• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 290/KH-UBND Hà Nội 2025 chuyển hóa địa bàn phức tạp về ma túy

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 28/10/2025 08:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 290/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Sỹ Thanh
Trích yếu: Thực hiện các giải pháp chuyển hóa địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy và xây dựng địa bàn không ma túy trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/10/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: An ninh trật tự

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 290/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 290/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 290/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện các giải pháp chuyển hóa địa bàn trọng điểm phc tạp về ma túy
xây dựng địa bàn không ma y trên địa bàn thành phố Hà Nội
Thực hiện mục tiêu y dựng ít nhất 20% phường không ma túy
phấn đấu đến cuối năm 2030 có ít nhất 50% xã, phường không ma túy theo Nghị
quyết số 163/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội về phê duyệt chủ
trương đầu Chương trình mục tu quốc gia phòng, chống ma túy đến m
2030, Quyết định số 28/2025/QĐ-TTg ngày 24/8/2025 của Thủ tướng Chính
ph về ban nh tiêu chí xác định tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy,
địa bàn không ma túy, trên sở chỉ đo của Bộ Công an, Thành y Nội về
tăng ờng các giải pháp giảm cung, giảm cầu về ma túy, phấn đấu xây dựng xã,
phường không ma túy căn cứ thực tiễn công tác phòng, chống ma túy trên địa
n Thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố Nội ban hành Kế hoạch về triển
khai, thực hiện trên địa bàn Thành phố, cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Triển khai, thực hiện nghiêm túc, quyết liệt hiệu quả các mục tiêu,
nhiệm vụ nâng cao hiệu quả công tác phòng chống ma túy tại Kết luận số 132-
KL-TW ngày 18/3/2025 của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Chỉ th số 36-
CT/TW ngày 16/8/2019 của Bộ Chính tr(khóa XII) về tăng cường,ng cao hiệu
quả công tác phòng, chống và kiểm soát ma túy; Nghị quyết số 163/2024/QH15
ngày 27/11/2024 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu Chương trình
mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 và Nghị quyết số 50/NQ-
CP ngày 13/3/2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số
163/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu
Chương trình mc tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030; tăng cường
sự nh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy, chính quyền, phát huy vai trò của Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc các cấp, các ngành, c lực ợng quần chúng, huy động các
quan, đơn vị đóng trên địa bàn xã, phường, tham gia phối hợp phòng, chống
ma túy tn địa bàn, tạo chuyển biến mạnh mẽ về ý thức trách nhiệm của lãnh
đạo cấp ủy, thủ tởng các cơ quan, đơn vị, địa phương trong lãnh đạo, chỉ đạo
công tác phòng, chống ma túy, nâng cao hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng,
chống ma túy tnh phố Hà Nội.
2. Tập trung, huy động sử dụng hiệu quả các nguồn lực, kinh phí
cho ng tác chuyển hóa địa bàn trọng điểm phức tạp vma túy và y dựng địa
n không ma túy; đảm bảo đủ điều kiện triển khai đồng bộ c nhiệm vụ, giải
pháp theo Kế hoạch, Ngân sách nhà nước được phân bổ theo quy định, đồng
thi khuyến khích, huy động nguồn vốn hội hóa, stham gia, đóng góp hợp
pháp ca các tổ chức, cá nhân. Ưu tiên đầu cho các địa bàn trọng điểm, phức
2
tạp về ma túy; chú trọng trang bị phương tiện, sở vật chất, đào tạo ng cao
ng lực cho cán bộ, lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tại sở, gắn với
nhu cầu thực tin, đáp với yêu cầu nhiệm vụ mới khi triển khai hình chính
quyền địa phương 02 cấp hiện nay.
3. Chú trọng, đảm bảo tính bền vững trong chuyn hóa địa bàn trọng điểm
phức tạp về ma túy y dựng địa bàn không ma túy, tạo lập "vùng xanh"
trong phòng, chống ma túy; thường xuyên duy trì kết quả đã đạt được, không để
tái phát sinh tnạn, tội phạm về ma túy. Kịp thời phát hiện những hở, thiếu
t trong quản nhà nước về kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến
ma túy để chủ động kiến nghị, chấn chỉnh, khắc phục và xử lý nếu có sai phạm.
4. Yêu cầu quá trình thực hiện lồng ghép với thực hin Kế hoạch phòng,
chống ma túy hằng năm của UBND Thành phố và công tác chuyên môn, nhiệm
vụ phát triển kinh tế, xã hội của đơn vị, địa phương. Đồng thời biểu dương, khen
thưởng nhân rộng các hình điển hình tiên tiến, các tập thể, nhân
cách làm hay, sáng tạo, hiệu quả tạo sức lan tỏa rộng góp phần thúc đẩy phong
trào xây dựng "vùng xanh" trong phòng, chống ma túy, "tổ dân phố, thôn không
ma túy" ", phường không ma túy" trên địa bàn Thành phố.
II. MỤC TIÊU
1. Chuyểna địan trọng điểm phức tạp về ma túy
Hàng m, từ 10% đến 15% số địa bàn trọng điểm phức tạp về ma y
được phân loại giảm mức độ trọng điểm.
2. Xây dng địa n không may
a) Xã, phường không ma túy: hàng năm, xây dựng, duy t ít nhất 20%
, phường đạt không ma túy tiến tới 50% xã, phường kng ma túy đến
m 2030.
b) Tổ dân phố, thôn kng ma túy: 100% tổ dân phố, thôn trên địa bàn xã,
phường được tiếp cận thông tin tuyên truyền phòng, chống ma túy quan điểm,
mục tiêu xây dựng các hình "vùng xanh" trong phòng, chống ma túy, xây
dựng ít nhất 20% "tổ dân phố không ma túy" và 25% "thôn không ma túy" trên địa
bàn phường,.
c) quan, doanh nghip, khu công nghiệp không ma túy: 100% quan,
doanh nghiệp, khu công nghiệp trên địa bàn xã, phường phấn đu đạt "không ma
túy", đưc tiếp cận thông tin tuyên truyền phòng, chống ma túy quan điểm,
mục tiêu xây dựng các mô hình "vùng xanh" trong phòng, chống ma túy.
d) Trường học không ma túy: 100% trường học (THCS, THPT, trường dạy
nghề, cao đẳng...) trên địa bàn xã, phường đạt "không ma túy", được tiếp cận
thông tin tuyên truyền phòng, chống ma túy quan điểm, mục tiêu xây dựng
các hình "vùng xanh" trong phòng, chống ma túy tại các trường học.
3. Mục tu tổng quát
a) Tăng cường sự nh đạo, chỉ đạo trách nhiệm của người đứng đầu
các cấp ủy Đảng, chính quyn, các ban, ngành, đoàn thể các cấp, gia đình, cộng
đồng chính bản thân người nghiện ma túy, người sdụng trái phép chất ma
3
y, người nguy cao trong công tác phòng, chống ma túy, cai nghiện
quản lý sau cai nghin ma túy trên địa bàn Thành phố.
b) Chủ động phòng ngừa, ngăn chặn, triển khai đồng bộ các giải pháp tiến
tới đẩy lùi tệ nạn ma túy, hạn chế thấp nhất tác hại do ma túy gây ra, tạo môi
trường lành mạnh ngay tcơ sở. Việc thực hiện chuyển hóa địa bàn trọng điểm,
phức tạp về ma túy xây dựng địa bàn không ma túy gắn chặt với nhiệm vụ
phát triển kinh tế - hội, bảo đảm an ninh trật tự, ng cao chất lượng cuc
sống nhân dân, qua đó tạo dựng môi trường an toàn, n minh góp phần xây
dựng Thủ đô phát triển bền vững.
4. Mục tu cth
a) Công tác tuyên truyn, ph biến giáo dc pháp lut phòng, chng ma túy
- 100% các xã, phường trên đa bàn Thành ph xây dng trin khai kế
hoch tuyên truyn, phòng chống ma túy thường xuyên, có trng tâm, trng
điểm phù hợp đc thù vi từng địa bàn đảm bảo người dân được tiếp cn thông
tin v tác hi của ma túy, phương thức th đoạn ca ti phạm ma y, quy đnh
pháp lut trách nhim ca công dân.
- Mỗi khu dân , tổ n được t chức tiếp nhận phổ biến thông tin
tuyên truyền, phòng chống ma y định kỳ, tối thiểu 01 lần/quý. Đồng thời c
trọng triển khai hình thức "tuyên truyền biệt" với nhóm nguy cao như
thanh thiếu niên sau cai nghiện, người không việc làm ổn định, tiền án,
tiền sự, học sinh, sinh viên cá biệt với phương châm "nói đúng người, đúng việc,
đúng hoàn cảnh" để phòng ngừa, cảm hóa, hỗ trợ kịp thời
- Các trường học trên địa bàn Thành phố (THCS, THPT, trường dạy
ngh...) thường xuyên đưa công tác phòng, chống ma túy vào chương trình
ngoại khóa, hoạt động trải nghiệm, câu lạc bộ... Mỗi ntrường chủ động phối
hợp với chính quyền địa phương Công an sở xây dựng các hình
"Trường học an toàn, không ma túy", gắn với tiêu chí đánh giá thi đua cuối năm.
b) Công tác quản người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện,
người sau cai nghiện ma túy và cai nghiện ma túy
- 100% người nh vi sử dụng trái phép chất ma túy được phát hiện
phải được lập hồ sơ quảntheo quy định; thường xuyên rà soát, thống kê, phân
loại, có đánh giá chính xác toàn diện công tác tình hình ngưi sử dụng trái phép
cht ma túy, người nghiện và công tác cai nghiện ở từng địa bàn.
- 100% người hoàn thành chương tnh cai nghiện ma túy trở về địa
phương được lập hđưa vào quản lý người sau cai nghiện ma túy nơi
trú; chính quyền xã, phường chủ động phối hợp các ban ngành đoàn thể, gia
đình để quản lý, giám sát, hỗ trợ tái hòa nhập cộng đồng.
- Trên 80% số người nghiện và người sử dụng trái phép chất ma túy có hồ
sơ quản lý được tiếp cận dịch vtư vấn, điều trị, cai nghiện ma túy từ sớm.
- 100% người được xác định tình trạng nghiện ma túy được lập hồ đề
nghị Tòa án nhân dân khu vực ra quyết định xử vi phạm hành chính đưa
người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc vận động cai nghiện tự
nguyện dưi mọi hình thức.
4
- 100% ngưi sau cai nghin, hoàn thành qun sau cai nghin tại nơi cư
trú được đánh giá tltái nghin; phấn đấu có ít nht 50% số người duy trì đưc
kết qucai nghin thành công, ổn định cuc sng u dài.
- Mỗi xã, phường xây dựng, duy trì hoạt động 01 hình hoạt động liên
quan công tác phòng, chống ma túy, thực hiện tuyên truyền, quản lý, hỗ trợ
người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy, người sau cai nghiện ma túy
ở nơi cư trú...
c) Công tác đấu tranh phòng, chng ti phm vma túy
- Hằng năm, tăng 5% đối tượng bt gi, x hình scác ti vma túy so
với năm trưc.
- Trit a 100% s điểm t chc, cha chp s dng trái phép cht ma
y theo quy định; không đ phát sinh đim phc tp v ma túy trên đa bàn
Thành phgây bức xúc dư luận.
- Không đ tim n sn xut, nhóm, đối tượng đường dây mua bán trái
phép cht ma túy lớn không được phát hin; kim soát cht ch các hot
động hp pháp vma túy.
- Trit p 100% din tích cây cha cht ma túy trồng trái phép đưc
phát hiện, không đxut hin tình trng trng cây cha cht ma túy.
III. PHM VI, THỜI GIAN, LTNH VÀ TIÊU CHÍ THỰC HIỆN
1. Phạm vi thực hiện
a) 100% đơn vị theo các cấp hành chính trên địa bàn Thành ph (126
xã, phường).
b) 100% tổ dân phố, thôn, cơ quan, doanh nghiệp, khu công nghiệp,
trường học trên địa bàn xã, phường.
2. Thời gian, ltrình thực hiện
a) Năm 2025: xây dựng 20% xã, phường không ma túy trên toàn Thành
ph (26 xã, phường).
b) Năm 2026: duy trì các xã, phưng đạt không ma túy của năm 2025 và
y dựng mới xã, phường không ma túy để đạt tổng 28% xã, phường không ma
y trên toàn Thành phố (35 xã, phường).
c) m 2027: duy trì các xã, phường đạt không ma túy của năm 2026
y dựng mới xã, phường không ma túy để đạt tổng 36% xã, phường không ma
y trên toàn Thành phố (45 , phường).
d) Năm 2028: duy trì các xã, phường đạt không ma túy của năm 2027
y dựng mới xã, phường không ma túy để đạt đạt tổng 40% xã, phường không
ma túy trên toàn Thành ph (50 xã, phường).
