- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Luật An toàn thực phẩm sửa đổi
Ngày cập nhật: Thứ Ba, 22/07/2025 08:38 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Y tế-Sức khỏe | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Đang cập nhật... | Loại dự thảo: | Luật |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Y tế | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | Đang cập nhật... |
Phạm vi điều chỉnh
Dự thảo Luật này quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo đảm chất lượng, an toàn thực phẩm; điều kiện bảo đảm chất lượng, an toàn đối với thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm; điều kiện của cơ sở kinh doanh; nhập khẩu và xuất khẩu; kiểm nghiệm; phân tích nguy cơ, phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố; thông tin, giáo dục, truyền thông; trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

LUẬT
AN TOÀN THỰC PHẨM (SỬA ĐỔI)
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật an toàn thực phẩm.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Luật này quy định về quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo
đảm chất lượng, an toàn thực phẩm; điều kiện bảo đảm chất lượng, an toàn đối
với thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế
biến thực phẩm; điều kiện của cơ sở kinh doanh; nhập khẩu và xuất khẩu; kiểm
nghiệm; phân tích nguy cơ, phòng ngừa, ngăn chặn và khắc phục sự cố; thông
tin, giáo dục, truyền thông; trách nhiệm quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm,
nguyên liệu làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.
2. Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ
chức, cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động thực phẩm tại Việt Nam.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thực phẩm là sản phẩm mà con người có thể ăn, uống ở dạng tươi sống
hoặc đã qua sơ chế, chế biến, sản xuất và bảo quản. Thực phẩm không bao gồm
mỹ phẩm, thuốc lá và thuốc sử dụng cho người.
2. Thực phẩm tươi sống là thực phẩm chưa qua chế biến bao gồm thịt,
trứng, thuỷ hải sản, rau, củ, quả tươi và các thực phẩm khác chưa qua chế biến.
3. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe (Health Supplement, Dietary Supplement)
là sản phẩm có dạng bào chế viên nang, viên hoàn, viên nén, chế phẩm dạng
cốm, bột, lỏng và các dạng bào chế khác và đã phân liều hoặc chưa phân liều
trong bao bì thích hợp để bổ sung thêm vào chế độ ăn uống hàng ngày nhằm duy
QUỐC HỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Luật số: …/…/QH…
Hà Nội, ngày tháng năm 2025
Dự thảo 2
ngày 18.7.2025
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24

2
trì, tăng cường, cải thiện các chức năng của cơ thể con người, giảm nguy cơ mắc
bệnh có một hoặc các thành phần sau:
a) Vitamin, khoáng chất, axit amin, axit béo, enzyme, probiotic và chất có
hoạt tính sinh học khác;
b) Chất có nguồn gốc tự nhiên, bao gồm động vật, khoáng vật và thực vật
dưới dạng chiết xuất, phân lập, cô đặc và chuyển hóa;
c) Các nguồn tổng hợp của những thành phần đề cập tại điểm a và điểm b
trên đây.
4. Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt (Food for Special Dietary
Uses) là những thực phẩm được chế biến hoặc được phối trộn theo công thức
đặc biệt nhằm đáp ứng các yêu cầu về chế độ ăn đặc thù theo thể trạng hoặc theo
tình trạng bệnh lý và các rối loạn cụ thể của người sử dụng, có thể ăn bằng
đường miệng hoặc bằng ống xông,
để điều chỉnh chế độ ăn của người bệnh và chỉ được sử dụng dưới sự giám sát
của nhân viên y tế dùng cho người ăn kiêng, người già, phụ nữ có thai và các
thực phẩm dành cho chế độ ăn đặc biệt khác theo quy định của Ủy ban tiêu
chuẩn thực phẩm quốc tế (CODEX).
5. Thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng là thực phẩm bắt buộc đưa
thêm một hay nhiều vi chất dinh dưỡng vào một số thực phẩm với hàm lượng
nhất định mà cơ thể cần để phòng ngừa, khắc phục tình trạng thiếu hụt vi chất
dinh dưỡng của người dân trong cộng đồng.
6. Thực phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng là thực phẩm được khuyến
khích đưa thêm một hay nhiều vi chất dinh dưỡng với hàm lượng nhất định.
7. Thực phẩm bổ sung (supplemented food) là thực phẩm thông thường
được bổ sung vi chất và các yếu tố có lợi cho sức khỏe như vitamin, khoáng
chất, acid amin, acid béo, enzyme, prebiotic, probiotic, postbiotic và chất có
hoạt tính sinh học khác.
8. Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi là sản phẩm dinh
dưỡng bổ sung dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi được sản xuất theo phương thức
công nghiệp, bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định, phù hợp với nhu cầu dinh
dưỡng theo từng giai đoạn phát triển hay tình trạng sinh lý đặc biệt của trẻ nhỏ.
Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi bao gồm:
a) Sản phẩm dinh dưỡng công thức có dạng lỏng hoặc dạng bột được chế
biến từ sữa bò hoặc sữa động vật khác với các thành phần thích hợp có thể sử
dụng thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ dưới 12 tháng tuổi (infant formula);
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24

3
b) Sản phẩm dinh dưỡng công thức có dạng lỏng hoặc dạng bột được chế
biến từ sữa bò hoặc sữa động vật khác với các thành phần thích hợp hoặc có
nguồn gốc động vật, thực vật để sử dụng trong giai đoạn ăn bổ sung dùng cho
trẻ từ 06 đến 24 tháng tuổi (follow-up formula);
c) Sản phẩm dinh dưỡng công thức khác có dạng lỏng hoặc dạng bột được
chế biến từ sữa bò hoặc sữa động vật khác với các thành phần thích hợp hoặc có
nguồn gốc động vật, thực vật được trình bày hoặc giới thiệu là phù hợp dùng
cho trẻ đến 36 tháng tuổi, nhưng không bao gồm thức ăn bổ sung trong cơ cấu
dinh dưỡng cho trẻ trên 06 tháng tuổi.
d) Sản phẩm dinh dưỡng bổ sung (viết tắt là thức ăn bổ sung) là thức ăn
dạng sệt hoặc đặc có đủ 04 nhóm thành phần: Tinh bột, chất đạm, chất béo,
vitamin và khoáng chất được chế biến sẵn để ăn bổ sung thêm cùng với sữa mẹ
hoặc sản phẩm sữa thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi.
9. Thực phẩm biến đổi gen là thực phẩm có một hoặc nhiều thành phần
nguyên liệu có gen bị biến đổi bằng công nghệ gen.
10. Thực phẩm đã qua chiếu xạ là thực phẩm đã được chiếu xạ bằng
nguồn phóng xạ để xử lý, ngăn ngừa nhiễm khuẩn thực phẩm.
11. Thức ăn đường phố là thực phẩm và đồ uống được chế biến và/hoặc
bán bởi người bán hàng rong trên đường phố và tại các địa điểm công cộng khác
để tiêu thụ ngay hoặc tiêu thụ sau đó mà không cần chế biến hoặc chuẩn bị
thêm.
12. Thực phẩm bao gói sẵn là thực phẩm được bao gói và ghi nhãn hoàn
chỉnh, sẵn sàng để bán trực tiếp cho mục đích chế biến tiếp hoặc sử dụng để ăn
ngay.
13. Nguyên liệu làm thực phẩm là các chất, hỗn hợp chất chưa qua chế
biến hoặc mới qua sơ chế được sử dụng làm đầu vào trong quá trình sản xuất
thực phẩm, bao gồm cả bán thành phẩm thực phẩm.
14. Phụ gia thực phẩm là tất cả các chất mà bản thân nó không được dùng
theo cách thông thường như một loại thực phẩm hoặc không được dùng như một
thành phần đặc trưng của thực phẩm, cho dù phụ gia này có hoặc không có giá
trị dinh dưỡng. Các chất này được chủ định bổ sung vào thực phẩm vì mục đích
công nghệ (kể cả để cải thiện tính chất cảm quan) trong quá trình sản xuất, chế
biến, xử lý, bao gói, vận chuyển hoặc bảo quản (trực tiếp hoặc gián tiếp) để tạo
ra kết quả mong muốn cho thực phẩm hay các sản phẩm phụ và chúng sẽ trở
thành một thành phần của thực phẩm hoặc tác động đến những đặc tính nhất
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24

4
định của thực phẩm đó. Thuật ngữ này không bao gồm các chất nhiễm bẩn hoặc
chất được thêm vào thực phẩm để duy trì hay cải thiện chất lượng dinh dưỡng
của thực phẩm).
15. Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm là bất kỳ chất hoặc nguyên liệu nào,
không bao gồm thiết bị hoặc dụng cụ, không được sử dụng như một thành phần
thực phẩm, chủ định sử dụng trong quá trình chế biến nguyên liệu, thực phẩm
hoặc các thành phần của thực phẩm để thực hiện mục đích công nghệ nhất định
trong quá trình xử lý hoặc chế biến và mặc dù không cố ý nhưng không thể tránh
khỏi có dư lượng hoặc các chất dẫn xuất trong sản phẩm cuối cùng.
16. Bán thành phẩm thực phẩm là nguyên liệu làm thực phẩm đã qua một,
một số hoặc tất cả các công đoạn chế biến, sản xuất, trừ công đoạn đóng gói cuối
cùng.
17. Sản xuất ban đầu là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt
động trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác (chưa xuất hiện trong nội
dung Luật).
18. Sơ chế thực phẩm là việc xử lý sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thu
hái, đánh bắt, khai thác nhằm tạo ra thực phẩm tươi sống có thể ăn ngay hoặc
tạo ra nguyên liệu thực phẩm hoặc bán thành phẩm cho khâu chế biến thực
phẩm.
19. Chế biến thực phẩm là quá trình xử lý thực phẩm đã qua sơ chế hoặc
thực phẩm tươi sống theo phương pháp công nghiệp hoặc thủ công.
20. Sản xuất thực phẩm là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt
động trồng trọt, chăn nuôi, thu hái, đánh bắt, khai thác, sơ chế, chế biến, sản
xuất, bao gói, bảo quản để tạo ra thực phẩm.
21. Lô thực phẩm là một số lượng xác định của một loại sản phẩm cùng
tên, chất lượng, nguyên liệu, thời hạn sử dụng và cùng được sản xuất tại một cơ
sở.
22. An toàn thực phẩm là việc bảo đảm để thực phẩm không gây hại đến
sức khỏe, tính mạng con người.
23. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm là những quy chuẩn, tiêu chuẩn
kỹ thuật và những quy định khác đối với thực phẩm, cơ sở kinh doanh thực
phẩm và hoạt động kinh doanh thực phẩm do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền ban hành nhằm mục đích bảo đảm thực phẩm an toàn đối với sức khoẻ,
tính mạng con người.
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24

5
24. Chất lượng thực phẩm là tổng hợp các đặc tính của thực phẩm đáp
ứng yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng, quy định do cơ quan
quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành, hoặc tiêu chuẩn do tổ chức, cá nhân
sản xuất công bố áp dụng.
25. Kiểm nghiệm thực phẩm là việc lấy mẫu, xem xét tiêu chuẩn kỹ thuật,
tiến hành các thử nghiệm tương ứng và cần thiết nhằm xác định thực phẩm có
đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng để quyết định việc chấp nhận hay loại bỏ thực
phẩm.
26. Thử nghiệm đối với thực phẩm và nguyên liệu làm thực phẩm là việc
xác định một hay nhiều đặc tính của thực phẩm và nguyên liệu làm thực phẩm
theo một quy trình nhất định.
27. Sự cố về an toàn thực phẩm là tình huống xảy ra do ngộ độc thực
phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm hoặc các tình huống khác phát sinh từ thực
phẩm gây hại trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng con người.
28. Ngộ độc thực phẩm là tình trạng bệnh lý do sử dụng thực phẩm bị ô
nhiễm vi sinh vật, độc tố hoặc hóa chất.
29. Nguy cơ ô nhiễm thực phẩm là khả năng các tác nhân gây ô nhiễm
xâm nhập vào thực phẩm trong quá trình kinh doanh.
30. Tác nhân gây ô nhiễm là bất kỳ chất nào không chủ định bổ sung vào
thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi, có mặt trong thực phẩm hoặc thức ăn chăn
nuôi đó do bị nhiễm bẩn trong sản xuất (bao gồm các thao tác thực hiện khi thu
hoạch ngoài đồng ruộng, trang trại chăn nuôi và từ thuốc thú y), chế biến, chuẩn
bị, xử lý, bao gói, vận chuyển hoặc bảo quản thực phẩm hoặc thức ăn chăn nuôi
đó, hoặc do nhiễm bẩn từ môi trường. Thuật ngữ này không bao gồm các mảnh
xác côn trùng, lông của động vật gặm nhấm và các chất lạ khác.
31. Ô nhiễm thực phẩm là sự xuất hiện tác nhân làm ô nhiễm thực phẩm
gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người.
32. Bệnh truyền qua thực phẩm là bệnh do ăn, uống thực phẩm bị nhiễm
tác nhân gây bệnh.
33. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống là cơ sở chế biến thức ăn bao gồm
cửa hàng, quầy hàng kinh doanh thức ăn ngay, thực phẩm chín, nhà hàng ăn
uống, cơ sở chế biến suất ăn sẵn, căng-tin, bếp ăn tập thể và dịch vụ ăn uống lưu
động.
34. Cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ là cơ sở do cá nhân, nhóm cá
nhân, hộ gia đình thực hiện đăng ký hộ kinh doanh và cơ sở không được cấp
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24

6
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật.
35. Kinh doanh thực phẩm là hoạt động kinh doanh có điều kiện của tổ
chức, cá nhân thực hiện một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu
tư, sản xuất đến tiêu thụ thực phẩm hoặc cung ứng dịch vụ thực phẩm trên thị
trường nhằm mục đích tìm kiếm lợi nhuận.
36. Thời hạn sử dụng thực phẩm là thời hạn mà thực phẩm vẫn giữ được
giá trị dinh dưỡng và bảo đảm an toàn trong điều kiện bảo quản được ghi trên
nhãn theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
37. Thực phẩm không đạt an toàn, chất lượng là thực phẩm không đạt quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng, quy định do cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền ban hành, hoặc tiêu chuẩn do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố áp
dụng.
38. Thực phẩm giả gồm:
a) Thực phẩm có giá trị sử dụng, công dụng không đúng với nguồn gốc
bản chất tự nhiên, tên gọi của thực phẩm; thực phẩm không có giá trị sử dụng,
công dụng hoặc có giá trị sử dụng, công dụng không đúng so với giá trị sử dụng,
công dụng đã đăng ký lưu hành hoặc tự công bố;
b) Thực phẩm có nhãn hàng hóa hoặc bao bì hàng hóa ghi chỉ dẫn giả mạo
tên, địa chỉ tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu, phân phối hàng hóa; giả
mạo mã số đăng ký lưu hành, mã số công bố, mã số mã vạch của thực phẩm
hoặc giả mạo bao bì hàng hóa của tổ chức, cá nhân khác; giả mạo về nguồn gốc,
xuất xứ hoặc nơi sản xuất, đóng gói;
c) Tem, nhãn, bao bì thực phẩm giả.
d) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe được xác định là giả khi thuộc một trong
các trường hợp sau đây:
- Không có chất tạo nên công dụng của sản phẩm;
- Có chất tạo nên công dụng của sản phẩm không đúng với chất ghi trên
nhãn hoặc theo quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định đã đăng ký lưu hành /tự công
bố;
- Có chất tạo nên công dụng sản phẩm nhưng không đúng hàm lượng
hoặc khối lượng đã đăng ký lưu hành/tự công bố, trừ thực phẩm không đạt tiêu
chuẩn chất lượng quy định trong quá trình bảo quản, lưu thông phân phối;
- Có chất tạo nên công dụng sản phẩm nhưng ở mức thấp hơn mức tối
thiểu trong tiêu chuẩn chất lượng đã công bố, gây ra do chủ đích của người sản
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24

7
xuất, ngoại trừ trường hợp không đạt tiêu chuẩn chất lượng do các lỗi kỹ thuật
hoặc do suy giảm hàm lượng trong quá trình bảo quản, lưu thông phân phối.
- Được sản xuất, trình bày hoặc dán nhãn nhằm mạo danh nhà sản xuất,
nước sản xuất hoặc nước xuất xứ.
39. Truy xuất nguồn gốc thực phẩm là việc truy tìm quá trình hình thành
và lưu thông thực phẩm.
Điều 3. Nguyên tắc quản lý thực phẩm
1. Quản lý an toàn, chất lượng thực phẩm trên cơ sở quy chuẩn, tiêu
chuẩn kỹ thuật tương ứng, quy định do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
ban hành, hoặc tiêu chuẩn do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố áp dụng.
2. Quản lý an toàn, chất lượng thực phẩm được thực hiện trong suốt quá
trình kinh doanh thực phẩm từ yếu tố đầu vào trên cơ sở phân tích nguy cơ đối
với thực phẩm nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
3. Quản lý an toàn, chất lượng thực phẩm bảo đảm thống nhất một đầu
mối trên cơ sở phân công, phân cấp rõ ràng và phối hợp liên ngành.
4. Đảm bảo thực phẩm an toàn, chất lượng.
Điều 4. Chính sách của Nhà nước về chất lượng, an toàn thực phẩm
1. Xây dựng các chuỗi giá trị và liên kết các chuỗi giá trị cung ứng thực
phẩm an toàn chất lượng theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng, quy
định do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành; ưu tiên hỗ trợ phát
triển các vùng chuyên canh, theo quy trình sản xuất nông nghiệp tốt (GAP); xây
dựng các vùng sản xuất nguyên liệu thực phẩm an toàn, chợ đầu mối nông sản
thực phẩm, cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm quy mô công nghiệp bảo đảm người
dân được tiếp cận và sử dụng lương thực, thực phẩm an toàn, bền vững.
2. Sử dụng nguồn lực nhà nước và các nguồn lực khác đầu tư nghiên cứu
khoa học và ứng dụng công nghệ phục vụ sản xuất, phân tích nguy cơ đối với an
toàn, chất lượng thực phẩm; nâng cao năng lực các phòng thí nghiệm phân tích
hiện có; xây dựng mới, nâng cấp một số phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn khu
vực, quốc tế.
3. Khuyến khích các cơ sở kinh doanh thực phẩm đổi mới công nghệ, mở
rộng quy mô sản xuất; sản xuất thực phẩm chất lượng cao, thực phẩm bổ sung vi
chất dinh dưỡng bảo đảm an toàn; xây dựng thương hiệu và phát triển hệ thống
cung cấp thực phẩm an toàn.
4. Mở rộng hợp tác quốc tế, đẩy mạnh ký kết điều ước, thoả thuận quốc tế
về công nhận, thừa nhận lẫn nhau trong lĩnh vực thực phẩm.
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24

8
5. Khuyến khích, tạo điều kiện cho hội, hiệp hội, tổ chức, cá nhân trong
nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư, tham gia vào các hoạt động xây dựng
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, kiểm nghiệm thực phẩm.
6. Tăng đầu tư, đa dạng các hình thức, phương thức tuyên truyền, giáo
dục nâng cao nhận thức người dân về tiêu dùng thực phẩm an toàn, chất lượng ý
thức trách nhiệm và đạo đức kinh doanh của tổ chức, cá nhân kinh doanh thực
phẩm đối với cộng đồng.
7. Xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về thực phẩm liên thông với hệ thống
cơ sở dữ liệu quốc gia và chuyên ngành. Phát triển hệ thống thông tin thực
phẩm.
8. Tăng cường quản lý thương mại điện tử, truy xuất nguồn gốc và kiểm
soát thực phẩm.
9. Khuyến khích sự tham gia của người dân trong việc giám sát chất
lượng, an toàn thực phẩm. Nâng cao năng lực phòng ngừa, chủ động xử lý ngộ
độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm.
10. Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ xây
dựng nguyên tắc, tiêu chí xác định các nhóm sản phẩm thực phẩm, phụ gia
thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm có khả năng sử dụng sai mục đích,
dễ bị lạm dụng để có chính sách kiểm soát chặt chẽ.
11. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 5. Những hành vi bị cấm
1. Sử dụng nguyên liệu cấm dùng cho thực phẩm để chế biến, sản xuất
thực phẩm.
2. Sử dụng nguyên liệu thực phẩm quá thời hạn sử dụng, không rõ nguồn
gốc, xuất xứ hoặc không bảo đảm an toàn, chất lượng để sản xuất, chế biến thực
phẩm.
3. Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm ngoài danh
mục được phép sử dụng hoặc trong danh mục được phép sử dụng nhưng vượt
quá giới hạn cho phép; sử dụng hóa chất không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc
không bảo đảm an toàn, chất lượng; sử dụng hóa chất bị cấm trong hoạt động
kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế và các Bộ có liên
quan.
