• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2240/QĐ-UBND Cần Thơ 2026 phê duyệt Kế hoạch khám sức khỏe định kỳ miễn phí

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 18/05/2026 20:19 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2240/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
Trích yếu: Phê duyệt Kế hoạch tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc sức khỏe miễn phí và lập sổ sức khỏe điện tử cho người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn năm 2026-2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2240/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2240/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2240/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cần Thơ, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Kế hoạch tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc
sức khỏe miễn phí và lập sổ sức khỏe điện tử cho người dân trên địa bàn
thành phố Cần Thơ giai đoạn năm 2026-2030
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Khám bệnh, chữa bệnh ngày 09 tháng 01 năm 2023;
Căn cứ Luật Phòng bệnh ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 72-NQ/TW ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính
trị về một số giải pháp đột phá nhằm tăng cường bảo vệ, chăm sóc và nâng cao
sức khỏe Nhân dân;
Căn cứ Nghị quyết số 282/NQ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2025 của Chính
phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 72-NQ/TW;
Căn cứ Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng
Chính phủ về việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
cho người dân;
Căn cứ Quyết định số 1272/QĐ-BYT ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Bộ Y
tế về việc Quyết định phê duyệt Kế hoạch triển khai nhiệm vụ khám sức khỏe định
kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho người dân;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 153/TTr-SYT ngày 12
tháng 5 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tổ chức khám sức
khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc sức khỏe miễn phí và lập sổ sức khỏe điện tử
cho người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn năm 2026-2030.
Điều 2. Giám đốc Sở Y tế chủ trì, phối hợp với Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ
quan, ban, ngành thành phố có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường
căn cứ nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, thực hiện nghiêm túc khám sức
khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc sức khỏe miễn phí và lập sổ sức khỏe điện tử
cho người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn năm 2026-2030.
2240
15
5
2
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Y
tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường; Thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ Y tế;
- TT.TU, TT.HĐND TP;
- CT, PCT UBND TP;
- Ban TGDV Thành ủy;
- UBMTTQVN và các TC-XH TP;
- Sở, ban, ngành TP;
- Công an TP;
- BQL các KCX và CN Cần Thơ;
- Hội Chữ thập đỏ TP;
- BĐD Hội NCT TP;
- UBND xã, phường;
- VPUBND TP (2C, 3C);
- Lưu: VT, MX.
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾ HOẠCH
Tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc sức khỏe miễn phí và
lập sổ sức khỏe điện tử cho người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ
giai đoạn năm 2026-2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 5 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ)
Nhằm tổ chức đồng bộ các hoạt động khám sức khỏe định kỳ, sàng lọc phát
hiện sớm bệnh tật, quản lý sức khỏe Nhân dân; góp phần nâng cao chất lượng dân
số, giảm gánh nặng bệnh tật, chi phí y tế và từng bước xây dựng hệ thống quản lý
sức khỏe hiện đại, bền vững, phù hợp với tình hình thực tiễn công tác chăm sóc,
bảo vệ và nâng cao sức khỏe Nhân dân trên địa bàn thành phố; Ủy ban nhân dân
thành phố ban hành Kế hoạch khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc sức
khỏe miễn phí và lập sổ sức khỏe điện tử cho người dân trên địa bàn thành phố
Cần Thơ, cụ thể như sau:
I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU
1. Quan điểm
a) Đảm bảo triển khai thực hiện đầy đủ các quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ
và giải pháp liên quan đến khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí
ít nhất mỗi năm một lần cho người dân đã đề ra trong Nghị quyết số 72-NQ/TW
ngày 09 tháng 9 năm 2025 của Bộ Chính trị;
b) Xác định rõ nhiệm vụ cụ thể để các sở, ban, ngành và địa phương trong
tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện kế hoạch khám sức
khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho người
dân;
c) Đảm bảo liên thông dữ liệu khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc sức
khỏe với cơ sở dữ liệu (CSDL) khám sức khỏe; Hệ thống thông tin về quản lý
hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế, Cổng tiếp nhận
dữ liệu thuộc Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế; bảo đảm thống nhất lập
sổ sức khỏe điện tử tích hợp trên ứng dụng VNeID.
