Thông tư 19/2018/TT-BYT ban hành Danh mục thuốc thiết yếu

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
So sánh VB cũ/mới

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Tải văn bản
Lưu
Theo dõi văn bản

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
In
  • Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17
Ghi chú

thuộc tính Thông tư 19/2018/TT-BYT

Thông tư 19/2018/TT-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục thuốc thiết yếu
Cơ quan ban hành: Bộ Y tếSố công báo:Đang cập nhật
Số hiệu:19/2018/TT-BYTNgày đăng công báo:Đang cập nhật
Loại văn bản:Thông tưNgười ký:Nguyễn Viết Tiến
Ngày ban hành:30/08/2018Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT VĂN BẢN

Ban hành Danh mục thuốc thiết yếu

Danh mục này vừa được Bộ Y tế ban hành ngày 30/8/2018 tại Thông tư 19/2018/TT-BYT, áp dụng từ ngày 15/10/2018.

Thuốc được xem xét đưa vào Danh mục thuốc thiết yếu khi đáp ứng các điều kiện chung như: Bảo đảm an toàn, hiệu quả cho người sử dụng; Đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đa số nhân dân.

Ngoài ra, với mỗi loại thuốc khác nhau sẽ có các tiêu chí riêng như: Nếu là thuốc hóa dược, sinh phẩm thì ưu tiên lựa chọn các thuốc đơn thành phần; Nếu là vắc xin thì ưu tiên lựa chọn vắc xin phục vụ chương trình tiêm chủng mở rộng; Nếu là thuốc cổ truyền thì ưu tiên lựa chọn thuốc sản xuất tại Việt Nam…

Cụ thể, Danh mục thuốc thiết yếu bao gồm: Danh mục thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm thiết yếu; Danh mục thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu thiết yếu… Chi tiết về các loại thuốc xem tại Phụ lục đính kèm Thông tư này.

Xem chi tiết Thông tư 19/2018/TT-BYT tại đây

LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam.
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Ghi chú
Ghi chú: Thêm ghi chú cá nhân cho văn bản bạn đang xem.
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ Y TẾ
-------

Số: 19/2018/TT-BYT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 30 tháng 8 năm 2018

Căn cứ Luật dược số 105/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược ctruyền, Cục trưởng Cục Quản lý Dược;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư Ban hành danh mục thuốc thiết yếu.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định nguyên tắc xây dựng, tiêu chí lựa chọn thuốc thiết yếu bao gồm thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm, thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu; danh mục thuốc thiết yếu; sử dụng danh mục thuốc thiết yếu và trách nhiệm thực hiện.
Điều 2. Nguyên tắc xây dựng và tiêu chí lựa chọn thuốc vào danh mục thuốc thiết yếu
1. Nguyên tắc xây dựng danh mục thuốc thiết yếu:
a) Căn cứ vào các tiêu chí lựa chọn thuốc quy định tại Khoản 2 Điều này, các hướng dẫn chẩn đoán và điều trị, các quy trình chuyên môn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành; kế thừa danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ VI và tham khảo danh mục thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới;
b) Phù hợp với chính sách, pháp luật về thuốc, thực tế sử dụng và khả năng bảo đảm cung ứng thuốc của Việt Nam;
c) Quy định về cách ghi tên thuốc trong Danh mục thuốc thiết yếu:
- Không ghi tên riêng của thuốc;
- Thuốc hóa dược, sinh phẩm: được ghi theo tên chung quốc tế của hoạt chất hoặc hỗn hợp hoạt chất trong công thức thuốc;
- Vắc xin được ghi theo loại vắc xin hoặc tên thành phần của vắc xin (ví dụ: vắc xin phòng bệnh viêm gan B);
- Vị thuốc cổ truyền được ghi theo tên của dược liệu gồm tên tiếng Việt thường gọi và tên khoa học. Tên tiếng Việt của dược liệu có thể được gọi bằng tên khác nhưng phải có cùng tên khoa học;
- Thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền (trừ vị thuốc cổ truyền): được ghi theo tên tiếng Việt của từng thành phần dược liệu hoặc vị thuốc có trong cùng công thức thuốc. Trường hợp tên dược liệu, vị thuốc bằng tiếng Việt có các cách gọi khác nhau thì căn cứ vào tên khoa học của dược liệu.
2. Tiêu chí lựa chọn thuốc vào danh mục Thuốc thiết yếu:
Thuốc được xem xét lựa chọn vào danh mục thuốc thiết yếu khi đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Tiêu chí chung:
- Bảo đảm an toàn, hiệu quả cho người sử dụng;
- Đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của đa số nhân dân.
b) Tiêu chí cụ thể:
- Thuốc hóa dược, sinh phẩm: ưu tiên lựa chọn các thuốc đơn thành phần, nếu là đa thành phần phải chứng minh được sự kết hợp đó có lợi hơn khi dùng từng thành phần riêng rẽ về tác dụng và độ an toàn;
- Vắc xin: ưu tiên lựa chọn vắc xin phục vụ chương trình tiêm chủng mở rộng; vắc xin mà Việt Nam đã sản xuất được và đã được cấp giấy phép lưu hành; vắc xin dùng cho các dịch lớn; vắc xin dùng để phòng các bệnh gây nguy hiểm đến tính mạng của người sử dụng;
- Thuốc cổ truyền (trừ vị thuốc cổ truyền), ưu tiên lựa chọn: thuốc được sản xuất tại Việt Nam; Các chế phẩm thuộc đề tài cấp Nhà nước, cấp Bộ, cấp tỉnh và tương đương đã được nghiệm thu và cấp giấy đăng ký lưu hành; Các chế phẩm có xuất xứ từ danh mục bài thuốc cổ truyền đã được Bộ Y tế công nhận;
- Vị thuốc cổ truyền ưu tiên lựa chọn: những vị thuốc chế biến từ dược liệu có trong Dược điển Việt Nam; những vị thuốc được chế biến từ các dược liệu đặc thù của địa phương, các vị thuốc được chế biến từ dược liệu thuộc danh mục dược liệu được nuôi trồng, thu hái trong nước đáp ứng yêu cầu về điều trị và khả năng cung cấp;
- Thuốc dược liệu: ưu tiên lựa chọn các thuốc dược liệu trong thành phần chứa các dược liệu hoặc hỗn hợp các dược liệu có tên trong Danh mục vị thuốc cổ truyền ban hành kèm theo danh mục vị thuốc cổ truyền thiết yếu.
Điều 3. Danh mục thuốc thiết yếu
Ban hành kèm theo Thông tư này danh mục thuốc thiết yếu, bao gồm:
1. Danh mục thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm thiết yếu (Phụ lục I)
2. Danh mục thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu thiết yếu:
a) Thuốc cổ truyền có xuất xứ thuộc danh mục bài thuốc cổ truyền được Bộ Y tế công nhận và được miễn thử lâm sàng;
b) Thuốc dược liệu bao gồm thuốc dược liệu đã được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam và trong thành phần chứa dược liệu có tên trong danh mục vị thuốc cổ truyền thiết yếu ban hành kèm theo Thông tư này;
c) Thuốc theo danh mục thuốc cổ truyền đã được cấp giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư này (Phụ lục II);
d) Danh mục vị thuốc cổ truyền (Phụ lục II).
Điều 4. Sử dụng danh mục thuốc thiết yếu
Danh mục thuốc thiết yếu được sử dụng cho các mục đích sau đây:
1. Xây dựng thống nhất các chính sách của Nhà nước về: đầu tư, quản lý giá, vốn, thuế, phí các vấn đề liên quan đến sản xuất, kinh doanh, bảo quản, kiểm nghiệm, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc để bảo đảm có đủ thuốc trong danh mục thuốc thiết yếu phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân.
2. Sử dụng trong các hoạt động đào tạo, giảng dạy, hướng dẫn sử dụng thuốc cho học sinh, sinh viên tại các trường có đào tạo khối ngành sức khỏe.
3. Xây dựng danh mục thuốc thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế.
4. Làm cơ sở để Hội đồng thuốc và điều trị xây dựng danh mục thuốc sử dụng trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đáp ứng nhu cầu điều trị trình người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phê duyệt.
5. Làm cơ sở để xây dựng Danh mục thuốc đấu thầu, Danh mục thuốc đấu thầu tập trung, Danh mục thuốc được áp dụng hình thức đàm phán giá.
6. Quy định phạm vi bán lẻ thuốc tại cơ sở bán lẻ là tủ thuốc trạm y tế xã, bao gồm:
a) Thuốc có ký hiệu (*) trong danh mục thuốc hóa dược, sinh phẩm thiết yếu;
b) Toàn bộ thuốc dược liệu, thuốc cổ truyền, vị thuốc cổ truyền thiết yếu ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 10 năm 2018.
2. Bãi bỏ Thông tư số 40/2013/TT-BYT ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu và Thông tư số 45/2013/TT-BYT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục thuốc thiết tân dược lần VI kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sử dụng danh mục thuốc thiết yếu quy định tại Thông tư số 40/2013/TT-BYT ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục thuốc thiết yếu thuốc đông y và thuốc từ dược liệu và Thông tư số 45/2013/TT-BYT ngày 26 tháng 12 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành danh mục thuốc thiết tân dược lần VI làm căn cứ xây dựng các danh mục quy định tại Điều 4 Thông tư này trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại các văn bản trên nhưng phải rà soát cập nhật theo quy định tại Thông tư này trong thời gian chậm nhất là 12 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Cục Quản lý Dược, Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền, Cục Quản lý khám chữa bệnh, Vụ Kế hoạch - Tài Chính, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, các đơn vị y tế ngành, Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Tổng công ty dược Việt Nam, các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, các cơ sở sản xuất, kinh doanh dược và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề vướng mắc, các tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Y tế (Cục Quản lý Dược và Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Ủy ban về các vn đề xã hội quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ (Công báo,
Cổng thông tin điện tử Chính phủ);
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Các Thứ trưởng Bộ Y tế (để bi
ết);
- Các Bộ, Cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc CP;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm
tra văn bn QPPL);
- Y tế ngành:
- Các Vụ, Cục, Tổng cục
, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ;
- Ủy ban nhân dân các t
nh, Thành phố trực thuộc TƯ;
- Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Tổng công ty Dược VN;
- Hiệp hội SXKDDVN;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế; Trang TTĐT Cục Quản lý Dược. Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền;
- Lưu: VT, PC, QLD, YDCT (04 b
n).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Viết Tiến

