Đánh nhau gây rối trật tự công cộng 2026 bị xử phạt thế nào?

Đánh nhau gây rối trật tự công cộng là hành vi vi phạm pháp luật, xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, cá nhân, tổ chức. Vậy đánh nhau gây rối trật tự công cộng 2026 bị xử phạt thế nào?

1. Thế nào là đánh nhau gây rối trật tự công cộng?

Đánh nhau gây rối trật tự công cộng được hiểu là hành vi vi phạm pháp luật mà gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự và an toàn xã hội, thậm chí có thể gây ra các thiệt hại cho lợi ích của nhà nước và xâm phạm đến quyền, lợi ích của các tổ chức, cá nhân.

Dưới đây là các biểu hiện của hành vi đánh nhau gây rối trật tự công cộng, cụ thể:

- Sử dụng vũ lực hay đe dọa sử dụng vũ lực hoặc có các hành vi gây nguy hiểm cho người khác, ví dụ như: ẩu đả, đánh nhau, gây thương tích cho người khác.

- Đe doạ, hăm doạ dùng vũ lực để uy hiếm hoặc cưỡng đoạt tài sản của người khác.

- Sử dụng các hung khí gây nguy hiểm như: kiếm, súng, dao,.. để đe dọa và tấn công người khác.

Hành vi đánh nhau gây rối trật tự công cộng có thể dẫn đến các hậu quả như sau:

- Gây mất an ninh, trật tự và an toàn xã hội.

- Gây thiệt hại tài sản của Nhà nước và các cá nhân.

- Xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức và cá nhân.

- Gây bức xúc dư luận trong xã hội.

đánh nhau gây rối trật tự công cộng
Đánh nhau gây rối trật tự công cộng có phải đi tù không? (Ảnh minh họa)

2. Đánh nhau gây rối trật tự công cộng bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo Điều 8 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, các hành vi đánh nhau, gây rối trật tự công cộng hoặc lôi kéo người khác tham gia đánh nhau có thể bị xử phạt hành chính với các mức sau:

- Phạt tiền từ 02 - 03 triệu đồng đối với hành vi tổ chức hoặc tham gia tụ tập nhiều người ở nơi công cộng gây mất trật tự công cộng.

- Phạt tiền từ 03 - 04 triệu đồng đối với hành vi tổ chức, thuê, giúp sức, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, kích động người khác cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe người khác hoặc xâm phạm danh dự, nhân phẩm của người khác nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Phạt tiền từ 04 - 06 triệu đồng đối với một trong các hành vi sau:

  • Gây rối trật tự công cộng hoặc tổ chức, thuê, giúp sức, xúi giục, lôi kéo, dụ dỗ, kích động người khác thực hiện hành vi gây rối trật tự công cộng nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Tàng trữ, cất giấu trong người, đồ vật hoặc phương tiện giao thông các loại công cụ, phương tiện sử dụng trong lao động, sản xuất, sinh hoạt có khả năng sát thương nhằm mục đích gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác.
- Phạt tiền từ 06 - 08 triệu đồng đối với hành vi cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự; hoặc gây rối trật tự công cộng mà có mang theo các loại công cụ, đồ vật, phương tiện khác có khả năng sát thương nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

3. Đánh nhau gây rối trật tự công cộng có bị phạt tù?

Theo quy định tại Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015, số 100/2015/QH13, đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 22 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017 số 12/2017/QH14, người nào cố ý gây thương tích hay gây tổn hại về sức khỏe cho người khác mà tỷ lệ thương tật cơ thể từ 11% trở lên, hoặc tỷ lệ thương tật dưới 11% nhưng có một trong các tình tiết tăng nặng theo quy định tại Điều này thì sẽ truy cứu trách nhiệm hình sự đối với tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại về sức khỏe cho người khác.

Cụ thể, mức phạt thấp nhất là phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt từ 06 tháng - 03 năm; và mức phạt tối đa đối với tội này lên đến 20 năm tù hoặc tù chung thân (tuỳ theo mức độ nguy hiểm của từng hành vi).

Ngoài ra, nếu có hành vi chuẩn bị vũ khí hoặc vật liệu bổ, a-xít/hóa chất nguy hiểm, hung khí nguy hiểm hay thành lập/tham gia nhóm tội phạm nhằm mục đích gây thương tích hay tổn hại về sức khỏe cho người khác thì sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt từ 03 tháng - 02 năm. 