2. Mục tiêu
1. Mục tiêu chung
Người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít
nhất mỗi năm một lần theo lộ trình và đối tượng ưu tiên để chủ động phát hiện,
dự phòng và điều trị bệnh sớm, giảm gánh nặng bệnh tật và chi phí y tế; tạo cơ sở
dữ liệu quản lý sức khỏe quốc gia để quản lý sức khỏe, đảm bảo mỗi người dân
được bảo vệ, chăm sóc nâng cao sức khỏe toàn diện, liên tục theo vòng đời.
2240
15
2
2. Mục tiêu cụ thể
a) Phấn đấu đến hết năm 2030, toàn dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc
khám sàng lọc miễn phí và cập nhật vào sổ sức khỏe điện tử cụ thể theo từng
nhóm đối tượng:
- Trẻ dưới 06 tuổi được khám, sàng lọc, theo dõi và quản lý sức khỏe định
kỳ theo quy định;
- Người học tại các cơ sở giáo dục được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 01
lần/năm;
- Người cao tuổi được khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc phát
hiện sớm các bệnh không lây nhiễm;
- Người lao động trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, khu công
nghiệp, khu chế xuất được khám sức khỏe định kỳ và khám phát hiện bệnh nghề
nghiệp theo quy định ít nhất 01 lần/năm; đối với người làm nghề, công việc nặng
nhọc, độc hại, nguy hiểm và các đối tượng ưu tiên khác theo quy định của pháp
luật phải được khám ít nhất 06 tháng/lần;
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người thử việc; người
học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; cán bộ, công chức,
viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân,...;
- Đối tượng bảo trợ xã hội và người đang được quản lý, chăm sóc, nuôi
dưỡng tại cộng đồng và tại các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố;
- Người dân ngoài các đối tượng nêu trên tại địa phương được khám sức
khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất 01 lần/năm.
b) Tất cả các đối tượng sau khi được khám sức khỏe hoặc khám sàng lọc
được lập hồ sơ theo dõi và cập nhật vào sổ sức khỏe điện tử.
II. PHẠM VI TRIỂN KHAI
1. Đối tượng và lộ trình thực hiện
a) Từ năm 2026 đến năm 2027
Bắt đầu thực hiện từ tháng 5 năm 2026, người dân được khám sức khỏe
định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí và cập nhật vào sổ sức khỏe điện tử theo
nhóm đối tượng ưu tiên:
- Trẻ em dưới 06 tuổi;
- Người học tại các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở,
trung học phổ thông (gọi tắt là học sinh) và người từ đủ 06 tuổi đến dưới 18 tuổi
không đi học;
- Người cao tuổi từ đủ 60 tuổi trở lên;
- Người lao động trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, khu công
nghiệp, khu chế xuất được khám sức khỏe định kỳ và khám phát hiện bệnh nghề
nghiệp theo quy định ít nhất 01 lần/năm; đối với người làm nghề, công việc nặng
3
nhọc, độc hại, nguy hiểm và các đối tượng ưu tiên khác theo quy định của pháp
luật phải được khám ít nhất 06 tháng/lần;
- Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động; người thử việc; người
học nghề, tập nghề để làm việc cho người sử dụng lao động; cán bộ, công chức,
viên chức, người thuộc lực lượng vũ trang nhân dân,...;
- Đối tượng bảo trợ xã hội và người đang được quản lý, chăm sóc, nuôi
dưỡng tại cộng đồng và tại các cơ sở trợ giúp xã hội trên địa bàn thành phố;
- Người dân ngoài các đối tượng nêu trên theo tình hình thực tế tại địa phương.
b) Từ năm 2028 đến năm 2030
- Tiếp tục thực hiện Kế hoạch đối với các nhóm đối tượng như năm 2026- 2027;
- Bổ sung đối tượng là người học đang theo học tại cơ sở giáo dục đại học
và cơ sở giáo dục nghề nghiệp (gọi tắt là sinh viên);
- Tiếp tục người dân ngoài các đối tượng nêu trên tại địa phương đảm bảo
toàn dân khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí và cập nhật vào sổ
sức khỏe điện tử.
