Quyết định 1467/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế công nhận danh hiệu Gia đình sức khỏe, Làng sức khỏe, Tổ dân phố sức khỏe và Khu dân cư sức khỏe

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

BỘ Y TẾ

 

Số: 1467/QĐ-BYT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Hà Nội, ngày 19 tháng 4 năm 2007

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế công nhận danh hiệu "Gia đình sức khỏe", "Làng sức khỏe",

"Tổ dân phố sức khỏe" và "Khu dân cư sức khỏe"

 

 

BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ

 

 

Căn cứ Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân ngày 30 tháng 6 năm 1989;

Căn cứ Luật Thi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Nghị định số 49/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng Việt Nam,

 

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế công nhận danh hiệu "Gia đình sức khoẻ", "Làng sức khoẻ", "Tổ dân phố sức khoẻ", "Khu dân cư sức khoẻ".

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, ban hành.

Điều 3. Cục trưởng Cục Y tế dự phòng Việt Nam có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo việc triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 4. Các ông bà: Chánh Văn phòng, Chánh Thanh tra, Cục trưởng Cục Y tế dự phòng Việt Nam - Bộ Y tế, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

BỘ TRƯỞNG

(đã ký)

Trần Thị Trung Chiến

 

 

QUY CHẾ

Công nhận danh hiệu "Gia đình sức khỏe", "Làng sức khỏe",

"Tổ dân phố sức khỏe" và "Khu dân sức khỏe"

(Ban hành kèm theo Quyết định số  1467/-BYT

ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế)

 

Chương I

Quy định chung

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy chế này quy định danh hiệu, tiêu chuẩn thủ tục công nhận danh hiệu "Gia đình sức khỏe", "Làng sức khỏe", "Tổ dân phố sức khỏe", "Khu dân sức khoẻ" cho các gia đình, làng, tổ dân phố, khu dân .

2. Đối tượng áp dụng

a) Các gia đình Việt Nam, hiện đang sinh sống tại Việt Nam;

b) Làng (thôn, ấp, bản, buôn, sóc... trực tiếp dưới cấp , gọi chung Làng);

c) Tổ dân phố (khối phố, khu phố, cụm dân ... trực tiếp dưới cấp phường gọi chung Tổ dân phố);

d) Khu dân , bao gồm các đơn vị dưới cấp , phường, thị trấn hoạt động theo sự chỉ đạo ngành dọc của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc.

Điều 2. Nguyên tắc thực hiện

Việc công nhận danh hiệu "Gia đình sức khỏe", "Làng sức khỏe", "Tổ dân phố sức khỏe", "Khu dân sức khỏe" việc khen thưởng các tập thể, nhân xuất sắc phải bảo đảm nguyên tắc công khai, dân chủ đúng quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 3. Thẩm quyền công nhận

Danh hiệu "Gia đình sức khỏe" do Uỷ ban nhân dân , phường, thị trấn (sau đây gọi tắt Uỷ ban nhân dân ) công nhận. Danh hiệu "Làng sức khỏe", "Tổ dân phố sức khỏe" "Khu dân sức khỏe" do Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị , thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt Uỷ ban nhân dân huyện) công nhận.

Chương II

Tiêu chuẩn, thủ tục công nhận danh hiệu

Gia đình sức khỏe, Làng sức khỏe, Tổ dân phố sức khỏe và Khu dân cư sức khỏe

Mục I

Tiêu chuẩn và thủ tục công nhận danh hiệu "Gia đình sức khỏe"

Điều 4. Tiêu chuẩn công nhận danh hiệu "Gia đình sức khỏe"

1. Gia đình không có người mắc một trong các bệnh truyền nhiễm gây dịch sau: Tả, lỵ, thương hàn, sốt rét, sốt xuất huyết, HIV/AIDS, cúm A (H5N1).

2. Trẻ em được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin phòng bệnh theo quy định của Chương trình Tiêm chủng mở rộng.