4. Sử dụng động vật chết do bệnh, dịch bệnh hoặc chết không rõ nguyên
nhân, động vật bắt buộc bị tiêu hủy; động vật có dư lượng thuốc thú y vượt quá
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24
9
giới hạn cho phép; thực vật có chứa dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật, kim loại
nặng vượt quá giới hạn cho phép sử dụng để kinh doanh thực phẩm.
5. Kinh doanh:
a) Thực phẩm vi phạm quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;
b) Thực phẩm không phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật tương
ứng, quy định do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành, hoặc tiêu
chuẩn do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố áp dụng.
c) Thực phẩm bị biến chất; thực phẩm giả, thực phẩm không đạt an toàn,
chất lượng;
d) Thực phẩm có chứa chất độc hại hoặc nhiễm chất độc, tác nhân gây ô
nhiễm vượt quá giới hạn cho phép;
đ) Thực phẩm có bao gói, đồ chứa đựng không bảo đảm an toàn hoặc bị
vỡ, rách, biến dạng trong quá trình vận chuyển gây ô nhiễm thực phẩm;
e) Thịt hoặc sản phẩm được chế biến từ thịt chưa qua kiểm dịch, kiểm tra
vệ sinh thú y hoặc đã qua kiểm dịch, kiểm tra vệ sinh thú y nhưng không đạt yêu
cầu;
g) Thực phẩm không được phép kinh doanh để phòng, chống dịch bệnh
theo quy định của pháp luật có liên quan;
h) Thực phẩm chưa được đăng ký bản công bố tại cơ quan nhà nước có
thẩm quyền hoặc chưa tự công bố;
i) Thực phẩm không rõ nguồn gốc, xuất xứ hoặc quá thời hạn sử dụng.
6. Sử dụng phương tiện gây ô nhiễm thực phẩm, phương tiện đã vận
chuyển chất độc hại chưa được tẩy uế, khử trùng, tiêu độc để vận chuyển nguyên
liệu làm thực phẩm, thực phẩm.
7. Cung cấp sai hoặc giả mạo hoặc tự ý sửa chữa hồ sơ, tài liệu, giấy tờ
pháp lý của các cơ quan chức năng trong và ngoài nước; sử dụng con dấu giả
hoặc giả mạo chữ ký hoặc dấu của cơ sở kinh doanh quá trình thực hiện thủ tục
hành chính.
8. Che dấu, làm sai lệch, xóa bỏ hiện trường, bằng chứng về sự cố an toàn
thực phẩm hoặc các hành vi cố ý khác cản trở việc phát hiện, khắc phục sự cố về
an toàn thực phẩm.
9. Tham gia kinh doanh thực phẩm khi bị mắc bệnh truyền nhiễm theo
quy định pháp luật.
10. Kinh doanh thực phẩm tại cơ sở không có giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật.
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24

10
11. Quảng cáo thực phẩm sai sự thật, gây nhầm lẫn đối với người tiêu
dùng hoặc sử dụng hình ảnh, thiết bị, trang phục, tên, danh nghĩa của các đơn vị,
cơ sở y tế, nhân viên y tế, ý kiến của người bệnh, lời nói, bài viết của bác sỹ,
dược sỹ, nhân viên y tế để quảng cáo thực phẩm.
12. Không công khai mối quan hệ tài trợ khi quảng cáo thực phẩm bảo vệ
sức khỏe, thực phẩm bổ sung, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm
dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi không thuộc trường hợp cấm quảng
cáo quy định tại Điều 7 Luật Quảng cáo đối với người chuyển tải sản phẩm
quảng cáo là người có ảnh hưởng.
13. Đăng tải, công bố thông tin sai lệch về an toàn thực phẩm gây bức xúc
cho xã hội hoặc thiệt hại kinh tế cho cơ sở kinh doanh khác.
14. Tiết lộ thông tin người mua hoặc không cung cấp đầy đủ thông tin để
truy xuất hàng hóa theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 Luật này khi thực
hiện kinh doanh theo phương thức thương mại điện tử.
Điều 6. Xử lý vi phạm pháp luật về an toàn, chất lượng thực phẩm
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm pháp luật về
an toàn thực phẩm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm
hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi
thường và khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.
2. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định của Luật này
hoặc các quy định khác của pháp luật về an toàn thực phẩm thì tùy theo tính
chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự,
nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
3. Mức phạt tiền đối với vi phạm hành chính quy định tại khoản 1 Điều
này được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Mức phạt tiền tối đa là 200.000.000 đồng đối với cá nhân và 400.000.000 đồng
đối với tổ chức, trừ trường hợp áp dụng mức phạt cao nhất theo quy định của
pháp luật về xử lý vi phạm hành chính mà vẫn còn thấp hơn 07 lần giá trị thực
phẩm vi phạm thì mức phạt được áp dụng không quá 07 lần giá trị thực phẩm vi
phạm. Tiền thu được do vi phạm mà có bị tịch thu theo quy định của pháp luật.
4. Chính phủ quy định cụ thể về hành vi, hình thức và mức xử phạt các
hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn thực phẩm quy định tại Điều
này.
Chương II
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24
11
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG BẢO
ĐẢM CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN THỰC PHẨM
Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm có các quyền sau đây:
a) Quyết định áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn và công bố các tiêu chuẩn
sản phẩm do mình sản xuất, cung cấp; quyết định áp dụng các biện pháp kiểm
soát nội bộ để bảo đảm an toàn thực phẩm;
b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân phân phối thực phẩm hợp tác trong việc thu
hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn;
c) Lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
d) Được chuyển giao công nghệ và được nhận chuyển giao công nghệ,
nhượng quyền và nhận nhượng quyền sản xuất, gia công và nhận gia công, xuất
khẩu các thực phẩm sản xuất;
đ) Nhập khẩu, mua nguyên liệu làm thực phẩm để phục vụ sản xuất;
e) Kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của
pháp luật;
g) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ các điều kiện bảo đảm chất lượng, an toàn đối với thực phẩm,
nguyên liệu làm thực phẩm trong quá trình sản xuất và chịu trách nhiệm về an
toàn thực phẩm do mình sản xuất;
b) Tuân thủ quy định của Chính phủ về bắt buộc tăng cường vi chất dinh
dưỡng khi thiếu hụt sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng;
c) Thông tin đầy đủ, chính xác về sản phẩm trên nhãn, bao bì, trong tài
liệu kèm theo thực phẩm theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa;
d) Thiết lập quy trình tự kiểm tra trong quá trình sản xuất thực phẩm;
đ) Thông tin trung thực về chất lượng, an toàn thực phẩm; cảnh báo kịp
thời, đầy đủ, chính xác về nguy cơ gây mất an toàn của thực phẩm, cách phòng
ngừa cho người bán hàng và người tiêu dùng; thông báo yêu cầu về vận chuyển,
lưu giữ, bảo quản, sử dụng thực phẩm;
e) Ngừng sản xuất, thông báo cho các bên liên quan và có biện pháp khắc
phục hậu quả khi phát hiện thực phẩm không an toàn hoặc không phù hợp quy
chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng, quy định do cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền ban hành, hoặc tiêu chuẩn do tổ chức, cá nhân sản xuất công bố áp
dụng;
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24
12
g) Lưu giữ hồ sơ, mẫu thực phẩm, các thông tin cần thiết theo quy định về
truy xuất nguồn gốc thực phẩm; thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc thực
phẩm không bảo đảm chất lượng, an toàn theo quy định tại Điều 36 của Luật
này;
h) Thu hồi, xử lý thực phẩm quá thời hạn sử dụng, không bảo đảm an
toàn. Trong trường hợp xử lý bằng hình thức tiêu hủy thì việc tiêu hủy thực
phẩm phải tuân theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, quy định
khác của pháp luật có liên quan và phải chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu hủy
đó;
i) Tuân thủ quyết định về thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền;
k) Chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm theo quy định tại Điều 30 của
Luật này;
l) Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi chấm dứt hoạt động kinh
doanh thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm;
m) Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi thực phẩm không
an toàn do mình sản xuất gây ra.
Điều 8. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh thực
phẩm, trừ cơ sở sản xuất.
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm có các quyền sau đây:
a) Quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ để duy trì chất lượng, an
toàn thực phẩm;
b) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thực phẩm hợp tác trong
việc thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn;
c) Lựa chọn cơ sở kiểm nghiệm đủ điều kiện theo quy định của pháp luật
để kiểm tra an toàn, chất lượng thực phẩm;
d) Kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của
pháp luật;
đ) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ điều kiện bảo đảm an toàn, chất lượng thực phẩm theo quy
định của nhà sản xuất, các điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm trong
quá trình kinh doanh và chịu trách nhiệm về chất lượng, an toàn thực phẩm do
mình kinh doanh;
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24
13
b) Kiểm tra nguồn gốc, xuất xứ thực phẩm, nhãn thực phẩm và các tài liệu
liên quan đến an toàn, chất lượng thực phẩm; lưu giữ hồ sơ về thực phẩm; thực
hiện quy định về truy xuất nguồn gốc thực phẩm không bảo đảm chất lượng, an
toàn theo quy định tại Điều 36 của Luật này;
c) Thông tin trung thực về an toàn, chất lượng thực phẩm; thông báo cho
người tiêu dùng điều kiện bảo đảm an toàn khi vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và
sử dụng thực phẩm;
d) Tuân thủ quy định của Chính phủ về bắt buộc tăng cường vi chất dinh
dưỡng khi thiếu hụt sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng đối với thực phẩm
nhập khẩu;
đ) Cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn của thực phẩm và cách
phòng ngừa cho người tiêu dùng khi nhận được thông tin cảnh báo của tổ chức,
cá nhân sản xuất, nhập khẩu;
e) Ngừng kinh doanh, thông tin cho tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu
và người tiêu dùng khi phát hiện thực phẩm không bảo đảm an toàn, chất lượng;
g) Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi chấm dứt hoạt động kinh
doanh thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm;
h) Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi giấy đăng ký lưu hành thực
phẩm bị thu hồi;
i) Báo cáo ngay với cơ quan có thẩm quyền và khắc phục ngay hậu quả
khi phát hiện ngộ độc thực phẩm hoặc bệnh truyền qua thực phẩm do mình kinh
doanh gây ra;
k) Hợp tác với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, cơ quan nhà nước có
thẩm quyền trong việc điều tra ngộ độc thực phẩm để khắc phục hậu quả, thu hồi
hoặc xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn, chất lượng;
l) Tuân thủ quyết định về thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền;
m) Chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm theo quy định tại Điều 30 của
Luật này;
n) Bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi thực phẩm mất an
toàn do mình kinh doanh gây ra.