2. Đơn vị thực hiện
a) Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện khám sức khỏe, khám sàng lọc;
b) Trường hợp Trạm Y tế cấp xã không đủ điều kiện khám sức khỏe định
kỳ hoặc khám sàng lọc theo quy định, chính quyền cấp xã hoặc Sở Y tế chỉ đạo
cơ sở khám chữa bệnh đủ điều kiện khám sức khỏe trên địa bàn chủ động phối
hợp, hỗ trợ chuyên môn hoặc chọn Trạm Y tế xã làm địa điểm khám sức khỏe lưu
động theo quy định để đảm bảo thuận tiện cho người dân;
c) Y tế cơ quan, y tế trường học phối hợp với các tổ chức, cá nhân trong
việc tổ chức khám sức khỏe khi đủ điều kiện hoặc khám sàng lọc theo các chương
trình được cấp thẩm quyền phê duyệt;
d) Việc khám sức khỏe lưu động tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện theo
quy định tại Điều 79 Luật Khám bệnh, chữa bệnh và Điều 82, 83 Nghị định số
96/2023/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ;
đ) Các đơn vị tham gia tổ chức khám sức khỏe hoặc khám sàng lọc bệnh
hoặc các chương trình khám chữa bệnh nhân đạo, miễn phí có nhiệm vụ cập nhật
dữ liệu vào sổ sức khỏe điện tử theo quy định.
3. Địa điểm khám
a) Việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc được thực hiện
tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện theo quy định. Trường hợp cần
thiết, có thể xin phép Sở Y tế để tổ chức khám lưu động ngoài cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh. Việc bố trí địa điểm khám lưu động phải bảo đảm thuận tiện cho người
dân, an toàn, đầy đủ trang thiết bị, vật tư y tế và nhân lực chuyên môn theo quy
định hiện hành;
4
b) Đối với người lao động, học sinh, sinh viên, việc khám sức khỏe được
tổ chức tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện do người sử dụng lao
động hoặc cơ sở giáo dục lựa chọn và ký hợp đồng tổ chức khám theo quy định.
Trường hợp cần thiết, có thể tổ chức tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, cơ sở giáo
dục nhưng phải đảm bảo các điều kiện cơ bản để khám sức khỏe hoặc khám sàng
lọc theo lĩnh vực chuyên môn;
c) Đối với các nhóm đối tượng còn lại tại địa phương do Ủy ban nhân dân
cấp xã chỉ đạo Trạm Y tế phối hợp với các đơn vị có liên quan tổ chức khám sức
khỏe hoặc khám sàng lọc phù hợp với điều kiện thực tế của từng địa bàn.
4. Nội dung khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc
a) Thực hiện theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế và Sở Y tế, đảm bảo
phù hợp với điều kiện thực tế và khả thi theo từng nhóm đối tượng;
b) Đối với khám sàng lọc sức khỏe theo từng lĩnh vực phải có kế hoạch cụ
thể và đảm bảo tuân thủ các quy định về chuyên môn của Bộ Y tế và Sở Y tế quy
định.
III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp chính quyền
a) Thành lập Ban Chỉ đạo các cấp thực hiện công tác khám sức khỏe định
kỳ hoặc khám sàng lọc sức khỏe miễn phí cho người dân;
b) Quán triệt đầy đủ quan điểm thực hiện nhiệm vụ khám sức khỏe định kỳ
hoặc khám sàng lọc miễn phí ít nhất mỗi năm một lần cho người dân. Xác định công
tác khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc và quản lý sức khỏe toàn dân là
nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên của các cấp, các ngành;
c) Huy động sự vào cuộc của hệ thống chính trị tại địa phương, phát huy
vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu các cơ quan, đơn vị liên quan, các cấp ủy
Đảng, chính quyền cơ sở trên địa bàn chỉ đạo tổ chức thực hiện;
d) Tăng cường phối hợp liên ngành trong tổ chức thực hiện; kịp thời tháo
gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai.
