• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2308/QĐ-UBND Sơn La 2026 điều chỉnh Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sập Việt

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 11/09/2026 16:03 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2308/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Thành Công
Trích yếu: Phê duyệt điều chỉnh Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sập Việt thuộc xã Yên Châu, tỉnh Sơn La
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
10/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Điện lực

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2308/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2308/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2308/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt điều chỉnh Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sập Việt
thuộc xã Yên Châu, tỉnh Sơn La
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cLut T chc chính quyn đa pơng ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Phòng, chống thiên tai ngày 19 tháng 6 năm 2013; Luật sửa
đổi, bổ sung một sđiều của Luật Phòng, chống thiên tai Luật Đê điều ngày 17
tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Khí tượng thủy văn ngày 23 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Thủy lợi ngày 19 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 27 tháng 11 năm 2023;
Căn cứ Luật Điện lực ngày 30 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an
toàn trong lĩnh vực điện lực;
Theo đề nghị của Sở Công Thương tại T trình số 279/TTr-SCT ngày
25/8/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyệt điều chỉnh Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sập
Việt thuộc xã Yên Châu, tỉnh Sơn La.
(có Quy trình vận nh hồ chứa kèm theo Quyết định này).
Điu 2. Tổ chức thực hiện
1. Công ty cổ phần thủy điện Sạp Việt - Chủ sở hữu công trình thủy điện
Sập Việt:
a) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tuân thủ Quy trình vận hành hồ
chứa thủy điện Sập Việt được phê duyệt tại Quyết định này.
2026
2308
10
09
2
b) Công bố nội dung Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sập Việt đã
được phê duyệt tới các chủ sở hữu công trình thủy điện trên cùng lưu vực và các
tổ chức cá nhân liên quan; tuân thủ các quy định của pháp luật về an toàn công
trình thủy điện, tài nguyên nước.
2. Giao Sở Công Tơng chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp Môi
trường, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân dân Yên Châu,
kiểm tra, đôn đốc Công ty cổ phần thủy điện Sạp Việt trong quá trình triển khai
thực hiện Quy trình vận nh hồ chứa thủy điện Sập Việt được phê duyệt tại Quyết
định này.
3. Giao Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh công bố công khai quy trình vận
hành hồ chứa thủy điện được phê duyệt tại Quyết định này trên trang thông tin
điện tử của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La.
4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và thay thế
Quyết định số 1753/QĐ-UBND ngày 21/7/2021 của UBND tỉnh Sơn La.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Công
Thương, Nông nghiệp Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân Yên Châu;
Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Sạp Việt, Thủ trưởng các ngành, đơn vị và
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhn:
- Chủ tch UBND tỉnh (b/c);
- Các Phó Ch tịch UBND tnh;
- N điều 3;
- Cổng thông tin đin tử tnh;
- Trung m Phc vhành chính ng;
- Lãnh đo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, THKT, Biên.
TM. ỦY BAN NN DÂN
KT. CHỦ TCH
PHÓ CHỦ TCH
Nguyễn Thành Công
3
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH
Vận hành hồ chứa thủy điện Sập Việt thuộc xã Yên Châu, tỉnh Sơn La
(Phê duyệt điều chỉnh kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND
ngày tháng năm 2026 của UBND tỉnh Sơn La
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy trình này quy định về vận hành an toàn hồ chứa thủy điện Sập Việt
(sau đây gọi tắt là Quy trình).
2. Đối tượng áp dụng:
a) Công ty cổ phần thủy điện Sạp Việt;
b) Các tổ chức, nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác trên cùng lưu vực
các tổ chức, quan, nhân liên quan trong công tác vận hành đập, hồ
chứa thủy điện Sập Việt.
c) Các cơ quan, đơn vị liên quan để báo cáo, chỉ đạo.
Điều 2. Cơ sở pháp lý để xây dựng quy trình
Mọi hoạt động liên quan đến việc quản lý, khai thác và bảo vệ Công trình
thủy điện Sập Việt phải tuân thủ:
1. Luật Phòng, chống thiên tai số 33/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013.
2. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống thiên tai
Luật Đê điều số 60/2020/QH14 ngày 17 tháng 6 năm 2020.
3. Luật Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023.
4. Luật Khí tượng thủy văn số 90/2015/QH13 ngày 23 tháng 11 năm 2015.
5. Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17 tháng 11 năm 2020.
6. Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017.
7. Luật Phòng thủ dân sự số 18/2023/QH15 ngày 20 tháng 6 năm 2023.
8. Luật Điện lực số 61/2024/QH15 ngày 30 tháng 11 năm 2024.
9. Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp
và môi trường số 146/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025.
10. Ngh định s 66/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 7 m 2021 ca Cnh ph về
vic quy định chi tiết thi nh mt số điu của Lut phòng, chng thiên tai và Lut sửa
đi, bổ sung mt s điu của Lut phòng, chống thn tai và Lut đê điu.
2308
10
09
4
11. Nghị định số 114/2018/NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của Chính
phủ về quản lý an toàn đập, hồ chứa.
12. Nghị định số 53/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
13. Nghị định số 54/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ
quy định việc hành nghề khoan nước dưới đất, khai, đăng ký, cấp phép, dịch
vụ tài nguyên nước và tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
14. Nghị định số 38/2016/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng thủy văn.
15. Nghị định số 290/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 11 năm 2025 của Chính
phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước;
16. Nghị định số 48/2020/-CP ngày 15 tng 4m 2020 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điu của Ngh định s38/2016/-CP ngày 15 tháng 5 m
2016 của Chính phquy định chi tiết mt số điu của Luật Khí tưng thy văn.
17. Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính
phủ quy định một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
18. Ngh định s05/2025/-CP ngày 06 tháng 01 m 2025 của Chính phủ
sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghđịnh số 08/2022/-CP ngày 10 tháng 01
m 2022 ca Chính phquy định chi tiết một s điu ca Luật Bảo vệ môi trưng.
19. Nghị định số 133/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính
phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực.
20. Nghị định số 62/2025/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn
trong lĩnh vực điện lực.
21. Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự.
22. Quyết định số 05/QĐ-TTg ngày 31 tháng 01 năm 2020 của Thủ tướng
Chính phủ về việc quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động trên các
sông thuộc phạm vi cả nước.
23. Quyết định số 18/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ quy định về dự báo, cảnh báo, truyền tin thiên tai và cấp độ rủi
ro thiên tai.
24. Thông tư số 64/2025/TT-BNNMT ngày 10 tháng 11 năm 2025 của Bộ
Nông nghiệp Môi trường quy định kỹ thuật vcấu trúc, chuẩn dữ liệu quốc gia
về tài nguyên nước.
25. Thông tư 03/2024/TT-BTNMT ngày 16/5/2024 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước.
26. Thông tư số 65/2017/TT-BTNMT ngày 22 tháng 12 năm 2017 của B
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật xác định dòng chảy tối thiểu trên
sông suối và xây dựng Quy trình vận hành liên hồ chứa.
5
27. Thông tư số 13/2023/TT-BTNMT ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về quan trắc và cung cấp thông tin,
dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn đối với trạm khí tượng thủy văn chuyên dùng
28. Thông tư số 29/2023/TT-BTNMT ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật đối với hoạt động của các trạm khí
tượng thủy văn tự động.
29. Thông số 08/2022/TT-BTNMT ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường quy định về loại bản tin và thời hạn dự báo, cảnh báo
khí tượng thủy văn.
30. Nghị quyết s1681/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp của
tỉnh Sơn La năm 2025.
31. Quy chuẩn QCVN 04-05:2022/BNNPTNT: Quy chuẩn về kỹ thuật
quốc gia về công trình thủy lợi, phòng chống thiên tai.
32. Các văn bản pháp luật và các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia liên quan.
Điều 3. Thông số kỹ thuật chủ yếu của công trình
1. Tên công trình: Công trình thủy điện Sập Việt
2. Địa điểm xây dựng: Trên Suối Sập Việt, thuộc địa bàn xã Yên Châu, tỉnh
Sơn La.
3. Cấp công trình:
Công trình có cấp thiết kế là cấp III theo TCXDVN 285:2002.
4. Thông số kỹ thuật chính: các thông số kỹ thuật chính của công trình được
trình bày tại Phụ lục 1 kèm theo.
