Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
So sánh VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Thông tư 08/2026/TT-BYT hướng dẫn giám định tư pháp trong lĩnh vực y tế

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 28/04/2026 14:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Y tế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 08/2026/TT-BYT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Vũ Mạnh Hà
Trích yếu: Hướng dẫn về giám định tư pháp trong lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/04/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT THÔNG TƯ 08/2026/TT-BYT

Hướng dẫn giám định tư pháp trong lĩnh vực y tế

Ngày 24/04/2026, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư 08/2026/TT-BYT hướng dẫn về giám định tư pháp trong lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế, có hiệu lực từ ngày 01/05/2026.

Thông tư này áp dụng cho các hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực y tế, bao gồm tiêu chuẩn giám định viên, điều kiện tổ chức giám định theo vụ việc, danh mục lĩnh vực chuyên môn, trình tự, thủ tục giám định, thời hạn giám định, và chế độ lưu trữ hồ sơ.

- Danh mục lĩnh vực giám định tư pháp

Thông tư quy định 12 lĩnh vực giám định tư pháp trong y tế, bao gồm: y tế dự phòng, khám chữa bệnh, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, bà mẹ trẻ em, dân số, bảo trợ xã hội, y dược cổ truyền, dược và mỹ phẩm, thiết bị y tế, an toàn thực phẩm, và bảo hiểm y tế.

- Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên

Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần được quy định chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.

- Giám định tư pháp theo vụ việc

Điều kiện và quy trình giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực y tế được quy định tại Phụ lục II của Thông tư, bao gồm các bước tiếp nhận trưng cầu và thực hiện giám định.

- Quy trình giám định pháp y và pháp y tâm thần

Quy trình giám định pháp y và pháp y tâm thần được quy định tại Phụ lục III và IV, bao gồm trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, biểu mẫu, thời hạn giám định, và chế độ lưu trữ hồ sơ.

- Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị

Văn phòng Bộ Y tế là đầu mối tổ chức thực hiện công tác giám định tư pháp, phối hợp với các đơn vị chuyên môn để tuyên truyền, tập huấn và kiểm tra việc thực hiện Thông tư. Các đơn vị chuyên môn thuộc Bộ Y tế có trách nhiệm xây dựng nguồn nhân lực, chuẩn bị tài liệu bồi dưỡng, và tổ chức thực hiện giám định tư pháp.

Thông tư này thay thế các văn bản trước đó liên quan đến giám định tư pháp trong lĩnh vực y tế, bao gồm Thông tư số 21/2025/TT-BYT, 03/2025/TT-BYT, 42/2024/TT-BYT, và 23/2019/TT-BYT.

Xem chi tiết Thông tư 08/2026/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 01/05/2026

Tải Thông tư 08/2026/TT-BYT

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Thông tư 08/2026/TT-BYT PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Thông tư 08/2026/TT-BYT DOC (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ Y TẾ
_______

Số: 08/2026/TT-BYT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_________________

Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2026

THÔNG TƯ

Hướng dẫn về giám định tư pháp trong lĩnh vực chuyên môn
thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế

____________

Căn cứ Luật Giám định tư pháp số 105/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 42/2025/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Bộ Y tế;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn về giám định tư pháp trong lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này hướng dẫn về giám định tư pháp trong lĩnh vực y tế, gồm:

Đang theo dõi

1. Tiêu chuẩn giám định viên tư pháp quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Giám định tư pháp.

Đang theo dõi

2. Điều kiện tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Giám định tư pháp.

Đang theo dõi

3. Danh mục lĩnh vực chuyên môn, chuyên ngành giám định và trình tự, thủ tục tiếp nhận trưng cầu, thực hiện giám định quy định tại khoản 5 Điều 28 Luật Giám định tư pháp.

Đang theo dõi

4. Thời hạn giám định tư pháp quy định tại khoản 2 Điều 30 Luật Giám định tư pháp.

Đang theo dõi

5. Thành phần hồ sơ, chế độ lưu trữ hồ sơ giám định tư pháp quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Giám định tư pháp.

Đang theo dõi

Điều 2. Danh mục lĩnh vực giám định tư pháp

Đang theo dõi

1. Y tế dự phòng.

Đang theo dõi

2. Khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng.

Đang theo dõi

3. Giám định pháp y.

Đang theo dõi

4. Giám định pháp y tâm thần.

Đang theo dõi

5. Bà mẹ, trẻ em.

Đang theo dõi

6. Dân số.

Đang theo dõi

7. Bảo trợ xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội.

Đang theo dõi

8. Y, dược cổ truyền.

Đang theo dõi

9. Dược và mỹ phẩm.

Đang theo dõi

10. Thiết bị y tế.

Đang theo dõi

11. An toàn thực phẩm.

Đang theo dõi

12. Bảo hiểm y tế.

Đang theo dõi

Điều 3. Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần

Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần quy định tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 4. Giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực y tế

Điều kiện của tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc; trình tự, thủ tục tiếp nhận trưng cầu, thực hiện giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực y tế quy định tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.

Đang theo dõi

Điều 5. Giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y

Quy trình giám định pháp y thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm Thông tư này bao gồm: trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, biểu mẫu, thời hạn giám định, nội dung yêu cầu giám định, nhân lực thực hiện và chế độ lưu trữ hồ sơ.

Đang theo dõi

Điều 6. Giám định tư pháp trong lĩnh vực pháp y tâm thần

Quy trình giám định pháp y tâm thần thực hiện theo quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này, bao gồm: trình tự, thủ tục, thành phần hồ sơ, biểu mẫu, thời hạn giám định, nhân lực thực hiện và chế độ lưu trữ hồ sơ .

Đang theo dõi

Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị trong hoạt động giám định tư pháp trong lĩnh vực chuyên môn về y tế

Đang theo dõi

1. Văn phòng Bộ là đơn vị đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Y tế tổ chức thực hiện công tác giám định tư pháp trong lĩnh vực chuyên môn về y tế, có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuyên môn hoặc có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giám định tư pháp, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp cho người giám định tư pháp trong lĩnh vực chuyên môn về y tế;

Đang theo dõi

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị chuyên môn hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này;

Đang theo dõi

c) Đề xuất, thực hiện chế độ thi đua khen thưởng đối với cá nhân, tổ chức giám định tư pháp theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

d) Các nhiệm vụ khác theo quy định của Thông tư này.

Đang theo dõi

2. Trách nhiệm của các đơn vị chuyên môn thuộc Bộ Y tế

Đang theo dõi

a) Tham mưu, đề xuất nội dung hoặc hướng dẫn áp dụng quy chuẩn chuyên môn trong hoạt động giám định, việc thực hiện giám định ở chuyên ngành hoặc lĩnh vực chuyên môn thuộc phạm vi quản lý;

Đang theo dõi

b) Xây dựng nguồn nhân lực làm giám định tư pháp thuộc lĩnh vực quản lý;

Đang theo dõi

c) Chuẩn bị và chịu trách nhiệm về nội dung, tài liệu bồi dưỡng, tập huấn về nghiệp vụ giám định ở lĩnh vực chuyên môn thuộc phạm vi quản lý;

Đang theo dõi

d) Phối hợp với Văn phòng Bộ, cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định cho đội ngũ người làm giám định trong lĩnh vực chuyên môn về y tế;

Đang theo dõi

đ) Tổ chức thực hiện việc lập, bảo quản, lưu trữ hồ sơ giám định;

Đang theo dõi

e) Đề xuất khen thưởng đối với người làm giám định thuộc đơn vị mình;

Đang theo dõi

g) Thực hiện việc thông tin, báo cáo theo quy định tại Thông tư này;

Đang theo dõi

h) Thực hiện các nhiệm vụ khác quy định tại Thông tư này.

Đang theo dõi

3. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh có trách nhiệm tiếp nhận, rà soát hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cấp, cấp lại, thu hồi thẻ giám định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần và trình Bộ trưởng Bộ Y tế xem xét, quyết định đối với người làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế.

Đang theo dõi

Điều 8. Hiệu lực thi hành

Đang theo dõi

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.

Đang theo dõi

2. Các văn bản sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

Đang theo dõi

a) Thông tư số 21/2025/TT-BYT quy định tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên pháp y và giám định viên pháp y tâm thần;

Đang theo dõi

b) Thông tư số 03/2025/TT-BYT quy định về giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực y tế;

Đang theo dõi

c) Thông tư số 42/2024/TT-BYT quy định quy trình, thành phần hồ sơ, biểu mẫu, thời hạn, nhân lực thực hiện và chế độ lưu trữ hồ sơ giám định pháp y;

Đang theo dõi

d) Thông tư số 23/2019/TT-BYT ban hành quy trình giám định pháp y tâm thần và biểu mẫu sử dụng trong giám định pháp y tâm thần.

Đang theo dõi

3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.

Đang theo dõi

Điều 9. Điều khoản chuyển tiếp

Đang theo dõi

1. Giám định viên pháp y, pháp y tâm thần đã được bổ nhiệm trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành mà chưa đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại Phụ lục I Thông tư này thì được tiếp tục thực hiện giám định nhưng phải chuẩn hóa để đạt trình độ theo quy định trước ngày 15 tháng 8 năm 2028. Trường hợp giám định viên pháp y, pháp y tâm thần được cử đi học tập để đáp ứng trình độ mà không tham gia học tập hoặc kết quả học tập không đạt yêu cầu thì cơ quan, đơn vị sử dụng giám định viên báo cáo cơ quan có thẩm quyền để xem xét quyết định miễn nhiệm và thu hồi thẻ giám định viên.

Đang theo dõi

2. Trường hợp hồ sơ bổ nhiệm giám định viên pháp y, giám định viên pháp y tâm thần; hồ sơ về giám định tư pháp theo vụ việc, hồ sơ về giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần đã nộp hoặc tiếp nhận trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ tiếp tục giải quyết theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ.

Trường hợp đã giám định pháp y, pháp y tâm thần lần đầu trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì các lần giám định lại (nếu có), bao gồm cả trường hợp trưng cầu, yêu cầu sau thời điểm Thông tư này có hiệu lực áp dụng theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ khám giám định.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế để xem xét, giải quyết./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc Trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán nhà nước;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- Đ/c Bộ trưởng Bộ Y tế (để báo cáo);

- Các đ/c Thứ trưởng Bộ Y tế (để phối hợp chỉ đạo);

- Các Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

- Các Vụ, Cục, Văn phòng Bộ - Bộ Y tế;

- Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế;

- Lưu: VT, VPB, TCCB, KCB, PC.

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG THƯỜNG TRỰC





 



Vũ Mạnh Hà

Tải biểu mẫu

PHỤ LỤC I

TIÊU CHUẨN BỔ NHIỆM GIÁM ĐỊNH VIÊN PHÁP Y
VÀ GIÁM ĐỊNH VIÊN PHÁP Y TÂM THẦN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BYT ngày 24 tháng 4 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 

I. Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên pháp y

1. Về trình độ chuyên môn

Có trình độ từ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành đào tạo quy định tại Thông tư số 09/2022/TT-BGDĐT quy định danh mục thống kê ngành đào tạo của giáo dục đại học, theo các lĩnh vực:

a) Đối với người thực hiện giám định về pháp y: có trình độ đại học ngành y khoa trở lên hoặc có văn bằng sau đại học về pháp y;

b) Đối với người thực hiện giám định về độc chất: có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các ngành hóa học, dược học, hóa dược, kiểm nghiệm độc chất;

c) Đối với người thực hiện giám định về y sinh: có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các ngành: sinh học, sinh học ứng dụng, y sinh học di truyền, di truyền học.

2. Về nghiệp vụ giám định

Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định pháp y được cấp có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế.

3. Về thời gian thực tế hoạt động chuyên môn

Phải có tổng thời gian thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo theo quy định tại khoản 1 Mục này từ đủ 05 (năm) năm trở lên (bao gồm cả thời gian đào tạo sau đại học chuyên ngành pháp y và thời gian đào tạo nghiệp vụ về giám định pháp y). Trường hợp đã trực tiếp giúp việc cho hoạt động giám định pháp y tại cơ quan, tổ chức có thực hiện giám định pháp y thuộc ngành y tế, công an, quân đội thì thời gian hoạt động thực tế chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 03 (ba) năm trở lên.

II. Tiêu chuẩn bổ nhiệm giám định viên pháp y tâm thần

1. Trình độ chuyên môn

Có văn bằng bác sĩ chuyên khoa cấp I hoặc tương đương trở lên về chuyên ngành tâm thần.

2. Nghiệp vụ giám định

Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định pháp y tâm thần được cấp có thẩm quyền cấp theo quy định của Bộ Y tế.

3. Thời gian thực tế hoạt động chuyên môn

Phải có tổng thời gian thực tế hoạt động chuyên môn về lĩnh vực tâm thần tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ đủ 05 (năm) năm trở lên (bao gồm cả thời gian đào tạo sau đại học chuyên ngành tâm thần và thời gian đào tạo nghiệp vụ về giám định pháp y tâm thần). Trường hợp đã trực tiếp giúp việc trong hoạt động giám định ở tổ chức giám định pháp y tâm thần thì thời gian hoạt động thực tế chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo theo quy định tại khoản 1 Mục này từ đủ 03 (ba) năm trở lên cho đến thời điểm đề nghị bổ nhiệm giám định viên.

Đang theo dõi

PHỤ LỤC II

GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ

(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BYT ngày 24 tháng 4 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Đang theo dõi

Phần 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

         I. Phạm vi áp dụng

Phụ lục này áp dụng đối với hoạt động giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực y tế (sau đây gọi là giám định tư pháp theo vụ việc), bao gồm: y tế dự phòng; khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng; bà mẹ, trẻ em; dân số; bảo trợ xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội; dược và mỹ phẩm; y, dược cổ truyền; thiết bị y tế; an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế và các lĩnh vực y tế khác theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại Mục II Phần 1 Phụ lục này.

Đang theo dõi

        II. Quy định tại Phụ lục này không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:

Đang theo dõi

1. Giám định pháp y;

Đang theo dõi

2. Giám định pháp y tâm thần;

Đang theo dõi

3. Giám định ngoài tố tụng của tổ chức giám định tư pháp công lập thuộc ngành y tế.

Đang theo dõi

          III. Điều kiện đối với tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc

1. Có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật Giám định tư pháp;

2. Thực hiện giám định theo lĩnh vực giám định được quy định tại Mục I Phần 1 Phụ lục này.

Đang theo dõi

Phần 2

THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC

Đang theo dõi

I. Tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp, yêu cầu giám định tư pháp theo vụ việc

Đang theo dõi

1. Tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp theo vụ việc tại Bộ Y tế:

Bộ Y tế tiếp nhận và thực hiện việc giám định lần đầu, giám định bổ sung, giám định lại và giám định lại lần thứ hai theo trưng cầu giám định tư pháp của người trưng cầu giám định ở cấp Trung ương.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định của người trưng cầu giám định, Văn phòng Bộ phối hợp với các đơn vị chuyên môn liên quan tham mưu đề xuất với Bộ Y tế cụ thể việc tiếp nhận hoặc từ chối thực hiện giám định.

Đang theo dõi

2. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tiếp nhận và thực hiện việc giám định lần đầu, giám định bổ sung, giám định lại theo trưng cầu giám định tư pháp của người trưng cầu giám định ở cấp địa phương hoặc theo trưng cầu giám định tư pháp của người trưng cầu giám định ở cấp Trung ương trong trường hợp vụ việc xảy ra tại chính địa phương đó.

Đang theo dõi

3. Tiếp nhận trưng cầu giám định tư pháp, yêu cầu giám định tư pháp theo vụ việc ở các tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc:

Các tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc tiếp nhận và thực hiện việc giám định lần đầu, giám định bổ sung, giám định lại theo trưng cầu giám định tư pháp hoặc theo yêu cầu giám định tư pháp.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định trưng cầu giám định hoặc văn bản yêu cầu giám định, Thủ trưởng của tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc có trách nhiệm xem xét việc tiếp nhận hoặc từ chối trưng cầu giám định, yêu cầu giám định.

Đang theo dõi

II. Từ chối thực hiện giám định

Đang theo dõi

1. Bộ Y tế, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc có quyền từ chối thực hiện giám định tư pháp trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật Giám định tư pháp hoặc nội dung trưng cầu giám định, yêu cầu giám định không thuộc lĩnh vực y tế quy định tại Phần 1 Phụ lục này.

Đang theo dõi

2. Trường hợp từ chối tiếp nhận trưng cầu giám định, yêu cầu giám định, cơ quan được trưng cầu giám định, yêu cầu giám định phải thông báo cho người trưng cầu giám định, người yêu cầu giám định bằng văn bản và nêu rõ lý do trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định trưng cầu giám định, yêu cầu giám định, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác về thời hạn.

Đang theo dõi

III. Quy trình giám định tư pháp theo vụ việc

Việc giám định tư pháp theo vụ việc theo trưng cầu giám định, yêu cầu giám định được thực hiện theo các bước sau đây:

Đang theo dõi

1. Giao nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan.

Đang theo dõi

2. Xây dựng kế hoạch thực hiện giám định tư pháp theo vụ việc.

Đang theo dõi

3. Thực hiện giám định tư pháp theo vụ việc.

Đang theo dõi

4. Kết luận giám định tư pháp theo vụ việc.

Đang theo dõi

        5. Bàn giao kết luận giám định và hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan (nếu có).

Đang theo dõi

6. Lập, lưu và bảo quản hồ sơ giám định tư pháp theo vụ việc.

Đang theo dõi

IV. Giao nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan

Đang theo dõi

           1. Hội đồng giám định tư pháp theo vụ việc phối hợp với người trưng cầu giám định, người yêu cầu giám định để giao, nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan (nếu có); bảo đảm điều kiện bảo quản mẫu vật đúng yêu cầu điều kiện bảo quản ghi trên nhãn (nếu có).

Đang theo dõi

2. Việc giao, nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan (nếu có) được thực hiện bằng hình thức trực tiếp và phải lập thành biên bản theo mẫu số 1 ban hành kèm theo Phụ lục này.

Đang theo dõi

V. Xây dựng kế hoạch thực hiện giám định tư pháp theo vụ việc

Đang theo dõi

          1. Trên cơ sở nội dung trưng cầu giám định, yêu cầu giám định và hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, Hội đồng giám định tư pháp theo vụ việc xác định sơ bộ nội dung chuyên môn, công việc cần thực hiện; yêu cầu người trưng cầu giám định, người yêu cầu giám định cung cấp bổ sung hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu cần thiết cho việc giám định trong trường hợp chưa được cung cấp đầy đủ.

Đang theo dõi

           2. Hội đồng giám định tư pháp theo vụ việc phân công nhiệm vụ của các thành viên.

Đang theo dõi

3. Lập kế hoạch thực hiện giám định bao gồm các nội dung cơ bản sau đây:

a) Đối tượng, nội dung cần giám định; thời gian dự kiến hoàn thành việc giám định;

b) Phương pháp thực hiện giám định, các quy chuẩn chuyên môn được áp dụng;

c) Xác định nội dung cần thuê đơn vị chuyên môn phục vụ cho việc giám định (nếu cần thiết);

d) Dự kiến phương tiện, vật tư, trang thiết bị được sử dụng (nếu có);

đ) Dự kiến chi phí cần cho việc thực hiện giám định; tạm ứng và thanh toán chi phí giám định;

e) Điều kiện cần thiết khác cho việc thực hiện giám định.

Đang theo dõi

VI. Thực hiện giám định tư pháp theo vụ việc

Đang theo dõi

1. Việc thực hiện giám định tư pháp theo vụ việc được tiến hành như sau:

a) Nghiên cứu, phân tích hồ sơ trưng cầu, đối tượng giám định và các thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan (nếu có) được người trưng cầu giám định, người yêu cầu giám định đã giao, cung cấp;

b) Xác định rõ đối tượng, những nội dung giám định cần xem xét, đánh giá;

c) Tiến hành so sánh, đối chiếu các thông tin, tài liệu với quy định của pháp luật, quy định chuyên môn về y tế hoặc đối tượng cần giám định hoặc đồ vật, mẫu vật được trưng cầu;

d) Đưa ra nhận xét, đánh giá, nêu ý kiến kết luận cụ thể, rõ ràng về vấn đề hoặc đối tượng cần giám định theo trưng cầu giám định, yêu cầu giám định;

đ) Lập văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định tư pháp theo quy định tại Điều 34 của Luật Giám định tư pháp;

e) Xây dựng, ban hành bản kết luận giám định;

g) Lập hồ sơ giám định.

Đang theo dõi

2. Trong trường hợp cần thiết, Hội đồng giám định tư pháp theo vụ việc lấy ý kiến chuyên môn, kết quả thực nghiệm, xét nghiệm bổ sung của các tổ chức, cơ quan chuyên môn khác, kể cả các cơ quan, tổ chức nước ngoài để phục vụ việc giám định theo quy định.

Đang theo dõi

         3. Thực hiện và trả lời kết quả giám định theo đúng thời hạn yêu cầu; trường hợp vụ việc giám định có tính chất phức tạp hoặc khối lượng công việc lớn, thời gian thực hiện giám định kéo dài hơn nhưng phải bảo đảm phù hợp với thời hạn giám định được quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Giám định tư pháp và các văn bản pháp luật có liên quan, cơ quan giám định có trách nhiệm thông báo bằng văn bản, nêu rõ lý do cho cơ quan trưng cầu, người yêu cầu giám định.

Đang theo dõi

VII. Kết luận giám định tư pháp theo vụ việc

Đang theo dõi

1. Bản kết luận giám định tư pháp theo vụ việc được thực hiện theo mẫu số 2 ban hành kèm theo Phụ lục này.

Đang theo dõi

2. Trường hợp Hội đồng giám định tư pháp theo vụ việc do Bộ Y tế quyết định thành lập thì Bộ trưởng Bộ Y tế ký tên, đóng dấu xác nhận chữ ký thành viên Hội đồng tại văn bản kết luận giám định.

Đang theo dõi

3. Trường hợp Hội đồng giám định tư pháp theo vụ việc do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định thành lập thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ký tên, đóng dấu xác nhận chữ ký thành viên Hội đồng tại văn bản kết luận giám định.

Đang theo dõi

4. Trường hợp Hội đồng giám định tư pháp theo vụ việc do Thủ trưởng tổ chức thực hiện giám định tư pháp theo vụ việc thành lập thì Thủ trưởng tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc ký tên, đóng dấu xác nhận chữ ký thành viên Hội đồng tại văn bản kết luận giám định.

Đang theo dõi

          5. Khi hoàn thành bản kết luận giám định, tổ chức, cá nhân thực hiện giám định tư pháp theo vụ việc, Hội đồng giám định tư pháp theo vụ việc lập hồ sơ đề nghị cơ quan, người trưng cầu giám định thanh toán, chi trả chi phí cần cho việc thực hiện giám định theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

VIII. Bàn giao kết luận giám định và hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật liên quan

Đang theo dõi

         1. Bàn giao kết luận giám định tư pháp theo vụ việc thực hiện giữa đại diện Hội đồng giám định tư pháp theo vụ việc và đại diện người trưng cầu giám định, người yêu cầu giám định.

a) Hội đồng giám định tư pháp theo vụ việc do Bộ trưởng Bộ Y tế quyết định thành lập sau khi ban hành kết luận giám định phải có văn bản gửi Văn phòng Bộ kèm theo bản kết luận giám định để chuẩn bị bàn giao cho Cơ quan trưng cầu giám định. Văn phòng Bộ thông báo cho Cơ quan trưng cầu giám định để thực hiện bàn giao kết luận giám định;

b) Hội đồng giám định tư pháp theo vụ việc do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định thành lập có trách nhiệm bàn giao bản kết luận giám định cho Cơ quan trưng cầu giám định sau khi ban hành kết luận giám định;

c) Hội đồng giám định do Thủ trưởng tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc thành lập thông báo cho người trưng cầu giám định, người yêu cầu giám định để xác định thời gian bàn giao kết luận giám định;

d) Việc bàn giao kết luận giám định tư pháp theo vụ việc được lập biên bản theo mẫu số 3 ban hành kèm theo Phụ lục này.

Đang theo dõi

         2. Theo yêu cầu của người trưng cầu, yêu cầu giám định, Hội đồng giám định tư pháp theo vụ việc thực hiện bàn giao hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu và đồ vật, mẫu vật còn lại sau khi đã ban hành kết luận giám định. Việc bàn giao phải lập thành biên bản theo mẫu số 4 ban hành kèm theo Phụ lục này.

Đang theo dõi

IX. Lập, bảo quản, lưu trữ hồ sơ giám định tư pháp theo vụ việc

Đang theo dõi

1. Hồ sơ giám định tư pháp theo vụ việc thuộc nhóm Hồ sơ giải quyết các vụ việc trong hoạt động quản lý chuyên môn nghiệp vụ được lập, bảo quản, lưu trữ theo quy định của pháp luật về giám định tư pháp, quy định pháp luật về văn thư, lưu trữ và quy định của cơ quan, đơn vị thực hiện giám định.

Đang theo dõi

2. Hội đồng giám định có trách nhiệm lập hồ sơ giám định bao gồm các tài liệu chính sau đây:

a) Quyết định trưng cầu giám định, văn bản yêu cầu giám định và hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu và đồ vật, mẫu vật (nếu có);

b) Quyết định thành lập Hội đồng giám định tư pháp theo vụ việc;

c) Biên bản giao, nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu và đồ vật, mẫu vật; biên bản mở niêm phong hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu và đồ vật, mẫu vật (nếu có);

d) Kế hoạch giám định;

đ) Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định;

e) Kết luận giám định;

g) Biên bản giao nhận kết luận giám định; Biên bản giao nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu và đồ vật, mẫu vật (nếu có):

h) Tài liệu khác liên quan đến việc giám định (nếu có).

Đang theo dõi

3. Sau khi kết thúc vụ việc giám định hoàn thành việc giám định, Hội đồng giám định có trách nhiệm bàn giao hồ sơ giám định cho cơ quan, tổ chức, đơn vị chủ quản lưu giữ và bảo quản theo quy định tại khoản 1 Mục này.

Hồ sơ giám định của Hội đồng giám định tư pháp theo vụ việc do Bộ Y tế quyết định thành lập được bàn giao cho đơn vị có thành viên là Chủ tịch Hội đồng. Cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận bàn giao hồ sơ giám định tư pháp có trách nhiệm bảo quản, lưu trữ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và theo quy định của Bộ Y tế.

Đang theo dõi

4. Hồ sơ giám định tư pháp theo vụ việc có thể được khai thác, sử dụng như sau:

a) Cơ quan, tổ chức, đơn vị nhận bàn giao hồ sơ giám định tư pháp quy định tại khoản 3 Mục này có trách nhiệm xuất trình hồ sơ giám định khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

b) Hồ sơ giám định tư pháp được xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng có thẩm quyền giải quyết vụ án hình sự, hành chính, vụ việc dân sự.

c) Người đã thực hiện giám định được khai thác, sử dụng hồ sơ giám định tư pháp để phục vụ việc tham gia hoạt động tố tụng theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người yêu cầu giám định.

d) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Đang theo dõi

X. Chế độ thông tin, báo cáo

Đang theo dõi

1. Tại Bộ Y tế:

Các đơn vị được trực tiếp trưng cầu hoặc được giao thực hiện giám định tư pháp theo vụ việc hoặc đơn vị có thành viên là Chủ tịch Hội đồng giám định ở Bộ Y tế có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện giám định khi hoàn thành việc giám định trước ngày 15 tháng 12 hằng năm hoặc đột xuất khi có yêu cầu, gửi Báo cáo kết quả thực hiện công tác giám định tư pháp theo vụ việc hằng năm theo mẫu số 5 ban hành kèm theo Phụ lục này về Văn phòng Bộ để tổng hợp, báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

Đang theo dõi

2. Tại địa phương:

Các tổ chức thực hiện giám định tư pháp theo vụ việc có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện công tác giám định tư pháp theo vụ việc hằng năm gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và Bộ Y tế theo mẫu số 5 ban hành kèm theo Phụ lục này về Văn phòng Bộ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm để tổng hợp.

Đang theo dõi

BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC LĨNH VỰC Y TẾ

 

Mẫu

Nội dung biểu mẫu

 

Mẫu số 1

Biên bản giao, nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật

 

Mẫu số 2

Kết luận giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực y tế

 

Mẫu số 3

Biên bản giao nhận kết luận giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực y tế

 

Mẫu số 4

Biên bản giao nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu và đồ vật, mẫu vật còn lại sau khi đã ban hành kết luận giám định

 

Mẫu số 5

Báo cáo kết quả thực hiện công tác giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực y tế năm

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 1: biên bản giao, nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

BIÊN BẢN

Giao, nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật

 

Hôm nay, hồi...giờ.... ngày .... tháng ... năm .... tại ………..(1)……………..

Chúng tôi gồm:

1. Người trưng cầu giám định hoặc đại diện cơ quan trưng cầu giám định/người yêu cầu giám định (bên giao):

- Ông (bà) …………………. chức  vụ ………………………..

- Ông (bà) …………………. chức  vụ ………………………..

2. Đại diện ……….. (2) …………… (bên  nhận):

- Ông (bà) …………………. chức  vụ ………………………..

- Ông (bà) …………………. chức  vụ ………………………..

3. Người chứng kiến (nếu có):

- Ông (bà) ………………….;  đơn vị công tác, chức vụ hoặc số căn cước công dân, chứng minh nhân dân, hộ chiếu

- Ông (bà) ………………………….;  đơn vị công tác, chức vụ hoặc số căn cước công dân, chứng minh nhân dân, hộ chiếu

Tiến hành giao, nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật thuộc Quyết định trưng cầu giám định/văn bản yêu cầu giám định số ....(3)……………..

Bên giao đã giao và bên nhận đã nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật cụ thể (4) gồm:

a) Hồ sơ, tài liệu ……………………………

b) Mẫu vật: ………………………

c) ………………………………………………

Biên bản này đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe, đồng ý nội dung và ký xác nhận dưới đây. Biên bản được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản, có giá trị như nhau.

Việc giao, nhận hoàn thành hồi……giờ….. ngày …./…../....

 

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH/NGƯỜI YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ và tên)

NGƯỜI LÀM CHỨNG

(Ký, ghi rõ họ và tên)

ĐẠI DIỆN

……….. (2)………..

(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

________________

(1) Địa điểm tiến hành giao nhận.

(2) Tên cơ quan, đơn vị hoặc người giám định nhận bàn giao.

(3) Ghi rõ: số, ngày, tháng, năm của Quyết định trưng cầu giám định; loại quyết định (trưng cầu giám định bổ sung, giám định lại lần đầu, lần thứ hai); Tên cơ quan trưng cầu giám định tư pháp/Họ, tên người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định tư pháp.

(4) Ghi cụ thể từng loại hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật giao, nhận (tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung thông tin và tình trạng của hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật, tính phù hợp của thông tin, tài liệu, hồ sơ theo quy định của pháp luật về văn thư,...). Đối với mẫu vật, cần ghi rõ tình trạng mẫu vật, hình thức được bảo quản.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 2: Kết luận giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực y tế

……(1)…………

_______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH TƯ PHÁP THEO VỤ VIỆC TRONG LĨNH VỰC Y TẾ

 

Căn cứ Quyết định trưng cầu giám định số... ngày... tháng... năm ... của...; (2)

Căn cứ Quyết định số... ngày.... tháng... năm ... của ...(3) về việc thành lập Hội đồng giám định tư pháp theo vụ việc;

Căn cứ hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật do ...(4)... cung cấp (Biên bản giao nhận/mở niêm phong số... ngày... tháng... năm...);

Hội đồng giám định tư pháp theo vụ việc đã tiến hành giám định và kết luận như sau:

I. THÔNG TIN CHUNG

1. Tổ chức thực hiện giám định:

2. Họ và tên thành viên Hội đồng giám định gồm:

- Ông/bà:  ………………. (5) ……………………..

3. Tên tổ chức, người trưng cầu giám định, số văn bản trưng cầu giám định (6)

……………………………………………………………………………………

4. Thông tin xác định đối tượng giám định: (7) ……………………..

5. Thời gian nhận văn bản trưng cầu: (8) ……………………..

6. Nội dung yêu cầu giám định (9) ……………………..

7. Phương pháp thực hiện giám định (10) ……………………..

8. Thời gian, địa điểm giám định (11) ……………………..

II. KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH

1. Nội dung yêu cầu giám định thứ nhất

a) Cơ sở pháp lý (12)

b) Thực trạng thông tin từ hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật (13)

c) Nhận xét, đánh giá (14)

d) Kết luận (15)

đ) Ý kiến khác (nếu có)

e) Tài liệu kèm theo kết luận giám định (nếu có)

2. Nội dung yêu cầu giám định thứ hai

a) Cơ sở pháp lý

b) Thực trạng thông tin từ hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật

c) Nhận xét, đánh giá

d) Kết luận

đ) Ý kiến khác (nếu có)

e) Tài liệu kèm theo kết luận giám định (nếu có)

3. Nội dung yêu cầu giám định thứ...

……………………..

III. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM HOÀN THÀNH VIỆC GIÁM ĐỊNH

- Thời gian giám định: từ ngày ….. đến ngày ……

- Địa điểm hoàn thành giám định:

- Kết luận giám định này gồm ... trang, được làm thành ... bản có giá trị như nhau và được gửi cho:

+ Người trưng cầu giám định tư pháp: ... bản;

+ Lưu hồ sơ giám định: .... bản.

 

CHỮ KÝ CỦA NGƯỜI GIÁM ĐỊNH (16)
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

XÁC NHẬN CỦA.... (17)

 

....(17).... xác nhận những chữ ký nêu trên là chữ ký của người được (17) cử thực hiện giám định tư pháp/thành viên Hội đồng giám định.

(Ký tên, đóng dấu)

 

Nơi nhận:

- ……(6);

- Lưu: VT, Hồ sơ GĐTP (...b);

 

______________

(1) Tên cơ quan tiếp nhận trưng cầu (nếu trưng cầu trực tiếp cá nhân thì không phải ghi mục này).

(2) Ghi rõ: số, ngày, tháng, năm của Quyết định trưng cầu giám định; loại quyết định (trưng cầu giám định bổ sung, giám định lại lần đầu, lần thứ hai); Tên cơ quan trưng cầu giám định tư pháp/Họ, tên người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định tư pháp.

(3) Ghi rõ: số, ngày, tháng, năm của Quyết định của cấp có thẩm quyền về thành lập Hội đồng giám định tư pháp theo vụ việc.

(4) Ghi rõ cơ quan, tổ chức trưng cầu giám định tư pháp; trường hợp người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định tư pháp thì ghi rõ họ tên, chức vụ.

(5) Ghi tên thành viên Hội đồng giám định/Tổ giám định/người giám định tư pháp.

(6) Ghi rõ cơ quan, tổ chức trưng cầu giám định tư pháp; trường hợp người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định tư pháp thì ghi rõ họ tên, chức vụ; số văn bản trưng cầu giám định, trưng cầu giám định bổ sung, giám định lại lần đầu, lần thứ hai.

(7) Ghi rõ các thông tin về đối tượng giám định như nêu trong quyết định trưng cầu giám định.

(8) Ghi cụ thể thời gian nhận được quyết định trưng cầu giám định.

(9) Ghi theo yêu cầu tại quyết định trưng cầu giám định.

(10) Ghi cụ thể các phương pháp sử dụng/áp dụng trong quá trình thực hiện giám định.

(11) Ghi ngắn gọn theo văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định tư pháp.

(12) Ghi đầy đủ tên, số, ngày tháng năm của các văn bản quy phạm pháp luật có nội dung, phạm vi điều chỉnh liên quan đến nội dung yêu cầu giám định.

(13) Ghi đầy đủ thông tin, số liệu vụ việc của nội dung yêu cầu giám định từ kết quả nghiên cứu hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật.

(14) Căn cứ nội dung yêu cầu giám định, kết quả nghiên cứu, đối chiếu nội dung hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật đã được cung cấp với quy định cụ thể tại các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan để đưa ra nhận xét, đánh giá nội dung yêu cầu giám định.

(15) Kết luận cụ thể nội dung yêu cầu giám định theo cơ sở pháp lý.

(16) Ký, ghi rõ họ tên của từng thành viên Hội đồng giám định.

(17) Cấp có thẩm quyền theo quy định tại xác nhận chữ ký của thành viên Hội đồng giám định.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 3: Biên bản giao nhận kết luận giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực y tế

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

BIÊN BẢN

Giao, nhận kết luận giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực y tế

 (1)

 

Hôm nay, hồi...giờ... ngày ... tháng ... năm .... tại ……(2) ………..

Chúng tôi gồm:

1. Đại diện ……………… (3) …………………. (bên nhận):

- Ông (bà) ……………………… chức vụ ………………………

- Ông  (bà) ……………………… chức vụ ………………………

2. Người trưng cầu giám định hoặc đại diện cơ quan trưng cầu giám định (bên giao):

- Ông (bà) ……………………… chức vụ ………………………

- Ông  (bà) ……………………… chức vụ ………………………

3. Đại diện Văn phòng Bộ/ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (nếu có):

- Ông (bà) …………………….; đơn vị công tác, chức vụ  ……………………..

- Ông (bà) …………………….; đơn vị công tác, chức vụ  ……………………..

Tiến hành giao, nhận Kết luận giám định số ………..(4)……………  Bên  giao đã giao và bên nhận đã nhận bản chính Kết luận giám định số...

Biên bản này đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe, đồng ý nội dung và ký xác nhận dưới đây. Biên bản được lập thành .... (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản, có giá trị như nhau.

Việc giao, nhận hoàn thành hồi……….giờ ……… ngày  ……./…../……

 

ĐẠI DIỆN CƠ QUAN TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

ĐẠI DIỆN

…… (3)……

(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

 

 

 

ĐẠI DIỆN VĂN PHÒNG BỘ/ ỦY BAN
NHÂN DÂN TỈNH, THÀNH PHỐ (nếu có)

(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

 

 

_________________

(1) Ghi số kết luận giám định, ngày tháng năm ban hành.

(2) Địa điểm tiến hành giao nhận.

(3) Tên cơ quan, đơn vị hoặc đại diện hội đồng giám định/tổ giám định bàn giao.

(4) Ghi rõ: số, ngày, tháng, năm của kết luận giám định, trích yếu của kết luận giám định (nếu có).

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 4: Biên bản giao nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu và đồ vật, mẫu vật còn lại sau khi đã ban hành kết luận giám định

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_____________________

BIÊN BẢN

Giao, nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu và đồ vật, mẫu vật còn
lại sau khi đã ban hành kết luận giám định

 

Hôm nay, hồi...giờ.... ngày .... tháng ... năm.... tại ……..(1) ………………….

Chúng tôi gồm:

1. Đại diện ………………. (2) ………………………. (bên  nhận):

- Ông (bà) ……………….. chức  vụ ……………………..

- Ông (bà) ……………….. chức  vụ ……………………..

2. Người trưng cầu giám định hoặc đại diện cơ quan trưng cầu giám định/người yêu cầu giám định (bên giao):

- Ông (bà) ……………….. chức  vụ ……………………..

- Ông (bà) ……………….. chức  vụ ……………………..

3. Người chứng kiến (nếu có):

- Ông (bà) ……………….;  đơn vị công tác, chức vụ hoặc số căn cước công dân, chứng minh nhân dân, hộ chiếu…….

- Ông (bà) …………. ;  đơn vị công tác, chức vụ hoặc số căn cước công dân, chứng minh nhân dân, hộ chiếu

Tiến hành giao, nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật thuộc Quyết định trưng cầu giám định/văn bản yêu cầu giám định số …….(3)…….  Bên  giao đã giao và bên nhận đã nhận hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật, cụ thể (4) gồm:

a) Hồ sơ, tài liệu ………………………

b) Mẫu vật: ………………………

c) ………………………

Biên bản này đã được đọc lại cho những người có tên nêu trên nghe, đồng ý nội dung và ký xác nhận dưới đây. Biên bản được lập thành 02 (hai) bản, mỗi bên giữ 01 (một) bản, có giá trị như nhau.

Việc giao, nhận hoàn thành hồi…….giờ ………….. ngày …. /…/….

 

NGƯỜI TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH/ NGƯỜI YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ và tên)  

NGƯỜI LÀM CHỨNG

(Ký, ghi rõ họ và tên)  

ĐẠI DIỆN

……..(3)……..

(Ký, ghi rõ họ và tên)  

 

_______________

(1) Địa điểm tiến hành giao nhận.

(2) Tên cơ quan, đơn vị hoặc người giám định bàn giao.

(3) Ghi rõ: số, ngày, tháng, năm của Quyết định trưng cầu giám định; loại quyết định (trưng cầu giám định bổ sung, giám định lại lần đầu, lần thứ hai); Tên cơ quan trưng cầu giám định tư pháp/Họ, tên người có thẩm quyền tiến hành tố tụng trưng cầu giám định tư pháp.

(4) Ghi cụ thể từng loại hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật giao, nhận (tên, loại, số, ký hiệu, ngày, tháng, năm, trích yếu nội dung thông tin và tình trạng của hồ sơ, đối tượng giám định, thông tin, tài liệu, đồ vật, mẫu vật, tính phù hợp của thông tin, tài liệu hồ sơ theo quy định của pháp luật về văn thư,..). Đối với mẫu vật, cần ghi rõ tình trạng mẫu vật, hình thức được bảo quản.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 5: Báo cáo kết quả thực hiện công tác giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực y tế năm ....

TÊN CQ, TC CHỦ QUẢN (1)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC

__________

(2)

Số: …../BC-…(3)….

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

…., ngày... tháng... năm ...

 

 

BÁO CÁO

Kết quả thực hiện công tác giám định tư pháp theo vụ việc trong lĩnh vực y tế năm….

 

Kính gửi: ……………..(4) ……………….

I. Tình hình tổ chức, hoạt động và quản lý giám định tư pháp

1. Về tổ chức

1.1. Về công nhận, hủy bỏ công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc

- Công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc:

+.... tổ chức;

+.... người;

(Báo cáo về tình hình của tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc)

- Hủy bỏ công nhận tổ chức, người giám định tư pháp theo vụ việc:

+.... tổ chức;

+.... người;

(Báo cáo về trình độ chuyên môn, năng lực, kinh nghiệm trong lĩnh vực giám định tư pháp theo vụ việc)

1.2. Về thay đổi thông tin tổ chức, người giám định tư pháp

- Thay đổi thông tin tổ chức giám định tư pháp theo vụ việc: ……..tổ chức.

- Thay đổi thông tin người giám định tư pháp:.... người. Trong đó: Người giám định tư pháp theo vụ việc:.... người.

2. Về thực hiện giám định tư pháp

2.1. Về thực hiện trưng cầu giám định: Tổng số quyết định trưng cầu giám định: .... quyết định, trong đó:

- Số quyết định trưng cầu đã tiếp nhận: .... quyết định.

+ Số quyết định trưng cầu đã ban hành kết luận giám định: .... quyết định.

+ Số quyết định trưng cầu đang thực hiện giám định:.... quyết định.

+ Số quyết định trưng cầu tạm dừng giám định (nếu có):.... quyết định. Lý do:

- Số quyết định trưng cầu đã từ chối:.... quyết định. Lý do:

2.2. Về thực hiện yêu cầu giám định (nếu có): Tổng số yêu cầu giám định:  yêu cầu, trong đó:

- Số yêu cầu giám định đã tiếp nhận:.... yêu cầu.

+ Số yêu cầu đã ban hành kết luận giám định: .... yêu cầu.

+ Số yêu cầu đang thực hiện giám định:.... yêu cầu.

+ Số yêu cầu tạm dừng giám định (nếu có):.... yêu cầu. Lý do:

- Số yêu cầu giám định đã từ chối:.... yêu cầu. Lý do:

3. Về quản lý

3.1. Về tổ chức đào tạo, tập huấn

3.2. Về kiểm tra, thanh tra

3.3. Về đánh giá hoạt động giám định; khen thưởng, kỷ luật (nếu có)

3.4. Nội dung khác (nếu có)

II. Khó khăn, vướng mắc và nguyên nhân

1. Khó khăn, vướng mắc

1.1. Về tổ chức giám định tư pháp

1.2. Về hoạt động giám định tư pháp

- Về trưng cầu, yêu cầu giám định

- Về thực hiện giám định

1.3. Về quản lý giám định tư pháp

2. Nguyên nhân

III. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT

 

Nơi nhận:

- Như trên;

- Lưu: VT,….

LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ BÁO CÁO

(Ký tên, đóng dấu)

 

_____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức chủ quản trực tiếp (nếu có).

(2) Tên đơn vị được giao thực hiện giám định tư pháp/đơn vị có thành viên được giao làm đầu mối của Tổ giám định tư pháp/đơn vị có thành viên là Chủ tịch Hội đồng giám định.

(3) Chữ viết tắt của tên đơn vị được giao thực hiện giám định tư pháp/đơn vị có thành viên được giao làm đầu mối của Tổ giám định tư pháp/đơn vị có thành viên là Chủ tịch Hội đồng giám định.

(4) Tên cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tiếp nhận báo cáo.

Đang theo dõi

PHỤ LỤC III

QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH PHÁP Y

(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BYT ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

Đang theo dõi

Phần 1

QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

I. Quy định chung về giám định pháp y gồm:

1. Quy trình giám định pháp y.

2. Thành phần hồ sơ giám định pháp y.

3. Biểu mẫu giám định pháp y.

4. Thời hạn giám định pháp y.

5. Nội dung yêu cầu giám định pháp y.

6. Nhân lực thực hiện giám định pháp y.

7. Chế độ lưu trữ hồ sơ giám định pháp y.

II. Quy trình giám định pháp y

Quy trình giám định pháp y gồm ba mươi tám (38) quy trình quy định tại Phần 2 ban hành kèm theo Phụ lục này.

III. Thành phần hồ sơ giám định pháp y

1. Thành phần hồ sơ giám định pháp y thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Giám định tư pháp năm 2025.

2. Biểu mẫu chi tiết trong hồ sơ của từng loại hình giám định thực hiện theo quy định tại Mục IV Phần này.

IV. Biểu mẫu giám định pháp y

1. Mười tám (18) biểu mẫu văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định pháp y quy định tại Phần 3 ban hành kèm theo Phụ lục này.

2. Ba mươi sáu (36) biểu mẫu kết luận giám định pháp y quy định tại Phần 4 ban hành kèm theo Phụ lục này.

3. Mười (10) biểu mẫu khác sử dụng trong giám định pháp y quy định tại Phần 5 ban hành kèm theo Phụ lục này.

Đang theo dõi

V. Thời hạn giám định pháp y

1. Đối với các trường hợp bắt buộc phải trưng cầu giám định được thực hiện theo quy định tại Bộ luật Tố tụng hình sự.

2. Đối với các trường hợp khác được thực hiện như sau:

a) Trường hợp giám định xâm hại tình dục, xác định giới tính: không quá 09

ngày; trường hợp phải giám định ADN hoặc phải hội chẩn thì không quá 20 ngày;

b) Trường hợp giám định hành hạ ngược đãi, sự có thai, khả năng tình dục nam: không quá 09 ngày; trường hợp phải hội chẩn thì không quá 20 ngày;

c) Trường hợp giám định ADN (không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này), độc chất, mô bệnh học: không quá 20 ngày; trường hợp phải hội chẩn thì không quá 01 tháng;

d) Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại điểm a, b, c khoản này: thời hạn giám định thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 30 Luật Giám định tư pháp năm 2025.

Đang theo dõi

VI. Nội dung giám định pháp y

1. Nội dung giám định pháp y: sử dụng quy trình giám định nhằm trả lời các vấn đề hoặc câu hỏi được nêu ra trong yêu cầu/trưng cầu giám định.

2. Nguyên tắc tính nội dung giám định pháp y làm cơ sở để tính bồi dưỡng giám định: mỗi quy trình giám định sử dụng khi thực hiện giám định trên đối tượng giám định là người sống được tính một nội dung giám định.

VII. Nhân lực thực hiện giám định pháp y

1. Người thực hiện giám định pháp y bao gồm:

a) Giám định viên pháp y;

b) Người giúp việc cho giám định viên pháp y.

2. Số lượng người thực hiện giám định:

a) Giám định lần đầu: 02 giám định viên và 02 người giúp việc;

b) Giám định lại: 03 giám định viên và 02 đến 03 người giúp việc;

c) Giám định lại lần thứ hai hoặc giám định lại trong trường hợp đặc biệt: tối thiểu có 03 giám định viên và 03 người giúp việc.

3. Nhiệm vụ cụ thể của từng giám định viên và người giúp việc trong quá trình thực hiện giám định được quy định tại các quy trình giám định pháp y.

VIII. Chế độ lưu trữ hồ sơ giám định pháp y

1. Hồ sơ giám định pháp y đưa vào lưu trữ là hồ sơ đã hoàn thành việc giám định; Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hoàn thành việc giám định, người thực hiện giám định có trách nhiệm bàn giao hồ sơ để lưu trữ và bảo quản theo quy định.

2. Việc lưu trữ và bảo quản hồ sơ giám định pháp y thực hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.

3. Thời hạn bảo quản hồ sơ giám định pháp y được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 33/2025/TT-BYT ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ Y tế quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành y tế.

IX. Tổ chức thực hiện

1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện Phụ lục này trên toàn quốc.

2. Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; cơ quan quản lý nhà nước về y tế hoặc cơ quan quản lý về giám định pháp y thuộc các bộ, ngành chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra tổ chức pháp y công lập và đơn vị thực hiện giám định pháp y thuộc thẩm quyền thực hiện quy định tại Phụ lục này.

3. Viện Pháp y Quốc gia trực thuộc Bộ Y tế:

a) Tập huấn thành phần hồ sơ, quy trình giám định pháp y và các biểu mẫu tại Phụ lục này đối với các tổ chức pháp y công lập và đơn vị thực hiện giám định pháp y trên toàn quốc;

b) Chỉ đạo chuyên môn, kiểm tra, giám sát và hướng dẫn, báo cáo kết quả thực hiện quy định tại Phụ lục này của các tổ chức pháp y công lập và đơn vị thực hiện giám định pháp y trên toàn quốc; trên cơ sở báo cáo của các đơn vị, tổng hợp, báo cáo về Bộ Y tế, Bộ Tư pháp theo quy định của Chính phủ.

4. Các tổ chức pháp y công lập và đơn vị thực hiện giám định pháp y:

a) Thủ trưởng các tổ chức pháp y công lập và đơn vị thực hiện giám định pháp y có trách nhiệm:

- Bảo đảm đủ nhân lực thực hiện giám định pháp y theo quy định tại mục VII Phần này và thời hạn giám định pháp y theo quy định tại mục V Phần này;

- Căn cứ nhân lực của đơn vị, văn bằng chuyên môn, chứng chỉ, chứng nhận đào tạo, kinh nghiệm, nghiệp vụ của giám định viên và người giúp việc để phân công giám định viên và người giúp việc thực hiện giám định, phân công người chủ trì thực hiện giám định, cử người giám định theo quy định tại khoản 3 Điều 28 Luật Giám định tư pháp năm 2025. Việc phân công hoặc cử người giám định phải thực hiện bằng văn bản;

b) Hằng năm báo cáo kết quả thực hiện về cơ quan quản lý trực tiếp, đồng thời gửi báo cáo về Viện Pháp y Quốc gia theo quy định của Chính phủ;

5. Thủ trưởng các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước có trách nhiệm thực hiện hoặc phối hợp, hỗ trợ trong khám chuyên khoa, hội chẩn chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ giám định pháp y khi có đề nghị của các tổ chức pháp y công lập và đơn vị thực hiện giám định pháp y. Trường hợp từ chối thực hiện hoặc từ chối phối hợp, hỗ trợ, khám chuyên khoa, hội chẩn chuyên môn phải nêu rõ lý do bằng văn bản.

Đang theo dõi

Phần 2

38 QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH PHÁP Y

 

TT

Tên Quy trình

 

1.

Quy trình giám định tổn thương cơ thể trên người sống

 

2.

Quy trình giám định tình trạng sức khỏe

 

3.

Quy trình giám định trẻ em bị hành hạ, ngược đãi

 

4.

Quy trình giám định độ tuổi trên người sống

 

5.

Quy trình giám định giới tính

 

6.

Quy trình giám định sự có thai

 

7.

Quy trình giám định khả năng tình dục nam

 

8.

Quy trình giám định xâm hại tình dục

 

9.

Quy trình giám định nghi can xâm hại tình dục

 

10.

Quy trình giám định xâm hại tình dục ở trẻ em

 

11.

Quy trình giám định vật gây thương tích và/hoặc cơ chế hình thành thương tích

 

12.

Quy trình giám định tổn thương cơ thể qua hồ sơ

 

13.

Quy trình giám định tử thi qua hồ sơ

 

14.

Quy trình giám định tử thi

 

15.

Quy trình giám định tử thi trong thiên tai, thảm họa

 

16.

Quy trình giám định hài cốt

 

17.

Quy trình giám định tử thi là trẻ sơ sinh hoặc thai nhi

 

18.

Quy trình giám định tử thi khai quật

 

19.

Quy trình chung giám định độc chất

 

20.

Quy trình xử lý mẫu giám định độc chất

 

21.

Quy trình giám định chất độc bay hơi

 

22.

Quy trình giám định ma túy trong dịch sinh học

 

23.

Quy trình giám định thuốc an thần gây ngủ nhóm Barbiturat

 

24.

Quy trình giám định thuốc an thần gây ngủ nhóm Benzodiazepin

 

25.

Quy trình giám định thuốc an thần gây ngủ nhóm Phenothiazin

 

26.

Quy trình giám định thuốc chống động kinh và an thần khác

 

27.

Quy trình giám định alcaloid và base hữu cơ

 

28.

Quy trình giám định thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ

 

29.

Quy trình giám định thuốc bảo vệ thực vật nhóm phospho hữu cơ

 

30.

Quy trình giám định thuốc bảo vệ thực vật nhóm Carbamat

 

31.

Quy trình giám định Nereistoxin và Cartap

 

32.

Quy trình giám định thuốc diệt cỏ

 

33.

Quy trình giám định thuốc diệt chuột nhóm Coumarin

 

34.

Quy trình giám định chất độc vô cơ

 

35.

Quy trình giám định ADN nhân

 

36.

Quy trình giám định ADN ti thể

 

37.

Quy trình giám định ADN bằng phương pháp phân tích đa hình đơn nucleotide (SNP)

 

38.

Quy trình giám định mô bệnh học

 

Đang theo dõi

1. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH TỔN THƯƠNG CƠ THỂ
TRÊN NGƯỜI SỐNG

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Đối tượng giám định tổn thương cơ thể là người sống.

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

Phòng khám giám định, đảm bảo: Rộng rãi, kín đáo, sạch sẽ.

2. Trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao

2.1. Thiết bị, dụng cụ

- Bàn khám, giường khám lâm sàng.

- Máy ảnh hoặc phương tiện ghi hình.

- Bộ dụng cụ khám tổng quát: Cân, thước đo, máy đo huyết áp, ống nghe, nhiệt kế, thước dây, thước tỷ lệ, đèn khám, xe đẩy dụng cụ y tế, đèn chiếu, đèn đọc phim X quang,...

- Dụng cụ cơ bản để khám các chuyên khoa: Tai mũi họng, thần kinh, răng hàm mặt, mắt,...

- Các thiết bị, dụng cụ cần thiết khác.

2.2. Vật tư tiêu hao

- Bông băng, gạc.

- Dung dịch sát khuẩn.

- Nước muối sinh lý.

- Găng tay vô khuẩn.

- Phương tiện phòng hộ cá nhân.

- Các vật tư cần thiết khác.

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, PHÂN CÔNG NGƯỜI GIÁM ĐỊNH VÀ CHUẨN BỊ GIÁM ĐỊNH

1. Tiếp nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ và đối tượng giám định

- Bộ phận được phân công tiếp nhận và lập biên bản giao nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ giám định, đối tượng giám định, mẫu vật giám định (nếu có).

* Hồ sơ gửi giám định gồm:

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Bản sao hợp pháp các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung cần giám định:

+ Các bản sao hồ sơ y tế có liên quan đến thương tích cần giám định nếu người được giám định có khám, điều trị tại cơ sở y tế.

+ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định, kết luận giám định trước đó đối với trường hợp giám định bổ sung, giám định lại.

+ Biên bản xem xét dấu vết thân thể (nếu có).

+ Biên bản ghi lời khai của bị hại, nghi can, nhân chứng (nếu cần).

+ Các tài liệu khác có liên quan đến nội dung cần giám định: ảnh chụp thương tích, ảnh chụp hiện trường,... (nếu có).

- Mẫu vật giám định (nếu có).

* Nếu đủ điều kiện giám định, thực hiện các bước tiếp theo của quy trình này.

* Từ chối thực hiện giám định, không được thực hiện giám định trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật Giám định tư pháp.

2. Phân công cán bộ chuyên môn

- Lãnh đạo đơn vị phân công giám định viên (GĐV) pháp y, người giúp việc (NGV) cho GĐV pháp y thực hiện giám định. Các GĐV và NGV làm việc theo hình thức làm việc nhóm.

2.1. Nhiệm vụ của GĐV

2.1.1. Nhiệm vụ chung:

- Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu.

- Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định.

+ Khám giám định và chỉ định khám chuyên khoa, cận lâm sàng.

+ Đề nghị và chuẩn bị tổ chức hội chẩn chuyên môn, xin ý kiến chuyên gia (nếu cần).

+ Tổng hợp, đánh giá các kết quả lâm sàng, cận lâm sàng, khám chuyên khoa, hội chẩn,... đưa ra kết luận giám định.

+ Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định.

+ Trong quá trình giám định, các GĐV phối hợp, thảo luận, thống nhất trước khi kết luận giám định.

2.1.2. Nhiệm vụ riêng:

- GĐV thứ nhất (GĐV 1):

+ Chủ trì, điều phối quá trình giám định.

+ Đầu mối chịu trách nhiệm phân công các thành viên trong kíp giám định thực hiện giám định từ khi tiếp nhận trưng cầu đến khi hoàn thành quá trình giám định.

+ Quyết định chỉ định cận lâm sàng, khám chuyên khoa, hội chẩn chuyên gia,...sau khi đã thống nhất với các GĐV khác và giải quyết những vấn đề phát sinh trong giám định.

+ Chủ trì, thống nhất với các GĐV để đưa ra kết luận giám định.

- GĐV thứ hai (GĐV 2):

+ Kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc việc giao, nhận kết quả khám chuyên khoa, kết quả cận lâm sàng, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Đầu mối liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Chuẩn bị thực nghiệm trong trường hợp cần thiết.

+ Dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình giám định.

- GĐV thứ ba (GĐV 3):

+ Phối hợp GĐV 2 kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 kiểm tra đôn đốc việc giao, nhận kết quả khám chuyên khoa, kết quả cận lâm sàng, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Phối hợp với GĐV 2 dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc NGV trong trường hợp phát sinh các tình huống trong giám định.

2.2. Nhiệm vụ của NGV

- NGV thứ nhất (NGV 1):

+ Tiếp nhận hồ sơ tài liệu từ bộ phận tiếp nhận hồ sơ.

+ Tổng hợp nội dung thông tin liên quan trong suốt quá trình thực hiện giám định, báo cáo GĐV.

+ Đầu mối liên hệ với cơ quan trưng cầu, các cơ sở y tế trong trường hợp cần thiết.

+ Hướng dẫn cán bộ cơ quan trưng cầu, đối tượng giám định hoàn tất các thủ tục trong quá trình giám định.

+ Tiếp nhận và tổng hợp các kết quả khám chuyên khoa, xét nghiệm cận lâm sàng, kết quả hội chẩn chuyên gia (nếu có).

+ Ghi chép và phụ giúp GĐV dự thảo văn bản ghi nhận quá trình giám định.

- NGV thứ hai (NGV 2):

+ Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiện phòng hộ,...

+ Hướng dẫn người được giám định phối hợp trong giám định.

+ Hỗ trợ GĐV và người được giám định trong quá trình khám giám định.

+ Đo chiều cao, cân nặng, mạch, nhiệt độ, huyết áp,...

+ Chụp ảnh trong quá trình giám định.

+ Phụ giúp GĐV chuẩn bị hồ sơ, chuyển hồ sơ cho các chuyên gia trong trường hợp cần hội chẩn theo yêu cầu của GĐV.

+ Chuyển hồ sơ cho GĐV dự thảo kết luận giám định, hoàn thiện bản ảnh, in các tài liệu liên quan trình GĐV duyệt.

+ Phụ giúp GĐV chuẩn bị thực nghiệm.

+ Hoàn thiện hồ sơ sau khi hoàn thành giám định, bàn giao hồ sơ lưu trữ.

+ Bàn giao mẫu vật sau khi hoàn thành giám định.

+ Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, phương tiện.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.

- NGV thứ ba (NGV 3):

+ Phối hợp với NGV 1, NGV 2 và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của GĐV.

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu

GĐV nghiên cứu hồ sơ, tài liệu trước khi tiến hành khám giám định.

4. Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định

- Tiếp nhận người được giám định từ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định.

- Yêu cầu cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định:

+ Phối hợp, bổ sung hồ sơ, tài liệu nếu cần thiết.

+ Đưa người được giám định đi khám chuyên khoa, làm các cận lâm sàng khi có chỉ định, lấy kết quả giao cho tổ chức giám định.

+ Bảo đảm an toàn cho người giám định và người được giám định.

+ Yêu cầu bố trí người phiên dịch trong trường hợp người được giám định nói tiếng dân tộc, nói tiếng nước ngoài hoặc là người câm điếc (nếu cần).

+ Yêu cầu có người giám hộ trong trường hợp người được giám định phải có người giám hộ theo quy định.

5. Tiếp xúc với người được giám định

- Đối chiếu giấy tờ của người được giám định (căn cước công dân, hộ chiếu,...).

- Giải thích cho người được giám định về quy trình khám trước khi tiến hành giám định.

- Đề nghị người được giám định phối hợp trong quá trình giám định.

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát

- Khai thác thông tin về tình hình sự việc, tiền sử thương tích, bệnh tật,...

- Đánh giá tình trạng tinh thần (tỉnh táo, tiếp xúc tốt, mệt mỏi, hoảng loạn,..).

- Đánh giá thể trạng (béo, trung bình, gầy, suy kiệt,….).

- Đo chiều cao, cân nặng.

- Đo mạch, huyết áp, thân nhiệt, nhịp thở.

- Quan sát đánh giá da, niêm mạc.

- Ghi nhận dấu hiệu bất thường, bệnh lý liên quan (nếu có).

1.2. Khám thương tích

- Khám đánh giá thương tích theo nội dung yêu cầu giám định tại Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định, đối chiếu với hồ sơ, tài liệu.

- Khám tuần tự tổn thương thực thể, từ ngoài vào trong, từ trên xuống dưới, từ trước ra sau, đánh giá chức năng của bộ phận, tổ chức cơ thể bị tổn thương.

- Mô tả vị trí giải phẫu, kích thước, đặc điểm, tính chất từng tổn thương.

1.3. Khám bộ phận

Khám các bộ phận khác có liên quan theo phân khu giải phẫu và chức năng cơ thể.

2. Chỉ định khám chuyên khoa, cận lâm sàng

Tùy từng trường hợp, GĐV ra chỉ định khám chuyên khoa và các cận lâm sàng cần thiết.

3. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia

Tiến hành hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia trong trường hợp cần thiết.

4. Nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm

Trường hợp cơ quan trưng cầu/yêu cầu giám định cung cấp mẫu vật thì GĐV nghiên cứu, giám định mẫu vật theo Quy trình giám định vật gây thương tích và/hoặc cơ chế hình thành thương tích (Quy trình 11, mục IV). Trường hợp cần thiết GĐV báo cáo lãnh đạo đơn vị để tiến hành thực nghiệm.

5. Tổng hợp, đánh giá kết quả và kết luận giám định

5.1. Tổng hợp các kết quả chính

- Tổng hợp, đánh giá kết quả khám giám định, khám chuyên khoa, cận lâm sàng.

- Tổng hợp kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia (nếu có).

- Tổng hợp, đánh giá kết quả giám định mẫu vật, kết quả thực nghiệm (nếu có).

- Kết quả khác (nếu có).

5.2. Kết luận

Kết luận giám định căn cứ vào các kết quả chính qua giám định, trả lời nội dung các câu hỏi theo quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

V. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH

1. Hoàn thành và ký kết luận giám định

- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định (Mẫu số 01 Phần 3 Phụ lục này).

- Hoàn thiện kết luận giám định (Mẫu số 1a hoặc 1b Phần 4 Phụ lục này).

- GĐV ký kết luận giám định trước khi trình lãnh đạo đơn vị ký ban hành.

2. Bàn giao kết luận giám định

Bàn giao Kết luận giám định, kèm theo mẫu vật (nếu có) cho bộ phận được thủ trưởng đơn vị phân công.

Đang theo dõi

2. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Đối tượng giám định là người sống được trưng cầu/yêu cầu giám định tình trạng sức khỏe.

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

Phòng khám giám định, đảm bảo: Rộng rãi, kín đáo, sạch sẽ.

2. Trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao

2.1. Thiết bị, dụng cụ

- Bàn khám, giường khám lâm sàng,...

- Máy ảnh hoặc phương tiện ghi hình.

- Bộ dụng cụ khám tổng quát: Cân, thước đo, máy đo huyết áp, ống nghe, nhiệt kế, thước dây, thước tỷ lệ, đèn khám, xe đẩy dụng cụ y tế, đèn chiếu, đèn đọc phim X quang,...

- Dụng cụ cơ bản để khám các chuyên khoa: Tai mũi họng, thần kinh, răng hàm mặt, mắt,...

- Các thiết bị, dụng cụ cần thiết khác.

2.2. Vật tư tiêu hao

- Bông băng, gạc.

- Dung dịch sát khuẩn.

- Nước muối sinh lý.

- Găng tay vô khuẩn.

- Phương tiện phòng hộ cá nhân.

- Các vật tư tiêu hao cần thiết khác.

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, PHÂN CÔNG NGƯỜI GIÁM ĐỊNH VÀ CHUẨN BỊ GIÁM ĐỊNH

1. Tiếp nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ và đối tượng giám định

- Bộ phận được phân công tiếp nhận và lập biên bản giao nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ giám định, đối tượng giám định.

* Hồ sơ gửi giám định gồm:

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Bản sao hợp pháp các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung cần giám định:

+ Các bản sao hồ sơ y tế có liên quan đến tình trạng sức khỏe cần giám định.

+ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định, kết luận giám định trước đó đối với trường hợp giám định bổ sung, giám định lại.

+ Các tài liệu khác có liên quan đến nội dung cần giám định.

* Nếu đủ điều kiện giám định, thực hiện các bước tiếp theo của quy trình này.

* Từ chối thực hiện giám định, không được thực hiện giám định trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật giám định tư pháp.

2. Phân công cán bộ chuyên môn

- Lãnh đạo đơn vị phân công giám định viên (GĐV) pháp y, người giúp việc (NGV) cho GĐV pháp y thực hiện giám định. Các GĐV và NGV làm việc theo hình thức làm việc nhóm.

2.1. Nhiệm vụ của GĐV

2.1.1. Nhiệm vụ chung:

- Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu.

- Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định.

+ Khám giám định và chỉ định khám chuyên khoa, cận lâm sàng.

+ Đề nghị và chuẩn bị tổ chức hội chẩn chuyên môn, xin ý kiến chuyên gia (nếu cần).

+ Tổng hợp, đánh giá các kết quả lâm sàng, cận lâm sàng, khám chuyên khoa, hội chẩn,... đưa ra kết luận giám định.

+ Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định.

+ Trong quá trình giám định, các GĐV phối hợp, thảo luận, thống nhất trước khi kết luận giám định.

2.1.2. Nhiệm vụ riêng:

- GĐV thứ nhất (GĐV 1):

+ Chủ trì, điều phối quá trình giám định.

+ Đầu mối chịu trách nhiệm phân công các thành viên trong kíp giám định thực hiện giám định từ khi tiếp nhận trưng cầu đến khi hoàn thành quá trình giám định.

+ Quyết định chỉ định cận lâm sàng, khám chuyên khoa, hội chẩn chuyên gia,...sau khi đã thống nhất với các GĐV khác và giải quyết những vấn đề phát sinh trong giám định.

+ Chủ trì, thống nhất với các GĐV để đưa ra kết luận giám định.

- GĐV thứ hai (GĐV 2):

+ Kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc việc giao, nhận kết quả khám chuyên khoa, kết quả cận lâm sàng, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Đầu mối liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Chuẩn bị thực nghiệm trong trường hợp cần thiết.

+ Dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình giám định.

- GĐV thứ ba (GĐV 3):

+ Phối hợp GĐV 2 kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 kiểm tra đôn đốc việc giao, nhận kết quả khám chuyên khoa, kết quả cận lâm sàng, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Phối hợp với GĐV 2 dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc NGV trong trường hợp phát sinh các tình huống trong giám định.

2.2. Nhiệm vụ của NGV

- NGV thứ nhất (NGV 1):

+ Tiếp nhận hồ sơ tài liệu từ bộ phận tiếp nhận hồ sơ.

+ Tổng hợp nội dung thông tin liên quan trong suốt quá trình thực hiện giám định, báo cáo GĐV.

+ Đầu mối liên hệ với cơ quan trưng cầu, các cơ sở y tế trong trường hợp cần thiết.

+ Hướng dẫn cán bộ cơ quan trưng cầu, đối tượng giám định hoàn tất các thủ tục trong quá trình giám định.

+ Tiếp nhận và tổng hợp các kết quả khám chuyên khoa, xét nghiệm cận lâm sàng, kết quả hội chẩn chuyên gia (nếu có).

+ Ghi chép và phụ giúp GĐV dự thảo văn bản ghi nhận quá trình giám định.

- NGV thứ hai (NGV 2):

+ Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiện phòng hộ,...

+ Hướng dẫn người được giám định phối hợp trong giám định.

+ Hỗ trợ GĐV và người được giám định trong quá trình khám giám định.

+ Đo chiều cao, cân nặng, mạch, nhiệt độ, huyết áp,...

+ Chụp ảnh trong quá trình giám định.

+ Phụ giúp GĐV chuẩn bị hồ sơ, chuyển hồ sơ cho các chuyên gia trong trường hợp cần hội chẩn theo yêu cầu của GĐV.

+ Chuyển hồ sơ cho GĐV dự thảo kết luận giám định, hoàn thiện bản ảnh, in các tài liệu liên quan trình GĐV duyệt.

+ Phụ giúp GĐV chuẩn bị thực nghiệm.

+ Hoàn thiện hồ sơ sau khi hoàn thành giám định, bàn giao hồ sơ lưu trữ.

+ Bàn giao mẫu vật sau khi hoàn thành giám định.

+ Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, phương tiện.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.

- NGV thứ ba (NGV 3):

+ Phối hợp với NGV 1, NGV 2 và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của GĐV.

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu

GĐV nghiên cứu hồ sơ, tài liệu trước khi tiến hành khám giám định.

4. Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định

- Tiếp nhận người được giám định từ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định.

- Yêu cầu cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định:

+ Phối hợp, bổ sung hồ sơ, tài liệu nếu cần thiết.

+ Đưa người được giám định đi khám chuyên khoa, làm các xét nghiệm cận lâm sàng khi có chỉ định, lấy kết quả giao cho tổ chức giám định.

+ Bảo đảm an toàn cho người giám định và người được giám định.

+ Yêu cầu bố trí người phiên dịch trong trường hợp người được giám định nói tiếng dân tộc, nói tiếng nước ngoài hoặc là người câm điếc (nếu cần thiết).

+ Yêu cầu có người giám hộ trong trường hợp người được giám định phải có người giám hộ theo quy định.

5. Tiếp xúc với người được giám định

- Đối chiếu giấy tờ của người được giám định (căn cước công dân, hộ chiếu,...).

- Giải thích cho người được giám định về quy trình khám trước khi tiến hành giám định.

- Đề nghị người được giám định phối hợp trong quá trình giám định.

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát

- Khai thác thông tin về tiền sử thương tích, bệnh tật,... quan sát hành vi, thái độ của người được giám định.

- Đánh giá tình trạng tinh thần (tỉnh, mệt mỏi, hoảng loạn,... có tiếp xúc, hợp tác được với GĐV không).

- Đo chiều cao, cân nặng, đánh giá thể trạng (béo, trung bình, gầy,...).

- Đo mạch, huyết áp, thân nhiệt, nhịp thở.

- Quan sát đánh giá da, niêm mạc, ghi nhận dấu hiệu bệnh liên quan (nếu có).

1.2. Khám bộ phận

- Khám các cơ quan bộ phận bị tổn thương, bị bệnh theo ghi nhận tại Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định, hồ sơ, tài liệu. Khám tuần tự đầy đủ từ trên xuống dưới, từ trước ra sau, đánh giá chức năng của bộ phận, tổ chức cơ thể có bệnh.

- Khám các cơ quan, bộ phận cơ thể có liên quan để đánh giá mức độ ảnh hưởng của bệnh toàn thân và tình trạng sức khỏe.

2. Chỉ định khám chuyên khoa, cận lâm sàng

Tùy tình trạng bệnh, GĐV chỉ định khám chuyên khoa và các cận lâm sàng cần thiết.

3. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia

Tiến hành hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia trong trường hợp cần thiết.

4. Tổng hợp, đánh giá và kết luận giám định

4.1. Tổng hợp các kết quả chính

- Tổng hợp, đánh giá kết quả khám giám định, khám chuyên khoa, cận lâm sàng.

- Tổng hợp kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia (nếu có).

- Kết quả khác (nếu có).

4.2. Kết luận

Kết luận giám định căn cứ vào các kết quả chính qua giám định, trả lời nội dung các câu hỏi theo quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

V. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH

1. Hoàn thành và ký kết luận giám định

- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định (Mẫu số 02 Phần 3 Phụ lục này).

- Hoàn thiện kết luận giám định (Mẫu số 2a hoặc 2b Phần 4 Phụ lục này).

- GĐV ký kết luận giám định trước khi trình lãnh đạo đơn vị ký ban hành.

2. Bàn giao kết luận giám định

Bàn giao Kết luận giám định, kèm theo mẫu vật (nếu có) cho bộ phận được thủ trưởng đơn vị phân công.

Đang theo dõi

3. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH TRẺ EM BỊ HÀNH HẠ, NGƯỢC ĐÃI

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Đối tượng giám định là trẻ em bị hoặc nghi bị hành hạ, ngược đãi được trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

Phòng khám giám định, đảm bảo: Kín đáo, thân thiện, sạch sẽ, có phương tiện sưởi ấm về mùa đông và mát về mùa hè.

2. Trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị, dụng cụ

- Bàn khám, giường khám lâm sàng.

- Máy ảnh hoặc phương tiện ghi hình.

- Bộ dụng cụ khám tổng quát: Cân, thước đo, máy đo huyết áp, ống nghe, nhiệt kế, thước dây, thước tỷ lệ, đèn khám, xe đẩy dụng cụ y tế, đèn chiếu, đèn đọc phim X quang,...

- Dụng cụ cơ bản để khám các chuyên khoa: Tai mũi họng, thần kinh, răng hàm mặt, mắt,...

- Các trang thiết bị, dụng cụ cần thiết khác.

2.2. Vật tư tiêu hao

- Bông băng, gạc.

- Dung dịch sát khuẩn.

- Nước muối sinh lý.

- Găng tay vô khuẩn.

- Phương tiện phòng hộ cá nhân.

- Các vật tư tiêu hao cần thiết khác.

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, PHÂN CÔNG NGƯỜI GIÁM ĐỊNH VÀ CHUẨN BỊ GIÁM ĐỊNH

1. Tiếp nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ và đối tượng giám định

- Bộ phận được phân công tiếp nhận và lập biên bản giao nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ giám định, đối tượng giám định, mẫu vật giám định (nếu có).

* Hồ sơ gửi giám định gồm:

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Bản sao hợp pháp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung cần giám định:

+ Các hồ sơ y tế có liên quan nếu trẻ được giám định có khám, điều trị tại cơ sở y tế.

+ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định, kết luận giám định trước đó đối với trường hợp giám định bổ sung, giám định lại.

+ Biên bản xem xét dấu vết thân thể (nếu có).

+ Biên bản ghi lời khai của bị hại, nghi can, nhân chứng (nếu cần).

+ Biên bản niêm phong thu mẫu vật (nếu có)

+ Các tài liệu khác có liên quan đến nội dung cần giám định: ảnh chụp, băng ghi âm, ghi hình,... (nếu có).

- Mẫu vật giám định (nếu có).

* Nếu đủ điều kiện giám định, thực hiện các bước tiếp theo của quy trình này.

* Từ chối thực hiện giám định, không được thực hiện giám định trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật giám định tư pháp.

2. Phân công cán bộ chuyên môn

- Lãnh đạo đơn vị phân công giám định viên (GĐV) pháp y, người giúp việc (NGV) cho GĐV pháp y thực hiện giám định. Các GĐV và NGV làm việc theo hình thức làm việc nhóm.

2.1. Nhiệm vụ của GĐV

2.1.1. Nhiệm vụ chung:

- Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu.

- Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định.

+ Khám giám định và chỉ định khám chuyên khoa, cận lâm sàng.

+ Đề nghị và chuẩn bị tổ chức hội chẩn chuyên môn, xin ý kiến chuyên gia (nếu cần).

+ Tổng hợp, đánh giá các kết quả lâm sàng, cận lâm sàng, khám chuyên khoa, hội chẩn,... đưa ra kết luận giám định.

+ Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định.

+ Trong quá trình giám định, các GĐV phối hợp, thảo luận, thống nhất trước khi kết luận giám định.

2.1.2. Nhiệm vụ riêng:

- GĐV thứ nhất (GĐV 1):

+ Chủ trì, điều phối quá trình giám định.

+ Đầu mối chịu trách nhiệm phân công các thành viên trong kíp giám định thực hiện giám định từ khi tiếp nhận trưng cầu đến khi hoàn thành quá trình giám định.

+ Quyết định chỉ định cận lâm sàng, khám chuyên khoa, hội chẩn chuyên gia,...sau khi đã thống nhất với các GĐV khác và giải quyết những vấn đề phát sinh trong giám định.

+ Chủ trì, thống nhất với các GĐV để đưa ra kết luận giám định.

- GĐV thứ hai (GĐV 2):

+ Kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc việc giao, nhận kết quả khám chuyên khoa, kết quả cận lâm sàng, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Đầu mối liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Chuẩn bị thực nghiệm trong trường hợp cần thiết.

+ Dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình giám định.

- GĐV thứ ba (GĐV 3):

+ Phối hợp GĐV 2 kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 kiểm tra đôn đốc việc giao, nhận kết quả khám chuyên khoa, kết quả cận lâm sàng, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Phối hợp với GĐV 2 dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc NGV trong trường hợp phát sinh các tình huống trong giám định.

2.2. Nhiệm vụ của NGV

- NGV thứ nhất (NGV 1):

+ Tiếp nhận hồ sơ tài liệu từ bộ phận tiếp nhận hồ sơ.

+ Tổng hợp nội dung thông tin liên quan trong suốt quá trình thực hiện giám định, báo cáo GĐV.

+ Đầu mối liên hệ với cơ quan trưng cầu, các cơ sở y tế trong trường hợp cần thiết.

+ Hướng dẫn cán bộ cơ quan trưng cầu, đối tượng giám định hoàn tất các thủ tục trong quá trình giám định.

+ Tiếp nhận và tổng hợp các kết quả khám chuyên khoa, xét nghiệm cận lâm sàng, kết quả hội chẩn chuyên gia (nếu có).

+ Ghi chép và phụ giúp GĐV dự thảo văn bản ghi nhận quá trình giám định.

- NGV thứ hai (NGV 2):

+ Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiện phòng hộ,...

+ Hướng dẫn người được giám định phối hợp trong giám định.

+ Hỗ trợ GĐV và người được giám định trong quá trình khám giám định.

+ Đo chiều cao, cân nặng, mạch, nhiệt độ, huyết áp,...

+ Chụp ảnh trong quá trình giám định.

+ Phụ giúp GĐV chuẩn bị hồ sơ, chuyển hồ sơ cho các chuyên gia trong trường hợp cần hội chẩn theo yêu cầu của GĐV.

+ Chuyển hồ sơ cho GĐV dự thảo kết luận giám định, hoàn thiện bản ảnh, in các tài liệu liên quan trình GĐV duyệt.

+ Phụ giúp GĐV chuẩn bị thực nghiệm.

+ Hoàn thiện hồ sơ sau khi hoàn thành giám định, bàn giao hồ sơ lưu trữ.

+ Bàn giao mẫu vật sau khi hoàn thành giám định.

+ Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, phương tiện.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.

- NGV thứ ba (NGV 3):

+ Phối hợp với NGV 1, NGV 2 và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của GĐV.

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu

GĐV nghiên cứu hồ sơ, tài liệu trước khi tiến hành khám giám định.

4. Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định

- Tiếp nhận trẻ được giám định từ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định.

- Yêu cầu cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định:

+ Phối hợp, bổ sung hồ sơ, tài liệu nếu cần thiết.

+ Đưa trẻ được giám định đi khám chuyên khoa, làm các xét nghiệm cận lâm sàng khi có chỉ định, lấy kết quả giao cho tổ chức giám định.

+ Bảo đảm an toàn cho người giám định và trẻ được giám định.

+ Bố trí người phiên dịch trong trường hợp trẻ được giám định nói tiếng dân tộc, nói tiếng nước ngoài hoặc là người khuyết tật câm điếc (nếu cần).

+ Yêu cầu người giám hộ trong trường hợp trẻ em phải có người giám hộ theo quy định.

5. Tiếp xúc với trẻ được giám định và gia đình hoặc người giám hộ

- Kiểm tra đối chiếu giấy tờ tùy thân của trẻ, người giám hộ (giấy khai sinh, căn cước công dân, hộ chiếu,...).

- Kiểm tra đối chiếu nhân thân trẻ được giám định với hồ sơ giám định.

- Giải thích cho trẻ và gia đình hoặc người giám hộ (nếu có) về quy trình khám trước khi tiến hành giám định. Đề nghị trẻ và gia đình hoặc người giám hộ (nếu có) phối hợp trong quá trình giám định.

- Trường hợp trẻ được giám định trong tình trạng cần cấp cứu thì GĐV báo cáo lãnh đạo đơn vị và thông báo cho cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định đưa trẻ đi cấp cứu, đồng thời có thể phối hợp giám định tại cơ sở y tế.

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát

- Khai thác thông tin từ trẻ được giám định, quan sát hành vi, thái độ của trẻ khi nhắc đến bố mẹ hoặc người thân, sử dụng các câu hỏi dễ hiểu, tránh gây cho trẻ xúc động hoặc gợi lại ký ức bị ngược đãi, hành hạ; không hỏi lặp đi lặp lại một câu hỏi.

- Khai thác thông tin từ người giám hộ về tình hình sự việc, tiền sử thương tích, bệnh tật của trẻ, những thay đổi trong ăn uống, giấc ngủ, sinh hoạt của trẻ, tình trạng sử dụng chất kích thích,...

- Đánh giá tình trạng thể chất (béo, trung bình, gầy, suy kiệt,...), tình trạng tinh thần (tỉnh, mệt mỏi, hoảng loạn,...) của trẻ, khả năng giao tiếp, hợp tác của trẻ trong khi giám định.

- Đo chiều cao, cân nặng.

- Đo mạch, huyết áp, thân nhiệt, nhịp thở.

- Quan sát đánh giá da, niêm mạc, nghe tim, phổi.

1.2. Khám thương tích

- Tổn thương phần mềm (sẹo, vết thương phần mềm, vết bầm tím,...):

+ Vị trí.

+ Tính chất (hình dáng, kích thước, bờ mép, màu sắc,...).

+ Số lượng.

+ Có dấu hiệu nhiễm khuẩn không.

- Tổn thương xương, khớp (gãy xương, trật khớp,...):

+ Vị trí xương gãy.

+ Tình trạng ổ gãy, đặc điểm gãy xương.

+ Biến chứng ổ gãy.

+ Ngắn chi, teo cơ.

+ Vận động khớp: Có hạn chế vận động không, mức độ,...

- Tổn thương mạch máu, thần kinh:

+ Vị trí mạch máu, thần kinh theo định khu giải phẫu.

+ Loại mạch máu, thần kinh bị tổn thương.

+ Tính chất tổn thương.

1.3. Khám bộ phận

- Khám tuần tự đầy đủ các bộ phận cơ thể từ trên xuống dưới, từ trước ra sau:

+ Đầu: Các tổn thương ở vùng đầu, tình trạng, tính chất của tổn thương (chú ý phần tóc che phủ, nếu cần thiết có thể cắt hoặc cạo tóc để đánh giá và chụp ảnh).

+ Mặt: Các tổn thương phần mềm ở mặt, tai, mũi, mắt, miệng (răng, lợi, lưỡi, niêm mạc miệng,...).

+ Cổ: Các thương tích phần mềm, sự vận động của cổ.

+ Ngực: Sự cân đối của lồng ngực, phần mềm, xương sườn.

+ Bụng: Đánh giá tổn thương (nếu có).

+ Lưng: Kiểm tra phần mềm, vận động cột sống các tư thế khác nhau.

+ Hậu môn, sinh dục: Trường hợp nghi ngờ có tác động vào vùng hậu môn, sinh dục cần khám để phát hiện tổn thương nếu có theo Quy trình giám định xâm hại tình dục ở trẻ em (Quy trình 10, mục IV). Chú ý cả các phương thức đặt thuốc với mục đích điều trị.

+ Chân, tay: Đánh giá khả năng vận động, cảm giác,...

2. Chỉ định khám chuyên khoa, cận lâm sàng

- Tùy từng trường hợp, GĐV chỉ định khám chuyên khoa và các cận lâm sàng cần thiết:

+ Khám chuyên khoa ngoại, sản, nhi, tai mũi họng, mắt, răng hàm mặt,...

+ Xét nghiệm tổng quát.

+ Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh: X quang, siêu âm, chụp cắt lớp vi tính, chụp cộng hưởng từ,...

+ Điện sinh lý thần kinh cơ.

+ Điện não.

+ Điện tim.

+ Xét nghiệm bệnh truyền nhiễm, ADN, độc chất,...

+ Các xét nghiệm cần thiết khác.

3. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia

Tiến hành hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia trong trường hợp cần thiết.

4. Nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm

Trường hợp cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp mẫu vật thì GĐV nghiên cứu, giám định mẫu vật theo Quy trình giám định vật gây thương tích và/hoặc cơ chế hình thành thương tích (Quy trình 11, mục IV). Trường hợp cần thiết GĐV báo cáo lãnh đạo đơn vị để tiến hành thực nghiệm.

5. Tổng hợp, đánh giá kết quả và kết luận giám định

5.1. Tổng hợp các kết quả chính

- Kết quả khám giám định, kết quả khám chuyên khoa, cận lâm sàng.

- Kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia (nếu có).

- Kết quả giám định mẫu vật, kết quả thực nghiệm (nếu có).

5.2. Kết luận

Kết luận giám định căn cứ vào nội dung câu hỏi theo quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định, lưu ý những vấn đề sau:

- Xác định thời gian và số lần gây thương tích, dựa vào:

+ Màu sắc các thương tích.

+ Số lượng các vết sẹo.

+ Tính chất các vết sẹo.

+ Vị trí các vết sẹo.

- Xác định vật gây thương tích, cơ chế hình thành thương tích dựa vào: + Hồ sơ, tài liệu.

+ Kết quả khám thương tích (đặc điểm sẹo, biến chứng, di chứng, hình ảnh gãy xương trên phim X quang,...).

- Xếp tỷ lệ tổn thương cơ thể theo Bảng tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể hiện hành.

- Đề nghị cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định, gia đình đưa trẻ đi điều trị tổn thương và điều trị tâm lý hoặc giám định pháp y tâm thần (nếu cần thiết).

V. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH

1. Hoàn thành và ký kết luận giám định

- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định (Mẫu số 03 Phần 3 Phụ lục này).

- Hoàn thiện kết luận giám định (Mẫu số 3a hoặc 3b Phần 4 Phụ lục này).

- GĐV ký kết luận giám định trước khi trình lãnh đạo đơn vị ký ban hành.

2. Bàn giao kết luận giám định

Bàn giao Kết luận giám định, kèm theo mẫu vật (nếu có) cho bộ phận được thủ trưởng đơn vị phân công.

Đang theo dõi

4. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH ĐỘ TUỔI TRÊN NGƯỜI SỐNG

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Đối tượng giám định là người sống được trưng cầu/yêu cầu giám định độ tuổi.

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

Phòng khám giám định đảm bảo: Kín đáo, sạch sẽ, có phương tiện sưởi ấm về mùa đông và mát về mùa hè.

2. Trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị, dụng cụ

- Bàn khám, giường khám lâm sàng.

- Máy ảnh hoặc phương tiện ghi hình.

- Bộ dụng cụ khám tổng quát: Cân, thước đo, máy đo huyết áp, ống nghe, nhiệt kế, thước dây, thước tỷ lệ, đèn khám, xe đẩy dụng cụ y tế, đèn chiếu, đèn đọc phim X quang, đèn rọi để chụp ảnh,...

- Các thiết bị, dụng cụ cần thiết khác.

2.2. Vật tư tiêu hao

- Găng tay vô khuẩn.

- Bông băng, gạc vô khuẩn.

- Dung dịch sát khuẩn, nước muối sinh lý.

- Phương tiện phòng hộ cá nhân.

- Các vật tư tiêu hao cần thiết khác.

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, PHÂN CÔNG NGƯỜI GIÁM ĐỊNH VÀ CHUẨN BỊ GIÁM ĐỊNH

1. Tiếp nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ và đối tượng giám định

- Bộ phận được phân công tiếp nhận và lập biên bản giao nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ giám định và đối tượng giám định.

* Hồ sơ gửi giám định gồm:

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Bản sao hợp pháp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung cần giám định:

+ Các hồ sơ y tế có liên quan đến nội dung giám định (nếu có).

+ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định, kết luận giám định trước đó đối với trường hợp giám định bổ sung, giám định lại.

+ Các tài liệu khác có liên quan đến nội dung cần giám định.

* Nếu đủ điều kiện giám định thực hiện các bước tiếp theo của quy trình này.

* Từ chối thực hiện giám định, không được thực hiện giám định trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật giám định tư pháp.

2. Phân công cán bộ chuyên môn

- Lãnh đạo đơn vị phân công giám định viên (GĐV) pháp y, người giúp việc (NGV) cho GĐV pháp y thực hiện giám định. Các GĐV và NGV làm việc theo hình thức làm việc nhóm.

2.1. Nhiệm vụ của GĐV

2.1.1. Nhiệm vụ chung:

- Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu.

- Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định.

+ Khám giám định và chỉ định khám chuyên khoa, cận lâm sàng.

+ Đề nghị và chuẩn bị tổ chức hội chẩn chuyên môn, xin ý kiến chuyên gia (nếu cần).

+ Tổng hợp, đánh giá các kết quả lâm sàng, cận lâm sàng, khám chuyên khoa, hội chẩn,... đưa ra kết luận giám định.

+ Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định.

+ Trong quá trình giám định, các GĐV phối hợp, thảo luận, thống nhất trước khi kết luận giám định.

2.1.2. Nhiệm vụ riêng:

- GĐV thứ nhất (GĐV 1):

+ Chủ trì, điều phối quá trình giám định.

+ Đầu mối chịu trách nhiệm phân công các thành viên trong kíp giám định thực hiện giám định từ khi tiếp nhận trưng cầu đến khi hoàn thành quá trình giám định.

+ Quyết định chỉ định cận lâm sàng, khám chuyên khoa, hội chẩn chuyên gia,...sau khi đã thống nhất với các GĐV khác và giải quyết những vấn đề phát sinh trong giám định.

+ Chủ trì, thống nhất với các GĐV để đưa ra kết luận giám định.

- GĐV thứ hai (GĐV 2):

+ Kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc việc giao, nhận kết quả khám chuyên khoa, kết quả cận lâm sàng, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Đầu mối liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Chuẩn bị thực nghiệm trong trường hợp cần thiết.

+ Dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình giám định.

- GĐV thứ ba (GĐV 3):

+ Phối hợp GĐV 2 kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 kiểm tra đôn đốc việc giao, nhận kết quả khám chuyên khoa, kết quả cận lâm sàng, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Phối hợp với GĐV 2 dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc NGV trong trường hợp phát sinh các tình huống trong giám định.

2.2. Nhiệm vụ của NGV

- NGV thứ nhất (NGV 1):

+ Tiếp nhận hồ sơ tài liệu từ bộ phận tiếp nhận hồ sơ.

+ Tổng hợp nội dung thông tin liên quan trong suốt quá trình thực hiện giám định, báo cáo GĐV.

+ Đầu mối liên hệ với cơ quan trưng cầu, các cơ sở y tế trong trường hợp cần thiết.

+ Hướng dẫn cán bộ cơ quan trưng cầu, đối tượng giám định hoàn tất các thủ tục trong quá trình giám định.

+ Tiếp nhận và tổng hợp các kết quả khám chuyên khoa, xét nghiệm cận lâm sàng, kết quả hội chẩn chuyên gia (nếu có).

+ Ghi chép và phụ giúp GĐV dự thảo văn bản ghi nhận quá trình giám định.

- NGV thứ hai (NGV 2):

+ Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiện phòng hộ,...

+ Hướng dẫn người được giám định phối hợp trong giám định.

+ Hỗ trợ GĐV và người được giám định trong quá trình khám giám định.

+ Đo chiều cao, cân nặng, mạch, nhiệt độ, huyết áp,...

+ Chụp ảnh trong quá trình giám định.

+ Phụ giúp GĐV chuẩn bị hồ sơ, chuyển hồ sơ cho các chuyên gia trong trường hợp cần hội chẩn theo yêu cầu của GĐV.

+ Chuyển hồ sơ cho GĐV dự thảo kết luận giám định, hoàn thiện bản ảnh, in các tài liệu liên quan trình GĐV duyệt.

+ Phụ giúp GĐV chuẩn bị thực nghiệm.

+ Hoàn thiện hồ sơ sau khi hoàn thành giám định, bàn giao hồ sơ lưu trữ.

+ Bàn giao mẫu vật sau khi hoàn thành giám định.

+ Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, phương tiện.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.

- NGV thứ ba (NGV 3):

+ Phối hợp với NGV 1, NGV 2 và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của GĐV.

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu

GĐV nghiên cứu hồ sơ, tài liệu trước khi tiến hành khám giám định.

4. Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định

- Tiếp nhận đối tượng giám định từ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định.

- Yêu cầu cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định:

+ Phối hợp, bổ sung hồ sơ, tài liệu nếu cần thiết.

+ Đưa người được giám định đi khám chuyên khoa, làm các cận lâm sàng khi có chỉ định, lấy kết quả giao cho tổ chức giám định.

+ Bảo đảm an toàn cho người giám định và người được giám định.

+ Những công việc khác nếu cần thiết.

5. Tiếp xúc với người được giám định

- Đối chiếu giấy tờ của người được giám định (căn cước công dân, hộ chiếu,...).

- Giải thích cho người được giám định về quy trình khám trước khi tiến hành giám định.

- Đề nghị người được giám định phối hợp trong quá trình giám định.

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát

- Khai thác thông tin về tình hình sự việc liên quan đến nội dung giám định.

- Đánh giá tình trạng tinh thần của người được giám định: Có tiếp xúc, hợp tác được với GĐV không.

- Đánh giá sự phát triển chung của cơ thể.

+ Đối với nữ: Đánh giá giọng nói. Đo kích thước của tuyến vú.

+ Đối với nam: Đánh giá sự phát triển của lông, râu, giọng nói,...

- Đo chiều cao, cân nặng, đánh giá thể trạng (béo, trung bình, gầy,...).

- Đo mạch, huyết áp.

- Quan sát đánh giá da, niêm mạc.

1.2. Khám bộ phận sinh dục

* Đối với nữ:

- Đánh giá sự phát triển sinh dục phụ.

- Khám và đánh giá sự phát triển của môi lớn, môi bé.

* Đối với nam:

- Đánh giá sự phát triển sinh dục phụ.

- Khám và đánh giá sự phát triển của dương vật, tinh hoàn.

1.3. Khám các bộ phận khác

Khám tuần tự từ trên xuống, từ trước ra sau, từ ngoài vào trong: Đầu, mặt, cổ, ngực, bụng, lưng, tay, chân.

2. Chỉ định khám chuyên khoa, cận lâm sàng

- Khám chuyên khoa răng hàm mặt, chụp X quang cung răng hai hàm: Đánh giá sự phát triển của răng.

- Chụp X-quang: Xương cổ-bàn tay phải và trái thẳng; xương sọ thẳng và nghiêng; khung chậu thẳng; xương cổ-bàn chân phải và trái thẳng; xương đòn thẳng (nếu cần),...

- Các cận lâm sàng khác phục vụ chẩn đoán (nếu cần).

3. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia

Tiến hành hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia trong trường hợp cần thiết.

4. Tổng hợp, đánh giá và kết luận giám định

4.1. Các kết quả chính

- Tổng hợp, đánh giá kết quả khám giám định.

- Tổng hợp, đánh giá kết quả khám chuyên khoa, cận lâm sàng.

- Tổng hợp kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia (nếu có).

- Kết quả khác (nếu có).

4.2. Kết luận

- Kết luận giám định căn cứ vào các kết quả chính qua giám định, trả lời các nội dung câu hỏi theo quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

V. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH

1. Hoàn thành và ký kết luận giám định

- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định (Mẫu số 04 Phần 3 Phụ lục này).

- Hoàn thiện kết luận giám định (Mẫu số 4a hoặc 4b Phần 4 Phụ lục này).

- GĐV ký kết luận giám định trước khi trình lãnh đạo đơn vị ký ban hành.

2. Bàn giao kết luận giám định

Bàn giao Kết luận giám định, kèm theo mẫu vật (nếu có) cho bộ phận được thủ trưởng đơn vị phân công.

Đang theo dõi

5. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH GIỚI TÍNH

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Đối tượng giám định là người sống được trưng cầu/yêu cầu giám định xác định giới tính.

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

Phòng khám giám định, đảm bảo: Kín đáo, sạch sẽ, có phương tiện sưởi ấm về mùa đông và mát về mùa hè.

2. Trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị, dụng cụ

- Bàn khám, giường khám lâm sàng.

- Máy ảnh hoặc phương tiện ghi hình.

- Bộ dụng cụ khám tổng quát: Cân, thước đo, máy đo huyết áp, ống nghe, nhiệt kế, thước dây, thước tỷ lệ, đèn khám, xe đẩy dụng cụ y tế, đèn chiếu, đèn đọc phim X quang, đèn rọi để chụp ảnh,...

- Các thiết bị, dụng cụ cần thiết khác.

2.2. Vật tư tiêu hao

- Găng tay vô khuẩn.

- Bông băng, gạc vô khuẩn.

- Dung dịch sát khuẩn, nước muối sinh lý.

- Phương tiện phòng hộ cá nhân.

- Các vật tư tiêu hao cần thiết khác.

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, PHÂN CÔNG NGƯỜI GIÁM ĐỊNH VÀ CHUẨN BỊ GIÁM ĐỊNH

1. Tiếp nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ và đối tượng giám định

- Bộ phận được phân công tiếp nhận và lập biên bản giao nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ giám định và đối tượng giám định.

* Hồ sơ gửi giám định gồm:

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Bản sao hợp pháp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung cần giám định:

+ Các hồ sơ y tế có liên quan đến giám định (nếu có).

+ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định, kết luận giám định trước đó đối với trường hợp giám định bổ sung, giám định lại.

+ Biên bản ghi lời khai của bị hại, nghi can, nhân chứng (nếu cần).

+ Các tài liệu khác có liên quan đến nội dung cần giám định.

* Nếu đủ điều kiện giám định, thực hiện các bước tiếp theo của quy trình này.

* Từ chối thực hiện giám định, không được thực hiện giám định trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật giám định tư pháp.

2. Phân công cán bộ chuyên môn

- Lãnh đạo đơn vị phân công giám định viên (GĐV) pháp y, người giúp việc (NGV) cho GĐV pháp y thực hiện giám định. Các GĐV và NGV làm việc theo hình thức làm việc nhóm.

2.1. Nhiệm vụ của GĐV

2.1.1. Nhiệm vụ chung:

- Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu.

- Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định.

+ Khám giám định và chỉ định khám chuyên khoa, cận lâm sàng.

+ Đề nghị và chuẩn bị tổ chức hội chẩn chuyên môn, xin ý kiến chuyên gia (nếu cần).

+ Tổng hợp, đánh giá các kết quả lâm sàng, cận lâm sàng, khám chuyên khoa, hội chẩn,... đưa ra kết luận giám định.

+ Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định.

+ Trong quá trình giám định, các GĐV phối hợp, thảo luận, thống nhất trước khi kết luận giám định.

2.1.2. Nhiệm vụ riêng:

- GĐV thứ nhất (GĐV 1):

+ Chủ trì, điều phối quá trình giám định.

+ Đầu mối chịu trách nhiệm phân công các thành viên trong kíp giám định thực hiện giám định từ khi tiếp nhận trưng cầu đến khi hoàn thành quá trình giám định.

+ Quyết định chỉ định cận lâm sàng, khám chuyên khoa, hội chẩn chuyên gia,...sau khi đã thống nhất với các GĐV khác và giải quyết những vấn đề phát sinh trong giám định.

