• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2515/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả tác động môi trường Dự án Trạm biến áp 220kV Hậu Lộc

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 19/06/2024 11:09 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2515/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Trạm biến áp 220kV Hậu Lộc của Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia thực hiện tại xã Lộc Sơn, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
18/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng Điện lực

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2515/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2515/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2515/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Dự án Trạm biến áp 220kV Hậu Lộc tại xã Lộc Sơn, huyện Hậu Lộc, tỉnh
Thanh Hóa của Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 2196/QĐ-UBND ngày 29/5/2024 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Thanh Hóa chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà
đầu tư Dự án Trạm biến áp 220kV Hậu Lộc tại xã Lộc Sơn, huyện Hậu Lộc,
tỉnh Thanh Hóa;
Xét Văn bản số 7237/STNMT-BVMT ngày 09/8/2023 của Sở Tài nguyên
và Môi trường về việc thông báo kết quả thẩm định báo cáo ĐTM Dự án Trạm
biến áp 220kV Hậu Lộc tại xã Lộc Sơn, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa của
Tổng công ty truyền tải điện Quốc gia;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
1063/Tr-STNMT ngày 17/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường Dự án Trạm biến áp 220kV Hậu Lộc (sau đây gọi là Dự án) của Tổng
Công ty Truyền tải điện Quốc gia (sau đây gọi là Chủ dự án) thực hiện tại xã
Lộc Sơn, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ
môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
2515
18 6
2
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường Dự án Trạm biến áp 220kV Hậu Lộc của Tổng Công ty Truyền tải điện
Quốc gia thực hiện tại xã Lộc Sơn, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi
trường, Chủ tịch UBND huyện Hậu Lộc; Giám đốc Tổng Công ty Truyền tải điện
Quốc gia và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Lộc Sơn (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án Trạm biến áp 220kV Hậu Lộc tại xã Lộc Sơn, huyện Hậu Lộc, tỉnh
Thanh Hóa của Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Trạm biến áp 220kV Hậu Lộc.
- Địa điểm thực hiện: xã Lộc Sơn, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
- Chủ dự án đầu tư: Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia.
- Người đại diện: Ông Phạm Lê Phú Chức vụ: Tổng Giám đốc
- Địa chỉ: 18 Trần Nguyên Hãn, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm,
thành phố Hà Nội.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
- TBA 220kV Hậu Lộc được xây dựng tại thôn Đại Thống, xã Lộc Sơn,
huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa, ranh giới tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc: Giáp đường đất nội đồng;
+ Phía Nam: Giáp đường bê tông nội đồng;
+ Phía Đông: Giáp đường liên xã của huyện Hậu Lộc;
+ Phía Tây: Giáp khu nghĩa trang của xã Lộc Sơn;
- Công suất trạm: Trạm biến áp 220kV Hậu Lộc được xây dựng với quy
mô lắp đặt 2 máy biến áp tự ngẫu 220kV-250MVA. Trong giai đoạn này lắp đặt
trước MBA AT1 đưa vào vận hành năm 2024.
- Tổng diện tích các loại đất ảnh hưởng bởi dự án khoảng 45.032 m
2
, trong
đó: Diện tích thu hồi vĩnh viễn trạm biến áp và đường vào là 41.420 m
2
; Diện
tích thu hồi vĩnh viễn móng cột 35kV và 0,4kV là 351 m
2
; Diện tích làm bù
mương nước và đường nội đồng là 3.261 m
2
.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư
a) Các hạng mục công trình chính
- Đào đất, san nền;
- Đường bê tông asphan 4640 m
2
.
- Xây dựng Móng máy biến áp, móng trụ bê tông cốt thép, cột, trụ xà bằng
thép hình mạ kẽm.
- Nhà điều khiển trung tâm; Nhà thường trực; Nhà nghỉ ca; Nhà kho chất
thải; Nhà trạm bơm.
- Hệ thống cấp thoát nước: Hệ thống cấp thoát nước trong trạm, giếng
nước ngầm.
- Hệ thống PCCC.
b) Các hạng mục công trình phụ trợ
2
- Hệ thống kho bãi phục vụ thi công: kho kín, kho hở và bãi…
- Lán trại tạm diện tích: 200,0 m
2
; nhà ở và làm việc tại công trường cho
cán bộ kỹ thuật, điều hành công trường và công nhân thi công; phòng họp,
phòng y tế: 45 m
2
, bố trí vào khu đất dự phòng trong trạm.
c) Các hạng mục công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường
- Thu gom nước mưa, thu gom thoát nước thải thi công.
