• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1169/QĐ-UBND Nam Định 2024 kết quả tác động môi trường dự án Xây dựng nghĩa trang nhân dân thị trấn Liễu Đề

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 04/06/2024 15:11 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1169/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Anh Dũng
Trích yếu: Phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án "Xây dựng, mở rộng nghĩa trang nhân dân thị trấn Liễu Đề, huyện Nghĩa Hưng"
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
03/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1169/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1169/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1169/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦYBANNHÂNDÂN
TỈNHNAMĐỊNH
Số:/QĐ-UBND
CỘNGHOÀXÃHỘICHỦNGHĨAVITNAM
Độclập-Tựdo-Hạnhphúc
NamĐịnh,ngàytháng6năm2024
QUYẾTĐỊNH
PhêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôitrườngDựán
“Xâydựng,mởrộngnghĩatrangnhândânthịtrấnLiễuĐề,huyệnNghĩaHưng”
CHỦTỊCHỦYBANNHÂNDÂNTỈNHNAMĐỊNH
ncứLuậtTổchứcchínhquyềnđịaphươngngày19/6/2015;Luậtsửađổi,
bổsungmộtsốđiềucủaLuậtTổchứcChínhphủvàLuậtTổchứcchínhquyền
địaphươngngày22/11/2019;
ncứLuậtBảovệmôitrườngngày17/11/2020;
ncứNghịđịnhsố08/2022/NĐ-CPngày10/01/2022củaChínhphủquy
địnhchitiếtmộtsốđiềucủaLuậtBảovệmôitrường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài
nguyênvàMôitrườngquyđịnhchitiếtthihànhmộtsốđiềucủaLuậtBovệ
itrường;
ncQuyếtđịnhsố41/2021/QĐ-UBNDngày27/9/2021củaUBNDtỉnh
bannhquyđịnhchứcnăng,nhiệmvụ,quyềnhạnvàcơcấutổchứccủaSởTài
ngunvàMôitrường;
XétVănbảnsố5020/STNMT-CCMTngày26/12/2023củaSởTàinguyên
vàMôitrườngvềviệcthôngbáokếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộng
itrườngdựán“Xâydựng,mởrộngnghĩatrangnhândânthịtrấnLiễuĐề,
huyệnNghĩaHưng”;
Xétnộidungbáocáođánhgiácđộngmôitrườngdựán“ydựng,mở
rộngnghĩatrangnhândânthịtrấnLiễuĐề,huyệnNghĩang”đãđượcchỉnh
sửa,bổsunggửikèmvănbnsố21/UBNDny30/5/2024củaUBNDhuyện
thịtrấnLiễuĐề;
TheođềnghịcủaSởTàinguyênvàMôitrườngtạiTờtrìnhsố2172/TTr-
STNMTngày31/5/2024.
QUYẾTĐỊNH:
Điều1.Phêduyệtkếtquảthẩmđịnhbáocáođánhgiátácđộngmôitrườngdự
án Xây dng, mở rộng nghĩa trang nhân dân thị trấn Liễu Đề, huyện Nghĩa
Hưng(sauđâygọilàDựán)củaUBNDthịtrấnLiễuĐề(sauđâygọilàChủdự
2
án)thựchiệntạithịtrấnLiễuĐề,huyệnNghĩaHưng,tỉnhNamĐịnhvớicnội
dung,yêucuvềbảovệmôitrườngtạiPhụlụcbanhànhkèmtheoQuyếtđịnhnày.
Điều2.ChủdựántráchnhiệmthựchiệntheoquyđịnhtạiĐiều37Luật
BảovệmôitrườngvàĐiều27Nghịđịnhsố08/2022/NĐ-CPny10/01/2022
củaChínhphủquyđịnhchitiếtmộtsốđiềucủaLuậtBảovệmôitrường.
Điều3.Quyếtđịnhnàycóhiệulựcthihànhkểtừngàyký./.


Nơinhận:
-BộTàinguyênvàMôitrường;
-SởTàinguyênvàMôitrường;
-UBNDhuyệnNghĩaHưng;
-UBNDthịtrấnLiễuĐề;
-ChicụcBảovệmôitrường;
-CổngTTĐTtỉnh;
-Lưu:VP1,VP3.
