• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 4323/KH-UBND Lai Châu phòng chống mại dâm giai đoạn 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 01/06/2026 14:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4323/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Tống Thanh Hải
Trích yếu: Phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: An ninh trật tự

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 4323/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 4323/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 4323/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH LAI CHÂU
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Lai Châu, ngày tháng 5 năm 2026
KẾ HOẠCH
Phòng, chống mại dâm giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu
__________________________
Thực hiện Quyết định số 732/QĐ-TTg ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Thủ
tướng Chính ph phê duyệt Chương trình phòng, chống mại dâm giai đoạn
2026-2030; UBND tỉnh ban hành Kế hoạch phòng, chống mại dâm giai đoạn
2026-2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu, như sau:
I. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Lấy phòng ngừa làm trọng tâm; gắn công tác phòng, chống mại dâm với
thực hiện chính sách chăm sóc sức khỏe, việc làm, giảm nghèo, bình đẳng giới
phát triển kinh tế - hội để giảm tệ nạn mại dâm các tác động tiêu cực
của tệ nạn mại dâm đến đời sống xã hội; quản lý hiệu quả địa bàn và môi trường
mạng, xử nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật; góp phần giữ vững an ninh
trật tự, an toàn xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, bảo đảm công tác
phòng, chống mại dâm được triển khai thống nhất, đồng bộ, phù hợp với điều
kiện kinh tế - xã hội và hệ thống pháp luật.
b) Đẩy mạnh công tác truyền thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
phòng ngừa hội; chú trọng phát huy vai trò của cộng đồng, tập trung vào các
địa bàn, nhóm đối tượng có nguy cơ cao.
c) Phát triển mạng lưới dịch vụ can thiệp giảm hại hỗ trợ hòa nhập
cộng đồng đối với người bán dâm; tăng cường phòng, chống các bệnh lây truyền
qua đường tình dục, nâng cao sức khỏe tâm thần và giáo dục đồng đẳng.
d) Tăng cường quản lý địa bàn, môi trường mạng; nâng cao hiệu quả công
tác phát hiện, ngăn chặn xử vi phạm pháp luật; không để hình thành hoặc
tái hình thành các tụ điểm, địa bàn phức tạp về mại dâm.
đ) Nâng cao năng lực đội ngũ thực thi; kiện toàn chế phối hợp liên
ngành; đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong thống kê,
theo dõi, quản lý, giám sát và đánh giá việc thực hiện Chương trình.
3. Chỉ tiêu
4323
29
2
a) Hằng năm:
- 100% quan liên quan cấp tỉnh, UBND các xã, phường ban hành kế
hoạch, triển khai thực hiện.
- 90% xã, phường tổ chức hoạt động truyền thông, tuyên truyền về phòng,
chống mại m phù hợp với đặc thù địa bàn, nhóm đối tượng được duy trì
thường xuyên.
- Ít nhất 70% người bán dâmnhu cầu và đủ điều kiện được tiếp cận các
biện pháp can thiệp giảm hại (bao gồm phòng, chống HIV/AIDS và các bệnh lây
truyền qua đường tình dục) và hỗ trợ hòa nhập cộng đồng.
- 100% tin tố giác, tin báo, khiếu nại về hành vi vi phạm pháp luật trong
phòng, chống mại dâm được tiếp nhận, xác minh, phân loại, xử lý kịp thời.
b) Đến năm 2030:
- 100% cơ quan, đơn vị, địa phương theo thẩm quyền ban hành hoặc tham
mưu ban hành văn bản để bảo đảm triển khai, thực hiện hiệu quả công tác
phòng, chống mại dâm phù hợp với quy định pháp luật điều kiện kinh tế -
hội của địa phương.
- 95% số sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng đhoạt động mại dâm
được rà soát, phân loại, đưa vào diện quản lý được kiểm tra ít nhất một lần.
- 80% đội n cán bộ, công chức, viên chức, chiến thực hiện nhiệm vụ
phòng, chống mại dâm cấp tỉnh 60% đội ngũ cấp được tp huấn, bồi
dưỡng kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ phù hợp.