- Xử lý nước thải sinh hoạt: bố trí 02 nhà vệ sinh di động có kích thước dài
x rộng x cao = 0,95m x 1,3m x 2,5m, dung tích bể chứa nước sạch là 900 lít, bể
chứa chất thải là 1.200 lít.
- Bố trí 10 thùng rác chứa chất thải sinh hoạt
- Bố trí 02 thùng rác đựng chất thải rắn nguy hại, có nắp đậy.
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường:
Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng khoảng 4,18ha đất trồng
lúa nước từ 02 vụ trở lên theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính Phủ.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng
tác động xấu đến môi trường
2.1 Giai đoạn thi công
- Việc xây dựng Dự án phát sinh : Bụi, khí thải, tiếng ồn, độ rung; chất
thải xây dựng, chất thải sinh hoạt, chất thải nguy hại; nước thải sinh hoạt, nước
thải xây dựng, nước mưa chảy tràn; tác động đến giao thông, ảnh hưởng tới các
hộ dân bị mất đất.
- Sự cố an toàn lao động, sự cố cháy nổ
2.2 Giai đoạn vận hành
- Điện từ trường xung quanh thiết bị truyền dẫn điện cao áp ảnh hưởng
đến sức khỏe người dân.
- Sự cố đổ trụ điện, đứt dây điện, sự cố điện giật, sự cố sét đánh.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong
các giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Nước thải, khí thải:
a. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải:
a.1 Trong giai đoạn xây dựng
- Nước thải sinh hoạt trong giai đoạn này phát sinh từ hoạt động sinh hoạt
của công nhân lượng nước thải mỗi ngày là 10 m
3
/ngày; Nước thải sinh hoạt
chủ yếu chứa thành phần như chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ,
Coliform,…
- Nước thải xây dựng: Tổng lưu lượng nước thải từ hố móng, nước rửa xe
khoảng 7-10 m
3
. Loại nước này chủ yếu chứa thành phần chất rắn lơ lửng.
- Lượng nước mưa chảy tràn tại khu vực dự án trong giai đoạn thi công,
trong trường hợp mưa lớn nhất là 186,95l/s. Thành phần chủ yếu: Bùn đất, rác
thải, chất rắn lơ lửng...
3
a.2 Trong giai đoạn vận hành
- Nước thải phát sinh trong giai đoạn vận hành chủ yếu là nước thải sinh
hoạt của nhân viên tại trạm. Với lượng nước sinh hoạt 1,0m
3
/ngày với thành
phần chủ yếu là các cặn bã, các chất rắn lơ lửng (SS), các hợp chất hữu cơ
(BOD/COD), các hợp chất dinh dưỡng (N,P) và các vi sinh vật.
- Nước mưa chảy tràn: với thành phần là nước sạch nhưng khi chảy trên
bề mặt trạm sẽ cuốn theo một số chất rắn lơ lửng chảy vào nguồn tiếp nhận,
nếu không có các biện pháp xử lý sẽ làm tăng nguy cơ ô nhiễm thủy vực lân
cận (sông, hồ).
b. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của khí thải:
b.1 Trong giai đoạn xây dựng
- Bụi, khí thải trong giai đoạn thi công xây dựng chủ yếu phát sinh từ hoạt
động phát quang thực vật; hoạt động đào đắp; hoạt động bốc dỡ vật liệu xây
dựng; hoạt động vận chuyển (bao gồm: vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng,
thiết bị thi công); hoạt động tập kết nguyên vật liệu phục vụ thi công…
- Thành phần, tính chất: chủ yếu là bụi, một số khí thải khác như CO,
NO
2
, SO
2
,…
b.2 Trong giai đoạn vận hành
- Khi đi vào vận hành, trạm biến áp không có các hoạt động phát sinh khí
thải ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí.
- Trong quá trình hoạt động trạm biến áp phát sinh điện từ trường xung
quanh thiết bị truyền dẫn điện cao áp ảnh hưởng đến sức khỏe người dân.
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
a. Nguồn phát sinh, quy mô tính chất của chất thải rắn
a.1 Trong giai đoạn xây dựng
- Chất thải rắn sinh hoạt:
Phát sinh chủ yếu từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ, công nhân trên công
trường bao gồm thức ăn thừa, vỏ chai nhựa, nilong, giấy, bìa catton, vỏ hộp…
với tổng lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt là 50 kg/ngày.