KT.CHỦTỊCH
PHÓCHỦTỊCH
TrầnAnhDũng
Phụ lục
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG DỰ ÁN
"XÂY DỰNG KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG CỬA CHÙA TỨ GIÁP,
XÃ LIÊN MINH, HUYỆN VỤ BẢN"
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /6/2024
của UBND tỉnh Nam Định)
1. Thông tin về dự án
1.1. Thông tin chung
- Tên dự án: Xây dựng, m rộng nghĩa trang nhân dân thị trấn Liễu Đề,
huyện Nghĩa Hưng.
- Địa điểm thực hiện: Thị trấn Liễu Đề, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.
- Chủ dự án: UBND thị trấn Liễu Đề.
- Địa chỉ liên hệ: Thị trấn Liễu Đề, huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất
- Phạm vi: Dự án “Xây dựng, mở rộng nghĩa trang nhân dân thị trấn Liễu Đề,
huyện Nghĩa Hưng” với tổng diện tích của dự án 11.595,9 m
2
.
- Phạm vi đánh giá tác động môi trường (ĐTM) được phê duyệt tại quyết
định này chỉ đánh giá việc vận hành dự án bằng hình thức chôn cất cát táng để
đáp ứng nhu cầu tâm linh của nhân dân trong khu vực, góp phần xây dựng thị trấn
Liễu Đề đô thmới của huyện Nghĩa Hưng, nâng cao chất lượng các tiêu chí
trong xây dựng nông thôn mới phát triển bền vững.
- Quy mô: Dự án nhóm C theo quy định của pháp luật về đầu tư công.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu
TT
Hạng mục Quy mô
1 Bóc tách tầng đất mặt 7.921,4 m
2
2 Nạo vét đất mặt nước (kênh mương) 1.185,1 m
2
3 San lấp mặt bằng 9.968,85 m
2
4 Công trình chính
- Ô mộ cát táng 2.909 m
2
(420 ô mộ)
5 Công trình phụ trợ
-
Xây dựng mới 07 đường giao thông gồm: D1, D2, D3,
D4, N2, N3 đường giao thông phía Đông dự án
(đường D5)
3.860,55 m
2
- Cải tạo đường giao thông phía Nam dự án (đường N1) 592,45 m
2
- Đào lăn mương (mương hoàn trả) 864,6 m
2
2
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường
Theo Điểm đ Khoản 4 Điều 25 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày
10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi
trường, dự án có yếu tnhạy cảm do có yêu cầu chuyển mc đích sdụng đất
trồng lúa nước 02 vụ với din tích 7.921,4 m
2
thuộc thẩm quyền chấp thuận của
Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Hạng mục công trình hoạt động của dự án đầu khả năng tác
động xấu đến môi trường
2.1. Giai đoạn thi công
- Hoạt động bóc tách tầng đất mặt; nạo vét đất mặt nước (kênh mương).
- Hoạt động san lấp mặt bằng.
- Hoạt động thi công: y dựng 420 ô mộ cát táng; y dựng mới 07 đường
giao thông cải tạo 01 đường giao thông phía Nam d án; y dựng mới
đường cống thoát nước mưa; đào lăn mương (mương hoàn trả) 01 kênh mương
phía Bắc dự án.
2.2. Giai đoạn vận hành
Sau giai đoạn thi công xây dựng hoàn thiện, chủ dự án sẽ trực tiếp quản lý và
đưa dự án đi vào hoạt động.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư
3.1. Nước thải, khí thải
3.1.1. Đối với nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Nước thải từ hoạt động san lấp mặt bằng: Phát sinh do hoạt động bơm hút
đẩy cát từ phương tiện đường thủy theo đường ống về khu đất dự án để san nền
sinh khoảng 139 m
3
/ngày. Thành phần ô nhiễm: Độ đục, cát,...
- Nước thải từ hoạt động y dựng: Phát sinh chủ yếu do qtrình vệ sinh
máy móc, thiết bị thi công với tổng lượng nước thải khoảng 01 m
3
/ngày. Thành
phần ô nhiễm: Đất, cát,…
- Nước thải sinh hoạt của công nhân phát sinh khoảng 1,5 m
3
/ngày.đêm.