đ) Năm 2029: duy trì các xã, phưng đạt không ma túy của năm 2028
y dựng mới xã, phường không ma túy để đạt tổng 45% xã, phường không ma
y trên toàn Thành phố (56 , phường).
e) m 2030: duy trì các xã, phường đạt không ma túy của năm 2029
y dựng mới xã, phường không ma túy để đạt tổng 50% xã, phường không ma
y trên toàn Thành phố (63/126 xã, phường).
5
3. Tiêu cc định địa bàn trọng điểm phc tạp vma túy, địan
kng ma túy
Thực hiện theo Quyết định số 28/2025/QĐ-TTg ngày 24/8/2025 của Th
tướng Chính phủ ban hành tiêu cc định tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp
về ma túy, địa bàn không ma túy Hướng dẫn số 37/HD-BCA-C04 ngày
24/9/2025 của Bộ Công an ban hành hướng dn trình tự, thủ tục, thẩm quyền xét
duyệt tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địa bàn không ma túy (có
ph lục gửi kèm theo).
IV. NỘI DUNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng ờng sự lãnh đạo, chỉ đạo của c cấp ủy Đảng, Chính
quyền các cấp, phát huy vai trò quản lý của Ủy ban nhân dân c cấp trong
ng tác phòng, chống ma túy
- Tham mưu cho cấp ủy, chính quyền và thực hiện nghiêm túc các Chỉ thị,
nghị quyết của Trung ương, Chỉ thị của Thành ủy, Kế hoạch của UBND Tnh
ph vcông tác phòng, chống ma túy. Cấp ủy, tchức đảng, chính quyn và
Mặt trận Tổ quốc các cấp trước hết là người đứng đầu phải nhận thức đầy đủ vai
trò, trách nhiệm và lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt công tác phòng, chống ma túy.
ng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo phòng chống ma túy cấp xã, đưa
nội dung phòng, chống ma túy vào Nghị quyết, chương trình công tác thường
xuyên của Đảng bộ, Chi bộ các cấp để bảo đảm sự lãnh đạo toàn diện, huy động
sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội tham gia.
- Xây dựng tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch nhằm cụ thể
a các chiến lược, chủ trương, chính ch, về phòng, chống ma túy tại xã,
phường. Đưa nội dung nhiệm vụ phòng, chống ma túy vào chương trình kế
hoạch phát triển kinh tế, hội của đa phương mình coi đây một trong
những nhiệm vụ trọng tâm. Kịp thời triển khai thực hiện có hiu quả các Chỉ thị,
Nghị quyết của Đảng, các chương trình, kế hoạch, dự án, chỉ đạo của Nhà nước,
Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan vcông tác phòng, chống ma túy đồng
thi tăng cường công tác kiểm tra, giám t, đánh giá kết quả thực hiện của tổ
chức Đảng và đảng viên trong công tác phòng, chống ma túy, lấy hiệu quả công
tác phòng, chống ma y trên địa bàn được giao phụ trách một chỉ tiêu đánh
giá, xếp loại cấp ủy, tổ chức đảng các đơn vị, địa phương hàng năm.
- Tăng cường công tác quản lý cán bộ, phòng ngừa, phát hin, xử
nghiêm các đảng viên, cán bộ, công nhân viên chức, người lao động vi phạm pháp
luật vma y, chủ động soát, thực hiện khám sức khỏe định kỳ cùng với việc
tổ chức t nghiệm chất ma y trong cơ thể để kịp thời phát hiện sớm hành vi sử
dụng trái phép chất ma túy; siết chặt khâu tuyển dụng, quản lý và đánh giá cán bộ,
kiên quyết không để ma túy thâm nhập vào cơ quan nhà nước,sở giáo dục,y
dựng đội ngũ đảng viên, cán bộ, người lao động trong các quan đơn vị "nói
không với ma túy".
6
2. Đẩy mnh công tác thông tin, tuyên truyền, giáo dục, vận động
phòng, chống ma túy, phòng ngừa phát sinh tội phạm ma túy và giảm người
nghiện ma túy góp phần xây dựng xã, phường không ma túy
- Triển khai đồng bộ các loại hình thông tin, tuyên truyền của hệ thống
quan thông tin, tuyên truyền, tổ chức chính trị - hội c cấp, chú trọng đổi
mới nội dung, duy trì phát huy loại hình tuyên truyền có hiệu quả; ứng dụng
công nghệ phương tin truyền thông mới: tăng cường sử dụng mạng hội,
nền tảng số, hệ thống bảng điện tử công cộng để truyền tải thông tin ngắn gọn,
trực quan, phù hợp từng nhóm đối tượng, khuyến khích tuyên truyền thông qua
video, infographic, podcast chuyên đề về phòng, chống ma túy để lan tỏa nhanh,
dễ tiếp cận trên không gian mạng. Đẩy mạnh truyền thông, xây dựng phong trào
"Toàn dân tham gia phòng, chống ma túy" với thông điệp "Mỗi người dân
một chiến sỹ, mỗi gia đình là một pháo đài trong phòng, chống ma túy" để ngưi
n lên án, không chấp nhận sự tồn tại của tội phạm và tệ nạn ma túy, thông tin,
tố giác người nghiện ma túy, ngưi sử dụng trái phép chất ma túy, đối ợng
mua bán, tàng trữ, vận chuyển, tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép cht ma túy
cho lực lượng Công an chính quyền quản lý, cảm hóa, đấu tranh, bắt giữ.
- Phát huy vai trò ca các đoàn thể chính trị - xã hội, đội ngũ cán bộ, cộng
tác viên công tác hội lực lượng đoàn viên tại phường; tập trung tuyên
truyền trực tiếp tới gia đình, ngưi nghiện, ngưi sau cai, nhóm nguy cao.
Đồng thời vận động nhân dân tham gia y dựng địa bàn an toàn không ma túy.
y dựng, đào tạo đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên phòng, chống ma túy
trong đơn vị, địa phương; làm tốt công tác "dân vận", phối hợp với các t chức
đoàn thể, người uy tín trong dòng họ, thôn, tổ dân ph, chức sắc tôn giáo,
thư chi bộ, tổ trưng dân phố, trưởng thôn, người tiêu biểu trong địa bàn T dân
ph, thôn, xã, phường để hình thành mạng ới tuyên truyền viên trong cộng
đồng dân cư...
- Đa dạng hóa hình thức tiếp cận cộng đồng: tổ chức các sự kiện, giải chạy
phong trào, thi đấu thể thao, giao lưu n hóa nghệ thuật tại quan, trường
học, doanh nghiệp cộng đng dân cư, lồng ghép nội dung phòng, chống ma
y vào hoạt động quần chúng để to sức lan tỏa tự nhiên, hấp dẫn. Song song,
phát động các cuộc thi tìm hiểu pháp luật về ma túy, thi sáng tác tranh, video,
tiểu phẩm về chủ đề phòng, chống ma túy, khuyến khích học sinh, sinh viên
đoàn viên thanh niên tham gia.
- Tổ chức phát động phong trào "Toàn dân bo vệ an ninh Tổ quốc" tại
các xã, phường trên địa bàn. Trong đó, tổ chức cho 100% tổ dân phố, thôn, xóm,
khu n cư trên địa bàn đăng cam kết không tham gia phạm tội, tệ nạn ma
y, y dựng các "vùng xanh", "tổ dân phố, thôn không ma y". 100% địa n
xã, phường tổ chức Hội nghị "Công an lắng nghe ý kiến của Nhân dân" để kịp
thi tuyên truyền, phổ biến đến người dân về chính sách, phương thức, thủ đoạn
hoạt động của tội phạm ma túy; nắm bắt tình hình ANTT, ý kiến, tâm tư, nguyện
vọng của người dân… để triển khai các biện pháp phòng, chống ma túy p hợp,
y vào điều kiện, tình hình thực tiễn tổ chức lồng gp tuyên truyền gắn với
7
biểu dương, nêu gương đối với những cá nhân, điển hình tiên tiến có nhiều đóng
p trong công tác phòng, chống ma túy trên địa bàn.
- Tiếp tục duy tnâng cao chất ợng hoạt động của mô hình Câu lạc
bộ phòng, chống tội phạm và tệ nạn hội. Tổ chức lập các m thư tố giác tội
phạm, thông báo đường dây nóng, phát phiếu thu tin, thông qua họp tổ dân phố,
thôn,… để nhân dân cung cấp thông tin, tố giác tội phạm và tệ nạn ma túy, đồng
thi có những biện pháp đảm bảo bí mật, an toàn cho ngưi cung cấp tin.
- Tuyên truyền trọng điểm vào số người có nguycao về tội phạm và tệ
nạn ma túy cộng đồng như: người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma
y, người sau cai nghiện ma túy; người làm trong nhà hàng, sở kinh doanh
dịch vụ, thanh thiếu niên bỏ học, đối tượng tù tha về ma túy, người đang quản lý
giáo dục tại xã, phường; người đang cai nghiện trong các s cai nghiện,
người phạm tội về ma túy trong sở giam giữ... Đồng thời, làm tốt ng c
vận động nhân dân tham gia phòng, chống ma túytổ dân phố, khu dân cư.
- Phối hợp, phát huy vai trò của quan báo chí, truyền thông, truyền
thanh cơ sở đội ngũ báo cáo viên trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo
dục pháp luật, đẩy mạnh công tác truyền thông về hiểm họa ma túy, tuyên
truyền về kết quả công tác phòng, chống kiểm soát ma y. Chú trọng xây
dựng các chương trình, chuyên mục chuyên biệt về công tác phòng, chống ma
y phát sóng trên khung giờ vàng của các đài phát thanh, truyền hình, các
quan báo mạng điện tử của địa phương.
3. Tổ chức các hoạt động phòng ngừa đấu tranh chống tội phạm
ma túy tiến tới mục tiêu xây dựng địa bàn không ma túy
3.1. Thực hiện tốt công tác nắm tình hình, rà soát, xác định tuyến, địa bàn
trọng điểm phức tạp về ma túy
n cứ Quyết định số 28/2025/QĐ-TTg ngày 24/8/2025 của Th tướng
Chính phủ ban hành tiêu chí xác định tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp vma
y, địa bàn không ma túy Hướng dẫn s 37/HD-BCA-C04 ngày 24/9/2025
của Bộ Công an ban hành hướng dẫn trình tự, thủ tục, thẩm quyền xét duyệt
tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địa bàn không ma túy, các đơn vị
thực hiện các nhiệm vụ sau:
(1) Rà soát, nắm tình hình địa bàn:
- Tình hình tội phạm mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy diễn ra
trên tuyến (đường bộ, đường sắt, đường thủy nội địa, đường hàng không, đường
biển): số đối tượng phạm tội mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy trên các
tuyến bị bắt giữ, xử lý; số đối tượng hiện đang biểu hiện hoạt động phạm tội
về ma túy trên các tuyến; các tuyến đường lưu thông nội tỉnh, ngoại tnh qua địa
n liên quan đến các tuyến trọng điểm về ma túy.
- Người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy h sơ
quản lý hiện đang cư trú trên địa bàn.
- Điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy.
- Đối tượng phạm tội về ma túy bị bắt giữ trên địa bàn.
- Slượng cây, diện tích trồng cây chứa cht ma y bphát hiện, triệt phá.
8
- Có nằm trên tuyến trng đim phức tp v ma túy nội tỉnh hoc liên tỉnh không?
- sở vật chất, nhân lực; hệ thống sở y tế xác đnh tình trạng nghiện
trên địa bàn.
(2) Thống kê, lập danh sách:
- Tuyến trọng điểm phức tạp về ma túy (đường b, đưng sắt, đường thủy
nội địa, đường hàng không) hoặc các hướng lưu thông khác trong hoạt động
kinh tế, xã hội mà trên tuyến đó thường xuyên diễn ra các hoạt động mua bán,
vận chuyển trái phép chất ma túy.
- Địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy (loại I; loại II; loại III).
- Địa bàn cấp xã không ma túy.
- Đa n cấp xã đăng ký chuyển hóa tnh địa n không may hằng năm.
3.2. ng cường công tác quản lý người nghiện ma túy, người sử dụng trái
phép chất ma túy, công tác cai nghiện ma túy, điều trị nghiện ma túy công tác
quản lý và hỗ trợ người sau cai nghiện ma túy hòa nhập cộng đồng
- Thường xuyên soát địa bàn (t tổ dân phố, thôn) xác định số người
nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy để lập hồ sơ đưa vào quản
, nhất là số đối tượng sử dụng ma túy tổng hợp có biểu hiện "loạn thần", người
sau cai nghiện ma túy... từng tổ dân phố, thôn theo phương châm "từng
ngõ, gõ từng nhà, rà từng đối tượng" để lên danh sách quản lý, đưa đi cai nghiện
hoặc xử đối vi c trường hợp vi phạm pháp luật để chặn đứng sự gia tăng,
phát sinh người nghiện mới đảm bảo "từng đối tượng cụ thể phải 01 tổ chức,
nhân được phân công quản lý, theo dõi, giúp đỡ".
