- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7628-1:2007 Lắp đặt thang máy - Thang máy loại I, II, III và VI
| Số hiệu: | TCVN 7628-1:2007 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Xây dựng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
13/09/2007 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7628-1:2007
Tiêu chuẩn lắp đặt thang máy loại I, II, III và VI
Ngày 13/09/2007, Bộ Khoa học và Công nghệ đã ban hành Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7628-1:2007 ISO 4190-1:1999 về lắp đặt thang máy - Phần 1: Thang máy loại I, II, III và VI, quy định có hiệu lực ngay tại thời điểm ban hành.
Tiêu chuẩn này quy định kích thước của thang máy chở người loại I, II, III và VI và áp dụng cho việc lắp đặt tất cả các loại thang máy mới, không phụ thuộc vào hệ thống dẫn động, có cabin một cửa ra vào, trong các tòa nhà mới. Nó không áp dụng cho thang máy có tốc độ lớn hơn 6,0 m/s.
Phạm vi áp dụng và định nghĩa
Tiêu chuẩn áp dụng cho việc lắp đặt thang máy trong các tòa nhà đang sử dụng và mới. Nó định nghĩa các thuật ngữ như cabin, đỉnh giếng, điểm dừng, phòng máy và hố thang. Mỗi loại thang máy được phân loại dựa trên mục đích sử dụng:
- Loại I: Thang chở người.
- Loại II: Thang chở người và hàng hóa.
- Loại III: Thang bệnh viện.
- Loại VI: Thang có tốc độ cao.
Kích thước cần thiết cho thang máy
Tiêu chuẩn đưa ra hướng dẫn rõ ràng về kích thước cần thiết cho cabin thang máy, giếng thang, và phòng máy, bao gồm chiều rộng, chiều sâu, chiều cao và các yêu cầu bảo đảm an toàn. Một số chỉ số cụ thể được nêu như chiều cao cabin tối thiểu từ 2200 mm đến 2400 mm và chiều sâu hố thang cần đạt 1400 mm tối thiểu cho thang máy loại I.
Đặc tính thang máy và tốc độ
Tiêu chuẩn đưa ra các giá trị tải định mức cho thang máy được tính bằng kilôgam với tải trọng từ 320 đến 2500 kg. Tốc độ định mức cho thang máy điện từ 0,4 m/s đến 6,0 m/s. Dựa vào cái này, kích thước của giếng thang và phòng máy cũng được định nghĩa rõ ràng, yêu cầu chiều sâu tối thiểu cho phòng máy phải đạt tiêu chuẩn theo từng loại thang.
Kích thước phòng máy và sắp xếp
Việc thiết kế phòng máy cho thang máy điện và thủy lực cũng có các quy định cụ thể về kích thước, với yêu cầu chiều rộng và chiều sâu tối thiểu. Việc sắp xếp phòng máy phải đảm bảo hệ thống thông gió và vị trí phù hợp để người dùng dễ dàng tiếp cận.
Tóm lại, TCVN 7628-1:2007 đưa ra quy định chặt chẽ về kích thước, tính năng và thiết kế cho thang máy loại I, II, III và VI nhằm bảo đảm an toàn và tiện nghi cho người sử dụng.
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7628-1:2007 ISO 4190-1:1999 Lắp đặt thang máy - Phần 1: Thang máy loại I, II, III và VI
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!