Thành phần ô nhiễm: BOD
5
, tổng chất rắn lửng (TSS), COD, sunfua, Amoni
(tính theo N), Nitrat, Phốt phat (tính theo P), dầu mđộng thực vật, tổng các chất
hoạt động bề mặt, tổng Coliforms.
- Nước mưa chảy tràn qua khu vực thực hiện dự án phát sinh khoảng 22.148
m
3
/năm. Thành phần ô nhiễm: Chất rắn lơ lửng, độ đục,...
b) Giai đoạn vận hành
Dự án không phát sinh nước thải chỉ phát sinh nước mưa chảy tràn với khối
lượng khoảng 16.641 m
3
/năm. Thành phần ô nhiễm: Chất rắn lơ lửng, độ đục,…
3
3.1.2. Đối với bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Bụi, khí thải phát sinh trong các ng đoạn như quá trình san lấp mặt bằng,
bóc tách tầng đất mặt; thi công xây dựng hạ tầng k thuật; hoạt động của các
phương tiện vận chuyển với thành phần ô nhiễm: Bụi, khí SO
2
, CO
2
, NO
2
,...
b) Giai đoạn vận hành
- Bụi, khí thải từ các phương tin giao thông: Trong quá trình hoạt động
các phương tiện giao thông như ô tô, xe y của người đến thăm viếng ra vào
nghĩa trang. Hoạt động này sẽ làm phát sinh khói bụi khí thải như: Bụi, SO
x
,
NO
x
, CO,...
- Bụi, khói từ hoạt động đốt hương vàng mã: Hoạt động đốt hương
vàng mã sẽ thải ra môi trường tàn tro, khí CO và CO
2
, C
6
H
6
,…
- Bụi từ hoạt động hoàn thiện, tu sửa phần mcát táng: Chủ yếu bụi đất,
bụi cát, bụi xi măng.
3.2. Chất thải rắn, chất thải nguy hại (CTNH)
3.2.1. Đối với chất thải rắn thông thường
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Chất thải rắn sinh hoạt của công nhân tham gia thi công chủ yếu giấy
vụn, túi nilon, bìa carton, vỏ hoa quả, phần thức ăn thừa,... khoảng 08 kg/ngày.
- Chất thải rắn thông thường: Bao gm sắt thép vụn, gỗ côtpha, dây thừng,
thùng chứa,... phát sinh trong quá trình xây dựng
+ Chất thải từ hoạt động bóc kết cấu mặt đường bê tông phía Nam dự án
khoảng 267 tấn.
+ Bùn đất từ qtrình nạo vét kênh mương trong khuôn viên dự án: Khối
lượng bùn khoảng 474 m
3
.
b) Giai đoạn vận hành
- Chất thải rắn sinh hoạt: Dự án không phát sinh chất thải rắn sinh hoạt.
- Chất thải phát sinh từ hoạt động thăm viếng: Khối ng phát sinh khoảng
10 kg/ngày. Thành phần gồm: Hoa, túi đựng hương, tro đốt vàng mã,...
- Chất thải phát sinh từ hoạt động cát táng: Mỗi trường hợp cát táng khối
lượng phát sinh khoảng 10 kg, bao gồm: Găng tay, hoa, thùng giấy, vỏ chai, tro
đốt vàng mã,...
- Chất thải từ quá trình hoàn thiện, tu sửa phần mộ cát táng: Khối lượng chất
thải phát sinh khoảng 05 kg/phần m trong cả quá trình tu sửa. Thành phần gồm:
Vỏ bao bì, xi măng, cát thừa, vữa xi măng,...
3.2.2. Đối với chất thải nguy hại
a) Giai đoạn thi công xây dựng
4
Chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình thi công xây dựng với khối lượng
khoảng 05 kg/giai đoạn. Thành phần chủ yếu: Giẻ lau, găng tay dính dầu mỡ.
b) Giai đoạn vận hành
Hoạt động của dự án không phát sinh chất thải nguy hại.
3.3. Đối với tầng đất mặt bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ
Khối lượng tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước 02 vụ khoảng
1.584 m
3
.
