- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 188/QĐ-QLD của Cục Quản lý Dược về việc ban hành danh mục 03 thuốc nước ngoài (thuốc tránh thai - số đăng ký có hiệu lực 02 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 82
| Cơ quan ban hành: | Cục Quản lý Dược |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 188/QĐ-QLD | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Trương Quốc Cường |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
05/07/2013 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Y tế-Sức khỏe |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 188/QĐ-QLD
Danh mục thuốc tránh thai nước ngoài được cấp phép lưu hành tại Việt Nam
Ngày 05 tháng 07 năm 2013, Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 188/QĐ-QLD về việc cấp số đăng ký lưu hành cho 03 thuốc nước ngoài (thuốc tránh thai), có hiệu lực trong 02 năm tại Việt Nam (Đợt 82).
Đối tượng điều chỉnh của quyết định này là các thuốc chứa hoạt chất tránh thai do các công ty nước ngoài sản xuất và đăng ký, có trách nhiệm cung cấp thuốc cho thị trường Việt Nam theo đúng hồ sơ đã đăng ký với Bộ Y tế.
Danh sách thuốc được cấp số đăng ký
- Cherish
- Hoạt chất chính: Mifepristone 10 mg
- Dạng bào chế: Viên nén
- Thời gian lưu hành: 36 tháng
- Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 1 viên
- Số đăng ký: VN2-91-13
- Công ty đăng ký và sản xuất: Hubei Gedian Humanwell Pharmaceutical Co., Ltd (Trung Quốc)
- Rosepire
- Hoạt chất chính: Dro spirenone 3mg; Ethinylestradiol 0,02 mg
- Dạng bào chế: Viên nén bao phim
- Thời gian lưu hành: 24 tháng
- Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ x 21 viên hoặc 28 viên (21 viên có hoạt chất + 7 viên giả dược)
- Số đăng ký: VN2-92-13
- Công ty đăng ký: Laboratorios Liconsa, S.A. (Tây Ban Nha)
- Implanon NXT
- Hoạt chất chính: Etonogestrel 68mg
- Dạng bào chế: Que cấy dưới da
- Thời gian lưu hành: 60 tháng
- Quy cách đóng gói: Hộp 1 que cấy
- Số đăng ký: VN2-93-13
- Công ty đăng ký: Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd. (Hong Kong)
Trách nhiệm của các bên liên quan
Các nhà sản xuất và công ty đăng ký thuốc phải cung cấp thuốc theo tài liệu đã đăng ký, in số đăng ký lên nhãn thuốc. Họ cũng cần thực hiện các báo cáo liên quan đến tính an toàn của thuốc trên phụ nữ Việt Nam theo quy định hiện hành. Nếu có bất kỳ thay đổi nào trong quá trình lưu hành, họ phải thông báo ngay cho Cục Quản lý Dược.
Quyết định trên có hiệu lực kể từ ngày ký và yêu cầu sự tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam và Bộ Y tế liên quan đến việc nhập khẩu và lưu hành thuốc.
Xem chi tiết Quyết định 188/QĐ-QLD có hiệu lực kể từ ngày 05/07/2013
Tải Quyết định 188/QĐ-QLD
BỘ Y TẾ Số: 188/QĐ-QLD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 05 tháng 07 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH DANH MỤC 03 THUỐC NƯỚC NGOÀI (THUỐC TRÁNH THAI
- SỐ ĐĂNG KÝ CÓ HIỆU LỰC 02 NĂM) ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH TẠI VIỆT NAM
- ĐỢT 82
---------------------------------
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ DƯỢC
Căn cứ Luật Dược ngày 14/6/2005;
Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31/8/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế và Quyết định số 3106/QĐ-BYT ngày 29/8/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc sửa đổi, bổ sung Điều 3 Quyết định số 53/2008/QĐ-BYT ngày 30/12/2008 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý Dược thuộc Bộ Y tế;
Căn cứ Thông tư số 22/2009/TT-BYT ngày 24/11/2009 của Bộ Y tế quy định việc đăng ký thuốc;
Căn cứ ý kiến của Hội đồng tư vấn cấp số đăng ký lưu hành thuốc - Bộ Y tế;
Xét đề nghị của Trưởng phòng Đăng ký thuốc - Cục Quản lý Dược,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này danh mục 03 thuốc nước ngoài (thuốc tránh thai - số đăng ký có hiệu lực 02 năm) được cấp số đăng ký lưu hành tại Việt Nam - Đợt 82.