- Chất thải rắn xây dựng thông thường:
Đất đá thừa trong quá trình đào đắp, san nền trạm, đất bóc thực vật ước
tính khoảng 14.247 m
3
cần phải vận chuyển đến vị trí đổ thải, bao gồm chủ yếu
là lớp đất thực vật không đảm bảo cho việc san lấp nền trạm.
a.2 Trong giai đoạn vận hành
- Chất thải rắn sinh hoạt:
Phát sinh chủ yếu từ hoạt động sinh hoạt của nhân viên bảo vệ tại trạm
biến áp bao gồm thức ăn thừa, vỏ chai nhựa, nilong, giấy, bìa catton, vỏ hộp, …
với tổng lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt là 7,5 kg/ngày.
- Chất thải rắn thông thường:
+ Chất thải từ phát tỉa thực bì: khoảng 200kg/năm.
4
+ Chất thải sản xuất phát sinh từ hoạt động của trạm chủ yếu là các loại
máy móc, thiết bị, dụng cụ hư hỏng trong quá trình hoạt động. Khối lượng
khoảng 30-50kg/năm, chất thải từ giẻ lau sứ, thiết bị, dây dẫn hư hỏng với khối
lượng phụ thuộc vào tuổi thọ vận hành của đường dây.
b. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
b.1 Trong giai đoạn xây dựng
+ Chất thải rắn nguy hại: Phát sinh khối lượng khoảng 36kg/tháng. Thành
phần bao gồm: giẻ lau dính dầu mỡ, bao bì cứng (thùng…) thải bằng nhựa
(đựng dầu nhớt,sơn), …
+ Chất thải lỏng nguy hại: Hoạt động bảo dưỡng các phương tiện xe, máy
móc thi công được nhà thầu thay dầu, bảo dưỡng đa phần tại các trung tâm sửa
chữa trên địa bàn thực hiện dự án nên lượng dầu thải phát sinh tại dự án khoảng
30 kg/tháng.
b.2 Trong giai đoạn vận hành
+ Chất thải rắn nguy hại: Phát sinh khối lượng khoảng 4 kg/tháng. Thành
phần bao gồm: hộp mực in thải, bóng đèn thải, pin thải, giẻ lau dính dầu…
+ Chất thải lỏng nguy hại: dầu cách điện từ máy biến áp trong trường hợp
sự cố.
3.3. Các tác động khác
a. Trong giai đoạn xây dựng
- Tác động do tiếng ồn, độ rung của các phương tiện cơ giới, hoạt động
của các phương tiện giao thông vận tải chuyên chở ảnh hưởng tới các hộ dân
tiếp giáp gần khu vực dự án.
- Tác động do chiếm dụng đất lúa: Việc chiếm dụng đất nông nghiệp để
làm công trình ảnh hưởng tới hộ dân bị mất đất canh tác.
- Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố tai nạn giao thông; sự cố cháy
nổ; tai nạn lao động nguy cơ cháy nổ, sự cố môi trường; hư hỏng công trình
giao thông …
b. Trong giai đoạn vận hành
- Ảnh hưởng tới sức khoẻ, điều kiện sinh hoạt của con người trong hành
lang tiếp địa do điện từ trường, dòng cảm ứng, tiếng ồn từ hiện tượng phóng
điện vầng quang.
- Ảnh hưởng do hạn chế khả năng sử dụng đất để đảm bảo an toàn điện
theo Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/2/2014 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Luật điện lực về an toàn điện.
- Tiếng ồn, độ rung của máy biến áp.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4. 1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải:
4.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải:
4.1.1.1 Trong giai đoạn xây dựng
a. Nước thải sinh hoạt:
5
- Bố trí 02 nhà vệ sinh di động có kích thước dài x rộng x cao = 950mm
x 1.300mm x 2.500mm, dung tích bể chứa nước sạch là 900 lít, bể chứa chất
thải là 1.200 lít. Hợp đồng với đơn vị có chức năng định kỳ thu gom, vận
chuyển, xử lý theo đúng quy định.
b. Nước thải xây dựng:
Nước thải xây dựng được thu gom theo rãnh thu nước chiều rộng x chiều
sâu = 1,0 m x 1,0 m về hố lắng với dung tích 5,0 – 8,0 m
3
;
để loại bỏ chất rắn
lơ lửng trước khi thải ra môi trường.
c. Nước mưa chảy tràn
Để giảm thiểu lượng nước mưa chảy tràn qua khu vực xây dựng, trong quá
trình thi công làm rãnh thu và thoát nước mưa để tránh nước mưa chảy tràn qua
khu vực xây dựng, đặc biệt là tràn vào hố móng.