3. Không có trẻ dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng.

4. Không để cho các thành viên trong gia đình bị ngộ độc thực phẩm hoặc gây ngộ độc cho những người khác.

5. Có đủ ba công trình vệ sinh hợp vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế (nhà tiêu, nhà tắm và nước sạch).

6. Phụ nữ trong thời kỳ mang thai đi khám thai và tiêm vắc xin phòng uốn ván đầy đủ theo các quy định của Bộ Y tế.

7. Các thành viên trong gia đình thực hiện lối sống lành mạnh: thường xuyên rèn luyện sức khoẻ, tập thể dục thể thao; không nghiện rượu, thuốc lá; không sử dụng ma tuý và các chất kích thích.

8. các biện pháp đảm bảo an toàn, phòng chống tai nạn thương tích tại gia đình.

Điều 5. Thủ tục công nhận danh hiệu "Gia đình sức khỏe"

1. Hồ đề nghị gồm :

a) Bản đăng xây dựng Gia đình sức khoẻ;

b) Biên bản họp bình xét của tổ dân phố hoặc khu dân kèm theo danh sách các gia đình được đề nghị công nhận danh hiệu "Gia đình sức khoẻ" ( ít nhất 50% số người tham gia dự họp trở lên nhất trí đề nghị);

2. Hồ đề nghị công nhận danh hiệu "Gia đình sức khoẻ" gửi lên Trạm Y tế , phường, thị trấn (sau đây gọi tắt Trạm Y tế ).

3. Căn cứ hồ đề nghị, Trạm Y tế xem xét trình Uỷ ban nhân dân ra quyết định công nhận danh hiệu "Gia đình sức khỏe" cho các gia đình đủ tiêu chuẩn theo quy định. Trường hợp không công nhận, phải văn bản trả lời nêu do.

4. Đối với gia đình được công nhận danh hiệu "Gia đình sức khoẻ" 03 năm liên tục sẽ được Uỷ ban nhân dân cấp giấy chứng nhận 03 năm đạt danh hiệu Gia đình sức khoẻ.

Mục II

Tiêu chuẩn thủ tục công nhận danh hiệu "Tổ dân phố sức khoẻ"

"Khu dân sức khỏe" áp dụng cho khu vực thành thị

Điều 6. Tiêu chuẩn công nhận danh hiệu "Tổ dân phố sức khoẻ" "Khu dân sức khỏe"

1. Không để xảy ra các dịch bệnh: Tả, lỵ, thương hàn, sốt rét, sốt xuất huyết, cúm A (H5N1) trên địa bàn.

2. Giảm ít nhất 10% tỷ lệ mắc chết một số bệnh truyền nhiễm gây dịch thường gặp so với cùng kỳ năm trước.

3.  Bảo đảm ít nhất 95% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ theo đúng quy định.

4. Không để xảy ra các vụ ngộ độc thực phẩm trên 30 người mắc/vụ không người tử vong do ngộ độc thực phẩm.

5. Giảm hàng năm 1,5% tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi.

6. ít nhất 90% số hộ gia đình sử dụng nước sạch nhà tắm hợp vệ sinh.

7. ít nhất 80% số hộ gia đình nhà tiêu hợp vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế.

8. 100% phụ nữ thai được khám thai ít nhất 1 lần, trong đó trên 85% được khám thai 3 lần trở lên.

9. Giảm 10% các trường hợp tai nạn thương tích so với năm trước.

10. các hoạt động thể dục, thể thao rèn luyện sức khoẻ thường xuyên.

11. ít nhất 80% số hộ gia đình trong tổ dân phố, khu dân được công nhận danh hiệu "Gia đình sức khỏe".

Điều 7. Thủ tục công nhận danh hiệu "Tổ dân phố sức khoẻ" "Khu dân sức khỏe"

1. Hồ sơ đề nghị gồm có:

a) Báo cáo thành tích của tổ dân phố, khu dân cư;

b) Biên bản bình xét của xã, phường, thị trấn;

c) Văn bản đề nghị của Trạm Y tế xã kèm theo danh sách các tổ dân phố, khu dân cư được đề nghị công nhận danh hiệu "Tổ dân phố sức khoẻ", "Khu dân cư sức khoẻ" có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã.

2. Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu "Tổ dân phố sức khoẻ", "Khu dân cư sức khoẻ" gửi lên Phòng Y tế huyện, quận, thị xã (sau đây gọi tắt là Phòng Y tế huyện).

3. Căn cứ hồ sơ đề nghị, Phòng Y tế huyện xem xét và trình Uỷ ban nhân dân huyện ra quyết định công nhận danh hiệu "Tổ dân phố sức khỏe" hoặc "Khu dân cư sức khỏe" cho các tổ dân phố, khu dân cư đủ tiêu chuẩn theo quy định. Trường hợp không công nhận, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

4. Đối với tổ dân phố, khu dân cư được công nhận danh hiệu "Tổ dân phố sức khỏe" hoặc "Khu dân cư sức khỏe" 03 năm liên tục sẽ được Uỷ ban nhân dân huyện cấp giấy chứng nhận 03 năm đạt danh hiệu "Tổ dân phố sức khỏe" hoặc "Khu dân cư sức khỏe".

Mục III

Tiêu chuẩn và thủ tục công nhận danh hiệu "Làng sức khoẻ" và "Khu dân cư sức khỏe"

áp dụng cho khu vực đồng bằng, trung du, miền núi và hải đảo

Điều 8. Tiêu chuẩn công nhận danh hiệu "Làng sức khoẻ", "Khu dân cư sức khỏe" khu vực đồng bằng, trung du, miền núi và hải đảo

1. Không để xảy ra các dịch bệnh: Tả, lỵ, thương hàn, sốt rét, sốt xuất huyết, cúm A (H5N1) trên địa bàn.

2. Giảm ít nhất 5% tỷ lệ mắc và chết một số bệnh truyền nhiễm gây dịch thường gặp so với cùng kỳ năm trước.

3. Bảo đảm ít nhất 95% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ theo đúng quy định. Đối với khu vực miền núi và hải đảo, tỷ lệ này là 90%.

4. Không để xảy ra các vụ ngộ độc thực phẩm có trên 30 người mắc/vụ và không có người tử vong do ngộ độc thực phẩm.

5. Giảm hàng năm 1,5% tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5 tuổi.

6. ít nhất 85% số hộ gia đình sử dụng nước sạch và có nhà tắm hợp vệ sinh. Đối với khu vực miền núi và hải đảo, tỷ lệ này là 80%.

7. Ít nhất 70% số hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh theo quy định của Bộ Y tế. Đối với khu vực miền núi và hải đảo, tỷ lệ này là 60%.

8. 100% phụ nữ có thai được khám thai ít nhất 1 lần, trong đó trên 75% được khám thai 3 lần trở lên trong thời kỳ thai nghén.

9. Giảm 10% các trường hợp tai nạn thương tích so với năm trước.

10. Có các hoạt động thể dục, thể thao rèn luyện sức khoẻ thường xuyên.

11. Có ít nhất 70% số hộ gia đình trong làng, khu dân cư được công nhận danh hiệu "Gia đình sức khoẻ". Đối với khu vực miền núi và hải đảo, tỷ lệ này là 60%.

Điều 9. Thủ tục công nhận danh hiệu "Làng sức khoẻ", "Khu dân cư sức khỏe" khu vực đồng bằng, trung du, miền núi và hải đảo

1. Hồ sơ đề nghị gồm có:

a) Báo cáo thành tích của làng, khu dân cư;

b) Biên bản bình xét của xã;

c) Văn bản đề nghị của Trạm Y tế xã kèm theo danh sách các làng, khu dân cư được đề nghị công nhận danh hiệu "Làng sức khoẻ", "Khu dân cư sức khoẻ" có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã.