Điều 4. Nhiệm vcông trình theo thứ tự ưu tiên nguyên tắc vận
hành công trình
Quy trình này áp dụng cho công tác vận hành hồ chứa thủy điện Sập Việt
nhằm đảm bảo các yêu cầu nhiệm vụ công trình theo thứ tự ưu tiên sau:
1. Trong mùa
a) Đảm bảo an toàn công trình
Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho công trình đầu mối thủy điện Sập Việt, chủ
động đề phòng mọi bất trắc với mọi trận chu kỳ lặp lại nhỏ hơn hoặc bằng
500 năm; không được để mực nước hồ Sập Việt vượt mực nước lũ kiểm tracao
trình 246,7 m.
b) Đảm bảo hiệu quả cấp nước, phát điện và dòng chảy tối thiểu.
c) Đảm bảo hiệu quả phát điện, cung cấp điện cho hệ thống điện quốc gia
phục vụ phát triển kinh tế xã hội.
6
2. Trong mùa kiệt
a) Đảm bảo an toàn công trình.
b) Đảm bảo nhu cầu sdụng ớc hạ du dòng chảy tối thiểu.
c) Đảm bảo hiệu quả cấp nước và phát điện.
Điều 5. Quy định về phân loại lũ và thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt
1. Quy định về phân loại lũ đối với thủy điện được áp dụng cụ thể như sau:
a) Lũ nhỏ và vừa: Là lũ có lưu lượng đỉnh lũ thấp hơn hoặc bằng 520 m
3
/s.
b) Lũ lớn: Có lưu lượng đỉnh lũ từ 520 m
3
/s đến 960 m
3
/s.
c) Lũ đặc biệt lớn: Là lũ có lưu lượng đỉnh lũ lớn hơn 960 m
3
/s.
2. Quy định về thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt.
Thời kỳ mùa lũ, mùa kiệt để áp dụng các quy định vận hành đối với hồ chứa
thủy điện Sập Việt được quy định như sau:
a) Mùa lũ từ ngày 15 tháng 6 đến 31 tháng 10 hàng năm;
b) Mùa kiệt từ ngày 01 tháng 11 đến 14 tháng 6 năm sau;
Điều 6. Trình tự thực hiện đóng mở cửa van
1. Nguyên tắc cơ bản: Đảm bảo xả trong hồ khi cần thiết hthấp mực
nước hồ trong các trường hợp sửa chữa hoặc có nguy cơ gây s cố cho các công
trình và thiết bị tại đập đầu mối.
2. Phương thức vận hành trong mùa lũ
a) Các cửa van được đánh số từ I đến III, thtự từ trái sang phải theo hướng
nhìn từ thượng lưu về hạ lưu.
b) Trình tự mở các cửa van đập tràn được quy định tại Bảng 1; thứ tự mở
sau được thực hiện sau khi hoàn thành thứ tự mở trước đó. Trình tự đóng các cửa
van được thực hiện ngược với trình tự mở.
Bảng 1 : Trình tự mở các cửa van đập tràn
Độ mở (m)
Trình tự mở cửa van đập tràn
Cửa van số I
Cửa van số II
Cửa van số III
0,5
7
1
4
1,0
8
2
5
1,5
9
3
6
2,0
12
10
11
2,5
15
13
14
3,0
18
16
17
7
Độ mở (m)
Trình tự mở cửa van đập tràn
Cửa van số I
Cửa van số II
Cửa van số III
3,5
21
19
20
4,0
24
22
23
5,0
27
25
26
6,0
30
28
29
7,0
33
31
32
8,0
36
34
35
9,0
39
37
38
10,0
42
40
41
Mở hoàn toàn
45
43
44
Điều 7. Quan trắc, cung cấp thông tin quan trắc khí tượng thủy văn.
Việc quan trắc, thu thập thông tin, dữ liệu về khí tượng, thủy văn, thông tin
về công trình, chế độ dự báo và chế độ thông tin, báo cáo đối với công trình thủy
điện Sập Việt được quy định như sau:
1. Nội dung quan trắc: Công trình thủy điện Sập Việt thuộc công trình thủy
điện lớn cửa van điều tiết. Việc quan trắc khí tượng thủy văn chuyên dùng được
thực hiện theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 40 Nghị định số 62/2025/NĐ-
CP ngày 04/3/2025 bao gồm: quan trắc lượng mưa trên lưu vực, quan trắc mực
nước tại thượng lưu, hlưu đập; tính toán lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả; dbáo
lưu lượng đến hồ, khả năng gia tăng mực nước hồ chứa.
2. Chế độ quan trắc được quy định theo điểm a Khoản 4 Điều 40 Nghị định
số 62/2025/-CP cụ thể như sau: Quan trắc 2 lần một ngày vào 07 giờ, 19 giờ
trong mùa kiệt; 4 lần một ngày vào 01 giờ, 07 giờ, 13 giờ và 19 giờ trong mùa lũ;
trường hợp vận hành chống lũ, tần suất quan trắc, tính toán tối thiểu 01 giờ một
lần, quan trắc 01 giờ 4 lần khi mực nước hồ chứa trên mực nước lũ thiết kế. Thời
gian và thông số quan trắc quy định tại bảng 2 Quy trình này.
Bảng 2. Thông số, các yếu tố và thời gian quan trắc
Thông số, yếu tố
quan trắc,
tính toán
Chế độ vận hành
Thời hạn quan trắc ít nhất (số giờ/ lần)
Lượng
mưa
Lưu
lượng
đến hồ
Lưu
lượng xả
qua tràn,
qua tua
bin
Mực
nước hồ
mực
nước hạ
lưu đập
Khả
năng
gia tăng
mực
nước hồ
Khi vận hành mùa kiệt
12
12
12
12
12
Khi vận hành trong mùa
6
6
6
6
6
8
Khi vận hành chống lũ
1
1
1
1
1
Khi mực nước hồ cao hơn
mực nước lũ thiết kế (244,2
m)
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
3. Công ty cổ phần thủy điện Sạp Việt phải cung cấp thông tin, dữ liệu quan
trắc khí tượng thủy văn:
Thủy điện Sập Việt công trình thủy điện lớn cửa van điều tiết nên
Công ty cổ phần thủy điện Sạp Việt phải cung cấp thông tin, dữ liệu quan trắc khí
tượng thủy văn chuyên dùng cập nhật lên trang thông tin điện tử của đơn vị
quản công trình thủy điện theo quy định của pháp luật về khí tượng thủy văn
và theo quy định sau:
- Theo quy định ti điểm a khoản 5 Điều 40 Nghị định số 62/2025/NĐ-CP
của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực vbảo vệ công trình
điện lực an toàn trong lĩnh vực điện lực, cụ thể như sau: Cung cấp thông tin,
dữ liệu quan trắc khí tượng thủy văn cho Sở Công Thương, Ban chỉ huy phòng
thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy
phòng thủ dân sự Yên Châu; Ban Chỉ đạo phòng thủ dân sự quốc gia trong tình
huống khẩn cấp;
- Theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 48/2020/NĐ-CP ngày
15/4/2020 sửa đổi bổ sung điểm b, khoản 2 Điều 5 Nghị định số 38/2016/NĐ- CP
ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Khí tượng
thủy văn như sau: Trong thời gian không quá 30 phút kể từ thời điểm kết thúc
quan trắc, cung cấp toàn bộ thông tin, dliệu quan trắc khí tượng thủy văn về Cục
Khí tượng Thủy văn thuộc Bộ Nông Nghiệp Môi trường, Sở Nông nghiệp
Môi trường tỉnh Sơn La.
- Công ty cổ phần thủy điện Sạp Việt phi thông báo kp thi các thông tin
v vận hành, điu tiết v h thng thông tin giám sát vic vn hành h đến Cc
Quản lý Tài nguyên nước và website http://thuydienvietnam.vn theo yêu cu.
Điều 8. Phối hợp vận hành giữa chủ sở hữu, tổ chức, nhân khai thác
đập, hồ chứa thủy điện với chủ sở hữu, tổ chức nhân khai thác đập, hồ
chứa nước khác trên cùng lưu vực sông và các tổ chức, quan, nhân có
liên quan trong công tác vận hành đập, hồ chứa thủy điện.
1. Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Sạp Việt phải phối hợp với chủ sở
hữu, tổ chức, nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác trên cùng lưu vực suối
Sập Việt (nếu có) các tổ chức, quan, nhân liên quan xây dng Quy
chế phối hợp vận hành, thống nhất với Ban Chỉ huy phòng, thủ dân sự tỉnh Sơn
La để vận hành đảm bảo an toàn cho công trình hạ du. Trường hợp Ủy ban
nhân dân tỉnh xây dựng quy chế phối hợp vận hành giữa các đập, hồ chứa nước
trên địa bàn tỉnh theo quy định tại khon 9 Điều 38 Luật Tài nguyên nước năm
2023 thì phải thực hiện theo quy chế phối hợp được phê duyệt.
9
2. Trong quá trình vận hành công trình thủy điện Sập Việt, Công ty cổ phần
thủy điện Sạp Việt phải thường xuyên cung cấp, trao đổi cập nhật thông tin với
chủ sở hữu, tổ chức, cá nhân khai thác đập, hồ chứa nước khác trên lưu vực suối
Sập Việt để chế độ vận hành tối ưu và an toàn, phối hợp công tác cảnh báo khi
xả nước hoặc sự cố vỡ đập đối với hạ du cụ thể như sau:
- Xây dựng quy chế phối hợp giữa nhà máy thủy điện Sập Việt với chính
quyền địa phương, các tổ chức, nhân liên quan đến việc vận hành trên cùng u
vực.
- Đối với tình huống xả nước bất thường vào mùa lũ: Công ty cổ phần thủy
điện Sạp Việt phải thông tin đến Ủy ban nhân dân các xã, bản phía hạ du qua hệ
thống loa, còi cảnh báo lũ điện thoại trực tiếp đến văn phòng Ủy ban nhân dân
xã, trưởng bản phía hạ du để thông tin đến nhân dân qua hệ thống loa phóng thanh
xã, bản. Đồng thời khi xnước phải tuân thủ đúng quy định tại khoản 3 Điều 9
Quy trình này. Mọi công tác xử tuân thủ theo phương án ứng phó thiên tai
phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đã được phê duyệt.
- Đối với sự cố nguy hiểm như vỡ đập, cán bộ vận hành đập có trách nhiệm
ngay lập tức thông báo tới Tổ trưởng nhà máy, trưởng ca trực phát tín hiệu
khẩn cấp bằng loa, còi báo tới vùng hạ du. Mọi công tác xử tuân thủ theo
phương án ứng phó thiên tai và phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đã
được phê duyệt.
3. Công ty cổ phần thủy điện Sạp Việt trách nhiệm xây dựng quy chế
phối hợp với chính quyền địa phương trong việc vận hành đảm bảo nước cho khu
vực hạ du hồ chứa theo quy định Giấy phép khai thác sử dụng nước mặt đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 9. Cảnh báo trước, trong quá trình vận hành xả vận hành
phát điện.
1. Công ty cổ phần thủy điện Sạp Việt phải thống nhất với UBND xã Yên
Châu trong việc lắp đặt hệ thống cảnh báo vận hành xả lũ và vận hành phát điện
tại vùng hạ du gồm:
a) Vị trí lắp đặt.
b). Trang thiết bị cảnh báo lắp đặt tại từng vị trí.
c). Những trường hợp phải cảnh báo.
d). Thời điểm cảnh báo.
đ). Hình thức cảnh báo.
e). Quyn, trách nhiệm của tng t chc, cá nhân có liên quan đến vic cnh o.
Hằng năm, vào thời kỳ tổng kiểm tra trước mùa lũ (tháng 4), Công ty phi
chủ trì, phối hợp với Phòng Kinh tế Yên Châu tiến hành kiểm tra thực địa, bảo
10
dưỡng và vận hành thử nghiệm toàn bộ hệ thống loa, còi cảnh báo tại vùng hạ du
đảm bảo thiết bị hoạt động ổn định trước khi bước vào mùa mưa lũ.
2. Tín hiệu thông báo xả nước.
a) Khi đập tràn đang ở trạng thái đóng hoàn toàn: 30 phút trước khi xả lũ,
kéo 3 hồi còi, mỗi hồi còi dài 20 giây và cách nhau 10 giây.
b) Khi đp tràn đang trạng thái xả lũ mà tăng thêm lưu lượng xả thì kéo
3 hồi còi dài 20 giây, cách nhau 10 giây.
c) Khi xảy ra các trường hợp đặc biệt cần phải xả nước khẩn cấp để đảm
bảo an toàn công trình thì kéo 5 hồi còi, mỗi hồi còi dài 30 giây cách nhau 5
giây, sau khi kết thúc hiệu lệnh mới được phép xả.
d) Khi đập tràn kết thúc xả lũ xuống hạ lưu thì kéo 1 hồi còi dài 30 giây.
e) Ngoài các hiệu lệnh thông báo theo quy định tại khoản 2 Điều này Công
ty cổ phần thủy điện Sạp Việt phải thông báo qua hệ thống cảnh báo được lắp đặt
phía hạ du công trình và hệ thống loa phát thanh di động khi xả nước phát điện
khi lớn về, tin cảnh báo bằng giọng nói (bao gồm cả tiếng phổ thông tiếng
dân tộc thiểu số địa phương phù hợp với cư dân bản địa) qua hệ thống loa phóng
thanh được lắp đặt tại các bản hạ du.
3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trong việc phát lệnh, truyền lệnh, thực
hiện lệnh, phát tin, truyền tin, nhận tin cảnh báo xả lũ.
a) Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, kiến nghị, trao đổi liên quan đến việc vận
hành hồ chứa thủy điện Sập Việt đều phải thực hiện bằng văn bản, đồng thời bằng
fax, thông tin trực tiếp qua điện thoại, chuyển bản tin bằng mạng vi tính, sau đó
văn bản gốc được gửi để theo dõi, đối chiếu và lưu hồ sơ quản lý. Mọi ý kiến chỉ
đạo liên quan đến vận hành xả bùn, cát phải tuân thủ Điều 6 Quy trình này.
b) Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, thông báo, trao đổi liên quan đến việc vận
hành hồ thủy điện Sập Việt qua điện thoại phải được ghi âm thực hiện theo
trình tự như sau:
- Người có thẩm quyền phát lệnh vận hành công trình.
- Người có thẩm quyền tiếp nhận lệnh nhắc lại lệnh đã nhận được.
- Người có thẩm quyền phát lệnh khẳng định lại lệnh đã ban hành
Điều 10. Vận hành hồ chứa thủy điện đảm bảo quy định về dòng chy
tối thiểu.
1. Vic vn hành, khai tc công trình thy điện Sập Vit phi đm bo duy trì
dòng chảy tối thiểu khu vc h du hồ cha theo quy định của pháp lut về i nguyên
nưc với u ợng đưc duy trì sau đp tn th theo Giấy phép khai thác ớc mặt
do cấp có thẩm quyn phê duyt và khi có yêu cầu cp ớc gia tăng h du ca y
ban nhân dân tnh Sơn La phi x c v hạ du theo u cu.
11
2. Việc vn hành xả nước đảm bảo dòng chảy tối thiểu khu vực hạ du sau
đập thủy đin Sập Vit được thc hin qua cống xả cát kích thưc 1,5m x1,5 m
đặt b lắng cát trên tuyến nh dn nước.
3. Công ty cổ phần thủy điện Sạp Việt phải lp đặt thiết bgiám sát lưu
lượng xả duy trì dòng chảy tối thiểu sau đập theo quy định tại Điều 89 Nghị định
53/2024/NĐ-CP ngày 16/5/2024 được sửa đổi tại khoản 37 Điều 1 Nghị định
23/2026/NĐ-CP ngày 17/01/2026 ca Chính phủ cụ thể như sau: Giám sát tự
động, trực tuyến giám sát bằng camera đối với thông số lưu lượng xả duy t
dòng chảy tối thiểu với chế độ giám sát không quá 15 phút 01 lần. Kết quả giám
sát được truyền về hệ thống giám sát tài nguyên nước của Cục Quản Tài nguyên
nước - Bộ Nông nghiệp Môi trường Sở Nông nghiệp Môi trường tỉnh
Sơn La.
Chương II
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA LŨ
Điều 11. Quy định về mực nước trước lũ, đón lũ
Cao trình mực nước trước lũ của hồ chứa thủy điện Sập Việt trong thời kỳ
mùa không được vượt quá cao trình mực nước dâng bình thường 244 m, duy
trì trong khoảng từ mực nước chết đến mực nước dâng bình thường.