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Hoàn thiện thể chế, tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực
hiện
1.1. Hoàn thiện thể chế
a) Rà soát, tham mưu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành theo thẩm quyền các
văn bản chỉ đạo, hướng dn về công tác phòng, chống mại dâm bảo đảm phù
hợp với quy định của pháp luật, mô hình chính quyền địa phương 02 cấp và tình
hình thực tế của tỉnh.
b) Xây dựng, hoàn thiện các quy chế, kế hoạch phối hợp; hướng dẫn
chuyên môn, nghiệp vụ trong tổ chức triển khai thực hiện công tác phòng, chống
mại dâm trên địa bàn tỉnh.
c) Tăng ng cơ chế phối hợp liên ngành gia c sở, ban, ngành tnh, lực
lượng chức ng UBND cấp trong ng tác phòng nga, phát hin, xử vi
phạm; h trcan thiệp giảm hại cung cp dch vụ h trhòa nhập cộng đồng.
3
1.2. Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện
a) Tăng cường sự lãnh đạo của cấp y đảng, sự quản thống nhất của
chính quyền 02 cấp đối trong lĩnh vực phòng, chống mại dâm; lồng ghép các
mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ của Kế hoch vào chương trình, kế hoạch phát triển
kinh tế - hội hằng năm giai đoạn của địa phương; phân công trách
nhiệm các quan, đơn vị chủ trì, phối hợp trong tổ chức thực hiện; tăng cường
kiểm tra, giám sát, kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm triển khai
đồng bộ, hiệu quả.
b) Chỉ đạo xây dựng triển khai kế hoạch phòng, chống mại m hằng
m; ưu tiên bố t nguồn lực thực hiện c nhiệm vụ trọng tâm về phòng ngừa
hội, quản địa n, kiểm soát môi trường mạng, hỗ trợ can thiệp giảm hại, phát
triển c dịch vụ y tế - hội chuyển đổi strong phòng, chống mại dâm.
2. Nâng cao hiệu quả công tác truyền thông, tuyên truyền, phổ biến,
giáo dục và phòng ngừa xã hội về phòng, chống mại dâm
2.1. Công tác truyền thông, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
a) Thường xuyên tchức các hoạt động truyền thông, tuyên truyền, giáo
dục về phòng, chống mại dâm phù hợp với tng nhóm đối tượng, địa bàn
điều kiện thực tế của địa phương. Tập trung tuyên truyền tại các khu vực
nguy cao như địa bàn đô thị, khu du lịch, khu vực biên giới, nơi tập trung
đông lao động, thanh thiếu niên, học sinh, sinh viên các sở kinh doanh
dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm.
b) Đổi mới nội dung, đa dạng hóa hình thức truyền thông; tăng cường kết
hợp giữa truyền thông trực tiếp với truyền thông trên các phương tiện thông tin
đại chúng, mạng hội nền tảng số. Chú trọng tuyên truyền về lối sống lành
mạnh, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục; phổ biến giáo dục pháp luật về
phòng, chống mại dâm, bình đẳng giới và các tác động tiêu cực của tnạn mại
dâm đối với cá nhân, gia đình và xã hội.
c) Tăng cường phối hp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong
công tác phòng ngừa mại dâm; tổ chức các hoạt động ngoại khóa, truyền thông
kỹ năng sống cho học sinh, sinh viên, thanh thiếu niên; bồi dưỡng kiến thức, k
năng về phòng, chống mại dâm cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục.
d) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin nền tảng số trong công tác
truyền thông, tư vấn và cung cấp thông tin về phòng, chống mại dâm; xây dựng,
cung cấp tài liệu, sản phẩm truyền thông phù hợp; tăng cường cảnh báo nguy cơ,
tiếp nhận phản ánh vi phạm thông qua môi trường mạng.
