- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 231/QĐ-QLD của Cục Quản lý Dược về việc rút số đăng ký lưu hành thuốc ra khỏi danh mục các thuốc được cấp số đăng ký tại Việt Nam
| Cơ quan ban hành: | Cục Quản lý Dược |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 231/QĐ-QLD | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trương Quốc Cường |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
11/05/2015 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Y tế-Sức khỏe |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 231/QĐ-QLD
Quyết định 231/QĐ-QLD: Rút số đăng ký lưu hành thuốc tại Việt Nam
Quyết định 231/QĐ-QLD được Cục Quản lý Dược ban hành vào ngày 11 tháng 5 năm 2015, có hiệu lực ngay sau khi ký ban hành. Văn bản này quyết định việc rút số đăng ký lưu hành một số thuốc ra khỏi danh mục các thuốc được cấp số đăng ký tại Việt Nam. Các thuốc này có thể là từ nhiều công ty khác nhau, trong đó có những tên thuốc nổi bật như Rasilez, Exforge, Voltfast và Dexamethason.
Quyết định này gây ảnh hưởng trực tiếp đến các công ty đăng ký, nhà sản xuất thuốc, cũng như các tổ chức, đơn vị có liên quan đến việc cấp phát và quản lý thuốc. Các công ty có trách nhiệm theo dõi và đảm bảo an toàn, hiệu quả cho các sản phẩm đã được nhập khẩu, sản xuất trước ngày quyết định có hiệu lực cho đến khi hết hạn sử dụng.
Những nội dung cụ thể liên quan đến các loại thuốc bị rút số đăng ký bao gồm:
- Danh mục thuốc rút số đăng ký: Quyết định nêu rõ danh sách các thuốc như Rasilez, Exforge và nhiều loại thuốc khác. Tất cả những thuốc này không còn đủ điều kiện để lưu hành tại Việt Nam.
- Trách nhiệm của các công ty: Các công ty sản xuất và đăng ký thuốc sẽ phải tiếp tục đảm bảo an toàn cho các lô thuốc còn lại cho đến khi hết hạn sử dụng, cho dù chúng không còn được cấp số đăng ký.
- Chịu trách nhiệm thi hành: Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố và các đơn vị kinh doanh thuốc sẽ phải thực hiện quyết định này, đảm bảo quy trình thực hiện được thông suốt và đúng quy định.
Quyết định 231/QĐ-QLD mang đến một sự chỉnh sửa cần thiết trong quản lý thuốc tại Việt Nam nhằm bảo vệ sức khỏe người dân và duy trì chất lượng sản phẩm lưu hành trên thị trường.
Xem chi tiết Quyết định 231/QĐ-QLD có hiệu lực kể từ ngày 11/05/2015
Tải Quyết định 231/QĐ-QLD
BỘ Y TẾ Số: 231/QĐ-QLD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 11 tháng 05 năm 2015 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC RÚT SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH THUỐC RA KHỎI DANH MỤC CÁC THUỐC
ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ TẠI VIỆT NAM
-----------------------
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC
Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CPngày31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 3861/QĐ-BYT ngày 30/9/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý dược thuộc Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số 44/2014/TT-BYT ngày 25/11/2014 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc;
Căn cứ hồ sơ tự nguyện đề nghị rút số đăng ký của các công tyđăng kýthuốc;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1.Rút số đăng ký của các thuốc sau ra khỏi Danh mục các thuốc được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam (có Danh mục kèm theo).
Điều 2.Các công ty đăng ký, nhà sản xuất phải có trách nhiệm theo dõi, chịu trách nhiệm về an toàn, hiệu quả trong quá trình lưu hành cho đến khi hết hạn dùng của thuốc đối với các thuốc đề nghị rút số đăng ký đã được nhập khẩu, sản xuất trước ngày Quyết định này có hiệu lực.
Điều 3.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều4.Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các đơn vị kinh doanh thuốc và Giám đốc cơ sở có thuốc nêu tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận: | CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC
CÁC THUỐC RÚT SỐ ĐĂNG KÝ
(Ban hành kèm theoQuyết địnhsố 231/QĐ-QLD ngày 11 tháng 5 năm 2015)
1. Công ty đăng ký: Novartis Pharma ServicesAG(đ/c: Lichtstrasse 35, 4056 Basel, Switzerland).
1.1. Nhà sản xuất: Novartis Farma S.p.A.(đ/c: Via Provinciale Schito, 131, Torre Annunziata (NA), Italy).
STT | Tên thuốc | Hoạt chất | Dạng bào chế | Số đăng ký |
1 | Rasilez | Aliskiren (dưới dạng Aliskiren hemifumarate) 150mg | Viên nén bao phim | VN-10443-10 |
2 | Rasilez | Aliskiren (dưới dạng Aliskiren hemifumarate) 300mg | Viên nén bao phim | VN-10444-10 |