Điều 12. Nguyên tắc vận hành hồ chứa trong thời kỳ mùa lũ
Căn cứ dự báo của cơ quan dự báo khí tượng thuỷ n có thẩm quyền, kết
quả quan trắc khí tượng thủy văn của Công ty cổ phần thủy điện Sạp Việt về về
số liệu mưa, mực nước tại thượng, hạ lưu, lưu lượng đến hồ, lưu lượng xả, khả
năng gia tăng mực nước hồ chứa phương thức vận hành nhà máy như sau:
1. Nguyên tắc cơ bản: Duy trì mực nước hồ không vượt quá cao trình mực
nước dâng bình thường 244 m bằng chế độ xả nước qua các tổ máy phát điện
chế độ đóng mở cửa van đập tràn khi mực nước hồ vượt qua cao trình mực nước
dâng bình thường 244 m.
2. Lưu lượng lũ vào hồ phải được ưu tiên sử dụng để phát công suất tối đa
có thể được của nmáy thủy điện, phần còn lại xả qua đập tràn cửa van khi mực
nước hồ vượt quá cao trình mực nước dâng bình thường ở cao trình 244 m.
3. Khi mực nước hồ thủy điện Sập Việt đã đạt mực nước thiết kế ở cao
trình 244,42 m mà dự báo lưu lượng lũ đến hồ tiếp tục lên, mực nước trong hồ
thể vượt cao trình mực nước lũ kiểm tra ở cao trình 246,7 m. Giám đốc Công ty
cổ phần thủy điện Sạp Việt phải triển khai các bin pháp đảm bảo an toàn công
trình đồng thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng th
dân sự tỉnh Sơn La, Ủy ban nhân dân Yên Châu để kịp thời chỉ đạo và thông
báo cho nhân dân vùng hạ du của công trình để biện pháp chống triển
khai phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp để đảm bảo an toàn cho người,
tài sản khu vực hạ du đập.
12
4. Trình tự, phương thức đóng mở cửa van đập tràn thực hiện theo quy định
tại Điều 6 quy trình này.
5. Không cho phép sử dụng phần dung tích hồ từ cao trình mực nước dâng
bình thường đến cao trình mực nước dâng gia cường để điều tiết cắt khi các cửa
van của đập tràn chưa ở trạng thái mở hoàn toàn.
6. Không cho phép nước tràn qua đỉnh cửa van đập tràn trong mọi trường
hợp vận hành xả lũ.
7. Sau đỉnh lũ, phải đưa mực nước hồ về cao trình mực nước dâng bình
thường 244 m. Tùy theo điều kiện thực tế công trình và dự báo lưu lượng vào hồ,
mực nước hồ chứa, tiến hành đóng dần các cửa van theo trình tự ngược với trình
tự mở cả về thứ tự cửa van và thứ tự độ mở: cửa van mở sau được đóng lại trước.
Điều 13. Vận hành hồ chứa tham gia cắt/giảm lũ cho hạ du, phát điện
Hồ chứa thủy điện Sập Việt thuộc hồ chứa thủy điện loại lớn cửa van
không có khả năng cắt, giảm lũ lớn cho hạ du. Tuy nhiên sử dụng phần dung tích
hữu ích làm dung tích phòng lũ, cắt giảm một phần đỉnh lũ cho hạ du. Lưu lượng
lũ vào hồ phải được ưu tiên sử dụng để phát công suất tối đa có thể được của nhà
máy thủy điện, phần còn lại xả qua đập tràn cửa van khi mực nước hồ vượt quá
cao trình mực nước dâng bình thường ở cao trình 244 m.
Điều 14. Vận hành hồ chứa đảm bảo an toàn công trình
Trường hợp đập hoặc các thiết bị cửa van của công trình bị hỏng hoặc
sự cố đòi hỏi phải tháo nước nhằm vận hành đảm bảo an toàn công trình, trước
khi tháo nước Công ty Cổ phần thủy điện Sạp Việt phải lập phương án, kế hoạch
cụ thể đảm bảo khống chế tốc độ hạ thấp mực nước sao cho không gây mất an
toàn đập, các công trình ở tuyến đầu mối và hạ du cụ thể như sau:
- Khi mực nước hồ thủy điện Sập Việt đã đạt mức nước thiết kế 244,42m
mà dự báo lưu vực suối Sập Việt vẫn tiếp tục lên, mực nước hồ khả năng có
thể dâng cao lên đến cao trình mực nước lũ kiểm tra 246,7 m, bắt đầu chế độ vận
hành đảm bảo an toàn công trình: mở dần hoặc mở liên tiếp các cửa van đập tràn
để khi mực nước hồ đạt cao trình 246,7 m toàn bộ cửa van đập tràn, cửa van cửa
lấy nước đã được mở hết. Sau đỉnh lũ, phải đưa mực nước hồ về cao trình mực
nước trước lũ, tiến hành đóng dần cửa van theo trình tự ngược với trình tự mở.
- Khi mực nước hồ đạt tới mực nước kiểm tra 246,7m dự báo
thượng nguồn vẫn tiếp tục lên, mực nước hồ có thể vượt quá cao trình mực nước
kiểm tra 246,7m hoặc các công trình đập và cửa lấy nước dấu hiệu xảy ra s
cố. Giám đốc Công ty Cổ phần thủy điện Sạp Việt triển khai ngay các biện pháp
đảm bảo an toàn công trình đồng thời báo cáo về với Ban Chỉ huy phòng, chống
thiên tai và tìm kiếm cứu nạn tỉnh Sơn La để kịp thời chỉ đạo thông báo cho
chính quyền địa phương phổ biến đến nhân dân vùng hạ du biện pháp chống
lũ, đảm bảo an toàn cho người tài sản phía hạ du. Sau đỉnh lũ, phải đưa mực
nước hồ về cao trình mực nước trước lũ, tiến hành đóng dần cửa van theo trình t
ngược với trình tự mở.
13
Điều 15. Tích nước cuối mùa lũ
Công trình thủy điện Sập Việt hồ điều tiết ngày đêm, đập tràn cửa van
nên phần dung tích tích được cuối mùa gần như không đáng kể, lưu lượng về
hồ duy trì cao trình mực nước dâng bình thường 244 m, đảm bảo phát điện được
công suất tối đa của nhà máy.
Chương III
VẬN HÀNH HỒ CHỨA TRONG MÙA KIỆT
Điều 16. Nguyên tắc vận hành trong mùa kiệt.
1. Nguyên tắc chung: Căn cứ vào dự báo của Đài Khí tượng Thủy văn tỉnh
Sơn La và quan trắc của Công ty cổ phần thủy điện Sạp Việt về số liệu mưa, lưu
lượng vào hmực nước hchứa, phương thức vận hành hồ chứa thủy điện Sập
Việt trong mùa kiệt được thực hiện theo nguyên tắc cơ bản với thứ tưu tiên sau:
a) Vận hành đảm bảo an toàn công trình, an toàn hạ lưu: Tuân thủ đầy đủ
các quy định được áp dụng trong mùa quy định tại Điều 12 Điều 14 của Quy
trình này.
b) Vận hành cấp nước cho hạ du: Đảm bảo nhu cầu cấp nước cho hạ du
theo quy định tại Điều 10, Điều 20 Điều 21 của Quy trình này. Trong mọi
trường hợp phải đảm bảo giá trị dòng chảy tối thiểu sau đập và sau nhà máy theo
quy định tại Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt do cấp có thẩm quyền cấp.
c) Vận hành phát điện:
- Phải tuân thủ phương thức và lệnh điều độ của cấp điều độ có quyền điều
khiển.
- Trong điều kiện vận hành bình thường căn cứ vào yêu cầu thực tế và u
lượng nước vào hồ, chủ động điều tiết phát điện có hiệu quả trên sở năng lực
công trình, đặc tính thiết bị, nhu cầu của hệ thống điện.
- Trong mọi trường hợp, nếu xả thừa phải ưu tiên phát điện với công suất
tối đa có thể.
