• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1709/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phương án đấu giá quyền khai thác mỏ đá vôi tại xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 03/05/2024 15:01 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1709/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Thi
Trích yếu: Về việc phê duyệt phương án đấu giá quyền khai thác khoáng sản mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh (diện tích mỏ 10,1108 ha)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1709/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1709/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1709/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hoá, ngày tháng năm 202
4
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt phương án đấu giá quyền khai thác khoáng sản
mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã Thanh Kỳ,
huyện Như Thanh (diện tích mỏ 10,1108 ha)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật đấu giá tài sản ngày 17 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của
Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản; Nghị định số
158/2016/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Khoáng sản; Nghị định số 62/2017/NĐ-CP ngày
16 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp
thi hành Luật đấu giá tài sản; Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31 tháng 7
năm 2019 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản; Nghị định số số 47/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm
2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều tại quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Đấu giá tài sản;
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Thanh Hóa thời kỳ 2021 -
2030, tầm nhìn đến năm 2045; Chỉ thị số 38/CT-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2020
của Thủ tướng Chính phủ về việc tiếp tục tăng cường công tác quản lý nhà nước
đối với các hoạt động thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu
khoáng sản;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng
9 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26
tháng 3 năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng
sản; Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài
nguyên có tính chất lý, hoá giống nhau; Thông tư số 45/2017/TT-BTC ngày 12
tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định khung thù lao dịch vụ
đấu giá tài sản theo quy định tại Luật đấu giá tài sản; Thông tư số 48/2017/TT-
2
BTC ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ tài
chính trong hoạt động đấu giá tài sản; Thông tư số 05/2020/TT-BTC ngày 20
tháng 01 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định về khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài
nguyên có tính chất lý, hoá giống nhau; Thông tư số 108/2020/TT-BTC ngày 21
tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 45/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ
Tài chính quy định khung thù lao dịch vụ đấu giá tài sản theo quy định tại Luật
đấu giá tài sản; Thông tư số 02/2022/TT-BTP ngày 08 tháng 02 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản;
Căn cứ Quyết định số 2861/2015/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2015
của UBND tỉnh quy định mức thu phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng
sản trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh;
Quyết định số 3029/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2017 của UBND tỉnh
ban hành quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp
phép của UBND tỉnh Thanh Hóa; Quyết định số 18/2023/QĐ-UBND ngày 11
tháng 5 năm 2023 của UBND tỉnh về việc ban hành danh mục hàng hóa, dịch vụ
đặc thù thực hiện kê khai giá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa; Quyết định số
45/2023/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2023 của UBND tỉnh ban hành bảng
giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá; Quyết định số 4559/QĐ-
UBND ngày 01 tháng 12 năm 2023 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch
đấu giá quyền khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa (mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã
Thanh Kỳ, huyện Như Thanh, diện tích 10,1108 ha); Quyết định số 07/2024/QĐ-
UBND ngày 26 tháng 02 năm 2024 của UBND tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều
của quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép
của UBND tỉnh ban hành kèm theo Quyết định số 3029/2017/QĐ -UBND ngày
17 tháng 8 năm 2017; Quyết định số 1315/QĐ-UBND ngày 03 tháng 4 năm
2024 của UBND tỉnh về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 202 4, huyện
Như Thanh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
675/TTr-STNMT ngày 19 tháng 4 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án đấu giá quyền khai thác khoáng sản mỏ đá
vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh,
gồm các nội dung chính như sau:
1. Thông tin về mỏ đấu giá:
1.1. Vị trí, ranh giới mỏ:
3
a) Mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã Thanh Kỳ, huyện
Như Thanh nằm cách trung tâm huyện Như Thanh khoảng 27 km về phía Nam,
đưc giới hạn bi các đim gc như sau:
Khu
vực mỏ
Điểm góc
TOẠ ĐỘ VN 2000
(Kinh tuyến trục 105
0
, múi chiếu 3
0
)
X (m)
Y (m)
Khu
vực 1
1
2146 034,18
565 846,08
2
2146 147,27
565 975,70
3
2146 036,09
566 107,43
4
2145 891,17
565 949,26
5
2145 872,98
565 870,65
Khu
vực 2
1
2145 434,99
568 202,73
2
2145 628,63
568 107,06
3
2145 610,31
568 046,72
4
2145 455,35
568 050,97
5
2145 438,88
568 021,68
6
2145 511,68
567 952,13
7
2145 615,82
567 915,45
8
2145 595,46
568 853,42
9
2145 388,33
567 902,78
10
2145 275,86
568 089,19
11
2145 281,76
568 104,03
12
2145 352,66
568 102,86
b) Diện tích mỏ: 10,1108 ha.