2.2. Công tác phòng ngừa xã hội
4
a) Lồng ghép ng tác phòng, chống mại dâm với các chương trình, kế
hoạch, đề án liên quan về bình đẳng giới, phòng, chống HIV/AIDS các bệnh
lây truyền qua đường tình dục, giảm nghèo, an sinh hội, đào tạo nghề, giải
quyết việc làm phát triển kinh tế - hội. Chú trọng các giải pháp hỗ trợ sinh
kế, đào tạo nghề, tạo việc làm cho phụ nữ, thanh niên, người có hoàn cảnh khó
khăn, người thuộc nhóm nguy cao nhằm phòng ngừa phát sinh tệ nạn mại dâm.
b) Xây dựng môi trường sống, môi trường văn hóa lành mạnh tại cộng
đồng dân cư, sở lưu trú, sở kinh doanh dịch vụ các địa bàn có nguy
phát sinh tệ nạn mại dâm; tăng cường quản hội, kịp thời phát hiện, ngăn
chặn các hành vi dụ dỗ, lôi kéo, môi giới hoạt động mại dâm.
3. Phát triển mạng lưới hỗ trợ can thiệp giảm hại hòa nhập cộng
đồng đối với người bán dâm
3.1. Nâng cao năng lực, phát triển mạng lưới hỗ trợ
a) Phát triển mạng lưới dịch vụ hỗ trợ phù hợp với điều kiện thực tế, đc
điểm địa bàn và nhóm đối tượng trên địa bàn tỉnh.
b) Nâng cao năng lực cho các sở y tế, sở trợ giúp hội, cơ sở giáo
dục nghề nghiệp, trung tâm dịch vụ việc làm trong việc cung cấp các dịch vụ hỗ
trợ can thiệp giảm hại hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm; duy trì
phát triển các điểm vấn, hỗ trợ tại cộng đồng theo hướng thuận lợi, an toàn,
bảo mật, không kỳ thị.
c) Phát huy vai trò của mạng lưới cộng tác viên công tác hội, nhóm
đồng đẳng, nhóm tự lực trong tuyên truyền, vấn, htrợ can thiệp giảm hại và
hỗ trợ hòa nhập cộng đồng đối với người bán dâm và nhóm có nguy cơ cao.
3.2. Tổ chức thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ
a) Tổ chức các hoạt động tiếp cận cộng đồng, cung cấp thông tin, vấn,
sàng lọc nhu cầu và htrợ chuyển gửi các dịch vụ phù hợp đối với người bán
dâm và nhóm nguy cơ cao; bảo đảm người có nhu cầu được tiếp cận các dịch
vụ hỗ trợ kịp thời, thuận lợi.
b) Triển khai đồng bộ các hoạt động hỗ trợ can thiệp giảm hại, phòng
ngừa các bệnh lây truyền qua đường tình dục, phòng ngừa bạo lực trên sở
giới, vấn tâm lý, trợ giúp pháp lý, đào tạo nghề, giới thiệu việc làm, hỗ trợ
sinh kế và các hình thức trợ giúp cần thiết khác nhằm hỗ trợ người bán dâm hòa
nhập cộng đồng.
c) Duy trì các nh thức hỗ trlinh hoạt như vấn trực tuyến, vấn lưu
động, đường dây nóng; tăng cường phương pháp tiếp cận dựa vào cộng đồng, phát
5
huy vai trò của các nhóm đồng đẳng, nhóm tự lực trong truyền thông, hỗ trợ
giám sát duy trì kết quả can thiệp; bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin nhân.
d) Lồng ghép hoạt động hỗ trợ can thiệp giảm hại hòa nhập cộng đồng
đối với người bán dâm trong các chương trình an sinh hội, giảm nghèo, đào
tạo nghề, giải quyết việc làm, bình đẳng giới và các chương trình phát triển kinh
tế - xã hội khác tại địa phương.
đ) Củng cố, duy trì nhân rộng các hình htrợ can thiệp giảm hại,
hòa nhập cộng đồng hiệu quả phù hợp với điều kiện thực tế và nguồn lực của địa
phương.