2. Đẩy mạnh công tác truyền thông, vận động Nhân dân
a) Tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về chủ trương, chính sách
và lợi ích của việc khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí cho người
dân; tạo sự đồng thuận xã hội, thúc đẩy người dân tích cực tham gia;
b) Cơ quan báo chí tại địa phương xây dựng chuyên trang, chuyên mục,
tăng thời lượng phát sóng, đăng tải nội dung về chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức
khỏe Nhân dân. Đẩy mạnh truyền thông trên nền tảng số, mạng xã hội; đa dạng
hóa hình thức tuyên truyền phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng vùng; bảo đảm
thông tin chính xác, kịp thời, dễ tiếp cận;
c) Tăng cường phát hiện, biểu dương, nhân rộng các mô hình hay, cách làm
hiệu quả; đồng thời, phản ánh, đấu tranh với các thông tin sai lệch, làm ảnh hưởng
tiêu cực đến công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân;
5
3. Tổ chức triển khai đồng bộ hoạt động khám sức khỏe định kỳ theo
nhóm đối tượng
a) Chỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp tổ chức triển khai thực hiện khám sức khỏe
định kỳ, khám sàng lọc miễn phí cho người dân trên địa bàn theo các nhóm đối
tượng, trong đó quan tâm, ưu tiên đối với người có công, người cao tuổi, người
khuyết tật, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người mắc bệnh mạn tính, người
sống tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó
khăn, đặc biệt khó khăn, biên giới theo hướng dẫn của Bộ Y tế để bảo đảm đạt
mục tiêu đề ra;
b) Chỉ đạo các Trạm Y tế xã, phường, cơ sở y tế phối hợp tổ chức các đợt
khám lưu động tại cộng đồng, khu dân cư, vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn,
vùng đặc biệt khó khăn, biên giới; trong đó cơ sở khám bệnh, chữa bệnh công lập,
y tế cơ sở là lực lượng nòng cốt; đồng thời, huy động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
ngoài công lập có đủ điều kiện tham gia khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng
lọc cho người dân theo kế hoạch của địa phương theo quy định;
c) Tổ chức thực hiện linh hoạt các hình thức khám (tại cơ sở khám bệnh,
chữa bệnh; tại trường học, tại đơn vị sử dụng lao động hoặc khám lưu động), bảo
đảm thuận tiện cho người dân tiếp cận dịch vụ, không bỏ sót đối tượng theo danh
sách rà soát của địa phương và các cơ quan, đơn vị quản lý.
4. Tạo lập hồ sơ sức khỏe điện tử cho người dân
a) Xây dựng và triển khai nền tảng quản lý sức khỏe toàn dân, đảm bảo lưu
trữ dữ liệu khám sức khỏe định kỳ của người dân nhằm quản lý, khai thác hiệu
quả dữ liệu sức khỏe người dân theo vòng đời;
b) Tổ chức lập hồ sơ sức khỏe điện tử cho người dân trên địa bàn theo đúng
hướng dẫn của Bộ Y tế. Triển khai thống nhất hồ sơ sức khỏe điện tử tích hợp trên
ứng dụng VNeID theo hướng dẫn của Bộ Y tế và Bộ Công an;
c) Phối hợp với chính quyền địa phương trong công tác tuyên truyền, vận động
người dân tham gia khám sức khỏe định kỳ và sử dụng hồ sơ sức khỏe điện tử;
d) Hướng dẫn người dân cài đặt, sử dụng ứng dụng VNeID trong quản lý
thông tin sức khỏe;
đ) Thực hiện kết nối, liên thông dữ liệu khám sức khỏe định kỳ với Hệ
thống thông tin giám định bảo hiểm y tế và ứng dụng hồ sơ sức khỏe điện tử;
e) Đảm bảo dữ liệu được chuẩn hóa, đồng bộ, kịp thời phục vụ công tác
quản lý và chăm sóc sức khỏe người dân;
g) Đảm bảo an toàn thông tin, bảo mật dữ liệu cá nhân theo quy định.