PHỤ LỤC I.

DANH MỤC THUỐC HÓA DƯỢC, VẮC XIN, SINH PHẨM THIẾT YẾU
(Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

TT

TÊN THUỐC

ĐƯỜNG DÙNG

DẠNG BÀO CHẾ

HÀM LƯỢNG, NỒNG ĐỘ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

I. THUỐC GÂY MÊ, TÊ

1. Thuốc gây mê và oxygen

1

Fentanyl (citrat)

Tiêm

Dung dịch

0,05mg/ml

2

Halothan

Đường hô hấp

Dung dịch

187g/100ml

3

Ketamin (hydroclorid)

Tiêm

Dung dịch

50mg/ml

4

Oxygen dược dụng

Đường hô hấp

Khí hóa lỏng

 

5

Thiopental (natri)

Tiêm

Bột pha tiêm

500mg, 1g

2. Thuốc gây tê tại chỗ

6

Bupivacain hydroclorid

Tiêm

Dung dịch

0,25%, 0,5%

7

Lidocain hydroclorid

Tiêm

Dung dịch

1%, 2%

8

Procain hydroclorid

Tiêm

Dung dịch

1%, 3%, 5%

9

Lidocain hydroclorid + Adrenalin

Tiêm

Dung dịch

1%, 2% + 1:200 000

10

Ephedrin hydroclorid

Tiêm

Dung dịch

30mg/ml

3. Thuốc tiền mê và an thần giảm đau tác dụng ngắn

11

Atropin Sulfat

Tiêm

Dung dịch

0,25 mg/ml; 1 mg/ml

12

Diazepam

Tiêm

Dung dịch

5mg/ml

13

Morphin hydroclorid hoặc Sulfat

Tiêm

Dung dịch

10mg/ml

II. THUỐC GIẢM ĐAU VÀ CHĂM SÓC GIẢM NHẸ

1. Thuốc giảm đau không opi, hạ sốt, chống viêm không steroid

14

Acid Acetylsalicylic (*)

Uống

Viên

Từ 100mg đến 500mg

Bột pha dung dịch

100mg

15

Diclofenac

Uống

Viên

25mg, 50mg, 75mg, 100mg

16

Ibuprofen (*)

Uống

Viên

200mg, 400mg

Dung dịch

40mg/ml

17

Meloxicam

Uống

Viên

7,5mg, 15mg

Tiêm

Dung dịch

10mg/ml

18

Paracetamol (*)

Uống

Viên

80mg, 100mg, 250mg, 500mg

Bột pha dung dịch

80mg, 100mg, 250mg, 500mg

Đặt trực tràng

Viên đạn

80mg, 150mg, 300mg

19

Piroxicam

Tiêm

Dung dịch

20mg/ml

Uống

Viên

10mg, 20mg

2. Thuốc giảm đau loại opi

20

Morphin hydroclorid hoặc Sulfat

Tiêm

Dung dịch

10mg/ml

21

Morphin Sulfat

Uống

Viên

10mg, 30mg

Morphin hydroclorid hoặc Sulfat

Viên nén giải phóng chậm

10mg đến 200mg

Dung dịch

2mg/ml

22

Pethidin hydroclorid

Tiêm

Dung dịch

25mg/ml, 50mg/ml

3. Thuốc chăm sóc giảm nhẹ

23

Amitriptylin

Uống

Viên

10mg, 25mg

24

Cyclizin

Tiêm

Dung dịch

50mg/ml

Uống

Viên

50mg

25

Dexamethason

Uống

Viên

2mg

Dexamethason phosphat (natri)

Tiêm

Dung dịch

4mg/ml

26

Diazepam

Tiêm

Dung dịch

5mg/ml

Uống

Dung dịch

0,4mg/ml

Viên nén

5mg, 10mg

Trực tràng

Ống thụt

2,5mg, 5mg, 10mg

27

Docusat natri (*)

Uống

Viên

100mg

Dung dịch

10mg/ml

28

Fluoxetin (hydroclorid)

Uống

Viên

20mg

29

Hyoscin butylbromid

Tiêm

Dung dịch

20mg/ml

30

Hyoscin hydrobromid

Tiêm

Dung dịch

400mg/ml, 600mg/ml

Dùng ngoài

Miếng dán trên da

1mg/72 giờ

31

Lactulose (*)

Uống

Dung dịch, Sirô

Từ 0,62 đến 0,74g/ml

32

Midazolam

Tiêm

Dung dịch

1mg/ml, 5mg/ml

33

Ondansetron (hydroclorid)

Tiêm

Dung dịch

2mg/ml

Uống

Dung dịch

0,8mg/ml

Viên nén

4mg, 8mg

III. THUỐC CHỐNG DỊ ỨNG VÀ DÙNG TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP QUÁ MẪN

34

Alimemazin (*)

Uống

Viên

5mg

Sirô

5mg/ml

35

Clorpheniramin maleat

Uống (*)

Viên

4mg

Sirô

0,4mg/ml

Tiêm

Dung dịch

10mg/ml

36

Dexamethason

Uống

Viên

0,5mg, 1mg

Dexamethason phosphat (natri)

Tiêm

Dung dịch

4mg/ml

37

Adrenalin (tartrat hoặc hydroclorid)

Tiêm

Dung dịch

1 mg/ml

38

Hydrocortison acetat

Tiêm

Hỗn dịch

25mg/ml, 50mg/ml

Hydrocortison (natri succinat)

Bột pha tiêm

100mg

39

Methylprednisolon (natri succinat)

Tiêm

Bột pha tiêm

40mg

Methylprednisolon acetat

Tiêm

Hỗn dịch

40mg/ml

40

Prednisolon

uống

Viên

5mg

Sirô

5mg/ml

41

Loratadin (*)

Uống

Viên

10mg

42

Promethazin hydroclorid (*)

Uống

Viên nén

10mg, 50mg

Sirô

1,25mg/ml, 5mg/ml

IV. THUỐC GIẢI ĐỘC

1. Thuốc giải độc đặc hiệu

43

Atropin Sulfat

Tiêm

Dung dịch

0,25mg/ml, 0,5mg/ml

44

Deferoxamin mesylat

Tiêm truyền

Bột đông khô

500mg, 1g

45

Dimercaprol

Tiêm

Dung dịch dầu

25mg/ml

46

Hydroxocobalamin (acetat hoặc clorid hoặc Sulfat)