c) Tài nguyên dự báo: 1.500.000 m
3
đá vôi làm vật liệu xây dựng
thông thường.
d) Khu vực mỏ chưa đưc thăm dò khoáng sản; chưa cấp phép cho tổ
chức, cá nhân nào đ hoạt động khoáng sản.
1.2. Nguồn gốc, hiện trạng đất mỏ:
a) Đất khu vực mỏ bao gồm: một phần là đất trồng rừng sản xuất, đất
bằng hàng năm khác đã giao cho hộ gia đình cá nhân quản lý, sử dụng; phần còn
lại là đất bằng hàng năm khác, đất sông suối do UBND xã Thanh Kỳ quản lý.
Hiện trạng c cây bụi, dây leo.
b) Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá c trách nhiệm giải phng mặt bằng khu
vực mỏ và hoàn thiện hồ sơ thuê đất theo quy định của pháp luật; trong trường
hp không thực hiện đưc việc bồi thường giải phng mặt bằng, không hoàn
4
thiện đưc hồ sơ thuê đất theo quy định thì bị hủy quyết định công nhận kết quả
trúng đấu giá và không đưc nhận lại tiền đặt cọc.
1.3. Về quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất: Theo điều chỉnh
quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021 - 2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2023,
huyện Như Thanh đưc UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2385/QĐ-
UBND ngày 05 tháng 7 năm 2023, vị trí khu đất đưc quy hoạch sử dụng cho
hoạt động khoáng sản (SKS), c trong danh mục công trình, dự án thực hiện
trong năm 2024 đưc UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1315/QĐ-UBND
ngày 03 tháng 4 năm 2024 (số thứ tự 13, 14, mục 2.4, phụ biu số V).
1.4. Dự toán đề án thăm dò khoáng sản khu vực mỏ đá vôi làm vật liệu
xây dựng thông thường là 1.352.620.000 đồng (Bằng chữ: Một tỷ, ba trăm năm
mươi hai triệu, sáu trăm hai mươi nghìn đồng).
2. Nguyên tắc đấu giá:
2.1. Việc đấu giá phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.
2.2. Bảo đảm tính độc lập, trung thực, công khai, minh bạch, công bằng,
khách quan.
2.3. Bảo vệ quyền, li ích hp pháp của người c tài sản đấu giá, người
tham gia đấu giá, người trúng đấu giá, tổ chức đấu giá tài sản, đấu giá viên.
2.4. Cuộc đấu giá phải do đấu giá viên điều hành.
3. Giá khi đim, bước giá:
3.1. Giá khi đim đ xác định tiền đặt trước: 4.182.000.000 đồng (Bằng
chữ: Bốn tỷ, một trăm tám mươi hai triệu đồng).
3.2. Giá khi đim đ đấu giá đưc xác định bằng mức thu tiền cấp quyền
khai thác khoáng sản (R). R = 3%.
3.3. Bước giá đ đấu giá là 0,05%.
4. Tiền đặt trước, xử lý tiền đặt trước:
4.1. Tiền đặt trước:
a) Tiền đặt trước cho một bộ hồ sơ tham gia đấu giá là: 836.400.000 đồng
(Bằng chữ: Tám trăm ba mươi sáu triệu, bốn trăm nghìn đồng).