5. Bảo đảm nguồn lực triển khai thực hiện
a) Huy động sự tham gia của các sở, ban, ngành, đoàn thể, tổ chức chính trị
xã hội, doanh nghiệp, cơ sở y tế công lập và ngoài công lập trong tổ chức khám
sức khỏe toàn dân;
b) Bảo đảm đủ nhân lực y tế cho tuyến cơ sở; tăng cường hỗ trợ chuyên
môn, luân phiên cán bộ y tế từ các bệnh viện về hỗ trợ các Trạm Y tế.
6
IV. KINH PHÍ
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bảo đảm từ nguồn ngân sách nhà nước
theo phân cấp ngân sách hiện hành; nguồn tài trợ, viện trợ; các nguồn kinh phí
hợp pháp khác theo quy định của pháp luật (nếu có);
2. Người sử dụng lao động chi trả kinh phí khám sức khỏe định kỳ cho
người lao động thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định pháp luật về lao động,
pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện
công tác khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc sức khỏe cho người dân;
b) Phối hợp với các sở, ban, ngành, tổ chức, đơn vị có liên quan và Ủy ban
nhân dân xã, phường để chỉ đạo, tổ chức triển khai, điều phối thực hiện lộ trình
khám sức khỏe đã nêu trong Kế hoạch trên phạm vi toàn thành phố, đảm bảo gắn
kết, lồng ghép chặt chẽ với các đề án, kế hoạch khác có liên quan;
c) Phân nhóm đối tượng ưu tiên và sắp xếp lịch khám đảm bảo phù hợp,
tránh quá tải và thuận tiện cho người dân;
d) Hướng dẫn chuyên môn, nội dung gói khám sức khỏe, sàng lọc, quản lý
sức khỏe theo từng nhóm đối tượng; ban hành các biểu mẫu, quy trình chuyên
môn theo quy định;
đ) Tổ chức khám đầy đủ các nội dung theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ
Y tế để đánh giá tình trạng sức khỏe hoặc phân loại sức khỏe; phát hiện sớm nguy
cơ mắc bệnh và người mắc bệnh theo nhóm đối tượng; tư vấn phòng bệnh, điều
trị hoặc chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp theo quy định;
e) Phối hợp các đơn vị liên quan xây dựng cơ sở dữ liệu để cập nhật kết quả
khám vào sổ sức khỏe điện tử; liên thông, chia sẻ dữ liệu khám sức khỏe định kỳ
và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành y tế với hệ thống thông tin giám định bảo hiểm
y tế; tích hợp trên ứng dụng VNeID theo hướng dẫn của Bộ Y tế và Bảo hiểm xã
hội Việt Nam;
g) Tuân thủ các quy định của pháp luật về khám sức khỏe của Luật khám
bệnh, chữa bệnh; Luật Phòng bệnh và các văn bản hướng dẫn thi hành của Luật
khám bệnh, chữa bệnh và Luật Phòng bệnh;
h) Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện Kế hoạch; định kỳ,
đột xuất (nếu có) tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Y tế theo
yêu cầu; báo cáo kết quả mô hình bệnh tật theo từng nhóm đối tượng.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Phối hợp với ngành y tế xây dựng dự toán kinh phí khám, kiểm tra sức khỏe
miễn phí cho học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn
thành phố; định kỳ hằng năm, tổng hợp gửi Sở Tài chính xem xét, tham mưu Ủy ban
nhân dân thành phố bố trí nguồn kinh phí thực hiện thực hiện;
7
b) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn rà soát, lập danh sách người học
thuộc phạm vi quản lý để tổ chức khám, kiểm tra sức khỏe và khám sức khỏe định
kỳ hằng năm; thông tin đầy đủ đến cha mẹ học sinh, người giám hộ theo quy định;
phối hợp với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong việc quản lý, cập nhật và khai
thác hồ sơ sức khỏe học sinh, sinh viên;
c) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố phối hợp ngành Y tế
triển khai thực hiện bố trí địa điểm, phân luồng, bảo đảm an ninh trật tự và an toàn
cho học sinh khi tổ chức khám sức khỏe tại cơ sở giáo dục;
d) Cập nhật kết quả khám, kiểm tra sức khỏe người học trên phần mềm;
bảo đảm bảo mật thông tin sức khỏe và dữ liệu cá nhân; sử dụng dữ liệu đúng mục
đích, đúng thẩm quyền;
đ) Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục sức khỏe học đường; phối
hợp với ngành y tế phát hiện sớm các trường hợp bất thường về sức khỏe, tư vấn,
điều trị kịp thời.