3. Ngoài các quyền và trách nhiệm quy định tại các khoản 1, 2 Điều
này, khi kinh doanh theo phương thức thương mại điện tử, cơ sở kinh doanh
thực phẩm có quyền và trách nhiệm sau đây:
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24

14
a) Tuân thủ quy định của pháp luật về giao dịch điện tử, pháp luật về
thương mại điện tử, pháp luật về quảng cáo, pháp luật về bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Bảo đảm bảo mật thông tin của người mua theo quy định của pháp luật;
c) Đăng tải đầy đủ thông tin về Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an
toàn thực phẩm (nếu có), người đứng tên đăng ký lưu hành hoặc tự công bố sản
phẩm theo quy định của Chính phủ;
d) Tuân thủ quy định khác của Chính phủ về kinh doanh thực phẩm và
nguyên liệu thực phẩm theo phương thức thương mại điện tử.
Điều 9. Quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng thực phẩm
1. Người tiêu dùng thực phẩm có các quyền sau đây:
a) Được cung cấp thông tin trung thực về an toàn thực phẩm, hướng dẫn
sử dụng, vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, lựa chọn, sử dụng thực phẩm phù hợp;
được cung cấp thông tin về nguy cơ gây mất an toàn, cách phòng ngừa khi nhận
được thông tin cảnh báo đối với thực phẩm;
b) Yêu cầu tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng bảo vệ quyền và lợi
ích hợp pháp của mình theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người
tiêu dùng;
c) Yêu cầu tổ chức, cá nhân, kinh doanh thực phẩm bảo vệ quyền lợi của
mình theo quy định của pháp luật; được bồi thường thiệt hại theo quy định của
pháp luật do sử dụng thực phẩm không an toàn gây ra.
d) Kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo, khởi kiện theo quy định của
pháp luật;
2. Người tiêu dùng thực phẩm có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ đầy đủ các quy định, hướng dẫn về an toàn thực phẩm của tổ
chức, cá nhân, kinh doanh trong vận chuyển, lưu giữ, bảo quản và sử dụng thực
phẩm;
b) Cung cấp thông tin khi phát hiện nguy cơ gây mất an toàn thực phẩm,
khai báo ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm với Ủy ban nhân dân
nơi gần nhất, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ
chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm;
c) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong quá trình
sử dụng thực phẩm.
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký
lưu hành sản phẩm và tự công bố
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24
15
1. Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính chính xác, hợp pháp,
trung thực của tất cả các tài liệu trong hồ sơ đăng ký lưu hành sản phẩm hoặc tự
công bố.
2. Bảo đảm an toàn, chất lượng thực phẩm và nguyên liệu thực phẩm
đúng với hồ sơ đăng ký lưu hành sản phẩm hoặc tự công bố.
3. Thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi giấy đăng ký lưu hành
sản phẩm hoặc tự công bố hoặc có quyết định thu hồi thực phẩm, nguyên liệu
thực phẩm tại bất kỳ nước nào trên thế giới.
4. Phối hợp chặt chẽ với cơ sở sản xuất thực phẩm thực hiện nghiên cứu
hoặc cung cấp thêm thông tin liên quan đến thực phẩm đăng ký lưu hành hoặc tự
công bố có thông tin hoặc bằng chứng liên quan đến an toàn và chất lượng của
thực phẩm trong quá trình lưu hành theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền.
5. Chịu trách nhiệm về các vấn đề liên quan đến quyền sở hữu trí tuệ đối
với thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm do cơ sở đứng tên đăng ký lưu hành và tự
công bố.
6. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật có liên
quan.
Chương III
ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN, CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI THỰC
PHẨM, NGUYÊN LIỆU LÀM THỰC PHẨM, PHỤ GIA THỰC PHẨM,
CHẤT HỖ TRỢ CHẾ BIẾN LÀM THỰC PHẨM
Điều 11. Điều kiện chung về bảo đảm an toàn, chất lượng đối với thực
phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến
thực phẩm
1. Thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm phải đáp ứng các quy định sau:
a) Phải được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc tự công bố, trừ trường hợp
được miễn theo quy định tại khoản 5 Điều 13 của Luật này;
b) Bảo đảm đáp ứng chỉ tiêu về an toàn, chất lượng theo quy chuẩn, tiêu
chuẩn kỹ thuật tương ứng và quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền;
c) Bảo đảm truy xuất được nguồn gốc theo quy định tại Điều 36 của Luật
này;
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24
16
2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, các thực phẩm, nguyên liệu làm
thực phẩm phải đáp ứng các quy định sau:
a) Thực phẩm tươi sống, nguyên liệu làm thực phẩm từ thực phẩm tươi
sống có nguồn gốc từ động vật phải có giấy chứng nhận kiểm dịch/kiểm tra vệ
sinh thú y. Giấy chứng nhận có đầy đủ các chỉ tiêu chứng nhận vệ sinh thú y
theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
b) Thực phẩm biến đổi gen phải tuân thủ các quy định về bảo đảm an toàn
đối với sức khỏe con người và môi trường theo quy định của Chính phủ;
c) Thực phẩm đã qua chiếu xạ phải thuộc danh mục nhóm thực phẩm
được phép chiếu xạ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công Thương đối với thực phẩm
thuộc lĩnh vực được phân công quản lý và tuân thủ các quy định pháp luật liên
quan về chiếu xạ;
d) Vi chất dinh dưỡng bổ sung hoặc tăng cường trong thực phẩm không
được vượt quá ngưỡng dung nạp tối đa theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
đ) Phụ gia thực phẩm sử dụng trong kinh doanh thực phẩm phải thuộc
danh mục được phép sử dụng trong kinh doanh thực phẩm và được quản lý, sử
dụng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;
e) Thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm nhập khẩu phải được cấp
“Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu” đối với từng lô
hàng của cơ quan kiểm tra được chỉ định theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản
lý ngành.
Điều 12. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với dụng cụ tiếp xúc trực tiếp
với thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm
1. Sản xuất từ nguyên vật liệu an toàn, bảo đảm không thôi nhiễm các
chất độc hại, mùi vị lạ vào thực phẩm, bảo đảm chất lượng thực phẩm trong thời
hạn sử dụng.
2. Đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng, quy định do cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do tổ chức, cá
nhân sản xuất công bố đối với dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, vật liệu
bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
Điều 13. Hình thức, đối tượng cấp, gia hạn, thay đổi giấy đăng ký lưu
hành hoặc tự công bố.
1. Hình thức đăng ký lưu hành, tự công bố:
a) Cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy đăng ký lưu hành;
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24
17
b) Tự công bố, thay đổi, bổ sung bản tự công bố.
2. Đối tượng được đứng tên đăng ký lưu hành hoặc tự công bố thực phẩm
a) Cơ sở được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thực phẩm
được đứng tên đăng ký lưu hành thực phẩm;
b) Cơ sở được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thực phẩm,
cơ sở tự công bố đủ điều kiện kinh doanh thực phẩm được đứng tên tự công bố
thực phẩm.
3. Dựa trên việc phân tích yếu tố nguy cơ đối tượng phải đăng ký lưu
hành, bao gồm:
a) Thực phẩm bảo vệ sức khỏe;
b) Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt;
c) Sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi;
d) Thực phẩm bổ sung;
4. Đối tượng phải thực hiện tự công bố, bao gồm:
a) Thực phẩm đã chế biến bao gói sẵn không thuộc đối tượng quy định tại
khoản 2 Điều này;
b) Phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;
c) Dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực
tiếp với thực phẩm.
5. Các trường hợp miễn đăng ký giấy đăng ký lưu hành hoặc tự công bố:
a) Đáp ứng nhu cầu cấp bách cho dịch bệnh, quốc phòng, an ninh, khắc
phục hậu quả thiên tai, thảm họa;
b) Thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm chỉ để xuất khẩu, nguyên liệu
làm thực phẩm để sản xuất để xuất khẩu;
c) Thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm nhập khẩu dùng trong các
chương trình viện trợ, viện trợ nhân đạo;
d) Làm mẫu kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, tham gia trưng bày tại
triển lãm, hội chợ;
đ) Các trường hợp khác theo yêu cầu của Chính phủ.
6. Các đối tượng đã được cấp giấy đăng ký lưu hành hoặc tự công bố
nhưng có thay đổi phải thực hiện lại việc đăng ký lưu hành hoặc tự công bố:
a) Thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm đã được cấp giấy đăng ký lưu
hành nhưng có thay đổi về thành phần, công thức, hàm lượng, nồng độ hoặc
khối lượng các thành phần có tác dụng, dạng bào chế, công dụng, đối tượng, liều
dùng, cơ sở sản xuất;
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24

18
b) Thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ
trợ chế biến đã tự công bố có thay đổi về cơ sở sản xuất, tên và thành phần; dụng
cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực
phẩm có thay đổi về cơ sở sản xuất.
7. Tùy từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội, Chính phủ xem xét, điều
chỉnh các đối tượng phải đăng ký lưu hành hoặc tự công bố quy định tại khoản 3
và khoản 4 Điều này trên cơ sở đánh giá nguy cơ.
Điều 14. Quy định về lưu thông thực phẩm, nguyên liệu làm thực
phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm
1. Các loại thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm,
chất hỗ trợ chế biến thực phẩm được phép lưu thông trên thị trường bao gồm:
a) Thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm đã được cấp giấy đăng ký lưu
hành hoặc tự công bố;
b) Thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm thuộc trường hợp được miễn
đăng ký lưu hành hoặc tự công bố theo quy định tại khoản 5 Điều 13 của Luật
này;
c) Thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm sản xuất trong nước được phép
tiếp tục lưu hành đến hết hạn dùng trong trường hợp được sản xuất trước ngày
giấy đăng ký lưu hành hoặc bản tự công bố hết thời hạn hiệu lực;
d) Thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm nhập khẩu được phép tiếp tục
lưu hành đến hết hạn dùng trong trường hợp được giao hàng tại cảng đi của
nước xuất khẩu trước ngày giấy đăng ký lưu hành hoặc bản tự công bố hết thời
hạn hiệu lực;
đ) Thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ
trợ chế biến thực phẩm sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu trước ngày giấy
đăng ký lưu hành hoặc bản tự công bố bị thu hồi theo quy định tại khoản 1 Điều
16 của Luật này trừ trường hợp thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm, phụ gia
thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bị thu hồi quy định tại Điều 37 của
Luật này.