2. Các chế độ vận hành trong mùa kiệt
Hồ chứa thủy điện Sập Việt được thiết kế để phát điện theo chế độ điều tiết
ngày đêm. Do vậy, vận hành công trình trong mùa kiệt bao gồm các chế độ sau:
a) Chế độ vận hành phát điện, xả nước trong mùa kiệt thực hiện theo quy
định tại Điều 17 của Quy trình này.
b) Chế độ vận hành điều tiết lũ các tình huống bất thường trong mùa kiệt
thực hiện theo quy định tại Điều 19 của Quy trình này.
3. Thẩm quyền quyết định ban hành và thực hiện lệnh vận hành công trình
Sập Việt trong mùa kiệt như sau:
14
Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Sạp Việt quyết định vận hành và thực
hiện xử các sự cố khẩn cấp liên quan đến an toàn công trình, hạ du theo quy
định tại Điều 19 của Quy trình này.
Bảo đảm sử dụng nước tiết kiệm, hiệu quả; bảo đảm cấp nước an toàn đến
cuối mùa kiệt.
Điều 17. Vận hành phát điện, xả nước trong mùa kiệt.
1. Điều kiện thực hiện:
Điều kiện bình thường, không có không các tình huống bất thường
quy định tại Điều 19 của Quy trình này.
2. Nguyên tắc vận hành:
a) Đảm bảo cấp nước cho hạ du theo quy định tại Điều 10, Điều 19, Điều
20 và Điều 21 của Quy trình này.
b) Vận hành phát điện phải tuân thủ phương thức lệnh điều độ của cấp
điều độ hệ thống điện có quyền điều khiển.
c) Khi mực nước trong hồ chứa đang cao trình mực nước dâng bình
thường 244m lưu lượng về hồ lớn hơn hoặc bằng lưu lượng thiết kế của nhà
máy, ưu tiên phát điện với công suất lớn nhất thể của nhà máy thủy điện, lưu
lượng còn lại sau khi phát điện điều tiết qua tràn cửa van.
d) Trong các trường hợp khác ngoài quy định tại điểm c khoản này thì tùy
theo nhu cầu thực tế, khả năng điều tiết nước của hồ chứa và đặc tính thiết bị
khí thủy lực để vận hành điều tiết phát điện tối ưu hiệu quả đảm bảo an toàn
cấp nước hạ du nhưng phải đảm bảo mực nước hồ trong giới hạn mực nước dâng
bình thường đến mực nước chết và các quy định tại điểm a, b khoản này.
Điều 18. Vận hành bảo đảm mực nước trong mùa kiệt.
Khi mực nước hồ nằm trong khoảng từ cao trình mực nước chết 242 m đến
dưới cao trình mực nước dâng bình thường 244m:
1. Trong trường hợp lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng phát điện thiết kế
nhà máy, theo nhu cầu của hệ thống điện lưu lượng thực tế về hồ vận hành phát
điện để tận dụng tối đa lưu lượng nước đến hồ, giảm xả thừa.
2. Trong trường hợp lưu lượng về hồ lớn hơn lưu lượng tối thiểu cho phép
vận hành của một tua bin và nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng phát điện thiết kế của
nhà máy, theo nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu
lượng tối thiểu cho phép của một tua bin.
3. Khi mực nước hồ lớn hơn hoặc bằng cao trình mực nước chết lưu
lượng về hồ nhỏ hơn hoặc bằng lưu lượng tối thiểu cho phép vận hành của một
tua bin, theo nhu cầu thực tế, phát điện với lưu lượng bằng hoặc lớn hơn lưu lượng
tối thiểu cho phép vận hành của một tua bin.
4. Khi mực nước hồ đang cao trình mực nước chết lưu lượng về hồ
nhỏ hơn lưu lượng tối thiểu cho phép của một tua bin, nhà máy dừng phát điện.
15
Điều 19. Vận hành điều tiết lũ trong mùa kiệt.
1. Mùa lũ đã được quy định tại điều 5 Quy trình này. Trong trường hợp lũ
bất thường (trong mùa kit) xuất hiện trước hoặc sau mùa lũ quy định tại điều
5 quy trình này hoặc được hình thành do mưa lớn xảy ra cục b trong phạm vi
nh thuc lưu vc thy đin Sp Vit hoc sự cố xy ra ở công trình bc thang cùng
lưu vực (giả sử: hồ cha xả nưc, do v đp, tràn đập, ).
2. Trong trường hợp xảy ra những tình huống bất thường này vào mùa kiệt,
Công ty cổ phần thủy điện Sạp Việt có biện pháp đối phó phù hợp, kịp thời; đồng
thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh
Sơn La, Sở Công Thương thông báo cho nhân dân phía hạ lưu công trình
thủy điện Sập Việt để kịp thời phối hợp, có ứng phó cần thiết.
Chương IV
CÁC TRƯỜNG HỢP VẬN HÀNH KHÁC
Điều 20. Vận hành hồ chứa khi khu vực hạ du yêu cầu bất thường
về nước
Khi khu vực hạ du của hồ chứa thủy điện Sập Việt nhu cầu ợng nước
xả khác với quy định tại Quy trình này thì quan, đơn vị có nhu cầu sử dụng nước
phải xin ý kiến bằng văn bản tới Công ty cổ phần thủy điện Sạp Việt. Trong trường
hợp giữa đơn vị nhu cầu sử dụng nước và Công ty cổ phần thủy điện Sạp Việt
không thống nhất được phương án tđơn vnhu cầu sử dụng ớc gửi văn bản
xin ý kiến đến Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La. Sau khi thống nhất về u ợng
kế hoạch thời gian xớc với các quan, đơn vị u trên, Công ty cổ phần thủy
điện Sạp Việt thông o ngay cho Cấp điều độ có quyền điều khiển để phối hợp,
bố trí kế hoạch huy động nhà máy thủy điện Sập Việt phát điện đảm bảo tối ưu hiệu
quả sử dụng nước, đồng thời tổ chức thực hiện và báo o Ủy ban nhân dân tỉnh
Sơn La, Sở Công Thương, Sở ng nghiệp Môi trường để theo dõi, chỉ đạo.
Điều 21. Vận hành hồ chứa khi xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm
nguồn nước nghiêm trọng hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến môi trường
Trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước, ô nhiễm nguồn nước nghiêm
trọng hoặc khi xảy ra các sự cố tai biến môi trường nghiêm trọng khác trên lưu
vực suối, Công ty cổ phần thủy điện Sạp Việt phải tuân thủ theo lệnh điều hành
vận hành hồ chứa của quan nhà nước thẩm quyền theo quy định của Luật
Tài nguyên nước số 28/2023/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2023 và Luật thủy lợi
số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017.
Điều 22. Vận hành hồ chứa thủy điện cấp nước cho thủy lợi
1. Khi hạ du công trình thủy điện Sập Việt nhu cầu xả phục vụ cấp nước
cho thủy lợi khác với quy định tại quy trình này thì quan, tổ chức có nhu cầu
phải báo cáo xin ý kiến bằng văn bản gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
xem xét, quyết định.
16
2. Giám đốc Công ty cổ phần thủy điện Sạp Việt trách nhiệm tổ chức
thực hiện điều tiết xả nước theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La, đồng thời thông báo cho biết, theo dõi. Trước khi xả nước theo chỉ đạo Công
ty cổ phần thủy điện Sạp Việt thông báo cho Điều độ điện lực để phối hợp, btrí
kế hoạch huy động phát điện nhà máy thủy điện Sập Việt đảm bảo tối ưu hiệu quả
sử dụng nước.
3. Công ty cổ phần thủy điện Sạp Việt có trách nhiệm đảm bảo dòng chảy
môi trường duy trì liên tục sau đp theo quy định tại Điều 10 Quy trình này
tuân thủ theo nội dung Giấy phép khai thác nước mặt do cơ quan có thẩm quyền
cấp. Đồng thời phải phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương, công ty vận
hành công trình thủy lợi các tổ chức khai thác, sdụng nước hạ du công trình
thủy điện Sập Việt để điều chỉnh chế độ vận hành phát điện, lưu lượng xả nước
qua đập hoặc qua các hạng mục công trình khác cho phù hợp.