3. Sở Nội vụ
a) Phối hợp với Sở Y tế và các cơ quan liên quan chỉ đạo, hướng dẫn các
cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thành phố
nghiêm túc thực hiện việc tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho người lao động
theo quy định của pháp luật;
b) Phối hợp theo dõi, giám sát việc chấp hành của người sử dụng lao động
trong việc rà soát, lập danh sách đối tượng và tổ chức thực hiện khám sức khỏe
định kỳ cho người lao động theo quy định;
c) Phối hợp tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện; kịp thời báo cáo, tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố biện pháp xử lý đối với các trường hợp không
thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ khám sức khỏe định kỳ cho người
lao động theo quy định.
4. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Phối hợp với Sở Y tế trong công tác thông tin, tuyên truyền về kế hoạch
khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc cho người dân trên địa bàn thành phố;
tập trung tuyên truyền quyền lợi, trách nhiệm của người dân khi tham gia, lợi ích
của việc phát hiện sớm bệnh tật và quản lý sức khỏe theo vòng đời, phù hợp với
từng nhóm đối tượng và các cơ chế hỗ trợ theo quy định;
b) Chỉ đạo các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình của thành phố; hệ
thống thông tin cơ sở, truyền thanh xã, phường phối hợp với các cơ quan thông
tấn, báo chí đẩy mạnh tuyên truyền về ý nghĩa, lợi ích của việc khám sức khỏe
định kỳ và khám sàng lọc, góp phần nâng cao nhận thức, khuyến khích người dân
chủ động tham gia; đồng thời tuyên truyền, vận động các cơ quan, đơn vị, doanh
nghiệp tạo điều kiện để người lao động tham gia khám sức khỏe, khám sàng lọc
theo quy định.
5. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp Sở Y tế triển khai các giải pháp công nghệ thông tin, chuyển
đổi số phục vụ công tác khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc sức khỏe cho
8
người dân trên địa bàn thành phố; bảo đảm tuân thủ các quy định của chính quyền
điện tử thành phố, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và quy định hiện hành về
chuyển đổi số trong lĩnh vực y tế;
b) Phối hợp Sở Y tế trong việc tích hợp, kết nối và liên thông dữ liệu khám
sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc vào kho dữ liệu dùng chung của thành phố, phục
vụ công tác quản lý, theo dõi, phân tích và hoạch định chính sách y tế.
6. Sở Tài chính
Căn cứ vào khả năng cân đối ngân sách, hàng năm phối hợp với Sở Y tế và
các đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí nguồn kinh phí
cho các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân xã, phường và các đơn vị liên quan để thực
hiện Kế hoạch theo quy định và theo phân cấp ngân sách hiện hành.
7. Công an thành phố
a) Chỉ đạo triển khai kết nối, khai thác, sử dụng hiệu quả Cơ sở dữ liệu quốc
gia về dân cư, hệ thống định danh và xác thực điện tử phục vụ việc lập, cập nhật thông
tin quản lý Sổ sức khỏe điện tử trên VNeID và xác thực thông tin người dân khi
tham gia khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí;
b) Chỉ đạo bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân trong
quá trình thu thập, lưu trữ, kết nối, chia sẻ dữ liệu sức khỏe; chủ động phòng ngừa,
phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật có liên quan.
