- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 4600/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh do vi rút Ebola
| Cơ quan ban hành: | Bộ Y tế |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 4600/QĐ-BYT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Nguyễn Thị Xuyên |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
05/11/2014 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Y tế-Sức khỏe |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4600/QĐ-BYT
Quyết định 4600/QĐ-BYT: Ban hành Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị bệnh do vi rút Ebola
Quyết định số 4600/QĐ-BYT được Bộ Y tế ban hành ngày 05/11/2014 và có hiệu lực ngay sau khi ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 2698/QĐ-BYT ngày 08/08/2014, với nội dung hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh do vi rút Ebola.
Bệnh do vi rút Ebola là một bệnh truyền nhiễm nặng, tỷ lệ tử vong lên tới 90%, lây truyền qua tiếp xúc với dịch cơ thể của người hoặc động vật nhiễm bệnh. Vi rút Ebola bao gồm 5 chủng, trong đó các chủng như Zaire ebolavirus đã từng gây dịch nghiêm trọng tại châu Phi. Đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh bao gồm nhân viên y tế, người chăm sóc bệnh nhân, và những người tiếp xúc với động vật ốm.
Thời gian ủ bệnh của bệnh Ebola từ 2-21 ngày, với các triệu chứng chính như sốt, đau đầu, nôn, tiêu chảy và xuất huyết. Để chẩn đoán, cần xem xét yếu tố dịch tễ và triệu chứng lâm sàng. Ca bệnh xác định phải được khẳng định bằng xét nghiệm RT-PCR dương tính.
Về điều trị, hiện nay chưa có phương pháp điều trị đặc hiệu, việc chủ yếu tập trung vào điều trị hỗ trợ. Bệnh nhân nghi ngờ cần được cách ly và lấy mẫu xét nghiệm trong bệnh viện. Những triệu chứng như sốt và mất nước cần được điều trị kịp thời, trong khi các ca bệnh xác định sẽ được theo dõi chặt chẽ.
Bên cạnh đó, trong việc phòng ngừa vi rút Ebola, các cơ sở y tế phải thực hiện biện pháp phòng ngừa nhiễm khuẩn nghiêm ngặt, và có kế hoạch khai báo ca bệnh theo quy định. Nhân viên y tế trực tiếp chăm sóc bệnh nhân cần sử dụng đầy đủ trang bị bảo hộ cá nhân để ngăn chặn lây nhiễm.
Quyết định 4600/QĐ-BYT là một văn bản quan trọng giúp hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và phòng ngừa bệnh Ebola, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phòng chống dịch bệnh hiệu quả.
Xem chi tiết Quyết định 4600/QĐ-BYT có hiệu lực kể từ ngày 05/11/2014
Tải Quyết định 4600/QĐ-BYT
| BỘ Y TẾ ------- Số: 4600/QĐ-BYT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2014 |
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ trưởng(để báo cáo); - Các Thứ trưởng (để biết); - Website Bộ Y tế, website Cục QLKCB; - Lưu: VT, KCB. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Thị Xuyên |
(Ban hành kèm Quyết định số 4600/QĐ-BYT ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế)
| Triệu chứng | Xử trí |
| Sốt > 38ºC | - Hạ nhiệt bằng Paracetamol: 10-15mg/kg cân nặng mỗi 4-6 giờ, không quá 60mg/kg cân nặng/ngày. - Tránh dùng các NSAIDs (Diclofenac, Ibupropen,...) hoặc thuốc nhóm Salicylate vì làm nặng rối loạn đông máu. |
| Đau | - Giảm đau bằng Paracetamol (nếu mức độ nhẹ) hoặc Morphin (nếu mức độ trung bình hoặc nặng). - Tránh dùng các NSAIDs (Diclofenac, Ibupropen,...) hoặc thuốc nhóm Salicylate vì làm nặng rối loạn đông máu. |
| Tiêu chảy, nôn, có dấu hiệu mất nước | - Cho uống Oresol ngay cả khi không có dấu hiệu mất nước. - Theo dõi sát các dấu hiệu mất nước và bù dịch tương ứng theo hướng dẫn. - Buồn nôn và nôn rất thường gặp. Các thuốc chống nôn có thể làm giảm triệu chứng và giúp bệnh nhân uống được Oresol. Đối với người lớn: Chlorpromazine 25-50mg, tiêm bắp 4 lần/ngày hoặc metoclopramide 10mg, tiêm tĩnh mạch/uống 3 lần/ngày đến khi bệnh nhân hết nôn. Đối với trẻ em trên 2 tuổi: dùng promethazine, chú ý theo dõi các dấu hiệu ngoại tháp. |
| Co giật | - Dùng diazepam để cắt cơn giật, người lớn: 10-20mg, trẻ em: 0,1-0,3mg/kg, tiêm tĩnh mạch chậm. Sau đó khống chế cơn giật bằng phenobarbital, người lớn: 10mg/kg, trẻ em: 10-15mg/kg, truyền tĩnh mạch chậm trong 15 phút. |
| Dấu hiệu của chảy máu cấp/tái nhợt mức độ trung bình đến nặng/các dấu hiệu cấp cứu của sốc giảm khối lượng tuần hoàn | - Truyền máu và các chế phẩm của máu. |
| Sốc, suy đa tạng (nếu có) | - Đảm bảo khối lượng tuần hoàn, cân bằng dịch, duy trì huyết áp, lợi tiểu, cung cấp đủ oxy. - Lọc máu, hỗ trợ ECMO khi có chỉ định. |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!