• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 492/KH-UBND TP Hồ Chí Minh triển khai Chương trình Bảo vệ môi trường 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 10/09/2026 10:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 492/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Bùi Minh Thạnh
Trích yếu: Triển khai Chương trình Bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030 trong năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 492/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 492/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 492/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2026
K HOCH
Triển khai Chương trình Bảo vệ môi trường trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030 trong năm 2026
Triển khai Quyết định số 5801/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2026 của
Ủy ban nhân dân Thành phố H Ch Minh về phê duyệt Chương trình Bảo vệ môi
trường Thành phố H Ch Minh giai đoạn 2026 2030, Ủy ban nhân dân Thành
phố ban hành Kế hoạch cụ thể thực hiện Chương trình Bảo vmôi trường trên địa
bàn Thành phố H Ch Minh trong năm 2026 như sau:
I. MỤC TIÊU THỰC HIỆN
1.1. Tiếp tục giữ vững nâng chất các chỉ tiêu đã hoàn thành trong giai
đoạn trước.
1.2. Bước đầu triển khai các giải pháp để thực hiện 03 nhóm mục tiêu 19
chỉ tiêu cụ thể Chương trình Bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố H Ch
Minh giai đoạn 2026-2030.
1.3. Thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao, gắn liền với việc thực hiện
các Kế hoạch, Chương trình, nhiệm vkhác của một cách khoa học, phù hợp và
có sự phối hợp chặt chẽ giữa các đơn vị; đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ nhằm
đạt các chỉ tiêu giai đoạn 2026-2030.
II. NỘI DUNG NHIỆM V VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG
NĂM 2026
(Chi tiết phân công chỉ tiêu, nhiệm vụ và chương trình, đề án, dự án ưu tiên
đầu tư tại Phụ lục kèm theo)
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN TRONG NĂM 2026
1. Nhóm giải pháp 1: Hoàn thiện chế, chính sách về bảo vệ môi trường
và tăng cường năng lực thực thi pháp luật
- Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Sở, ban, ngành,
Ủy ban nhân n xã, phường, đặc khu tchức thực hiện triển khai các văn bản
quy phạm pháp luật hướng dẫn chi tiết thi hành Luật Bảo vệ môi trường, soát
các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến lĩnh vực bảo vệ môi trường do
Hội đng nhân dân, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành không còn phù hợp để
đề xuất bãi bỏ, bổ sung, sửa đổi phù hợp với các quy định mới vmôi trường;
tham mưu y ban nhân dân Thành phố ban hành, trình Hội đng nhân dân Thành
phố kịp thời ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thuộc được giao để làm
sở triển khai thực hiện tốt công tác quản lý môi trường trên địa bàn Thành phố.
492
09
9
2
- Nghiên cứu ban hành các chế, chnh ch theo thẩm quyền nhằm
khuyến khch và thu hút các ngành sản xuất các sản phẩm có giá trị gia tăng cao,
sử dụng công nghệ sạch, tiết kiệm tài nguyên, nguyên liệu, năng lượng; giảm phát
thải kh nhà knh, tận dụng chất thải công nghiệp sinh hoạt trong kinh tế tuần
hoàn và theo hướng phát triển kinh tế xanh.
- Tập trung triển khai thực hiện Dự án Đầu nâng cao năng lực quan trắc
môi trường, chia sẻ cơ sở dữ liệu và quản lý môi trường phục vụ phát triển thành
phố thông minh, trước mắt đầu tư lắp đặt thêm các trạm quan trắc tự động không
kh, nước mặt, nước dưới đất và các ngun thải; nâng cấp hạ tầng cơ sở thông tin,
hoàn chỉnh sở dữ liệu môi trường để tiếp nhận, chia sẻ, công khai các dữ liệu
về môi trường đến mọi tổ chức và người dân để được biết và cùng tham gia kiểm
tra, giám sát; số hóa các dữ liệu, số liệu quản lý, ứng dụng tr tuệ nhân tạo, điện
toán đám mây, internet vạn vật trong dự báo, đánh giá diễn biến chất lượng môi
trường và kiểm soát ô nhiễm.
- Tiếp tục kiện toàn hệ thống quan quản nhà nước về môi trường cấp
Thành phố cấp xã, nhất nâng cao năng lực trình độ cho đội ngũ cán bộ
công chức, viên chức theo hướng hiện đại, đủ năng lực thực hiện đáp ứng được
yêu cầu của nhiệm vụ bảo vệ môi trường trong tình hình mới; hoàn thiện các quy
trình, thủ tục hành chnh về bảo vệ môi trường phù hợp với hoạt động của chnh
quyền điện tử, tăng cường giải quyết các thủ tục hành chnh thông qua dịch vụ
công trực tuyến toàn trình, cắt giảm tối đa giao dịch trực tiếp.