8. Bảo hiểm xã hội thành phố
a) Chỉ đạo kịp thời tiếp nhận, đồng bộ dữ liệu khám sức khỏe định kỳ, khám
sàng lọc; bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với Sổ sức khỏe điện tử và
các cơ sở dữ liệu có liên quan;
b) Phối hợp với Sở Y tế và các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện thanh
toán bảo hiểm y tế sau khi có hướng dẫn của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
9. Ban Quản lý các khu chế xuất và công nghiệp Cần Thơ
a) Phối hợp với ngành y tế và các cơ quan có liên quan tuyên truyền, hướng
dẫn, đôn đốc các doanh nghiệp thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho người lao
động theo quy định của pháp luật;
b) Tổ chức kiểm tra, giám sát việc chấp hành của người sử dụng lao động
trong việc rà soát, lập danh sách đối tượng và tổ chức thực hiện khám sức khỏe
định kỳ cho người lao động; phối hợp tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện và đề
xuất biện pháp xử lý đối với các trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không
đầy đủ chế độ khám sức khỏe định kỳ cho người lao động làm việc tại các doanh
nghiệp thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.
10. Đề nghị Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy
a) Chỉ đạo định hướng và tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về
chủ trương, chính sách và lợi ích của việc khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc
miễn phí cho người dân; tạo sự đồng thuận xã hội, thúc đẩy người dân tích cực
tham gia;
9
b) Chỉ đạo hệ thống báo chí xây dựng chuyên trang, chuyên mục, tăng thời
lượng phát sóng, đăng tải nội dung về chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe
Nhân dân. Đẩy mạnh truyền thông trên nền tảng số, mạng xã hội; đa dạng hóa
hình thức tuyên truyền phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng vùng; bảo đảm
thông tin chính xác, kịp thời, dễ tiếp cận;
c) Tăng cường phát hiện, biểu dương, nhân rộng các mô hình hay, cách làm
hiệu quả; đồng thời, phản ánh, đấu tranh với các thông tin sai lệch, làm ảnh hưởng
tiêu cực đến công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe Nhân dân.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, các tổ chức
chính trị - xã hội thành phố, đơn vị liên quan
Chủ trì công tác phối hợp, huy động sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân;
tổ chức tuyên truyền, vận động Nhân dân tham gia khám sức khỏe; thực hiện giám
sát xã hội đối với việc triển khai Kế hoạch tại địa phương, kịp thời phản ánh ý
kiến, kiến nghị của người dân.
a) Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố: Huy động đoàn
viên, thanh niên tham gia hỗ trợ công tác truyền thông, hướng dẫn người dân đăng
ký khám; tham gia các hoạt động tình nguyện, hỗ trợ nhập liệu, phân luồng, hướng
dẫn tại các điểm khám; tiếp cận các nhóm đối tượng trẻ, người lao động di cư;
b) Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố, Hội Nông dân thành phố: Tuyên truyền,
vận động hội viên, gia đình hội viên tham gia khám sức khỏe định kỳ; phối hợp
rà soát, lập danh sách đối tượng, đặc biệt là phụ nữ, trẻ em và các nhóm yếu thế;
hỗ trợ tiếp cận từng hộ gia đình;
c) Hội Cựu chiến binh thành phố: Phát huy vai trò gương mẫu của hội viên
trong tham gia khám sức khỏe; tuyên truyền, vận động trong cộng đồng dân cư;
hỗ trợ giám sát việc triển khai tại cơ sở;
d) Liên đoàn Lao động thành phố: Phối hợp với người sử dụng lao động
tuyên truyền, vận động đoàn viên, người lao động tham gia khám sức khỏe định
kỳ hoặc khám sàng lọc miễn phí. Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện
khám sức khỏe, khám bệnh nghề nghiệp; kịp thời phát hiện, kiến nghị xử lý
nghiêm các vi phạm, bảo đảm quyền lợi chăm sóc sức khỏe của người lao động,
nhất là người lao động tại khu công nghiệp, khu chế xuất và các nhóm người lao
động có nguy cơ mắc bệnh nghề nghiệp cao;
đ) Hội Chữ thập đỏ thành phố: Tham gia hỗ trợ nhân lực, hậu cần, tình
nguyện viên tại các điểm khám; phối hợp tổ chức các hoạt động nhân đạo, chăm
sóc sức khỏe cộng đồng; hỗ trợ các đối tượng khó khăn tiếp cận dịch vụ khám sức
khỏe;
e) Hội Người cao tuổi thành phố: Chủ động và phát huy hơn nữa vai trò của
Ban Đại diện Hội Người cao tuổi thành phố, tuyên truyền trước, trong và sau khi
khám sức khỏe, vận động người cao tuổi tham gia khám sức khỏe và khám sàng
lọc sức khỏe; hỗ trợ Ủy ban nhân dân xã, phường trong việc triển khai và giám
sát việc thực hiện Kế hoạch.
