Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 154/2025/NQ-HĐND Sơn La chính sách phòng chống kiểm soát ma túy đến 2030

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 31/12/2025 09:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 154/2025/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Lò Minh Hùng
Trích yếu: Quy định về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: An ninh trật tự

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 154/2025/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 154/2025/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 154/2025/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 154/2025/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA

__________

Số: 154/2025/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________

Sơn La, ngày 29 tháng 12 năm 2025

 

 

NGHỊ QUYẾT

Quy định về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh đến năm 2030

________________________________

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy số 73/2021/QH14;

Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khoá XV số 227/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Xét Tờ trình số 849/TTr-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 1208/BC-VHXH ngày 26 tháng 12 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2030.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh.

2. Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, tổ chức, tập thể, cá nhân liên quan đến công tác phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Nội dung, mức hỗ trợ chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý

Nội dung, mức hỗ trợ chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh đến năm 2030 được thực hiện theo Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này (Có phụ lục chi tiết kèm theo).

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.

2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 08 tháng 01 năm 2026 và hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2031.

2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 48/2022/NQ-HĐND ngày 09/12/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh về ban hành chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La đến năm 2025 và Nghị quyết số 95/2024/NQ-HĐND ngày 29/10/2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số nội dung tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết số 48/2022/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh.

3. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu để áp dụng tại Nghị quyết này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XV, Kỳ họp chuyên đề thứ 38 thông qua ngày 29 tháng 12 năm 2025./.

 

Nơi nhận:
- Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Chính phủ;
- Ủy ban Tài chính - Ngân sách của Quốc hội;
- Ủy ban Công tác đại biểu của UBTVQH;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm
hành chính -Bộ Tư pháp;
- Bộ Tài chính, Bộ Công an, Bộ Y tế;
- Cục Pháp chế và cải cách hành chính, tư pháp -
Bộ Công an;
- Thường trực: Tỉnh ủy; HĐND; UBND; UBMTTQVN tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Đại biểu HĐND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội tỉnh;
- Văn phòng: Tỉnh ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh,
UBND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy; HĐND; UBND, UBMTTQVN
các xã, phường;
- Trung tâm Thông tin - Văn phòng UBND tỉnh;
- Trung tâm lưu trữ lịch sử tỉnh;
- Lưu: VT,NLinh (05b).

CHỦ TỊCH




Lò Minh Hùng

 

PHỤ LỤC

Chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh đến năm 2030

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 154/2025/NQ-HĐND ngày 29/12/2025 của HĐND tỉnh)

 

STT

Nội dung

Đơn vị tính

Mức hỗ trợ

I

Chính sách hỗ trợ người cai nghiện ma tuý, người phải xác định tình trạng nghiện ma tuý

 

 

1

Hỗ trợ cho người cai nghiện ma tuý tại cơ sở cai nghiện ma tuý

 

 

1.1

Hỗ trợ người cai nghiện ma tuý tự nguyện tại cơ sở cai nghiện ma tuý

 

 

-

Hỗ trợ chi phí cai nghiện ma tuý và thuốc chữa bệnh thông thường

 

 

+

Người cai nghiện ma tuý tự nguyện thuộc các đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 39 Nghị định số 116/2021/NĐ-CP của Chính phủ

01 người

Hỗ trợ thêm 05% chi phí cai nghiện ma tuý và thuốc chữa bệnh thông thường

+

Người cai nghiện ma tuý tự nguyện là các đối tượng khác ngoài đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 39, Nghị định số 116/2021/NĐ-CP của Chính phủ

01 người

Hỗ trợ 95% chi phí cai nghiện ma tuý và thuốc chữa bệnh thông thường

-

Tiền điện, nước sinh hoạt

01 người/tháng

Hỗ trợ 25% định mức của người cai nghiện ma tuý bắt buộc quy định tại khoản 7, Điều 5, Thông tư số 62/2022/TT-BTC của Bộ Tài chính

-

Tiền học văn hóa, học nghề (nếu bản thân người cai nghiện ma tuý có nhu cầu; chỉ hỗ trợ lần đầu không hỗ trợ trường hợp tái nghiện)

01 người

Hỗ trợ 75% chi phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn theo quy định tại Quyết định số 26/2017/QĐ-UBND ngày 16/8/2017 của UBND tỉnh ban hành danh mục nghề và quy định mức chi phí đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng trên địa bàn tỉnh Sơn La

1.2

Hỗ trợ mai táng phí: Gia đình có người cai nghiện ma tuý bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma tuý tử vong (có thân nhân đến đưa thi thể về gia đình mai táng) được hỗ trợ chi phí mai táng

