• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3233/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 Phê duyệt dự án Nâng cấp đường Bắc Nam 1B, Bắc Nam 2 - Khu kinh tế Nghi Sơn

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 01/08/2024 14:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3233/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc Phê duyệt dự án Nâng cấp, mở rộng đường Bắc Nam 1B và đường Bắc Nam 2 (đoạn từ Quốc lộ 1A tại phường Xuân Lâm đến nút giao với đường Bắc Nam 1B) - Khu kinh tế Nghi Sơn
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/07/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Giao thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3233/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3233/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3233/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HOÁ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc Phê duyệt dự án Nâng cấp, mở rộng đường Bắc Nam 1B và đường
Bắc Nam 2 (đoạn từ Quốc lộ 1A tại phường Xuân Lâm đến nút giao với
đường Bắc Nam 1B) - Khu kinh tế Nghi Sơn
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa
phương năm 2019;
Căn cứ Luật Xây dựng năm 2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều theo
Luật Xây dựng năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4
năm 2020 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; số
06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 quy định chi tiết một số nội dung về
quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; số
10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
số 15/2021/NĐ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2021 quy định chi tiết một số nội dung
về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ các Thông tư của Bộ Xây dựng: số 06/2021/TT-BXD ngày 30
tháng 6 năm 2021 quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp
dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng; số 11/2021/TT-BXD ngày 31
tháng 8 năm 2021 hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu
tư xây dựng;
Căn cứ Nghị Quyết số 486/NQ-HĐND ngày 14 tháng 3 năm 2024 của Hội
đồng nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc Quyết đinh chủ trương đầu tư dự án
Nâng cấp, mở rộng đường Bắc Nam 1B và đường Bắc Nam 2 (đoạn từ Quốc lộ
1A tại phường Xuân Lâm đến nút giao với đường Bắc Nam 1B) - khu kinh tế
Nghi Sơn;
Căn cứ Công văn số 4162/UBND-THKH ngày 27 tháng 3 năm 2024 của
UBND tỉnh về việc giao triển khai thực hiện các dự án mới sử dụng nguồn tăng
thu ngân sách Trung ương năm 2022 bổ sung có mục tiêu để đầu tư trở lại cho
tỉnh Thanh Hóa theo Quyết định số 1491/QĐ-TTg ngày 29 tháng 11 năm 2023
của Thủ tướng Chính phủ;
2
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 5440 /SXD-HĐXD
ngày 23 tháng 7 năm 2024 về việc phê duyệt dự án Nâng cấp, mở rộng đường
Bắc Nam 1B và đường Bắc Nam 2 (đoạn từ Quốc lộ 1A tại phường Xuân Lâm
đến nút giao với đường Bắc Nam 1B) - Khu kinh tế Nghi Sơn (kèm theo hồ sơ và
thông báo kết quả thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi số 5010/SXD-HĐXD
ngày 08 tháng 7 năm 2024); của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu vực
KKT Nghi Sơn và các KCN Thanh Hoá tại Tờ trình số 31/TTr-BQLDAKV ngày
16 tháng 5 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt dự án Nâng cấp, mở rộng đường Bắc Nam 1B và đường
Bắc Nam 2 (đoạn từ Quốc lộ 1A tại phường Xuân Lâm đến nút giao với đường
Bắc Nam 1B) - Khu kinh tế Nghi Sơn với những nội dung sau:
1. Tên dự án: Nâng cấp, mở rộng đường Bắc Nam 1B và đường Bắc Nam
2 (đoạn từ Quốc lộ 1A tại phường Xuân Lâm đến nút giao với đường Bắc Nam
1B) - Khu kinh tế Nghi Sơn.
2. Người quyết định đầu tư: Chủ tịch UBND tỉnh.
3. Chủ đầu tư: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu vực KKT Nghi Sơn
và các KCN Thanh Hoá.
4. Địa điểm xây dựng: Thuộc địa phận các phường: Xuân Lâm, Hải Bình,
Tĩnh Hải, Mai Lâm, thị xã Nghi Sơn.
5. Diện tích đất sử dụng: Khoảng 30ha.
6. Loại, nhóm dự án, cấp công trình: Nhóm B, Công trình giao thông, cấp II.
7. Tổ chức tư vấn lập dự án: Công ty cổ phần tư vấn xây dựng Vinasean.
8. Tổ chức tư vấn thẩm tra dự án: Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây
dựng Thăng Long.
9. Mục tiêu đầu tư: Từng bước hoàn thiện mạng lưới giao thông theo quy
hoạch nhằm nâng cao năng lực vận tải, lưu thông hàng hoá; tạo điểm nhấn về
cảnh quan môi trường trong Khu kinh tế Nghi Sơn.
