- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 49/2026/QĐ-UBND Hưng Yên Quy định khu vực bảo vệ cấm tập trung đông người ghi âm ghi hình
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 49/2026/QĐ-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Lê Huy |
| Trích yếu: | Ban hành Quy định khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
18/09/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | An ninh trật tự | ||
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 49/2026/QĐ-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hưng Yên, ngày 18 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người;
khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15;
Căn cứ Luật Cảnh vệ 13/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 40/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 37/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 4 năm 2009 của Chính phủ quy định các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan;
Căn cứ Nghị định số 39/2021/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2009/NĐ-CP của Chính phủ quy định các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan;
Căn cứ Nghị định số 38/2005/NĐ-CP của Chính phủ quy định một số biện pháp bảo đảm trật tự công cộng;
Căn cứ Thông tư số 09/2005/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 38/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ quy định một số biện pháp bảo đảm trật tự công cộng;
Căn cứ Thông tư số 20/2010/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 37/2009/NĐ-CP ngày 23/4/2009 quy định các mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, xã hội do lực lượng Cảnh sát nhân dân có trách nhiệm vũ trang canh gác bảo vệ và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức có liên quan được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 28/2022/TT-BCA;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại các Tờ trình: Số 6677/TTr- CAT-PA03-PV01 ngày 17 tháng 8 năm 2026, số 7295/TTr-CAT-PA03-PV01 ngày 15 tháng 9 năm 2026;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy định khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026 và thay thế Quyết định số 05/2023/QĐ-UBND ngày 15/3/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình (cũ) ban hành Quy định khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn tỉnh Thái Bình.
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Văn phòng Chính phủ; - Thường trực: Tỉnh ủy, HĐND tỉnh; - Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Bộ Công an (Cục Pháp chế và Cải cách hành chính, tư pháp); - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật); - Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Sở Tư pháp (CSDLQG về pháp luật); - Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh; - Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh; - Lưu:VT, CVNC Tường . | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH THƯỜNG TRỰC
Nguyễn Lê Huy |
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ___________________ |
QUY ĐỊNH
Khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người;
khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
(Ban hành kèm theo Quyết định số /2026/QĐ-UBND ngày /9/2026 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; việc thực hiện đặt các biển báo khu vực; trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định trên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân là người Việt Nam cư trú hoặc hoạt động trên địa bàn tỉnh Hưng Yên thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh.
2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú hoặc hoạt động trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, trừ trường hợp pháp luật Việt Nam hoặc Điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Khu vực bảo vệ là khu vực có giới hạn nhất định, có vị trí quan trọng về chính trị, kinh tế, ngoại giao, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh; khu vực đang xảy ra thiên tai, dịch bệnh hoặc đang diễn ra các sự kiện chính trị quan trọng do lực lượng Công an, Quân đội và các lực lượng bảo vệ có trách nhiệm quản lý, kiểm soát hoạt động của người, phương tiện nhằm duy trì an ninh trật tự; phòng, chống các hành vi xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội hoặc phòng, chống thiên tai, dịch bệnh .
2. Khu vực cấm tập trung đông người là khu vực không được tập trung từ 05 người trở lên nhằm mục đích đưa ra yêu cầu hoặc kiến nghị về những vấn đề có liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, gia đình, tổ chức hoặc về những vấn đề có liên quan chung đến đời sống chính trị - xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân khác hoặc mục đích khác mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
3.Khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh là những khu vực cấm các thiết bị có tính năng thu, phát âm thanh, hình ảnh tại những địa điểm chứa bí mật
nhà nước; khu vực đang xảy ra các vụ việc phức tạp có ảnh hưởng đến tình hình an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và những vấn đề khác cần phải cấm những người không có trách nhiệm tự ý ghi âm, ghi hình, chụp ảnh; khu vực diễn ra các hoạt động về quân sự, quốc phòng.
4. Khu vực chứa bí mật nhà nước là những khu vực, địa điểm đang lưu giữ, bảo quản nhiều tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước hoặc những địa điểm tổ chức các hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước được người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương xác định là khu vực, địa điểm chứa bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Khu vực bảo vệ
1. Khu vực nhà riêng, nơi lưu trú của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước giữ các chức vụ theo quy định tại Điều 10 Luật Cảnh vệ số 13/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 40/2024/QH15 đang có hoạt động trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
2. Trụ sở các cơ quan:
a) Tỉnh ủy Hưng Yên;
b) Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên;
c) Kho bạc Nhà nước khu vực IV;
d) Kho tiền Ngân hàng Nhà nước chi nhánh khu vực 12;
đ) Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh Hưng Yên;
3. Các khu vực cụ thể phát sinh trong trường hợp đột xuất do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định khi xét thấy cần thiết, gồm:
a) Khu vực đang diễn ra các Hội nghị, hội thảo quốc tế; hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước; nơi tổ chức các sự kiện chính trị, văn hóa, đối ngoại, thể thao quan trọng do các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tổ chức có yêu cầu bảo vệ; hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật;
b) Khu vực đang xảy ra những vụ việc nghiêm trọng liên quan đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội; khu vực xảy ra thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm lây lan trên quy mô lớn, đe dọa nghiêm trọng tính mạng, sức khỏe, tài sản của Nhà nước và Nhân dân.
c) Trụ sở các cơ quan Đảng, Nhà nước (trừ các cơ quan, trụ sở quy định tại khoản 2 Điều này), tổ chức chính trị - xã hội, các công trình, mục tiêu quan trọng về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, địa điểm chứa bí mật nhà nước.