3.3. Tăng cường hiệu quả phối hợp liên ngành
a) Tăng cường phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương các cơ
quan, tổ chức liên quan trong việc trao đổi thông tin, quản lý, hỗ trợ chuyển gửi
cung cấp các dịch vụ y tế, giáo dục nghề nghiệp, việc làm, vấn tâm lý, trợ
giúp pháp lý đối với người bán dâm và nhóm có nguy cơ cao.
b) Đẩy mạnh hội hóa, huy động sự tham gia của các tổ chức, doanh
nghiệp, nhân trong việc hỗ trợ nguồn lực, mrộng đa dạng hóa các hoạt
động, dịch vụ hỗ trợ phòng, chống mại dâm và hỗ trợ hòa nhập cộng đồng.
4. Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý địa bàn; đấu tranh, triệt phá
và xử lý các vi phạm trong phòng, chống mại dâm
4.1. Công tác kiểm tra, quản lý địa bàn có nguy cơ phát sinh mại dâm
a) Chủ động nắm tình hình, quản địa bàn; thường xuyên soát, phân
loại các tuyến, khu vực, địa bàn, lĩnh vực nguy cao hoặc diễn biến phức
tạp về tệ nạn mại dâm, nhất khu vực đô thị, du lịch, biên giới, địa bàn giáp
ranh, cơ sở kinh doanh dịch vụ và trên môi trường mạng.
b) Tăng cường quản các sở kinh doanh dịch vụ dễ bị lợi dụng để
hoạt động mại dâm; tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất theo quy định; bảo đảm
phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, địa phương trong phát hiện, ngăn chặn xử
lý vi phạm.
c) Tăng cường kiểm soát hoạt động quảng cáo, môi giới mại dâm thình
trên môi trường mạng và các nền tảng trực tuyến.
4.2. Công tác đấu tranh, triệt phá
a) Thực hiện hiệu quả công tác phối hợp liên ngành trong tiếp nhận, xử
thông tin, tố giác, tin báo, phản ánh liên quan đến hoạt động mại dâm; bảo đảm
các thông tin liên quan đến hành vi vi phạm pháp luật được tiếp nhận, xác minh
và xử lý kịp thời theo quy định.
6
b) Chủ động phát hiện, đấu tranh, triệt xóa các tụ điểm, đường dây,
nhóm môi giới, chứa chấp mại dâm; kịp thời phát hin các phương thức, thủ
đoạn hoạt động mới, nht hoạt động trên môi trường mạng, hoạt động tổ
chức, liên tỉnh hoặc có yếu tốớc ngoài.
c) Tăng cường phối hợp giữa các lực lượng chức năng trong trao đổi thông
tin, điều tra, xử các hành vi vi phạm liên quan đến mại dâm, nhất tại khu
vực biên giới và địa bàn giáp ranh.
4.3. Xử lý và phòng ngừa tái phạm
a) Phối hợp nâng cao hiệu quả công tác điều tra, xcác vụ việc, vụ án
liên quan đến mại m bảo đảm nghiêm minh, đúng quy định của pháp luật;
tăng cường phối hợp giữa các quan chức năng trong công tác phòng, chống
mại dâm.
b) Thực hiện các biện pháp quản lý, phòng ngừa tái phạm; tăng cường
kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật của các tổ chức, nhân liên quan;
kịp thời xử lý các địa bàn, tụ điểm phức tạp.
5. Nâng cao năng lc; nghiên cứu; giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết
Chương trình
5.1. Nâng cao năng lực đội ngũ thực hiện công tác phòng, chống mại dâm
a) Tổ chức đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ, công
chức, viên chức, lực lượng chức năng làm ng tác phòng, chống mại dâm các
cấp; người trực tiếp tham gia cung cấp dịch vụ hỗ trợ người bán dâm hòa nhập
cộng đồng; mạng lưới tuyên truyền viên, cộng tác viên, tình nguyện viên tham
gia công tác phòng, chống mại dâm.
b) Xây dựng, cung cấp tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ, tài liệu truyền thông
tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ về phòng, chống mại dâm phù hợp
với tình hình thực tế địa phương.
