’s Decree No. 146/2018/ND-CP dated October 17, 2018 on detailing, and guiding measures to implement, a number of articles of the Law on Health Insurance.

d) Promptly guide and remove obstacles in the process of implementation of policies and laws on health insurance. If there arise problems beyond its competence, it shall report on it to the Government, the Prime Minister for consideration and decision.

dd) Assume the prime responsibility for, and coordinate with the Vietnam Social Security in, organizing a preliminary review, review and evaluation of the implementation of this Decision on an annual basis.

4. The Ministry of Finance shall:

a) Allocate fully and timely the budget for payment and payment support of health insurance premiums as prescribed.

b) Coordinate with relevant ministries and sectors in formulating and promulgating mechanisms and policies of health insurance participation for subjects wholly or partly covered by the state budget for a plan to balance the budget over medium and long terms.

5. The Ministry of Education and Training shall:

a) Direct the development of plans and solutions to implement health insurance for pupils and students, ensuring that by 2023, 100% of pupils and students will participate in health insurance.

b) Coordinate with the Vietnam Social Security in strengthening the propaganda, communications, and mobilizing pupils and students to participate in health insurance, especially students.

c) Include the criterion of health insurance participation in the annual evaluation, classification and emulation criteria of education and training institutions for pupils and students.

6. The Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs shall:

a) Coordinate with ministries and sectors in formulating stable mechanisms and policies for the 2022 - 2025 period for the subjects covered by the state budget.

b) Coordinate with provinces and centrally-run cities in implementing solutions to ensure that by 2023, 100% of pupils and students in vocational education institutions will participate in health insurance.

c) Study and include the criterion on pupils and students’ health insurance participation in the regulations on vocational education quality accreditation standards and criteria.

d) Direct the identification and making of a list of subjects under its management in a timely and complete manner.

dd) Coordinate with relevant ministries and sectors in formulating health insurance policies and laws applicable to subjects under the Ministry’s management.

7. The Committee for Ethnic Minority Affairs shall:

Coordinate with ministries and sectors in formulating stable mechanisms and policies for the 2022 - 2025 period for the subjects wholly and partly covered by the state budget.

8. The Ministry of National Defence and the Ministry of Public Security shall:

Organize the implementation of health insurance in accordance with law regulations for the subjects under their management, ensuring to maintain the health insurance participation rate of 100%.

Article 3. This Decision takes effect on the signing and issuing date.

Article 4. Ministers, Heads of ministerial-level agencies, Heads of government-attached agencies, Chairpersons of People’s Committees of provinces and centrally-run cities and heads of related agencies and units shall take responsibility for the implementation of this Decision./.

 

 

FOR THE PRIME MINISTER
DEPUTY PRIME MINISTER




Vu Duc Dam

 

 

APPENDIX

HEALTH INSURANCE COVERAGE TARGETS ASSIGNED TO PROVINCES AND CENTRALLY-RUN CITIES FOR THE 2022 - 2025 PERIOD
(Issued together with the Prime Minister’s Decision No. 546/QD-TTg dated April 29, 2022)

 

No.