Điều 15. Hồ sơ, thủ tục đăng ký lưu hành hoặc tự công bố thực phẩm,
nguyên liệu làm thực phẩm; phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực
phẩm; thời hạn hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành hoặc bản tự công bố
1. Chính phủ quy định cụ thể hồ sơ, thủ tục đăng ký, gia hạn và thay đổi,
bổ sung giấy đăng ký lưu hành hoặc tự công bố, thay đổi bổ sung bản tự công bố
đối với các đối tượng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 13 của Luật này.
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24
19
2. Thời hạn hiệu lực của giấy đăng ký lưu hành hoặc bản tự công bố là 05
năm.
Điều 16. Thu hồi giấy đăng ký lưu hành hoặc hủy bỏ bản tự công bố
1. Giấy đăng ký lưu hành và bản tự công bố thực phẩm, nguyên liệu làm
thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bị thu hồi trong
trường hợp sau đây:
a) Do vi phạm chất lượng;
b) Giấy đăng ký lưu hành sản phẩm được cấp sai thẩm quyền; đăng tải
thông tin tự công bố sai thẩm quyền;
c) Bị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thu hồi giấy đăng ký lưu
hành tại nước sở tại;
d) Giấy đăng ký lưu hành thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm được
cấp dựa trên hồ sơ giả mạo; thông tin bản tự công bố thực phẩm, nguyên liệu
làm thực phẩm đăng tải dựa trên hồ sơ giả mạo;
đ) Một trong các giấy bị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thu hồi
mà giấy đó là căn cứ để tổ chức, cá nhân tự công bố hoặc cơ quan có thẩm
quyền cấp Giấy đăng ký lưu hành tại Việt Nam;
e) Thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm được sản xuất không đúng địa
chỉ theo hồ sơ đăng ký hoặc tự công bố;
g) Nhãn hiệu hàng hóa của sản phẩm bị các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền kết luận vi phạm quyền sở hữu trí tuệ;
h) Thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm được Tổ chức Y tế Thế giới,
cơ quan quản lý có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước xuất xứ của thực phẩm,
nguyên liệu làm thực phẩm khuyến cáo không an toàn cho người sử dụng;
i) Thay đổi địa điểm cơ sở đứng tên đăng ký lưu hành hoặc tự công bố mà
không thông báo với cơ quan tiếp nhận bản tự công bố/đăng ký lưu hành;
k) Cơ sở kinh doanh thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm tự đề nghị
thu hồi giấy đăng ký lưu hành hoặc gỡ bỏ thông tin tự công bố thực phẩm,
nguyên liệu làm thực phẩm tại Việt Nam;
m) Khi có kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về thực phẩm,
nguyên liệu làm thực phẩm là hàng giả, hàng chứa chất cấm.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết hồ sơ, thủ tục thu hồi giấy đăng ký
lưu hành sản phẩm; gỡ bỏ thông tin sản phẩm đăng tải trên trang thông tin điện
tử của cơ quan quản lý tiếp nhận hồ sơ tự công bố sản phẩm.
Chương IV
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24
20
ĐIỀU KIỆN CỦA CƠ SỞ KINH DOANH THỰC PHẨM, NGUYÊN LIỆU LÀM
THỰC PHẨM, PHỤ GIA THỰC PHẨM, CHẤT HỖ TRỢ CHẾ BIẾN THỰC
PHẨM
Điều 17. Điều kiện đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm, nguyên liệu
làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm
1. Cơ sở sản xuất thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dùng cho chế độ
ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi, thực phẩm bổ
sung và các cơ sở sản xuất thực phẩm được đánh giá có nguy cơ cao phải có địa
điểm, khu vực sơ chế, chế biến, sản xuất, bảo quản, hệ thống phụ trợ, nước, thiết
bị, máy móc sản xuất, kiểm tra chất lượng, hệ thống chất lượng, tài liệu chuyên
môn kỹ thuật và nhân sự đáp ứng một trong các nguyên tắc, tiêu chuẩn sau:
Thực hành tốt sản xuất thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm (GMP); Hệ thống
phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP); Hệ thống quản lý an
toàn thực phẩm ISO; Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS); Tiêu chuẩn toàn cầu
về an toàn thực phẩm (BRC); Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC)
hoặc tương đương.
2. Cơ sở sản xuất, trừ cơ sở quy định tại khoản 1 Điều này phải có địa
điểm, diện tích thích hợp, khu vực sơ chế, chế biến, sản xuất, bảo quản, có
khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm; có đủ
phương tiện, thiết bị, dụng cụ phù hợp để vệ sinh, khử trùng, xử lý nguyên liệu
và sản xuất thực phẩm; có phương tiện bảo quản từng loại thực phẩm riêng biệt;
có đủ nước sạch dùng cho mục đích sinh hoạt; có hệ thống xử lý chất thải; duy
trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm;
3. Cơ sở bán buôn, bán lẻ phải có địa điểm, khu vực bảo quản đảm bảo
ngăn ngừa các tác động xấu của môi trường, tránh xâm nhập của côn trùng,
động vật gây hại, đảm bảo vệ sinh; phải có thiết bị, dụng cụ, phương tiện chuyên
dụng để bảo quản và vận chuyển; hệ thống chất lượng, tài liệu chuyên môn kỹ
thuật và nhân sự phù hợp.
4. Cơ sở nhập khẩu, vận chuyển, bảo quản, chế biến bao gói sẵn phải có
địa điểm, diện tích thích hợp, kho bảo quản, duy trì các điều kiện bảo đảm an
toàn thực phẩm, phương tiện vận chuyển bảo đảm điều kiện bảo quản theo
hướng dẫn của tổ chức, cá nhân sản xuất thực phẩm.
5. Cơ sở sản xuất thực phẩm tươi sống phải có địa điểm nuôi trồng, khu
vực canh tác, đất canh tác; tuân thủ các quy định về giống cây trồng, giống vật
nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, chất kích thích tăng trưởng,
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24
21
chất tăng trọng, chất phát dục, chất bảo quản thực phẩm và các chất khác có liên
quan đến an toàn thực phẩm; nguồn nước, đánh bắt, sơ chế, chế biến, bảo quản
đảm bảo vệ sinh, an toàn; có hệ thống xử lý chất thải; có dụng cụ, phương tiện,
nhân sự phù hợp.
6. Cơ sở bán lẻ thực phẩm tươi sống phải có các điều kiện bảo đảm an
toàn đối với dụng cụ bao gói chứa đựng thực phẩm, bảo quản thực phẩm, đáp
ứng điều kiện về vận chuyển và duy trì vệ sinh nơi bán lẻ.
7. Cơ sở sơ chế, chế biến phải có địa điểm, khu vực sơ chế, chế biến,
phương tiện bảo quản, nước sạch dùng cho mục đích sinh hoạt, dụng cụ, thiết bị
chế biến; dụng cụ, đồ chứa đựng riêng cho thực phẩm sống và thực phẩm chín;
phương tiện vận chuyển không làm ô nhiễm thực phẩm và phải bảo đảm điều
kiện bảo quản trong suốt quá trình vận chuyển thực phẩm; có bộ phận kiểm soát
chất lượng nội bộ.
8. Cơ sở sản xuất thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn phải đáp ứng
khoản 2 Điều này và tuân thủ các điều kiện về bảo đảm an toàn đối với dụng cụ
tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với với thực
phẩm.
9. Cơ sở kinh doanh, trừ cơ sở sản xuất thực phẩm đã qua chế biến bao
gói sẵn phải có địa điểm, thiết bị, dụng cụ và nhân sự phù hợp.
10. Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống phải có địa điểm, khu vực sơ chế,
chế biến, khu vực nhà ăn, phương tiện bảo quản, thiết bị, dụng cụ, phương tiện
vận chuyển và nhân sự phù hợp.
Điều 18. Cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm
1. Hình thức cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm:
a) Cấp giấy chứng nhận ;
b) Gia hạn giấy chứng nhận;
c) Thay đổi, bổ sung giấy chứng nhận;
2. Dựa trên việc phân tích yếu tố nguy, cơ sở được cấp giấy chứng nhận
bao gồm:
a) Cơ sở sản xuất thực phẩm quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật này;
b) Cơ sở sản xuất phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi
chất dinh dưỡng;
c) Bếp ăn tập thể và cơ sở cung cấp xuất ăn sẵn;
đ) Cơ sở khác theo quy định của Chính phủ.
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24
22
Điều 19. Tự công bố cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
1. Đối tượng thực hiện tự công bố đủ điều kiện an toàn thực phẩm
a) Cơ sở sơ chế nhỏ lẻ;
b) Cơ sở kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
c) Nhà hàng trong khách sạn;
d) Kinh doanh dịch vụ ăn uống lưu động;
đ) Kinh doanh thức ăn đường phố và lưu động;
e) Sản xuất, kinh doanh dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, vật liệu
bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm;
g) Các cơ sở sản xuất thực phẩm có nguy cơ thấp theo quy định của Chính
phủ;
h) Cơ sở có sự thay đổi so với thông tin đã tự công bố.
2. Tùy từng thời kỳ phát triển kinh tế-xã hội, Chính phủ xem xét, điều
chỉnh các trường hợp phải cấp giấy chứng nhận hoặc tự công bố tại khoản 1
Điều này.
Điều 20. Hồ sơ, thủ tục cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung giấy chứng
nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, tự công bố cơ sở đủ điều kiện
an toàn thực phẩm.
1. Chính phủ quy định cụ thể hồ sơ, thủ tục cấp, gia hạn, thay đổi, bổ sung
giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm và tự công bố cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm.
2. Thời hạn hiệu lực của Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực
phẩm và tự công bố cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là 03 năm.
Điều 21. Thu hồi giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực
phẩm, gỡ bỏ thông tin về cơ sở tự công bố đủ điều kiện an toàn thực phẩm
đã đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền.
1. Các trường hợp thu hồi, gỡ bỏ thông tin:
a) Chấm dứt hoạt động kinh doanh thực phẩm, nguyên liệu làm thực
phẩm; phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm;
b) Không đáp ứng một trong các điều kiện cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ
điều kiện an toàn thực phẩm hoặc tự công bố cơ sở đủ điều kiện an toàn thực
phẩm quy định tại Điều 17 Luật này;
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24
23
c) Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được cấp hoặc
thông tin của cơ sở tự công bố đủ điều kiện an toàn thực phẩm không đúng thẩm
quyền hoặc có nội dung trái pháp luật.