10. Quy mô đầu tư:
- Đường Bắc Nam 2: (đoạn từ Quốc lộ 1A tại phường Xuân Lâm đến nút
giao với đường Bắc Nam 1B): Đầu tư hoàn thiện 7,6km đường theo mặt cắt
ngang quy hoạch với quy mô nền đường 36m (mặt đường 2x10,5 = 21m, dải
phân cách giữa 3m, vỉa hè 2x6 = 12m); cụ thể: Mở rộng mặt đường B
m
= 2x3,5m
= 7m; hoàn thiện dải phân cách giữa, lát vỉa hè và hệ thống hạ tầng kỹ thuật
trong phạm vi vỉa hè (bao gồm hệ thống thoát nước dọc, hào kỹ thuật, cây xanh
...) theo quy hoạch được phê duyệt.
- Đường Bắc Nam 1B: Đầu tư hoàn thiện 2,9km đường theo mặt cắt ngang
quy hoạch với quy mô nền đường 36m (mặt đường 2x10,5 = 21m, giải phân cách
3
giữa 3m, vỉa hè 2x6 = 12m); cụ thể: Mở rộng mặt đường B
m
= 2x3,5m = 7m,
hoàn thiện giải phân cách giữa theo quy hoạch được phê duyệt.
11. Giải pháp thiết kế chủ yếu:
11.1. Đường giao thông
a) Bình đồ:
- Đối với tuyến đường Bắc Nam 2: Có điểm đầu Km0+00 giao với Quốc
lộ 1A tại Km369+400 (lý trình Quốc lộ 1A); điểm cuối Km7+606,09 giao với
đường Bắc Nam 1B. Tổng chiều dài tuyến: L=7.606,09m; hướng tuyến cơ bản
bám theo đường hiện trạng; toàn tuyến có 32 đỉnh chuyển hướng, trong đó có 12
đỉnh không đóng cong, bán kính đường cong nhỏ nhất trên tuyến R
min
=235m, lớn
nhất R
max
=3.500m;
- Đối với tuyến đường Bắc Nam 1B: Có điểm đầu Km0+00 giao với
đường Bắc Nam 2 tại Km7+609 (lý trình Bắc Nam 2) thuộc địa phận xã Tùng
Lâm; điểm cuối Km2+960,09 giao với ĐT.513 thuộc xã Mai Lâm; tổng chiều dài
tuyến L=2.960,09m; hướng tuyến cơ bản bám theo đường hiện trạng; toàn tuyến
có 07 đỉnh chuyển hướng, trong đó có 05 đỉnh không đóng cong, bán kính đường
cong nhỏ nhất trên tuyến R
min
=210m, lớn nhất R
max
=1200m.
b) Thiết kế mặt cắt dọc:
- Tuyến Bắc Nam 2: Đường đỏ được thiết kế trên cơ sở mặt đường hiện
tại, thiết kế nâng cao mặt đường hiện trạng lên cao độ đủ để thảm 01 lớp BTN
dày 5cm lên trên mặt đường cũ để đảm bảo modun đàn hồi theo tính toán của
cấp đường trong giai đoạn hoàn chỉnh. Độ dốc dọc lớn nhất i=3,82% (đường đầu
câu Lạch Bạng II - đảm bảo độ dốc lớn nhất theo quy trình).
- Tuyến Bắc Nam 1B: Đường đỏ được thiết kế trên cơ sở mặt đường hiện
tại, thiết kế nâng cao mặt đường hiện trạng lên cao độ đủ để thảm 01 lớp BTN
dày 5cm lên trên mặt đường cũ để đảm bảo modun đàn hồi theo tính toán của
cấp đường trong giai đoạn hoàn chỉnh. Riêng đoạn tuyến Km2+726,12 -
Km2+960,09 nằm trong khu vực nút giao với ĐT.513, cao độ mặt đường hiện
trạng 2 bên đang chênh cao khá lớn, nên không thiết kế đường đỏ trên trắc
dọc mà chỉ thiết kế nâng cao mặt đường trên mặt cắt ngang chi tiết. Dốc dọc lớn
nhất I=0,24% (đảm bảo độ dốc lớn nhất theo quy trình).
c) Thiết kế mặt cắt ngang:
- Tuyến đường Bắc - Nam 2 (đoạn Km0+00 - Km7+606,09):
+ Trên hiện trạng nền mặt đường cũ đã được đầu tư với quy mô B
n
= 25m;
trong đó B
m
= 2x7,0 = 14m, B
lề đất
= 2x0,5 = 1,0m và B
pcg
= 10m. Hoàn thiện đảm
bảo quy mô theo quy hoạch với B
n
= 36m trong đó: B
m
= 2x10,5 = 21m (phần mặt
đường cũ B
mr
= 2x7,0m = 14,0m và phần mở rộng mặt đường B
mr
= 2x3,5m
=7,0m); B
vh
= 2x6,0 = 12m; Hoàn thiện giải phân cách giữa theo quy hoạch được
phê duyệt B
pcg
= 3.0m.