5.2. Nghiên cứu, xây dựng cơ sở dữ liệu ứng dụng khoa học công nghệ
trong công tác phòng, chống mại dâm
a) Tăng cường khảo sát, đánh giá tình hình tệ nạn mại dâm, nhu cầu hỗ trợ
của người bán dâm, hiệu quả các mô hình hỗ trợ can thiệp giảm hại và hòa nhập
cộng đồng nhằm phục vcông tác quản lý, xây dựng triển khai chính sách
phòng, chống mại dâm phù hợp với thực tế địa phương.
b) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi số trong công tác
thống kê, theo dõi, quản lý, phân tích dbáo tình hình tnạn mại m; từng
bước xây dựng sở dữ liệu các công cụ hỗ trợ phục vụ ng tác phòng,
chống mại dâm theo quy định.
7
5.3. Thực hiện giám sát, đánh giá, sơ kết, tổng kết Chương trình
a) Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc triển khai thực hiện Kế hoạch
theo định kỳ hoặc đột xuất; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định.
b) Tổ chức kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; kịp thời
biểu dương, khen thưởng các tp thể, nhân thành tích trong công tác
phòng, chống mại dâm theo quy định.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán chi thường xuyên
hằng năm của các sở, ban, ngành tỉnh địa phương theo phân cấp ngân sách
nhà nước hiện hành; nguồn lồng ghép từ các chương trình, đề án, kế hoạch
liên quan trong lĩnh vực y tế, bình đẳng giới, phòng, chống HIV/AIDS, giảm
nghèo, an sinh xã hội và phòng, chống tệ nạn hội; cùng các nguồn huy động
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì tổ chức triển khai, hướng dẫn thực hiện Kế hoạch; tham mưu
UBND tỉnh chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác phòng, chống mại
dâm trên địa bàn tỉnh.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan soát, tham mưu xây
dựng, hoàn thiện các văn bản hướng dẫn, cơ chế phối hợp trong công tác phòng,
chống mại dâm phù hợp với quy định của pháp luật tình hình thực tế địa
phương.
c) Chủ trì xây dựng tài liệu, tổ chức các hoạt động truyền thông, tập huấn,
nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm ng tác
phòng, chống mại dâm các cấp và các cơ quan, đơn vị liên quan.
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan tham mưu kiện toàn
chế phối hợp liên ngành trong công tác phòng, chống mại dâm; xây dựng kế
hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.
đ) Hướng dẫn triển khai các giải pháp phòng ngừa mại dâm; phát triển
mạng lưới htrợ can thiệp giảm hại, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng đối với người
bán dâm.
e) Chủ trì xây dựng, hướng dẫn thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, giám
sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; tchức kết, tổng kết, báo cáo UBND
tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
2. Công an tỉnh
8
Chủ trì triển khai các biện pháp quản lý địa bàn, đấu tranh, triệt xóa các tụ
điểm, đường dây, tchức môi giới, chứa chấp, bảo mại dâm; tăng cường
quản an ninh trật tự đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ phát sinh tnạn
mại dâm; phối hp kiểm tra, xử các hành vi vi phạm pháp luật vphòng,
chống mại dâm theo quy định.
3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và chính quyền địa phương tổ
chức tuyên truyền, vận động nhân dân khu vực biên giới tham gia phòng, chống
mại dâm; tăng cường nắm tình hình địa bàn, kịp thời phát hiện, xử lý các hành vi
vi phạm pháp luật liên quan đến mại dâm tại khu vực biên giới theo quy định.
4. Sở Tư pháp
Phối hợp với SY tế c quan tham mưu triển khai ng tác tuyên
truyền, phổ biến, giáo dục pp luật về png, chống mại dâm; đồng thời phối hợp
soát, đề xuất hn thiện cơ chế, chính sách pp luật liên quan theo quy định.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo, hướng dẫn đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục nâng cao
nhận thức cộng đồng về phòng, chống mại dâm thông qua c hoạt động văn
hóa, thể thao, du lịch hệ thống thông tin sở; tăng cường quản nhà nước
đối với các hoạt động kinh doanh dịch vụ văn a, thể thao, du lịch, vui chơi
giải trí và các loại hình dịch vụ dễ bị lợi dụng để hoạt động mại dâm.