- Xây dựng lại Quy chế phối hợp giữa các quan quản môi trường các
cấp, cơ quan quản các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, lực lượng cảnh sát
môi trường. Phối hợp chặt chẽ giữa công tác kiểm tra, thanh tra của quan quản
nhà nước về môi trường các cấp với hoạt động đấu tranh phòng chống tội phạm
môi trường của lực lượng cảnh sát môi trường để tránh chng chéo.
- Tăng cường công tác nắm nh hình; kịp thời phát hiện, kiểm tra x
đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành
phố H Ch Minh.
- Chuyển đổi phương thức quản từ tiền kiểm” sang “hậu kiểm”, nâng cao
tnh chủ động, tự chịu trách nhiệm về hoạt động bảo vệ môi trường của doanh
nghiệp.
- soát, khắc phục các chng chéo, bất cập, xung đột trong chức năng
nhiệm vụ, phân định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước về môi trường giữa các sở,
ngành địa phương. Tăng cường liên kết giữa các vùng địa phương trong bảo
vệ môi trường. Bên cạnh đó đẩy mạnh hợp tác với các địa phương nhằm xử các
vấn đề ô nhiễm môi trường phát sinh các vùng lân cận đến môi trường của Thành
phố.
- Tăng cường sự giám sát của cộng đng, của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
thành phố, các tổ chức, cá nhân các quan truyền thông đối với bảo vệ môi
3
trường; phát triển và ứng dụng các nền tảng số, mạng hội, các đường dây
nóng... để đẩy mạnh giám sát về môi trường.
2. Nhóm giải pháp 2: Tuyên truyền, nâng cao nhận thức cộng đồng.
- Tiếp tục vận động nhân dân chấp hành các quy định pháp luật vbảo vệ
môi trường, tiêu dùng bền vững, sống thân thiện với môi trường; lng ghép tiêu
ch môi trường trong công tác thi đua, khen thưởng; công bố công khai thông tin
về môi trường để cộng đng giám sát. y ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành
phố các tổ chức chnh trị - hội phát huy vai tgiám sát cộng đng, tham
gia phản biện hội đối với các chnh sách, chương trình, dự án và các hoạt động
liên quan đến môi trường.
- Đưa bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi kh hậu, bảo tn thiên nhiên
đa dạng sinh học vào các chương trình go dục các cấp phát huy vai trò của các
sở giáo dục trong công tác tuyên truyền, giáo dục, hình thành nhận thức, kỹ
năng hành vi bảo vệ môi trường, ứng phó biến đổi kh hậu, bảo tn thiên nhiên
đa dạng sinh học cho học sinh, học viên, sinh viên. Xây dựng, nhân rộng các
mô hình tiên tiến, điển hình về bảo vệ môi trường trong cơ sở giáo dục; trong đó
chú trọng hình Trường học xanh, trường học giảm rác thải nhựa, phân loại
chất thải rắn sinh hoạt tại ngun, tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm nước, tăng cường
mảng xanh, xây dựng môi trường học đường xanh - sạch - an toàn - thân thiện.
- Phát huy ý thức tuân thủ pháp luật, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội về môi
trường của các doanh nghiệp. Nâng cao nhận thức, hiểu biết về kinh tế tuần hoàn,
kinh tế xanh, kinh tế các-bon thấp; khuyến khch các doanh nghiệp thực hiện các
tiêu chuẩn, cam kết tự nguyện vmôi trường. Thực hiện đánh giá, khen thưởng
các tổ chức, nhân thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường, triển khai Giải
thưởng môi trường Thành phố H Ch Minh.
- Tiếp tục đẩy mạnh truyền thông về môi trường trên các phương tiện thông
tin đại chúng; tăng cường và phát huy thế mạnh của các công nghệ truyền thông
mới, mạng hội, diễn đàn trực tuyến... Xây dựng, nhân rộng các mô hình bảo vệ
môi trường dựa vào cộng đng, tăng cường vai trò của cộng đng trong việc giám
sát các hoạt động bảo vệ môi trường, đặc biệt các mô hình tự quản về bảo vệ môi
trường tại khu dân cư, vận động người dân thực hiện phân loại rác tại ngun, giảm
rác thải nhựa, phát triển mảng xanh, cải thiện cảnh quan môi trường
- Phối hợp quan Báo, Đài địa phương Trung ương thực hiện các
chuyên đề tuyên truyền trọng tâm về bảo vmôi trường, phân loaị chất thải rắn
sinh hoạt tại ngun, đấu nối nước thải sinh hoạt vào mạng lưới thu gom nước thải
đô thị; đng thời công khai, công bố thông tin về các kết quả quan trắc chất lượng
môi trường trên địa bàn.