Kích thước rãnh thu nước và hố lắng như sau:
- Mặt cắt ngang rãnh: chiều sâu x chiều rộng đáy x chiều rộng bề mặt =
0,5 m x 0,5 m x 0,8 m;
- Kích thước hố ga: chiều rộng x chiều dài x chiều sâu = 1,0 m x 1,0 m x
1,0 m.
Bố trí các máy bơm nước có công suất phù hợp để bơm lượng nước mưa
bị ngấm hoặc chảy tràn vào các hố móng. Nước sau khi bơm và nước mưa chảy
tràn được dẫn vào hố lắng trước khi chảy ra môi trường.
4.1.1.2 Trong giai đoạn vận hành
a. Nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt được xử lý qua bể tự hoại có dung tích hữu ích 6,5m
3
(kích thước DxRxC là 6,8m x 1,8m x 1,5m) trước khi ra tuyến thoát nước dự án
thải ra môi trường.
b. Nước mưa chảy tràn
Hệ thống thoát nước mưa toàn trạm bao gồm hệ thống thoát nước cho
mương cáp, thoát nước cho mặt bằng trạm. Giải pháp thoát nước cụ thể như sau:
- Hệ thống thoát nước mặt: khi có mưa, lượng nước mưa một phần tự
thấm vào đất, một phần chảy tràn trên nền trạm, giữa các khu vực bị giới hạn
bởi hệ thống mương cáp chạy xung quanh được thu gom vào các hố ga bố trí
trong từng ngăn lộ trên sân trạm, phần còn lại chảy xuống đường trong trạm
được thu gom vào các hố ga bố trí dọc đường. Các hố ga được kết nối bằng hệ
thống ống BTCT (Ø200÷Ø400mm) đi ngầm để dẫn thoát nước ra hai mương
thoát nước xây đá bên ngoài hàng rào trạm và theo hệ thống mương này thoát
vào các mương thoát nước nội đồng hiện có.
- Hệ thống thoát nước mương cáp: mương cáp được thiết kế có đáy tạo
dốc về phía đặt ống thu nước hoặc về các hố thu tại vị trí mương qua đường, tại
đây bố trí ống HDPE để dẫn nước về các hố ga và dẫn thoát ra mương nước
bên ngoài hàng rào trạm.
4.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải:
4.1.2.1 Trong giai đoạn xây dựng
6
- Các phương tiện, máy móc thi công cơ giới trên công trường, phương
tiện chuyên chở vật liệu thi công đạt quy định về an toàn kỹ thuật và an toàn
môi trường; che phủ bạt kín phương tiện chuyên chở nguyên vật liệu khi vận
chuyển, không để rơi vãi vật liệu.
- Lắp dựng dây cảnh báo chuyên dùng bao quanh các khu vực đang thi công.
- Quét dọn, thu gom vật liệu, đất rơi vãi trên các tuyến đường và trong khu
vực dự án.
- Che chắn khu vực chứa vật liệu, khu vực công trường; tập kết nguyên vật
liệu gọn gàng.
- Thực hiện thi công cuốn chiếu, dứt điểm theo từng khu vực; sử dụng
phương tiện thi công dùng nhiên liệu có tính an toàn và phù hợp với môi
trường; phun ẩm bề mặt trước khi đào đắp các công trình xây dựng với tần suất
01 lần/ngày, tăng tần suất trong mùa khô; phun nước làm ẩm khu vực tập kết
nguyên vật liệu trước và sau quá trình tập kết.
- Thực hiện khám sức khỏe định kỳ cho lực lượng cán bộ tham gia thi công.
4.1.2.2 Trong giai đoạn vận hành
- Bố trí trồng cây xanh theo đúng quy hoạch, thường xuyên quét dọn vệ
sinh, nạo vét tuyến thoát nước trong khu vực trạm biến áp.
- Bố trí khoảng cách trạm đảm bảo an toàn về điện từ trường đến nhà ở và
công trình công cộng, tuyệt đối không để lấn chiếm đất hành lang an toàn điện.