+ Thiết kế bổ sung vỉa hè và hạ tầng kỹ thuật 2 bên với B
vh
= 2x6,0 = 12m
4
+ Phần Cầu Lạch Bạng 2 đoạn từ Km1+280,55 - Km1+600: Giữ nguyên
hiện trạng.
- Tuyến đường Bắc - Nam 1B (đoạn từ Km0+00 - Km2+960,09):
+ Trên hiện trạng nền mặt đường cũ đã được đầu tư với quy mô B
n
= 36m;
trong đó B
m
= 2x7,0 = 14m, B
vh
= 2x6,0 = 12m và B
pcg
= 10m. Mở rộng mặt đường
theo Quy hoạch B
m
= 2x10,5= 21m (phần mở rộng nằm trong phạm vi GPC giữa,
trong đó mặt đường cũ B
mr
= 2 x 7,0m = 14,0m và phần mở rộng B
mr
= 2x3,5m =
7,0m); Hoàn thiện giải phân cách giữa theo quy hoạch được phê
duyệt B
pcg
= 3,0m.
+ Độ dốc ngang mặt đường 2 mái i =2%.
+ Vỉa hè, cây xanh hai bên được giữ nguyên, tháo dỡ và tận dụng bó vỉa
phân cách giữa.
d) Kết cấu áo đường: Sử dụng kết cấu mặt đường cấp cao A1 với modun
đàn hồi yêu cầu E
yc
³ 155 Mpa. Có 4 loại kết cấu như sau:
- Kết cấu I (KC1.1): Áp dụng đối với mặt đường làm mới, mở rộng, được
thiết kế đảm bảo modun đàn hồi yêu cầu E
yc
³ 155 Mpa, gồm các lớp từ trên
xuống như sau: BTN C16 dày 5cm, tưới nhựa dính bám TCN 0,5kg/m
2
,
BTN C19 lớp dưới dày 7cm, tưới dính bám TCN 0,5kg/m
2
, Đá dăm đen nhựa
đặc dày 12cm, tưới nhựa thấm bám TCN 1,0kg/m
2
, móng trên bằng CPĐD loại
I dày 15cm, móng dưới bằng CPĐD loại II dày 30cm, lớp đáy móng bằng lớp
đất có độ chặt yêu cầu K ³ 0,98 dày 30cm.
- Kết cấu II (KC1.2): Áp dụng đối với đoạn tăng cường trên mặt đường
nhựa hiện trạng còn tốt, có hiện tượng bạc đầu, rạn nứt chân chim và bong tróc
chiều sâu ≤ 2,5cm, E
yc
³ 155Mpa, thiết kế gồm các lớp từ trên xuống như sau:
BTN C16 dày 5cm, bù vênh đường cũ bằng BTN C16 dày trung bình 2cm, tưới
nhựa dính bám TCN 0,5kg/m
2
.
- Kết cấu III (KC2.1): Áp dụng đối với đoạn trên mặt đường nhựa hiện
trạng bị sình lún, được thiết kế đảm bảo modun đàn hồi yêu cầu E
yc
³ 155Mpa.
Đào vuông thành sắc cạnh những vị trí bị hư hỏng sình lún với chiều sâu 94cm
và hoàn trả đến cao độ mặt đường hiện trạng với kết cấu từ trên xuống như sau:
BTNC19 lớp dưới dày 7cm, tưới dính bám TCN 0,5kg/m
2
, đá dăm đen nhựa
đặc dày 12cm, tưới nhựa thấm bám TCN 1,0kg/m
2
, móng trên bằng CPĐD loại
I dày 15cm, móng dưới bằng CPĐD loại II dày 30cm, lớp đáy móng bằng lớp
đá thải dày 30cm. Sau khi hoàn trả kết cấu tiến hành tưới nhựa dính bám
TCN 0,5kg/m
2
, sau đó thảm tăng cường 1 lớp BTN C16 dày 5cm hoàn thiện
cao độ đường đỏ.