Chương V
TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Điu 23. Nguyên tắc chung về trách nhiệm bảo đm an toàn cho ng trình
1. Lệnh vận hành hồ chứa thủy điện Sập Việt nếu trái với các quy định trong
quy trình này, dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống các công trình và dân sinh ở
hạ du bị mất an toàn thì người ra lệnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2. Việc thực hiện sai lệnh vận hành dẫn đến công trình đầu mối, hệ thống
các công trình thủy lợi, giao thông dân sinh hạ du bị mất an toàn thì Giám
đốc Công ty cổ phần thủy điện Sạp Việt phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
3. Trong quá trình vnnh công trình nếu phát hin có nguy cơ xẩy ra s c
công trình đu mi, đòi hi phi điều chnh tc thi thì Giám đốc ng ty cphn
thy đin Sp Vit có trách nhim x lý s cố, đng thi báo cáo Ủy ban nhân dân
tnhn La, Ban ch huy phòng thdân s tỉnh Sơn La, Sở Công Thương thông
báo cho nhân dân thưng, hạ lưu công trình đ kịp thi phi hợp, x .
4. Tháng 4 hàng năm thời kỳ tổng kiểm tra trước mùa lũ. Giám đốc Công
ty cổ phần thủy điện Sạp Việt có trách nhiệm tổ chức kiểm tra các trang thiết bị,
các hạng mục công trình, và tiến hành sửa chữa để đảm bảo vận hành theo chế độ
làm việc quy định, đồng thời báo cáo kết quả tới Ban chỉ huy phòng thủ dân sự
tỉnh Sơn La, Sở Công Thương để theo dõi, chỉ đạo.
5. Trường hp sự cố công trình và trang thiết bị, không thể sửa chữa
xong trước ngày 15 tháng 5, Giám đốc Công ty cphần thủy điện Sạp Việt phải
biện pháp xử phù hợp kịp thời phải báo cáo với Ủy ban nhân dân tỉnh
Sơn La, Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương để theo dõi,
chỉ đạo thông báo cho UBND Yên Châu nhân dân thượng, hạ lưu công
trình để kịp thời phối hợp, xử lý.
17
Điu 24. Trách nhim ca Gm đốc Công ty c phần thy đin Sạp Vit
1. Ban hành lệnh và thực hiện lệnh vận hành hồ chứa theo quy định trong
Quy trình này và các quy định pháp luật liên quan.
2. Trách nhiệm thực hiện lệnh vận hành công trình thủy điện Sập Việt được
quy định như sau:
a) Thực hiện lệnh vận hành công trình thủy điện Sập Việt của Trưởng Ban
chỉ huy phòng thủ n sự tỉnh Sơn La và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
theo quy định của Quy trình này.
b) Trường hợp xảy ra tình huống bất thường, không thực hiện được theo
đúng lệnh vận hành, phải báo cáo ngay với người ra lệnh vận hành.
c) Trường hợp mất thông tin liên lạc hoặc không nhận được lệnh vận hành
của người thẩm quyền ra lệnh các tình huống bất thường khác, được phép
quyết định việc vận hành htheo đúng quy định của Quy trình này, đồng thời phải
thực hiện ngay các biện pháp ứng phó phù hợp.
d) Thực hiện việc vận hành bảo đảm an toàn công trình theo quy định tại
Điều 14 của Quy trình này.
e) Khuyến khích Gm đốc Công ty cổ phần thủy điện Sạp Việt xây dựng,
áp dụng tiêu chuẩn, nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên
tiến để vận hành hồ chứa theo thời gian thực, nâng cao hiệu quả khai thác, sử dụng
tài nguyên nước, bảo đảm an toàn và cấp nước cho hạ du.
3. Trường hợp xảy ra nhng tình huống bất thường hoặc sự cố không
thể vận hành hồ theo đúng quy định của Quy trình này, phải triển khai ngay các
biện pháp ứng phó phù hợp, kịp thời; đồng thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, các chủ đập trên cùng bậc thang
suối Sập Việt có liên quan và thông báo trên hệ thống cảnh báo được lắp đặt phía
hạ du hồ chứa quy định tại khoản 16 Điều này để người n biết, kịp thời phối
hợp, có ứng xử cần thiết.
4. Sau mùa hằng năm, phải lp báo cáo tổng kết gửi Ủy ban nhân dân
tỉnh Sơn La, Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương tỉnh
Sơn La về việc thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sập Việt, đánh
giá kết quả khai thác, tính hợp , những tồn tại và nêu những kiến nghị cần thiết.
5. Trước mùa mưa hằng năm có trách nhiệm báo cáo kết quả đánh giá an
toàn đập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại Phụ lục VIII ban hành kèm theo Nghị
định 62/2025/NĐ-CP gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Công Thương
6. Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Công ty có trách nhiệm báo cáo hiện
trạng an toàn đập, hồ chứa thủy điện theo mẫu tại Phụ lục IX ban hành kèm theo
Nghị định 62/2025/NĐ-CP gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và Sở Công Thương. Thời
hạn chốt số liệu báo cáo từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 15 tháng 12 hằng năm;
7. Giám sát quá trình khai thác sdụng nước tại hồ chứa khu vực hạ lưu
công trình thủy điện Sập Việt chịu ảnh hưởng của việc vận hành hồ chứa.
18
8. Tổ chức ghi chép vào nhật ký vận hành các hoạt động liên quan đến vận
hành công trình thủy điện Sập Việt.
9. Định kỳ 5 năm phải soát, đánh giá kết quả thực hiện Quy trình vận
hành hồ chứa hoặc khi quy trình vận hành hồ chứa không còn phù hợp, chủ sở
hữu đập, hồ chứa thủy điện có trách nhiệmsoát, điều chỉnh quy trình vận hành,
trình Sở Công Thương thẩm định, Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt
10. Định kỳ 5 năm tổ chức kiểm định an toàn đập, báo cáo kết quả về Sở
Công thương tỉnh Sơn La theo quy định tại khoản 6 Điều 41 Nghị định số
62/2025/NĐ-CP ngày 04/3/2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật
điện lực về bảo vệ công trình điện lực và an toàn trong lĩnh vực điện lực.
11. Hàng năm, lập, soát, điều chỉnh, bổ sung phê duyệt phương án
ứng phó thiên tai theo quy định tại Điều 22 của Luật Phòng chống thiên tai. Định
kỳ 05 năm hoặc khi sự thay đổi vquy mô, hạng mục công trình thủy điện,
Công ty trách nhiệm soát, điều chỉnh phương án ứng phó tình huống khẩn
cấp trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
12. Đầu tư, lắp đặt, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp, quản vận hành hệ
thống giám sát vận hành, thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ
du đập (loa, còi cảnh báo); Xây dng, lắp đặt hệ thống giám sát tđộng, trực
tuyến việc vận hành xả nước của hồ chứa thủy điện Sập Việt theo quy định.
13. Chủ trì, phối hợp với Ban chỉ huy phòng thủ dân sự cấp xã, Ủy ban
nhân dân các vùng hdu: Khảo sát, lập phương án thực hiện lắp đặt hệ thống
cảnh báo điều tiết phát điện phía hạ du công trình thủy điện Sập Việt để
thông báo đến người dân trong quá trình vận hành; phương thức, hình thức cảnh
báo qua hệ thống cảnh báo phải được quy định cụ thể trong Quy chế phối hợp.
14. Phối hợp với các chủ công trình thủy điện, thủy lợi liên quan trên
lưu vực suối Sập Việt để xây dựng quy chế phối hợp vận hành.
15. Chịu trách nhiệm về công tác phòng, chống thiên tai tìm kiếm cứu
nạn cho công trình, cụ thể:
a) T chức quan trc, thu thp, theo dõi chặt ch tình hình diễn biến khí ợng
thy văn; thc hin chế đ quan trc, d báo, cung cp sliu, thông tin, báo cáo cho
các cơ quan, đơn vị liên quan theo quy định tại Điu 7 ca Quy trình này.
b) Tổ chức kiểm tra thường xuyên về tình trạng công trình, thiết bị, tình hình
sạt lở vùng hồ có các biện pháp khắc phục kịp thời các hỏng để bảo đảm nh
trạng, độ tin cậy làm việc nh thường, an toàn của ng trình thiết bị.
c) Tổ chc, huy đng lực lượng trc, sẵn sàng triển khai công tác khi cn thiết.
16. Sau mỗi trận lũ sau cả mùa lũ, phải tiến hành ngay các công tác sau:
a) Kiểm tra tình trạng ổn định, an toàn công trình, thiết bị bao gồm cả ảnh
hưởng xói lở ở hạ lưu đập tràn.
b) Sửa chữa những hỏng nguy hiểm đe doạ đến sự ổn định, an toàn ng
trình và thiết bị (nếu có).