3. Nhóm giải pháp 3: Tăng cường và đa dạng hóa nguồn đầu cho bảo
vệ môi trường.
- Ưu tiên tăng phân bổ ngân sách từ ngun vốn đầu tư phát triển, vốn ODA
cho bảo vệ môi trường; tăng dần tỷ lệ phân bổ cho hoạt động sự nghiệp môi trường
4
theo tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, đáp ứng yêu cầu, nhất là trong lĩnh vực
thu gom x nước thải đô thị. Phát huy vai trò của Quỹ bảo vmôi trường Thành
phố H Ch Minh.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác hội hóa các hoạt động bảo vệ môi trường,
huy động sự tham gia của các thành phần kinh tế, đầu tư cho bảo vệ môi trường;
cổ phần hóa các doanh nghiệp công ch; chế, chnh sách khuyến khch
hỗ trợ các thành phần kinh tế, người dân tham gia đầu vào lĩnh vực thu gom,
vận chuyển, tái chế xử chất thải (gm: nước thải, rác thải công nghiệp, rác
thải nông nghiệp và sinh hoạt).
4. Nhóm giải pháp 4: Nghiên cứu khoa học, phát triển ứng dụng công
nghệ
- Xây dựng sở dữ liệu môi trường thống nhất, đng bộ, cập nhật, chia sẻ
được kết nối liên thông giữa các cấp, các ngành; bảo đảm thông tin môi trường
được cung cấp kịp thời. Từng bước chuyển đổi, số hóa cơ sở dữ liệu, thông tin về
môi trường; đẩy mạnh cung cấp dịch vụ công trực tuyến đối với thủ tục hành chnh
về môi trường.
- Sử dụng hiệu quả vốn ngân sách sự nghiệp khoa học vào nghiên cứu các
đề tài khoa học công nghệ phục vụ các chương trình môi trường, quy hoạch của
Thành phố.
- Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học về môi trường, phát triển ứng dụng công
nghệ cao trong bảo vệ môi trường và sản xuất nông nghiệp, phát huy vai trò của
khoa học và công nghệ trong việc thúc đẩy, nâng cao chất lượng và hiệu quả của
nền kinh tế, thúc đẩy quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế xanh, kinh tế tuần
hoàn, thân thiện với môi trường.
- Đẩy mạnh nghiên cứu, đánh giá rác sinh hoạt trôi nổi do vứt rác thải và rác
thực vật phát sinh trên trên các sông, kênh rạch thuộc Thành phố và các vùng lân
cận có liên quan
- Phát triển, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mới, tiên tiến về phòng ngừa
kiểm soát ô nhiễm, khai thác, sử dụng hiệu quả bền vững các ngun tài
nguyên thiên bảo tn đa dạng sinh học, tiết kiệm năng lượng, sản xuất sử
dụng năng lượng sạch, tái tạo.
5. Nhóm giải pháp 5: Tăng cường hợp tác khu vực và quốc tế.
- Tiếp tục phối hợp chặt chẽ với Trung ương và các tỉnh thuộc lưu vực hệ
thống sông Đng Nai, Vàm Cỏ và Cửu Long trong hoạt động bảo vệ môi trường
trên các lưu vực giảm thiểu rác thải trôi nổi do vứt rác thải, rác thực vật phát
sinh trên các hệ thống sông này.
- Tiếp tục tham gia các dự án do các tổ chức quốc tế, các nước tài trợ nhằm
nâng cao năng lực và hiệu quả trong các hoạt động về bảo vệ môi trường.
- Tham gia, tổ chức thực hiện hiệu quả các điều ước quốc tế mà Việt Nam
thành viên trong các lĩnh vực về quản lý chất thải.
5
- Tăng cường phối hợp giữa các Sở, ban, ngành Ủy ban nhân dân xã,
phường đặc khu Côn Đảo trên địa bàn tạo sự thống nhất trong xử vướng mắc
khó khăn nhằm đẩy nhanh tiến độ thực hiện các chương trình, dự án đã được bố
tr vốn.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh ph thực hiện Kế hoạch được bố tr trong dự toán chi ph ngân sách
thực hiện năm 2026 theo phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành được huy
động từ các ngun vốn tài trợ quốc tế trong nước, vốn vay ODA, vốn doanh
nghiệp, vốn ngân sách nhà nước và các ngun vốn huy động hợp pháp khác theo
quy định của pháp luật.