Như vậy, trong trường hợp này dù người phạm tội chưa có hành vi đánh nhau nhưng đã có các hành vi chuẩn bị nêu trên thì vẫn sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Lưu ý: Trong trường hợp đánh nhau mà gây thương tích cho người khác với tỷ lệ thương tích dưới 11%, đồng thời không thuộc một trong các trường hợp đặc biệt thì người có hành vi vi phạm sẽ bị phạt vi phạm hành chính về hành vi gây mất trật tự công cộng theo mục 2 bài viết này mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

4. Che giấu người phạm tội đánh nhau gây rối trật tự công cộng có bị phạt tù?

Theo quy định tại Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015, đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 137 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017 về tội che giấu tội phạm, theo đó:

Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu một trong các tội phạm theo quy định tại khoản 1 Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015, đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 137 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017 thì sẽ bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt từ 06 tháng - 05 năm. 

Đối với hành vi lợi dụng chức vụ và quyền hạn để cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có các hành vi bao che khác thì bị phạt từ 02 - 07 năm.

Tuy nhiên, các điểm tại khoản 1 Điều 389 Bộ luật Hình sự 2015, đã được sửa đổi bổ sung tại khoản 137 Điều 1 Bộ luật Hình sự sửa đổi 2017 về các tội phạm sẽ áp dụng xử phạt nếu có hành vi che giấu không có đánh nhau gây rối trật tự công cộng.

Do đó, người nào không hứa hẹn trước mà có hành vi che giấu người phạm tội đánh nhau gây rối trật tự công cộng sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Trên đây là những thông tin về Đánh nhau gây rối trật tự công cộng bị xử phạt thế nào? 2026
1900 6192 để được giải đáp qua tổng đài
090 222 9061 để sử dụng dịch vụ Luật sư tư vấn (CÓ PHÍ)
Đánh giá bài viết:
(1 đánh giá)
Bài viết đã giải quyết được vấn đề của bạn chưa?
Rồi Chưa

Tin cùng chuyên mục

Tải toàn văn Nghị định 283 2026 NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội

Tải toàn văn Nghị định 283 2026 NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội

Tải toàn văn Nghị định 283 2026 NĐ CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội

Nghị định 283/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội và người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Đây là một văn bản quan trọng nhằm đảm bảo tính nghiêm minh và hiệu quả trong việc thực thi pháp luật.

Tải toàn văn Thông tư 89 2026 TT BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Tải toàn văn Thông tư 89 2026 TT BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Tải toàn văn Thông tư 89 2026 TT BTC của Bộ Tài chính quy định chi tiết Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP

Ngày 30 tháng 6 năm 2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 89/2026/TT-BTC nhằm quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Thông tư này đóng vai trò quan trọng trong việc hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong công tác quản lý thuế tại Việt Nam.

Đã có Bảng so sánh Nghị định 255/2026/NĐ-CP với Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết

Đã có Bảng so sánh Nghị định 255/2026/NĐ-CP với Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết

Đã có Bảng so sánh Nghị định 255/2026/NĐ-CP với Nghị định 132/2020/NĐ-CP về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết

Nghị định 255/2026/NĐ-CP đã có nhiều thay đổi đáng chú ý trong quy định về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết. Bảng so sánh với Nghị định 132/2020/NĐ-CP sẽ giúp người đọc nhanh chóng nhận diện các nội dung được sửa đổi, bổ sung và những quy định cần lưu ý khi áp dụng.

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Điểm mới của Nghị định 275/2026 so với Nghị định 71/2019 về xử phạt hành chính lĩnh vực hóa chất

Nghị định 275/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất và vật liệu nổ công nghiệp đã thay thế Nghị định 71/2019/NĐ-CP với nhiều điểm mới đáng chú ý. 

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Nộp lệ phí xét tuyển đại học, cao đẳng 2026: 8 điều quan trọng cần lưu ý

Theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh nộp lệ phí đăng ký xét tuyển đại học, cao đẳng năm 2026 bằng hình thức trực tuyến, theo lịch phân chia cho từng tỉnh, thành phố. Dưới đây là tổng hợp 08 điều cần lưu ý với thí sinh.