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại:
4.2.1. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
rắn thông thường
4.2.1.1 Trong giai đoạn xây dựng
a. Đối với CTR sinh hoạt:
- Trang bị thùng đựng rác dung tích 20lít/thùng/công trường sau đó
chuyển đến thùng chứa rác sinh hoạt 200 lít;
- Toàn bộ rác thải sinh hoạt được đơn vị thi công thuê đơn vị chức năng
vận chuyển và xử lý theo quy định với tần suất 02 ngày/lần.
b. Đối với CTR xây dựng:
- Không xả chất thải rắn xây dựng phát sinh ra khu vực xung quanh, hàng
ngày tiến hành thu gom và tập trung tại vị trí quy định;
- Các loại chất thải có thể tái chế như: Sắt, thép vụn, bao bì xi măng …
bán cho các cơ sở thu mua phế liệu.
- Đối với đất đá thải được vận chuyển đổ thải tại bãi thải đã được thoả
thuận với UBND xã Xuân Lộc, huyện Hậu Lộc.
4.2.1.2 Trong giai đoạn vận hành
a. Đối với CTR sinh hoạt:
- Trang bị thùng đựng rác dung tích 20lít/thùng/phòng ban tại trạm sau đó
chuyển đến thùng chứa rác sinh hoạt 200 lít;
- Toàn bộ rác thải sinh hoạt được đơn vị hợp đồng với đơn vị chức năng
7
vận chuyển và xử lý theo quy định với tần suất 02 ngày/lần.
b. Đối với CTR sản xuất:
Chất thải rắn sản xuất được thu hồi về trụ sở văn phòng của Công ty
Truyền tải điện 1 để thải bỏ, bảo trì, sửa chữa hoặc đấu thầu thanh lý.
4.2.2. Công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, quản lý, xử lý chất thải
nguy hại:
4.2.1 Trong giai đoạn xây dựng
- Việc sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện thi công được
thực hiện tại các gara sửa chữa trên địa bàn. Trường hợp phải sửa chữa ngay tại
công trường, lượng dầu thải phát sinh, rẻ lau dính dầu được thu gom vào thùng
chuyên dụng với dung tích 120lít, ghi rõ nhãn mác.
- Chất thải nguy hại được phân thành từng loại riêng, không để lẫn chất
thải nguy hại với chất thải thông thường.
- Các thùng chứa được lưu giữ trong kho chứa chất thải nguy hại tạm thời
trên công trường có diện tích 6-10 m
2
. Kho chứa chất thải nguy hại có mái che,
tường bằng tôn, nền chống thấm, có bảng tên, biển cảnh báo khu vực lưu giữ
chất thải nguy hại.
- Thực hiện phân định, phân loại, thu gom các loại chất thải nguy hại theo
quy định của Luật Bảo vệ môi trường và các quy định khác có liên quan.
- Định kỳ chuyển giao chất thải nguy hại cho đơn vị có đầy đủ năng lực,
chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
4.2.2 Trong giai đoạn vận hành
- Tất cả chất thải nguy hại được lưu trữ có bao bì, thùng chứa có dán nhãn,
có nắp đậy và lưu trữ tại khu vực lưu chứa chất thải nguy hại. Khu vực lưu
chứa chất thải nguy hại được xây dựng trong khuôn viên trạm với diện tích
khoảng 6-10 m
2
có mái che và tường chắn. Chất thải nguy hại sẽ được phân
loại vào từng thùng khác nhau (loại 200 lít).
- Đối với dầu tràn khi xảy ra sự cố sẽ được thu gom về bể chứa dầu (dung
tích hữu ích của bể là 98 m
3
) bằng hố thu dầu và ống thép ϕ 250. Xung quanh
bệ đỡ máy biến áp có xây dựng bờ bao bằng bê tông cốt thép đá 1x2 M200 để
tránh hiện tượng dầu tràn ra xung quanh.
Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng để vận chuyển và xử lý theo
đúng quy định về quản lý chất thải nguy hại. Công tác vận chuyển và xử lý
được thực hiện định kỳ 6 tháng/lần và khi có nhu cầu.
4.3. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động khác
4.3.1 Trong giai đoạn xây dựng
- Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung
Bố trí thời gian làm việc hợp lý, hạn chế vận chuyển vật liệu vào giờ cao
điểm, các xe vận chuyển không được chạy quá tốc độ cho phép, đặc biệt khi đi
qua khu dân cư hoặc vào giờ nghỉ. Ngoài ra các máy móc có tiếng ồn lớn sẽ
không vận hành vào đêm khuya (từ 21h đến 6h); bố trí thời gian hoạt động của
các thiết bị, nhằm tránh cộng hưởng lớn từ nhiều nguồn phát sinh tiếng ồn
8
- Biện pháp giảm thiểu tác động của việc chiếm dụng đất:
Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện công tác đền bù, giải
phóng mặt bằng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành và đền bù đất, hoa
màu, theo đơn giá vào thời điểm kiểm đếm chi tiết, bảo đảm đủ, kịp thời ngân
sách cho công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư; thực hiện các biện pháp
hỗ trợ ổn định sản xuất, hỗ trợ đào tạo nghề đề xuất trong phương án bồi dưỡng
hỗ trợ và tái định cư.