2. Chính phủ quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự, thủ tục thu hồi giấy
chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, gỡ bỏ hồ sơ tự công bố cơ sở
đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24
24
Chương V
NHẬP KHẨU VÀ XUẤT KHẨU THỰC PHẨM, NGUYÊN LIỆU
LÀM THỰC PHẨM, PHỤ GIA THỰC PHẲM, CHẤT HỖ TRỢ CHẾ
BIẾN THỰC PHẨM
Mục 1. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM CHẤT LƯỢNG, AN TOÀN ĐỐI VỚI
THỰC PHẨM, NGUYÊN LIỆU LÀM THỰC PHẨM, PHỤ GIA
THỰC PHẲM, CHẤT HỖ TRỢ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM NHẬP KHẨU
Điều 22. Kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm, nguyên liệu làm thực
phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ tiếp
xúc trực tiếp với thực phẩm, vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm nhập
khẩu
1. Thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ
chế biến thực phẩm, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, vật liệu tiếp xúc
trực tiếp với thực phẩm nhập khẩu phải được kiểm tra nhà nước, trừ một số
trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm.
2. Thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ
chế biến thực phẩm, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, vật liệu tiếp xúc
trực tiếp với thực phẩm nhập khẩu từ nước có ký kết điều ước quốc tế với Việt
Nam về thừa nhận lẫn nhau đối với hoạt động chứng nhận an toàn thực phẩm
được áp dụng chế độ kiểm tra giảm, trừ trường hợp có cảnh báo hoặc phát hiện
có dấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật Việt Nam về an toàn thực phẩm.
3. Chính phủ quy định cụ thể việc miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực
phẩm đối với một số thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm,
chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, vật
liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm nhập khẩu.
Điều 23. Phương thức và trình tự, thủ tục kiểm tra nhà nước đối với
thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế
biến thực phẩm, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, vật liệu tiếp xúc
trực tiếp với thực phẩm nhập khẩu
1. Việc kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm,
phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp
với thực phẩm, vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm nhập khẩu được thực
hiện theo một trong 03 phương thức:
a) Kiểm tra chặt;
b) Kiểm tra thông thường;
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24
25
c) Kiểm tra giảm.
2. Chính phủ quy định cụ thể trình tự, thủ tục:
a) Kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm, phụ
gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với
thực phẩm, vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm nhập khẩu;
b) Kiểm tra nhà nước đối với thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm, phụ
gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với
thực phẩm, vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm nhập khẩu tại nước xuất
khẩu vào Việt Nam theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
c) Việc áp dụng phương thức kiểm tra nhà nước về chất lượng, an toàn
thực phẩm nhập khẩu theo mức độ nguy cơ an toàn thực phẩm và việc chuyển
đổi giữa các phương thức kiểm tra.
Mục 2. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM AN TOÀN ĐỐI VỚI
THỰC PHẨM, NGUYÊN LIỆU LÀM THỰC PHẨM XUẤT KHẨU
Điều 24. Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm, nguyên liệu
làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng
cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực
phẩm xuất khẩu
1. Đáp ứng các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm của Việt Nam.
2. Phù hợp với quy định về an toàn thực phẩm của nước nhập khẩu theo
hợp đồng hoặc điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau về kết
quả đánh giá sự phù hợp với quốc gia, vùng lãnh thổ có liên quan.
Điều 25. Chứng nhận đối với thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm,
phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ tiếp xúc trực
tiếp với thực phẩm, vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm xuất khẩu
1. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy chứng nhận
lưu hành tự do, chứng nhận y tế, chứng nhận nguồn gốc, xuất xứ hoặc giấy
chứng nhận khác có liên quan đối với thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm,
phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp
với thực phẩm, vật liệu tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm xuất khẩu trong trường
hợp có yêu cầu của nước nhập khẩu.
2. Chính phủ quy định hồ sơ, thủ tục cấp các loại giấy chứng nhận đối với
thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến
thực phẩm, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm, vật liệu tiếp xúc trực tiếp
với thực phẩm xuất khẩu.
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24
26
Chương VI
QUẢNG CÁO THỰC PHẨM, GHI NHÃN THỰC PHẨM, NGUYÊN
LIỆU LÀM THỰC PHẨM, PHỤ GIA THỰC PHẨM, CHẤT HỖ TRỢ
CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Điều 26. Quảng cáo thực phẩm
1. Việc quảng cáo thực phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
thực phẩm hoặc người kinh doanh dịch vụ quảng cáo thực hiện theo quy định
của pháp luật về quảng cáo.
2. Chính phủ quy định cụ thể loại thực phẩm phải đăng ký nội dung quảng
cáo dựa trên đánh giá nguy cơ về thực phẩm; thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp,
thu hồi giấy xác nhận nội dung quảng cáo.
Điều 27. Ghi nhãn thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm, phụ gia
thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu thực phẩm, nguyên liệu làm thực
phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm tại Việt Nam phải
thực hiện việc ghi nhãn thực phẩm theo quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng
hóa.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định chi tiết việc ghi nhãn thực phẩm, nguyên
liệu làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm cảnh
báo dinh dưỡng; tờ hướng dẫn sử dụng; quyết định việc thay đổi hạn dùng của
thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm đã ghi trên nhãn trong trường hợp vì lý
do quốc phòng, an ninh, phòng, chống dịch bệnh, khắc phục hậu quả thiên tai,
thảm họa.
3. Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ, Chính phủ quy
định cụ thể nhãn bao bì ngoài của thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm phải
được in mã vạch (Barcode), mã QR, mã DataMatrix hoặc các hình thức in mã
khác theo quy định của pháp luật có liên quan trên bao bì ngoài của thực phẩm,
nguyên liệu làm thực phẩm của các cơ sở sản xuất nhằm quản lý, nhận diện, truy
xuất nguồn gốc thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm lưu hành trên thị trường.
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24
27
Chương VII
KIỂM NGHIỆM THỰC PHẨM, NGUYÊN LIỆU LÀM THỰC
PHẨM, PHỤ GIA THỰC PHẨM, CHẤT HỖ TRỢ CHẾ BIẾN THỰC
PHẨM
Điều 28. Yêu cầu đối với cơ sở kiểm nghiệm
1. Điều kiện cơ sở:
a) Đăng ký lĩnh vực hoạt động phù hợp theo quy định của pháp luật và có
hệ thống quản lý phòng kiểm nghiệm đạt theo tiêu chuẩn Việt Nam hoặc của
quốc tế.
b) Phòng kiểm tra chất lượng của các cơ sở sản xuất được chứng nhận tiêu
chuẩn ISO hoặc tương đương;
2. Cơ sở kiểm nghiệm thực hiện các hoạt động sau:
a) Phục vụ cơ quan quản lý nhà nước về thực phẩm: giám sát, thanh, kiểm
tra, xử lý ngộ độc và các hoạt động khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý, trừ
cơ sở kiểm nghiệm được quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Phục vụ hoạt động đăng ký lưu hành và tự công bố;
c) Theo nhu cầu của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm,
nguyên liệu làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm
hoặc tổ chức, cá nhân khác có liên quan
3. Trách nhiệm của các cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm thực hiện theo quy
định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa và chịu trách nhiệm về kết
quả thử nghiệm và kết luận đạt hay không đạt theo từng chỉ tiêu và kết luận
chung đối với mẫu thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm,
chất hỗ trợ chế biến.
4. Cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm, phụ gia
thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được thực
hiện các hoạt động quy định tại khoản 2 Điều này; cơ sở kiểm nghiệm thực
phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm quy định tại điểm b khoản 1 Điều này được
thực hiện hoạt động quy định tại khoản b khoản 2 Điều này đối với thực phẩm,
nguyên liệu làm thực phẩm do cơ sở tự sản xuất.
5. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định việc lấy mẫu và tần suất lấy mẫu để kiểm
soát an toàn, chất lượng thực phẩm của cơ sở kiểm nghiệm quy định tại điểm a,
b khoản 1 Điều này và các nội dung khác tại Điều này.
Điều 29. Nguyên tắc giải quyết tranh chấp kết quả kiểm nghiệm
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24
28
1. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp chỉ định cơ sở kiểm
nghiệm kiểm chứng để thực hiện kiểm nghiệm về nội dung tranh chấp. Kết quả
kiểm nghiệm của cơ sở kiểm nghiệm kiểm chứng được sử dụng là kết luận cuối
cùng giải quyết tranh chấp về an toàn thực phẩm.
2. Cơ sở kiểm nghiệm được chỉ định làm kiểm chứng là cơ sở kiểm
nghiệm của Nhà nước, có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 28
Luật này.
Điều 30. Chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm
1. Chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm để kiểm tra, thanh tra do cơ quan
quyết định việc kiểm tra, thanh tra chi trả.
2. Căn cứ kết quả kiểm nghiệm, cơ quan ra quyết định kiểm tra, thanh tra,
kết luận tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm,
phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm vi phạm quy định của pháp
luật về chất lượng, an toàn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân đó phải hoàn trả chi
phí lấy mẫu và kiểm nghiệm cho cơ quan kiểm tra, thanh tra.
3. Tổ chức, cá nhân có yêu cầu lấy mẫu và kiểm nghiệm thực phẩm phải
tự chi trả chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm.
4. Chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm trong tranh chấp, khiếu nại về chất
lượng, an toàn thực phẩm do người khởi kiện, khiếu nại chi trả. Trường hợp kết
quả kiểm nghiệm khẳng định tổ chức, cá nhân kinh doanh thực phẩm vi phạm
quy định về chất lượng, an toàn thực phẩm thì tổ chức, cá nhân đó phải hoàn trả
chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm cho người khởi kiện, khiếu nại.
CHƯƠNG VIII
PHÂN TÍCH VÀ QUẢN LÝ NGUY CƠ VÀ KHẮC PHỤC SỰ CỐ
ĐỐI VỚI THỰC PHẨM, NGUYÊN LIỆU LÀM THỰC PHẨM, PHỤ GIA
THỰC PHẨM, CHẤT HỖ TRỢ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
Điều 31. Hoạt động phân tích nguy cơ
1. Hoạt động phân tích nguy cơ bao gồm đánh giá nguy cơ, quản lý nguy
cơ và truyền thông nguy cơ.
