- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7628-2:2007 ISO 4190-2:2001 Lắp đặt thang máy - Thang máy loại IV
| Số hiệu: | TCVN 7628-2:2007 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Xây dựng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
13/09/2007 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7628-2:2007
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7628-2:2007: Hướng dẫn lắp đặt thang máy loại IV
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7628-2:2007, tương đương với ISO 4190-2:2001, được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ. Văn bản quy định kích thước và các yêu cầu liên quan đến lắp đặt thang máy loại IV, nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc vận chuyển hàng hóa và có thể có người đi kèm. Tiêu chuẩn này có hiệu lực từ ngày ban hành.
TCVN 7628 được chia thành 5 phần, trong đó phần 2 tập trung vào thang máy loại IV. Loại thang máy này có thể được lắp đặt trong các tòa nhà mới và đã sử dụng, phục vụ chủ yếu cho việc vận chuyển hàng hóa với một số yêu cầu và kích thước cụ thể. Phạm vi áp dụng bao gồm các loại thang máy điện và thủy lực, với 3.2.4 định nghĩa thang máy loại IV như được thiết kế chủ yếu cho vận chuyển hàng hóa và có tính đến sự có mặt của người đi cùng.
Tiêu chuẩn nhấn mạnh đến kích thước "chiều rộng cabin" (b1) và "chiều sâu cabin" (d1) với chiều cao cabin (h4) được quy định để đảm bảo phù hợp với vật phẩm cần vận chuyển. Chiều chiều sâu hố thang (d3) và chiều cao đỉnh giếng (h1) là những thông số thiết yếu cho việc thiết kế hệ thống. Ví dụ, đối với tải trọng 630 đến 5000 kg, kích thước cabin cao từ 2100 đến 2500 mm tùy theo tải trọng. Tốc độ định mức của thang máy (vn) cho phép xác định hiệu suất, với các giá trị từ 0.25 m/s đến 2.5 m/s.
Mỗi loại tải trọng cụ thể trong phạm vi tiêu chuẩn được chia thành hai dãy A và B, với dãy A tập trung vào thang máy chở hàng và chở người, trong khi dãy B dành riêng cho thang máy chuyên dụng chỉ chở hàng. Hệ thống thông gió, phòng máy, và điều kiện an toàn cũng được nêu rõ, với yêu cầu cụ thể về chiều rộng và chiều cao phòng máy theo điều kiện thực tế.
Thông qua bài viết này, các nhà sản xuất, nhà thầu, và kỹ sư có thể hiểu rõ hơn về các yêu cầu và tiêu chuẩn cụ thể trong việc lắp đặt thang máy loại IV, giúp đảm bảo an toàn và hiệu quả cho người sử dụng.
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7628-2:2007 ISO 4190-2:2001 Lắp đặt thang máy - Phần 2: Thang máy loại IV
Văn bản này đang cập nhật nội dung.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!