6. Sở Nội vụ
Phối hợp vi Sở Y tế các quan liên quan trong việc lồng ghép các
hoạt động hỗ trợ hội, đào tạo nghề, vấn, định hướng nghnghiệp giới
thiệu việc làm nhằm htrợ người bán dâm nhóm nguy cao chuyển đổi
công việc, hòa nhập cộng đồng.
7. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chđạo các sở giáo dục ng ờng ng tác truyền thông, tuyên truyền,
giáo dục kỹ ng sống, phòng ngừa tệ nạn hội phòng, chống mại dâm cho
học sinh, học viên; lồng ghép c hoạt động vấn ớng nghiệp p hợp.
8. Sở Tài chính
Căn cứ khả năng cân đối ngân sách, tham mưu cấp thẩm quyền bố trí
kinh phí thực hiện Kế hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước
và phân cấp ngân sách hiện hành.
9
9. Báo và phát thanh, truyền hình tỉnh
Phối hợp với các quan liên quan tăng cường thông tin, tuyên truyền,
phổ biến pháp luật các nội dung về phòng, chống mại dâm trên các phương
tiện thông tin đại chúng.
10. Các sở, ban, ngành tỉnh có liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao chủ động xây dựng kế hoạch, phối
hợp tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ phòng, chống mại dâm
giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh.
11. Đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tỉnh
Chỉ đạo, hướng dẫn nâng cao năng lực đội ngũ kiểm sát viên trong thực
hành quyền công tố và kiểm sát hoạt động pháp đối với c vụ việc, vụ án
liên quan đến mại dâm theo quy định của pháp luật.
12. Đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh
Chỉ đạo, hướng dẫn nâng cao năng lực đội ngũ thẩm phán trong công tác
xét xử các vụ án liên quan đến mại dâm bảo đảm nghiêm minh, đúng quy định
của pháp luật.
13. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh các tổ chức
chính trị - xã hội tỉnh
Chủ trì, phối hợp với các tổ chức có liên quan, chính quyền địa phương tổ
chức các hoạt động tuyên truyền, vận động đoàn viên, hội viên nhân dân tích
cực tham gia phòng, chống mại dâm. Thực hiện giám sát, phản biện hội đối
với việc triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về phòng, chống mại dâm trên
địa bàn tỉnh.
14. UBND các xã, phường
a) Xây dựng kế hoạch, bố trí nguồn lực thc hiện các nhiệm vụ, giải pháp
phòng, chống mại dâm p hợp với tìnhnh thực tế địa pơng; lồng ghép nhiệm
vụ phòng, chống mại m với c cơng trình, kế hoạch phát triển kinh tế -
hội, giảm ngo, an sinh xã hội phòng, chống tệ nạn xã hội tại địa pơng.
b) Xây dựng, phát triển mạng lưới hỗ trợ can thiệp giảm hại hòa nhập
cộng đồng đối với người bán dâm; duy trì, củng cố các hình phòng, chống
mại dâm phù hợp với điều kiện thực tế.
c) Tăng cường quản lý địa bàn, quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị
lợi dụng để hoạt động mại dâm; kịp thời phát hiện, phòng ngừa và xử lý hoặc đề
xuất xử lý các hành vi vi phạm pháp luật liên quan đến mại dâm theo quy định.
10
d) Tổ chức các hoạt động truyền thông, tuyên truyền, phổ biến pháp luật
phòng ngừa hội về phòng, chống mại dâm phợp với đặc điểm địa bàn
và nhóm đối tượng.
đ) Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác png, chống mại dâm;
tổ chức kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch; thực hiện chế độ
thông tin, báo cáo theo quy định.
(Có biểu phân công nhiệm vụ kèm theo)
Căn cứ nội dung Kế hoạch này, UBND tỉnh yêu cầu Thủ trưởng các sở,
ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường xây dựng kế hoạch tổ chức
triển khai thực hiện. Định kỳ 06 tháng, hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về
UBND tỉnh (qua Sở Y tế để tổng hợp). Trong quá trình triển khai thực hiện nếu
khó khăn, vướng mắc, các quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về
Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo giải quyết./.”