1.2. Nhà sản xuất: Novartis Farmaceutica S.A.(đ/c: Ronda de Santa Maria 158 08210 Barberà del Vallès, Barcelona, Spain).
STT | Tên thuốc | Hoạt chất | Dạng bào chế | Số đăng ký |
3 | Exforge | Amlodipine (dưới dạng Amlodipine besylate) 5mg; Valsartan 160mg | Viên nén bao phim | VN-16343-13 |
2. Công ty đăng ký: Novartis AG(đ/c: Lichtstrasse 35 - 4056 Basel, Switzerland).
2.1. Nhà sản xuất: Mipharm S.p.A.(đ/c: Via B. Quaranta, 12 20141 Milan, Italy).
STT | Tên thuốc | Hoạt chất | Dạng bào chế | Số đăng ký |
4 | Voltfast | Diclofenac Kali 50mg | Bột pha dung dịch uống | VN-11971-11 |
3. Công ty đăng ký: Công ty Cổ phần Dược Lâm Đồng - Ladophar(đ/c: 6A Ngô Quyền, phường 6, TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng).
3.1. Nhà sản xuất: Công ty Cổ phần Dược Lâm Đồng - Ladophar(đ/c: 6A Ngô Quyền, phường 6, TP. Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng).
STT | Tên thuốc | Hoạt chất | Dạng bào chế | Số đăng ký |
5 | Magesi- B6 | Magnesi Iactat dihydrat 470mg, Pyridoxin hydroclorid 5mg | Viên nén bao đường | VD-11460-10 |
6 | Maridoxin | Magnesi lactat dihydrat 470mg, Pyridoxin hydroclorid 5mg | Viên nén bao phim | VD-11461-10 |
7 | Tercomaxx | Terpin hydrat 100 mg, Codein phosphat 5 mg | Viên nén | VD-11462-10 |
8 | Terpin codein | Terpin hydrat 100 mg, Codein phosphat 5 mg | Viên bao đường | VD-11463-10 |
9 | Vudu- cinarizin | Cinnarizine 25mg | Viên nén | VD-12175-10 |
10 | Dexamethason 0,5mg | Dexamethason acetat 0,5mg | Viên nén | VD-12748-10 |
11 | Prumicol Flu 500 | Paracetamol 500mg, Clorpheniramin maleat 2mg | Viên nén dài bao phim | VD-12749-10 |
12 | Dexamethason 0,5mg | Dexamethason acetat 0,5mg | Viên nén hình elip (màu trắng) | VD-14197-11 |
13 | Dexamethason 0,5mg | Dexamethason acetat 0,5mg | Viên nén (màu trắng) | VD-14198-11 |
14 | Dexamethason 0,5mg | Dexamethason acetat 0,5mg | Viên nén ngũ giác (màu tím) | VD-14199-11 |
15 | Esogas | Aluminium hydroxid 0,6084g (tương đương aluminium oxid 0,4g), magnesium hydroxid 0,8g, simethicon 0,08g | Hỗn dịch uống | VD-14200-11 |
16 | Esogit | Aluminium hydroxid 0,6084g (tương đương aluminium oxid 0,4g), magnesium hydroxid 0,8g, simethicon 0,1g | Hỗn dịch uống | VD-14201-11 |
17 | BC complex | Vitamin B1 15mg, Vitamin B2 10mg, Vitamin B6 5mg, Vitamin PP 50mg, Vitamin C 100mg | Viên nang cứng | VD-14662-11 |
18 | Fenactada 75 mg | Diclofenac natri 75mg | Viên nén bao phim tan trong ruột (viên hình tam giác màu hồng) | VD-15088-11 |
19 | Fenactada 75 mg | Diclofenac natri 75mg | Viên nén bao phim tan trong ruột (viên hình tam giác màu cam) | VD-15089-11 |
20 | Renifort | Prednisolon 5mg | Viên nén (viên nén dài, màu tím) | VD-15091-11 |
21 | Renifort | Prednisolon 5mg | Viên nén (viên nén dài, màu hồng đậm) | VD-15092-11 |
22 | Renifort | Prednisolon 5mg | Viên nén (viên nén dài, màu xanh lá) | VD-15093-11 |
23 | Renifort | Prednisolon 5mg | Viên nén (viên nén hình trụ dẹt, màu nâu) | VD-15094-11 |
24 | Renifort | Prednisolon 5mg | Viên nén (viên nén dài, màu xanh da trời) | VD-15095-11 |
25 | Dexamethason 0,5mg | Dexamethason acetat 0,5mg | Viên nén | VD-15348-11 |
26 | T-Alpha | Chymotrypsin 4,2 mg | Viên nén | VD-15349-11 |
27 | Terpin - Ladopha | Terpin hydrat 100 mg, Codein phosphat 5 mg, natri benzoat 150 mg | Viên bao đường | VD-15350-11 |
28 | Vudu-cetirizin | Cetirizin dihydroclorid 10mg | Viên nén bao phim | VD-15696-11 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!