Tiền đặt trước đưc gửi vào một tài khoản thanh toán riêng của tổ chức
đấu giá tài sản m tại ngân hàng thương mại; chi nhánh ngân hàng nước ngoài
tại Việt Nam.
b) Tổ chức đấu giá tài sản chỉ đưc thu tiền đặt trước của người tham gia
đấu giá trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc trước ngày mcuộc đấu giá, trừ
trường hp tổ chức đấu giá tài sản và người tham gia đấu giá c thỏa thuận khác
nhưng phải trước ngày mcuộc đấu giá. Tổ chức đấu giá tài sản không đưc sử
dụng tiền đặt trước của người tham gia đấu giá vào bất kỳ mục đích nào khác.
5
4.2. Xử lý tiền đặt trước:
a) Tổ chức đấu giá tài sản c trách nhiệm trả lại khoản tiền đặt trước và
thanh toán tiền lãi (nếu c) trong trường hp người tham gia đấu giá không
trúng đấu giá trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc k từ ngày kết thúc cuộc đấu
giá, trừ trường hp quy định tại đim b mục 4.2 Điều 1 quyết định này.
b) Các trường hp không đưc hoàn trả tiền đặt trước bao gồm: các
trường hp quy định khoản 6 Điều 39 Luật Đấu giá tài sản năm 2016. Tiền đặt
trước quy định tại khoản 6 Điều 39 Luật Đấu giá tài sản năm 2016 đưc nộp vào
ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật, sau khi trừ chi phí đấu giá tài
sản.
c) Trường hp trúng đấu giá thì khoản tiền đặt trước và tiền lãi (nếu c)
đưc chuyn thành tiền đặt cọc và nộp vào tài khoản của nhà nước đbảo đảm
thực hiện nghĩa vụ mua tài sản đấu giá sau khi đưc cơ quan c thẩm quyền phê
duyệt. Việc xử lý tiền đặt cọc thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và
quy định khác của pháp luật c liên quan.
5. Các hành vi bị nghiêm cấm: thực hiện theo quy định tại Điều 9 Luật
Đấu giá tài sản năm 2016.
6. Lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản, hình thức và phương thức đấu giá:
6.1. Lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản, hp đồng dịch vụ đấu giá: giao S
Tài nguyên và Môi trường lựa chọn tổ chức đấu giá tài sản và ký hp đồng dịch
vụ đấu giá theo thẩm quyền, đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật về
đấu giá tài sản và pháp luật khác c liên quan; chuẩn bị hồ sơ, tài liệu trước và
sau cuộc đấu giá; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về kết quả thực
hiện.
6.2. Đấu giá: tổ chức đấu giá tài sản đưc lựa chọn ctrách nhiệm thực
hiện đấu giá theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản và pháp luật khác c
liên quan; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về kết quả thực hiện.
6.3. Hình thức, phương thức đấu giá:
a) Hình thức đấu giá là: Đấu giá trực tuyến.
b) Phương thức đấu giá: Phương thức trả giá lên.
7. Đối tưng, điều kiện và hồ sơ tham gia đấu giá:
7.1. Đối tưng, điều kiện: Các tổ chức, cá nhân đưc tham gia phiên đấu
giá khi đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 22/2012/NĐ-
CP ngày 26 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ.
7.2. Hồ sơ mời tham gia đấu giá:
a) Căn cứ phương án đấu giá quyền khai thác khoáng sản đưc UBND
tỉnh phê duyệt, giao STài nguyên và Môi trường lập hồ sơ mời đấu giá quyền
7
- Bản chính văn bản cam kết thực hiện nếu trúng đấu giá (theo mẫu);
- Bản chính hoặc bản sao c chứng thực văn bản chứng minh đã nộp phí
tham gia đấu giá;
- Bản chính hoặc bản sao c chứng thực văn bản xác nhận của cơ quan
thuế về thực hiện nghĩa vụ tài chính;
- Bản chính hoặc bản sao c chứng thực văn bản chứng minh về vốn chủ
shữu theo quy định của pháp luật.
7.4. Hồ sơ đủ điều kiện tham đấu giá:
Hồ sơ đủ điều kiện tham gia đấu giá là hồ sơ c đủ thành phần quy định
tại mục 7.3 Điều 1 và đáp ứng các điều kiện quy định tại phục lục kèm theo
Quyết định này.