+ Chủ trì, thống nhất với các GĐV để đưa ra kết luận giám định.

- GĐV thứ hai (GĐV 2):

+ Kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc việc giao, nhận kết quả khám chuyên khoa, kết quả cận lâm sàng, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Đầu mối liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Chuẩn bị thực nghiệm trong trường hợp cần thiết.

+ Dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình giám định.

- GĐV thứ ba (GĐV 3):

+ Phối hợp GĐV 2 kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 kiểm tra đôn đốc việc giao, nhận kết quả khám chuyên khoa, kết quả cận lâm sàng, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Phối hợp với GĐV 2 dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc NGV trong trường hợp phát sinh các tình huống trong giám định.

2.2. Nhiệm vụ của NGV

- NGV thứ nhất (NGV 1):

+ Tiếp nhận hồ sơ tài liệu từ bộ phận tiếp nhận hồ sơ.

+ Tổng hợp nội dung thông tin liên quan trong suốt quá trình thực hiện giám định, báo cáo GĐV.

+ Đầu mối liên hệ với cơ quan trưng cầu, các cơ sở y tế trong trường hợp cần thiết.

+ Hướng dẫn cán bộ cơ quan trưng cầu, đối tượng giám định hoàn tất các thủ tục trong quá trình giám định.

+ Tiếp nhận và tổng hợp các kết quả khám chuyên khoa, xét nghiệm cận lâm sàng, kết quả hội chẩn chuyên gia (nếu có).

+ Ghi chép và phụ giúp GĐV dự thảo văn bản ghi nhận quá trình giám định.

- NGV thứ hai (NGV 2):

+ Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiện phòng hộ,...

+ Hướng dẫn người được giám định phối hợp trong giám định.

+ Hỗ trợ GĐV và người được giám định trong quá trình khám giám định.

+ Đo chiều cao, cân nặng, mạch, nhiệt độ, huyết áp,...

+ Chụp ảnh trong quá trình giám định.

+ Phụ giúp GĐV chuẩn bị hồ sơ, chuyển hồ sơ cho các chuyên gia trong trường hợp cần hội chẩn theo yêu cầu của GĐV.

+ Chuyển hồ sơ cho GĐV dự thảo kết luận giám định, hoàn thiện bản ảnh, in các tài liệu liên quan trình GĐV duyệt.

+ Phụ giúp GĐV chuẩn bị thực nghiệm.

+ Hoàn thiện hồ sơ sau khi hoàn thành giám định, bàn giao hồ sơ lưu trữ.

+ Bàn giao mẫu vật sau khi hoàn thành giám định.

+ Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, phương tiện.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.

- NGV thứ ba (NGV 3):

+ Phối hợp với NGV 1, NGV 2 và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của GĐV.

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu

GĐV nghiên cứu hồ sơ, tài liệu trước khi tiến hành khám giám định.

4. Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định

- Tiếp nhận đối tượng giám định từ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định.

- Yêu cầu cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định:

+ Phối hợp, bổ sung hồ sơ, tài liệu nếu cần thiết.

+ Đưa người được giám định đi khám chuyên khoa, làm các xét nghiệm cận lâm sàng khi có chỉ định, lấy kết quả giao cho tổ chức giám định.

+ Bảo đảm an toàn cho người giám định và người được giám định.

+ Những công việc khác nếu cần thiết.

5. Tiếp xúc với người được giám định

- Đối chiếu giấy tờ của người được giám định (căn cước công dân, hộ chiếu,...).

- Giải thích cho người được giám định về quy trình khám trước khi tiến hành giám định.

- Đề nghị người được giám định phối hợp trong quá trình giám định.

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát

- Khai thác thông tin về tình hình sự việc liên quan đến nội dung giám định. Tìm hiểu những thông tin về người được giám định: có kinh nguyệt (đối với nữ) hoặc xuất tinh (đối với nam),...

- Đánh giá tình trạng thể chất (béo, trung bình, gầy,...), tình trạng tinh thần: có tiếp xúc, hợp tác được với GĐV không.

- Đánh giá sự phát triển chung của cơ thể.

- Ghi nhận kiểu tóc, ăn mặc, trang điểm, giọng nói, dáng đi.

- Nhận xét giọng nói (thanh, trầm...). Dáng đi (thẳng, mạnh dạn hay yểu điệu,...).

- Đo chiều cao, cân nặng, mạch, huyết áp, thân nhiệt, nhịp thở.

- Quan sát đánh giá da, niêm mạc, nghe tim, phổi.

1.2. Khám bộ phận sinh dục

- Tùy theo người được giám định nghi là nam hay nữ sẽ khám bộ phận sinh dục ngoài và mô tả:

+ Sự phát triển sinh dục phụ, sự phát triển môi lớn, môi bé.

+ Sự phát triển của âm hộ, khám màng trinh, âm đạo.

+ Đánh giá sự phát triển của dương vật, tinh hoàn.

+ Các bất thường bộ phận sinh dục ngoài (nếu có): Ví dụ lỗ tiểu đóng thấp, chưa phát triển hoàn toàn hoặc không rõ,...

1.3. Khám các bộ phận khác

- Khám tuần tự từ trên xuống, từ trước ra sau, từ ngoài vào trong: Đầu, mặt, cổ, ngực, bụng lưng, chân tay.

- Nhận xét và đo kích thước của tuyến vú.

2. Chỉ định khám chuyên khoa, cận lâm sàng

- Tùy từng trường hợp, GĐV chỉ định khám chuyên khoa và các cận lâm sàng cần thiết:

+ Khám chuyên khoa sản, nhi, nam khoa,...

+ Siêu âm, nội soi, chụp X quang, chụp cắt lớp, chụp cộng hưởng từ,... để đánh giá tình trạng cơ quan sinh dục: tử cung, buồng trứng hoặc tinh hoàn.

+ Xét nghiệm nội tiết tố.

+ Xét nghiệm nhiễm sắc thể giới tính.

+ Sinh thiết xác định tuyến sinh dục là tinh hoàn hay buồng trứng.

+ Xét nghiệm ADN.

3. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia

Tiến hành hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia trong trường hợp cần thiết.

4. Tổng hợp, đánh giá và kết luận giám định

4.1. Các kết quả chính

Căn cứ xác định giới tính trên người sống dựa vào những kết quả chính sau:

1. Ngoại hình bên ngoài.

2. Bộ phận sinh dục bên ngoài.

3. Cơ quan (tuyến) sinh dục bên trong.

4. Hormon giới tính.

5. Nhiễm sắc thể.

6. Các kết quả khác.

4.2. Kết luận

Kết luận giám định căn cứ vào các kết quả chính qua giám định, trả lời các nội dung câu hỏi theo quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

V. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH

1. Hoàn thành và ký kết luận giám định

- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định (Mẫu số 05 Phần 3 Phụ lục này).

- Hoàn thiện kết luận giám định (Mẫu số 5a hoặc 5b Phần 4 Phụ lục này).

- GĐV ký kết luận giám định trước khi trình lãnh đạo đơn vị ký ban hành.

2. Bàn giao kết luận giám định

Bàn giao Kết luận giám định cho bộ phận được thủ trưởng đơn vị phân công.

Đang theo dõi

6. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH SỰ CÓ THAI

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Đối tượng giám định là người sống được trưng cầu/yêu cầu giám định sự có thai hoặc sảy thai.

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

Phòng khám giám định, đảm bảo: Kín đáo, sạch sẽ, có phương tiện sưởi ấm về mùa đông và mát về mùa hè.

2. Trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị, dụng cụ

- Bàn khám sản khoa.

- Máy ảnh hoặc phương tiện ghi hình.

- Cân, thước đo, máy đo huyết áp, ống nghe, nhiệt kế, thước dây, thước tỷ lệ, đèn khám, xe đẩy dụng cụ y tế, đèn chiếu, đèn đọc phim X quang, đèn rọi để chụp ảnh,...

- Mỏ vịt nhiều kích cỡ.

- Các thiết bị, dụng cụ cần thiết khác.

2.2. Vật tư tiêu hao

- Găng tay vô khuẩn.

- Bông băng, gạc vô khuẩn.

- Dung dịch sát khuẩn, nước muối sinh lý.

- Que thử thai; ống nghiệm thu mẫu máu, nước tiểu.

- Phương tiện phòng hộ cá nhân.

- Các vật tư tiêu hao cần thiết khác.

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, PHÂN CÔNG NGƯỜI GIÁM ĐỊNH VÀ CHUẨN BỊ GIÁM ĐỊNH

1. Tiếp nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ và đối tượng giám định

- Bộ phận được phân công tiếp nhận và lập biên bản giao nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ giám định và đối tượng giám định.

* Hồ sơ gửi giám định gồm:

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Bản sao hợp pháp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung cần giám định:

+ Các hồ sơ y tế có liên quan đến giám định nếu người được giám định có khám, điều trị tại cơ sở y tế.

+ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định, kết luận giám định trước đó đối với trường hợp giám định bổ sung, giám định lại.

+ Biên bản ghi lời khai của bị hại, nghi can, nhân chứng (nếu cần).

+ Các tài liệu khác có liên quan đến nội dung cần giám định.

* Nếu đủ điều kiện giám định, thực hiện các bước tiếp theo của quy trình này.

* Từ chối thực hiện giám định, không được thực hiện giám định trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật giám định tư pháp.

2. Phân công cán bộ chuyên môn

- Lãnh đạo đơn vị phân công giám định viên (GĐV) pháp y, người giúp việc (NGV) cho GĐV pháp y thực hiện giám định. Các GĐV và NGV làm việc theo hình thức làm việc nhóm.

2.1. Nhiệm vụ của GĐV

2.1.1. Nhiệm vụ chung:

- Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu.

- Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định.

+ Khám giám định và chỉ định khám chuyên khoa, cận lâm sàng.

+ Đề nghị và chuẩn bị tổ chức hội chẩn chuyên môn, xin ý kiến chuyên gia (nếu cần).

+ Tổng hợp, đánh giá các kết quả lâm sàng, cận lâm sàng, khám chuyên khoa, hội chẩn,... đưa ra kết luận giám định.

+ Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định.

+ Trong quá trình giám định, các GĐV phối hợp, thảo luận, thống nhất trước khi kết luận giám định.

2.1.2. Nhiệm vụ riêng:

- GĐV thứ nhất (GĐV 1):

+ Chủ trì, điều phối quá trình giám định.

+ Đầu mối chịu trách nhiệm phân công các thành viên trong kíp giám định thực hiện giám định từ khi tiếp nhận trưng cầu đến khi hoàn thành quá trình giám định.

+ Quyết định chỉ định cận lâm sàng, khám chuyên khoa, hội chẩn chuyên gia,...sau khi đã thống nhất với các GĐV khác và giải quyết những vấn đề phát sinh trong giám định.

+ Chủ trì, thống nhất với các GĐV để đưa ra kết luận giám định.

- GĐV thứ hai (GĐV 2):

+ Kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc việc giao, nhận kết quả khám chuyên khoa, kết quả cận lâm sàng, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Đầu mối liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Chuẩn bị thực nghiệm trong trường hợp cần thiết.

+ Dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình giám định.

- GĐV thứ ba (GĐV 3):

+ Phối hợp GĐV 2 kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 kiểm tra đôn đốc việc giao, nhận kết quả khám chuyên khoa, kết quả cận lâm sàng, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Phối hợp với GĐV 2 dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc NGV trong trường hợp phát sinh các tình huống trong giám định.

2.2. Nhiệm vụ của NGV

- NGV thứ nhất (NGV 1):

+ Tiếp nhận hồ sơ tài liệu từ bộ phận tiếp nhận hồ sơ.

+ Tổng hợp nội dung thông tin liên quan trong suốt quá trình thực hiện giám định, báo cáo GĐV.

+ Đầu mối liên hệ với cơ quan trưng cầu, các cơ sở y tế trong trường hợp cần thiết.

+ Hướng dẫn cán bộ cơ quan trưng cầu, đối tượng giám định hoàn tất các thủ tục trong quá trình giám định.

+ Tiếp nhận và tổng hợp các kết quả khám chuyên khoa, xét nghiệm cận lâm sàng, kết quả hội chẩn chuyên gia (nếu có).

+ Ghi chép và phụ giúp GĐV dự thảo văn bản ghi nhận quá trình giám định.

- NGV thứ hai (NGV 2):

+ Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiện phòng hộ,...

+ Hướng dẫn người được giám định phối hợp trong giám định.

+ Hỗ trợ GĐV và người được giám định trong quá trình khám giám định.

+ Đo chiều cao, cân nặng, mạch, nhiệt độ, huyết áp,...

+ Chụp ảnh trong quá trình giám định.

+ Phụ giúp GĐV chuẩn bị hồ sơ, chuyển hồ sơ cho các chuyên gia trong trường hợp cần hội chẩn theo yêu cầu của GĐV.

+ Chuyển hồ sơ cho GĐV dự thảo kết luận giám định, hoàn thiện bản ảnh, in các tài liệu liên quan trình GĐV duyệt.

+ Phụ giúp GĐV chuẩn bị thực nghiệm.

+ Hoàn thiện hồ sơ sau khi hoàn thành giám định, bàn giao hồ sơ lưu trữ.

+ Bàn giao mẫu vật sau khi hoàn thành giám định.

+ Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, phương tiện.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.

- NGV thứ ba (NGV 3):

+ Phối hợp với NGV 1, NGV 2 và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của GĐV.

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu

GĐV nghiên cứu hồ sơ, tài liệu trước khi tiến hành khám giám định.

4. Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định

- Tiếp nhận đối tượng giám định từ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định.

- Yêu cầu cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định:

+ Phối hợp, bổ sung hồ sơ, tài liệu nếu cần thiết.

+ Đưa người được giám định đi khám chuyên khoa, làm các xét nghiệm cận lâm sàng khi có chỉ định, lấy kết quả giao cho tổ chức giám định.

+ Bảo đảm an toàn cho người giám định và người được giám định.

+ Những công việc khác nếu cần thiết.

5. Tiếp xúc với người được giám định

- Đối chiếu giấy tờ của người được giám định (căn cước công dân, hộ chiếu,...).

- Giải thích cho người được giám định về quy trình khám trước khi tiến hành giám định.

- Đề nghị người được giám định phối hợp trong quá trình giám định.

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát

- Khai thác thông tin của người được giám định về tiền sử sản phụ khoa và những thông tin khác liên quan.

- Đánh giá tình trạng tinh thần: có tiếp xúc, hợp tác được với GĐV không.

- Đánh giá tình trạng chung của cơ thể.

- Đo chiều cao, cân nặng, đánh giá thể trạng (béo, trung bình, gầy,...).

- Đo mạch, huyết áp, thân nhiệt, nhịp thở.

- Quan sát đánh giá da, niêm mạc, nghe tim, phổi.

- Ghi nhận các dấu hiệu bất thường (nếu có).

1.2. Khám lâm sàng

a) Khám thai

- Xem xét và đo kích thước của tuyến vú, quầng vú, núm vú, khám vú xem có dịch lạ chảy ra hay không.

- Xem xét vùng bụng, nhận định vết rạn và đo vòng bụng.

- Sờ nắn độ cứng của bụng, đo chiều cao tử cung.

- Nghe tim thai.

b) Khám cơ quan sinh dục

- Đánh giá sự phát triển sinh dục phụ.

- Đánh giá sự phát triển môi lớn, môi bé.

- Khám âm hộ: Sự phát triển và bệnh lý.

- Khám màng trinh: Loại màng trinh, các vết rách màng trinh, mức độ và vị trí rách, mức độ giãn của màng trinh.

1.3. Khám các bộ phận khác

Khám tuần tự từ trên xuống, từ trước ra sau, từ ngoài vào trong: Đầu, mặt, cổ, ngực, bụng, lưng, tay, chân.

2. Chỉ định khám chuyên khoa, cận lâm sàng

- Tùy từng trường hợp, GĐV chỉ định khám chuyên khoa và các cận lâm sàng cần thiết:

+ Khám chuyên khoa sản.

+ Siêu âm thai.

+ Xét nghiệm xác định sự có thai.

+ Các xét nghiệm cần thiết khác.

3. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia

Tiến hành hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia trong trường hợp cần thiết.

4. Tổng hợp, đánh giá và kết luận giám định

4.1. Các kết quả chính

- Nhận xét về tiền sử có mang thai hay không?

- Bằng chứng triệu chứng lâm sàng về việc có mang thai hay không?

- Kết quả khám chuyên khoa: (Có thai hay không, số lượng thai, thai còn sống hay chết, tuổi thai, vị trí thai,...).

- Kết quả khác (nếu có).

4.2. Kết luận

Kết luận giám định căn cứ vào các kết quả chính qua giám định, trả lời các nội dung câu hỏi theo quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

V. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH

1. Hoàn thành và ký kết luận giám định

- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định (Mẫu số 06 Phần 3 Phụ lục này).

- Hoàn thiện kết luận giám định (Mẫu số 6a hoặc 6b Phần 4 Phụ lục này).

- GĐV ký kết luận giám định trước khi trình lãnh đạo đơn vị ký ban hành.

2. Bàn giao kết luận giám định

Bàn giao Kết luận giám định cho bộ phận được thủ trưởng đơn vị phân công.

Đang theo dõi

7. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH KHẢ NĂNG TÌNH DỤC NAM

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Đối tượng giám định là nam giới được trưng cầu/yêu cầu giám định khả năng tình dục.

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

Phòng khám giám định, đảm bảo: Kín đáo, sạch sẽ, có phương tiện sưởi ấm về mùa đông và mát về mùa hè.

2. Trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị, dụng cụ

- Bàn khám, giường khám lâm sàng.

- Máy ảnh hoặc phương tiện ghi hình.

- Bộ dụng cụ khám tổng quát: Cân, thước đo, máy đo huyết áp, ống nghe, nhiệt kế, thước dây, thước tỷ lệ, đèn khám, xe đẩy dụng cụ y tế, đèn chiếu, đèn đọc phim X quang, đèn rọi để chụp ảnh,...

- Các thiết bị, dụng cụ cần thiết khác.

2.2. Vật tư tiêu hao

- Găng tay vô khuẩn.

- Bông băng, gạc vô khuẩn.

- Dung dịch sát khuẩn, nước muối sinh lý.

- Chất bôi trơn.

- Phương tiện phòng hộ cá nhân.

- Các vật tư tiêu hao cần thiết khác.

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, PHÂN CÔNG NGƯỜI GIÁM ĐỊNH VÀ CHUẨN BỊ GIÁM ĐỊNH

1. Tiếp nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ và đối tượng giám định

- Bộ phận được phân công tiếp nhận và lập biên bản giao nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ giám định và đối tượng giám định.

* Hồ sơ gửi giám định gồm:

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Bản sao hợp pháp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung cần giám định:

+ Các hồ sơ y tế có liên quan đến giám định (nếu có).

+ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định, kết luận giám định trước đó đối với trường hợp giám định bổ sung, giám định lại.

+ Biên bản ghi lời khai của bị hại, nghi can, nhân chứng (nếu cần).

+ Các tài liệu khác có liên quan đến nội dung cần giám định.

* Nếu đủ điều kiện giám định, thực hiện các bước tiếp theo của quy trình này.

* Từ chối thực hiện giám định, không được thực hiện giám định trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật Giám định tư pháp.

2. Phân công cán bộ chuyên môn

- Lãnh đạo đơn vị phân công giám định viên (GĐV) pháp y, người giúp việc (NGV) cho GĐV pháp y thực hiện giám định. Các GĐV và NGV làm việc theo hình thức làm việc nhóm.

2.1. Nhiệm vụ của GĐV

2.1.1. Nhiệm vụ chung:

- Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu.

- Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định.

+ Khám giám định và chỉ định khám chuyên khoa, cận lâm sàng.

+ Đề nghị và chuẩn bị tổ chức hội chẩn chuyên môn, xin ý kiến chuyên gia (nếu cần).

+ Tổng hợp, đánh giá các kết quả lâm sàng, cận lâm sàng, khám chuyên khoa, hội chẩn,... đưa ra kết luận giám định.

+ Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định.

+ Trong quá trình giám định, các GĐV phối hợp, thảo luận, thống nhất trước khi kết luận giám định.

2.1.2. Nhiệm vụ riêng:

- GĐV thứ nhất (GĐV 1):

+ Chủ trì, điều phối quá trình giám định.

+ Đầu mối chịu trách nhiệm phân công các thành viên trong kíp giám định thực hiện giám định từ khi tiếp nhận trưng cầu đến khi hoàn thành quá trình giám định.

+ Quyết định chỉ định cận lâm sàng, khám chuyên khoa, hội chẩn chuyên gia,...sau khi đã thống nhất với các GĐV khác và giải quyết những vấn đề phát sinh trong giám định.

+ Chủ trì, thống nhất với các GĐV để đưa ra kết luận giám định.

- GĐV thứ hai (GĐV 2):

+ Kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc việc giao, nhận kết quả khám chuyên khoa, kết quả cận lâm sàng, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Đầu mối liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Chuẩn bị thực nghiệm trong trường hợp cần thiết.

+ Dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình giám định.

- GĐV thứ ba (GĐV 3):

+ Phối hợp GĐV 2 kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 kiểm tra đôn đốc việc giao, nhận kết quả khám chuyên khoa, kết quả cận lâm sàng, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Phối hợp với GĐV 2 dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc NGV trong trường hợp phát sinh các tình huống trong giám định.

2.2. Nhiệm vụ của NGV

- NGV thứ nhất (NGV 1):

+ Tiếp nhận hồ sơ tài liệu từ bộ phận tiếp nhận hồ sơ.

+ Tổng hợp nội dung thông tin liên quan trong suốt quá trình thực hiện giám định, báo cáo GĐV.

+ Đầu mối liên hệ với cơ quan trưng cầu, các cơ sở y tế trong trường hợp cần thiết.

+ Hướng dẫn cán bộ cơ quan trưng cầu, đối tượng giám định hoàn tất các thủ tục trong quá trình giám định.

+ Tiếp nhận và tổng hợp các kết quả khám chuyên khoa, xét nghiệm cận lâm sàng, kết quả hội chẩn chuyên gia (nếu có).

+ Ghi chép và phụ giúp GĐV dự thảo văn bản ghi nhận quá trình giám định.

- NGV thứ hai (NGV 2):

+ Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiện phòng hộ,...

+ Hướng dẫn người được giám định phối hợp trong giám định.

+ Hỗ trợ GĐV và người được giám định trong quá trình khám giám định.

+ Đo chiều cao, cân nặng, mạch, nhiệt độ, huyết áp,...

+ Chụp ảnh trong quá trình giám định.

+ Phụ giúp GĐV chuẩn bị hồ sơ, chuyển hồ sơ cho các chuyên gia trong trường hợp cần hội chẩn theo yêu cầu của GĐV.

+ Chuyển hồ sơ cho GĐV dự thảo kết luận giám định, hoàn thiện bản ảnh, in các tài liệu liên quan trình GĐV duyệt.

+ Phụ giúp GĐV chuẩn bị thực nghiệm.

+ Hoàn thiện hồ sơ sau khi hoàn thành giám định, bàn giao hồ sơ lưu trữ.

+ Bàn giao mẫu vật sau khi hoàn thành giám định.

+ Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, phương tiện.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.

- NGV thứ ba (NGV 3):

+ Phối hợp với NGV 1, NGV 2 và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của GĐV.

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu

GĐV nghiên cứu hồ sơ, tài liệu trước khi tiến hành khám giám định.

4. Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định

- Tiếp nhận đối tượng giám định từ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định.

- Yêu cầu cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định:

+ Phối hợp, bổ sung hồ sơ, tài liệu nếu cần thiết.

+ Đưa người được giám định đi khám chuyên khoa, làm các xét nghiệm cận lâm sàng khi có chỉ định, lấy kết quả giao cho tổ chức giám định.

+ Bảo đảm an toàn cho người giám định và người được giám định.

+ Những công việc khác nếu cần thiết.

5. Tiếp xúc với người được giám định

- Đối chiếu giấy tờ của người được giám định (căn cước công dân, hộ chiếu,...).

- Giải thích cho người được giám định về quy trình khám trước khi tiến hành giám định.

- Đề nghị người được giám định phối hợp trong quá trình giám định.

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát

- Khai thác thông tin từ người được giám định về hoàn cảnh xảy ra vụ việc, hoàn cảnh gia đình, tình hình kinh tế, tiền sử tình dục, sức khỏe hiện tại.

- Đánh giá tình trạng tinh thần: có tiếp xúc, hợp tác được với GĐV không.

- Đánh giá sự phát triển chung của cơ thể.

- Đo chiều cao, cân nặng, đánh giá thể trạng (béo, trung bình, gầy,...).

- Đo mạch, huyết áp, thân nhiệt, nhịp thở.

- Quan sát đánh giá da, niêm mạc, nghe tim, phổi.

- Ghi nhận các dấu hiệu bất thường (nếu có).

1.2. Khám bộ phận sinh dục

- Đánh giá sự phát triển sinh dục phụ.

- Khám lông: Mô tả lông, chiều dài, màu sắc, quăn hay thẳng.

- Đo chu vi, chiều dài dương vật khi chưa cương, có đặt thước đo và chụp ảnh (có thể quay phim nếu cần).

- Ghi nhận tình trạng niêm mạc quy đầu.

- Ghi nhận tình trạng bao quy đầu.

- Ghi nhận tình trạng dây hãm dương vật.

- Ghi nhận tình trạng lỗ sáo.

- Ghi nhận tình trạng rãnh quy đầu.

- Ghi nhận tình trạng bìu, tinh hoàn, thừng tinh, tĩnh mạch thừng tinh hai bên.

- Ghi nhận tình trạng tầng sinh môn.

1.3. Khám đánh giá khả năng cương dương vật

Sử dụng các kỹ thuật thông thường và chuyên môn sâu để kích thích. Khi dương vật cương, tiến hành đo kích thước chu vi và chiều dài, chụp ảnh (có thể quay phim). Đánh giá độ cứng của dương vật.

Nếu chưa có kết quả đánh giá khả năng cương dương vật, GĐV có thể hẹn khám lại nếu cần thiết.

1.4. Khám các bộ phận khác

Khám tuần tự từ trên xuống, từ trước ra sau, từ ngoài vào trong: Đầu, mặt, cổ, ngực, bụng lưng, chân tay.

2. Chỉ định khám chuyên khoa, cận lâm sàng

- Tùy từng trường hợp, GĐV chỉ định khám chuyên khoa và các cận lâm sàng cần thiết:

+ Khám chuyên khoa nam học.

+ Xét nghiệm hormon sinh dục nam.

+ Các xét nghiệm cần thiết khác.

3. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia

Tiến hành hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia trong trường hợp cần thiết.

4. Tổng hợp, đánh giá và kết luận giám định

4.1. Các kết quả chính

- Tổng hợp, đánh giá kết quả khám giám định.

- Tổng hợp, đánh giá kết quả khám chuyên khoa, cận lâm sàng.

- Tổng hợp kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia (nếu có).

- Kết quả khác (nếu có).

4.2. Kết luận

Kết luận giám định căn cứ vào các kết quả chính qua giám định, trả lời các nội dung câu hỏi theo quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

V. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH

1. Hoàn thành và ký kết luận giám định

- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định (Mẫu số 07 Phần 3 Phụ lục này).

- Hoàn thiện kết luận giám định (Mẫu số 7a hoặc 7b Phần 4 Phụ lục này).

- GĐV ký kết luận giám định trước khi trình lãnh đạo đơn vị ký ban hành.

2. Bàn giao kết luận giám định

Bàn giao Kết luận giám định cho bộ phận được thủ trưởng đơn vị phân công.

Đang theo dõi

8. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH XÂM HẠI TÌNH DỤC

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Đối tượng giám định là người từ 16 tuổi trở lên bị xâm hại tình dục hoặc nghi ngờ bị xâm hại tình dục được trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

Phòng khám giám định, đảm bảo: Kín đáo, sạch sẽ, có phương tiện sưởi ấm về mùa đông và mát về mùa hè.

2. Trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị, dụng cụ

- Giường hoặc bàn khám sản khoa.

- Máy ảnh hoặc phương tiện ghi hình.

- Đèn rọi để chụp ảnh.

- Đèn UV soi dấu vết (nếu có).

- Dụng cụ khám sản khoa.

- Dụng cụ khám giám định thường quy.

- Cân, thước đo chiều cao, thước dây, mã số kèm thước tỷ lệ.

- Ống nghe, máy đo huyết áp, nhiệt kế.

- Lược, xy lanh.

- Các thiết bị, dụng cụ cần thiết khác.

2.2. Vật tư tiêu hao

- Găng tay vô khuẩn.

- Gạc vô khuẩn.

- Cồn sát khuẩn.

- Bông thấm nước vô khuẩn.

- Tăm bông vô khuẩn.

- Ống nghiệm vô khuẩn.

- Chất bôi trơn.

- Phương tiện phòng hộ cá nhân.

- Các vật tư tiêu hao cần thiết khác.

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, PHÂN CÔNG NGƯỜI GIÁM ĐỊNH VÀ CHUẨN BỊ GIÁM ĐỊNH

1. Tiếp nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ và đối tượng giám định

- Bộ phận được phân công tiếp nhận và lập biên bản giao nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ giám định, đối tượng giám định, mẫu vật giám định (nếu có).

* Hồ sơ gửi giám định gồm:

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Bản sao hợp pháp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung cần giám định:

+ Các hồ sơ y tế có liên quan đến giám định nếu người được giám định có khám, điều trị tại cơ sở y tế.

+ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định, kết luận giám định trước đó đối với trường hợp giám định bổ sung, giám định lại.

+ Biên bản ghi lời khai của bị hại, nghi can, nhân chứng (nếu có).

+ Biên bản niêm phong thu mẫu vật (nếu có).

+ Bản sao hợp pháp các tài liệu khác có liên quan đến nội dung cần giám định.

- Mẫu vật giám định (nếu có).

* Nếu đủ điều kiện giám định, thực hiện các bước tiếp theo của quy trình này.

* Từ chối thực hiện giám định, không được thực hiện giám định trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật Giám định tư pháp.

2. Phân công cán bộ chuyên môn

- Lãnh đạo đơn vị phân công giám định viên (GĐV) pháp y, người giúp việc (NGV) cho GĐV pháp y thực hiện giám định. Các GĐV và NGV làm việc theo hình thức làm việc nhóm.

* Lưu ý: Yêu cầu phải có nhân viên y tế là người cùng giới với người được giám định tham gia hoặc chứng kiến trong quá trình khám giám định.

2.1. Nhiệm vụ của GĐV

2.1.1. Nhiệm vụ chung:

- Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu.

- Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định.

+ Khám giám định và chỉ định khám chuyên khoa, cận lâm sàng.

+ Đề nghị và chuẩn bị tổ chức hội chẩn chuyên môn, xin ý kiến chuyên gia (nếu cần).

+ Tổng hợp, đánh giá các kết quả lâm sàng, cận lâm sàng, khám chuyên khoa, hội chẩn,... đưa ra kết luận giám định.

+ Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định.

+ Trong quá trình giám định, các GĐV phối hợp, thảo luận, thống nhất trước khi kết luận giám định.

2.1.2. Nhiệm vụ riêng:

- GĐV thứ nhất (GĐV 1):

+ Chủ trì, điều phối quá trình giám định.

+ Đầu mối chịu trách nhiệm phân công các thành viên trong kíp giám định thực hiện giám định từ khi tiếp nhận trưng cầu đến khi hoàn thành quá trình giám định.

+ Quyết định chỉ định cận lâm sàng, khám chuyên khoa, hội chẩn chuyên gia,...sau khi đã thống nhất với các GĐV khác và giải quyết những vấn đề phát sinh trong giám định.

+ Chủ trì, thống nhất với các GĐV để đưa ra kết luận giám định.

- GĐV thứ hai (GĐV 2):

+ Kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc việc giao, nhận kết quả khám chuyên khoa, kết quả cận lâm sàng, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Đầu mối liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình giám định.

- GĐV thứ ba (GĐV 3):

+ Phối hợp GĐV 2 kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 kiểm tra đôn đốc việc giao, nhận kết quả khám chuyên khoa, kết quả cận lâm sàng, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Phối hợp với GĐV 2 dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc NGV trong trường hợp phát sinh các tình huống trong giám định.

2.2. Nhiệm vụ của NGV

- NGV thứ nhất (NGV 1):

+ Tiếp nhận hồ sơ tài liệu từ bộ phận tiếp nhận hồ sơ.

+ Tổng hợp nội dung thông tin liên quan trong suốt quá trình thực hiện giám định, báo cáo GĐV.

+ Đầu mối liên hệ với cơ quan trưng cầu, các cơ sở y tế trong trường hợp cần thiết.

+ Hướng dẫn cán bộ cơ quan trưng cầu, đối tượng giám định hoàn tất các thủ tục trong quá trình giám định.

+ Tiếp nhận và tổng hợp các kết quả khám chuyên khoa, xét nghiệm cận lâm sàng, kết quả hội chẩn chuyên gia (nếu có).

+ Ghi chép và phụ giúp GĐV dự thảo văn bản ghi nhận quá trình giám định.

- NGV thứ hai (NGV 2):

+ Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiện phòng hộ,...

+ Hướng dẫn người được giám định phối hợp trong giám định.

+ Hỗ trợ GĐV và người được giám định trong quá trình khám giám định.

+ Đo chiều cao, cân nặng, mạch, nhiệt độ, huyết áp,...

+ Chụp ảnh trong quá trình giám định.

+ Phụ giúp GĐV chuẩn bị hồ sơ, chuyển hồ sơ cho các chuyên gia trong trường hợp cần hội chẩn theo yêu cầu của GĐV.

+ Chuyển hồ sơ cho GĐV dự thảo kết luận giám định, hoàn thiện bản ảnh, in các tài liệu liên quan trình GĐV duyệt.

+ Hoàn thiện hồ sơ sau khi hoàn thành giám định, bàn giao hồ sơ lưu trữ.

+ Bàn giao mẫu vật sau khi hoàn thành giám định.

+ Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, phương tiện.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.

- NGV thứ ba (NGV 3):

+ Phối hợp với NGV 1, NGV 2 và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của GĐV.

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu

GĐV nghiên cứu hồ sơ, tài liệu trước khi tiến hành khám giám định.

4. Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định

- Tiếp nhận đối tượng giám định từ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định.

- Yêu cầu cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định:

+ Phối hợp, bổ sung hồ sơ, tài liệu nếu cần thiết.

+ Đưa người được giám định đi khám chuyên khoa, làm các xét nghiệm cận lâm sàng khi có chỉ định, lấy kết quả giao cho tổ chức giám định.

+ Bảo đảm an toàn cho người giám định và người được giám định.

+ Bố trí chuyên gia tâm lý trong trường hợp người được giám định có rối loạn tâm lý không hợp tác.

+ Bố trí người phiên dịch trong trường hợp người được giám định nói tiếng dân tộc, nói tiếng nước ngoài hoặc là người khuyết tật.

+ Yêu cầu người giám hộ trong trường hợp cần phải có người giám hộ theo quy định.

+ Những công việc khác nếu cần thiết.

5. Tiếp xúc với người được giám định

- Đối chiếu giấy tờ của người được giám định (căn cước công dân, hộ chiếu,...).

- Giải thích cho người được giám định về quy trình khám trước khi tiến hành giám định.

- Đề nghị người được giám định phối hợp trong quá trình giám định.

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát

- Khai thác thông tin từ người được giám định về vụ việc, quan sát hành vi, thái độ của người được giám định, sử dụng các câu hỏi dễ hiểu, tránh gây xúc động, gợi lại ký ức bị hoặc hình ảnh bị xâm hại tình dục; không hỏi lặp đi lặp lại một câu hỏi.

- Đánh giá tình trạng tinh thần: tỉnh, mệt mỏi, hoảng loạn,... có tiếp xúc, hợp tác được với GĐV không.

- Đo chiều cao, cân nặng, đánh giá thể trạng (béo, trung bình, gầy, ...).

- Đo mạch, huyết áp, thân nhiệt, nhịp thở.

- Quan sát đánh giá da, niêm mạc, nghe tim, phổi.

- Quan sát đánh giá, ghi nhận những dấu vết thương tích trên cơ thể (nếu có).

- Các trường hợp đến sớm có thể dùng đèn UV soi tìm dấu vết trên cơ thể (máu, nước bọt, tinh dịch,...) và thu mẫu từ dấu vết nếu có.

1.2. Khám miệng, hầu họng

- Quan sát đánh giá môi, miệng, niêm mạc má. Tìm kiếm các biểu hiện tổn thương vùng môi, miệng.

- Khám răng, lưỡi, khoang miệng.

+ Chú ý sự phù nề vùng hầu họng.

+ Tùy tình trạng, thời gian xảy ra, trong trường hợp trước 24 giờ có thể cho súc miệng bằng nước muối sinh lý, thu và ly tâm tìm tinh trùng.

1.3. Khám bộ phận sinh dục

1.3.1. Đối với nữ

- Người được giám định nằm tư thế sản khoa hoặc tư thế nằm sấp đầu gối- ngực trên bàn khám. Kiểm tra một cách hệ thống theo thứ tự mu, mặt trong bẹn, tầng sinh môn, âm hộ, âm vật, lỗ niệu đạo, lỗ âm đạo, màng trinh, âm đạo,...

- Khám tầng sinh môn, gò mu, lông mu, quan sát tìm kiếm các vết thâm tím, vết xước, trầy da, rách da hoặc dấu vết lạ.

- Khám âm hộ:

+ Tìm các thương tích trên môi lớn, môi bé,...

+ Tìm dấu hiệu nhiễm trùng, ví dụ vết loét, dịch mủ, mụn rộp,...

- Khám màng trinh: Xác định loại màng trinh, đường kính lỗ màng trinh, độ giãn của màng trinh, vị trí vết rách màng trinh, độ sâu của vết rách trên màng trinh, vết rách cũ hay mới,... (ghi nhận tổn thương màng trinh theo vị trí đánh số thuận chiều kim đồng hồ).

- Khám âm đạo:

+ Quan sát thành âm đạo, kiểm tra dấu hiệu tổn thương âm đạo, xem có dịch từ âm đạo chảy qua lỗ màng trinh ra ngoài không, tính chất dịch dính vào găng khi khám.

+ Kiểm tra cổ tử cung, túi cùng sau tử cung và niêm mạc âm đạo để xem có sang chấn, chảy máu hoặc dấu vết nhiễm trùng hay không (nếu cần).

* Lưu ý:

- Tùy trường hợp mà quyết định có sử dụng mỏ vịt hay không, nếu sử dụng phải lựa chọn kích cỡ phù hợp, động tác nhẹ nhàng, chú ý bôi trơn mỏ vịt trước khi khám.

- Không nên tiến hành khám bằng soi đầu dò hoặc đưa ngón tay vào lỗ âm đạo để đánh giá kích cỡ.

- Dùng tăm bông chuyên dụng lấy dịch âm đạo xét nghiệm tìm tinh trùng, tế bào lạ. Trường hợp cần thiết có thể bơm nước muối sinh lý vào âm đạo rồi hút ra để lấy dịch ly tâm tìm tinh trùng.

- Khám vú: Quan sát bầu vú, quầng vú, núm vú xác định tổn thương, tìm kiếm dấu vết bất thường, thu mẫu xét nghiệm (nếu có).

1.3.2. Đối với nam

- Người được giám định nằm trên giường hoặc bàn khám, tư thế sản khoa.

- Khám tầng sinh môn, gò mu, lông, quan sát, tìm kiếm dấu vết lạ.

- Khám dương vật:

+ Xác định thương tích (nếu có).

+ Ghi nhận tình trạng niêm mạc quy đầu.

+ Ghi nhận tình trạng bao quy đầu.

+ Ghi nhận tình trạng dây hãm dương vật.

+ Ghi nhận tình trạng lỗ sáo.

+ Ghi nhận tình trạng rãnh quy đầu.

- Khám bìu: Ghi nhận tình trạng bìu, tinh hoàn.

- Thu mẫu: Dùng tăm bông thấm nước muối sinh lý phết xung quanh quy đầu.

1.4. Khám hậu môn, trực tràng

- Quan sát, ghi nhận tình trạng hậu môn, các nếp gấp hậu môn (nứt, chảy máu, giãn, ...), phản xạ co giãn hậu môn,...

- Xem xét các dấu hiệu tổn thương hậu môn, thăm khám trực tràng tìm tổn thương (nếu cần).

1.5. Khám các bộ phận khác

- Khám tuần tự từ trên xuống, từ trước ra sau, từ ngoài vào trong: Đầu, mặt, cổ, ngực, bụng, lưng, mông, tay, chân. Chú ý các vùng nhạy cảm, dấu vết chống đỡ của nạn nhân.

- Nếu có tổn thương, thực hiện giám định theo Quy trình giám định tổn thương cơ thể trên người sống (Quy trình 1, mục IV).

2. Khám chuyên khoa, cận lâm sàng

- Tùy từng trường hợp, GĐV chỉ định khám chuyên khoa và các cận lâm sàng cần thiết.

+ Khám chuyên khoa sản.

+ Khám chuyên khoa tai mũi họng, mắt, răng hàm mặt,...

+ Siêu âm bụng tổng quát, siêu âm buồng trứng, tử cung, siêu âm bìu đối với nam (trong trường hợp nghi ngờ có chấn thương hoặc kiểm tra sự có thai).

+ Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh khác trong một số trường hợp nghi ngờ tổn thương các bộ phận khác (gẫy xương, chấn thương ổ bụng,...).

+ Xét nghiệm đánh giá sự có thai.

+ Xét nghiệm rượu, ma túy, các chất kích thích: Có thể lấy mẫu máu hoặc nước tiểu để làm các xét nghiệm độc chất.

+ Xét nghiệm HIV, lậu, giang mai, Chlamydia và các bệnh lây qua đường tình dục khác.

+ Xét nghiệm tinh trùng từ dịch trong âm đạo, trong nước súc miệng, trong phết hầu họng.

+ Xét nghiệm ADN trên các mẫu vật thu được từ cơ thể của người bị hại hoặc tại địa điểm nơi xảy ra vụ việc (nếu cơ quan trưng cầu cung cấp). Các mẫu vật có thể bao gồm đất có dính máu, tinh trùng, nước bọt hoặc các mẫu vật khác từ nghi phạm (ví dụ: quần áo, băng vệ sinh, khăn tay, bao cao su, ...), cũng như mẫu thu được từ các vết cắn, dấu vết tinh trùng, từ miệng các vết thương có liên quan, trên móng tay và vết cào da. Trong trường hợp này, cần lấy mẫu máu của người bị hại để phân biệt ADN của nạn nhân với ADN lạ tìm thấy.

+ Xét nghiệm tìm tế bào niêm mạc âm đạo trên phết rãnh quy đầu (nếu là nam).

+ Xét nghiệm mẫu lông, tóc thu được trên cơ thể (nếu cần): Các mẫu tóc/lông lạ được tìm thấy trên quần áo hoặc cơ thể của người bị hại. Có thể lấy mẫu tóc hoặc lông mu của người bị hại để so sánh.

3. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia

Tiến hành hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia trong trường hợp cần thiết.

4. Nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm (nếu có)

Trường hợp cơ quan trưng cầu cung cấp mẫu vật thì GĐV nghiên cứu, giám định mẫu vật theo Quy trình giám định vật gây thương tích và/hoặc cơ chế hình thành thương tích (Quy trình 11, mục IV). Trường hợp cần thiết, GĐV báo cáo lãnh đạo đơn vị để tiến hành thực nghiệm.

5. Tổng hợp, đánh giá và kết luận giám định

5.1. Các kết quả chính

- Tổng hợp, đánh giá kết quả khám giám định.

- Tổng hợp, đánh giá kết quả khám chuyên khoa, cận lâm sàng.

- Tổng hợp, đánh giá kết quả giám định mẫu vật hoặc kết quả thực nghiệm (nếu có).

- Tổng hợp kết quả hội chẩn chuyên môn (nếu có).

- Các kết quả khác.

5.2. Kết luận

Kết luận giám định căn cứ vào các kết quả chính qua giám định, trả lời các nội dung câu hỏi theo quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định. Trong đó lưu ý những vấn đề sau:

- Kết luận về tình trạng tổn thương bộ phận sinh dục (âm hộ, màng trinh, âm đạo,...).

- Kết luận về tình trạng tổn thương bộ phận khác trên cơ thể và xếp tỷ lệ tổn thương cơ thể (nếu có tổn thương).

- Nhận xét, đánh giá các dấu vết tổn thương, cơ chế, vật gây thương tích và dấu vết sinh học (nếu có).

- Kết luận về dấu hiệu có thai, tình trạng bệnh lây truyền qua đường tình dục,...(nếu có).

V. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH

1. Hoàn thành và ký kết luận giám định

- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định (Mẫu số 08 Phần 3 Phụ lục này).

- Hoàn thiện kết luận giám định (Mẫu số 8a hoặc 8b Phần 4 Phụ lục này).

- GĐV ký kết luận giám định trước khi trình lãnh đạo đơn vị ký ban hành.

2. Bàn giao kết luận giám định

Bàn giao Kết luận giám định, kèm theo mẫu vật (nếu có) cho bộ phận được thủ trưởng đơn vị phân công.

Đang theo dõi

9. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH NGHI CAN XÂM HẠI TÌNH DỤC

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Đối tượng giám định là người có hoặc nghi ngờ có hành vi xâm hại tình dục được trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

Phòng khám giám định đảm bảo: Rộng rãi, kín đáo, sạch sẽ, có phương tiện sưởi ấm về mùa đông và mát về mùa hè.

3. Trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị, dụng cụ

- Giường hoặc bàn khám sản khoa.

- Máy ảnh hoặc phương tiện ghi hình.

- Đèn rọi để chụp ảnh.

- Đèn UV soi dấu vết (nếu có).

- Dụng cụ khám sản khoa.

- Dụng cụ khám giám định thường quy.

- Cân, thước đo chiều cao, thước dây, mã số kèm thước tỷ lệ.

- Ống nghe, máy đo huyết áp, nhiệt kế.

- Lược, xy lanh.

- Các thiết bị, dụng cụ cần thiết khác

2.2. Vật tư tiêu hao

- Găng tay vô khuẩn.

- Gạc vô khuẩn.

- Cồn sát khuẩn.

- Bông thấm nước vô khuẩn.

- Tăm bông vô khuẩn.

- Ống nghiệm vô khuẩn.

- Chất bôi trơn.

- Phương tiện phòng hộ cá nhân.

- Các vật tư tiêu hao cần thiết khác.

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, PHÂN CÔNG NGƯỜI GIÁM ĐỊNH, CHUẨN BỊ GIÁM ĐỊNH

1. Tiếp nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ và đối tượng giám định

- Bộ phận được phân công tiếp nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ, đối tượng giám định, mẫu vật giám định (nếu có).

* Hồ sơ gửi giám định gồm:

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Bản sao hợp pháp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung cần giám định:

+ Các hồ sơ y tế có liên quan giám định pháp y (nếu có).

+ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định, kết luận giám định trước đó đối với trường hợp giám định bổ sung, giám định lại.

+ Biên bản ghi lời khai của bị hại, nghi can, nhân chứng (nếu có).

+ Biên bản niêm phong thu mẫu vật (nếu có).

+ Bản sao hợp pháp các tài liệu khác liên quan đến nội dung cần giám định.

- Mẫu vật giám định (nếu có).

* Nếu đủ điều kiện giám định, thực hiện các bước tiếp theo của quy trình này.

* Từ chối thực hiện giám định, không được thực hiện giám định trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật Giám định tư pháp.

2. Phân công cán bộ chuyên môn

- Lãnh đạo đơn vị phân công giám định viên (GĐV) pháp y, người giúp việc (NGV) cho GĐV pháp y thực hiện giám định. Các GĐV và NGV làm việc theo hình thức làm việc nhóm.

2.1. Nhiệm vụ của GĐV

2.1.1. Nhiệm vụ chung:

- Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu.

- Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định.

+ Khám giám định và chỉ định khám chuyên khoa, cận lâm sàng.

+ Đề nghị và chuẩn bị tổ chức hội chẩn chuyên môn, xin ý kiến chuyên gia (nếu cần).

+ Tổng hợp, đánh giá các kết quả lâm sàng, cận lâm sàng, khám chuyên khoa, hội chẩn,... đưa ra kết luận giám định.

+ Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định.

+ Trong quá trình giám định, các GĐV phối hợp, thảo luận, thống nhất trước khi kết luận giám định.

2.1.2. Nhiệm vụ riêng:

- GĐV thứ nhất (GĐV 1):

+ Chủ trì, điều phối quá trình giám định.

+ Đầu mối chịu trách nhiệm phân công các thành viên trong kíp giám định thực hiện giám định từ khi tiếp nhận trưng cầu đến khi hoàn thành quá trình giám định.

+ Quyết định chỉ định cận lâm sàng, khám chuyên khoa, hội chẩn chuyên gia,...sau khi đã thống nhất với các GĐV khác và giải quyết những vấn đề phát sinh trong giám định.

+ Chủ trì, thống nhất với các GĐV để đưa ra kết luận giám định.

- GĐV thứ hai (GĐV 2):

+ Kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc việc giao, nhận kết quả khám chuyên khoa, kết quả cận lâm sàng, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Đầu mối liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình giám định.

- GĐV thứ ba (GĐV 3):

+ Phối hợp GĐV 2 kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 kiểm tra đôn đốc việc giao, nhận kết quả khám chuyên khoa, kết quả cận lâm sàng, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Phối hợp với GĐV 2 dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc NGV trong trường hợp phát sinh các tình huống trong giám định.

2.2. Nhiệm vụ của NGV

- NGV thứ nhất (NGV 1):

+ Tiếp nhận hồ sơ tài liệu từ bộ phận tiếp nhận hồ sơ.

+ Tổng hợp nội dung thông tin liên quan trong suốt quá trình thực hiện giám định, báo cáo GĐV.

+ Đầu mối liên hệ với cơ quan trưng cầu, các cơ sở y tế trong trường hợp cần thiết.

+ Hướng dẫn cán bộ cơ quan trưng cầu, đối tượng giám định hoàn tất các thủ tục trong quá trình giám định.

+ Tiếp nhận và tổng hợp các kết quả khám chuyên khoa, xét nghiệm cận lâm sàng, kết quả hội chẩn chuyên gia (nếu có).

+ Ghi chép và phụ giúp GĐV dự thảo văn bản ghi nhận quá trình giám định.

- NGV thứ hai (NGV 2):

+ Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiện phòng hộ,...

+ Hướng dẫn người được giám định phối hợp trong giám định.

+ Hỗ trợ GĐV và người được giám định trong quá trình khám giám định.

+ Đo chiều cao, cân nặng, mạch, nhiệt độ, huyết áp,...

+ Chụp ảnh trong quá trình giám định.

+ Phụ giúp GĐV chuẩn bị hồ sơ, chuyển hồ sơ cho các chuyên gia trong trường hợp cần hội chẩn theo yêu cầu của GĐV.

+ Chuyển hồ sơ cho GĐV dự thảo kết luận giám định, hoàn thiện bản ảnh, in các tài liệu liên quan trình GĐV duyệt.

+ Hoàn thiện hồ sơ sau khi hoàn thành giám định, bàn giao hồ sơ lưu trữ.

+ Bàn giao mẫu vật sau khi hoàn thành giám định.

+ Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, phương tiện.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.

- NGV thứ ba (NGV 3):

+ Phối hợp với NGV 1, NGV 2 và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của GĐV.

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu

GĐV nghiên cứu hồ sơ, tài liệu trước khi tiến hành khám giám định.

4. Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định

- Tiếp nhận đối tượng giám định từ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định.

- Yêu cầu cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định:

+ Phối hợp, bổ sung hồ sơ, tài liệu nếu cần thiết.

+ Đưa người được giám định đi khám chuyên khoa, làm các xét nghiệm cận lâm sàng khi có chỉ định, lấy kết quả giao cho tổ chức giám định.

+ Bảo đảm an toàn cho người giám định và người được giám định.

+ Bố trí người phiên dịch trong trường hợp người được giám định là người nói tiếng dân tộc, người nước ngoài, người khuyết tật (nếu cần thiết).

+ Bố trí người giám hộ trong trường hợp phải có người giám hộ.

5. Tiếp xúc với người được giám định

- Đối chiếu giấy tờ tùy thân của người được giám định (căn cước công dân, hộ chiếu,...).

- Giải thích cho người được giám định về quy trình khám trước khi tiến hành giám định.

- Đề nghị người được giám định phối hợp trong quá trình giám định.

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát

- Khai thác thông tin của người được giám định về vụ việc, quan sát hành vi, thái độ.

- Đánh giá tình trạng tinh thần: tỉnh, mệt mỏi, hoảng loạn,... có tiếp xúc, hợp tác được với GĐV không.

- Đo chiều cao, cân nặng, đánh giá thể trạng (béo, trung bình, gầy, ...).

- Đo mạch, huyết áp, thân nhiệt, nhịp thở.

- Quan sát đánh giá da, niêm mạc, nghe tim, phổi.

- Ghi nhận những dấu vết thương tích trên cơ thể (nếu có).

- Các trường hợp đến sớm có thể dùng đèn UV soi tìm dấu vết trên cơ thể (máu, nước bọt, tinh dịch,...) và thu dấu vết nếu có.

- Khám quần áo, dấu vết (tùy trường hợp đến sớm hay muộn sẽ do GĐV quyết định): vết rách, vết bẩn, dấu vết sinh học,...

- Xem xét tóc.

- Khám toàn thân về dấu vết của chống cự như vết cào, cắn,... nếu có vết cắn phải mô tả thật kỹ.

1.2. Khám sinh dục

1.2.1. Đối với nam

- Người được giám định nằm trên giường, bàn khám, tư thế sản khoa.

- Khám tầng sinh môn, gò mu, lông mu, quan sát, tìm kiếm dấu vết lạ.

- Khám dương vật:

+ Xác định thương tích (nếu có).

+ Ghi nhận tình trạng niêm mạc quy đầu.

+ Ghi nhận tình trạng bao quy đầu.

+ Ghi nhận tình trạng dây hãm dương vật.

+ Ghi nhận tình trạng lỗ sáo.

+ Ghi nhận tình trạng rãnh quy đầu.

- Khám bìu: Ghi nhận tình trạng bìu, tinh hoàn.

- Thu mẫu: Dùng tăm bông thấm nước muối sinh lý phết xung quanh quy đầu.

1.2.2. Đối với nữ

- Người được giám định nằm tư thế sản khoa hoặc tư thế chân ếch nằm sấp trên bàn khám. Kiểm tra một cách hệ thống theo thứ tự: mu, mặt trong bẹn, tầng sinh môn, âm hộ, âm vật, lỗ niệu đạo, lỗ âm đạo, màng trinh, âm đạo, cổ tử cung, túi cùng,...

- Khám tầng sinh môn, gò mu, lông, quan sát tìm kiếm các vết thâm tím, vết trầy xước, rách da hoặc dấu vết lạ.

- Khám âm hộ: Tìm các thương tích trên môi lớn, môi bé,…

- Khám màng trinh: Xác định loại màng trinh, đường kính lỗ màng trinh, độ giãn của màng trinh, vị trí vết rách màng trinh, độ sâu của vết rách trên màng trinh, vết rách cũ hay mới.

- Khám âm đạo: Quan sát thành âm đạo, kiểm tra dấu hiệu tổn thương âm đạo, xem có dịch từ âm đạo chảy qua lỗ màng trinh ra ngoài không, tính chất dịch dính vào găng khi khám.

* Lưu ý: Tùy trường hợp mà quyết định có sử dụng mỏ vịt hay không, nếu sử dụng phải lựa chọn kích cỡ phù hợp.

- Dùng tăm bông chuyên dụng lấy dịch âm đạo xét nghiệm tìm tinh trùng, tế bào lạ. Trường hợp cần thiết có thể bơm nước muối sinh lý vào âm đạo rồi hút ra để lấy dịch ly tâm tìm tinh trùng.

1.3. Khám các bộ phận khác

Khám tuần tự từ trên xuống dưới, từ trước ra sau, từ ngoài vào trong: Đầu, mặt, cổ, ngực, bụng, lưng, mông, tay, chân. Nếu có tổn thương, thực hiện giám định theo Quy trình giám định tổn thương cơ thể trên người sống (Quy trình 1, mục IV).

2. Chỉ định khám chuyên khoa, cận lâm sàng

- Tùy từng trường hợp, GĐV chỉ định khám chuyên khoa và các cận lâm sàng cần thiết:

+ Khám chuyên khoa sản (đối với nữ), nam học (đối với nam), các chuyên khoa khác (nếu cần).

+ Siêu âm bụng tổng quát, siêu âm tinh hoàn.

+ Xét nghiệm HIV, lậu, giang mai, các bệnh lây qua đường tình dục.

+ Xét nghiệm tế bào niêm mạc âm đạo trên phết rãnh quy đầu.

+ Xét nghiệm tinh trùng trong phết âm đạo.

+ Xét nghiệm lông thu được.

+ Xét nghiệm ADN.

3. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia

Tiến hành hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia trong trường hợp cần thiết.

4. Nghiên cứu mẫu vật gửi giám định hoặc thực nghiệm

Trường hợp cơ quan trưng cầu cung cấp mẫu vật thì GĐV nghiên cứu, giám định mẫu vật theo Quy trình giám định vật gây thương tích và/hoặc cơ chế hình thành thương tích (Quy trình 11, mục IV). Trường hợp cần thiết GĐV báo cáo lãnh đạo đơn vị để tiến hành thực nghiệm.

5. Tổng hợp, đánh giá và kết luận giám định

5.1. Các kết quả chính

- Tổng hợp, đánh giá kết quả khám giám định.

- Tổng hợp, đánh giá kết quả khám chuyên khoa, cận lâm sàng.

- Tổng hợp, đánh giá kết quả giám định mẫu vật hoặc kết quả thực nghiệm (nếu có).

- Tổng hợp kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia (nếu có).

- Kết quả khác (nếu có).

5.2. Kết luận

Kết luận giám định căn cứ vào các kết quả chính qua giám định, trả lời các nội dung câu hỏi theo quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định. Trong đó lưu ý những vấn đề sau:

- Kết luận về tình trạng bộ phận sinh dục.

- Kết luận về tình trạng bộ phận khác trên cơ thể.

- Nhận xét, đánh giá các dấu vết, cơ chế, vật gây thương tích và dấu vết sinh học (nếu có).

- Kết luận về bệnh lây truyền qua đường tình dục (nếu có).

V. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH

1. Hoàn thành và ký kết luận giám định

- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định (Mẫu số 09 Phần 3 Phụ lục này).

- Hoàn thiện kết luận giám định (Mẫu số 9a hoặc 9b Phần 4 Phụ lục này).

- GĐV ký kết luận giám định trước khi trình lãnh đạo đơn vị ký ban hành.

2. Bàn giao kết luận giám định

Bàn giao Kết luận giám định, kèm theo mẫu vật (nếu có) cho bộ phận được thủ trưởng đơn vị phân công.

Đang theo dõi

10. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH XÂM HẠI TÌNH DỤC Ở TRẺ EM

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Đối tượng giám định là trẻ em (cả nữ và nam) bị xâm hại tình dục hoặc nghi ngờ bị xâm hại tình dục.

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

Phòng khám giám định, đảm bảo: Rộng rãi, kín đáo, thân thiện, sạch sẽ, có phương tiện sưởi ấm về mùa đông và mát về mùa hè.

2. Trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị, dụng cụ

- Giường hoặc bàn khám sản khoa.

- Máy ảnh hoặc phương tiện ghi hình.

- Đèn rọi để chụp ảnh.

- Đèn UV soi dấu vết (nếu có).

- Dụng cụ khám sản khoa.

- Dụng cụ khám giám định thường quy.

- Cân, thước đo chiều cao, thước dây, mã số kèm thước tỷ lệ.

- Ống nghe, máy đo huyết áp, nhiệt kế.

- Lược, xy lanh.

- Các thiết bị, dụng cụ cần thiết khác.

2.2. Vật tư tiêu hao

- Găng tay vô khuẩn.

- Gạc vô khuẩn.

- Cồn sát khuẩn.

- Bông thấm nước vô khuẩn.

- Tăm bông vô khuẩn.

- Ống nghiệm vô khuẩn.

- Chất bôi trơn.

- Phương tiện phòng hộ cá nhân.

- Các vật tư tiêu hao cần thiết khác.

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, PHÂN CÔNG NGƯỜI GIÁM ĐỊNH VÀ CHUẨN BỊ GIÁM ĐỊNH

1. Tiếp nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ và đối tượng giám định

- Bộ phận được phân công tiếp nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ, đối tượng giám định, mẫu vật giám định (nếu có).

* Hồ sơ gửi giám định gồm:

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Bản sao hợp pháp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung cần giám định:

+ Các hồ sơ y tế có liên quan giám định pháp y nếu người được giám định có khám, điều trị tại cơ sở y tế.

+ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định, kết luận giám định trước đó đối với trường hợp giám định bổ sung, giám định lại.

+ Biên bản ghi lời khai của bị hại, nghi can, nhân chứng (nếu có).

+ Biên bản niêm phong thu mẫu vật (nếu có).

+ Các tài liệu khác liên quan đến nội dung cần giám định.

- Mẫu vật giám định (nếu có).

* Nếu đủ điều kiện giám định, thực hiện các bước tiếp theo của quy trình này.

* Từ chối thực hiện giám định, không được thực hiện giám định trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật Giám định tư pháp.

2. Phân công cán bộ chuyên môn

- Lãnh đạo đơn vị phân công giám định viên (GĐV) pháp y, người giúp việc (NGV) cho GĐV pháp y thực hiện giám định. Các GĐV và NGV làm việc theo hình thức làm việc nhóm.

* Lưu ý: Yêu cầu phải có nhân viên y tế là người cùng giới với trẻ được giám định tham gia hoặc chứng kiến trong quá trình khám giám định.

2.1. Nhiệm vụ của GĐV

2.1.1. Nhiệm vụ chung:

- Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu.

- Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định.

+ Khám giám định và chỉ định khám chuyên khoa, cận lâm sàng.

+ Đề nghị và chuẩn bị tổ chức hội chẩn chuyên môn, xin ý kiến chuyên gia (nếu cần).

+ Tổng hợp, đánh giá các kết quả lâm sàng, cận lâm sàng, khám chuyên khoa, hội chẩn,... đưa ra kết luận giám định.

+ Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định.

+ Trong quá trình giám định, các GĐV phối hợp, thảo luận, thống nhất trước khi kết luận giám định.

2.1.2. Nhiệm vụ riêng:

- GĐV thứ nhất (GĐV 1):

+ Chủ trì, điều phối quá trình giám định.

+ Đầu mối chịu trách nhiệm phân công các thành viên trong kíp giám định thực hiện giám định từ khi tiếp nhận trưng cầu đến khi hoàn thành quá trình giám định.

+ Quyết định chỉ định cận lâm sàng, khám chuyên khoa, hội chẩn chuyên gia,... sau khi đã thống nhất với các GĐV khác và giải quyết những vấn đề phát sinh trong giám định.

+ Chủ trì, thống nhất với các GĐV để đưa ra kết luận giám định.

- GĐV thứ hai (GĐV 2):

+ Kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc việc giao, nhận kết quả khám chuyên khoa, kết quả cận lâm sàng, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Đầu mối liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình giám định.

- GĐV thứ ba (GĐV 3):

+ Phối hợp GĐV 2 kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 kiểm tra đôn đốc việc giao, nhận kết quả khám chuyên khoa, kết quả cận lâm sàng, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Phối hợp với GĐV 2 dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc NGV trong trường hợp phát sinh các tình huống trong giám định.

2.2. Nhiệm vụ của NGV

- NGV thứ nhất (NGV 1):

+ Tiếp nhận hồ sơ tài liệu từ bộ phận tiếp nhận hồ sơ.

+ Tổng hợp nội dung thông tin liên quan trong suốt quá trình thực hiện giám định, báo cáo GĐV.

+ Đầu mối liên hệ với cơ quan trưng cầu, các cơ sở y tế trong trường hợp cần thiết.

+ Hướng dẫn cán bộ cơ quan trưng cầu, đối tượng giám định hoàn tất các thủ tục trong quá trình giám định.

+ Tiếp nhận và tổng hợp các kết quả khám chuyên khoa, xét nghiệm cận lâm sàng, kết quả hội chẩn chuyên gia (nếu có).

+ Ghi chép và phụ giúp GĐV dự thảo văn bản ghi nhận quá trình giám định.

- NGV thứ hai (NGV 2):

+ Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiện phòng hộ,...

+ Hướng dẫn người được giám định phối hợp trong giám định.

+ Hỗ trợ GĐV và người được giám định trong quá trình khám giám định.

+ Đo chiều cao, cân nặng, mạch, nhiệt độ, huyết áp,...

+ Chụp ảnh trong quá trình giám định.

+ Phụ giúp GĐV chuẩn bị hồ sơ, chuyển hồ sơ cho các chuyên gia trong trường hợp cần hội chẩn theo yêu cầu của GĐV.

+ Chuyển hồ sơ cho GĐV dự thảo kết luận giám định, hoàn thiện bản ảnh, in các tài liệu liên quan trình GĐV duyệt.

+ Hoàn thiện hồ sơ sau khi hoàn thành giám định, bàn giao hồ sơ lưu trữ.

+ Bàn giao mẫu vật sau khi hoàn thành giám định.

+ Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, phương tiện.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.

- NGV thứ ba (NGV 3):

+ Phối hợp với NGV 1, NGV 2 và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của GĐV.

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu

GĐV nghiên cứu hồ sơ, tài liệu trước khi tiến hành khám giám định.

4. Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định

- Tiếp nhận đối tượng giám định từ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định.

- Yêu cầu cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định:

+ Phối hợp, bổ sung hồ sơ, tài liệu (nếu cần).

+ Đưa trẻ được giám định đi khám chuyên khoa, làm các xét nghiệm cận lâm sàng khi có chỉ định, lấy kết quả giao cho tổ chức giám định.

+ Bảo đảm an toàn cho người giám định và người được giám định.

+ Bố trí chuyên gia tâm lý trong trường hợp trẻ rối loạn tâm lý không hợp tác.

+ Bố trí người phiên dịch trong trường hợp trẻ nói tiếng dân tộc, trẻ nói tiếng nước ngoài, trẻ khuyết tật (nếu cần).

+ Bố trí người giám hộ trong trường hợp trẻ em phải có người giám hộ theo quy định.

+ Thực hiện các công việc khác nếu cần thiết.

5. Tiếp xúc trẻ cần giám định và gia đình hoặc người giám hộ

- Đối chiếu giấy tờ tùy thân của trẻ hoặc người giám hộ (giấy khai sinh, căn cước công dân, hộ chiếu,...).

- Giải thích cho trẻ được giám định và gia đình hoặc người giám hộ (nếu có) về quy trình khám trước khi tiến hành giám định. Đề nghị trẻ và gia đình hoặc người giám hộ (nếu có) phối hợp trong quá trình giám định.

- Trường hợp trẻ được giám định trong tình trạng cần cấp cứu thì GĐV báo cáo lãnh đạo đơn vị và thông báo cho cơ quan trưng cầu đưa trẻ đi cấp cứu, đồng thời có thể phối hợp giám định tại cơ sở y tế.

- Đề nghị đại diện gia đình hoặc người giám hộ chứng kiến trong quá trình khám giám định với trẻ dưới 15 tuổi.

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát

- Khai thác thông tin từ trẻ được giám định, quan sát hành vi, thái độ của trẻ khi nhắc đến bố mẹ hoặc người thân, sử dụng các câu hỏi dễ hiểu, tránh gây cho trẻ xúc động gợi lại ký ức bị hoặc hình ảnh bị xâm hại tình dục; không hỏi lặp đi lặp lại một câu hỏi.

+ Nếu là trẻ em dưới 15 tuổi có thể hỏi thêm người giám hộ về tình hình sự việc.

- Khai thác thông tin về sự thay đổi trong ăn uống, ngủ, sinh hoạt của trẻ, sử dụng chất kích thích,...

- Đánh giá tình trạng tinh thần: tỉnh, mệt mỏi, hoảng loạn,... có tiếp xúc, hợp tác được với GĐV không.

- Đo chiều cao, cân nặng, đánh giá thể trạng (béo, trung bình, gầy,...).

- Đo mạch, huyết áp, thân nhiệt, nhịp thở.

- Quan sát đánh giá da, niêm mạc, nghe tim, phổi.

- Quan sát đánh giá sự phát triển cơ thể, ghi nhận những dấu vết thương tích trên cơ thể (nếu có).

- Các trường hợp đến sớm có thể dùng đèn UV soi tìm dấu vết trên cơ thể (máu, nước bọt, tinh dịch,...) và thu dấu vết nếu có.

1.2. Khám miệng, hầu họng

- Quan sát đánh giá môi, miệng, niêm mạc má. Tìm kiếm các dấu hiệu tổn thương vùng môi, miệng.

- Khám răng, lưỡi, khoang miệng.

+ Chú ý dấu hiệu phù nề, sung huyết vùng hầu họng.

+ Tùy tình trạng, thời gian xảy ra, trong trường hợp trước 24 giờ có thể cho súc miệng bằng nước muối sinh lý, thu và ly tâm tìm tinh trùng.

1.3. Khám sinh dục

1.3.1. Đối với trẻ em nữ

- Trẻ nằm tư thế sản khoa hoặc tư thế chân ếch nằm sấp trên bàn khám. Kiểm tra một cách hệ thống theo thứ tự: mu, mặt trong bẹn, tầng sinh môn, âm hộ, âm vật, lỗ niệu đạo, lỗ âm đạo, màng trinh, âm đạo, cổ tử cung, túi cùng.

- Khám tầng sinh môn, gò mu, lông mu, quan sát tìm kiếm các vết thâm tím, vết trầy xước, rách da hoặc dấu vết lạ.

- Khám âm hộ:

+ Tìm các thương tích trên môi lớn, môi bé,...

+ Tìm dấu hiệu nhiễm trùng: vết loét, dịch mủ, mụn rộp,...

- Khám màng trinh: Xác định loại màng trinh, đường kính lỗ màng trinh, độ giãn của màng trinh, vị trí vết rách màng trinh, độ sâu của vết rách trên màng trinh, vết rách cũ hay mới (ghi nhận tổn thương màng trinh theo vị trí đánh số chiều thuận kim đồng hồ).

- Khám âm đạo:

+ Quan sát thành âm đạo, kiểm tra dấu hiệu tổn thương âm đạo, xem có dịch từ âm đạo chảy qua lỗ màng trinh ra ngoài không, tính chất dịch dính vào găng khi khám.

+ Kiểm tra cổ tử cung, túi cùng sau tử cung và niêm mạc âm đạo để xem có sang chấn, chảy máu hoặc dấu hiệu nhiễm trùng không (nếu cần).

- Dùng tăm bông chuyên dụng lấy dịch âm đạo xét nghiệm tìm tinh trùng, tế bào lạ. Trường hợp cần thiết có thể bơm nước muối sinh lý vào âm đạo rồi hút ra để lấy dịch ly tâm tìm tinh trùng.

- Khám vú: Quan sát bầu vú, quầng vú, núm vú xác định tổn thương, tìm kiếm dấu vết bất thường, lấy mẫu xét nghiệm (nếu có).

* Lưu ý:

- Chỉ sử dụng mỏ vịt để khám trong trường hợp thật cần thiết, nếu sử dụng phải lựa chọn kích cỡ phù hợp, động tác nhẹ nhàng, chú ý bôi trơn mỏ vịt trước khi khám.

- Không nên khám bằng soi đầu dò hoặc đưa ngón tay vào lỗ âm đạo để đánh giá kích cỡ.

- Không dùng mỏ vịt khi khám trẻ em nữ chưa dậy thì để tránh gây đau đớn và tổn thương.

1.3.2. Đối với trẻ em nam

- Trẻ nằm trên giường hoặc bàn khám, tư thế sản khoa.

- Khám tầng sinh môn, gò mu, lông mu, quan sát, tìm kiếm dấu vết lạ.

- Khám dương vật:

+ Xác định thương tích (nếu có).

+ Ghi nhận tình trạng niêm mạc quy đầu.

+ Ghi nhận tình trạng bao quy đầu.

+ Ghi nhận tình trạng dây hãm dương vật.

+ Ghi nhận tình trạng lỗ sáo.

+ Ghi nhận tình trạng rãnh quy đầu.

- Khám bìu: Ghi nhận tình trạng bìu, tinh hoàn.

- Thu mẫu: Dùng tăm bông thấm nước muối sinh lý phết xung quanh quy đầu.

1.4. Khám hậu môn, trực tràng

- Quan sát, ghi nhận tình trạng hậu môn, các nếp gấp hậu môn (nứt, chảy máu, giãn,...), phản xạ co giãn hậu môn,...

- Xem xét các dấu hiệu tổn thương hậu môn. Thăm khám trực tràng tìm tổn thương (nếu cần).

* Lưu ý: Khám hậu môn cho trẻ em nên khám ở tư thế nằm ngửa hoặc nằm nghiêng một bên. Tránh tư thế đầu gối sát ngực vì đây là tư thế kẻ tấn công tình dục thường làm.

1.5. Khám các bộ phận khác

- Khám tuần tự từ trên xuống dưới, từ trước ra sau, từ ngoài vào trong: Đầu, mặt, cổ, ngực, bụng lưng, chân tay. Chú ý các vùng nhạy cảm, dấu vết chống đỡ của nạn nhân,….

- Nếu có tổn thương, thực hiện giám định theo Quy trình giám định tổn thương cơ thể trên người sống (Quy trình 1, mục IV).

2. Chỉ định khám chuyên khoa, cận lâm sàng

- Tùy từng trường hợp, GĐV chỉ định khám chuyên khoa và các cận lâm sàng cần thiết.

+ Khám chuyên khoa sản, nhi,...

+ Khám chuyên khoa tai mũi họng, mắt, răng hàm mặt,...

+ Siêu âm ổ bụng tổng quát; siêu âm buồng trứng, tử cung đối với nữ; siêu âm bìu đối với nam (trong trường hợp nghi ngờ có chấn thương hoặc kiểm tra sự có thai).

+ Các kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh khác trong trường hợp nghi ngờ các tổn thương bộ phận kèm theo: nghi ngờ gẫy xương, chấn thương ổ bụng,...

+ Xét nghiệm đánh giá sự có thai.

+ Xét nghiệm nồng độ cồn, ma túy, các chất kích thích: có thể lấy mẫu máu hoặc nước tiểu để xét nghiệm độc chất (xem trẻ bị xâm hại có chất ma túy, thuốc,... không).

+ Xét nghiệm HIV, lậu, giang mai, chlamydia và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác.

+ Xét nghiệm tinh trùng từ dịch trong âm đạo, trong nước súc miệng, trong phết hầu họng.

+ Xét nghiệm ADN trên các mẫu vật thu được từ cơ thể của trẻ được giám định hoặc tại địa điểm xảy ra vụ việc (nếu cơ quan trưng cầu cung cấp). Mẫu có thể bao gồm đất có dính máu, tinh trùng, nước bọt hoặc các mẫu vật khác từ nghi phạm (quần áo, băng vệ sinh, khăn tay, bao cao su,...), cũng như mẫu thu từ các vết cắn, dấu vết tinh trùng, từ miệng các vết thương có liên quan, trên móng tay và vết cào da. Trong trường hợp này, cần lấy mẫu máu của trẻ được giám định để phân biệt ADN của nạn nhân với ADN lạ tìm thấy.

+ Xét nghiệm tìm tế bào niêm mạc âm đạo trên phết rãnh quy đầu (nếu là trẻ nam).

+ Xét nghiệm mẫu lông, tóc thu được trên quần áo hoặc cơ thể trẻ (nếu tìm thấy các mẩu tóc/lông lạ trên quần áo hoặc cơ thể của trẻ). Có thể lấy mẫu tóc hoặc lông mu của trẻ để so sánh.

3. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia

Tiến hành hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia trong trường hợp cần thiết:

4. Nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm

Trường hợp cơ quan trưng cầu cung cấp mẫu vật thì GĐV nghiên cứu, giám định mẫu vật theo Quy trình giám định vật gây thương tích và/hoặc cơ chế hình thành thương tích (Quy trình 11, mục IV). Trường hợp cần thiết GĐV báo cáo lãnh đạo đơn vị để tiến hành thực nghiệm.

5. Tổng hợp, đánh giá và kết luận giám định

5.1. Các kết quả chính

- Tổng hợp, đánh giá kết quả khám giám định, kết quả khám chuyên khoa, cận lâm sàng.

- Tổng hợp kết quả giám định mẫu vật, thực nghiệm, kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia (nếu có).

- Kết quả khác (nếu có).

5.2. Kết luận

Kết luận giám định căn cứ vào các kết quả chính qua giám định, trả lời nội dung các câu hỏi theo quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định. Trong đó lưu ý những nội dung sau:

- Kết luận về tình trạng tổn thương bộ phận sinh dục (âm hộ, màng trinh, âm đạo,...).

- Kết luận về tình trạng tổn thương bộ phận khác trên cơ thể và xếp tỷ lệ tổn thương cơ thể (nếu có tổn thương).

- Nhận xét, đánh giá các dấu vết tổn thương, cơ chế, vật gây thương tích và dấu vết sinh học (nếu có).

- Kết luận về sự có thai, tình trạng bệnh lây truyền qua đường tình dục,...(nếu có).

- Có thể đề nghị cơ quan trưng cầu, gia đình đưa trẻ đi điều trị tổn thương và điều trị tâm lý hoặc giám định tâm thần (nếu thấy cần thiết).

V. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH

1. Hoàn thành và ký kết luận giám định

- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định (Mẫu số 10 Phần 3 Phụ lục này).

- Hoàn thiện kết luận giám định (Mẫu số 10a hoặc 10b Phần 4 Phụ lục này).

- GĐV ký kết luận giám định trước khi trình lãnh đạo đơn vị ký ban hành.

2. Bàn giao kết luận giám định

Bàn giao Kết luận giám định, kèm theo mẫu vật (nếu có) cho bộ phận được thủ trưởng đơn vị phân công.

Đang theo dõi

11. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH VẬT GÂY THƯƠNG TÍCH VÀ/HOẶC CƠ
CHẾ HÌNH THÀNH THƯƠNG TÍCH

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Đối tượng giám định là các mẫu vật và/hoặc các thương tích, hồ sơ được cơ quan tiến hành tố tụng trưng cầu/yêu cầu giám định để xác định vật gây thương tích và/hoặc cơ chế gây ra thương tích.

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

- Phòng để nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, mẫu vật.

- Khu vực giao, nhận, bảo quản, lưu mẫu vật giám định.

2. Trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao

- Cân, thước dây, thước tỷ lệ, đèn soi, đèn đọc phim X quang.

- Máy ảnh hoặc phương tiện ghi hình.

- Găng tay, quần áo bảo hộ, dung dịch sát khuẩn.

- Các thiết bị, dụng cụ, vật tư cần thiết khác.

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, PHÂN CÔNG NGƯỜI GIÁM ĐỊNH VÀ CHUẨN BỊ GIÁM ĐỊNH

1. Tiếp nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ và mẫu vật và/hoặc đối tượng giám định

- Bộ phận được phân công tiếp nhận và lập biên bản giao nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định, hồ sơ giám định và mẫu vật giám định và/hoặc đối tượng giám định.

* Hồ sơ gửi giám định gồm:

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Bản sao hợp pháp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung cần giám định:

+ Các hồ sơ y tế có liên quan giám định (nếu có).

+ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định, kết luận giám định trước đó đối với trường hợp giám định bổ sung, giám định lại.

+ Biên bản ghi lời khai của bị hại, nghi can, nhân chứng (nếu cần).

+ Biên bản niêm phong thu mẫu vật.

+ Các hình ảnh/video.

+ Các tài liệu khác có liên quan đến nội dung cần giám định (nếu có).

- Mẫu vật giám định.

* Nếu đủ điều kiện giám định, thực hiện các bước tiếp theo của quy trình này.

* Từ chối thực hiện giám định, không được thực hiện giám định trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật Giám định tư pháp.

2. Phân công cán bộ chuyên môn

- Lãnh đạo đơn vị phân công giám định viên (GĐV) pháp y, người giúp việc (NGV) cho GĐV pháp y thực hiện giám định. Các GĐV và NGV làm việc theo hình thức làm việc nhóm.

2.1. Nhiệm vụ của GĐV

2.1.1. Nhiệm vụ chung:

+ Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu.

+ Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định.

+ Khám giám định và chỉ định khám chuyên khoa, cận lâm sàng (nếu có).

+ Nghiên cứu mẫu vật (trong trường hợp có mẫu vật).

+ Đề nghị và chuẩn bị tổ chức hội chẩn chuyên môn, xin ý kiến chuyên gia (nếu cần).

+ Tổng hợp, đánh giá các kết quả lâm sàng, cận lâm sàng, khám chuyên khoa, hội chẩn,... đưa ra kết luận giám định.

+ Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định.

+ Trong quá trình giám định, các GĐV phối hợp, thảo luận, thống nhất trước khi kết luận giám định.

2.1.2. Nhiệm vụ riêng:

- GĐV thứ nhất (GĐV 1):

+ Chủ trì, điều phối quá trình giám định.

+ Đầu mối chịu trách nhiệm phân công các thành viên trong kíp giám định thực hiện giám định từ khi tiếp nhận trưng cầu đến khi hoàn thành quá trình giám định.

+ Quyết định chỉ định cận lâm sàng, khám chuyên khoa, hội chẩn chuyên gia,...sau khi đã thống nhất với các GĐV khác và giải quyết những vấn đề phát sinh trong giám định.

+ Chủ trì, thống nhất với các GĐV để đưa ra kết luận giám định.

- GĐV thứ hai (GĐV 2):

+ Kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc việc giao, nhận kết quả khám chuyên khoa, kết quả cận lâm sàng, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Đầu mối liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Chuẩn bị thực nghiệm trong trường hợp cần thiết.

+ Dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình giám định.

- GĐV thứ ba (GĐV 3):

+ Phối hợp GĐV 2 kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 kiểm tra đôn đốc việc giao, nhận kết quả khám chuyên khoa, kết quả cận lâm sàng, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Phối hợp với GĐV 2 dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc NGV trong trường hợp phát sinh các tình huống trong giám định.

2.2. Nhiệm vụ của NGV

- NGV thứ nhất (NGV 1):

+ Tiếp nhận hồ sơ tài liệu từ bộ phận tiếp nhận hồ sơ.

+ Tổng hợp nội dung thông tin liên quan trong suốt quá trình thực hiện giám định, báo cáo GĐV.

+ Đầu mối liên hệ với cơ quan trưng cầu, các cơ sở y tế trong trường hợp cần thiết.

+ Hướng dẫn cán bộ cơ quan trưng cầu, đối tượng giám định hoàn tất các thủ tục trong quá trình giám định.

+ Tiếp nhận và tổng hợp các kết quả khám chuyên khoa, xét nghiệm cận lâm sàng, kết quả hội chẩn chuyên gia (nếu có).

+ Ghi chép và phụ giúp GĐV dự thảo văn bản ghi nhận quá trình giám định.

- NGV thứ hai (NGV 2):

+ Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiện phòng hộ, mẫu vật...

+ Hướng dẫn người được giám định phối hợp trong giám định.

+ Hỗ trợ GĐV và người được giám định trong quá trình khám giám định.

+ Đo chiều cao, cân nặng, mạch, nhiệt độ, huyết áp, phụ giúp khám thương tích trong trường hợp cần thiết.

+ Chụp ảnh trong quá trình giám định.

+ Phụ giúp GĐV chuẩn bị hồ sơ, chuyển hồ sơ cho các chuyên gia trong trường hợp cần hội chẩn theo yêu cầu của GĐV.

+ Chuyển hồ sơ cho GĐV dự thảo kết luận giám định, hoàn thiện bản ảnh, in các tài liệu liên quan trình GĐV duyệt.

+ Phụ giúp GĐV chuẩn bị thực nghiệm.

+ Hoàn thiện hồ sơ sau khi hoàn thành giám định, bàn giao hồ sơ lưu trữ.

+ Bàn giao mẫu vật sau khi hoàn thành giám định.

+ Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, phương tiện.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.

- NGV thứ ba (NGV 3):

+ Phối hợp với NGV 1, NGV 2 và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của GĐV.

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu

GĐV nghiên cứu hồ sơ, tài liệu trước khi tiến hành giám định.

4. Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định

- Tiếp nhận mẫu vật giám định bàn giao từ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định. Mở niêm phong, lập biên bản theo quy định.

- Yêu cầu cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định phối hợp, bổ sung hồ sơ, tài liệu, đưa người bị thương tích đến khám trong trường hợp cần thiết.

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Đánh giá thương tích trên người/hồ sơ tài liệu

- Mô tả thương tích trên người (nếu giám định người bị thương tích).

- Nghiên cứu, phân tích thương tích trong hồ sơ, tài liệu.

2. Nghiên cứu mẫu vật

- Quan sát, phân loại mẫu vật.

- Đánh giá tổng thể mẫu vật, đo kích thước (chiều dài, chiều rộng, độ cao, độ dày,...), cân từng mẫu vật.

- Mô tả đặc điểm, tính chất của mẫu vật: Vật cứng, vật dày, vật sắc, vật có cạnh, hỗn hợp,...

- Tìm kiếm dấu hiệu, đặc tính gây thương tích của mẫu vật.

3. So sánh, đối chiếu thương tích với vật gây thương tích

- Đối chiếu mẫu vật với thương tích được ghi nhận qua hồ sơ, tài liệu, trong trường hợp cần thiết có thể đối chiếu trực tiếp trên cơ thể người bị thương tích.

- Đối chiếu sự tương quan của các đặc điểm thương tích thực tế hoặc thương tích ghi nhận trong bản ảnh và/hoặc tài liệu với mẫu vật.

+ Bờ mép vết thương.

+ Chiều dài vết thương.

+ Chiều rộng vết thương.

+ Chiều sâu vết thương.

+ Trọng lượng của mẫu vật so với thương tích.

+ Các đặc điểm khác giữa mẫu vật và thương tích.

- Lựa chọn xác định sự phù hợp của vật gây thương tích trong trường hợp có nhiều mẫu vật được gửi đến giám định.

4. Thực nghiệm, hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia

- Trong trường hợp cần thiết, GĐV đề xuất với thủ trưởng cơ quan, tổ chức giám định tiến hành thực nghiệm, hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia.

+ Căn cứ vào hồ sơ, tài liệu.

+ Căn cứ vào vị trí tổn thương.

+ Căn cứ vào tính chất tổn thương.

+ Chọn mẫu vật.

+ Chọn mẫu thực nghiệm phù hợp.

+ Chụp ảnh (có thể ghi hình nếu cần), lập biên bản quá trình thực nghiệm, kết quả thực nghiệm.

5. Tổng hợp, đánh giá và kết luận giám định

5.1. Tổng hợp các kết quả chính

- Tổng hợp, đánh giá kết quả nghiên cứu hồ sơ, tài liệu.

- Tổng hợp, đánh giá kết quả nghiên cứu mẫu vật.

- Kết quả thực nghiệm, kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia (nếu có).

5.2. Kết luận

- Kết luận giám định căn cứ vào các kết quả chính qua giám định, trả lời nội dung các câu hỏi trong quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

V. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH

1. Hoàn thành và ký kết luận giám định

- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định (Mẫu số 11 Phần 3 Phụ lục này).

- Hoàn thiện kết luận giám định (Mẫu số 11a hoặc 11b Phần 4 Phụ lục này).

- GĐV ký kết luận giám định trước khi trình lãnh đạo đơn vị ký ban hành.

2. Bàn giao kết luận giám định

Bàn giao Kết luận giám định, kèm theo mẫu vật (nếu có) cho bộ phận được thủ trưởng đơn vị phân công.

Đang theo dõi

12. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH TỔN THƯƠNG CƠ THỂ QUA HỒ SƠ

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Các trường hợp được trưng cầu/yêu cầu giám định tổn thương cơ thể qua hồ sơ theo quy định.

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

Phòng để nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, có các trang thiết bị cần thiết để thực hiện giám định qua hồ sơ.

2. Trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao

- Máy ảnh hoặc phương tiện ghi hình để ghi nhận hình ảnh mẫu vật, thương tích trong hồ sơ.

- Hệ thống bàn, ghế, máy tính, máy in, máy scan, máy in màu để soạn thảo văn bản, kết luận giám định.

- Các trang thiết bị, dụng cụ, vật tư cần thiết khác.

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, PHÂN CÔNG NGƯỜI GIÁM ĐỊNH VÀ CHUẨN BỊ GIÁM ĐỊNH

1. Tiếp nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ, mẫu vật giám định

- Bộ phận được phân công tiếp nhận và lập biên bản giao nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ, mẫu vật giám định.

* Hồ sơ gửi giám định gồm:

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Bản sao hợp pháp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung cần giám định:

+ Các hồ sơ y tế có liên quan đến thương tích cần giám định (bệnh án, sổ khám bệnh, giấy chứng nhận thương tích, phim chụp,...) đối với trường hợp có khám, điều trị tại cơ sở y tế.

+ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định, kết luận giám định trước đó đối với trường hợp giám định bổ sung, giám định lại.

+ Biên bản xem xét dấu vết thân thể (nếu có).

+ Kết luận giám định tử thi, bản ảnh khám nghiệm, biên bản khám nghiệm tử thi đối với trường hợp đã giám định tử thi.

+ Các biên bản ghi lời khai, biên bản xác minh, biên bản làm việc liên quan vụ việc (nếu cần).

+ Các tài liệu khác có liên quan đến nội dung cần giám định.

- Mẫu vật giám định (nếu có).

* Nếu đủ điều kiện giám định, thực hiện các bước tiếp theo của quy trình này.

* Từ chối thực hiện giám định, không được thực hiện giám định trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật Giám định tư pháp.

2. Phân công cán bộ chuyên môn

- Lãnh đạo đơn vị phân công giám định viên (GĐV) pháp y, người giúp việc (NGV) cho GĐV pháp y thực hiện giám định. Các GĐV và NGV làm việc theo hình thức làm việc nhóm.

2.1. Nhiệm vụ của GĐV

2.1.1. Nhiệm vụ chung:

+ Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu.

+ Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định.

+ Nghiên cứu mẫu vật (trong trường hợp có mẫu vật).

+ Đề nghị và chuẩn bị tổ chức hội chẩn chuyên môn, xin ý kiến chuyên gia (nếu cần).

+ Tổng hợp, đánh giá kết quả hội chẩn.

+ Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định.

+ Trong quá trình giám định, các GĐV phối hợp, thảo luận, thống nhất trước khi kết luận giám định.

2.1.2. Nhiệm vụ riêng:

- GĐV thứ nhất (GĐV 1):

+ Chủ trì, điều phối quá trình giám định.

+ Đầu mối chịu trách nhiệm phân công các thành viên trong kíp giám định thực hiện giám định từ khi tiếp nhận trưng cầu đến khi hoàn thành quá trình giám định.

+ Quyết định hội chẩn chuyên gia sau khi đã thống nhất với các GĐV khác và giải quyết những vấn đề phát sinh trong giám định.

+ Chủ trì, thống nhất với các GĐV để đưa ra kết luận giám định.

- GĐV thứ hai (GĐV 2):

+ Kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc việc giao, nhận bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Đầu mối liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Chuẩn bị thực nghiệm trong trường hợp cần thiết.

+ Dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình giám định.

- GĐV thứ ba (GĐV 3):

+ Phối hợp GĐV 2 kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 kiểm tra đôn đốc việc giao, nhận bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Phối hợp với GĐV 2 dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc NGV trong trường hợp phát sinh các tình huống trong giám định.

2.2. Nhiệm vụ của NGV

- NGV thứ nhất (NGV 1):

+ Tiếp nhận hồ sơ tài liệu từ bộ phận tiếp nhận hồ sơ.

+ Tổng hợp nội dung thông tin liên quan trong suốt quá trình thực hiện giám định, báo cáo GĐV.

+ Đầu mối liên hệ với cơ quan trưng cầu trong trường hợp cần thiết.

+ Hướng dẫn cán bộ cơ quan trưng cầu hoàn tất các thủ tục trong quá trình giám định.

+ Tiếp nhận và tổng hợp kết quả hội chẩn chuyên gia (nếu có) .

+ Ghi chép và phụ giúp GĐV dự thảo văn bản ghi nhận quá trình giám định.

- NGV thứ hai (NGV 2):

+ Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ cần thiết.

+ Phụ giúp GĐV chuẩn bị hồ sơ, chuyển hồ sơ cho các chuyên gia trong trường hợp cần hội chẩn theo yêu cầu của GĐV.

+ Chuyển hồ sơ cho GĐV dự thảo kết luận giám định, chụp ảnh và hoàn thiện bản ảnh, in các tài liệu liên quan trình GĐV duyệt.

+ Phụ giúp GĐV chuẩn bị thực nghiệm (nếu có).

+ Hoàn thiện hồ sơ sau khi hoàn thành giám định, bàn giao hồ sơ lưu trữ.

+ Bàn giao mẫu vật (nếu có) sau khi hoàn thành giám định.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.

- NGV thứ ba (NGV 3):

+ Phối hợp với NGV 1, NGV 2 và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của GĐV.

3. Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định

- Tiếp nhận Quyết định trưng cầu, hồ sơ giám định, mẫu vật giám định (nếu có) bàn giao từ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định.

- Yêu cầu cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định:

+ Chứng kiến mở niêm phong các mẫu vật được gửi giám định (nếu có).

+ Phối hợp, bổ sung hồ sơ, tài liệu nếu cần thiết.

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu

- Nghiên cứu nội dung, yêu cầu giám định trong Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Nghiên cứu các hồ sơ y tế liên quan đến nội dung cần giám định: các thương tích được ghi nhận ban đầu (vị trí, kích thước, số lượng, tính chất,...), kết quả khám lâm sàng, cận lâm sàng, phương pháp điều trị (phẫu thuật, cố định xương,…)

- Nghiên cứu các bản ảnh, kết luận giám định trước (nếu có).

- Nghiên cứu các biên bản ghi lời khai, biên bản xác minh, biên bản làm việc liên quan vụ việc (nếu cần).

- Nghiên cứu các tài liệu khác có liên quan (nếu có): Ảnh chụp thương tích, ảnh chụp hiện trường,...

2. Nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm

- Trường hợp cơ quan trưng cầu cung cấp mẫu vật thì GĐV nghiên cứu, giám định mẫu vật theo Quy trình giám định vật gây thương tích/và hoặc cơ chế hình thành thương tích (Quy trình 11, mục IV).

- Trường hợp cần thiết GĐV báo cáo thủ trưởng đơn vị để tiến hành thực nghiệm. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức giám định chỉ định người chủ trì thực nghiệm.

3. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia

Tiến hành hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia trong trường hợp cần thiết.

4. Tổng hợp, đánh giá kết quả và kết luận giám định

4.1. Tổng hợp các kết quả chính

- Tổng hợp, đánh giá kết quả nghiên cứu hồ sơ, tài liệu.

- Tổng hợp, đánh giá kết quả nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm (nếu có).

- Tổng hợp kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia (nếu có).

- Các kết quả khác (nếu có).

4.2. Kết luận

Kết luận giám định căn cứ vào các kết quả chính qua giám định, trả lời các nội dung câu hỏi theo quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

V. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH

1. Hoàn thành và ký kết luận giám định

- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định (Mẫu số 12 Phần 3 Phụ lục này).

- Hoàn thiện kết luận giám định (Mẫu số 12a hoặc 12b Phần 4 Phụ lục này).

- GĐV ký kết luận giám định trước khi trình lãnh đạo đơn vị ký ban hành.

2. Bàn giao kết luận giám định

Bàn giao Kết luận giám định, kèm theo mẫu vật (nếu có) cho bộ phận được thủ trưởng đơn vị phân công.

Đang theo dõi

13. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH TỬ THI QUA HỒ SƠ

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Đối tượng giám định là hồ sơ liên quan đến tử thi để xác định nguyên nhân chết, thời gian chết, vật gây thương tích, cơ chế hình thành thương tích,...

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

Phòng giám định để nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, có các trang thiết bị để thực hiện giám định qua hồ sơ.

2. Trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị, dụng cụ

- Máy ảnh hoặc phương tiện ghi hình.

- Máy quay phim (trong trường hợp cần thiết).

- Kính lúp.

- Các thiết bị, dụng cụ cần thiết khác.

2.2. Vật tư tiêu hao

- Băng keo trong lấy dấu vết.

- Băng keo niêm phong mẫu, hồ sơ.

- Xà phòng, cồn sát khuẩn.

- Phương tiện ghi chép, thước tỷ lệ, mã số.

- Phương tiện phòng hộ cá nhân.

- Các vật tư cần thiết khác.

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, PHÂN CÔNG NGƯỜI GIÁM ĐỊNH VÀ CHUẨN BỊ GIÁM ĐỊNH

1. Tiếp nhận thông tin, quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định, hồ sơ, mẫu vật

- Bộ phận được phân công tiếp nhận thông tin, quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định, hồ sơ, mẫu vật giám định (nếu có).

* Hồ sơ gửi giám định gồm:

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Bản sao hợp pháp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung cần giám định:

+ Các hồ sơ y tế có liên quan đến tử thi cần giám định (nếu có): bệnh án, sổ khám bệnh, giấy chứng nhận thương tích, phim chụp,...

+ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định, kết luận giám định trước đó đối với trường hợp giám định bổ sung, giám định lại.

+ Kết luận giám định pháp y tử thi, biên bản khám nghiệm tử thi hoặc một phần tử thi, bản ảnh giám định tử thi đối với trường hợp đã giám định tử thi.

+ Biên bản khám nghiệm hiện trường, bản ảnh hiện trường (nếu cần).

+ Kết quả các xét nghiệm bổ sung, giám định khác: Độc chất, ADN, mô bệnh học... (nếu có); mẫu, tiêu bản mô bệnh học (nếu cần).

+ Các biên bản ghi lời khai, biên bản xác minh, biên bản làm việc liên quan vụ việc (nếu cần).

+ Các tài liệu khác có liên quan đến nội dung cần giám định.

- Mẫu vật giám định (nếu có).

* Nếu đủ điều kiện giám định, thực hiện các bước tiếp theo của quy trình này.

* Từ chối thực hiện giám định, không được thực hiện giám định trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật Giám định tư pháp.

2. Phân công cán bộ chuyên môn

- Lãnh đạo đơn vị phân công giám định viên (GĐV) pháp y, người giúp việc (NGV) cho GĐV pháp y thực hiện giám định. Các GĐV và NGV làm việc theo hình thức làm việc nhóm.

2.1. Nhiệm vụ của GĐV

2.1.1. Nhiệm vụ chung:

+ Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu.

+ Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định.

+ Nghiên cứu mẫu vật (trong trường hợp có mẫu vật).

+ Đề nghị và chuẩn bị tổ chức hội chẩn chuyên môn, xin ý kiến chuyên gia (nếu cần).

+ Tổng hợp, đánh giá kết quả hội chẩn.

+ Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định.

+ Trong quá trình giám định, các GĐV phối hợp, thảo luận, thống nhất trước khi kết luận giám định.

2.1.2. Nhiệm vụ riêng:

- GĐV thứ nhất (GĐV 1):

+ Chủ trì, điều phối quá trình giám định.

+ Đầu mối chịu trách nhiệm phân công các thành viên trong kíp giám định thực hiện giám định từ khi tiếp nhận trưng cầu đến khi hoàn thành quá trình giám định.

+ Quyết định hội chẩn chuyên gia sau khi đã thống nhất với các GĐV khác và giải quyết những vấn đề phát sinh trong giám định.

+ Chủ trì, thống nhất với các GĐV để đưa ra kết luận giám định.

- GĐV thứ hai (GĐV 2):

+ Kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc việc giao, nhận bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Đầu mối liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Chuẩn bị thực nghiệm trong trường hợp cần thiết.

+ Dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình giám định.

- GĐV thứ ba (GĐV 3):

+ Phối hợp GĐV 2 kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 kiểm tra đôn đốc việc giao, nhận bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Phối hợp với GĐV 2 dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc NGV trong trường hợp phát sinh các tình huống trong giám định.

2.2. Nhiệm vụ của NGV

- NGV thứ nhất (NGV 1):

+ Tiếp nhận hồ sơ tài liệu từ bộ phận tiếp nhận hồ sơ.

+ Tổng hợp nội dung thông tin liên quan trong suốt quá trình thực hiện giám định, báo cáo GĐV.

+ Đầu mối liên hệ với cơ quan trưng cầu trong trường hợp cần thiết.

+ Hướng dẫn cán bộ cơ quan trưng cầu hoàn tất các thủ tục trong quá trình giám định.

+ Tiếp nhận và tổng hợp kết quả hội chẩn chuyên gia (nếu có) .

+ Ghi chép và phụ giúp GĐV dự thảo văn bản ghi nhận quá trình giám định.

- NGV thứ hai (NGV 2):

+ Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ cần thiết.

+ Phụ giúp GĐV chuẩn bị hồ sơ, chuyển hồ sơ cho các chuyên gia trong trường hợp cần hội chẩn theo yêu cầu của GĐV.

+ Chuyển hồ sơ cho GĐV dự thảo kết luận giám định, chụp ảnh và hoàn thiện bản ảnh, in các tài liệu liên quan trình GĐV duyệt.

+ Phụ giúp GĐV chuẩn bị thực nghiệm (nếu có).

+ Hoàn thiện hồ sơ sau khi hoàn thành giám định, bàn giao hồ sơ lưu trữ.

+ Bàn giao mẫu vật (nếu có) sau khi hoàn thành giám định.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.

- NGV thứ ba (NGV 3):

+ Phối hợp với NGV 1, NGV 2 và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của GĐV.

3. Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định

- Tiếp nhận Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định, hồ sơ, mẫu vật gửi giám định (nếu có).

- Yêu cầu cán bộ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định:

+ Chứng kiến mở niêm phong các mẫu vật được niêm phong gửi kèm Quyết định trưng cầu giám định (nếu có).

+ Phối hợp, bổ sung hồ sơ, tài liệu, mẫu vật (nếu cần).

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu

- Nghiên cứu nội dung, yêu cầu giám định trong Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Căn cứ vào nội dung trưng cầu/yêu cầu giám định và hồ sơ được cung cấp, GĐV nghiên cứu các tài liệu sau:

+ Các hồ sơ y tế liên quan đến nội dung cần giám định: Bệnh án, sổ khám bệnh, giấy chứng nhận thương tích,... ghi nhận kết quả khám lâm sàng, cận lâm sàng, phương pháp điều trị,...

+ Các bản ảnh, kết luận giám định trước (đối với trường hợp giám định bổ sung, giám định lại).

+ Kết luận giám định pháp y tử thi, biên bản khám nghiệm tử thi hoặc một phần tử thi, bản ảnh giám định pháp y tử thi (đối với trường hợp đã giám định pháp y tử thi).

+ Kết quả các xét nghiệm bổ sung, giám định khác: Độc chất, ADN, mô bệnh học,... (nếu có).

+ Biên bản khám nghiệm hiện trường, bản ảnh hiện trường (nếu cần).

+ Các biên bản ghi lời khai, biên bản xác minh, biên bản làm việc liên quan vụ việc (nếu cần).

+ Các tài liệu khác có liên quan đến nội dung cần giám định (nếu cần).

2. Xét nghiệm bổ sung

Tùy từng trường hợp, GĐV có thể chỉ định xét nghiệm bổ sung (xét nghiệm lại mô bệnh học,...).

3. Nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm

- Trường hợp cơ quan trưng cầu cung cấp mẫu vật thì GĐV nghiên cứu, giám định mẫu vật theo Quy trình giám định vật gây thương tích và/hoặc cơ chế hình thành thương tích (Quy trình 11, mục IV).

- Trường hợp cần thiết GĐV báo cáo thủ trưởng đơn vị để tiến hành thực nghiệm. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức giám định chỉ định người chủ trì thực nghiệm.

+ Căn cứ vào hồ sơ.

+ Căn cứ vào vị trí tổn thương.

+ Căn cứ vào tính chất tổn thương.

+ Chọn mẫu vật.

+ Chọn mẫu thực nghiệm cho phù hợp.

+ Quay phim, chụp ảnh quá trình thực nghiệm.

+ Lập biên bản thực nghiệm.

+ Bản kết luận thực nghiệm.

4. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia

Tiến hành hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia trong trường hợp cần thiết.

5. Tổng hợp, đánh giá và kết luận giám định

5.1. Các kết quả chính

- Kết quả nghiên cứu hồ sơ.

- Kết quả xét nghiệm, giám định bổ sung (nếu có).

- Kết quả giám định mẫu vật, kết quả thực nghiệm giám định (nếu có).

- Kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia (nếu có).

- Kết quả thực nghiệm hiện trường, bản ảnh hiện trường (nếu có).

- Kết quả khác.

5.2. Kết luận

Kết luận giám định căn cứ vào các kết quả chính qua giám định, trả lời các nội dung câu hỏi theo quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

V. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH

1. Hoàn thành và ký kết luận giám định

- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định (Mẫu số 13 Phần 3 Phụ lục này).

- Hoàn thiện kết luận giám định (Mẫu số 13a hoặc 13b Phần 4 Phụ lục này).

- GĐV ký kết luận giám định trước khi trình lãnh đạo đơn vị ký ban hành.

2. Bàn giao kết luận giám định

Bàn giao Kết luận giám định, kèm theo mẫu vật (nếu có) cho bộ phận được thủ trưởng đơn vị phân công.

Đang theo dõi

14. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH TỬ THI

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Đối tượng giám định là tử thi hoặc phần cơ thể người.

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Địa điểm giám định

Địa điểm khám nghiệm tử thi đảm bảo an toàn, đủ ánh sáng, nước và đảm bảo vệ sinh.

2. Trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao, phương tiện phòng hộ

2.1. Trang thiết bị, dụng cụ

- Bộ dụng cụ khám tử thi.

- Máy cưa sọ.

- Máy ảnh hoặc phương tiện ghi hình.

- Máy quay phim (trong trường hợp cần thiết).

- Các thiết bị, dụng cụ cần thiết khác.

2.2. Vật tư tiêu hao, phương tiện phòng hộ

- Bông hoặc khăn thấm nước.

- Băng keo trong lấy dấu vết.

- Băng keo niêm phong mẫu.

- Xà phòng, cồn sát khuẩn.

- Dụng cụ lấy mẫu và lưu mẫu bệnh phẩm.

- Hóa chất bảo quản mẫu.

- Kim, chỉ khâu.

- Thước tỷ lệ, mã số.

- Phương tiện phòng hộ cá nhân đảm bảo quy định theo tính chất từng vụ việc: Quần áo phòng hộ, mũ, khẩu trang, găng tay, ủng, kính,...

- Các vật tư cần thiết khác.

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, PHÂN CÔNG NGƯỜI GIÁM ĐỊNH VÀ CHUẨN BỊ GIÁM ĐỊNH

1. Tiếp nhận thông tin, quyết định trưng cầu, hồ sơ và đối tượng giám định

- Bộ phận được phân công tiếp nhận thông tin và lập biên bản giao nhận quyết định trưng cầu giám định, hồ sơ giám định.

* Hồ sơ gửi giám định gồm:

- Quyết định trưng cầu giám định.

- Bản sao hợp pháp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung cần giám định:

+ Các hồ sơ y tế có liên quan giám định pháp y (nếu có).

+ Quyết định trưng cầu giám định, kết luận giám định trước đó đối với trường hợp giám định bổ sung, giám định lại.

+ Các tài liệu khác có liên quan đến nội dung cần giám định.

- Mẫu vật giám định (nếu có).

* Nếu đủ điều kiện giám định, thực hiện các bước tiếp theo của quy trình này.

* Từ chối thực hiện giám định, không được thực hiện giám định trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật giám định tư pháp.

2. Phân công cán bộ chuyên môn

- Lãnh đạo đơn vị phân công giám định viên (GĐV) pháp y, người giúp việc (NGV) cho GĐV pháp y thực hiện giám định. Các GĐV và NGV làm việc theo hình thức làm việc nhóm.

2.1. Nhiệm vụ của GĐV

2.1.1. Nhiệm vụ chung:

+ Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu.

+ Làm việc với đại diện cơ quan trưng cầu và các cơ quan có liên quan.

+ Chỉ đạo NGV chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ, vật tư,... cho cuộc khám nghiệm.

+ Chỉ đạo và hướng dẫn NGV trình tự mổ tử thi, lấy mẫu xét nghiệm.

+ Chụp ảnh, ghi chép các dấu hiệu trên tử thi trong quá trình khám nghiệm vào văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định.

+ Trực tiếp thực hiện phẫu tích nếu cần thiết.

+ Chỉ định các xét nghiệm bổ sung, giám định khác.

+ Cùng với Hội đồng khám nghiệm hoàn thiện biên bản khám nghiệm tử thi.

+ Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định.

+ Tổng hợp, đánh giá các kết quả khám nghiệm, xét nghiệm bổ sung, giám định khác, hội chẩn,... đưa ra kết luận giám định.

+ Các GĐV phối hợp với nhau trong quá trình giám định, cùng nhau thảo luận, thống nhất trước khi kết luận giám định.

2.1.2. Nhiệm vụ riêng:

- GĐV thứ nhất (GĐV 1):

+ Chủ trì, điều phối quá trình giám định.

+ Đầu mối chịu trách nhiệm phân công các thành viên trong kíp giám định thực hiện giám định từ khi tiếp nhận trưng cầu đến khi hoàn thành quá trình giám định.

+ Quyết định chỉ định cận lâm sàng, hội chẩn chuyên gia,... sau khi đã thống nhất với các GĐV khác và giải quyết những vấn đề phát sinh trong giám định.

+ Chủ trì, thống nhất với các GĐV để đưa ra kết luận giám định.

- GĐV thứ hai (GĐV 2):

+ Kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc việc giao, nhận kết quả xét nghiệm, kết quả giám định khác, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Đầu mối liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình giám định.

- GĐV thứ ba (GĐV 3):

+ Phối hợp GĐV 2 kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 kiểm tra, đôn đốc việc giao, nhận kết quả xét nghiệm, kết quả giám định khác, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Phối hợp với GĐV 2 dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc NGV trong trường hợp phát sinh các tình huống trong giám định.

2.2. Nhiệm vụ của NGV

2.2.1. Nhiệm vụ chung:

+ Thực hiện mổ tử thi, lấy mẫu xét nghiệm theo chỉ định của GĐV.

+ Vệ sinh sơ bộ, khâu vết mổ tử thi trước khi trả lại tử thi cho cơ quan trưng cầu.

2.2.2. Nhiệm vụ riêng

- NGV thứ nhất (NGV 1):

+ Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị, vật tư, phương tiện bảo hộ.

+ Kiểm tra mẫu bệnh phẩm, bàn giao mẫu.

+ Đầu mối liên hệ và hướng dẫn cán bộ cơ quan trưng cầu hoàn tất các thủ tục trong quá trình giám định.

+ Tiếp nhận và tổng hợp các kết quả xét nghiệm bổ sung, kết quả giám định khác, kết quả hội chẩn chuyên gia (nếu có).

+ Thực hiện các công việc theo phân công của GĐV.

- NGV thứ hai (NGV 2):

+ Tiếp nhận và tổng hợp các kết quả xét nghiệm bổ sung, kết quả giám định khác, kết quả hội chẩn chuyên gia (nếu có).

+ Phụ giúp GĐV dự thảo văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định, hoàn thiện bản ảnh, in tài liệu liên quan việc giám định trình GĐV duyệt.

+ Hoàn thiện hồ sơ giám định.

+ Bàn giao mẫu vật sau khi hoàn thành giám định.

+ Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, phương tiện.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.

- NGV thứ ba (NGV 3):

+ Phối hợp với NGV 1, NGV 2 và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của GĐV.

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu

GĐV nghiên cứu hồ sơ, tài liệu trước khi tiến hành khám nghiệm.

4. Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu giám định

- Tham gia hội đồng khám nghiệm.

- Nghe báo cáo ban đầu liên quan đến khám nghiệm.

- Đề xuất thành phần chứng kiến.

- Yêu cầu cán bộ cơ quan trưng cầu giám định:

+ Cung cấp thêm thông tin, hồ sơ cần thiết.

+ Bố trí địa điểm khám nghiệm tử thi.

+ Đảm bảo an toàn cho những người tham gia giám định, tránh tác hại của môi trường, tránh lây nhiễm, ô nhiễm,...

+ Bố trí người phiên dịch trong trường hợp cần thiết.

+ Gửi mẫu đi làm các xét nghiệm bổ sung, giám định khác theo chỉ định của GĐV, lấy kết quả giao cho tổ chức giám định.

- Phối hợp giải quyết các tình huống phát sinh.

VI. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Khám nghiệm

- Nguyên tắc: Khám từ trên xuống dưới, từ phải qua trái, từ trước ra sau, từ ngoài vào trong.

- Tùy theo nội dung quyết định trưng cầu mà GĐV thực hiện khám nghiệm bên ngoài, khám nghiệm từng phần hay toàn bộ tử thi.

1.1. Khám ngoài

1.1.1. Nhận dạng tử thi

- Mô tả tư thế tử thi.

- Mô tả sự liên quan giữa tử thi và hiện trường (nếu khám nghiệm ở hiện trường).

- Mô tả đặc điểm trang phục: Màu sắc, cũ mới, kiểu quần áo, nhãn hiệu quần áo,... Dấu vết trên quần áo.

- Mô tả các vật dụng, tư trang, giấy tờ của nạn nhân; vị trí của tư trang trên tử thi, tại hiện trường,...

- Xác định giới tính tử thi.

- Đánh giá tình trạng tử thi: Thể trạng (cao, thấp, gầy, béo,...); lạnh tử thi; đo thân nhiệt tử thi (nếu cần thiết).

- Đánh giá tình trạng cứng tử thi, hoen tử thi (đặc điểm, vị trí, mức độ, giai đoạn); tình trạng phân hủy tử thi.

- Mô tả tóc: Độ dài, thẳng quăn, màu tóc.

- Mô tả mắt, lông mày, tai, mũi, miệng, cằm.

- Mô tả đặc điểm răng: Răng thật, răng giả, loại răng giả,….

- Mô tả các vết sẹo, các vết xăm, các dị tật, dị dạng (nếu có),….

1.1.2. Kiểm tra, đánh giá bên ngoài tử thi

- Kiểm tra và mô tả đầu, mặt, mắt (niêm mạc mắt, kết mạc, đồng tử), lỗ tai, lỗ mũi, miệng, cổ, toàn thân, các chi theo nguyên tắc từ trước ra sau, từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Mô tả các đặc điểm tổn thương về vị trí, kích thước, màu sắc, tính chất tùy theo loại hình,...

- Kiểm tra vùng cổ: Mô tả các dấu vết tổn thương, đặc điểm, tính chất.

- Kiểm tra vùng ngực, bụng, lưng, mông: Mô tả các dấu vết tổn thương, đặc điểm, tính chất.

- Kiểm tra, đánh giá tay, chân: Lòng bàn tay, bàn chân, móng tay, móng chân, nếp bẹn,...

- Kiểm tra bộ phận sinh dục ngoài, hậu môn.

1.2. Khám trong

1.2.1. Đầu:

- Đánh giá tình trạng da, cơ vùng đầu (bình thường, tụ máu,...).

- Đánh giá tình trạng xương sọ (bình thường, dị tật, vỡ xương,...).

- Đánh giá tình trạng não: Màng não, nhu mô não, tiểu não, cầu não, hành não, các não thất, hệ mạch máu não,….

1.2.2. Cổ:

- Kiểm tra đánh giá tổ chức phần mềm dưới da, cơ.

- Kiểm tra đánh giá lưỡi, cuống lưỡi, thành sau họng.

- Kiểm tra đánh giá xương móng, sụn giáp, sụn nhẫn, tuyến giáp.

- Kiểm tra, đánh giá khí quản.

- Kiểm tra đánh giá bó mạch cảnh hai bên.

- Kiểm tra đánh giá cột sống cổ.

1.2.3. Ngực:

- Kiểm tra, đánh giá tình trạng tổ chức dưới da, cơ thành ngực.

- Kiểm tra, đánh giá tình trạng hệ thống xương sườn, xương ức, tuyến ức.

- Kiểm tra, đánh giá tình trạng hố ngực, màng phổi, dịch màng phổi.

- Kiểm tra, đánh giá tình trạng phổi: Bề mặt phổi, diện cắt, mật độ nhu mô phổi, lòng khí phế quản, các mạch máu ở phổi.

- Kiểm tra, đánh giá tình trạng tim: Màng ngoài tim, lượng dịch khoang màng ngoài tim, hình thể, kích thước tim, bề mặt tim, các thành tim, cơ tim, cột cơ, dây chằng, van tim, buồng tim, tình trạng các mạch vành, lòng các gốc động mạch, tĩnh mạch buồng tim.

- Kiểm tra, đánh giá tình trạng cơ hoành.

- Kiểm tra, đánh giá cột sống ngực.

1.2.4. Bụng:

- Kiểm tra, đánh giá da, tổ chức dưới da, cơ thành bụng, tình trạng ổ bụng, mạc nối, các tạng trong ổ bụng: gan, túi mật, đường mật; lách, tụy, dạ dày và chất chứa trong dạ dày, ruột non, ruột già, trực tràng, thận và thượng thận, bàng quang.

- Kiểm tra, đánh giá âm đạo, tử cung, buồng trứng (đối với nữ).

- Kiểm tra, đánh giá tình trạng các mạch máu ở bụng.

- Kiểm tra, đánh giá khung chậu.

- Kiểm tra, đánh giá tình trạng cột sống thắt lưng.

1.2.5. Tay, chân:

Các tổn thương rách da, bầm tụ máu dưới da, gãy xương để xác định tổn thương có trước chết hay sau chết (GĐV cần rạch bộc lộ tổn thương để đánh giá).

2. Thu mẫu, chỉ định xét nghiệm bổ sung/giám định khác

- Tùy từng trường hợp, GĐV quyết định việc thu mẫu và chỉ định xét nghiệm bổ sung/giám định khác phù hợp:

+ Thu mẫu tại các vị trí nghi ngờ tổn thương để làm xét nghiệm/giám định mô bệnh học.

+ Thu phủ tạng và máu, chất chứa trong dạ dày, nước tiểu, phân để làm xét nghiệm/giám định độc chất, xét nghiệm vi sinh,...

+ Thu mẫu máu để làm xét nghiệm nhóm máu, bệnh truyền nhiễm.

+ Thu chất dịch âm đạo để làm xét nghiệm tinh trùng, xét nghiệm/giám định ADN, xét nghiệm bệnh truyền nhiễm,...

+ Thu mẫu dấu vết ở tay qua băng dính, cắt móng tay.

+ Thu mẫu làm các xét nghiệm khác (nếu cần).

- Niêm phong, bảo quản, bàn giao mẫu theo quy định.

3. Kết thúc khám nghiệm

- Khâu vết mổ và các vết thương nếu có.

- Vệ sinh sơ bộ tử thi.

- Họp hội đồng khám nghiệm giải quyết các yêu cầu của giám định (nếu cần).

- Sau khi khám nghiệm tử thi cần có đánh giá, nhận định sơ bộ.

4. Nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm

- Trường hợp cơ quan trưng cầu cung cấp mẫu vật thì GĐV nghiên cứu, giám định mẫu vật theo Quy trình giám định vật gây thương tích và/hoặc cơ chế hình thành thương tích (Quy trình 11, mục IV).

- Trường hợp cần thiết, GĐV báo cáo lãnh đạo đơn vị để tiến hành thực nghiệm.

5. Khám nghiệm hiện trường

Trong trường hợp cần thiết, GĐV có thể đề nghị được tham gia khám nghiệm hiện trường hoặc nghiên cứu hiện trường.

6. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia

Tiến hành hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia trong trường hợp cần thiết.

7. Tổng hợp, đánh giá kết quả và kết luận giám định

7.1. Tổng hợp các kết quả chính

- Kết quả khám nghiệm tử thi.

- Kết quả xét nghiệm bổ sung, giám định khác: mô bệnh học, độc chất, ADN...

- Kết quả giám định mẫu vật, kết quả thực nghiệm (nếu có).

- Kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia (nếu có).

- Kết quả khám nghiệm hiện trường (nếu có).

- Kết quả khác (nếu có).

7.2. Kết luận

Kết luận giám định căn cứ vào các kết quả chính qua giám định, trả lời nội dung các câu hỏi theo quyết định trưng cầu giám định.

V. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH

1. Hoàn thành và ký kết luận giám định

- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định (Mẫu số 14 Phần 3 Phụ lục này).

- Hoàn thiện kết luận giám định (Mẫu số 14a hoặc 14b Phần 4 Phụ lục này).

- GĐV ký kết luận giám định trước khi trình lãnh đạo đơn vị ký ban hành.

2. Bàn giao kết luận giám định

- Bàn giao Kết luận giám định, kèm theo mẫu vật (nếu có) cho bộ phận được thủ trưởng đơn vị phân công.

Đang theo dõi

15. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH TỬ THI
TRONG THIÊN TAI, THẢM HỌA

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Đối tượng giám định là tử thi, hài cốt hoặc phần cơ thể người trong thiên tai, thảm họa.

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Địa điểm giám định

- Địa điểm khám nghiệm tử thi đảm bảo an toàn, đủ ánh sáng, nước và đảm bảo vệ sinh, thông thoáng.

- Phòng để nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, đặt các trang thiết bị cần thiết để phục vụ giám định.

2. Trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị

- Máy chụp X quang cầm tay (nếu có).

- Bộ dụng cụ mổ tử thi, máy cưa sọ.

- Máy ảnh hoặc phương tiện ghi hình.

- Máy quay phim (nếu có).

- Phương tiện liên lạc: Điện thoại, bộ đàm, thiết bị kết nối internet,….

- Trang thiết bị văn phòng: Máy tính, thiết bị nhập dữ liệu,….

- Trang thiết bị bảo quản tử thi trong trường hợp khám nghiệm lâu dài: Xe lạnh, nhà xác,...

- Hồ sơ nhận dạng, hồ sơ theo dõi.

- Các trang thiết bị cần thiết khác.

2.2. Dụng cụ, vật tư tiêu hao

- Thước dây, thước nhân trắc, thước tỷ lệ, mã số.

- Túi đựng tử thi, hệ thống đánh số duy nhất, bút viết không thấm nước.

- Bông thấm nước.

- Xà phòng, cồn sát trùng.

- Dụng cụ lấy, đựng mẫu bệnh phẩm và lưu giữ mẫu bệnh phẩm.

- Hóa chất bảo quản mẫu.

- Kim, chỉ khâu.

- Phương tiện phòng hộ cá nhân đảm bảo quy định theo từng tính chất vụ việc: quần áo phòng hộ, mũ, khẩu trang, găng tay, ủng, kính,….

- Các dụng cụ, vật tư cần thiết khác.

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, PHÂN CÔNG NGƯỜI GIÁM ĐỊNH VÀ CHUẨN BỊ GIÁM ĐỊNH

1. Tiếp nhận thông tin, quyết định trưng cầu, hồ sơ giám định

- Bộ phận được phân công tiếp nhận thông tin, quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định, hồ sơ, mẫu vật (nếu có).

* Hồ sơ gửi giám định gồm:

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Bản sao hợp pháp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến giám định:

+ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định, kết luận giám định trước đó đối với trường hợp giám định bổ sung, giám định lại.

+ Các hồ sơ y tế có liên quan giám định pháp y (nếu có).

+ Các biên bản ghi lời khai, thông tin về nhận dạng trước chết (nếu có).

+ Các tài liệu khác có liên quan đến nội dung cần giám định (nếu có).

- Mẫu vật giám định (nếu có).

* Nếu đủ điều kiện giám định, thực hiện các bước tiếp theo của quy trình này.

* Từ chối thực hiện giám định, không được thực hiện giám định trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật Giám định tư pháp.

2. Phân công cán bộ chuyên môn

- Lãnh đạo đơn vị phân công giám định viên (GĐV) pháp y, người giúp việc (NGV) cho GĐV pháp y thực hiện giám định. Các GĐV và NGV làm việc theo hình thức làm việc nhóm.

2.1. Nhiệm vụ của GĐV

2.1.1. Nhiệm vụ chung:

+ Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu.

+ Làm việc với đại diện cơ quan trưng cầu và các cơ quan có liên quan.

+ Chỉ đạo NGV chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ, vật tư,... cho cuộc khám nghiệm.

+ Chỉ đạo và hướng dẫn NGV trình tự mổ tử thi, lấy mẫu xét nghiệm.

+ Chụp ảnh, ghi chép các dấu hiệu trên tử thi trong quá trình khám nghiệm vào văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định.

+ Trực tiếp thực hiện phẫu tích nếu cần thiết.

+ Chỉ định các xét nghiệm bổ sung, giám định khác.

+ Cùng với Hội đồng khám nghiệm hoàn thiện biên bản khám nghiệm tử thi.

+ Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định.

+ Tổng hợp, đánh giá các kết quả khám nghiệm, xét nghiệm bổ sung, giám định khác, hội chẩn,... đưa ra kết luận giám định.

+ Các GĐV phối hợp với nhau trong quá trình giám định, cùng nhau thảo luận, thống nhất trước khi kết luận giám định.

2.1.2. Nhiệm vụ riêng:

- GĐV thứ nhất (GĐV 1):

+ Chủ trì, điều phối quá trình giám định.

+ Đầu mối chịu trách nhiệm phân công các thành viên trong kíp giám định thực hiện giám định từ khi tiếp nhận trưng cầu đến khi hoàn thành quá trình giám định.

+ Quyết định chỉ định cận lâm sàng, hội chẩn chuyên gia,...sau khi đã thống nhất với các GĐV khác và giải quyết những vấn đề phát sinh trong giám định.

+ Chủ trì, thống nhất với các GĐV để đưa ra kết luận giám định.

- GĐV thứ hai (GĐV 2):

+ Kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc việc giao, nhận kết quả xét nghiệm, kết quả giám định khác, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Đầu mối liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình giám định.

- GĐV thứ ba (GĐV 3):

+ Phối hợp GĐV 2 kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 kiểm tra, đôn đốc việc giao, nhận kết quả xét nghiệm, kết quả giám định khác, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Phối hợp với GĐV 2 dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc NGV trong trường hợp phát sinh các tình huống trong giám định.

2.2. Nhiệm vụ của NGV

2.2.1. Nhiệm vụ chung:

+ Thực hiện mổ tử thi, lấy mẫu xét nghiệm theo chỉ định của GĐV.

+ Vệ sinh sơ bộ, khâu vết mổ tử thi trước khi trả lại tử thi cho cơ quan trưng cầu.

2.2.2. Nhiệm vụ riêng:

- NGV thứ nhất (NGV 1):

+ Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị, vật tư, phương tiện bảo hộ.

+ Kiểm tra mẫu bệnh phẩm, bàn giao mẫu.

+ Đầu mối liên hệ và hướng dẫn cán bộ cơ quan trưng cầu hoàn tất các thủ tục trong quá trình giám định.

+ Tiếp nhận và tổng hợp các kết quả xét nghiệm bổ sung, kết quả giám định khác, kết quả hội chẩn chuyên gia (nếu có).

+ Thực hiện các công việc theo phân công của GĐV.

- NGV thứ hai (NGV 2):

+ Tiếp nhận và tổng hợp các kết quả xét nghiệm bổ sung, kết quả giám định khác, kết quả hội chẩn chuyên gia (nếu có).

+ Phụ giúp GĐV dự thảo văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định, hoàn thiện bản ảnh, in tài liệu liên quan việc giám định trình GĐV duyệt.

+ Hoàn thiện hồ sơ giám định.

+ Bàn giao mẫu vật sau khi hoàn thành giám định.

+ Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, phương tiện.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.

- NGV thứ ba (NGV 3):

+ Phối hợp với NGV 1, NGV 2 và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của GĐV.

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu

GĐV nghiên cứu hồ sơ, tài liệu trước khi tiến hành giám định.

4. Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu

- Tham gia hội đồng khám nghiệm.

- Nghe báo cáo ban đầu liên quan đến khám nghiệm.

- Tham gia kế hoạch khám nghiệm.

- Đề xuất thành phần chứng kiến (nếu cần thiết).

- Hướng dẫn cho những người tham gia khám nghiệm (nếu cần).

- Yêu cầu cán bộ cơ quan trưng cầu giám định:

+ Cung cấp thêm thông tin, hồ sơ (nếu cần).

+ Bố trí địa điểm khám nghiệm, nơi lưu trữ tử thi,...

+ Đảm bảo an toàn cho những người tham gia giám định, tránh tác hại của môi trường, tránh lây nhiễm, ô nhiễm,...

+ Bố trí các chuyên gia khác tham gia quá trình khám nghiệm: Chuyên gia sinh học, chuyên gia bom mìn,... trong trường hợp cần thiết.

+ Bố trí người phiên dịch trong trường hợp cần thiết.

+ Gửi mẫu làm các xét nghiệm bổ sung, giám định khác khi có chỉ định.

- Phối hợp giải quyết các tình huống phát sinh (nếu có).

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Khám nghiệm

1.1. Phân loại tử thi

- Ghi chú các dữ liệu khi nhận tử thi: Ngày, giờ, đánh số thứ tự từ hiện trường.

- Lập thành gói dữ liệu về nạn nhân: Khu vực phát hiện nạn nhân, hiện trường, tình trạng tử thi.

- Phân loại tử thi để xác định liệu nạn nhân có cần phải qua các bước giám định/xét nghiệm ADN.

1.2. Khám nghiệm và nhận dạng nạn nhân

- Khám nghiệm toàn bộ hay một phần cơ thể phụ thuộc vào tính chất thảm họa (thảm họa tự nhiên hay đánh bom khủng bố, tai nạn hàng không...), có xác định được cách thức chết không, yêu cầu của cơ quan trưng cầu giám định.

1.2.1. Khám ngoài

- Mô tả và chụp ảnh các vật dụng cá nhân: Quần áo, giày dép, mũ, tư trang, giấy tờ tùy thân, nhãn hiệu quần áo,...

- Lấy dấu vân tay nạn nhân.

- Đầu: Mô tả tóc như độ dài, thẳng, quăn, màu tóc.

- Kiểm tra bản răng (nếu cần thiết), ghi lại biểu đồ răng,...

- Mô tả các đặc điểm vết sẹo, hình xăm, các dị tật, thương tích.

- Mô tả giới tính.

1.2.2. Khám trong

- Mô tả đặc điểm tổn thương các tạng trong cơ thể.

- Mô tả bản răng.

- Mô tả các số hiệu trên thiết bị y tế cài đặt trong cơ thể như máy tạo nhịp tim, nẹp vít, chân, tay giả,...

- Mô tả cơ quan sinh dục để xác định giới tính: tử cung, buồng trứng, tuyến tiền liệt, tinh hoàn.

- Thu mẫu làm các xét nghiệm/giám định ADN, độc chất,...

- Giám định theo Quy trình giám định hài cốt (Quy trình 16, mục IV) nếu tử thi đã phân hủy không thể giám định bằng phương pháp giám định tử thi.

2. Thu mẫu, chỉ định xét nghiệm bổ sung/giám định khác

- Tùy từng trường hợp, GĐV quyết định việc thu mẫu và chỉ định xét nghiệm bổ sung/giám định khác phù hợp:

+ Thu mẫu tại các vị trí nghi ngờ tổn thương làm xét nghiệm/giám định mô bệnh học.

+ Thu mẫu phủ tạng và máu, chất chứa trong dạ dày, nước tiểu, phân để làm xét nghiệm/giám định độc chất, xét nghiệm vi sinh,….

+ Thu mẫu làm xét nghiệm/giám định ADN nếu không nhận dạng được nạn nhân hoặc chỉ còn bộ phận cơ thể.

- Niêm phong, bảo quản, bàn giao mẫu theo quy định.

3. Kết thúc khám nghiệm

- Phục hồi tử thi nếu có thương tích.

- Khâu vết mổ.

- Vệ sinh sơ bộ tử thi.

- Họp hội đồng khám nghiệm giải quyết các yêu cầu của giám định (nếu cần).

- Sau khi khám nghiệm cần có đánh giá, nhận định sơ bộ.

4. Nghiên cứu mẫu vật gửi giám định, thực nghiệm

Trường hợp cơ quan trưng cầu cung cấp mẫu vật thì GĐV nghiên cứu, giám định mẫu vật theo Quy trình giám định vật gây thương tích (Quy trình 11, mục IV). Trường hợp cần thiết GĐV báo cáo lãnh đạo đơn vị để tiến hành thực nghiệm.

5. Khám nghiệm hiện trường

Trong trường hợp cần thiết, GĐV có thể đề nghị được tham gia khám nghiệm hoặc nghiên cứu hiện trường.

6. Đối chiếu thông tin

Đối chiếu thông tin trước và sau khi chết của nạn nhân (nếu có): So sánh, đối chiếu các thông tin về nạn nhân trước khi chết do cơ quan trưng cầu, thân nhân của nạn nhân hoặc các cơ quan có liên quan cung cấp (tuổi, giới, tầm vóc, chiều cao, trang phục, đặc điểm nhận dạng, tài liệu y tế, kết quả ADN,...) với thông tin thu được sau khi giám định.

7. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia

Tiến hành hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia trong trường hợp cần thiết.

8. Tổng hợp, đánh giá và kết luận giám định

8.1. Tổng hợp các kết quả chính

- Kết quả khám nghiệm.

- Kết quả xét nghiệm bổ sung, giám định khác: Mô bệnh học, độc chất, ADN,...

- Kết quả giám định mẫu vật, kết quả thực nghiệm (nếu có).

- Kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia (nếu có).

- Kết quả khám nghiệm hiện trường (nếu có).

- Thông tin nhận dạng trước chết (nếu có).

- Các kết quả khác (nếu có).

8.2. Kết luận

Kết luận giám định căn cứ vào các kết quả chính qua giám định, trả lời nội dung các câu hỏi theo quyết định trưng cầu giám định.

V. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH

1. Hoàn thành và ký kết luận giám định

- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định (Mẫu số 14 Phần 3 Phụ lục này trong trường hợp đối tượng giám định là tử thi hoặc phần cơ thể người. Mẫu số 15 Phần 3 Phụ lục này trong trường hợp đối tượng giám định là hài cốt).

- Hoàn thiện kết luận giám định (Mẫu số 14a hoặc 14b Phần 4 Phụ lục này trong trường hợp đối tượng giám định là tử thi hoặc phần cơ thể người. Mẫu số 15a hoặc 15b Phần 4 Phụ lục này trong trường hợp đối tượng giám định là hài cốt).

- GĐV ký kết luận giám định trước khi trình lãnh đạo đơn vị ký ban hành.

2. Bàn giao kết luận giám định

Bàn giao Kết luận giám định, kèm theo mẫu vật (nếu có) cho bộ phận được thủ trưởng đơn vị phân công.

Đang theo dõi

16. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH HÀI CỐT

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Đối tượng được giám định là hài cốt.

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Địa điểm giám định

- Địa điểm khám nghiệm đảm bảo an toàn, vệ sinh, nước và đủ ánh sáng.

- Phòng để nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, mẫu vật, có các trang thiết bị cần thiết để thực hiện giám định.

2. Trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị, dụng cụ

- Bộ dụng cụ đo xương: Cân, thước đo, thước dây, thước tỷ lệ, thước đo nhân trắc,...

- Máy ảnh hoặc thiết bị ghi hình.

- Máy quay phim (nếu có).

- Đèn rọi để chụp ảnh.

- Đèn đọc phim X-quang.

- Các thiết bị, dụng cụ cần thiết khác.

2.2. Vật tư tiêu hao

- Gạc, bông thấm nước.

- Cồn sát khuẩn.

- Dụng cụ lấy mẫu và lưu mẫu.

- Thước tỷ lệ, mã số.

- Phương tiện phòng hộ cá nhân đảm bảo quy định tùy theo tính chất từng vụ việc: Quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang, găng tay, ủng, kính,…

- Các vật tư cần thiết khác.

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, PHÂN CÔNG NGƯỜI GIÁM ĐỊNH VÀ CHUẨN BỊ GIÁM ĐỊNH

1. Tiếp nhận thông tin, quyết định trưng cầu, hồ sơ và đối tượng giám định

- Bộ phận được phân công tiếp nhận thông tin, lập biên bản giao nhận quyết định trưng cầu giám định, hồ sơ giám định và đối tượng giám định (nếu có).

* Hồ sơ gửi giám định gồm:

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Bản sao hợp pháp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung cần giám định:

+ Các hồ sơ y tế có liên quan đến giám định (nếu có).

+ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định, kết luận giám định trước đó đối với trường hợp giám định bổ sung, giám định lại.

+ Biên bản khám nghiệm tử thi, biên bản khám nghiệm hiện trường (nếu có).

+ Bản ảnh hiện trường, bản ảnh khám nghiệm tử thi (nếu có).

+ Các biên bản ghi lời khai (nếu có).

+ Các tài liệu khác có liên quan đến nội dung cần giám định (nếu có).

- Mẫu vật giám định (nếu có).

- Đối tượng giám định (nếu có).

* Nếu đủ điều kiện giám định, thực hiện các bước tiếp theo của quy trình này.

* Từ chối thực hiện giám định, không được thực hiện giám định trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật Giám định tư pháp.

2. Phân công cán bộ chuyên môn

- Lãnh đạo đơn vị phân công giám định viên (GĐV) pháp y, người giúp việc (NGV) cho GĐV pháp y thực hiện giám định. Các GĐV và NGV làm việc theo hình thức làm việc nhóm.

2.1. Nhiệm vụ của GĐV

2.1.1. Nhiệm vụ chung:

+ Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu.

+ Làm việc với đại diện cơ quan trưng cầu và các cơ quan có liên quan.

+ Chỉ đạo NGV chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị.

+ Chỉ đạo và hướng dẫn NGV trình tự thao tác xương, lấy mẫu xét nghiệm.

+ Chụp ảnh, ghi chép các dấu hiệu trong quá trình khám nghiệm vào văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định.

+ Trực tiếp thực hiện đo, đánh giá trên xương.

+ Chỉ định các xét nghiệm bổ sung, giám định khác.

+ Cùng với Hội đồng khám nghiệm hoàn thiện biên bản khám nghiệm.

+ Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định.

+ Đề nghị, tổ chức hội chẩn chuyên môn hoặc xin ý kiến chuyên gia nếu cần.

+ Tổng hợp, đánh giá các kết quả khám nghiệm, xét nghiệm bổ sung, giám định khác, hội chẩn, ý kiến chuyên gia,... đưa ra kết luận giám định.

+ Giải quyết những phát sinh trong quá trình giám định, báo cáo kết quả với lãnh đạo cơ quan.

+ Các GĐV phối hợp với nhau trong quá trình giám định, cùng nhau thảo luận, thống nhất trước khi kết luận giám định.

2.1.2. Nhiệm vụ riêng:

- GĐV thứ nhất (GĐV 1):

+ Chủ trì, điều phối quá trình giám định.

+ Đầu mối chịu trách nhiệm phân công các thành viên trong kíp giám định thực hiện giám định từ khi tiếp nhận trưng cầu đến khi hoàn thành quá trình giám định.

+ Quyết định chỉ định cận lâm sàng, hội chẩn chuyên gia,...sau khi đã thống nhất với các GĐV khác và giải quyết những vấn đề phát sinh trong giám định.

+ Chủ trì, thống nhất với các GĐV để đưa ra kết luận giám định.

- GĐV thứ hai (GĐV 2):

+ Kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc việc giao, nhận kết quả xét nghiệm, kết quả giám định khác, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Đầu mối liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình giám định.

- GĐV thứ ba (GĐV 3):

+ Phối hợp GĐV 2 kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 kiểm tra, đôn đốc việc giao, nhận kết quả xét nghiệm, kết quả giám định khác, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Phối hợp với GĐV 2 dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc NGV trong trường hợp phát sinh các tình huống trong giám định.

2.2. Nhiệm vụ của NGV

- NGV thứ nhất (NGV 1):

+ Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị, phương tiện bảo hộ.

+ Vệ sinh xương trước khi giám định.

+ Phụ giúp GĐV sắp xếp hài cốt, lấy mẫu xét nghiệm theo chỉ định của GĐV.

+ Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, phương tiện.

+ Tập hợp các kết quả xét nghiệm bổ sung, giám định khác, hội chẩn, ý kiến chuyên gia,...

+ Bàn giao mẫu xét nghiệm (trong trường hợp cơ quan trưng cầu gửi mẫu xét nghiệm) hoặc lưu giữ, bảo quản mẫu trước khi bàn giao cho các cơ sở xét nghiệm.

- NGV thứ hai (NGV 2):

+ Vệ sinh xương trước khi giám định.

+ Phụ giúp GĐV sắp xếp hài cốt, lấy mẫu xét nghiệm theo chỉ định của GĐV.

+ Phụ giúp GĐV dự thảo văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định, hoàn thiện bản ảnh giám định trình GĐV duyệt.

+ Hoàn thiện hồ sơ giám định.

+ Vệ sinh, đóng gói trước khi bàn giao.

+ Bàn giao mẫu vật sau khi hoàn thành giám định.

+ Các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.

- NGV thứ ba (NGV 3)

+ Phối hợp với NGV 1, NGV 2 và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của GĐV.

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu

GĐV nghiên cứu hồ sơ, tài liệu trước khi tiến hành giám định.

4. Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu giám định

- Nhận đối tượng giám định, làm thủ tục giao nhận đối tượng giám định theo quy định.

- Yêu cầu cán bộ cơ quan trưng cầu giám định:

+ Cung cấp thêm thông tin, hồ sơ, tài liệu cần thiết.

+ Gửi mẫu đi làm các xét nghiệm bổ sung, giám định khác theo chỉ định của GĐV, lấy kết quả giao cho tổ chức giám định.

+ Bảo đảm an toàn cho người giám định nếu cần thiết.

- Phối hợp giải quyết các tình huống phát sinh.

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Đánh giá sơ bộ

- Vệ sinh, làm sạch xương.

- Xác định xương người hay xương động vật.

- Xác định xương của một người hay nhiều người, nam hay nữ.

- Sắp xếp bộ xương theo giải phẫu.

2. Khám nghiệm hài cốt

- Phân biệt xương người và xương động vật, căn cứ:

+ Hình thái xương sọ.

+ Hình thái xương mặt.

+ Hình thái xương chậu và các xương khác.

+ Xét nghiệm ADN.

- Xếp xương theo giải phẫu:

+ Phân biệt xương của một hay nhiều người.

+ Xác định xương của nam hay nữ, ước lượng độ tuổi, chiều cao, chủng tộc

- Ghi nhận các dấu hiệu tổn thương trên xương hoặc các bất thường khác.

3. Thu mẫu xét nghiệm bổ sung, giám định khác

Tùy từng trường hợp, GĐV quyết định việc thu mẫu và chỉ định xét nghiệm bổ sung/giám định cần thiết khác: Mô bệnh học, độc chất, ADN,...

4. Kết thúc khám nghiệm

- Bàn giao mẫu cho cơ quan trưng cầu sau khi hoàn thành khám nghiệm để thực hiện các xét nghiệm bổ sung, giám định khác.

- Trường hợp khám nghiệm hài cốt tại tổ chức giám định thì bàn giao đối tượng giám định, mẫu vật phải có biên bản bàn giao theo quy định.

5. Nghiên cứu mẫu vật giám định, thực nghiệm

- Trường hợp cơ quan trưng cầu cung cấp mẫu vật thì GĐV nghiên cứu, giám định mẫu vật theo Quy trình giám định vật gây thương tích và/hoặc cơ chế hình thành thương tích (Quy trình 11, mục IV).

- Trường hợp cần thiết GĐV báo cáo lãnh đạo đơn vị để tiến hành thực nghiệm.

6. Khám nghiệm hiện trường

Trong trường hợp cần thiết, GĐV có thể đề nghị được tham gia khám nghiệm hiện trường hoặc nghiên cứu hiện trường.

7. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia

Tiến hành hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia trong trường hợp cần thiết.

8. Tổng hợp, đánh giá và kết luận giám định

8.1. Tổng hợp các kết quả chính

- Kết quả khám nghiệm hài cốt.

- Kết quả xét nghiệm bổ sung, giám định khác (nếu có): Mô bệnh học, ADN, độc chất,...

- Kết quả giám định mẫu vật, kết quả thực nghiệm (nếu có).

- Kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia (nếu có).

- Kết quả khám nghiệm hiện trường (nếu có).

- Kết quả khác (nếu có).

8.2. Kết luận

Kết luận giám định căn cứ vào các kết quả chính qua giám định, trả lời các nội dung câu hỏi theo quyết định trưng cầu giám định.

V. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH

1. Hoàn thành và ký kết luận giám định

- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định (Mẫu số 15 Phần 3 Phụ lục này).

- Hoàn thiện kết luận giám định (Mẫu số 15a hoặc 15b Phần 4 Phụ lục này).

- GĐV ký kết luận giám định trước khi trình lãnh đạo đơn vị ký ban hành.

2. Bàn giao kết luận giám định

Bàn giao Kết luận giám định, kèm theo mẫu vật (nếu có) cho bộ phận được thủ trưởng đơn vị phân công.

Đang theo dõi

17. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH
TỬ THI LÀ TRẺ SƠ SINH HOẶC THAI NHI

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Đối tượng giám định là tử thi trẻ sơ sinh hoặc thai nhi.

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Địa điểm giám định

Địa điểm khám nghiệm đảm bảo an toàn, đủ ánh sáng, nước và đảm bảo vệ sinh.

2. Trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị, dụng cụ

- Bộ dụng cụ khám tử thi.

- Máy ảnh hoặc phương tiện ghi hình.

- Máy quay phim (trong trường hợp cần thiết).

- Kim, chỉ khâu.

- Dụng cụ lấy mẫu và lưu mẫu.

- Các thiết bị, dụng cụ cần thiết khác.

2.2. Vật tư tiêu hao

- Bông hoặc khăn thấm nước.

- Xà phòng, cồn sát khuẩn.

- Băng keo trong lấy dấu vết.

- Băng keo niêm phong mẫu.

- Hóa chất bảo quản mẫu.

- Thước tỷ lệ, mã số.

- Phương tiện phòng hộ cá nhân đảm bảo quy định tùy theo tính chất từng vụ việc: Quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang, găng tay, ủng, kính,...

- Các vật tư tiêu hao cần thiết khác.

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, PHÂN CÔNG NGƯỜI GIÁM ĐỊNH VÀ CHUẨN BỊ GIÁM ĐỊNH

1. Tiếp nhận thông tin, quyết định trưng cầu, hồ sơ và đối tượng giám định

- Bộ phận được phân công tiếp nhận thông tin và lập biên bản giao nhận quyết định trưng cầu giám định, hồ sơ giám định.

* Hồ sơ gửi giám định gồm:

- Quyết định trưng cầu giám định.

- Bản sao hợp pháp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung cần giám định:

+ Các hồ sơ y tế có liên quan giám định pháp y (nếu có).

+ Quyết định trưng cầu giám định, kết luận giám định trước đó đối với trường hợp giám định bổ sung, giám định lại.

+ Các tài liệu khác có liên quan đến nội dung cần giám định.

- Đối tượng giám định

- Mẫu vật giám định (nếu có).

* Nếu đủ điều kiện giám định, thực hiện các bước tiếp theo của quy trình này.

* Từ chối thực hiện giám định, không được thực hiện giám định trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật Giám định tư pháp.

2. Phân công cán bộ chuyên môn

- Lãnh đạo đơn vị phân công giám định viên (GĐV) pháp y, người giúp việc (NGV) cho GĐV pháp y thực hiện giám định. Các GĐV và NGV làm việc theo hình thức làm việc nhóm.

2.1. Nhiệm vụ của GĐV

2.1.1. Nhiệm vụ chung:

+ Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu.

+ Làm việc với đại diện cơ quan trưng cầu và các cơ quan có liên quan.

+ Chỉ đạo NGV chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ, vật tư,... cho cuộc khám nghiệm.

+ Chỉ đạo và hướng dẫn NGV trình tự mổ tử thi, lấy mẫu xét nghiệm.

+ Chụp ảnh, ghi chép các dấu hiệu trên tử thi trong quá trình khám nghiệm vào văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định.

+ Trực tiếp thực hiện phẫu tích nếu cần thiết.

+ Chỉ định các xét nghiệm bổ sung, giám định khác.

+ Cùng với Hội đồng khám nghiệm hoàn thiện biên bản khám nghiệm tử thi.

+ Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định.

+ Tổng hợp, đánh giá các kết quả khám nghiệm, xét nghiệm bổ sung, giám định khác, hội chẩn,... đưa ra kết luận giám định.

+ Các GĐV phối hợp với nhau trong quá trình giám định, cùng nhau thảo luận, thống nhất trước khi kết luận giám định.

2.1.2. Nhiệm vụ riêng:

- GĐV thứ nhất (GĐV 1):

+ Chủ trì, điều phối quá trình giám định.

+ Đầu mối chịu trách nhiệm phân công các thành viên trong kíp giám định thực hiện giám định từ khi tiếp nhận trưng cầu đến khi hoàn thành quá trình giám định.

+ Quyết định chỉ định cận lâm sàng, hội chẩn chuyên gia,...sau khi đã thống nhất với các GĐV khác và giải quyết những vấn đề phát sinh trong giám định.

+ Chủ trì, thống nhất với các GĐV để đưa ra kết luận giám định.

- GĐV thứ hai (GĐV 2):

+ Kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc việc giao, nhận kết quả xét nghiệm, kết quả giám định khác, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Đầu mối liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình giám định.

- GĐV thứ ba (GĐV 3):

+ Phối hợp GĐV 2 kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 kiểm tra, đôn đốc việc giao, nhận kết quả xét nghiệm, kết quả giám định khác, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Phối hợp với GĐV 2 dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc NGV trong trường hợp phát sinh các tình huống trong giám định.

2.2. Nhiệm vụ của NGV

2.2.1. Nhiệm vụ chung:

+ Thực hiện mổ tử thi, lấy mẫu xét nghiệm theo chỉ định của GĐV.

+ Vệ sinh sơ bộ, khâu vết mổ tử thi trước khi trả lại tử thi cho cơ quan trưng cầu.

2.2.2. Nhiệm vụ riêng:

- NGV thứ nhất:

+ Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị, vật tư, phương tiện bảo hộ.

+ Kiểm tra mẫu bệnh phẩm, bàn giao mẫu.

+ Đầu mối liên hệ và hướng dẫn cán bộ cơ quan trưng cầu hoàn tất các thủ tục trong quá trình giám định.

+ Tiếp nhận và tổng hợp các kết quả xét nghiệm bổ sung, kết quả giám định khác, kết quả hội chẩn chuyên gia (nếu có).

+ Thực hiện các công việc theo phân công của GĐV.

- NGV thứ hai:

+ Tiếp nhận và tổng hợp các kết quả xét nghiệm bổ sung, kết quả giám định khác, kết quả hội chẩn chuyên gia (nếu có).

+ Phụ giúp GĐV dự thảo văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định, hoàn thiện bản ảnh, in tài liệu liên quan việc giám định trình GĐV duyệt.

+ Hoàn thiện hồ sơ giám định.

+ Bàn giao mẫu vật sau khi hoàn thành giám định.

+ Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, phương tiện.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.

- NGV thứ ba (NGV 3):

+ Phối hợp với NGV 1, NGV 2 và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của GĐV.

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu

GĐV nghiên cứu hồ sơ, tài liệu trước khi tiến hành khám nghiệm.

4. Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu giám định

- Tham gia Hội đồng khám nghiệm.

- Nghe báo cáo ban đầu liên quan đến khám nghiệm.

- Đề xuất thành phần chứng kiến.

- Yêu cầu cán bộ cơ quan trưng cầu giám định:

+ Cung cấp thêm thông tin, hồ sơ (nếu cần thiết).

+ Bố trí địa điểm khám nghiệm tử thi.

+ Đảm bảo an toàn cho những người tham gia khám nghiệm, tránh tác hại của môi trường, tránh lây nhiễm, ô nhiễm,...

+ Bố trí người phiên dịch trong trường hợp cần thiết.

+ Gửi mẫu đi làm các xét nghiệm bổ sung/giám định khác theo chỉ định của GĐV, lấy kết quả giao cho tổ chức giám định.

- Phối hợp giải quyết các tình huống phát sinh.

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Khám nghiệm

1.1. Khám ngoài

- Mô tả quần áo, tã lót, vải bọc: Đặc điểm, màu sắc, cũ mới, kiểu, nhãn hiệu quần áo, dấu vết trên quần áo.

- Đo chiều dài, cân nặng, vòng đầu, vòng bụng và các chỉ số tính tuổi thai khác.

- Mô tả tóc, lông tơ: Dài hay ngắn, màu sắc.

- Mô tả dấu vết sơ sinh.

- Đánh giá tình trạng da: Chất gây, lớp nhớt ngoài da, màu sắc da,...

- Mô tả các vết máu, tụ máu, bướu huyết thanh,... (nếu có).

- Mô tả phân su.

- Tình trạng dây rốn, cuống rốn, bánh rau (nếu có).

- Tình trạng hộp sọ, cổ, thân mình, tay, chân.

- Các dị tật, dị dạng (nếu có).

* Đối với trường hợp một phần thai nhi hoặc tổ chức thai (túi ối, bánh rau) Kiểm tra, đo kích thước, kiểm tra màu sắc, đánh giá mô tả tình trạng tổ chức thai, các thành phần liên quan.

1.2. Khám trong

- Theo Quy trình giám định tử thi (Quy trình 14, mục IV).

- Tùy theo tình trạng chết của trẻ sơ sinh, thai nhi mà lưu ý đánh giá chi tiết các phần sau:

+ Tình trạng chấn thương.

+ Tình trạng dị tật, dị dạng.

+ Tình trạng phổi, đường thở: Đã thở hay chưa thở.

+ Chất chứa dạ dày, phân su.

* Đối với mẫu là tổ chức thai cần phẫu tích kiểm tra,

2. Thu mẫu và chỉ định xét nghiệm bổ sung, giám định khác

Tùy trường hợp, GĐV quyết định việc thu mẫu và chỉ định xét nghiệm bổ sung, giám định cần thiết khác:

Đối với tổ chức thai: Thu mẫu toàn bộ để xét nghiệm mô bệnh học vi thể và ADN.

+ Thu mẫu tại các vị trí nghi ngờ tổn thương để xét nghiệm/giám định mô bệnh học.

+ Thu mẫu phủ tạng và máu, chất chứa trong dạ dày, nước tiểu, phân để xét nghiệm/giám định độc chất, vi sinh,...

+ Thu mẫu máu để xét nghiệm nhóm máu, bệnh truyền nhiễm.

+ Tư vấn cho cơ quan trưng cầu thu các mẫu tại hiện trường, mẫu xét nghiệm/giám định ADN, các xét nghiệm, cận lâm sàng khác.

- Niêm phong, bảo quản, bàn giao mẫu theo quy định.

3. Kết thúc khám nghiệm

- Phục hồi tử thi nếu có thương tích.

- Khâu vết mổ.

- Tắm hoặc vệ sinh sơ bộ tử thi.

- Có biện pháp chống lây nhiễm, ô nhiễm.

- Họp hội đồng khám nghiệm giải quyết các yêu cầu của giám định (nếu cần).

- Sau khi khám nghiệm tử thi cần có đánh giá, nhận định sơ bộ.

4. Nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm

- Trường hợp cơ quan trưng cầu cung cấp mẫu vật thì GĐV nghiên cứu, giám định mẫu vật theo Quy trình giám định vật gây thương tích và/hoặc cơ chế hình thành thương tích (Quy trình 11, mục IV).

- Trường hợp cần thiết GĐV báo cáo lãnh đạo đơn vị để tiến hành thực nghiệm.

5. Khám nghiệm hiện trường

- Trong trường hợp cần thiết, GĐV có thể đề nghị được tham gia khám nghiệm, thực nghiệm hoặc nghiên cứu hiện trường.

- Khi khám nghiệm, thực nghiệm hiện trường, cần lưu ý:

+ Mô tả vị trí tử thi với vật xung quanh.

+ Tư thế tử thi.

+ Thứ tự của đồ vật.

- Dấu vết sơ sinh.

- Phân su.

- Bánh rau dây rốn, cuống rốn.

6. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia

Tiến hành hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia trong trường hợp cần thiết.

7. Tổng hợp, đánh giá và kết luận giám định

7.1. Tổng hợp các kết quả chính

- Kết quả khám nghiệm tử thi.

- Kết quả xét nghiệm bổ sung, giám định khác: Mô bệnh học, độc chất, ADN, ...

- Kết quả giám định mẫu vật, kết quả thực nghiệm (nếu có).

- Kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia (nếu có).

- Kết quả khám nghiệm hiện trường (nếu có).

- Kết quả khác (nếu có).

7.2. Kết luận

Kết luận giám định căn cứ vào các kết quả chính qua giám định, trả lời các nội dung câu hỏi theo quyết định trưng cầu giám định.

V. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH

1. Hoàn thành và ký kết luận giám định

- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định (Mẫu số 14 Phần 3 Phụ lục này).

- Hoàn thiện kết luận giám định (Mẫu số 14a hoặc 14b Phần 4 Phụ lục này).

- GĐV ký kết luận giám định trước khi trình lãnh đạo đơn vị ký ban hành.

2. Bàn giao kết luận giám định

Bàn giao Kết luận giám định, kèm theo mẫu vật (nếu có) cho bộ phận được thủ trưởng đơn vị phân công.

Đang theo dõi

18. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH TỬ THI KHAI QUẬT

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Đối tượng giám định là tử thi hoặc hài cốt đã được khai quật.

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Địa điểm giám định

Địa điểm khám nghiệm đảm bảo an toàn, đủ ánh sáng, nước và đảm bảo vệ sinh.

2. Trang thiết bị, dụng cụ, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị, dụng cụ

- Bộ dụng cụ khám tử thi.

- Bộ dụng cụ nhân trắc học (nếu cần).

- Máy cưa sọ.

- Máy ảnh hoặc phương tiện ghi hình.

- Máy quay phim (trong trường hợp cần thiết).

- Dụng cụ lấy mẫu và lưu mẫu bệnh phẩm.

- Kim, chỉ khâu.

- Các thiết bị, dụng cụ cần thiết khác.

2.2. Vật tư tiêu hao

- Bông hoặc khăn thấm nước.

- Băng keo trong lấy dấu vết.

- Băng keo niêm phong mẫu.

- Xà phòng, cồn sát khuẩn.

- Hóa chất bảo quản mẫu.

- Thước tỷ lệ, mã số.

- Phương tiện phòng hộ cá nhân đảm bảo quy định tùy theo tính chất từng vụ việc: Quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang, găng tay, ủng, kính,...

- Các vật tư cần thiết khác.

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, PHÂN CÔNG NGƯỜI GIÁM ĐỊNH VÀ CHUẨN BỊ GIÁM ĐỊNH

1. Tiếp nhận thông tin, quyết định trưng cầu, hồ sơ giám định

- Bộ phận được phân công tiếp nhận thông tin và lập biên bản giao nhận quyết định trưng cầu giám định, hồ sơ giám định.

* Hồ sơ gửi giám định gồm:

- Quyết định trưng cầu giám định.

- Bản sao hợp pháp các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến nội dung cần giám định:

+ Các hồ sơ y tế có liên quan đến giám định (nếu có).

+ Biên bản khám nghiệm, bản ảnh khám nghiệm, kết luận giám định pháp y tử thi lần trước (đối với trường hợp đã được giám định pháp y tử thi).

+ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định, kết luận giám định trước đó (đối với trường hợp giám định bổ sung, giám định lại).

+ Biên bản khám nghiệm hiện trường, bản ảnh hiện trường (nếu có).

+ Các biên bản ghi lời khai (nếu cần).

+ Các tài liệu khác có liên quan đến nội dung cần giám định.

- Mẫu vật giám định (nếu có).

* Nếu đủ điều kiện giám định, thực hiện các bước tiếp theo của quy trình này.

* Từ chối thực hiện giám định, không được thực hiện giám định trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật Giám định tư pháp.

2. Phân công cán bộ chuyên môn

- Lãnh đạo đơn vị phân công giám định viên (GĐV) pháp y, người giúp việc (NGV) cho GĐV pháp y thực hiện giám định. Các GĐV và NGV làm việc theo hình thức làm việc nhóm.

2.1. Nhiệm vụ của GĐV

2.1.1. Nhiệm vụ chung:

+ Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu.

+ Làm việc với đại diện cơ quan trưng cầu và các cơ quan có liên quan.

+ Chỉ đạo NGV chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ, vật tư,... cho cuộc khám nghiệm.

+ Chỉ đạo và hướng dẫn NGV trình tự mổ tử thi, lấy mẫu xét nghiệm.

+ Chụp ảnh, ghi chép các dấu hiệu trên tử thi trong quá trình khám nghiệm vào văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định.

+ Trực tiếp thực hiện phẫu tích nếu cần thiết.

+ Chỉ định các xét nghiệm bổ sung, giám định khác.

+ Cùng với Hội đồng khám nghiệm hoàn thiện biên bản khám nghiệm tử thi.

+ Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định.

+ Tổng hợp, đánh giá các kết quả khám nghiệm, xét nghiệm bổ sung, giám định khác, hội chẩn,... đưa ra kết luận giám định.

+ Các GĐV phối hợp với nhau trong quá trình giám định, cùng nhau thảo luận, thống nhất trước khi kết luận giám định.

2.1.2. Nhiệm vụ riêng:

- GĐV thứ nhất (GĐV 1):

+ Chủ trì, điều phối quá trình giám định.

+ Đầu mối chịu trách nhiệm phân công các thành viên trong kíp giám định thực hiện giám định từ khi tiếp nhận trưng cầu đến khi hoàn thành quá trình giám định.

+ Quyết định chỉ định cận lâm sàng, hội chẩn chuyên gia,...sau khi đã thống nhất với các GĐV khác và giải quyết những vấn đề phát sinh trong giám định.

+ Chủ trì, thống nhất với các GĐV để đưa ra kết luận giám định.

- GĐV thứ hai (GĐV 2):

+ Kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc việc giao, nhận kết quả xét nghiệm, kết quả giám định khác, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Đầu mối liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Giải quyết các tình huống phát sinh trong quá trình giám định.

- GĐV thứ ba (GĐV 3):

+ Phối hợp GĐV 2 kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 kiểm tra, đôn đốc việc giao, nhận kết quả xét nghiệm, kết quả giám định khác, bổ sung hồ sơ và các thủ tục khác liên quan đến việc hoàn thành công tác giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Phối hợp với GĐV 2 dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc NGV trong trường hợp phát sinh các tình huống trong giám định.

2.2. Nhiệm vụ của NGV

2.2.1. Nhiệm vụ chung:

+ Thực hiện mổ tử thi, lấy mẫu xét nghiệm theo chỉ định của GĐV.

+ Vệ sinh sơ bộ, khâu vết mổ tử thi trước khi trả lại tử thi cho cơ quan trưng cầu.

2.2.2. Nhiệm vụ riêng:

- NGV thứ nhất (NGV 1):

+ Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị, vật tư, phương tiện bảo hộ.

+ Kiểm tra mẫu bệnh phẩm, bàn giao mẫu.

+ Đầu mối liên hệ và hướng dẫn cán bộ cơ quan trưng cầu hoàn tất các thủ tục trong quá trình giám định.

+ Tiếp nhận và tổng hợp các kết quả xét nghiệm bổ sung, kết quả giám định khác, kết quả hội chẩn chuyên gia (nếu có).

+ Thực hiện các công việc theo phân công của GĐV.

- NGV thứ hai (NGV 2):

+ Tiếp nhận và tổng hợp các kết quả xét nghiệm bổ sung, kết quả giám định khác, kết quả hội chẩn chuyên gia (nếu có).

+ Phụ giúp GĐV dự thảo văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định, hoàn thiện bản ảnh, in tài liệu liên quan việc giám định trình GĐV duyệt.

+ Hoàn thiện hồ sơ giám định.

+ Bàn giao mẫu vật sau khi hoàn thành giám định.

+ Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, phương tiện.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.

- NGV thứ ba (NGV 3):

+ Phối hợp với NGV 1, NGV 2 và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của GĐV.

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu

GĐV nghiên cứu hồ sơ, tài liệu trước khi tiến hành khám nghiệm.

4. Làm việc với cán bộ cơ quan trưng cầu giám định

- Tham gia hội đồng khám nghiệm.

- Nghe báo cáo ban đầu liên quan đến khám nghiệm.

- Tham gia kế hoạch khám nghiệm.

- Hướng dẫn cho những người tham gia khai quật.

- Đề xuất thành phần chứng kiến.

- Yêu cầu cán bộ cơ quan trưng cầu giám định:

+ Cung cấp thêm thông tin, hồ sơ (nếu cần).

+ Bố trí địa điểm khám nghiệm.

+ Đảm bảo an toàn cho những người tham gia khám nghiệm, tránh tác hại của môi trường, tránh lây nhiễm, ô nhiễm,...

+ Bố trí người phiên dịch trong trường cần thiết.

+ Gửi mẫu đi làm các xét nghiệm bổ sung, giám định khác theo chỉ định của GĐV, lấy kết quả giao cho tổ chức giám định.

- Phối hợp giải quyết các tình huống phát sinh.

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Khám nghiệm

Tử thi hoặc hài cốt đã được cơ quan chức năng đưa lên mặt đất.

1.1. Trường hợp tử thi còn phần mềm

- Khám tuần tự từ trên xuống dưới, từ phải qua trái, từ trước ra sau, từ ngoài vào trong.

1.1.1. Khám ngoài

- Khám tuần tự từng lớp tẩm liệm tử thi (nếu tử thi đã được tẩm liệm).

- Mô tả các lớp bọc tử thi.

- Quần áo:

+ Đặc điểm quần áo.

+ Màu sắc, cũ mới, kiểu, nhãn hiệu quần áo,….

- Tư trang, vật dụng cá nhân chôn theo (nếu có): (Đặc điểm, tính chất, cấu tạo,….)

- Dấu vết hư thối, phân hủy bên ngoài.

- Các dấu vết do cuộc khám nghiệm trước đó (nếu có).

- Thương tích:

+ Vị trí thương tích.

+ Tính chất thương tích.

+ Mức độ tổn thương.

+ Thương tích nguyên phát.

+ Thương tích thứ phát.

- Dấu vết chỉ điểm.

1.1.2. Khám trong

- Tình trạng xương sọ, não.

- Tình trạng mô cơ của từng cơ quan.

- Tình trạng các tạng.

- Tình trạng xương.

- Tổn thương nguyên phát.

- Tổn thương thứ phát.

1.2. Trường hợp không còn phần mềm

Áp dụng Quy trình giám định hài cốt (Quy trình 16, mục IV).

2. Thu mẫu

Tùy theo tính chất, mức độ vụ việc, GĐV quyết định thu mẫu làm các xét nghiệm bổ sung, giám định cần thiết khác như độc chất, mô bệnh học, ADN,...

3. Kết thúc khám nghiệm

- Phục hồi tử thi sau khám nghiệm.

- Họp hội đồng khám nghiệm giải quyết các yêu cầu của giám định (nếu cần).

- Sau khi khám nghiệm tử thi phải có đánh giá, nhận định sơ bộ.

- Bàn giao đối tượng giám định cho cơ quan trưng cầu sau khi hoàn thành khám nghiệm theo quy định.

4. Nghiên cứu mẫu vật gửi giám định, thực nghiệm

- Trường hợp cơ quan trưng cầu cung cấp mẫu vật thì GĐV nghiên cứu, giám định mẫu vật theo Quy trình giám định vật gây thương tích và/hoặc cơ chế hình thành thương tích (Quy trình 11, mục IV).

- Trường hợp cần thiết GĐV báo cáo lãnh đạo đơn vị để tiến hành thực nghiệm.

5. Khám nghiệm hiện trường

Trong trường hợp cần thiết, GĐV có thể đề nghị được tham gia khám nghiệm hiện trường hoặc nghiên cứu hiện trường.

6. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia

Tiến hành hội chẩn hoặc xin ý kiến chuyên gia trong trường hợp cần thiết

7. Tổng hợp, đánh giá và kết luận giám định

7.1. Các kết quả chính

- Kết quả khám nghiệm tử thi hoặc hài cốt sau khai quật.

- Kết quả cận lâm sàng: mô bệnh học, độc chất, ADN,...

- Kết quả giám định vật gây thương tích hoặc kết quả thực nghiệm (nếu có).

- Kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia (nếu có).

- Khám nghiệm hiện trường (nếu có).

- Kết quả khác.

7.2. Kết luận

Kết luận giám định căn cứ vào các kết quả chính qua giám định, trả lời các nội dung câu hỏi theo quyết định trưng cầu.

V. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH

1. Hoàn thành và ký kết luận giám định

- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định (Mẫu số 14 Phần 3 Phụ lục này trong trường hợp đối tượng giám định là tử thi. Mẫu số 15 Phần 3 Phụ lục này trong trường hợp đối tượng giám định là hài cốt).

- Hoàn thiện kết luận giám định (Mẫu số 14a hoặc 14b Phần 3 Phụ lục này trong trường hợp đối tượng giám định là tử thi. Mẫu số 15a hoặc 15b Phần 3 Phụ lục này trong trường hợp đối tượng giám định là hài cốt).

- GĐV ký kết luận giám định trước khi trình lãnh đạo đơn vị ký ban hành.

2. Bàn giao kết luận giám định

Bàn giao Kết luận giám định, kèm theo mẫu vật (nếu có) cho bộ phận được thủ trưởng đơn vị phân công.

Đang theo dõi

19. QUY TRÌNH CHUNG GIÁM ĐỊNH ĐỘC CHẤT

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Giám định độc chất từ các mẫu phủ tạng, dịch sinh học và các vật chứng.

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

Phòng giao nhận mẫu, phòng xử lý mẫu, phòng phân tích, phòng máy,... Các phòng đảm bảo sạch sẽ, độc lập, tách biệt để kiểm soát trong quá trình thao tác, thực hiện các khâu giám định độc chất.

2. Trang thiết bị, hóa chất, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị

+ Hệ thống sắc ký khí khối phổ/sắc ký lỏng khối phổ.

+ Hệ thống sắc ký khí.

+ Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao.

+ Hệ thống quang phổ hấp thụ nguyên tử/quang phổ phát xạ nguyên tử.

+ Máy li tâm.

+ Hệ thống làm khô bằng khí nitrơ.

+ Hệ thống chiết pha rắn.

+ Tủ sấy, nồi cách thủy.

+ Tủ hút khí độc, tủ lạnh, tủ lạnh âm sâu, cân kỹ thuật, cân phân tích,...

+ Các thiết bị phụ trợ khác.

2.2. Hóa chất, dung môi, chất chuẩn

Các loại dung môi, hóa chất, chất chuẩn cần thiết theo quy trình giám định từng nhóm chất.

2.3. Vật tư tiêu hao

- Hệ thống pipet, cốc thủy tinh, bình chiết.

- Các loại ống ly tâm, đầu côn, găng tay, khẩu trang, quần áo bảo hộ, kính bảo hộ,...

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, MẪU VÀ PHÂN CÔNG GIÁM ĐỊNH

1. Tiếp nhận hồ sơ

- Cán bộ được giao nhiệm vụ tiếp nhận và lập biên bản giao nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ giám định.

* Hồ sơ gửi giám định gồm:

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Bản sao hợp pháp các tài liệu liên quan đến giám định độc chất.

+ Biên bản khám nghiệm tử thi (nếu có).

+ Biên bản khám nghiệm hiện trường (nếu có).

+ Các tài liệu khác có liên quan.

- Vật chứng gửi giám định (nếu có).

2. Tiếp nhận mẫu

- Mẫu do cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp trực tiếp hoặc gián tiếp qua bưu điện.

- Lượng mẫu cần để giám định được tính toán tùy thuộc vào yêu cầu giám định, phương pháp thử của mẫu.

- Tùy theo mục đích giám định và theo từng loại mẫu thu được, cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định quyết định lựa chọn loại và số lượng mẫu gửi thích hợp.

- Mẫu để giám định gồm:

+ Mẫu phủ tạng và dịch sinh học: Gan, tim, thận, não, phổi,...; máu, nước tiểu, dịch dạ dày hoặc chất chứa trong dạ dày, dịch não tuỷ,...; các phần cứng hoặc sừng hóa như lông, móng, tóc,...

+ Các vật chứng: Đồ ăn, đồ uống, viên thuốc, đất cát, thân, rễ, lá, hoa, quả, hạt cây,... nghi ngờ có chất độc hoặc các vật dụng thường ngày nghi ngờ bị nhiễm chất độc.

+ Một số chất khí độc có sẵn trong thiên nhiên, nhân tạo hoặc sinh ra trong quá trình liên kết hay phản ứng hóa học, phân rã tự nhiên do độ ẩm, nhiệt độ, không khí môi trường,...

- Người nhận mẫu tiến hành kiểm tra mẫu, tình trạng niêm phong, thông tin trên mẫu, đối chiếu với nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định. Nếu đủ điều kiện giám định thì tiến hành lập biên bản giao nhận mẫu giám định.

* Nếu đủ điều kiện giám định, thực hiện các bước tiếp theo của quy trình này.

* Từ chối thực hiện giám định, không được thực hiện giám định trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật Giám định tư pháp.

3. Bảo quản mẫu

Trong thời gian chờ giám định, mẫu được bảo quản tuân thủ các quy định về lưu mẫu phù hợp với tính chất của từng loại mẫu:

- Bảo quản lưu giữ mẫu ở nhiệt độ 2oC - 8oC đối với các mẫu phủ tạng, dịch sinh học, mẫu là thực phẩm, đồ dễ bị ôi thiu,...

- Bảo quản lưu giữ mẫu ở nhiệt độ phòng 25oC đối với các mẫu vật không bị thay đổi trong điều kiện nhiệt độ bình thường.

4. Phân công giám định

- Lãnh đạo đơn vị phân công giám định viên (GĐV) pháp y, người giúp việc (NGV) cho GĐV pháp y thực hiện giám định. Các GĐV và NGV làm việc theo hình thức làm việc nhóm.

4.1. Nhiệm vụ của GĐV

4.1.1. Nhiệm vụ chung:

- Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu trước khi giám định.

- Liên hệ và trao đổi với đại diện cơ quan trưng cầu và các cơ quan có liên quan.

- Chỉ đạo NGV chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị để giám định.

- Trực tiếp phân tích mẫu giám định.

- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định.

- Giải quyết những phát sinh trong quá trình giám định, báo cáo kết quả với lãnh đạo cơ quan.

- Phối hợp với nhau trong quá trình giám định, đối chiếu kết quả, cùng nhau thảo luận, thống nhất trước khi kết luận giám định.

4.1.2. Nhiệm vụ riêng

- GĐV thứ nhất (GĐV 1):

+ Chủ trì, điều phối quá trình giám định.

+ Đầu mối chịu trách nhiệm phân công các thành viên trong kíp giám định thực hiện giám định từ khi tiếp nhận trưng cầu đến khi hoàn thành quá trình giám định.

+ Quyết định, định hướng giám định, nhận định các kết quả sơ bộ,....sau khi đã thống nhất với cả kíp giám định và giải quyết những vấn đề phát sinh trong giám định.

+ Chủ trì, thống nhất với các GĐV để đưa ra kết luận giám định.

- GĐV thứ hai (GĐV 2):

+ Đầu mối liên hệ với cơ quan trưng cầu, các bác sĩ giám định pháp y khi cần thiết.

+ Phối hợp với GĐV 1 giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình giám định.

+ Dự thảo các văn bản ghi nhận và kết luận giám định.

- GĐV thứ ba (GĐV 3):

+ Phối hợp GĐV 2 kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 kiểm tra đôn đốc việc giao, nhận hồ sơ và các thủ tục khác trong quá trình giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Phối hợp với GĐV 2 dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc NGV trong trường hợp phát sinh các tình huống trong giám định.

4.2. Nhiệm vụ của NGV

- NGV thứ nhất (NGV 1):

+ Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiện phòng hộ,...

+ Chuẩn bị mẫu trước khi thực hiện giám định

+ Chụp ảnh tình trạng mẫu.

+ Ghi biên bản giao nhận mẫu.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.

- NGV thứ hai (NGV 2):

+ Phụ giúp GĐV dự thảo văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định, kiểm tra lại bản ảnh, in tài liệu liên quan việc giám định trình GĐV duyệt.

+ Hoàn thiện, bàn giao hồ sơ lưu trữ sau giám định.

+ Hoàn trả mẫu vật sau giám định (nếu có).

+ Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, phương tiện.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.

- NGV thứ ba (NGV 3):

+ Phối hợp với NGV 1, NGV 2 và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của GĐV.

IV. QUY ĐỊNH GIÁM ĐỊNH

1. Quy định chung

- Các mẫu phải được giám định sớm nhất có thể.

- GĐV tiến hành nghiên cứu hồ sơ, tài liệu, cùng NGV chuẩn bị các điều kiện giám định theo hướng dẫn của phương pháp thử tương ứng.

- GĐV, NGV xem xét hình thức đóng gói, niêm phong, số lượng mẫu, nhãn mác ghi bên ngoài mẫu giám định, chụp ảnh mẫu.

- GĐV, NGV tiến hành xử lý mẫu và thử nghiệm các chỉ tiêu, quy trình được phân công theo các phương pháp, tiêu chuẩn tương ứng đã được kiểm soát. Ghi chép kết quả thử nghiệm vào văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định.

- Khi GĐV nghi ngờ về kết quả thử nghiệm thì báo cáo người phụ trách xem xét.

- Các mẫu đang trong quá trình giám định phải được lưu giữ, bảo quản theo quy định cho đến khi trả lời kết quả, ngoại trừ các trường hợp đặc biệt.

- Khi tiến hành giám định xong, GĐV ghi chép kết quả giám định, kiểm tra lại quá trình giám định (mẫu, tiêu chuẩn, quá trình thực hiện, thuốc thử, dung môi, chất đối chiếu, thiết bị sử dụng, điều kiện môi trường,...) và báo cáo kết quả cho người phụ trách.

- Tiến hành làm thủ tục lưu giữ mẫu (nếu mẫu phân tích và các vật chứng kèm theo còn và có đủ điều kiện để lưu giữ).

2. Quy định về xử lý mẫu

Theo Quy trình xử lý mẫu giám định độc chất (Quy trình 20).

3. Quy định phân tích

Theo Quy trình giám định từng nhóm chất:

- Nhóm chất độc bay hơi: Theo quy trình giám định chất độc bay hơi (Quy trình 21);

- Các chất ma túy trong dịch sinh học: Theo quy trình giám định ma túy trong dịch sinh học (Quy trình 22);

- Thuốc an thần gây ngủ nhóm Barbiturat: Theo quy trình giám định thuốc an thần gây ngủ nhóm Barbiturat (Quy trình 23);

- Thuốc an thần gây ngủ nhóm Benzodiazepin: Theo quy trình giám định thuốc an thần gây ngủ nhóm Benzodiazepin (Quy trình 24);

- Thuốc an thần gây ngủ nhóm Phenothiazin: Theo quy trình giám định thuốc an thần gây ngủ nhóm Phenothiazin (Quy trình 25);

- Thuốc chống động kinh và an thần khác: Theo quy trình giám định thuốc chống động kinh và an thần khác (Quy trình 26);

- Các alcaloid và base hữu cơ: Theo quy trình giám định alcaloid và base hữu cơ (Quy trình 27);

- Thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ: Theo quy trình giám định thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ (Quy trình 28);

- Thuốc bảo vệ thực vật nhóm phospho hữu cơ: Theo quy trình giám định thuốc bảo vệ thực vật nhóm phospho hữu cơ (Quy trình 29);

- Thuốc bảo vệ thực vật nhóm Carbamat: theo quy trình giám định thuốc bảo vệ thực vật nhóm Carbamat (Quy trình 30);

- Nereistoxin và Cartap: Theo quy trình giám định Nereistoxin và Cartap (Quy trình 31);

- Thuốc diệt cỏ: Theo quy trình giám định thuốc diệt cỏ (Quy trình 32);

- Thuốc diệt chuột nhóm Coumarin: Theo quy trình giám định thuốc diệt chuột nhóm Coumarin (Quy trình 33);

- Nhóm các chất độc vô cơ: Theo quy trình giám định chất độc vô cơ (Quy trình 34).

* Các chương trình sắc ký mang tính chất tham khảo.

V. TỔNG HỢP, ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH

- GĐV tổng hợp, đánh giá kết quả giám định.

- GĐV dự thảo báo cáo kết quả giám định, căn cứ vào các kết quả phân tích.

- Trình bản dự thảo báo cáo kết quả giám định cho người phụ trách.

- Người phụ trách kiểm tra các thông tin trong báo cáo kết quả giám định và các thông tin khác trong các hồ sơ kèm theo, kiểm tra tính xác thực của các dữ liệu báo cáo so với dữ liệu gốc trên thiết bị, các thông tin liên quan đến quá trình giám định, kiểm tra các phép tính toán, đảm bảo các kết quả thử nghiệm và phương pháp thử chính xác.

- Kết luận căn cứ vào kết quả phân tích.

- Kết luận giám định theo mẫu quy định, nội dung phần kết luận bao gồm các chất tìm thấy và không tìm thấy. Ghi chú thích hình ảnh phổ trong file lưu.

V. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH

1. Hoàn thành và ký kết luận giám định

- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định (Mẫu số 16 Phần 3 Phụ lục này).

- Hoàn thiện kết luận giám định (Mẫu số 16a hoặc 16b Phần 4 Phụ lục này).

- GĐV ký kết luận giám định trước khi trình lãnh đạo đơn vị ký ban hành.

2. Bàn giao kết luận giám định

Bàn giao Kết luận giám định, kèm theo mẫu vật (nếu có) cho bộ phận được thủ trưởng đơn vị phân công.

3. Lưu mẫu tồn dư sau giám định

- Các mẫu tồn dư sau giám định (nếu có) phải được lưu giữ sau khi giám định.

- Định kỳ 6 tháng sẽ hủy các mẫu theo quy định về xử lý rác thải y tế.

- Các trường hợp cần lưu giữ mẫu trên 6 tháng, cơ quan trưng cầu phải làm công văn yêu cầu gửi tổ chức giám định.

Đang theo dõi

20. QUY TRÌNH XỬ LÝ MẪU GIÁM ĐỊNH ĐỘC CHẤT

 

I. CHUẨN BỊ MẪU

- Nhận xét hình thức đóng gói, niêm phong, số lượng mẫu được đóng gói, nhãn mác ghi bên ngoài (nếu có). Tất cả các thông tin phải được ghi vào sổ giám định.

- Mở niêm phong, cho mẫu ra cơi, ghi nhận xét mẫu gửi tới, cân mẫu.

- Phân chia mẫu để giám định: Mẫu được chia làm 4 phần:

+ 1 phần phân tích tìm chất độc bay hơi.

+ 1 phần phân tích tìm chất độc hữu cơ.

+ 1 phần phân tích tìm chất độc vô cơ.

+ 1 phần để lưu mẫu khi cần phân tích mở rộng hoặc giám định lại.

- Trường hợp có định hướng: Mẫu được chia làm 5 phần:

+ 1 phần để phân tích theo hướng đã được chỉ dẫn trong từng quy trình giám định độc chất cụ thể.

+ 1 phần phân tích tìm chất độc bay hơi.

+ 1 phần phân tích tìm chất độc hữu cơ.

+ 1 phần phân tích tìm chất độc vô cơ.

+ 1 phần để lưu mẫu khi cần phân tích mở rộng hoặc giám định lại.

II. XỬ LÝ MẪU

1. Xử lý mẫu tìm chất độc bay hơi

1.1. Mẫu phủ tạng

Mẫu được cắt trong bát hoặc cơi hoặc xay nhỏ.

- Lấy 1 phần làm test thử nhanh:

+ Khoảng 5 gram mẫu cho vào bình nón.

+ Thêm acid HCl 10% tới pH 2-3.

+ Đậy ngay bông có treo sẵn các băng giấy tẩm picrosode, giấy tẩm chì acetat, giấy tẩm thủy ngân clorid.

+ Đặt bình nón chứa mẫu trên nồi cách thủy nhiệt độ 90oC - 95oC khoảng 15-30 phút để tìm cyanid, phosphid.

- Lấy 1 phần để xử lý phân tích sắc ký:

+ Khoảng 5 gram mẫu cho vào cốc thủy tinh, thêm 10ml nước cất, khuấy đều, lọc hoặc ly tâm lấy dịch.

+ Dịch lọc được đem phân tích theo quy trình riêng để tìm cyanid, phosphid, ethanol, methanol.

1.2. Mẫu dịch sinh học

Xử lý theo từng quy trình riêng. Mẫu máu, nước tiểu được cho vào lọ thủy tinh dung tích 20ml có nắp đậy. Thêm các chất xúc tác cần thiết để làm bay hơi mẫu trong quá trình xử lý, thêm nội chuẩn để lập đường chuẩn trong quá trình định lượng.

1.3. Mẫu vật chứng

Tùy từng loại vật chứng sẽ có quy trình xử lý riêng.

- Lấy 1 phần làm test thử nhanh:

+ Khoảng 1 - 5 gram mẫu cho vào bình nón.

+ Thêm acid HCl 10% tới pH 2 - 3.

+ Đậy ngay bông có treo sẵn các băng giấy tẩm picrosode, giấy tẩm chì acetat, giấy tẩm thủy ngân clorid.

+ Đặt bình nón chứa mẫu trên nồi cách thủy nhiệt độ 90oC - 95oC khoảng 15-30 phút để tìm cyanid, phosphid.

- Lấy 1 phần để xử lý phân tích sắc ký:

+ Khoảng 1 - 5 gram mẫu cho vào cốc thủy tinh, thêm 10ml nước cất rồi khuấy đều, lọc hoặc ly tâm lấy dịch.

+ Dịch lọc được đem phân tích theo quy trình riêng để tìm cyanid, phosphid, ethanol, methanol.

2. Xử lý mẫu tìm chất độc hữu cơ

2.1. Mẫu phủ tạng

- Trong bình nón nắp mài miệng rộng có dung tích thích hợp cho khoảng 20 - 30 gram phủ tạng đã được cắt hoặc xay nhỏ.

- Thêm vào mẫu khoảng 200ml ethanol 96 o và dung dịch acid tartaric 30% trong ethanol tới pH 4 - 5.

- Đậy kín bình nón, ngâm mẫu trong khoảng 18 - 24 giờ.

- Mẫu ngâm được lọc lấy dịch. Dịch lọc được cô trên nồi cách thuỷ tới dạng sền sệt, để nguội.

- Loại albumin bằng cồn ethanol 96°. Dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ dịch, vừa khuấy vừa cho thêm ethanol 96° tới khi không còn thấy tủa albumin.

- Lọc lấy dịch, cô trên nồi cách thuỷ tới dạng sền sệt, để nguội và tiếp tục loại albumin thêm 1 hoặc 2 lần nữa đến khi việc loại albumin đã hoàn thành.

- Dịch cô đặc sau khi đã loại albumin được hòa vào 10 - 20ml nước cất, lọc lấy dịch.

- Dịch lọc được loại mỡ và các tạp chất bằng 20ml ether dầu hỏa.

- Lớp nước được sử dụng để chiết các hợp chất hữu cơ bằng các phương pháp thích hợp.

2.2. Mẫu dịch sinh học

Mẫu dịch sinh học gồm máu, nước tiểu, huyết tương, huyết thanh, dịch dạ dày,...

- Xử lý mẫu dịch sinh học để chiết pha rắn:

+ Cho khoảng 1 - 3 ml máu, nước tiểu vào ống nghiệm.

+ Thêm khoảng dung dịch đệm phosphat pH 6.

+ Lắc siêu âm, ly tâm lấy dịch.

- Xử lý mẫu dịch sinh học để chiết bằng dung môi hữu cơ:

+ Mẫu nước tiểu: Ly tâm, lọc loại bỏ cặn. Dịch được điều chỉnh tới pH thích hợp để tiến hành chiết xuất.

+ Mẫu máu, nước tiểu, huyết tương, huyết thanh, dịch dạ dày: Điều chỉnh pH thích hợp để tiến hành chiết xuất.

Tùy theo yêu cầu giám định, mẫu dịch sinh học được xử lý theo từng quy trình tương ứng.

2.3. Mẫu vật chứng

Tùy loại mẫu mà có các cách xử lý mẫu khác nhau.

2.3.1. Mẫu là các chất nôn, thịt, cá, cơm, canh,...

- Trong bình nón nắp mài miệng rộng có dung tích thích hợp cho khoảng 20 - 30 gram mẫu đã được cắt hoặc xay nhỏ.

- Thêm vào mẫu khoảng 200ml ethanol 96o và dung dịch acid tartaric 30% trong ethanol tới pH 4 - 5.

- Đậy kín bình nón, ngâm mẫu trong khoảng 18 - 24 giờ.

- Mẫu ngâm được lọc lấy dịch. Dịch lọc được cô trên nồi cách thuỷ tới dạng sền sệt, để nguội.

- Loại albumin bằng cồn ethanol 96°. Dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ dịch, vừa khuấy vừa cho thêm ethanol 96° tới khi không còn thấy tủa albumin.

- Lọc lấy dịch, cô trên nồi cách thuỷ tới dạng sền sệt, để nguội và tiếp tục loại albumin thêm 1 hoặc 2 lần nữa đến khi việc loại albumin đã hoàn thành.

- Dịch cô đặc sau khi đã loại albumin được hòa vào 10 - 20 ml nước cất, lọc lấy dịch.

- Dịch lọc được loại mỡ và các tạp chất bằng ether dầu hỏa.

- Lớp nước được sử dụng để chiết các hợp chất hữu cơ bằng các phương pháp thích hợp.

2.3.2. Mẫu là các chất rắn khó hòa tan hoặc không tan trong nước

+ Dùng dung môi hữu cơ thích hợp ngâm trực tiếp mẫu ở các môi trường acid hoặc kiềm thích hợp.

+ Mẫu được lọc hoặc ly tâm lấy dịch.

+ Loại tạp chất và làm tinh khiết dịch chiết.

+ Dịch chiết được làm khô tới cắn.

2.3.3. Mẫu là các dung dịch hoặc chất dễ tan trong nước

+ Hòa tan mẫu vào nước với thể tích phù hợp với mẫu thử

+ Chiết xuất mẫu theo quy trình.

2.3.4. Mẫu là cây, rễ, lá hoa, quả,...

+ Mẫu được cắt nhỏ, ngâm vào nước rồi acid hóa bằng acid clohydric 10%.

+ Đun mẫu trong nồi cách thủy 2 giờ hoặc ngâm trong 18 - 24 giờ.

+ Lọc hoặc ly tâm lấy dịch.

+ Dịch được sử dụng để chiết xuất theo quy trình.

2.4. Chiết xuất

2.4.1. Chiết mẫu phủ tạng và vật chứng

- 10 - 20 ml dịch lọc của mẫu phủ tạng hoặc vật chứng đã được xử lý được chiết bằng dung môi hữu cơ 2 lần, mỗi lần 10 - 20 ml, lắc, để tách lớp.

- Lớp dung môi được cô trên cách thủy hoặc thổi khô tới cắn: Cắn chiết môi trường acid.

- Lớp nước được kiềm hóa tới khoảng pH 10. Chiết bằng dung môi hữu cơ 2 lần, mỗi lần 10 - 20 ml, lắc, để tách lớp.

- Lớp dung môi được cô trên cách thủy tới cắn: Cắn chiết môi trường kiềm.

- Cắn chiết môi trường acid và kiềm được sử dụng để phân tích tìm các chất độc hữu cơ.

2.4.2. Chiết mẫu dịch sinh học

2.4.2.1. Chiết bằng dung môi hữu cơ

- 1 - 5 ml máu, huyết tương, huyết thanh, nước tiểu, dịch dạ dày,... đã được xử lý. Điều chỉnh pH của dịch chiết về pH 2 - 3.

- Chiết bằng dung môi hữu cơ 2 lần, mỗi lần 5 - 10 ml, lắc, để tách lớp.

- Lớp dung môi được cô trên cách thủy hoặc thổi khô tới cắn: Cắn chiết môi trường acid.

- Lớp dịch được kiềm hóa tới khoảng pH 10. Chiết bằng dung môi hữu cơ 2 lần, mỗi lần 5 - 10 ml, lắc, để tách lớp.

- Lớp dung môi được cô trên cách thủy hoặc thổi khô tới cắn: Cắn chiết môi trường kiềm.

- Cắn chiết môi trường acid và kiềm được sử dụng để phân tích tìm các chất độc hữu cơ.

2.4.2.2. Chiết pha rắn

Mẫu máu, huyết tương, huyết thanh, nước tiểu, dịch dạ dày,... đã được xử lý.

Tiến hành theo các bước sau (tốc độ chảy khoảng 2 ml/phút):

- Hoạt hóa cột bằng methanol.

- Cân bằng cột bằng dung dịch đệm phosphate 0,1 M; pH 6.

- Nạp mẫu vào cột.

- Thêm dung dịch acid HCl 0,1 N.

- Rửa cột bằng 3 ml nước cất không ion hóa.

- Làm khô cột trong 1 phút.

- Rửa giải (1) bằng 3 ml aceton:chloroform.

- Rửa giải (2) bằng 4 ml ethylacetat:amoniac.

Dịch rửa giải được làm khô bằng khí nitơ, thu được cắn. Cắn được sử dụng để phân tích tìm các chất độc hữu cơ.

3. Xử lý mẫu tìm chất độc vô cơ

3.1. Phương pháp đốt ướt

Mẫu phủ tạng, vật chứng:

- Khoảng 20 gram phủ tạng, vật chứng được cắt hoặc xay nhỏ, cho vào bát sứ có dung tích thích hợp.

- Cho 25 ml nước cất, khuấy đều, thêm 25 ml acid sulfuric đặc, vừa cho vừa khuấy nhẹ, để trong tủ hốt khoảng 12 giờ đến 24 giờ.

- Đốt từ từ cho mẫu thử tan nhuyễn hết, vừa đốt vừa cho từng giọt dung dịch acid nitric 50% đến khi mẫu thử có màu vàng.

- Để nguội mẫu, lọc bỏ lớp mỡ bên trên.

- Lấy 5 ml dịch sơ bộ tìm thủy ngân.

- Lượng mẫu còn lại được chuyển vào bình Keldal.

- Đốt mẫu ở lửa to, vừa đốt vừa cho từng giọt nước oxy già 30V đến khi mẫu thử trong suốt, không màu và có khói trắng bốc lên là quá trình vô cơ hóa hoàn thành.

- Dịch vô cơ hóa dùng để phân tích tìm các chất độc vô cơ bằng những phép thử thích hợp.

3.2. Phương pháp vi sóng

Mẫu phủ tạng, vật chứng, dịch sinh học

+ Cân khoảng 1 - 2 gram mẫu phủ tạng, vật chứng hoặc 1 - 2 ml dịch sinh học vào lọ đựng mẫu chuyên dụng.

+ Thêm 5 ml acid nitric đặc.

+ Thêm 1 ml nước oxy già 30%.

+ Chuyển vào lò vi sóng xử lý theo chương trình quy định.

+ Chuyển mẫu vào bình định mức 100 ml.

+ Dịch vô cơ hóa được dùng để phân tích tìm các chất độc vô cơ bằng những phép thử thích hợp.

Đang theo dõi

21. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH CHẤT ĐỘC BAY HƠI

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Các chất độc bay hơi từ các mẫu phủ tạng, dịch sinh học, vật chứng,...

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

2. Trang thiết bị, hóa chất, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

2.2. Hóa chất, chất chuẩn

- Các dung môi, hóa chất methanol, ethanol, butanol, cyanid, natri clorid, acetonitril, acid phosphoric, acid clohydric, acid sulfuric,...

- Giấy tẩm dung dịch thủy ngân clorid, giấy tẩm dung dịch picrosode.

2.3. Vật tư tiêu hao

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, MẪU VÀ PHÂN CÔNG GIÁM ĐỊNH

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Xử lý mẫu

Theo Quy trình xử lý mẫu giám định độc chất (Quy trình 20).

2. Phân tích

2.1. Tìm phosphid

a) Phản ứng hóa học

+ Khoảng 1 - 5 gram mẫu cho vào bình nón.

+ Thêm acid clohydric 10% tới pH 2 - 3.

+ Đậy ngay bông có treo sẵn băng giấy tẩm thủy ngân clorid.

+ Đặt bình nón chứa mẫu trên nồi cách thủy nhiệt độ 90oC - 95oC khoảng 15-30 phút để tìm phosphid.

Nếu có phosphid, giấy thủy ngân clorid sẽ chuyển màu trắng →vàng cam.

b) Sắc ký khí khối phổ

+ Khoảng 1 - 5 gram mẫu cho vào ống nghiệm có nắp đậy.

+ Thêm toluen, thêm acid sulfuric 5N, lắc đều trong 30 phút. Lấy lớp dung môi hữu cơ, tiến hành sắc ký khí.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: (5%-Phenyl)-methylpolysiloxane (30 m x 0,25 mm x 0,25µm).

- Nhiệt độ buồng tiêm: 100oC.

- Khí mang: Helium, tốc độ dòng: 1 ml/phút.

- Detector: khối phổ.

- Chương trình nhiệt độ: GC-MS: Bắt đầu 40oC giữ 15 phút, tăng nhiệt 200C/phút đến 290oC giữ 2 phút.

Các mảnh ion chính của phosphid là 31, 33, 34.

2.2. Tìm cyanid

a) Phản ứng Grignard tìm cyanid

+ Khoảng 1 - 5 gram mẫu cho vào bình nón.

+ Thêm acid clohydric 10% tới pH 2-3.

+ Đậy ngay bông có treo sẵn băng giấy picrosode.

+ Đặt bình nón chứa mẫu trên nồi cách thủy nhiệt độ 90oC - 95oC khoảng 15-30 phút để tìm cyanid.

Nếu có cyanid, giấy picrosode sẽ chuyển màu vàng cam →hồng.

b) Định lượng bằng sắc ký khí

b1. Chuẩn bị mẫu

- Chuẩn bị các dung dịch chuẩn cyanid với các nồng độ 0,1 mg/l; 0,5 mg/l; 1 mg/l; 5 mg/l; 10 mg/l; 20 mg/l, và dung dịch chuẩn nội acetonitril 50 mg/l.

- Mẫu chuẩn: Các lọ thủy tinh dung tích 20 ml chứa 200µl dung dịch chất chuẩn với các nồng độ trên, thêm vào mỗi lọ 200µl dung dịch acid phosphoric 50% và 100µl chuẩn nội.

- Mẫu thử: Lọ thủy tinh dung tích 20 ml chứa 200µl mẫu đã được chuẩn bị, thêm 200µl dung dịch acid phosphoric 50% và 100µl chuẩn nội.

- Mẫu trắng: Lọ thủy tinh dung tích 20 ml chứa 200µl mẫu không chứa cyanid, thêm 200µl dung dịch acid phosphoric 50% và 100µl chuẩn nội.

b2. Tiến hành phân tích

- Điều kiện sắc kí (chương trình tham khảo).

+ Cột Blood Alcohol (7 m x 0,320 mm x 20µm).

+ Khí mang Nitơ, tốc độ dòng 1,5 ml/phút.

+ Nhiệt độ đầu cột: 250oC.

+ Detector FID nhiệt độ 270oC.

+ Chương trình nhiệt độ: Bắt đầu 65oC giữ 1,5 phút, tăng nhiệt 10oC/phút đến 80oC giữ 1,5 phút, tăng nhiệt 15oC/phút đến 130oC giữ 5 phút.

- Điều kiện Headspace:

+ Nhiệt độ nung: 60oC, lắc nhẹ.

+ Thời gian nung 15 phút.

So sánh thời gian lưu pic của mẫu với chất chuẩn. Lập đường chuẩn và tính hàm lượng cyanid trong mẫu dựa vào đường chuẩn.

2.3. Tìm methanol và ethanol

2.3.1. Chuẩn bị mẫu

- Chuẩn bị các dung dịch chuẩn methanol và ethanol với các hàm lượng 0,02%; 0,05%; 0,1%; 0,2%; 0,3%; 0,4% và dung dịch chuẩn nội butanol hàm lượng 0,05%.

- Mẫu chuẩn: Các lọ thủy tinh dung tích 20 ml chứa 200µl dung dịch chất chuẩn với các nồng độ trên, thêm vào mỗi lọ 200µl nước muối bão hòa và 100µl chuẩn nội.

- Mẫu thử: Lọ thủy tinh dung tích 20 ml chứa 200µl máu, thêm 200µl nước muối bão hòa và 100µl chuẩn nội.

- Các lọ trên được đậy nút, nắp chặt và chuyển vào khay tự động của máy GC - Headspace.

2.3.2. Tiến hành phân tích

- Điều kiện sắc kí (chương trình tham khảo):

+ Cột Blood Alcohol (7 m x 0,320 mm x 20µm).

+ Khí mang nitơ, tốc độ dòng 1,5 ml/phút.

+ Nhiệt độ đầu cột: 250oC.

+ Detector FID nhiệt độ 270oC.

+ Chương trình nhiệt độ: Bắt đầu 65oC giữ 1,5 phút, tăng nhiệt 10oC/phút đến 80oC giữ 1,5 phút, tăng nhiệt 15oC/phút đến 130oC giữ 5 phút.

- Điều kiện Headspace:

+ Nhiệt độ nung: 60oC, lắc nhẹ.

+ Thời gian nung 15 phút.

So sánh thời gian lưu pic của mẫu với chất chuẩn. Lập đường chuẩn và tính hàm lượng methanol và ethanol trong mẫu dựa vào đường chuẩn.

V. TỔNG HỢP, ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

VI. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH, LƯU TRỮ MẪU

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

Đang theo dõi

22. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH MA TÚY TRONG DỊCH SINH HỌC

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Giám định độc chất các chất ma túy trong dịch sinh học.

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

2. Trang thiết bị, hóa chất, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

2.2. Hóa chất, chất chuẩn

Các chất chuẩn ma túy nhóm ATS, morphin, ketamin, cannabis nước cất, methanol HPLC, nước cất, cloroform, iso-propanol, ethylacetat HPLC, dikali hydrophosphat, kali dihydrophosphat, acid clohydric 1N, amoniac, kali hydroxyt, diethyl ether, n-hexan, acid sulfamic, trifluoroacetic anhydrid (TFAA), heptafuoropropionic anhydrid (HFBA), pentaflouropropionic anhydrid (PFPA), BSTFA (N,O-Bis (trimethylsilyl) trifluoroacetanid với 1% TMS (trimethylchlorosilan),...

2.3. Vật tư tiêu hao

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, MẪU VÀ PHÂN CÔNG GIÁM ĐỊNH

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Xử lý mẫu

* Tìm ma túy nhóm ATS, ketamin:

Cho 5 ml mẫu vào bình, điều chỉnh pH của mẫu phù hợp với từng phương pháp chiết tách:

+ Chiết pha rắn: chỉnh pH mẫu tới pH 6.

+ Chiết lỏng lỏng: chỉnh pH mẫu tới pH 11.

