- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7582-1:2006 Bản tóm tắt phương pháp chiếu bản vẽ kỹ thuật
| Số hiệu: | TCVN 7582-1:2006 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Xây dựng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
29/12/2006 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 7582-1:2006
TCVN 7582-1:2006: Tiêu chuẩn về Phương pháp Chiếu trong Bản vẽ Kỹ thuật
TCVN 7582-1:2006, dựa trên tiêu chuẩn ISO 5456-1:1996, được ban hành bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, có hiệu lực từ năm 2008, nhằm quy định các phương pháp chiếu và quan hệ hình học của chúng trong bản vẽ kỹ thuật. Tiêu chuẩn này thuộc về Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 10 và thay thế các quy định trước đó theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Tiêu chuẩn quy định rằng các phương pháp chiếu được chia thành nhiều phần, từ phần 2 đến phần 4 của TCVN 7582:2006 cung cấp chi tiết về việc chọn và áp dụng khác nhau các phương pháp chiếu. Đặc biệt, phần 1 tập trung vào việc tổng quan về các phương pháp chiếu mà không đi sâu vào chi tiết thực hiện.
Trong tiêu chuẩn này, đưa ra các thuật ngữ quan trọng như “hình biểu diễn nổi”, “hình chiếu thực”, và “hình chiếu tách rời”. Các thuật ngữ này dùng để mô tả các loại hình chiếu trong bản vẽ kỹ thuật, từ việc thể hiện ba chiều của đối tượng đến việc thể hiện các bộ phận của nó một cách cấu trúc hơn.
TCVN 7582-1:2006 cũng đề cập đến các phương pháp chiếu dựa trên vị trí mặt phẳng chiếu so với tia chiếu, với ba loại chính là chiếu vuông góc, chiếu xiên góc, và chiếu xuyên tâm. Văn bản quy định rằng việc lựa chọn phương pháp chiếu phải dựa vào đặc điểm thiết kế và mục tiêu cụ thể của bản vẽ.
Ngoài ra, tiêu chuẩn nhấn mạnh đến sự cần thiết phải sử dụng các tài liệu viện dẫn phù hợp, bao gồm các tiêu chuẩn ISO có liên quan đến định nghĩa và thuật ngữ trong bản vẽ kỹ thuật. Các tài liệu này giúp đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong việc áp dụng phương pháp chiếu.
Cuối cùng, tiêu chuẩn này cũng mô tả cách thức định hướng hình học trong không gian thông qua các trục tọa độ và mặt phẳng tọa độ. Điều này giúp cho người sử dụng bản vẽ có thể dễ dàng hình dung và hiểu cách thể hiện đối tượng một cách hiệu quả nhất.
TCVN 7582-1:2006 không chỉ tạo ra cơ sở vững chắc cho các kỹ sư, kiến trúc sư và nhà thiết kế trong việc sử dụng các phương pháp chiếu trong bản vẽ kỹ thuật, mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng và tính chính xác trong các sản phẩm kỹ thuật được thiết kế và sản xuất.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7582-1:2006
TCVN 7582-1:2006
(ISO 5456-1:1996)
BẢN VẼ KỸ THUẬT - PHƯƠNG PHÁP CHIẾU - PHẦN 1: BẢN TÓM TẮT
Technical drawings - Projection methods - Part 1: Synopsis
Lời nói đầu
TCVN 7582-1:2006 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 10 - Vẽ kỹ thuật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
BẢN VẼ KỸ THUẬT - PHƯƠNG PHÁP CHIẾU - PHẦN 1: BẢN TÓM TẮT
Technical drawings - Projection methods - Part 1: Synopsis
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp chiếu cũng như quan hệ hình học của chúng.
Phần 2 đến Phần 4 của TCVN 7582:2006 quy định chi tiết việc chọn và áp dụng các phương pháp chiếu khác nhau.
2. Tài liệu viện dẫn
Ngoài các tài liệu viện dẫn dưới đây,khi tham khảo bộ TCVN 7582 cần theo lần xuất bản mới nhất.
TCVN 7582-2:2006 (ISO 5456-2:1996 ) Bản vẽ kỹ thuật - Phương pháp chiếu - Phần 2: Hình chiếu thẳng góc.
TCVN 7582-3:2006 (ISO 5456-3:1996 ) Bản vẽ kỹ thuật - Phương pháp chiếu - Phần 3: Hình chiếu trục đo.
TCVN 7582-4:2006 (ISO 5456-4:1996 ) Bản vẽ kỹ thuật - Phương pháp chiếu - Phần 4: Phép chiếu xuyên tâm.
ISO 1503:1977 Geometrical orientation and directions of movements (Định hướng hình học và hướng di chuyển).
ISO 10209-1:1992, Technical product documentation - Vocabulary - Part 1: Terms relating to technical drawings: general and types of drawings (Tài liệu kỹ thuật sản phẩm - Từ vựng - Phần 1: Thuật ngữ liên quan đến bản vẽ kỹ thuật: Các vấn đề chung và các loại bản vẽ).
ISO 10209-2:1993 Technical product documentation-Vocabulary- Part 2: Terms relating to projection methods (Tài liệu kỹ thuật sản phẩm - Từ vựng - Phần 2: Thuật ngữ liên quan đến các phép chiếu)
3. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa đã nêu trong ISO 10209-1 và ISO 10209-2 và các định nghĩa sau:
3.1. Hình biểu diễn nổi (Pictorial representation)
Hình chiếu song song hoặc hình chiếu xuyên tâm lên một mặt phẳng, cho ta hình ảnh 3 chiều của đối tượng.