- Phát động quần chúng phát hiện, cung cấp thông tin về người sdụng
trái phép chất ma túy, khuyến khích người nghiện, người sử dụng trái phép ma
ygia đình tự nguyện khai báo tình trạng nghiện. Xác minh thông tin về các
trường hợp nghi vấn sdụng trái phép chất ma túy, phát hiện người nghiện
mới, thu thập thông tin về người nghiện ma túy đang sinh sống ngoài hội,
phân loại, lập hồ quản lý. Thống kê, bổ sung, cập nhật thông tin kịp thời về
người nghiện mới phát hiện, đảm bảo 100% người nghiện hồ quản lý,
phc vụ tốt công tác phòng ngừa, đấu tranh, lập hồ cai nghiện ma túy, xây
dựng xã, phường, thị trấn ''không ma túy''. Tiến nh xét nghiệm nhanh chất ma
y trong thể đi với 100% đi ợng liên quan trong các vụ án, vụ việc bắt
giữ để kịp thi phát hiện người sử dụng trái phép chất ma túy; quản lý cht chẽ
người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người điều trị nghiện
các chất dạng thuc phiện bằng thuốc thay thế, người bquản sau cai nghiện
ma túy kịp thời phát hiện vi phạm, xử lý nghiêm theo quy định Bộ luật Hình sự.
- Ứng dụng hiệu quả các tiến bộ khoa học, kỹ thuật công nghệ hiện
đại, nhất ng nghệ thông tin, vào công tác phòng, chống kiểm soát ma
y; ctrọng việc cập nhật dữ liệu trên sở dữ liệu Quốc gia về dân phục
vụ theo dõi, qun lý chặt chẽ người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy,
người sau cai nghiện ma túy nơi cư trú; tăng cường sử dụng phương tiện, thiết
bị kỹ thuật phục vụ kiểm tra, giám sát địa n, kịp thời phát hiện, ngăn chặn vi
phạm; bổ sung, hoàn thiện hệ thống thu thập, thống kê, tổng hợp số liệu, báo cáo
9
theo hướng khoa học, chính xác, kịp thi, phục vụ hiệu quả công tác lãnh đạo,
chđạo và tổ chức thực hin ở cơ sở
- Tăngờng lập hồ đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện bắt buộc tại
các sở cai nghiện ma túy, vận động người nghiện cai nghiện tự nguyện;
giải pháp hỗ trợ vấn cai nghiện từ sớm đối với các trường hợp c định tình
trạng nghiện ma túy.
- Thực hiện quản tốt bệnh nhân tham gia điều tr nghiện các cht dạng
thuốc phiện bng thuốc thay thế, ơng quyết chấm dứt, xvi phạm đối với
người đang tham gia điều trị vi phạm khoản 2 Điu 36 Nghị định số
141/2024/NĐ-CP ngày 28/10/2024 ca Chính phủ quy định chi tiết một số điều
của Luật Phòng, chống nhiễm vi rút y ra hội chứng suy giảm miễn dịch mắc
phải người (HIV/AIDS).
- Nâng cao hiệu quả hoạt động của các Cơ s cai nghiện ma túy, chú trọng
công tác quản lý, giáo dục, dạy nghcho học viên tại c sở cai nghiện ma
y; thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao tạo môi trường lành
mạnh, rèn luyện sức khỏe cho người nghiện ma túy trong quá trình cai nghiện;
tuyt đối đảm bảo an ninh, an toàn tại Cơ sở cai nghiện ma túy. Các trường hợp
kết thúc điều trị nghiện tại sở khi v cộng đồng phải có thông báo về địa
phương biện pháp quản sau cai, lập hồ theo dõi hiệu quả, tạo điều
kiện cho hc viên tiếp cận ngun vốn vay giải quyết việc làm của Ngân hàng
Chính sách xã hội giúp học viên có việc làm ổn định góp phần tái hòa nhập cộng
đồng bền vững.
- Phối hợp, hỗ trợ hoạt động của các sở cai nghiện ma túy, Cơ sở điều
trị Methadone đóng trên địa bàn; trao đổi, cung cấp danh sách, theo dõi, quản lý
số người nghiện đang điều trị tại các sở cai nghiện; các trường hợp kết thúc
điều tr nghiện tại c sở khi về cộng đồng để biện pháp quản sau cai,
lập hồ sơ theo dõi hiệu quả.
3.3. Thực hiện phòng ngừa, đấu tranh triệt xóa điểm tổ chức, chứa chấp sử
dụng ti phép chất ma y kết hợp với các biện pháp quản lý hành chính nhàc:
- ng cường kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ có nghi vấn liên quan
đến ma túy; rà soát, chủ động phát hiện, đưa vào quản điểm tổ chức, chứa
chp sử dụng trái phép chất ma túy để xây dựng kế hoạch đấu tranh, trit xóa c
thể, cương quyết không để hình thành các điểm tổ chức, chứa chấp sử dng trái
phép chất ma túy, đối tượng mua bán trái phép chất ma túy hot động công khai,
y bức xúc trong Nhân dân.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý nhà nước, các lực lượng chức
ng, tăng ng kiểm tra các sở kinh doanh dịch vụ văn hóa, dịch vụ nhạy
cảm, c địa bàn công cộng, khu vực giáp ranh, phòng ngừa không để hình
thành điểm tệ nạn ma túy, tệ nạn hội phức tạp, gây bức c luận. Thc
hin các biện pháp cưỡng chế dng hot động đối với các cơ skinh doanh dch
v không đủ điều kiện theo quy đnh ca pháp lut hoc vi phm liên quan
đến ma y: công khai treo thông báo s vi phạm, không đ điều kin v an
ninh trt t, phòng cháy cha cháy tại địa đim kinh doanh; lp cht kim soát
24/24h, tăng cưng tun tra khu vực cơ svi phm...
10
- Cương quyết đu tranh, gii quyết dứt điểm không để hình thành các
điểm t chc, cha chp s dng trái phép cht ma túy; xây dng kế hoch trit
a đim tchc, cha chp sdng trái phép chất ma túy khi đưa vào quản lý.
3.4. Tăng cường đấu tranh mạnh với tội phạm ma túy, bắt giữ đối tượng
truy nã do phạm tội về ma túy
- Thực hiện đy đủ, nghiêm túc các biện pháp công tác nghiệp vụ theo quy
định của ngành Công an, phát hin và đấu tranh triệt xóa dứt điểm các điểm hoạt
động tội phạm tnạn ma túy trên địa bàn, lập hồ sơ đưa hết số người nghiện
đ điều kiện đi cai nghiện tập trung, theo phương pháp cuốn chiếu, cụ thể:
(1)
Đối với những tổ dân phố, thôn, phường, không ma y (chưa có t
nạn ma túy) thì bằng các biện pháp tuyên truyền phòng ngừa, kiên quyết gi
không để ma túy xâm nhập. Đi với những tổ dân phố, thôn, phường, trng
điểm loại III thì tiến hành đồng bộ các biện pháp để sớm xây dựng đơn vị đó trở
thành "không ma túy".
(2)
Đối với những xã, phường được xác định trng điểm về ma túy thì tập
trung chỉ đạo triển khai thực hiện đồng bộ c biện pháp đlàm giảm bản tệ
nạn ma túy (hạ các mức trng điểm loại I, II, III), tiến tới xây dựng địa bàn
không có tệ nạn ma túy.
(3)
Thường xuyên soát, kiểm tra, kịp thời phát hiện, ngăn chặn việc
trồng các y chứa chất ma túy, tập trung vào các vùng đất nông nghiệp, đất
ven sông, , đồi, vườn ươm, các ng trường, công ty giống cây trồng… phát
hiện và xử lý nghiêm những cá nhân, đơn vị trồng cây có chứa chất ma túy.
- Chú trọng thực hiện công tác nghip vụ, chđộng nắm chắc tình hình,
đấu tranh triệt phá các đường dây mua n, vận chuyển ma y liên tỉnh, xuyên
quc gia ngăn chặn "nguồn cung" về, qua Thành phố; đấu tranh hiệu quả với các
loại tội phạm theo phương châm "đánh đúng, đánh trúng, đánh đến cùng
phải đánh thắng"; tuyệt đối không được "cắt khúc điều tra", phải khai thác triệt
để tất cả các nguồn thông tin, tài liệu phục vụ điều tra mở rộng vụ án.
Tổ chức rà soát, quản lý, khai thác hiệu quả nguồn thông tin từ các bị can,
bị cáo, phạm nhân phạm tội về ma túy, người đang điều trị tại các scai
nghiện ma túy... từ đó phát hin, đấu tranh với các đối tượng ngoài xã hi.
- Làm tốt công tác tiếp nhận, giải quyết tin báo, tố giác về tội phạm
kiến nghị khởi tố theo quy định của pháp luật ngay tcấp xã. Phối hợp chặt chẽ
giữa các quan bảo vpháp luật, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác điu
tra, truy tố, xét xử kịp thời, nghiêm minh các tội phạm về ma túy, triệt để thu hồi
tài sản do phạm tội về ma túy mà có, kiên quyết không để oan, sai, vi phạm pháp
luật tố tụng hình sự trong điều tra, xử lý tội phạm và blọt tội phạm ma túy.
- Tăng cường quản lý, kiểm soát chặt chẽ các loại tiền chất, chất gây
nghiện, thuốc hướng thần trong sản xuất, mua bán, xuất, nhập khẩu, không để
tội phạm lợi dụng sản xuất ma túy tổng hợp trên địa bàn; không để xảy ra tình
trạng trồng cây có chứa chất ma túy trên địa bàn.
11
4. Tổ chức soát, phân loại xã, phường, tổ dân phố, thôn theo tính
chất mức độ tệ nạn ma túy để tập trung đầu , chỉ đo cho phù hợp, kiểm
tra đánh giá, bình xét "Tổ dân phố, thôn không ma túy" "Xã, phường
không ma túy"
4.1. Hằng năm (kỳ đánh giá o cáo tính từ ngày 15/12 năm trước đến
ngày 14/12 năm sau), quan thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy
Thành phố (Công an Thành phố) chỉ đạo rà soát, đánh giá, phân loại các phường,
xã, ổ n phố, thôn theo c mức: tổ dân phố, thôn không ma túy và xã, phường
không ma y, ít phức tạp, trọng điểm về ma túy để làm sở đề ra các giải
pháp phòng ngừa, đấu tranh, cai nghiện và đầu tư kinh phí cho phù hợp.
4.2. Đối với những , phường không ma túy thì kiên quyết giữ không để
tệ nạn ma túy xâm nhập; đối với những xã, phường "ít phức tạp về ma túy" thì
triển khai thực hiện đồng bộ các giải pháp, để sớm đưa đơn vị đó trở thành
"không ma túy".
4.3. Về công tác xem xét, phê duyệt, đưa vào, đưa ra khỏi danh ch các
tuyến trọng điểm phức tạp về ma túy, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địa
n không ma túy cấp
(1) Đối với công nhận "Tổ dân phố, thôn không ma túy":
Hằng năm (trước ngày 10/12), giao cho Công an xã, phường - quan
thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy xã, phường chủ động tự tổ chức
kiểm tra đánh gtổ dân phố, thôn để xác định "Tổ dân phố, thôn không ma túy"
theo các mục tiêu, chỉ tiêu nêu tại kế hoạch này, đồng thời tổng hợp báo cáo kết
quả thực hiện kế hoạch xây dựng tổ dân phố, thôn, xã, phường không ma túy của
đơn vị mình gửi ng an Thành phố (qua Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về
ma túy) để kiểm tra, xét duyệt, bình xét để đề nghBan Chỉ đạo phòng, chống
ma y xã, phường cấp giấy chứng nhận…
(2) Đối với công nhận "Xã, phường không ma túy":
Hằng năm (trước ngày 14/12), giao cho Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy
xã, phường chủ động tự tổ chức kiểm tra đánh g(từ tổ n phố, thôn) để xác
định "Xã, phường không ma túy"; xã, phường thực hiện chuyển hóa (giảm tệ nạn
ma túy) theo c mục tiêu, chỉ tiêu nêu tại kế hoạch này, đồng thời tổng hợp báo
cáo kết quả thực hiện kế hoạch xây dựng xã, phường không ma túy của đơn vị
mình gửi Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy Thành ph để kiểm tra, xét duyệt,
nh xét để đề nghị cấp giấy chứng nhận…
Cơ quan thường trực (Công an Thành ph) ch trì phối hợp với các s,
ngành chức năng, tổ chức kiểm tra "trọng điểm" nhằm đánh giá nh hình triển khai,
kết quả thực hiện kế hoạch y dựng xã, phường "không ma túy" của c quận,
huyện, thị xã theo nội dung u trên, đồng thời tham mưu cho Ban Chỉ đạo phòng,
chống ma túy Thành phố tổ chức họp các ngành thường trực để nh xét, đề xuất
Thành phcấp giấy chứng nhận cho xã, phường đạt "không ma túy" trong năm.