- Kết cấu IV (KC2.2): Áp dụng đối với đoạn tăng cường trên mặt đường
nhựa hiện trạng bị lún lõm chiều sâu > 2,5cm, được thiết kế đảm bảo modun
đàn hồi yêu cầu E
yc
³ 155Mpa. Đào bỏ hết lớp mặt cũ dày 7cm và hoàn trả đến
cao độ mặt đường hiện trạng với kết cấu từ trên xuống như sau: BTN C19 lớp
dưới dày 7cm, tưới dính bám TCN 0,5kg/m
2
. Sau khi hoàn trả kết cấu tiến hành
5
tưới nhựa dính bám TCN 0,5kg/m
2
, sau đó thảm tăng cường 1 lớp BTN C16
dày 5cm hoàn thiện cao độ đường đỏ.
e) Thiết kế nền đường:
- Nền đường đắp thông thường: Độ dốc mái taluy 1/1,5. Trước khi đắp
đào bỏ lớp đất không thích hợp với chiều dày tuỳ từng vị trí theo hồ sơ khảo sát
địa chất được chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định và thuyết minh tính toán, đào
cấp đối với các đoạn nền đắp có độ dốc ngang >20%; đắp trả bằng đất đạt
K ≥ 0,95. Dưới cao độ đáy móng dày 30cm nền đường đắp đất với độ chặt yêu
cầu K ≥ 0,98. Riêng các đoạn qua khu vực có nước ngập thường xuyên gia cố
mái taluy bằng BTCT M200 dày 15cm trên lớp vữa đệm XM M100 dày 2cm,
chân khay bằng BTXM M150.
- Nền đường đắp qua khu vực nền đất yếu: Đào thay phần đất yếu không
có khả năng chịu lực (lớp sét màu xám nâu, xám đen trạng thái dẻo chảy) chiều
dày đào sâu trung bình 2m, trải vải địa kỹ thuật R ≥ 12KN/m đắp trả 1,0m cát
đảm bảo độ chặt K ≥ 0,9 làm mặt bằng thi công, sau đó đắp trả đất đắp thông
thường lu lèn chặt K ≥ 0,95 đến cao độ thiết kế.
- Nền đường đào thông thường: Phạm vi nền đường trong phân cách
giữa đã được xử lý ở giai đoạn 1 của dự án, tuy nhiên ở bước tiếp theo cần đào
kiểm tra, đánh giá lại hiện trạng nền đường trước khi thi công kết cấu áo đường
đối với phần cạp mở rộng để đảm bảo độ chặt theo yêu cầu.
f) Nút giao: Trên tuyến có 05 nút giao gồm nút giao tại Km0+00/BN2
(giao với Quốc lộ 1A tại Km369+400/QL1A); nút giao với đường Đông Tây 1
tại Km2+312,24/BN2; nút giao với đường Đông Tây 2 tại Km3+634,56/BN2;
nút giao đường BN1B với đường BN2 tại Km7+606,09/BN2; nút giao với
ĐT.513 tại Km2+900/BN1B.
- Nút giao với Quốc lộ 1A tại Km0+00-BN2: Chỉ thảm tăng cường lớp
BTN C16 dày 5cm và thiết kế vạch sơn, bổ sung biển báo theo QCVN 41/2019
trên phạm vi tuyến đường Bắc Nam 2, phạm vi các nhánh trên Quốc lộ 1A được
giữ nguyên hiện trạng.
- Các nút giao còn lại: Các nhánh nút giao được thảm tăng cường 1 lớp
BTN C16 dày 5cm. Thiết kế lại vạch sơn, bổ sung các biển báo hiệu theo
QCVN 41/2019. Riêng nút giao với đường Đông Tây 1, nút giao với đường
Đông Tây 2 và nút Giao Bắc Nam 2- Bắc Nam 1B được tổ chức giao thông bằng
vạch sơn, biển báo kết hợp với đèn tín hiệu giao thông tự động điều khiển được
xây dựng mới. Hệ thống điều khiển tín hiệu giao thông được kết hợp giữa hệ
thống đèn tín hiệu giao thông (xanh, vàng, đỏ), hệ thống vạch sơn (vạch dừng,
vạch người đi bộ, vạch phân làn) và biển báo giao thông. Hệ thống đèn tín hiệu
giao thông được điều khiển bởi 01 tủ điều khiển tín hiệu giao thông thông minh.
g) Đường ngang dân sinh: Toàn tuyến có tổng 50 điểm vuốt nối đường
ngang dân sinh. Vuốt nối đảm bảo êm thuận, độ dốc dọc của đường ngang I
d
≤
4%, chiều dài vuốt ≤ 30m. Kết cấu mặt đường vuốt nối như sau:
6
- Đối với các đường ngang có mặt đường hiện trạng là đường nhựa,
BTXM: Mặt đường bằng BTN C16 dày 5cm, tưới nhựa dính bám TCN
0,5kg/m
2
.
11.2. Công trình thoát nước
a. Thoát nước dọc:
- Đầu tư hoàn thiện hệ thống thoát nước dọc trên tuyến Bắc Nam 2. Hệ
thống thoát nước mặt đường bố trí dọc hai bên vỉa hè có khẩu độ cống tròn
D800, D1000, D1200 và D1500. Cống tròn bằng BTCT đúc sn trên vỉa hè dùng
loại VH (hoặc H10), dưới lòng đường dùng loại chịu lực tải trọng HL93 (hoặc
H30). Hố ga thăm bằng bê tông xi măng M200, khoảng cách trung bình 30m/1 vị
trí. Cao độ mặt hố ga bằng cao độ vỉa hè hoàn thiện, nắp ga bằng gang đúc. Cửa
thu nước trực tiếp bằng bê tông xi măng M200, tấm đan cửa thu bằng BTCT
M250, tấm chắn rác bằng gang đúc.