Tiêm

Dung dịch

1mg/ml

47

Methionin

Uống

Viên

250mg

48

Naloxon (hydroclorid)

Tiêm

Dung dịch

0,4mg/ml

49

Natri calci edetat

Tiêm

Dung dịch

200mg/ml

50

Natri thiosulfat

Tiêm

Dung dịch

200mg/ml, 250mg/ml

51

Penicilamin

Uống

Viên

250mg

Tiêm

Bột pha tiêm

1g

52

Pralidoxim clorid

Tiêm

Bột pha tiêm

1g

53

Xanh Methylen

Tiêm

Dung dịch

1%

54

Acetylcystein

Tiêm

Dung dịch

200mg/ml

Uống

Dung dịch

10%, 20%

55

Calci gluconat

Tiêm

Dung dịch

100mg/ml

56

Kali fcrocyanid (K4Fe(CN)6.3H2O)

Uống

Bột pha dung dịch, Viên

 

57

Natri Nitrit

Tiêm

Dung dịch

30mg/ml

2. Thuốc giải độc không đặc hiệu

58

Than hoạt (*)

Uống

Bột pha hỗn dịch, Viên

 

V. THUỐC CHỐNG CO GIẬT/ĐỘNG KINH

59

Acid valproic (natri)

Uống

Viên

100mg, 200mg, 500mg

Si rô

40mg/ml

60

Carbamazcpin

Uống

Viên

100mg, 200mg

Hỗn dịch

20mg/ml

61

Diazepam

Uống

Viên

5mg

Tiêm

Dung dịch

5mg/ml

62

Magnesi sulfat

Tiêm

Dung dịch

10%, 20%

63

Phenobarbital

Uống

Viên

10mg, 100mg

Dung dịch

3mg/ml

Phenobarbital (natri)

Tiêm

Dung dịch

100mg/ml,

200mg/ml

64

Phenytoin (natri)

Uống

Viên

25mg, 50mg, 100mg

Hỗn dịch

5mg/ml

Tiêm

Dung dịch

50mg/ml

65

Ethosuximid

Uống

Viên

250mg

Si rô

50mg/ml

VI. THUỐC TRỊ KÝ SINH TRÙNG, CHỐNG NHIỄM KHUẨN

1. Thuốc trị giun, sán

a. Thuốc trị giun, sán đường ruột

66

Albendazol(*)

Uống

Viên

200mg, 400mg

67

Mebendazol (*)

Uống

Viên

100mg, 500mg

68

Niclosamid

Uống

Viên

500mg

69

Praziquantel

Uống

Viên

150mg, 600mg

70

Pyrantel (embonat) (*)

Uống

Viên

250mg

Hỗn dịch

50mg/ml

b. Thuốc trị giun chỉ

71

Diethylcarbamazin dihydrogen citrat

Uống

Viên

50mg, 100mg

72

Ivermectin

Uống

Viên

3mg, 6mg

c. Thuốc trị sán lá

73

Metrifonat

Uống

Viên

100mg

74

Praziquantel

Uống

Viên

600mg

75

Triclabendazol

Uống

Viên

250mg

76

Oxamniquin

Uống

Viên

250mg

Dung dịch

50mg/ml

2. Thuốc chống nhiễm khuẩn

a. Thuốc nhóm beta- lactam

77

Amoxicilin

Uống

Viên

250mg, 500mg

Bột pha hỗn dịch

125mg, 250mg

Tiêm

Bột pha tiêm

500mg, 1g

78

Amoxicilin + Acid Clavulanic

Uống

Viên

500mg + 125mg, 250mg + 62,5mg, 125mg +31,25mg

Bột pha hỗn dịch

500mg + 125mg/5ml, 250mg + 62,5mg/5ml, 125mg + 31,25mg/5ml (sau pha)

Tiêm

Bột pha tiêm

500mg + 100mg, 1g + 200mg

79

Ampicilin (natri)

Tiêm

Bột pha tiêm

500mg, 1g

80

Benzylpenicilin (benzathin)

Tiêm

Bột pha tiêm

600.000 IU, 1.200.000 IU, 2.400.000 IU

81

Benzylpenicilin (kali hoặc natri)

Tiêm

Bột pha tiêm

500.000 lU, 1.000.000 IU

82

Benzylpenicilin (procain)

Tiêm

Bột pha tiêm

400.000 IU, 1.000.000 IU

83

Cephalexin

Uống

Bột pha hỗn dịch

125mg/5ml, 250mg/5ml (sau pha)

Viên

125mg, 250mg, 500mg

84

Cefazolin (natri)

Tiêm

Bột pha tiêm

250mg, 500mg, 1g

85

Cefixim

Uống

Viên

100mg, 200mg

86

Cefolaxim (natri)

Tiêm

Bột pha tiêm

250mg, 500mg, 1 g

87

Ceftriaxon (natri)

Tiêm

Bột pha tiêm

250mg, 1g

88

Cefuroxim (axetil)

Uống

Viên

250mg, 500mg

Cefuroxim (natri)

Tiêm

Bột pha tiêm

750mg, 1,5g

89

Cloxacilin (natri)

Uống

Viên

250mg, 500mg

Tiêm

Bột pha tiêm

500mg

90

Phenoxymethyl penicilin

Uống

Viên

200.000 IU, 400.000 IU, 1.000.000 IU

91

Imipenem + cilastatin

Tiêm

Bột pha tiêm

250mg + 250mg, 500mg + 500mg, 750mg + 750mg

b. Các thuốc kháng khuẩn khác

♦ Thuốc nhóm aminoglycosid

92

Amikacin

Tiêm

Bột pha tiêm

250mg, 500mg

Dung dịch

93

Gentamicin (sulfat)

Tiêm

Dung dịch

10mg/ml, 20mg/ml, 40mg/ml

94

Spectinomycin

Tiêm

Bột pha tiêm

2g

95

Vancomycin

Tiêm

Bột pha tiêm

500mg

♦ Thuốc nhóm chloramphenicol

96

Cloramphenicol

Uống

Viên

250mg

Cloramphenicol (palmitat)

Hỗn dịch

30mg/ml

Cloramphenicol (natri succinat)

Tiêm

Bột pha tiêm

1g

♦ Thuốc nhóm Nitroimidazol

97

Metronidazol

Uống

Viên

250mg, 500mg

Trực tràng

Viên đạn

500mg, 1g

Tiêm truyền

Dung dịch

5mg/ml

Metronidazol (benzoat)

Uống

Hỗn dịch

40mg/ml

♦ Thuốc nhóm lincosamid

98

Clindamycin (hydroclorid)

Uống

Viên

150mg, 300mg

Clindamycin (palmitat)

Dung dịch

15mg/ml

Clindamycin (phosphat)

Tiêm

Dung dịch

150mg/ml

♦ Thuốc nhóm macrolid

99

Azithromycin

Uống

Viên

500mg

Bột pha hỗn dịch

200mg/5ml (sau pha)

100

Clarithromycin

Uống

Viên

250mg, 500mg

101

Erythromycin

Tiêm

Bột pha tiêm

500mg

Erythromycin (stearat hoặc ethyl succinat)

Uống

viên

250mg, 500mg

Cốm pha hỗn dịch

125mg/5ml (sau pha)

♦ Thuốc nhóm quinolon

102

Ciprofloxacin (hydroclorid)

Uống

Viên

250mg, 500mg

Ciprofloxacin (base hoặc hydroclorid)

Tiêm truyền

Dung dịch

2mg/ml

103

Levofloxacin

Uống

Viên nén bao phim

250mg, 500mg, 750mg

♦ Thuốc nhóm sulfamid

104

Sulfamethoxazol + Trimethoprim

Uống

Viên

800mg + 160mg, 400mg +80 mg, 100mg + 20mg

Hỗn dịch

40mg + 8mg/ml

Tiêm truyền

Dung dịch

80mg + 16mg/ml

♦ Thuốc nhóm nitrofuran

105

Nitrofurantoin

Uống

Viên

100mg

Hỗn dịch

5mg/ml

♦ Thuốc nhóm tetracyclin

106

Doxycyclin (hydroclorid)