(3) Đối với công nhận "Trường học không ma túy":
Hằng năm (trước ngày 15/05), giao cho Công an xã, phường - quan
thường trực Ban Ch đạo phòng, chống ma y xã, phường phi hợp bộ phận
12
chức năng UBND xã, phường chủ động tự tổ chức kim tra đánh giá để xác định
"Trường học không ma túy" theo các mục tiêu, chỉ tiêu nêu tại kế hoạch này,
đồng thời tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch xây dựng trường học
không ma túy trên địa bàn mình gửi Công an Thành phố (qua Phòng Cảnh t
điều tra ti phạm về ma túy) để kiểm tra, xét duyệt, bình xét để đề nghị Ban Chỉ
đạo phòng, chống ma túy xã, phường cấp giấy chứng nhận…
5. Quanm, hỗ trợ nguồn kinh phí, đầu tư trang thiết bị, phương tiện theo
khnăng cân đối ngân sách phù hợp với quy định pháp luật; tăng cường đào
tạo tập huấn nâng cao trình độ nghiệp vụ và pháp luật cho lực lượng chuyên
trách làm công tác đấu tranh, phòng, chống tội phạm và tệ nạn xã hội về ma túy,
công tác cai nghiện quản sau cai nghiện ma túy... nhằm đáp ng yêu cầu
thực tiễn trong tình hình mới. Kịp thời động viên, khen thưởng các nhân, tổ
chức có thành tích xuất sắc tham gia tích cực công tác phòng, chống tội phạm và
tệ nạn ma túy; phát hiện, phòng ngừa và phá bỏ cây có chứa chất ma túy.
V. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện do ngân sách Nhà nước đảm bảo theo khả năng cân
đối, được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của đơn vị, địa phương
theo phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn hợp pháp khác.
2. Việc quản sử dụng kinh p từ nguồn ngânch Nhà nước thực hiện
theo quy định của Luật Ngân sách Nớc c văn bản hướng dẫn thi hành.
VI. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
1. Công an Thành phố ( quan thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống
ma túy Thành phố)
a) Tham mưu Thành ủy, UBND Thành phố, Ban chỉ đạo phòng, chống ma
y Thành phố:
- Xây dựng, ban hành, triển khai các văn bản về công tác phòng, chống ma
túy theo c nội dung của kế hoạch đề ra; báo o sơ, tổng kết các kế hoạch
chuyên đề về công tác phòng, chống ma túy và chương trình phòng, chống ma túy
(theo chỉ đạo của Ủy ban Quốc gia, các Bộ, ngành Trung ương và Thành phố).
- Tchức kiểm tra, giám sát định kỳ tổng hợp kết quả thực hiện kế
hoạch; khen thưởng c đơn vị, nhân thành tích xuất sắc trong công tác
phòng, chống ma túy.
b) Chủ trì các nội dung công tác phòng chống ma túy; phối hợp với các
sở, ban ngành, đoàn thchỉ đạo Công an cấp thực hiện đồng bộ các biện
pháp nhằm đạt mục tiêu giữ vững, duy t địa bàn không ma túy, đồng thời
chuyn hóa thành công địa bàn phức tạp về ma túy thành địa bàn không ma túy
c) Triển khai thực hiện đồng bộ c biện pháp nghiệp vụ xác định tuyến,
địa bàn trọng điểm, phức tạp về ma túy, tập trung lực lượng đu tranh, triệt xóa
các đường dây ma túy, các cơ sở sản xuất ma túy tổng hợp trái phép, các điểm tổ
chức, chứa chấp sử dụng trái phép ma túy. Phối hp chặt chẽ với c ngành liên
quan trong kiểm soát chặt chẽ các loại tiền chất, thuốc n dược, thuc thú y
chứa chất gây nghiện, chất ng thần, tiền chất ma túy. Đảm bảo an ninh, an
toàn các sở cai nghiện ma túy. Quản lý, kiểm soát chặt chẽ, chủ động phát
13
hiện người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép cht ma túy, người quản
sau cai nghiện ma túy...
d) Tổ chức tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện của các xã, phường trong
công tác xây dựng địa bàn xã, phường không ma túy phối hợp Sở Giáo dục
Đào to đánh giá triển khai các hình "trường học không ma túy"; tham
mưu Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy Thành phố báo cáo UBND Thành phố
xem xét, công bố khai đánh giá kết quả hàng năm, đthực hiện vic kịp thời
khen thường đối với tập thể, cá nhân tiêu biểu, đồng thời chấn chỉnh, xử lý tch
nhiệm đối với địa bàn để xảy ra sơ hở, phát sinh hoặc tái diễn tệ nạn ma túy.
2. Sở Y tế
a) Chđạo các cơ sở y tế, đặc biệt là y tế xã, phường tổ chức tốt việc phối
hợp với c ngành địa phương trong việc xác định tình trạng nghiện ma túy;
tiếp tc phối hợp triển khai tổ chức cai nghin ma túy tại gia đình cai nghiện
tại cộng đồng.
b) Hướng dẫn việc tổ chức, duy trì hoạt đng chuyên môn tại các Cơ sở
điều trị Methadone phi hợp với các ngành chức năng quản tốt số người
đang điều trị bằng Methadone.
c) Thực hiện chức năng quản nhà nước trong nh vực sản xuất, kinh
doanh tân dược, thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất và tăng cường giải
pháp phòng ngừa tệ nạn xã hội theo chức năng, nhiệm vụ quy định của ngành.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Tổ chức thực hiện chương trình go dục về phòng, chống ma túy cho học
sinh; lồng ghép nội dung go dục phòng, chống ma túy vào chương trình,c hoạt
động trải nghiệm, hot động ngoại khóa, tổ chc cuộc thi đa đạng nh thức.
b) Phối hp Công an Thành phố trong triển khai, đánh giá mô hình
"trường học không ma túy"; đưa tiêu c xây dựng hình "trường học không
ma túy" trở thành tiêu chí chấm điểm thi đua hàng năm của ngành.
c) Mở rộng cácnh thức tuyên truyn, giáo dục png, chng ma y tng
qua tchức c hoạt động thực tế cho học sinh như: tham dự các phiên a điểm,
phiên a giả định, tham quan sở cai nghin ma y... tại các địa phương.
4. Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Du lịch, Sở Dân tộc và tôn giáo
a) Tổ chức triển khai, phối hợp đồng bộ công tác tuyên truyền phòng,
chống ma túy trong các hoạt động, n hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao du
lịch; lồng ghép nội dung phòng, chống ma túy với phong trào "Toàn dân đoàn
kết xây dựng đời sống văn hóa" "Cuộc vận động xây dựng gia đình, ng họ,
khu dân cư, xã phường văn hóa" không có tệ nạn ma túy.
b) Tăng cường công c tuyên truyền, vận động chức sắc, tín đtôn giáo,
các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia công tác phòng, chống tội phạm và tệ nạn
ma túy, góp phần xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, an toàn tại cơ sở.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Ch đạo các đơn v trực thuc rà st pt hiện kp thi các cơ quan,
đơn v, cá nhân trng trái phép các y có chứa chất ma túy; tăng cưng
tuyên truyền về việc nghiêm cm trồng y chứa chất ma túy. ng cường
14
bin pháp quản lý chặt ch thuốc thú y cha chất y nghiện, cht hướng
thn, tin chất ma y.
6. Sở Nội vụ
a) Ch trì, phi hp vi Công an Thành ph các đơn vị liên quan tham
mưu UBND Thành phtrong vic btrí, sp xếp biên chế nhân sti các xã,
phường bảo đảm đủ s lượng, chất lượng đội ngũ cán btrc tiếp tham gia công
tác phòng, chng ma túy.
b) Phi hp Công an Thành phố tham mưu y ban nhân dân Thành ph
soát, báo cáo, đề xuất khen thưng tp th, nhân có thành tích xut sc trong
công tác phòng, chng ma túy trong thc hiện Cơng trình.
7. Sở Tài chính
Trên sở đề xuất của các Sở, ban, ngành, đoàn thể, Sở Tài chính tham
mưu Ủy ban nhân dân Thành phố cân đi, bố trí kinh phí chi thường xuyên thực
hiện Kế hoạch theo quy định.
8. Chi Cục Hải quan Khu vực 1
a) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc phối hợp các ngành liên quan tăng cường
kiểm tra, kiểm soát tại c khu vực cửa khẩu thuộc c tuyến hàng không, bưu
điện; triển khai các giải pháp phát hin, ngăn chặn các nguồn ma túy m nhập
về Ni qua các tuyến Hàng không, Bưu điện, chú ý đến các lĩnh vực xuất,
nhập khẩu hàng hóa, gửi quà biếu, quà tặng liên quan thuốc tân ợc, hóa chất,
tiền chất…; phát hiện phối hợp với lực ợng chức năng điều tra các vụ vận
chuyn, mua bán trái phép chất ma túy qua cửa khẩu.
b) Thực hiện nghiêm túc quy chế phối hợp kiểm soát các hoạt động hợp
pháp liên quan đến ma túy trên địa n Thành phố, chú ý lĩnh vực xuất nhập
khẩu tân dược, thuc thú y, hóa chất, tiền chất... liên quan đến ma túy.
9. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy Hà Nội
Chỉ đạo,ớng dẫn hệ thống Tun giáo các cấp, ngành thamu Đảng ủy
chỉ đạo cấp ủy, chính quyền đưa nội dung, nhiệm vụ công tác phòng, chống may
o chương trình hoạt động chỉ đạo tờng xun của cấp ủy, chính quyền về lãnh
đạo, chđạo thực hiện coi đây là một chỉ tiêu đánh g mức đhoàn thành nhim
vụ. Định ớng công c tuyên truyền png, chống tội phạm và tnn ma túy tại
các , phường cho các cơ quan o c tn địan Thành ph.
10. Đề nghị Viện Kiểm sát nhân dân, a án nhân dân Thành phố
Chỉ đạo Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân khu vực phối hợp
chặt chẽ cơ quan điều tra cùng cấp, tăng cường công tác truy tố, xét xử các vụ án
phạm ti về ma túy nghiên cứu hồ sơ, ra quyết đnh áp dụng bin pháp xử
vi phạm hành chính đưa người nghin ma túy vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Phối hợp các đơn v chức năng c nhà trường tchức tuyên truyền phòng,
chống ma túy tại cụm dân cư, trường học thông qua nh thức xét xử điểm, công
khai hoặc phiên tòa giả định…
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội
a) Chỉ đạo các tổ chức thành viên phối hợp chính quyền ng cấp ch
động lồng ghép các hoạt động xây dựng "Tổ dân phố, thôn không ma túy"
15
"Xã, phường không ma túy" với cuộc vn động ''Toàn dân đoàn kết xây dựng
ng thôn mới, đô thị văn minh''; tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động
các tầng lớp nhân dân tích cực thực hiện phòng, chống tội phạm tệ nạn ma
y, phối hợp với các nnh chức năng tchức cai nghiện ma túy, quản giáo
dục người nghiện sau cai nghiện ở xã, phường.
b) Gắn kết hiệu quả công tác phòng, chống ma túy với phòng, chống tội
phạm, các tệ nạn hội trong việc thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết
xây dựng nông thôn mới, đô thị n minh" và các phong trào thi đua tại cơ sở.
c) Chủ động soát, nắm tình hình về người nghiện ma túy, người sử
dụng trái phép chất ma túy tại cộng đồng, thông qua các hoạt động tiếp cận trực
tiếp gặp gỡ, giáo dục, vận động thanh, thiếu niên gia đình để không tiếp tục
dấn sâu vào nghiện ma túy, đồng thời, kế hoạch thật cụ thể trong việc phân
công giúp đỡ cai nghiện tại nhà, tại xã, phường...
d) Hội Cựu chiến binh, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Đoàn Thanh nn Cộng sản
Hồ Chí Minh:
- Tăng cường t chức các hoạt đng tuyên truyền pp luật về phòng,
chống ma túy; tích cực vận đng người nghiện gia đình người nghiện tự
nguyện cai nghiện tại các cơ sở cai nghiện ma túy.
- Phân công hội viên đảm nhận, quản lý, giúp đỡ trực tiếp người nghiện sau
cai là con hội viên hoặc cộng đồng sau 02 năm không tái nghiện. Tạo việc làm,
hỗ trợ người sau cai nghiện vay vốn sản xuất, kinh doanh ổn định đời sống...