- Đoạn Km1+700 - Km5+600: Theo Quy hoạch vị trí thoát nước dọc được
đặt tại vị trí giữa phân cách giữa, tuy nhiên phân cách giữa hiện trạng đã được
đâu tư trồng cây xanh và các hạ tầng kỹ thuật như đường điện, đường nước... để
đảm bảo thuận tiện trong công tác triển khai thi công, không phải đào, cắt mặt
đường cũ để thi công cửa thu xương cá, giữ nguyên được hệ thống cây xanh
cũng như các hạ tầng kỹ thuật thực hiện thiết kế điều chỉnh cống thoát nước mặt
sang 2 bên vỉa hè.
b. Thoát nước thải
Đầu tư hoàn thiện hệ thống thoát nước thải trên tuyến Bắc Nam 2 bằng
cống tròn D300. Cống tròn bằng BTCT đúc sn trên vỉa hè dùng loại VH (hoặc
H10), dưới lòng đường dùng loại chịu lực tải trọng HL93 (hoặc H30). Hố ga thu
bằng bê tông xi măng M200 khoảng cách trí trung bình 30m/1 vị trí. Cao độ mặt
hố ga cao bằng cao độ vỉa hè hoàn thiện, nắp ga bằng gang đúc.
c. Thoát nước ngang:
- Thiết kế nối 17 cống đối với các cống tròn và cống hộp hiện có trên tuyến;
trong đó tại Km6+756,95 bổ sung thêm 01 cống hộp BxH = 2x(1,5x2,0)m.
- Kết cấu cống hộp: Thân cống bằng BTCT M300, trên lớp BT lót M100
dày 10cm, móng đặt trên nền thiên nhiên; tường cánh, tường đầu cống bằng
BTXM M150. Kết cấu cống tròn: Móng cống, tường đầu và tường cánh bằng
bằng bê tông M150 đặt trên lớp đá dăm đệm dày 10 cm; ống cống bằng bê tông
cốt thép đúc sn dùng loại chịu lực tải trọng HL93; gia cố thượng hạ lưu bằng
BTXM M150.
d. Hoàn trả mương thuỷ lợi hiện trạng
- Hoàn trả mương thuỷ lợi đang cung cấp nước cho các hộ nuôi trồng thuỷ,
hải sản thuộc địa phận phường Tĩnh Hải cụ thể đoạn từ Km5+138,48 -
Km5+456,25 phía trái tuyến và đoạn Km5+217,40 - Km5+389,66 phía phải
tuyến, tổng chiều dài L= 490m. Hoàn trả mương bằng BTXM, BTCT.
7
11.3. Vỉa hè, bó vỉa, gờ bó hè, đan rãnh, hố trồng cây, cây xanh:
- Đan rãnh: Được bố trí ở dọc hai bên vỉa hè. Rãnh đan tam giác thu nước
mặt trong đường thiết kế bằng đá xẻ với chiều rộng 30cm độ dốc i=10%, kích
thước (50x30x3)cm trên lớp đệm vữa XM M100 dày 2cm.
- Bó vỉa hè: Bó vỉa dạng vát bằng đá xẻ có kích thước (100x26x23)cm được
bố trí dọc hai bên tuyến Bắc Nam 2 (tuyến Bắc Nam 1B đã thi công hoàn tại các
đường giao bó vỉa có kích thước thiện hạ tầng kỹ thuật và vỉa hè), ở các đường
giao bó vỉa có kích thước (40x26x23)cm để phù hợp với bán kính vuốt nối đường
cong, chiều cao từ đỉnh bó vỉa xuống đáy rãnh tam giác 12cm. Bó vỉa được đặt
trên lớp đệm VXM M100 dày 2cm, móng bằng BTXM M150 dày 15cm.
- Bó vỉa phân cách giữa: Được bố trí 2 bên phân cách giữa đường Bắc
Nam 2. Cấu tạo bằng đá xẻ kích thước (20x52x100)cm; đoạn đường cong kích
thước (20x52x40)cm, chiều cao từ đỉnh bó vỉa xuống mép mặt đường là 30cm.
Bó vỉa được đặt trên lớp đệm VXM M100 dày 2cm, móng bằng BTXM M150
dày 10cm (Riêng trên tuyến Bắc Nam 1B tận dụng lại bó vỉa phân cách giữa còn
tốt được tháo dỡ trên tuyến Bắc Nam 2 và tuyến Bắc Nam 1B).