8. Phê duyệt kết quả đấu giá:
8.1. Phê duyệt kết quả đấu giá:
a) Trong thời gian 03 (ba) ngày làm việc k từ ngày kết thúc cuộc đấu giá,
tổ chức đấu giá tài sản chuyn kết quả đấu giá tài sản, biên bản đấu giá, danh
sách người trúng đấu giá cho S Tài nguyên và Môi trường theo quy định tại
khoản 2 Điều 45 Luật đấu giá tài sản năm 2016.
b) Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc k từ ngày nhận
đầy đủ hồ sơ do tổ chức đấu giá tài sản bàn giao, S Tài nguyên và Môi trường
thẩm định, trình UBND tỉnh ban hành văn bản phê duyệt kết quả trúng đấu giá.
c) Trong thời gian 05 (năm) ngày làm việc k từ ngày nhận đưc hồ sơ đề
nghị phê duyệt kết quả trúng đấu giá, UBND tỉnh ban hành văn bản phê duyệt
kết quả trúng đấu giá. Trường hp không phê duyệt phải c thông báo bằng văn
bản và nêu rõ lý do và các yêu cầu rà soát, bổ sung (nếu c).
d) Văn bản phê duyệt kết quả trúng đấu giá là căn cứ pháp lý đUBND
tỉnh xem xét, cấp phép hoạt động khoáng sản cho tổ chức, cá nhân trúng đấu giá
theo quy định của pháp luật về khoáng sản.
8.2. Giá trị trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
a) Là tỷ lệ phần trăm trữ lưng khoáng sản nằm trong khu vực đấu giá
quyền khai thác khoáng sản.
b) STài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm xác định tiền trúng đấu
giá quyền khai thác khoáng sản đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật,
trình UBND tỉnh phê duyệt.
8.3. Thời đim xác định tiền trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản:
trước khi cấp Giấy phép khai thác khoáng sản.
8.4. Phương thức thu, nộp tiền trúng đấu giá:
8
a) Tiền trúng đấu giá đưc thu, nộp theo quy định của pháp luật.
b) S Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp
luật, UBND tỉnh và các cơ quan thanh tra, kim tra, kim toán, các cơ quan liên
quan về tính chính xác của nội dung tham mưu, đề xuất về phương thức thu, thời
đim thu tiền trúng đấu giá; kết quả thu, nộp tiền trúng đấu giá mỏ đá vôi làm
vật liệu xây dựng thông thường tại xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh.
8.5. Thông báo kết quả trúng đấu giá:
a) Kết quả trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản phải đưc thông báo
công khai tại trang thông tin điện tử của UBND tỉnh, S Tài nguyên và Môi
trường; nội dung thông báo kết quả trúng đấu giá gồm:
- Tên tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
- Tên loại khoáng sản; địa đim khu vực trúng đấu giá quyền khai thác
khoáng sản;
- Giá trúng đấu giá (R = %).
b) Thời gian thông báo và đăng tải công khai kết quả trúng đấu giá là 05
(năm) ngày ktừ ngày UBND tỉnh phê duyệt kết quả trúng đấu giá.
9. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trúng đấu giá:
9.1. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản c các
quyền sau đây:
a) Đưc cấp văn bản xác nhận trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
b) Đưc sử dụng thông tin về khoáng sản liên quan đến khu vực trúng đấu
giá quyền khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về khoáng sản;
c) Đưc cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản, Giấy phép khai thác khoáng
sản sau khi hoàn thành các thủ tục liên quan theo quy định của pháp luật về
khoáng sản;
d) Đưc hưng các quyền khác theo quy định của pháp luật.