3.4. Tiếng ồn, độ rung
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Tiếng ồn, độ rung chủ yếu từ hoạt động của các máy móc, thiết bị (như máy
bơm hút cát, máy xúc, máy trộn bê tông, máy đầm, máy hàn,...); từ hoạt động của
các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu, chất thải.
b) Giai đoạn vận hành
Nguồn gây tiếng n và độ rung chủ yếu từ hoạt động mai táng của người dân
như: kèn, trống,... Đây hoạt động tín ngưỡng của người n diễn ra trong thi
gian ngắn, không thường xuyên nên ít ảnh hưởng tới khu vực xung quanh.
3.5. Tác động khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
Trong q trình thi công xây dựng thể xảy ra các rủi ro, sự cố như: Sự cố
cháy nổ, tai nạn lao động, tai nạn giao thông, sự cố dịch bệnh,...
b) Giai đoạn vận hành
Trong quá trình đưa dự án vào hoạt động thể xảy ra các rủi ro, sự cố như:
Sự cố cháy nổ, sự cố ngập úng.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư
4.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải, khí thải
4.1.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với nước thải sinh hoạt: Đơn vị thi công sẽ tiến hành lắp đặt 01 nhà vệ
sinh di động tại khu vực lán trại (thể tích 03 m
3
) thuê đơn vị chức năng thu
gom, xử lý theo quy định.
- Đối với nước thải từ quá trình san lấp mặt bằng: Chủ dự án y dựng đắp
bờ bao bằng đất tại các vị trí tiếp giáp với mương nội đồng, ruộng lúa nhằm
không cho cát, nước thải từ quá trình phun cát chảy tràn ra bên ngoài. Đơn vị thi
công đào rãnh thoát nước bề rộng khoảng 02 m. Toàn bộ hệ thống rãnh trên đ
phục vụ chủ yếu cho công tác san lấp trong quá trình xây dựng. Sau khi quá trình
san lấp mt bằng hoàn thành, vị trí tuyến rãnh này được lấp. Khi thực hiện bơm
cát vào dự án sẽ kèm theo nước, một phần sẽ được ngấm vào đất, một phần sẽ
5
chảy vào hệ thống đường rãnh trong khuôn viên dự án. Nước được lắng cặn trước
khi chảy ra mương phía Tây, kênh Nam Sách phía Đông dự án.
- Đối với nước mưa chảy tràn
+ Che chắn nguyên vật liệu tập kết tại công trường để hạn chế nước mưa
cuốn trôi các tạp chất bẩn.
+ Bố trí hố ga rãnh tiêu thoát nước kịp thời ra mương phía Bắc dự án,
tránh hiện tượng ngập úng cục bộ.
+ Cử công nhân thu dọn các chất thải rắn, phế liệu sau mỗi ngày làm việc.
+ Không để mặt bằng tạo các thùng vũng đọng nước.
+ Khơi thông các tuyến thoát nước mưa tự nhiên trước khi chảy ra mương
nội đồng phía Tây, kênh Nam Sách phía Đông dán. Đường thoát nước mưa y
sẽ được san lấp theo tiến trình thi công xây dựng.
- Nước thải từ quá trình xây dựng: Đối với nước thải từ quá trình rửa các
thiết bị, dụng cụ xây dựng, Chủ dự án sy dựng hố ga kích thước (1,5 x 1,5 x
1) m, thể tích 2,25 m
3
để lưu chứa nước thải từ hoạt động này. Thường xuyên nạo
vét cặn lắng trong hố ga, nước thải được tái sử dụng để đảo trộn nguyên vật liệu.
Hố ga sẽ được lấp sau khi giai đoạn thi công kết thúc.
b) Giai đoạn vận hành
Nước mưa chảy tràn trên sân đường nội bộ chảy vào đường cống B400 phía
Nam và tự chảy ra mương phía Bắc dự án (mương hoàn trả) rồi chảy ra kênh Nam
Sách phía Đông dự án tại 02 cửa xả.
- Thường xuyên vệ sinh môi trường, thu gom rác thải khu vực nghĩa trang.
- Thường xuyên khơi thông nh mương nội đồng xung quanh dự án để đảm
bảo tiêu thoát nước kịp thời.
- Tuyên truyền cho người dân thu gom rác thải vào thùng đúng nơi quy định,
không vứt rác thải bừa bãi.