đồng/ca tử vong

3.000.000

1.3

Người cai nghiện ma tuý bắt buộc tại cơ sở cai nghiện ma tuý khi chấp hành xong quyết định trở về địa phương nơi cư trú thì được cơ sở cai nghiện ma tuý cấp 01 (một) bộ quần áo theo mùa (mùa hè hoặc mùa đông, nếu không có). Mức tối đa để mua sắm:

đồng/ bộ quần áo mùa hè

240.000

đồng/ bộ quần áo mùa đông

400.000

2

Hỗ trợ kinh phí cai nghiện ma tuý cho người bị tạm giam, phạm nhân tại Trại tạm giam, nhà tạm giữ của Cơ quan Công an được hỗ trợ cắt cơn nghiện:

người/đợt điều trị

Bằng mức chi phí tiền thuốc cắt cơn cho người cai nghiện bắt buộc tại cơ sở cai nghiện

3

Hỗ trợ cho cá nhân thuộc diện cần phải xác định tình trạng nghiện trong những ngày đi trên đường để thực hiện xác định (trường hợp theo quy định tại các điểm a, b, c, d khoản 1, Điều 27 Luật phòng, chống ma túy năm 2021)

 

 

-

Tiền ăn

đồng/người/ngày

70.000

-

Tiền thuê phòng ngủ (nếu có)

đồng/người/ngày

Thực hiện mức chi đối với các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại Nghị quyết số 115/2025/NQ-HĐND ngày 17/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh

4

Hỗ trợ trong thời gian xác định tình trạng nghiện tại các cơ sở cai nghiện ma tuý, cơ sở y tế đối với trường hợp theo quy định tại các điểm a, b, c, d, khoản 1 Điều 27 Luật phòng, chống ma tuý năm 2021

 

 

-

Tiền ăn

người/ngày

bằng 0,8 mức lương cơ sở hiện hành/tháng

-

Tiền điện, nước, vệ sinh

đồng/người/lần xác định tình trạng nghiện

30.000

-

Tiền trang cấp vật dụng cá nhân

đồng/người/lần xác định tình trạng nghiện

40.000

II

Chính sách triệt xoá cây có chứa chất ma tuý

 

 

1

Hỗ trợ cho tập thể, cá nhân có công phát hiện và tham gia triệt phá diện tích trồng, tái trồng cây có chứa chất ma tuý

 

 

1.1

Hỗ trợ kinh phí cho tập thể, cá nhân có công phát hiện diện tích (m2) trồng, tái trồng cây có chứa chất ma tuý

 

 

-

Diện tích trồng dưới 20 m2

đồng/trường hợp

1.000.000

-

Diện tích trồng từ 20 m2 đến 100 m2

đồng/trường hợp

2.000.000

-

Diện tích trồng từ trên 100m2 đến 1.000 m2

đồng/trường hợp

5.000.000

-

Diện tích trồng trên 1.000 m2

đồng/trường hợp

10.000.000

1.2

Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia triệt phá diện tích trồng, tái trồng cây có chứa chất ma tuý

đồng/người/ngày

200.000

2

Chi hỗ trợ công tác thu gom, tiêu hủy cây có chứa chất ma tuý sau khi triệt phá

 

 

2.1

Định mức nhiên liệu tiêu hủy

lít dầu hoả/m2 (diện tích trồng cây có chứa chất ma túy đã triệt phá, được thu gom để tiêu hủy)

0,17

2.2

Chi phí thu gom, tiêu hủy cho lực lượng trực tiếp tham gia tiêu hủy cây có chứa chất ma tuý sau triệt phá

đồng/người/buổi

100.000

III

Chính sách tăng cường đấu tranh phòng, chống và kiểm soát tội phạm ma tuý: Hỗ trợ kinh phí cho lực lượng thực hiện các biện pháp đấu tranh chống tội phạm ma tuý (lực lượng Công an, Bộ đội Biên phòng, Hải quan) bắt giữ và khởi tố bị can theo tội danh quy định về tội phạm ma tuý tại các Điều 247, 248, 249, 250, 251, 252, 255, 256, 256a, 257, 258 Bộ Luật Hình sự số 100/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 12/2017/QH14, Luật số 86/2025/QH15.