- Vỉa hè: Lát đá đục nhám kích thước (20x20x5)cm trên lớp đệm vữa
BTXM M50 dày 2cm, bê tông lót móng tạo phẳng M150 dày 10cm. Khóa hè
bằng BTXM M150 Kích thước (100x13x16)cm móng khóa hè bằng BTXM150
dày 5cm.
- Hố trồng cây: Kết cấu hố trồng cây bằng gạch xây VXM M50 dày
10,5cm, cao 22cm trát vữa XMM75 dày 2cm. Bên dưới là lớp móng bằng
BTXM M100 dày 10cm.
- Cây xanh:
+ Phần vỉa hè trên tuyến Bắc Nam 1B đã được trồng cây xanh, chỉ thiết kế
trồng cây xanh vỉa hè trên tuyến Bắc Nam 2 là các loại cây có đường kính gốc
D=(18-20)cm, chiều cao cây H=(4,5-6,0)m.
+ Trên giải phân cách giữa dọc tuyến Bắc Nam 2 và tuyến Bắc Nam 1B đã
được trồng cây ở giai đoạn trước của dự án; chỉ bổ sung, thay thế những cây bị
hư hỏng, chết....
11.4. Hào kỹ thuật dọc tuyến
Hào kỹ thuật dọc bằng 03 ống HDPE D110 được bố trí dọc 2 bên vỉa hè
của tuyến Bắc Nam 2 và đặt chìm dưới kết cấu vỉa hè. Hố ga thăm hào kỹ thuật
được bố trí với khoảng cách 30m/hố, kích thước hố ga (1,52x1,02)m bằng
BTXM M150 trên lớp đá dăm đệm dày 10cm, các tấm đan đặt nổi trên vỉa hè
bằng BTCT M250 kích thước (0,7x1,2x0,09)m các góc táp được bố trí thép hình
L70x70x8.
11.5. Hệ thống chiếu sáng đường phố
Toàn bộ hệ thống chiếu sáng của dự án đã được đầu tư, chỉ di chuyển
những vị trí cột điện chiếu sáng bị ảnh hưởng trong phạm thi công về vị trí theo
8
thiết kế mới.
11.6. Tổ chức giao thông
Xây dựng và bổ sung đồng bộ hệ thống an toàn giao thông (biển báo, vạch
sơn, dải phân cách ...) theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường
bộ QCVN 41:2019/BGTVT.
(Nội dung chi tiết có hồ sơ kèm theo).
12. Số bước thiết kế: 02 bước (Thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công).
13. Tổng mức đầu tư (làm tròn): 435.000.000.000 đồng (Bằng chữ: Bốn
trăm ba mươi lăm tỷ đồng); trong đó:
- C
hi phí bồi thường, hỗ trợ và TĐC:
20.000.000.000 đồng;
- Chi phí xây dựng: 344.167.413.000 đồng;
- Chi phí quản lý dự án: 3.864.396.000 đồng;
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng: 13.893.232.000 đồng;
- Chi phí khác: 3.013.679.000 đồng;
- Chi phí dự phòng: 50.061.280.000 đồng.
(Có phụ lục chi tiết kèm theo).
14. Nguồn vốn và cơ cấu của nguồn vốn: Nguồn tăng thu ngân sách
Trung ương năm 2022 bổ sung có mục tiêu để đầu tư trở lại cho tỉnh Thanh Hóa
(theo Quyết định số 1491/QĐ-TTg ngày 29/11/2023 của Thủ tướng Chính phủ).
15. Hình thức quản lý dự án: Chủ đầu tư tổ chức thực hiện quản lý dự án
theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của
Chính phủ.
16. Thời gian thực hiện: Năm 2024 - 2025.
17. Danh mục tiêu chuẩn, quy chuẩn chủ yếu áp dụng: Theo danh mục
tiêu chuẩn áp dụng cho dự án đã được Sở Xây dựng thẩm định tại văn bản số
5010/SXD-HĐXD ngày 08/7/2024.
18. Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư:
- Phạm vi giải phóng mặt bằng: Phù hợp với quy mô và tuân thủ quy định
của pháp luật.
- Tổ chức thực hiện: Giao UBND thị xã Nghi sơn làm chủ đầu tư tiểu dự
án giải phóng mặt bằng.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Sở Xây dựng, Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu vực khu kinh tế
Nghi Sơn và các Khu công nghiệp (chủ đầu tư) chịu hoàn toàn trách nhiệm trước
pháp luật, Chủ tịch UBND tỉnh về kết quả thẩm định và nội dung trình phê duyệt
dự án; tổ chức triển khai thực hiện theo đúng các quy định hiện hành về đầu tư
xây dựng. Trong bước tiếp theo, có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nội dung
9
theo báo cáo thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi tại văn bản 5010/SXD-
HĐXD ngày 08/7/2024 của Sở Xây dựng.