9.2. Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản c nghĩa
vụ sau đây:
a) Trong thời hạn 06 tháng k từ ngày kết thúc phiên đấu giá, phải nộp hồ
sơ đề nghị cấp Giấy phép thăm dò khoáng sản cho cơ quan nhà nước c thẩm
quyền cấp phép theo quy định của pháp luật về khoáng sản;
b) Nộp tiền trúng đấu giá và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của
pháp luật;
c) Không đưc chuyn nhưng kết quả đấu giá quyền khai thác khoáng
sản cho tổ chức, cá nhân khác lập hồ sơ đề nghị cấp phép hoạt động khoáng sản;
9
d) Khi lập dự án đầu tư khai thác mỏ phải áp dụng công nghệ khai thác
hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, đảm bảo an toàn cho khu dân cư và
vật kiến trúc gần khu vực mỏ, phải c phương án bảo vệ môi trường trong khai
thác, vận chuyn, tiêu thụ khoáng sản;
đ) Sau khi đưc UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác khoáng sản:
- Cắm mốc giới khu vực mỏ, khai thác khoáng sản trong phạm vi khu vực
mỏ đưc cấp phép, theo công suất, trữ lưng đưc cấp phép theo quy định của
pháp luật; chỉ khai thác đúng theo mốc giới đã đưc cắm, đưc các cơ quan nhà
nước c thẩm quyền cấp.
- Chấp hành đầy đủ quy định của pháp luật về kê khai, nộp thuế đúng, đủ
sản lưng đưc cấp phép; kê khai giá, niêm yết, công khai giá bán vật liệu (đã
bao gồm thuế giá trị gia tăng) tại mỏ theo quy định; c trách nhiệm phối hp
chặt chẽ với UBND các huyện, thị xã, thành phố, chủ đầu tư các dự án đ cung
cấp báo giá (giá bán tại mỏ) phục vụ việc lập dự án đầu tư theo quy định; không
đưc từ chối, gây kh khăn trong việc cung cấp giá bán khi c yêu cầu của cơ
quan chức năng.
- Tuyệt đối không găm hàng, tích trữ, đầu cơ, nâng giá, ép giá, bán với giá
cao hơn mức giá (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) đã kê khai giá đưc niêm yết,
công bố gây thiệt hại đến li ích của nhà nước và nhân dân; thực hiện việc xuất
ha đơn giá trị gia tăng đầy đủ, đúng giá bán cho người dân, doanh nghiệp.
- Trước khi thực hiện khai thác khoáng sản phải hoàn thành việc lắp trạm
cân, các thiết bị giám sát tại mỏ theo đúng quy định của pháp luật; thực hiện
việc báo cáo công suất, trữ lưng khai thác với cơ quan chức năng theo quy
định; hàng ngày làm việc, thực hiện kết nối, truyền thông tin và cung cấp giá
bán vật liệu với S Tài chính, SXây dựng, S Tài nguyên và Môi trường, đ
công bố công khai trên Website do STài chính quản lý.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu vi phạm việc kê khai giá bán
không đúng thực tế, vi phạm các quy định trong hoạt động khai thác, chế biến và
vận chuyn khoáng sản.
đ) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
10. Phí và chi phí đấu giá:
10.1. Phí tham gia đấu giá là: 10.000.000 đồng/hồ sơ (Bằng chữ: Mười
triệu đồng trên một bộ hồ sơ).
10.2. Tổ chức, cá nhân nộp phí tham gia đấu giá cho tổ chức đấu giá tài
sản khi mua hồ sơ đấu giá. Phí tham gia đấu giá không đưc hoàn trả.
10.3. Tổ chức đấu giá tài sản đưc sử dụng phí tham gia đấu giá do tổ
chức, cá nhân tham gia đấu giá nộp và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của
pháp luật.
10
10.4. Tổ chức đấu giá tài sản đưc thanh toán thù lao dịch vụ đấu giá, chi
phí đấu giá theo quy định hiện hành của pháp luật.
11. Các nội dung khác liên quan đến đấu giá quyền khai thác khoáng sản
mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã Thanh Kỳ, huyện Như
Thanh không quy định cụ thtại phương án này thì thực hiện theo quy định của
Luật Đấu giá tài sản năm 2016; Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3
năm 2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản;
Thông tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-BTC ngày 09 tháng 9 năm 2014
của Bộ trưng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưng Bộ Tài chính quy định
chi tiết một số điều của Nghị định số 22/2012/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm
2012 của Chính phủ quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản; Quyết
định số 3029/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 8 năm 2017, Quyết định số
07/2024/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2024 của UBND tỉnh và các quy
định hiện hành của pháp luật c liên quan.