Lực lượng điều tra, bắt giữ được hưởng 80% nguồn kinh phí hỗ trợ; Cơ quan thụ lý điều tra vụ án (cơ quan ra quyết định khởi tố bị can) được hưởng 20% nguồn kinh phí hỗ trợ

 

 

1

Bắt giữ và khởi tố bị can (ở các xã biên giới của tỉnh)

đồng/bị can

7.000.000

2

Bắt giữ và khởi tố bị can ở các xã, phường còn lại

đồng/bị can

6.000.000

IV

Chính sách hỗ trợ cán bộ, chiến sĩ, công chức, viên chức, người lao động tham gia công tác phòng, chống và kiểm soát ma tuý

 

 

1

Hỗ trợ kinh phí cho thành viên tham gia phiên họp tại Toà án nhân dân xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý vi phạm hành chính đối với người nghiện ma tuý (Pháp lệnh số 01/2022/UBTVQH15 và Pháp lệnh số 03/2022/UBTVQH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Pháp lệnh số 08/2025/QH15)

 

 

-

Chủ toạ phiên họp

đồng/phiên họp xét

100.000

-

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân

đồng/phiên họp xét

80.000

-

Đại diện cơ quan đề nghị

đồng/phiên họp xét

80.000

-

Đại diện UBND xã, phường

đồng/phiên họp xét

50.000

-

Thư ký

đồng/phiên họp xét

50.000

-

Các thành phần khác (nếu có)

đồng/phiên họp xét

50.000

2

Hỗ trợ đối với cán bộ, chiến sĩ Công an, người lao động tại cơ sở cai nghiện ma tuý trên địa bàn tỉnh

 

 

2.1

Hỗ trợ trực 24/24 giờ đối với cán bộ, chiến sĩ, người lao động tại cơ sở cai nghiện công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La (tối đa không quá 70 người/phiên trực)

đồng/người/phiên trực

90.000

2.2

Hỗ trợ đặc thù đối với cán bộ, chiến sĩ Công an, người lao động làm việc tại cơ sở cai nghiện ma tuý công lập trên địa bàn tỉnh Sơn La

đồng/người/tháng

1.000.000

2.3

Hỗ trợ tiền may trang phục đối với người lao động tại cơ sở cai nghiện ma tuý công lập trên địa bàn tỉnh

đồng/người/năm

500.000

3

Hỗ trợ kinh phí đối với cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia phòng, chống ma tuý trong khi thi hành công vụ bị phơi nhiễm HIV do tai nạn, rủi ro nghề nghiệp

đồng/người/lượt phơi nhiễm

15.000.000

4

Hỗ trợ cán bộ cơ sở thực hiện hiệu quả công tác vận động, giáo dục, thuyết phục người mắc nghiện ma tuý tự nhận và đăng ký hình thức chữa trị, cai nghiện ma tuý (không phải thực hiện quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy theo Thông tư số 18/2021/TT-BYT ngày 16/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn chẩn đoán và quy trình chuyên môn để xác định tình trạng nghiện ma túy)

đồng/người tự nhận nghiện ma tuý

50.000

5

Khoán chi phí gián tiếp trên một người nghiện ma tuý bị tạm giam, phạm nhân được điều trị cai nghiện (để bồi dưỡng cán bộ, chiến sĩ tham gia trong quá trình chữa trị cai nghiện ma túy cho người nghiện ma túy) tại trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giữ của cơ quan Công an

đồng/người/đợt điều trị

30.000

6

Hỗ trợ cán bộ xã, phường và tổ, bản trực tiếp tham gia đấu tranh phòng, chống ma tuý. Mức hỗ trợ căn cứ theo đối tượng bị bắt giữ và khởi tố theo các tội danh quy định tại các Điều 247, 248, 249, 250, 251, 252, 255, 256, 256a, 257, 258 Bộ luật hình sự số 100/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 12/2017/QH14, Luật số 86/2025/QH15 xảy ra trên địa bàn xã, phường (trừ trường hợp đối với các đối tượng bị bắt trên đường tuần tra và mở rộng chuyên án ma túy của các cơ quan chức năng)

đồng/đối tượng bị bắt giữ và khởi tố

1.500.000

7

Ngoài các mức hỗ trợ theo quy định của Nhà nước, cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia đấu tranh phòng, chống ma tuý trong khi thi hành công vụ bị thương, hy sinh được hỗ trợ thêm

đồng/người (thân nhân liệt sỹ)

Bằng mức quy định tại Nghị định số 75/2021/NĐ-CP của Chính phủ quy định mức hưởng trợ cấp, phụ cấp và chế độ ưu đãi người có công với cách mạng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 55/2023/NĐ-CP, Nghị định số 77/2024/NĐ-CP

8

Hỗ trợ công tác phí cho cán bộ, chiến sĩ phối hợp thực hiện nhiệm vụ phòng, chống ma tuý ở ngoại biên (thời gian, kế hoạch công tác do UBND tỉnh quyết định)

đồng/người/ngày

800.000

9

Chính sách hỗ trợ cho các cá nhân, đơn vị thực hiện Chương trình điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng Methadone

 

 

9.1

Hỗ trợ cán bộ cơ sở thực hiện hiệu quả công tác vận động, giáo dục, thuyết phục người mắc nghiện ma tuý tham gia điều trị Methadone

đồng/người tự nhận nghiện ma tuý

50.000

9.2

Hỗ trợ tiền may trang phục đối với cán bộ, viên chức tại các cơ sở điều trị methadone trên địa bàn tỉnh (may quần áo blu)