* Tìm morphin:

- Cho 5 ml mẫu vào bình.

- Thêm acid clohydric vào mẫu đến pH 2 - 3.

- Thủy phân khoảng 1 giờ.

- Để nguội ở nhiệt độ phòng, điều chỉnh pH của mẫu phù hợp với từng phương pháp chiết tách:

+ Chiết pha rắn: chỉnh pH mẫu tới pH 6.

+ Chiết lỏng lỏng: chỉnh pH mẫu tới pH 8.

* Tìm cannabis:

- Cho 5 ml mẫu vào bình.

- Thêm 0,3 ml kali hydroxyt 1N.

- Lắc đều và thủy phân ở 60oC trong 30 phút.

- Để nguội, thêm 100 mg acid sulfamic rồi điều chỉnh về pH 2 - 3 bằng dung dịch acid clohydric 0,1 N.

2. Chiết mẫu

2.1. Chiết lỏng lỏng

* Tìm ma túy nhóm ATS, ketamin:

Chiết mẫu bằng dung môi hữu cơ 2 lần, mỗi lần 5 ml.

Dịch chiết được làm khô bằng khí nitơ, nhiệt độ 40 - 50oC tới cắn.

* Tìm morphin:

Chiết mẫu bằng hệ dung môi cloroform: isopropanol tỉ lệ 9:1.

Dịch chiết được làm khô bằng khí nitơ, nhiệt độ 40 - 50oC tới cắn.

* Tìm cannabis:

Chiết mẫu bằng n - Hexan 2 lần, mỗi lần 5 ml.

Dịch chiết được làm khô bằng khí nitơ, nhiệt độ 40 - 50oC tới cắn.

2.2. Chiết pha rắn

* Tìm ma túy nhóm ATS, morphin, ketamin:

Sử dụng Hệ thống chiết pha rắn cột Mixed - mode Sorbent.

Tiến hành theo các bước sau (với tốc độ chảy khoảng 2 ml/phút):

- 3 ml methanol.

- 3 ml dung dịch đệm phosphat pH 6.

- Nạp mẫu vào cột.

- Rửa cột bằng 3 ml nước cất không ion hóa.

- 3 ml acid clohydric 0,1 N.

- 3 ml methanol.

- Rửa giải bằng hệ dung môi ethylacetat: methanol: amoniac tỉ lệ 80:18:2.

- Dịch rửa giải được làm khô bằng khí nitơ ở nhiệt độ 40oC - 50oC tới cắn.

3. Tạo dẫn xuất

* Tìm ma túy nhóm ATS:

- Sử dụng cắn chiết lỏng lỏng hoặc chiết pha rắn, tiến hành dẫn xuất với TFAA, HPBA hoặc PFPA.

- Tạo dẫn xuất: Cho vào ống nghiệm chứa cắn 70 µl ethylacetat và 30µI TFAA, PFPA hoặc HFBA. Đậy nắp, lắc kỹ, cho vào tủ ấm ở nhiệt độ 70oC trong 30 phút. Sau đó lấy ra, để nguội, làm khô bằng khí nitơ.

- Hòa tan cắn chiết trong methanol, lọc qua màng lọc 0,45µm rồi tiến hành sắc ký.

* Tìm morphin, cannabis:

- Sử dụng cắn chiết lỏng lỏng hoặc cắn chiết pha rắn, tiến hành dẫn xuất với BSTFA (N,O-Bis (trimethylsilyl) trifluoroacetanid với 1% TMS.

- Tạo dẫn xuất: Cho vào ống nghiệm chứa cắn 70 µl ethylacetat và 30 µl BSTFA. Đậy kín, lắc kĩ rồi cho vào tủ sấy ở nhiệt độ 90-95oC/15 phút.

- Sau đó lấy ra, để nguội, chuyển mẫu vào lọ tiến hành sắc kí.

* Tìm ketamin:

- Cắn chiết được hòa trong methanol, lọc qua màng lọc 0,45 µm rồi tiến hành sắc ký.

4. Tiến hành phân tích

a. Phân tích tìm ATS bằng sắc ký khí khối phổ

+ Chuẩn bị mẫu:

- Pha các dãy dung dịch chuẩn các chất nhóm ATS ở nồng độ thích hợp và dung dịch chuẩn nội.

- Lập đường chuẩn: Lấy các mẫu chuẩn ở các nồng độ đã pha, thêm cùng một lượng chuẩn nội vào mẫu trắng. Tiến hành xử lý, chiết xuất và dẫn xuất mẫu như mục 1, 2, 3.

- Mẫu giám định được thêm chuẩn nội với cùng hàm lượng như các mẫu chuẩn. Tiến hành xử lý, chiết xuất và dẫn xuất mẫu như mục 1, 2, 3.

+ Tiến hành sắc ký ở chế độ SIM với các mảnh đặc trưng của mỗi chất nhóm ATS. Hàm lượng các chất ATS trong mẫu được tính theo phương pháp đường chuẩn.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: (5%-Phenyl)-methylpolysiloxane (30 m x 0,25 mm x 0,25µm).

- Nhiệt độ buồng tiêm: 270oC.

- Khí mang: Helium, tốc độ dòng: 1 ml/phút.

- Detector: khối phổ.

- Chương trình nhiệt độ: GC-MS: Bắt đầu 80oC giữ 1 phút, tăng nhiệt 20oC/phút đến 290oC giữ 19 phút.

Các mảnh ion chính của một số chất ma túy nhóm ATS với dẫn xuất PFPA tương ứng như sau:

 

STT

Tên chất

Các mảnh ion chính

1

Amphetamin

190, 118, 91

2

Methamphetamin

204, 160,118

3

Ecstacy

162, 154, 135

b. Phân tích tìm ATS bằng sắc ký lỏng khối phổ

+ Chuẩn bị mẫu:

- Pha các dãy dung dịch chuẩn các chất nhóm ATS ở nồng độ thích hợp và dung dịch chuẩn nội.

- Lập đường chuẩn: lấy các mẫu chuẩn ở các nồng độ đã pha, thêm cùng một lượng chuẩn nội vào mẫu trắng. Tiến hành xử lý và chiết xuất như mục 1,2.

- Mẫu giám định được thêm chuẩn nội với cùng hàm lượng như các mẫu trên. Tiến hành xử lý và chiết xuất như mục 1, 2.

+ Tiến hành sắc ký:

Hòa tan cắn chiết trong pha động, lọc qua màng lọc 0,45 µm rồi tiến hành tiêm sắc ký ở chế độ SIM với các mảnh đặc trưng của mỗi chất nhóm ATS. Hàm lượng các chất ATS trong mẫu được tính theo phương pháp đường chuẩn.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: C18 (2,1 mm x 100 mm, 2,7 µm).

- Nhiệt độ cột: 25 o C.

- Pha động:

Pha động A: Dung dịch ammoni format 2 mM, pH 3.

Pha động B: Acetonitril.

Gradient pha động:

t= 0 phút: 90% A : 10% B

t= 4 phút: 90% A : 10% B

- Tốc độ dòng: 0,5 ml/phút.

- Detector: khối phổ, nguồn ion hóa ESI (+).

Các mảnh ion chính của một số chất nhóm ATS tương ứng như sau:

 

STT

Tên chất

Các mảnh ion chính

1

Amphetamin

135,9; 118,9; 90,6

2

Methamphetamin

150,1; 119,1; 90,6

3

Ecstacy

194,2; 163,0; 104,5

c. Phân tích tìm morphin, cannabis bằng sắc ký khí khối phổ

+ Chuẩn bị mẫu:

- Pha dãy dung dịch chuẩn morphin, cannabis ở nồng độ thích hợp và dung dịch chuẩn nội.

- Lập đường chuẩn: lấy các mẫu chuẩn ở các nồng độ đã pha, thêm cùng một lượng chuẩn nội vào mẫu trắng. Tiến hành xử lý và chiết xuất như mục 1, 2.

- Mẫu giám định được thêm chuẩn nội với cùng hàm lượng như các mẫu trên. Tiến hành xử lý và chiết xuất như mục 1, 2.

+ Tiến hành sắc ký ở chế độ SIM với các mảnh đặc trưng của morphin và cannabis. Hàm lượng morphin và cannabis trong mẫu được tính theo phương pháp đường chuẩn.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: (5%-Phenyl)-methylpolysiloxane (30 m x 0,25 mm x 0,25 µm).

- Nhiệt độ buồng tiêm: 270oC.

-Khí mang: Helium, tốc độ dòng: 1 ml/phút.

-Detector: khối phổ.

Chương trình nhiệt độ: Bắt đầu 180 o C giữ 1 phút, tăng nhiệt 10 o C/phút đến 290 o C giữ 10 phút.

Các mảnh ion chính của các chất với dẫn xuất tương ứng như sau:

STT

Tên chất

Các mảnh ion chính

1

Morphin

429, 414, 236

2

Cannabis

371, 473, 488

d. Phân tích tìm morphin, cannabis bằng sắc ký lỏng khối phổ

+ Chuẩn bị mẫu:

- Pha dãy dung dịch chuẩn morphin, cannabis ở nồng độ thích hợp và dung dịch chuẩn nội.

- Lập đường chuẩn: Lấy các mẫu chuẩn ở các nồng độ đã pha, thêm cùng một lượng chuẩn nội vào mẫu trắng. Tiến hành xử lý và chiết xuất như mục 1, 2.

- Mẫu giám định được thêm chuẩn nội với cùng hàm lượng như các mẫu trên. Tiến hành xử lý và chiết xuất như mục 1, 2.

+ Tiến hành sắc ký

Hòa tan cắn chiết trong pha động, lọc qua màng lọc 0,45 µm rồi tiến hành tiêm sắc ký ở chế độ SIM với các mảnh đặc trưng của morphin và cannabis. Hàm lượng morphin và cannabis trong mẫu được tính theo phương pháp đường chuẩn.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: C18 (2,1 mm x 100 mm, 2,7 µm).

- Nhiệt độ cột: 25oC.

- Pha động:

Pha động A: Dung dịch ammoni format 5 mM và acid formic 0,1% trong nước.

Pha động B: Dung dịch acid formic 0,1% trong methanol.

Gradient pha động:

t= 0 phút: 30% A : 70% B

t= 2 phút: 17,5% A : 82,5% B

t= 4 phút: 2% A : 98% B

t= 6 phút: 30% A : 70% B

- Tốc độ dòng: 0,5 ml/phút.

- Detector: khối phổ, nguồn ion hóa ESI (+).

Các mảnh ion chính của một số chất tương ứng như sau:

 

STT

Tên chất

Các mảnh ion chính

1

Morphin

286,2; 165,2; 152,1

2

Cannabis

345,2; 299,1; 110

e. Phân tích tìm ketamin bằng sắc ký khí khối phổ

+ Chuẩn bị mẫu:

- Pha dãy dung dịch chuẩn ketamin ở nồng độ thích hợp và dung dịch chuẩn nội.

- Lập đường chuẩn: Lấy các mẫu chuẩn ở các nồng độ đã pha, thêm cùng một lượng chuẩn nội vào mẫu trắng. Tiến hành xử lý và chiết xuất như mục 1, 2.

- Mẫu giám định được thêm chuẩn nội với cùng hàm lượng như các mẫu trên. Tiến hành xử lý và chiết xuất như mục 1, 2.

+ Tiến hành sắc ký:

Hòa tan cắn chiết trong methanol rồi tiến hành tiêm sắc ký ở chế độ SIM với các mảnh đặc trưng của ketamin. Hàm lượng ketamin trong mẫu được tính theo phương pháp đường chuẩn.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: (5%-Phenyl)-methylpolysiloxane (30 m x 0,25 mm x 0,25 µm ).

- Nhiệt độ buồng tiêm: 270oC.

- Khí mang: Helium, tốc độ dòng: 1 ml/phút.

- Detector: khối phổ.

Chương trình nhiệt độ: Bắt đầu 100oC giữ 1 phút, tăng nhiệt 20oC/phút đến 270oC giữ 15 phút.

Các mảnh ion chính của ketamin tương ứng m/z = 237, 209, 180.

V. TỔNG HỢP, ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

VI. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH, LƯU TRỮ MẪU

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

Đang theo dõi

23. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH
THUỐC AN THẦN GÂY NGỦ NHÓM BARBITURAT

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Giám định độc chất các thuốc an thần gây ngủ nhóm Barbiturat từ các mẫu phủ tạng, dịch sinh học, vật chứng,...

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

2. Trang thiết bị, hóa chất, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

2.2. Hóa chất, chất chuẩn

Các chất chuẩn nhóm barbiturat, nước cất, diethyl ether, ethanol 96 o , ethanol tuyệt đối, toluen, aceton, cloroform, methanol HPLC, acetonitril HPLC, kali dihydrophosphat, dikali hydrophosphat, acid tartaric, acid clohydric đặc, amoniac, n-hexan, acid sulfuric 10%, ethylacetat HPLC, thủy ngân nitrat, diphenylcarbarzon,...

2.3. Vật tư tiêu hao

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, MẪU VÀ PHÂN CÔNG GIÁM ĐỊNH

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Xử lý mẫu

Theo Quy trình xử lý mẫu giám định độc chất (Quy trình 20).

2. Phân tích

Sử dụng cắn chiết môi trường acid

a)  Sắc ký lớp mỏng

Hòa tan cắn chiết trong ethanol rồi tiến hành sắc ký trên bản mỏng tráng sẵn chất hấp phụ Silicagel GF254.

- Dung môi khai triển: Sử dụng hai hệ dung môi:

Hệ dung môi 1: ethylacetat: methanol: amoniac tỉ lệ 85:15:5.

Hệ dung môi 2: Toluen: Aceton: Ethanol: Amoniac tỉ lệ 45:45:7:3.

- Thuốc thử hiện màu: Thuốc thử thủy ngân nitrat.

- Thuốc thử hiện màu đối với Meprobamat: Thuốc thử Liebermann’s, thuốc thử Dragendorff.

Sắc kí đồ của mẫu thử phải cho vết cùng màu sắc, cùng giá trị Rf với mẫu chuẩn.

b)  Phản ứng hóa học

Cho một ít cắn chiết vào lỗ khay sứ, thêm thủy ngân nitrat và diphenylcarbarzon, xuất hiện màu cam - xanh.

c)  Sắc ký khí - khối phổ

Hòa tan cắn chiết trong methanol, lọc qua màng lọc 0,45 µm rồi tiến hành sắc ký.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: (5%-Phenyl)-methylpolysiloxane (30 m x 0,25 mm x 0,25 µm).

- Nhiệt độ buồng tiêm: 270oC.

- Khí mang: Helium, tốc độ dòng: 1 ml/phút.

- Chương trình nhiệt độ: Bắt đầu 80oC giữ 1 phút, tăng nhiệt 20oC/phút đến 290oC giữ 19 phút.

- Detector: khối phổ.

Các mảnh ion chính của một số chất nhóm barbiturat tương ứng như sau:

 

STT

Tên chất

Các mảnh ion chính

1

Butabarbital

141, 156, 41, 98, 57

2

Phenobarbital

204, 117, 146, 161, 232

3

Meprobamat

83, 96, 114, 144

d) Sắc ký lỏng khối phổ

Hòa tan cắn chiết trong pha động, lọc qua màng lọc 0,45 µm rồi tiến hành tiêm sắc ký.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: C18 (2,1 x 100 mm, 2,7 µm).

- Nhiệt độ cột: 25 o C.

- Pha động: Dung dịch acid formic 0,1%: Acetonitril tỉ lệ 70:30.

- Tốc độ dòng: 0,4 ml/phút.

- Detector: khối phổ, nguồn ion hóa ESI (-).

Các mảnh ion chính của một số chất nhóm barbiturat tương ứng như sau:

STT

Tên chất

Các mảnh ion chính

1

Secobarbital

237,1; 194,1; 163

2

Phenobarbital

231,1; 188,2; 42,1

3

Butabarbital

223,1; 180,1

* Định lượng các thuốc an thần gây ngủ nhóm Barbiturat trong dịch sinh học:

+ Chuẩn bị mẫu:

- Pha dãy dung dịch các chất chuẩn nhóm Barbiturat ở nồng độ thích hợp và dung dịch chuẩn nội.

- Lập đường chuẩn: Lấy các mẫu chuẩn ở các nồng độ đã pha, thêm cùng một lượng chuẩn nội vào mẫu trắng. Tiến hành xử lý và chiết xuất mẫu theo Quy trình xử lý mẫu giám định độc chất (Quy trình 20).

- Mẫu giám định được thêm chuẩn nội với cùng hàm lượng như các mẫu trên. Tiến hành xử lý và chiết xuất mẫu theo quy trình xử lý mẫu giám định độc chất (Quy trình 20).

+ Tiến hành sắc ký

Cắn chiết được hòa tan trong dung môi, lọc qua màng lọc 0,45 µm rồi tiến hành sắc ký ở chế độ SIM với các mảnh đặc trưng của mỗi chất. Hàm lượng các thuốc ngủ nhóm Barbiturat trong mẫu được tính theo phương pháp đường chuẩn.

V. TỔNG HỢP, ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

VI. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH, LƯU TRỮ MẪU

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).Đang theo dõi

24. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH
THUỐC AN THẦN GÂY NGỦ NHÓM BENZODIAZEPIN

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Giám định độc chất các thuốc an thần gây ngủ nhóm Benzodiazepin từ các mẫu phủ tạng, dịch sinh học và các vật chứng.

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

2. Trang thiết bị, hóa chất, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

2.2. Hóa chất, chất chuẩn

Các chất chuẩn nhóm benzodiazepin, nước cất, diethyl ether, ethanol 96o, ethanol tuyệt đối, toluen, aceton, cloroform, thuốc thử Dragendorff, methanol HPLC, acetonitril HPLC, acid tartaric, acid clohydric đặc, amoniac, n-hexan, acid sulfuric 10%, ethylacetat HPLC.

2.3. Vật tư tiêu hao

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, MẪU VÀ PHÂN CÔNG GIÁM ĐỊNH

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Xử lý mẫu

Theo Quy trình xử lý mẫu giám định độc chất (Quy trình 20).

2. Phân tích

Sử dụng cắn chiết môi trường kiềm:

a)  Sắc ký lớp mỏng

Hòa tan cắn chiết trong ethanol rồi tiến hành sắc ký trên bản mỏng tráng sẵn chất hấp phụ Silicagel GF254.

- Dung môi khai triển: Sử dụng hai hệ dung môi:

+ Hệ dung môi 1: cloroform : aceton tỉ lệ 9:1.

+ Hệ dung môi 2: toluen : aceton : ethanol : amoniac tỉ lệ 45:45:7:3.

- Thuốc thử hiện màu: Thuốc thử Dragendorff (TT) và làm tăng độ nhạy bằng dung dịch acid sulfuric 10%.

Sắc kí đồ của mẫu thử phải cho vết cùng màu sắc, cùng giá trị Rf với mẫu chuẩn.

b)  Phản ứng hóa học

Cho một ít cắn chiết vào lỗ khay sứ, thêm 1 - 2 giọt dung dịch 3,5-p-dinitrobenzen 1% trong methanol, sau đó thêm 1 giọt dung dịch kali hydroxyt 30%, xuất hiện màu hồng.

c)  Sắc ký khí khối phổ

Hòa tan cắn chiết trong methanol, lọc qua màng lọc 0,45 µm rồi tiến hành tiêm sắc ký.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: (5%-Phenyl)-methylpolysiloxane (30 m x 0,25 mm x 0,25 µm).

- Nhiệt độ buồng tiêm: 270oC.

- Khí mang: Helium, tốc độ dòng: 1 ml/phút.

- Chương trình nhiệt độ: Bắt đầu 80oC giữ 1 phút, tăng nhiệt 20oC/phút đến 290oC giữ 19 phút.

- Detector: khối phổ.

Các mảnh ion chính của một số chất nhóm Benzodiazepin tương ứng như sau:

 

STT

Tên chất

Các mảnh ion chính

1

Diazepam

265, 283, 221

2

Clonazepam

280, 314, 286, 240, 234

3

Midazolam

312, 163, 325, 75, 297

d) Sắc ký lỏng khối phổ

Hòa tan cắn chiết trong pha động, lọc qua màng lọc 0,45 µm rồi tiến hành tiêm sắc ký.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: C18 (2,1 x 100mm, 2,7 µm).

- Nhiệt độ cột: 25 o C.

- Pha động: Nước: Acetonitril: Đệm ammoni format pH 3; 100 mM tỉ lệ 40:55:5.

- Tốc độ dòng: 0,3 ml/phút.

- Detector: khối phổ, nguồn ion hóa ESI (+).

Các mảnh ion chính của một số chất nhóm Benzodiazepin tương ứng như sau:

 

STT

Tên chất

Các mảnh ion chính

1

Diazepam

285,0; 193,1; 154,1

2

Clonazepam

316,2; 241,2; 214,2

3

Midazolam

326,0; 249,2; 291,1

+ Chuẩn bị mẫu:

- Pha dãy dung dịch các chất chuẩn nhóm Benzodiazepin ở nồng độ thích hợp và dung dịch chuẩn nội.

- Lập đường chuẩn: Lấy các mẫu chuẩn ở các nồng độ đã pha, thêm cùng một lượng chuẩn nội vào mẫu trắng. Tiến hành xử lý và chiết xuất mẫu theo Quy trình xử lý mẫu giám định độc chất (Quy trình 20).

- Mẫu giám định được thêm chuẩn nội với cùng hàm lượng như các mẫu trên. Tiến hành xử lý và chiết xuất mẫu theo Quy trình xử lý mẫu giám định độc chất (Quy trình 20).

+ Tiến hành sắc ký

Cắn chiết được hòa tan trong dung môi, lọc qua màng lọc 0,45 µm rồi tiến hành sắc ký ở chế độ SIM với các mảnh đặc trưng của mỗi chất. Hàm lượng các thuốc ngủ nhóm Benzodiazepin trong mẫu được tính theo phương pháp đường chuẩn.

V. TỔNG HỢP, ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

VI. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH, LƯU TRỮ MẪU

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

 

Đang theo dõi

25. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH
THUỐC AN THẦN GÂY NGỦ NHÓM PHENOTHIAZIN

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Giám định độc chất các thuốc an thần gây ngủ nhóm Phenothiazin từ các mẫu phủ tạng, dịch sinh học, vật chứng,...

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

2. Trang thiết bị, hóa chất, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

2.2. Hóa chất, chất chuẩn

Các chất chuẩn nhóm phenothiazin, nước cất, diethyl ether, ethanol 96o, ethanol tuyệt đối, toluen, aceton, cloroform, thuốc thử Dragendorff, methanol HPLC, acetonitril HPLC, kali dihydrophosphat, dikali hydrophosphat, acid tartaric, acid clohydric đặc, amoniac, n-hexan, acid sulfuric 10%, ethylacetat HPLC,...

2.3. Vật tư tiêu hao

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, MẪU VÀ PHÂN CÔNG GIÁM ĐỊNH

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Xử lý mẫu

Theo Quy trình xử lý mẫu giám định độc chất (Quy trình 20).

2. Phân tích

Sử dụng cắn chiết môi trường kiềm.

a) Sắc ký lớp mỏng

Hòa tan cắn chiết trong ethanol rồi tiến hành sắc ký trên bản mỏng tráng sẵn chất hấp phụ Silicagel GF254.

- Dung môi khai triển: Sử dụng hai hệ dung môi

Hệ dung môi 1: cloroform : aceton tỉ lệ 9:1

Hệ dung môi 2: Toluen: Aceton: Ethanol: Amoniac tỉ lệ45:45: 7: 3

- Thuốc thử hiện màu 1: Thuốc thử Dragendorff (TT) và làm tăng độ nhạy bằng dung dịch acid sulfuric 10%.

- Thuốc thử hiện màu 2: Acid sulfuric đặc

Sắc kí đồ của mẫu thử phải cho vết cùng màu sắc, cùng giá trị Rf với mẫu chuẩn.

b) Phản ứng hóa học

Cho một ít cặn chiết vào lỗ khay sứ, thêm 1-2 giọt dung dịch 3,5-p- dinitrobenzen 1% trong methanol, sau đó thêm 1 giọt dung dịch kali hydroxyt 30%, xuất hiện màu hồng.

c) Sắc ký khí - khối phổ

Hòa tan cắn chiết trong methanol, lọc qua màng lọc 0,45μm rồi tiến hành tiêm sắc ký.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: (5%-Phenyl)-methylpolysiloxane (30m X 0,25mm X 0,25μm).

- Nhiệt độ buồng tiêm: 270oC.

- Khí mang: Helium, tốc độ dòng: 1 ml/phút.

- Chương trình nhiệt độ: Bắt đầu 80oC giữ 1 phút, tăng nhiệt 20oC/phút đến 290oC giữ 19 phút.

- Detector: khối phổ.

Các mảnh ion chính của các chất nhóm Phenothiazin tương ứng như sau:

STT

Tên chất

Các mảnh ion chính

1

Levomepromazin

58, 328, 100, 229, 282

2

Aminazin

58, 86, 318, 272, 232

3

Promethazin

72, 180 198, 284, 213

 

d) Sắc ký lỏng khối phổ

Hòa tan cắn chiết trong pha động, lọc qua màng lọc 0,45μm rồi tiến hành

tiêm sắc ký.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: C18 (2,1 x 100mm, 2,7μm).

- Nhiệt độ cột: 25oC.

- Pha động:

A: Dung dịch amoni format 2mM, pH 2,7.

B: Acetonitril.

Gradient pha động:

t= 0 phút: 90% A : 10% B.

t= 7 phút: 10% A : 90% B.

- Tốc độ dòng: 0,3ml/phút.

- Detector: khối phổ, nguồn ion hóa ESI (+).

Các mảnh ion chính của một số chất nhóm Phenothiazin tương ứng như sau:

STT

Tên chất

Các mảnh ion chính

1

Chlorpromazin

319,1; 246,1; 214,1

2

Levomepromazin

329,2; 210,2; 100,1

3

Olanzapin

313,2; 256,0; 169,1

 

* Định lượng các thuốc an thần gây ngủ nhóm Phenothiazin trong dịch sinh học:

+ Chuẩn bị mẫu:

- Pha dãy dung dịch các chất chuẩn nhóm Phenothiazin ở nồng độ thích hợp và dung dịch chuẩn nội.

- Lập đường chuẩn: Lấy các mẫu chuẩn ở các nồng độ đã pha, thêm cùng một lượng chuẩn nội vào mẫu trắng. Tiến hành xử lý và chiết xuất mẫu theo Quy trình xử lý mẫu giám định độc chất (Quy trình 20).

- Mẫu giám định được thêm chuẩn nội với cùng hàm lượng như các mẫu trên. Tiến hành xử lý và chiết xuất mẫu theo Quy trình xử lý mẫu giám định độc chất (Quy trình 20).

+ Tiến hành sắc ký

Cắn chiết được hòa tan trong dung môi, lọc qua màng lọc 0,45gm rồi tiến hành sắc ký ở chế độ SIM với các mảnh đặc trưng của mỗi chất. Hàm lượng các thuốc ngủ nhóm Phenothiazin trong mẫu được tính theo phương pháp đường chuẩn.

V. TỔNG HỢP, ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

VI. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH, LƯU TRỮ MẪU

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

Đang theo dõi

26. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH
THUỐC CHỐNG ĐỘNG KINH VÀ AN THẦN KHÁC

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Giám định độc chất các thuốc chống động kinh và an thần khác từ các mẫu phủ tạng, dịch sinh học, vật chứng,...

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

2. Trang thiết bị, hóa chất, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

2.2. Hóa chất, chất chuẩn

Chất chuẩn rotundin, zolpidem, các chất chuẩn thuốc chống trầm cảm ba vòng, haloperidol, phenytoin,... nước cất, diethyl ether, ethanol 96o, ethanol tuyệt đối, toluen, aceton, cloroform, thuốc thử Dragendorff, methanol HPLC, acetonitril HPLC, acid tartaric, acid clohydric, amoniac, n-hexan, acid sulfuric 10%, ethylacetat HPLC, dung dịch đồng sulfat 50g/l, ether dầu hỏa, natri nitrit,.

2.3. Vật tư tiêu hao

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, MẪU VÀ PHÂN CÔNG GIÁM ĐỊNH

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Xử lý mẫu

Theo Quy trình xử lý mẫu giám định độc chất (Quy trình 20).

2. Phân tích

Sử dụng cắn chiết môi trường kiềm.

a) Sắc ký lớp mỏng

Hòa tan cắn chiết trong ethanol rồi tiến hành sắc ký trên bản mỏng tráng sẵn chất hấp phụ Silicagel GF254.

- Dung môi khai triển: Sử dụng hai hệ dung môi:

+ Hệ dung môi 1: cloroform : aceton tỉ lệ 9:1.

+ Hệ dung môi 2: Toluen: Aceton: Ethanol: Amoniac tỉ lệ 45:45:7:3.

- Thuốc thử hiện màu: Thuốc thử Dragendorff (TT) và làm tăng độ nhạy bằng dung dịch acid sulfuric 10%, thuốc thử Liebermann’s.

Sắc kí đồ của mẫu thử phải cho vết cùng màu sắc, cùng giá trị Rf với mẫu chuẩn.

b) Sắc ký khí khối phổ

Hòa tan cắn chiết trong methanol, lọc qua màng lọc 0,45μm rồi tiến hành tiêm sắc ký.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: (5%-Phenyl)-methylpolysiloxane (30m X 0,25mm X 0,25μm).

- Nhiệt độ buồng tiêm: 270oC.

- Khí mang: Helium, tốc độ dòng: 1 ml/phút.

- Chương trình nhiệt độ: Bắt đầu 80oC giữ 1 phút, tăng nhiệt 20oC/phút đến 290oC giữ 19 phút.

- Detector: khối phổ.

Các mảnh ion chính của một số chất chống động kinh và an thần gây ngủ khác tương ứng như sau:

STT

Tên chất

Các mảnh ion chính

1

Rotundin

149, 355, 164, 121

2

Amitriptylin

58, 202, 215, 189, 115

3

Lofepramin

58, 193, 220, 139, 221

4

Phenytoin

180, 104, 223 77, 209, 252

 

d) Sắc ký lỏng khối phổ

Hòa tan cắn chiết trong pha động, lọc qua màng lọc 0,45μm rồi tiến hành tiêm sắc ký.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: C18 (2,1 x 100mm, 2,7μm).

- Nhiệt độ cột: 25oC.

- Pha động:

A: Acid formic.

B: Acetonitril.

Gradient pha động:

t= 0 phút: 70% A : 30% B.

t= 5,5 phút: 50% A : 50% B.

t= 7 phút: 80% A : 20% B.

- Tốc độ dòng: 0,3ml/phút.

- Detector: khối phổ, nguồn ion hóa ESI (+).

Các mảnh ion chính của một số chất tương ứng như sau:

STT

Tên chất

Các mảnh ion chính

1

Haloperidol

376,1; 358,2; 165,2

2

Amitriptylin

278,0; 191,1; 117,1

3

Imipramin

281,0; 208,2; 193,2

 

V. TỔNG HỢP, ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

VI. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH, LƯU TRỮ MẪU

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

Đang theo dõi

27. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH ALCALOID VÀ BASE HỮU CƠ

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Giám định độc chất các alcaloid và base hữu cơ từ các mẫu phủ tạng, dịch sinh học, vật chứng,...

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

2. Trang thiết bị, hóa chất, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

2.2. Hóa chất, chất chuẩn

Các chất chuẩn alcaloid và base hữu cơ, nước cất, diethyl ether, ethanol 96o, ethanol tuyệt đối, toluen, aceton, cloroform, thuốc thử Dragendorff, methanol HPLC, acetonitril HPLC, acid tartaric, acid clohydric, amoniac, n-hexan, acid sulfuric, ethylacetat HPLC, kali bicromat, acid nitric,...

2.3. Vật tư tiêu hao

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, MẪU VÀ PHÂN CÔNG GIÁM ĐỊNH

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Xử lý mẫu

Theo Quy trình xử lý mẫu giám định độc chất (Quy trình 20).

2. Phân tích

Sử dụng cắn chiết môi trường kiềm.

a) Sắc ký lớp mỏng

Hòa tan cắn chiết trong ethanol rồi tiến hành sắc ký trên bản mỏng tráng sẵn chất hấp phụ Silicagel GF254.

- Dung môi khai triển: Sử dụng hai hệ dung môi:

+ Hệ dung môi 1: cloroform : aceton tỉ lệ9:1

+ Hệ dung môi 2: Toluen:Aceton:Ethanol:Amoniac tỉ lệ 45:45:7:3

- Thuốc thử hiện màu: Thuốc thử Dragendorff (TT) và làm tăng độ nhạy bằng dung dịch acid sulfuric 10%.

Sắc kí đồ của mẫu thử phải cho vết cùng màu sắc, cùng giá trị Rf với mẫu chuẩn.

b) Phản ứng hóa học

Đối với mỗi loại alcaloid và base hữu cơ, tiến hành các phản ứng màu đặc trưng sau:

- Alcaloid lá ngón, mã tiền:

+ Cho vào bát sứ 2-3 giọt cặn chiết trong ethanol, làm khô. Thêm vào 1 giọt acid sulfuric đặc và 1 hạt tinh thể kali bicromat, sau đó dùng đũa thuỷ tinh di nhẹ tinh thể kali bicromat qua vùng có acid sulfuric đặc và cặn chiết đã làm khô, xuất hiện màu tím (quan sát ngay).

+ Cho vào bát sứ 2-3 giọt cặn chiết trong ethanol, làm khô. Thêm vào 2-3 giọt acid nitric đặc, xuất hiện màu đỏ cam.

- Alcaloid ô đầu, phụ tử: Cho vào ống nghiệm 2-3 giọt cặn chiết trong ethanol, làm khô. Thêm 1ml acid sulfuric đặc đun vài phút. Thêm vài tinh thể Resocin, đun khoảng 20 phút sẽ thấy dung dịch có màu tím đỏ.

- Alcaloid cà độc dược: Cho vào ống nghiệm 2-3 giọt cặn chiết trong ethanol. Thêm vài giọt thuốc thử Wasicky (2gram p-dimethylaminobenzaldehyd trong 6ml acid sulfuric đặc và 3ml nước). Đun cách thủy sẽ thấy dung dịch có màu tím đỏ.

- Alcaloid cây thuốc phiện: Lấy cặn khô dịch chiết cho vào khay sứ trắng, cho phản ứng với thuốc thư Marqui, thấy xuất hiện màu đỏ tím.

- Quinin: Cho một ít cặn chiết vào lỗ khay sứ, hòa tan trong 01ml nước cất, nhỏ từng giọt brom đến dư một ít. Sau đó nhỏ 1 giọt ammoniac thấy xuất hiện màu xanh lục. Thêm acid hydroclorid thấy chuyển sang màu xanh da trời, màu tím rồi màu đỏ.

- Nivaquin: Nhỏ 1 giọt mẫu thử lên lam kính, thêm 1 giọt dung dịch acid perclorid 30% và 1 giọt dung dịch vàng clorid 5%. Soi kính hiển vi thấy các tinh thể hình cầu gai của nivaquin.

c) Sắc ký khí khối phổ

Hòa tan cắn chiết trong methanol, lọc qua màng lọc 0,45μm rồi tiến hành tiêm sắc ký.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: 5%-Phenyl)-methylpolysiloxane (30m X 0,25mm X 0,25μm).

- Nhiệt độ buồng tiêm: 270oC.

- Khí mang: Helium, tốc độ dòng: Iml/phút.

- Chương trình nhiệt độ: Bắt đầu 80oC giữ 1 phút, tăng nhiệt 20oC/phút đến 290oC giữ 19 phút.

- Detector: khối phổ.

Các mảnh ion chính của một số alcaloid và base hữu cơ tương ứng như sau:

STT

Tên chất

Các mảnh ion chính

1

Gelsemin

108, 322, 279

2

Koumin

306, 70

3

Strychnin

334, 120, 162

4

Atropin

124, 289, 82

5

Aconitin

105, 554, 266

6

Morphin

285, 42, 162, 215

 

d) Sắc ký lỏng khôi phô

Hòa tan căn chiết trong pha động, lọc qua màng lọc 0,45μm rồi tiến hành

tiêm sắc ký.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: C18 (2,1 x 100mm, 2,7μm).

- Nhiệt độ cột: 40oC.

- Pha động:

A: Dung dịch acid formic 0,1% trong nước.

B: Methanol.

Gradient pha động:

t= 0 phút: 90% A : 10% B

t= 1 phút: 80% A : 20% B

t= 7 phút: 20% A : 80% B

t= 9 phút: 90% A : 10% B

- Tốc độ dòng: 0,5ml/phút.

- Detector: khối phổ, nguồn ion hóa ESI (+).

Các mảnh ion chính của một sô chất tương ứng như sau:

STT

Tên chất

Các mảnh ion chính

1

Gelsemin

322,8; 235,8; 70,1

2

Scopolamin

303,8; 156,2; 137,9

3

Strychnin

334,9; 184,1; 156,1

4

Atropin

290,0; 124,1; 93,0

5

Aconitin

646,2^86,6; 105,3

 

V. TỔNG HỢP, ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

VI. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH, LƯU TRỮ MẪU

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

Đang theo dõi

28. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT NHÓM CLO HỮU CƠ

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Giám định độc chất các thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ từ các mẫu phủ tạng, dịch sinh học, vật chứng,...

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

2. Trang thiết bị, hóa chất, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

2.2. Hóa chất, chất chuẩn

Các chất chuẩn thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ, nước cất, diethyl ether, ethanol 96o, ethanol tuyệt đối, toluen, aceton, cloroform, thuốc thử diphenylamin, methanol HPLC, acetonitril HPLC, acid tartaric, acid clohydric, amoniac, n-hexan, bạc nitrat 5%, acid nitric 10%,...

2.3. Vật tư tiêu hao

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, MẪU VÀ PHÂN CÔNG GIÁM ĐỊNH

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Xử lý mẫu

Theo Quy trình xử lý mẫu giám định độc chất (Quy trình 20).

2. Phân tích

Sử dụng cắn chiết môi trường acid.

a) Sắc ký lớp mỏng

Hòa tan cắn chiết trong ethanol rồi tiến hành sắc ký trên bản mỏng tráng sẵn chất hấp phụ Silicagel GF254.

- Dung môi khai triển: Sử dụng hai hệ dung môi:

+ Hệ dung môi 1: n-Hexan - Aceton tỉlệ 4:1

+ Hệ dung môi 2: Toluen: Aceton: Ethanol: Amoniac tỉ lệ45: 45: 7: 3

- Thuốc thử hiện màu: Phun dung dịch 1% diphenylamin trong ethanol, để bản mỏng dưới ánh sáng mặt trời 30 phút, vết chất có màu xanh lá mạ.

Sắc ký đồ phải cho vết chất cùng màu xanh lá mạ và cùng giá trị Rf với chất đối chiếu.

b) Phản ứng hóa học

Lấy một phần cắn chiết, thêm vào 2ml dung dịch natri hydroxyt 10%, đun cách thủy 30 phút, để nguội, sau đó acid hóa bằng dung dịch acid nitric 10% rồi thêm 0,5ml dung dịch bạc nitrat 5% sẽ xuất hiện kết tủa trắng, không tan trong acid nitric loãng, tan trong dung dịch amoniac 10%. Song song tiến hành một mẫu chuẩn và mẫu trắng (nước khử ion).

c) Sắc ký khí - khối phổ

Hòa tan cắn chiết trong methanol, lọc qua màng lọc 0,45μm rồi tiến hành tiêm sắc ký.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: (5%-Phenyl)-methylpolysiloxane (30m x 0,25mm x 0,25μm).

- Nhiệt độ buồng tiêm: 270oC.

- Khí mang: Helium, tốc độ dòng: 1ml/phút.

- Chương trình nhiệt độ: Bắt đầu 80oC giữ 1 phút, tăng nhiệt 10oC/phút đến 270oC, giữ 10 phút.

- Detector: khối phổ.

Các mảnh ion chính của một số thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ tương ứng như sau:

STT

Tên chất

Các mảnh ion chính

1

Cypermethrin

163, 181, 91, 127, 209

2

Pretilachlor

162, 238, 176, 202, 146

3

Butachlor

311, 160, 176, 188, 237, 146

4

Pyridaben

364, 309, 148, 147, 132’

 

d) Sắc ký lỏng khối phổ

Hòa tan cắn chiết trong pha động, lọc qua màng lọc 0,45μm rồi tiến hành tiêm sắc ký.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: C18 (4,6 x 150mm, 1,8μm).

- Nhiệt độ cột: 40oC.

- Pha động:

A: Dung dịch acid formic 0,1% và amoni format 5mM trong nước.

B: Dung dịch acid formic 0,1% và amoni format 5mM trong methanol.

Gradient pha động:

t= 0 phút: 10% A : 90% B

t= 2 phút: 50% A : 50% B

t= 20 phút: 100% B

- Tốc độ dòng: 0,5ml/phút.

- Detector: khối phổ, nguồn ion hóa ESI (+).

Các mảnh ion chính của một số thuốc bảo vệ thực vật nhóm clo hữu cơ tương ứng như sau:

STT

Tên chất

Các mảnh ion chính

1

Pyridaben

365,1; 147,2; 205,1

2

Entofenprox

394,2; 359,0; 177,0

3

Metolachlor

284,1; 252,1; 176,1

 

V. TỔNG HỢP, ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

VI. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH, LƯU TRỮ MẪU

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

Đang theo dõi

29. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT NHÓM PHOSPHO HỮU CƠ

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Giám định độc chất các thuốc bảo vệ thực vật nhóm phospho hữu cơ từ các mẫu phủ tạng, dịch sinh học, vật chứng,...

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

2. Trang thiết bị, hóa chất, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

2.2. Hóa chất, chất chuẩn

Các chất chuẩn thuốc bảo vệ thực vật nhóm phospho hữu cơ, nước cất, diethyl ether, ethanol 96o, ethanol tuyệt đối, toluen, aceton, cloroform, methanol HPLC, acetonitril HPLC, acid tartaric, acid clohydric, amoniac, n-hexan, acid sulfuric 10%, ethylacetat HPLC, natri hydroxyt, thuốc thử paladium chlorid,...

2.3. Vật tư tiêu hao

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, MẪU VÀ PHÂN CÔNG GIÁM ĐỊNH

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Xử lý mẫu

Theo Quy trình xử lý mẫu giám định độc chất (Quy trình 20).

2. Phân tích

Sử dụng cắn chiết môi trường acid:

a) Sắc ký lớp mỏng

Hòa tan cắn chiết trong ethanol rồi tiến hành sắc ký trên bản mỏng tráng sẵn chất hấp phụ Silicagel GF254.

- Dung môi khai triển: Sử dụng hai hệ dung môi:

+ Hệ dung môi 1: Cyclohexan - aceton - chloroform tỉ lệ 70:25:5

+ Hệ dung môi 2: Toluen:Aceton:Ethanol:Amoniac tỉ lệ 45:45:7:3

- Thuốc thử hiện màu: Dung dịch paladi clorid 0,5%/HCl 2N.

- Thuốc thử hiện màu đối với Dichlorvos và Tricholorfon: Dung dịch resorcin 2% (TT) trong dung dịch natri hydroxyt 10% (TT).

Sắc ký đồ của mẫu thử phải cho vết cùng màu sắc, cùng giá trị Rf với chất đối chiếu.

+ Phản ứng hóa học 1: Thuốc thử: 0,1g paladium chlorid hòa tran trong 5mL dung dịch acid hydrocloric 2M và được pha loãng thành 100ml. Trộn cùng thể tích dung dịch này và dung dịch natri hydroxyt 2M.

Tiến hành: Trộn mẫu thử với 1mL thuốc thử và làm nóng ở 100oC trong nước khoảng 2 phút.

Tiến hành song song với mẫu trắng và mẫu chuẩn.

Mẫu thử phải cho màu vàng nâu giống với mẫu chuẩn.

+ Phản ứng hóa học 2: Phản ứng với kiềm cho màu vàng chanh, mất màu khi acid hóa.

Cặn chiết cho vào 1 ống nghiệm, kiềm hóa dung dịch đến môi trường kiềm, đun cách thuỷ 30 phút, nếu có màu vàng chanh xuất hiện: Kết luận có khả năng có các thuốc trừ sâu phospho hữu cơ có gốc paranitrophenol.

- Phản ứng tạo Indophenol: ồng nghiệm có màu vàng chanh ở trên, thêm acid sulfuric đặc tới khi hết màu vàng, thêm 1 hạt kẽm và đun cách thuỷ sôi 15 phút. Gạn lấy lớp dung dịch, gạt bỏ kẽm thừa sang 1 ống nghiệm khác. Lớp dung dịch trên, thêm 1ml dung dịch phenol 1% trong nước, sau đó thêm từ từ theo thành ống nghiệm dung dịch amoniac. Nếu thấy mặt tiếp giáp giữa 2 lớp chất lỏng có vòng màu xanh thì chứng tỏ có thuốc trừ sâu nhóm phospho hữu cơ. Song song làm một mẫu trắng.

+ Phản ứng hóa học tìm Dichlorvos và Tricholorfon: Lấy một phần cắn chiết, thêm vào 2ml dung dịch natri hydroxyt 10%, đun cách thủy 30 phút, để nguội, sau đó acid hóa bằng dung dịch acid nitric 10% rồi thêm 0,5ml dung dịch bạc nitrat 5% sẽ xuất hiện kết tủa trắng, không tan trong acid nitric loãng, tan trong dung dịch amoniac 10%. Song song tiến hành một mẫu chuẩn và mẫu trắng.

c) Sắc ký khí khối phổ

Hòa tan cắn chiết trong methanol, lọc qua màng lọc 0,45μm rồi tiến hành tiêm sắc ký.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: (5%-Phenyl)-methylpolysiloxane (30m x 0,25mm x 0,25μm).

- Nhiệt độ buồng tiêm: 270oC.

- Khí mang: Helium, tốc độ dòng: Iml/phút.

- Chương trình nhiệt độ: Bắt đầu 60oC giữ 4 phút, tăng nhiệt 40oC/phút đến 180oC giữ 2 phút, tăng nhiệt 10oC/phút đến 210oC giữ 2 phút, tăng nhiệt 3oC/phút đến 290oC giữ 5 phút.

- Detector: khối phổ.

Các mảnh ion chính của một số thuốc bảo vệ thực vật nhóm phospho hữu cơ tương ứng như sau:

STT

Tên chất

Các mảnh ion chính

1

Methyl parathion

125, 109, 263, 79, 93

2

Omethoat

156, 110, 79, 109, 141

3

Diazinon

179, 137, 152, 199, 304

4

Dichlorvos

109, 79, 185, 47

5

Chlorpyrifos

197,314, 258, 286, 260

 

d) Sắc ký lỏng khối phổ

Hòa tan cắn chiết trong pha động, lọc qua màng lọc 0,45μm rồi tiến hành tiêm sắc ký.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: C18 (4,6 x 150mm, 1,8μm).

- Nhiệt độ cột: 40oC.

- Pha động:

A: Dung dịch acid formic 0,1% và amoni format 5mM trong nước

B: Dung dịch acid formic 0,1% và amoni format 5mM trong methanol

Gradient pha động:

t= 0 phút: 10% A : 90% B

t= 2 phút: 50% A : 50% B

t= 20 phút: 100% B

- Tốc độ dòng: 0,5ml/phút.

- Detector: khối phổ, nguồn ion hóa ESI (+).

Các mảnh ion chính của một số thuốc bảo vệ thực vật nhóm phospho hữu cơ tương ứng như sau:

STT

Tên chất

Các mảnh ion chính

1

Diazinon

305,1; 169,1; 97,0

2

Dichlorvos

221,0; 109,0; 127,0

3

Chlorpyrifos

349,9; 198,0; 97,0

4

Malathion

331,0; 126,9; 99,0

 

V. TỔNG HỢP, ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

VI. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH, LƯU TRỮ MẪU

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

Đang theo dõi

30. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT NHÓM CARBAMAT

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Giám định độc chất các thuốc bảo vệ thực vật nhóm Carbamat từ các mẫu phủ tạng, dịch sinh học, vật chứng,...

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

2. Trang thiết bị, hóa chất, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

2.2. Hóa chất, chất chuẩn

Các chất chuẩn thuốc bảo vệ thực vật nhóm carbamat, nước cất, diethyl ether, ethanol 96o, ethanol tuyệt đối, toluen, aceton, cloroform, thuốc thử p- dimetyl aminobenzaldehyt, methanol HPLC, acetonitril HPLC, acid tartaric, acid clohydric, amoniac, n-hexan, acid sulfuric 10%, ethylacetat HPLC, benzidin 0,4% trong acid acetic băng, kali iodua 1%, natri sulfat khan, kalipermanganat, TFA (trifluoroacetic acid),...

2.3. Vật tư tiêu hao

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, MẪU VÀ PHÂN CÔNG GIÁM ĐỊNH

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Xử lý mẫu

Theo Quy trình xử lý mẫu giám định độc chất (Quy trình 20).

2. Phân tích

Sử dụng cắn chiết môi trường acid :

a) Sắc ký lớp mỏng

Hòa tan cắn chiết trong ethanol rồi tiến hành sắc ký trên bản mỏng tráng sẵn chất hấp phụ Silicagel GF254.

- Dung môi khai triển: Sử dụng hai hệ dung môi:

+ Hệ dung môi 1: Cyclohexan : aceton : chloroform tỉlệ70:25:5

+ Hệ dung môi 2: Toluen: Aceton: Ethanol: Amoniac tỉ lệ 45:45:7:3

- Thuốc thử hiện màu 1: Phun thuốc thử p-dimetyl amino benzaldehyt (TT), sau đó sấy 30 phút ở nhiệt độ 100°C.

- Thuốc thử hiện màu 2: Clo hóa bản mỏng bằng hỗn hợp kali permanganat rắn và acid hydrocloric đậm đặc trong bình kín khoảng 10 phút; sau đó lấy bản mỏng ra ngoài và để yên trong tủ hút 10 phút; phun hỗn hợp thuốc thử kali iodua 2% và benzidin 0,4% trong acid acetic băng tỉlệ3:7.

Sắc kí đồ của mẫu thử phải cho vết cùng màu sắc, cùng giá trị Rf với mẫu chuẩn.

b) Sắc ký khí khối phổ

Hòa tan cắn chiết trong methanol, lọc qua màng lọc 0,45μm rồi tiến hành tiêm sắc ký.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: (5%-Phenyl)-methylpolysiloxane (30m X 0,25mm X 0,25μm).

- Nhiệt độ buồng tiêm: 270oC.

- Khí mang: Helium, tốc độ dòng: Iml/phút.

- Chương trình nhiệt độ: Bắt đầu 60oC giữ 4 phút, tăng nhiệt 40oC/phút đến 180oC giữ 2 phút, tăng nhiệt 10oC/phút đến 210oC giữ 2 phút, tăng nhiệt 30C/phút đến 290oC giữ 5 phút.

- Detector: khối phổ.

Các mảnh ion chính của một số thuốc bảo vệ thực vật nhóm carbamat tương ứng như sau:

STT

Tên chất

Các mảnh ion chính

1

Fenobucarb

121,150, 91, 107, 135

2

Isoprocarb

121,136, 91, 103, 107

3

Benfuracarb

190, 163, 102, 135, 353

4

Methomyl

105, 88, 58, 162

 

d) Sắc ký lỏng khối phổ

Hòa tan cắn chiết trong pha động, lọc qua màng lọc 0,45μm rồi tiến hành tiêm sắc ký.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: C18 (4,6 x 150mm, 1,8μm).

- Nhiệt độ cột: 40oC.

- Pha động:

A: Dung dịch acid formic 0,1% và amoni format 5mM trong nước.

B: Dung dịch acid formic 0,1% và amoni format 5mM trong methanol.

Gradient pha động:

t= 0 phút: 10% A : 90% B

t= 2 phút: 50% A : 50% B

t= 20 phút: 100% B

- Tốc độ dòng: 0,5 ml/phút.

- Detector: khối phổ, nguồn ion hóa ESI (+).

Các mảnh ion chính của một số thuốc bảo vệ thực vật nhóm Carbamat tương ứng như sau:

STT

Tên chất

Các mảnh ion chính

1

Methomyl

163,1;106,0; 88,0

2

Carbofuran

222,1; 165,1; 123,1

3

Methiocarb

226,1; 121,1; 106,0

 

V. TỔNG HỢP, ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

VI. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH, LƯU TRỮ MẪU

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

Đang theo dõi

31. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH NEREISTOXIN VÀ CARTAP

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Giám định độc chất các thuốc bảo vệ thực vật nhóm Nereistoxin và Cartap từ các mẫu phủ tạng, dịch sinh học, vật chứng,...

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

2. Trang thiết bị, hóa chất, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

2.2. Hóa chất, chất chuẩn

Chất chuẩn nereistoxin, cartap, nước cất, diethyl ether, ethanol 96o, ethanol tuyệt đối, toluen, aceton, cloroform, methanol HPLC, acetonitril HPLC, acid tartaric, acid clohydric, amoniac, n-hexan, acid sulfuric 10%, ethylacetat HPLC, tetrabutyl amonium bromid, acid phosphoric, paladi clorid, thuốc thử Dragendorff, natri hydroxyt, acid acetic, 5,5-dithiobis (2-nitrobenzoic acid) hay DTNS,...

2.3. Vật tư tiêu hao

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, MẪU VÀ PHÂN CÔNG GIÁM ĐỊNH

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Xử lý mẫu

Theo Quy trình xử lý mẫu giám định độc chất (Quy trình 20).

2. Phân tích

Sử dụng cắn chiết môi trường kiềm:

a) Sắc ký lớp mỏng

- Chất hấp phụ: Silicagel GF254.

- Dung môi khai triển: Sử dụng hai hệ dung môi:

+ Hệ dung môi 1: n-hexan : aceton tỉ lệ 4:1

+ Hệ dung môi 2: Toluen: Aceton: Ethanol: Amoniac tỉ lệ45: 45: 7: 3

- Thuốc thử hiện màu 1: Dung dịch paladi clorid 0,5%/HCl 2N.

- Thuốc thử hiện màu 2: Dung dịch Dragendorff.

Sắc ký đồ của mẫu thử phải cho vết cùng màu sắc, cùng giá trị Rf với chất đối chiếu.

b) Phản ứng hóa học

Cartap phản ứng với 5,5-dithio-bis(2-nitrobenzoic acid) - DTNB tạo phức màu vàng 2-nitro-5-thiobenzoic acid trong môi trường natri hydroxyt 0,2N.

Cách tiến hành:

Chuẩn bị dung dịch 0,05% DTNB trong methanol.

Chuẩn bị đệm gồm 8ml dung dịch acid phosphoric 0,5M; 8ml dung dịch acid boric 0,5M, 8ml dung dịch acid acetic 0,5M trong 100ml nước cất. Điều chỉnh pH tới 9 bằng NaOH 0,2N.

Hòa tan 0,02g cartap chuẩn trong 20ml methanol.

Lấy 2ml dung dịch mẫu chuẩn thêm 2ml methanol và 2ml dung dịch DTNB, thêm 5ml dung dịch đệm. Phản ứng sẽ cho phức màu vàng.

Tiến hành tương tự với mẫu thử. Mẫu thử phải cho màu vàng tương tự với mẫu chuẩn.

c) Sắc ký lỏng hiệu năng cao

Hòa tan cắn chiết trong pha động, lọc qua màng lọc 0,45 Lil rồi tiến hành sắc ký.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: C18 (150 X 4,6mm, 5μm).

- Nhiệt độ cột: 25oC.

- Pha động:

* Tìm nereistoxin: Tetrabutyl amonium bromide : Acetonitril tỉ lệ 85:15

Cách pha: 2,74g tetrabutyl amonium bromide hòa trong 850ml nước cất, thêm 150ml acetonitril. Chỉnh tới pH 2,5 bằng acid phosphoric, lọc qua màng lọc 0,45 μm. Lắc siêu âm, đuổi bọt khí.

* Tìm cartap: Acetonitril: nước tỉ lệ 65:35

- Tốc độ dòng: 1ml/phút

- Thể tích tiêm: 10pl

- Detector: DAD, bước sóng UV: 311nm

So sánh sắc ký đồ và phổ UV của mẫu chuẩn và mẫu thử. Mẫu thử phải cho đỉnh có thời gian lưu và phổ UV giống với mẫu chuẩn.

d) Sắc kí lỏng khối phổ

Hòa tan cắn chiết trong pha động, lọc qua màng lọc 0,45μm rồi tiến hành tiêm sắc ký.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: C18 (2,1 X 100mm; 2,6μm).

- Nhiệt độ cột: 40oC.

- Pha động:

Pha động A: Acetonitril

Pha động B: Dung dịch acid formic 0,1%

Gradient pha động:

t= 0 phút: 30% A : 70% B

t= 3 phút: 40% A : 60% B

t= 9 phút: 60% A : 40% B t= 15 phút: 99% A : 1% B t= 23 phút: 1% A : 99% B - Tốc độ dòng: 0,4ml/phút.

- Detector: khối phổ, nguồn ion hóa ESI (+). Các mảnh ion chính của các chất tương ứng như sau:

STT

Tên chất

Các mảnh ion chính

1

Cartap

238,1; 115,9; 72,9

2

Nereistoxin

150,1; 105,0; 61,1

 

V. TỔNG HỢP, ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

VI. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH, LƯU TRỮ MẪU

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

Đang theo dõi

32. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH THUỐC DIỆT CỎ

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Giám định độc chất các thuốc diệt cỏ từ các mẫu phủ tạng, dịch sinh học, vật chứng,...

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

2. Trang thiết bị, hóa chất, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

2.2. Hóa chất, chất chuẩn

Chất chuẩn paraquat, diquat, glyphosat, gluphosinat, atrazin,... nước cất, diethyl ether, ethanol 96o, ethanol tuyệt đối, toluen, aceton, cloroform, thuốc thử p-dimetyl aminobenzaldehyt, methanol HPLC, acetonitril HPLC, acid tartaric, acid clohydric, amoniac, n-hexan, acid sulfuric 10%, ethylacetat HPLC, natri dithionit, natri borohydrid, natri hydroxyt, acid sulfosalicylic 10%, natri sulfat khan, TFAA, TFE,...

2.3. Vật tư tiêu hao

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, MẪU VÀ PHÂN CÔNG GIÁM ĐỊNH

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Xử lý mẫu

1.1. Mẫu phủ tạng

- Mở niêm phong, cho phủ tạng ra bát sứ, ghi nhận xét mẫu gửi gồm có những bộ phận gì, cân riêng từng loại, xem xét kỹ mẫu phủ tạng gửi tới có gì đặc biệt không.

- Phủ tạng được cắt hoặc xay nhỏ, ngâm với nước, lọc lấy dịch cho vào ống ly tâm 15ml thêm 1ml dung dịch acid sulfosalicylic 10%, lắc đều, ly tâm với tốc độ 6000 vòng/phút trong 10 phút, bỏ cắn, lấy phần dịch trong để phân tích paraquat, diquat, glyphosat, gluphosinat.

a) Tìm paraquat, diquat

Cho 1ml dịch trong sau khi ly tâm vào ống nhựa 15ml, điều chỉnh pH đến khoảng 8 bằng NaOH 10%, thêm 2ml đệm phosphat pH 8. Lắc đều, thêm 10mg natri borohydrid (NaBH4), đậy kín nắp, ủ ở nhiệt độ 60oC trong 10 phút. Để nguội, chiết 2 lần mỗi lần bằng 5ml ether ethylic. Gộp các dịch chiết ether, thêm 0,5 gram natri sulfat khan, lọc qua giấy lọc thu dịch chiết ether. Bốc hơi đến cắn dịch chiết ether.

b) Tìm glyphosat, gluphosinat

Sử dụng cột chiết trao đổi anion mạnh, tiến hành chiết theo các bước sau (với tốc độ chảy khoảng 2ml/phút):

- 3ml methanol

- 3ml dung dịch natri hydroxyt 0,1M.

- Nạp mẫu vào cột.

- Rửa cột bằng 3ml nước cất không ion hóa.

Rửa giải bằng 200pl hệ dung môi methanol : acid hydrocloric tỉ lệ 1:4, Dịch rửa giải được làm khô bằng khí nitơ ở nhiệt độ 40 - 50oC thu cắn.

Tiến hành dẫn xuất: Cho vào ống nghiệm chứa cắn 100ql TFE và 200ql TFAA. Đậy kín, lắc kĩ rồi cho vào tủ sấy ở nhiệt độ 90-95oC/15 phút.

Lấy ống nghiệm ra khỏi tủ sấy, để nguội, chuyển mẫu vào lọ chạy sắc kí.

c) Tìm thuốc diệt cỏ nhóm triazin

Theo Quy trình xử lý mẫu giám định độc chất (Quy trình 20).

1.2. Mẫu vật chứng

Mẫu thử pha loãng với nước cất, cho vào ống ly tâm 15ml, lắc đều, ly tâm với tốc độ 6000 vòng/phút trong 10 phút, bỏ cắn, lấy phần dịch trong để phân tích paraquat, diquat, glyphosat, gluphosinat.

2. Phân tích

a) Phản ứng hóa học tìm paraquat, diquat:

Lấy 1ml phần dịch trong sau khi ly tâm thêm 1ml thuốc thử natri dithionit, lắc đều. Song song tiến hành một mẫu chuẩn paraquat 10pg/ml và mẫu trắng. Phản ứng dương tính nếu mẫu thử và mẫu chuẩn có màu xanh dương, mẫu trắng không màu.

b) Sắc ký khí khối phổ

Hòa tan cắn chiết trong methanol, lọc qua màng lọc 0,45μm rồi tiến hành tiêm sắc ký.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: (5%-Phenyl)-methylpolysiloxane (30m X 0,25mm X 0,25μm).

- Nhiệt độ buồng tiêm: 270oC.

- Khí mang: Helium, tốc độ dòng: Iml/phút.

- Chương trình nhiệt độ: Bắt đầu 80oC giữ 1 phút, tăng nhiệt 20oC/phút đến 290oC giữ 10 phút.

Các mảnh phổ của một số thuốc diệt cỏ tương ứng như sau:

STT

Tên chất

Các mảnh ion chính

1

Paraquat

96, 122, 134, 148, 192

2

Glyphosat

238, 384, 411

3

Atrazin

173, 215, 200

 

c) Sắc kí lỏng khôi phô

* Tìm paraquat, diquat

Hòa tan căn chiết trong pha động, lọc qua màng lọc 0,45μm rồi tiến hành

tiêm sắc ký.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: Hydrophilic interaction (2,1 x 100 mm, 3 μm)

- Nhiệt độ cột: 35oC.

- Pha động:

Pha động A: Dung dịch ammoni format 50 mM, pH3

Pha động B: Dung dịch acid formic 0,1% trong Acetonitril Gradient pha động:

t= 0 phút: 5% A : 95% B

t= 2 phút: 10% A : 90% B

t= 2,5 phút: 25% A : 75% B

t= 5 phút: 45% A : 55% B

t= 6 phút: 5% A : 95% B

- Tốc độ dòng: 0,5ml/phút.

- Detector: Khôi phô, nguồn ion hóa ESI (+).

Các mảnh ion chính của paraquat và diquat tương ứng như sau:

STT

Tên chất

Các mảnh ion chính

1

Paraquat

186,171

2

Diquat

183,157

 

* Tìm glyphosat, gluphosinat

Hòa tan căn chiết trong pha động, lọc qua màng lọc 0,45μm rồi tiến hành

tiêm sắc ký.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: Cột trao đôi anion (2,1 x 100mm; 3μm)

- Nhiệt độ cột: 40oC.

- Pha động: Dung dịch acid formic 0,2% : Acetonitril (95:5).

- Tốc độ dòng: 0,3 ml/phút.

- Detector: khôi phô, nguồn ion hóa ESI (-).

Các mảnh ion chính của glyphosat và gluphosinat tương ứng như sau:

STT

Tên chất

Các mảnh ion chính

1

Glyphosat

167,9; 149,8; 62,9

2

Gluphosinat

179,9; 94,8; 62,9

 

* Tìm các thuốc diệt cỏ nhóm triazin

Hòa tan cắn chiết trong pha động, lọc qua màng lọc 0,45μm rồi tiến hành tiêm sắc ký.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: C18 (100 x 2,1mm; 2,6μm)

- Nhiệt độ cột: 40oC.

- Pha động:

Pha động A: Acetonitril

Pha động B: Dung dịch acid formic 0,1%

Gradient pha động:

t = 0 phút: 30% A : 70% B

t = 3 phút: 40% A : 60% B

t = 9 phút: 60% A : 40% B

t = 15 phút: 99% A : 1% B

t = 23 phút: 1% A : 99% B

- Tốc độ dòng: 0,4 ml/phút.

- Detector: Khối phổ, nguồn ion hóa ESI (+).

Các mảnh ion chính của một số chất nhóm triazin tương ứng như sau:

STT

Tên chất

Các mảnh ion chính

1

Atrazin

216,1; 174,1; 104,0

2

Prometryn

242,0; 158,2; 200,1

 

V. TỔNG HỢP, ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

VI. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH, LƯU TRỮ MẪU

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

Đang theo dõi

33. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH
THUỐC DIỆT CHUỘT NHÓM COUMARIN

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Giám định độc chất các thuốc diệt chuột nhóm Coumarin từ các mẫu phủ tạng, dịch sinh học, vật chứng,...

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

2. Trang thiết bị, hóa chất, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

2.2. Hóa chất, chất chuẩn

Chất chuẩn coumatetralyl, warfarin,... nước cất, diethyl ether, ethanol 96o, ethanol tuyệt đối, toluen, aceton, cloroform, methanol HPLC, acetonitril HPLC, acid tartaric, acid clohydric, amoniac, n-hexan, acid sulfuric 10%, ethylacetat HPLC, kali permanganat, acid acetic, TFA (trifluoroacetic acid), N,O-Bis(trimethylsilyl)trifluoroacetamide (BSTFA),...

2.3. Vật tư tiêu hao

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, MẪU VÀ PHÂN CÔNG GIÁM ĐỊNH

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Xử lý mẫu

Theo Quy trình xử lý mẫu giám định độc chất (Quy trình 20).

2. Phân tích

Sử dụng cắn chiết môi trường acid:

a) Sắc ký lớp mỏng phân tích coumatetralyl:

- Chất hấp phụ: Silicagel GF254.

- Dung môi khai triển: Sử dụng hai hệ dung môi

+ Hệ dung môi 1: Ethyl acetat : Methanol: Amoniac tỉ lệ85:15:5

+ Hệ dung môi 2: Toluen: Aceton: Ethanol: Amoniac tỉ lệ 45:45:7:3

- Thuốc thử hiện màu: Dung dịch kali permanganat 1%.

Sắc kí đồ của mẫu thử phải cho vết cùng màu sắc, cùng giá trị Rf với mẫu chuẩn.

b) Sắc ký lỏng hiệu năng cao

Cắn chiết được hòa trong 100pl methanol, lọc qua màng lọc 0,45μm rồi tiến hành tiêm sắc ký.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: Pha đảo C18 (4,6 x 250mm; 5μm).

- Nhiệt độ cột: 25oC.

- Pha động: methanol - nước acid TFA pH 3.

- Chương trình pha động: theo chương trình gradient

t = 0 phút : methanol - nước acid TFA tỉ lệ 50:50;

t = 7 phút : methanol - nước acid TFA tỉ lệ 75:25.

- Tốc độ dòng: 1ml/phút.

- Detector DAD. Bước sóng: 230nm.

- Mẫu chuẩn: dung dịch coumatetralyl 10pg/ml (hòa trong methanol).

So sánh sắc ký đồ và phổ UV của mẫu chuẩn và mẫu thử. Mẫu thử phải cho đỉnh có thời gian lưu và phổ UV giống với mẫu chuẩn.

c) Sắc ký khí khối phổ

Cắn chiết tìm coumatetralyl được hòa trong 100pl methanol, lọc qua màng lọc 0,45 μm rồi tiến hành tiêm sắc ký.

Cắn chiết tìm warfarin tiến hành tạo dần xuất với N,O- Bis(trimethylsilyl)trifluoroacetamide (BSTFA): Cho vào ống nghiệm chứa cắn 70pl ethylacetat và 30pl BSTFA, đậy kín, lắc đều 1 phút, cho vào tủ ấm ở nhiệt độ 70oC trong 30 phút. Sau đó lấy ra, để nguội và tiến hành tiêm sắc ký.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: (5%-Phenyl)-methylpolysiloxane (30m x 0,25mm x 0,25μm).

- Nhiệt độ buồng tiêm: 270oC.

- Khí mang: Helium, tốc độ dòng: Iml/phút.

- Chương trình nhiệt độ: Bắt đầu 80oC giữ 1 phút, tăng nhiệt10oC/phút đến 270oC, giữ 10 phút.

- Detector: khối phổ.

Các mảnh ion chính của một số chất nhóm Coumarin tương ứng như sau:

STT

Tên chất

Các mảnh ion chính

1

Wafarin

73, 193, 261, 337, 380

2

Coumatetralyl

292, 188, 121, 130, 115

 

d) Sắc khí lỏng khối phổ

Hòa tan cắn chiết trong pha động, lọc qua màng lọc 0,45μm rồi tiến hành tiêm sắc ký.

Điều kiện sắc ký (chương trình tham khảo):

- Cột: Pha đảo C18 (2,1mm x 50mm; 1,7μm).

- Nhiệt độ cột: 65oC.

- Pha động:

Pha động A: Dung dịch ammoni format 5mM, pH 10,2

Pha động B: Methanol

Gradient pha động: t= 0 phút: 90% A : 10% B t= 1,5 phút: 70% A : 30% B t= 1,8 phút: 42% A : 58% B t= 1,81 phút: 40% A : 60% B t= 3,52 phút: 0% A : 100% B t= 4,5 phút: 90% A : 10% B - Tốc độ dòng: 0,5ml/phút.

- Detector: khối phổ, nguồn ion hóa ESI (+).

Các mảnh ion chính của một số chất nhóm Coumarin tương ứng như sau:

STT

Tên chất

Các mảnh ion chính

1

Wafarin

314,2; 163,1; 256,0

2

Coumatetralyl

239,1; 107,1; 91,0

 

V. TỔNG HỢP, ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

VI. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH, LƯU TRỮ MẪU

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

Đang theo dõi

34. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH CHẤT ĐỘC VÔ CƠ

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Giám định độc chất các chất độc vô cơ từ các mẫu phủ tạng, dịch sinh học vàvật chứng.

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

2. Trang thiết bị, hóa chất, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

2.2. Hóa chất, chất chuẩn

Các chất chuẩn vô cơ arsen, chì, kẽm và thủy ngân..., acid sulfuric đặc, acid nitric đặc, nước oxy già 30%, natri hydroxyt, kẽm hạt, thuốc thử thủy ngân I clorid, chì acetat, polyethylen, aceton, butanol, Dithizon, acid acetic, đồng sulfat, amoni tetrathiocyanat thủy ngân II,...

2.3. Vật tư tiêu hao

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, MẪU VÀ PHÂN CÔNG GIÁM ĐỊNH

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Xử lý mẫu

Theo Quy trình xử lý mẫu giám định độc chất (Quy trình 20).

2. Phân tích

a) Phản ứng hóa học

+ Phương pháp Cribier xác định arsen:

Dụng cụ thử arsenic theo phương pháp Cribier gồm một bình nón dung tích 100ml đậy nút cao su, ở giữa có một ống thuỷ tinh dài 20cm xuyên qua, đường kính ống 5mm, phía dưới bịt kín, cách đầu ống khoảng 2,5cm có một lỗ thông hơi bên cạnh 3mm.

Cho vào phía dưới ống một mảnh giấy lọc hoặc bông đã tẩm dung dịch chì acetat đã sấy khô để giữ H2S nếu có. Lồng vào trong ống một dải giấy tẩm dung dịch HgCl2 5% đã sấy khô, để đầu giấy này cách miếng bông tẩm chì acetat khoảng 2cm. Lấy 8-10 gram kẽm hạt không có arsenic, rửa nhanh bằng dung dịch acid hydroclorid 10%, sau đó rửa bằng dung dịch đồng sulfat 5% rồi rửa sạch bằng nước cất và cho vào bình Cribier chứa sẵn dung dịch thử (dịch vô cơ hóa) và đã điều chỉnh cho nồng độ acid sulfuric vào khoảng 20%. Đặt bình vào nước lạnh và để vào chỗ tối trong 6 giờ. Song song làm một mẫu trắng.

Nếu giấy tẩm HgCl2 có màu vàng hay vàng nâu, giấy tẩm chì acetat không màu. Kết luận: Phản ứng dương tính. Trong mẫu thử có hydro arsenic (AsH3) và tiếp tục tiến hành định lượng arsen bằng phương pháp quang phổ.

+ Phản ứng định tính kẽm

Thực hiện các phản ứng màu sau:

Phản ứng 1: Lấy một phần dịch vô cơ hóa đã pha loãng, trung hòa bằng dung dịch natri hydroxyt 20% (NaOH 20%) tới còn phản ứng acid nhẹ, rồi cho phản ứng với Dithizon ởpH 5,5 thấy màu da cam.

Phản ứng 2: Lấy một phần dịch vô cơ hóa đã pha loãng, trung hòa bằng dung dịch natri hydroxyt 20% (NaOH 20%), thêm tiếp dung dịch NaOH 20% vào dung dịch trên, nếu có Zn2+ sẽ có xuất hiện kết tủa Zn(OH)2 màu trắng. Tủa tan trong kết tủa thừa.

Phản ứng 3: Phản ứng vi tinh thể với thuốc thử Montequi (thực hiện trên bát sứ): lấy một phần dịch vô cơ hóa, thêm NaOH 20% tới pH 7, acid hóa trở lại bằng một vài giọt acid acetic 10%, thêm vài giọt dung dịch kali hay amoni tetrathiocyanat thủy ngân II, khuấy nhẹ bằng đũa thủy tinh, nếu có Zn2+ sẽ thấy những tinh thể có hình dạng đặc biệt, màu trắng dưới kính hiển vi: Zn[Hg(sCN)4]

Phản ứng 4: Lấy một phần dịch vô cơ hóa đã pha loãng, trung hòa bằng dung dịch natri hydroxyt 20% (NaOH 20%) tới còn phản ứng acid nhẹ. Dùng đầu đũa thủy tinh thêm một lượng rất nhỏ dung dịch đồng sulfat 5% vào dung dịch trên, khuấy nhẹ, để lắng sẽ được các tinh thể màu tím sim. Song song làm đối chiếu với một dung dịch chứa ion Zn2+ đã biết.

+ Phản ứng định tính thủy ngân.

Phản ứng 1 (phản ứng tạo hỗn hống với đồng kim loại): phản ứng có thể thực hiện trực tiếp trên mẫu thử vô cơ hóa. Lấy một ít mẫu thử cho vào bình nón, acid hóa mẫu bằng acid clohydric tới phản ứng acid, cho vào bình một mảnh đồng kim loại đã cạo sạch, rửa bằng acid nitric loãng và nước cất, đun nóng khoảng 1 giờ. Nếu có Hg2+ thì trên mặt mảnh đồng sẽ có lớp kim loại sáng bóng (thủy ngân kim loại). Sau đó rửa mảnh đồng bằng nước cất và ether, để khô ngoài không khí rồi cho vào một ống nghiệm khô, thêm vài tinh thể iod. Cuốn một dải giấy lọc tẩm ướt vào vị trí 1/3 ống nghiệm kể từ đáy rồi đốt nóng nhẹ. Nếu có Hg2+ thì sẽ có những tinh thể HgI2 bám ở phần ống làm lạnh. Đặt ống lên kính hiển vi sẽ thấy tinh thể hình thoi màu tím hồng.

Phản ứng 2: Phản ứng với Dithizon tạo thành một hợp chất phức màu vàng cam bền vững ở pH 0,5 - 1.

Phản ứng 3: Phản ứng với dung dịch kali iodid ở môi trường trung tính hay acid nhẹ tạo thành kết tủa HgI2 màu đỏ, kết tủa tan trong thuốc thử thừa.

Phản ứng 4: Phản ứng với thiếc II clorid ở pH 2,5 tạo kết tủa màu trắng rồi chuyển sang xám.

+ Phản ứng định tính chì:

Mẫu thử sau khi vô cơ hóa, nếu có thấy xuất hiện kết tủa màu trắng, hòa tan kết tủa trắng trong amoniacetat rồi tiến hành định tính chì:

Phản ứng 1: Lấy vài mililit dung dịch mẫu thử, điều chỉnh pH 7 - 10 bằng amoniac, thêm vài giọt thuốc thử dithizon trong tetracloro carbon, lắc mạnh, nếu có Pb2+ lớp dung môi hữu cơ sẽ có màu đỏ tía (phản ứng tạo phức dithizonat chì).

Phản ứng 2: Lấy vài mililit dung dịch mẫu thử, thêm vài giọt thuốc thử kali dicromat sẽ thấy xuất hiện kết tủa màu vàng không tan trong acid acetic, tan trong acid nitric nóng và kiềm ăn da.

b) Phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử ICP-MS hoặc quang phổ hấp thụ phân tử AAS.

Xây dựng đường chuẩn:

- Chuẩn bị mẫu: Mẫu arsen, chì, kẽm, thủy ngân,... chuẩn với các hàm lượng 10ppb, 100ppb, 1.000ppb, 10.000ppb, 100.000ppb.

- Dựng đường chuẩn trên máy ICP - MS hoặc AAS.

- Sau đó phân tích mẫu và tính toán kết quả trên máy dựa trên đường chuẩn đã dựng.

V. TỔNG HỢP, ĐÁNH GIÁ VÀ KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

VI. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH, LƯU TRỮ MẪU

Theo Quy trình chung giám định độc chất (Quy trình 19).

Đang theo dõi

35. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH ADN NHÂN

 

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Đối tượng giám định ADN nhân là các mẫu: máu, lông, tóc, niêm mạc miệng, mô, móng, dịch sinh học, xương/răng, dấu vết sinh học.

Quy trình này áp dụng cho các loại hình giám định ADN bao gồm:

- Xác định mối quan hệ huyết thống trực hệ; cha - con, mẹ - con

- Xác định mối quan hệ huyết thống theo dòng cha: anh - em trai, ông nội/chú/bác - cháu trai.

- Xác định mối quan hệ huyết thống anh/chị - em ruột cùng cha cùng mẹ

- Truy nguyên cá thể trong điều tra hình sự, thảm hoạ, thiên tai.

II. ĐIỀU KIỆN VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ GIÁM ĐỊNH

1. Cơ sở vật chất

Phòng xét nghiệm: Phòng nhận mẫu, phòng tách chiết, phòng PCR, phòng điện di,. Các phòng xét nghiệm đảm bảo sạch sẽ, độc lập, tách biệt để kiểm soát nhiễm trong quá trình thao tác, thực hiện các khâu giám định ADN.

2. Trang thiết bị, hóa chất, vật tư tiêu hao

- Trang thiết bị: Hệ thống phát hiện dấu vết sinh học, máy ủ mẫu, máy ly tâm, máy PCR, máy RT-PCR, hệ thống điện di mao quản và các thiết bị phụ trợ khác.

- Hóa chất: Các bộ kít dùng cho tách chiết ADN, PCR, điện di, các loại hóa chất khác cần thiết cho từng công đoạn phân tích, vv...

- Vật tư tiêu hao: Các loại ống ly tâm, đầu côn, găng tay, khẩu trang, quần áo bảo hộ, kính bảo hộ, cồn, vv...

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, PHÂN CÔNG GIÁM ĐỊNH

1. Tiếp nhận hồ sơ

- Bộ phận được phân công tiếp nhận và lập biên bản giao nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ giám định.

* Hồ sơ gửi giám định gồm:

- Quyết định trưng cầu, yêu cầu giám định.

- Các tài liệu khác có liên quan.

* Nếu đủ điều kiện giám định, thực hiện các bước tiếp theo của quy trình này.

* Từ chối thực hiện giám định, không được thực hiện giám định trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật Giám định tư pháp.

2. Phân công giám định

- Căn cứ loại mẫu, chỉ tiêu, lĩnh vực giám định, năng lực của giám định viên (GĐV), người phụ trách phân công mẫu cho nhóm giám định gồm các giám định viên và người giúp việc (NGV) để tiến hành giám định. Các GĐV và NGV làm việc theo hình thức làm việc nhóm.

- Mẫu giao cho các nhóm giám định phải ghi đầy đủ các thông tin của mẫu, ngày giao mẫu, tên của nhóm nhận mẫu vào sổ.

- Sau khi nhận mẫu, nhóm giám định có trách nhiệm tiến hành giám định và ghi lại quá trình giám định theo quy định.

2.1. Nhiệm vụ của GĐV

2.1.1. Nhiệm vụ chung:

- Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu trước khi giám định.

- Liên hệ và trao đổi với đại diện cơ quan trưng cầu và các cơ quan có liên quan.

- Chỉ đạo NGV chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị để giám định.

- Trực tiếp phân tích mẫu giám định.

- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định.

- Giải quyết những phát sinh trong quá trình giám định, báo cáo kết quả với lãnh đạo cơ quan.

- Phối hợp với nhau trong quá trình giám định, đối chiếu kết quả, cùng nhau thảo luận, thống nhất trước khi kết luận giám định.

2.1.2. Nhiệm vụ riêng:

- GĐV viên thứ nhất (GĐV 1):

+ Chủ trì, điều phối quá trình giám định.

+ Đầu mối chịu trách nhiệm phân công các thành viên trong kíp giám định thực hiện giám định từ khi tiếp nhận trưng cầu đến khi hoàn thành quá trình giám định.

+ Quyết định, định hướng giám định, nhận định các kết quả sơ bộ,....sau khi đã thống nhất với cả kíp giám định và giải quyết những vấn đề phát sinh trong giám định.

+ Chủ trì, thống nhất với các GĐV để đưa ra kết luận giám định.

- GĐVthứ hai(GĐV2):

+ Đầu mối liên hệ với cơ quan trưng cầu, các bác sĩ giám định pháp y khi cần thiết.

+ Phối hợp với GĐV 1 giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình giám định.

+ Dự thảo các văn bản ghi nhận và kết luận giám định.

- GĐV thứ ba (GĐV 3):

+ Phối hợp GĐV 2 kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 kiểm tra đôn đốc việc giao, nhận hồ sơ và các thủ tục khác trong quá trình giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Phối hợp với GĐV 2 dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc NGV trong trường hợp phát sinh các tình huống trong giám định.

2.2. Nhiệm vụ của NGV

- NGV thứ nhất (NGV 1):

+ Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiện phòng hộ,...

+ Chuẩn bị mẫu trước khi thực hiện giám định

+ Chụp ảnh tình trạng mẫu.

+ Ghi biên bản giao nhận mẫu.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.

- NGV thứ hai (NGV 2):

+ Phụ giúp GĐV dự thảo văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định, kiểm tra lại bản ảnh, in tài liệu liên quan việc giám định trình GĐV duyệt.

+ Hoàn thiện, bàn giao hồ sơ lưu trữ sau giám định.

+ Hoàn trả mẫu vật sau giám định (nếu có).

+ Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, phương tiện.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.

- NGV thứ ba (NGV 3):

+ Phối hợp với NGV 1, NGV 2 và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của GĐV.

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu

GĐV nghiên cứu hồ sơ, tài liệu trước khi tiến hành giám định.

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Chuẩn bị mẫu

Tùy theo từng loại mẫu sử dụng các bước như sau:

1.1. Mu máu

Cắt khoảng 0,2 - 0,5 cm2 vết máu khô thành từng mảnh nhỏ cho vào ống ly tâm 1,5 ml.

1.2. Mẫu chân lông/tóc

Cắt 1-2 chân lông/tóc cho vào ống ly tâm 1,5 ml.

1.3. Mẫu tế bào niêm mạc miệng

Tách phần ngoài đầu tăm bông cho vào ống ly tâm 1,5 ml.

1.4. Mẫu móng tay/móng chân

+ Làm sạch mẫu.

+ Cắt nhỏ mẫu cho vào ống ly tâm 1,5 ml sạch, sau đó rửa mẫu từ 2 - 3 lần bằng nước deion đã khử trùng.

1.5. Mẫu mô

Cắt mẫu mô khoảng 10 mg cho vào ống ly tâm 1,5 ml sạch, sau đó rửa mẫu từ 2 - 3 lần bằng nước deion đã khử trùng.

1.6. Mẫu xương/răng

* Làm sạch bằng cơ học

- Làm sạch bên ngoài mẫu xương/răng bằng cơ học.

- Đối với mẫu xương, cưa nhỏ thành các miếng khoảng 1 cm2, mài sạch phần đã phân hủy bên ngoài và bên trong ống xương bằng máy mài.

* Làm sạch bằng hoá chất

- Rửa xương/răng bằng Natri hypoclorit 1% - 5%, trong 20 - 40 giây (tùy theo chất lượng mẫu).

- Rửa lại bằng nước khử ion vô trùng, không chứa ADN (lặp lại 3 lần).

- Ngâm mẫu xương/răng trong Ethanol 100% trong 10 phút.

- Để khô mẫu xương/răng ở nhiệt độ phòng, trong 3 - 5 giờ (hoặc cho đến khi mẫu khô hoàn toàn).

* Nghiền mẫu xương/răng

- Nghiền xương/răng bằng máy nghiền chuyên dụng sử dụng trong phòng thí nghiệm.

- Lấy ≤ 100 mg bột xương/răng đã nghiền vào ống ly tâm 15 ml.

1.7. Các mẫu vết sinh học khác

- Xác định vị trí có vết sinh học cần giám định.

- Dùng tăm bông chuyên dụng phết vết mẫu, cắt phần bông cho vào ống ly tâm 1,5 ml.

Ghi chú: Có thể sử dụng các kít thu mẫu chuyên dụng khác.

2. Tách chiết ADN

2.1. Tách chiết ADN từ mẫu máu, chân tóc, niêm mạc miệng

Tùy theo từng phòng xét nghiệm có thể sử dụng các phương pháp tách chiết khác nhau.

Có thể tham khảo phương pháp tách chiết ADN bằng Chelex®100:

Bước 1: Bổ sung 1 ml đệm PBS vào ống ly tâm đã đựng mẫu, vortex 5-10 giây, ly tâm nhanh, ủ ở nhiệt độ phòng trong 5 phút.

Bước 2. Ly tâm 12.000 vòng/phút trong 5 phút ở nhiệt độ phòng.

Bước 3. Hút bỏ dịch nổi.

Bước 4. Bổ sung 150 - 200 Lil dung dịch Chelex®100 10%, 10 - 15 Lil dung dịch proteinase K(10 mg/ml).

Bước 5: Ly tâm nhanh.

Bước 6. Ủ mẫu trong máy lắc ổn nhiệt ở 56°C trong 30 phút.

Bước 7. Ủ mẫu trong máy lắc ổn nhiệt ở 100°C trong 5 phút.

Bước 8. Ly tâm 12.000 vòng/phút trong 10 phút, hút dịch nổi sang ống ly tâm 1,5 ml mới và bảo quản ở nhiệt độ -20°C nếu chưa sử dụng ngay.

Ghi chú: Nếu tách chiết ADN bằng các bộ hóa chất khác cần tham khảo thêm hướng dẫn của nhà sản xuất.

2.2. Tách chiết ADN từ mẫu móng tay/chân, mẫu mô, mẫu vết sinh học, mẫu xương/răng

Tùy theo từng phòng xét nghiệm có thể sử dụng các phương pháp tách chiết khác nhau.

Có thể tham khảo phương pháp tách chiết ADN bằng QIAamp® DNA Micro kít/ QIAamp® DNA Investigator kít (Qiagen - Đức):

Bước 1: Bổ sung 360 III đệm ATL và thêm 20 III proteinase K vào ống mẫu đã chuẩn bị. Ủ ở 56oC (thời gian ủ tùy loại mẫu).

Bước 2: Ly tâm nhanh.

Bước 3: Thêm 300 III đệm AL, vortex trong 10 giây.

Bước 4: Ủ 70oC trong 10 phút.

Bước 5: Ly tâm nhanh.

Bước 6: Thêm 150 ul Ethanol (96% - 100%), vortex trong 15 giây.

Bước 7: Ly tâm nhanh

Bước 8: Chuyển dịch lên cột QIAamp® MinElute.

Bước 9: Ly tâm 6000 x g (8000 vòng/phút) trong 1 phút, loại bỏ dịch.

Bước 10: Bổ sung 600 III đệm AW1, ly tâm 6000 x g (8000 vòng/phút) trong 1 phút, loại bỏ dịch.

Bước 11: Bổ sung 700 III đệm AW2 ly tâm 6000 x g (8000 vòng/phút) trong 1 phút, loại bỏ dịch.

Bước 12: Bổ sung 700 pl ethanol (96-100%) ly tâm 6000 x g (8000 vòng/phút) trong 1 phút, loại bỏ dịch.

Bước 13: Ly tâm (20.000 x g; 14.000 vòng/phút ) trong 3 phút.

Bước 14: Thay ống thu, bổ sung 20 - 50 pl đệm ATE.

Bước 15: Để nhiệt độ phòng (15 - 25oC) trong 1 phút. Ly tâm 20.000 x g (14.000 vòng/phút) trong 1 phút.

Bước 16: Thu dịch chứa ADN và bảo quản ở nhiệt độ -20oC.

Ghi chú: Quy trình tách chiết cho từng loại mẫu xem chi tiết trong hướng dẫn sử dụng của hãng sản xuất. Nếu tách chiết ADN bằng các kít hóa chất khác cần tham khảo thêm hướng dẫn của hãng sản xuất.

3. Định lượng ADN

Dựa vào kết quả định lượng để xác định nồng độ mẫu đầu vào phù hợp với yêu cầu của từng bộ kít ở mục V.4.

Tùy thuộc vào điều kiện phòng thí nghi ệm có thể sử dụng các phương pháp định lượng ADN tổng số bằng máy đo nồng độ ADN hoặc sử dụng kít định lượng trên máy real time PCR.

4. Phản ứng khuếch đại ADN (phản ứng PCR)

Tùy theo từng phòng xét nghiệm và mục đích giám định, có thể sử dụng các bộ hóa chất khuếch đại các locus STR khác nhau.

Có thể tham khảo kít PowerPlex® Fusion System (hãng Promega - Mỹ):

- Thành phần phản ứng PCR:

+ Master mix: 5 pl.

+ Primer: 5 pl.

+ ADN khuôn (10 ng): Tối đa 15 pl.

+ Nước deion vừa đủ tổng thể tích phản ứng là 25 pl.

- Chu trình nhiệt:

Nhiệt độ

Thời gian

Số chu kỳ

960C

1 phút

1 chu kỳ

940C

10 giây

27 chu kỳ

590C

1 phút

720C

30 giây

600C

20 phút

1 chu kỳ

40C

Giữ nhiệt

 

Ghi chú: Yêu cầu số lượng locus STR phân tích đối với khuếch đại trên NST thường ≥ 24 locus, trên NST Y ≥ 23 locus, trên NSTX ≥ 12 locus.

5. Chạy điện di mao quản

Chạy điện di trên hệ thống điện di mao quản.

Tùy thuộc vào từng mục đích xét nghiệm, thực hiện các bước điện di mao quản theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

6. Đọc dữ liệu

- Đọc dữ liệu sau khi chạy điện di mao quản bằng phần mềm GeneMapper® ID-X hoặc các phần mềm tương đương.

- Xuất file dữ liệu ADN (dữ liệu ADN thu được ở dạng các đỉnh xác định các alen) của từng mẫu lưu, kết quả bằng file mềm và in bản cứng lưu hồ sơ.

7. Tính toán độ tin cậy trong giám định ADN

7.1. Nguyên tắc chung

7.1.1. Việc tính toán độ tin cậy và xác suất trong giám định ADN nhằm đánh giá mức độ ủng hộ của kết quả phân tích ADN đối với giả thuyết tồn tại mối quan hệ huyết thống so với giả thuyết không tồn tại mối quan hệ huyết thống.

7.1.2. Việc tính toán được thực hiện trên cơ sở:

- Định luật di truyền Mendel;

- Định luật Bayes;

- Tần suất alen của quần thể tham chiếu phù hợp;

- Các mô hình thống kê được quốc tế thừa nhận trong giám định ADN pháp y.

7.1.3. Tùy theo mục đích giám định và loại quan hệ huyết thống cần xác định, áp dụng các chỉ số thống kê phù hợp, bao gồm các bước chính sau:

- Tính tỷ suất tương đồng (Likelihood Ratio - LR);

- Tính chỉ số quan hệ huyết thống kết hợp (Combined Relationship Index - CRI);

- Tính xác suất có quan hệ huyết thống.

7.1.4. Yêu cầu cần phải tính toán độ tin cậy trong giám định ADN nhằm xác định các mối quan hệ huyết thống trực hệ (bố/mẹ - con) và mối quan hệ anh/chị - em ruột. Ngoài ra có thể áp dụng các mối quan hệ khác nhưng độ tin cậy không cao.

7.2. Tính toán độ tin cậy và xác suất trong mối quan hệ trực hệ (bố/mẹ - con)

7.2.1. Giả thuyết thống kê

Việc đánh giá mối quan hệ trực hệ được thực hiện thông qua so sánh hai giả thuyết:

- H1: Người được giám định là bố (hoặc mẹ) sinh học của người con.

- H2: Người được giám định không phải là bố (hoặc mẹ) sinh học của người con, mà là một cá thể ngẫu nhiên trong quần thể.

Việc tính toán dựa trên sự di truyền alen theo quy luật Mendel, trong đó con nhận một alen từ bố và một alen từ mẹ tại mỗi locus STR.

7.2.2. Tính tỷ suất tương đồng tại từng locus

Tại mỗi locus STR, tỷ suất tương đồng (LR) được tính theo công thức:

Giá trị xác suất ở mẫu số được tính dựa trên tần suất alen của quần thể tham chiếu phù hợp (theo dân tộc/khu vực địa lý).

7.2.3. Tính chỉ số quan hệ huyết thống kết hợp

- Chỉ số quan hệ tại từng locus được gọi là Paternity Index (PI) hoặc Maternity Index (MI).

- Chỉ số quan hệ tổng hợp (Combined Paternity Index - CPI) được tính bằng tích của PI tại tất cả các locus được phân tích:

7.2.4. Tính xác suất quan hệ huyết thống

Xác suất người được giám định có quan hệ trực hệ với người con được tính theo định luật Bayes, với giả định xác suất tiên nghiệm bằng 0,5:

Giá trị này được sử dụng làm căn cứ kết luận. Dưới đây là bảng quy chiếu chuẩn được sử dụng rộng rãi để diễn giải giá trị CPI trong các báo cáo giám định:

Giá trị CPI

Xác suất quan hệ (W)

Đánh giá mức độ tin cậy

<1

< 50%

Loại trừ quan hệ huyết thống.

1 - 10

50% - 90%

Quan hệ không xác định (Cần thêm locus).

10 -100

90% - 99%

Quan hệ có khả năng (Chưa đủ kết luận pháp lý)

100 - 1.000

99% - 99,9%

Rất có khả năng có quan hệ huyết thống.

1.000 - 10.000

99,9% - 99,99%

Cực kỳ có khả năng (Đủ tiêu chuẩn dân sự).

>10.000

> 99,99%

Thực tế đã chứng minh (Tiêu chuẩn pháp y quốc tế).’

 

7.3. Tính toán độ tin cậy và xác suất trong mối quan hệ anh/chị - em ruột

7.3.1. Giả thuyết thống kê

Việc đánh giá mối quan hệ anh/chị - em ruột được thực hiện thông qua so sánh hai giả thuyết:

- H1: Hai cá thể là anh/chị - em ruột (cùng bố, cùng mẹ).

- H2: Hai cá thể không có quan hệ anh/chị - em ruột, là hai cá thể ngẫu nhiên trong quần thể.

Việc tính toán phải xét đến các khả năng chia sẻ 0, 1 hoặc 2 alen giống nhau tại mỗi locus. Tần suất alen của quần thể tham chiếu.

7.3.2. Tính tỷ suất tương đồng tại từng locus

Tại mỗi locus STR, tỷ suất tương đồng cho quan hệ anh/chị - em ruột (Sibling Index - SI) được tính theo mô hình xác suất có điều kiện, dựa trên:

- Các tổ hợp kiểu gen có thể của bố và mẹ.

- Xác suất hai anh/chị - em ruột chia sẻ alen (số alen chia sẻ = 0,1 hoặc 2 alen).

- Tần suất alen trong quần thể tham chiếu.

7.3.3. Chỉ số quan hệ anh/chị - em ruột kết hợp

- Chỉ số quan hệ tổng hợp được tính bằng tích các chỉ số SI tại tất cả các locus.

- Chỉ số này còn được gọi là CSI (Combined Sibship Index) trong các hướng dẫn quốc tế khi áp dụng cho các mối quan hệ không trực hệ.

7.3.4. Xác suất quan hệ anh/chị - em ruột

Xác suất hai cá thể là anh/chị - em ruột được tính theo định luật Bayes, với giả định xác suất tiên nghiệm bằng nhau cho hai giả thuyết:

Khác với quan hệ Bố/mẹ - Con (thường có chỉ số CPI rất cao), quan hệ Anh chị em ruột có độ biến thiên lớn hơn do xác suất chia sẻ alen ngẫu nhiên.

Bảng quy chiếu thông dụng được các chuyên gia quốc tế đề xuất như sau:

Giá trị CSI

Xác suất quan hệ (W)

Kết luận hướng dẫn

< 0,1

< 9%

Loại trừ quan hệ anh em ruột.

0,1 - 10

9% - 90%

Không xác định: Kết quả chưa đủ độ đặc hiệu, cần thêm locus hoặc xét nghiệm người thân khác.

10 - 100

90% - 99%

Ủng hộ giả thuyết: Có khả năng là anh em ruột nhưng độ tin cậy chưa tối ưu.

100 - 1.000

99% - 99,9%

Tin cậy cao: Đủ tiêu chuẩn để kết luận có quan hệ huyết thống trong hầu hết các quy trình dân sự.

> 1.000

> 99,9%

Cực kỳ tin cậy: Thường đạt được khi sử dụng bộ kit mở rộng (24-33 locus) hoặc kết hợp NST Y/X.

 

Do mức độ phân biệt thông kê thâp hơn so với quan hệ trực hệ, các hướng dẫn quốc tế thường yêu cầu làm thêm các xét nghiệm bổ sung nhằm khẳng định mối quan hệ huyết thống anh/chị - em ruột bao gồm:

- Tăng số lượng locus STR phân tích.

- Hoặc kết hợp thêm các marker bổ sung (Y-STR, X-STR, mtDNA) để nâng cao độ tin cậy của kết luận.

8. Phương pháp mở rộng và bổ trợ:

Trong trường hợp mẫu phẩm sinh học bị lẫn của từ 2 người trở lên hoặc mẫu đã bị phân hủy nặng có thể sử dụng thêm phương pháp giải trình tự trên hệ thống máy giải trình tự gen thế hệ mới (NGS) để bổ sung kết quả và hỗ trợ cho kết luận giám định, việc sử dụng các kỹ thuật bổ trợ do GĐV quyết định.

9. Kết luận

Kết luận giám định căn cứ vào nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định của cơ quan trưng cầu, người yêu cầu giám định và dựa trên kết quả phân tích.

V. HOÀN THÀNH, TRẢ KẾT QUẢ, LƯU TRỮ HỒ SƠ GIÁM ĐỊNH

1. Hoàn thành và ký kết luận giám định

- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định (Mẫu số 17 Phần 3 Phụ lục này).

- Hoàn thiện kết luận giám định (Mẫu số 17a hoặc 17b Phần 4 Phụ lục này).

- GĐV ký kết luận giám định trước khi trình lãnh đạo đơn vị ký ban hành.

2. Bàn giao kết luận giám định

Bàn giao Kết luận giám định cho bộ phận được thủ trưởng đơn vị phân công.

3. Lưu mẫu tồn dư sau giám định

- Các mẫu tồn dư sau khi giám định (nếu có) được lưu giữ ở nhiệt độ 25 oC, độ ẩm dưới 50% (đối với mẫu khô), hoặc -20oC (đối với mẫu chưa khô) trong thời gian chờ bàn giao lại cho cơ quan trưng cầu giám định.

- Các trường hợp thời gian lưu giữ mẫu trên 6 tháng, cơ quan trưng cầu phải có công văn yêu cầu gửi tổ chức giám định.

4. Lưu giữ mẫu ADN sau giám định

- Lưu giữ mẫu ADN sau giám định ở nhiệt độ -20oC/-40oC/-80oC.

- Mẫu ADN được lưu giữ trong vòng 06 tháng sau khi ban hành kết luận giám định.

Đang theo dõi

36. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH ADN TI THỂ

 

I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Giám định ADN ti thể từ các mẫu sinh học: máu, lông, tóc, niêm mạc miệng, mô, móng, dịch sinh học, dấu vết...

Quy trình này áp dụng cho các loại hình giám định ADN bao gồm:

- Giám định ADN xác định mối quan hệ huyết thống theo dòng mẹ: anh-chị em cùng mẹ, dì/bác - cháu gái, bà ngoại - cháu.

II. ĐIỀU KIỆN VỀ CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ GIÁM ĐỊNH

1. Cơ sở vật chất

Phòng xét nghiệm: Phòng phát hiện dấu vết, phòng tách chiết, phòng PCR, phòng điện di, ... Các phòng xét nghiệm đảm bảo sạch sẽ, độc lập, tách biệt để kiểm soát nhiễm trong quá trình thao táo, thực hiện các khâu giám định ADN.