Nơi nhận:
- Ủy ban Quốc gia PC AIDS MTMD (b/c);
- Bộ Y tế (b/c);
- TT. Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (b/c);
- Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó ch tịch UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thtỉnh;
- V, C, HCQT, CB;
- Lưu: VT, VX1.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Tống Thanh Hải
STT Nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu
Cơ quan
chủ trì
Cơ quan phối hợp
Thời gian
thực hiện
Sản phẩm/Kết
quả
1
Hoàn thiện thể chế, tăng cường lãnh
đạo, chỉ đạo
1.1
Xây dựng kế hoạch triển khai công tác
phòng, chống mại dâm hằng năm
Sở Y tế
Các sở, ngành tỉnh;
UBND cấp xã
Hằng năm Kế hoạch
1.2
Rà soát, tham mưu hoàn thiện văn bản,
cơ chế phối hợp liên ngành, kiện toàn
Sở Y tế
Công an tỉnh, Sở Tư
pháp và các cơ quan
liên quan
2026-2030
Văn bản, quy chế
phối hợp, Quyết
định kiện toàn…
1.3
Ban hành hướng dẫn chuyên môn,
nghiệp vụ về phòng, chống mại dâm
Sở Y tế
Các cơ quan liên
quan
Hằng năm
Văn bản hướng
dẫn
1.4
Tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển
khai kế hoạch tại cơ sở
Sở Y tế
Các sở, ngành liên
quan
Hằng năm Báo cáo kiểm tra
1.5
Lồng ghép nhiệm vụ phòng, chống mại
dâm vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội hàng năm của địa phương:
- Với cấp tỉnh
Sở Tài
chính
Sở Y tế và Các cơ
quan liên quan
Hằng năm
Nội dung lồng
ghép trong KH
- Với cấp xã
UBND
cấp xã
Các cơ quan liên
quan
Hằng năm
Nội dung lồng
ghép trong KH
2
Truyền thông, tuyên truyền và phòng
ngừa xã hội
2.1
Tổ chức truyền thông trực tiếp tại cộng
đồng
Sở Y tế UBND cấp xã
Thường
xuyên
Hội nghị, truyền
thông
2.2
Tuyên truyền trên báo chí, phát thanh,
truyền hình, nền tảng số
Sở Văn
hóa, Thể
thao và
Du lịch
Báo và PT-TH tỉnh
Thường
xuyên
Tin, bài, phóng sự
2.3
Chỉ đạo, hướng dẫn đẩy mạnh công tác
truyền thông, giáo dục thông qua các
hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch và
hệ thống thông tin cơ sở
Sở Văn
hóa, Thể
thao và
Du lịch
Các cơ quan liên
quan, UBND cấp xã
Thường
xuyên
Các sự kiện, hội
thi, hội diễn…
2.4
Biên soạn, phát hành tài liệu truyền
thông
Sở Y tế
Các cơ quan liên
quan
Hằng năm
Tài liệu truyền
thông
2.5 Tổ chức truyền thông trong trường học
Sở Giáo
dục và
Đào tạo
Sở Y tế Hằng năm
Hoạt động ngoại
khóa
2.6
Tuyên truyền pháp luật về phòng, chống
mại dâm
Sở Y tế
Sở Tư pháp; UBND
cấp xã
Hằng năm
Hội nghị phổ biến
pháp luật
2.7
Lồng ghép tuyên truyền phòng, chống
mại dâm với các chương trình an sinh xã
hội ở địa phương
UBND
cấp xã
Các cơ quan liên
quan
Thường
xuyên
Hoạt động lồng
ghép
3
Hỗ trợ can thiệp giảm hại, hòa nhập
cộng đồng
BIỂU PHÂN CÔNG THỰC HIỆN CÁC NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH PHÒNG, CHỐNG MẠI DÂM GIAI ĐOẠN 2026-2030
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LAI CHÂU
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh Lai Châu)
3.1
Rà soát nhu cầu hỗ trợ của người bán
dâm và nhóm nguy cơ cao
UBND
cấp xã
Các cơ quan liên
quan
Hằng năm Báo cáo rà soát
3.2
Phát triển mạng lưới hỗ trợ can thiệp
giảm hại, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng đối
với người bán dâm.