- Tổ chức tập huấn cho đội ngũ báo o viên, tuyên truyền viên cơ sở; chỉ
đạo xây dựng một số hình điểm Đoàn thanh niên, Hội Phnữ tham gia xây
dựng "Tổ dân phố, thôn không ma túy" "Xã, phường không ma túy".
12. Đài Phát thanh và Truyền hình Hà Nội
y dựng các phóng sự, tài liệu tuyên truyền phòng, chống ma túy ng
cao nhận thức trong các tầng lớp nhân dân; kịp thời cảnh báo phương thức thủ
đoạn của tội phạm ma túy, đồng thời nêu gương điển hình tiên tiến, gương người
tốt việc tốt trong đấu tranh phòng, chống ma túy...
13. Ngân hàng Chính sách xã hội Thành phố
Phối hợp các Sở, ban, ngành Ủy ban nhân dân các cấp trong thực
hiện các hoạt động trong chương trình tín dụng chính sách dành cho hộ gia đình,
người sau cai nghiện ma túy gắn với tạo việc làm an sinh hội trên địa n
mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của toàn Thành phố.
14. c S, ban, ngành, đoàn thể Thành ph
n c chức năng, nhim v, trên cơ s kế hoch ca Thành ph, xây
dng kế hoch c th, ch đạo các đơn v trc thuc t chc các hot động
phòng, chng ma túy lng ghép các hoạt đng chuyên môn ca đơn v; lp d
toán kinh phí thc hiện chương trình vào d toán ngân sách hàng năm để t
chc các hoạt đng phòng, chng ma túy theo chức ng, nhiệm v được giao.
Quá trình t chc thc hin cn phi hp cht ch, thc hin hiu qu các ni
dung ca kế hoch.
16
15. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Ch đạo Công an xã, phường thực hiện các nhiệm vụ:
- Giúp Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy cấp ch trì về ng tác
phòng, chống ma túy; tham u cho Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế
hoạch tổ chức triển khai các mặt công tác phòng, chống ma túy; đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện ở các cụm dân cư, thôn, cơ quan, đơn vị.
- Thực hiện soát, lập danh sách thống kê, lập hồ sơ quản , pn công
người theo dõi, quản lý, giúp đỡ người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma
y và các đối tượng liên quan ma túy (gắn trách nhiệm đảm bảo nguyên tc mỗi
đối tượng, mỗi điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma y phải có
01 cá nhân chủ trì, chịu trách nhiệm trực tiếp).
- Tổ chức phân công, quản lý, hỗ trợ cho 100% người sử dụng trái phép
cht ma túy, người sau cai nghiện ma túy tại nơi cư trú.
- Tổ chức tuần tra tại địa bàn, kịp thời phát hiện và đề xuất xử các cơ sở
kinh doanh dịch vụ hoạt đng khi thiếu, không có giấy phép hoạt động và các cơ
sở có biểu hiện nghi vấn về ma túy để phòng ngừa, đấu tranh, xử triệt để. Chủ
động Cơ sở điều trị Methadone trú đóng tn địa n tăng cường công tác phối
hợp, bảo đảm an ninh trật tự tại nơi cơ sở trú đóng.
- Lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa người nghin
o cơ sở cai nghiện ma túy; phối hợp với các đơn vị liên quan tham gia quản lý,
giáo dục người nghiện ma y người sau cai nghiện ma túy, giữ gìn an ninh
trật tự tại các cơ sở cai nghiện, cơ sở điều trị Methadone trú đóng trên đa bàn.
- Tổ chức xây dựng duy trì hoạt động của "m thư" tố giác tội phạm
và người liên quan đến ma túy, công khai các số điện thoại đường dây ng của
ng an cấp xã; số điện thoại của Chỉ huy, Tổ trưởng, cán b CSKV cấp xã.
b) Đổi mới công tác xây dựng phong trào toàn n tham gia phòng, chống
ma túy trong cơ quan, doanh nghiệp, khu, cụm công nghiệp, nhà trường, khu dân
cư…Qua công tác phong trào phải nâng cao tinh thần, trách nhiệm của Nhân
n, tích cực trong phát hiện, tố giác tội phạm và vi phạm pháp luật về ma túy;
đồng thi hỗ trlực lượng chức năng trong phòng ngừa, đấu tranh với tội phạm
về ma túy.
c) Chỉ đạo Trạm y tế xã, phường:
- Tchức xác đnh tình trạng nghiện ma y khi được công nhận đđiều
kiện xác định tình trạng nghiện ma túy.
- Tham gia tchức cai nghiện ma túy tại cộng đng, thực hiện vn và tham
gia quản lý cai nghiện ma túy ti gia đình cho các đi tưng có nhu cu cai nghin.
- Thường xuyên trao đổi, cung cấp thông tin, danh sách người tham gia
điều trị Methadone tại các sở điều trị Methadone trú đóng trên địa bàn cho
ng an Thành phố (qua Phòng Cnh sát điều tra tội phạm vma túy ng
an xã, phường) để thực hiện phối hợp quản người tham gia điều trị
Methadone ở nơi cư trú.
d) Chđạo cán bộ khối Văn hóa - hi, pháp xã, phường thực hiện
các nhiệm vụ: có kế hoạch cụ thể tuyên truyền phòng, chống ma túy phù hợp với
17
từng địa bàn dân cư, trình độ dân trí đến được các đối tượng nguy cơ cao.
Tham gia ớng dn, vấn vpháp luật, hình thức cai nghiện ma túy tại gia
đình, cộng đồng và giải quyết các vấn đề sau cai nghiện.
e) Quan tâm, bố trí kinh phí nguồn ngân sách của địa phương các
nguồn huy động hợp pháp khác để thực hiện kế hoạch.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Căn cứ nội dung Kế hoạch chức năng, nhiệm vụ được giao, đề nghị
Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội, Ban Tuyên giáo và n
vận Thành ủy, các đoàn th chính trị Thành phố, yêu cầu các Sở, ban, ngành
Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện phù
hợp với tìnhnh đơn vị, địa phương.
2. c đơn vị thực hin nghiêm túc chế độ thông tin o o: o cáo
ng năm kết qu thc hin (trước ngày 17/12) gửi quan Thưng trc Ban
Ch đạo phòng chng ma túy Thành ph (Công an Thành ph) tng hp chung,
o o Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.
3. Giao Công an Thành ph- quan Thưng trc Ban Ch đạo phòng,
chng ma túy Thành ph phi hp các sở, ngành liên quan theo dõi, hướng
dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Kế hoạch này; phối hợp các Sở, ban, ngành
Thành phố tổ chức các đoàn kiểm tra, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch đảm bảo
thực hiện đúng tiến độ thực hiện phấn đấu xây dựng 20% số xã, phường trên địa
n Thành phố đạt không ma túy đến cuối năm 2030 50% xã, phường
không ma túy; tổng hợp báo cáo kết quả theo quy định./.
Nơi nhận:
- Các Phó Chủ tịch UBND Thành phố:
- Vụ KGVX - Văn phòng Chính phủ;
- Thứ trưởng BCA: Thượng ớng Nguyễn Văn Long;
- Văn phòng Bộ Công an;
- Cục CS điều tra tội phạm về ma túy - BCA;
- Các đơn vị có tên trong KH;
- VPUB: CVP, PCVP,
phòng KGVX, TH, NC;
- u: VT, KGVX.
T
M
.
CHỦ TỊCH
Trần Sỹ Thanh
PHỤ LỤC SỐ 01
Tiêu chí xác định "Tổ dân phố, Thôn không ma túy" "Xã, phường
không ma túy" phân loại tệ nạn ma túy tại xã, phường
xác định địa bàn, khu vực trọng điểm về ma túy
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /10/2025
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
I. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
1. Người nghiện ma y, người sử dụng trái phép chất ma túy
1
hồ sơ
quản lý ở cộng đồng:
a) Người nghiện ma túy có hồ quản lý và có mặt ở cộng đồng: là người
có xác định tình trạng nghiện; người đang tham gia cai nghiện tự nguyện tại cộng
đồng theo hình thức cai nghiện tại gia đình, cộng đồng hoặc người đang tham gia
điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (có hoặc không
xác định tình trạng nghiện).
b) Người sử dụng trái phép chất ma túy có hồ sơ quản lý và có mặt ở cộng
đồng: có Quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đưa vào quản lý người
sử dụng trái phép chất ma túy.
2. Người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy ở cộng đồng:
được hiểu là người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy đang sinh
sống nơi trú; các trường hợp vắng mặt cộng đồng phải đủ hồ sơ theo
quy định về xác minh nơitrú và gửi hồ sơ chuyển đi khỏi nơi cư trú theo quy
định tại Điều 41 và Điều 47 Nghị định số 105/2021/NĐ-CP ngày 04/12/2021 của
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phòng,
chống ma túy.
3. Điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy
2
: địa điểm c
thể, khu vực hoặc phương tiện di chuyển có nghi vấn hoạt động phạm tội tổ chức
sử dụng, chứa chấp việc sử dụng trái phép chất ma túy hoặc tài liệu xác định
hoạt động tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy. Việc đưa vào quản
lý điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy được thực hiện theo
hướng dẫn của Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy Bộ Công an quy định
của Công an Thành phố.
4. Chuyển hóa địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy
3
: việc tổ chức
triển khai đồng bộ các giải pháp làm chuyển biến tình hình phức tạp về tội phạm
và tệ nạn ma túy, qua đó chuyển loại các địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy,
tiến tới thành địa bàn không ma túy.
1
Theo quy định tại Điều 2 Luật Phòng, chống ma túy năm 2021.
2
Theo quy định khoản 1 Điều 2 Quyết định số 28/QĐ-TTg ngày 24/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
3
Theo quy định khoản 2 Điều 2 Quyết định số 28/QĐ-TTg ngày 24/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
2
5. Tuyến trọng điểm phức tạp về ma túy
4
: gồm những khu vực không phụ
thuộc vào địa giới hành chính, kế tiếp nhau gắn với trục giao thông (đường bộ,
đường sắt, đường thủy nội địa, đường hàng không, đường biển) hoặc các hướng
lưu thông khác trong hoạt động kinh tế - hội trên tuyến đó thường xuyên
diễn ra các hoạt động mua bán, vận chuyển trái phép chất ma túy.
6. Tỷ lệ người nghiện người sử dụng trái phép chất ma túy hồ quản
so với số nhân khẩu hiện đang trú trên địa bàn: là tỷ lệ tổng số người sử
dụng trái phép chất ma túy người nghiện ma túy so với tổng số nhân khẩu hiện
đang cư trú trên địa bàn (tính theo tỷ lệ %), gồm:
a) Người nghiện ma túy người sử dụng trái phép chất ma túy: là tổng số
các nhóm đối tượng gồm:
(1)
Người tham gia điều trị nghiện các chất dạng thuốc
phiện bằng thuốc thay thế.
(2)
Người tham gia cai nghiện tự nguyện tại gia đình
cộng đồng.
(3)
Người đang cai nghiện (tnguyện, bắt buộc) lưu trú trong thời
gian chờ lập hồ cai nghiện bắt buộc tại scai nghiện ma túy công lập.
(4)
Người nghiện đang sở giam giữ.
(5)
Người sử dụng trái phép chất ma túy
được lập hồ sơ quản lý.
b) Số nhân khẩu hiện đang trú trên địa bàn
5
: công dân đăng ký
thường trú, tạm trú đang sinh sống thực tế tại địa bàn số công dân không đủ
điều kiện đăng ký thường trú, tạm trú nhưng đang sinh sống thực tế tại địa bàn.
7. Tỷ lệ đối tượng phạm tội về ma túy bị bắt giữ trên địa bàn so với snhân
khẩu hiện đang cư trú trên địa bàn: là tỷ lệ tổng s đối tượng phạm tội về ma túy
(bao gồm đối tượng phạm tội là người đang cư trú trên địa bàn và cư trú tại địa
bàn khác) bị bắt gitrên địa bàn so với tổng số nhân khẩu hiện đang trú trên
địa bàn (tính theo tỷ lệ %).
8. Tổ dân phố, thôn, xã, phường: theo quy định địa giới hành chính được
Ủy ban nhân dân các cấp phê duyệt.
II. TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH TỔ DÂN PHỐ, THÔN, XÃ, PHƯỜNG KHÔNG MA TÚY
1. Tiêu c xác định T dân phố, thôn không ma túy
Là các tổ dân phố, thôn có đồng thời đủ các tiêu chí:
a) Không có người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy có
hồ sơ quản lý tại tổ dân phố, thôn.
b) Không điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy trên địa
bàn tổ dân phố, thôn.
c) Không có người hiện đang trú trên địa bàn tổ dân phố, thôn vi phạm
pháp luật về ma túy trên địa bàn tổ dân phố, thôn; không có đối tượng bị truy nã
do phạm tội về ma túy lẩn trốn trên địa bàn tổ dân phố, thôn.
d) Không để xảy ra trồng y cha chất ma túy trên địa n tn phố, thôn.