2. Trang thiết bị, hóa chất, vật tư

- Trang thiết bị: Hệ thống phát hiện dấu vết, máy PCR, máy RT-PCR, hệ thống điện di mao quản và các thiết bị phụ trợ khác.

- Trang thiết bị: Hệ thống phát hiện dấu vết, hệ thống điện di giải trình tự gen, máy giải trình tự gen thế hệ mới (NGS), máy luân nhiệt (PCR), máy Realtime PCR, các loại máy ly tâm, máy lắc ổn nhiệt, máy trộn vortex, máy điện di, tủ lạnh, tủ lạnh âm các mức nhiệt độ khác nhau, cân điện tử, máy khuất từ gia nhiệt, tủ tách chiết ADN, tủ PCR, các loại pipet và các thiết bị phụ trợ khác.

- Hóa chất: Các bộ kít dùng cho tách chiết ADN, PCR, điện di, giải trình tự, các loại hóa chất khác cần thiết cho từng công đoạn phân tích.

- Vật tư tiêu hao: Các loại ống ly tâm, đầu côn, găng tay, khẩu trang, quần áo bảo hộ, kính bảo hộ, cồn, vv...

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, PHÂN CÔNG GIÁM ĐỊNH

1. Tiếp nhận hồ sơ

- Bộ phận được phân công tiếp nhận và lập biên bản giao nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ giám định.

* Hồ sơ gửi giám định gồm:

- Quyết định trưng cầu, yêu cầu giám định.

- Các tài liệu khác có liên quan.

* Nếu đủ điều kiện giám định, thực hiện các bước tiếp theo của quy trình này.

* Từ chối thực hiện giám định, không được thực hiện giám định trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật Giám định tư pháp.

2. Phân công giám định

- Căn cứ loại mẫu, chỉ tiêu, lĩnh vực giám định, năng lực của giám định viên (GĐV), người phụ trách phân công mẫu cho nhóm giám định gồm các giám định viên và người giúp việc (NGV) để tiến hành giám định. Các GĐV và NGV làm việc theo hình thức làm việc nhóm.

- Mẫu giao cho các nhóm giám định phải ghi đầy đủ các thông tin của mẫu, ngày giao mẫu, tên của nhóm nhận mẫu vào sổ.

- Sau khi nhận mẫu, nhóm giám định có trách nhiệm tiến hành giám định và ghi lại quá trình giám định theo quy định.

2.1. Nhiệm vụ của GĐV

2.1.1. Nhiệm vụ chung:

- Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu trước khi giám định.

- Liên hệ và trao đổi với đại diện cơ quan trưng cầu và các cơ quan có liên quan.

- Chỉ đạo NGV chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị để giám định.

- Trực tiếp phân tích mẫu giám định.

- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định.

- Giải quyết những phát sinh trong quá trình giám định, báo cáo kết quả với lãnh đạo cơ quan.

- Phối hợp với nhau trong quá trình giám định, đối chiếu kết quả, cùng nhau thảo luận, thống nhất trước khi kết luận giám định.

2.1.2. Nhiệm vụ riêng:

- GĐV viên thứ nhất (GĐV 1):

+ Chủ trì, điều phối quá trình giám định.

+ Đầu mối chịu trách nhiệm phân công các thành viên trong kíp giám định thực hiện giám định từ khi tiếp nhận trưng cầu đến khi hoàn thành quá trình giám định.

+ Quyết định, định hướng giám định, nhận định các kết quả sơ bộ,....sau khi đã thống nhất với cả kíp giám định và giải quyết những vấn đề phát sinh trong giám định.

+ Chủ trì, thống nhất với các GĐV để đưa ra kết luận giám định.

- GĐVthứ hai(GĐV2):

+ Đầu mối liên hệ với cơ quan trưng cầu, các bác sĩ giám định pháp y khi cần thiết.

+ Phối hợp với GĐV 1 giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình giám định.

+ Dự thảo các văn bản ghi nhận và kết luận giám định.

- GĐV thứ ba (GĐV 3):

+ Phối hợp GĐV 2 kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 kiểm tra đôn đốc việc giao, nhận hồ sơ và các thủ tục khác trong quá trình giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Phối hợp với GĐV 2 dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc NGV trong trường hợp phát sinh các tình huống trong giám định.

2.2. Nhiệm vụ của NGV

- NGV thứ nhất (NGV 1):

+ Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiện phòng hộ,...

+ Chuẩn bị mẫu trước khi thực hiện giám định

+ Chụp ảnh tình trạng mẫu.

+ Ghi biên bản giao nhận mẫu.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.

- NGV thứ hai (NGV 2):

+ Phụ giúp GĐV dự thảo văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định, kiểm tra lại bản ảnh, in tài liệu liên quan việc giám định trình GĐV duyệt.

+ Hoàn thiện, bàn giao hồ sơ lưu trữ sau giám định.

+ Hoàn trả mẫu vật sau giám định (nếu có).

+ Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, phương tiện.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.

- NGV thứ ba (NGV 3):

+ Phối hợp với NGV 1, NGV 2 và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của GĐV.

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu

GĐV nghiên cứu hồ sơ, tài liệu trước khi tiến hành giám định.

IV. THU, NHẬN MẪU GIÁM ĐỊNH

Tùy từng loại mẫu áp dụng các phương pháp thu mẫu theo mục IV “Quy trình giám định ADN nhân” (Quy trình số 35)

V. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Chuẩn bị mẫu

Tùy từng loại mẫu áp dụng các phương pháp chuẩn bị mẫu theo mục V.1 “Quy trình giám định ADN nhân”

2. Tách chiết ADN

Tùy từng loại mẫu áp dụng các phương pháp tách chiết ADN theo mục V.2 “Quy trình giám định ADN nhân”

3. Định lượng ADN

Áp dụng phương pháp định lượng ADN theo mục V.3 “Quy trình giám định ADN nhân”

4. Phản ứng khuếch đại ADN (phản ứng PCR)

Trình tự mồi tham khảo sử dụng trong phân tích ADN ti thể

Tên mồi

Trình tự mồi

Vùng khuếch đại

F15971

5' -TTA ACT CCA CCA TTA GCA CC-3'

HV1

R16391

5'- GAG GAT GGT GGT CAAGGG AC-3'

F15

5'- CAC CCT ATT AAC CAC TCA CG-3'

HV2

R408

5'- ATT ATT TAT CGC ACC TAC GT-3'

F403

5'-TCT TTT GGC GGT ATG CAC TTT-3'

HV3

R635

5' -GAT GTG AGC CCG TCT AAA CA-3'

 

 

Thành phần phản ứng PCR:

Thành phần

Thể tích

2x PCR Master mix

12,5 μl

Mồi 10 pmol/μl

1,0 μl

ADN (5 ng/μl)

1,0 μl

H2O

10,5 μl

 

Chu trình nhiệt PCR:

- Vùng HV1 và HV2

Nhiệt độ

Thời gian

Số chu kỳ

950C

5 phút

 

940C

20 giây

35 chu kỳ

610C

30 giây

720C

30 giây

720C

10 phút

 

40C

Giữ nhiệt

 

- Vùng HV3

Nhiệt độ

Thời gian

Số chu kỳ

950C

11 phút

 

940C

30 giây

35 chu kỳ

560C

30 giây

720C

60 giây

720C

7 phút

 

40C

Giữ nhiệt

 

Ghi chú: Có thể sử dụng các cặp mồi khác với chu trình PCR khác để phân tích ADN ti thể tùy theo từng phòng thí nghiệm.

5. Điện di kiểm tra sản phẩm PCR

Điện di kiểm tra theo phương pháp điện di trên gel agarose 1 - 2%.

Ghi chú: Có thể kiểm tra sản phẩm PCR bằng các phương pháp khác tuỳ theo điều kiện phòng thí nghiệm.

6. Giải trình tự

6.1. Tinh sạch sảnphẩm PCR

- Tinh sạch sản phẩm PCR bằng Wizard SV Gel and PCR Clean - Up System Kít (Promega - Mỹ) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

- Đo nồng độ sản phẩm PCR đã tinh sạch bằng máy Quantus™ Fluorometer (Promega - Mỹ).

Ghi chú: Có thể sử dụng bộ hóa chất của hãng sản xuất khác, cần tham khảo thêm hướng dẫn của hãng sản xuất.

6.2. Thực hiện PCR với BigDye Sequencing

- Sử dụng bộ hóa chất BigDye Terminator v3.1 Cycle Sequencing Kít (Applied Biosystems - Mỹ)

- Thành phần phản ứng và chu trình PCR: theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Ghi chú: Nếu sử dụng các kít hóa chất khác cần tham khảo thêm hướng

dẫn của nhà sản xuất.

6.3. Tinh sạch sảnphẩm PCR sau chạy PCR bigdye và giải trình tự

Sử dụng BigDye® X-TerminatorTM Purification Kít (Applied Biosystems - Mỹ) theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

Ghi chú: Có thể sử dụng các bộ hóa chất khác, máy giải trình tự khác cần tham khảo theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

7. Phân tích kết quả

Sau khi giải trình tự, sử dụng các phần mềm chuyên dụng như SequencherTM Version 5.0, Gene Codes Corporation Software, Sequecing Analysis 6... để phân tích trình tự ADN ti thể, đối chiếu với trình tự ADN tham khảo rCRS (Revised Cambridge Reference Sequence), so sánh các trình tự cần phân tích nhằm xác định mối quan hệ di truyền giữa những người có mẫu được phân tích.

Dữ liệu giải trình tự không nên sử dụng cho việc kết luận trong các trường hợp sau đây:

- Không đủ dữ liệu hoặc không thu thập được dữ liệu.

- Dữ liệu sau khi giải trình tự có các đỉnh quá thấp hoặc đường nền quá cao (dữ liệu không đáng tin cậy).

- Trình tự thu được không tương đồng với trình tự tham chiếu (Revised Cambridge Reference Sequence).

8. Phương pháp mở rộng và bổ trợ:

Trong trường hợp mẫu phẩm sinh học bị lẫn của từ 2 người trở lên hoặc mẫu đã bị phân hủy nặng có thể sử dụng thêm phương pháp giải trình tự trên hệ thống máy giải trình tự gen thế hệ mới để bổ sung kết quả và hỗ trợ cho kết luận giám định.

Có thể mở rộng các xét nghiệm SNP trên ADN ti thể để tăng độ phân biệt và độ chính xác của xét nghiệm, tuy nhiên cần ưu tiên lựa chọn các SNP có độ đa hình cao.

9. Kết luận

Kết luận giám định căn cứ vào nội dung câu hỏi theo quyết định trưng cầu, yêu cầu giám định của cơ quan trưng cầu, người yêu cầu giám định và dựa trên kết quả phân tích.

- Phân tích và so sánh trình tự ADN ti thể của các mẫu.

V. HOÀN THÀNH, TRẢ KẾT QUẢ, LƯU TRỮ HỒ SƠ GIÁM ĐỊNH

1. Hoàn thành và ký kết luận giám định

- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định (Mẫu số 17 Phần 3 Phụ lục này).

- Hoàn thiện kết luận giám định (Mẫu số 17a hoặc 17b Phần 4 Phụ lục này).

- GĐV ký kết luận giám định trước khi trình lãnh đạo đơn vị ký ban hành.

2. Bàn giao kết luận giám định

Bàn giao Kết luận giám định cho bộ phận được thủ trưởng đơn vị phân công.

3. Lưu mẫu tồn dư sau giám định

- Các mẫu tồn dư sau khi giám định (nếu có) được lưu giữ ở nhiệt độ 25oC, độ ẩm dưới 50% (đối với mẫu khô) hoặc -20oC (đối với mẫu chưa khô) trong thời gian chờ bàn giao lại cho cơ quan trưng cầu giám định.

- Các trường hợp thời gian lưu giữ mẫu trên 6 tháng, cơ quan trưng cầu phải có công văn yêu cầu gửi tổ chức giám định.

4. Lưu giữ mẫu ADN sau giám định

- Lưu giữ mẫu ADN sau giám định ở nhiệt độ -20oC/-40oC/-80oC.

- Mẫu ADN được lưu giữ trong vòng 06 tháng sau khi ban hành kết luận giám định.

Đang theo dõi

37. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH ADN BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
ĐA HÌNH ĐƠN NUCLEOTIDE (SINGLE NUCLEOTIDE
POLYMORPHISM - SNP)

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Đối tượng giám định là các mẫu: Máu, lông, tóc, niêm mạc miệng, mô, móng, dịch sinh học, xương, dấu vết sinh học,...

Quy trình này có thể áp dụng cho các loại hình giám định ADN bao gồm:

- Xác định mối quan hệ huyết thống trực hệ: cha - con, mẹ - con.

- Xác định mối quan hệ huyết thống theo dòng cha: anh - em trai, ông nội/chú/bác - cháu trai.

- Xác định huyết thống theo dòng mẹ.

- Xác định mối quan hệ huyết thống anh/chị - em ruột cùng cha/cùng mẹ hoặc cùng cha và cùng mẹ.

- Xác định mối quan hệ họ hàng bậc hai, bậc ba, v.v.

- Truy nguyên cá thể trong điều tra hình sự, thảm họa, thiên tai.

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ GIÁM ĐỊNH

1. Cơ sở vật chất

Phòng xét nghiệm: Phòng nhận mẫu, phòng tách chiết, phòng PCR, phòng chuẩn bị thư viện, phòng giải trình tự... Các phòng xét nghiệm đảm bảo sạch sẽ, độc lập, tách biệt để kiểm soát nhiễm trong quá trình thao tác, thực hiện các khâu giám định ADN.

2. Trang thiết bị, hóa chất, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị

Máy ly tâm, dụng cụ thí nghiệm tách chiết ADN, máy PCR, hệ thống máy giải trình tự thế hệ mới (Next-Generation Sequencing - NGS) và các thiết bị phụ trợ khác.

2.2. Hóa chất

Các bộ kít tách chiết ADN, định lượng ADN, tạo thư viện, bộ hóa chất giải trình tự, các loại hóa chất khác cần thiết cho từng công đoạn phân tích, v.v...

2.3. Vật tư tiêu hao

Các loại ống ly tâm, đầu côn, găng tay, khẩu trang, quần áo bảo hộ, kính bảo hộ, cồn, v.v...

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, PHÂN CÔNG GIÁM ĐỊNH

1. Tiếp nhận hồ sơ

- Bộ phận được phân công tiếp nhận và lập biên bản giao nhận quyết định trưng cầu/ yêu cầu, hồ sơ giám định.

* Hồ sơ gửi giám định gồm:

- Quyết định trưng cầu, yêu cầu giám định.

- Các tài liệu khác có liên quan.

* Nếu đủ điều kiện giám định, thực hiện các bước tiếp theo của quy trình này.

* Từ chối thực hiện giám định, không được thực hiện giám định trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật Giám định tư pháp.

2. Phân công giám định

- Căn cứ loại mẫu, chỉ tiêu, lĩnh vực giám định, năng lực của giám định viên, người phụ trách phân công mẫu cho nhóm giám định gồm các giám định viên và người giúp việc để tiến hành giám định. Các GĐV và NGV làm việc theo hình thức làm việc nhóm.

- Mẫu giao cho các nhóm giám định phải ghi đầy đủ các thông tin của mẫu, ngày giao mẫu, tên của nhóm nhận mẫu vào sổ.

- Sau khi nhận mẫu, nhóm giám định có trách nhiệm tiến hành giám định và ghi lại quá trình giám định theo quy định.

2.1. Nhiệm vụ của GĐV

2.1.1. Nhiệm vụ chung:

- Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu trước khi giám định.

- Liên hệ và trao đổi với đại diện cơ quan trưng cầu và các cơ quan có liên quan.

- Chỉ đạo NGV chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị để giám định.

- Trực tiếp phân tích mẫu giám định.

- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định.

- Giải quyết những phát sinh trong quá trình giám định, báo cáo kết quả với lãnh đạo cơ quan.

- Phối hợp với nhau trong quá trình giám định, đối chiếu kết quả, cùng nhau thảo luận, thống nhất trước khi kết luận giám định.

2.1.2. Nhiệm vụ riêng:

- GĐV viên thứ nhất (GĐV 1):

+ Chủ trì, điều phối quá trình giám định.

+ Đầu mối chịu trách nhiệm phân công các thành viên trong kíp giám định thực hiện giám định từ khi tiếp nhận trưng cầu đến khi hoàn thành quá trình giám định.

+ Quyết định, định hướng giám định, nhận định các kết quả sơ bộ,....sau khi đã thống nhất với cả kíp giám định và giải quyết những vấn đề phát sinh trong giám định.

+ Chủ trì, thống nhất với các GĐV để đưa ra kết luận giám định.

- GĐVthứ hai(GĐV2):

+ Đầu mối liên hệ với cơ quan trưng cầu, các bác sĩ giám định pháp y khi cần thiết.

+ Phối hợp với GĐV 1 giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình giám định.

+ Dự thảo các văn bản ghi nhận và kết luận giám định.

- GĐV thứ ba (GĐV 3):

+ Phối hợp GĐV 2 kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 kiểm tra đôn đốc việc giao, nhận hồ sơ và các thủ tục khác trong quá trình giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Phối hợp với GĐV 2 dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc NGV trong trường hợp phát sinh các tình huống trong giám định.

2.2. Nhiệm vụ của NGV

- NGV thứ nhất (NGV 1):

+ Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiện phòng hộ,...

+ Chuẩn bị mẫu trước khi thực hiện giám định

+ Chụp ảnh tình trạng mẫu.

+ Ghi biên bản giao nhận mẫu.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.

- NGV thứ hai (NGV 2):

+ Phụ giúp GĐV dự thảo văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định, kiểm tra lại bản ảnh, in tài liệu liên quan việc giám định trình GĐV duyệt.

+ Hoàn thiện, bàn giao hồ sơ lưu trữ sau giám định.

+ Hoàn trả mẫu vật sau giám định (nếu có).

+ Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, phương tiện.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.

- NGV thứ ba (NGV 3):

+ Phối hợp với NGV 1, NGV 2 và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của GĐV.

IV. THU, NHẬN MẪU GIÁM ĐỊNH

Tùy từng loại mẫu thu trực tiếp hoặc nhận từ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định sẽ áp dụng các phương pháp thu mẫu theo các mục sau:

(Đối với việc thu mẫu thân nhân, mẫu so sánh cho mục đích phân tích SNP thì ưu tiên thu mẫu máu, hạn chế thu mẫu khác như: chân tóc, niêm mạc miệng, móng tay..)

1. Thu mẫu trực tiếp

Thực hiện các bước chuẩn bị trước khi thu mẫu:

Bước 1: Xác nhận nhân thân người được lấy mẫu qua giấy tờ tùy thân (căn cước công dân, hộ chiếu...), ghi đầy đủ thông tin lên phong bì đựng mẫu.

Bước 2. Chụp ảnh người được lấy mẫu.

Bước 3. Đeo găng tay, khẩu trang, chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu.

Bước 4: Lập biên bản thu mẫu.

Bước 5: Bảo quản mẫu tại nhiệt độ phòng (với mẫu máu khô, tóc, niêm mạc miệng, móng tay/chân) hoặc trong điều kiện nhiệt độ -20oC (với mẫu mô, xương, răng). Trường hợp thời gian chờ giám định: trên 1 tháng cần bảo quản lạnh ở 2-8oC; trên 1 năm cần bảo quản ở nhiệt độ -20oC).

1.1. Thu mẫu máu

Bước 1. Dùng bông y tế đã tẩm cồn lau sạch vị trí lấy mẫu.

Bước 2. Lấy máu bằng dụng cụ lấy mẫu chuyên dụng (kim tiêm, kim chích máu,...).

Bước 3. Thấm lấy tối thiểu 2 - 3 giọt máu lên thẻ lấy mẫu/gạc y tế/tăm bông vô trùng hoặc chứa trực tiếp 1 - 2 ml máu trong ống bảo quản vô trùng có chất đông máu (ví dụ: ống EDTA).

Bước 4. Sát trùng lại bằng bông cồn tại vị trí lấy mẫu.

Bước 5. Đối với mẫu máu trên thẻ lấy mẫu/gạc y tế/tăm bông vô trùng, để khô tự nhiên ở nhiệt độ phòng 10 - 15 phút, sau đó cho vào phong bì đựng mẫu.

* Chú ý: Không để mẫu máu chạm vào găng tay hay bất cứ bề mặt nào khác. Không đựng mẫu máu khô trong túi nilon hoặc hộp kín tránh ẩm, mốc. Đối với mẫu máu đựng trong ống EDTA, cần bảo quản tại nhiệt độ 2 8'C và gửi tới cơ quan trưng cầu giám định trong vòng 72h hoặc bảo quản ở -20OC/- 80oC trước khi chuyển đến tổ chức giám định.

1.2. Thu mẫu lông/tóc

Bước 1. Dùng tay hoặc kẹp nhổ tối thiểu 10 sợi tóc/lông có chân của người được lấy mẫu.

Bước 2. Gói mẫu trong giấy sạch, để vào phong bì đựng mẫu.

* Chú ý: Không để phần chân tóc chạm vào găng tay hay bất cứ bề mặt nào khác.

1.3. Thu mẫu tế bào niêm mạc miệng

Bước 1. Người được lấy mẫu súc miệng bằng nước sạch.

Bước 2. Dùng đầu tăm bông vô trùng vừa chà vừa xoay tròn phía trong má (trong miệng) lên và xuống khoảng 1 phút. Dùng tối thiểu 04 tăm bông cho má bên trái và 04 tăm bông cho má bên phải.

Bước 3. Để mẫu khô tự nhiên ở nhiệt độ phòng khoảng 10-15 phút, sau đó gói mẫu trong giấy sạch, để vào phong bì đựng mẫu.

* Chú ý: Không chạm đầu tăm bông dùng để thu mẫu vào găng tay hay bất cứ một bề mặt nào khác (cả trước và sau khi thu mẫu). Không đựng mẫu trong túi nilon hoặc hộp kín tránh ẩm, mốc.

1.4. Thu mẫu móng tay/chân

Bước 1. Vệ sinh móng tay/chân thật kỹ bằng nước sạch hoặc cồn sát khuẩn.

Bước 2. Dùng dụng cụ cắt móng cắt tối thiểu 05 móng tay (chân) của người được lấy mẫu.

Bước 3. Để mẫu móng tay, móng chân vào giấy sạch, cho vào phong bì đựng mẫu.

* Chú ý: Chỉ thu mẫu móng tay/móng chân để giám định ADN khi không thể thu được các loại mẫu máu/tóc/tế bào niêm mạc miệng.

1.5. Thu mẫu mô

Bước 1. Dùng kéo hoặc dao mổ thu mẫu mô (khoảng 0,5cm2).

Bước 2. Để mẫu khô tự nhiên ở nhiệt độ phòng (hoặc sấy ở nhiệt độ 30 - 35oC), gói mẫu trong giấy sạch, cho vào phong bì đựng mẫu.

* Chú ý: Mẫu mô sử dụng xét nghiệm ADNphải chưa bị phân hủy. Không bảo quản mẫu mô trong dung dịch formol, đối với mô đúc nến FFPE thì không nên ngâm trong formol quá 4h. Trong trường hợp mẫu mô tươi cần chuyển đến nơi trưng cầu giám định trước 24 giờ hoặc bảo quản ở -20oC/-80oC trước khi chuyển đến tổ chức giám định.

1.6. Thu mẫu xương/răng

- Đối với tử thi: Tùy trường hợp thu một trong các mẫu sau

+ Thu mẫu xương, sụn (1 - 2cm), làm sạch, khô mẫu, cho vào phong bì đựng mẫu (hoặc ống falcon/lọ nhựa sạch). Ghi đầy đủ thông tin bên ngoài vật đựng mẫu: Tên mẫu, vị trí thu mẫu, ngày thu mẫu, tên vụ việc liên quan đến tử thi được thu mẫu.

+ Thu mẫu răng (02 chiếc răng). Làm sạch, khô mẫu, cho vào phong bì đựng mẫu (hoặc ống falcon/lọ nhựa sạch). Ghi đầy đủ thông tin bên ngoài vật đựng mẫu: Tên mẫu, vị trí thu mẫu, ngày thu mẫu, tên vụ việc liên quan đến tử thi được thu mẫu.

- Đối với hài cốt:

+ Mẫu răng: Lấy từ 03 chiếc răng trở lên (yêu cầu: Răng chắc, còn chân răng), cho vào phong bì đựng mẫu (hoặc ống falcon/lọ nhựa sạch). Ghi đầy đủ thông tin bên ngoài vật đựng mẫu: Tên mẫu, vị trí thu mẫu, ngày thu mẫu, ghi tên vụ việc liên quan đến hài cốt được thu mẫu.

+ Mẫu xương: Lấy đoạn ở giữa xương ống chân (tay) dài khoảng 5cm, (yêu cầu: Xương chắc), cho vào phong bì đựng mẫu (hoặc ống falcon/lọ nhựa sạch). Ghi đầy đủ thông tin bên ngoài vật đựng mẫu: Tên mẫu, vị trí thu mẫu, ngày thu mẫu, ghi tên vụ việc liên quan mẫu được thu.

2. Nhận, bảo quản mẫu giám định

Theo mục nhận, bảo quản mẫu giám định của Quy trình giám định ADN nhân.

V. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Chuẩn bị mẫu

Tùy theo từng loại mẫu sử dụng các bước như sau:

1.1. Mẫu máu

Cắt khoảng 0,2 - 0,5 cm2 vết máu khô thành từng mảnh nhỏ cho vào ống ly tâm 1,5ml. Đối với máu đựng trong ống bảo quản, hút 200 Lil cho vào ống ly tâm 1,5 ml mới (lưu ý: diện tích vết máu khô hoặc thể tích máu hút dao động tùy thuộc kít và hóa chất tách chiết ADN).

1.2. Mẫu chân lông/tóc

Cắt 5-10 chân lông/tóc cho vào ống ly tâm 1,5ml.

1.3. Mẫu tế bào niêm mạc miệng

Tách phần ngoài 02 đầu tăm bông cho vào ống ly tâm 1,5ml.

1.4. Mẫu móng tay/móng chân

Theo mục chuẩn bị mẫu dành cho mẫu móng tay/móng chân của Quy trình giám định ADN nhân.

1.5. Mẫu mô

Theo mục chuẩn bị mẫu dành cho mẫu mô của Quy trình giám định ADN nhân.

1.6. Mẫu xương/răng

Theo mục chuẩn bị mẫu dành cho mẫu xương/răng của Quy trình giám định ADN nhân.

1.7. Các mẫu vết sinh học khác

Theo mục chuẩn bị mẫu dành cho các mẫu vết sinh học khác của Quy trình giám định ADN nhân.

2. Tách chiết ADN

- Đối với các mẫu khác nhau có thể sử dụng phương pháp tách chiết bằng cách sử dụng cột silica hoặc hạt từ (bead). Tùy theo từng phòng xét nghiệm có thể sử dụng các phương pháp tách chiết khác nhau.

2.1. Với mẫu máu của thân nhân, sử dụng phương pháp tách chiết ADN bằng cột silica sử dụng kít QIAamp® Blood Mini Kit hoặc các phương pháp tách chiết khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

2.2. Với mẫu tế bào niêm mạc miệng, sử dụng phương pháp tách chiết ADN bằng hạt từ sử dụng kít DNA IQTM System hoặc các phương pháp tách chiết khác theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

2.3. Đối với mẫu xương/răng, đặc biệt là mẫu xương/răng từ hài cốt lâu năm, áp dụng quy trình tách chiết ADN tương ứng trong phần Quy trình giám định ADN nhân hoặc các phương pháp tách chiết khác.

- Lưu ý: Đối với mẫu xương lâu năm, có chất lượng ADN kém, dễ bị đứt gãy nhiều cần chia mẫu (nếu đủ mẫu) cho 2 giám định viên làm song song và kiểm tra chéo kết quả để tránh dữ liệu ảo, nhiễu và tránh nhiễm gây ảnh hưởng kết quả xét nghiệm.

3. Định lượng ADN

Dựa vào kết quả định lượng để xác định nồng độ mẫu đầu vào phù hợp với yêu cầu của từng bộ kít ở mục V.4.

Tùy thuộc vào điều kiện phòng xét nghiệm có thể sử dụng các phương pháp định lượng ADN tổng số bằng máy đo huỳnh quang ADN hoặc sử dụng kít định lượng trên máy real time PCR.

4. Chuẩn bị thư viện

- Chuẩn bị thư viện để phân tích SNP bằng NGS có thể thực hiện theo hai phương pháp: nhân đoạn ADN đích (target amplification) hoặc lai bắt giữ (hybrid capture) để thu các đoạn ADN quan tâm, sau đó giải trình tự trên hệ thống NGS.

- Tùy theo từng phòng xét nghiệm và mục đích giám định, có thể sử dụng các bộ hóa chất chuẩn bị thư viện khác nhau, khi sử dụng bộ tạo thư viện thương mại của hãng thì cần tham khảo chi tiết hướng dẫn của nhà sản xuất.

- Quy trình chung áp dụng đối với các nền tảng NGS:

4.1. Nhân đoạn ADN đích (target amplification)

4.2. Lai bắt giữ (Hybrid Capture)

* Ghi chú: Các mục 4.1 và 4.2 thực hiện dựa trên các hệ thống khác nhau theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

5. Chạy máy giải trình tự NGS

- Tùy theo phòng thí nghiệm, thực hiện giải trình tự trên hệ thống NGS tương thích với bộ kit chuẩn bị thư viện đã sử dụng, công nghệ tạo cụm (như DNB đối với MGI), số lượng mẫu cần giải trình tự và lượng dữ liệu yêu cầu.

- Trên cơ sở đó, lựa chọn bộ Cartridge hóa chất giải trình tự và Flowcell phù hợp.

6. Đánh giá chất lượng lần chạy và phân tích tin sinh học

6.1. Đánh giá chất lượng lần chạy

- Sau khi hoàn tất giải trình tự, thực hiện đánh giá các chỉ số chất lượng tổng thể của lần chạy (như tổng số đoạn đọc - Total Reads, Q30%, v.v... )

+ Dữ liệu giải trình tự thô: file fastq.

+ Dữ liệu sau phân tích tin sinh: file excel chứa danh sách biến thể của mẫu.

- Tiêu chuẩn cho các file dữ liệu phân tích:

+ Q30 ≥ 80%.

+ Độ sâu của SNP đạt tiêu chuẩn ≥ 200X.

+ Tỉ lệ alen (Allele Frequency) của SNP đạt tiêu chuẩn ≥ 0.35 đối với SNP trên NST thường.

+ Tỉ lệ alen (Allele Frequency) của SNP đạt tiêu chuẩn ≥ 0.95 đối với SNP trên ti thể và NST Y.

- Lần chạy được chấp nhận khi các thông số nằm trong khoảng khuyến nghị của nhà sản xuất và đáp ứng yêu cầu dữ liệu tối thiểu của xét nghiệm.

- Đối với lần chạy không được chấp nhận, thực hiện đánh giá nguyên nhân trước khi quyết định chạy lại.

6.2. Phân tích tin sinh học

- Thực hiện phân tách dữ liệu (Demultiplex) theo barcode đã khai báo.

- Tiếp đó, thực hiện quy trình phân tích tin sinh học đã được thẩm định và phê duyệt tại phòng xét nghiệm (bao gồm quy trình do nhà sản xuất/các hãng thương mại cung cấp hoặc quy trình nội bộ).

6.3. Đánh giá chất lượng từng mẫu

- Sau khi hoàn tất phân tích, thực hiện đánh giá các chỉ số chất lượng của từng mẫu (số đoạn đọc/mẫu; tỷ lệ đoạn đọc được căn chỉnh thành công lên hệ gen tham chiếu; độ phủ trung bình tại các SNP mục tiêu;.).

- Mẫu được chấp nhận khi các thông số chất lượng và số lượng SNP phân tích thành công đạt ngưỡng yêu cầu tối thiểu của xét nghiệm, đảm bảo đủ độ tin cậy để phục vụ mục tiêu giám định.

- Mẫu không đạt tiêu chí phải được xem xét chạy lại.

Ghi chú: có thể sử dụng phương pháp tương đương như micro-array cho các mẫu có chất lượng ADN tốt (tách chiết từ mẫu thân nhân như: máu, niêm mạc miệng..) nếu các SNP thu được cùng vị trí trên NST có kết quả đảm bảo độ chính xác, độ lặp lại.

6.4. Danh sách SNP tham chiếu

a. Vị trí SNP trên ADN ti thể: toàn bộ vùng HV1, HV2 và ≥ 65 SNP nằm ngoài vùng HV1, HV2.

Dữ liệu được căn chỉnh với hệ gen tham chiếu người hg19 (GRCh37); trình tự ti thể tham chiếu tương ứng với Revised Cambridge Reference Sequence (rCRS; accession NC 012920.1):

STT

Vị trí

SNP

STT

Vị trí

SNP

STT

Vị trí

SNP

STT

Vị trí

SNP

STT

Vị trí

SNP

1

491

14

4884

27

9541

40

12406

53

13967

2

501

15

5443

28

9546

41

12407

54

14319

3

547

16

5461

29

9549

42

12772

55

14784

4

595

17

5466

30

9825

43

12812

56

15044

5

1738

18

6393

31

10239

44

12826

57

15236

6

2324

19

6516

32

10305

45

12883

58

15237

7

3317

20

6961

33

10311

46

13146

59

15302

8

3395

21

6963

34

10610

47

13264

60

15347

9

3538

22

7685

35

10874

48

13270

61

15488

10

3553

23

7854

36

11216

49

13396

62

15498

11

3607

24

8150

37

11381

50

13709

63

15785

12

4072

25

8702

38

12359

51

13760

64

15931

13

4087

26

9054

39

12373

52

13929

65

16521

 

b. Vị trí SNP trên nhiễm sắc thể Y: ≥ 500 SNP.

Dữ liệu được căn chỉnh với hệ gen tham chiếu người hg19 (GRCh37):

STT

Vị trí

SNP

STT

Vị trí

SNP

STT

Vị trí

SNP

STT

Vị trí

SNP

STT

Vị trí

SNP

1

2698086

101

8614132

201

15956956

301

21481413

401

6766411

2

2734904

102

8618194

202

16035524

302

21523102

402

6766724

3

2739207

103

8638191

203

16233385

303

21557910

403

6768265

4

2819877

104

8640245

204

16358451

304

21568836

404

6788191

5

2878172

105

8652308

205

16385966

305

21615494

405

6790169

6

2887190

106

8713034

206

16447992

306

21636597

406

6818291

7

2888406

107

8735877

207

16477480

307

21676518

407

6842263

8

2902839

108

8799053

208

16488937

308

21692651

408

6845936

9

3719413

109

8805178

209

16521848

309

21720225

409

6846280

10

3719824

110

8828755

210

16543866

310

21777419

410

6851471

11

5747660

111

8861690

211

16556390

311

21782660

411

6859558

12

5906428

112

8862717

212

16570159

312

21821792

412

6859957

13

6634637

113

9099060

213

16600542

313

21856696

413

6870773

14

6720330

114

9109946

214

16619032

314

21865493

414

6874115

15

6752581

115

9111710

215

16649146

315

21951179

415

6890722

16

6754545

116

9125022

216

16676564

316

22007362

416

6893070

17

6787605

117

9441854

217

16699036

317

22109544

417

6894187

18

6844897

118

9459414

218

16724632

318

22119102

418

6932630

19

6849943

119

9465977

219

16807559

319

22125183

419

6997451

20

6853215

120

9875960

220

16823026

320

22178184

420

7014317

21

6855147

121

9913281

221

17065319

321

22629417

421

7173143

22

6865463

122

9930307

222

17201600

322

22631207

422

7185027

23

6894131

123

9978793

223

17246175

323

22680310

423

7186135

24

6912034

124

9982887

224

17293696

324

22687547

424

7202703

25

6924694

125

10006519

225

17347887

325

22732267

425

7243082

26

6964531

126

10008983

226

17351743

326

22740016

426

7246726

27

7043039

127

10010171

227

17371755

327

22794774

427

7271722

28

7067217

128

10016584

228

17398784

328

22819948

428

7291534

29

7110742

129

10022705

229

17446332

329

22846669

429

7372476

30

7159306

130

10035793

230

17456124

330

22858784

430

7410009

31

7208265

131

10070342

231

17465813

331

22876799

431

7421428

32

7214867

132

13137544

232

17479585

332

22910012

432

7530813

33

7220674

133

13196678

233

17504766

333

22914095

433

7536663

34

7257494

134

13197692

234

17518220

334

22930737

434

7546726

35

7289980

135

13263439

235

17551996

335

22931057

435

7570816

36

7316956

136

13269990

236

17555272

336

22937380

436

7583448

37

7333053

137

13296122

237

17560177

337

22944490

437

7589247

38

7354683

138

13313311

238

17569677

338

22958105

438

7599027

39

7397588

139

13343969

239

17583096

339

23046443

439

7606120

40

7405700

140

13385325

240

17586875

340

23046920

440

7629205

41

7422353

141

13417259

241

17606543

341

23112251

441

7659777

42

7533491

142

13603977

242

17749648

342

23156681

442

7683058

43

7549792

143

13658688

243

17772793

343

23166617

443

7691561

44

7558969

144

13687286

244

17848531

344

23186892

444

7729622

45

7582263

145

13851509

245

17862026

345

23248089

445

7743604

46

7596139

146

14028907

246

17895431

346

23342561

446

7769194

47

7607771

147

14082422

247

17922459

347

23421981

447

7771358

48

7618803

148

14117591

248

17948021

348

23461361

448

7801788

49

7660816

149

14149120

249

17975996

349

23462149

449

7842079

50

7684795

150

14189103

250

18025031

350

23467082

450

7855252

51

7745934

151

14200063

251

18036388

351

23472529

451

7877119

52

7749401

152

14236546

252

18038841

352

23555868

452

7877472

53

7795032

153

14264903

253

18118885

353

23596138

453

7879415

54

7842671

154

14318580

254

18182528

354

23630877

454

8073670

55

7880523

155

14320135

255

18216291

355

23632140

455

8148869

56

7881985

156

14349610

256

18224166

356

23737533

456

8156900

57

7892343

157

14367412

257

18234292

357

23747545

457

8210480

58

7899771

158

14433641

258

18248864

358

23765556

458

8245045

59

7912315

159

14447433

259

18575249

359

23799841

459

8265737

60

7912933

160

14459942

260

18589431

360

23849658

460

8307134

61

7920220

161

14515584

261

18612069

361

23897770

461

8418927

62

7930488

162

14545200

262

18629558

362

23952924

462

8432091

63

7932410

163

14601796

263

18639106

363

23959238

463

8440399

64

8069590

164

14634146

264

18755100

364

24005763

464

8454145

65

8114055

165

14659099

265

18755671

365

24474987

465

8467053

66

8185696

166

14664255

266

18785515

366

28715411

466

8491335

67

8203484

167

14666016

267

18930308

367

28758820

467

8502236

68

8204546

168

14668413

268

18984280

368

58973308

468

8510540

69

8210272

169

14721011

269

19108898

369

58982998

469

8529549

70

8267845

170

14722862

270

19122006

370

58985338

470

8533735

71

8299462

171

14735392

271

19138872

371

58990264

471

8557714

72

8300014

172

14781590

272

19159619

372

58991934

472

8576009

73

8305160

173

14821732

273

19193107

373

59001808

473

8589031

74

8312448

174

14839015

274

19205663

374

59028684

474

8614194

75

8315586

175

14970225

275

19207994

375

2657176

475

8619592

76

8362728

176

15063576

276

19265653

376

2663943

476

8685231

77

8385091

177

15068224

277

19323089

377

2696497

477

8736303

78

8385497

178

15069762

278

19365412

378

2697625

478

8796078

79

8395810

179

15080216

279

19371568

379

2710154

479

8852858

80

8401628

180

15096981

280

19379061

380

2711408

480

9004921

81

8407915

181

15112704

281

19404691

381

2734854

481

9089648

82

8429804

182

15209333

282

19515769

382

2736732

482

9170545

83

8437135

183

15229136

283

20822366

383

2821786

483

9400913

84

8453569

184

15239971

284

21035508

384

2828196

484

9810794

85

8458274

185

15282156

285

21037321

385

2852640

485

9847423

86

8465191

186

15301075

286

21085631

386

2877479

486

9878915

87

8478101

187

15310707

287

21118728

387

2883986

487

14028148

88

8478706

188

15451541

288

21135995

388

2887156

488

14031334

89

8522029

189

15532269

289

21154737

389

2887377

489

14072309

90

8523178

190

15541337

290

21209088

390

2887804

490

14116041

91

8529212

191

15556467

291

21215045

391

3626279

491

14125631

92

8530116

192

15575555

292

21226313

392

4065584

492

14126006

93

8533924

193

15648415

293

21244333

393

4961118

493

14144911

94

8536086

194

15740270

294

21269324

394

5359116

494

14197621

95

8537793

195

15745901

295

21282335

395

5675090

495

14197867

96

8538679

196

15750851

296

21306997

396

5755550

496

14231273

97

8557993

197

15754831

297

21312816

397

6631743

497

14281832

98

8558325

198

15783013

298

21396643

398

6736154

498

14286528

99

8564642

199

15816406

299

21415708

399

6736443

499

14301470

100

8588548

200

15911656

300

21432647

400

6753519

500

14367201

 

c. Danh sách các SNP trong ADN nhân: 2000 SNP, thuộc bảng sau:

STT

rsID

STT

rsID

STT

rsID

STT

rsID

STT

rsID

1

rs10399613

405

rs9851380

809

rs4598000

1213

rs4741685

1617

rs7996219

2

rs7529363

406

rs13098309

810

rs73795271

1214

rs10976204

1618

rs9566057

3

rs10915669

407

rs1545339

811

rs58499616

1215

rs2986263

1619

rs2342957

4

rs1875038

408

rs28681575

812

rs2973177

1216

rs34709720

1620

rs7319937

5

rs761124

409

rs12497403

813

rs1508811

1217

rs500091

1621

rs28501150

6

rs6429804

410

rs59451457

814

rs257014

1218

rs10977586

1622

rs971143

7

rs10928057

411

rs1152211

815

rs327839

1219

rs1117237

1623

rs1413285

8

rs883862

412

rs636972

816

rs326021

1220

rs4741028

1624

rs9520297

9

rs10915177

413

rs1512533

817

rs248120

1221

rs7852322

1625

rs9522397

10

rs12145037

414

rs1462310

818

rs247177

1222

rs2382268

1626

rs7332580

11

rs11582073

415

rs9860358

819

rs34086477

1223

rs10809651

1627

rs7986082

12

rs10753233

416

rs9810255

820

rs7718097

1224

rs10809717

1628

rs1341531

13

rs7554516

417

rs9821678

821

rs74729279

1225

rs10756378

1629

rs9556751

14

rs12402440

418

rs6438395

822

rs56237986

1226

rs7048257

1630

rs9516995

15

rs2207628

419

rs9990303

823

rs4482899

1227

rs7048148

1631

rs9300792

16

rs10796902

420

rs4241376

824

rs4976528

1228

rs10756944

1632

rs1412947

17

rs2840553

421

rs2019752

825

rs7708828

1229

rs7028032

1633

rs2785492

18

rs11210997

422

rs4361230

826

rs325238

1230

rs1361896

1634

rs7987545

19

rs4660560

423

rs28557412

827

rs13161764

1231

rs7867448

1635

rs7996930

20

rs2485445

424

rs34010069

828

rs10477245

1232

rs4428748

1636

rs7319980

21

rs11206619

425

rs13087461

829

rs4244037

1233

rs943395

1637

rs16965885

22

rs58996925

426

rs34924831

830

rs2910270

1234

rs1339136

1638

rs2476764

23

rs1149649

427

rs6791653

831

rs6579998

1235

rs73481610

1639

rs354439

24

rs12083995

428

rs73008056

832

rs160153

1236

rs13289367

1640

rs9558847

25

rs4097305

429

rs68004257

833

rs10039845

1237

rs7019841

1641

rs7321848

26

rs625423

430

rs1383613

834

rs6864206

1238

rs10757605

1642

rs7334542

27

rs7535371

431

rs77189528

835

rs10076006

1239

rs2150019

1643

rs4144092

28

rs11209106

432

rs62272988

836

rs1896605

1240

rs7041158

1644

rs1410423

29

rs11209338

433

rs12631720

837

rs7715106

1241

rs10429498

1645

rs331627

30

rs4650187

434

rs76125430

838

rs35740903

1242

rs12379391

1646

rs1411627

31

rs489285

435

rs1517243

839

rs902149

1243

rs10812914

1647

rs2733773

32

rs782231

436

rs12497252

840

rs7710404

1244

rs56337619

1648

rs10129751

33

rs11576211

437

rs787953

841

rs13178577

1245

rs7024565

1649

rs1241487

34

rs525701

438

rs12233406

842

rs11960114

1246

rs73646658

1650

rs1381264

35

rs11210356

439

rs1872981

843

rs7726186

1247

rs10758011

1651

rs1454361

36

rs2065730

440

rs12633082

844

rs9313994

1248

rs13291522

1652

rs1241304

37

rs5745448

441

rs16832928

845

rs73799329

1249

rs34964111

1653

rs12879427

38

rs228520

442

rs9854969

846

rs12653284

1250

rs562381

1654

rs67358533

39

rs3892272

443

rs1397219

847

rs7701554

1251

rs35734093

1655

rs7161130

40

rs1404070

444

rs28630026

848

rs6884849

1252

rs1927945

1656

rs950042

41

rs10874129

445

rs206272

849

rs9313284

1253

rs1913069

1657

rs2775292

42

rs1469332

446

rs3903744

850

rs10038846

1254

rs11144375

1658

rs2064966

43

rs4650530

447

rs596553

851

rs73355410

1255

rs13300456

1659

rs1958124

44

rs3919985

448

rs34051537

852

rs11958937

1256

rs3009703

1660

rs225948

45

rs695969

449

rs11707270

853

rs2910047

1257

rs488805

1661

rs4981748

46

rs943444

450

rs9813651

854

rs4868633

1258

rs10867512

1662

rs10872881

47

rs368382

451

rs1519946

855

rs11740516

1259

rs7028528

1663

rs1168513

48

rs11162028

452

rs472728

856

rs7715674

1260

rs10867739

1664

rs28715266

49

rs11579063

453

rs9816244

857

rs6891462

1261

rs28520227

1665

rs7160314

50

rs12117793

454

rs9881666

858

rs338882

1262

rs9644990

1666

rs2068450

51

rs12058249

455

rs962181

859

rs238028

1263

rs13296922

1667

rs11844873

52

rs761488

456

rs4387987

860

rs9378632

1264

rs750188

1668

rs7140446

53

rs2391706

457

rs1032078

861

rs2794568

1265

rs7041400

1669

rs1684715

54

rs2038646

458

rs6443409

862

rs34124028

1266

rs1977249

1670

rs1384941

55

rs7533184

459

rs6790639

863

rs1892454

1267

rs10046795

1671

rs10146387

56

rs4908232

460

rs13062148

864

rs2765361

1268

rs4128960

1672

rs2180264

57

rs12410662

461

rs1525269

865

rs1934780

1269

rs9776837

1673

rs11851827

58

rs10881510

462

rs7634823

866

rs4294051

1270

rs6479353

1674

rs60499279

59

rs10881187

463

rs7429010

867

rs1014741

1271

rs1855358

1675

rs62010047

60

rs11184347

464

rs4686889

868

rs9357488

1272

rs2756914

1676

rs11851524

61

rs12117556

465

rs576765

869

rs855368

1273

rs10820066

1677

rs7151596

62

rs10881405

466

rs4686514

870

rs6459622

1274

rs7869059

1678

rs4900888

63

rs462421

467

rs9821880

871

rs13218440

1275

rs969164

1679

rs2052655

64

rs6537821

468

rs7621993

872

rs9394934

1276

rs10990978

1680

rs11622022

65

rs7418014

469

rs1355366

873

rs9396524

1277

rs10759150

1681

rs12436702

66

rs56003925

470

rs813294

874

rs418110

1278

rs932163

1682

rs1189811

67

rs56366235

471

rs9874736

875

rs9370835

1279

rs9299124

1683

rs10873148

68

rs6670892

472

rs35389968

876

rs7769399

1280

rs6415803

1684

rs34098680

69

rs6665607

473

rs12648895

877

rs7759642

1281

rs34527043

1685

rs6573645

70

rs1818226

474

rs13112396

878

rs12193771

1282

rs680560

1686

rs4600407

71

rs1698647

475

rs6833035

879

rs7766118

1283

rs491458

1687

rs10133468

72

rs1343469

476

rs6846210

880

rs60928512

1284

rs7024563

1688

rs1676238

73

rs11239930

477

rs2046361

881

rs2744129

1285

rs28587088

1689

rs4903898

74

rs1338691

478

rs10030756

882

rs2473705

1286

rs10124057

1690

rs2168808

75

rs560681

479

rs28756830

883

rs2206334

1287

rs10818093

1691

rs1506755

76

rs1289005

480

rs2912198

884

rs2175461

1288

rs7357696

1692

rs10140906

77

rs1541244

481

rs12511836

885

rs1997660

1289

rs10739540

1693

rs17118984

78

rs1901357

482

rs55687407

886

rs2473590

1290

rs944957

1694

rs17258143

79

rs10912482

483

rs1477904

887

rs9369359

1291

rs1463729

1695

rs2372841

80

rs859379

484

rs1517995

888

rs6458403

1292

rs4838334

1696

rs8004754

81

rs2455728

485

rs16868961

889

rs1491144

1293

rs1360288

1697

rs8021335

82

rs2038486

486

rs13103499

890

rs2496372

1294

rs12412638

1698

rs1756663

83

rs1290269

487

rs28401641

891

rs484204

1295

rs59514292

1699

rs8022669

84

rs11810038

488

rs6840491

892

rs1337823

1296

rs10466264

1700

rs7155583

85

rs7513252

489

rs2102588

893

rs12214767

1297

rs735155

1701

rs2994689

86

rs10911888

490

rs210778

894

rs9349571

1298

rs7099491

1702

rs10467880

87

rs10912112

491

rs11931438

895

rs574202

1299

rs55869129

1703

rs10136657

88

rs12025183

492

rs11938446

896

rs1951694

1300

rs6602305

1704

rs1952874

89

rs3924069

493

rs61791965

897

rs2206532

1301

rs3930279

1705

rs10139957

90

rs10921434

494

rs4272072

898

rs611508

1302

rs2760197

1706

rs34885974

91

rs2772315

495

rs55672924

899

rs7767602

1303

rs4622152

1707

rs4530059

92

rs7534290

496

rs11946295

900

rs9449297

1304

rs2895032

1708

rs28699424

93

rs1246689

497

rs60175383

901

rs9363480

1305

rs2225701

1709

rs886575

94

rs4146991

498

rs61038453

902

rs4613803

1306

rs3780962

1710

rs7182065

95

rs12027845

499

rs12503535

903

rs1464073

1307

rs2480309

1711

rs35575383

96

rs540415

500

rs28660029

904

rs2352511

1308

rs1041558

1712

rs6495751

97

rs10921620

501

rs13135543

905

rs34293995

1309

rs10828100

1713

rs8030345

98

rs34905704

502

rs7670699

906

rs2747158

1310

rs35200039

1714

rs11636603

99

rs10801409

503

rs28549134

907

rs6937993

1311

rs9971160

1715

rs2444744

100

rs7526468

504

rs12511285

908

rs2341749

1312

rs1773832

1716

rs62046932

101

rs10801450

505

rs58423508

909

rs2573004

1313

rs4311968

1717

rs1353728

102

rs12126081

506

rs2120675

910

rs9455313

1314

rs796081

1718

rs61627826

103

rs2786729

507

rs7668855

911

rs7759219

1315

rs4934976

1719

rs1821380

104

rs3003526

508

rs61795501

912

rs3003181

1316

rs956613

1720

rs12443079

105

rs1106201

509

rs13106346

913

rs9352275

1317

rs12356713

1721

rs1905551

106

rs11800846

510

rs62295332

914

rs2451581

1318

rs4356171

1722

rs11857260

107

rs1933623

511

rs6838596

915

rs6453914

1319

rs3867222

1723

rs7179816

108

rs2013162

512

rs7669928

916

rs12203866

1320

rs1208783

1724

rs28396107

109

rs10746441

513

rs4515194

917

rs4469255

1321

rs2802484

1725

rs1486567

110

rs1223804

514

rs9942237

918

rs1412173

1322

rs1509929

1726

rs8037429

111

rs920171

515

rs11735100

919

rs1999892

1323

rs6593436

1727

rs58694824

112

rs2646812

516

rs13127085

920

rs171027

1324

rs7924191

1728

rs1528460

113

rs11118276

517

rs6554186

921

rs1185343

1325

rs1210066

1729

rs8026289

114

rs10863475

518

rs17498620

922

rs9443799

1326

rs1919745

1730

rs11638569

115

rs17568345

519

rs34977951

923

rs1538539

1327

rs10740528

1731

rs1083868

116

rs1414516

520

rs12506265

924

rs6910354

1328

rs10825075

1732

rs28751993

117

rs9662259

521

rs28972994

925

rs7741536

1329

rs11004571

1733

rs28408247

118

rs875563

522

rs10025299

926

rs12208911

1330

rs1733752

1734

rs28505267

119

rs1416893

523

rs13140020

927

rs2323537

1331

rs1779256

1735

rs8037968

120

rs10799494

524

rs28513087

928

rs983468

1332

rs16907425

1736

rs8027406

121

rs6685214

525

rs7675725

929

rs1177619

1333

rs10825714

1737

rs4267269

122

rs10752788

526

rs34324421

930

rs10944011

1334

rs35610841

1738

rs11630415

123

rs7552979

527

rs6841009

931

rs6899980

1335

rs7084661

1739

rs11073609

124

rs556315

528

rs7675840

932

rs1535315

1336

rs7073525

1740

rs1466845

125

rs2689139

529

rs6820716

933

rs220408

1337

rs6481361

1741

rs62020494

126

rs1116047

530

rs13141479

934

rs1976557

1338

rs1572394

1742

rs4383118

127

rs891700

531

rs1017276

935

rs11970606

1339

rs1125411

1743

rs56979532

128

rs1413212

532

rs4073463

936

rs207271

1340

rs7908944

1744

rs10162875

129

rs4477257

533

rs10029972

937

rs747975

1341

rs4746397

1745

rs56003959

130

rs6702505

534

rs1398550

938

rs9294484

1342

rs1915606

1746

rs7177507

131

rs59922558

535

rs2114033

939

rs6928787

1343

rs10996172

1747

rs16949682

132

rs1706868

536

rs28613530

940

rs6919563

1344

rs10999658

1748

rs11854566

133

rs11893825

537

rs6851058

941

rs6936761

1345

rs7082421

1749

rs28547890

134

rs6711519

538

rs2132804

942

rs562379

1346

rs919891

1750

rs66525740

135

rs62110542

539

rs1822269

943

rs9354023

1347

rs644029

1751

rs34176157

136

rs792044

540

rs13129374

944

rs2192547

1348

rs4312012

1752

rs8026327

137

rs969766

541

rs7685645

945

rs9354132

1349

rs1863043

1753

rs1037658

138

rs404690

542

rs28430694

946

rs9345535

1350

rs4244934

1754

rs62021761

139

rs1525491

543

rs11099498

947

rs9499857

1351

rs10883375

1755

rs8059035

140

rs16866390

544

rs1443770

948

rs9486126

1352

rs1856608

1756

rs58581464

141

rs809540

545

rs12331441

949

rs9489891

1353

rs1414872

1757

rs11644015

142

rs10189281

546

rs2869270

950

rs968050

1354

rs10887163

1758

rs8044979

143

rs10929609

547

rs450572

951

rs62420599

1355

rs2498003

1759

rs2965883

144

rs1109037

548

rs3756050

952

rs9386064

1356

rs4933335

1760

rs1014277

145

rs1879542

549

rs67262058

953

rs4240591

1357

rs28575466

1761

rs9924830

146

rs7557286

550

rs17015898

954

rs3849209

1358

rs7085473

1762

rs35572675

147

rs62137226

551

rs34419712

955

rs6571029

1359

rs7072726

1763

rs2084986

148

rs61125389

552

rs7690296

956

rs6917514

1360

rs7917125

1764

rs57430189

149

rs90793

553

rs6532571

957

rs4472386

1361

rs10786946

1765

rs7186042

150

rs10203523

554

rs55697127

958

rs2743020

1362

rs1676791

1766

rs11644735

151

rs35484808

555

rs17025169

959

rs7767690

1363

rs6584815

1767

rs12919075

152

rs11096530

556

rs17026101

960

rs9404555

1364

rs1892059

1768

rs2161740

153

rs62125354

557

rs5003344

961

rs17804660

1365

rs7905596

1769

rs237121

154

rs10202552

558

rs34370404

962

rs13202045

1366

rs7081812

1770

rs11074804

155

rs35230864

559

rs57302549

963

rs1327201

1367

rs536096

1771

rs8050474

156

rs6719135

560

rs970156

964

rs7747502

1368

rs7072339

1772

rs2967261

157

rs6726103

561

rs10433993

965

rs1774048

1369

rs7905514

1773

rs729443

158

rs4665579

562

rs7688572

966

rs6918103

1370

rs35305984

1774

rs3922722

159

rs12623207

563

rs1346033

967

rs1324438

1371

rs958250

1775

rs9930804

160

rs919935

564

rs2704305

968

rs6904119

1372

rs6585216

1776

rs9935065

161

rs1519909

565

rs11097947

969

rs238589

1373

rs740598

1777

rs62033302

162

rs985392

566

rs2062791

970

rs11153551

1374

rs61865409

1778

rs12445583

163

rs72871119

567

rs6837901

971

rs11153585

1375

rs7082894

1779

rs11076065

164

rs1518627

568

rs13152142

972

rs7768659

1376

rs4607989

1780

rs1020979

165

rs11675393

569

rs326888

973

rs1203073

1377

rs4752164

1781

rs9935506

166

rs62132390

570

rs10001312

974

rs6937256

1378

rs4752223

1782

rs1566438

167

rs9309010

571

rs28522841

975

rs9388024

1379

rs10736278

1783

rs1423912

168

rs35887368

572

rs11936424

976

rs699401

1380

rs56077081

1784

rs11641274

169

rs28489979

573

rs7697811

977

rs10872297

1381

rs732640

1785

rs9938746

170

rs6718889

574

rs1507937

978

rs9375449

1382

rs6599690

1786

rs12708842

171

rs11125162

575

rs7669504

979

rs565485

1383

rs1710913

1787

rs17391875

172

rs3899750

576

rs13124245

980

rs904239

1384

rs3923875

1788

rs387543

173

rs10191772

577

rs2662724

981

rs1947640

1385

rs1057234

1789

rs6498875

174

rs4671362

578

rs6840226

982

rs6569961

1386

rs9422885

1790

rs17461489

175

rs6733101

579

rs34173086

983

rs9373187

1387

rs12359498

1791

rs4949144

176

rs2160141

580

rs45593433

984

rs9321734

1388

rs11016516

1792

rs55720660

177

rs268063

581

rs9307528

985

rs9389897

1389

rs61859424

1793

rs1437144

178

rs6751255

582

rs1519245

986

rs4896555

1390

rs7905498

1794

rs4949106

179

rs7591832

583

rs34414221

987

rs11155393

1391

rs1702203

1795

rs1871205

180

rs840775

584

rs4342197

988

rs6927602

1392

rs964681

1796

rs12600267

181

rs56201663

585

rs6843576

989

rs6916880

1393

rs10765070

1797

rs163414

182

rs72621572

586

rs17011512

990

rs214955

1394

rs1498553

1798

rs2356027

183

rs10165360

587

rs1443181

991

rs4034228

1395

rs901398

1799

rs6499422

184

rs1160233

588

rs13129464

992

rs4870221

1396

rs10766239

1800

rs3817211

185

rs12466369

589

rs2952901

993

rs9322529

1397

rs2615044

1801

rs1355634

186

rs12624133

590

rs906465

994

rs2820390

1398

rs4447142

1802

rs1512612

187

rs1368954

591

rs6812724

995

rs192136

1399

rs11026170

1803

rs929310

188

rs10194804

592

rs28564088

996

rs6925383

1400

rs11026871

1804

rs3094868

189

rs12714048

593

rs6847394

997

rs910422

1401

rs6483972

1805

rs28723625

190

rs10181871

594

rs4107171

998

rs59184384

1402

rs61875190

1806

rs2716590

191

rs9784163

595

rs6836761

999

rs9364739

1403

rs4631879

1807

rs7193601

192

rs62147555

596

rs34852515

1000

rs727811

1404

rs7942714

1808

rs8060627

193

rs11897729

597

rs7666962

1001

rs1472266

1405

rs1389410

1809

rs282991

194

rs10175588

598

rs6535004

1002

rs1004798

1406

rs328474

1810

rs430046

195

rs4972016

599

rs6819223

1003

rs6955448

1407

rs7938384

1811

rs1423813

196

rs11123823

600

rs7690067

1004

rs917118

1408

rs34600358

1812

rs1382387

197

rs264936

601

rs1817328

1005

rs11771571

1409

rs4442537

1813

rs2932822

198

rs4145980

602

rs10001416

1006

rs293167

1410

rs10742216

1814

rs902545

199

rs12996232

603

rs7688824

1007

rs57701904

1411

rs324304

1815

rs2176778

200

rs6721398

604

rs34489802

1008

rs6963260

1412

rs1336825

1816

rs12929574

201

rs62157293

605

rs6847057

1009

rs2971112

1413

rs184146

1817

rs12918094

202

rs62154355

606

rs4478233

1010

rs9942647

1414

rs7113165

1818

rs9905977

203

rs35667147

607

rs7673927

1011

rs10280407

1415

rs11033829

1819

rs2215065

204

rs13007289

608

rs7675541

1012

rs16877655

1416

rs7944014

1820

rs62062870

205

rs34489850

609

rs7671533

1013

rs57785008

1417

rs11034780

1821

rs12949913

206

rs9784140

610

rs28644348

1014

rs38189

1418

rs3847641

1822

rs11656393

207

rs59184778

611

rs1373041

1015

rs17344091

1419

rs10742467

1823

rs7215814

208

rs6731501

612

rs13127816

1016

rs4719491

1420

rs1702588

1824

rs62060155

209

rs1028185

613

rs35937742

1017

rs10247561

1421

rs10837426

1825

rs7214249

210

rs62166554

614

rs34806034

1018

rs62446655

1422

rs2019423

1826

rs12450763

211

rs993934

615

rs2562869

1019

rs61068285

1423

rs2958852

1827

rs12939099

212

rs2419985

616

rs6535625

1020

rs156268

1424

rs1379377

1828

rs9891589

213

rs371407308

617

rs12645768

1021

rs28485069

1425

rs7944083

1829

rs2769580

214

rs12467543

618

rs7690702

1022

rs10234894

1426

rs1425855

1830

rs1352919

215

rs34214297

619

rs12503307

1023

rs2040637

1427

rs7102786

1831

rs11655919

216

rs28448677

620

rs360916

1024

rs1421352

1428

rs883351

1832

rs17643665

217

rs6712292

621

rs11099921

1025

rs10238654

1429

rs7130526

1833

rs2331990

218

rs7562144

622

rs13109596

1026

rs7798420

1430

rs10899608

1834

rs12937764

219

rs6720743

623

rs4691666

1027

rs37309

1431

rs1944717

1835

rs8069189

220

rs71420881

624

rs4267692

1028

rs2330203

1432

rs118046

1836

rs4402622

221

rs1901434

625

rs7691023

1029

rs13230033

1433

rs10793392

1837

rs2573032

222

rs6730754

626

rs1532150

1030

rs1123150

1434

rs10897719

1838

rs7209535

223

rs12994640

627

rs66490968

1031

rs10259828

1435

rs2512099

1839

rs9903247

224

rs6430643

628

rs58794003

1032

rs7787723

1436

rs12290030

1840

rs10852732

225

rs56034826

629

rs1893954

1033

rs11767084

1437

rs10751163

1841

rs12450309

226

rs10928697

630

rs1882541

1034

rs4357242

1438

rs73530405

1842

rs7406167

227

rs12992001

631

rs1796460

1035

rs2365061

1439

rs10830635

1843

rs4789958

228

rs10174825

632

rs11942874

1036

rs13308649

1440

rs12292037

1844

rs35796193

229

rs12989847

633

rs10026657

1037

rs641549

1441

rs58755878

1845

rs6505550

230

rs4662237

634

rs11724708

1038

rs402079

1442

rs1491669

1846

rs1493232

231

rs949778

635

rs9993577

1039

rs2330061

1443

rs11019704

1847

rs11664844

232

rs1228076

636

rs987564

1040

rs6959485

1444

rs61902054

1848

rs56870642

233

rs62169541

637

rs6841278

1041

rs11238234

1445

rs4373972

1849

rs35034752

234

rs28736632

638

rs11736140

1042

rs1997075

1446

rs693565

1850

rs1462968

235

rs10203260

639

rs1663609

1043

rs55827949

1447

rs10895592

1851

rs12955999

236

rs35864276

640

rs6831330

1044

rs35302790

1448

rs10890890

1852

rs6506277

237

rs2598503

641

rs59696772

1045

rs1019081

1449

rs2848495

1853

rs11874846

238

rs12691754

642

rs6811238

1046

rs56354278

1450

rs332761

1854

rs9948119

239

rs10204824

643

rs62347493

1047

rs10275673

1451

rs11224676

1855

rs8094022

 

240

rs330618

644

rs7671556

1048

rs3102803

1452

rs4754968

1856

rs9951171

241

rs5011637

645

rs6813953

1049

rs6955974

1453

rs10750698

1857

rs670411

242

rs6736359

646

rs2067517

1050

rs2961533

1454

rs4754182

1858

rs12457176

243

rs1025769

647

rs34824797

1051

rs1859196

1455

rs11212911

1859

rs9304108

244

rs12470653

648

rs3113738

1052

rs1636549

1456

rs2716048

1860

rs28672219

245

rs113386619

649

rs7657432

1053

rs161849

1457

rs4938084

1861

rs59069083

246

rs1404491

650

rs1439344

1054

rs519663

1458

rs1987532

1862

rs2728502

247

rs28671415

651

rs1882159

1055

rs752664

1459

rs321142

1863

rs7231167

248

rs1874063

652

rs12499073

1056

rs10263723

1460

rs12420861

1864

rs62100742

249

rs12479346

653

rs12503474

1057

rs10280393

1461

rs10488710

1865

rs4800870

250

rs722943

654

rs6846110

1058

rs7804090

1462

rs2512594

1866

rs356871

251

rs1221527

655

rs2584419

1059

rs11979889

1463

rs1627916

1867

rs8084489

252

rs1447235

656

rs6851698

1060

rs2108164

1464

rs4936348

1868

rs8085660

253

rs1431911

657

rs2677003

1061

rs62466611

1465

rs1944497

1869

rs9949996

254

rs10930279

658

rs2545302

1062

rs60369184

1466

rs6589894

1870

rs8086619

255

rs879395

659

rs13113715

1063

rs4729359

1467

rs61905764

1871

rs28644250

256

rs10174751

660

rs7685107

1064

rs1404585

1468

rs1560492

1872

rs1187220

257

rs1446834

661

rs12505248

1065

rs7783107

1469

rs56340333

1873

rs34010184

258

rs1915138

662

rs11730194

1066

rs62481969

1470

rs12806011

1874

rs1706331

259

rs881921

663

rs34546820

1067

rs28687095

1471

rs34485579

1875

rs61377283

260

rs1344900

664

rs1982051

1068

rs35869507

1472

rs3017981

1876

rs3865387

261

rs13012979

665

rs9312353

1069

rs10248677

1473

rs2076848

1877

rs1865278

262

rs62181008

666

rs34736855

1070

rs1448349

1474

rs7969272

1878

rs28628537

263

rs12693234

667

rs11132536

1071

rs12706031

1475

rs7953632

1879

rs1496807

264

rs7557023

668

rs7686509

1072

rs13234663

1476

rs614388

1880

rs11873827

265

rs12997453

669

rs12500175

1073

rs12531487

1477

rs7138245

1881

rs2116527

266

rs10169476

670

rs1979255

1074

rs58055153

1478

rs8181669

1882

rs11664003

267

rs4666631

671

rs62338678

1075

rs35708505

1479

rs12319333

1883

rs58553883

268

rs16825078

672

rs13355826

1076

rs4727878

1480

rs7134054

1884

rs4939878

269

rs1526210

673

rs2172651

1077

rs10243067

1481

rs7296101

1885

rs11082656

270

rs7559348

674

rs717302

1078

rs2190088

1482

rs492838

1886

rs4940362

271

rs3107167

675

rs4866707

1079

rs7795781

1483

rs10771236

1887

rs1787142

272

rs10207373

676

rs7719767

1080

rs7799694

1484

rs11049879

1888

rs12606702

273

rs10804015

677

rs35006743

1081

rs7781378

1485

rs2647379

1889

rs10775499

274

rs34068582

678

rs10069410

1082

rs17149089

1486

rs7309482

1890

rs17522241

275

rs10184152

679

rs4701854

1083

rs12706984

1487

rs11052402

1891

rs9963308

276

rs17639263

680

rs7733851

1084

rs10954518

1488

rs61927752

1892

rs1229599

277

rs1530159

681

rs7726500

1085

rs7791367

1489

rs4931743

1893

rs1736442

278

rs7580773

682

rs2918256

1086

rs4574788

1490

rs10772158

1894

rs694006

279

rs1406024

683

rs388199

1087

rs321198

1491

rs11182550

1895

rs1791339

280

rs62197527

684

rs1005861

1088

rs34273783

1492

rs7976704

1896

rs572658

281

rs4850606

685

rs2964729

1089

rs35986454

1493

rs1860605

1897

rs8099723

282

rs10171945

686

rs11738034

1090

rs7778188

1494

rs7957921

1898

rs78843992

283

rs11682336

687

rs16878340

1091

rs700263

1495

rs10748347

1899

rs1660268

284

rs12619265

688

rs2924461

1092

rs13232410

1496

rs7307187

1900

rs11151181

285

rs6733580

689

rs12514599

1093

rs62505026

1497

rs1174594

1901

rs17074918

286

rs62181771

690

rs156478

1094

rs55973021

1498

rs7136863

1902

rs8093410

287

rs6752020

691

rs67402512

1095

rs6965921

1499

rs9804986

1903

rs7240161

288

rs58358672

692

rs13167655

1096

rs10279840

1500

rs17573719

1904

rs61334624

289

rs10445802

693

rs32285

1097

rs737681

1501

rs10747870

1905

rs938629

290

rs13428730

694

rs4235623

1098

rs10234920

1502

rs795393

1906

rs8084242

291

rs1882421

695

rs9312827

1099

rs763869

1503

rs2674898

1907

rs4462705

292

rs13412129

696

rs835083

1100

rs2978321

1504

rs11174078

1908

rs11151719

293

rs4674499

697

rs159606

1101

rs34931914

1505

rs1146078

1909

rs59877061

294

rs4146098

698

rs7444953

1102

rs28532914

1506

rs7956192

1910

rs12956430

295

rs1400698

699

rs317426

1103

rs1635660

1507

rs1370564

1911

rs1943890

296

rs4674577

700

rs1532790

1104

rs12546068

1508

rs7967671

1912

rs9949286

297

rs2551205

701

rs11949746

1105

rs4562328

1509

rs4760837

1913

rs12455291

298

rs1448292

702

rs2962226

1106

rs7013476

1510

rs74103895

1914

rs2926621

299

rs16864777

703

rs7714941

1107

rs13281185

1511

rs7956470

1915

rs1024116

300

rs7560630

704

rs1911862

1108

rs9644005

1512

rs1508281

1916

rs11660609

301

rs2165926

705

rs159207

1109

rs1526448

1513

rs10879948

1917

rs6566028

302

rs6759096

706

rs1444129

1110

rs822274

1514

rs951036

1918

rs57008722

303

rs11693484

707

rs7727322

1111

rs17092415

1515

rs10862319

1919

rs12457585

304

rs13423599

708

rs6886994

1112

rs2616148

1516

rs771627

1920

rs12958617

305

rs776973

709

rs2176935

1113

rs35063554

1517

rs1796003

1921

rs28520298

306

rs6742977

710

rs6452199

1114

rs12164161

1518

rs10746148

1922

rs8109004

307

rs68072288

711

rs959040

1115

rs4401871

1519

rs7964207

1923

rs7247520

308

rs7602338

712

rs5004968

1116

rs10098513

1520

rs12815035

1924

rs897756

309

rs6735212

713

rs7378547

1117

rs7005210

1521

rs11835799

1925

rs7251289

310

rs10803656

714

rs7705778

1118

rs17060261

1522

rs898300

1926

rs335752

311

rs907100

715

rs1500192

1119

rs56320343

1523

rs4459348

1927

rs4804922

312

rs72998394

716

rs9293265

1120

rs4733397

1524

rs6539893

1928

rs276752

313

rs58729508

717

rs10043719

1121

rs4733450

1525

rs10862999

1929

rs10407572

314

rs67711993

718

rs7700686

1122

rs13280122

1526

rs10858473

1930

rs489968

315

rs9837455

719

rs34849997

1123

rs2719306

1527

rs1352548

1931

rs28634922

316

rs1159830

720

rs7446252

1124

rs61144179

1528

rs35644221

1932

rs11672190

317

rs6786006

721

rs4583895

1125

rs13256775

1529

rs7959983

1933

rs36023735

318

rs2200388

722

rs6864418

1126

rs16889073

1530

rs10777303

1934

rs4801420

319

rs1039258

723

rs968188

1127

rs3936026

1531

rs10777340

1935

rs60764005

320

rs6808934

724

rs13158406

1128

rs7460378

1532

rs10859300

1936

rs4815696

321

rs61216994

725

rs34118451

1129

rs11136096

1533

rs4237849

1937

rs1031825

322

rs2572643

726

rs10940928

1130

rs67441342

1534

rs6538782

1938

rs3852945

323

rs1504038

727

rs10036480

1131

rs4873323

1535

rs4762199

1939

rs2057038

324

rs9872936

728

rs4703447

1132

rs1496304

1536

rs703593

1940

rs4816010

325

rs155269

729

rs7720535

1133

rs13255904

1537

rs6539216

1941

rs926498

326

rs977173

730

rs10058431

1134

rs34053819

1538

rs2111980

1942

rs6108835

327

rs4684122

731

rs72745634

1135

rs2554461

1539

rs6539399

1943

rs2423560

328

rs62234778

732

rs164763

1136

rs12679797

1540

rs1426446

1944

rs13044046

329

rs9867714

733

rs2036598

1137

rs10755974

1541

rs10774734

1945

rs445251

330

rs6779834

734

rs11948428

1138

rs1373391

1542

rs9989006

1946

rs852040

331

rs1430904

735

rs12652118

1139

rs10156306

1543

rs10850457

1947

rs6075716

332

rs4519723

736

rs4866915

1140

rs10958374

1544

rs12580328

1948

rs1000334

333

rs1506093

737

rs6865581

1141

rs2656250

1545

rs34064074

1949

rs34023416

334

rs34177784

738

rs72755668

1142

rs2002281

1546

rs11058345

1950

rs55921601

335

rs7432070

739

rs6892142

1143

rs28396142

1547

rs10744250

1951

rs6083492

336

rs4858274

740

rs13354106

1144

rs7813975

1548

rs10773760

1952

rs6076277

337

rs7619564

741

rs4401543

1145

rs1436011

1549

rs12818972

1953

rs4810265

338

rs57532641

742

rs10052591

1146

rs10481227

1550

rs6490690

1954

rs911403

339

rs9310691

743

rs112460051

1147

rs7836602

1551

rs1334942

1955

rs1406965

340

rs6766050

744

rs10940236

1148

rs668985

1552

rs4769220

1956

rs1005533

341

rs57834742

745

rs7728539

1149

rs73258873

1553

rs9581788

1957

rs6129967

342

rs6802954

746

rs10042734

1150

rs35182379

1554

rs1341329

1958

rs4812698

343

rs34763680

747

rs290755

1151

rs13252375

1555

rs1328948

1959

rs8124995

344

rs13070179

748

rs12517082

1152

rs7843247

1556

rs9598568

1960

rs1047605

345

rs2642939

749

rs831794

1153

rs2655169

1557

rs35404354

1961

rs4810802

346

rs7631437

750

rs5025770

1154

rs3103858

1558

rs1996438

1962

rs62216462

347

rs895996

751

rs17397629

1155

rs59241933

1559

rs9576217

1963

rs1523537

348

rs1836181

752

rs2964197

1156

rs4738246

1560

rs1359210

1964

rs6068376

349

rs4642168

753

rs35811820

1157

rs10096453

1561

rs9566272

1965

rs1150419

350

rs61004514

754

rs1022053

1158

rs57541976

1562

rs4471550

1966

rs1008534

351

rs4364205

755

rs166119

1159

rs11779829

1563

rs7994481

1967

rs2247627

352

rs35725816

756

rs34618411

1160

rs7824186

1564

rs9567896

1968

rs2426673

353

rs9849812

757

rs73761321

1161

rs7819899

1565

rs9526496

1969

rs4638857

354

rs1879982

758

rs56393645

1162

rs7005429

1566

rs2197303

1970

rs6100446

355

rs1488094

759

rs10471322

1163

rs7826521

1567

rs1577741

1971

rs1202074

356

rs1472334

760

rs34418102

1164

rs4739785

1568

rs796032

1972

rs1474807

357

rs358800

761

rs281445

1165

rs1901482

1569

rs883875

1973

rs2142366

358

rs12632824

762

rs79788608

1166

rs7010691

1570

rs9569270

1974

rs722098

359

rs12636979

763

rs6867772

1167

rs1525328

1571

rs9537258

1975

rs2824055

360

rs62249306

764

rs2721770

1168

rs7824525

1572

rs9569522

1976

rs2824252

361

rs11130815

765

rs2662331

1169

rs4297037

1573

rs9563429

1977

rs9982144

362

rs13327257

766

rs157974

1170

rs372701

1574

rs9527633

1978

rs379366

363

rs2124555

767

rs11746298

1171

rs11786275

1575

rs2122272

1979

rs2826053

364

rs9849041

768

rs75702259

1172

rs9643174

1576

rs1999260

1980

rs2826241

365

rs59260955

769

rs11955828

1173

rs10094543

1577

rs2210588

1981

rs2827364

366

rs56130934

770

rs10434632

1174

rs16914964

1578

rs7327416

1982

rs2827551

367

rs2129889

771

rs72772996

1175

rs505460

1579

rs9528260

1983

rs13050346

368

rs13082489

772

rs28505803

1176

rs28438073

1580

rs1340810

1984

rs2828477

369

rs9880621

773

rs7713950

1177

rs4319060

1581

rs2649172

1985

rs1632197

370

rs3884561

774

rs2052900

1178

rs28713257

1582

rs7336226

1986

rs2829256

371

rs1994986

775

rs10474202

1179

rs3133971

1583

rs7991452

1987

rs2829589

372

rs1167006

776

rs4329046

1180

rs4144282

1584

rs4884575

1988

rs61634319

373

rs79958437

777

rs36087313

1181

rs4439100

1585

rs359343

1989

rs2830846

374

rs12493702

778

rs1350438

1182

rs35537988

1586

rs4884595

1990

rs2831700

375

rs11127619

779

rs7727094

1183

rs988850

1587

rs9571372

1991

rs2831952

376

rs4680986

780

rs1505853

1184

rs59155042

1588

rs9540482

1992

rs1022415

377

rs10440069

781

rs10055754

1185

rs9656903

1589

rs7983078

1993

rs432706

378

rs56287063

782

rs35462234

1186

rs958703

1590

rs17082849

1994

rs11088414

379

rs7615253

783

rs13189891

1187

rs7460611

1591

rs9529330

1995

rs914165

380

rs2317201

784

rs163951

1188

rs800550

1592

rs287443

1996

rs221956

381

rs17488542

785

rs4557386

1189

rs6980899

1593

rs9541730

1997

rs5762264

382

rs28549244

786

rs10038791

1190

rs1499429

1594

rs9542245

1998

rs5749426

383

rs4552369

787

rs7719654

1191

rs3134384

1595

rs12875941

1999

rs987640

384

rs11710452

788

rs36770

1192

rs10095272

1596

rs7327205

2000

rs5754748

385

rs7623099

789

rs73169331

1193

rs6998266

1597

rs7985722

2001

rs9621839

386

rs11127947

790

rs6880945

1194

rs34056899

1598

rs1460448

2002

rs5754980

387

rs1858184

791

rs1152175

1195

rs1454620

1599

rs4883924

2003

rs5755111

388

rs9852080

792

rs2111432

1196

rs7834068

1600

rs9573184

2004

rs2040411

389

rs7630627

793

rs1708596

1197

rs10956446

1601

rs61421025

2005

rs1028528

390

rs12152535

794

rs2436362

1198

rs16904512

1602

rs7336397

2006

rs9615723

391

rs34732565

795

rs6596619

1199

rs4389977

1603

rs356796

2007

rs135615

392

rs1993325

796

rs13355353

1200

rs7015590

1604

rs73215662

2008

rs130777

393

rs4857379

797

rs11958027

1201

rs34537603

1605

rs9544152

2009

rs9616405

394

rs66527977

798

rs2410951

1202

rs10090398

1606

rs9574058

2010

rs4823921

395

rs35815637

799

rs73213935

1203

rs11166689

1607

rs632193

 

 

396

rs7620442

800

rs74717739

1204

rs10156361

1608

rs7994546

 

 

397

rs953629

801

rs17161867

1205

rs10094281

1609

rs1413558

 

 

398

rs14134

802

rs4957877

1206

rs10090405

1610

rs7990078

 

 

399

rs9856264

803

rs6868066

1207

rs10110375

1611

rs17174641

 

 

400

rs7631001

804

rs6594801

1208

rs2447399

1612

rs9531321

 

 

401

rs4856078

805

rs1542314

1209

rs1566085

1613

rs1335847

 

 

402

rs6782556

806

rs890763

1210

rs13248486

1614

rs4885831

 

 

403

rs62262499

807

rs55813945

1211

rs34735940

1615

rs1331962

 

 

404

rs1581178

808

rs36004073

1212

rs1015250

1616

rs9531543

 

 

 

7. Tính toán độ tin cậy trong giám định ADN

* Tùy theo mục đích giám định (cha - con, anh/chị/em, quan hệ họ hàng...), việc tính toán độ tin cậy trong giám định ADN phải dựa trên cơ sở:

- Định luật di truyền Mendel.

- Định luật Bayes.

- Mô hình thống kê di truyền quần thể.

- Giả thuyết so sánh cụ thể.

- Các mô hình thống kê được thừa nhận trong giám định ADN pháp y quốc tế.

* Quy trình tính toán có thể tham khảo như sau:

7.1. Thiết lập mô hình giả thuyết

Thiết lập hai giả thuyết:

H1: Hai cá thể có tồn tại mối quan hệ huyết thống nghi vấn.

H2: Hai cá thể không có quan hệ huyết thống (hai người ngẫu nhiên trong quần thể).

7.2. Tính tỷ suất tương đồng (Likelihood Ratio - LR)

- Tính LR tại từng locus SNP dựa trên:

+ Kiểu gen quan sát được.

+ Tần số alen của quần thể tham chiếu phù hợp (theo dân tộc/khu vực địa lý)-

+ Mô hình di truyền tương ứng với loại quan hệ.

- LR được tính theo công thức:

7.3. Tính chỉsố quan hệ huyết thống kết hợp

- Đối với giám định huyết thống không trực hệ (không phải giám định mối quan hệ bố/mẹ - con), tính chỉ số quan hệ huyết thống kết hợp Combined Relationship Index (CRI) bằng tích LR của tất cả các locus SNP đem phân tích.

- Đối với giám định huyết thống trực hệ (bố/mẹ - con), tính chỉ số quan hệ huyết thống kết hợp Combined Paternity Index (CPI) bằng tích LR của tất cả các locus SNP đem phân tích.

7.4. Tính toán xác suất tồn tại mối quan hệ nghi vấn

Xác suất giữa hai cá thể tồn tại mối quan hệ nghi vấn được tính theo định luật Bayes, với giả định xác suất tiên nghiệm thường mặc định là 0,5 cho hai giả thuyết:

* Phân tích dựa trên dữ liệu SNP mật độ cao:

- Trong trường hợp sử dụng bộ dữ liệu gồm số lượng lớn SNP (ví dụ: hàng chục nghìn SNP trở lên), việc đánh giá quan hệ huyết thống có thể thực hiện bằng các phương pháp phân tích toàn hệ gen thay vì tính LR riêng lẻ tại từng locus.

- Các phương pháp này bao gồm:

+ Identity by Descent (IBD): Ước tính các đoạn ADN di truyền chung giữa hai cá thể.

+ Kinship coefficient: Tính hệ số quan hệ huyết thống.

Lưu ý: Việc áp dụng các phương pháp khác nhau cần phải được các giá /// định viên cân nhắc, so sánh trước khi sử dụng trong kết luận giám định.

Đối với các trường hợp xác định quan hệ huyết thống theo dòng mẹ thì tính toán độ chính xác > 98%, theo dòng cha thì việc tính toán độ chính xác, nên kết luận khi độ chính xác của dòng cha > 99%. Còn đối với các quan hệ khác cần tính toán độ chính xác đảm bảo độ tin cậy > 99,9% (P=0,999).

8. Diễn giải kết quả và kết luận

Việc diễn giải kết quả phải bảo đảm nguyên tắc khách quan, dựa trên dữ liệu, phân tích thống kê và các bảng quy chiếu chuẩn được sử dụng rộng rãi để diễn giải giá trị CPI, CRI, W trong các báo cáo giám định quốc tế.

Kết luận giám định căn cứ vào nội dung trưng cầu/yêu cầu giám định của cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định và dựa trên kết quả phân tích.

V. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH, LƯU TRỮ MẪU

1. Hoàn thành và ký kết luận giám định

- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định (Mẫu số 17 Phần 3 Phụ lục này).

- Hoàn thiện kết luận giám định (Mẫu số 17a hoặc 17b Phần 4 Phụ lục này).

- GĐV ký kết luận giám định trước khi trình lãnh đạo đơn vị ký ban hành.

2. Bàn giao kết luận giám định

Bàn giao kết luận giám định cho bộ phận được thủ trưởng đơn vị phân công.

3. Lưu mẫu tồn dư sau giám định

- Các mẫu tồn dư sau khi giám định (nếu có) được lưu giữ ở nhiệt độ 25oC, độ ẩm dưới 50% (đối với mẫu khô), hoặc -20oC (đối với mẫu chưa khô) trong thời gian chờ bàn giao lại cho cơ quan trưng cầu giám định.

- Các trường hợp thời gian lưu giữ mẫu trên 6 tháng, cơ quan trưng cầu phải làm công văn yêu cầu gửi tổ chức giám định.

4. Lưu giữ mẫu ADN sau giám định

- Lưu giữ mẫu ADN sau giám định ở nhiệt độ -20oC/-40oC/-80oC.

- Mẫu ADN được lưu giữ trong vòng 06 tháng sau khi ban hành kết luận giám định.

Đang theo dõi

38. QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH MÔ BỆNH HỌC

 

I. ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Đối tượng giám định là các mẫu mô được lấy từ các trường hợp tử thiết, sinh thiết,...

Trường hợp giám định lại, đối tượng giám định là khối nến, tiêu bản thì áp dụng từng phần tương ứng theo quy trình này.

II. ĐIỀU KIỆN CƠ SỞ VẬT CHẤT, TRANG THIẾT BỊ

1. Cơ sở vật chất

Phòng giám định mô bệnh học được bố trí các khu vực đảm bảo việc giao nhận, pha bệnh phẩm, chuyển, đúc, cắt, nhuộm tiêu bản, đọc, lưu trữ tiêu bản, mẫu tồn dư,...

2. Trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất, vật tư tiêu hao

2.1. Trang thiết bị, dụng cụ

- Kính hiển vi (kết nối máy ảnh), máy chụp ảnh, máy cắt lát mỏng, bàn hơ giãn tiêu bản dùng điện, máy đúc. Tủ sấy tiệt trùng dụng cụ, tủ lạnh, tủ ấm hoặc lò nấu parafin, tủ hốt phòng thí nghiệm,.

- Kính lúp, kẹp phẫu tích không mấu, dao pha bệnh phẩm, kéo, khay đựng dụng cụ, khuôn đúc bệnh phẩm, thớt pha bệnh phẩm, thước, cân, cân phân tích, bộ bể nhuộm, giá đựng tiêu bản, ống hút, quả bóp cao su, cốc đong, ống đong, đũa thủy tinh, bình chứa bệnh phẩm miệng rộng, nắp ren xoáy, hộp đựng parafin, giá đỡ tiêu bản, hộp đựng tiêu bản, chậu rửa, bình nhựa chứa dung dịch cố định thải, chờ xử lý.

- Các thiết bị, dụng cụ cần thiết khác.

2.2. Hóa chất

Nước cất, formol bão hòa trong nước 40%, cồn (70o, 80o, 90o, 95o, 100o), đệm NaHCO3, axit picric ngâm ch ống mốc, xylen hay toluen, hematoxylin, eosin, dung dịch tẩy màu (cồn - axit), bôm Canada gắn lá kính, hóa chất khử canxi (HNO3, HCl),...

2.3. Vật tư tiêu hao

Parafin, sáp ong, albumin, glyxerin, lưỡi dao cắt lát mỏng, phiến kính, lá kính, giấy quỳ, cassette, giấy thấm (giấy lọc), gạc sạch.

- Phương tiện bảo hộ: Áo blouse, găng tay phẫu thuật, kính bảo hộ, khẩu trang,.

- Các vật tư tiêu hao cần thiết khác.

III. TIẾP NHẬN HỒ SƠ, MẪU VẬT, PHÂN CÔNG NGƯỜI GIÁM ĐỊNH

1. Tiếp nhận quyết định trưng cầu, hồ sơ và mẫu giám định

Bộ phận được phân công tiếp nhận quyết định trưng cầu/yêu cầu, hồ sơ giám định, mẫu giám định.

1.1. Hồ sơ gửi giám định gồm:

- Quyết định trưng cầu giám định mô bệnh học.

- Bản sao biên bản khám nghiệm, bản ảnh giám định tử thi.

- Bản sao hoặc trích sao hồ sơ bệnh án đối với các nạn nhân được điều trị tại các cơ sở y tế (nếu có).

- Các tài liệu cần thiết khác.

1.2. Kiểm tra mẫu gửi giám định:

* Mô tả các đặc điểm của mẫu:

- Tình trạng niêm phong.

- Dụng cụ chứa mẫu.

- Tình trạng cố định mẫu.

- Loại mô, số lượng mảnh mẫu.

- Kích thước, màu sắc, mật độ.

- Mức độ phân hủy.

- Trọng lượng (nếu khối bệnh phẩm > 100g).

- Nếu mẫu giám định là khối nến, tiêu bản,... mô tả các đặc điểm và số lượng khối nến, tiêu bản,...

* Nếu hồ sơ, mẫu đủ điều kiện giám định, thực hiện các bước tiếp theo của quy trình này.

* Từ chối thực hiện giám định, không được thực hiện giám định trong các trường hợp quy định tại Điều 38 Luật Giám định tư pháp.

* Lập biên bản bàn giao mẫu:

Ghi nhận đầy đủ các thông tin: Cơ quan trưng cầu, người giao mẫu, người nhận mẫu, thời gian, địa điểm, kết quả kiểm tra mẫu, ký giao, nhận giữa hai bên.

2. Phân công giám định

- Lãnh đạo đơn vị phân công giám định viên (GĐV) pháp y, người giúp việc (NGV) cho GĐV pháp y thực hiện giám định. Các GĐV và NGV làm việc theo hình thức làm việc nhóm.

2.1. Nhiệm vụ của GĐV

2.1.1. Nhiệm vụ chung:

- Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu trước khi giám định.

- Liên hệ và trao đổi với đại diện cơ quan trưng cầu và các cơ quan có liên quan.

- Chỉ đạo NGV chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị để giám định.

- Trực tiếp pha cắt mẫu giám định, đọc tiêu bản.

- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định.

- Giải quyết những phát sinh trong quá trình giám định, báo cáo kết quả với lãnh đạo cơ quan.

- Phối hợp với nhau trong quá trình giám định, đối chiếu kết quả, cùng nhau thảo luận, thống nhất trước khi kết luận giám định.

2.1.2. Nhiệm vụ riêng

- GĐV viên thứ nhất (GĐV 1):

+ Chủ trì, điều phối quá trình giám định.

+ Đầu mối chịu trách nhiệm phân công các thành viên trong kíp giám định thực hiện giám định từ khi tiếp nhận trưng cầu đến khi hoàn thành quá trình giám định.

+ Quyết định, nhận định các kết quả sơ bộ,....sau khi đã thống nhất với cả kíp giám định và giải quyết những vấn đề phát sinh trong giám định.

+ Chủ trì, thống nhất với các GĐV để đưa ra kết luận giám định.

- GĐVthứ hai(GĐV2):

+ Đầu mối liên hệ với cơ quan trưng cầu, các bác sĩ giám định pháp y khi cần thiết.

+ Phối hợp với GĐV 1 giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình giám định.

+ Chụp ảnh, chú thích bản ảnh

+ Dự thảo các văn bản ghi nhận và kết luận giám định.

- GĐV thứ ba (GĐV 3):

+ Phối hợp GĐV 2 kiểm tra, rà soát các điều kiện trước khi giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 kiểm tra đôn đốc việc giao, nhận hồ sơ và các thủ tục khác trong quá trình giám định.

+ Phối hợp với GĐV 2 liên hệ với các chuyên gia tư vấn chuyên môn, tham gia hội chẩn (theo sự phân công).

+ Phối hợp với GĐV 2 dự thảo kết luận giám định để thống nhất trong kíp giám định.

+ Kiểm tra, đôn đốc NGV trong trường hợp phát sinh các tình huống trong giám định.

2.2. Nhiệm vụ của NGV

- NGV thứ nhất (NGV 1):

+ Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ, vật tư, phương tiện phòng hộ,...

+ Chuẩn bị mẫu cho GĐV.

+ Chụp ảnh tình trạng mẫu.

+ Ghi biên bản giao nhận mẫu.

+ Đúc, cắt, nhuộm tiêu bản.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.

- NGV thứ hai (NGV 2):

+ Phối hợp với NGV 1 đúc, cắt, nhuộm tiêu bản.

Phụ giúp GĐV dự thảo văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định và kết luận giám định, kiểm tra lại bản ảnh, in tài liệu liên quan việc giám định trình GĐV duyệt.

+ Hoàn thiện, bàn giao hồ sơ lưu trữ sau giám định.

+ Hoàn trả mẫu vật sau giám định (nếu có).

+ Vệ sinh dụng cụ, thiết bị, phương tiện.

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của GĐV.

- NGV thứ ba (NGV 3):

+ Phối hợp với NGV 1, NGV 2 và thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của GĐV.

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH

1. Xử lý mẫu giám định

- Thay dụng cụ chứa bệnh phẩm không đạt yêu cầu: Miệng nhỏ, dung tích dưới 500ml, rạn, nứt, vỡ,...

- Thải bỏ dung dịch cố định cũ.

- Rửa nước chảy dòng nhỏ, tốc độ chậm: 10 phút.

- Bệnh phẩm đã được cố định tốt: Pha bệnh phẩm.

- Bệnh phẩm đã được cố định chưa đạt yêu cầu: Cố định lại.

- Bệnh phẩm là mô xương: Khử can xi, cố định.

- Pha dung dịch cố định formol đệm trung tính 10% từ dung dịch formol đậm đặc theo công thức sau:

10% formol trung tính:

+ Formol đậm đặc:

100ml

+ Nước cất:

900ml

+ Sodium phosphate, monobasic:

4mg

+ Sodium phosphate, dibasic:

6,5mg

 

- Thể tích dung dịch cố định: Thể tích dung dịch cố định nhiều gấp 20 lần - 30 lần thể tích bệnh phẩm.

- Ngâm bệnh phẩm vào bình chứa dung dịch cố định, không để các mảnh bệnh phẩm dính vào nhau và thành của bình chứa.

- Thời gian cố định tối thiểu 24 giờ hoặc hơn (48 giờ, 72 giờ), tuỳ theo kích thước bệnh phẩm, mức độ phân hủy sau chết, nếu chưa đạt yêu cầu về độ chắc của mảnh bệnh phẩm, thay dung dịch cố định thêm một lần hoặc hai lần.

2. Làm tiêu bản

Các mẫu mô gửi giám định được xử lý qua các công đoạn kĩ thuật:

- Chuyển qua cồn với nồng độ tăng dần để loại bỏ nước.

- Chuyển qua xylen hoặc toluen với độ tinh khiết tăng dần để loại bỏ cồn và làm dung môi dẫn parafin.

- Chuyển qua parafin nóng chảy để vùi mẫu mô.

- Đúc mẫu mô trong parafin.

- Cắt và dán mảnh để làm thành các tiêu bản.

- Nhuộm theo phương pháp H.E (Hematoxylin - Eosin) thông thường hoặc GĐV chỉ định nhuộm thêm theo các phương pháp nhuộm đặc biệt hay hóa mô miễn dịch để phát hiện các tổn thương có tính đặc hiệu cao (tinh bột, tế bào vẩy,...).

3. Đọc tiêu bản

- Đọc tiêu bản trên kính hiển vi, tìm các tổn thương trên các mẫu mô. Sử dụng thị kính X10, vật kính nhỏ nhất X2.5, X5 để quan sát nhận dạng, xác định loại mô đối với các trường hợp phân hủy mạnh và phát hiện những vùng tổn thương của tế bào và mô. Nâng độ phóng đại lần lượt với các vật kính X10, X20, X40 để quan sát chi tiết các tổn thương.

- Mô tả tổn thương từng loại mô trên tiêu bản.

- Chẩn đoán: Theo tiêu chí chẩn đoán đối với loại hình tổn thương mô bệnh học.

- Chụp ảnh các tổn thương trên vi thể và làm bản ảnh vi thể. Bản ảnh phải thể hiện được chi tiết các tổn thương ở mức tế bào và mô.

4. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia

Trường hợp cần thiết, GĐV đề xuất và tổ chức hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia.

5. Kết luận

Kết luận những dấu hiệu chính và những tổn thương ghi nhận được qua giám định (mô tả tổn thương, ghi chú thích hình ảnh tổn thương trong bản ảnh, nội dung phần kết luận bao gồm các tổn thương của tế bào và mô, không kết luận nguyên nhân chết).

V. HOÀN THÀNH GIÁM ĐỊNH, LƯU TRỮ MẪU

1. Hoàn thành và ký kết luận giám định

- Hoàn thiện văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định (Mẫu số 18 Phần 3 Phụ lục này).

- Hoàn thiện kết luận giám định (Mẫu số 18a hoặc 18b Phần 4 Phụ lục này).

- GĐV ký kết luận giám định trước khi trình lãnh đạo đơn vị ký ban hành.

2. Bàn giao kết luận giám định

- Bàn giao Kết luận giám định cho bộ phận được thủ trưởng đơn vị phân công.

- Các mẫu mô tồn dư (nếu có) được lưu giữ sau khi giám định, định kỳ 06 tháng sẽ hủy các mẫu mô theo quy định về xử lý rác thải y tế.

- Các trường hợp cần lưu giữ mẫu trên 06 tháng, cơ quan trưng cầu phải có công văn yêu cầu gửi tổ chức giám định.

Đang theo dõi
Phần 3
MẪU VĂN BẢN GHI NHẬN QUÁTRÌNH THỰC HIỆN
GIÁM ĐỊNH PHÁP Y

 

Mẫu

Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định

Trang

Mẫu số 01

Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định tổn thương cơ thể trên người sống

 

Mẫu số 02

Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định tình trạng sức khỏe

 

Mẫu số 03

Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định trẻ em bị hành hạ ngược đãi

 

Mẫu số 04

Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định độ tuổi trên người sống

 

Mẫu số 05

Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định giới tính

 

Mẫu số 06

Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định sự có thai

 

Mẫu số 07

Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định khả năng tình dục nam

 

Mẫu số 08

Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định xâm hại tình dục

 

Mẫu số 09

Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định nghi can xâm hại tình dục

 

Mẫu số 10

Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định xâm hại tình dục ở trẻ em

 

Mẫu số 11

Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định vật gây thương tích và/hoặc cơ chế hình thành thương tích.

 

Mẫu số 12

Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định tổn thương cơ thể qua hồ sơ

 

Mẫu số 13

Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định tử thi qua hồ sơ

 

Mẫu số 14

Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định tử thi

 

Mẫu số 15

Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định hài cốt

 

Mẫu số 16

Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định độc chất

 

Mẫu số 17

Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định ADN

 

Mẫu số 18

Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định mô bệnh học

 

 
Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 01. Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định tổn thương cơ thể trên người sống

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
__________

Số: …../VBTTCT-...(2)...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

(3)…., ngày … tháng … năm 20……

 

VĂN BẢN GHI NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH
TỔN THƯƠNG CƠ THỂ TRÊN NGƯỜI SỐNG

Vụ số: ………./…………………….

 

Họ và tên: …………………………………………………………………………………..

Năm sinh: …………………………………………….. Giới: ……………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………

Trình độ văn hóa: …………………………………………………………………………

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………

Dân tộc: …………………………………………………………………………………….

Tôn giáo: …………………………………………………………………………………….

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số …… ngày …. tháng ….. năm ……. của ……………… (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số.... ngày... tháng.... năm … của ... về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai (đối với trường hợp giám định lại lần thứ hai).

Chúng tôi gồm: (ghi họ tên giám định viên)

1. ……………………………………………………………  -Giám định viên.