Điều 2.Nhà sản xuất và công ty đăng ký thuốc có trách nhiệm cung cấp thuốc vào Việt Nam theo đúng các hồ sơ tài liệu đã đăng ký với Bộ Y tế. Số đăng ký được Bộ Y tế Việt Nam cấp phải được in lên nhãn thuốc. Số đăng ký có ký hiệu VN2-…-13 có giá trị 02 năm kể từ ngày ký Quyết định.
Điều 3.Trong quá trình lưu hành, công ty đăng ký thuốc, nhà sản xuất phải liên hệ với Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo - Bộ Y tế để được hướng dẫn thử tính dung nạp, tính an toàn của thuốc trên phụ nữ Việt Nam và tổng hợp, báo cáo theo đúng quy định hiện hành mỗi 06 tháng một lần về Cục Quản lý Dược.
Điều 4.Nhà sản xuất và công ty đăng ký thuốc phải chấp hành đầy đủ pháp luật của nước CHXHCN Việt Nam và các quy định của Bộ Y tế về nhập khẩu thuốc và lưu hành thuốc tại Việt Nam; nếu có bất cứ thay đổi gì trong quá trình lưu hành thuốc ở nước sở tại và ở Việt Nam thì phải báo cáo ngay cho Cục Quản lý Dược - Bộ Y tế Việt Nam.
Điều 5.Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 6.Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, giám đốc nhà sản xuất và công ty đăng ký có thuốc tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: | CỤC TRƯỞNG |
DANH MỤC
03 THUỐC TRÁNH THAI ĐƯỢC CẤP SỐ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH HIỆU LỰC 02 NĂM - ĐỢT 82
(Ban hành kèm theo quyết định số: 188/QĐ-QLD, ngày 05/07/2013)
1. Công ty đăng ký: Hubei Gedian Humanwell Pharmaceutical Co., Ltd(Đ/c: Gedian Econonmic Development Dist, E-zhou City, Hubei Province - China)
1.1. Nhà sản xuất: Hubei Gedian Humanwell Pharmaceutical Co., Ltd(Đ/c: Gedian Econonmic Development Dist, E-zhou City, Hubei Province - China)
STT | Tên thuốc | Hoạt chất chính - Hàm lượng | Dạng bào chế | Tuổi thọ | Tiêu chuẩn | Quy cách đóng gói | Số đăng ký |
1 | Cherish | Mifepristone 10 mg | Viên nén | 36 tháng | CP | Hộp 1 vỉ x 1 viên | VN2-91-13 |
2. Công ty đăng ký: Laboratorios Liconsa, S.A.(Đ/c: Gran Via Carlos III, 98, 08028, Barcelona - Spain)
2.1. Nhà sản xuất: Laboratorios León Farma, S.A(Đ/c: C/La Vallina, s/n - Poligono Industrial Navatejera, Villaquilambre-24008 Leon-Spain)
STT | Tên thuốc | Hoạt chất chính - Hàm lượng | Dạng bào chế | Tuổi thọ | Tiêu chuẩn | Quy cách đóng gói | Số đăng ký |
2 | Rosepire | Drospirenone 3mg; Ethinylestradiol 0,02 mg | Viên nén bao phim | 24 tháng | NSX | Hộp 1 vỉ x 21 viên hoặc hộp 1 vỉ x 28 viên (21 viên có hoạt chất + 7 viên giả dược) | VN2-92-13 |
3. Công ty đăng ký: Merck Sharp & Dohme (Asia) Ltd.(Đ/c: 27/F., Caroline Center, Lee Gardens Two, 28 Yun Ping Road, Causeway Bay - Hong Kong)
3.1. Nhà sản xuất: N.V. Organon(Đ/c: Kloosterstraat 6, 5349 AB Oss - The Netherlands)
STT | Tên thuốc | Hoạt chất chính - Hàm lượng | Dạng bào chế | Tuổi thọ | Tiêu chuẩn | Quy cách đóng gói | Số đăng ký |
3 | Implanon NXT | Etonogestrel 68mg/1 que cấy | Que cấy dưới da | 60 tháng | NSX | Hộp 1 que cấy | VN2-93-13 |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!