4
Theo quy định Điều 3 Quyết định số 28/QĐ-TTg ngày 24/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
5
Theo quy định tại Luật Cư trú.
3
2. Xã, phường kng ma túy
Là các xã, phường có đồng thời đủ các tiêu chí
6
:
a) Không người hiện đang trú trên địa bàn nghiện ma túy, sử dụng
trái phép chất ma túy (trừ người đang tham gia điều trị nghiện ma túy bằng thuốc
thay thế, người đang cai nghiện tại gia đình, cộng đồng và người đang bị quản lý
sau cai nghiện ma túy).
* Lưu ý:
- Không phát sinh người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy trong
kỳ đánh giá, xét duyệt.
Tờng hợp địa phương tiếp nhận hồ quản người nghiện, người sử
dụng trái phép chất ma túy do thuộc trường hợp chuyển đi khỏi nơi trú theo
Điều 47 Nghị định số 105/2021/NĐ-CP ngày 04/12/2021 của Chính phủ quy định
chi tiết hướng dẫn thi nh một số điều của Luật Phòng, chống ma túy không
được coi phát sinh người nghiện, người sử dụng trái phép chất ma túy.
- Trường hợp đối với người đã được đưa đi cai nghiện ma túy trước kỳ đánh
giá hoặc người nghiện ma túy đã được lập hồ sơ đưa đi cai nghiện bắt buộc trước
kỳ đánh giá, hiện đang tạm hoãn, tạm đình chỉ, đình chỉ, chờ thi hành Quyết
định của a án đưa vào sở cai nghiện bắt buộc ở ngoài xã hội, trong thời gian
này không phát hiện sử dụng trái phép chất ma túy thì sẽ không tính để xét tiêu
chí địa bàn không ma túy.
- Tại thời điểm phát hiện người có hành vi sử dụng trái phép chất ma túy
mà xác định thời gian người đó đi khỏi nơi cư trú dưới 30 ngày thì địa bàn nơi
người đó trú trước đó sẽ bị tính phát sinh mới người sử dụng trái pp
chất ma túy và địa bàn nơi phát hiện không bị tính là phát sinh người sử dụng
trái phép chất ma túy; trường hợp nếu người đó đã cư trú tại địa bàn nơi phát hiện
từ 30 ngày trở lên thì địa bàn nơi phát hiện sẽ bị tính phát sinh người sử dụng
trái phép chất ma túy.
- Đi vi đa bàn đã đạt đc điu kin đưao xét pn loại địan không
ma túy thì sẽ không xem xét phân loi đa bàn trng điểm phức tp về ma túy.
b) Không người hiện đang trú trên địa bàn vi phạm pháp luật về ma
túy trên địa bàn, không đối tượng bị truy do phạm tội về ma túy lẩn trốn trên
địa bàn.
* Lưu ý:
- Chỉ xét đối với người cư trú trên địa bàn xã, phường thực hiện vi phạm
pháp luật về ma túy (xử lý hành chính, xử lý hình sự) trên địa bàn xã, phường.
- Nếu đối tượng btruy lẩn trốn trên địa bàn từ 30 ngày trở lên không
bị phát hiện, bắt giữ đcác đơn vị khác phát hiện, bắt giữ thì địa bàn đó không
được công nhận là không ma túy.
6
Theo quy định tại Điều 6 Quyết định số 28/QĐ-TTg ngày 24/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
4
c) Không điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy trong
kỳ đánh giá, xét duyệt.
III. TIÊU CHÍ XÁC ĐNH XÃ, PHƯNG TRNG ĐIM PHC TP V MA TÚY
1. , phưng trng điểm về ma túy loại I nếu có ít nhất 03 trong các tiêu c:
a) Tỷ lệ người nghiện người sử dụng trái phép chất ma tsuy hồ
quản lý so với số nhân khẩu hiện đang cư trú trên địa bàn từ 0,5% trở lên.
b) Có t02 đim tổ chức, chứa chấp sử dụng ti phép chất may trở lên.
c) Tỷ lđối tượng phạm tội về ma túy bị bắt giữ trên địa bàn so với số nhân
khẩu hiện đang cư trú trên địa bàn cấp xã từ 0,1% trở lên.
d) số lượng từ 3.000 cây có chứa chất ma túy trở lên hoặc diện tích
trồng cây có chứa chất ma túy từ 750m
2
trở lên bị phát hiện, triệt phá.
đ) từ 02 tiêu chí trong các tiêu chí xã, phường trọng điểm phức tạp về
ma túy loại II trở lên và nằm trên tuyến trọng điểm phức tạp về ma túy nội tỉnh
hoặc liên tỉnh.
2. Xã, png trng điểm vma túy loi II nếu ít nht 03 trong c tu c:
a) Tỷ lngười nghiện nời sử dụng trái phép chất ma tsuy có hồ quản
so với số nhân khẩu hiện đang t trên địa bàn từ 0,1% đến ới 0,5%.
b) Có 01 điểm tchức, chứa chấp sdụng trái phép chất ma túy.
c) Tỷ lệ đối tượng phạm tội về ma túy bị bắt gitrên địa bàn so với số nhân
khẩu hiện đang cư trú trên địa bàn cấp xã từ 0,05% đến ới 0,1%.
d) Có số lượng từ 500 đến dưới 3.000 cây có chứa chất ma túy trở lên hoặc
diện tích trồng cây chứa chất ma túy từ 125m
2
đến dưới 750m
2
trở lên bị
phát hiện, triệt phá.
đ) từ 02 tiêu chí trong các tiêu chí xã, phường trọng điểm phức tạp về
ma túy loại III trở lên nằm trên tuyến trọng điểm phức tạp về ma túy nội tỉnh
hoặc liên tỉnh.
3. Xã, png trng đim vma túy loi III nếu có ít nht 01 trong các tiêu c:
a) Tỷ lngười nghiện nời sử dụng trái phép chất ma tsuy có hồ quản
so với số nhân khẩu hiện đang trú trên địan ới 0,1%.
b) Tỷ lđối tượng phạm tội về ma túy bbắt giữ trên địa bàn so với snhân
khẩu hiện đang cư trú trên địa bàn cấp xã dưới 0,05%.
c) Có số lượng dưới 500 cây có chứa chất ma túy trở lên hoặc diện tích
trồng cây có chứa chất ma túy dưới 125m
2
bị phát hiện, triệt phá.
* Lưu ý:
- Đối với cấp xã chỉ đạt được 01 hoặc 02 tiêu chí của địa bàn cấp xã trọng
điểm phức tạp về ma tuý loại I (không đạt đủ 3/5 tiêu chí theo quy định) thì các
tiêu chí này sẽ được áp dụng để phân loại cho địa bàn cấp trọng điểm phức
tạp về ma tuý loại II.
5
- Đối với cấp xã chỉ đạt được 01 hoặc 02 tiêu chí của địa bàn cấp xã trọng
điểm phức tạp về ma tuý loại II (không đạt đủ 3/5 tiêu chí theo quy định) thì các
tiêu chí này sẽ được áp dụng để phân loại cho địa bàn cấp trọng điểm phức
tạp về ma tuý loại III.
IV. TIÊU CHÍ XÁC ĐỊNH ĐỊA BÀN CẤP TỈNH TRỌNG ĐIỂM VỀ MA TÚY
7
Địa bàn cấp tỉnh trọng điểm về ma túy khi có ít nhất 04 trong các tiêu chí:
1. Tỷ lệ người nghiện và người sử dụng trái phép chất ma túy có hồ sơ quản
so với số nhân khẩu hiện đang t trên địa bàn từ 0,2% trlên.
2. Có từ 05 điểm tchức, chứa chấp sử dụng trái pp chất ma túy trlên.
3. Tỷ lệ đối tượng phạm tội vma túy bị bắt giữ trên địa bàn so với số nhân
khẩu hiện đang cư trú trên địa bàn cấp xã từ 0,05% trở lên.
4. Tỷ lệ số xã, phường trọng điểm về ma túy loại I, II chiếm từ 3% tổng số
xã, phường trên địa bàn.
5. số lượng từ 8.000 cây chứa chất ma túy trở lên hoặc diện tích
trồng cây có chứa chất ma túy từ 2.000m
2
trở lên bị phát hiện, triệt phá.
6. Nằm trên tuyến trọng điểm phức tạp về ma túy liên tỉnh.
7
Theo quy định tại Điều 5 Quyết định số 28/QĐ-TTg ngày 24/8/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
6
PHỤ LỤC SỐ 02
Thẩm quyền phê duyệt và trình tự xét duyệt công nhận
"Tổ dân phố, Thôn không ma túy" "Xã, phường không ma túy"
và phân loại địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày /10/2025
của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội)
I. XÉT DUYỆT CÔNG NHẬN ĐỊA BÀN KHÔNG MA TÚY
1. Trình tự, thẩm quyền xét, công nhận xã, phường không ma túy
1.1. Bước 1:
(1) Công an xã, phường tự đánh giá mức độ đạt từng tiêu chí xác định địa
bàn xã, phường không ma túy quy định tại Điều 6 Quyết định số 28/2025/QĐ-
TTg ngày 24/8/2025 của Thủ tướng chính phủ. Trên cơ sở đó, hoàn thiện hồ
đề nghị xét, công nhận "Xã, phường không ma túy" gồm:
(1)
Tờ trình đề nghị xét,
công nhận "Xã, phường không ma túy" của y ban nhân dân, Ban Chỉ đạo phòng,
chống ma túy , phường (Phụ lục IV).
(2)
Báo cáo kết quả thực hiện việc xác định
địa bàn không ma túy của Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy
, phường (Phụ lục II).
(3)
Biên bản họp tự đánh giá của Công an cấp xã (Phụ lục
I).
(4)
Biên bản họp Hội đồng đánh giá, thẩm định địa bàn cấp không ma túy
(Phụ lục III).
(2) Ủy ban nhân dân xã, phường quyết định thành lập Hội đồng xét đề nghị
phê duyệt địa bàn xã, phường không ma túy (giao Công an xã, phường tham mưu
đề xuất) với thành phần gồm:
- Chủ tịch Hội đồng: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND, Trưởng Ban Chỉ đạo
phòng, chống ma túy xã, phường.
- Phó Chủ tịch Hội đồng: Đồng chí Chỉ huy Công an xã, phường, P
Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy xã, phường.
- Thành viên Hội đồng: Đại diện lãnh đạo: Văn phòng HĐND UBND
cấp xã, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã
và các đoàn thể chính trị - xã hội có liên quan.
- Thư ký Hội đồng: Lãnh đạo Công an cấp xã.
1.2. Bước 2: Công an xã, phường tham mưu tổ chức họp Hội đồng để đề
nghị Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy xã, phường xét duyệt
địa bàn xã, phường không ma túy.
Trên cơ sở kết quả họp xét duyệt của Hội đồng xã, phường, Công an cấp
báo cáo lãnh đạo Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy duyệt
hồ sơ u trên gửi Công an Thành phố (qua Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về
ma túy chủ trì phối hợp Phòng Tham mưu) tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân,
Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy Thành phố phê duyệt.
7
1.3. ớc 3: Công an Thành phố tham mưu Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ đạo
phòng, chống ma túy Thành phố quyết định thành lập Hội đồng xét duyệt địa bàn
, phường không ma túy và đề nghị xét duyệt địa bàn cấp tỉnh không ma túy với
thành phần gồm:
- Chủ tịch Hội đồng: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND Thành phố, Trưởng
Ban chỉ đạo phòng, chống ma túy Thành phố.
- Phó Chủ tịch Hội đồng: Đồng chí Phó Giám đốc, Thủ trưởng quan
Cảnh sát điều tra CATP, Phó Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống
ma túy Thành phố.
- Thành viên Hội đồng:
+ Đại diện lãnh đạo các sở ngành thành viên Ban Chỉ đạo phòng, chống ma
túy Thành phố.
+ Đại diện nh đo các đơn vị nghiệp vụ thuộc Công an Thành phố: Phòng
Tham mưu, n phòng Cơ quan Cảnh sát điều tra, Phòng Cảnh sát nh sự, Png
Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Png Cảnh sát quản lý hành cnh về trật tự
hội, Png Cảnh t Giao tng c đơn vị liên quan (nếu ).
- Thư ký Hội đồng: Đồng chí Trưởng phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về
ma túy, Tổ phó Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy Thành phố.
* Đến thời điểm trên địa bàn toàn Thành phố nếu đạt đủ tiêu chí "Thành
phố không ma túy", Công an Thành phố hoàn thiện hồ sơ đề nghị Bộ Công an xét
duyệt "Thành phố không ma túy" theo quy định, hướng dẫn của Bộ Công an.