Provinces, cities

HEALTH INSURANCE COVERAGE RATE

2022

2023

2024

2025

THE COUNTRY

92.60%

93.20%

94.10%

95.15%

1

Hanoi

91.66%

92.40%

93.65%

95.15%

2

Ho Chi Minh City

91.25%

92.25%

93.50%

95.00%

3

An Giang

92.00%

92.75%

94.00%

95.00%

4

Ba Ria - Vung Tau

91.50%

92.25%

93.50%

95.00%

5

Bac Lieu

91.25%

92.25%

93.50%

95.00%

6

Bac Giang

93.50%

93.75%

94.25%

95.00%

7

Bac Kan

97.00%

97.00%

97.00%

97.00%

8

Bac Ninh

95.45%

95.55%

95.60%

95.65%

9

Ben Tre

92.85%

93.35%

94.05%

95.00%

10

Binh Duong

91.25%

92.00%

93.35%

95.00%

11

Binh Dinh

96.00%

96.05%

96.10%

96.15%

12

Binh Phuoc

91.50%

92.25%

93.50%

95.00%

13

Binh Thuan

91.50%

92.25%

93.55%

95.00%

14

Ca Mau

91.50%

92.25%

93.45%

95.00%

15

Cao Bang

97.00%

97.00%

97.00%

97.00%

16

Can Tho

91.65%

92.45%

93.55%

95.00%

17

Da Nang

94.75%

95.00%

95.15%

95.15%

18

Dak Lak

91.75%

92.50%

93.50%

95.00%

19

Dak Nong

92.00%

92.75%

93.75%

95.00%

20

Dien Bien

98.00%

98.00%

98.00%

98.00%

21

Dong Nai

91.50%

92.25%

93.50%

95.00%

22

Dong Thap

92.00%

92.75%

93.75%

95.00%

23

Gia Lai

92.00%

92.75%

93.75%

95.00%

24

Ha Giang

97.25%

97.25%

97.25%

97.25%

25

Ha Nam

92.00%

92.75%

93.75%

95.00%

26

Ha Tinh

91.50%

92.25%

93.50%

95.00%

27

Hai Duong

91.75%

92.60%

93.75%

95.00%

28

Hai Phong

92.00%

92.75%

93.75%

95.00%

29

Hau Giang

92.00%

92.75%

93.69%

95.00%

30

Hoa Binh

95.15%

95.20%

95.25%

95.30%

31

Hung Yen

91.50%

92.25%

93.50%

95.00%

32

Khanh Hoa

93.75%

94.00%

94.45%

95.00%

33

Kien Giang

91.50%

92.25%

93.50%

95.00%

34

Kon Tum

92.75%

93.35%

94.15%

95.00%

35

Lai Chau

96.05%

96.10%

96.15%

96.20%

36

Lang Son

93.75%

94.05%

94.45%

95.00%

37

Lao Cai

97.00%

97.00%

97.00%

97.00%

38

Lam Dong

91.75%

92.50%

93.65%

95.00%

39

Long An

91.50%

92.25%

93.50%

95.00%

40

Nam Dinh

92.00%

92.55%

93.55%

95.00%

41

Nghe An

91.50%

92.25%

93.50%

95.00%

42

Ninh Binh

92.85%

93.35%

94.05%

95.00%

43

Ninh Thuan

94.35%

94.55%

94.75%

95.00%

44

Phu Tho

91.50%

92.25%

93.50%

95.00%

45

Phu Yen

92.95%

93.45%

94.05%

95.00%

46

Quang Binh

91.75%

92.50%

93.75%

95.00%

47

Quang Nam

94.65%

94.80%

94.95%

96.10%

48

Quang Ngai

95.05%

95.15%

95.20%

95.25%

49

Quang Ninh

93.95%

94.30%

94.65%

95.00%

50

Quang Tri

95.10%

95.15%

95.20%

95.20%

51

Soc Trang

95.10%

95.15%

95.15%

95.15%

52

Son La

95.30%

95.35%

95.35%

95.35%

53

Tay Ninh

91.50%

92.25%

93.50%

95.00%

54

Thai Binh

91.75%

92.50%

93.75%

95.00%

55

Thai Nguyen

94.50%

94.75%

95.00%

95.25%

56

Thanh Hoa

91.75%

92.50%

93.75%

95.00%

57

Thua Thien Hue

95.10%

95.15%

95.20%

95.25%

58

Tien Giang

91.75%

92.75%

93.75%

95.00%

59

Tra Vinh

94.65%

94.80%

94.95%

95.10%

60

Tuyen Quang

95.65%

95.80%

95.90%

96.00%

61

Vinh Long

91.75%

92.50%

93.75%

95.00%

62

Vinh Phuc

94.65%

94.70%

94.85%

95.00%

63

Yen Bai

97.00%

97.00%

97.00%

97.00%

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!