2. ……………………………………………………………  -Giám định viên.

3. ……………………………………………………………  -Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên người giúp việc)

1. …………………………………………………………… - Người giúp việc.

2. …………………………………………………………… - Người giúp việc.

3. …………………………………………………………… - Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho ………………………………. (ghi họ tên người được giám định), tại ……………………………………… (ghi địa điểm tiến hành giám định) trong thời gian từ ngày ... tháng ...năm ....đến ngày... tháng ...năm …., như sau:

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU, MẪU VẬT

1. Hồ sơ, tài liệu được cung cấp: (liệt kê những tài liệu được cung cấp).

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Bản sao các quyết định trưng cầu, các kết luận giám định lần trước (nếu là giám định lại).

- Bản sao các hồ sơ, tài liệu y tế (có liên quan).

- Mẫu vật (nếu có).

- Các bản sao hợp pháp các tài liệu khác có liên quan đến nội dung cần giám định (nếu có).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi các câu hỏi, yêu cầu giám định)

……………………………………………………………………………………………..

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (tóm tắt hồ sơ, kết quả điều trị nếu có)

……………………………………………………………………………………………..

* Ghi chú: Trường hợp đề nghị bổ sung hồ sơ, tài liệu, mẫu vật,... nêu lý do và thời gian bổ sung.

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần: ……………………………; Thể trạng: ………………………………………

- Chiều cao: …………………………..; Cân nặng: ……………………………………….

- Huyết áp: ……………..; Mạch: ………; Nhiệt độ: ………….; Nhịp thở: ……………..

- Da, niêm mạc: ……………………………………………………………………………..

- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): ……………………………………………………..

1.2. Khám thương tích: (Bộ phận bị thương tích hoặc bị ảnh hưởng do thương tích gây ra)

1.3. Khám bộ phận:

- Đầu, mặt, cổ: ………………………………………………………………………………..

- Ngực, lưng: ……………………….…………………………………………………………

- Bụng: …………………………………………………………………………………………

- Tay, chân: ……………………………………………………………………………………

2. Khám chuyên khoa: (nếu khám chuyên khoa, ghi thời gian, nội dung, kết quả)

- Chỉ định: ……………………………………………………………………………………..

- Kết quả: (tóm tắt kết quả) …………………………………………………………………

3. Cận lâm sàng: (nếu chỉ định cận lâm sàng, ghi thời gian, nội dung, kết quả)

- Chỉ định: ……………………………………………………………………………………..

- Kết quả: (tóm tắt kết quả) …………………………………………………………………

4. Nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm: (nếu nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm, ghi thời gian, nội dung, kết quả) …………………………………………………………………………………………

5. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia: (nếu hội chẩn, ghi thời gian, nội dung, kết quả)

……………………………………………………………………………………………..

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Tổng hợp các kết quả giám định chính.

- Ghi tỷ lệ từng tổn thương cơ thể, nêu căn cứ áp dụng.

2. Kết luận:

- Kết luận theo nội dung trưng cầu:

+ Tỷ lệ từng tổn thương và tổng tỷ lệ tổn thương.

+ Kết luận khác.

Quá trình giám định kết thúc, kết luận giám định đã ký ban hành vào ngày ....tháng … năm …. thông báo cho Cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định được biết.

 

NGƯỜI GIÚP VIỆC
(Ký, ghi rõ htên)

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ htên)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 02. Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định tình trạng sức khỏe

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
__________

Số: …../VBGĐSK-...(2)...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

(3)…., ngày … tháng … năm 20……

 

VĂN BẢN GHI NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH
TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE

Vụ số: …………./…………..

 

Họ và tên: …………………………………………………………………………………..

Năm sinh: …………………………………………….. Giới: ……………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………

Trình độ văn hóa: …………………………………………………………………………

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………

Dân tộc: …………………………………………………………………………………….

Tôn giáo: …………………………………………………………………………………….

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số …… ngày …. tháng ….. năm ……. của ……………… (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số.... ngày... tháng.... năm … của ... về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai (đối với trường hợp giám định lại lần thứ hai).

Chúng tôi gồm: (ghi họ tên giám định viên)

1. ……………………………………………………………  -Giám định viên.

2. ……………………………………………………………  -Giám định viên.

3. ……………………………………………………………  -Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên người giúp việc)

1. …………………………………………………………… - Người giúp việc.

2. …………………………………………………………… - Người giúp việc.

3. …………………………………………………………… - Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho ………………………………. (ghi họ tên người được giám định), tại ……………………………………… (ghi địa điểm giám định) trong thời gian từ ngày ... tháng ...năm ....đến ngày... tháng ...năm …., như sau:

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU, MẪU VẬT

1. Hồ sơ, tài liệu được cung cấp: (liệt kê những tài liệu được cung cấp)

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Bản sao các quyết định trưng cầu, kết luận giám định lần trước (nếu là giám định lại).

- Bản sao các hồ sơ, tài liệu y tế (có liên quan).

- Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

- Mẫu vật, ảnh, phim X quang (nếu có) ………………………………………………

……………………………………………………………………………………………..

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi các câu hỏi, yêu cầu giám định)

……………………………………………………………………………………………..

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (tóm tắt các hồ sơ, tài liệu liên quan)

……………………………………………………………………………………………..

* Ghi chú: Trường hợp đề nghị bổ sung hồ sơ, tài liệu, mẫu vật..., nêu lý do và thời gian bổ sung.

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần: ……………………………; Thể trạng: ………………………………………

- Chiều cao: …………………………..; Cân nặng: ……………………………………….

- Huyết áp: ……………..; Mạch: ………; Nhiệt độ: ………….; Nhịp thở: ……………..

- Da, niêm mạc: ……………………………………………………………………………..

- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): ……………………………………………………..

1.2. Khám bộ phận:

1.2.1. Khám bộ phận bệnh lý: …………………………………………………………….

1.2.2. Khám bộ phận khác:

- Đầu, mặt, cổ: ………………………………………………………………………………..

- Ngực: …………………………………………………………………………………………

- Bụng: …………………………………………………………………………………………

- Tay, chân: ……………………………………………………………………………………

2. Khám chuyên khoa: (nếu khám chuyên khoa, ghi thời gian, nội dung, kết quả)

- Chỉ định: ……………………………………………………………………………………..

- Kết quả: (tóm tắt kết quả) …………………………………………………………………

3. Cận lâm sàng: (nếu chỉ định cận lâm sàng, ghi thời gian, nội dung, kết quả)

- Chỉ định: ……………………………………………………………………………………..

- Kết quả: (tóm tắt kết quả) …………………………………………………………………

4. Hội chẩn hoặc xin ý kiến chuyên gia: (nếu hội chẩn hoặc xin ý kiến chuyên gia; ghi thời gian, nội dung, kết quả) …………………………………………………………………………………….

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Kết quả khám giám định.

- Kết quả khám chuyên khoa.

- Kết quả cận lâm sàng.

- Kết quả khác.

2. Kết luận:

- Kết luận về tình trạng sức khỏe.

- Mắc bệnh hiểm nghèo (nếu có).

- Tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể tại thời điểm giám định (nếu ).

- Kết luận khác.

Quá trình giám định kết thúc, kết luận giám định đã ký ban hành vào ngày .... tháng … năm …. thông báo cho Cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định được biết.

NGƯỜI GIÚP VIỆC
(Ký, ghi rõ htên)

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ htên)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 03. Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định trẻ em bị hành hạ, ngược đãi

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
__________

Số: …../VBNĐTE-...(2)...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

(3)…., ngày … tháng … năm 20……

 

VĂN BẢN GHI NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH
TRẺ EM BỊ HÀNH HẠ, NGƯỢC ĐÃI

Vụ số: …./…………..

 

Họ và tên: …………………………………………………………………………………..

Năm sinh: …………………………………………….. Giới: ……………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………

Trình độ văn hóa: …………………………………………………………………………

Dân tộc: …………………………………………………………………………………….

Tôn giáo: …………………………………………………………………………………….

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số …… ngày …. tháng ….. năm ……. của ……………… (tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số.... ngày... tháng.... năm … của ... về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai (đối với trường hợp giám định lại lần thứ hai).

Chúng tôi gồm: (ghi họ tên giám định viên)

1. ……………………………………………………………  -Giám định viên.

2. ……………………………………………………………  -Giám định viên.

3. ……………………………………………………………  -Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên người giúp việc)

1. …………………………………………………………… - Người giúp việc.

2. …………………………………………………………… - Người giúp việc.

3. …………………………………………………………… - Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho ………………………………. (ghi họ tên người được giám định), tại ……………………………………… (ghi địa điểm giám định) trong thời gian từ ngày ... tháng ...năm ....đến ngày... tháng ...năm …., như sau:

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU, MẪU VẬT

1. Hồ sơ, tài liệu được cung cấp: (liệt kê những tài liệu được cung cấp).

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Bản sao các quyết định trưng cầu, các kết luận giám định lần trước (nếu là giám định bổ sung, giám định lại).

- Bản sao các hồ sơ, tài liệu y tế (có liên quan).

- Mẫu vật, ảnh, băng ghi âm, ghi hình,... (nếu có).

- Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi các câu hỏi, yêu cầu giám định)

……………………………………………………………………………………………..

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (tóm tắt hồ sơ, kết quả điều trị nếu có)

……………………………………………………………………………………………..

* Ghi chú: Trong trường hợp đề nghị bổ sung hồ sơ, tài liệu, mẫu vật..., nêu lý do và thời gian bổ sung.

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần: ……………………………; Thể trạng: ………………………………………

- Chiều cao: …………………………..; Cân nặng: ……………………………………….

- Huyết áp: ……………..; Mạch: ………; Nhiệt độ: ………….; Nhịp thở: ……………..

- Da, niêm mạc: ……………………………………………………………………………..

- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): ……………………………………………………..

1.2. Khám thương tích: (bộ phận bị thương tích hoặc bị ảnh hưởng do thương tích gây ra).

1.3. Khám bộ phận khác:

- Đầu, mặt, cổ: ………………………………………………………………………………..

- Ngực: …………………………………………………………………………………………

- Bụng: …………………………………………………………………………………………

- Lưng: …………………………………………………………………………………………

- Tay, chân: ……………………………………………………………………………………

2. Khám chuyên khoa: (nếu khám chuyên khoa, ghi thời gian, nội dung, kết quả)

- Chỉ định: ……………………………………………………………………………………..

- Kết quả: (tóm tắt kết quả) …………………………………………………………………

3. Cận lâm sàng: (nếu chỉ định cận lâm sàng, ghi thời gian, nội dung, kết quả)

- Chỉ định: ……………………………………………………………………………………..

- Kết quả: (tóm tắt kết quả) …………………………………………………………………

4. Nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm: (nếu nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm, ghi thời gian, nội dung, kết quả) …………………………………………………………………………………………..

5. Hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu hội chẩn hoặc xin ý kiến chuyên gia, ghi thời gian, nội dung, kết quả) ……………………………………………………………………………………………

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Kết quả khám giám định.

- Các kết quả khám chuyên khoa, cận lâm sàng.

- Kết quả hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia (nếu có).

- Kết quả nghiên cứu mẫu vật, kết quả thực nghiệm (nếu có).

2. Kết luận:

- Tình trạng tổn thương trên cơ thể và xếp tỷ lệ tổn thương cơ thể (nếu có) theo Thông tư của Bộ Y tế.

- Các dấu vết thương tích, cơ chế hình thành thương tích, các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục, sự có thai (nếu có).

- Kết luận khác (nếu có).

3. Đề nghị cho trẻ đi giám định pháp y tâm thần (nếu cần thiết).

Quá trình giám định kết thúc, kết luận giám định đã ký ban hành vào ngày .... tháng …. năm …. thông báo cho Cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định được biết.

 

NGƯỜI GIÚP VIỆC
(Ký, ghi rõ htên)

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ htên)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 04. Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định độ tuổi trên người sống

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
__________

Số: …../VBGĐĐT-...(2)...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

(3)…., ngày … tháng … năm 20……

 

VĂN BẢN GHI NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH
ĐỘ TUỔI TRÊN NGƯỜI SỐNG

Vụ số: ……./………………….

 

Họ và tên: …………………………………………………………………………………..

Năm sinh: …………………………………………….. Giới: ……………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………

Trình độ văn hóa: …………………………………………………………………………

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………

Dân tộc: …………………………………………………………………………………….

Tôn giáo: …………………………………………………………………………………….

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số …… ngày …. tháng ….. năm ……. của ……………… (tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số.... ngày... tháng.... năm … của ... về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai (đối với trường hợp giám định lại lần thứ hai).

Chúng tôi gồm: (ghi họ tên giám định viên)

1. …………………………………………………………… -Giám định viên.

2. …………………………………………………………… -Giám định viên.

3. …………………………………………………………… -Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên người giúp việc)

1. …………………………………………………………… - Người giúp việc.

2. …………………………………………………………… - Người giúp việc.

3. …………………………………………………………… - Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho ………………………………. (ghi họ tên người được giám định), tại ……………………………………… (ghi địa điểm giám định) trong thời gian từ ngày ... tháng ...năm ....đến ngày... tháng ...năm …., như sau:

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU, MẪU VẬT

1. Hồ sơ, tài liệu được cung cấp: (liệt kê những tài liệu được cung cấp)

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Bản sao các quyết định trưng cầu, kết luận giám định lần trước (nếu là giám định lại).

- Bản sao các hồ sơ, tài liệu y tế (có liên quan).

- Các tài liệu khác có liên quan.

- Mẫu vật, ảnh, phim X quang,... (nếu có).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi các câu hỏi, yêu cầu giám định)

……………………………………………………………………………………………..

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (tóm tắt hồ sơ, kết quả điều trị nếu có)

……………………………………………………………………………………………..

* Ghi chú: Trong trường hợp đề nghị bổ sung hồ sơ, tài liệu, mẫu vật..., nêu lý do và thời gian bổ sung.

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần: ……………………………; Thể trạng: ………………………………………

- Chiều cao: …………………………..; Cân nặng: ……………………………………….

- Huyết áp: …………………………..; Mạch: …………………………………………..…

- Da, niêm mạc: ……………………………………………………………………………..

- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): ……………………………………………………..

1.2. Khám sinh dục

1.2.1. Đối với nữ:

- Lông sinh dục: ……………………………………………………………………………..

- Môi lớn: …………………………………………………………………………………….

- Môi bé: ……………………………………………………………………………………..

- Âm hộ: ………………………………………………………………………………………

- Âm đạo: ……………………………………………………………………………………..

- Tầng sinh môn: ……………………………………………………………………………..

Sau khi thăm khám nạn nhân tỉnh; âm hộ, âm đạo, hậu môn không tổn thương do quá trình thăm khám gây nên.

1.2.2. Đối với nam:

- Lông sinh dục: ……………………………………………………………………………..

- Tầng sinh môn: …………………………………………………………………………….

- Dương vật: ………………………………………………………………………………….

+ Chu vi ……………………………………………………………………………………….

+ Dài …………………………………………………………………………………………..

- Rãnh quy đầu ………………………………………………………………………………

- Lỗ sáo ………………………………………………………………………………………

- Bìu, tinh hoàn: ……………………………………………………………………………..

+ Da bìu ………………………………………………………………………………………

+ Tinh hoàn ………………………………………………………………………………….

1.3. Khám bộ phận liên quan:

- Đầu: (tóc và kiểu của tóc) ………………………………………………………………..

- Cổ: …………………………………………………………………………………………..

- Mặt: (sự phát triển của răng, độ mòn của răng, sự mọc răng khôn, râu,...)

- Ngực: ………………………………………………………………………………………..

- Lưng: (lông, da, cơ) ……………………………………………………………………….

- Tay, chân: ………………………………………………………………………………….

2. Khám chuyên khoa: (nếu khám chuyên khoa, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

- Chỉ định: ……………………………………………………………………………………..

- Kết quả: (tóm tắt kết quả) …………………………………………………………………

3. Cận lâm sàng: (nếu chỉ định cận lâm sàng, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

- Chỉ định: ……………………………………………………………………………………..

- Kết quả: (tóm tắt kết quả) …………………………………………………………………

4. Hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu hội chẩn, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Kết quả khám giám định.

- Kết quả khám chuyên khoa.

- Kết quả cận lâm sàng.

- Kết quả khác.

2. Kết luận:

Qua quá trình khám giám định và kết quả cận lâm sàng xác định ……………….. (họ tên người được giám định) có độ tuổi là năm .... tháng đến năm .... tháng.

Quá trình giám định kết thúc, kết luận giám định đã ký ban hành vào ngày .... tháng ….. năm ……. thông báo cho Cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định được biết.

 

NGƯỜI GIÚP VIỆC
(Ký, ghi rõ htên)

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ htên)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 05. Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định giới tính

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
__________

Số: …../VBGĐGT-...(2)...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

(3)…., ngày … tháng … năm 20……

 

VĂN BẢN GHI NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH
GIỚI TÍNH

Vụ số: ……./…………..

 

Họ và tên: ………………………………………………………………………………….

Năm sinh: ……………………….. Giới tính khi sinh: NamNữKhông rõ

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………

Trình độ văn hóa: …………………………………………………………………………

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………

Dân tộc: …………………………………………………………………………………….

Tôn giáo: …………………………………………………………………………………….

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số ….. ngày... tháng ... năm .... của …………….. (tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số … ngày... tháng ... năm .... của ….. về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai (đối với trường hợp giám định lại lần thứ hai).

Chúng tôi gồm: (ghi họ tên giám định viên)

1. …………………………………………………………… -Giám định viên.

2. …………………………………………………………… -Giám định viên.

3. …………………………………………………………… -Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên người giúp việc)

1. …………………………………………………………… - Người giúp việc.

2. …………………………………………………………… - Người giúp việc.

3. …………………………………………………………… - Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho ………………… (ghi họ tên người được giám định), tại …………. (ghi địa điểm giám định) trong thời gian từ ngày... tháng...năm....đến ngày... tháng ...năm...., như sau:

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU, MẪU VẬT

1. Hồ sơ, tài liệu được cung cấp: (liệt kê những tài liệu được cung cấp)

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Bản sao các quyết định trưng cầu, kết luận giám định lần trước (nếu là giám định bổ sung, giám định lại).

- Bản sao các hồ sơ, tài liệu y tế (có liên quan).

- Các tài liệu khác có liên quan.

- Mẫu vật, ảnh, phim X quang, …. (nếu có).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi các câu hỏi, yêu cầu giám định)

…………………………………………………………………………………..

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (tóm tắt hồ sơ, kết quả điều trị nếu có)

…………………………………………………………………………………..

* Ghi chú: Trong trường hợp đề nghị bổ sung hồ sơ, tài liệu, mẫu vật... nêu lý do và thời gian bổ sung.

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần: ……………………………; Thể trạng: ………………………………………

- Chiều cao: …………………………..; Cân nặng: ………………………………………

- Huyết áp: …………………………..; Mạch: ……………; Nhiệt độ: ………………..…

- Da, niêm mạc: ……………………………………………………………………………..

- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): ……………………………………………………..

1.2. Khám sinh dục

Tùy theo người được giám định nghi là nam hay nữ sẽ khám bộ phận sinh dục ngoài và mô tả:

1.2.1. Nếu nghi là nữ:

- Lông sinh dục: ……………………………………………………………………………..

- Môi lớn: …………………………………………………………………………………….

- Môi bé: ……………………………………………………………………………………..

- Âm hộ: ………………………………………………………………………………………

- Âm đạo: ……………………………………………………………………………………..

- Tầng sinh môn: ……………………………………………………………………………..

1.2.2. Nếu nghi là nam:

- Lông sinh dục: ……………………………………………………………………………..

- Tầng sinh môn: …………………………………………………………………………….

- Dương vật: ………………………………………………………………………………….

+ Chu vi ……………………………………………………………………………………….

+ Dài …………………………………………………………………………………………..

- Rãnh quy đầu ………………………………………………………………………………

- Lỗ sáo ………………………………………………………………………………………

- Bìu, tinh hoàn: ……………………………………………………………………………..

+ Da bìu ………………………………………………………………………………………

+ Tinh hoàn ………………………………………………………………………………….

1.3. Khám bộ phận liên quan:

- Đầu: (tóc và kiểu tóc) ………………………………………………………………..

- Cổ: …………………………………………………………………………………………..

- Mặt: ………………………………………………………………………………………….

- Ngực: (mô tả kích thước quầng vú, tuyến vú, núm vú)

- Lưng: ……………………………………………………………………………………….

- Tay, chân: ………………………………………………………………………………….

2. Khám chuyên khoa: (nếu khám chuyên khoa, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

- Chỉ định: ……………………………………………………………………………………..

- Kết quả: (tóm tắt kết quả) …………………………………………………………………

3. Cận lâm sàng: (nếu chỉ định cận lâm sàng, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

- Chỉ định: ……………………………………………………………………………………..

- Kết quả: (tóm tắt kết quả) …………………………………………………………………

4. Hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu hội chẩn, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Ngoại hình bên ngoài.

- Bộ phận sinh dục ngoài.

- Cơ quan (tuyến) sinh dục bên trong.

- Hormon giới tính.

- Nhiễm sắc thể.

- Kết quả khác: (nếu có).

2. Kết luận:

Qua quá trình khám giám định, kết quả cận lâm sàng,... xác định ………….. (họ tên người được giám định) là …………………………………

Quá trình giám định kết thúc, kết luận giám định đã ký ban hành vào ngày... tháng ... năm .... thông báo cho Cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định được biết.

 

NGƯỜI GIÚP VIỆC
(Ký, ghi rõ htên)

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ htên)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 06. Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định sự có thai

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
__________

Số: …../VBSCT-...(2)...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

(3)…., ngày … tháng … năm 20……

 

VĂN BẢN GHI NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH
SỰ CÓ THAI

Vụ số: …../…………..

 

Họ và tên: …………………………………………………………………………………..

Năm sinh: …………………………………………….. Giới: ……………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………

Trình độ văn hóa: …………………………………………………………………………

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………

Dân tộc: …………………………………………………………………………………….

Tôn giáo: …………………………………………………………………………………….

Căn cứ Quyết định trưng cầu giám định pháp y số …… ngày.... tháng.... năm …. của ..........(ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số.... ngày... tháng.... năm của ... về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai (đối với trường hợp giám định lại lần thứ hai).

Chúng tôi gồm: (ghi họ tên giám định viên)

1. …………………………………………………………… -Giám định viên.

2. …………………………………………………………… -Giám định viên.

3. …………………………………………………………… -Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên người giúp việc)

1. …………………………………………………………… - Người giúp việc.

2. …………………………………………………………… - Người giúp việc.

3. …………………………………………………………… - Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho ………….. (ghi họ tên người được giám định), tại …………… (ghi địa điểm giám định) trong thời gian từ ngày... tháng...năm....đến ngày... tháng ...năm...., như sau:

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU, MẪU VẬT

1. Hồ sơ, tài liệu được cung cấp: (liệt kê những tài liệu được cung cấp)

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Bản sao các quyết định trưng cầu, kết luận giám định lần trước (nếu là giám định lại).

- Bản sao các hồ sơ, tài liệu y tế (có liên quan).

- Các tài liệu khác có liên quan.

- Mẫu vật, ảnh, phim X quang,…

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi các câu hỏi, yêu cầu giám định)

…………………………………………………………………………………..

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (tóm tắt hồ sơ, kết quả điều trị nếu có)

…………………………………………………………………………………..

* Ghi chú: Trong trường hợp đề nghị bổ sung hồ sơ, tài liệu, mẫu vật..., nêu lý do và thời gian bổ sung.

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần: ……………………………; Thể trạng: ………………………………………

- Chiều cao: …………………………..; Cân nặng: ………………………………………

- Huyết áp: …………………………..; Mạch: ……………; Nhiệt độ: ………………..…

- Da, niêm mạc: ……………………………………………………………………………..

- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): ……………………………………………………..

1.2. Khám thai:

- Vòng bụng: …………………………………………………………………………………

- Cao tử cung: ……………………………………………………………………………….

- Độ cứng của bụng: ………………………………………………………………………..

- Tim thai: ……………l/phút, đều hay không đều: ………………………………………

- Vết rạn da: …………………………………………………………………………………

1.3. Khám sinh dục:

- Lông sinh dục: ……………………………………………………………………………..

- Môi lớn: …………………………………………………………………………………….

- Môi bé: ……………………………………………………………………………………..

- Âm hộ: ………………………………………………………………………………………

- Âm đạo: ……………………………………………………………………………………..

- Màng trinh: ………………………………………………………………………………….

- Tầng sinh môn: ……………………………………………………………………………..

1.4. Khám bộ phận liên quan:

- Đầu: ………………………………………………………………………………………….

- Cổ: ……………………………………………………………………………………………

- Mặt: ……………………………………………………………………………….………….

- Ngực: (mô tả màu sắc, kích thước quầng vú, tuyến vú, núm vú) …………………….

- Lưng: ………………………………………………………………………………………….

- Tay, chân: ……………………………………………………………………………………

2. Khám chuyên khoa: (nếu khám chuyên khoa, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

- Chỉ định: ………………………………………………………………………………………

- Kết quả: (tóm tắt kết quả) ………………………………………………………………….

3. Cận lâm sàng: (nếu chỉ định cận lâm sàng, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

- Chỉ định: ………………………………………………………………………………………

- Kết quả: (tóm tắt kết quả) ………………………………………………………………….

4. Hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu hội chẩn, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Tiền sử thai sản.

- Triệu chứng mang thai trên lâm sàng.

- Kết quả khám thai.

- Kết quả cận lâm sàng.

- Dấu hiệu khác.

2. Kết luận:

- Qua quá trình khám giám định và kết quả cận lâm sàng, xác định ………………… (họ tên người được giám định) có thai hay không, thai mấy tháng.

- Kết luận khác (nếu có).

Quá trình giám định kết thúc, kết luận giám định đã ký ban hành vào ngày... tháng ... năm .... thông báo cho Cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định được biết.

 

NGƯỜI GIÚP VIỆC
(Ký, ghi rõ htên)

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ htên)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 07. Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định khả năng tình dục nam

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
__________

Số: …../VBKNTD-...(2)...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

(3)…., ngày … tháng … năm 20……

 

VĂN BẢN GHI NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH
KHẢ NĂNG TÌNH DỤC NAM

Vụ số: …./…………

 

Họ và tên: …………………………………………………………………………………..

Năm sinh: …………………………………………….. Giới: ……………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………

Trình độ văn hóa: …………………………………………………………………………

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………

Dân tộc: …………………………………………………………………………………….

Tôn giáo: …………………………………………………………………………………….

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số …… ngày.... tháng.... năm …. của ..........( tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số.... ngày... tháng.... năm của ... về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai (đối với trường hợp giám định lại lần thứ hai).

Chúng tôi gồm: (ghi họ tên giám định viên)

1. …………………………………………………………… -Giám định viên.

2. …………………………………………………………… -Giám định viên.

3. …………………………………………………………… -Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên người giúp việc)

1. …………………………………………………………… - Người giúp việc.

2. …………………………………………………………… - Người giúp việc.

3. …………………………………………………………… - Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho ………….. (ghi họ tên người được giám định), tại …………… (ghi địa điểm giám định) trong thời gian từ ngày... tháng...năm....đến ngày... tháng ...năm...., như sau:

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU, MẪU VẬT

1. Hồ sơ, tài liệu được cung cấp: (liệt kê những tài liệu được cung cấp).

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Bản sao các quyết định trưng cầu, kết luận giám định lần trước (nếu là giám định lại).

- Bản sao các hồ sơ, tài liệu y tế (có liên quan).

- Các tài liệu khác có liên quan.

- Mẫu vật, ảnh, phim X quang,...

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi các câu hỏi, yêu cầu giám định)

………………………………………………………………………………………….

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (tóm tắt hồ sơ, kết quả điều trị nếu có)

………………………………………………………………………………………….

* Ghi chú: Trường hợp đề nghị bổ sung hồ sơ, tài liệu, mẫu vật..., nêu lý do và thời gian bổ sung.

III. CÁC BƯỚC GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần: ……………………………; Thể trạng: ………………………………………

- Chiều cao: …………………………..; Cân nặng: ……………………………………….

- Huyết áp: …………………………..; Mạch: …………………………………………..…

- Da, niêm mạc: ……………………………………………………………………………..

- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): ……………………………………………………..

1.2. Khám bộ phận sinh dục và đánh giá khả năng cương dương:

1.2.1. Khám bộ phận sinh dục:

- Lông sinh dục: ……………………………………………………………………………..

- Tầng sinh môn: …………………………………………………………………………….

- Dương vật: ………………………………………………………………………………….

- Rãnh quy đầu ………………………………………………………………………………

- Lỗ sáo ………………………………………………………………………………………

- Bìu, tinh hoàn: ……………………………………………………………………………..

+ Da bìu ………………………………………………………………………………………

+ Tinh hoàn ………………………………………………………………………………….

1.2.2. Đánh giá khả năng cương dương vật

+ Khi chưa cương: Chu vi ….. cm; dài ....cm.

+ Sau khi cương: Chu vi ….. cm; dài ....cm.

+ Sau khi dùng kỹ thuật chuyên môn thông thường và chuyên môn sâu kích thích, dương vật …… (cương hay không cương, độ cứng...)

1.3. Khám bộ phận liên quan:

- Đầu: ………………………………………………………………………………………….

- Cổ: ……………………………………………………………………………………………

- Mặt: ……………………………………………………………………………….………….

- Ngực: …………………………………………………………………………………………

- Lưng: ………………………………………………………………………………………….

- Tay, chân: ……………………………………………………………………………………

2. Khám chuyên khoa: (nếu khám chuyên khoa, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

- Chỉ định: ………………………………………………………………………………………

- Kết quả: (tóm tắt kết quả) ………………………………………………………………….

3. Cận lâm sàng: (nếu chỉ định cận lâm sàng, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

- Chỉ định: ………………………………………………………………………………………

- Kết quả: (tóm tắt kết quả) ………………………………………………………………….

4. Hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu hội chẩn, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Sự phát triển của cơ quan sinh dục ngoài (dương vật, tinh hoàn,...).

- Khả năng cương dương khi kích thích thông thường và chuyên môn sâu.

- Định lượng hormon sinh dục nam và kết quả cận lâm sàng liên quan.

- Kết quả khác (nếu có).

2. Kết luận:

- Tại thời điểm giám định ………………. (họ tên người được giám định), dương vật có hay không có khả năng cương cứng và có hay không có khả năng quan hệ tình dục.

- Kết luận khác (nếu có).

Quá trình giám định kết thúc, kết luận giám định đã ký ban hành vào ngày... tháng ... năm .... thông báo cho Cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định được biết.

 

NGƯỜI GIÚP VIỆC
(Ký, ghi rõ htên)

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ htên)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 08. Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định xâm hại tình dục

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
__________

Số: …../VBXHTD-...(2)...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

(3)…., ngày … tháng … năm 20……

 

VĂN BẢN GHI NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH
XÂM HẠI TÌNH DỤC

Vụ số: ……./…………

 

Họ và tên: …………………………………………………………………………………..

Năm sinh: …………………………………………….. Giới: ……………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………

Trình độ văn hóa: …………………………………………………………………………

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………

Dân tộc: …………………………………………………………………………………….

Tôn giáo: …………………………………………………………………………………….

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số …… ngày …. tháng ….. năm ……. của ……………… (tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số.... ngày... tháng.... năm … của ... về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai (đối với trường hợp giám định lại lần thứ hai).

Chúng tôi gồm: (ghi họ tên giám định viên)

1. …………………………………………………………… -Giám định viên.

2. …………………………………………………………… -Giám định viên.

3. …………………………………………………………… -Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên người giúp việc)

1. …………………………………………………………… - Người giúp việc.

2. …………………………………………………………… - Người giúp việc.

3. …………………………………………………………… - Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho ………………………………. (ghi họ tên người được giám định), tại ……………………………………… (ghi địa điểm giám định) trong thời gian từ ngày ... tháng ...năm ....đến ngày... tháng ...năm …., như sau:

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU, MẪU VẬT

1. Hồ sơ, tài liệu được cung cấp: (liệt kê những tài liệu được cung cấp)

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Bản sao các quyết định trưng cầu, kết luận giám định lần trước (nếu là giám định lại).

- Bản sao các hồ sơ, tài liệu y tế (có liên quan).

- Các tài liệu khác có liên quan.

- Mẫu vật, ảnh, phim X quang,...

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi các câu hỏi, yêu cầu giám định)

………………………………………………………………………………………….

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (tóm tắt hồ sơ, kết quả điều trị nếu có)

………………………………………………………………………………………….

4. Nghiên cứu bản ảnh, mẫu vật: (mô tả hình ảnh, mẫu vật, vật chứng nếu có)

………………………………………………………………………………………….

* Ghi chú: Trong trường hợp đề nghị bổ sung hồ sơ, tài liệu, mẫu vật,... nêu lý do và thời gian bổ sung:

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần: ……………………………; Thể trạng: ………………………………………

- Chiều cao: …………………………..; Cân nặng: ………………………………………

- Huyết áp: …………………………..; Mạch: ……………; Nhiệt độ: ………………..…

- Da, niêm mạc: ……………………………………………………………………………..

- Quần áo: …………………………………………………………………………………..

- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): ……………………………………………………..

1.2. Khám sinh dục: (đánh giá các bất thường hoặc các dấu vết thương tích).

1.2.1. Nếu nạn nhân nữ:

- Lông sinh dục: ……………………………………………………………………………..

- Môi lớn: …………………………………………………………………………………….

- Môi bé: ……………………………………………………………………………………..

- Âm hộ: ………………………………………………………………………………………

- Màng trinh: ………………………………………………………………………………….

- Âm đạo: ……………………………………………………………………………………..

- Tầng sinh môn: ……………………………………………………………………………..

- Hậu môn: ……………………………………………………………………………………

Sau khi thăm khám nạn nhân tỉnh; âm hộ, âm đạo, màng trinh, hậu môn không tổn thương do quá trình thăm khám gây nên.

1.2.2. Nếu nạn nhân nam:

- Lông sinh dục: ……………………………………………………………………………..

- Tầng sinh môn: …………………………………………………………………………….

- Dương vật:

+ Chu vi:.......................................................................................................................

+ Dài:............................................................................................................................

+ Độ cứng:....................................................................................................................

- Rãnh quy đầu ………………………………………………………………………………

- Lỗ sáo ………………………………………………………………………………………

- Bìu, tinh hoàn:

+ Da bìu ………………………………………………………………………………………

+ Tinh hoàn ………………………………………………………………………………….

- Hậu môn: ……………………………………………………………………………………

1.3. Khám bộ phận khác:

- Đầu, mặt: .…………………………………………………………………………………

- Miệng, hầu họng: …………………………………………………………………………

- Cổ: …………………………………………………………………………………………

- Ngực: (mô tả màu sắc, kích thước, tổn thương tuyến vú, quầng vú, núm vú,...)

- Bụng: ………………………………………………………………………………………

- Lưng: ………………………………………………………………………………………

- Mông: ………………………………………………………………………………………

- Tay, chân: …………………………………………………………………………………

2. Khám chuyên khoa: (nếu khám chuyên khoa, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

- Chỉ định: ……………………………………………………………………………………

- Kết quả: (tóm tắt kết quả) ………………………………………………………………..

3. Cận lâm sàng: (nếu chỉ định cận lâm sàng, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

- Chỉ định: ……………………………………………………………………………………

- Kết quả: (tóm tắt kết quả) ………………………………………………………………..

4. Kết quả giám định vật chứng, thực nghiệm: (nếu có, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

5. Kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Kết quả khám giám định: Ghi nhận có hay không có tổn thương bộ phận sinh dục (âm hộ, màng trinh, âm đạo...) hoặc các bộ phận khác trên cơ thể.

- Kết quả khám chuyên khoa.

- Kết quả cận lâm sàng.

- Kết quả khác (nếu có).

2. Kết luận:

- Kết luận theo nội dung trưng cầu và kết quả giám định.

Quá trình giám định kết thúc, kết luận giám định đã ký ban hành vào ngày... tháng ... năm .... thông báo cho Cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định được biết.

 

NGƯỜI GIÚP VIỆC
(Ký, ghi rõ htên)

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ htên)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 09. Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định nghi can xâm hại tình dục

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
__________

Số: …../VBNCXH-...(2)...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

(3)…., ngày … tháng … năm 20……

 

VĂN BẢN GHI NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH
NGHI CAN XÂM HẠI TÌNH DỤC

Vụ số: …./…………….

 

Họ và tên: …………………………………………………………………………………..

Năm sinh: …………………………………………….. Giới: ……………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………

Trình độ văn hóa: …………………………………………………………………………

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………

Dân tộc: …………………………………………………………………………………….

Tôn giáo: …………………………………………………………………………………….

Căn cứ Quyết định trưng cầu giám định pháp y số …… ngày …. tháng ….. năm ……. của ……………… (tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số.... ngày... tháng.... năm … của ... về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai (đối với trường hợp giám định lại lần thứ hai).

Chúng tôi gồm: (ghi họ tên giám định viên)

1. ………………………………………………………. - Giám định viên.

2. ………………………………………………………. - Giám định viên.

3. ………………………………………………………. - Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên người giúp việc)

1. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

2. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

3. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho …………….. (ghi họ tên người được giám định), tại …………….. (ghi địa điểm giám định) trong thời gian từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng ...năm...., như sau:

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt theo Quyết định trưng cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU, MẪU VẬT

1. Hồ sơ, tài liệu được cung cấp: (liệt kê những tài liệu được cung cấp):

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Bản sao các quyết định trưng cầu, kết luận giám định lần trước (nếu là giám định lại).

- Bản sao các hồ sơ, tài liệu y tế (có liên quan).

- Các tài liệu khác có liên quan.

- Mẫu vật, vật chứng, ảnh, phim X quang,...

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi các câu hỏi, yêu cầu giám định)

………………………………………………………………………………………….

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (tóm tắt hồ sơ, kết quả điều trị nếu có)

………………………………………………………………………………………….

4. Nghiên cứu bản ảnh, mẫu vật,...: (mô tả hình ảnh, mẫu vật, vật chứng nếu có)

………………………………………………………………………………………….

* Ghi chú: Trong trường hợp đề nghị bổ sung hồ sơ, tài liệu, mẫu vật..., nêu lý do và thời gian bổ sung.

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần: ……………………………; Thể trạng: ………………………………………

- Chiều cao: …………………………..; Cân nặng: ………………………………………

- Huyết áp: …………………………..; Mạch: ……………; Nhiệt độ: ………………..…

- Da, niêm mạc: ……………………………………………………………………………..

- Quần áo: …………………………………………………………………………………..

- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): ……………………………………………………..

1.2. Khám sinh dục: (đánh giá các bất thường hoặc các dấu vết thương tích).

1.2.1. Nghi can nam:

- Lông sinh dục: ……………………………………………………………………………..

- Tầng sinh môn: …………………………………………………………………………….

- Dương vật:

+ Chu vi:.......................................................................................................................

+ Dài:............................................................................................................................

+ Độ cứng:....................................................................................................................

- Rãnh quy đầu ………………………………………………………………………………

- Lỗ sáo ………………………………………………………………………………………

- Bìu, tinh hoàn:

+ Da bìu ………………………………………………………………………………………

+ Tinh hoàn ………………………………………………………………………………….

- Hậu môn: ……………………………………………………………………………………

1.2.2. Nghi can nữ:

- Lông sinh dục: ……………………………………………………………………………..

- Môi lớn: …………………………………………………………………………………….

- Môi bé: ……………………………………………………………………………………..

- Âm hộ: ………………………………………………………………………………………

- Màng trinh: ………………………………………………………………………………….

- Âm đạo: ……………………………………………………………………………………..

- Tầng sinh môn: ……………………………………………………………………………..

- Hậu môn: ……………………………………………………………………………………

1.3. Khám bộ phận khác:

- Đầu, mặt: .…………………………………………………………………………………

- Miệng, hầu họng: …………………………………………………………………………

- Cổ: …………………………………………………………………………………………

- Ngực: (mô tả màu sắc, kích thước, tổn thương tuyến vú, quầng vú, núm vú,...)

- Bụng: ………………………………………………………………………………………

- Lưng: ………………………………………………………………………………………

- Mông: ………………………………………………………………………………………

- Tay, chân: …………………………………………………………………………………

2. Khám chuyên khoa: (nếu khám chuyên khoa, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

- Chỉ định: ……………………………………………………………………………………

- Kết quả: (tóm tắt kết quả) ………………………………………………………………..

3. Cận lâm sàng: (nếu chỉ định cận lâm sàng, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

- Chỉ định: ……………………………………………………………………………………

- Kết quả: (tóm tắt kết quả) ………………………………………………………………..

4. Kết quả giám định vật chứng, thực nghiệm, hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Kết quả khám giám định: (Ghi nhận dấu vết tổn thương bộ phận sinh dục hoặc các bộ phận khác trên cơ thể).

- Kết quả khám chuyên khoa.

- Kết quả cận lâm sàng.

- Kết quả khác.

2. Kết luận:

Trả lời nội dung các câu hỏi theo quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định, lưu ý:

- Các dấu vết thương tích, dấu vết thu thập được.

- Cơ chế hình thành thương tích.

- Kết luận khác (nếu có).

Quá trình giám định kết thúc, kết luận giám định đã ký ban hành vào ngày... tháng ... năm .... thông báo cho Cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định được biết.

 

NGƯỜI GIÚP VIỆC
(Ký, ghi rõ htên)

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ htên)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 10. Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định xâm hại tình dục ở trẻ em

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
__________

Số: …../VBXHTE-...(2)...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

(3)…., ngày … tháng … năm 20……

 

VĂN BẢN GHI NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH
XÂM HẠI TÌNH DỤC Ở TRẺ EM

Vụ số: …./…………….

 

Họ và tên: …………………………………………………………………………………..

Năm sinh: …………………………………………….. Giới: ……………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………

Trình độ văn hóa: …………………………………………………………………………

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………

Dân tộc: …………………………………………………………………………………….

Tôn giáo: …………………………………………………………………………………….

Căn cứ Quyết định trưng cầu giám định pháp y số …… ngày …. tháng ….. năm ……. của ……………… (tên cơ quan, tổ chức trưng cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số.... ngày... tháng.... năm … của ... về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai (đối với trường hợp giám định lại lần thứ hai).

Chúng tôi gồm: (ghi họ tên giám định viên)

1. ………………………………………………………. - Giám định viên.

2. ………………………………………………………. - Giám định viên.

3. ………………………………………………………. - Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên người giúp việc)

1. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

2. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

3. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho …………….. (ghi họ tên người được giám định), tại …………….. (ghi địa điểm giám định) trong thời gian từ ngày... tháng... năm... đến ngày... tháng ...năm...., với sự chứng kiến của ……………. (ghi tên người chứng kiến), như sau:

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt theo Quyết định trưng cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU, MẪU VẬT

1. Hồ sơ, tài liệu được cung cấp: (liệt kê những tài liệu được cung cấp).

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Bản sao các quyết định trưng cầu, kết luận giám định lần trước (nếu là giám định bổ sung, giám định lại).

- Bản sao các hồ sơ, tài liệu y tế (có liên quan).

- Các tài liệu khác có liên quan.

- Mẫu vật, vật chứng, ảnh, phim X quang,...

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi các câu hỏi, yêu cầu giám định)

………………………………………………………………………………………….

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (tóm tắt hồ sơ, kết quả điều trị nếu có)

………………………………………………………………………………………….

4. Nghiên cứu bản ảnh, mẫu vật: (mô tả hình ảnh, mẫu vật, vật chứng nếu có)

………………………………………………………………………………………….

* Ghi chú: Trong trường hợp đề nghị bổ sung hồ sơ, tài liệu, mẫu vật... nêu lý do và thời gian bổ sung.

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần: ……………………………; Thể trạng: ………………………………………

- Chiều cao: …………………………..; Cân nặng: ………………………………………

- Huyết áp: …………………………..; Mạch: ……………; Nhiệt độ: ………………..…

- Da, niêm mạc: ……………………………………………………………………………..

- Quần áo: …………………………………………………………………………………..

- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): ……………………………………………………..

1.2. Khám sinh dục: (đánh giá các bất thường hoặc các dấu vết thương tích)

1.2.1. Nạn nhân nữ:

- Lông sinh dục: ……………………………………………………………………………..

- Môi lớn: …………………………………………………………………………………….

- Môi bé: ……………………………………………………………………………………..

- Âm hộ: ………………………………………………………………………………………

- Màng trinh: ………………………………………………………………………………….

- Âm đạo: ……………………………………………………………………………………..

- Tầng sinh môn: ……………………………………………………………………………..

- Hậu môn: ……………………………………………………………………………………

- Sau khi thăm khám nạn nhân tỉnh; âm hộ, âm đạo, màng trinh, hậu môn không tổn thương do quá trình thăm khám gây nên.

1.2.2 Nạn nhân nam:

- Lông sinh dục: ……………………………………………………………………………..

- Tầng sinh môn: …………………………………………………………………………….

- Dương vật:

+ Chu vi:.......................................................................................................................

+ Dài:............................................................................................................................

+ Độ cứng:....................................................................................................................

- Rãnh quy đầu ………………………………………………………………………………

- Lỗ sáo ………………………………………………………………………………………

- Bìu, tinh hoàn:

+ Da bìu ………………………………………………………………………………………

+ Tinh hoàn ………………………………………………………………………………….

- Hậu môn: ……………………………………………………………………………………

1.3. Khám bộ phận khác:

- Đầu, mặt: .…………………………………………………………………………………

- Miệng, hầu họng: …………………………………………………………………………

- Cổ: …………………………………………………………………………………………

- Ngực: (mô tả tổn thương tuyến vú, quầng vú, núm vú,....)

- Bụng: ………………………………………………………………………………………

- Lưng: ………………………………………………………………………………………

- Mông: ………………………………………………………………………………………

- Tay, chân: …………………………………………………………………………………

2. Khám chuyên khoa: (nếu khám chuyên khoa, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

- Chỉ định: ……………………………………………………………………………………

- Kết quả: (tóm tắt kết quả) ………………………………………………………………..

3. Cận lâm sàng: (nếu chỉ định cận lâm sàng, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

- Chỉ định: ……………………………………………………………………………………

- Kết quả: (tóm tắt kết quả) ………………………………………………………………..

4. Kết quả giám định vật chứng, thực nghiệm, hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Kết quả khám giám định: Ghi nhận tổn thương bộ phận sinh dục (âm hộ, màng trinh, âm đạo,...) hoặc các bộ phận khác trên cơ thể.

- Kết quả khám chuyên khoa.

- Kết quả cận lâm sàng.

- Kết quả khác.

2. Kết luận:

Kết luận theo nội dung trưng cầu/yêu cầu giám định và kết quả giám định.

………………………………………………………………………………………………

Quá trình giám định kết thúc, kết luận giám định đã ký ban hành vào ngày... tháng ... năm ..... thông báo cho Cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định được biết.

 

NGƯỜI GIÚP VIỆC
(Ký, ghi rõ htên)

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ htên)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 11. Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định vật gây thương tích và/hoặc cơ chế hình thành thương tích

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
__________

Số: …../VBCCVGTT-...(2)...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

(3)…., ngày … tháng … năm 20……

 

VĂN BẢN GHI NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH
VẬT GÂY THƯƠNG TÍCH VÀ/HOẶC CƠ CHẾ HÌNH THÀNH
THƯƠNG TÍCH

Vụ số: …../……………….

 

Tên vụ việc: …………………………………… (họ tên người bị thương tích)..

Sinh năm ………………………. Giới: ……………………………………………

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………….

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số ….. ngày... tháng ... năm .... của  ……………….. (tên cơ quan, tổ chức, cá nhân trưng cầu/yêu cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số …... ngày... tháng ... năm .... của ... về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai (đối với trường hợp giám định lại lần thứ hai).

Chúng tôi gồm: (ghi họ tên giám định viên)

1. ………………………………………………………. - Giám định viên.

2. ………………………………………………………. - Giám định viên.

3. ………………………………………………………. - Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên người giúp việc)

1. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

2. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

3. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định xác định vật gây thương tích/cơ chế hình thành thương tích đối với vụ việc ……….. (họ tên người bị thương tích) tại …………….. (ghi địa điểm giám định) trong thời gian từ ngày... tháng ... năm ....  đến ngày... tháng ... năm ...., như sau:

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU, MẪU VẬT

1. Hồ sơ, tài liệu được cung cấp: (liệt kê những tài liệu được cung cấp).

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Bản sao các quyết định trưng cầu, kết luận giám định lần trước (nếu là giám định bổ sung, giám định lại).

- Bản sao các hồ sơ, tài liệu y tế (có liên quan).

- Các tài liệu khác có liên quan.

2. Đối tượng giám định:

2.1. Họ tên người được giám định: (nếu có) …………….……………………………….

2.2. Mẫu vật: (tên các mẫu vật được gửi đến giám định)

…………………………………………………………………………………………………..

2.3. Hồ sơ, tài liệu (bản ảnh): (trường hợp giám định cơ chế hình thành thương tích)

3. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi các câu hỏi, yêu cầu giám định)

…………………………………………………………………………………………………..

4. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (tóm tắt hồ sơ, kết quả điều trị nếu có)

…………………………………………………………………………………………………..

* Ghi chú: Trong trường hợp đề nghị bổ sung hồ sơ, tài liệu, mẫu vật..., nêu lý do và thời gian bổ sung.

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Đánh giá thương tích (trường hợp giám định cơ chế hình thành thương tích):

- Đặc điểm thương tích trên cơ thể: (trường hợp có khám trên người được giám định)

- Đặc điểm thương tích theo hồ sơ, tài liệu: ……………………………………..

2. Nghiên cứu mẫu vật:

- Tên mẫu vật: (chiếc gậy, viên gạch, con dao, v.v...) ……………………………

- Chất liệu, màu sắc, hình dáng: (gỗ, kim loại, nhựa, vuông, tròn, cong, thẳng, v.v....)

- Kích thước: (chiều dài, chiều rộng, chiều cao, độ dày, cân nặng) ……………..

- Đặc điểm, tính chất: (cứng, tày, sắc, nhọn, có cạnh, hỗn hợp...) ……….……..

- Đặc tính gây thương tích: …………………………………………………..………..

- Tương quan giữa mẫu vật với thương tích trên cơ thể và/hoặc trong hồ sơ, tài liệu: (phù hợp không phù hợp): …………………………………………………………………………….…….

3. Thực nghiệm hiện trường, nghiên cứu bản ảnh hiện trường: (nếu thực nghiệm hiện trường, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

4. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia: (nếu hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Kết quả nghiên cứu mẫu vật.

- Kết quả đối chiếu với đặc điểm thương tích .

- Kết quả thực nghiệm, hội chẩn, ý kiến chuyên gia (nếu có).

- Kết quả khác.

2. Kết luận:

- Căn cứ kết quả giám định  …………….. xác định …………. (tên mẫu vật) là …………. (có thể hoặc không thể; có khả năng hoặc không có khả năng, v.v....) gây ra được thương tích của …………… (họ tên người bị thương tích được nêu trong Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

- Kết luận cơ chế hình thành thương tích hoặc kết luận khác (nếu có).

Quá trình giám định kết thúc, kết luận giám định đã ký ban hành vào ngày... tháng ... năm .... thông báo cho Cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định được biết.

 

NGƯỜI GIÚP VIỆC
(Ký, ghi rõ htên)

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ htên)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 12. Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định tổn thương cơ thể qua hồ sơ

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
__________

Số: .../VBTgTHS-...(2)...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

(3)…., ngày … tháng … năm 20……

 

VĂN BẢN GHI NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH
TỔN THƯƠNG CƠ THỂ QUA HỒ SƠ
Vụ số:
……./…………….

 

Tên vụ việc: ………………………………… (họ tên người bị thương tích)

Năm sinh: …………………………………. Giới: ………………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………………….

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số ……. ngày... tháng ... năm .... của  ………… (tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số ….. ngày... tháng ... năm .... của ... về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai (đối với trường hợp giám định lại lần thứ hai).

Chúng tôi gồm: (ghi họ tên giám định viên)

1. ………………………………………………………. - Giám định viên.

2. ………………………………………………………. - Giám định viên.

3. ………………………………………………………. - Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên người giúp việc)

1. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

2. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

3. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định xác định tổn thương cơ thể qua hồ sơ đối với vụ việc …………. (ghi họ tên người bị thương tích) tại ………………… (ghi địa điểm giám định) trong thời gian từ ngày... tháng ... năm .... đến ngày... tháng ... năm ...., như sau:

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. HỒ SƠ, MẪU VẬT

1. Hồ sơ, tài liệu được cung cấp: (liệt kê những tài liệu được cung cấp)

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Bản sao các quyết định trưng cầu, kết luận giám định lần trước (nếu là giám định bổ sung, giám định lại).

- Bản sao các hồ sơ, tài liệu y tế (có liên quan).

- Các tài liệu khác có liên quan.

2. Mẫu vật, vật chứng, ảnh chụp thương tích, phim X quang,... (nếu có).

3. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi các câu hỏi, yêu cầu giám định)

* Ghi chú: Trong trường hợp đề nghị bổ sung hồ sơ, tài liệu, mẫu vật..., nêu lý do và thời gian bổ sung.

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Nghiên cứu hồ sơ: (thời gian, nội dung, kết quả).

……………………………………………………………………………………………….

2. Nghiên cứu mẫu vật: (nếu nghiên cứu mẫu vật, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

- Mẫu vật: ……………………………………………………………………………………

- Kết quả: …………………………………………………………………………………….

3. Thực nghiệm hiện trường: (nếu thực nghiệm hiện trường, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

4. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia: (nếu hội chẩn hoặc xin ý kiến chuyên gia, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Kết quả nghiên cứu hồ sơ.

- Kết quả nghiên cứu mẫu vật (nếu có).

- Kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia (nếu có).

- Kết quả khác (nếu có).

2. Kết luận:

- Căn cứ Thông tư số ... ngày ...tháng... năm... của Bộ Y tế ban hành Bảng tỷ lệ tổn thương cơ thể dùng cho giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, tỷ lệ tổn thương cơ thể của ……….. (họ tên người bị thương tích) qua giám định trên hồ sơ là …..% (…..phần trăm).

- Kết luận khác (nếu có).

Quá trình giám định kết thúc, kết luận giám định đã ký ban hành vào ngày... tháng ... năm .... thông báo cho Cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định được biết.

 

NGƯỜI GIÚP VIỆC
(Ký, ghi rõ htên)

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ htên)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 13. Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định tử thi qua hồ sơ

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
__________

Số: .../VBTTHS-...(2)...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

(3)…., ngày … tháng … năm 20……

 

VĂN BẢN GHI NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH
TỬ THI QUA HỒ SƠ

Vụ số: ……/……………..

 

Họ và tên: …………………………………………………………………………………..

Năm sinh: …………………………………………….. Giới: ……………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………

Trình độ văn hóa: …………………………………………………………………………

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………

Dân tộc: …………………………………………………………………………………….

Tôn giáo: …………………………………………………………………………………….

Căn cứ Quyết định trưng cầu giám định/giám định lại số …….. ngày... tháng ... năm .... của ………….. (tên cơ quan trưng cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số ….. ngày... tháng ... năm .... của ... về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai (đối với trường hợp giám định lại lần thứ hai).

Chúng tôi gồm: (ghi họ tên giám định viên)

1. ………………………………………………………. - Giám định viên.

2. ………………………………………………………. - Giám định viên.

3. ………………………………………………………. - Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên người giúp việc)

1. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

2. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

3. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định pháp y tử thi qua hồ sơ vụ ……….. (ghi họ tên nạn nhân được giám định) tại ……………… (ghi địa điểm giám định) trong thời gian từ ngày... tháng ... năm .... đến ngày... tháng ... năm ...., như sau:

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt theo Quyết định trưng cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu, mẫu vật được cung cấp:

- Quyết định trưng cầu giám định.

- Bản sao các tài liệu liên quan đến nội dung cần giám định.

+ Các quyết định trưng cầu, kết luận giám định trước đó, bản ảnh tử thi (nếu là giám định bổ sung, giám định lại).

+ Bản ảnh thương tích, bản ảnh tử thi (nếu có).

+ Các hồ sơ, tài liệu y tế (có liên quan nếu có khám và điều trị tại cơ sở y tế).

+ Biên bản khám nghiệm hiện trường, bản ảnh hiện trường (nếu cần).

+ Các tài liệu khác có liên quan (nếu có).

- Mẫu vật (nếu có).

2. Nội dung trưng cầu giám định: (ghi các câu hỏi trong Quyết định trưng cầu giám định).

* Ghi chú: Trong trường hợp đề nghị bổ sung hồ sơ, tài liệu, mẫu vật..., nêu lý do và thời gian bổ sung.

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Nghiên cứu hồ sơ, mẫu vật: (thời gian, kết quả)

………………………………………………………………………………………..

2. Các xét nghiệm bổ sung, giám định khác: (nếu có, thời gian gửi mẫu, thời gian hoàn thành, kết quả):

2.1. Vi thể:

Mẫu: …………………………………………………………………………………..

Kết quả: ………………………………………………………………………………

2.2. Các xét nghiệm bổ sung/giám định khác:

Mẫu: …………………………………………………………………………………..

Kết quả: ………………………………………………………………………………

3. Nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm hiện trường: (nếu có, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

4. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia: (nếu có, ghi thời gian gửi và thời gian hoàn thành, nội dung, kết quả).

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Kết quả nghiên cứu hồ sơ.

- Kết quả nghiên cứu mẫu vật (nếu có).

- Kết quả xét nghiệm bổ sung, giám định khác (nếu có).

- Kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia (nếu có).

- Kết quả khác (nếu có).

2. Kết luận:

Kết luận theo nội dung trưng cầu/yêu cầu giám định và kết quả giám định.

Quá trình giám định kết thúc, kết luận giám định đã ký ban hành vào ngày... tháng ... năm .... thông báo cho Cơ quan trưng cầu giám định được biết.

 

NGƯỜI GIÚP VIỆC
(Ký, ghi rõ htên)

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ htên)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 14. Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định tử thi

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
__________

Số: .../VBGĐTT-...(2)...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

(3)…., ngày … tháng … năm 20……

 

VĂN BẢN GHI NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH TỬ THI
Vụ số: …../………………

 

Họ và tên: …………………………………………………………………………………..

Năm sinh: …………………………………………….. Giới: ……………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………

Trình độ văn hóa: …………………………………………………………………………

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………

Dân tộc: …………………………………………………………………………………….

Tôn giáo: …………………………………………………………………………………….

Căn cứ Quyết định trưng cầu giám định/giám định lại số …….. ngày... tháng ... năm .... của ………. (tên cơ quan trưng cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số ….. ngày... tháng ... năm .... của ... về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai (đối với trường hợp giám định lại lần thứ hai).

Chúng tôi gồm: (ghi họ tên giám định viên)

1. ………………………………………………………. - Giám định viên.

2. ………………………………………………………. - Giám định viên.

3. ………………………………………………………. - Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên người giúp việc)

1. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

2. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

3. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định pháp y tử thi ……………….. (ghi họ tên nạn nhân) tại ……………….. (ghi địa điểm giám định), từ ngày….tháng ….năm… đến ngày….tháng ….năm…., như sau.

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt theo Quyết định trưng cầu.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu được cung cấp: (liệt kê các tài liệu được cung cấp)

- Quyết định trưng cầu giám định.

- Bản sao các hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung cần giám định.

- Các hồ sơ y tế có liên quan giám định pháp y (nếu có).

- Mẫu vật kèm theo (nếu có).

- Các tài liệu khác có liên quan.

2. Nội dung trưng cầu giám định: (ghi các nội dung trưng cầu giám định)

…………………………………………………………………………………

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (tóm tắt các hồ sơ, tài liệu liên quan)

…………………………………………………………………………………

* Ghi chú: Trong trường hợp đề nghị bổ sung hồ sơ, tài liệu, mẫu vật,... nêu lý do và thời gian bổ sung.

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám nghiệm tử thi

1.1. Khám ngoài:

- Mô tả tư thế của tử thi: ………………………………………….………………………..

- Đặc điểm trang phục và vật dụng mang theo: …………………………………………

- Tình trạng đầu, mặt: ……………………………………………………………………….

- Cổ: …………………………………………………………………………………………..

- Ngực: ………………………………………………………………………………………..

- Bụng: ………………………………………………………………………………………..

- Lưng: ………………………………………………………………………………………..

- Mông: ………………………………………………………………………………………..

- Cơ quan sinh dục: ………………………………………………………………………….

- Hậu môn: …………………………………………………………………………………….

- Tay: …………………………………………………………………………………………..

- Chân: …………………………………………………………………………………………

* Đối với trường hợp là một phần thai nhi hoặc tổ chức thai.

- Kích thước: ………………………………………………………………………………….

- Tình trạng: …………………………………………………………………………………..

- Lấy mẫu: (loại mẫu, số lượng, vị trí...) ……………………………………………………

1.2. Khám trong (mô tả tính chất, đặc điểm các phủ tạng....). Quá trình giám định đã chụp ảnh ghi nhận các thông tin và lấy mẫu xét nghiệm, giám định bổ sung bàn giao cho Cơ quan trưng cầu để thực hiện các giám định, xét nghiệm bổ sung.

- Đầu: ………………………………………………………………………………………….

- Cổ: ……………………………………………………………………………………………

- Ngực: …………………………………………………………………………………………

- Bụng: …………………………………………………………………………………………

- Tay: ……………………………………………………………………………..……………

- Chân: ……………………………………………………………………………..………….

2. Xét nghiệm bổ sung, giám định khác: (thời gian gửi mẫu và thời gian hoàn thành, kết quả).

2.1. Mô bệnh học:

Mẫu: …………………………………………………………………………………..

Kết quả: ………………………………………………………………………………

2.2. Độc chất:

Mẫu: …………………………………………………………………………………..

Kết quả: ………………………………………………………………………………

2.3. Các xét nghiệm khác:

Mẫu: …………………………………………………………………………………..

Kết quả: ………………………………………………………………………………

3. Nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm, hiện trường: (nếu nghiên cứu mẫu vật, thực hiện khám nghiệm hiện trường, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

4. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia: (nếu hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia, ghi thời gian, nội dung, kết quả).

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Kết quả khám nghiệm: ………………………………………………………………….

- Kết quả xét nghiệm bổ sung, giám định khác: Mô bệnh học, độc chất, ADN,...

- Kết quả nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm: (nếu có) ………………………………..

- Kết quả khác: (nếu có) ……………………………………………………..……………

2. Kết luận:

- Kết luận theo nội dung trưng cầu và kết quả giám định.

- Kết luận khác (nếu có).

Quá trình giám định kết thúc, kết luận giám định đã ký ban hành vào ngày ....thángnăm thông báo cho Cơ quan trưng cầu giám định được biết.

 

NGƯỜI GIÚP VIỆC
(Ký ghi rõ htên)

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Ký ghi rõ htên)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 15. Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định hài cốt

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
__________

Số: .../VBGĐHC-...(2)...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

(3)…., ngày … tháng … năm 20……

 

VĂN BẢN GHI NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH
HÀI CỐT

Vụ số: ……../…………

 

Họ và tên: …………………………………………………………………………………..

Năm sinh: …………………………………………….. Giới: ……………………………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………………………

Trình độ văn hóa: …………………………………………………………………………

Nghề nghiệp: ………………………………………………………………………………

Dân tộc: …………………………………………………………………………………….

Tôn giáo: …………………………………………………………………………………….

Căn cứ Quyết định trưng cầu giám định/giám định lại số …….. ngày... tháng ... năm .... của ……….. (tên cơ quan trưng cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số ….. ngày... tháng ... năm .... của ... về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai (đối với trường hợp giám định lại lần thứ hai).

Chúng tôi gồm: (ghi họ tên giám định viên)

1. ………………………………………………………. - Giám định viên.

2. ………………………………………………………. - Giám định viên.

3. ………………………………………………………. - Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên người giúp việc)

1. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

2. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

3. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định hài cốt …………. (ghi họ tên người được giám định hài cốt trong trường hợp xác định được họ tên) tại ………….. (ghi địa điểm giám định), từ ngày... tháng ... năm .... đến ngày …. tháng ... năm.., như sau.

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu được cung cấp:

- Quyết định trưng cầu giám định.

- Bản sao các hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung cần giám định.

- Các hồ sơ y tế có liên quan giám định pháp y (nếu có).

- Biên bản khám nghiệm tử thi, biên bản khám nghiệm hiện trường (nếu có).

- Bản ảnh hiện trường, bản ảnh khám nghiệm tử thi (nếu có).

- Các biên bản ghi lời khai (nếu có).

- Mẫu vật kèm theo (nếu có).

- Tài liệu khác có liên quan.

2. Nội dung trưng cầu giám định: (ghi các câu hỏi trưng cầu giám định).

…………………………………………………………………………………………

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu:

………………………………………………………………………………………….

* Ghi chú: Trong trường hợp đề nghị bổ sung hồ sơ, tài liệu, mẫu vật..., nêu lý do và thời gian bổ sung.

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám nghiệm hài cốt

- Tùy thuộc vào tính nguyên vẹn của hài cốt, mô tả toàn bộ hoặc một phần (đặc điểm xương, số lượng, tình trạng xương, đo các kích thước xương, mô tả đặc điểm giải phẫu xương để xác định tuổi, giới, chủng tộc, chiều cao):

- Xương sọ, hàm, răng: ……………………………………………………………..

- Xương cột sống (cổ, ngực, lưng): ……………………………………………….

- Xương sườn, xương ức: …………………………………………………………

- Xương chậu, xương cùng, cụt: …………………………………………………..

- Xương chi trên (xương bả vai, xương đòn, xương cánh tay, xương trụ, xương quay, các xương bàn tay, xương ngón tay): ……………………………………………………………………

- Xương chi dưới (xương đùi, xương bánh chè, xương chày, xương mác, các xương bàn chân, xương ngón chân): ……………………………………………………………………………

2. Xét nghiệm bổ sung, giám định khác

2.1. Mô bệnh học: (thời gian gửi mẫu, thời gian hoàn thành, kết quả).

Mẫu: …………………………………………………………………………………..

Kết quả: ………………………………………………………………………………

2.2. Độc chất: (thời gian gửi mẫu, thời gian hoàn thành, kết quả).

Mẫu: …………………………………………………………………………………….

Kết quả: …………………………………………………………………………………

2.3. Các xét nghiệm khác: (thời gian gửi mẫu, thời gian hoàn thành, kết quả).

Mẫu: ……………………………………………………………………………………..

Kết quả: ………………………………………………………………………………….

3. Nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm, hiện trường: (nếu nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm, khám hiện trường ghi thời gian, nội dung, kết quả).

4. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia: (nếu hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia ghi thời gian, nội dung, kết quả).

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính: (Ghi những nhận định đi đến kết luận theo nội dung trưng cầu/yêu cầu giám định).

2. Kết luận:

- Kết luận theo nội dung trưng cầu và kết quả giám định.

- Kết luận khác (nếu có).

Quá trình giám định kết thúc, kết luận giám định đã ký ban hành vào ngày... tháng ... năm .... thông báo cho Cơ quan trưng cầu giám định được biết.

 

NGƯỜI GIÚP VIỆC
(Ký ghi rõ htên)

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Ký ghi rõ htên)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 16. Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định độc chất

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
__________

Số: .../VBGĐĐC-...(2)...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

(3)…., ngày … tháng … năm 20……

 

VĂN BẢN GHI NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH
ĐỘC CHẤT

Vụ số: ………/…………….

 

Vụ: ………………………………(tên vụ việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………..

Mẫu giám định: …………………………………………………………………………

Ngày nhận mẫu: ………………………………………………………………………..

- Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định độc chất số ….. ngày... tháng ... năm .... của ..........(ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

- Căn cứ Quyết định số …… ngày... tháng ... năm .... của …..về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai (đối với trường hợp giám định lại lần thứ hai).

Chúng tôi gồm: (ghi họ tên giám định viên)

1. ………………………………………………………. - Giám định viên.

2. ………………………………………………………. - Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên người giúp việc)

1. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

2. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định độc chất ……………… (ghi tên vụ việc) từ ngày... tháng ... năm .... đến ngày... tháng ... năm  tại (ghi địa điểm tiến hành giám định), như sau:

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu được cung cấp: (liệt kê những tài liệu được cung cấp)

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

- Các tài liệu khác (nếu có).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi các câu hỏi, yêu cầu giám định)

III. TÌNH TRẠNG MẪU GIÁM ĐỊNH

Mô tả tình trạng mẫu: (niêm phong mẫu, ký hiệu, dụng cụ đựng mẫu, loại mẫu, số lượng mẫu, màu sắc,...)

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Xử lý mẫu:(theo  quy trình chung giám định độc chất).

2. Phương pháp phân tích: (theo các phương pháp phân tích trong quy trình chung giám định độc chất).

3. Các chất phân tích

STT

Chất phân tích

Kết quả

A.

Chất độc bay hơi

 

 

Cyanid

 

Hydrophosphid

 

Ethanol

 

Methanol

 

B

Chất độc hữu cơ

 

1

Thuốc an thần gây ngủ

 

Nhóm barbiturat:

Phenobarbital, Butabarbital, Secobarbital, Amobarbital, Hexobarbital...

 

Nhóm Benzodiazepin:

Clorazepat, Flunitrazepam, Clonazepam, Diazepam, Bromazepam, Oxazepam, Clozapin, Medazepam.

 

Nhóm Phenothiazin:

Aminazin, Promethazin, Levomepromazin, Thiozidazin...

 

Nhóm khác: Meprobamat, Rotundin, Amitriptilin, Lofepramin, Haloperidol.

 

2

Thuốc bảo vệ thực vật

 

Nhóm Phospho hữu cơ:

Wofatox, Parathion, Methylparathion, Malathion, Isoxathion, Fenitrothion, Dimethoat, Omethoat, Diazinon, Phorat, Elsan, Prothiofos, Chlorpyrifos, Phosalon, Methamidophos..

 

Nhóm Clo hữu cơ:

DDT, 666, Cypermethrin, Permethrin, Deltamethrin, Cyíluthrin, a-cyhalothrin, Pretilachlor, Endosulfan, Entofenprox, Butachlor,.

 

Nhóm Carbamat:

Fenobucarb, Isoprocarb, Benfuracarb, Carbofuran, Carbosulfan, Bendiocarb, Methomyl,...

 

Nhóm khác: Nereistoxin, Dichlorvos, Trichlorfon, Cartap..

 

3

Thuốc diệt chuột

 

Tetramin

 

Coumatetralyl

 

 

4

Các alcaloid độc

 

 

Mã tiền (Strychnin, Brucin) Lá ngón (Gelsemin, Koumin) Cà độc dược (Atropin, Scopolamin) Ô đầu (Aconitin) Thuốc phiện (Thebain, Narcotin) Nivaquin, Quinin...

 

5

Ma túy

 

Nhóm opiat: Morphin, Heroin, Codein

 

Nhóm ATS: Amphetamin, Methamphetamin, Ecstasy

 

Cần sa: THC, Cannabinol, Cannabidiol.

 

Ketamin

 

 

 

C

Chất độc vô cơ

 

 

Kẽm, Arsen, Thủy ngân,...

 

D

Chất khác

 

 

 

* Ghi chú:

- Ghi lại file chạy mẫu trên GCMS, GC - Headspace, HPLC....

- Đối với các mẫu dương tính, ghi chi tiết phương pháp phân tích.

V. KẾT LUẬN

(Tập hợp những kết quả để đưa ra nhận định ban đầu đi đến kết luận theo nội dung trưng cầu/yêu cầu giám định).

…………………………………………………………………………………………..

Quá trình giám định kết thúc, kết luận giám định đã ký ban hành vào ngày ....tháng … năm …. thông báo cho Cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định được biết.

 

NGƯỜI GIÚP VIỆC
(Ký ghi rõ họ tên)

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Ký ghi rõ họ tên)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 17. Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định ADN

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
__________

Số: .../VBGĐADN-...(2)...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

(3)…., ngày … tháng … năm 20……

 

VĂN BẢN GHI NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH ADN

Vụ số: ……../……………..

 

Vụ: ………………………………………………. (Ghi tên vụ việc theo quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………..

Ngày nhận mẫu: ……………………………………………………………………….

- Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số …….. ngày... tháng....nămcủa ..........(ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

- Căn cứ Quyết định số…. ngày... tháng ... năm ...... của ... về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai (đối với trường hợp giám định lại lần thứ hai).

Chúng tôi gồm: (ghi họ tên giám định viên)

1. ………………………………………………………. - Giám định viên.

2. ………………………………………………………. - Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên người giúp việc)

1. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

2. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định ADN ………………. (ghi tên vụ việc) từ ngày... tháng ... năm .... đến ngày... tháng ... năm ....tại (ghi địa điểm tiến hành giám định), như sau:

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu được cung cấp: (liệt kê những tài liệu được cung cấp).

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định số ….... ngày ………. của ………….. (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

- Các tài liệu khác (nếu có).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi các câu hỏi, yêu cầu giám định).

III. TÌNH TRẠNG MẪU GIÁM ĐỊNH

1. Thu/nhận mẫu

- Thu mẫu: (ghi đầy đủ thông tin người được lấy mẫu, mô tả chi tiết mẫu lấy).

- Nhận mẫu: (mô tả chi tiết tình trạng mẫu trước khi mở niêm phong và sau khi mở niêm phong)

2. Bảo quản mẫu trước khi giám định:

………………………………………………………………………………………….

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Chuẩn bị mẫu: (mô tả phương pháp chuẩn bị mẫu, kết quả)

………………………………………………………………………………………….

2. Tách chiết ADN: (mô tả phương pháp tách chiết ADN, kết quả)

………………………………………………………………………………………….

3. Định lượng ADN: (mô tả phương pháp định lượng ADN, kết quả)

………………………………………………………………………………………….

4. Thực hiện phản ứng PCR: (ghi kết quả)

………………………………………………………………………………………….

5. Điện di mao quản: (ghi kết quả)

………………………………………………………………………………………….

6. Đọc kết quả: (ghi kết quả)

………………………………………………………………………………………….

7. Tính độ tin cậy: (ghi kết quả)

………………………………………………………………………………………….

V. KẾT LUẬN

(Căn cứ vào kết quả để đưa ra kết luận theo nội dung trưng cầu).

………………………………………………………………………………………….

Quá trình giám định kết thúc, kết luận giám định đã ký ban hành vào ngày ....tháng …. năm …. thông báo cho Cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định được biết.

 

NGƯỜI GIÚP VIỆC
(Ký, ghi rõ htên)

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ htên)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

* Kèm theo file dữ liệu ADN, bản ảnh mẫu giám định để lưu hồ sơ giám định.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 18. Văn bản ghi nhận quá trình thực hiện giám định mô bệnh học

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
__________

Số: …../VBMBH-...(2)...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

(3)…., ngày … tháng … năm 20……

 

VĂN BẢN GHI NHẬN QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH MÔ BỆNH HỌC

Vụ số: ……/………….

 

Họ và tên: …………………………………………………………………………………

Năm sinh: …………………………………  Giới: Nam □ Nữ □

Địa chỉ: …………………………………………………………………………………….

Trình độ văn hóa: ……………………………………………………………………….

Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………….

Dân tộc: ………………….……………………………………………………………….

Tôn giáo: ………………………………………………………………………………….

Ngày nhận mẫu giám định: ……………………………………………………………

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số …….., ngày ….. tháng ….. năm ….. của ..........(ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số …..ngày…. tháng ….. năm …. của ……. về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai (đối với trường hợp giám định lại lần thứ hai). Chúng tôi gồm: (ghi họ tên giám định viên)

1. ………………………………………………………. - Giám định viên.

2. ………………………………………………………. - Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên người giúp việc)

1. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

2. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định pháp y mô bệnh học vụ …………………….. (ghi họ tên người được giám định) từ ngày ….. tháng ….. năm …. đến ngày.... tháng …. năm …. tại (ghi tên cơ quan tiến hành giám định), như sau:

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm:

- Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định mô bệnh học.

- Bản sao biên bản khám nghiệm tử thi.

- Bản sao bản ảnh khám nghiệm tử thi.

- Các tài liệu khác (có liên quan).

2. Nội dung trưng cầu giám định:

…………………………………………………………………………………………….

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (tóm tắt các hồ sơ, tài liệu liên quan)

* Ghi chú: Trong trường hợp đề nghị bổ sung hồ sơ, tài liệu, mẫu vật..., nêu lý do và thời gian bổ sung.

III. TÌNH TRẠNG MẪU GIÁM ĐỊNH

Mô tả các đặc điểm của mẫu:

- Tình trạng niêm phong.

- Dụng cụ chứa mẫu.

- Phương thức cố định (formol, cồn, ướp lạnh, không được cố định,...)

- Số lượng mảnh mẫu.

- Loại mô.

- Kích thước, màu sắc, mật độ.

- Mức độ phân hủy.

- Trọng lượng (nếu khối bệnh phẩm > 100g).

* Nếu mẫu giám định là khối nến, tiêu bản,... mô tả các đặc điểm và số lượng khối nến, tiêu bản,...

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Xử lý mẫu

Tùy tình trạng mẫu xử lý theo quy trình giám định mô bệnh học (Quy trình 27, mô tả các bước xử lý).

2. Làm tiêu bản

Các mẫu mô gửi giám định được xử lý qua các công đoạn kĩ thuật:

- Chuyển qua cồn với nồng độ tăng dần để loại bỏ nước: (thời gian, tốc độ loại bỏ nước, độ cồn,...) ………………………………………………………………………………………..

- Chuyển qua xylen hoặc toluen với độ tinh khiết tăng dần để loại bỏ cồn và làm dung môi dẫn parafin: (thời gian, nồng độ,...) …………………………………………………………….

- Chuyển qua parafin nóng chảy để vùi mẫu mô: (thời gian, nhiệt độ,.)

- Đúc mẫu mô trong parafin.

- Cắt và dán mảnh để làm thành các tiêu bản.

- Nhuộm: Mô tả phương pháp nhuộm, (H.E, phương pháp đặc biệt,...).

………………………………………………………………………………………..

3. Đọc tiêu bản, kết quả:

Mô tả từng loại mô …………………………………………………………………

4. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia: (nếu có, ghi thời gian, kết quả).

V. KẾT LUẬN

Kết luận chuyên môn về từng loại mô đã giám định theo nội dung Quyết định trưng cầu.

………………………………………………………………………………………….

Quá trình giám định kết thúc, kết luận giám định đã ký ban hành vào ngày ....tháng …. năm …. thông báo cho Cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định được biết.

 

NGƯỜI GIÚP VIỆC
(Ký, ghi rõ htên)

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Ký, ghi rõ htên)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

Đang theo dõi
Phần 4
MẪU KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH PHÁP Y

 

Mẫu

Kết luận giám định pháp y

Mẫu số 1a

Kết luận giám định tổn thương cơ thể trên người sống

Mẫu số 1b

Kết luận giám định lại lần thứ hai tổn thương cơ thể trên người sống

Mẫu số 2a

Kết luận giám định tình trạng sức khỏe

Mẫu số 2b

Kết luận giám định lại lần thứ hai tình trạng sức khỏe

Mẫu số 3a

Kết luận giám định trẻ em bị hành hạ, ngược đãi

Mẫu số 3b

Kết luận giám định lại lần thứ hai trẻ em bị hành hạ, ngược đãi

Mẫu số 4a

Kết luận giám định độ tuổi trên người sống

Mẫu số 4b

Kết luận giám định lại lần thứ hai độ tuổi trên người sống

Mẫu số 5a

Kết luận giám định giới tính

Mẫu số 5b

Kết luận giám định lại lần thứ hai giới tính

Mẫu số 6a

Kết luận giám định sự có thai

Mẫu số 6b

Kết luận giám định lại lần thứ hai sự có thai

Mẫu số 7a

Kết luận giám định khả năng tình dục nam

Mẫu số 7b

Kết luận giám định lại lần thứ hai khả năng tình dục nam

Mẫu số 8a

Kết luận giám định xâm hại tình dục

Mẫu số 8b

Kết luận giám định lại lần thứ hai xâm hại tình dục

Mẫu số 9a

Kết luận giám định nghi can xâm hại tình dục

Mẫu số 9b

Kết luận giám định lại lần thứ hai nghi can xâm hại tình dục

Mẫu số 10a

Kết luận giám định xâm hại tình dục ở trẻ em

Mẫu số 10b

Kết luận giám định lại lần thứ hai xâm hại tình dục ở trẻ em

Mẫu số 11a

Kết luận giám định vật gây thương tích và/hoặc cơ chế hình thành thương tích.

Mẫu số 11b

Kết luận giám định lại lần thứ hai vật gây thương tích và/hoặc cơ chế hình thành thương tích.

Mẫu số 12a

Kết luận giám định tổn thương cơ thể qua hồ sơ

Mẫu số 12b

Kết luận giám định lại lần thứ hai tổn thương cơ thể qua hồ sơ

Mẫu số 13a

Kết luận giám định tử thi qua hồ sơ

Mẫu số 13b

Kết luận giám định lại lần thứ hai tử thi qua hồ sơ

Mẫu số 14a

Kết luận giám định tử thi

Mẫu số 14b

Kết luận giám định lại lần thứ hai tử thi

Mẫu số 15a

Kết luận giám định hài cốt

Mẫu số 15b

Kết luận giám định lại lần thứ hai hài cốt

Mẫu số 16a

Kết luận giám định độc chất

Mẫu số 16b

Kết luận giám định lại lần thứ hai độc chất

Mẫu số 17a

Kết luận giám định ADN

Mẫu số 17b

Kết luận giám định lại lần thứ hai ADN

Mẫu số 18a

Kết luận giám định mô bệnh học

Mẫu số 18b

Kết luận giám định lại lần thứ hai mô bệnh học

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 1a. Kết luận giám định tổn thương cơ thể trên người sống

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
__________

Số: …../KLTTCT-...(2)...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

(3)…., ngày … tháng … năm 20……

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5,6)
TỔN THƯƠNG CƠ THỂ TRÊN NGƯỜI SỐNG

 

 

 

 

Ảnh(7) của
người được
giám định
(Cỡ 4x6)

 

 

Họ và tên:

Năm sinh:                          Giới: Nam □ Nữ □

Địa chỉ:

Trình độ văn hóa:

Nghề nghiệp:

Dân tộc:

Tôn giáo:

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định số .../…. ngày...tháng ...năm …. của …….. (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ………………………………………………………. - Giám định viên.

2. ………………………………………………………. - Giám định viên.

3. ………………………………………………………. - Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

2. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

3. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho ……………….. (ghi họ tên của người được giám định), tại ………………. (ghi địa điểm tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu do cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (tóm tắt thông tin cần thiết).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần: ……………………………; Thể trạng: ………………………………………

- Chiều cao: …………………………..; Cân nặng: ……………………………………….

- Huyết áp: ……………..; Mạch: ………; Nhiệt độ: ………….; Nhịp thở: ……………..

- Da, niêm mạc: ……………………………………………………………………………..

- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): ……………………………………………………..

1.2. Khám thương tích:

Mô tả vị trí giải phẫu, kích thước, đặc điểm, tính chất của từng tổn thương.

1.3. Khám bộ phận:

- Đầu, mặt, cổ: ………………………………………………………………………………..

- Ngực, lưng: ….………………………………………………………………………………

- Bụng: …………………………………………………………………………………………

- Tay, chân: ……………………………………………………………………………………

2. Khám chuyên khoa: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả khám chuyên khoa.

3. Cận lâm sàng: (nếu có)

Ghi các kết quả cận lâm sàng.

4. Nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm: (nếu có)

Ghi kết quả nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm.

5. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia: (nếu có)

Ghi kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia.

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính: (tóm tắt các kết quả chính để định hướng kết luận)

- Kết quả khám giám định.

- Kết quả khám chuyên khoa.

- Kết quả cận lâm sàng.

- Kết quả khác (nếu có).

2. Kết luận:

- Căn cứ Thông tư số ...ngày ...tháng... năm... của Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể của ………… (ghi họ tên người được giám định) tại thời điểm giám định là: ….% (….phần trăm), áp dụng phương pháp cộng tại Thông tư.

- Kết luận khác: (nếu có).

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN        

(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 02 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

(6) Trong trường hợp giám định bổ sung thì ghi “Kết luận giám định bổ sung.”.

(7) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 1b. Kết luận giám định lại lần thứ hai tổn thương cơ thể trên người sống

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
__________

Số: …../KLTTCT-...(2)...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

(3)…., ngày … tháng … năm 20……

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5) LẠI LẦN THỨ HAI
TỔN THƯƠNG CƠ THỂ TRÊN NGƯỜI SỐNG

 

 

 

 

Ảnh(6) của
người được
giám định
(Cỡ 4x6)

 

 

Họ và tên:

Năm sinh:                          Giới: Nam □ Nữ □

Địa chỉ:

Trình độ văn hóa:

Nghề nghiệp:

Dân tộc:

Tôn giáo:

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định số .../…. ngày...tháng ...năm …. của ……………(ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số …./…. ngày…. tháng.. năm.... của.... về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai.

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. …………………………………………………….. - Giám định viên - Chủ tịch Hội đồng.

2. …………………………………………………….. - Giám định viên.

3. …………………………………………………….. - Giám định viên.

Với sự trợ giúp của (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. …………………………………………………….. - Người giúp việc.

2. …………………………………………………….. - Người giúp việc.

3. …………………………………………………….. - Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho ………………… (ghi họ tên của người được giám định) tại ………………. (ghi địa điểm giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (tóm tắt thông tin cần thiết).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần: ……………………………; Thể trạng: ………………………………………

- Chiều cao: …………………………..; Cân nặng: ……………………………………….

- Huyết áp: ……………..; Mạch: ………; Nhiệt độ: ………….; Nhịp thở: ……………..

- Da, niêm mạc: ……………………………………………………………………………..

- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): ……………………………………………………..

1.2. Khám thương tích:

Mô tả vị trí giải phẫu, kích thước, đặc điểm, tính chất của từng tổn thương.

1.3. Khám bộ phận:

- Đầu, mặt, cổ: ………………………………………………………………………………..

- Ngực, lưng: ….………………………………………………………………………………

- Bụng: …………………………………………………………………………………………

- Tay, chân: ……………………………………………………………………………………

2. Khám chuyên khoa: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả khám chuyên khoa.

3. Cận lâm sàng: (nếu có)

Ghi các kết quả cận lâm sàng.

4. Nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm: (nếu có)

Ghi kết quả nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm.

5. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia: (nếu có)

Ghi kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia.

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính: (tóm tắt các kết quả chính để định hướng kết luận)

- Kết quả khám giám định.

- Kết quả khám chuyên khoa.

- Kết quả cận lâm sàng.

- Kết quả khác.

2. Kết luận:

- Căn cứ Thông tư số ….. ngày ...tháng ... năm.... của Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể của ……….. (ghi họ tên người được giám định) tại thời điểm giám định là: ……. (….. phần trăm), áp dụng phương pháp cộng tại Thông tư.

- Kết luận khác: (nếu có).

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN        

(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
(của Cơ quan/Tổ chức có thẩm quyền theo Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp
ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định, 01 bản lưu cơ quan ban hành Quyết định Hội đồng giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

(6) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 2a. Kết luận giám định tình trạng sức khỏe

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
__________

Số: …../KLGĐSK-...(2)...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

(3)…., ngày … tháng … năm 20……

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5,6) TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE

 

 

 

 

Ảnh(7) của
người được
giám định
(Cỡ 4x6)

 

 

Họ và tên:

Năm sinh:                          Giới: Nam □ Nữ □

Địa chỉ:

Trình độ văn hóa:

Nghề nghiệp:

Dân tộc:

Tôn giáo:

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định số.../...ngày ...tháng...năm....của ..........(ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ………………………………………………………. - Giám định viên.

2. ………………………………………………………. - Giám định viên.

3. ………………………………………………………. - Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

2. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

3. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho ……………….. (ghi họ tên của người được giám định), tại ………………. (ghi địa điểm giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần: ……………………………; Thể trạng: ………………………………………

- Chiều cao: …………………………..; Cân nặng: ……………………………………….

- Huyết áp: ……………..; Mạch: ………; Nhiệt độ: ………….; Nhịp thở: ……………..

- Da, niêm mạc: ……………………………………………………………………………..

- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): ……………………………………………………..

1.2. Khám bộ phận:

1.2.1. Khám bộ phận có bệnh lý: (khám đánh giá tình trạng bệnh lý của bộ

phận có bệnh lý, đánh giá tổn thương về giải phẫu, tổn thương về chức năng và ảnh hưởng toàn thân)

1.2.2. Khám bộ phận khác:

- Đầu, mặt, cổ: ………………………………………………………………………………..

- Ngực: ….…………..…………………………………………………………………………

- Bụng: …………………………………………………………………………………………

- Tay, chân: ……………………………………………………………………………………

2. Khám chuyên khoa: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả khám chuyên khoa.

3. Cận lâm sàng: (nếu có)

Ghi tóm tắt các kết quả cận lâm sàng.

4. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia.

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Kết quả khám giám định.

- Kết quả khám chuyên khoa.

- Kết quả cận lâm sàng.

- Kết quả khác (nếu có).

2. Kết luận:

- Căn cứ kết quả giám định xác định tình trạng sức khỏe của …………… (ghi họ tên người được giám định) tại thời điểm giám định có các bệnh ………….. (bệnh hiểm nghèo).

- Tỷ lệ tổn thương cơ thể: ….% (.... phần trăm) áp dụng quy định tại Thông tư số .... ngày... tháng... năm... của Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.

- Kết luận khác: (nếu có).

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN        

(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 02 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

(6) Trong trường hợp giám định bổ sung thì ghi “Kết luận giám định bổ sung.”.

(7) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 2b. Kết luận giám định lại lần thứ hai tình trạng sức khỏe

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
__________

Số: …../KLGĐSK-...(2)...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

(3)…., ngày … tháng … năm 20……

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH(4,5) LẠI LẦN THỨ HAI
TÌNH TRẠNG SỨC KHỎE

 

 

 

 

Ảnh(6) của
người được
giám định
(Cỡ 4x6)

 

 

Họ và tên:

Năm sinh:                          Giới: Nam □ Nữ □

Địa chỉ:

Trình độ văn hóa:

Nghề nghiệp:

Dân tộc:

Tôn giáo:

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định số …./…. ngày ….tháng….năm…. của ……………………… (ghi tên cơ quan trưng cầu/ người yêu cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số …/...ngày... tháng... năm của ... về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai.

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ………………………………………………………. - Giám định viên - Chủ tịch Hội đồng.

2. ………………………………………………………. - Giám định viên.

3. ………………………………………………………. - Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên):

1. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

2. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

3. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho(ghi họ tên của người được giám

định) tại(ghi địa điểm giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần: ……………………………; Thể trạng: ………………………………………

- Chiều cao: …………………………..; Cân nặng: ……………………………………….

- Huyết áp: ……………..; Mạch: ………; Nhiệt độ: ………….; Nhịp thở: ……………..

- Da, niêm mạc: ……………………………………………………………………………..

- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): ……………………………………………………..

1.2. Khám bộ phận:

1.2.1. Khám bộ phận có bệnh lý: (khám đánh giá tình trạng bệnh lý của bộ phận có bệnh lý, đánh giá tổn thương về giải phẫu, tổn thương về chức năng và ảnh hưởng toàn thân).

1.2.2. Khám bộ phận khác:

- Đầu, mặt, cổ: ………………………………………………………………………………..

- Ngực: …………………………………………………………………………………………

- Bụng: …………………………………………………………………………………………

- Lưng: …………………………………………………………………………………………

- Tay, chân: ……………………………………………………………………………………

2. Khám chuyên khoa: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả khám chuyên khoa.

3. Cận lâm sàng: (nếu có)

Ghi tóm tắt các kết quả cận lâm sàng.

4. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia.

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Kết quả khám giám định.

- Kết quả khám chuyên khoa.

- Kết quả cận lâm sàng.

- Kết quả khác (nếu có).

- Căn cứ kết quả giám định xác định tình trạng sức khỏe của ……… (ghi họ tên người được giám định) tại thời điểm giám định có các bệnh ……. (bệnh hiểm nghèo).

- Tỷ lệ tổn thương cơ thể: % (... phần trăm) áp dụng quy định tại Thông tư số .... ngày.... tháng... năm.... của Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.

- Kết luận khác (nếu có).

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN        

(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
(của Cơ quan/Tổ chức có thẩm quyền theo Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp
ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định, 01 bản lưu cơ quan ban hành Quyết định Hội đồng giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

(6) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 3a. Kết luận giám định trẻ em bị hành hạ, ngược đãi

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
__________

Số: …../KLNĐTE-...(2)...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

(3)…., ngày … tháng … năm 20……

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5,6) TRẺ EM BỊ HÀNH HẠ, NGƯỢC ĐÃI

 

 

 

Ảnh(7) của
người được
giám định
(Cỡ 4x6)

 

 

Họ và tên:

Năm sinh:                          Giới: Nam □ Nữ □

Địa chỉ:

Trình độ văn hóa:

Dân tộc:

Tôn giáo:

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định số.../....ngày... tháng...năm của ………………….. (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ………………………………………………………. - Giám định viên.

2. ………………………………………………………. - Giám định viên.

3. ………………………………………………………. - Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

2. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

3. ………………………………………………………. - Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho ……………………. (ghi họ tên người được giám định) tại …………… (ghi địa điểm tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (tóm tắt thông tin cần thiết).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần: ……………………………; Thể trạng: ………………………………………

- Chiều cao: …………………………..; Cân nặng: ……………………………………….

- Huyết áp: ……………..; Mạch: ………; Nhiệt độ: ………….; Nhịp thở: ……………..

- Da, niêm mạc: ……………………………………………………………………………..

- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): ……………………………………………………..

1.2. Khám thương tích: (đánh giá các bất thường hoặc các dấu vết thương tích).

Mô tả vị trí giải phẫu, kích thước, số lượng đặc điểm, tính chất các tổn thương.

- Nếu ở phần mềm: Mô tả vị trí, hình dáng, màu sắc, kích thước, sự co kéo, vận động, tình trạng cơ, thần kinh, cảm giác ……………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………

- Nếu ở xương: Vị trí gãy, kiểu gãy, nứt mẻ, thẳng cong, ngắn dài ảnh hưởng đến chức năng vận động của hệ thống cơ, xương, khớp, thần kinh

…………………………………………………………………………………………………

- Nếu là các bộ phận cơ thể khác: Bộ phận cơ thể nào ảnh hưởng đến chức năng ra sao      

…………………………………………………………………………………………………

1.3. Khám bộ phận: (Bộ phận nào đã khám ở phần thương tích rồi thì không khám ở mục này).

- Đầu, mặt, cổ: ………………………………………………………………………………..

- Ngực: …………………………………………………………………………………………

- Bụng: …………………………………………………………………………………………

- Lưng: …………………………………………………………………………………………

- Tay, chân: ……………………………………………………………………………………           

2. Khám chuyên khoa: (nếu có)

Ghi kết luận của khám chuyên khoa.

3. Cận lâm sàng: (nếu có)

Ghi tóm tắt các kết quả cận lâm sàng.

4. Nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm.

5. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia.

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Các dấu vết tổn thương ghi nhận qua khám giám định.

- Kết quả khám chuyên khoa.

- Kết quả cận lâm sàng.

- Kết quả khác (nếu có).

2. Kết luận:

Căn cứ Thông tư số ...ngày... tháng...năm... của Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể của …… (ghi họ tên người được giám định) tại thời điểm giám định là: ……% (….phần trăm) áp dụng phương pháp cộng tại Thông tư.

Kết luận khác: (nếu có).

3. Đề nghị cho trẻ đi giám định pháp y tâm thần (nếu cần thiết).

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN        

(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 02 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

(6) Trong trường hợp giám định bổ sung thì ghi “Kết luận giám định bổ sung..”

(7) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 3b. Kết luận giám định lại lần thứ hai trẻ em bị hành hạ, ngược đãi

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
______________________
Số:.../KLNĐTE-... (2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5) LẠI LẦN THỨ HAI
TRẺ EM BỊ HÀNH HẠ, NGƯỢC ĐÃI

 


Ảnh(6) của
người được
giám định
(Cỡ 4x6)

 

Họ và tên:
Năm sinh:                                                   Giới:
Nam □ Nữ □
Địa chỉ:
Trình độ văn hóa:
Dân tộc:
Tôn giáo:

 

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định số .../... ngày ...tháng...năm... của ............................. (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số ..../...... ngày... tháng... năm.... của ... về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai.

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ............................................................. - Giám định viên - Chủ tịch Hội đồng.

2. ............................................................. - Giám định viên.

3. ............................................................. - Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên):

1. ............................................................. - Người giúp việc.

2. ............................................................. - Người giúp việc.

3. ............................................................. - Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho ............................... (ghi họ tên của người được giám định) tại ............. (ghi địa điểm giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung trưng cầu/yêu cầu giám định).

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (tóm tắt thông tin cần thiết).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần:  ...................................................; Thể trạng: .................................................

- Chiều cao:  ..................................................; Cân nặng: .................................................

- Huyết áp: ...................; Mạch: ................; Nhiệt độ: ................; Nhịp thở: .......................

- Da, niêm mạc: ...................................................................................................................

- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): ...................................................................................

1.2. Khám thương tích: (đánh giá các bất thường hoặc các dấu vết thương tích)

Mô tả vị trí giải phẫu, kích thước, số lượng, đặc điểm, tính chất các tổn thương.

- Nếu ở phần mềm: Mô tả vị trí, hình dáng, màu sắc, kích thước, sự co kéo, vận động, tình trạng cơ, thần kinh, cảm giác, …………………………………………………………........................

………………………………………………………………………………………...…………............

- Nếu ở xương: Vị trí gãy, kiểu gãy, nứt mẻ, thẳng cong, ngắn dài ảnh hưởng đến chức năng vận động của hệ thống cơ, xương, khớp, thần kinh, ...........................................................................

………………………………………………………………………………………...…………..

- Nếu là các bộ phận cơ thể khác: Bộ phận cơ thể nào, ảnh hưởng đến chức năng ra sao ........................................................................................................

1.3. Khám bộ phận: (bộ phận nào đã khám ở phần thương tích rồi thì không khám ở mục này).

- Đầu, mặt, cổ: .....................................................................................................

- Ngực: ................................................................................................................

- Bụng: .................................................................................................................

- Lưng: .................................................................................................................

- Tay, chân: ...........................................................................................................

2. Khám chuyên khoa: (nếu có)

Ghi kết luận của khám chuyên khoa

3. Cận lâm sàng: (nếu có)

Ghi tóm tắt các kết quả cận lâm sàng

4. Nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm.

5. Hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia.

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Các dấu vết tổn thương ghi nhận qua khám giám định.

- Kết quả khám chuyên khoa.

- Kết quả cận lâm sàng.

- Kết quả khác (nếu có).

2. Kết luận:

Căn cứ Thông tư số ... ngày ...tháng ... năm.... của Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, xác định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể của ........................ (ghi họ tên người được giám định) tại thời điểm giám định là: ..........% (....phần trăm) áp dụng phương pháp cộng tại Thông tư.

Kết luận khác: (nếu có).

3. Đề nghị cho trẻ đi giám định pháp y tâm thần (nếu cần thiết).

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
(của Cơ quan/Tổ chức có thẩm quyền theo Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp
ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định, 01 bản lưu cơ quan ban hành Quyết định Hội đồng giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

(6) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 4a. Kết luận giám định độ tuổi trên người sống

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
______________________
Số:.../KLGĐĐT-...(2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5,6) ĐỘ TUỔI TRÊN NGƯỜI SỐNG

 


Ảnh(7) của
người được
giám định
(Cỡ 4x6)

 

Họ và tên:
Năm sinh:                                                   Giới:
Nam □ Nữ □
Địa chỉ:
Trình độ văn hóa:
Nghề nghiệp:
Dân tộc:
Tôn giáo:

 

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số .../...... ngày...tháng....năm..... của ................................... (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ................................................................... - Giám định viên.

2. ................................................................... - Giám định viên.

3. ................................................................... - Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ................................................................... - Người giúp việc.

2. ................................................................... - Người giúp việc.

3. ................................................................... - Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho ............................... (ghi họ tên người được giám định) tại ....................... (ghi địa điểm tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu của cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần:  ...................................................; Thể trạng:.................................................

- Chiều cao:  ..................................................; Cân nặng:.................................................

- Huyết áp: ....................................; Mạch: ...........................; Nhiệt độ: ...........................

- Da, niêm mạc: ...............................................................................................................

- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): ................................................................................

1.2. Khám sinh dục

a. Đối với nữ:

- Lông sinh dục: ....................................................................................................

- Môi lớn: ...............................................................................................................

- Môi bé: ................................................................................................................

- Âm hộ: .................................................................................................................

- Âm đạo: ...............................................................................................................

- Tầng sinh môn: ....................................................................................................

Sau khi thăm khám nạn nhân tỉnh; âm hộ, âm đạo, hậu môn không tổn thương do quá trình thăm khám gây nên.

b. Đối với nam:

- Lông sinh dục: ................................................................................................................

- Tầng sinh môn: ................................................................................................................

- Dương vật: ......................................................................................................................

+ Chu vi: ...........................................................................................................................

+ Dài: ................................................................................................................................

- Rãnh quy đầu: ...............................................................................................................

- Lỗ sáo: ............................................................................................................................

- Bìu, tinh hoàn: .................................................................................................................

+ Da bìu: ............................................................................................................................

+Tinh hoàn: ........................................................................................................................

1.3. Khám bộ phận liên quan:

- Đầu: (tóc và kiểu tóc) .......................................................................................................