4.1.2. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Thường xuyên phun ẩm khu vực xây dựng đ hạn chế bụi, k thải ảnh
hưởng đến môi trường xung quanh.
- Sử dụng phương tiện vận chuyển, máy móc, thiết bị thi công đạt tiêu chuẩn
quy định về mức đan toàn kỹ thuật và an toàn môi trường, không sử dụng thiết
bị thi công cũ, lạc hậu. Các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng sử
dụng nhiên liệu đúng với thiết kế của động cơ, chở đúng tải trọng cho phép
bạt che chắn, không để vật liệu rơi xuống dc tuyến đường vận chuyển.
- Không đốt các loại chất thải phát sinh trong quá trình xây dựng dự án.
- Định kỳ 06 tháng/lần tiến hành bảo dưỡng các loại xe thiết bxây dựng
tại các gara gần dự án nhất để giảm ti đa lượng khí thải ra.
6
- Ưu tiên chọn nguồn cung cấp vật liệu gần khu dự án để giảm quãng đường
vận chuyển và giảm công tác bảo quản nhằm giảm thiểu tối đa bụi và các chất thải
phát sinh cũng như giảm nguy cơ xảy ra các sự cố.
- Phân luồng xe ra vào khu vực dự án, tập kết nguyên vật liệu hợp đhạn
chế sự tập trung quá đông các phương tiện vận chuyển tại công trường.
- Trang bbảo hộ lao động cho các công nhân thi công ti công trường như:
Mũ bảo hộ, quần áo.
b) Giai đoạn vận hành
- Thường xuyên tưới nước, quét đường, dọn rác để hạn chế lượng bụi đng
trên đường.
- Phối hợp với đơn vị chức năng địa phương bố trí phân luồng giao thông, bố
trí thời gian đưa tang hợp lý.
- Trồng cây xanh trong khuôn viên cũng như trên toàn khu vực, đảm bảo
diện tích cây xanh theo quy hoạch đã duyt.
- Để giảm thiểu tác động khí thải phát sinh từ hoạt động đốt vàng mã, Chủ
dự án tuyên truyền cho người dân áp dụng các giải pháp sau:
+ Không đốt vàng mã nhiều cùng một lúc, vào ngày gió lớn, có biện pháp
che chắn khi đốt vàng mã như che bạt để hạn chế tro bay.
+ Sau khi đốt vàng cần phải tưới ẩm để hạn chế phát sinh tro bi bị g
cuốn vào môi trường không khí.
- Quản hoạt động cúng viếng, đốt vàng mã; tuyên truyền, vận động nâng
cao nhận thức cho người đến thăm viếng tại nghĩa trang, thay đổi duy hạn chế
và tiến tới không sử dụng vàng mã trong hoạt động cúng viếng.
4.2. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn, chất thải nguy hại
4.2.1. Công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xử các loại chất thải rắn thông
thường phát sinh trong quá trình thực hiện dự án đảm bảo các yêu cầu về an toàn
vệ sinh môi trường theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính ph Thông số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Đối với chất thải rắn sinh hoạt: Bố trí 02 thùng rácnắp đậy (thể tích 100
lít/thùng) tại khu vực dự án để thu gom chất thải rắn sinh hoạt; hợp đồng với đơn
vị thu gom rác thải địa phương hàng ngày thu gom, vận chuyển, xử tại khu xử
lý rác thải tập trung của thị trấn theo quy định.
- Đối với chất thải rắn xây dựng: Chủ dự án quy hoạch vị trí tập kết phù hợp,
thuận tiện trong quá trình vận chuyển và không ảnh hưởng đến quá trình thi công;
xây dựng kế hoạch vận chuyển hợp đồng xử chất thi xây dựng theo quy định.
7
- Đối với bùn nạo vét kênh mương được tận dụng để san lấp khu đất trồng
cây xanh trong khuôn viên dự án.
b) Giai đoạn vận hành
- Đối với hoạt động thăm viếng: Trong khu vực nghĩa trang, Chủ dự án bố trí
04 thùng chứa rác nắp đậy dung tích 100 lit/thùng để thu gom chất thải rắn
phát sinh. Vị trí đặt thùng chứa đảm bảo mỹ quan và thuận tiện cho việc thu gom
và vận chuyển chất thải đi xử lý.