4. Phạm vi khu vực bảo vệ
a) Phạm vi khu vực bảo vệ theo khoản 1 Điều này là toàn bộ khuôn viên nhà riêng, nơi lưu trú của các đồng chí lãnh đạo Đảng, Nhà nước trên địa bàn tỉnh Hưng Yên;
b) Phạm vi khu vực bảo vệ theo khoản 2 Điều này là toàn bộ khuôn viên cơ quan, trụ sở, phía trước lối ra vào, vỉa hè, lề đường tiếp giáp cơ quan, trụ sở và không gian phía trên những khu vực này;
c) Phạm vi khu vực bảo vệ theo khoản 3 Điều này: căn cứ địa hình, địa vật, tình hình thực tế, tính chất quan trọng, phức tạp của các sự kiện, vụ việc, các quy định, chỉ đạo hiện hành về phòng chống thiên tai, dịch bệnh, trên cơ sở tham mưu của các sở, ngành chuyên môn, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phạm vi bảo vệ đối với từng khu vực.
Điều 5. Khu vực cấm tập trung đông người
1. Khu vực cấm tập trung đông người là toàn bộ phạm vi khu vực bảo vệ quy định tại Điều 4 Quy định này.
2. Quy định này không áp dụng với các hoạt động do các cơ quan Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh (bao gồm các tổ chức thành viên) tổ chức và các khu vực được bố trí cho hoạt động tiếp công dân, giải quyết thủ tục hành chính của cơ quan chức năng theo quy định.
Điều 6. Khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh
1. Khu vực chứa bí mật nhà nước khi chưa được xác định là khu vực bảo vệ;
2. Toàn bộ phạm vi khu vực bảo vệ quy định tại khoản 4 Điều 4 Quy định này, do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định áp dụng khi xét thấy cần thiết nhằm đảm bảo an ninh trật tự. Trong đó, đối với trường hợp xảy ra vụ việc phức tạp về an ninh trật tự hoặc để phục vụ yêu cầu công tác, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cho phép cán bộ, nhân viên của các cơ quan, đơn vị, cán bộ, chiến sĩ lực lượng vũ trang hoặc cá nhân khác được ghi âm, ghi hình, chụp ảnh (trừ việc ghi hình nội dung tài liệu có chứa bí mật nhà nước bằng thiết bị có kết nối internet) và sử dụng các dữ liệu đó để phục vụ công tác xử lý đối với hành vi vi phạm hoặc các hoạt động công vụ được pháp luật cho phép. Dữ liệu ghi âm, ghi hình, chụp ảnh phải được quản lý, bảo vệ chặt chẽ, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật; nghiêm cấm việc tự ý tán phát, cung cấp dữ liệu, tài liệu khi chưa được phép của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 7. Biển báo “Khu vực bảo vệ”; “Khu vực cấm tập trung đông người”; “Khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh”
1. Các khu vực được xác định là “Khu vực bảo vệ”; “Khu vực cấm tập trung đông người”; “Khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh” phải được đặt biển báo và nội quy bảo vệ do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quản lý khu vực đó quy định.
2. Đặt biển báo được thực hiện như sau:
a) Biển báo “Khu vực bảo vệ” đặt cố định ở các khu vực quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Quy định này; đặt tạm thời khi có yêu cầu bảo vệ tại các khu vực quy định tại khoản 3 Điều 4 Quy định này;
b) Biển báo “Khu vực cấm tập trung đông người” đặt cố định ở các khu vực quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này; đặt tạm thời khi có yêu cầu bảo vệ tại các khu vực quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 4 Quy định này;
c) Biển báo “Khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh” đặt cố định ở các khu vực quy định tại khoản 1 Điều 6.