2. Việc đánh giá nguy cơ bao gồm:
a) Điều tra, thử nghiệm để xác định các tác nhân sinh học, hóa học và các
tác nhân khác có khả năng gây ra những ảnh hưởng có hại cho sức khoẻ và có
thể có trong một loại thực phẩm hoặc một nhóm thực phẩm cụ thể.
b) Ước tính nguy cơ về xác suất xảy ra và mức độ nghiêm trọng của các
ảnh hưởng có hại đến sức khỏe cộng đồng.
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24
29
3. Việc quản lý nguy cơ bao gồm:
a) Quá trình triển khai các quyết định bởi cơ quan quản lý dựa trên cơ sở
đánh giá nguy cơ để lựa chọn các giải pháp phù hợp cải thiện an toàn vệ sinh
thực phẩm;
b) Thực hiện các giải pháp hạn chế nguy cơ trong từng công đoạn của
chuỗi cung cấp;
c) Kiểm soát, phối hợp nhằm hạn chế nguy cơ trong kinh doanh.
4. Việc truyền thông về nguy cơ bao gồm:
a) Cung cấp thông tin về các biện pháp phòng tránh khi xảy ra các vụ ngộ
độc, bệnh truyền qua thực phẩm do thực phẩm mất an toàn gây ra;
b) Thông báo, dự báo nguy cơ đối với an toàn thực phẩm; xây dựng hệ
thống thông tin cảnh báo nguy cơ đối với an toàn thực phẩm, các bệnh truyền
qua thực phẩm.
5. Chính phủ quy định việc thực hiện, quản lý nguy cơ và truyền thông
nguy cơ.
Điều 32. Phân loại và quản lý theo nhóm nguy cơ
1. Thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ
chế biến thực phẩm phải được phân loại theo một trong 3 nhóm nguy cơ:
a) Nguy cơ cao;
b) Nguyên cơ trung bình;
c) Nguy cơ thấp.
2. Các Bộ được phân công quản lý nhà nước liên quan xác định danh mục
thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến
thực phẩm thuộc phạm vi quản lý theo 03 nhóm nguy cơ.
3. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về nguyên tắc, tiêu chí để xác định các
nhóm nguy cơ theo quy định tại khoản 1 Điều này; ban hành danh mục thực
phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực
phẩm theo 03 nhóm nguy cơ trên cơ sở đề xuất của các Bộ.
4. Chính phủ quy định chi tiết việc quản lý và tần suất kiểm tra theo nhóm
nguy cơ.
Điều 33. Trách nhiệm thực hiện phân tích nguy cơ
1. Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và Bộ Y tế tổ chức
việc phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm theo quy định tại Điều 31 và
Điều 32 của Luật này và đề xuất Chính phủ thay đổi quy định quản lý phù hợp
theo kết quả phân tích nguy cơ.
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24
30
2. Bộ Y tế chủ trì phối hợp với các Bộ liên quan thực hiện đánh giá nguy
cơ, quản lý và truyền thông nguy cơ.
Điều 34. Phòng ngừa, ngăn chặn sự cố
1. Tổ chức, cá nhân phát hiện dấu hiệu liên quan đến sự cố về chất lượng,
an toàn thực phẩm có trách nhiệm thông báo ngay cho cơ quan chức năng nơi
gần nhất hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền để có biện pháp ngăn chặn kịp
thời.
2. Các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn sự cố về chất lượng, an toàn bao
gồm:
a) Bảo đảm an toàn trong quá trình sản xuất, bảo quản, vận chuyển, lưu
thông, phân phối và sử dụng;
b) Giáo dục, tuyên truyền, phổ biến kiến thức và thực hành cho tổ chức, cá
nhân sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng;
c) Chủ động giám sát mối nguy và xây dựng, vận hành hiệu quả hệ thống
cảnh báo nhanh về an toàn thực phẩm;
d) Phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm;
c) Kiểm tra, thanh tra an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực
phẩm;
đ) Điều tra, khảo sát và lưu trữ các số liệu về an toàn thực phẩm.
3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện pháp
phòng ngừa, ngăn chặn sự cố trong phạm vi quản lý.
4. Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương tổ chức thực
hiện chương trình giám sát, phòng ngừa, ngăn chặn sự cố an toàn thực phẩm; tổ
chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn đối với những sự cố về an
toàn thực phẩm ở nước ngoài có nguy cơ ảnh hưởng đến Việt Nam thuộc lĩnh
vực được phân công quản lý.
5. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng hệ
thống cảnh báo sự cố an toàn thực phẩm.
Điều 35. Khắc phục sự cố
1. Tổ chức, cá nhân phát hiện sự cố về chất lượng, an toàn thực phẩm xảy
ra trong nước hoặc nước ngoài nhưng có ảnh hưởng tới Việt Nam phải khai báo
với cơ quan chức năng nơi gần nhất hoặc Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường, Bộ Công Thương để có biện pháp khắc phục kịp thời.
2. Các biện pháp khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm bao gồm:
a) Phát hiện, cấp cứu, điều trị kịp thời cho người bị ngộ độc thực phẩm,
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24
31
bệnh truyền qua thực phẩm hoặc các tình huống khác phát sinh từ thực phẩm
gây hại đến sức khỏe, tính mạng con người;
b) Điều tra vụ ngộ độc thực phẩm, xác định nguyên nhân gây ngộ độc,
bệnh truyền qua thực phẩm và truy xuất nguồn gốc thực phẩm gây ngộ độc,
truyền bệnh;
c) Đình chỉ sản xuất, kinh doanh; thu hồi và xử lý thực phẩm gây ngộ độc,
truyền bệnh đang lưu thông trên thị trường;
d) Thông báo ngộ độc thực phẩm và bệnh truyền qua thực phẩm cho các
tổ chức, cá nhân có liên quan;
đ) Thực hiện các biện pháp phòng ngừa nguy cơ gây ngộ độc thực phẩm,
bệnh truyền qua thực phẩm.
3. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện các biện
pháp khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm trong phạm vi địa phương.
4. Bộ trưởng Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Quy định cụ thể việc khai báo sự cố về an toàn thực phẩm;
b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ có liên quan tổ chức thực hiện các biện
pháp ngăn chặn sự cố về chất lượng, an toàn thực phẩm, nguyên liệu làm thực
phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm xảy ra ở nước ngoài
có nguy cơ ảnh hưởng tới Việt Nam.
5. Tổ chức, cá nhân cung cấp thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm, phụ
gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm mà gây ngộ độc phải chịu toàn bộ
chi phí điều trị cho người bị ngộ độc và bồi thường thiệt hại theo quy định của
pháp luật về dân sự.
Điều 36. Truy xuất nguồn gốc
1. Việc truy xuất nguồn gốc thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm, phụ
gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm do tổ chức, cá nhân kinh doanh
thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu;
b) Khi phát hiện thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm, phụ gia thực
phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm do mình kinh doanh không bảo đảm chất
lượng, an toàn;
c) Khi người tiêu dùng có nhu cầu truy xuất nguồn gốc thực phẩm,
nguyên liệu làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện việc truy xuất nguồn gốc đối
với thực phẩm nguyên liệu làm thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24
32
biến thực phẩm không bảo đảm chất lượng, an toàn phải thực hiện các việc sau
đây:
a) Xác định, thông báo lô thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm, phụ gia
thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không bảo đảm chất lượng, an toàn;
b) Yêu cầu các đại lý kinh doanh thực phẩm báo cáo số lượng sản phẩm
của lô thực phẩm không bảo đảm an toàn, tồn kho thực tế và đang lưu thông trên
thị trường;
c) Tổng hợp, báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền về kế hoạch thu
hồi và biện pháp xử lý.
3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc
thực hiện truy xuất nguồn gốc đối với thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm,
phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không bảo đảm chất lượng,
an toàn.
Điều 37. Thu hồi và xử lý đối với thực phẩm, nguyên liệu làm thực
phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không bảo đảm
an toàn
Bộ trưởng các Bộ được phân công quản lý nhà nước liên quan quy định cụ
thể việc thu hồi và xử lý đối với thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm, phụ gia
thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không bảo đảm chất lượng, an toàn.
Việc tiêu hủy đối với thực phẩm, nguyên liệu làm thực phẩm, phụ gia thực
phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm không bảo đảm chất lượng, an toàn chỉ
được thực hiện tại các cơ sở xử lý chất thải có giấy phép môi trường phù hợp.
Điều 38. Tạm dừng tiếp nhận, giải quyết hồ sơ đăng ký lưu hành và tự
công bố
Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tạm dừng tiếp nhận, giải quyết và
đăng tải hồ sơ đăng ký lưu hành và tự công bố của tổ chức, cá nhân vi phạm các
quy định của pháp luật về an toàn thực phẩm cho đến khi có quyết định xử lý vi
phạm của cơ quan, người có thẩm quyền và tổ chức, cá nhân chấp hành xong
quyết định xử lý.
Hết thời hạn tạm dừng tiếp nhận hồ sơ, sau khi tổ chức, cá nhân đã khắc
phục đầy đủ các vi phạm và có báo cáo, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm
quyền sẽ tiếp tục xem xét, giải quyết, tiếp nhận hồ sơ đăng ký lưu hành sản
phẩm và tự công bố.
Chương IX
THÔNG TIN, GIÁO DỤC, TRUYỀN THÔNG
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24
33
VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
Điều 39. Mục đích, yêu cầu của thông tin, giáo dục, truyền thông về
an toàn thực phẩm
1. Thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm nhằm nâng cao
nhận thức về an toàn thực phẩm, thay đổi hành vi, phong tục, tập quán sản xuất,
kinh doanh, sinh hoạt, ăn uống lạc hậu, gây mất an toàn thực phẩm, góp phần
bảo vệ sức khỏe, tính mạng con người; đạo đức kinh doanh, ý thức trách nhiệm
của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh với sức khỏe, tính mạng của người
tiêu dùng thực phẩm.
2. Việc cung cấp thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm
phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Chính xác, kịp thời, rõ ràng, đơn giản, thiết thực;
b) Phù hợp với truyền thống, văn hoá, bản sắc dân tộc, tôn giáo, đạo đức
xã hội, tín ngưỡng và phong tục tập quán;
c) Phù hợp với từng loại đối tượng được tuyên truyền.
Điều 40. Nội dung thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực
phẩm
1. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, pháp luật về an toàn thực
phẩm.