10
12. Sở, ban, ngành thành phố
Theo chức năng, nhiệm vụ được giao phối hợp với ngành Y tế, đơn vị liên
quan triển khai thực hiện hiệu quả Kế hoạch này.
13. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện công tác khám sức khỏe định kỳ hoặc
khám sàng lọc sức khỏe miễn phí cho người dân tại địa phương;
b) Xây dựng kế hoạch và dự toán kinh phí tổ chức thực hiện khám sức khỏe
toàn dân tại địa phương theo lộ trình;
c) Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai Kế hoạch trên địa bàn quản lý; xây
dựng kế hoạch cụ thể hằng năm, phân công rõ trách nhiệm cho các bộ phận chuyên
môn, Trạm Y tế và các tổ chức có liên quan để tổ chức thực hiện hiệu quả;
d) Giữ vai trò chủ lực, trực tiếp trong công tác tuyên truyền, vận động Nhân
dân tham gia khám sức khỏe định kỳ; chỉ đạo huy động sự tham gia của Tổ dân
phố, khu phố, Ban điều hành khu dân cư, các tổ chức chính trị xã hội,…tại cơ sở
để tiếp cận từng hộ gia đình, từng nhóm đối tượng, hướng dẫn người dân đăng ký
và tham gia khám sức khỏe theo kế hoạch;
đ) Chỉ đạo rà soát, lập và cập nhật danh sách các nhóm đối tượng trên địa bàn
để tổ chức khám sức khỏe: người dưới 18 tuổi không đi học, người cao tuổi, các nhóm
đối tượng khác như: người dân không ký hợp đồng lao động hoặc không thuộc phạm
vi quản lý của người sử dụng lao động (lao động tự do, buôn bán nhỏ, nông dân, ngư
dân, nội trợ…) bảo đảm không bỏ sót đối tượng, ưu tiên các nhóm nguy cơ cao;
e) Bố trí, huy động các điều kiện cần thiết tại địa phương (địa điểm, thời
gian, lực lượng hỗ trợ) để tổ chức các đợt khám sức khỏe phù hợp với điều kiện
thực tế của từng địa phương, tạo thuận lợi tối đa cho người dân tham gia;
g) Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện trên địa bàn; kịp
thời báo cáo khó khăn, vướng mắc; định kỳ tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện
và báo cáo về Sở Y tế tổng hợp theo quy định;
Trên đây là Kế hoạch tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc
sức khỏe miễn phí và lập sổ sức khỏe điện tử cho người dân trên địa bàn thành
phố Cần Thơ giai đoạn năm 2026-2030. Đề nghị các cơ quan, đơn vị và địa
phương xây dựng kế hoạch tổ chức triển khai thực hiện đảm bảo thiết thực, hiệu
quả, phù hợp với điều kiện thực tế của từng đơn vị, địa phương; trong quá trình
triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các
cơ quan, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo,
tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2240/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ phê duyệt Kế hoạch tổ chức khám sức khỏe định kỳ hoặc khám sàng lọc sức khỏe miễn phí và lập sổ sức khỏe điện tử cho người dân trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn năm 2026-2030

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2240/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×