3. Mẫu biển khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông người; khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh thực hiện theo Phụ lục kèm theo Quy định này.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường
1. Công an tỉnh:
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định các “Khu vực bảo vệ”; “Khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh” theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 4 và điểm b khoản 1 Điều 6 Quy định này;
b) Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị khảo sát địa hình, vị trí đặt biển báo “Khu vực bảo vệ”; “Khu vực cấm tập trung đông người”; “Khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh” tại các khu vực theo quy định, bảo đảm biển được đặt chắc chắn tại vị trí phù hợp, không bị che khuất tầm nhìn và không gây cản trở giao thông, tại khu vực mặt tiền rộng thì đặt nhiều biển, mỗi biển cách nhau 50m; xây dựng nội quy “Khu vực bảo vệ”; “Khu vực cấm tập trung đông người”; “Khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh” và niêm yết công khai theo quy định;
c) Chủ trì, phối hợp với các lực lượng chức năng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ và áp dụng ngay các biện pháp ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật xảy ra tại “Khu vực bảo vệ”; “Khu vực cấm tập trung đông người”; “Khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh”. Đối với “Khu vực bảo vệ” là trụ sở các cơ quan quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này, Công an tỉnh xây dựng phương án bảo vệ và bố trí lực lượng vũ trang canh gác; đối với các khu vực khác quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 4 Quy định này, Công an tỉnh phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan triển khai phương án bảo vệ phù hợp;
d) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương phổ biến, vận động cán bộ, đảng viên, nhân dân hiểu, thực hiện đúng những quy định về “Khu vực bảo vệ”; “Khu vực cấm tập trung đông người”; “Khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh”.
2. Cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh:
a) Cơ quan, đơn vị quy định tại điểm a, b, c, d, đ khoản 2, Điều 4 Quy định này:
- Phối hợp với Công an tỉnh tổ chức đặt biển báo “Khu vực bảo vệ”; “Khu vực cấm tập trung đông người”; “Khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh” theo quy định. Căn cứ theo biểu mẫu, thông số kỹ thuật của biển báo (quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này) chủ động tự trang bị, phân công lực lượng bảo vệ, giữ gìn, thay thế khi biển báo bị hư hỏng;
- Xây dựng nội quy “Khu vực bảo vệ”; “Khu vực cấm tập trung đông người”; “Khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh” cụ thể và niêm yết công khai trước cổng trụ sở của cơ quan; cử cán bộ phối hợp với lực lượng Cảnh sát bảo vệ bảo đảm việc thực hiện nội quy và giải quyết những hành vi vi phạm chưa đến mức xử lý bằng pháp luật trong phạm vi “Khu vực bảo vệ”; “Khu vực cấm tập trung đông người”; “Khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh” đang quản lý.
b) Các cơ quan còn lại rà soát, xác định “Khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh” theo khoản 1 Điều 6 tại đơn vị mình (nếu có); chủ động trang bị, đề nghị Công an tỉnh phối hợp tổ chức đặt biển báo theo quy định.
3. Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Ủy ban nhân dân các xã, phường theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm phối hợp với Công an tỉnh triển khai thực hiện nghiêm túc Quy định này; đồng thời chỉ đạo các cơ quan, đơn vị trực thuộc, phổ biến, tuyên truyền đến toàn thể cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quần chúng nhân dân để biết và thực hiện.
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
1. Công an tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện quy định này; định kỳ hoặc đột xuất báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hoạt động trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy định này.
3. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành và các địa phương báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Công an tỉnh) để được hướng dẫn, xem xét quyết định./.
Phụ lục
MẪU BIỂN KHU VỰC BẢO VỆ; KHU VỰC CẤM TẬP TRUNG
ĐÔNG NGƯỜI; KHU VỰC CẤM GHI ÂM, GHI HÌNH, CHỤP ẢNH
(Ban hành kèm theo Quy định khu vực bảo vệ; khu vực cấm tập trung đông
người; khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn tỉnh Hưng Yên)
1. Mẫu biển “Khu vực bảo vệ”
Hình chữ nhật nằm ngang, có kích thước 80cm x 60cm, được làm bằng vật liệu bền vững; chữ viết màu đen trên nền biển màu trắng; in hoa, kiểu chữ đứng, đậm; cụm từ “KHU VỰC BẢO VỆ" được viết bằng tiếng Việt ở một dòng trên, chiều cao hàng chữ là 12cm và tiếng Anh (PROTECTED AREA) ở một dòng dưới, chiều cao hàng chữ là 10cm.

2. Mẫu biển “Khu vực cấm tập trung đông người”
Hình chữ nhật nằm ngang, có kích thước 80cm x 60cm, được làm bằng vật liệu bền vững; chữ viết màu đen trên nền biển màu trắng; in hoa, kiểu chữ đứng, đậm; cụm từ “KHU VỰC CẤM TẬP TRUNG ĐÔNG NGƯỜI" được viết bằng tiếng Việt ở hai dòng trên, chiều cao hàng chữ là 12cm và tiếng Anh (NO GATHERING) ở một dòng dưới, chiều cao hàng chữ là 10cm.

3. Mẫu biển “Khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh”
Hình chữ nhật nằm ngang, có kích thước 80cm x 60cm, được làm bằng vật liệu bền vững; chữ viết màu đen trên nền biển màu trắng; in hoa, kiểu chữ đứng, đậm; cụm từ “KHU VỰC CẤM GHI ÂM, GHI HÌNH, CHỤP ẢNH" được viết bằng tiếng Việt ở hai dòng trên, chiều cao hàng chữ là 12cm và tiếng Anh (NO CAMERA OR VIDEO RECORDING ZONE) ở hai dòng dưới, chiều cao hàng chữ là 10cm.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
văn bản tiếng việt
văn bản TIẾNG ANH
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!