- UBND thị xã Nghi Sơn tổ chức bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy
định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài
Chính, Xây dựng; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Thanh Hóa; Chủ tịch UBND
thị xã Nghi sơn; Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu vực khu kinh tế Nghi
Sơn và các Khu công nghiệp và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3-QĐ;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
PHỤ LỤC: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
DỰ ÁN: NÂNG CẤP, MỞ RỘNG ĐƯỜNG BẮC NAM 1B VÀ ĐƯỜNG BẮC NAM 2 (ĐOẠN TỪ QUỐC LỘ 1A TẠI PHƯỜNG
XUÂN LÂM ĐẾN NÚT GIAO VỚI ĐƯỜNG BẮC NAM 1B)
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024 của Chủ tịch UBND tỉnh)
Đơn vị tính: Đồng
STT Khoản mục chi phí
Ký
hiệu
Cách tính
Chi phí trước
thuế
Thuế VAT Chi phí sau thuế
I Chi phí GPMB Ggpmb Khái toán chi tiết 20.000.000.000 20.000.000.000
II
Chi phí xây dựng
Gxd 315.925.150.432 28.242.262.772 344.167.413.000
1 Phần đường Bắc Nam 1B
Dự toán chi tiết
36.742.355.308 3.409.173.491 40.151.529.000
2 Phần đường Bắc Nam 2 276.134.991.204 24.577.403.751 300.712.395.000
3
Phần đèn tín hiệu giao
thông
3.047.803.920 255.685.530 3.303.489.000
III
Chi phí quản lý dự án
Gqlda 1,529% x 0,8 x 315.925.150.432 3.864.396.440 3.864.396.000
IV
Chi phí tư vấn đầu tư
xây dựng
Gtv 13.175.578.872 717.652.889 13.893.232.000
1
Chi phí lập nhiệm vụ khảo
sát bước lập BCNCKT
QĐ số 31/QĐ-BQLDAKV ngày 25/3/2024
của Ban QLDA ĐTXD KV
KKTNS&CKCN
34.680.000 34.680.000
2
Chi phí giám sát khảo sát
bước lập BCNCKT
46.833.000 46.833.000
3
Chi phí khảo sát, lập Báo
cáo nghiên cứu khả thi
QĐ số 65/QĐ
-
BQLDAKV ngày 26/4/2024
của Ban QLDA ĐTXD KV
KKTNS&CKCN
2.003.703.704 160.296.296 2.164.000.000
4
Chi phí lập hồ sơ đăng ký
môi trường
QĐ số 46/QĐ
-
BQLDAKV ngày 15/4/2024
của Ban QLDA ĐTXD KV
KKTNS&CKCN
81.273.148 6.501.852 87.775.000
5
Chi phí khôi phục cắm cọc
GPMB
Khái toán 925.925.926 74.074.074 1.000.000.000
6
Chi phí lập nhiệm vụ khảo
sát bước BVTC
3,00% x 1.851.851.852 55.555.556 55.556.000
7
Chi phí giám sát khảo sát
bước BVTC
3,959% x 1.851.851.852 73.314.815 73.315.000
11
STT Khoản mục chi phí
Ký
hiệu
Cách tính
Chi phí trước
thuế
Thuế VAT Chi phí sau thuế
8
Chi phí khảo sát bước lập
BVTC
Khái toán 1.851.851.852 148.148.148 2.000.000.000
9
Chi phí thiết kế BVTC và
dự toán
1,065% x 315.925.150.432 3.364.602.852 269.168.228 3.633.771.000
10
Chi phí thẩm tra Báo cáo
nghiên cứu khả thi
QĐ số 31/QĐ
-
BQLDAKV ngày 25/3/2024
của Ban QLDA ĐTXD KV
KKTNS&CKCN
152.527.778 12.202.222 164.730.000
11
Chi phí thẩm tra thiết kế
xây dựng
0,066% x 315.925.150.432 208.510.599 16.680.848 225.191.000
12
Chi phí thẩm tra dự toán
công trình
0,062% x 315.925.150.432 195.873.593 15.669.887 211.543.000
13
Chi phí lập HSMT, đánh
giá HSDT gói thầu khảo
sát, lập báo cáo NCKT
QĐ số 31/QĐ
-
BQLDAKV ngày 25/3/2024
của Ban QLDA ĐTXD KV
KKTNS&CKCN
8.726.000 8.726.000
14
Chi phí lập HSMT, đánh
giá HSDT gói thầu khảo
sát, thiết kế bản vẽ thi công
và khôi phục cắm cọc
GPMB
0,400% x 6.633.771.000 26.535.084 26.535.000
15
Chi phí lập HSMT, đánh
giá HSDT gói thầu xây
dựng