2. Nguyên nhân, cách nhận biết nguy cơ gây ngộ độc thực phẩm, bệnh
truyền qua thực phẩm và các biện pháp phòng, chống sự cố về an toàn thực
phẩm.
3. Thông tin về các điển hình sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo đảm an
toàn; việc thu hồi thực phẩm không bảo đảm an toàn, xử lý đối với cơ sở vi
phạm nghiêm trọng pháp luật về an toàn thực phẩm.
Điều 41. Đối tượng tiếp cận thông tin, giáo dục, truyền thông về an
toàn thực phẩm
1. Tổ chức, cá nhân được quyền tiếp cận thông tin, giáo dục, truyền thông
về an toàn thực phẩm.
2. Ưu tiên tiếp cận thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm
cho các đối tượng sau đây:
a) Người tiêu dùng thực phẩm;
b) Người quản lý, điều hành các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm;
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24
34
c) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm tươi sống, sản xuất,
kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ; người dân khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội
đặc biệt khó khăn.
Điều 42. Hình thức thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực
phẩm
1. Thực hiện thông qua các cơ quan nhà nước có thẩm quyền về an toàn
thực phẩm.
2. Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.
3. Lồng ghép trong việc giảng dạy, học tập tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ
thống giáo dục quốc dân.
4. Thông qua hoạt động văn hóa, sinh hoạt cộng đồng, sinh hoạt của các
đoàn thể, tổ chức xã hội và các loại hình văn hoá quần chúng khác.
5. Thông qua điểm hỏi đáp về an toàn thực phẩm tại các Bộ quản lý
ngành.
Điều 43. Trách nhiệm trong thông tin, giáo dục, truyền thông về an
toàn thực phẩm
1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
có trách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm.
2. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ quản lý ngành và Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ có liên quan có trách nhiệm chỉ đạo các cơ quan hữu quan cung cấp
chính xác và khoa học các thông tin về an toàn thực phẩm; kịp thời phản hồi
thông tin không đúng sự thật về an toàn thực phẩm.
3. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có trách nhiệm chỉ đạo các
cơ quan thông tin đại chúng, các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thông tin,
truyền thông thường xuyên thông tin, truyền thông về an toàn thực phẩm, lồng
ghép chương trình thông tin, truyền thông về an toàn thực phẩm với các chương
trình thông tin, truyền thông khác.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với
Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ quản lý ngành và Thủ trưởng cơ quan ngang
bộ có liên quan xây dựng nội dung giáo dục an toàn thực phẩm kết hợp với các
nội dung giáo dục khác.
5. Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác
thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm cho nhân dân trên địa
bàn.
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24

35
6. Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm ưu tiên về thời điểm,
thời lượng phát sóng để thông tin, truyền thông về an toàn thực phẩm trên đài
phát thanh, đài truyền hình; dung lượng và vị trí đăng trên báo in, báo hình, báo
điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Việc
thông tin, truyền thông về an toàn thực phẩm trên các phương tiện thông tin đại
chúng không thu phí, trừ trường hợp thực hiện theo hợp đồng riêng với chương
trình, dự án hoặc do tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài
tài trợ.
7. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể, tổ chức xã hội có trách
nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi
trách nhiệm của mình.
Chương X
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THỰC PHẨM
Điều 44. Trách nhiệm quản lý nhà nước về thực phẩm
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thực phẩm và quy định cụ thể
trách nhiệm quản lý nhà nước về thực phẩm của các Bộ, Ủy ban nhân dân các
cấp.
2. Bộ Y tế chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về
thực phẩm.
3. Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương, Bộ Công an, Bộ Văn
hóa Thể thao du lịch, Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ có liên quan có
trách nhiệm phối hợp với Bộ Y tế thực hiện quản lý nhà nước về thực phẩm.
4. Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về thực phẩm trong
phạm vi địa phương.
Điều 45. Trách nhiệm kiểm tra thực phẩm
1. Các Bộ được phân công quản lý nhà nước về thực phẩm tổ chức, thực
hiện việc kiểm tra an toàn thực phẩm trong kinh doanh thực phẩm, nguyên liệu
làm thực phẩm theo quy định của Luật này.
2. Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức, thực hiện việc kiểm tra thực phẩm,
nguyên liệu làm thực phẩm trong phạm vi địa phương.
3. Trong trường hợp kiểm tra liên ngành về an toàn thực phẩm có liên
quan đến phạm vi quản lý của nhiều ngành hoặc địa phương, cơ quan chủ trì
thực hiện kiểm tra có trách nhiệm phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy
ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan để thực hiện.
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24
36
4. Các Bộ được phân công quản lý nhà nước về thực phẩm quy định cụ
thể về hoạt động kiểm tra thực phẩm trong phạm vi quản lý nhà nước được phân
công.
5. Chính phủ quy định cụ thể quyền hạn và nhiệm vụ của cơ quan quản lý
an toàn thực phẩm trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
Điều 46. Nguyên tắc kiểm tra thực phẩm
1. Tuân thủ theo pháp luật và đảm bảo khách quan, công khai, minh bạch,
kịp thời, chính xác, không phân biệt đối xử;
2. Không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động thanh tra của cơ quan thanh
tra có thẩm quyền; và hoạt động kiểm tra chuyên ngành của cơ quan có thẩm
quyền kiểm tra chuyên ngành khác.
3. Bảo đảm sự phối hợp với các cơ quan liên quan; không gây cản trở, sách
nhiễu đến hoạt động bình thường của đối tượng kiểm tra chuyên ngành.
4. Thẩm quyền kiểm tra được xác định trên cơ sở nguyên tắc của hoạt động
quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực và theo địa bàn, lãnh thổ; bảo đảm sự
phối hợp với các cơ quan liên quan;
6. Bảo vệ bí mật thông tin, tài liệu, kết quả kiểm tra liên quan đến cơ quan,
tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm được kiểm tra khi chưa có kết
luận chính thức;
7. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra, kết luận có liên
quan.
8. Không được thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kiểm
tra theo quy định của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
Điều 47. Hình thức, thời hạn kiểm tra thực phẩm
1. Hình thức kiểm tra thực phẩm thực hiện bằng hình thức kiểm tra theo kế
hoạch hoặc kiểm tra đột xuất; Việc tiến hành kiểm tra chuyên ngành an toàn
thực phẩm được thực hiện trực tiếp hoặc trực tuyến từ xa dựa trên dữ liệu điện
tử.
2. Thời hạn, trình tự, thủ tục, tần suất kiểm tra thực phẩm thực hiện theo
quy định của Chính phủ về hoạt động kiểm tra chuyên ngành.
Điều 48. Nhiệm vụ, quyền hạn của Đoàn kiểm tra thực phẩm
1. Yêu cầu đối tượng kiểm tra cung cấp thông tin, hồ sơ, tài liệu, sản
phẩm, hàng hóa, lấy mẫu kiểm nghiệm, niêm phong hàng hóa, tạm dừng bán
thực phẩm vi phạm quy định về ghi nhãn, chất lượng, an toàn, tạm dừng quảng
cáo vi phạm để phục vụ công tác kiểm tra an toàn thực phẩm.
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24
37
2. Trong quá trình kiểm tra an toàn thực phẩm, Đoàn kiểm tra có những
nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm xuất trình các
tài liệu liên quan và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra theo quy định
tại Điều 30 và Điều 40 của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; cung cấp bản
sao các tài liệu quy định tại khoản này khi cần thiết;
b) Lấy mẫu để kiểm nghiệm khi cần thiết;
c) Niêm phong thực phẩm, tạm dừng bán thực phẩm không phù hợp, tạm
dừng quảng cáo thực phẩm có nội dung không phù hợp trong quá trình kiểm tra
trên thị trường và phải báo cáo cơ quan quản lý an toàn thực phẩm trong thời
hạn không quá 24 giờ, kể từ khi niêm phong thực phẩm, tạm dừng bán thực
phẩm không phù hợp, tạm dừng quảng cáo;
d) Yêu cầu tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm không phù
hợp với tiêu chuẩn đã công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật, quy định về điều
kiện tương ứng có biện pháp khắc phục, sửa chữa;
đ) Kiến nghị cơ quan quản lý an toàn thực phẩm xử lý theo thẩm quyền
quy định tại Điều 44 của Luật này. Kiến nghị người đứng đầu cơ quan, cơ quan
đơn vị có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành cùng cấp, cơ quan, người có thẩm
quyền khác áp dụng các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật về xử lý
vi phạm hành chính để bảo đảm thực hiện yêu cầu, mục đích của việc cuộc kiểm
tra;
e) Bảo đảm nguyên tắc kiểm tra quy định tại Điều 46 của Luật này khi
tiến hành kiểm tra;
g) Báo cáo chính xác và kịp thời kết quả kiểm tra cho cơ quan quản lý an
toàn thực phẩm.
3. Lập biên bản vi phạm hành chính, buộc chấm dứt hành vi vi phạm, xử
phạt vi phạm hành chính và thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp
luật về xử lý vi phạm hành chính.
4. Báo cáo người đứng đầu cơ quan, đơn vị có thẩm quyền kiểm tra
chuyên ngành cùng cấp về kết quả kiểm tra chuyên ngành.
5. Trường hợp phát hiện dấu hiệu tội phạm, Trưởng đoàn kiểm tra báo cáo
người ra quyết định kiểm tra chuyên ngành để chuyển hồ sơ vụ việc, tài liệu có
liên quan đến cơ quan điều tra xem xét, quyết định việc khởi tố vụ án hình sự
theo quy định của pháp luật;
6. Bàn giao hồ sơ, tài liệu lưu trữ theo quy định của pháp luật;
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24
38
7. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 49. Xử lý chồng chéo trong hoạt động kiểm tra thực phẩm
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các
cấp chỉ đạo, phối hợp xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động kiểm tra thực
phẩm với hoạt động thanh tra theo quy định tại khoản 2 Điều 58 của Luật Thanh
tra và quy định của Chính phủ.
Chương XI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 50. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng … năm ….
Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/ QH12; Điều 1 Luật số 28/2018/QH14
sửa đổi, bổ sung một số điều của 11 luật có liên quan đến quy hoạch hết hiệu lực
kể từ ngày Luật này có hiệu lực.
Điều 51. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành
các điều, khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác
của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
khoá …, kỳ họp thứ … thông qua ngày … tháng … năm ….
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
namtn.attp_Tran Nhat Nam_19/07/2025 10:07:24
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi ngày 19/7)
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.