* Sau khi tổng hợp hồ đề nghị xét duyệt địa bàn xã, phường không ma
túy và địa bàn cấp tỉnh không ma túy (nếu đáp ứng đtiêu chí quy định), Công an
Thành phố tham mưu tổ chức họp Hội đồng Thành phố để:
(1)
Xét duyệt địa bàn
cấp không ma túy và
(2)
đề nghị xét duyệt địa bàn cấp tỉnh không ma túy nếu
đạt đủ tiêu chí theo quy định.
1.4. Bước 4: Trên sở kết quả họp xét duyệt của Hội đồng cấp Thành
phố, Công an Thành phố báo cáo nh đạo Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ đạo phòng,
chống ma túy:
(1)
Quyết định phê duyệt danh sách "Xã, phường không ma túy"
(phụ lục V)
(2)
duyệt ký hồ sơ đề nghị Bộ Công an xét duyệt "Tỉnh, thành phố
không ma túy" theo quy định, hướng dẫn của Bộ Công an, gửi Cục Cảnh sát điều
tra tội phạm về ma túy để tổng hợp chung.
2. Trình tự, thẩm quyền xét, công nhận Tổ dân phố, thôn kng ma túy
2.1. Bước 1:
(1) Tổ dân phố, thôn tự đánh giá mức độ đạt từng tiêu chí xác định địa bàn
tổ dân phố, thôn không ma túy quy định phụ lục số 01. Trên cơ sở đó, hoàn thiện
hồ đề nghị xét, công nhận "Tổ dân phố, thôn không ma túy" gồm:
(1)
Tờ trình
đề nghị xét, công nhận " Tổ dân phố, thôn không ma túy" của Công an xã, phường.
(2)
Báo cáo kết quả thẩm định việc xác định tổ dân phố, thôn không ma túy của
8
Công an xã, phường gửi Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy xã,
phường.
(3)
Biên bản họp tự đánh giá của Tổ dân phố, thôn (thành phần Bí thư chi
bộ, Tổ bảo vệ an ninh trật tự cơ sở, Cảnh sát khu vực…).
(2) Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy xã, phường quyết
định thành lập Hội đồng xét đề nghị phê duyệt địa bàn tổ dân phố, thôn không ma
túy (lồng ghép Hội đồng xét duyệt , phường không ma túy - giao Công an xã,
phường tham mưu đề xuất) với thành phần gồm:
- Chủ tịch Hội đồng: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND, Trưởng Ban Chỉ đạo
phòng, chống ma túy xã, phường.
- Phó Chủ tịch Hội đồng: Đồng chí Chỉ huy Công an xã, phường, P
Trưởng ban Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy xã, phường.
- Thành viên Hội đồng: Đại diện lãnh đạo: Văn phòng HĐND UBND
cấp xã, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, Ban Chỉ huy Quân sự cấp xã
và các đoàn thể chính trị - xã hội có liên quan.
- Thư ký Hội đồng: Lãnh đạo Công an cấp xã.
2.2. Bước 2: Công an xã, phường tham mưu tổ chức họp Hội đồng để đề
nghị Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy xã, phường xét duyệt
địa bàn tổ phân phố, thôn, xã, phường không ma túy.
Trên cơ sở kết quả họp xét duyệt của Hội đồng, Công an cấp báo o
lãnh đạo Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy duyệt ký hồ báo
cáo gửi Công an Thành phố (qua Phòng Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy chủ
trì phối hợp Phòng Tham mưu) tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ đạo
phòng, chống ma túy Thành phố theo quy định.
II. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN XÃ, PHƯỜNG KHÔNG MA TÚY
1. Hồ của Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy ,
phường trình Ủy ban nhân dân, Ban Chđạo phòng, chống ma túy Thành phố xét,
công nhận địa bàn cấp xã không ma túy gồm:
- Tờ trình đề nghị xét, công nhận "Xã, phường không ma túy" của Ủy ban
nhân dân, Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy xã, phường.
- Báo cáo kết quả thực hiện việc xác định địa bàn không ma túy của Ủy ban
nhân dân, Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy xã, phường.
- Biên bản họp tự đánh giá của Công an xã, phường.
2. Hồ của Ủy ban nhân dân, Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy Thành
phố đề nghị Bộ Công an xét, công nhận địa bàn cấp tỉnh không ma túy gồm:
- Tờ trình đề nghị xét, công nhận "Tỉnh, thành phố không ma túy" của Ủy
ban nhân dân, Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy Thành phố.
- Báo cáo kết quả thực hiện việc xác định địa bàn không ma túy của Ủy ban
nhân dân, Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy Thành phố.
9
- Biên bản họp Hội đồng đánh giá, thẩm định, phân loại địa bàn cấp tỉnh
không ma túy.
III. MỐC THỜI GIAN ĐÁNH GIÁ, HỒ LƯU TRỮ, CÔNG BỐ
DUY TRÌ KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1. Mc thời gian đánh giá
a) Trong năm 2025: Thời gian đánh giá, xét duyệt nh tngày 24/8/2025
(thời điểm Quyết định số 28/2025/QĐ-TTg ny 24/8/2025 của Thủ tướng
Chính ph có hiệu lực thi nh) đến ngày 14/12/2025.
b) Từ năm 2026 trở đi, thi gian đánh giá, xét duyệt hằng năm đối với
tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma y, đa bàn không ma túy tính từ
ngày 15/12 m tớc đến 14/12 m sau.
* Tại Công an Thành phố: Phòng Cảnh t điều tra tội phạm về ma y chủ
trì, phối hợp với Phòng Tham mưu, Png Cảnh t quảnnh chính về trật tự
hội c đơn vliên quan tham mưu lãnh đạo ng an Thành phố tổ chức
thẩm định hồ sơ đề nghị xét duyệt tuyến trọng điểm phức tạp về ma túy nội tỉnh,
địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địa bàn không ma y cấp , tự đánh
giá, đề xuất xếp loại địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địan không ma
túy cấp tỉnh trong ng thời điểm xét duyệt và tổng hợp trong cùng một o cáo,
đề xuất trình lãnh đạo y ban nhân dân, Ban Chỉ đạo phòng, chống ma túy
Thành phố xem xét, phê duyệt.
2. Hồ sơ lưu trữ
a) Công an xã, phường mở hồ chuyên đề theo dõi việc thực hiện xây
dựng địa bàn (tổ dân phố, thôn, xã, phường) không ma túy.
b) Công an Thành phố hướng dẫn các đơn vmở hồ sơ theo dõi theo quy
định, hướng dẫn của Bộ Công an.
3. Công bố và duy trì kết quả công nhận địa bàn không ma túy
a) Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma y, Công an các đơn vị, địa
phương trách nhiệm phối hợp với các đơn vị truyền thông trong và ngoài lực
lượng Công an nhân dân tuyên truyền về kết quả xây dựng địa bàn không ma túy,
gương người tốt việc tốt, điển hình tiên tiến trong phòng, chống ma túy công
bố danh sách địa bàn không ma túy công khai trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ
Công an, trang thông tin điện tcủa Cục Cảnh sát điều tra tội phạm vma túy,
Công an các tỉnh, thành phố.
b) Thời hạn công bố danh sách địa bàn không ma túy chậm nhất sau 05
ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định công nhận.
c) Địa bàn có quyết định công nhận địa bàn không ma túy, hằng năm thực
hiện duy trì, giữ vững kết quả đã đạt được. Công an Thành phố văn bản hướng
dẫn chỉ đạo, biện pháp để duy trì thực hiện.
10
4. Trình tự, thủ tục đưa ra khỏi danh sách địa bàn không ma túy
Trường hợp địa n đã được ng nhận địa n không ma túy nhưng không
givững kết quả đt được, đến thời điểm đánh giá, xét duyệt ng năm, Công an
Thành ph tham u Ủy ban nhân n Thành phố đề nghChtịch Ủy ban nhân
n Thành phố xem xét, đưa ra khỏi danh sách địa bàn “xã, phưng không ma túy
(Phụ lục VII); đồng thời chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố đề nghị Bộ ng an
quyết định đưa ra khỏi danh sách địa bàn cấp tỉnh không ma túy./.
11
PHỤ LỤC I
CÔNG AN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CÔNG AN XÃ, PHƯỜNG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN HỌP
Tự đánh giá, phân loại địa bàn
liên quan ma túy năm ……..
Căn cứ Quyết định s28/2025/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành tiêu chí xác định tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp
về ma tuý; Hướng dẫn số 37/HD-BCA-C04 ngày 24 tháng 9 năm 2025 của Bộ
Công an về trình tự, thủ tục xét duyệt tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma
tuý, địa bàn không ma tuý.
m nay, o hồi ... giờ ...ngày ....tháng ....năm..., tại: ...... , thành phần gồm:
1. Ông (Bà) : ....................................... Chức vụ: ....................... - Chủ trì;
2. Ông (Bà) : ....................................... Chức vụ: .......................
3. Ông (Bà) : ....................................... Chức vụ: ......................
4. Ông (Bà) : ....................................... Chức vụ: ......................
5. Ông (Bà) : ....................................... Chức vụ: ......................
Tiến hành tự đánh giá, phân loại mức độ liên quan đến ma tuý trong năm
.... của đơn vị. Kết quả cụ thể như sau :
1. Đánh giá tình hình tội phạm và tệ nạn ma tuý
STT
Tiêu chí
Nội dung
Số
liệu
1
Người sử dụng trái
phép chất ma túy
Tổng số đối tượng thuộc diện đánh giá:
- Số có hồ sơ quản lý, được theo dõi,
giám sát chặt chẽ
- Số vụ vi phạm pháp luật do người sử
dụng trái phép chất ma tuý gây ra
2
Người nghiện ma túy
Tổng số đối tượng thuộc diện đánh giá:
- Số có hồ sơ quản lý, được theo dõi,
giám sát chặt chẽ
- Số đã được áp dụng biện pháp cai
nghiện, điều trị nghiện
- Số vụ vi phạm pháp luật do người
nghiện ma tuý gây ra
12
STT
Tiêu chí
Nội dung
Số
liệu
3
Người đang bị quản lý
sau cai
- Tổng số người đang bị quản lý sau trên
địa bàn trong năm đánh giá
- Số vụ vi phạm pháp luật do người đang
bị quản lý sau cai gây ra
4
Số vụ phạm tội về ma
tuý
- Tổng số vụ phạm tội về ma tuý trên địa
bàn trong năm đánh giá
5
Số đối tượng phạm tội
về ma tuý
- Tổng số đối tượng phạm tội về ma tuý
trên địa bàn trong năm đánh giá
6
Người có biểu hiện
loạn thần, ngáo đá về
ma tuý
- Tổng số đối tượng thuộc diện đánh giá
- Số có hồ sơ quản
- Số vụ án do đối tượng ngáo đá gây ra
7
Đối tượng truy nã về
ma túy
- Tổng số đối tượng truy nã lẩn trốn tại
địa bàn bị phát hiện, bắt giữ trong năm.
- Số đối tượng truy nã lẩn trốn tại địa
bàn do địa bàn cấp xã trực tiếp phát
hiện, bắt giữ trong năm.
8
Điểm tổ chức, chứa
chấp sử dụng trái
phép chất ma tuý
- Điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái
phép chất ma tuý được triệt xoá trong
năm
- Điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái
phép chất ma tuý hiện còn tồn tại.
9
Diện tích cây có chứa
chất ma tuý
- Diện tích trồng cây có chứa chất ma
túy (m2)
- Số lượng cây có chứa chất ma t
(cây)
2. Tự đánh giá mức độ liên quan đến ma túy
Căn cứ Tiêu chí xác định địa bàn trọng điểm phức tạp về ma tuý, địa bàn
không ma tuý, Công an cấp tự đánh giá, phân loại mức độ liên quan đến ma
túy ở mức:
Địa bàn trọng điểm phức tạp về ma tuý
Địa bàn không có ma túy
Loại I
Loại II
Loại III
(Đánh dấu X vào ô tương ứng)
TM. CÔNG AN CẤP XÃ
(Ký và ghi rõ họ tên)
13
PHỤ LỤC II
ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO
Kết quả thực hiện việc xác định tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp
về ma tuý, địa bàn không ma túy năm ......
(Dùng chung cho cả địa bàn cấp xã và địa bàn cấp tỉnh)
I. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC
PHÒNG, CHỐNG MA TÚY
II. KẾT QUẢ PHÒNG, CHỐNG VÀ KIỂM SOÁT MA TÚY
1. ng tác tham mưu, lãnh đạo, chỉ đạo (công tác quán triệt, triển khai
các văn bản của cấp trên; ban hành văn bản lãnh đạo, chỉ đạo; ban hành quy chế
hoạt động, phân công nhiệm vụ thành viên, chế độ hội họp, kiểm tra, giám sát...)