Điều 2. Căn cứ nội dung tại Điều 1 Quyết định này và các quy định hiện
hành của Nhà nước, các đơn vị liên quan c trách nhiệm:
1. STài nguyên và Môi trường:
- Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, UBND tỉnh và các cơ quan
thanh tra, kim tra, kim toán, các cơ quan liên quan về tính chính xác của số
liệu tính toán, các nội dung tham mưu, đề xuất trong phương án đấu giá quyền
khai thác khoáng sản mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã
Thanh Kỳ, huyện Như Thanh đưc UBND tỉnh phê duyệt tại quyết định này.
- Trin khai các công việc, hồ sơ thủ tục tiếp theo đ đấu giá quyền khai
thác khoáng sản mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã Thanh Kỳ,
huyện Như Thanh theo phương án đấu giá đã đưc phê duyệt, đảm bảo tuân thủ
đầy đủ quy định hiện hành của pháp luật và đảm bảo công khai, minh bạch;
tuyệt đối không đưc c hành vi cản trhoạt động đấu giá đ tiêu cực, li ích
nhm, làm thất thoát ngân sách nhà nước.
- Trong quá trình thực hiện nếu c quy định, văn bản mới đưc cấp c
thẩm quyền ban hành liên quan đến việc đấu giá quyền khai thác khoáng sản,
phải kịp thời tham mưu, đề xuất, báo cáo UBND tỉnh và chịu trách nhiệm toàn
diện trước pháp luật về kết quả thực hiện, đảm bảo việc đấu giá quyền khai thác
khoáng sản mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã Thanh Kỳ,
huyện Như Thanh tuân thủ đúng quy định của pháp luật và mang lại nguồn thu
cao nhất cho ngân sách nhà nước.
2. Các s: Tư pháp, Tài chính, Xây dựng, Công Thương, Nông nghiệp và
Phát trin nông thôn, Văn ha, Th thao và Du lịch, Cục Thuế tỉnh Thanh Ha,
theo chức năng, nhiệm vụ đưc giao c trách nhiệm phối hp chặt chẽ với S
Tài nguyên và Môi trường đ tổ chức đấu giá quyền khai thác khoáng sản mỏ đá
vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh;
11
đồng thời, thực hiện những nội dung công việc thuộc thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
3. UBND huyện Như Thanh c trách nhiệm:
- Phối hp chặt chẽ với S Tài nguyên và Môi trường đtổ chức đấu giá
quyền khai thác khoáng sản mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã
Thanh Kỳ, huyện Như Thanh đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật;
đồng thời, thực hiện những nội dung công việc thuộc thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện bảo vệ mặt bằng, mốc giới khu mỏ đấu giá
quyền khai thác khoáng sản, đảm bảo nguyên trạng đ bàn giao cho tổ chức, cá
nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản; chịu trách nhiệm toàn diện trước
pháp luật về kết quả thực hiện.
4. Giao Công an tỉnh chủ động phối hp chặt chẽ với STài nguyên và
Môi trường trong đảm bảo an ninh, trật tự tại cuộc đấu giá; đồng thời chỉ đạo
các phòng chức năng, tăng cường công tác nắm bắt tình hình, kịp thời phát hiện,
đấu tranh và xử lý nghiêm theo quy định pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân
c hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động đấu giá quyền khai thác khoáng
sản, đảm bảo không làm thất thoát ngân sách nhà nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành k từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc STài nguyên và Môi trường,
Giám đốc S Tư pháp, Giám đốc STài chính, Giám đốc S Xây dựng, Giám
đốc S Công Thương, Giám đốc SNông nghiệp và Phát trin nông thôn, Giám
đốc S Văn ha, Th thao và Du lịch, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưng Cục
Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Như Thanh, Chủ tịch UBND xã Thanh Kỳ,
huyện Như Thanh và Thủ trưng các ngành, đơn vị, cá nhân c liên quan chịu
trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN, KTTC.