2. Sở Tài chnh phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy
ban nhân dân Thành phố bố tr ngun kinh ph thực hiện Kế hoạch theo quy đnh.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các Sở ngành, các quan trực thuc y ban nhân dân Thành
ph, Ch tch Ủy ban nhân dân các phường, đặc khu các tổ chức chnh
trị- hội tổ chức triển khai các giải pháp, chương trình/dự án được phân ng
năm 2026; báo cáo kết qu thc hin Kế hoạch năm 2026 và phương hướng thc
hiện năm 2027 đối với Chương trình Bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố
H Ch Minh giai đoạn 2026-2030 gửi về S Nông nghiệp và Môi trường trước
ngày 10 tháng 11 năm 2026 để tng hp, báo cáo y ban nhân dân Thành ph
trước ngày 20 tháng 12 năm 2026.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành phố các tchức
chnh trị - hội, Chi cục Hải quan khu vực II, Thuế Thành phố H Ch Minh
phối hợp thực hiện.
3. Trong quá trình trin khai thc hin, nếu có ng mc cn thiết b sung, điu
chnh Kế hoch này, các S ngành, đa phương chủ động phi hp S Nông nghiệp
và Môi trường tng hợp, đ xut y ban nhân n Thành ph quyết định./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Bùi Minh Thạnh
PHỤ LỤC
(Ban hành kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng năm 2026
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
Phụ lục I
CHỈ TIÊU GIÁM SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN
STT
Nội dung tiêu chí
Năm 2026
Cơ quan chủ trì hướng dẫn triển
khai, đánh giá và báo cáo mức độ
hoàn thành chỉ tiêu
1
Chủ động
phòng
ngừa, kiểm
soát, ngăn
chặn các tác
động xấu
lên môi
trường, các
sự cố môi
trường
1.1. Tỷ lệ diện tch nhóm đất nông nghiệp sản
xuất hữu cơ trên tổng diện tch nhóm đất nông
nghiệp.
Trên 2,5%
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
1.2. Tỷ lệ các khu công nghiệp, sở sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải lắp
đặt hthống quan trắc nước thải, kh thải tự
động, liên tục, truyền số liệu trực tiếp cho Sở
Nông nghiệp và Môi trường.
100%
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2
Giải quyết
các vấn đề
môi trường
trọng điểm,
cấp bách;
khắc phục ô
2.1. Tỷ lệ các ngun phát sinh kh thải lớn
thuộc các loại hình sản xuất nguy cơ gây ô
nhiễm môi trường không kh cao: xi măng,
nhiệt điện, luyện thép, hơi… được quản lý,
kiểm soát chặt chẽ từng bước lộ trình
giảm phát thải.
100%
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ban
Quản lý các Khu chế xuất và công
nghiệp; Ban Quản lý khu công nghệ
cao
492
09
9
2
nhiễm, suy
thoái môi
trường; duy
trì, cải thiện
chất lượng
và vệ sinh
môi trường
2.2. Đến năm 2030, toàn bộ xe buýt, taxi dùng
năng lượng sạch.
Phấn đấu
đến năm
2030 đạt
100%, triển
khai từ năm
2026 theo
lộ trình phù
hợp
Sở Xây dựng
2.3. Chất lượng môi trường không kh (chỉ số
VN-AQI) năm sau tốt hơn năm trước.
-
Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2.4. Tlnước thải đô thị được thu gom, xử
đạt quy chuẩn
Khoảng
30%
Sở Xây dựng
2.5. Tỷ lệ điểm quan trắc thuộc lưu vực sông
Đng Nai chỉ số chất lượng nước (WQI) đạt
mức trung bình trở lên.
Trên 85%
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2.6. Tỷ lệ chất thải y tế được xử đạt quy
chuẩn môi trường.
100 %
Sở Y tế
2.7. Tỷ lệ rác thải sinh hoạt được tái chế, xử lý
bằng công nghệ mới.
trên 90%
Sở Nông nghiệp và Môi trường
2.8. Chấm dứt hoạt động đốt rác đốt phụ
phẩm nông nghiệp ngoài trời không đúng quy
định; phấn đấu 100% phụ phẩm trong sản xuất
trng trọt trên đng ruộng (rơm, rạ…) được tái
sử dụng, tái chế bằng biện pháp phù hợp.