2. Hồ sơ đề nghị công nhận danh hiệu "Làng sức khoẻ", "Khu dân cư sức khoẻ" gửi lên Phòng Y tế huyện.

3. Căn cứ hồ sơ đề nghị, Phòng Y tế huyện xem xét và trình Uỷ ban nhân dân huyện ra quyết định công nhận danh hiệu "Làng sức khỏe" hoặc "Khu dân cư sức khỏe" cho các làng, khu dân cư đủ tiêu chuẩn theo quy định. Trường hợp không công nhận, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

4. Đối với làng, khu dân cư được công nhận danh hiệu "Làng sức khỏe" hoặc "Khu dân cư sức khỏe" 03 năm liên tục sẽ được Uỷ ban nhân dân huyện cấp giấy chứng nhận 03 năm đạt danh hiệu "Làng sức khỏe" hoặc "Khu dân cư sức khỏe".

Chương III

Điều khoản thi hành

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Hàng năm, việc ký cam kết xây dựng "Gia đình sức khoẻ", "Làng sức khoẻ", "Tổ dân phố sức khoẻ", "Khu dân cư sức khoẻ" được tổ chức một lần vào đầu quý I và xét công nhận danh hiệu "Gia đình sức khỏe", "Làng sức khỏe", "Tổ dân phố sức khỏe" và "Khu dân cư sức khỏe" được tổ chức một lần vào quý IV.

2. Các gia đình đã được công nhận danh hiệu "Gia đình sức khỏe" là cơ sở để ngành y tế đề nghị Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xem xét công nhận danh hiệu "Gia đình văn hoá". Các làng, tổ dân phố, khu dân cư đã được công nhận danh hiệu "Làng sức khỏe", "Tổ dân phố sức khỏe", "Khu dân cư sức khỏe" là cơ sở để ngành y tế đề nghị Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh xem xét công nhận danh hiệu "Làng văn hoá", "Tổ dân phố văn hoá" và "Khu dân cư tiên tiến".

3. Các tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc sẽ được Bộ Y tế tặng bằng khen. Căn cứ vào điều kiện cụ thể, các địa phương có thể có chế độ ưu đãi, thưởng tiền hoặc quà lưu niệm cho các gia đình, làng, tổ dân phố và khu dân cư đạt danh hiệu sức khỏe.

4. Căn cứ kết quả bình xét, đánh giá hàng năm, các gia đình, làng, tổ dân phố và khu dân cư đã đạt danh hiệu "Gia đình sức khoẻ", "Làng sức khoẻ", "Tổ dân phố sức khoẻ", "Khu dân cư sức khoẻ" nếu không đạt một trong những tiêu chuẩn quy định Quy chế này sẽ không được xét chứng nhận tiếp đợt sau.

Điều 11. Giấy chứng nhận danh hiệu "Gia đình sức khỏe", "Làng sức khỏe", "Tổ dân phố sức khỏe" và "Khu dân cư sức khỏe"

Giấy chứng nhận danh hiệu "Gia đình sức khỏe", "Làng sức khỏe", "Tổ dân phố sức khỏe" và "Khu dân cư sức khỏe" được in theo mẫu thống nhất của Bộ Y tế ban hành trên toàn quốc.

Điều 12. Trách nhiệm thực hiện

Giám đốc Sở Y tế phối hợp với Giám đốc Sở Văn hoá - Thông tin, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phổ biến, quán triệt, chỉ đạo và tổ chức thực hiện Quy chế này.

 

Thuộc tính văn bản
Quyết định 1467/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành Quy chế công nhận danh hiệu "Gia đình sức khỏe", "Làng sức khỏe", "Tổ dân phố sức khỏe" và "Khu dân cư sức khỏe"
Cơ quan ban hành: Bộ Y tế Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 1467/QĐ-BYT Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Thị Trung Chiến
Ngày ban hành: 19/04/2007 Ngày hết hiệu lực: Đang cập nhật
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Y tế-Sức khỏe
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Để được hỗ trợ dịch thuật văn bản này, Quý khách vui lòng nâng cấp gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao.

Tôi muốn dịch văn bản này (Request a translation)
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi
1900.6192 hoặc gửi câu hỏi tại đây

Tải ứng dụng LuatVietnam Miễn phí trên

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!