- Biện pháp phòng ngừa và ứng phó sự cố:
+ Sự cố tai nạn giao thông: lắp đặt biển cảnh báo công trường đang thi
công; không vận chuyển nguyên vật liệu vào các khung giờ cao điểm; lắp đặt
đèn cảnh báo, biển báo hiệu, hàng rào cảnh báo và bố trí nhân lực hướng dẫn
phân luồng giao thông tại các nút giao thông nối từ công trường với tuyến
đường chính của khu vực,..;
+ Sự cố cháy nổ: Ban hành quy định, nội quy, biển cấm, biển báo, sơ đồ
hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy và chữa cháy, thoát nạn, trang bị 10 bình bột
PCCC tại khu lán trại tạm.
4.3.2 Trong giai đoạn vận hành
Biện pháp phòng tránh điện từ trường: Tuân thủ nghị định 14/2014/NĐ-
CP ngày 26/2/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật điện lực về
an toàn điện. Về hành lang bảo vệ an toàn trạm biến áp cần lắp đặt toàn bộ thiết
bị, hạng mục của trạm tuân thủ đúng quy trình, quy phạm của Chính phủ,
ngành điện, đảm bảo mức an toàn cao nhất; các máy móc, thiết bị tại trạm được
đấu thầu và lựa chọn là thiết bị hiện đại, chất lượng tốt và đạt tiêu chuẩn quốc
tế; bố trí thời gian làm việc theo ca tuân thủ quy định để hạn chế thời gian tiếp
xúc; tổ chức khám sức khỏe định kỳ hằng năm cho cán bộ; thực hiện bồi dưỡng
chế độ độc hại cho công nhân viên; thực hiện giám sát định kỳ điện trường tại
trạm và đường dây, trường hợp phát hiện vị trí có cường độ điện trường vượt
mức cho phép, lập tức có biện pháp xử lý, tránh để nhân viên tiếp xúc trong
thời gian dài.
- Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung: Đảm bảo thiết kế, mua sắm vật
tư, xây dựng và lắp đặt đường dây, máy biến áp theo đúng quy định; tuân thủ
QCVN 26:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn, QCVN
27:2010/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung và các quy chuẩn
môi trường hiện hành khác có liên quan, đảm bảo các điều kiện an toàn, vệ sinh
môi trường trong quá trình thực hiện dự án
- Hỏng máy biến áp: thông báo cho tổ trực và Trưởng trạm và cho đơn vị
chủ quản là Công ty Truyền tải điện 1 để có biện pháp sửa chữa, xử lý và thay
thế máy biến kịp thời.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
- Theo quy định tại Điều 111, Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường số
72/2020/QH14 và Điều 97, Điều 98 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường năm 2020, dự án không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải, khí thải.
9
- Để đảm bảo công tác bảo vệ môi trường, Chủ đầu tư đề xuất thực hiện
giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành như sau:
- Vị trí giám sát: 3 vị trí (khu vực TBA, nhà quản lý vận hành, nhà nghỉ ca).
- Yêu cầu giám sát: Cường độ điện trường; tần số điện từ trường.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/1 lần.
- Quy định áp dụng: Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26/02/2014 về
việc quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện; Thông tư số
02/2022/TT-BYT ngày 10/01/2022.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Các công trình, biện pháp giảm thiểu tác động môi trường đối với các
loại chất thải phát sinh phải được thu gom, quản lý và xử lý đạt các yêu cầu quy
định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số
02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường; QCVN 14:2008/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước
thải sinh hoạt; QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng
ồn, QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung; các tiêu
chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành khác có liên quan, đảm bảo các điều kiện
an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi vận
hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định
báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm thực
hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường năm
2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết quả
thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2515/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Trạm biến áp 220kV Hậu Lộc của Tổng Công ty Truyền tải điện Quốc gia thực hiện tại xã Lộc Sơn, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2515/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×