- Cổ: (sự phát triển của thanh quản) ..................................................................................

- Mặt: (sự phát triển của răng, độ mòn của răng, râu,...) .....................................................

- Ngực: (mô tả kích thước tuyến vú, quầng vú, núm vú,...) ..................................................

- Lưng: ................................................................................................................................

- Tay, chân: .........................................................................................................................

2. Khám chuyên khoa: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả khám chuyên khoa.

3. Cận lâm sàng: (nếu có)

Ghi kết quả cận lâm sàng.

4. Hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có)

Ghi kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia.

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Kết quả khám giám định.

- Kết quả khám chuyên khoa.

- Kết quả cận lâm sàng.

- Kết quả khác (nếu có).

2. Kết luận:

Qua quá trình khám giám định, kết quả cận lâm sàng,... xác định............... (họ tên người được giám định) có độ tuổi là ....năm .... tháng đến .......năm .... tháng.

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 02 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

(6) Trong trường hợp giám định bổ sung thì ghi “Kết luận giám định bổ sung...”.

(7) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 4b. Kết luận giám định lại lần thứ hai độ tuổi trên người sống

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
______________________
Số:.../KLGĐĐT-...(2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5) LẠI LẦN THỨ HAI
ĐỘ TUỔI TRÊN NGƯỜI SỐNG

 


Ảnh(6) của
người được
giám định
(Cỡ 4x6)

 

Họ và tên:
Năm sinh:                                                   Giới:
Nam □ Nữ □
Địa chỉ:
Trình độ văn hóa:
Nghề nghiệp:
Dân tộc:
Tôn giáo:

 

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số .../.... ngày.. .tháng....năm.... của ............. (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số ......./...., ngày...... tháng...... năm... của ... về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ................................................................... - Giám định viên - Chủ tịch Hội đồng.

2. ................................................................... - Giám định viên.

3. ................................................................... - Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên):

1. ................................................................... - Người giúp việc.

2. ................................................................... - Người giúp việc.

3. ................................................................... - Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho ...................... (ghi họ tên của người được giám định) tại ........ (ghi địa điểm tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định:

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần:  ............................................Thể trạng:..........................................................

- Chiều cao:  ..................................................; Cân nặng:.................................................

- Huyết áp: .........................; Mạch: ...................................................................................

- Da, niêm mạc: ..................................................................................................................

- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): ..................................................................................

1.2. Khám sinh dục

a) Đối với nữ:

- Lông sinh dục: ...................................................................................................................

- Môi lớn: .............................................................................................................................

- Môi bé: ..............................................................................................................................

- Âm hộ: ...............................................................................................................................

- Âm đạo: .............................................................................................................................

- Tầng sinh môn: ..................................................................................................................

Sau khi thăm khám nạn nhân tỉnh (âm hộ, âm đạo, hậu môn) không tổn thương do quá trình thăm khám gây nên.

b) Đối với nam:

- Lông sinh dục: .................................................................................................................

- Tầng sinh môn: ................................................................................................................

- Dương vật: ......................................................................................................................

+ Chu vi: .............................................................................................................................

+ Dài: ..................................................................................................................................

- Rãnh quy đầu: ..................................................................................................................

- Lỗ sáo: ..............................................................................................................................

- Bìu, tinh hoàn: ...................................................................................................................

+ Da bìu: .............................................................................................................................

+ Tinh hoàn: ........................................................................................................................

1.3. Khám bộ phận khác:

- Đầu: (tóc và kiểu tóc) .........................................................................................................

- Cổ: (sự phát triển của thanh quản) .....................................................................................

- Mặt: (sự phát triển của răng, độ mòn của răng, râu,...) .......................................................

- Ngực: (mô tả kích thước tuyến vú, quầng vú, núm vú,...) ...........................................

- Lưng: ..................................................................................................................................

- Tay, chân: ...........................................................................................................................

2. Khám chuyên khoa: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả khám chuyên khoa.

3. Cận lâm sàng: (nếu có)

Ghi kết quả cận lâm sàng.

4. Hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có)

Ghi kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia.

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Kết quả khám giám định.

- Kết quả khám chuyên khoa.

- Kết quả cận lâm sàng.

- Kết quả khác (nếu có).

2. Kết luận:

Qua quá trình khám giám định, kết quả cận lâm sàng,... xác định ..........................(họ tên người được giám định) có độ tuổi là năm .... tháng..... đến ....... năm .... tháng.

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
(của Cơ quan/Tổ chức có thẩm quyền theo Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp
ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định, 01 bản lưu cơ quan ban hành Quyết định thành lập Hội đồng giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

(6) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 5a. Kết luận giám định giới tính

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
______________________
Số:.../KLGĐGT-...(2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5,6) GIỚI TÍNH

 


Ảnh(7) của
người được
giám định
(Cỡ 4x6)

 

Họ và tên:
Năm sinh:                                          Giới tính khi sinh:

Địa chỉ:
Trình độ văn hóa:
Nghề nghiệp:
Dân tộc:
Tôn giáo:

 

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số .../....... ngày... tháng.... năm ..... của ................................ (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ...................................................................- Giám định viên.

2. ...................................................................- Giám định viên.

3. ...................................................................- Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ...................................................................- Người giúp việc.

2. ...................................................................- Người giúp việc.

3. ...................................................................- Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho ........................ (ghi họ tên của người được giám định) tại ............... (ghi địa điểm tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định:

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần: .................................................; Thể trạng:.................................................

- Chiều cao: ....................................; Cân nặng:............................................................

- Huyết áp: ...........................; Mạch:..............................................................................

- Da, niêm mạc: .............................................................................................................

- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): ..............................................................................

1.2. Khám bộ phận sinh dục

Tùy theo người được giám định nghi là nam hay nữ sẽ khám bộ phận sinh dục ngoài và mô tả:

- Lông sinh dục: .............................................................................................................

- Môi lớn: ......................................................................................................................

- Môi bé: ........................................................................................................................

- Âm hộ: .........................................................................................................................

- Âm đạo: ........................................................................................................................

- Tầng sinh môn: ...........................................................................................................

- Hoặc:

- Dương vật: ..................................................................................................................

+ Chu vi ..........................................................................................................................

+ Dài ................................................................................................................................

- Rãnh quy đầu: ...............................................................................................................

- Lỗ sáo .............................................................................................................................

- Bìu, tinh hoàn: .................................................................................................................

+ Da bìu: ............................................................................................................................

+Tinh hoàn: ........................................................................................................................

1.3. Khám bộ phận khác:

- Đầu: (tóc và kiểu tóc) ……………………………….............…………………………………

- Cổ: ...............................................................................................................................

- Mặt: ................................................................................................................................

- Ngực: (mô tả kích thước quầng vú, tuyến vú, núm vú) ..................................................

- Lưng: (lông, da, cơ) .......................................................................................................

- Tay, chân: .....................................................................................................................

Ghi tóm tắt kết quả khám chuyên khoa.

3. Cận lâm sàng: (nếu có)

Ghi kết quả cận lâm sàng.

4. Hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có)

Ghi kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia.

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính: (tổng hợp các kết quả chính).

- Ngoại hình bên ngoài.

- Bộ phận sinh dục bên ngoài.

- Cơ quan (tuyến) sinh dục bên trong.

- Hormon giới tính.

- Nhiễm sắc thể.

- Kết quả khác (nếu có).

2. Kết luận:

Qua quá trình khám giám định, kết quả cận lâm sàng,... xác định..............

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 02 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

(6) Trong trường hợp giám định bổ sung thì ghi “Kết luận giám định bổ sung...”.

(7) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 5b. Kết luận giám định lại lần thứ hai giới tính

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
______________________
Số:.../KLGĐGT-...(2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5) LẠI LẦN THỨ HAI GIỚI TÍNH

 


Ảnh(6) của
người được
giám định
(Cỡ 4x6)

 

Họ và tên:
Năm sinh:                                                   Giới tính khi sinh:

Địa chỉ:
Trình độ văn hóa:
Nghề nghiệp:
Dân tộc:
Tôn giáo:

 

Căn cứ Quyết định trưng cầu (yêu cầu) giám định pháp y số .../.... ngày....tháng....năm..... của ...... (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số ...../......., ngày .....tháng.....năm........ của ... về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai.

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ................................................................... - Giám định viên - Chủ tịch Hội đồng.

2. ................................................................... - Giám định viên.

3. ................................................................... - Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ................................................................... - Người giúp việc.

2. ................................................................... - Người giúp việc.

3. ................................................................... - Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho ..........................(ghi họ tên của người được giám định) tại ....... (ghi địa điểm tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/ người yêu cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định:

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần: .................................................; Thể trạng:....................................................

- Chiều cao: ..................................................; Cân nặng:...................................................

- Huyết áp:  ..................; Mạch:...........................................................................................

- Da, niêm mạc: ..................................................................................................................

- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): ...................................................................................

1.2. Khám sinh dục:

Tùy theo người được giám định nghi là nam hay nữ sẽ khám bộ phận sinh dục ngoài và mô tả:

- Lông sinh dục: ..................................................................................................................

- Môi lớn: ............................................................................................................................

- Môi bé: ..............................................................................................................................

- Âm hộ: ..............................................................................................................................

- Âm đạo: ...........................................................................................................................

- Tầng sinh môn: ...............................................................................................................

Hoặc:

- Dương vật: ......................................................................................................................

+ Chu vi: .............................................................................................................................

+ Dài; ..................................................................................................................................

- Rãnh quy đầu: ......................................................................................................................

- Lỗ sáo ..................................................................................................................................

- Bìu, tinh hoàn: .......................................................................................................................

+ Da bìu: ...............................................................................................................................

+Tinh hoàn: ..............................................................................................................................

1.3. Khám bộ phận liên quan:

- Đầu: (tóc và kiểu tóc) ............................................................................................................

- Cổ: .........................................................................................................................................

- Mặt: .......................................................................................................................................

- Ngực: (mô tả kích thước quầng vú, tuyến vú, núm vú) .......................................................

- Lưng: (lông, da, cơ) ..............................................................................................................

- Tay, chân: ..............................................................................................................................

2. Khám chuyên khoa: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả khám chuyên khoa.

3. Cận lâm sàng: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả cận lâm sàng.

4. Hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có)

Ghi kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia.

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính: (tổng hợp các kết quả chính)

- Ngoại hình bên ngoài.

- Bộ phận sinh dục bên ngoài.

- Cơ quan (tuyến) sinh dục bên trong.

- Hormon giới tính.

- Nhiễm sắc thể.

- Kết quả khác (nếu có).

2. Kết luận:

Qua quá trình khám giám định, kết quả cận lâm sàng,... xác định.............

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
(của Cơ quan/Tổ chức có thẩm quyền theo Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp
ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định, 01 bản lưu cơ quan ban hành Quyết định thành lập Hội đồng giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

(6) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 6a. Kết luận giám định sự có thai

                                                            

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
______________________
Số:.../KLSCT-...(2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5,6) SỰ CÓ THAI

 


Ảnh(7) của
người được
giám định
(Cỡ 4x6)

 

Họ và tên:
Năm sinh:

Địa chỉ:
Trình độ văn hóa:
Nghề nghiệp:
Dân tộc:
Tôn giáo:

 

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số ..../....... ngày ... tháng ... năm ....của .............................. (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ...................................................................- Giám định viên.

2. ...................................................................- Giám định viên.

3. ...................................................................- Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ...................................................................- Người giúp việc.

2. ...................................................................- Người giúp việc.

3. ...................................................................- Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho ......................(ghi họ tên của người được giám định) tại ....... (ghi địa điểm tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (sơ lược những điểm chính của hồ sơ bệnh án, các tài liệu khác có liên quan do cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp; ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần:  .................................................; Thể trạng:.................................................

- Chiều cao:  ..........................................; Cân nặng:.......................................................

- Huyết áp: ..................; Mạch:.............; Nhiệt độ:.........................................................

- Da, niêm mạc: .............................................................................................................

- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): ..............................................................................

1.2. Khám thai:

- Vết rạn da: .....................................................................................................................

- Vòng bụng: .....................................................................................................................

- Độ cứng của bụng: ........................................................................................................

- Cao tử cung: ..................................................................................................................

- Tim thai: .........................................................................................................................

1.3. Khám sinh dục:

- Lông sinh dục: ...............................................................................................................

- Môi lớn: .........................................................................................................................

- Môi bé: ...........................................................................................................................

- Âm hộ: ............................................................................................................................

- Âm đạo: ..........................................................................................................................

- Màng trinh: ....................................................................................................................

- Tầng sinh môn: .............................................................................................................

1.4. Khám bộ phận liên quan:

- Đầu: (tóc và kiểu của tóc) ..............................................................................................

- Mặt: ................................................................................................................................

- Cổ: ...................................................................................................................................

- Ngực: (mô tả màu sắc, kích thước quầng vú, tuyến vú, núm vú) ....................................

- Lưng: (lông, da, cơ) .........................................................................................................

- Tay, chân: ........................................................................................................................

2. Khám chuyên khoa: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả khám chuyên khoa.

3. Cận lâm sàng: (nếu có)

Ghi kết quả cận lâm sàng.

4. Hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có)

Ghi kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia.

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Kết quả khám giám định:

+ Nhận xét về tiền sử thai sản.

+ Bằng chứng triệu chứng lâm sàng về việc có mang thai hay không?

+ Kết quả khám thai.

- Kết quả khám chuyên khoa.

- Kết quả cận lâm sàng.

- Kết quả khác (nếu có).

2. Kết luận:

Qua quá trình khám giám định, kết quả cận lâm sàng, ... xác định ..................... (họ tên người được giám định) tại thời điểm giám định ......... (có/không có) thai, ... (thai mấy tháng)....

Kết luận khác (nếu có).

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 02 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

(6) Trong trường hợp giám định bổ sung thì ghi “Kết luận giám định bổ sung...”.

(7) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 6b. Kết luận giám định lại lần thứ hai sự có thai

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
______________________
Số:.../KLGĐCT-...(2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5) LẠI LẦN THỨ HAI
SỰ CÓ THAI

 


Ảnh(6) của
người được
giám định
(Cỡ 4x6)

 

Họ và tên:
Năm sinh:
Địa chỉ:
Trình độ văn hóa:
Nghề nghiệp:
Dân tộc:
Tôn giáo:

 

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số .../....ngày...tháng....năm ...... của ......................... (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số ....../..........., ngày ..... tháng ...... năm ........... của ... về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai.

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ...................................................................- Giám định viên - Chủ tịch Hội đồng.

2. ...................................................................- Giám định viên.

3. ...................................................................- Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ...................................................................- Người giúp việc.

2. ...................................................................- Người giúp việc.

3. ...................................................................- Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho ................ (ghi họ tên của người được giám định) tại ........... (ghi địa điểm tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (sơ lược những điểm chính của hồ sơ bệnh án, các tài liệu khác có liên quan do cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp; ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần: .................................................; Thể trạng:.....................................................

- Chiều cao: ...................................; Cân nặng:.................................................................

- Huyết áp: .........................; Mạch: .....................; Nhiệt độ:..............................................

- Da, niêm mạc: ..................................................................................................................

- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): ..................................................................................

1.2. Khám thai:

- Vết rạn da: ........................................................................................................................

- Vòng bụng: ........................................................................................................................

- Độ cứng của bụng: .............................................................................................................

- Cao tử cung: ......................................................................................................................

- Tim thai: .............................................................................................................................

1.3. Khám sinh dục:

- Lông sinh dục: ..................................................................................................................

- Môi lớn: .............................................................................................................................

- Môi bé: ...............................................................................................................................

- Âm hộ: ...............................................................................................................................

- Âm đạo: ............................................................................................................................

- Màng trinh: ........................................................................................................................

- Tầng sinh môn: ...................................................................................................................

1.4. Khám bộ phận liên quan:

- Đầu: ....................................................................................................................................

- Mặt: ....................................................................................................................................

- Cổ: .........................................................................................................................................

- Ngực: (mô tả màu sắc, kích thước quầng vú, tuyến vú, núm vú) ........................................

- Lưng: (lông, da, cơ) .............................................................................................................

- Tay, chân: ..............................................................................................................................

2. Khám chuyên khoa: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả khám chuyên khoa.

3. Cận lâm sàng: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả cận lâm sàng.

4. Hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có)

Ghi kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia.

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Kết quả khám giám định:

+ Nhận xét về tiền sử thai sản.

+ Bằng chứng triệu chứng lâm sàng về việc có mang thai hay không?

+ Kết quả khám thai.

- Kết quả khám chuyên khoa.

- Kết quả cận lâm sàng.

- Kết quả khác (nếu có).

2. Kết luận:

Qua quá trình khám giám định, kết quả cận lâm sàng, ... xác định ........... (họ tên người được giám định) tại thời điểm giám định ............ (có/không có) thai, ... (thai mấy tháng)....

Kết luận khác (nếu có).

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
(của Cơ quan/Tổ chức có thẩm quyền theo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp
ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định, 01 bản lưu cơ quan ban hành Quyết định thành lập Hội đồng giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

(6) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 7a. Kết luận giám định khả năng tình dục nam

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
______________________
Số:.../KLKNTD-...(2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5,6) KHẢ NĂNG TÌNH DỤC NAM

 


Ảnh(7) của
người được
giám định
(Cỡ 4x6)

 

Họ và tên:
Năm sinh:

Địa chỉ:
Trình độ văn hóa:
Nghề nghiệp:
Dân tộc:
Tôn giáo:

 

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số .../... ngày ... tháng .... năm ......... của ................. (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ...................................................................- Giám định viên.

2. ...................................................................- Giám định viên.

3. ...................................................................- Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ...................................................................- Người giúp việc.

2. ...................................................................- Người giúp việc.

3. ...................................................................- Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho ...................... (ghi họ tên của người được giám định) tại ...... (ghi địa điểm tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần: .................................................; Thể trạng:.......................................................

- Chiều cao: ..................................................; Cân nặng:.......................................................

- Huyết áp: ..............................; Mạch:..................................................................................

- Da, niêm mạc: .....................................................................................................................

- Các dấu hiệu bất thường: (nếu có) .....................................................................................

1.2. Khám bộ phận sinh dục và đánh giá khả năng cương dương:

a) Khám bộ phận sinh dục:

- Lông sinh dục: .......................................................................................................

- Tầng sinh môn: ......................................................................................................

- Dương vật: .............................................................................................................

+ Khi chưa cương: Chu vi .....cm; dài ....cm.

+ Sau khi cương: Chu vi ......cm; dài ....cm.

- Rãnh quy đầu: ........................................................................................................

- Lỗ sáo: ....................................................................................................................

- Bìu, tinh hoàn: ........................................................................................................

+ Da bìu: ...................................................................................................................

+Tinh hoàn: ................................................................................................................

b) Đánh giá khả năng cương dương:

- Sau khi dùng kỹ thuật chuyên môn thông thường và chuyên môn sâu kích thích, dương vật .................... (cương hay không cương, độ cứng...).

1.3. Khám bộ phận liên quan:

- Đầu: ................................................................................................................................

- Mặt: .................................................................................................................................

- Cổ: ..................................................................................................................................

- Ngực: .............................................................................................................................

- Lưng: ............................................................................................................................

- Tay, chân: ......................................................................................................................

2. Khám chuyên khoa: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả khám chuyên khoa.

3. Cận lâm sàng: (nếu có)

Ghi kết quả cận lâm sàng.

4. Hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có)

Ghi kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia.

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Sự phát triển của cơ quan sinh dục ngoài (dương vật, tinh hoàn...).

- Khả năng cương dương khi kích thích thông thường và chuyên môn sâu.

- Định lượng hormon sinh dục nam và các kết quả cận lâm sàng liên quan.

- Kết quả khác (nếu có).

2. Kết luận:

- Qua quá trình khám giám định, kết quả cận lâm sàng...., xác định .......... (họ tên người được giám định) tại thời điểm giám định ......... (có/không có) đủ khả năng sinh lý làm cương cứng dương vật để quan hệ tình dục.

- Kết luận khác (nếu có).

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ
họ tên)

THỦ TRƯỞNG
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 02 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

(6) Trong trường hợp giám định bổ sung thì ghi “Kết luận giám định bổ sung...”.

(7) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 7b. Kết luận giám định lại lần thứ hai khả năng tình dục nam

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
______________________
Số:.../KLKNTD-...(2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH(4,5) LẠI LẦN THỨ HAI
KHẢ NĂNG TÌNH DỤC NAM

 


Ảnh(6) của
người được
giám định
(Cỡ 4x6)

 

Họ và tên:
Năm sinh:

Địa chỉ:
Trình độ văn hóa:
Nghề nghiệp:
Dân tộc:
Tôn giáo:

 

Căn cứ Quyết định trưng cầu (yêu cầu) giám định pháp y số .../... ngày... tháng ..... năm ..... của ................................ (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số ........./..............., ngày........tháng.........năm.........của ... thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai.

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ...................................................................- Giám định viên - Chủ tịch Hội đồng.

2. ...................................................................- Giám định viên.

3. ...................................................................- Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ...................................................................- Người giúp việc.

2. ...................................................................- Người giúp việc.

3. ...................................................................- Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho .......................... (ghi họ tên của người được giám định) tại ......... (ghi địa điểm tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần:  .................................................; Thể trạng:.................................................

- Chiều cao:  ....................................; Cân nặng:.............................................................

- Huyết áp: ..................; Mạch:.........................................................................................

- Da, niêm mạc: .................................................................................................................

- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): ..............................................................................

1.2. Khám bộ phận sinh dục và đánh giá khả năng cương dương:

a) Khám bộ phận sinh dục:

- Lông sinh dục: ...................................................................................................

- Tầng sinh môn: ……………………………………………………………................

- Dương vật: …………………………………………………………..........................

+ Dương vật khi chưa cương: Chu vi .......cm; dài ....cm.

+ Dương vật sau khi cương: Chu vi .........cm; dài ....cm.

- Rãnh quy đầu: ...................................................................................................

- Lỗ sáo ................................................................................................................

- Bìu, tinh hoàn: ...................................................................................................

+ Da bìu .................................................................................................................

+Tinh hoàn ............................................................................................................

b) Đánh giá khả năng cương dương:

- Sau khi dùng kỹ thuật chuyên môn thông thường và chuyên môn sâu kích thích, dương vật ........... (cương hay không cương, độ cứng...).

1.3. Khám bộ phận liên quan:

- Đầu: ..........................................................................................................................

- Mặt: ...........................................................................................................................

- Cổ: .............................................................................................................................

- Ngực: .........................................................................................................................

- Lưng: .........................................................................................................................

- Tay, chân: ..................................................................................................................

2. Khám chuyên khoa: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả khám chuyên khoa.

3. Cận lâm sàng: (nếu có)

Ghi kết quả cận lâm sàng.

4. Hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có) Ghi kết quả hội chẩn, ý kiến chuyên gia.

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Sự phát triển của cơ quan sinh dục ngoài (dương vật, tinh hoàn,...).

- Khả năng cương dương khi kích thích thông thường và chuyên môn sâu.

- Định lượng hormon sinh dục nam và các kết quả cận lâm sàng liên quan.

- Kết quả khác (nếu có).

2. Kết luận:

Qua quá trình khám giám định, kết quả cận lâm sàng,... xác định ............... (họ tên người được giám định) .............. tại thời điểm giám định .......... (có/không có) đủ khả năng sinh lý làm cương cứng dương vật để quan hệ tình dục.

Kết luận khác (nếu có).

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
(của Cơ quan/Tổ chức có thẩm quyền theo Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp
ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định, 01 bản lưu cơ quan ban hành Quyết định thành lập Hội đồng giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

(6) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 8a. Kết luận giám định xâm hại tình dục

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
______________________
Số:.../KLXHTD-...(2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5,6) XÂM HẠI TÌNH DỤC

 


Ảnh(7) của
người được
giám định
(Cỡ 4x6)

 

Họ và tên:
Năm sinh:                                                   Giới:
Nam □ Nữ □
Địa chỉ:
Trình độ văn hóa:
Nghề nghiệp:
Dân tộc:
Tôn giáo:

 

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số .../... ngày... tháng ..... năm ..... của ................................ (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ...................................................................- Giám định viên.

2. ...................................................................- Giám định viên.

3. ...................................................................- Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ...................................................................- Người giúp việc.

2. ...................................................................- Người giúp việc.

3. ...................................................................- Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho .......................... (ghi họ tên của người được giám định) tại ......... (ghi địa điểm tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần:  .................................................; Thể trạng:.................................................

- Chiều cao:  .....................................; Cân nặng:...........................................................

- Huyết áp: .................; Mạch: .................; Nhiệt độ: .....................................................

- Da, niêm mạc: ..............................................................................................................

- Quần áo: ..................................................................................................................

- Các dấu hiệu bất thường: (nếu có) ............................................................................

1.2. Khám sinh dục: (đánh giá các bất thường hoặc các dấu vết thương tích)

 a. Nạn nhân nữ:

- Lông sinh dục: .............................................................................................................

- Môi lớn: ........................................................................................................................

- Môi bé: .........................................................................................................................

- Âm hộ: ..........................................................................................................................

- Màng trinh: ....................................................................................................................

- Âm đạo: .........................................................................................................................

- Tầng sinh môn: ..............................................................................................................

- Hậu môn: .......................................................................................................................

Sau khi thăm khám nạn nhân tỉnh (âm hộ, âm đạo, màng trinh, hậu môn) không tổn thương do quá trình thăm khám gây nên.

b. Nạn nhân nam:

- Lông sinh dục: .................................................................................................................

- Tầng sinh môn: ...............................................................................................................

- Dương vật:

+ Chu vi: ..........................................................................................................................

+ Dài: ..............................................................................................................................

+ Độ cứng: ......................................................................................................................

- Rãnh quy đầu: ................................................................................................................

- Lỗ sáo: ...........................................................................................................................

- Bìu, tinh hoàn: ...............................................................................................................

+ Da bìu: ............................................................................................................................

+Tinh hoàn: .......................................................................................................................

- Hậu môn: .......................................................................................................................

1.3. Khám các bộ phận khác:

- Đầu, mặt: ..........................................................................................................................

- Miệng, hầu họng: .............................................................................................................

- Cổ: ...................................................................................................................................

- Ngực: (mô tả màu sắc, kích thước, tổn thương quầng vú, tuyến vú, núm vú) ....................................................................................................................................................

- Bụng: .........................................................................................................................

- Lưng: .........................................................................................................................

- Mông: ..........................................................................................................................

- Tay chân: .....................................................................................................................

2. Khám chuyên khoa: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả khám chuyên khoa.

3. Cận lâm sàng: (do giám định viên chỉ định để phục vụ cho kết luận giám định như: Siêu âm, xét nghiệm dịch âm đạo, tinh dịch, tinh trùng, xét nghiệm HIV, các kỹ thuật, cận lâm sàng cần thiết khác,...).

Ghi kết quả cận lâm sàng (nếu có).

4. Giám định mẫu vật, thực nghiệm, hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia: (nếu có)

Ghi kết quả giám định mẫu vật, thực nghiệm, hội chẩn, ý kiến chuyên gia.

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Kết quả khám lâm sàng: Các dấu vết thu thập được qua khám lâm sàng ghi nhận có tổn thương bộ phận sinh dục (âm hộ, màng trinh, âm đạo...) hoặc các bộ phận khác trên cơ thể hay không.

- Kết quả khám chuyên khoa.

- Kết quả cận lâm sàng.

- Kết quả khác (nếu có).

2. Kết luận:

- Tình trạng màng trinh (rách cũ hay mới, vị trí rách, giãn hay không giãn), tình trạng các vùng khác của bộ phận sinh dục.

- Tình trạng tổn thương trên cơ thể và xếp tỷ lệ tổn thương cơ thể (nếu có) theo Thông tư của Bộ Y tế.

- Các dấu vết thương tích, cơ chế hình thành thương tích, các bệnh lây truyền qua đường tình dục, sự có thai (nếu có).

- Kết luận khác (nếu có).

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 02 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

(6) Trong trường hợp giám định bổ sung thì ghi “Kết luận giám định bổ sung...”.

(7) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 8b. Kết luận giám định lại lần thứ hai xâm hại tình dục

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
______________________
Số:.../KLXHTD-...(2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5) LẠI LẦN THỨ HAI
XÂM HẠI TÌNH DỤC

 


Ảnh(6) của
người được
giám định
(Cỡ 4x6)

 

Họ và tên:
Năm sinh:                                                   Giới:
Nam □ Nữ □
Địa chỉ:
Trình độ văn hóa:
Nghề nghiệp:
Dân tộc:
Tôn giáo:

 

Căn cứ Quyết định trưng cầu giám định pháp y số ..., ngày.... tháng.... năm .... của ..................... (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số ....../......., ngày ..... tháng ...... năm ....... của ... thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai.

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ...................................................................- Giám định viên - Chủ tịch Hội đồng.

2. ...................................................................- Giám định viên.

3. ...................................................................- Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ...................................................................- Người giúp việc.

2. ...................................................................- Người giúp việc.

3. ...................................................................- Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho ............. (ghi họ tên của người được giám định) tại ....... (ghi địa điểm tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu giám định).

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định:

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần:  .................................................; Thể trạng:.................................................

- Chiều cao:  .................................; Cân nặng:.................................................................

- Huyết áp: ..............................; Mạch: .......................; Nhiệt độ: .....................................

- Quần áo: .........................................................................................................................

- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): .................................................................................

1.2. Khám sinh dục

a. Nạn nhân nữ:

- Lông sinh dục: ............................................................................................................

- Môi lớn: .......................................................................................................................

- Môi bé: .........................................................................................................................

- Âm hộ: .........................................................................................................................

- Màng trinh: ...................................................................................................................

- Âm đạo: ........................................................................................................................

- Tầng sinh môn: .............................................................................................................

- Hậu môn: .....................................................................................................................

Sau khi thăm khám nạn nhân tỉnh (âm hộ, âm đạo, màng trinh, hậu môn) không tổn thương do quá trình thăm khám gây nên.

b. Nạn nhân nam:

- Lông sinh dục: ...............................................................................................................

- Tầng sinh môn: ..............................................................................................................

- Dương vật: .....................................................................................................................

+ Chu vi  ...........................................................................................................................

+ Dài .................................................................................................................................

+ Độ cứng: ........................................................................................................................

- Rãnh quy đầu .................................................................................................................

- Lỗ sáo .............................................................................................................................

- Bìu, tinh hoàn: .................................................................................................................

+ Da bìu .............................................................................................................................

+Tinh hoàn .........................................................................................................................

- Hậu môn: ..........................................................................................................................

1.3. Khám bộ phận khác: ...................................................................................................

- Đầu, mặt: .........................................................................................................................

- Miệng, hầu họng: .............................................................................................................

- Cổ: .....................................................................................................................................

- Ngực: (mô tả màu sắc, kích thước, tổn thương quầng vú, tuyến vú, núm vú) ..................................................................................................................................................

- Bụng: .........................................................................................................................

- Lưng: .........................................................................................................................

- Mông: ........................................................................................................................

- Tay, chân: .................................................................................................................

2. Khám chuyên khoa: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả khám chuyên khoa.

3. Cận lâm sàng: (do giám định viên chỉ định để phục vụ cho kết luận giám định như: Siêu âm, xét nghiệm dịch âm đạo, tinh dịch, tinh trùng, xét nghiệm HIV, các kỹ thuật, cận lâm sàng cần thiết khác,...).

Ghi kết quả cận lâm sàng (nếu có).

4. Giám định mẫu vật, thực nghiệm, hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia: (nếu có)

Ghi kết quả giám định mẫu vật, thực nghiệm, hội chẩn, ý kiến chuyên gia.

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Kết quả khám giám định: Các dấu vết thu thập được qua khám lâm sàng) ghi nhận có tổn thương bộ phận sinh dục (âm hộ, màng trinh, âm đạo...) hoặc các bộ phận khác trên cơ thể hay không.

- Kết quả khám chuyên khoa.

- Kết quả cận lâm sàng.

- Kết quả khác (nếu có).

2. Kết luận:

- Tình trạng màng trinh (rách cũ hay mới, vị trí rách, giãn hay không giãn).

- Tình trạng tổn thương trên cơ thể và xếp tỷ lệ tổn thương cơ thể (nếu có) theo Thông tư của Bộ Y tế.

- Các dấu vết thương tích, cơ chế hình thành thương tích, các bệnh lây truyền qua đường tình dục, sự có thai (nếu có).

- Kết luận khác (nếu có).

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
(của Cơ quan/Tổ chức có thẩm quyền theo Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp
ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định, 01 bản lưu cơ quan ban hành Quyết định thành lập Hội đồng giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

(6) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai

* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 9a. Kết luận giám định nghi can xâm hại tình dục

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
______________________
Số:.../KLNCXH-...(2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5,6) NGHI CAN XÂM HẠI TÌNH DỤC

 


Ảnh(7) của
người được
giám định
(Cỡ 4x6)

 

Họ và tên:
Năm sinh:                                                   Giới:
Nam □ Nữ □
Địa chỉ:
Trình độ văn hóa:
Nghề nghiệp:
Dân tộc:
Tôn giáo:

 

Căn cứ Quyết định trưng cầu (yêu cầu) giám định pháp y số .../... ngày ...tháng .... năm ...... của ....................... (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ...................................................................- Giám định viên.

2. ...................................................................- Giám định viên.

3. ...................................................................- Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ...................................................................- Người giúp việc.

2. ...................................................................- Người giúp việc.

3. ...................................................................- Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho ...................... (ghi họ tên của người được giám định) tại ....... (ghi địa điểm tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt diễn tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần:  .................................................; Thể trạng:...................................................

- Chiều cao:  ..................................................; Cân nặng:.................................................

- Huyết áp: ......................; Mạch: .......................; Nhiệt độ: ..............................................

- Da, niêm mạc: .................................................................................................................

- Quần áo: ..........................................................................................................................

- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): ..................................................................................

1.2. Khám sinh dục: (đánh giá các bất thường hoặc các dấu vết thương tích)

a. Nghi can nam:

- Lông sinh dục: ...............................................................................................................

- Tầng sinh môn: ..............................................................................................................

- Dương vật: ....................................................................................................................

+ Chu vi: ..........................................................................................................................

+ Dài: ...............................................................................................................................

+ Độ cứng: .......................................................................................................................

- Rãnh quy đầu: ...............................................................................................................

- Lỗ sáo: ...........................................................................................................................

- Bìu, tinh hoàn: ................................................................................................................

+ Da bìu: ...........................................................................................................................

+Tinh hoàn: .......................................................................................................................

- Hậu môn: .........................................................................................................................

b. Nghi can nữ:

- Lông sinh dục: ................................................................................................................

- Môi lớn: ..........................................................................................................................

- Môi bé: ............................................................................................................................

- Âm hộ: ............................................................................................................................

- Màng trinh: ......................................................................................................................

- Âm đạo: ..........................................................................................................................

- Tầng sinh môn: ...............................................................................................................

- Hậu môn: ........................................................................................................................

1.3. Khám bộ phận khác:

- Đầu, mặt: ........................................................................................................................

- Miệng, hầu họng: ...........................................................................................................

- Cổ: .................................................................................................................................

- Ngực: (mô tả màu sắc, kích thước, tổn thương quầng vú, tuyến vú, núm vú) ..............................................................................................................................................

- Bụng: .............................................................................................................................

- Lưng: .............................................................................................................................

- Mông: ...........................................................................................................................

- Tay chân: ......................................................................................................................

2. Khám chuyên khoa: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả khám chuyên khoa.

3. Cận lâm sàng: (do giám định viên chỉ định để phục vụ cho kết luận giám định như: Siêu âm, xét nghiệm dịch âm đạo, tinh dịch, tinh trùng, xét nghiệm HIV, các kỹ thuật cận lâm sàng cần thiết khác,...).

Ghi kết quả cận lâm sàng (nếu có).

4. Giám định mẫu vật, thực nghiệm, hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có)

Ghi kết quả giám định mẫu vật, thực nghiệm, hội chẩn, ý kiến chuyên gia.

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Kết quả khám giám định: Các dấu vết thu thập được qua khám lâm sàng ghi nhận có tổn thương bộ phận sinh dục hoặc các bộ phận khác trên cơ thể hay không.

- Kết quả khám chuyên khoa.

- Kết quả cận lâm sàng.

- Kết quả khác (nếu có).

2. Kết luận:

Trả lời câu hỏi theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định, lưu ý:

- Các dấu vết thương tích, dấu vết thu thập được.

- Cơ chế hình thành thương tích.

- Kết luận khác (nếu có).

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên (1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 02 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

(6) Trong trường hợp giám định bổ sung thì ghi “Kết luận giám định bổ sung...”.

(7) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 9b. Kết luận giám định lại lần thứ hai nghi can xâm hại tình dục

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
______________________
Số:.../KLNCXH-...(2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5) LẠI LẦN THỨ HAI
NGHI CAN XÂM HẠI TÌNH DỤC

 


Ảnh(6) của
người được
giám định
(Cỡ 4x6)

 

Họ và tên:
Năm sinh:                                                   Giới:
Nam □      Nữ □
Địa chỉ:
Trình độ văn hóa:
Nghề nghiệp:
Dân tộc:
Tôn giáo:

 

Căn cứ Quyết định trưng cầu (yêu cầu) giám định pháp y số .../...... ngày ...tháng....năm .............của................................... (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số ......./..........., ngày......tháng......năm.........của ... thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai.

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ...................................................................- Giám định viên - Chủ tịch Hội đồng.

2. ...................................................................- Giám định viên.

3. ...................................................................- Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ...................................................................- Người giúp việc.

2. ...................................................................- Người giúp việc.

3. ...................................................................- Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho ........................ (ghi họ tên của người được giám định) tại .......... (ghi địa điểm tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần:  .................................................; Thể trạng:...................................................

- Chiều cao:  .....................................; Cân nặng:..............................................................

- Huyết áp:.......................; Mạch:.........................; Nhiệt độ:..............................................

- Da, niêm mạc: ..................................................................................................................

- Quần áo: ..........................................................................................................................

- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): ..................................................................................

1.2. Khám sinh dục: (đánh giá các bất thường hoặc các dấu vết thương tích)

a. Nghi can nam:

- Lông sinh dục: .................................................................................................................

- Tầng sinh môn: ................................................................................................................

- Dương vật: ......................................................................................................................

+ Chu vi: ............................................................................................................................

+ Dài: .................................................................................................................................

+ Độ cứng: ........................................................................................................................

- Rãnh quy đầu: .................................................................................................................

- Lỗ sáo: .............................................................................................................................

- Bìu, tinh hoàn: .................................................................................................................

+ Da bìu: ............................................................................................................................

+Tinh hoàn: ........................................................................................................................

- Hậu môn: .........................................................................................................................

b. Nghi can nữ:

- Lông sinh dục: ..................................................................................................................

- Môi lớn: ............................................................................................................................

- Môi bé: ..............................................................................................................................

- Âm hộ: ..............................................................................................................................

- Màng trinh: ........................................................................................................................

- Âm đạo: ............................................................................................................................

- Tầng sinh môn: .................................................................................................................

- Hậu môn: ............................................................................................................................

1.3. Khám bộ phận khác:

- Đầu, mặt: ............................................................................................................................

- Miệng, hầu họng: ................................................................................................................

- Cổ: .......................................................................................................................................

- Ngực: (mô tả màu sắc, kích thước, tổn thương quầng vú, tuyến vú, núm vú)

- Bụng: .................................................................................................................................

- Lưng: .................................................................................................................................

- Mông: .................................................................................................................................

- Tay, chân: ...........................................................................................................................

2. Khám chuyên khoa: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả khám chuyên khoa.

3. Cận lâm sàng: (do giám định viên chỉ định để phục vụ cho kết luận giám định như: Siêu âm, xét nghiệm dịch âm đạo, tinh dịch, tinh trùng, xét nghiệm HIV, các kỹ thuật cận lâm sàng cần thiết khác,...).

Ghi kết quả cận lâm sàng (nếu có).

4. Giám định mẫu vật, thực nghiệm, hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có)

Ghi kết quả giám định mẫu vật, thực nghiệm, hội chẩn, ý kiến chuyên gia.

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Kết quả khám giám định: Các dấu vết thu thập được qua khám lâm sàng ghi nhận có tổn thương bộ phận sinh dục hoặc các bộ phận khác trên cơ thể hay không.

- Kết quả khám chuyên khoa.

- Kết quả cận lâm sàng.

- Kết quả khác (nếu có).

2. Kết luận:

Trả lời câu hỏi theo quyết định trưng cầu, lưu ý:

- Các dấu vết thương tích, dấu vết thu thập được,...

- Cơ chế hình thành thương tích,...

- Kết luận khác (nếu có).

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
(của Cơ quan/Tổ chức có thẩm quyền theo Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp
ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định, 01 bản lưu cơ quan ban hành Quyết định thành lập Hội đồng giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

(6) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai

* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 10a. Kết luận giám định xâm hại tình dục ở trẻ em

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
______________________
Số:.../KLTDTE-...(2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5,6) XÂM HẠI TÌNH DỤC Ở TRẺ EM

 


Ảnh(7) của
người được
giám định
(Cỡ 4x6)

 

Họ và tên:
Năm sinh:                                                   Giới:
Nam □ Nữ □
Địa chỉ:
Trình độ văn hóa:
Nghề nghiệp:
Dân tộc:
Tôn giáo:

 

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số .../....... ngày.....tháng ......năm.......... của ......................... (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ...................................................................- Giám định viên.

2. ...................................................................- Giám định viên.

3. ...................................................................- Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ...................................................................- Người giúp việc.

2. ...................................................................- Người giúp việc.

3. ...................................................................- Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho......................(ghi họ tên của người được giám định) tại .......... (ghi địa điểm tiến hành giám định).

Có sự chứng kiến của người giám hộ: (nếu có, ghi họ tên và mối quan hệ với trẻ) ............................................................................................................................................

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định:

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần:  .................................................; Thể trạng:.................................................

- Chiều cao:  ...............................; Cân nặng:..................................................................

- Huyết áp: .........................; Mạch: ........................; Nhiệt độ: ........................................

- Da, niêm mạc: ...............................................................................................................

- Quần áo: ........................................................................................................................

- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): ................................................................................

1.2. Khám sinh dục: (đánh giá các bất thường hoặc các dấu vết thương tích).

a) Trẻ em nữ:

- Lông sinh dục: ................................................................................................................

- Môi lớn: ...........................................................................................................................

- Môi bé: ............................................................................................................................

- Âm hộ: ............................................................................................................................

- Màng trinh: .......................................................................................................................

- Âm đạo: ..........................................................................................................................

- Tầng sinh môn: ...............................................................................................................

- Hậu môn: .......................................................................................................................

Sau khi thăm khám nạn nhân tỉnh; âm hộ, âm đạo, màng trinh, hậu môn không tổn thương do quá trình thăm khám gây nên.

b) Trẻ em nam:

- Lông sinh dục: ..............................................................................................................

- Tầng sinh môn: ............................................................................................................

- Dương vật: ...................................................................................................................

+ Chu vi: .........................................................................................................................

+ Dài: ..............................................................................................................................

+ Độ cứng: ......................................................................................................................

- Rãnh quy đầu: ...............................................................................................................

- Lỗ sáo: ...........................................................................................................................

- Bìu, tinh hoàn: ...............................................................................................................

+ Da bìu: ..........................................................................................................................

+Tinh hoàn: ......................................................................................................................

- Hậu môn: ........................................................................................................................

1.3. Khám bộ phận khác:

- Đầu, mặt: ........................................................................................................................

- Miệng, hầu họng: ............................................................................................................

- Cổ: ....................................................................................................................................

- Ngực: (mô tả màu sắc, kích thước, tổn thương quầng vú, tuyến vú, núm vú) ............................................................................................................................................

- Bụng: ...................................................................................................................

- Lưng: ...................................................................................................................

- Mông: ...................................................................................................................

- Tay, chân: ..............................................................................................................

2. Khám chuyên khoa: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả khám chuyên khoa.

3. Cận lâm sàng: (do giám định viên chỉ định để phục vụ cho kết luận giám định như: Siêu âm, xét nghiệm dịch âm đạo, tinh dịch, tinh trùng, xét nghiệm HIV, các kỹ thuật, cận lâm sàng cần thiết khác,...).

Ghi kết quả cận lâm sàng (nếu có).

4. Giám định mẫu vật, thực nghiệm, hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia: (nếu có)

Ghi kết quả giám định mẫu vật, thực nghiệm, hội chẩn, ý kiến chuyên gia.

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Kết quả khám giám định: Các dấu vết thu thập được qua khám lâm sàng ghi nhận có tổn thương bộ phận sinh dục (âm hộ, màng trinh, âm đạo,... hoặc các bộ phận khác trên cơ thể hay không).

- Kết quả khám chuyên khoa.

- Kết quả cận lâm sàng.

- Kết quả khác.

2. Kết luận:

Kết luận theo nội dung trưng cầu, lưu ý:

- Tình trạng màng trinh (rách cũ hay mới, vị trí rách, giãn hay không giãn).

- Tình trạng tổn thương trên cơ thể và xếp tỷ lệ tổn thương cơ thể (nếu có).

- Các dấu vết thương tích, cơ chế hình thành thương tích, các bệnh lây truyền qua đường tình dục, sự có thai (nếu có).

3. Kết luận khác: (nếu có).

Đề nghị cơ quan trưng cầu, gia đình đưa trẻ đi điều trị tổn thương và điều trị tâm lý hoặc giám định tâm thần (nếu thấy cần thiết).

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 02 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

(6) Trong trường hợp giám định bổ sung thì ghi “Kết luận giám định bổ sung...”.

(7) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 10b. Kết luận giám định lại lần thứ hai xâm hại tình dục ở trẻ em

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
______________________
Số:.../KLTDTE-...(2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH(4,5) LẠI LẦN THỨ HAI
XÂM HẠI TÌNH DỤC Ở TRẺ EM

 


Ảnh(6) của
người được
giám định
(Cỡ 4x6)

 

Họ và tên:
Năm sinh:                                                   Giới:
Nam □     Nữ □
Địa chỉ:
Trình độ văn hóa:
Dân tộc:
Tôn giáo:

 

Căn cứ Quyết định trưng cầu (yêu cầu) giám định pháp y số .../..... ngày.....tháng.....năm..... của.........................(ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số ......../........, ngày......tháng......năm........của ... thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai.

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ...................................................................- Giám định viên - Chủ tịch Hội đồng.

2. ...................................................................- Giám định viên.

3. ...................................................................- Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ...................................................................- Người giúp việc.

2. ...................................................................- Người giúp việc.

3. ...................................................................- Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định cho..................(ghi họ tên của người được giám định) tại ......... (ghi địa điểm tiến hành giám định).

Có sự chứng kiến của người giám hộ: (nếu có, ghi rõ họ tên mối quan hệ với trẻ em) ......................................................................................................................................

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám giám định:

1.1. Khám tổng quát:

- Tinh thần: .................................................; Thể trạng:.................................................

- Chiều cao:  ...................................; Cân nặng:.............................................................

- Huyết áp: ............................; Mạch: .........................; Nhiệt độ: ..................................

- Quần áo: .....................................................................................................................

- Các dấu hiệu bất thường (nếu có): ..............................................................................

1.2. Khám sinh dục:

 a. Trẻ em nữ:

- Lông sinh dục: ..............................................................................................................

- Môi lớn: ........................................................................................................................

- Môi bé: .........................................................................................................................

- Âm hộ: .........................................................................................................................

- Màng trinh: ..................................................................................................................

- Âm đạo: .......................................................................................................................

- Tầng sinh môn: ............................................................................................................

- Hậu môn: .....................................................................................................................

Sau khi thăm khám nạn nhân tỉnh (âm hộ, âm đạo, màng trinh, hậu môn) không tổn thương do quá trình thăm khám gây nên.

b. Trẻ em nam:

- Lông sinh dục: ................................................................................................................

- Tầng sinh môn: ................................................................................................................

- Dương vật:

+ Chu vi: ............................................................................................................................

+ Dài: .................................................................................................................................

+ Độ cứng: .........................................................................................................................

- Rãnh quy đầu: ..................................................................................................................

- Lỗ sáo: ..............................................................................................................................

- Bìu, tinh hoàn: ..................................................................................................................

+ Da bìu: .............................................................................................................................

+Tinh hoàn: .........................................................................................................................

- Hậu môn: ............................................................................................................................

1.3. Khám bộ phận khác:

- Đầu, mặt: ...........................................................................................................................

- Miệng, hầu họng: ...............................................................................................................

- Cổ: ......................................................................................................................................

- Ngực: (mô tả màu sắc, kích thước, tổn thương quầng vú, tuyến vú, núm vú) ................................................................................................................................................

- Bụng: ..............................................................................................................................

- Lưng: ..............................................................................................................................

- Mông: ..............................................................................................................................

- Tay, chân: ........................................................................................................................

2. Khám chuyên khoa: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả khám chuyên khoa.

3. Cận lâm sàng: (do giám định viên chỉ định để phục vụ cho kết luận giám định như: Siêu âm, xét nghiệm dịch âm đạo, tinh dịch, tinh trùng, xét nghiệm HIV, các kỹ thuật cận lâm sàng cần thiết khác,...).

Ghi kết quả cận lâm sàng (nếu có).

4. Giám định mẫu vật, thực nghiệm, hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có)

Ghi kết quả giám định mẫu vật, thực nghiệm, hội chẩn, ý kiến chuyên gia.

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Kết quả khám giám định: Các dấu vết thu thập được qua khám lâm sàng ghi nhận có tổn thương bộ phận sinh dục (âm hộ, màng trinh, âm đạo...) hoặc các bộ phận khác trên cơ thể hay không.

- Kết quả khám chuyên khoa.

- Kết quả cận lâm sàng.

- Kết quả khác.

2. Kết luận:

Kết luận theo nội dung trưng cầu, lưu ý:

- Tình trạng màng trinh (rách cũ hay mới, vị trí rách, giãn hay không giãn).

- Tình trạng tổn thương trên cơ thể và xếp tỷ lệ tổn thương cơ thể (nếu có).

- Các dấu vết thương tích, cơ chế hình thành thương tích, các bệnh lý lây truyền qua đường tình dục, sự có thai (nếu có).

3. Kết luận khác: (nếu có).

Đề nghị cơ quan trưng cầu, gia đình đưa trẻ đi điều trị tổn thương và điều trị tâm lý hoặc giám định tâm thần (nếu thấy cần thiết).

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
(của Cơ quan/Tổ chức có thẩm quyền theo Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp
ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định, 01 bản lưu cơ quan ban hành Quyết định thành lập Hội đồng giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

(6) Nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai

* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 11a. Kết luận giám định vật gây thương tích và/hoặc cơ chế hình thành thương tích.

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
______________________
Số:.../KLCCVGTT-...(2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5,6) VẬT GÂY THƯƠNG TÍCH VÀ/HOẶC
CƠ CHẾ HÌNH THÀNH THƯƠNG TÍCH

Vụ: ........................ (ghi họ tên người bị thương tích hoặc thông tin vụ
việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định)

 

Địa chỉ: .............................................................................................................................

Mẫu giám định: .................................................................................................................

Ngày nhận mẫu: ................................................................................................................

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số.../...ngày... tháng ... năm........của..................(ghi tên cơ quan, tổ chức, cá nhân trưng cầu/yêu cầu giám định)

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ...................................................................- Giám định viên.

2. ...................................................................- Giám định viên.

3. ...................................................................- Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ...................................................................- Người giúp việc.

2. ...................................................................- Người giúp việc.

3. ...................................................................- Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định xác định vật gây thương tích và/hoặc cơ chế hình thành thương tích vụ .....................(ghi họ tên của người bị thương tích theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định) tại ..............(ghi địa điểm tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).

2. Đối tượng giám định:

- Họ tên người được giám định: (nếu có):

- Mẫu vật giám định: (liệt kê các mẫu vật).

3. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

4. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Đánh giá thương tích (trường hợp giám định cơ chế hình thành thương tích):

- Đặc điểm thương tích trên cơ thể (nếu có): ................................................................

- Đặc điểm thương tích theo hồ sơ, tài liệu: ..................................................................

2. Nghiên cứu mẫu vật:

- Tên mẫu vật: (chiếc gậy, viên gạch, con dao, v.v...) .....................................................

- Chất liệu, màu sắc, hình dáng: (gỗ, kim loại, nhựa, vuông, tròn, cong, thẳng, v.v....) ...........................................................................................................................

- Kích thước: (chiều dài, chiều rộng, chiều cao, độ dày, cân nặng) .................................

- Đặc điểm, tính chất: (cứng, tày, sắc, nhọn, có cạnh, hỗn hợp...) ..................................

- Đặc tính gây thương tích: ...............................................................................................

- Tương quan giữa mẫu vật với thương tích: (phù hợp/không phù hợp) ..........................

3. Thực nghiệm, hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có)

Ghi kết quả thực nghiệm, hội chẩn, ý kiến chuyên gia.

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Kết quả nghiên cứu mẫu vật.

- Kết quả đối chiếu mẫu vật với thương tích.

- Kết quả thực nghiệm, hội chẩn (nếu có).

- Kết quả khác (nếu có).

2. Kết luận:

- Kết luận vật gây thương tích được cơ quan trưng cầu/ yêu cầu giám định gửi đến.... (có hoặc không....) phù hợp với đặc điểm tổn thương, xác định... (tên mẫu vật)...(có thể hoặc không thể; có khả năng hoặc không có khả năng;...) gây ra được thương tích của.............................. (tên người bị thương tích trong Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

- Kết luận cơ chế hình thành thương tích hoặc kết luận khác (nếu có).

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 02 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

(6) Trong trường hợp giám định bổ sung thì ghi “Kết luận giám định bổ sung...”.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 11b. Kết luận giám định lại lần thứ hai vật gây thương tích và/hoặc cơ chế hình thành thương tích.

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
______________________
Số:.../KLCCVGTT-...(2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5) LẠI LẦN THỨ HAI
VẬT GÂY THƯƠNG TÍCH VÀ/HOẶC
CƠ CHẾ HÌNH THÀNH THƯƠNG TÍCH

 

Vụ:................................ (ghi họ tên người bị thương tích hoặc thông tin vụ việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định)

Địa chỉ: ......................................................................................................................

Mẫu giám định: ..........................................................................................................

Ngày nhận mẫu: ..........................................................................................................

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số .../..... ngày ...tháng....năm..... của ...... (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số ...../...... ngày..... tháng.... năm..... của ... về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai.

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ...................................................................- Giám định viên - Chủ tịch Hội đồng.

2. ...................................................................- Giám định viên.

3. ...................................................................- Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ...................................................................- Người giúp việc.

2. ...................................................................- Người giúp việc.

3. ...................................................................- Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định xác định vật gây thương tích và/hoặc cơ chế hình thành thương tích.

vụ .................. (ghi họ tên của người bị thương tích theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định) tại .........(ghi địa điểm tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/ người yêu cầu giám định cung cấp).

2. Đối tượng giám định:

- Họ tên người được giám định: (nếu có).

- Mẫu vật giám định: (liệt kê các mẫu vật).

3. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

4. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Đánh giá thương tích (đối với giám định cơ chế hình thành thương tích)

- Đặc điểm thương tích trên cơ thể (nếu có): ..............................................................

- Đặc điểm thương tích theo hồ sơ, tài liệu: ................................................................

2. Nghiên cứu mẫu vật:

- Tên mẫu vật: (chiếc gậy, viên gạch, con dao, v.v...) ..................................................

- Chất liệu, màu sắc, hình dáng: (gỗ, kim loại, nhựa, vuông, tròn, cong, thẳng, v.v....) ...............................................................................................................................................

- Kích thước: (chiều dài, chiều rộng, chiều cao, độ dày, cân nặng) ...............................

- Đặc điểm, tính chất: (cứng, tày, sắc, nhọn, có cạnh, hỗn hợp...) .................................

- Đặc tính gây thương tích: ...............................................................................................

- Tương quan giữa mẫu vật với thương tích: (phù hợp/không phù hợp) ...........................

3. Thực nghiệm, hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có)

Ghi kết quả thực nghiệm, hội chẩn, ý kiến chuyên gia.

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Kết quả nghiên cứu mẫu vật.

- Kết quả đối chiếu mẫu vật với thương tích.

- Kết quả thực nghiệm, hội chẩn (nếu có).

- Kết quả khác (nếu có).

2. Kết luận:

- Căn cứ kết quả giám định ............(tên mẫu vật) do...........(tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định) gửi đến......... (có, không,...) phù hợp với đặc điểm tổn thương, xác định .............. (tên mẫu vật) là ................... (có thể hoặc không thể; có khả năng hoặc không có khả năng;....) gây ra được thương tích của .................... (họ tên người bị thương tích trong Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

- Kết luận cơ chế hình thành thương tích hoặc kết luận khác (nếu có).

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
(của Cơ quan/Tổ chức có thẩm quyền theo Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp
ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định, 01 bản lưu cơ quan ban hành Quyết định thành lập Hội đồng giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 12a. Kết luận giám định tổn thương cơ thể qua hồ sơ

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
______________________
Số:.../KLTgTHS-...(2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5,6) TỔN THƯƠNG CƠ THỂ QUA HỒ SƠ

 

Họ và tên:

Năm sinh:                        Giới: Nam □ Nữ □

Địa chỉ:

Trình độ văn hóa:

Nghề nghiệp:

Dân tộc:

Tôn giáo:

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số.../....ngày... tháng....năm.... của..........................(ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ...................................................................- Giám định viên.

2. ...................................................................- Giám định viên.

3. ...................................................................- Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ...................................................................- Người giúp việc.

2. ...................................................................- Người giúp việc.

3. ...................................................................- Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định xác định tổn thương cơ thể qua hồ sơ vụ .............................. (ghi họ tên của người được giám định) tại ......................... (ghi địa điểm tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu:

- Các biên bản xác minh thương tích, biên bản khám nghiệm hiện trường,...(nếu có).

- Hồ sơ y tế: (bệnh án điều trị, giấy chứng thương, kết quả khám,... nếu có: ghi thông tin định hướng cho kết luận).

- Các kết luận giám định pháp y (nếu có).

- Các hồ sơ, tài liệu khác.

2. Nghiên cứu mẫu vật: (nếu có)

Ghi kết quả nghiên cứu mẫu vật.

3. Thực nghiệm, hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có)

Ghi kết quả thực nghiệm, hội chẩn, ý kiến chuyên gia.

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Kết quả nghiên cứu hồ sơ.

- Kết quả nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm, hội chẩn (nếu có).

- Kết quả khác (nếu có).

2. Kết luận:

- Căn cứ Thông tư số .............. ngày ...tháng ... năm của Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, tỷ lệ tổn thương cơ thể của ................. (tên người được giám định) qua hồ sơ là .....% (... phần trăm).

- Kết luận khác (nếu có).

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 02 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

(6) Trong trường hợp giám định bổ sung thì ghi “Kết luận giám định bổ sung...”.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 12b. Kết luận giám định lại lần thứ hai tổn thương cơ thể qua hồ sơ

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
______________________
Số:.../KLTgTHS-...(2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5) LẠI LẦN THỨ HAI
TỔN THƯƠNG CƠ THỂ QUA HỒ SƠ

 

Họ và tên:

Năm sinh:                        Giới: Nam □     Nữ □

Địa chỉ:

Trình độ văn hóa:

Nghề nghiệp:

Dân tộc:

Tôn giáo:

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định pháp y số.../...... ngày ......tháng.....năm.... của.... (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số... ngày... tháng... năm.... của ... thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai.

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ...................................................................- Giám định viên - Chủ tịch Hội đồng.

2. ...................................................................- Giám định viên.

3. ...................................................................- Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ...................................................................- Người giúp việc.

2. ...................................................................- Người giúp việc.

3. ...................................................................- Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định pháp y xác định tổn thương cơ thể qua hồ sơ vụ .............................. (ghi họ tên của người được giám định) tại ........ (ghi địa điểm tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu:

- Các biên bản xác minh thương tích, biên bản khám nghiệm hiện trường,... (nếu có).

- Hồ sơ y tế: (bệnh án, sổ khám bệnh, giấy chứng nhận thương tích, kết quả khám và điều trị,... nếu có: Ghi thông tin định hướng cho kết luận).

- Các kết luận giám định pháp y (nếu có).

- Các hồ sơ, tài liệu khác (nếu cần).

2. Nghiên cứu mẫu vật: (nếu có)

Ghi kết quả nghiên cứu mẫu vật.

3. Thực nghiệm, hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có)

Ghi kết quả thực nghiệm, hội chẩn, ý kiến chuyên gia.

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính: (tóm tắt các kết quả chính để định hướng kết luận)

- Kết quả nghiên cứu hồ sơ, tài liệu.

- Kết quả nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm, hội chẩn, ý kiến chuyên gia (nếu có).

- Các kết quả khác (nếu có).

2. Kết luận:

- Căn cứ Thông tư số...... ngày ...tháng... năm... của Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể dùng cho giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, tỷ lệ tổn thương cơ thể của ....... (tên người được giám định) qua hồ sơ là .........% (...phần trăm).

- Kết luận khác (nếu có).

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
(của Cơ quan/Tổ chức có thẩm quyền theo Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp
ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định, 01 bản lưu cơ quan ban hành Quyết định thành lập Hội đồng giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 13a. Kết luận giám định tử thi qua hồ sơ

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
______________________
Số:.../KLTTHS-...(2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5,6) TỬ THI QUA HỒ SƠ

 

Họ và tên:

Năm sinh:                               Giới: Nam □ Nữ □

Địa chỉ:

Trình độ văn hóa:

Nghề nghiệp:

Dân tộc:

Tôn giáo:

Căn cứ Quyết định trưng cầu giám định pháp y số.../..., ngày.....tháng.....năm...... của............ (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ...................................................................- Giám định viên.

2. ...................................................................- Giám định viên.

3. ...................................................................- Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ...................................................................- Người giúp việc.

2. ...................................................................- Người giúp việc.

3. ...................................................................- Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định pháp y tử thi qua hồ sơ vụ .....................( ghi họ tên hoặc tên vụ việc theo Quyết định trưng cầu) tại .......... (ghi địa điểm tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu giám định).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (tóm tắt điểm chính của quá trình điều trị theo hồ sơ bệnh án, hồ sơ của cơ quan trưng cầu giám định, các kết luận giám định trước đó và các tài liệu khác có liên quan).

2. Kết quả xét nghiệm bổ sung, giám định khác: (kết quả đọc lại mô bệnh học và các xét nghiệm khác nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả.

3. Nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm giám định, hiện trường: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả.

4. Thực nghiệm hiện trường: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả.

5. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả.

6. Các kết quả khác: (nếu có).

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính: (tóm tắt những kết quả chính liên quan đến nội dung trưng cầu giám định để định hướng kết luận).

2. Kết luận:

- Kết luận giám định: (trả lời nội dung câu hỏi theo quyết định trưng cầu giám định).

- Kết luận khác: (nếu có).

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 02 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

(6) Trong trường hợp giám định bổ sung thì ghi “Kết luận giám định bổ sung...”.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 13b. Kết luận giám định lại lần thứ hai tử thi qua hồ sơ

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
______________________
Số:.../KLTTHS-...(2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5) LẠI LẦN THỨ HAI
TỬ THI QUA HỒ SƠ

 

Họ và tên:

Năm sinh:                        Giới: Nam □      Nữ □

Địa chỉ:

Trình độ văn hóa:

Nghề nghiệp:

Dân tộc:

Tôn giáo:

Căn cứ Quyết định trưng cầu lại lần thứ hai số .../....ngày.... tháng... năm.... của................... (ghi tên cơ quan trưng cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số... ngày...tháng... năm....... của ... về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai.

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ...................................................................- Giám định viên - Chủ tịch Hội đồng.

2. ...................................................................- Giám định viên.

3. ...................................................................- Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ...................................................................- Người giúp việc.

2. ...................................................................- Người giúp việc.

3. ...................................................................- Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định pháp y tử thi qua hồ sơ vụ ....................... (ghi họ tên hoặc tên vụ việc theo Quyết định trưng cầu) tại ........................ (ghi địa điểm tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu giám định).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (tóm tắt điểm chính của quá trình điều trị theo hồ sơ bệnh án, hồ sơ của cơ quan trưng cầu giám định, các kết luận giám định trước đó hoặc các tài liệu khác có liên quan).

2. Kết quả xét nghiệm bổ sung, giám định khác: (kết quả đọc lại mô bệnh học và các xét nghiệm khác nếu có).

Ghi tóm tắt kết quả.

3. Nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm giám định, hiện trường: (nếu có).

Ghi tóm tắt kết quả.

4. Thực nghiệm hiện trường: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả.

5. Hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả.

6. Các kết quả khác (nếu có).

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính: (tóm tắt những kết quả chính liên quan đến nội dung trưng cầu/yêu cầu giám định để định hướng kết luận).

2. Kết luận:

- Kết luận giám định: (trả lời nội dung câu hỏi theo quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

- Kết luận khác: (nếu có).

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
(của Cơ quan/Tổ chức có thẩm quyền theo Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp
ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định, 01 bản lưu cơ quan ban hành Quyết định thành lập Hội đồng giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 14a. Kết luận giám định tử thi

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
______________________
Số:.../KLGĐTT-...(2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5,6) TỬ THI

 

Họ và tên:

Năm sinh:                                              Giới: Nam □ Nữ □

Địa chỉ:

Trình độ văn hóa:

Nghề nghiệp:

Dân tộc:

Tôn giáo:

Căn cứ Quyết định trưng cầu giám định pháp y số .../...ngày.... tháng.... năm... của (ghi tên cơ quan trưng cầu giám định).

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ...................................................................- Giám định viên.

2. ...................................................................- Giám định viên.

3. ...................................................................- Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ...................................................................- Người giúp việc.

2. ...................................................................- Người giúp việc.

3. ...................................................................- Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định tử thi ..........( ghi họ tên nếu xác định được danh tính tử thi, nếu không xác định được danh tính thì ghi “không rõ danh tính”); vào hồi...giờ....phút, ngày...tháng...năm.......tại ............... (ghi địa điểm, điều kiện tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu).

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (tóm tắt các điểm chính theo hồ sơ, tài liệu do cơ quan trưng cầu cung cấp, ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám nghiệm tử thi

1.1. Khám ngoài: (mô tả chi tiết)

- Tư thế tử thi: .....................................................................................................................

- Đặc điểm trang phục và vật dụng mang theo: ..................................................................

- Đầu, mặt: ..........................................................................................................................

- Cổ: ..................................................................................................................................

- Ngực: ..............................................................................................................................

- Bụng: ...............................................................................................................................

- Lưng: ..............................................................................................................................

- Mông: .............................................................................................................................

- Cơ quan sinh dục: ..........................................................................................................

- Hậu môn: ........................................................................................................................

- Bộ phận khác: .................................................................................................................

1.2. Khám trong: (mô tả chi tiết)

- Đầu: ................................................................................................................................

- Cổ: .................................................................................................................................

- Ngực: ..............................................................................................................................

- Bụng: ..............................................................................................................................

- Tay: .................................................................................................................................

- Chân: ..............................................................................................................................

* Đối với tử thi là thai nhi, một phần thai nhi hoặc tổ chức thai:

- Kích thước ......................................

- Tình trạng tổ chức: (mới hay đang phân hủy, màu sắc ...)

- Đặc điểm khác: ...

2. Xét nghiệm, giám định khác: (mô bệnh học, độc chất, ADN,...)

Ghi kết quả.

3. Nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm, hiện trường: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả.

4. Hội chẩn, ý kiến chuyên gia: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả.

VI. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Kết quả khám nghiệm.

- Kết quả xét nghiệm, giám định khác (mô bệnh học, độc chất, ADN,...).

- Kết quả khác (nếu có).

2. Kết luận:

- Kết luận nguyên nhân chết.

- Kết luận khác (nếu có).

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ tên)

THỦ TRƯỞNG
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 02 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

(6) Trong trường hợp giám định bổ sung thì ghi “Kết luận giám định bổ sung...”.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 14b. Kết luận giám định lại lần thứ hai tử thi

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
______________________
Số:.../KLGĐTT-...(2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5) LẠI LẦN THỨ HAI TỬ THI

 

Họ và tên:

Năm sinh:                        Giới: Nam □ Nữ □

Địa chỉ:

Trình độ văn hóa:

Nghề nghiệp:

Dân tộc:

Tôn giáo:

Căn cứ Quyết định trưng cầu giám định pháp y số.../.... ngày....tháng....năm...của.... (ghi tên cơ quan trưng cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số.... ngày... tháng... năm...... của ... về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai.

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ...................................................................- Giám định viên - Chủ tịch Hội đồng.

2. ...................................................................- Giám định viên.

3. ...................................................................- Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ...................................................................- Người giúp việc.

2. ...................................................................- Người giúp việc.

3. ...................................................................- Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định tử thi...................(ghi họ tên nếu xác định được danh tính tử thi, trường hợp không xác định được danh tính thì ghi “không rõ danh tính”) vào hồi... giờ....phút, ngày...tháng.....năm....... tại....(ghi địa điểm, điều kiện tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu).

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (tóm tắt các điểm chính theo bản sao bệnh án hoặc các hồ sơ, tài liệu khác có liên quan do cơ quan trưng cầu cung cấp, ghi thông tin định hướng cho khám và kết luận).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám nghiệm tử thi

1.1. Khám ngoài: (mô tả chi tiết)

- Tư thế tử thi: .......................................................................................................................

- Trang phục và vật dụng mang theo: ....................................................................................

- Đầu, mặt: ..............................................................................................................................

- Cổ: .......................................................................................................................................

- Ngực: ....................................................................................................................................

- Bụng: ....................................................................................................................................

- Lưng: ....................................................................................................................................

- Mông: ....................................................................................................................................

- Cơ quan sinh dục: ................................................................................................................

- Hậu môn: ..............................................................................................................................

- Tay: .......................................................................................................................................

- Chân: ....................................................................................................................................

1.2. Khám trong: (mô tả chi tiết)

- Đầu: ......................................................................................................................................

- Cổ: ........................................................................................................................................

- Ngực: ....................................................................................................................................

- Bụng: .....................................................................................................................................

- Bộ phận khác: .......................................................................................................................

* Đối với tử thi là thai nhi, một phần thai nhi hoặc tổ chức thai:

- Kích thước.....................................

- Tình trạng tổ chức: (mới hay đang phân hủy, màu sắc...).

- Đặc điểm khác: ...

2. Xét nghiệm, giám định khác: (mô bệnh học, độc chất, ADN,...).

Ghi kết quả.

3. Nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm, hiện trường: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả.

4. Hội chẩn hoặc xin ý kiến chuyên gia: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả.

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Kết quả khám nghiệm.

- Kết quả xét nghiệm, giám định khác: (mô bệnh học, độc chất, ADN,...).

- Kết quả khác (nếu có).

2. Kết luận:

- Nguyên nhân chết.

- Kết luận khác (nếu có).

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
(của Cơ quan/Tổ chức có thẩm quyền theo Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp
ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định, 01 bản lưu cơ quan ban hành Quyết định thành lập Hội đồng giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 15a. Kết luận giám định hài cốt

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
______________________
Số:.../KLGĐHC-...(2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5,6) HÀI CỐT

 

Họ và tên:

Năm sinh:                        Giới: Nam □       Nữ □    Chưa rõ □

Địa chỉ:

Trình độ văn hóa:

Nghề nghiệp:

Dân tộc:

Tôn giáo:

Căn cứ Quyết định trưng cầu giám định pháp y số.../.... ngày... tháng... năm... của ....................... (ghi tên cơ quan trưng cầu giám định).

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ...................................................................- Giám định viên.

2. ...................................................................- Giám định viên.

3. ...................................................................- Giám định viên

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ...................................................................- Người giúp việc.

2. ...................................................................- Người giúp việc.

3. ...................................................................- Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định hài cốt ................. (ghi họ tên nếu xác định được danh tính hài cốt, nếu không xác định được danh tính thì ghi “không rõ danh tính”) vào hồi....giờ....phút, ngày...tháng....năm...... tại.................(ghi địa điểm, điều kiện tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu).

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (tóm tắt các điểm chính theo hồ sơ, tài liệu do cơ quan trưng cầu cung cấp, ghi thông tin định hướng cho giám định và kết luận).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám nghiệm hài cốt: (mô tả chi tiết)

- Đặc điểm hài cốt: (tùy thuộc vào tính nguyên vẹn của hài cốt, mô tả toàn bộ hoặc một phần đặc điểm xương, số lượng, tình trạng xương, đo các kích thước xương, mô tả đặc điểm giải phẫu xương để xác định tuổi, giới, chủng tộc, chiều cao).

- Xương sọ, hàm, răng: ...................................................................................................

- Xương cột sống: (cổ, ngực, lưng, xương cùng, cụt) .....................................................

- Xương sườn: ................................................................................................................

- Xương chậu: .................................................................................................................

- Xương chi trên: (xương bả vai, xương đòn, xương cánh tay, xương cẳng tay, xương bàn tay, xương ngón tay) ...........................................................................................................................

- Xương chi dưới: (xương đùi, xương bánh chè, xương cẳng chân, xương bàn chân, xương ngón chân) ...............................................................................................................................

2. Xét nghiệm, giám định khác: (mô bệnh học, độc chất, ADN,...).

Ghi tóm tắt kết quả.

3. Nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm, hiện trường: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả.

4. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả.

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Kết quả khám nghiệm.

- Kết quả xét nghiệm, giám định khác: (mô bệnh học, độc chất, ADN,...).

- Kết quả khác: (nếu có).

2. Kết luận:

- Kết luận nguyên nhân chết.

- Kết luận về tuổi, giới, chủng tộc, chiều cao.

- Kết luận khác (nếu có).

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ tên)

THỦ TRƯỞNG
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 02 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

(6) Trong trường hợp giám định bổ sung thì ghi “Kết luận giám định bổ sung...”.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 15b. Kết luận giám định lại lần thứ hai hài cốt

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
______________________
Số:.../KLGĐHC-...(2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5) LẠI LẦN THỨ HAI HÀI CỐT

 

Họ và tên:

Năm sinh:                            Giới: Nam □ Nữ □  Chưa rõ □

Địa chỉ:

Trình độ văn hóa:

Nghề nghiệp:

Dân tộc:

Tôn giáo:

Căn cứ Quyết định trưng cầu giám định pháp y số.../... ngày...tháng...năm... của ................. (ghi tên cơ quan trưng cầu).

Căn cứ Quyết định số.... ngày... tháng.... năm .... của ... về việc thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai.

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ...................................................................- Giám định viên - Chủ tịch Hội đồng.

2. ...................................................................- Giám định viên.

3. ...................................................................- Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ...................................................................- Người giúp việc.

2. ...................................................................- Người giúp việc.

3. ...................................................................- Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định pháp y hài cốt ......................... (ghi họ tên nếu xác định được danh tính hài cốt, nếu không xác định được danh tính thì ghi “không rõ danh tính”) vào hồi... giờ... phút, ngày... tháng... năm... tại...............(ghi địa điểm, điều kiện tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu do cơ quan trưng cầu cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu giám định).

3. Nghiên cứu hồ sơ, tài liệu: (tóm tắt các điểm chính theo hồ sơ, tài liệu do cơ quan trưng cầu cung cấp, ghi thông tin định hướng cho giám định và kết luận).

III. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Khám nghiệm hài cốt: (mô tả chi tiết)

- Đặc điểm hài cốt: (tùy thuộc vào tính nguyên vẹn của hài cốt, mô tả toàn bộ hoặc một phần đặc điểm xương, số lượng, tình trạng xương, đo các kích thước xương, mô tả đặc điểm giải phẫu xương để xác định tuổi, giới, chủng tộc, chiều cao).

- Xương sọ, hàm, răng: ........................................................................................................

- Xương cột sống (cổ, ngực, lưng, xương cùng, cụt): ...........................................................

- Xương sườn: ......................................................................................................................

- Xương chậu .......................................................................................................................

- Xương chi trên (xương bả vai, xương đòn, xương cánh tay, xương cẳng tay, xương bàn tay, các xương ngón tay): .....................................................................................................................

- Xương chi dưới (xương đùi, xương bánh chè, xương cẳng chân, xương bàn chân, xương ngón chân): ..................................................................................................................................

2. Xét nghiệm, giám định khác: (mô bệnh học, độc chất, ADN,...).

Ghi tóm tắt kết quả.

3. Nghiên cứu mẫu vật, thực nghiệm, hiện trường: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả.

4. Hội chẩn, xin ý kiến chuyên gia: (nếu có)

Ghi tóm tắt kết quả.

IV. KẾT LUẬN

1. Các kết quả chính:

- Kết quả khám nghiệm.

- Kết quả xét nghiệm, giám định khác: (mô bệnh học, độc chất, ADN,...)

- Kết quả khác (nếu có).

2. Kết luận:

- Kết luận nguyên nhân chết.

- Kết luận về tuổi, giới, chủng tộc, chiều cao.

- Kết luận khác (nếu có).

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

 

Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
(của Cơ quan/Tổ chức có thẩm quyền theo Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp
ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định, 01 bản lưu cơ quan ban hành Quyết định thành lập Hội đồng giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 16a. Kết luận giám định độc chất

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
Số:.../KLGĐĐC-...(2) ...
________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5) ĐỘC CHẤT

 

Vụ: ........................... (ghi họ tên hoặc thông tin vụ việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

Địa chỉ: ............................................................................................................................

Mẫu giám định: ...............................................................................................................

Ngày giao nhận mẫu: .....................................................................................................

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định độc chất số ..../......, ngày....tháng....năm....... của................... (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ...................................................................- Giám định viên.

2. ...................................................................- Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ...................................................................- Người giúp việc.

2. ...................................................................- Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định mẫu ................... (ghi mẫu phủ tạng, dịch sinh học, vật chứng,...) vụ .......................... vào hồi......giờ......phút, ngày.......tháng.......năm....... tại.................. (ghi địa điểm tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu do cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

III. TÌNH TRẠNG MẪU GỬI

- Mẫu gửi là: (phủ tạng, vật chứng,...)...........................................................................

- Số lượng mẫu: (gan, lách,..., cây, hoa, lá,...) ................................................................

- Trọng lượng mẫu: .......................................................................................................

- Đựng bằng: (vật chứa đựng) ........................................................................................

- Nhận xét cảm quan về mẫu: .........................................................................................

- Niêm phong: ..................................................................................................................

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

(Áp dụng quy trình tương ứng đã được ban hành).

1. Phương pháp phân tích..............................(liệt kê các phương pháp phân tích).

2. Các chất phân tích.....................................................(liệt kê các chất phân tích).

3. Kết quả phân tích..........................................................................(có chất gì).

V. KẾT LUẬN

Mẫu phủ tạng/dịch sinh học/vật chứng/........................................................................

- Có tìm thấy...................................................................................................................

- Không tìm thấy.............................................................................................................

- Kết luận khác (nếu có) .................................................................................................

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 02 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Trong trường hợp giám định bổ sung thì ghi “Kết luận giám định bổ sung...”.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 16b. Kết luận giám định lại lần thứ hai độc chất

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
________
Số:.../KLGĐĐC-...(2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4) LẠI LẦN THỨ HAI ĐỘC CHẤT

 

Vụ: ...................... (ghi họ tên hoặc thông tin vụ việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

Địa chỉ: ..............................................................................................................................

Mẫu giám định: .................................................................................................................

Ngày giao nhận mẫu: ........................................................................................................

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định độc chất số .../.... ngày... tháng.... năm..... (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số ........./........., ngày......tháng.....năm......của ... thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai.

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ...................................................................- Giám định viên - Chủ tịch Hội đồng.

2. ...................................................................- Giám định viên.

3. ...................................................................- Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ...................................................................- Người giúp việc.

2. ...................................................................- Người giúp việc.

3. ...................................................................- Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định mẫu ............................... (ghi mẫu phủ tạng, dịch sinh học, vật chứng,...) vụ ............................ tại ................................(ghi địa điểm tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu do cơ quan trưng cầu/yêu cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

- Mẫu gửi là: (phủ tạng, vật chứng,...) .................................................................................

- Số lượng mẫu: (gan, lách,... cây, hoa, lá,...): ......................................................................

- Trọng lượng mẫu: ..............................................................................................................

- Đựng bằng: (vật chứa đựng) .............................................................................................

- Nhận xét cảm quan về mẫu: .............................................................................................

- Niêm phong: ....................................................................................................................

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

(Áp dụng quy trình tương ứng đã được ban hành).

1. Phương pháp phân tích ..................................(liệt kê các phương pháp phân tích).

2. Các chất phân tích..........................................................(liệt kê các chất phân tích).

3. Kết quả phân tích....................................................................................(có chất gì).

V. KẾT LUẬN

Mẫu phủ tạng/dịch sinh học/vật chứng/....

- Có tìm thấy..................................................................................................................

- Không tìm thấy............................................................................................................

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
(của Cơ quan/Tổ chức có thẩm quyền theo Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp
ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định, 01 bản lưu cơ quan ban hành Quyết định thành lập Hội đồng giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 17a. Kết luận giám định ADN

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
____________
Số:.../KLGĐADN-...(2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5) ADN

 

Vụ: ............................... (ghi tên vụ việc theo quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

Địa chỉ: ...........................................................................................................................

Căn cứ Quyết định trưng cầu/ yêu cầu giám định ADN số .../...... ngày......tháng.....năm...... của................................. (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ...................................................................- Giám định viên.

2. ...................................................................- Giám định viên.

3. ...................................................................- Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ...................................................................- Người giúp việc.

2. ...................................................................- Người giúp việc.

3. ...................................................................- Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định ADN ...................... (ghi tên vụ việc) tại ............. (ghi địa điểm tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu do cơ quan trưng cầu/yêu cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

III. THU, NHẬN MẪU GIÁM ĐỊNH (có biên bản bàn giao/lấy mẫu kèm theo)

* Trường hợp nhận mẫu từ cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định:

Vào hồi.......giờ........phút, ngày......tháng......năm...... tại............(ghi địa điểm bàn giao mẫu) đã tiến hành bàn giao mẫu giám định ADN.

Tình trạng niêm phong: ...............................................................................................

Mô tả chi tiết mẫu vật (hình dạng, chất liệu, màu sắc, tình trạng bảo quản....) sau khi mở niêm phong, ghi ký hiệu cho mỗi mẫu.

* Trường hợp lấy mẫu trực tiếp trên đối tượng giám định:

Vào hồi .......giờ.......phút, ngày......tháng......năm.......tại ........... (ghi địa điểm lấy mẫu) đã tiến hành lấy mẫu (máu/tóc/tế bào niêm mạc miệng...) của:

1. Họ và tên: ................. (ghi họ tên người được lấy mẫu). Giới tính:....... Năm sinh: ............ Địa chỉ: ...........................................................................................

Ký hiệu mẫu: ......................................................................................................

2. Họ và tên: ....................... (ghi họ tên người được lấy mẫu). Giới tính:.... Năm sinh:..... Địa chỉ: ........................................................................

Ký hiệu mẫu: ........................................................................................

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Phương pháp:

Mô tả tóm tắt các phương pháp phân tích sử dụng trong quy trình giám định (tách chiết, định lượng, PCR, điện di,...).

2. Kết quả:

Ghi lại kết quả đã phân tích theo các phương pháp nêu trên.

V. KẾT LUẬN

Kết luận theo nội dung trưng cầu/yêu cầu giám định.

VI. HOÀN LẠI MẪU TỒN DƯ SAU GIÁM ĐỊNH

Hoàn lại mẫu tồn dư sau giám định (nếu có) theo Biên bản giao nhận.

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 02 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Trong trường hợp giám định bổ sung thì ghi “Kết luận giám định bổ sung...”.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 17b. Kết luận giám định lại lần thứ hai ADN

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
_________
Số:.../KLADN-...(2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4) LẠI LẦN THỨ HAI ADN

 

Vụ:........................ (ghi họ tên hoặc tên vụ việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định)

Địa chỉ: ..............................................................................................................

- Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định ADN số.../..... ngày...tháng....năm.....của.................... (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

- Căn cứ Quyết định số ......./........, ngày......tháng......năm....... của ... thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ...................................................................- Giám định viên - Chủ tịch Hội đồng.

2. ...................................................................- Giám định viên.

3. ...................................................................- Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ...................................................................- Người giúp việc.

2. ...................................................................- Người giúp việc.

3. ...................................................................- Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định ADN ......................... (ghi họ tên hoặc tên vụ việc) tại ............ (ghi địa điểm tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/ yêu cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

III. THU, NHẬN MẪU GIÁM ĐỊNH (có biên bản bàn giao/lấy mẫu kèm theo).

* Trường hợp nhận mẫu từ cơ quan trưng cầu/yêu cầu giám định:

Vào hồi......giờ.........phút, ngày.......tháng.......năm........tại....................... đã tiến hành bàn giao mẫu giám định ADN.

Tình trạng niêm phong: .................................................................................................

Mô tả chi tiết mẫu vật (hình dạng, chất liệu, màu sắc và tình trạng bảo quản....) sau khi mở niêm phong, ghi ký hiệu cho mỗi mẫu.

* Trường hợp lấy mẫu trực tiếp trên đối tượng giám định:

Vào hồi......giờ........phút, ngày......tháng.......năm........tại.................... đã tiến hành lấy mẫu(máu/tóc/tế bào niêm mạc miệng...) của:

1. Họ và tên .......................(họ và tên người được lấy mẫu). Giới tính:....... Năm sinh:....... Địa chỉ: ...................................................................................

Ký hiệu mẫu: ........................................................................................................

2. Họ và tên .......................(ghi họ tên người được lấy mẫu). Giới tính:....... Năm sinh:....... Địa chỉ: ...................................................................................

Ký hiệu mẫu: ...........................................................................................................

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

1. Phương pháp:

Mô tả tóm tắt các phương pháp phân tích sử dụng trong quy trình giám định (tách chiết, định lượng, PCR, điện di,...).

2. Kết quả:

Ghi lại kết quả đã phân tích theo các phương pháp nêu trên.

V. KẾT LUẬN

Kết luận theo nội dung trưng cầu/yêu cầu giám định.

VI. HOÀN LẠI MẪU TỒN DƯ SAU GIÁM ĐỊNH

Hoàn lại mẫu tồn dư sau giám định (nếu có) theo Biên bản giao nhận.

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
(của Cơ quan/Tổ chức có thẩm quyền theo Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp
ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định, 01 bản lưu cơ quan ban hành Quyết định thành lập Hội đồng giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 18a. Kết luận giám định mô bệnh học

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
___________
Số:.../KLMBH-...(2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5,6) MÔ BỆNH HỌC

 

Họ và tên: .................................................................................................................

Năm sinh:.............................. Giới:  Nam □ Nữ □

Địa chỉ: .....................................................................................................................

Trình độ văn hóa: ....................................................................................................

Nghề nghiệp: ............................................................................................................

Dân tộc: .....................................................................................................................

Tôn giáo: ...................................................................................................................

Ngày nhận mẫu giám định: .....................................................................................

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định mô bệnh học số ...../......, ngày ...... tháng ....... năm ...... của .......................................... (ghi tên cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định).

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ...................................................................-  Giám định viên.

2. ...................................................................-  Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ...................................................................-  Người giúp việc.

2. ...................................................................-  Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định pháp y mô bệnh học vụ ......................(ghi họ tên của người được giám định) tại ...................................................... (ghi tên cơ quan tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/ người yêu cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

III. TÌNH TRẠNG MẪU

Tóm tắt theo nội dung biên bản giao nhận mẫu giám định trong hồ sơ về các đặc điểm của mẫu: Dụng cụ đựng mẫu, tình trạng niêm phong, loại mô, số lượng mảnh mẫu, kích thước, mầu sắc, mật độ, mức độ phân hủy, phương pháp cố định bảo quản mẫu,...

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

Mô tả tổn thương của từng mô quan sát được qua kính hiển vi, chú thích tổn thương trên từng ảnh trong Bản ảnh mô bệnh học.

V. KẾT LUẬN

Kết luận về các dấu hiệu chính và các tổn thương của từng mô trên tiêu bản.

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

THỦ TRƯỞNG
TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 02 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

(6) Trong trường hợp giám định bổ sung thì ghi “Kết luận giám định bổ sung...”.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 18b. Kết luận giám định lại lần thứ hai mô bệnh học

 

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC(1)
___________
Số:.../KLMBH-...(2) ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
....(3)...., ngày... tháng... năm 20......

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH (4,5) LẠI LẦN THỨ HAI MÔ BỆNH HỌC

 

Họ và tên: ...................................................................................................................

Năm sinh:.............................. Giới:             Nam □ Nữ □ .

Địa chỉ: ........................................................................................................................

Trình độ văn hóa: .......................................................................................................

Nghề nghiệp: ..............................................................................................................

Dân tộc: .......................................................................................................................

Tôn giáo: ......................................................................................................................

Ngày nhận mẫu giám định: .........................................................................................

Căn cứ Quyết định trưng cầu giám định mô bệnh học lại lần thứ hai số ..../....., ngày....tháng..... năm.... của............ (ghi tên cơ quan trưng cầu/yêu cầu giám định).

Căn cứ Quyết định số ....../....... ngày........tháng........năm.......... của ... thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ hai.

Chúng tôi: (ghi họ tên và chức danh của giám định viên)

1. ...................................................................- Giám định viên - Chủ tịch Hội đồng.

2. ...................................................................- Giám định viên.

3. ...................................................................- Giám định viên.

Với sự trợ giúp của: (ghi họ tên của những người giúp việc cho giám định viên)

1. ...................................................................- Người giúp việc.

2. ...................................................................- Người giúp việc.

3. ...................................................................- Người giúp việc.

Đã tiến hành giám định pháp y mô bệnh học vụ ............................ (ghi họ tên người được giám định) tại ................................................................. (ghi tên cơ quan tiến hành giám định).

I. TÌNH HÌNH SỰ VIỆC

Tóm tắt tình hình sự việc theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định.

II. NGHIÊN CỨU HỒ SƠ, TÀI LIỆU

1. Hồ sơ, tài liệu gồm: (liệt kê các hồ sơ, tài liệu được cơ quan trưng cầu/ người yêu cầu giám định cung cấp).

2. Nội dung yêu cầu giám định: (ghi đầy đủ nội dung yêu cầu giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

III. TÌNH TRẠNG MẪU

Tóm tắt theo nội dung biên bản giao nhận mẫu, khối nến... giám định trong hồ sơ về các đặc điểm của mẫu: Dụng cụ đựng mẫu, tình trạng niêm phong, loại mô, số lượng mảnh mẫu, kích thước, mầu sắc, mật độ, mức độ phân hủy, phương pháp cố định bảo quản mẫu,...

IV. PHƯƠNG PHÁP GIÁM ĐỊNH, KẾT QUẢ

Mô tả tổn thương của từng mô quan sát được qua kính hiển vi, chú thích tổn thương trên từng ảnh trong Bản ảnh mô bệnh học.

V. KẾT LUẬN

Kết luận về các dấu hiệu chính và các tổn thương của từng mô trên tiêu bản.

 

GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Tất cả giám định viên ký và ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(Ký và ghi rõ họ tên)

 

 

 

Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
(của Cơ quan/Tổ chức có thẩm quyền theo Nghị định của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp
ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

Ghi chú:

(1) Tên cơ quan, tổ chức trình văn bản. Trường hợp có cơ quan cấp trên trực tiếp thì ghi tên cơ quan cấp trên trực tiếp ở trên tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(2) Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức soạn thảo văn bản.

(3) Địa danh.

(4) Kết luận giám định được in thành 03 bản, trong đó 01 bản trả cơ quan trưng cầu/người yêu cầu giám định, 01 bản lưu cơ quan ban hành Quyết định thành lập Hội đồng giám định và 01 bản lưu tại tổ chức giám định.

(5) Bản ảnh in màu kèm theo Kết luận giám định, nếu in ảnh trực tiếp thì không phải đóng dấu giáp lai, nếu dán ảnh rời thì phải đóng dấu giáp lai.

* Đối với giám định lại trong trường hợp đặc biệt theo Luật Giám định tư pháp thì áp dụng mẫu Kết luận giám định lại lần thứ hai.

Đang theo dõi

Phần 5

MẪU KHÁC SỬ DỤNG TRONG GIÁM ĐỊNH PHÁP Y

 

STT

Loại biểu mẫu

Nội dung

 

1

Mẫu số 01

Quyết định phân công người thực hiện giám định

 

2

Mẫu số 02

Biên bản giao nhận đối tượng giám định

 

3

Mẫu số 03

Biên bản lấy mẫu giám định

 

4

Mẫu số 04

Biên bản giao nhận mẫu giám định

 

5

Mẫu số 05

Phiếu yêu cầu khám chuyên khoa, cận lâm sàng

 

6

Mẫu số 06

Biên bản hội chẩn chuyên môn

 

7

Mẫu số 07

Biên bản bàn giao kết luận giám định

 

8.

Mẫu số 08

Bìa hồ sơ, mục lục hồ sơ giám định pháp y

 

9.

Mẫu số 09

Biên bản bàn giao hồ sơ giữa bộ phận chuyên môn và bộ phận lưu trữ

 

10.

Mẫu số 10

Thông báo tiếp nhận/từ chối giám định

 

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 01. Quyết định phân công người thực hiện giám định

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
_______________

Số: .../ ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________

......, ngày... tháng... năm 20......

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phân công người thực hiện giám định

__________________________

THỦ TRƯỞNG .....................................

 

- Căn cứ .............................................................................................................................;

- Căn cứ chức năng nhiệm vụ ...........................................................................................;

- Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định số ....., ngày ........ của ........ (tên cơ quan trưng cầu/yêu cầu giám định) hoặc Văn bản yêu cầu giám định của người yêu cầu giám định;

- Theo đề nghị của ........................................................................,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phân công các giám định viên pháp y và người giúp việc có tên sau đây tham gia giám định vụ/việc: ........................................ (nếu đối tượng giám định là người, ghi rõ họ tên, năm sinh, địa chỉ của đối tượng giám định) theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu .............của..............................

1. Giám định viên pháp y gồm :

- Ông/bà :............................................................ - Giám định viên 1

- Ông/bà :............................................................ - Giám định viên 2

2. Người giúp việc bao gồm :

- Ông/bà :............................................................ - Người giúp việc 1

- Ông/bà :............................................................ - Người giúp việc 2

- .........................................................................................

Điều 2. Những người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thực hiện giám định theo quy định của Luật giám định tư pháp và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

Điều 3. Những đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Như Điều 2, 3;
- Lưu: VT, hồ sơ giám định.

LÃNH ĐẠO/ĐẠI DIỆN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 02. Biên bản giao nhận đối tượng giám định

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________

......, ngày... tháng... năm 20......

 

 

BIÊN BẢN GIAO NHẬN ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH
(Dùng cho đối tượng là người, mẫu vật, hồ sơ giám định)
_____________________

 

Hồi....... giờ........ phút, ngày...... tháng....... năm.... tại...................... (ghi địa điểm tiến hành giao nhận).

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu số: .......... ngày .... tháng ..... năm ..... của ........................ (ghi tên cơ quan trưng cầu) hoặc Văn bản yêu cầu giám định của người yêu cầu giám định.

Chúng tôi:

Bên giao: ........................................(Ghi rõ họ tên, chức danh, đơn vị)

Bên nhận: .......................................(Ghi rõ họ tên, chức danh, đơn vị)

Đã tiến hành giao và nhận đối tượng giám định và mở niêm phong như sau:

1. Đối tượng giám định là người (ghi họ tên; năm sinh; giới tính, tình trạng đối tượng giám định): ...........................................................................

2. Đối tượng giám định là mẫu vật (Cách thức bảo quản, tình trạng, đồ vật có liên quan khi giao, nhận; liệt kê đầy đủ thành phần mẫu vật)

3. Giao và nhận hồ sơ giám định (Loại hình giám định, tình trạng niêm phong, danh mục tài liệu có liên quan khi giao, nhận)

Vụ: ...............................................................................................................................

Địa chỉ: .........................................................................................................................

STT

Hồ sơ gồm

Số lượng

Ghi chú
(Bản sao/bản chính,...)

1

Quyết định trưng cầu lần đầu/bổ sung

 

 

2

Quyết định trưng cầu GĐ lại, lại lần II

 

 

3

Kết luận giám định lần đầu/bổ sung

 

 

4

Kết luận giám định lại

 

 

5

Bản sao hợp pháp hồ sơ bệnh án

 

 

6

Biên bản ghi lời khai

 

 

7

Phim (Xquang, CLVT, MRI....)

 

 

8

....

 

 

.....

 

 

 

 

Việc giao, nhận kết thúc hồi .......giờ.......cùng ngày. Biên bản này được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản.

 

BÊN GIAO
(Ký và ghi rõ họ tên)

BÊN NHẬN
(Ký và ghi rõ họ tên)

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 03. Biên bản lấy mẫu giám định

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
_______________

Số: .../ ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________

......, ngày... tháng... năm 20......

 

 

BIÊN BẢN LẤY MẪU GIÁM ĐỊNH

 

Hồi..... giờ....... phút, ngày..... tháng...... năm.... tại ................ (ghi địa điểm tiến hành lấy mẫu).

Căn cứ Quyết định trưng cầu (hoặc yêu cầu) giám định pháp y số ...../......, ngày......tháng......năm....... của........................... (ghi rõ tên cơ quan trưng cầu, người yêu cầu giám định) hoặc Văn bản yêu cầu giám định của người yêu cầu giám định.

Chúng tôi gồm:

Người lấy mẫu (Ghi rõ họ tên, chức danh, đơn vị):

1:..................................................................................................................................

2:..................................................................................................................................

Người/đối tượng được lấy mẫu (Ghi rõ họ tên, địa chỉ):

1:................................................................................................................................   

2:.................................................................................................................................

Với sự chứng kiến của: (Ghi rõ họ tên người chứng kiến, cơ quan trưng cầu, người giám hộ.)

1:.................................................................................................................................

2:.................................................................................................................................

Đã tiến hành lấy mẫu ...............vào hồi.........giờ......phút, ngày.......tháng......năm....... tại ...................... (ghi địa điểm nơi tiến hành lấy mẫu) như sau:

1. Loại mẫu: ............................................................................................................

2. Vị trí lấy mẫu: ......................................................................................................

3. Số lượng mẫu: ....................................................................................................

(Trong trường hợp lấy mẫu ngoài tổ chức giám định, cần tiến hành niêm phong trước khi bàn giao cho tổ chức giám định).

Mẫu sau khi lấy xong được lưu tại tổ chức giám định để bảo quản và tiến hành giám định.

Chụp ảnh người/đối tượng được lấy mẫu (trong trường hợp cần thiết).

Việc lấy mẫu kết thúc hồi ........ giờ .......... cùng ngày. Biên bản này được lập thành ....... bản, mỗi bên giữ một bản.

 

NGƯỜI ĐƯỢC LẤY MẪU
HOẶC THÂN NHÂN
NGƯỜI ĐƯỢC LẤY MẪU

(Ký và ghi rõ họ tên)

NGƯỜI CHỨNG KIẾN
LẤY MẪU

(Ký và ghi rõ họ tên)

NGƯỜI LẤY MẪU
(Ký và ghi rõ họ tên)

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 04. Biên bản giao nhận mẫu giám định

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
_______________

Số: .../ ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________

......, ngày... tháng... năm 20......

 

 

BIÊN BẢN GIAO NHẬN MẪU GIÁM ĐỊNH

(Dùng cho giao nhận mẫu giám định là mẫu mô bệnh học, độc chất, ADN...)

 

Hồi ...... giờ ...... phút, ngày ..... tháng ...... năm.... tại .................. (ghi địa điểm tiến hành giao nhận mẫu).

Căn cứ Quyết định trưng cầu số: ...... ngày ...... tháng ...... năm ........ của ........ (ghi rõ tên cơ quan trưng cầu, người yêu cầu giám định) hoặc Văn bản yêu cầu giám định của người yêu cầu giám định.

Chúng tôi:

Bên giao: ..........................................(Ghi rõ họ tên, chức danh, đơn vị):

Bên nhận: .........................................(Ghi rõ họ tên, chức danh, đơn vị):

Đã tiến hành mở niêm phong và giao nhận mẫu giám định theo Quyết định trưng cầu giám định như sau:

- Mô tả tình trạng niêm phong mẫu.

- Mô tả tình trạng đóng gói, bảo quản mẫu:...(dụng cụ chứa mẫu, phương thức bảo quản....)

- Mô tả các đặc điểm mẫu:.... (loại mẫu, số lượng, khối lượng, tính chất, đặc điểm mẫu).

- Chụp ảnh (nếu cần thiết).

- Hồ sơ, tài liệu gửi kèm (nếu có): (Biên bản khám nghiệm tử thi, biên bản thu mẫu và niêm phong mẫu ...).

Việc giao, nhận kết thúc hồi .......... giờ ......... cùng ngày. Biên bản này được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản.

 

BÊN GIAO
(Ký và ghi rõ họ tên)

BÊN NHẬN
(Ký và ghi rõ họ tên)

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 05. Phiếu yêu cầu khám chuyên khoa, cận lâm sàng

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
_______________

Số: .../ ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________

......, ngày... tháng... năm 20......

 

 

PHIẾU YÊU CẦU KHÁM CHUYÊN KHOA/CẬN LÂM SÀNG

Kính gửi: ............................................................................

 

Họ và tên: ...................................................................Sinh năm .................Nam/Nữ

Nghề nghiệp:.................................................................................................................

Địa chỉ:...........................................................................................................................

Chẩn đoán (nếu có): .....................................................................................................

Là đối tượng đang giám định tại: .............................................(tên tổ chức giám định).

Yêu cầu khám chuyên khoa/cận lâm sàng:.....................................................................

.........................................................................................................................................