Uống

Viên

50mg, 100mg

Hỗn dịch

5mg/ml, 10mg/ml

c. Thuốc chữa bệnh phong

107

Clofazimin

Uống

Viên

50mg, 100mg

108

Dapson

Uống

Viên

25mg, 50mg, 100mg

109

Rifampicin

Uống

Viên

150mg, 300mg

Hỗn dịch

1%

d. Thuốc chữa bệnh lao

110

Ethambutol hydroclorid

Uống

Viên

100mg, 400mg

Dung dịch hoặc hỗn dịch

25mg/ml

111

Isoniazid

Uống

Viên

50mg, 100mg, 150mg, 300mg

Si rô

50mg/5ml

112

Pyrazinamid

Uống

Viên

60mg, 150mg, 400mg

113

Rifampicin + Isoniazid

Uống

Viên

300mg + 150mg, 150mg +100mg. 150mg + 75mg, 150 mg + 150mg, 60mg + 60mg

114

Rifampicin

Uống

Viên

150mg, 300mg

115

Streptomycin (sulfat)

Tiêm

Bột pha tiêm

1g

116

Ethambutol + Isoniazid

Uống

Viên

400mg + 150mg

117

Ethambutol + Isoniazid + Pyrazinamid + Rifampicin

Uống

Viên

275mg+ 75mg+ 400mg + 150mg

118

Ethambutol + Isoniazid + Rifampicin

Uống

Viên

275 mg + 75mg + 150mg

119

Isoniazid + Pyrazinamid + Rifampicin

Uống

Viên

75mg + 400mg + 150mg, 150mg + 500mg + 150mg

120

Rifabutin

Uống

Viên

150mg

đ. Thuốc dự phòng cho điều trị lao kháng đa thuốc

121

Amikacin

Tiêm

Bột pha tiêm

100mg. 500mg, 1g

122

Capreomycin

Tiêm

Bột pha tiêm

1g

123

Cycloserin

Uống

Viên

250mg

124

Ethionamid

Uống

Viên

125mg, 250mg

125

Kanamycin

Tiêm

Bột pha tiêm

1g

126

Ofloxacin

Uống

Viên

200mg, 400mg

127

p- aminosalicylic acid

Uống

Viên

500mg

Cốm

4g

3. Thuốc chống nấm

128

Amphotericin B

Tiêm

Bột pha tiêm

50mg

129

Clotrimazol (*)

Âm đạo

Viên đặt

50mg, 100mg, 500mg

Dùng ngoài

Kem bôi âm đạo

1%, 10%

130

Fluconazol

Uống

Viên

50mg, 150mg

Bột pha hỗn dịch

10mg/ml (sau pha)

Tiêm

Dung dịch

2mg/ml

131

Griseofulvin

Uống

Viên

125mg, 250mg, 500mg

Hỗn dịch

25mg/ml

132

Nystatin

Uống

Viên

250.000IU, 500.000IU

Hỗn dịch

100.000IU/ml

Âm đạo

Viên đặt

100.000 IU

133

Flucytosin

Uống

Viên

250mg

Tiêm truyền

Dung dịch

10mg/ml

134

Kali iodid

Uống

Dung dịch

1g/ml

4. Thuốc điều trị bệnh do động vật nguyên sinh

a. Thuốc điều trị bệnh do amip

135

Diloxanid furoat

Uống

Viên

500mg

136

Metronidazol

Uống

Viên

250mg, 500mg

Tiêm truyền

Dung dịch

5mg/ml

b. Thuốc điều tri bệnh sốt rét

♦ Thuốc phòng bệnh

137

Cloroquin phosphat hoặc Sulfat

Uống

Viên

150mg

Si rô

10mg/ml

138

Mefloquin

Uống

Viên

250mg

139

Doxycyclin (hydroclorid)

Uống

Viên

100mg

140

Proguanil

Uống

Viên

100mg

♦ Thuốc chữa bệnh

141

Amodiaquin

Uống

Viên

153mg, 200mg

142

Artesunat

Tiêm

Bột pha tiêm

60mg (kèm 0,6ml dd natri carbonat 5% pha tiêm)

143

Artesunat + Amodiaquin

Uống

Viên

25mg+ 67,5mg, 50mg + 135mg, 100mg + 270mg

144

Artesunat + Mefloquin

Uống

Viên

25mg + 55 mg, 100mg + 220mg

145

Cloroquin (phosphat hoặc Sulfat)

Uống

Viên

100mg, 150mg, 250mg

Si rô

10mg/ml

146

Primaquin

Uống

Viên

7,5mg, 15mg

147

Quinin dihydroclorid

Tiêm

Dung dịch

150mg/ml, 300mg/ml

148

Quinin sulfat hoặc bisulfat

Uống

Viên

300mg

149

Sulfadoxin + Pyrimethamin

Uống

Viên

500mg + 25mg

150

Arthemether

Tiêm

Dung dịch dầu

80mg/ml

151

Arthemether + Lumefantrin

Uống

Viên

20mg + 120mg

152

Doxycyclin (hydroclorid)

Uống

Viên

100mg

c. Thuốc điều trị Pneumocytis carinii và Toxoplasma

153

Pyrimethamin

Uống

Viên

25mg

154

Sulfamethoxazol + Trimethoprim

Uống

Viên

100mg + 20mg, 400mg + 80mg

Hỗn dịch

40mg + 8mg/ml

Tiêm truyền

Dung dịch

80mg + 16mg/ml

155

Sulfadiazin

Uống

Viên

500mg

156

Pentamidin

Uống

Viên

200mg, 300mg

5. Thuốc chống virus

a. Thuốc chống virus herpes

157

Aciclovir

Uống

Viên

200mg, 800mg

Hỗn dịch

40mg/ml

Dùng ngoài (*)

Kem

5%

Tiêm

Bột pha tiêm

250mg

158

Ribavirin

Uống

Viên

200, 400, 600 mg

Tiêm

Dung dịch

800mg, 1g/10ml dung dịch đệm phosphate

b. Thuốc ức chế men sao chép ngược nucleosid/nucleotid

159

Lamivudin

Uống

Viên

150 mg

Dung dịch

10mg/ml

160

Nevirapin

Uống

Viên

200mg

Hỗn dịch

10mg/ml

161

Zidovudin

Uống

Viên

100mg, 250mg, 300mg

Si rô

10mg/ml

Tiêm truyền

Dung dịch

10mg/ml

162

Abacavir (sulfat)

Uống

Viên

300 mg

Dung dịch

20mg/ml

163

Tenofovir disoproxil fumarat

Uống

Viên

150mg, 200mg, 250mg, 300mg

c. Thuốc ức chế protease

164

Atazanavir (Sulfat)

Uống

Viên

100mg, 150mg. 300mg

165

Efavirenz

Uống

Viên

50mg, 150mg, 200mg, 300mg

Si rô

30mg/ml

166

Lopinavir + Ritonavir

Uống

Viên

100mg + 25mg, 200mg + 50mg

Dung dịch

80mg + 20mg/ml

167

Ritonavir

Uống

Viên

100mg

Dung dịch

80mg/ml

d. Thuốc kết hợp liều cố định

168

Lamivudin + Tenofovir

Uống

Viên

300mg + 300mg

169

Lamivudin + Tenofovir + Efavirenz

Uống

Viên

300mg + 300mg + 600mg

170

Lamivudin + Zidovudin + Nevirapin

Uống

Viên

150mg + 300mg + 200mg, 60mg + 120mg + 100mg, 30mg + 60mg + 50mg

171

Lamivudin + Zidovudin

Uống

Viên

150 mg + 300mg, 60mg + 120mg, 30mg + 60mg

đ. Thuốc khác

172

Oseltamivir

Uống

Viên

30mg, 45mg, 75mg

Bột pha hỗn dịch

12mg/ml

VII. THUỐC ĐIỀU TRỊ ĐAU NỬA ĐẦU

1. Thuốc điều trị cơn đau cấp

173

Acetylsalicylic acid (*)

Uống

Viên

300mg đến 500mg

174

Ibuprofen (*)

Uống

Viên

200mg, 400mg

175

Paracetamol (*)