19
c) Khi hạ du hồ chứa thủy điện Sập Việt xảy ra thiệt hại do ngập lụt gây ra,
phối hợp với các cơ quan chức năng địa phương của tỉnh Sơn La kiểm tra, đánh
giá thiệt hại, xác định nguyên nhân gây thiệt hại các biện pháp khắc phục
trong trường hợp thuộc trách nhiệm của Công ty cổ phần thủy điện Sạp Việt.
d) Báo cáo Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh Sơn La, Sở Công Thương –
tỉnh Sơn La kết quả thực hiện những công tác trên.
Điều 25. Trách nhiệm của Trưởng Ban chỉ huy phòng thủ dân sự tỉnh
Sơn La
1. Tham mưu y ban nhân dân tỉnh Sơn La chỉ đạo thực hiện các biện pháp
ứng phó với các tình huống mưa lũ xử lý các tình huống cấp bách ảnh hưởng
đến an toàn thượng lưu, hạ du công trình vượt quá khả năng xử lý của địa phương
và đơn vị quản lý công trình khi có yêu cầu.
2. Tổ chức thường trực, theo dõi chặt chẽ diễn biến mưa trên địa bàn tỉnh
Sơn La nói chung khu vực thủy điện Sập Việt nói riêng khi để kịp thời
chỉ đạo phòng, chốnglụt và xử lý các tình huống bất thường có ảnh hưởng đến
an toàn hạ du.
3. Chỉ đạo các địa phương, tổ chức liên quan phối hợp với Công ty cphần
thủy điện Sạp Việt trong công tác phòng, chống thiên tai và vận hành công trình
thủy điện Sập Việt.
4. Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La khi phát hiện những vi
phạm các quy định trong Quy trình này.
Điều 26. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Công thương
1. Kiểm tra, giám sát Công ty cổ phần thủy điện Sạp Việt thực hiện các quy
định trong Quy trình này.
2. Phát hiện xử lý hoặc kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La khi
phát hiện những vi phạm các quy định trong Quy trình này.
3. Thẩm định Quy trình vận hành hồ chứa, trình Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn
La phê duyệt khi Quy trình không còn phù hợp hoặc theo định kỳ 5 năm.
Điều 27. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
1. Chỉ đạo các quan liên quan trong địa bàn tỉnh phối hợp với Công ty
cổ phần thủy điện Sạp Việt thực hiện đúng các quy định trong Quy trình này.
2. Chỉ đạo kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình vận hành hồ chứa
thuộc phạm vi quản của tỉnh; chỉ đạo việc đảm bảo an toàn, quyết định biện
pháp xử lý các sự cố khẩn cấp đối với đập, hồ chứa nước thuộc phạm vi quản lý;
Điều 28. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã Yên Châu
1. Chỉ đạo phòng Kinh tế xã Yên Châu, trưởng các bản giám sát việc chấp
hành quy trình vận hành hồ chứa này của Công ty cổ phần thủy điện Sạp Việt.
2. Phối hợp chỉ đạo xử các sự cố khẩn cấp đối với đập, hồ chứa nước của
thủy điện Sập Việt đảm bảo an toàn cho nhân dân vùng thượng, hạ lưu nhà máy.
20
3. Tổ chức thường trực, theo dõi tình hình diễn biến mưa việc vận
hành công trình thủy đin Sập Việt để biện pháp chỉ đạo phòng chống lụt
xử lý các tình huống bất thường có ảnh hưởng đến an toàn hạ du. Kịp thời thông
tin tới Công ty cổ phần thủy điện Sạp Việt về diễn biến thời tiết bất thường, thiên
tai, lũ lụt.
4. Kiểm tra, giám sát việc thực hiện lệnh vận hành hồ chứa; chỉ đạo thực
hiện các biện pháp ứng phó với lũ, lụt và xử lý các tình huống ảnh hưởng đến an
toàn dân cư ở hạ du khi hồ xả nước.
5. Phối hợp với Công ty cổ phần thủy điện Sạp Việt xác định vị trí để lắp
đặt hệ thống cảnh báo điều tiết lũ và phát điện phía hạ du phục vụ vận hành công
trình thủy điện Sập Việt.
6. Báo cáo cấp thẩm quyền để kịp thời xvi trong trường hợp phát
hiện những vi phạm các quy định trong Quy trình này.
Điều 29. Chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành công
trình thủy điện Sập Việt.
1. Trong trường hợp chuyển giao trách nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành
công trình thủy điện Sập Việt tCông ty cphần thủy điện Sạp Việt sang một đơn
vị khác, các quy định về thẩm quyền trách nhiệm của Công ty Giám đốc Công
ty cổ phần thủy điện Sạp Việt trong Quy tnh này sẽ được quy định cho đơn vị
thủ trưng đơn vị được chuyển giao.
2. Tất cả các văn bản, hồ sơ, giấy tờ liên quan đến việc chuyển giao trách
nhiệm sử dụng, khai thác, vận hành công trình thủy điện Sập Việt đều phải giao
nộp 01 bộ cho Sở Công Thương để thống nhất theo dõi, chỉ đạo.
3. Chậm nhất không quá 02 (hai) tháng kể từ ngày đơn vị mới nhận chuyển
giao khai thác, vn hành công trình thủy điện Sập Việt từ Công ty cổ phần thủy
điện Sạp Việt phải tiến hành sửa đổi, điều chỉnh quy trình vận hành hồ chứa thủy
điện Sập Việt sang đối tượng đơn vị, công ty mới tiếp nhận khai thác, vận hành.
Điều 30. Sửa đổi, bổ sung Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sập
Việt
1. Trong quá trình thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sập
Việt, nếu nội dung chưa hợp cần sửa đổi, bổ sung, Công ty cổ phần thủy
điện Sạp Việt, thủ trưởng các đơn vị liên quan phải kiến nghị kịp thời bằng n
bản gửi Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La để xem xét, quyết định.
2. Định kỳ 05 năm hoặc khi quy trình vận hành hồ chứa không còn phù
hợp, Công ty cổ phần thủy điện Sạp Việt trách nhiệm soát, điều chỉnh quy
trình vận hành hồ chứa, trình Sở Công Thương thẩm định, trình Ủy ban nhân dân
tỉnh Sơn La phê duyệt theo quy định./.