DGKS: 23-77
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
11
đồng thời, thực hiện những nội dung công việc thuộc thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
3. UBND huyện Như Thanh c trách nhiệm:
- Phối hp chặt chẽ với S Tài nguyên và Môi trường đtổ chức đấu giá
quyền khai thác khoáng sản mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã
Thanh Kỳ, huyện Như Thanh đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định của pháp luật;
đồng thời, thực hiện những nội dung công việc thuộc thẩm quyền theo quy định
của pháp luật.
- Tổ chức chỉ đạo thực hiện bảo vệ mặt bằng, mốc giới khu mỏ đấu giá
quyền khai thác khoáng sản, đảm bảo nguyên trạng đ bàn giao cho tổ chức, cá
nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản; chịu trách nhiệm toàn diện trước
pháp luật về kết quả thực hiện.
4. Giao Công an tỉnh chủ động phối hp chặt chẽ với STài nguyên và
Môi trường trong đảm bảo an ninh, trật tự tại cuộc đấu giá; đồng thời chỉ đạo
các phòng chức năng, tăng cường công tác nắm bắt tình hình, kịp thời phát hiện,
đấu tranh và xử lý nghiêm theo quy định pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân
c hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động đấu giá quyền khai thác khoáng
sản, đảm bảo không làm thất thoát ngân sách nhà nước.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành k từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc STài nguyên và Môi trường,
Giám đốc S Tư pháp, Giám đốc STài chính, Giám đốc S Xây dựng, Giám
đốc S Công Thương, Giám đốc SNông nghiệp và Phát trin nông thôn, Giám
đốc S Văn ha, Th thao và Du lịch, Giám đốc Công an tỉnh, Cục trưng Cục
Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Như Thanh, Chủ tịch UBND xã Thanh Kỳ,
huyện Như Thanh và Thủ trưng các ngành, đơn vị, cá nhân c liên quan chịu
trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Chánh VP, các PCVP UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN, KTTC.
DGKS: 23-77
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
Phụ lục
Quy định về các tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ tham gia đấu giá
quyền khai thác khoáng sản
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày / /2024 của UBND tỉnh)
TT
Văn bản trong hồ sơ đề nghị
tham gia đấu giá
Hồ sơ đủ điều kiện tham gia đấu giá
1
Đơn đề nghị tham gia đấu giá
quyền khai thác khoáng sản.
Bản chính lập theo đúng mẫu số 01 Thông
tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-
BTC ngày 09/9/2014.
2
Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc giấy chứng nhận
đăng ký doanh nghiệp.
Bản chính hoặc bản sao c chứng thực, đáp
ứng điều kiện theo quy định tại Điều 51
Luật Khoáng sản năm 2010.
3
Văn bản giới thiệu năng lực,
kinh nghiệm trong khai thác và
chế biến khoáng sản; Kế hoạch
sơ bộ về công nghệ khai thác,
chế biến sâu và sử dụng
khoáng sản.
Bản chính lập theo đúng Mẫu số 02 Thông
tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-
BTC ngày 09/9/2014.
4
Bản cam kết thực hiện dự án
nếu trúng đấu giá.
Bản chính lập theo đúng mẫu số 03 Thông
tư liên tịch số 54/2014/TTLT-BTNMT-
BTC ngày 09/9/2014.
5
Văn bản đã nộp phí tham gia
đấu giá.
Bản chính hoặc bản sao c chứng thực
phiếu thu tiền bán hồ sơ mời đấu giá.
6
Văn bản xác nhận của cơ quan
thuế về thực hiện nghĩa vụ tài
chính.
Bản chính hoặc bản sao c chứng thực của
cơ quan thuế xác nhận không còn n đọng
ngân sách nhà nước.
7
Chứng minh c vốn chủ shữu
đủ điệu kiện cấp phép khai
thác.
C văn bản theo quy định tại Điều 9 Nghị
định số 158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016
của Chính phủ, trong đ xác định vốn chủ
shữu ít nhất bằng 50% tổng dự toán Đề án
thăm dò.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1709/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt phương án đấu giá quyền khai thác khoáng sản mỏ đá vôi làm vật liệu xây dựng thông thường tại xã Thanh Kỳ, huyện Như Thanh (diện tích mỏ 10,1108 ha)

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1709/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×