Uống

Viên

300 mg đến 500mg

Dung dịch

125mg/ml

2. Thuốc phòng bệnh

176

Propranolol hydroclorid

Uống

Viên

20mg, 40mg

VIII. THUỐC CHỐNG UNG THƯ VÀ TÁC ĐỘNG VÀO HỆ THỐNG MIỄN DỊCH

1. Thuốc ức chế miễn dịch

177

Azathioprin

Uống

Viên 50mg

50mg

Tiêm

Bột pha tiêm

100mg

178

Ciclosporin

Uống

Viên

25mg

Tiêm

Dung dịch

50mg/ml

2. Thuốc chống ung thư

179

L - asparaginase

Tiêm

Bột đông khô

10.000 IU

180

Bleomycin

Tiêm

Bột pha tiêm

15mg

181

Carboplatin

Tiêm truyền

Dung dịch

10mg/ml

182

Cisplatin

Tiêm

Bột đông khô

10mg, 50mg

183

Cyclophosphamid

Uống

Viên

25mg, 50mg

Tiêm

Bột pha tiêm

200mg, 500mg

184

Cytarabin

Tiêm

Bột đông khô

100mg, 500mg

185

Dactinomycin

Tiêm

Bột pha tiêm

0,5mg

186

Doxorubicin hydroclorid

Tiêm

Bột pha tiêm

10mg, 50mg

187

Etoposid

Uống

Viên

50, 100mg

Tiêm

Bột pha tiêm

50mg, 100mg

Dung dịch

20mg/ml

188

Fluorouracil

Tiêm

Dung dịch

50mg/ml

189

Hydroxycarbamid

Uống

Viên

250mg, 300mg, 400mg, 500mg, 1g

190

Ifosfamid

Tiêm

Bột pha tiêm

2g

191

Mercaptopurin

Uống

Viên

50mg

192

Methotrexat (natri)

Uống

Viên

2,5mg

Tiêm

Bột pha tiêm

10mg, 50mg

193

Mitomycin

Tiêm

Bột pha tiêm

2mg, 10mg

194

Procarbazin

Uống

Viên

50mg

195

Vinblastin sulfat

Tiêm

Bột pha tiêm

10mg

196

Vincristin Sulfat

Tiêm

Bột pha tiêm

1mg, 5mg

197

Allopurinol

Uống

Viên

100ng, 300mg

198

Calci folinat

Uống

Viên

15mg

Tiêm

Dung dịch

3mg/ml

199

Chlorambucil

Uống

Viên

2mg

200

Dacabazin

Tiêm

Bột pha tiêm

100mg

201

Daunorubicin

Tiêm

Bột pha tiêm

50mg

202

Mesna

Uống

Viên

400mg, 600mg

Tiêm

Dung dịch

100mg/ml

203

Filgrastim

Tiêm

Dung dịch

30 triệu IU/ml

3. Thuốc hormon và kháng hormon

204

Dexamethason

Uống

Dung dịch

0,4mg/ml

Dexamethason phosphat (natri)

Tiêm

Dung dịch

4mg/ml

205

Hydrocortison acetat

Tiêm

Hỗn dịch

25mg/ml, 50mg/ml

Hydrocortison (natri succinat)

Tiêm

Bột pha tiêm

100mg

206

Methylprednisolon (natri succinat)

Tiêm

Bột pha tiêm

40mg

Methylprednisolon acetat

Hỗn dịch

40mg/ml

207

Prednisolon

Uống

Viên

5mg, 25mg

Si rô

5mg/ml

208

Tamoxifen (citrat)

Uổng

Viên

10mg, 20mg

IX. THUỐC CHỐNG PARKINSON

209

Biperiden hydroclorid

Uống

Viên

2mg, 4mg

Biperiden lactat

Tiêm

Dung dịch

5mg/ml

210

Levodopa + Carbidopa

Uống

Viên

250mg + 25 mg. 100mg + 10mg

X. THUỐC TÁC DỤNG ĐỐI VỚI MÁU

1. Thuốc chống thiếu máu

211

Acid Folic (*)

Uống

Viên

1mg, 5mg

212

Hydroxocobalamin

Tiêm

Dung dịch

1mg/ml

213

Sắt (Sulfat hay oxalat) (*)

Uống

Viên

60mg

214

Sắt (sulfat + acid folic) (*)

Uống

Viên

60mg + 0,25mg

2. Thuốc tác dụng lên quá trình đông máu

215

Acenocoumarol

Uống

Viên

2mg, 4mg

216

Acid Aminocaproic

Tiêm

Dung dịch

200mg/ml

217

Acid Tranexamic

Uống

Viên

250mg, 500mg

Tiêm

Dung dịch

10%

218

Carbazocrom dihydrat

Uống

Viên

10mg

Carbazocrom natri sulfonat

Uống

Viên

30mg

Tiêm

Dung dịch

5mg/ml

219

Heparin natri

Tiêm

Dung dịch

1.000, 5.000, 20.000, 25.000IU/ml

220

Vitamin K1

Uống

Viên

2mg, 5mg, 10 mg

Tiêm

Dung dịch

5mg/ml, 10mg/ml

221

Protamin Sulfat

Tiêm

Dung dịch

10mg/ml

222

Warfarin natri

Uống

Viên

0,5 mg, 1 mg, 2mg, 5 mg

XI. CHẾ PHẨM MÁU - DUNG DỊCH CAO PHÂN TỬ

1. Dung dịch cao phân tử

223

Dextran 40

Tiêm truyền

Dung dịch

10%

224

Dextran 60

Tiêm truyền

Dung dịch

10%

225

Dextran 70

Tiêm truyền

Dung dịch

6%

226

Gelatin

Tiêm truyền

Dung dịch

5%, 6%

2. Chế phẩm máu

227

Yếu tố vụ đậm đặc

Tiêm truyền

Đông khô

 

228

Phức hợp yếu tố IX (các yếu tố đông máu II, VII, IX và X) đậm đặc

Tiêm truyền

Đông khô

 

229

Albumin

Tiêm truyền

Dung dịch

5%, 20%, 25 %

230

Huyết tương tươi đông lạnh

Tiêm truyền

Dịch truyền

 

XII. THUỐC TIM MẠCH

1. Thuốc chống đau thắt ngực

231

Atenolol

Uống

Viên

50mg, 100mg

232

Diltiazem

Uống

Viên

30mg, 60mg

233

Glyceryl trinitrat

Uống

Viên

2mg, 2,5mg, 3mg, 5mg

Đặt dưới lưỡi

Viên

0,5mg

Tiêm

Dung dịch

0,5mg/ml, 1mg/ml, 5mg/ml

234

Isosorbid dinitrat hoặc mononitrat

Uống

Viên

5mg, 30mg, 60mg

2. Thuốc chống loạn nhịp

235

Amiodaron hydroclorid

Uống

Viên

100mg, 200mg, 400mg

Tiêm

Dung dịch

50 mg/ml

236

Atenolol

Uống

Viên

50mg, 100mg

237

Lidocain hydroclorid

Tiêm

Dung dịch

1%, 2%

238

Propranolol hydroclorid

Uống

Viên

40mg

Tiêm

Dung dịch

0,5mg/ml, 1mg/ml

239

Verapamil hydroclorid

Uống

Viên

40mg, 80mg

Tiêm

Dung dịch

2,5mg/ml

240

Digoxin

Uống

Viên

62,5mcg, 250mcg

Dung dịch

50mcg/ml

Tiêm

Dung dịch

250mcg/ml

241

Epinephrin (tartrat hoặc hydroclorid)

Tiêm

Dung dịch

100mcg/ml

3. Thuốc điều trị tăng huyết áp

242

Amlodipin

Uống

Viên

2,5 mg, 5mg

243

Captopril

Uống

Viên

25mg, 50mg

244

Enalapril

Uống

Viên

5mg, 10mg, 20mg

245

Furosemid

Uống

Viên

40mg

Tiêm

Dung dịch

10mg/ml

246

Hydroclorothiazid

Uống

Viên

25mg, 50mg

247

Methyldopa

Uống

Viên

250mg

248

Nifedipin

Uống

Viên

5mg, 10mg

Viên tác dụng chậm

20mg

249

Propranolol hydroclorid

Uống

Viên

40mg

250

Atenolol

Uống

Viên

50mg, 100mg

251

Hydralazin

Uống

Viên

25mg, 50mg

4. Thuốc điều trị hạ huyết áp

252

Heptaminol (hydroclorid)