Mức tối đa theo NĐ số 24/2024/NĐ-CP 120.000.000 120.000.000
16
Chi phí lập HSMT, đánh
giá HSDT gói thầu kiểm
toán
Mức tối thiểu theo NĐ số 24/2024/NĐ-CP 6.000.000 6.000.000
17
Chi phí giám sát thi công
xây dựng
1,168% x 315.925.150.432 3.690.005.757 3.690.006.000
18
Chi phí thẩm định giá vật
tư, thiết bị
Tham khảo các công trình tương tự 186.391.667 14.911.333 201.303.000
19
Chi phí thẩm định HSMT,
KQLCNT gói thầu khảo
sát, lập báo cáo NCKT
QĐ số 31/QĐ
-
BQLDAKV ngày 25/3/2024
của Ban QLDA ĐTXD KV
KKTNS&CKCN
5.000.000 5.000.000
12
STT Khoản mục chi phí
Ký
hiệu
Cách tính
Chi phí trước
thuế
Thuế VAT Chi phí sau thuế
20
Chi phí thẩm định HSMT,
KQLCNT gói thầu khảo
sát, thiết kế bản vẽ thi công
và khôi phục cắm cọc
GPMB
0,200% x 6.633.771.000 13.267.542 13.268.000
21
Chi phí thẩm định HSMT,
KQLCNT gói thầu xây lắp
Mức tối đa theo NĐ số 24/2024/NĐ-CP 120.000.000 120.000.000
22
Chi phí thẩm định HSMT,
KQLCNT gói thầu kiểm
toán
Mức tối thiểu theo NĐ số 24/2024/NĐ-CP 5.000.000 5.000.000
V Chi phí khác Gk 2.832.625.120 181.054.651 3.013.679.000
1
Phí thẩm định dự án đầu tư
xây dựng
0,008% x 0,5x1,5 x 435.000.000.000 26.100.000 26.100.000
2
Phí thẩm định thiết kế
BVTC
0,039% x 315.925.150.432 123.210.809 123.211.000
3
Phí thẩm định dự toán xây
dựng
0,037% x 315.925.150.432 116.892.306 116.892.000
4 Chi phí kiểm toán
-
Chi phí kiểm toán phần
không bao gồm GPMB
(99/2021/NĐ
-CP)
0,219% x 415.000.000.000 908.850.000 72.708.000 981.558.000
-
Chi phí kiểm toán phần
GPMB (theo điểm đ Điều
46-
NĐ 99/2021/NĐ
-CP)
0,219% x0,5x 20.000.000.000 21.900.000 1.752.000 23.652.000
5
Chi phí thẩm tra, phê duyệt
quyết toán
-
Chi phí thẩm tra, phê
duyệt quyết toán phần
không bao gồm GPMB
(99/2021/NĐ
-CP)
0,150% x0,5x 415.000.000.000 311.250.000 311.250.000
13
STT Khoản mục chi phí
Ký
hiệu
Cách tính
Chi phí trước
thuế
Thuế VAT Chi phí sau thuế
-
Chi phí thẩm tra, phê
duyệt quyết toán phần
GPMB (điểm đ Điều 46-
NĐ 99/2021/NĐ
-CP)
0,150% x0,5x0,5x 20.000.000.000 7.500.000 7.500.000
6
Chi phí bảo
hiểm công
trình
0,25% x 315.925.150.432 789.812.876 78.981.288 868.794.000
7
Chi phí kiểm tra công tác
nghiệm thu XDCT
5,00% x 3.690.005.757 184.500.288 184.500.000
8
Chi phí đấu nối hạ tầng kỹ
thuật
Tham khảo các công trình tương tự 92.592.593 7.407.407 100.000.000
9
Chi phí đảm bảo ATGT
phục vụ thi công
Dự toán chi tiết 250.016.249 20.205.956 270.222.000
VI
Chi phí dự phòng
Gdp 50.061.280.000 50.061.280.000
1
Dự phòng cho yếu tố khối
lượng phát sinh
Gdp1 9,185% x 384.938.720.000 35.356.621.000 35.356.621.000
2
Dự phòng cho yếu tố trượt
giá
Gdp2 3,82% x 384.938.720.000 14.704.659.000 14.704.659.000
Tổng mức đầu tư (I+II+III+IV+V+VI) 435.000.000.000
Bằng chữ: Bốn trăm ba mươi lăm tỷ

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3233/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc Phê duyệt dự án Nâng cấp, mở rộng đường Bắc Nam 1B và đường Bắc Nam 2 (đoạn từ Quốc lộ 1A tại phường Xuân Lâm đến nút giao với đường Bắc Nam 1B) - Khu kinh tế Nghi Sơn

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3233/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Quyết định 3233/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×