- Đối với hoạt động cát táng: Chất thải rắn phát sinh hoạt động cát táng được
thân nhân người mthu gom vào thùng chứa nắp đậy, đối với vòng hoa
kích thước cồng kềnh được thu gom tập trung về khu vực đặt thùng chứa. Toàn bộ
chất thải được tổ thu gom rác của thị trấn thu gom, vận chuyển đến khu xử rác
thải tập trung của thị trấn với tần suất 1 - 2 lần/tuần.
- Đối với chất thải rắn từ hoạt động hoàn thiện, tu sửa mcát táng
+ Bao xi măng đưc thu gom, tận dụng bán cho người thu mua phế liệu.
+ Các chất thải còn lại: Gạch, đá, cát, sỏi, xi măng chết,… được thân nhân
người có mxây chủ động thu gomđưa đi xử lý.
4.2.2. Công trình, biện pháp quản chất thải nguy hại trong giai đoạn thi
công xây dựng
Yêu cầu về bảo vệ môi trường: Thu gom, xchất thải nguy hại phát sinh
đảm bảo các u cầu theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính ph Thông số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Bố trí 01 thùng chứa thể tích 20 lít nắp đậy đặt trong khu vực cha sắt
thép, xi măng có mái che trong khu vực dự án.
- Ngoài ra đơn vthi công hạn chế việc sửa chữa phương tiện vận chuyển,
máy móc, thiết bị trong khu vực dự án nhằm giảm thiểu dầu thải, giẻ lau dính dầu
phát sinh trên công trường.
4.3. Biện pháp quản lý tầng đất mặt được bóc tách từ đất trồng lúa nước 2 vụ
Chủ dự án tận dụng toàn bkhối lượng đất hữu cơ từ quá trình bóc tách tầng
đất mặt để san lấp khu đất trồng cây xanh trong khuôn viên dự án.
4.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung giai đoạn
thi công xây dựng
- Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn
+ Không sử dụng máy móc thiết bị quá cũ trong thi công xây dựng.
+ Quy định tốc độ xe ra vào công trình, vận hành máy móc đúng thông số kỹ
thuật đã quy định.
+ Không m việc vào những giờ nghỉ từ 22h hôm trước đến 06h sáng ngày
hôm sau và từ 11h30 đến 13h30.
8
+ Trang bbảo hộ lao động cho công nhân lao động tham gia thi công trên
công trường.
- Biện pháp giảm thiểu độ rung
+ Biện pháp kết cấu: Cân bằng máy, lắp các bộ tắt chấn động,...
+ Biện pháp dùng kết cấu đàn hồi giảm rung như hộp dầu giảm chấn, đệm
đàn hồi kim loại, gối đàn hồi cao su,... được lắp giữa máy và bmáy đồng thời
định k kiểm tra hoặc thay thế. Kiểm tra thường xuyên sửa chữa kịp thời các
chi tiết máy bị mòn và hư hỏng.
+ Bố trí khoảng cách vận hành giữa các thiết bị tránh sự cộng hưởng m
tăng độ rung của các loại máy móc.
4.5. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác
a) Giai đoạn thi công xây dựng
- Biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng đến sở hạ tầng an toàn giao thông
khu vực
+ Quy định thời gian, tốc độ và tải trọng xe vận chuyển thiết bị, dụng cụ, vật
liệu xây dựng và chất thải lưu thông trên tuyến đường.
+ Nghiêm cấm đổ vật liệu y dựng, phế thải y dựng, rác thải sinh hoạt
bừa bãi không đúng nơi quy định.
+ Chủ dự án giám sát đơn vị thi công trong quá trình xây dựng về biện pháp
thi công, tiến độ và chất lượng công trình.
- Biện pháp bảo đảm an toàn lao động: Trang bị đầy đủ phương tiện bảo h
lao động như: cứng bảo hiểm trên công trường, khẩu trang, áo phản quang,
đèn tín hiệu, cbáo, phòng hộ nhân trong các ng việc y dựng nguy hiểm
dễ gây thương tích.
b) Giai đoạn vận hành
- Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ
+ Không hóa đồ, vàng mã với số lượng lớn cùng một lúc.
+ Có biện pháp che chắn khi hóa vàng trong thời điểm gió to.