Uống

Viên

150mg

Tiêm

Dung dịch

62,5mg/ml

5. Thuốc điều trị suy tim

253

Digoxin

Uống

Viên

62.5mcg, 250mcg

Dung dịch

50mcg/ml

Tiêm

Dung dịch

50mcg/ml, 250mcg/ml

254

Dobutamin

Tiêm

Bột đông khô

250mg

255

Dopamin hydroclorid

Tiêm

Dung dịch

40mg/ml

256

Adrenalin (tartrat hoặc hydroclorid)

Tiêm

Dung dịch

1mg/ml

257

Enalapril

Uống

Viên

2,5mg, 5mg, 10mg

258

Furosemid

Uống

Viên

40mg

Dung dịch

4mg/ml

Tiêm

Dung dịch

10mg/ml

259

Hydrochlorothiazid

Uống

Viên

25mg

Dung dịch

10mg/ml

260

Spironolacton

Uống

Viên nén

25mg

6. Thuốc chống huyết khối

261

Acid Acetylsalicylic (*)

Uống

Viên

100mg, 81mg

Bột pha dung dịch

100mg

262

Streptokinase

Tiêm truyền

Bột đông khô

1,5 triệu IU

7. Thuốc hạ lipit máu

263

Atorvastatin

Uống

Viên

10mg, 20mg

264

Fenofibrat

Uống

Viên

100mg, 300mg

265

Simvastatin

Uống

Viên

5mg, 10mg, 20mg, 40mg

XIII. THUỐC NGOÀI DA

1. Thuốc chống nấm

266

Acid Benzoic + Acid Salicylic (*)

Dùng ngoài

Kem, mỡ

6%, 3%

267

Cồn A.S.A (*)

Dùng ngoài

Cồn thuốc

 

268

Cồn BSI (*)

Dùng ngoài

Cồn thuốc

 

269

Clotrimazol (*)

Dùng ngoài

Kem

1%

270

Ketoconazol(*)

Dùng ngoài

Kem

2%

271

Miconazol (*)

Dùng ngoài

Kem

2%

272

Terbinafin (*)

Dùng ngoài

Kem, mỡ

1%

273

Natri thiosulfat (*)

Dùng ngoài

Dung dịch

15%

2. Thuốc chống nhiễm khuẩn

274

Neomycin + Bacitracin (*)

Dùng ngoài

Kem

5mg + 500 IU

275

Povidon iod (*)

Dùng ngoài

Dung dịch

10%

276

Kali permanganate (*)

Dùng ngoài

Dung dịch

0,5%

277

Bạc Sulfadiazin (*)

Dùng ngoài

Kem

1%

3. Thuốc chống viêm, ngứa

278

Betamethason (valerat) (*)

Dùng ngoài

Kem, mỡ

0,1%

279

Fluocinolon acetonid (*)

Dùng ngoài

Mỡ

0,025%

280

Hydrocortison acetate (*)

Dùng ngoài

Kem, mỡ

1%

281

Calamin (*)

Dùng ngoài

Lotion

 

4. Thuốc có tác dụng làm tiêu sừng

282

Acid Salicylic (*)

Dùng ngoài

Mỡ

3%, 5%

283

Benzoyl peroxide (*)

Dùng ngoài

Kem, lotion

5%, 10%

284

Fluorouracil

Dùng ngoài

Mỡ

5%

285

Urea (*)

Dùng ngoài

Mỡ, kem

10%

6. Thuốc trị ghẻ

286

Benzyl benzoate (*)

Dùng ngoài

Kem thuốc

25%

287

Diethylphtalat (*)

Dùng ngoài

Dung dịch

10%

Mỡ, kem

5,2/8g, 19,5/30g (65% kl/kl)

288

Permethrin (*)

Dùng ngoài

Mỡ

5%

Lotion

1%

XIV. THUỐC DÙNG CHẨN ĐOÁN

1. Thuốc dùng cho mắt

289

Fluorescein (natri)

Nhỏ mắt

Dung dịch

2%

Tiêm

Dung dịch

100mg/ml

290

Pilocarpin

Nhỏ mắt

Dung dịch

1mg/ml, 5mg/ml

291

Tropicamid

Nhỏ mắt

Dung dịch

0,5%

2. Thuốc cản quang

292

Amidotrizoat (natri hoặc meglumin)

Tiêm

Dung dịch

140mg đến 420mg lod/ml

293

Bari Sulfat

Uống

Bột pha hỗn dịch

140g, 200g

294

lohexol

Tiêm

Dung dịch

140mg tới 350mg Iod/ml

295

lopromid

Tiêm

Dung dịch

300mg lod/ml

296

Meglumin iotroxat

Tiêm

Dung dịch

5g tới 8g lod trong 100ml đến 250ml

XV. THUỐC TẨY TRÙNG VÀ KHỬ TRÙNG

297

Clorhexidin digluconat (*)

Dùng ngoài

Dung dịch

5%

298

Cồn 70 độ (*)

Dùng ngoài

 

 

299

Cồn iod (*)

Dùng ngoài

Dung dịch

2,5%

300

Nước oxy già (*)

Dùng ngoài

Dung dịch

3%

301

Povidon iod (*)

Dùng ngoài

Dung dịch

10%

XVI. THUỐC LỢI TIỂU

302

Furosemid

Uống

Viên

20mg, 40mg

Tiêm

Dung dịch

10mg/ml

303

Hydroclorothiazid

Uống

Viên

6,25mg, 25mg, 50mg

304

Manitol

Tiêm truyền

Dung dịch

10%; 20%

305

Spironolacton

Uống

Viên

25mg, 50mg, 75mg

XVII. THUỐC ĐƯỜNG TIÊU HÓA

1. Thuốc chống loét dạ dày, tá tràng

306

Cimetidin

Uống (*)

Viên

200 mg, 400mg

Tiêm

Dung dịch

100mg/ml

307

Muối bismuth (carbonat, trikali dicitrat...) (*)

Uống

Viên

120mg

308

Famotidin

Uống (*)

Viên

20mg, 40mg

Tiêm

Dung dịch

4mg/ml

309

Magnest hydmxyd + Nhỏm hydroxyd (*)

Uống

Hỗn dịch

55mg Magnesi oxyd + 64mg Nhôm oxyd/ml

Viên nén, viên nhai

200mg + 200mg, 400mg + 400mg, 500mg + 500mg

310

Omeprazol

Uống

Viên

20mg

311

Pantoprazol

Uống

Viên

40mg

Tiêm

Bột pha tiêm

40mg

312

Ranitidin (*)

Uống

Viên

150mg, 300mg

2. Thuốc chống nôn

313

Metoclopramid (hydroclorid)

Uống

Viên

10mg

Tiêm

Dung dịch

5mg/ml

314

Promethazin hydroclorid (*)

Uống

Viên

10mg, 50mg

315

Dexamethason

Uống

Viên

0,5mg, 0,75mg, 1,5mg, 4mg

Dexamethason

Dung dịch

0,1mg/ml, 0,4mg/ml

Dexamethason phosphat (natri)

Tiêm

Dung dịch

4mg/ml

316

Ondansetron (hydroclorid)

Uống

Viên

4mg, 8mg, 24mg

Dung dịch

0,8mg/ml

Tiêm

Dung dịch

2mg/ml

3. Thuốc chống co thắt

317

Alverin (citrat)

Uống

Viên

10mg, 60mg

Tiêm

Dung dịch

15mg/ml

318

Atropin Sulfat

Uống

Viên

0,25mg

Tiêm

Dung dịch

0,25mg/ml

319

Hyoscin butylbromid

Uống (*)

Viên

10mg

Tiêm

Dung dịch

20mg/ml

320

Papaverin hydroclorid

Uống

Viên

40mg

Tiêm

Dung dịch

40mg/ml

4. Thuốc tẩy, nhuận tràng

321

Bisacodyl (*)

Uống

Viên

5mg, 10mg

322

Magnesi sulfat (*)

Uống

Bột

5g

5. Thuốc tiêu chảy

a. Chống mất nước

323

Oresol (*)

Uống

Bột pha dung dịch

 

b. Chống tiêu chảy

324

Atapulgit (*)

Uống

Bột

3g

325

Berberin clorid (*)

Uống

Viên

10mg

326

Loperamid (*)