đồng/người/năm

500.000

9.3

Hỗ trợ đối với cán bộ, viên chức, người làm việc tại các cơ sở điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc Methadon và các cơ sở cấp phát thuốc Methadone trên địa bàn tỉnh Sơn La

đồng/người/năm

1.000.000

9.4

Hỗ trợ các cơ sở có số bệnh nhân tham gia điều trị Methadone vượt mức chỉ tiêu cấp có thẩm quyền giao

 

 

-

Đối với cơ sở điều trị

đồng/cơ sở/năm

10.000.000

-

Đối với cơ sở cấp phát thuốc

đồng/cơ sở/năm

5.000.000

10

Hỗ trợ công tác giám định chất ma tuý trong các vụ án phạm tội về ma tuý: ngoài các chế độ bồi dưỡng theo Quyết định số 08/2025/QĐ-TTg ngày 04/4/2025 của Thủ tướng Chính phủ hỗ trợ thêm

đồng/trưng cầu giám định

300.000

11

Hỗ trợ đối với cán bộ, chiến sĩ lực lượng chuyên trách phòng, chống ma tuý tỉnh khi phối hợp phát hiện, bắt giữ đối tượng phạm tội về ma tuý ở ngoại biên (có xác nhận của lực lượng chức năng Lào)

đồng/đối tượng bi bắt giữ và xử lý

8.000.000

V

Chính sách hỗ trợ công tác phòng, chống và kiểm soát ma tuý tại cơ sở

 

 

1

Hỗ trợ kinh phí đối với xã, phường; bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố đạt tiêu chuẩn không ma tuý theo Quyết định công nhận của cấp có thẩm quyền

 

 

-

Đối với xã, phường

đồng/lần/xã, phường

10.000.000

-

Đối với bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố

đồng/lần/bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố

5.000.000

-

Đạt tiêu chuẩn không ma tuý 03 năm liên tiếp được hỗ trợ theo mức trên; sau đó, cứ thêm 03 năm liên tiếp đạt tiêu chuẩn không ma tuý thì lại được hỗ trợ theo mức trên

 

 

2

Hỗ trợ kinh phí hoạt động của nhóm liên gia tự quản cho các nội dung chi bao gồm mua số, bút, văn phòng phẩm, chè, nước như sau:

 

 

2.1

Nhóm liên gia tự quản dưới 15 hộ

đồng/nhóm/năm

300.000

2.2

Nhóm liên gia tự quản từ 15 hộ đến 30 hộ

đồng/nhóm/năm

400.000

2.3

Nhóm liên gia tự quản trên 30 hộ

đồng/nhóm/năm

500.000

3

Hỗ trợ cho người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước nhưng được phân công trực tiếp giúp đỡ người sử dụng trái phép chất ma tuý đang trong thời hạn quản lý quy định tại điểm c, khoản 2, Điều 42 Nghị định 105/2021/NĐ-CP ngày 04/12/2021 của Chính phủ

đồng/người là thành viên Tổ quản lý người sử dụng trái phép chất ma tuý cấp xã/năm

400.000

4

Chi hỗ trợ kinh phí cho người không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được giao nhiệm vụ đưa cá nhân thuộc diện cần phải xác định tình trạng nghiện đi xác định tình trạng nghiện ma tuý tại các cơ sở cai nghiện ma tuý, cơ sở y tế (trong thời gian thực hiện nhiệm vụ)

đồng/người/ngày

Thực hiện mức chi đối với các đối tượng là cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại Nghị quyết số 115/2025/NQ-HĐND ngày 17/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Sơn La

5

Chi thù lao hàng tháng đối với người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ các đối tượng cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng và chi hỗ trợ người được giao nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người bị quản lý sau cai nghiện ma tuý tại cấp xã theo phân công của Chủ tịch UBND cấp xã (Người được giao thực hiện nhiệm vụ tư vấn tâm lý, xã hội, quản lý, hỗ trợ người cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng hoặc người bị quản lý sau cai nghiện được phân công quản lý tối đa 10 người và được hưởng thù lao hằng tháng theo định mức)

đồng/người/tháng

500.000

6

Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng, chống và kiểm soát ma tuý bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố cho các nội dung chi bao gồm mua số, bút, văn phòng phẩm, chè, nước như sau:

 

 

6.1

Bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố không ma tuý

đồng/Ban Chỉ đạo/năm

800.000

6.2

Bản, thôn, xóm, tiểu khu, tổ dân phố trọng điểm ma tuý

đồng/Ban Chỉ đạo/năm

1.200.000

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 154/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La quy định về chính sách phòng, chống và kiểm soát ma túy trên địa bàn tỉnh đến năm 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×