+ Tro xỉ sinh ra trong quá trình hóa vàng phải được tưới ẩm, đề phòng trong
trường hợp gió lớn thổi bay tro, tàn lửa sẽ gây ra cháy, hỏa hoạn gây thit đến
tài sản, con người.
+ Tuyên truyền, giáo dục người thân đến thăm viếng, mai táng không đốt, sử
dụng nhiều vàng mã trong quá trình cúng viếng.
- Phòng chống ngập úng
+ Btrí các trang thiết bcần thiết như máy bơm, dụng cụ để xử kịp thời
trong trường hợp ngập úng cục bộ.
+ Tăng tần suất nạo vét hệ thống kênh mương xung quanh dự án vào mùa
mưa bão để tiêu thoát nước kịp thời, tránh ngập úng.
9
4.6. Danh mục công trình bảo vệ môi trường
TT
Hạng mục bảo vệ môi trường Quy
1 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa 01 hệ thống
2 Thùng chứa chất thải rắn 04 cái
3 y xanh 2.036,9 m
2
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường của chủ dự án
5.1. Chương trình quản lý môi trường
- Xây dựng kế hoạch, thực hiện nhiệm vụ bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh
môi trường;y dựng nội dung bảo vệ môi trường trong khuôn viên nghĩa trang.
- Chăm sóc cây xanh trong khuôn viên dự án.
- Tuyên truyền người dân giữ gìn vệ sinh trong khuôn viên dự án.
- Chịu trách nhiệm quản việc thu gom, vận chuyển, xử chất thải rắn
phát sinh trong khuôn viên của dự án.
5.2. Chương trình giám sát môi trường
5.2.1. Giám sát môi trường không khí xung quanh trong giai đoạn thi công
xây dựng
- Vị trí quan trắc, giám sát: 01 vị trí cuối hướng gió trong thi gian quan trắc
ưu tiên gần khu dân cư (phíay Nam) tại khu vực xây dựng dự án.
- Thông số giám sát: Tiếng ồn, tổng bụi lơ lửng, CO, SO
2
, NO
2
.
- Tần suất giám sát: 06 tháng/lần trong giai đoạn thi công xây dựng.
- Quy chuẩn so sánh: QCVN 05:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia v chất lượng không khí; QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về tiếng ồn.
5.2.2. Giám sát môi trường trong giai đoạn vận hành
Không thuộc đối tượng phải thực hiện giám sát môi trường định kỳ.
6. Các yêu cầu khác
- Thực hiện đúng với nội dung cam kết trong báo cáo đánh giá tác động môi
trường. Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin,
số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật về xây dựng, đất đai, quy
hoạch, giao thông và các quy định pháp luật khác có liên quan trước khi triển khai
và trong quá trình thực hiện dự án.
- Thực hiện bảo vệ, quản sử dụng tầng đất mặt theo quy định tại Nghị
định số 10/2023/NĐ-CP ngày 03/4/2023 của Chính phvbổ sung một sđiều
của c Nghị định ớng dẫn thi hành Luật Đất đai; Nghđịnh số 94/2019/NĐ-
CP ngày 13/12/2019 của Chính phủ quy định chi tiết một s điều của Luật
10
Trồng trọt về giống y trồng và canh tác theo c quy định của pháp luật v
khoáng sản.
- Duy trì yếu tố tự nhiên, văn hđảm bảo t lệ không gian xanh, cảnh
quan môi trường theo quy hoạch.
- Giữ gìn, tôn tạo khuôn viên cây xanh, thm cỏ đảm bảo diện tích theo pháp
luật về xây dựng, đường giao thông trong khu dự án đảm bảo yêu cầu về cảnh
quan môi trường, đảm bảo hệ thống thu gom thoát nước riêng cho nước
mưa, không sử dụng sai mục đích.
- Khi dự án đi vào vận hành phải đáp ứng yêu cầu theo hướng dẫn của
UBND tỉnh, quy định hướng dẫn của ngành y tế, phù hợp với phong tục, tập quán,
tín ngưỡng và đảm bảo vệ sinh môi trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1169/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án "Xây dựng, mở rộng nghĩa trang nhân dân thị trấn Liễu Đề, huyện Nghĩa Hưng"

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1169/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×