Uống

Viên

2mg

327

Kẽm Sulfat (*)

Uống

Viên

20mg

6. Thuốc điều trị bệnh trĩ

328

Diosmin (*)

Uống

Viên

150mg, 300mg

7. Thuốc khác

329

Men tụy (*)

Thành phần: lipase, protease và amylase

Dạng bào chế, liều lượng phù hợp theo tuổi

XVIII. HORMON, NỘI TIẾT TỐ, THUỐC TRÁNH THỤ THAI

1. Hormon thượng thận và những chất tổng hợp thay thế

330

Dexamethason

Uống

Viên

0,5mg, 1mg

Dexamethason phosphat (natri)

Tiêm

Dung dịch

4mg/ml

331

Hydrocortison

Uống

Viên

5mg, 10mg, 20mg

Hydrocortison acetat

Tiêm

Hỗn dịch

25mg/ml, 50mg/ml

Hydrocortison (natri succinat)

Tiêm

Bột pha tiêm

100mg

332

Prednisolon

Uống

Viên

1mg, 5mg

333

Fludrocortison

Uống

Viên

100microgram

2. Các chất Androgen

334

Methyltestosteron

Đặt dưới lưỡi

Viên

5mg, 10mg

Uống

Viên

0,025mg, 0,1 mg

335

Testosteron undecanoat

Uống

Viên

40mg

Testosteron enantat hoặc undecanoat

Tiêm

Dung dịch dầu

200mg/ml, 250mg/ml

3. Thuốc tránh thai

336

Ethinylestradiol + Levonorgestrel (*)

Uống

Viên

30mcg + 150mcg

337

Ethinylestradiol + Norethisteron (*)

Uống

Viên

50mcg + 100mcg, 35mcg + 1 mg

338

Levonorgestrel

Uống

Viên

750 mcg, 30 mcg, 1,5mg

339

Norethisteron enantat

Tiêm

Dung dịch dầu

200mg/ml

340

Estradiol cypionat + medroxyprogesterone acetat

Tiêm

Hỗn dịch

5mg + 25mg/0,5ml

341

Medroxyprogesterone acetat

Tiêm

Hỗn dịch

150mg/ml

4. Chất estrogen

342

Ethinyl estradiol (*)

Uống

Viên

10mcg, 50mcg

5. Thuốc tránh thai cấy vào cơ thể

343

Que cấy giải phóng levonorgestrel

Cấy vào cơ thể

Hai thanh giải phóng levonorgestrel

75mg/thanh

5. Insulin và thuốc hạ đường huyết

344

Acarbose

Uống

Viên

50mg, 100mg

345

Glibenclamid

Uống

Viên

2,5mg, 5mg

346

Gliclazid

Uống

Viên

30mg, 80mg

347

Insulin

Tiêm

Dung dịch

40 lU/ml, 100 lU/ml

348

Insulin (tác dụng trung bình)

Tiêm

Hỗn dịch với kẽm hoặc Isophan Insulin

100 IU/ml, 40 IU/ml

349

Metformin

Uống

Viên

500mg, 850mg

6. Thuốc có tác dụng thúc đẩy quá trình rụng trứng

350

Clomifen citrat

Uống

Viên

50mg

351

Gonadotropin

Uống

Bột đông khô

500IU, 1.500 IU

7. Những chất Progesteron

352

Norethisteron

Uống

Viên

5mg

353

Progesteron

Tiêm

Dung dịch dầu

10mg/ml, 25mg/ml, 50mg/ml

354

Medroxyprogesterone acetat

Uống

Viên

5mg

8. Giáp trạng và kháng giáp trạng

355

Carbimazol

Uống

Viên

5mg

356

Levothyroxin natri

Uống

Viên

50mcg, 100mcg

357

Methylthiouracil

Uống

Viên

50mg

358

Propylthiouracil

Uống

Viên

50mg

359

Kali iodid

Uống

Viên

60mg

360

Dung dch Lugol

Uống

Dung dịch

130mg/ml

9. Thuốc điều tri đái tháo nhạt

361

Vasopressin

Tiêm

Dung dịch

20IU/ml (4mcg/ml)

362

Desmopressin acetat

Uống

Viên

0,1mg, 0,2mg

Tiêm

Dung dịch

4mcg/ml

XIX. SINH PHẨM MIỄN DỊCH

1. Huyết thanh và Globulin miễn dịch

363

Human normal Immunoglobulin

Tiêm

Dung dịch

 

364

Huyết thanh kháng dại

Tiêm

Dung dịch

1.000IU, 2.000IU/ml

365

Huyết thanh kháng uốn ván

Tiêm

Dung dịch

1.500IU, 10.000lU/ml

366

Huyết thanh kháng nọc độc

Tiêm

Dung dịch

 

2. Vắc xin

367

Vắc xin phòng Lao

Tiêm

 

 

368

Vắc xin phối hợp phòng Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván

Tiêm

 

 

369

Vắc xin phối hợp phòng 5 Bệnh: Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Viêm gan B - Hib

Tiêm

 

 

370

Vắc xin phòng Sởi

Tiêm

 

 

371

Vắc xin phòng Viêm gan B

Tiêm

 

 

372

Vắc xin phòng Bại liệt

Uống

 

 

373

Vắc xin phòng uốn ván

Tiêm

 

 

374

Vắc xin phòng Viêm não Nhật Bản

Tiêm

 

 

375

Vắc xin phòng Thương hàn

Tiêm

 

 

376

Vắc xin phòng Tả

Uống

 

 

377

Vắc xin phòng Rubella

Tiêm

 

 

378

Vắc xin phối hợp phòng Bạch hầu - Uốn ván

Tiêm

 

 

379

Vắc xin phòng dại

Tiêm

 

 

380

Vắc xin tổng hợp phòng 6 bệnh: Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Bại liệt - Hib và Viêm gan B

Tiêm

 

 

381

Vắc xin phòng bệnh viêm phổi và nhiễm khuẩn toàn thân do phế cầu Streptococcus

Tiêm

 

 

382

Vắc xin polysaccharide phế cầu liên hợp với protein D của Haemophilus influenzae không định tuýp (NTHi)

Tiêm

 

 

383

Vắc xin phối hợp phòng 4 bệnh: Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Bại liệt

Tiêm

 

 

384

Vắc xin phòng bệnh 4 bệnh: Bạch hầu - Ho gà - Uốn ván - Hib

Tiêm

 

 

385

Vắc xin phối hợp phòng bệnh 02 bệnh: Sởi - Rubella

Tiêm

 

 

386

Vắc xin phòng Tiêu chảy do Rotavirus

Uống

 

 

387

Vắc xin phòng Cúm mùa

Tiêm

 

 

388

Vắc xin phòng Não mô cầu

Tiêm

 

 

389

Vắc xin phòng Viêm màng não mủ

Tiêm

 

 

390

Vắc xin phòng Ung thư cổ tử cung

Tiêm

 

 

391

Vắc xin phối hợp phòng 3 bệnh: Sởi - Quai bị - Rubella

Tiêm

 

 

392

Vắc xin phòng thủy đậu

Tiêm

 

 

393

Vắc xin phòng Viêm gan A

Tiêm

 

 

394

Vắc xin phòng bệnh do Hib

Tiêm

 

 

XX. THUỐC GIÃN CƠ VÀ TĂNG TRƯỞNG LỰC CƠ

395

Neostigmin bromid

Uống

Viên

15mg

Neostigmin methylsulfat

Tiêm

Dung dịch

0,5mg/ml, 2,5mg/ml

396

Pancuronium bromid

Tiêm

Dung dịch

2mg/ml

397

Suxamethonium clorid

Tiêm

Dung dịch

50mg/ml

398

Alcuronium clorid

Tiêm

Dung dịch

5mg/ml

399

Pyridostigmin bromid

Uống

Viên

60mg

Tiêm

Dung dịch

1mg/ml

400

Veruconium bromid

Tiêm

Bột pha tiêm

10mg

XXI. THUỐC DÙNG CHO MẮT, TAI, MŨI, HỌNG

1. Thuốc chống nhiễm khuẩn, kháng virus

401

Aciclovir

Tra mắt

Mỡ

3%

402

Argyrol (*)

Nhỏ mắt

Dung dịch

3%

403

Cloramphenicol

Nhỏ mắt

Dung dịch

0,4%

404

Gentamicin (sulfat)