3.2. Hình chiếu thực (True view)
Hình chiếu của các bộ phận, nằm trên một mặt phẳng song song với mặt phẳng chiếu, về mặt hình học giống như các bộ phận tương ứng của đối tượng đó.
3.3. Hình chiếu tách rời (Exploded view)
Bản vẽ của một bộ phận lắp biểu diễn ở dạng hình biểu diễn nổi, trong đó các chi tiết được vẽ cùng một tỷ lệ, và sắp xếp đúng vị trí đối với nhau nhưng được tách khỏi nhau theo đúng trình tự và xếp dọc theo một trục chung.
CHÚ THÍCH 1: Không nên lẫn lộn thuật ngữ này với loại hình biểu diễn trong đó có tháo bỏ chi tiết che bên ngoài để nhìn thấy các phần bên trong, giống như chúng được biểu diễn dưới dạng hình cắt.
3.4. Nguyên tắc chiếu (Principal view)
Hình chiếu của một đối tượng, biểu diễn những bộ phận quan trọng theo quan điểm thiết kế, lắp ráp, bán hàng, dịch vụ hoặc bảo dưỡng.
4. Tổng quan về các phương pháp chiếu
Các phương pháp chiếu được định nghĩa bởi:
- loại tia chiếu: tia chiếu có thể song song nhau hoặc hội tụ;
- vị trí của mặt phẳng chiếu so với tia chiếu: vuông góc hoặc xiên góc;
- vị trí của đối tượng (các bộ phận chính của nó) so với mặt phẳng chiếu: có thể song song, vuông góc hoặc xiên góc so với mặt phẳng chiếu.
Bản tóm tắt và những điều liên quan cho trong Bảng1.
5. Định hướng hình học
Định hướng hình học trong không gian bởi các trục và các mặt phẳng tọa độ tuân theo quy tắc bàn tay phải (Xem ISO 1503).
5.1. Trục tọa độ
Các trục tọa độ là những đường thẳng tưởng tượng trong không gian cắt nhau tại gốc tọa độ và vuông góc với nhau.
Có 3 trục tọa độ và được ký hiệu bằng các chữ hoa X, Y, Z (Xem Hình 1)

Hình 1
5.2. Các mặt phẳng tọa độ
Ba mặt phẳng tưởng tượng trong không gian, cắt nhau theo các góc vuông. Mỗi mặt phẳng tọa độ được xác định bởi 2 trục tọa độ gồm cả gốc tọa độ. Chúng được ký hiệu bởi các chữ hoa XY, YZ, và XZ (Xem Hình 2).
CHÚ THÍCH 2: Các mặt phẳng tọa độ và các mặt phẳng chiếu không phải lúc nào cũng trùng nhau, do đó, khi cần nên có chỉ dẫn phù hợp (ký hiệu) trên bản vẽ.

Hình 2
6. Các bất biến
Phụ thuộc vào phương pháp chiếu được chọn, sẽ có những bộ phận của đối tượng được biểu diễn theo hình chiếu thực như sau:
6.1. Bất biến của phép chiếu xuyên tâm là
- Kích thước của góc nằm trong các mặt phẳng song song với mặt phẳng chiếu bằng kích thước góc đó sau khi chiếu; do đó hình phẳng nằm trong các mặt phẳng song song với mặt phẳng chiếu cũng sẽ đồng dạng với hình chiếu của nó.
6.2. Bất biến của phép chiếu xiên là
- Tính song song của các đường thẳng, ngoại trừ đường thẳng song song với các đường thẳng chiếu;
- Tỷ số đơn của các đường thẳng;
- Độ lớn của góc, độ dài đoạn thẳng và mọi hình phẳng nằm trong các mặt phẳng song song với mặt phẳng chiếu.
6.3. Bất biến của phép chiếu vuông góc là
- Tính song song của các đường thẳng, ngoại trừ đường thẳng song song với các đường thẳng chiếu;
- Tỷ số đơn của các đường thẳng;
- Kích thước góc, độ dài đoạn thẳng và mọi hình phẳng nằm trong các mặt phẳng song song với mặt phẳng chiếu;
- Góc vuông nếu một cạnh của nó song song với mặt phẳng chiếu.
Bảng 1 - Hệ thống chiếu
| Tâm chiếu | Vị trí của mặt phẳng chiếu so với tia chiếu | Bộ phận chính của đối tượng liên quan đến mặt phẳng chiếu | Số lượng mặt phẳng chiếu | Loại hình chiếu | Loại phép chiếu |
| Vô tận (tia chiếu song song nhau) | Vuông góc | Song song/vuông góc | Một hoặc nhiều | Hai chiều | Vuông góc (TCVN 7582-2) |
| Xiên góc | Một | ba chiều | Hình chiếu trục đo (TCVN 7582 - 3) | ||
| Xiên góc | Song song/vuông góc | Một | ba chiều | ||
| Xiên góc | Một | ba chiều | |||
| Hữu hạn (Tia chiếu hội tụ) | Xiên góc | Xiên góc | Một | ba chiều | Xuyên tâm (TCVN 7582-4) |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!