2. Công tác phòng ngừa, tuyên truyền, xây dựng phong trào toàn dân phòng,
chống ma túy
3. Công tác soát, thống kê, quản lý người nghiện, người sử dụng trái
phép chất ma tuý.
4. Công tác cai nghiện ma tuý, công tác điều trị nghiện bằng thuốc thay thế,
công tác quản lý sau cai nghiện.
5. Kết quả đấu tranh, bắt giữ tội phạm ma tuý, đường dây tội phạm về ma
tuý, đối ợng mua bán trái phép chất ma tuý; đấu tranh triệt phá điểm tổ chức,
chứa chấp sử dụng trái phép chất ma tuý.
6. Công tác phòng ngừa, triệt phá diện tích trồng, tái trồng cây chứa cht
ma tuý.
7. Công tác bắt, vận động đầu thú đối tượng truy nã về ma túy.
8. Công tác kiểm st các hot đng hợp pháp liên quan đến ma túy.
9. Công tác phối hợp, hợp tác quốc tế trong phòng, chống ma tuý.
10. Công tác xây dựng địa bàn không ma túy; đánh giá, phân loại địa
bàn liên quan đến ma túy (đánh giá kết quả quán triệt, triển khai).
III. KẾT QUẢ PHÂN LOẠI
1. Đối với địa bàn cấp xã
Tđánh giá, xếp loại địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địa bàn
không ma túy cấp (số liệu thống cthể kết quả thực hiện theo c tiêu
chí tại Điều 4 Quyết định số 28/2025/QĐ-TTg ngày 24/8/2025 của Thủ ớng
Chính phủ).
2. Đối với địa bàn cấp tỉnh
- Danh sách tuyến nội tỉnh trọng điểm phức tạp về ma túy.
14
- Tổng số xã, phường, đặc khu trọng điểm phức tạp loại I về ma túy
(tăng/giảm so với năm trước).
- Tổng s xã, phường, đặc khu trọng điểm phức tạp loại II về ma túy
(tăng/giảm so với năm trước).
- Tổng số xã, phường, đặc khu trọng điểm phức tạp loại III về ma túy
(tăng/giảm so với năm trước).
- Tổng số xã, phường, đặc khu không có ma y (tăng/giảm so với năm trước).
- Tđánh giá, xếp loại địa bàn trọng điểm phức tạp về ma y, địa bàn
không ma túy cấp tỉnh ( số liệu thống kê cụ thể kết quả thực hiện theo các tiêu
chí tại Điều 5, Điều 6 Quyết định số 28/2025/QĐ-TTg ngày 24/8/2025 của Thủ
ớng Chính phủ).
IV. ĐÁNH GIÁ
1. Ưu điểm
2. Tồn tại, hạn chế
V. KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC, KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
1. Khó khăn, vướng mắc
2. Kiến nghị, đề xuất
Đề xuất UBND Thành ph xem xét, phê duyệt.
15
HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
........
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN ĐÁNH GIÁ, THẨM ĐỊNH
Phân loại địa bàn cấp xã
Căn cứ Quyết định s28/2025/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành tiêu chí xác định tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp
về ma tuý; Hướng dẫn số 37/HD-BCA-C04 ngày 24 tháng 9 năm 2025 của Bộ
Công an về trình tự, thủ tục xét duyệt tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma
tuý, địa bàn không ma tuý.
Hôm nay, vào hồi ... giờ ....., ngày......tháng .... năm .... , tại: ................
.....Hội đồng đánh giá, thẩm định của: ………………………………. gồm:
1. Ông (Bà) : ....................................... Chức vụ:
2. Ông (Bà) : ....................................... Chức vụ:
3. Ông (Bà) : ....................................... Chức vụ:
4. Ông (Bà) : ....................................... Chức vụ:
Căn cứ hồ sơ đề nghị xét duyệt địa bàn không ma túy của Công an cấp xã/
tỉnh…. Hội đồng đánh giá, thẩm định đã tiến hành đánh giá, thẩm định, nội dung
cụ thể như sau:
I. PHẦN TỰ ĐÁNH GIÁ, PN LOẠI CỦA ĐƠN VĐƯỢC THẨM ĐỊNH
Đơn vị được thm đnh t đánh g, phân loại đạt mức: .....................................
II. PHẦN THẨM ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG THẨM ĐỊNH
1. Đánh giá tình hình tội phạm và tệ nạn ma tuý theo tiêu chí thẩm định
STT
Tiêu chí
Nội dung
Số
liệu
1
Người sử dụng trái
phép chất ma túy
Tổng số đối tượng thuộc diện đánh giá:
- Số có hồ sơ quản lý, được theo dõi,
giám sát chặt chẽ
- Số vụ vi phạm pháp luật do người sử
dụng trái phép chất ma tuý gây ra
2
Người nghiện ma túy
Tổng số đối tượng thuộc diện đánh giá:
- Số có hồ sơ quản lý, được theo dõi,
giám sát chặt chẽ
- Số đã được áp dụng biện pháp cai
nghiện, điều trị nghiện bằng thuốc thay
thế
PHỤ LỤC III
IIIIIII
16
STT
Tiêu chí
Nội dung
Số
liệu
- Số vụ vi phạm pháp luật do người
nghiện ma tuý gây ra
3
Người đang bị quản lý
sau cai
- Tổng số người đang bị quản lý sau
trên địa bàn trong năm đánh giá
- Số vụ vi phạm pháp luật do người
đang bị quản lý sau cai gây ra
4
Số vụ phạm tội về ma
tuý
Tổng số vụ phạm tội về ma tuý trên địa
bàn trong năm đánh giá
5
Số đối tượng phạm tội
về ma tuý
Tổng số đối tượng phạm tội về ma tuý
trên địa bàn trong năm đánh giá
6
Người có biểu hiện
loạn thần, ngáo đá về
ma tuý
Tổng số đối tượng thuộc diện đánh giá
- Số có hồ sơ quản
- Số vụ án do đối tượng ngáo đá gây ra
7
Đối tượng truy nã về
ma túy
- Tổng số đối tượng truy nã lẩn trốn tại
địa bàn bị phát hiện, bắt giữ trong năm
đánh giá
- Số đối tượng truy nã lẩn trốn tại địa
bàn do địa bàn cấp xã trực tiếp phát
hiện, bắt giữ trong năm đánh giá
8
Điểm tổ chức, chứa
chấp sử dụng trái phép
chất ma tuý
- Điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái
phép chất ma tuý được triệt xoá trong
năm đánh giá
- Điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái
phép chất ma tuý hiện còn tồn tại
9
Diện tích cây có chứa
chất ma tuý
- Diện tích trồng cây có chứa chất ma
túy (m2)
- Số lượng cây có chứa chất ma t
(cây)
2. Kết luận: Căn cứ o kết quả thẩm định nêu trên, Hội đồng thẩm định
thống nhất đề nghị cấp thẩm quyền xem xét, công nhận xã/tỉnh… đạt
mức:.......................................................................................................................
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên, chức danh, đóng dấu)
17
PHỤ LỤC IV
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
UBND XÃ, PHƯỜNG…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
...., ngày ... tháng ... năm….
TỜ TRÌNH
ĐỀ NGHỊ XÉT DUYỆT, CÔNG NHẬN ĐỊA BÀN CẤP XÃ/TỈNH
ĐẠT TIÊU CHÍ ĐỊA BÀN KHÔNG MA T
Kính gửi: ………………………………………………………………
Căn cứ Quyết định 28/2025/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành tiêu chí xác định tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp
về ma tuý, địa bàn không ma tuý;
Hướng dẫn số 37/HD-BCA-C04 ngày 24 tháng 9 năm 2025 của Bộ Công
an hướng dẫn trình tự, thủ tục xét duyệt địa bàn trọng điểm phức tạp về ma tuý,
địa bàn không ma tuý.
Căn cứ kết quả triển khai xây dựng địa bàn không ma tuý trên địa n
xã/tỉnh…., UBND cấp xã/tỉnh đề nghị UBND cấp tỉnh/Bộ Công an xét, công nhận
địa bàn xã/tỉnh đạt tiêu chí địa bàn không ma tuý năm….
Nơi nhận: UBND CẤP XÃ, PHƯỜNG
-……… (Ký tên, đóng dấu)
18
PHỤ LỤC V
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt danh sách tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địa bàn
không ma túy năm
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18 tháng 02 năm
2025; Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025; Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 03 năm 2021;
Căn cứ Quyết định số 28/2025/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành tiêu chí xác định tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp
về ma tuý, địa bàn không ma tuý;
Căn cứ Hướng dẫn số 37/HD-BCA ngày 24 tháng 9 năm 2025 của Bộ Công
an quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền xét duyệt tuyến, địa bàn trọng điểm phức
tạp về ma túy, địa bàn không ma túy;
Theo đề nghị của Công an Thành phố Nội tại Công văn số…. ngày
tháng…năm …..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh sách tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp vma tuý,
địa bàn không ma tuý trong năm …, cụ thể như sau:
1. Danh sách … tuyến trọng điểm phức tạp về ma tuý (Phụ lục kèm theo).
2. Danh sách …. Xã, phường, đặc khu trọng điểm phức tạp về ma tuý (Phụ
lục kèm theo).
3. Danh sách…. Xã, phường, đặc khu không ma tuý (Phục lục kèm theo).
Điều 2. Giao Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn
thể Uỷ ban nhân dân cấp chỉ đạo các cơ quan lực lượng chức năng huy
động nguồn lực, tập trung thực hiện có hiệu quả công tác phòng ngừa, đấu tranh,
chuyển hóa địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, giữ vững, nhân rộng các địa
bàn không ma túy đã được phê duyệt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm
19
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng
các ban, ngành, đoàn thể Thành ph liên quan; Chủ tịch UBND cấp chịu
trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công an
- V01, C04 - Bộ Công an;
- TT. Tỉnh uỷ/Thành uỷ;
- TT. HĐND Thành phố Hà Nội;
- Công an Thành phố Hà Nội;
- Lưu…
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
20
PHỤ LỤC VI
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt danh sách tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy,
địa bàn không ma túy năm…
BỘ CÔNG AN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18 tháng 02 năm
2025; Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025; Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 03 năm 2021.
Căn cứ Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của
Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu Chương trình mục tiêu quốc gia phòng,
chống ma túy đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 28/2025/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành tiêu chí xác định tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp
về ma tuý, địa bàn không ma tuý.
Căn cứ Quyết định số /QĐ-BCA-C04 ngày tháng năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Công an phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma
tuý đến năm 2030.
Theo đề nghị của Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma y tại Công văn
số…. ngày… tháng…năm …..
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt danh sách tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp vma tuý,
địa bàn không ma tuý trong năm …, cụ thể như sau:
1. Danh sách … tuyến trọng điểm phức tạp về ma tuý (Phụ lục kèm theo).
2. Danh sách …. Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trọng điểm phức
tạp về ma tuý (Phụ lục kèm theo).
3. Danh sách…. Tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương không ma tuý
(Phục lục kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
BỘ CÔNG AN
Số: /QĐ-BCA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
21
Điều 3. Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy, Thủ trưởng
các đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- V01, C04;
- Công an tỉnh/thành phố trực thuộc TW;
- Lưu…
LÃNH ĐẠO BỘ CÔNG AN
(Ký tên, đóng dấu)
22
PHỤ LỤC VII
QUYẾT ĐỊNH
Đưa ra khỏi danh sách địa bàn không ma túy năm…
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15 ngày 18 tháng 02 năm
2025; Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 65/2025/QH15 ngày 19 tháng 02
năm 2025; Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 03 năm 2021;
Căn cứ Quyết định số 28/2025/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2025 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành tiêu chí xác định tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp
về ma tuý, địa bàn không ma tuý;
Căn cứ Hướng dẫn số 37/HD-BCA ngày 24 tháng 9 năm 2025 của Bộ Công
an quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền xét duyệt tuyến, địa bàn trọng điểm phức
tạp về ma túy, địa bàn không ma túy;
Theo đề nghị của Công an thành phố Nội tại Công văn số… ngày…
tháng…năm …
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đưa ra khỏi danh sách địa bàn không ma túy năm… do không đạt
đủ các tiêu chí theo quy định (có danh sách gửi kèm theo).
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND thành phố Nội, Giám đốc các Sở, Thủ
trưởng các ban, ngành, đoàn thể Thành ph có liên quan; Chủ tịch UBND cấp xã
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Công an;
- V01, C04 - Bộ Công an;
- TT. Thành uỷ;
- TT. HĐND;
- Công an Thành ph;
- Lưu…
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 290/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội thực hiện các giải pháp chuyển hóa địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy và xây dựng địa bàn không ma túy trên địa bàn Thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kế hoạch 290/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×