 

........, ngày.....tháng.....năm......
LÃNH ĐẠO/ĐẠI DIỆN CƠ QUAN,
TỔ CHỨC
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

....., ngày ..... tháng ..... năm .......
GIÁM ĐỊNH VIÊN
(Ký và ghi rõ họ tên)

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 06. Biên bản hội chẩn chuyên môn

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
_______________

Số: .../ ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________

......, ngày... tháng... năm 20......

 

 

BIÊN BẢN HỘI CHẨN CHUYÊN MÔN
Vụ (số giám định)/(loại giám định)

 

1. Thời gian hội chẩn: Vào hồi......giờ......ngày..../..../......

2. Địa điểm hội chẩn: .................................................................

3. Thành phần tham gia hội chẩn:

- Chủ trì hội chẩn: ....................................(ghi chức danh, đơn vị)...................

- Thư ký hội chẩn: ....................................(ghi chức danh, đơn vị)...................

- Giám định viên tham gia hội chẩn (ghi đầy đủ họ tên của từng giám định viên)

- Người được mời tham gia hội chẩn (ghi đầy đủ họ tên, trình độ chuyên môn).

4. Đã tiến hành hội chẩn vụ giám định:................................................................

Họ và tên: ................................................................Năm sinh.............................

Địa chỉ:..................................................................................................................

5. Nội dung hội chẩn:

................................................................................................................................

................................................................................................................................

................................................................................................................................

6. Kết luận hội chẩn:................................................................................................

................................................................................................................................

 

Thư ký
(Ký, ghi rõ họ tên)

Chủ trì
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Các thành viên tham gia Hội chẩn
(Ký, ghi rõ họ tên)

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 07. Biên bản giao nhận Kết luận giám định

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
_______________

Số: .../ ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________

......, ngày... tháng... năm 20......

 

 

BIÊN BẢN
GIAO NHẬN KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH

 

Hồi ......giờ...... phút, ngày..... tháng..... năm.... tại ........................ (ghi địa điểm tiến hành giao nhận Kết luận giám định).

Căn cứ Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định số: ......... ngày .... tháng .... năm........ của ................................. (Tên cơ quan trưng cầu/yêu cầu giám định) hoặc Văn bản yêu cầu giám định của người yêu cầu giám định

Chúng tôi:

Bên giao: .................................................(Ghi rõ họ tên, chức danh, đơn vị)

Bên nhận: ................................................(Ghi rõ họ tên, chức danh, đơn vị)

Tiến hành giao, nhận Kết luận giám định vụ .......................... (Tên người hoặc đối tượng được giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

Kèm theo ......................... (Tên, loại đối tượng giao, nhận kèm theo nếu có, như phim, mẫu, mẫu vật, bảng kê...)

Việc giao, nhận kết thúc hồi ...........giờ............. cùng ngày. Biên bản này được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản.

 

BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

Lưu ý: Trường hợp trả kết luận giám định qua đường bưu điện nếu có sổ ký gửi thì không cần thiết áp dụng biểu mẫu này.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 08. Trang bìa hồ sơ giám định pháp y

 

CƠ QUAN CHỦ QUẢN...
TÊN CƠ QUAN/TỔ CHỨC ........

SỐ LƯU TRỮ:.............

 

HỒ SƠ GIÁM ĐỊNH PHÁP Y

SỐ VỤ GIÁM ĐỊNH : .........................

NĂM ...............

 

Họ tên đối tượng: ..............................................................................................................................

Nam/nữ: .......................... năm sinh:.................................................................................................

Địa chỉ: ...............................................................................................................................................

Loại hình giám định ..........................................................................................................................

Ngày nhận hồ sơ ...............................................................................................................................

Ngày ban hành kết luận ....................................................................................................................

Ngày nộp lưu hồ sơ ..........................................................................................................................

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 09. Biên bản bàn giao hồ sơ giữa bộ phận chuyên môn và bộ phận lưu trữ

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
_______________

Số: .../ ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________

......, ngày... tháng... năm 20......

 

 

BIÊN BẢN
BÀN GIAO HỒ SƠ GIÁM ĐỊNH
(giữa bộ phận chuyên môn và bộ phận lưu trữ)

 

Hồi ...... giờ...... phút, ngày......tháng......năm.... tại................................ (ghi địa điểm tiến hành giao nhận Hồ sơ giám định).

Chúng tôi:

Bên giao: ............................................(Ghi rõ họ tên, chức danh, đơn vị)

Bên nhận: ...........................................(Ghi rõ họ tên, chức danh, đơn vị)

Tiến hành giao, nhận Hồ sơ giám định vụ .............................. (Tên người hoặc đối tượng được giám định theo Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định).

Kèm theo Bảng kê danh mục tài liệu có trong hồ sơ giám định

Việc giao, nhận kết thúc hồi .........giờ ..........cùng ngày. Biên bản này được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản.

 

BÊN GIAO
(Ký, ghi rõ họ tên)

BÊN NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

LÃNH ĐẠO/ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên)

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 10. Thông báo đồng ý/từ chối tiếp nhận giám định

TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
_______________

Số: .../ ...

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________

......, ngày... tháng... năm 20......

 

 

THÔNG BÁO

Về việc đồng ý/từ chối tiếp nhận và thực hiện giám định

Kính gửi:.........................................................................................................

 

Ngày...tháng....năm....., .......(tên tổ chức giám định) nhận được Quyết định trưng cầu, yêu cầu giám định....(bổ sung/ lại/ lại lần thứ hai) số.. đề ngày...tháng...năm.... kèm theo hồ sơ vụ việc của Quý cơ quan về việc trưng cầu, yêu cầu giám định.... (tóm tắt nội dung yêu cầu giám định trong Quyết định trưng cầu/yêu cầu giám định) đối với:

................................................(tên/đặc điểm đối tượng giám định)

.........................................................................................................................................

Sau khi nghiên cứu nội dung trưng cầu, yêu cầu giám định và hồ sơ, tài liệu gửi kèm theo của Quý cơ quan, ...............(tên tổ chức giám định) đồng ý/ từ chối tiếp nhận và thực hiện giám định.

Lý do:..................... (nêu lý do trong trường hợp từ chối giám định)

Để biết thêm thông tin chi tiết, đề nghị Quý Cơ quan liên hệ với ông/bà ...........(cán bộ tiếp nhận hồ sơ) qua số điện thoại ........... để được giải đáp.

..........(tên tổ chức giám định) trân trọng thông báo để Quý cơ quan biết và thực hiện./.

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT.

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, TỔ CHỨC
GIÁM ĐỊNH

(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Đang theo dõi

PHỤ LỤC IV

QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TÂM THẦN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 08/2026/TT-BYT ngày 24 tháng 4 năm 2026
của Bộ trưởng Bộ Y tế)

_________________

Đang theo dõi

Phần 1

QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TÂM THẦN

 

A. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để tiến hành giám định

I. Người tham gia giám định

1. Người giám định pháp y tâm thần là người được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm làm Giám định viên pháp y tâm thần (sau đây gọi tắt là giám định viên, viết tắt là GĐV) theo quy định của Luật giám định tư pháp ngày 05 tháng 12 năm 2025 (sau đây viết là Luật giám định tư pháp).

Mỗi trường hợp giám định pháp y tâm thần không quá 03 GĐV tham gia. Trường hợp phức tạp, có khó khăn trong việc xác định bệnh, đánh giá năng lực hành vi, có sự tham gia của nhiều chuyên khoa khác nhau, giám định lại lần thứ nhất (giám định lại lần I) có không quá 05 GĐV tham gia. Trường hợp giám định lại lần thứ hai (giám định lại lần II), giám định đặc biệt thì có thể mời thêm chuyên gia về giám định pháp y tâm thần, nhưng tổng số không quá 07 GĐV/01 ca giám định.

2. Mỗi trường hợp giám định cần phải có 02 người giúp việc tại tổ chức giám định pháp y tâm thần có chuyên môn phù hợp được Thủ trưởng cơ sở giám định pháp y tâm thần phân công bằng văn bản.

II. Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phương tiện, thuốc

1. Phòng lưu đối tượng giám định: Bảo đảm an toàn, dễ quan sát; có phòng lưu đối tượng nam, nữ riêng biệt; có phòng lưu trú cho cán bộ, chiến sỹ công an tham gia theo dõi, quản lý đối tượng trong thời gian giám định

2. Camera theo dõi (trường hợp cần thiết).

3. Máy chụp ảnh, máy ghi âm.

4. Phương tiện xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và thăm dò chức năng.

5. Phương tiện, dụng cụ tiến hành các nghiệm pháp tâm lý.

6. Thuốc, phương tiện, dụng cụ khám, chữa bệnh khi cần thiết.

7. Phương tiện để đi xác minh, thăm khám chuyên khoa, vận chuyển, cấp cứu đối tượng giám định khi cần thiết.

Tùy hình thức giám định, tổ chức giám định pháp y tâm thần phải chuẩn bị trang thiết bị, phương tiện, thuốc phù hợp. Trong trường hợp tổ chức giám định pháp y tâm thần không có đủ các phương tiện theo quy định trên đây thì có

thể ký hợp đồng hoặc phối hợp với cơ quan, tổ chức khác có đủ phương tiện và năng lực để thực hiện.

III. Hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giám định

1. Hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giám định do người trưng cầu hoặc người yêu cầu giám định cung cấp. Thành phần hồ sơ giám định pháp y thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Giám định tư pháp năm 2025 (sau đây viết là Luật giám định tư pháp); Người trưng cầu hoặc người yêu cầu giám định chịu trách nhiệm xác định đối tượng giám định và chịu trách nhiệm về tính pháp lý của hồ sơ do mình cung cấp.

2. Hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giám định phải được gửi trước 5 ngày làm việc tới tổ chức pháp y tâm thần để nghiên cứu, xem xét quyết định việc giám định. Tổ chức pháp y tâm thần chỉ tiến hành tiếp nhận đối tượng giám định và tổ chức giám định khi nhận đủ hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giám định theo quy định của Luật Giám định tư pháp 2025 và Phụ lục này.

3. Hồ sơ trưng cầu giám định pháp y tâm thần

3.1. Hồ sơ trưng cầu giám định pháp y tâm thần liên quan đến các vụ án hình sự:

3.1.1. Đối tượng giám định là tội phạm (do người trưng cầu hoặc người yêu cầu giám định xác định)

3.1.1.1. Giai đoạn khởi tố hoặc giai đoạn giải quyết nguồn tin tố giác tội phạm (do người trưng cầu hoặc người yêu cầu giám định xác định đối tượng thuộc giai đoạn này)

a) Quyết định trưng cầu giám định pháp y tâm thần của người trưng cầu giám định có các nội dung theo quy định tại Điều 26 Luật giám định tư pháp, do người có thẩm quyền ký, đóng dấu.

b) Các tài liệu liên quan đến đối tượng giám định, vụ án bao gồm:

- Sơ yếu Lý lịch hoặc lý lịch tư pháp của đối tượng giám định hoặc lý lịch bị can

- Quyết định khởi tố vụ án hình sự (nếu có);

- Các bản tự khai của đối tượng giám định;

- Các biên bản ghi lời khai của đối tượng giám định (Trường hợp không có biên bản ghi lời khai của đối tượng giám định thì phải có văn bản xác nhận không lấy được lời khai);

- Các biên bản ghi lời khai của người làm chứng (nếu có);

- Các biên bản ghi lời khai của bị hại (nếu có);

- Bút tích, nhật ký, các bản viết tay, thư điện tử của đối tượng giám định (nếu có);

- Các biên bản ghi lời khai của đồng phạm (nếu có);

- Nội dung chi tiết của vụ án;

- Hình ảnh thu giữ được từ vụ án (nếu có);

- Các tài liệu khác được điều tra thu thập (nếu có).

c) Các tài liệu liên quan đến sức khỏe thể chất, sức khỏe tâm thần của đối tượng giám định, bao gồm:

- Bản báo cáo của gia đình đối tượng giám định về tiền sử sản khoa, quá trình phát triển tâm thần, vận động, đặc điểm tính cách, tình hình bệnh tật, đặc biệt là sức khỏe tâm thần của đối tượng, cần nêu rõ việc có hay không sử dụng rượu, bia, ma túy của đối tượng giám định từ nhỏ tới thời điểm giám định hoặc thời điểm xảy ra vụ việc (nếu có);

- Tóm tắt Hồ sơ bệnh án của đối tượng giám định đã khám, điều trị từ trước đến nay tại các cơ sở y tế, đặc biệt lưu ý các hồ sơ khám bệnh, điều trị bệnh tâm thần, thần kinh, điều trị về sọ não và các đơn (toa) thuốc, phiếu khám, các kết quả xét nghiệm của đối tượng giám định từ nhỏ đến thời điểm giám định hoặc thời điểm xảy ra vụ việc (nếu có);

- Nhận xét của Trạm y tế xã/phường/thị trấn hoặc y tế cơ quan (nơi đối tượng giám định cư trú hoặc làm việc - sau đây gọi chung là Trạm y tế) về việc đối tượng giám định có được quản lý sức khỏe và điều trị tại trạm y tế hay không. Nếu được quản lý và điều trị bệnh tâm thần tại Trạm y tế, đề nghị nhận xét về tình trạng sức khỏe tâm thần, về việc khám bệnh, chữa bệnh, cấp phát thuốc và uống thuốc tâm thần của đối tượng giám định (nếu chưa khám, chữa bệnh tâm thần tại Trạm y tế xã thì xác nhận là đối tượng chưa từng khám, chữa bệnh tâm thần tại Trạm y tế); (Trường hợp không có nhận xét của Trạm y tế xã/phường/thị trấn hoặc y tế cơ quan thì cơ quan trưng cầu phải có văn bản xác nhận là không có bản nhận xét và nêu rõ lý do);

- Nhận xét của Trưởng/Phó thôn hoặc Tổ trưởng/Tổ phó tổ dân phố về đặc điểm tính tình, quá trình sinh sống, sinh hoạt tại địa phương, mối quan hệ xã hội, các biểu hiện hành vi bất thường (đặc biệt là sức khỏe tâm thần) của đối tượng, nhất là tại thời điểm xảy ra vụ việc (Trường hợp không có nhận xét của Trưởng/Phó thôn hoặc Tổ trưởng/Tổ phó tổ dân phố thì cơ quan trưng cầu phải có văn bản xác nhận là không có bản nhận xét và nêu rõ lý do);

- Hai bản nhận xét của 02 người hàng xóm hoặc bạn bè/đồng nghiệp cùng cơ quan (không có quan hệ họ hàng với đối tượng giám định, mỗi người viết 01 bản riêng biệt) về quá trình bệnh tật, đặc điểm tính tình, quá trình sinh sống, sinh hoạt tại địa phương, mối quan hệ xã hội, các biểu hiện hành vi bất thường (đặc biệt là sức khỏe tâm thần) của đối tượng, nhất là tại thời điểm xảy ra vụ việc;

(Trường hợp không có nhận xét của Hai bản nhận xét của 02 người hàng xóm hoặc bạn bè/đồng nghiệp cùng cơ quan thì cơ quan trưng cầu phải có văn bản xác nhận không có bản nhận xét và nêu rõ lý do);

d) Các tài liệu, thông tin cần thiết khác theo yêu cầu của người giám định.

3.1.1.2. Giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử: (do người trưng cầu hoặc người yêu cầu giám định xác định đối tượng thuộc giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử)

a) Quyết định trưng cầu giám định pháp y tâm thần của người trưng cầu giám định có các nội dung theo quy định tại Điều 26 Luật giám định tư pháp, do người có thẩm quyền ký, đóng dấu.

b) Các tài liệu liên quan đến đối tượng giám định, vụ án bao gồm:

- Sơ yếu Lý lịch hoặc lý lịch tư pháp của đối tượng giám định hoặc lý lịch bị can;

- Các bản tự khai của đối tượng giám định;(nếu có);

- Các biên bản hỏi cung của đối tượng giám định;

- Các biên bản ghi lời khai của đối tượng giám định;

- Các biên bản ghi lời khai của người làm chứng (nếu có);

- Các biên bản ghi lời khai của bị hại (nếu có);

- Bút tích, nhật ký, các bản viết tay, thư điện tử của đối tượng giám định (nếu có);

- Các biên bản hỏi cung của đồng phạm (nếu có);

- Các biên bản ghi lời khai của đồng phạm (nếu có);

- Nội dung chi tiết của vụ án;

- Hình ảnh thu giữ được từ vụ án (nếu có);

- Quyết định khởi tố vụ án hình sự;

- Quyết định khởi tố bị can;

- Các lệnh tạm giữ, tạm giam (nếu có);

- Bản kết luận điều tra (nếu có);

- Cáo trạng (chỉ áp dụng giai đoạn truy tố);

- Biên bản phiên tòa (nếu có);

- Bản án, Quyết định của Tòa án (nếu có);

- Các tài liệu khác được điều tra thu thập (nếu có).

c) Các tài liệu theo quy định tại tiết c, tiết d điểm 3.1.1.1 khoản III phần A Quy trình này.

d) Nhận xét của cơ sở giam giữ đối tượng giám định, bao gồm nhận xét của: Quản giáo, y tế trại tạm giam, 02 người giam cùng buồng về quá trình sinh hoạt và những hoạt động hàng ngày của đối tượng giám định trong thời gian giam giữ.

3.1.1.3. Giai đoạn thi hành án hình sự:do người trưng cầu hoặc người yêu cầu giám định xác định đối tượng thuộc giai đoạn thi hành án hình sự:

a) Quyết định trưng cầu giám định pháp y tâm thần của người trưng cầu giám định có các nội dung theo quy định tại Điều 26 Luật giám định tư pháp, do người có thẩm quyền ký, đóng dấu.

b) Các tài liệu liên quan đến đối tượng giám định, vụ án bao gồm:

- Sơ yếu Lý lịch hoặc lý lịch tư pháp của đối tượng giám định hoặc lý lịch phạm nhân (như điểm 3.1.1.1);

Các bản tự khai của đối tượng giám định; (nếu có)

- Các biên bản hỏi cung của đối tượng giám định; (nếu có)

- Các biên bản ghi lời khai của đối tượng giám định; (nếu có)

- Các biên bản ghi lời khai của người làm chứng (nếu có);

- Các biên bản ghi lời khai của bị hại (nếu có);

- Bút tích, nhật ký, các bản viết tay, thư điện tử của đối tượng giám định (nếu có);

- Các biên bản hỏi cung của đồng phạm (nếu có);

- Các biên bản ghi lời khai của đồng phạm (nếu có);

- Nội dung chi tiết của vụ án; (nếu có)

- Hình ảnh thu giữ được từ vụ án; (nếu có)

- Quyết định khởi tố vụ án hình sự; (Nếu có)

- Quyết định khởi tố bị can; (Nếu có)

c) Các tài liệu theo quy định tại tiết c, tiết d điểm 3.1.1.1 khoản III phần A Quy trình này;

Nhận xét của cơ sở giam giữ đối tượng giám định, bao gồm: Quản giáo, y tế trại tạm giam, 02 phạm nhân cùng phòng về quá trình sinh hoạt và những hoạt động hàng ngày của đối tượng giám định trong thời gian giam giữ. (Trường hợp không đủ 02 phạm nhân cùng phòng phải có văn bản của cơ quan trưng cầu xác nhận không đủ này)

3.1.2. Trường hợp đối tượng giám định là bị hại (người trưng cầu hoặc người yêu cầu giám định xác định đối tượng giám định là bị hại)

a) Quyết định trưng cầu giám định của cơ quan tiến hành tố tụng.

b) Các tài liệu chi tiết về vụ án, nhân thân, mối quan hệ giữa đối tượng giám định và bị can:

- Lý lịch của đối tượng giám định;

- Nội dung chi tiết của vụ án;

- Sơ đồ hiện trường vụ án; (Nếu có)

- Các bản tự khai của bị can; (Nếu có)

- Các biên bản ghi lời khai của bị can; (Nếu có)

- Đơn tố cáo của đối tượng giám định hoặc gia đình đối tượng;

- Các biên bản ghi lời khai của nhân chứng; (Nếu có)

- Các tài liệu khác cơ quan điều tra thu thập được trong vụ án; (Nếu có)

- Bản xác minh chi tiết mối quan hệ giữa bị can và đối tượng giám định;

- Các biên bản ghi lời khai của đối tượng giám định (nếu có);

- Bản kết luận giám định pháp y của đối tượng giám định; (nếu có)

- Biên bản phiên tòa (nếu có)

c) Các tài liệu theo quy định tại tiết c, tiết d điểm 3.1.1.1 khoản III phần A Quy trình này.

3.2. Hồ sơ trưng cầu giám định sức khỏe tâm thần trong các vụ án, vụ việc hành chính, vụ việc dân sự:

a) Quyết định trưng cầu giám định của cơ quan tiến hành tố tụng.

b) Các tài liệu liên quan đến đối tượng giám định và vụ việc:

- Sơ yếu Lý lịch của đối tượng giám định:

- Nội dung chi tiết vụ việc;

- Hợp đồng dân sự liên quan đến vụ việc (nếu có);

- Các giấy tờ liên quan khác (nếu có);

- Biên bản phiên tòa (nếu có);

- Sơ yếu Lý lịch của người đề nghị, tranh chấp (nếu có)

c) Các tài liệu theo quy định tại tiết c, tiết d điểm 3.1.1.1 khoản III phần A Quy trình này.

4. Hồ sơ yêu cầu giám định pháp y tâm thần bao gồm:

a) Văn bản yêu cầu giám định pháp y tâm thần theo quy định tại Điều 27 Luật giám định tư pháp;

b) Bản sao giấy tờ theo quy định tại Điều 27 Luật giám định tư pháp (nếu có)

c) Các tài liệu theo quy định tại tiết c, tiết d điểm 3.1.1.1 khoản III phần A Quy trình này.

d) Trường hợp trưng cầu giám định pháp y tâm thần sau áp dụng biện pháp tư pháp bắt buộc chữa bệnh cần có thêm tóm tắt Bệnh án điều trị bắt buộc chữa bệnh .

IV. Đối tượng giám định và việc quản lý đối tượng giám định.

1. Đối tượng giám định theo trưng cầu hoặc đối tượng giám định theo yêu cầu (sau đây gọi chung là đối tượng giám định) là người đang còn sống, do người trưng cầu hoặc người yêu cầu giám định đưa tới sau khi được tổ chức pháp y tâm thần đồng ý tiếp nhận giám định pháp y tâm thần.

2. Trường hợp đối tượng giám định đã chết hoặc mất tích được cơ quan có thẩm quyền xác nhận, tổ chức pháp y tâm thần sẽ giám định trên hồ sơ do người trưng cầu hoặc người yêu cầu cung cấp.

3. Việc quản lý đối tượng giám định được thực hiện theo quy định tại Khoản 4, Điều 29 Luật giám định tư pháp

B. Quy trình giám định pháp y tâm thần đối với từng hình thức giám định

Căn cứ tình hình thực tế, tính chất từng vụ việc, các tổ chức pháp y tâm thần lựa chọn hình thức giám định pháp y tâm thần phù hợp theo quy trình giám định của một trong các hình thức giám định sau (giám định lần đầu áp dụng từ khoản I đến khoản V mục này):

I. Giám định nội trú

Là giám định tại cơ sở giám định pháp y tâm thần, áp dụng đối với những trường hợp chẩn đoán bệnh và xác định năng lực hành vi của đối tượng giám định khó khăn và phức tạp, gồm các bước như sau:

1. Tiếp nhận hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giám định:

a) Hồ sơ trưng cầu giám định quy định tại điểm 3 khoản III phần A hoặc hồ sơ yêu cầu giám định quy định tại điểm 4 khoản III phần A Quy trình này phải gửi tới Tổ chức pháp y tâm thần để nghiên cứu, xem xét trước khi quyết định việc tiếp nhận trưng cầu hoặc tiếp nhận yêu cầu giám định;

b) Việc tiếp nhận trưng cầu hoặc yêu cầu giám định và giao nhận hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giám định quy định tại Điều 28 29 Luật giám định tư pháp;

c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giám định, Tổ chức pháp y tâm thần phải có văn bản trả lời người trưng cầu hoặc người yêu cầu giám định về việc tiếp nhận đối tượng giám định. Trường hợp từ chối tiếp nhận trưng cầu hay yêu cầu giám định thì trong văn bản phải nêu rõ lý do từ chối.

Tổ chức pháp y tâm thần từ chối giám định khi có một trong các trường hợp được quy định tại Điều 38 Luật giám định tư pháp

3. Tiếp nhận đối tượng giám định:

Sau khi Thủ trưởng hoặc người được ủy quyền của Tổ chức pháp y tâm thần đồng ý tiếp nhận bằng văn bản, người trưng cầu hoặc người yêu cầu giám định đưa đối tượng giám định đến bàn giao cho Tổ chức pháp y tâm thần. Việc giao, nhận đối tượng giám định thực hiện theo quy định tại Điều 29 Luật giám định tư pháp và phải lập biên bản tiếp nhận đối tượng giám định theo mẫu số 2 hoặc mẫu số 4 Phần 2, hoặc mẫu số 2 Phần 3 ban hành kèm theo Phụ lục này, tùy theo từng loại đối tượng giám định.

4. Phân công người tham gia giám định:

a) Thủ trưởng Tổ chức pháp y tâm thần ra quyết định phân công người tham gia giám định pháp y tâm thần. Căn cứ nhân lực của đơn vị, văn bằng chuyên môn, chứng chỉ, chứng nhận đào tạo, kinh nghiệm, nghiệp vụ của giám định viên và người giúp việc để phân công giám định viên và người giúp việc thực hiện giám định, phân công người chủ trì thực hiện giám định. Việc phân công hoặc cử người giám định phải thực hiện bằng văn bản và phải đảm bảo công bằng, minh bạch, rõ nhiệm vụ, rõ thời gian tham gia giám định đối với từng giám định viên và người giúp việc.

b) Hoạt động của giám định viên và người giúp việc theo cơ chế giám định tập thể quy định tại Điều 31 của Luật giám định tư pháp, trong đó phân công một giám định viên chủ trì và một giám định viên thư ký. Người chủ trì không nhất thiết phải là Thủ trưởng đơn vị.

c) Việc phân công nhiệm vụ và thời gian tham gia giám định đối với từng đối tượng giám định do Thủ trưởng Tổ chức pháp y tâm thần quyết định. Việc phân công phải đảm bảo công bằng, minh bạch, rõ nhiệm vụ, rõ thời gian tham gia giám định đối với từng giám định viên và người giúp việc.

5. Nghiên cứu hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giám định:

Giám định viên được phân công tham gia giám định phải nghiên cứu hồ sơ do người trưng cầu hoặc người yêu cầu giám định cung cấp. Trường hợp cần thiết, giám định viên tham gia giám định thống nhất đề nghị tổ chức trưng cầu hoặc người yêu cầu bổ sung tài liệu hoặc cử giám định viên trực tiếp cùng người được người trưng cầu hoặc người yêu cầu giám định đi thu thập thêm tài liệu. Giám định viên thư ký tổng hợp tất cả các tài liệu có liên quan đến đối tượng giám định

6. Theo dõi đối tượng giám định:

a) Đối tượng giám định được đưa vào buồng theo dõi. Trường hợp cần thiết phải theo dõi bằng camera.

b) Giám định viên và người giúp việc tham gia giám định theo dõi sát, ghi chép đầy đủ, trung thực mọi diễn biến của đối tượng giám định vào bệnh án theo dõi giám định pháp y tâm thần do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

c) Các giám định viên tham gia giám định phải có trách nhiệm khám, theo dõi đầy đủ, liên tục tình trạng sức khỏe và các diễn biến về tình trạng tâm thần của đối tượng giám định, phân công 01 Giám định viên ghi chép, nhận xét đầy đủ tình trạng sức khỏe và các diễn biến về tình trạng tâm thần hằng ngày vào hồ sơ giám định và thể hiện trong hồ sơ giám định tối thiểu 01 lần/ngày trong ngày làm việc hành chính, các giám định viên còn lại phải xác nhận nhất trí hay

không nhất trí với tình trạng người bệnh do Giám định viên được phân công ghi chép và ký vào hồ sơ giám định. Trường hợp đối tượng có diễn biến bất thường trong đêm trực, ngày nghỉ lễ, tết, cuối tuần trưởng kíp trực phải ghi chép trong hồ sơ và thông báo kịp thời cho các Giám định viên.

d) Thời gian tham gia theo dõi giám định của giám định viên và người giúp việc phải đảm bảo tối thiểu 70% tổng số ngày trong thời hạn giám định.

đ) Trường hợp cần điều trị cho đối tượng giám định: Đối tượng giám định được tổ chức pháp y tâm thần hội chẩn theo quy định của Bộ Y tế và thống nhất hướng điều trị. Ngoài giờ hành chính, nếu đối tượng giám định cần xử trí cấp cứu thì bác sĩ trực khám, xử trí và ghi chép diễn biến của đối tượng giám định vào bệnh án theo dõi giám định pháp y tâm thần. Trường hợp vượt khả năng chuyên môn, tổ chức pháp y tâm thần cần chuyển đối tượng đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để cấp cứu, điều trị theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh, đồng thời báo cho cơ quan, tổ chức trưng cầu biết và phối hợp.

e) Thời gian theo dõi giám định tối đa là 06 (sáu) tuần/01 (một) đối tượng giám định.

Trường hợp cần kéo dài thời gian theo dõi giám định, giám định viên tham gia giám định thống nhất báo cáo Thủ trưởng Tổ chức pháp y tâm thần để xem xét quyết định việc kéo dài thời gian theo dõi và thông báo cho cơ quan trưng cầu hoặc cá nhân yêu cầu giám định bằng văn bản và nêu rõ lý do (thời gian kéo dài không quá 03 (ba) tuần).

g) Hết thời gian theo dõi giám định, cơ quan trưng cầu giám định có trách nhiệm tiếp nhận lại đối tượng giám định.

7. Khám lâm sàng đối tượng giám định:

a) Khám tâm thần: khám chi tiết, tỷ mỉ tất cả các hoạt động tâm thần;

b) Khám nội khoa và khám thần kinh;

c) Khám các chuyên khoa khác (nếu cần thiết);

Các giám định viên tham gia giám định phải khám lâm sàng đối tượng giám định trong quá trình theo dõi giám định ghi rõ thời gian, diễn biến lâm sàng theo quy định tại Luật Khám, chữa bệnh.

8. Thăm khám cận lâm sàng đối với đối tượng giám định:

a) Các xét nghiệm cần thiết:

- Xét nghiệm máu (sinh hóa, huyết học);

- Xét nghiệm nước tiểu;

- Chụp X.quang tim, phổi thẳng hoặc chụp nghiêng;

- X.quang sọ não thẳng và nghiêng;

- Điện não đồ;

- Điện tâm đồ;

- Các trắc nghiệm tâm lý.

b) Các xét nghiệm khác: Tùy từng trường hợp cụ thể, giám định viên chỉ định cho đối tượng giám định làm xét nghiệm cần thiết trong các xét nghiệm sau và chịu trách nhiệm về chỉ định của mình:

- Lưu huyết não;

- CT.Scanner sọ não hoặc MRI sọ não;

- Xét nghiệm HIV;

- Xét nghiệm khác khi cần thiết.

9. Giám định viên thư ký tổng hợp tất cả các tài liệu có liên quan đến đối tượng giám định.

10. Họp giám định viên tham gia giám định:

a) Giám định viên thư ký báo cáo tóm tắt hồ sơ vụ án và diễn biến quá trình theo dõi giám định

b) Giám định viên tham gia giám định trực tiếp thăm khám lâm sàng đối tượng giám định, nêu ý kiến của mình;

c) Thảo luận.

d) Ký biên bản giám định.

đ) Lập Biên bản họp giám định viên tham gia giám định

11. Kết luận giám định:

Căn cứ vào: kết quả nghiên cứu tài liệu, kết hợp quá trình theo dõi, thăm khám đối tượng giám định; các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng và mức độ mắc bệnh/không mắc bệnh của từng đối tượng giám định, từng vụ việc cụ thể liên quan đến đối tượng giám định, giám định viên tham gia giám định thảo luận, đưa ra kết luận giám định.

Kết luận giám định phải trả lời đầy đủ các nội dung của Quyết định trưng cầu hoặc của yêu cầu giám định và được lập thành văn bản.

Giám định viên tham gia giám định đều phải ký vào kết luận giám định. Trường hợp nếu có giám định viên không thống nhất thì ghi rõ ý kiến của giám định viên đó. Giám định viên có quyền độc lập đưa ra ý kiến bảo lưu kết luận của mình và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận đó.

a) Kết luận theo tiêu chuẩn y học:

- Căn cứ Tiêu chuẩn chẩn đoán của Tổ chức Y tế Thế giới về các rối loạn tâm thần và hành vi hiện hành (ICD-10) và Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn chẩn đoán, kết luận giám định pháp y tâm thần; căn cứ Thông tư số 22/2019/TT-BYT ngày 28 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể sử dụng trong giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần, giám định viên tham gia giám định xác định đối tượng giám định

b) Kết luận về khả năng nhận thức, điều khiển hành vi.

Căn cứ Bộ luật hình sự năm 2015, Bộ luật dân sự năm 2015 và sửa đổi bổ sung năm 2017; Khoản 2, Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của bộ luật hình sự năm 2025, căn cứ Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành tài liệu hướng dẫn chẩn đoán, kết luận giám định pháp y tâm thần, căn cứ vào khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của đối tượng giám định trong từng thời điểm, đặc biệt tại thời điểm xảy ra vụ việc, giám định viên tham gia giám định thảo luận và xác định đối tượng giám định có một trong các tình trạng nhận thức, điều khiển hành vi sau đây:

- Mất khả năng nhận thức và/hoặc khả năng điều khiển hành vi;

- Hạn chế khả năng nhận thức và/hoặc khả năng điều khiển hành vi (có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi ở các vụ việc dân sự);

- Đủ khả năng nhận thức và khả năng điều khiển hành vi

12. Lập hồ sơ giám định và lưu trữ hồ sơ

a) Lập hồ sơ giám định:

Ngoài các tài liệu theo quy định tại điểm 3 hoặc điểm 4 khoản III phần A Quy trình này, hồ sơ giám định còn có các tài liệu kèm theo (các bút lục sử dụng trong quá trình giám định pháp y tâm thần):

- Biên bản bàn giao tài liệu và biên bản giao, nhận đối tượng giám định;

- Văn bản ghi nhận quá trình giám định, bao gồm: Bệnh án theo dõi giám định; Biên bản giám định pháp y tâm thần;

- Kết luận giám định;

- Ảnh đối tượng giám định;

- Tài liệu khác có liên quan đến việc giám định (nếu có).

b) Hồ sơ giám định pháp y tâm thần do Tổ chức pháp y tâm thần lưu trữ. Thời hạn bảo quản hồ sơ giám định pháp y được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 33/2025/TT -BYT ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Bộ Y tế quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu ngành y tế.

13. Kết thúc giám định:

a) Tổ chức pháp y tâm thần bàn giao lại đối tượng giám định cho người trưng cầu hoặc người yêu cầu giám định theo mẫu số 3 hoặc mẫu số 5 Phần 2, hoặc mẫu số 3 Phần 3 ban hành kèm theo Phụ lục này tùy theo từng loại đối tượng giám định (đối tượng giám định có lệnh tạm giam hoặc không có lệnh tạm giam);

b) Trả kết luận giám định: Tổ chức pháp y tâm thần trả kết luận giám định trực tiếp cho người được người trưng cầu giám định hoặc người yêu cầu giám định cử tới (có chữ ký biên nhận) hoặc trả gián tiếp theo đường bưu điện, có dấu xác nhận của bưu điện (thư bảo đảm).

II. Giám định tại phòng khám

Áp dụng đối với những trường hợp đơn giản, không khó khăn trong chẩn đoán, xác định năng lực và trách nhiệm hành vi, gồm các bước như sau:

1. Tiếp nhận hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giám định:

Theo quy định tại điểm 1 khoản I phần B Quy trình này

2. Phân công người tham gia giám định:

Theo quy định tại điểm 4 khoản I phần B Quy trình này.

3. Nghiên cứu hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giám định: Theo quy định tại điểm 5 khoản I phần B Quy trình này.

4. Tiếp nhận và thăm khám lâm sàng đối tượng giám định:

Tiếp nhận đối tượng giám định tại phòng khám của Tổ chức pháp y tâm thần để giám định viên tham gia giám định thăm khám đối tượng giám định. Việc thăm khám đối tượng theo quy định tại điểm 7 khoản I phần B Quy trình này.

5. Thăm khám cận lâm sàng đối tượng giám định:

Tùy từng trường hợp cụ thể mà giám định viên tham gia giám định thống nhất chỉ định cho đối tượng giám định làm các xét nghiệm cận lâm sàng theo quy định tại điểm 8 khoản I phần B Quy trình này. Người trưng cầu hoặc người yêu cầu giám định đưa đối tượng giám định đi làm xét nghiệm.

6. Giám định viên được giao làm thư ký tổng hợp tất cả các tài liệu có liên quan đến đối tượng giám định.

7. Họp giám định viên tham gia giám định:

Dựa trên cơ sở nghiên cứu tài liệu trưng cầu hoặc yêu cầu giám định, kết quả thăm khám trực tiếp đối tượng giám định tại phòng khám và các kết quả cận lâm sàng đã làm, giám định viên tham gia giám định thảo luận, kết luận giám định lập Biên bản họp và lập biên bản giám định.

8. Kết luận giám định:

Theo quy định tại điểm 11 khoản I phần B Quy trình này

9. Lập hồ sơ giám định và lưu trữ hồ sơ giám định:

Theo quy định tại điểm 12 khoản I phần B Quy trình này.

10. Kết thúc giám định:

Theo quy định tại điểm 13 khoản I phần B Quy trình này.

III. Giám định tại chỗ

Áp dụng đối với những trường hợp đối tượng giám định đang bị giam giữ nếu đưa ra ngoài sẽ khó khăn và không an toàn trong công tác quản lý đối tượng giám định hoặc một số trường hợp đặc biệt, khó khăn không thể đưa đối tượng đến giám định tại Tổ chức pháp y tâm thần, gồm các bước như sau:

1. Tiếp nhận hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giám định:

Theo quy định tại điểm 1 khoản I phần B Quy trình này.

2. Phân công người tham gia giám định:

Theo quy định tại điểm 4 khoản I phần B Quy trình này.

3. Nghiên cứu hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giám định:

Theo quy định tại điểm 5 khoản I phần B Quy trình này.

4. Tiếp xúc và thăm khám đối tượng giám định:

Tiếp xúc đối tượng giám định tại nơi đối tượng đang bị giam giữ để các giám định viên thăm khám đối tượng giám định. Việc thăm khám đối tượng theo quy định tại điểm 7 khoản I phần B Quy trình này.

5. Đưa đối tượng giám định đi thăm khám cận lâm sàng cần thiết:

Tùy từng trường hợp cụ thể mà giám định viên tham gia giám định thống nhất chỉ định cho đối tượng giám định làm các thăm khám cận lâm sàng (xét nghiệm) cần thiết theo quy định tại điểm 8 khoản I phần B Quy trình này. Người trưng cầu hoặc người yêu cầu giám định đưa đối tượng giám định đi làm xét nghiệm.

6. Giám định viên thư ký tổng hợp tất cả các tài liệu có liên quan đến đối tượng giám định.

7. Họp giám định viên tham gia giám định:

Dựa trên cơ sở nghiên cứu hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giám định, kết quả thăm khám trực tiếp đối tượng giám định và các kết quả cận lâm sàng đã làm, giám định viên tham gia giám định thảo luận, lập kết luận giám định, Biên bản họp giám định viên tham gia giám định và lập biên bản giám định

8. Kết luận giám định:

Theo quy định tại điểm 11 khoản I phần B Quy trình này.

9. Lập hồ sơ giám định và lưu trữ hồ sơ giám định:

Theo quy định tại điểm 12 khoản I phần B Quy trình này.

10. Kết thúc giám định:

Theo quy định tại điểm 13 khoản I phần B Quy trình này.

IV. Giám định trên hồ sơ (giám định vắng mặt)

Hình thức này chỉ áp dụng trong trường hợp đối tượng giám định đã bị chết hoặc bị mất tích hoặc theo quy định của các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

1. Tiếp nhận hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giám định:

Theo quy định tại điểm 1 khoản I phần B Quy trình này

2. Phân công người tham gia giám định:

Theo quy định tại điểm 4 khoản I phần B Quy trình này

3. Nghiên cứu hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giám định:

Theo quy định tại điểm 5 khoản I phần B Quy trình này.

4. Giám định viên thư ký tổng hợp tất cả các tài liệu có liên quan đến đối tượng giám định.

5. Họp giám định viên tham gia giám định:

Dựa trên cơ sở nghiên cứu hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giám định, giám định viên tham gia giám định thảo luận, lập kết luận giám định và lập biên bản giám định.

6. Kết luận giám định:

Theo quy định tại điểm 11 khoản I phần B Quy trình này.

7. Lập hồ sơ giám định và lưu trữ hồ sơ giám định:

Theo quy định tại điểm 12 khoản I phần B Quy trình này.

8. Kết thúc giám định:

Theo quy định tại điểm 13 khoản I phần B Quy trình này.

V. Giám định bổ sung

1. Tiếp nhận hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giám định bổ sung: Theo quy định tại điểm 1 khoản I phần B Quy trình này kèm theo các tài liệu liên quan đến tình tiết mới của vụ án, vụ việc đã được kết luận (trong trường hợp phát sinh vấn đề mới cần phải giám định liên quan đến tình tiết của vụ án, vụ việc đã có kết luận giám định trước đó), bản sao kết luận giám định pháp y tâm thần.

2. Phân công người tham gia giám định bổ sung: Theo quy định tại điểm 4 khoản I phần B Quy trình này. Giám định viên tham gia giám định bổ sung là các giám định viên đã tham gia giám định trước đó hoặc các giám định viên khác.

3. Nghiên cứu hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giám định bổ sung: Theo quy định tại điểm 5 khoản I phần B Quy trình này.

4. Giám định viên thư ký tổng hợp tất cả các tài liệu có liên quan đến đối tượng giám định.

5. Họp giám định viên tham gia giám định bổ sung:

Dựa trên cơ sở nghiên cứu hồ sơ trưng cầu hoặc yêu cầu giám định bổ sung, giám định viên tham gia giám định thảo luận, lập kết luận giám định, Biên bản họp giám định viên tham gia giám định và lập biên bản giám định bổ sung.

6. Kết luận giám định và biên bản giám định bổ sung: Theo quy định tại điểm 11 khoản 1 phần B Quy trình này và phải trả lời đầy đủ các nội dung của quyết định trưng cầu hoặc của văn bản yêu cầu giám định bổ sung.

7. Lập hồ sơ giám định và lưu trữ hồ sơ giám định bổ sung: Theo quy định tại điểm 12 khoản I phần B Quy trình này tùy theo nội dung của quyết định trưng cầu hoặc văn bản yêu cầu giám định bổ sung.

8. Kết thúc giám định bổ sung: Theo quy định tại điểm 13 khoản 1 phần B Quy trình này.

Kết luận giám định bổ sung phải được lưu trong hồ sơ giám định.

VI. Giám định lại

Việc giám định lại được thực hiện theo quy định Điều 32 Luật giám định tư pháp. Các giám định viên đã tham gia giám định lần đầu không được tham gia giám định lại.

Căn cứ Quyết định trưng cầu, vụ việc cụ thể hoặc tùy từng trường hợp giám định cụ thể, Thủ trưởng Tổ chức pháp y tâm thần lựa chọn hình thức giám định pháp y tâm thần phù hợp với quy định từ khoản I đến khoản V. Việc giám định lại thực hiện như quy trình giám định lần đầu.

VII. Giám định lại lần thứ hai, giám định đặc biệt

Việc giám định lại lần thứ hai, giám định đặc biệt được thực hiện theo quy định tại Điều 33 Luật giám định tư pháp.

Hội đồng giám định lại lần II hoặc giám định đặc biệt do Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc cơ quan có thẩm quyền ký Quyết định thành lập gồm ít nhất là 03 thành viên, tối đa là 07 thành viên. Giám định viên đã tham gia giám định trước đó không tham gia Hội đồng này.

Căn cứ vào quyết định trưng cầu hay yêu cầu giám định, căn cứ từng trường hợp cần giám định lại lần II hay giám định đặc biệt cụ thể, Hội đồng giám định lại lần II hoặc Hội đồng giám định đặc biệt lựa chọn hình thức giám định phù hợp quy định từ khoản I đến khoản V. Việc giám định lại lần II thực hiện như quy trình giám định lần đầu.

Đang theo dõi

Phần 2

BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TÂM THẦN
THEO TRƯNG CẦU CỦA CƠ QUAN CÓ THẨM QUYỀN

 

Biểu mẫu sử dụng trong giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu của cơ quan có thẩm quyền (sau đây viết tắt là theo trưng cầu) cụ thể như sau:

a) Mẫu số 1: Biên bản giao, nhận hồ sơ trưng cầu giám định;

b) Mẫu số 2: Biên bản tiếp nhận đối tượng giám định đang bị giam giữ;

c) Mẫu số 3: Biên bản bàn giao đối tượng giám định đang bị giam giữ;

d) Mẫu số 4: Biên bản tiếp nhận đối tượng giám định không đang trong thời gian bị giam giữ;

đ) Mẫu số 5: Biên bản bàn giao đối tượng giám định không đang trong thời gian bị giam giữ.

e) Mẫu số 6: Văn bản ghi nhận quá trình giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu.

g) Mẫu số 7: Kết luận giám định pháp y tâm thần theo trưng cầu.

h) Mẫu số 8: Văn bản ghi nhận quá trình giám định pháp y tâm thần lại lần II hoặc giám định đặc biệt theo trưng cầu.

i) Mẫu số 9: Kết luận giám định pháp y tâm thần lại lần II hoặc giám định đặc biệt theo trưng cầu.

k) Mẫu số 10: Biên bản xác minh đối tượng giám định theo trưng cầu hoặc theo yêu cầu.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 1

 

BỘ Y TẾ
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH

(1)
____
Số:       /BBGNHSGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________

.........(2), ngày... tháng... năm ........

 

BIÊN BÀN GIAO, NHẬN
HỒ SƠ TRƯNG CẦU GIÁM ĐỊNH

 

Vào lúc......giờ......phút, ngày......tháng......năm 20.......

Tại: (địa điểm tiếp nhận)

Chúng tôi gồm:...................................................................................................................

Bên giao:

Ông/ Bà:.................................. Chức vụ: ............................ Điện thoại: ...........................

Đại diện cơ quan, đơn vị: ...................................................................................................

Bên nhận:

Ông/ Bà: ................................ Chức vụ: .............................. Điện thoại: ............................

Đại diện (ghi tên Tổ chức giám định): ................................................................................

Đã tiến hành giao, nhận hồ sơ trưng cầu giám định pháp y tâm thần của đối tượng:

Họ và tên: .................................. Năm sinh: ..................... Giới tính: ..................................

Nơi thường trú: ....................................................................................................................

Hồ sơ bao gồm:

1. Quyết định trưng cầu giám định pháp y tâm thần số ........ ngày ........ tháng ...... năm ...... của: ...............

.............................................................................................................................................

2. Số lượng ............ tài liệu/văn bản/bút lục, được đánh số từ 01 đến .... (có bảng kê kèm theo);

Biên bản này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị như nhau.

Những người có tên trên đã đọc lại, nhất trí và cùng ký tên xác nhận dưới đây.

 

Người giao
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người nhận
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

(1) : Ghi rõ tên của Tổ chức giám định

(2) : Ghi rõ địa danh tỉnh nơi Tổ chức giám định đặt trụ sở

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 2

 

BỘ Y TẾ
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH

(1)
____
Số:       /BBTNĐTGĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________

.........(2), ngày... tháng... năm ......

 



Ảnh 4x6 cm của
đối tượng giám
định, đóng dấu
ráp lai

 

BIÊN BẢN TIẾP NHẬN
ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH ĐANG BỊ GIAM GIỮ

 

Vào lúc …… giờ …… phút, ngày……..tháng…….năm 20…… tại (ghi tên Tổ chức giám định)……………………………………………………………………..
Căn cứ Quyết định trưng cầu giám định/giám định bổ sung/ giám định lại số:…….. ngày …….tháng…….năm ……

Chúng tôi gồm:

Đại diện bên giao (cơ quan trưng cầu):

Ông/ Bà: ..................................... Chức  vụ: ................................... Điện thoại: .......................

Cơ quan: ...................................................................................................................................

Đại diện bên nhận:

Ông/ Bà: ..................................... Chức  vụ: ................................... Điện thoại: .......................

Khoa: .........................................................................................................................................

Tổ chức giám định: ...................................................................................................................

Người quản lý đối tượng giám định:

Ông/ Bà: ..................................... Chức  vụ: ................................... Điện thoại: .......................

Cơ quan: ...................................................................................................................................

Đã tiến hành giao, nhận đối tượng giám định theo quyết định trưng cầu giám định pháp y tâm thần nêu trên.

1. Đối tượng giám định: ..........................................................................................................

Họ và tên: ................................................................................................................................

Năm sinh: ............................................................. Giới tính: ..................................................

Quê quán: ...............................................................................................................................

Nơi thường trú: .......................................................................................................................

2. Tình trạng đối tượng giám định khi tiếp nhận: ....................................................................

3. Tài liệu, đồ vật có liên quan đến đối tượng giám định: ........................................................

...................................................................................................................................................

Biên bản được lập thành 03 bản, vào hồi.....giờ......phút, ngày......tháng.......năm 20......

Mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị như nhau.

Những người có tên trên đã đọc lại, nhất trí và cùng ký tên xác nhận dưới đây.

 

Người quản lý
đối tượng giám định

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người giao
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người nhận
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

(1) : Ghi rõ tên của Tổ chức giám định

(2) : Ghi rõ địa danh tỉnh nơi Tổ chức giám định đặt trụ sở

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 3

 

BỘ Y TẾ
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
(1)

____
Số:       /BBBGĐTGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________

.........(2), ngày... tháng... năm ........

 


Ảnh 4x6 cm của
đối tượng giám
định, đóng dấu
ráp lai

 

BIÊN BẢN BÀN GIAO
ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH ĐANG BỊ GIAM GIỮ

 

Vào lúc …… giờ …… phút, ngày……..tháng…….năm 20…… tại Khoa giám định của (Tên, địa chỉ của Tổ chức giám định).................................................

Chúng tôi gồm:

Đại diện bên giao (tổ chức giám định):

Ông/Bà: ........................................Chức vụ:.............................Điện thoại:.............................

Cơ quan: .................................................................................................................................

Đại diện bên nhận (cơ quan trưng cầu):

Ông/Bà: ........................................Chức vụ:.............................Điện thoại:.............................

Cơ quan: ................................................................................................................................

Đại diện cơ quan quản lý đối tượng giám định (nếu có):

Ông/Bà: ........................................Chức vụ:.............................Điện thoại:.............................

Cơ quan: ................................................................................................................................

Đã tiến hành bàn giao đối tượng giám định theo trưng cầu tại Quyết định số ...... (ghi tên cơ quan trưng cầu):

1. Đối tượng giám định:

Họ, tên: ........................................................ Giới tính............... Năm sinh: .......................

Nơi thường trú: .........................................................................................................................

2. Tình trạng đối tượng giám định khi bàn giao: .......................................................................

...................................................................................................................................................

3. Tài liệu, đồ vật có liên quan đến đối tượng giám định:

...................................................................................................................................................

Biên bản được lập thành 03 bản, hoàn tất vào lúc ..... giờ ...... phút, ngày ...... tháng ..... năm 20...

Mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị như nhau.

Những người có tên trên đã đọc lại, nhất trí và cùng ký tên xác nhận dưới đây.

 

Người quản lý
đối tượng giám định

(Ký, ghi rõ họ tên)

Người nhận
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người giao
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

(1) : Ghi rõ tên của Tổ chức giám định

(2) : Ghi rõ địa danh tỉnh nơi Tổ chức giám định đặt trụ sở

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 4

 

BỘ Y TẾ
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
(1)

____

Số:       /TNĐTGĐKGG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________
 

.........(2), ngày... tháng... năm ........

 



Ảnh 4x6 cm của
đối tượng giám
định, đóng dấu
ráp lai

 

BIÊN BẢN TIẾP NHẬN ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH
(không trong thời gian giam giữ)

 

Hồi …… giờ …… phút, ngày……..tháng…….năm 20…… tại (ghi tên Tổ chức
giám định)……………………………………………………………………………
Căn cứ Quyết định trưng cầu giám định/giám định bổ sung/ giám định tại số:…….. ngày …….tháng…….năm …….

Chúng tôi gồm:

Đại diện bên giao (cơ quan trưng cầu):

Ông/Bà: ........................................Chức vụ:.............................Điện thoại:.............................

Cơ quan: ................................................................................................................................

Đại diện bên nhận:

Ông/Bà: ........................................Chức vụ:.............................Điện thoại:.............................

Khoa: ......................................................................................................................................

Tổ chức giám định: .................................................................................................................

Ông/ Bà: .................................................................. Điện thoại:..............................................

Địa chỉ: ....................................................................................................................................

CMND/Thẻ căn cước công dân số: ....................................... Ngày cấp................................

Nơi cấp: .................................................................................................................................

Quan hệ với đối tượng giám định:..........................................................................................

Đã tiến hành giao, nhận đối tượng giám định không trong giai đoạn giam giữ:

1. Đối tượng giám định:

Họ và tên: ......................................Năm sinh:.......................... Giới tính:...............................

Nơi thường trú: .......................................................................................................................

2. Tình trạng đối tượng giám định khi tiếp nhận: ....................................................................

................................................................................................................................................

3. Tài liệu, đồ vật có liên quan đến đối tượng giám định:........................................................

..................................................................................................................................................

Biên bản được lập thành 03 bản, hoàn tất hồi .......giờ........phút, ngày.......tháng......năm 20......

Mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị như nhau.

Những người có tên trên đã đọc lại, nhất trí và cùng ký tên xác nhận dưới đây.

 

Gia đình đối tượng
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người giao
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người nhận
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

(1) : Ghi rõ tên của Tổ chức giám định

(2) : Ghi rõ địa danh tỉnh nơi Tổ chức giám định đặt trụ sở

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 5

 

BỘ Y TẾ
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
(1)

____
Số:       /BGĐTGĐKGG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

_______________________

.........(2), ngày... tháng... năm ........

 



Ảnh 4x6 cm của
đối tượng giám
định, đóng dấu
ráp lai

 

BIÊN BẢN BÀN GIAO ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH
(không đang trong thời gian bị giam giữ)

 

Hồi …… giờ …… phút, ngày……..tháng…….năm 20…… tại (ghi tên Tổ chức
giám định)……………………………………………………………………………
Căn cứ Quyết định trưng cầu giám định/giám định bổ sung/ giám định tại số:…….. ngày …….tháng…….năm …….

Chúng tôi gồm:

Đại diện bên giao (cơ quan giám định):

Ông/ Bà:............................................Chức vụ:............................Điện thoại:............................

Khoa: ........................................................................................................................................

Tổ chức giám định: ..................................................................................................................

Đại diện bên nhận:

Ông/ Bà: .............................................. Chức vụ:............................Điện thoại:........................

Cơ quan: ...................................................................................................................................

Gia đình đối tượng:

Ông/ Bà ...................................................................................Điện thoại:................................

Địa chỉ: ......................................................................................................................................

CMND/Thẻ căn cước công dân số: ............................................... Ngày cấp ...........................

Nơi cấp: .....................................................................................................................................

Quan hệ với đối tượng giám định: .............................................................................................

Đã tiến hành bàn giao đối tượng giám định không trong giai đoạn giam giữ:

1. Đối tượng giám định:

Họ, tên: ..............................................................Năm sinh: .......................Giới tính:................

Nơi thường trú: ...........................................................................................................................

2. Tình trạng đối tượng giám định khi bàn giao: .........................................................................

................................................................................................................................................

3. Tài liệu, đồ vật có liên quan đến đối tượng giám định: ......................................................

................................................................................................................................................

Biên bản được lập thành 03 bản, hoàn tất vào lúc......giờ...phút, ngày.....tháng.....năm 20...

Mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị như nhau.

Những người có tên trên đã đọc lại, nhất trí và cùng ký tên xác nhận dưới đây.

 

Gia đình đối tượng
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người giao
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người nhận
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

(1) : Ghi rõ tên của Tổ chức giám định

(2) : Ghi rõ địa danh tỉnh nơi Tổ chức giám định đặt trụ sở

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 6

 

BỘ Y TẾ
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH (1)
______
Số:      /BBGNQTGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
……………..(2), ngày ……. tháng …… năm……..

 

 

Ảnh 4x6 cm của đối tượng giám định, đóng dấu ráp lai

VĂN BẢN GHI NHẬN QUÁ TRÌNH
GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TÂM THẦN THEO TRƯNG CẦU

 

I. THÔNG TIN CHUNG
- Quyết định trưng cầu giám định số…..ngày…..tháng…..năm 20….
- Họ, tên đối tượng giám định:…………………………Giới tính:………………
- Nơi thường trú: …………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………….

- Đối tượng là: (3) ………………. Trong vụ án/vụ việc: (4)…………………………………………..

- Nội dung trưng cầu giám định:

- Thời điểm tiếp nhận đối tượng giám định: …………………………………………………………...

- Hình thức giám định: …………………………………………………………………………………

- Quyết định phân công người tham gia giám định số…… ngày....tháng….năm... của tổ chức tiến hành giám định: ……………………………………………………………………………………..

- Địa điểm tiến hành giám định: ………………………………………………………………………

- Thời gian tiến hành giám định: ……………………………………………………………………..

II. GIÁM ĐỊNH VIÊN THAM GIA GIÁM ĐỊNH (5)

(Nêu rõ họ tên, học hàm, học vị, chức danh, đơn vị công tác, vai trò tham gia giám định của từng giám định viên):

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

III. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Họ tên:…………………………………… Năm sinh:…………………Giới:……….................……

Quê quán: ………………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………………

Nghề nghiệp: …………………………………Trình độ học vấn: …………………………………...

Dân tộc: ………………………………Quốc tịch: …...........………….Tôn giáo:…………………...

Tình trạng hôn nhân:

Hoàn cảnh kinh tế/ Điều kiện sống:…………………………………………………………………..

Tiền án, tiền sự:…………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

IV. LỊCH SỬ BẢN THÂN VÀ HÀNH VI LIÊN QUAN ĐẾN TỐ TỤNG

- Tiền sử bệnh tật của bản thân, quá trình học tập, lao động, công tác của đối tượng giám định:........…………………………………………………………………………………………………………

- Tiền sử gia đình về bệnh tâm thần ……………………………………………………………………

- Diễn biến quá trình bệnh lý (nếu có): …………………………………………………………………

- Diễn biến hành vi liên quan đến tố tụng: ……………………………………………………………..

- Tình trạng sức khỏe tâm thần khi sự việc xảy ra: ……………………………………………………

- Tình trạng sức khỏe tâm thần sau khi sự việc xảy ra: ………………………………………………

- Diễn biến quá trình theo dõi giám định: ………………………………………………………………

V. KHÁM BỆNH

1. Khám tâm thần:

- Ý thức: ……………….. Năng lực định hướng:

+ Bản thân: ……………………………………………………………………………………………..

+ Không gian: …………………………………………………………………………………………..

+ Thời gian: ……………………………………………………………………………………………..

+ Môi trường: …………………………………………………………………………………………...

- Tư duy:

+ Hình thức: ………………………………………………………………………………………….

+ Nội dung: …………………………………………………………………………………………..

- Tri giác: ………………………………………………………………………………………………..

- Cảm xúc: ………………………………………………………………………………………………

- Hành vi tác phong:

+ Hoạt động có ý chí: ………………………………………………………………………………….

+ Hoạt động bản năng: ………………………………………………………………………………..

- Chú ý:………………………………………………………………………………………………......

- Trí nhớ: ………………………………………………………………………………………………..

- Trí tuệ: …………………………………………………………………………………………………

2. Khám thần kinh:

- Dấu hiệu thần kinh định vị:

- 12 đôi dây thần kinh sọ não: ………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

- Cảm giác: ……………………………………………………………………………………………

- Phản xạ: …………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

- Vận động: ………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

3. Khám nội khoa:

- Dấu hiệu sinh tồn:

Mạch:……HA:……Nhiệt độ:……Nhịp thở:……..Cân nặng: ………...........................................

- Thể trạng chung:………..Da, niêm, kết mạc: ………………………………………………………

- Hạch ngoại vi, tuyến giáp: ……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

- Tim mạch: ……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

- Hô hấp: ………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

- Tiêu hóa: ………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

- Tiết niệu, sinh dục: ……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

- Cơ xương khớp: ……………………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………………………………………

4. Khám chuyên khoa khác:

+ Răng - Hàm - Mặt: ……………………………………………………………..........................

+ Tai - Mũi - Họng: …………………………………………………………….........................…

+ Mắt: ……………………………………………………………………………...........................

+ Nội tiết: ……………………………………………………………………...........................……

+ Các chuyên khoa khác:

………………………………………………………………………………….......................……

5. Kết quả các xét nghiệm cận lâm sàng:

- Xét nghiệm máu: ……………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

- X- Quang tim phổi: ……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

- X- Quang sọ não: …………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

- Điện não đồ: …………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

- Nghiệm pháp tâm lý (test Zung, Beck, MMPI, Wais....) …………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

- Chụp cắt lớp: CT. Scanner (nếu có) ………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

- Cộng hưởng từ: MRI (nếu có) ………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

- Xét nghiệm khác: (nếu có) …………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

VII. TÓM TẮT VỀ KẾT LUẬN

1. Tóm tắt:

- Triệu chứng tâm thần: ……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

- Hội chứng tâm thần: …………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

- Tóm tắt diễn biến quá trình liên quan đến vụ án/vụ việc (lưu ý quá trình biểu hiện tâm lý, hành vi của đối tượng; những chi tiết, tình huống trong vụ án/vụ việc): ……………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

- Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán: ……………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

2. Kết luận:

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

3. Ý kiến khác (nếu có): ………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………………………….....

 

THƯ KÝ
(ký, ghi rõ họ tên)

CÁC GIÁM ĐỊNH VIÊN
THAM GIA GIÁM ĐỊNH (6)

(ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của tổ chức giám định)

 

 

 

(1) : Ghi rõ tên của Tổ chức giám định

(2) : Ghi rõ địa danh tỉnh nơi Tổ chức giám định đặt trụ sở

(3) : Đối tượng có thể là: bị hại/bị can/người đang thi hành án/nhân chứng/nguyên đơn/bị đơn...

(4) : Vụ án/vụ việc: hình sự/dân sự/hành chính.

(5) : Nếu chỉ có một người giám định, thì ghi rõ họ tên, học hàm, học vị, chức danh, đơn vị công tác của người giám định

(6) Nếu chỉ có một người giám định, thì người giám định ký, ghi rõ họ tên của người giám định.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 7

 

BỘ Y TẾ
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
(1)

______
Số:     /KLGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

______________________

……………..(2), ngày ……. tháng …… năm……..

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TÂM THẦN THEO TRƯNG CẦU

 


Ảnh 4x6 cm của đối tượng giám định, đóng dấu ráp lai

I. THÔNG TIN CHUNG
- Họ, tên người trưng cầu giám định:………………………………………………
- Quyết định trưng cầu giám định số:………….ngày….. tháng …..năm 20……. của cơ quan tiến hành tố tụng: …………………………………………………….
- Người ký (họ tên, chức vụ):……………………………………………………….
- Họ tên đối tượng giám định……………………..Tuổi………….Giới:……

- Nơi thường trú của đối tượng: ……………………………………………………………………

- Đối tượng giám định là:…….. (3)……………………… Trong vụ án/ việc:...................... (4)....

- Nội dung trưng cầu giám định:……………………………………………………………………

- Thời điểm tiếp nhận đối tượng giám định:…………………………………………………………

- Hình thức giám định:………………………………………………………………………………….

- Quyết định phân công người tham gia giám định số…….ngày……..tháng……..năm………… của tổ chức giám định:………………………………………………………………………………………

- Họ và tên người thực hiện giám định: (Nêu rõ họ tên, học hàm, học vị, chức danh, đơn vị công tác và vai trò của từng giám định viên tham gia giám định):…………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………....………………………

- Địa điểm tiến hành giám định: ……………………………………………………………………

- Thời gian tiến hành giám định: ………………………………………………………………………..

II. TÓM TẮT LỊCH SỬ BẢN THÂN VÀ QUÁ TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN VỤ VIỆC

- Lịch sử bản thân:........................................................................................................................

- Diễn biến quá trình liên quan đến vụ án/vụ việc: ……………………………………………………

- Quá trình theo dõi giám định: ………………………………………………………………………

- Tóm tắt triệu chứng, hội chứng về tâm thần:…………………………………………………………

- Kết quả các xét nghiệm cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán:………………………………………..

III. KẾT LUẬN

1. Kết luận:…………………………………………………………………………………………....

2. Ý kiến khác (nếu có) ……………………………………………………………………………..

 

THƯ KÝ
(ký, ghi rõ họ tên)

CÁC GIÁM ĐỊNH VIÊN
THAM GIA GIÁM ĐỊNH (6)

(ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của tổ chức giám định)

 

 

 

(1): Ghi rõ tên của Tổ chức giám định

(2): Ghi rõ địa danh tỉnh nơi Tổ chức giám định đặt trụ sở

(3): Đối tượng là: bị hại/bị can/người đang thi hành án/nhân chứng/nguyên đơn/bị đơn...

(4): Vụ án/vụ việc: hình sự/dân sự/hành chính.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 8

 

TÊN CƠ QUAN CHỦ QUẢN
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH (1)

_______
Số:    /BBGNQTGĐLII

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
…………..(2), ngày …… tháng ……. năm……..

 

 



Ảnh 4x6 cm của đối tượng giám định, đóng dấu ráp lai

VĂN BẢN GHI NHẬN QUÁ TRÌNH
GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TÂM THẦN LẠI LẦN II
HOẶC GIÁM ĐỊNH ĐẶC BIỆT THEO TRƯNG CẦU

 

I. THÔNG TIN CHUNG
- Quyết định trưng cầu giám định số:..….ngày …tháng ... năm 20….
- Họ, tên người trưng cầu giám định:……………………………Giới……………
- Nơi thường trú:……………………………………………………………………...

- Đối tượng là: (3) ………………. Trong vụ án: (4) …………………………………………………

- Nội dung trưng cầu giám định: ……………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

- Thời điểm tiếp nhận đối tượng giám định: …………………………………………………………...

- Hình thức giám định: ………………………………………………………………………………

- Quyết định thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ II số………ngày.... tháng….. năm…….của…..

- Địa điểm tiến hành giám định: ………………………………………………………………………

- Thời gian tiến hành giám định: ……………………………………………………………………..

II. THÀNH PHẦN HỘI ĐỒNG

(Nêu rõ họ tên, học hàm, học vị, chức danh, đơn vị công tác của từng thành viên)

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

III. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Họ tên: ………………………………………………….. Năm sinh:…………….Giới:……………..

Quê quán: ………………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………………

Nghề nghiệp: ……………………………………. Trình độ học vấn: ……………………………….

Dân tộc: ………………………………………….. Quốc tịch: ……………..Tôn giáo: ……………..

Tình trạng hôn nhân:

Hoàn cảnh kinh tế/ Điều kiện sống: ………………………………………………………………….

Tiền án, tiền sự:………………………………………………………………………………………...

…………………………………………………………………………….......…………………………

……………………………………………………………………………....……………………………

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

IV. LỊCH SỬ BẢN THÂN VÀ HÀNH VI LIÊN QUAN ĐẾN TỐ TỤNG

- Tiền sử bệnh tật của bản thân, quá trình học tập, lao động, công tác của đối tượng giám định:

- Tiền sử gia đình về bệnh tâm thần ……………………………………………………………………

- Diễn biến quá trình bệnh lý (nếu có): …………………………………………………………………

- Diễn biến hành vi liên quan đến tố tụng: .....................................................................................

- Tình trạng sức khỏe tâm thần khi sự kiện xảy ra: …………………………………………………..

- Tình trạng sức khỏe tâm thần sau khi sự kiện xảy ra: ……………………………………………...

- Diễn biến quá trình theo dõi giám định: ………………………………………………………………

V. KHÁM BỆNH

1. Khám tâm thần:

- Ý thức: …………………….. Năng lực định hướng:

+ Bản thân: ……………………………………………………………………………………………..

+ Không gian: …………………………………………………………………………………………..

+ Thời gian: ……………………………………………………………………………………………..

+ Môi trường: …………………………………………………………………………………………...

- Tư duy:

+ Hình thức: …………………………………………………………………………………………….

+ Nội dung: ……………………………………………………………………………………………..

- Tri giác: ………………………………………………………………………………………………..

- Cảm xúc: ………………………………………………………………………………………………

- Hành vi tác phong:

+ Hoạt động có ý chí: ………………………………………………………………………………….

+ Hoạt động bản năng: ………………………………………………………………………………..

- Chú ý: ........................................................................................................................................

- Trí nhớ: ………………………………………………………………………………………………..

- Trí tuệ: ......................................................................................................................................

2. Khám thần kinh:

- Dấu hiệu thần kinh định vị:

-12 đôi dây thần kinh sọ não: …………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………...........

- Cảm giác: ……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

- Phản xạ: ………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

- Vận động: ……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

3. Khám nội khoa:

- Dấu hiệu sinh tồn:

Mạch:…..HA: Nhiệt độ:…..Nhịp thở:………Cân nặng: …….

- Thể trạng chung:……..Da, niêm, kết mạc: ………………………………………………………...

- Hạch ngoại vi, tuyến giáp: …………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

- Tim mạch: ……………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

- Hô hấp: ………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

- Tiêu hóa: ………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

- Tiết niệu, sinh dục: …………………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………………………………………

- Cơ xương khớp: ........................................................................................................................

…………………………………………………………………………………………………………

4. Khám chuyên khoa khác:

+ Răng - Hàm - Mặt:…………………………………………………………………………………

+ Tai - Mũi - Họng:......................................................................................................................

+ Mắt:........................................................................................................................................

+ Nội tiết:……………………………………………………………………………………………...

+ Các chuyên khoa khác:

……………………………………………………………………………………………………………

5. Kết quả các xét nghiệm cận lâm sàng:

- Xét nghiệm máu: ……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………...……………………………………

- X-Quang tim phổi: …………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

- X-Quang sọ não: ……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

- Điện não đồ: …………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

- Nghiệm pháp tâm lý (test Zung, Beck, MMPI, Wais....) …………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

- Chụp cắt lớp: CT. Scanner (nếu có) ………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

- Cộng hưởng từ: MRI (nếu có)…………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

- Xét nghiệm khác: (nếu có) …………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

VI. TÓM TẮT VÀ KẾT LUẬN

1. Tóm tắt:

- Triệu chứng tâm thần: ……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

- Hội chứng tâm thần: …………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

- Tóm tắt diễn biến quá trình liên quan đến vụ án/vụ việc (lưu ý quá trình biểu hiện tâm lý, hành vi của đối tượng; những chi tiết, tình huống trong vụ án/vụ việc): ……………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

- Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán: ……………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

2. Kết luận:

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

3. Ý kiến khác (nếu có): ………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

 

CÁC THÀNH VIÊN HĐ
(ký, ghi rõ họ tên)

THƯ KÝ HĐ
(ký, ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
(của Cơ quan/Tổ chức có thẩm quyền theo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp
ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

(1) : Ghi rõ tên của Tổ chức giám định

(2) : Ghi rõ địa danh tỉnh nơi Tổ chức giám định đặt trụ sở

(3) : Đối tượng có thể là: bị hại/bị can/người đang thi hành án/nhân chứng/nguyên đơn/bị đơn...

(4) : Vụ án/vụ việc: hình sự/dân sự/hành chính.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 9

 

BỘ Y TẾ
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH (1)

______
Số:     /KLGĐPYTTLII

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
………..(2), ngày …… tháng ……… năm…….

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TÂM THẦN LẠI LẦN II
HOẶC GIÁM ĐỊNH ĐẶC BIỆT THEO TRƯNG CẦU

 


Ảnh 4x6 cm của đối tượng giám định, đóng dấu giáp lai

I. THÔNG TIN CHUNG
- Họ, tên người trưng cầu giám định:………………………………………………
- Quyết định trưng cầu giám định số:………….ngày….. tháng …..năm 20……. của cơ quan tiến hành tố tụng: …………………………………………………….
- Người ký (họ tên, chức vụ):……………………………………………………….

- Họ tên đối tượng giám định: ……………………………………….Tuổi…………Giới……………..

- Nơi thường trú của đối tượng giám định:…………………………………………………………..

- Đối tượng giám định là:….. (3)………………. Trong vụ án/ việc:…………………. (4)…………….

- Nội dung trưng cầu giám định: ……………………………………………………………………...

- Thời điểm tiếp nhận đối tượng giám định: …………………………………………………………...

- Hình thức giám định: …………………………………………………………………………………

- Quyết định thành lập Hội đồng giám định lại lần thứ II số………ngày.... tháng….. năm…….của…..

- Thành phần Hội đồng giám định: (nêu rõ họ tên, học hàm, học vị, chức danh, đơn vị công tác của từng thành viên Hội đồng):

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

- Địa điểm tiến hành giám định: ………………………………………………………………………

- Thời gian tiến hành giám định: ………………………………………………………………………..

II. TÓM TẮT LỊCH SỬ BẢN THÂN VÀ QUÁ TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN VỤ VIỆC

- Lịch sử bản thân:……………………………………………………………………………………...

- Diễn biến quá trình liên quan đến vụ án/vụ việc: ……………………………………………………

- Quá trình theo dõi giám định: ……………………………………………………………………….

- Tóm tắt triệu chứng, hội chứng về tâm thần: ………………………………………………………..

- Kết quả các xét nghiệm cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán: ……………………………………….

III. KẾT LUẬN

1. Kết luận: …………………………………………………………………………………………….

2. Ý kiến khác (nếu có) ……………………………………………………………………………….

 

CÁC GIÁM ĐỊNH VIÊN
THAM GIA GIÁM ĐỊNH

(ký, ghi rõ họ tên)

THƯ KÝ HỘI ĐỒNG
(ký, ghi rõ họ tên)

CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
(ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

Xác nhận tư cách pháp lý của Hội đồng giám định lại lần thứ hai
(của Cơ quan/Tổ chức có thẩm quyền theo Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Giám định tư pháp
ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

 

 

(1) : Ghi rõ tên của Tổ chức giám định

(2) : Ghi rõ địa danh tỉnh nơi Tổ chức giám định đặt trụ sở

(3) : Đối tượng là: bị hại/bị can/người đang thi hành án/nhân chứng/nguyên đơn/bị đơn...

(4) : Vụ án/vụ việc: hình sự/dân sự/hành chính.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 10

 

BỘ Y TẾ
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH (1)

______

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

 

 

BIÊN BẢN XÁC MINH ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH
THEO TRƯNG CẦU HOẶC THEO YÊU CẦU

 

I. Thời gian, Địa điểm:

1. Vào lúc ...giờ ngày ...tháng ...năm……

2. Địa điểm: ………………………………..

Đã tiến hành việc xác minh một số vấn đề liên quan đến đối tượng:……………………………….

………………………………………………………...…………………………………………………

II. Thành phần tham dự:

A. Đại diện chính quyền địa phương/gia đình nơi đến xác minh đối tượng:

1. Họ và tên:............................................................ Chức vụ: ……………………………………

Quan hệ với đối tượng:………………………………………………………………………………..

2. Họ và tên:........................................................... Chức vụ: ………………………………………

Quan hệ với đối tượng:………………………………………………………………………………..

B. Đại diện cơ quan pháp luật thụ lý vụ việc:

1/Họ và tên………………………………………. Chức vụ: ………………………………………

Nơi công tác: ………………………………………………………………………………………...

2/Họ và tên…………………………………………. Chức vụ: ………………………………………

Nơi công tác: ………………………………………………………………………………………...

C. Đại diện Tổ chức giám định:

1. Họ và tên:………………………………………… Chức vụ: ……………………………………...

2. Họ và tên:………………………………………… Chức vụ: ……………………..……………….

D. Người cung cấp thông tin (nếu có):

Họ và tên: ……………………………………………………………………………………………….

Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………………

Quan hệ với đối tượng:………………………………………………………………………………..

III. Nội dung xác minh: (Theo yêu cầu của các giám định viên tham gia giám định pháp y tâm thần).

1. Xác minh về tiểu sử, quá trình sinh sống, hành vi, lối sống, quan hệ với gia đình, cộng đồng xung quanh: ……………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

2. Hiện trạng của đối tượng giám định: ………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

3. Một số nội dung xác minh khác:…………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

IV. Cam kết của người cung cấp thông tin:

Biên bản đã được thông qua, mọi người đều nhất trí với những nội dung nêu trên và cùng ký tên dưới đây:

Biên bản lập xong hồi …… giờ …… ngày …… tháng …… năm ……

 

Đại diện
Cơ quan pháp luật
đang thị lý vụ việc

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Đại diện chính quyền địa phương
nơi đến xác minh đối tượng

(Ký, ghi rõ họ và tên)

Giám định viên xác minh
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

Người cung cấp thông tin
(Ký, ghi rõ họ và tên)

 

 

(1): Ghi rõ tên của Tổ chức giám định

Đang theo dõi

Phần 3

BIỂU MẪU SỬ DỤNG TRONG GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TÂM THẦN
THEO TRƯNG CẦU CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

 

Biểu mẫu sử dụng trong giám định pháp y tâm thần theo yêu cầu của các tổ chức, cá nhân (sau đây viết tắt là theo yêu cầu) cụ thể như sau:

a) Mẫu số 1: Biên bản giao, nhận hồ sơ yêu cầu giám định.

b) Mẫu số 2: Biên bản tiếp nhận đối tượng giám định theo yêu cầu.

c) Mẫu số 3: Biên bản bàn giao đối tượng giám định theo yêu cầu.

d) Mẫu số 4: Văn bản ghi nhận quá trình giám định pháp y tâm thần theo yêu cầu.

đ) Mẫu số 5: Kết luận giám định pháp y tâm thần theo yêu cầu.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 1

 

BỘ Y TẾ
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH 
(1)
______
Số:       /BBGNHSGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

……………(2)…. ngày….. tháng ……năm……

 

 

BIÊN BẢN GIAO, NHẬN
HỒ SƠ YÊU CẦU GIÁM ĐỊNH

 

Vào lúc…..giờ…..phút, ngày……..tháng………năm 20…….

Tại: (địa điểm giao, nhận):…………………………………………………………………………….

Chúng tôi gồm:

Bên giao:

Ông/Bà: …………………………………… Chức vụ: ………………Điện thoại:…………………..

Số CMND/CCCD:…………………………….ngày cấp……………nơi cấp………………………..

Đại diện cơ quan/gia đình của đối tượng giám định:………………………………………………….

Họ và tên đối tượng giám định:……………………………………………………………………….

Bên nhận:

Ông/ Bà:.......................................................Chức vụ:……………….Điện thoại:………………….

Đại diện Tổ chức Pháp y tâm thần:……………………………………………………………………..

Đã tiến hành giao, nhận hồ sơ yêu cầu giám định pháp y tâm thần của đối tượng:

Họ và tên:……………………………………….Năm sinh: …………….Giới tính:…………………

Nơi thường trú:………………………………………………………………………………………….

1. Văn bản/đơn yêu cầu giám định pháp y tâm thần số……… ngày ……….tháng……năm..... của: (ghi rõ họ và tên tổ chức/người yêu cầu giám định): …………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………

2. Số lượng ………. tài liệu kèm theo, được đánh số từ 01 đến .... (ghi cụ thể tên tài liệu);

Biên bản được lập thành 02 bản, hoàn tất vào lúc…..giờ....phút, ngày……..tháng……năm…….

Mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị như nhau.

Những người có tên trên đã đọc lại, nhất trí và cùng ký tên xác nhận dưới đây.

 

Người giao
(Ký, ghi rõ họ tên)

Người nhận
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

(1): Ghi rõ tên của Tổ chức giám định

(2): Ghi rõ địa danh tỉnh nơi Tổ chức giám định đặt trụ sở.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 2

 

BỘ Y TẾ
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH (1)
______
Số:     /BBTNĐTGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
…………..(2)…… ngày……. tháng ……..năm……..

 

BIÊN BẢN TIẾP NHẬN
ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH THEO YÊU CẦU

 

Ảnh 4x6 cm của đối tượng giám định (đóng dấu ráp lai)

Vào lúc….giờ……phút, ngày……..tháng………năm 20………tại (ghi tên Tổ chức giám định)……………………………………………..
Căn cứ Văn bản yêu cầu giám định tâm thần ngày……….tháng……năm……. của.(ghi tên cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân yêu cầu) ……………………………

Tại………………………………………………………………………………………………………

Chúng tôi gồm:

Đại diện bên giao:

Ông/ Bà: ……………………………………. Chức vụ: ……………….. Điện thoại: …………………

Số CMND/CCCD:………………………..ngày cấp…………………….nơi cấp……………………

Địa chỉ/cơ quan:………………………………………………………………………………………...

Quan hệ với đối tượng giám định: …………………………………………………………………...

Đại diện bên nhận:

Ông/ Bà: …………………………………….. Chức vụ: …………………..Điện thoại: .....................

Khoa: …………………………………………………………………………………………………….

Tổ chức giám định: …………………………………………………………………………………….

Gia đình đối tượng (nếu có):

Ông/ Bà: …………………………………………………………Điện thoại:…………………………

Địa chỉ:…………………………………………………………………………………………………...

Số CMND/CCCD:……………….ngày cấp...........................nơi cấp………………………………

Quan hệ với đối tượng giám định: ……………………………………………………………………..

Tiến hành giao, nhận đối tượng giám định pháp y tâm thần theo yêu cầu:

1. Đối tượng giám định:

Họ, tên: ………………………………………………………………….Giới: ………………………..

Năm sinh: …………………………………………………………………………………………….....

Quê quán: ……………………………………………………………………………………………....

Nơi thường trú: ………………………………………………………………………………………...

2. Tình trạng đối tượng giám định khi tiếp nhận: ……………………………………………………..

3. Tài liệu, đồ vật có liên quan đến đối tượng giám định:

Biên bản được lập thành 03 bản, hoàn tất vào lúc……giờ....phút, ngày...tháng….. năm …….

Mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị như nhau.

Những người có tên trên đã đọc lại, nhất trí và cùng ký tên xác nhận dưới đây.

 

Gia đình đối tượng
(ký, ghi rõ họ tên)

Người giao
(ký, ghi rõ họ tên)

Người nhận
(ký, ghi rõ họ tên)

 

(1): Ghi rõ tên của Tổ chức giám định.

(2): Ghi rõ địa danh tỉnh nơi Tổ chức giám định đặt trụ sở.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 3

 

BỘ Y TẾ
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH (1)
_______
Số:    /BBBGĐTGĐTYC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
……..(2)….. ngày….. tháng ……năm……

 

 


Ảnh 4x6 cm của đối tượng giám định, đóng dấu ráp lai

BIÊN BẢN BÀN GIAO
ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH THEO YÊU CẦU

 

Vào lúc….giờ……phút, ngày……..tháng………năm 20………tại Khoa giám định của: (Tên, địa chỉ của Tổ chức giám định)…………………………………....

Chúng tôi gồm:

Đại diện tổ chức giám định (bên giao):

Ông/ Bà: …………………………………… Chức vụ: …………………....Điện thoại ……………….

Khoa/ phòng:……………………………………………………………………………………………

Tổ chức giám định: …………………………………………………………………………………….

Đại diện bên nhận:

Ông/ Bà: …………………………………. Chức vụ: ……………………Điện thoại: ………………

Số CMND:…………………ngày cấp………………………nơi cấp…………………………

Địa chỉ/cơ quan: ……………………………………………………………………………………….

Quan hệ với đối tượng giám định: …………………………………………………………………….

Gia đình đối tượng (nếu có):

Ông/ Bà: ……………………………………………………Điện thoại:………………………………

Địa chỉ:……………………………….………………………………………………………………….

CMTND số: ……………….. Nơi cấp:………………….Ngày cấp:………………………………….

Quan hệ với đối tượng giám định: ……………………………………………………………………..

Đã tiến hành bàn giao đối tượng giám định theo yêu cầu:

1. Đối tượng giám định:

Họ, tên: ………………………………………………………………Giới: …………………………...

Năm sinh: ……………………………………………………………………………………………….

Quê quán: ………………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………………

2. Tình trạng đối tượng giám định khi bàn giao: ………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

3. Tài liệu, đồ vật có liên quan đến đối tượng giám định: ……………………………………………

Biên bản này được lập thành 03 bản, hoàn tất vào lúc…..giờ……phút, ngày...tháng... năm 20....

Mỗi bên giữ 01 bản, có giá trị như nhau.

Những người có tên trên đã đọc lại, nhất trí và cùng ký tên xác nhận dưới đây.

 

Gia đình đối tượng
(ký, ghi rõ họ tên)

Người giao
(ký, ghi rõ họ tên)

Người nhận
(ký, ghi rõ họ tên)

 

(1): Ghi rõ tên của Tổ chức giám định.

(2): Ghi rõ địa danh tỉnh nơi Tổ chức giám định đặt trụ sở.

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 4

 

BỘ Y TẾ
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH (1)
_______
Số:     /BBGNQTGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
……….(2)…. ngày… tháng …..năm……

 

 


Ảnh 4x6 cm của đối tượng giám định, đóng dấu ráp lai

VĂN BẢN GHI NHẬN
QUÁ TRÌNH GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TÂM THẦN THEO YÊU CẦU

 

I. THÔNG TIN CHUNG
- Họ tên đối tượng giám định: ……………………………… Giới tính:…………..
- Nơi thường trú:……………………………………………………………………….

- Đối tượng là: (3) ……………………… Trong vụ án/vụ việc:(4)…………………………………….

- Nội dung yêu cầu giám định:

- Thời điểm tiếp nhận đối tượng giám định:

- Hình thức giám định: …………………………………………………………….

- Quyết định phân công người tham gia giám định số ……………….  ngày …… tháng …….. năm …… của tổ chức tiến hành giám định: ……………………………………………………

- Địa điểm tiến hành giám định: ………………………………………………………………………

- Thời gian tiến hành giám định: ……………………………………………………………………..

II. GIÁM ĐỊNH VIÊN THAM GIA GIÁM ĐỊNH (5)

- Họ và tên người thực hiện giám định: (Nêu rõ họ tên, học hàm, học vị, chức danh, đơn vị công tác và vai trò của từng giám định viên tham gia giám định):

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

III. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH ĐỐI TƯỢNG GIÁM ĐỊNH

Họ tên:…………………………………… Năm sinh:………………Giới tính:………………………

Quê quán: ………………………………………………………………………………………………

Nơi thường trú: …………………………………………………………………………………………

Nghề nghiệp: ………………………….Trình độ học vấn: …………………………………………..

Dân tộc: ………………………………..Quốc tịch: …………………Tôn giáo:……………………..

Tình trạng hôn nhân:

Hoàn cảnh kinh tế/ Điều kiện sống: ………………………………………………………………….

Tiền án, tiền sự:………………………………………………………………………………………...

IV. LỊCH SỬ BẢN THÂN VÀ HÀNH VI LIÊN QUAN ĐẾN TỐ TỤNG

- Tiền sử bệnh tật của bản thân, quá trình học tập, lao động, công tác của đối tượng giám định:…

- Tiền sử gia đình về bệnh tâm thần ……………………………………………………………………

- Diễn biến quá trình bệnh lý (nếu có): …………………………………………………………………

- Diễn biến hành vi liên quan đến tố tụng: ………………………………….................................

- Tình trạng sức khỏe tâm thần khi sự kiện xảy ra: ……………………………...........................

- Tình trạng sức khỏe tâm thần sau khi sự kiện xảy ra: …………………………........................

- Diễn biến quá trình theo dõi giám định: ………………………………………….........................

V. KHÁM BỆNH

1. Khám tâm thần:

- Ý thức: …………………. Định hướng lực: ............................................................................

+ Bản thân: ……………………………………………………………………………....................

+ Không gian: …………………………………………………………………………....................

+ Thời gian:.............................................................................................................................

+ Môi trường: …………………………………………………………………………..................

- Tư duy:

+ Hình thức: ……………………………………………………………………………...................

+ Nội dung: ……………………………………………………………………………....................

- Tri giác: ………………………………………………………………………………...................

- Cảm xúc: ……………………………………………………………………………….................

- Hành vi tác phong:

+ Hoạt động có ý chí:...............................................................................................................

+ Hoạt động bản năng: ………………………………………………………………….................

- Chú ý: ……………………………………………………………………………………..................

- Trí nhớ: …………………………………………………………………………………...................

- Trí tuệ: …………………………………………………………………………………………………

2. Khám thần kinh:

- Dấu hiệu thần kinh định vị:

- 12 đôi dây thần kinh sọ não: …………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

- Cảm giác:………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

- Phản xạ:…………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

- Vận động:………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

3. Khám nội khoa:

- Dấu hiệu sinh tồn:

Mạch:……..HA:……Nhiệt độ:……Nhịp thở:…….Cân nặng: ………

- Thể trạng chung:……Da, niêm, kết mạc: ……………………………………………………………

- Hạch ngoại vi, tuyến giáp: ..........................................................................................................

……………………………………………………………………………………………………………

- Tim mạch: ………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

- Hô hấp: ………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

- Tiêu hóa:………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

- Tiết niệu, sinh dục: …………………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………………………………………

- Cơ xương khớp: ……………………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………………………………………

4. Khám chuyên khoa khác:

+ Răng - Hàm - Mặt:

+ Tai - Mũi - Họng:

+ Mắt:

+ Nội tiết:...

+ Các chuyên khoa khác:

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

5. Kết quả các xét nghiệm cận lâm sàng:

- Xét nghiệm máu:

...............................……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

- X-Quang tim phổi:

................................……………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

- X-Quang sọ não: ……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

- Điện não đồ: …………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

- Nghiệm pháp tâm lý (test Zung, Beck, MMPI, Wais....)……………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

- Chụp cắt lớp: CT. Scanner (nếu có) ………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

- Cộng hưởng từ: MRI (nếu có)……………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

- Xét nghiệm khác: (nếu có)…………………………………………………………………………...

……………………………………………………………………………………………………………

VI. TÓM TẮT VÀ KẾT LUẬN

1. Tóm tắt:

- Triệu chứng tâm thần: ……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

- Hội chứng tâm thần: …………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

-Tóm tắt diễn biến quá trình liên quan đến vụ việc:…………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

- Kết quả xét nghiệm cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán:…………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

2. Kết luận: (trả lời đầy đủ theo nội dung trưng cầu giám định)

……………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

3. Ý kiến khác (nếu có): ………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

 

CÁC GIÁM ĐỊNH VIÊN (5)
THAM GIA GIÁM ĐỊNH
(ký, ghi rõ họ tên)

THƯ KÝ
(ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của tổ chức giám định)

 

 

 

(1): Ghi rõ tên của Tổ chức giám định

(2): Ghi rõ địa danh tỉnh nơi Tổ chức giám định đặt trụ sở.

(3): Đối tượng có thể là: bị hại/bị can/người đang thi hành án/nhân chứng/nguyên đơn/ bị đơn...

(4): Vụ án/vụ việc: hình sự/dân sự/hành chính.

(5): Nếu chỉ có một người giám định, thì người giám định ký, ghi rõ họ tên của người giám định

Đang theo dõi
Tải biểu mẫu

Mẫu số 5

 

BỘ Y TẾ
TÊN TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH (1)
______
Số:     /KLGĐYC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________
……….(2)….. ngày….... tháng ……năm…….

 

KẾT LUẬN GIÁM ĐỊNH PHÁP Y TÂM THẦN THEO YÊU CẦU

 

I. THÔNG TIN CHUNG:

- Văn bản yêu cầu giám định ngày……. tháng …….năm……..

của cơ quan/gia đình ………………………………………………………………………………….

- Người ký (họ tên, chức vụ, đơn vị. Nếu là đại diện cho gia đình thì ghi rõ địa chỉ, quan hệ với đối tượng giám định): …………………………………………………………………………………….

- Họ tên đối tượng giám định: ……………………………………….. Giới tính:……………………..

- Nơi thường trú: ……………………………………………………………………………………….

- Là (3) ………………………….. Trong (4):…………………………………………………………….

- Nội dung yêu cầu giám định: ………………………………………………………………………..

- Thời điểm tiếp nhận đối tượng giám định: …………………………………………………………...

- Hình thức giám định: …………………………………………………………………………………

- Quyết định phân công người tham gia giám định số…… ngày....tháng…..năm của tổ chức tiến hành giám định:…………………………………………

- Họ và tên người thực hiện giám định (5): (Ghi rõ họ tên, học hàm, học vị, chức danh, đơn vị công tác và vai trò của từng giám định viên tham gia giám định):…………………………………..

- Địa điểm tiến hành giám định: ………………………………………………………………………

- Thời gian tiến hành giám định: Từ ngày...tháng...năm...đến ngày...tháng ... năm……….

II. TÓM TẮT LỊCH SỬ BẢN THÂN VÀ QUÁ TRÌNH LIÊN QUAN ĐẾN VỤ VIỆC

- Lịch sử bản thân: ……………………………………………………………………………………..

- Diễn biến quá trình liên quan đến vụ việc:……………………………………………………………

- Quá trình theo dõi giám định:………………………………………………………………………..

- Tóm tắt triệu chứng, hội chứng về tâm thần: ………………………………………………………..

- Kết quả các xét nghiệm cận lâm sàng có giá trị chẩn đoán:……………………………………….

III. KẾT LUẬN:

1. Kết luận:………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………

2. Ý kiến khác (nếu có):………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………

 

CÁC GIÁM ĐỊNH VIÊN
THAM GIA GIÁM ĐỊNH (6)

(ký, ghi rõ họ tên)

THƯ KÝ
(ký, ghi rõ họ tên)

CHỦ TRÌ (6)
(ký, ghi rõ họ tên)

 

 

THỦ TRƯỞNG TỔ CHỨC GIÁM ĐỊNH
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu của tổ chức giám định)

 

 

(1): Ghi rõ tên của Tổ chức giám định

(2): Ghi rõ địa danh tỉnh nơi Tổ chức giám định đặt trụ sở.

(3): Đối tượng có thể là: bị hại/bị can/người đang thi hành án/nhân chứng/nguyên đơn/ bị đơn...

(4): Vụ án/vụ việc: hình sự/dân sự/hành chính.

(5): Nếu chỉ có một người giám định, thì người giám định ký, ghi rõ họ tên của người giám định

(6): Nếu chỉ có một người giám định, thì người giám định ký, ghi rõ họ tên của người giám định

Đang theo dõi
Phụ lục đính kèm Văn bản này có phụ lục đính kèm. Tải về để xem toàn bộ nội dung.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Thông tư 08/2026/TT-BYT của Bộ Y tế hướng dẫn về giám định tư pháp trong lĩnh vực chuyên môn thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Y tế

văn bản tiếng việt

downloadThông tư 08/2026/TT-BYT (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

downloadThông tư 08/2026/TT-BYT (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Phu luc I. Tieu chuan bo nhiem GDV phap y (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

download Phu luc II
Mau so 1. Bien ban giao nhan ho so doi tuong giam dinh thong tin tai lieu do vat mau vat (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 2. Ket luan giam dinh tu phap theo vu viec trong linh vuc y te (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 3. Bien ban giao nhan ket luan giam dinh tu phap theo vu viec trong linh vuc y te (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 4. Bien ban giao nhan ho so doi tuong giam dinh thong tin tai lieu (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 5. Bao cao ket qua thuc hien cong tac giam dinh tu phap theo vu viec trong linh vuc y te nam (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

download Phu luc III
Mau so 01. Van ban ghi nhan qua trinh thuc hien giam dinh ton thuong co the tren nguoi song (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 02. Van ban ghi nhan qua trinh thuc hien giam dinh tinh trang suc khoe (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 03. Van ban ghi nhan qua trinh thuc hien giam dinh tre em bi hanh ha nguoc dai (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 04. Van ban ghi nhan qua trinh thuc hien giam dinh do tuoi tren nguoi song (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 05. Van ban ghi nhan qua trinh thuc hien giam dinh gioi tinh (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 06. Van ban ghi nhan qua trinh thuc hien giam dinh su co thai (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 07. Van ban ghi nhan qua trinh thuc hien giam dinh kha nang tinh duc nam (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 08. Van ban ghi nhan qua trinh thuc hien giam dinh xam hai tinh duc (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 09. Van ban ghi nhan qua trinh thuc hien giam dinh nghi can xam hai tinh duc (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 10. Van ban ghi nhan qua trinh thuc hien giam dinh xam hai tinh duc o tre em (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 12. Van ban ghi nhan qua trinh thuc hien giam dinh ton thuong co the qua ho so (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 13. Van ban ghi nhan qua trinh thuc hien giam dinh tu thi qua ho so (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 14. Van ban ghi nhan qua trinh thuc hien giam dinh tu thi (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 15. Van ban ghi nhan qua trinh thuc hien giam dinh hai cot (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 16. Van ban ghi nhan qua trinh thuc hien giam dinh doc chat (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 17. Van ban ghi nhan qua trinh thuc hien giam dinh ADN (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 18. Van ban ghi nhan qua trinh thuc hien giam dinh mo benh hoc (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 1a. Ket luan giam dinh ton thuong co the tren nguoi song (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 1b. Ket luan giam dinh lai lan thu hai ton thuong co the tren nguoi song (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 2a. Ket luan giam dinh tinh trang suc khoe (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 2b. Ket luan giam dinh lai lan thu hai tinh trang suc khoe (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 3a. Ket luan giam dinh tre em bi hanh ha, nguoc dai (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 3b. Ket luan giam dinh lai lan thu hai tre em bi hanh ha nguoc dai (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 4a. Ket luan giam dinh do tuoi tren nguoi song (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 4b. Ket luan giam dinh lai lan thu hai do tuoi tren nguoi song (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 5a. Ket luan giam dinh gioi tinh (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 5b. Ket luan giam dinh lai lan thu hai gioi tinh (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 6a. Ket luan giam dinh su co thai (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 6b. Ket luan giam dinh lai lan thu hai su co thai (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 7a. Ket luan giam dinh kha nang tinh duc nam (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 7b. Ket luan giam dinh lai lan thu hai kha nang tinh duc nam (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 8a. Ket luan giam dinh xam hai tinh duc (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 8b. Ket luan giam dinh lai lan thu hai xam hai tinh duc (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 9a. Ket luan giam dinh nghi can xam hai tinh duc (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 9b. Ket luan giam dinh lai lan thu hai nghi can xam hai tinh duc (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 10a. Ket luan giam dinh xam hai tinh duc o tre em (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 10b. Ket luan giam dinh lai lan thu hai xam hai tinh duc o tre em (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 11a. Ket luan giam dinh vat gay thuong tich va hoac co che hinh thanh thuong tich (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 12a. Ket luan giam dinh ton thuong co the qua ho so (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 12b. Ket luan giam dinh lai lan thu hai ton thuong co the qua ho so (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 13a. Ket luan giam dinh tu thi qua ho so (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 13b. Ket luan giam dinh lai lan thu hai tu thi qua ho so (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 14a. Ket luan giam dinh tu thi (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 14b. Ket luan giam dinh lai lan thu hai tu thi (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 15a. Ket luan giam dinh hai cot (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 15b. Ket luan giam dinh lai lan thu hai hai cot (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 16a. Ket luan giam dinh doc chat (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 16b. Ket luan giam dinh lai lan thu hai doc chat (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 17a. Ket luan giam dinh ADN (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 17b. Ket luan giam dinh lai lan thu hai ADN (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 18a. Ket luan giam dinh mo benh hoc (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 18b. Ket luan giam dinh lai lan thu hai mo benh hoc (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 01. Quyet dinh phan cong nguoi thuc hien giam dinh (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 02. Bien ban giao nhan doi tuong giam dinh (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 03. Bien ban lay mau giam dinh (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 04. Bien ban giao nhan mau giam dinh (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 05. Phieu yeu cau kham chuyen khoa can lam sang (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 06. Bien ban hoi chan chuyen mon (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 07. Bien ban giao nhan Ket luan giam dinh (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 08. Trang bia ho so giam dinh phap y (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 09. Bien ban ban giao ho so giua bo phan chuyen mon va bo phan luu tru (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 10. Thong bao tiep nhan tu choi giam dinh (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

download Phu luc IV
Mau so 1. Bien ban giao nhan ho so trung cau giam dinh (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 2. Bien ban tiep nhan doi tuong giam dinh dang bi giam giu (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 3. Bien ban ban giao doi tuong giam dinh dang bi giam giu (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 4. Bien ban tiep nhan doi tuong giam dinh khong trong thoi gian giam giu (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 5. Bien ban ban giao doi tuong giam dinh khong dang trong thoi gian bi giam giu (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 6. Van ban ghi nhan qua trinh giam dinh phap y tam than theo trung cau (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 7. Ket luan giam dinh phap y tam than theo trung cau (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 9. Ket luan giam dinh phap y tam than lai lan II hoac giam dinh dac biet theo trung cau (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 10. Bien ban xac minh doi tuong giam dinh theo trung cau hoac theo yeu cau (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 1. Bien ban giao nhan ho so yeu cau giam dinh (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 2. Bien ban tiep nhan doi tuong giam dinh theo yeu cau (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 3. Bien ban ban giao doi tuong giam dinh theo yeu cau (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 4. Van ban ghi nhan qua trinh giam dinh phap y tam than theo yeu cau (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Mau so 5. Ket luan giam dinh phap y tam than theo yeu cau (Bản Word)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tải tất cả

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Thông tư 08/2026/TT-BYT

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×