21
Chương VI
CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Thông số kỹ thuật chính của công trình
TT
Các thông số
Đơn vị
Trị số
I
Cấp công trình
III
II
Đặc trưng lưu vực
-
Diện tích lưu vực tính đến tuyến đập
km
2
1134
Diện tích lưu vực tính đến tuyến nhà máy
km
2
1200
-
Lượng mưa bình quân năm X
o
mm
1400
-
Lưu lượng trung bình năm Q
o
m
3
/s
22,16
-
Tổng lượng dòng chảy W
o
10
6
.m
3
634
-
Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế P = 1%
m
3
/s
2632,0
-
Lưu lượng đỉnh lũ kiểm tra P = 0,2%
m
3
/s
3376,2
III
Hồ chứa
-
Mực nước dâng bình thường
m
244,00
-
Mực nước chết
m
242,00
-
Mực nước lũ thiết kế P = 1%
m
244,42
-
Mực nước đỉnh lũ kiểm tra P = 0,2%
m
246,70
-
Dung tích toàn bộ V
tb
10
6
.m
3
2,056
-
Dung tích chết V
c
10
6
.m
3
1,546
-
Dung tích hữu ích V
hi
10
6
.m
3
0,820
IV
Công trình cụm đầu mối
4.1
Đập dâng phần đập bê tông
-
Loại đập
Bê tông TL
-
Cao trình đỉnh đập
m
247,0
-
Chiều cao đập lớn nhất
m
23,0
-
Chiều dài đập bờ trái
m
26,48
-
Chiều dài đập bờ phải
m
6,0
4.2
Đập tràn
-
Loại đập tràn - Tràn có cửa van
Van phẳng
-
Cao trình ngưỡng tràn
m
231,00
-
Số khoang tràn
khoang
03
-
Bề rộng x chiều cao mỗi khoang
m
12 x 13
22
TT
Các thông số
Đơn vị
Trị số
-
Tổng bề rộng tràn thông thủy
m
36,0
-
Tổng chiều dài toàn bộ tràn
m
48,0
-
Hình thức tiêu năng
Tiêu năng đáy
V
Tuyến năng lượng
5.1
Cửa nhận nước
-
Lưu lượng qua cửa nhận nước
m
3
/s
35,62
-
Số cửa
n
02
-
Kích thước
m
3,0 x 3,0
-
Cao trình đáy cửa
m
237,5
5.2
Kênh sau cửa nhận nước
-
Lưu lượng thiết kế
m
3
/s
35,62
-
Số lượng
02
-
Kích thước kênh B x H
m
3,0 x 3,1
-
Chiều dài kênh
m
120
-
Độ dốc kênh
m
0.001
-
Độ nhám lòng kênh
0.017
5.3
Bể lắng cát
-
Chiều dài bể
m
90
-
Chiều rộng bể
m
9,0
-
Chiều cao bể
m
5,0
-
Chiều dài tràn xả thừa
m
70,0
-
Cột nước tràn
m
0,36
-
Kích thước cống xả cát
m
1,5 x 1,5
5.4
Kênh dẫn nước
-
Kết cấu
BTCT
-
Lưu lượng thiết kế, Q
tk
m
3
/s
35,62
-
Chiều dài kênh
m
5112,46
-
Kích thước thông thủy mặt cắt ngang, b x h
m
6.0 x 3.1
-
Độ dốc đáy kênh
m
0.001
-
Độ nhám lòng kênh
m
0.017
-
Mực nước đầu kênh
m
239,60
-
Mực nước cuối kênh
m
234,49
-
Cao trình đáy đầu kênh
m
237,0
23
TT
Các thông số
Đơn vị
Trị số
-
Cao trình đáy cuối kênh
m
231,89
5.5
Bể áp lực
-
Chiều dài
m
140
-
Chiều rộng
m
8,0
-
Chiều sâu lớn nhất
m
11
-
Mực nước lớn nhất
m
234,9
-
Mực nước thiết kế
m
234,49
-
Mực nước nhỏ nhất
m
232,36
-
Chiều dài tràn xả thừa
m
122,47
-
Cột nước tràn
m
0,36
-
Chiều dài phần thu
m
14,00
-
Chiều rộng phần thu
m
6,0
-
Chiều cao phần thu
m
10,0
5.6
Đường ống thép áp lực
a
Ống chính
-
Số đường ống
01
-
Đường kính trong ống thép, D
mm
3200
-
Chiều dài ống thép
m
198,0
-
Chiều dày ống thép
mm
18 - 22
b
Ống nhánh
-
Số đường ống
02
-
Đường kính trong ống thép, D
mm
6,00
-
Chiều dài ống nhánh (cả 2 ống)
m
18,0
-
Chiều dày ống thép
mm
18,0
5.7
Nhà máy thuỷ điện
-
Cột nước lớn nhất H
max
m
77,7
-
Cột nước nhỏ nhất H
min
m
72,9
-
Cột nước tính toán H
tt
m
74,0
-
Cao trình lắp máy
m
171,0
-
Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy
m
3
/s
35,62
-
Công suất lắp máy N
lm
MW
23,4
-
Công suất đảm bảo N
đb
MW
3,07
VI
Trạm phân phối ngoài trời
24
TT
Các thông số
Đơn vị
Trị số
-
Diện tích khu đặt máy biến áp
m
2
1200
VII
Đường dây tải điện 110 KV
-
Điện áp
kV
110
-
Chiều dài
km
8,00
-
Số mạch
Mạch đơn
25
Phụ lục 2: Số liệu và biểu đồ quan hệ hồ chứa Z~F~W
Z (m)
229
230.0
232.0
234.0
236.0
238.0
F (ha)
0.00
0.30
1.08
3.58
5.30
12.63
W (10
6
m
3
)
0.00
0.002
0.015
0.062
0.151
0.330
Z (m)
240.0
242.0
244.0
246.0
248.0
250.0
F (ha)
21.94
34.10
47.89
75.12
99.50
131.59
W (10
6
m
3
)
0.676
1.236
2.056
3.286
5.032
7.343
228
230
232
234
236
238
240
242
244
246
248
250
0,000,501,001,502,002,503,003,504,004,505,005,506,006,507,007,50
228
230
232
234
236
238
240
242
244
246
248
250
0,0 10,0 20,0 30,0 40,0 50,0 60,0 70,0 80,0 90,0 100,0 110,0 120,0 130,0 140,0 150,0
Dung tích - W (10^6m3)
Cao trình
- Z (m)
Diện tích - F (ha)
26
Phụ lục 3: Số liệu và biểu đồ quan hệ lưu lượng – mực nước hạ lưu đập
Z (m)
227.37
227.50
228.00
228.50
229.00
229.50
230.00
230.50
Q(m
3
/s)
-
0.01
0.96
4.53
13.76
27.67
46.41
70.02
Z (m)
231.00
231.50
232.00
232.50
233.00
233.50
234.00
234.50
Q(m
3
/s)
99.08
134.03
175.13
223.97
281.28
346.33
418.67
498.63
Z (m)
235.00
235.50
236.00
236.50
237.00
237.50
238.00
238.50
Q(m
3
/s)
587.08
685.40
791.83
908.72
1,036.29
1,173.14
1,326.01
1,489.78
Z (m)
239.00
240.00
241.00
242.00
243.00
244.00
Q(m
3
/s)
1,664.65
2,019.76
2,417.33
2,857.20
3,345.15
3,882.63
226
228
230
232
234
236
238
240
242
244
0 250 500 750 1.000 1.250 1.500 1.750 2.000 2.250 2.500 2.750 3.000 3.250 3.500 3.750 4.000
Stage
- Z (m)
Flow - Q (m3/s)
27
Phụ lục 4: Số liệu và biểu đồ quan hệ Q
xtr
~Z
tl
khi cửa van mở hoàn toàn
Z (m)
231,00
233,90
235,60
237,03
238,30
239,47
240,57
241,60
Q
(m3/s)
0,00
250,00
500,00
750,00
1000,00
1250,00
1500,00
1750,00
Z (m)
242,59
243,53
244,45
244,92
246,18
247,43
248,00
248,62
Q
(m3/s)
2000,00
2250,00
2500,00
2632,00
3000,00
3376,20
3554,00
3750,00
230,0
232,0
234,0
236,0
238,0
240,0
242,0
244,0
246,0
248,0
250,0
0,0 500,0 1000,0 1500,0 2000,0 2500,0 3000,0 3500,0 4000,0
Ztl(m)
Qx (m
3
/s)
Biểu đồ quan hệ Qtr ~ Ztl
Phụ lục 5: Số liệu đường quan hệ độ mở cửa van ứng với mực nước thượng
lưu ở cao trình 244 m
Độ mở (m)
Trình tự mở cửa van/ Tổng lưu lượng xả qua tràn (m
3
/s)
Cửa van số I
Cửa van số II
Cửa van số III
0.50
7/335
1/50,7
4/192,9
1,00
8/381,9
2/97,6
5/239,8
1,50
9/426,4
3/142,2
6/284,3
2,00
12/554,2
10/469
11/511,6
2,50
15/676,9
13/595,1
14/636
3,00
18/795,1
16/716,3
17/755,7
3,50
21/909,4
19/833,2
20/871,3
4,00
24/1020,1
22/946,3
23/983,2
5,00
27/1231,3
25/1090,5
26/1160,9
6,00
30/1431,4
28/1298
29/1364,7
7,00
33/1619,8
31/1494,2
32/1557
8,00
36/1795,3
34/1678,3
35/1736,8
9,00
39/1936,9
37/1842,5
38/1889,7
10,00
42/2229,1
40/2034,3
41/2131,7
Mở hoàn toàn
45/2447,0
43/2301,7
44/2374,3
Ghi chú: ký hiệu A/B
Tử số: Số thứ tự của trình tự mở.
Mẫu số: Tổng lưu lượng xả qua tràn ứng với mực nước hồ chứa ở cao trình
mực nước dâng bình thường 244,00 m.
29
Phụ lục 6 : Biểu đồ tần suất lũ công trình thủy điện Sập Việt

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2308/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt điều chỉnh Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sập Việt thuộc xã Yên Châu, tỉnh Sơn La

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2308/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 2308/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×