Nhỏ mắt

Dung dịch

0,3%

405

Neomycin (sulfat)

Nhỏ mắt, tai

Dung dịch

0,5%

406

Ofloxacin

Nhỏ mắt, tai

Dung dịch

0,3%

407

Sulfacetamid natri

Nhỏ mắt

Dung dịch

10%

408

Tetracyclin hydroclorid

Tra mắt

Mỡ

1%

409

Ciprofloxacin (hydroclorid)

Nhỏ mắt

Dung dịch

0,3%

Tra mắt

Mỡ

0,3%

2. Thuốc chống viêm

410

Hydrocortison

Tra mắt

Mỡ

1%

411

Prednisolon natri phosphat

Nhỏ mắt

Dung dịch

0,5%

3. Thuốc gây tê tại chỗ

412

Tetracain hydroclorid

Nhỏ mắt

Dung dịch

0,5%

4. Thuốc làm co đồng tử và giảm nhãn áp

413

Acetazolamid

Uống

Viên

250mg

414

Pilocarpin (hydroclorid hoặc nitrat)

Nhỏ mắt

Dung dịch

2%, 4%

415

Timolol

Nhỏ mắt

Dung dịch

3,25%, 0,5%

5. Thuốc làm giãn đồng tử

416

Atropin sulfat

Nhỏ mắt

Dung dịch

0,1%, 0,5%, 1,0%

6. Thuốc tai, mũi, họng

417

Nước oxy già (*)

Dùng ngoài

Dung dịch

3%

418

Naphazolin (*)

Nhỏ mũi

Dung dịch

0,05%

419

Sunfarin (Thành phần: Natri sulfacetamid + Ephedrin hydroclorid)

Nhỏ mũi

Dung dịch

0,01g + 0,01g/ml

420

Xylometazolin (*)

Nhỏ mũi

Dung dịch

0,05%, 0,1%

421

Acetic acid

Dùng tại chỗ

Cồn

2%

422

Budesonid (*)

Xịt mũi

Dung dịch

100mcg/Iần xịt

XXII. THUỐC CÓ TÁC DỤNG THÚC ĐẺ, CẦM MÁU SAU ĐẺ VÀ CHỐNG ĐẺ NON

1. Thuốc thúc đẻ, cầm máu sau đẻ

a. Thuốc thúc đẻ

423

Oxytocin

Tiêm

Dung dịch

5IU, 10IU/ml

b. Thuốc cầm máu sau đẻ

424

Ergometrin maleat

Tiêm

Dung dịch

0,2mg/ml

425

Oxytocin

Tiêm

Dung dịch

5IU, 10IU/ml

426

Misoprostol

Uống

Viên

200mg

427

Mifepriston + Misoprostol

Uống

Viên

200mg + 200mg

2. Thuốc chống đẻ non

428

Papaverin

Uống

Viên

40mg

429

Salbutamol (Sulfat)

Uống

Viên

2mg, 4mg

Tiêm

Dung dịch

0,5mg/ml, 1mg/ml

430

Nifedipin

Uống

Viên

10mg

XXIII. DUNG DỊCH THM PHÂN MÀNG BỤNG

431

Dung dịch thẩm phân màng bụng

Thẩm phân màng bụng

Dung dịch

 

432

Dung dịch lọc thận acetat

Lọc thận

Dung dịch

 

XXIV. THUỐC CHỐNG RỐI LOẠN TÂM THẦN

1. Thuốc chống loạn thần

433

Clorpromazin hydroclorid

Uống

Sirô

5mg/ml

Viên

25 mg, 100mg

Tiêm

Dung dịch

12,5mg/ml, 25mg/ml

434

Diazepam

Uống

Viên

2mg, 5mg

Tiêm

Dung dịch

5mg/ml

435

Haloperidol

Uống

Viên

1mg, 2mg, 5mg

Tiêm

Dung dịch

5mg/ml

436

Levomepromazin

Uống

Viên

25mg

Tiêm

Dung địch

25mg/ml

437

Risperidon

Uống

Viên

1mg, 2mg

438

Sulpirid

Uống

Viên

50mg

Tiêm

Dung dịch

50mg/ml

439

Fluphenazin

Tiêm

Dung dịch

2mg/ml

2. Thuốc chống trầm cảm

440

Amitriptylin hydroclorid

Uống

Viên

25mg

441

Fluoxetin

Uống

Viên

20mg

3. Thuốc điều chỉnh và dự phòng rối loạn cảm xúc

442

Acid Valproic

Uống

Viên

200mg, 500mg

443

Carbamazepin

Uống

Viên

100mg, 200mg

444

Lithi carbonat

Uống

Viên

300mg

4. Thuốc điều trị ám ảnh và hoảng loạn thần kinh

445

Clomipramin

Uống

Viên

10mg, 25mg

5. Thuốc điều trị cho những người nghiện các chất dạng thuốc phiện

446

Methadon

Uống

Dung dịch

5mg/ml. 10mg/ml, 1mg/ml, 2mg/ml

XXV. THUỐC TÁC DỤNG TRÊN ĐƯỜNG HÔ HẤP

1. Thuốc chữa hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

447

Beclometason dipropionat (*)

Đường hô hấp

Thuốc hít (khí dung)

50mcg, 100mcg/Iần xịt

448

Salbutamol (sulfat)

Uống

Viên

2mg, 4mg

Dung dịch

0,4mg/ml

Đường hô hấp

Thuốc hít (khí dung)

100mcg/lần xịt

Tiêm

Dung dịch

50 mcg/ml

449

Terbutalin

Tiêm

Dung dịch

0,5mg/ml

450

Budesonid (*)

Đường hô hấp

Thuốc hít (khí dung)

100mcg/lần xịt. 200mcg/lần xịt

451

Adrenalin (tartrat hoặc hydroclorid)

Tiêm

Dung dịch

1mg/ml

452

Ipratropium bromid

Đường hô hấp

Thuốc hít (khí dung)

20 mcg/lần xịt

2. Thuốc chữa rối loạn tiết dịch

453

Acetylcystein

Uống (*)

Viên

100mg, 200mg

Bột pha hỗn dịch

200mg

Tiêm

Dung dịch

200mg/ml

454

Alimemazin (*)

Uống

Si rô

0,5mg/ml

455

Bromhexin hydroclorid (*)

Uống

Viên

4mg, 8mg

3. Thuốc khác

456

Dextromethorphan (*)

Uống

Viên

15mg

XXVI. DUNG DỊCH ĐIỀU CHỈNH NƯỚC ĐIỆN GIẢI VÀ CÂN BẰNG ACID-BASE

1. Thuốc uống

457

Oresol (*)

Uống

Bột pha dung dịch

 

458

Kali clorid

Uống

Viên

600mg

2. Thuốc tiêm truyền

459

Dung dịch acid amin

Tiêm truyền

Dung dịch

5%, 10%

460

Dung dịch glucose

Tiêm

Dung dịch

5%, 10%, 50%

Tiêm truyền

Dung dịch

5%, 30%

461

Dung dịch Ringer lactat

Tiêm truyền

Dung dịch

 

462

Dung dịch Calci clorid

Tiêm tĩnh mạch

Dung dịch

10%

463

Kali clorid

Tiêm truyền

Dung dịch

11,2%

464

Natri clorid

Tiêm, tiêm truyền

Dung dịch

0,9%, 10%

465

Natri hydrocarbonat

Tiêm truyền

Dung dịch

1,4%, 8,4%

3. Thuốc khác

466

Nước cất pha tiêm

Pha tiêm

Dung môi

 

XXVII. VITAMIN VÀ CÁC CHẤT VÔ CƠ

467

Calci gluconat

Uống (*)

Viên

500mg, 1g

Tiêm

Dung dịch

100mg/ml

468

Vitamin A (*)

Uống

Viên

5.000 IU

469

Vitamin A + D (*)

Uống

Viên

5.000 IU + 500 IU

470

Thiamin hydroclorid hoặc nitrat (*)

Uống

Viên

10mg, 50mg, 100mg

Thiamin hydroclorid

Tiêm

Dung dịch

25mg/ml, 50mg/ml

471

Vitamin B2 (*)

Uống

Viên

5mg

472

Vitamin B6 (*)

Uống

Viên

25mg, 100mg

473

Vitamin C (*)

Uống