UBND
cấp xã
Sở Y tế, các cơ quan
liên quan
2026-2030 Mạng lưới hỗ trợ
3.3
Tổ chức tư vấn, hỗ trợ tâm lý, trợ giúp
pháp lý
Sở Y tế
Sở Tư pháp và các
đơn vị liên quan
Thường
xuyên
Hoạt động hỗ trợ
3.4
Hỗ trợ tiếp cận dịch vụ y tế, phòng
chống bệnh lây truyền qua đường tình
dục
Sở Y tế Các cơ sở y tế
Thường
xuyên
Hoạt động can
thiệp
3.5
Tư vấn, định hướng nghề nghiệp và giới
thiệu việc làm
Sở Nội
vụ
Các cơ quan liên
quan, UBND cấp xã
Thường
xuyên
Hoạt động tư vấn,
định hướng, giới
thiệu việc làm
3.6
Hỗ trợ sinh kế, vay vốn, hòa nhập cộng
đồng
UBND
cấp xã
Các đoàn thể liên
quan
Thường
xuyên
Các trường hợp
được hỗ trợ
3.7
Duy trì, nhân rộng mô hình hỗ trợ tại
cộng đồng
Sở Y tế UBND cấp xã 2026-2030 Mô hình hỗ trợ
3.8
Huy động mạng lưới cộng tác viên,
nhóm đồng đẳng tham gia hỗ trợ
UBND
cấp xã
Sở Y tế
Thường
xuyên
Mạng lưới hỗ trợ
4
Kiểm tra, quản lý địa bàn, đấu tranh
xử lý vi phạm
4.1
Tổ chức kiểm tra liên ngành định kỳ, đột
xuất của Đội KTLN PCMD
Sở Y tế
Các sở, ngành liên
quan
Hằng năm
Báo cáo kết quả
kiểm tra
4.2
Rà soát, quản lý địa bàn có nguy cơ phát
sinh mại dâm
Công an
tỉnh
UBND cấp xã
Thường
xuyên
Báo cáo rà soát
4.3
Quản lý cơ sở kinh doanh dịch vụ dễ bị
lợi dụng hoạt động mại dâm
Công an
tỉnh
Sở Y tế, Sở Văn hoá,
Thể thao và Du lịch
Thường
xuyên
Danh sách quản lý
4.4
Đấu tranh, triệt xóa các tụ điểm, đường
dây mại dâm
Công an
tỉnh
Các cơ quan liên
quan
Thường
xuyên
Vụ việc được xử
4.5
Kiểm soát hoạt động mại dâm trên
không gian mạng
Công an
tỉnh
Các cơ quan liên
quan
Thường
xuyên
Kết quả xử lý
4.6
Tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác liên
quan đến mại dâm
Công an
tỉnh
các cơ quan liên
quan, UBND cấp xã
Thường
xuyên
Tin báo được xử
5
Nâng cao năng lực, nghiên cứu, giám
sát đánh giá
5.1
Tổ chức tập huấn nâng cao năng lực cho
cán bộ các cấp
Sở Y tế
Các cơ quan liên
quan
Hằng năm Hội nghị tập huấn
5.2
Xây dựng cơ sở dữ liệu, ứng dụng
chuyển đổi số trong quản lý
Sở Y tế
Công an tỉnh và các
cơ quan liên quan
2026-2030
Cơ sở dữ liệu,
biểu mẫu
5.3
Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá kết
quả thực hiện kế hoạch
Sở Y tế
Các sở, ngành;
UBND cấp xã
Hằng năm
Báo cáo sơ kết,
tổng kết
5.4
Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo định
kỳ
Các sở,
ngành;
UBND
cấp xã
Sở Y tế
6 tháng,
hằng năm
Báo cáo định kỳ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 4323/KH-UBND Lai Châu phòng chống mại dâm giai đoạn 2026-2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×