Phấn đấu
đạt 100%
Ủy ban nhân dân các xã, phường
đặc khu
3
2.9. Tlchất thải nguy hại được thu gom vận
chuyển và xử l theo qui định.
100%
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ủy ban nhân dân các xã, phường
và đặc khu Côn Đảo
2.10. Tỷ lđăng ký và kết hợp đng thu
gom giữa chủ ngun thải đơn vị cung dịch
vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt
ở đô thị là
100% và ở
nông thôn
70%
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Ủy
ban nhân dân các xã, phường đặc khu
Côn Đảo
2.11. Tỷ lệ cụm công nghiệp chủ đầu
hệ thống xử nước thải tập trung vận hành đạt
quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
Phấn đấu
đến năm
2030 đạt
100 %
Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và
Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã,
phường và đặc khu
2.12. Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao có hệ thống xử lý nước thải tập
trung đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường.
100 %
Sở Nông nghiệp và Môi trường;
Ban Quản lý các Khu chế xuất và công
nghiệp; Ban Quản lý khu công nghệ
cao
2.13. Tỷ lệ trung tâm thương mại, siêu thị,
khách sạn, du lịch sử dụng sản phẩm thân thiện
với môi trường thay thế cho sản phẩm nhựa
dùng 1 lần bao nhựa khó phân hủy sinh
học.
Phấn đấu
đạt 85 %
Sở Công Thương,
Sở Du lịch
3
Góp phần
nâng cao
năng lực
thch ứng
với biến đổi
kh hậu và
3.1. Tỷ lệ che phủ rừng duy trì ổn định.
10,74%
Sở Nông nghiệp và Môi trường
3.2. Tlnăng lượng tái tạo trong cơ cấu cung
ứng tiêu thụ điện trên địa bàn Thành phố đạt
khoảng 15–18%; đng thời thúc đẩy cơ chế sử
dụng điện năng lượng tái tạo, điện mới thông
Đạt khoảng
15%
Sở Công Thương
4
đẩy mnh
giảm nhẹ
phát thải
kh nhà
knh
qua hệ thống điện quốc gia, hướng tới đạt 25%
tỷ lệ tiêu thụ điện từ ngun năng lượng tái tạo.
3.3 Tỷ lệ người dân thành phố (hộ gia đình; học
sinh, sinh viên; cán bộ, công chức, viên chức;
người lao động trong doanh nghiệp) được tiếp
cận thông tin truyền thông về bảo vệ môi
trường, ứng phó biến đổi kh hậu, bảo tn thiên
nhiên và đa dạng sinh học
Khu vực đô
thị 100%;
khu vực
nông thôn:
90%
Sở Nông nghiệp và Môi trường
3.4. Tỷ lệ người dân thành phố (hộ gia đình;
học sinh, sinh viên; cán bộ, công chức, viên
chức; người lao động trong doanh nghiệp) áp
dụng các hành vi bảo vệ môi trường trong cuộc
sống hàng ngày
Khu vực đô
thị 90%;
khu vực
nông thôn:
80%
Sở Nông nghiệp Môi trường
5
Phụ lục II
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM THỰC HIỆN THƯỜNG XUYÊN GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
Stt
Tên nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
I
Giảm thiểu tác động đến môi trường từ hoạt động phát triển kinh tế - xã hội, thúc đẩy các mô hình tăng trưởng
bền vững (5 nhiệm vụ chính).
1
Thực hiện phân vùng môi trường thống nhất trên phạm vi
Thành phố Hồ Chí Minh để triển khai các hoạt động bảo vệ
môi trường thích hợp theo phân vùng môi trường nhằm kiểm
soát, phòng ngừa giảm thiểu tác động của ô nhiễm môi
trường đến sự sống và phát triển bình thường của con người
và sinh vật.
1.1
Nghiên cứu, xác định đánh giá toàn diện hiện trạng chất lượng
môi trường đất, nước, không kh, tiếng n, chất thải rắn, chất
thải nguy hại đa dạng sinh học trong quy hoạch tổng thể
Thành phố H Ch Minh thời kỳ 2025 2050, tầm nhìn 100
năm; đặc biệt chú trọng xác định các khu vực môi trường
nhạy cảm, khu vực ô nhiễm, suy thoái hoặc nguy ô nhiễm
cao cần hạn chế hoặc kiểm soát phát triển
Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Ủy ban nhân dân các xã,
phường và đặc khu theo chức năng, nhiệm vụ được phân
công, trong quá trình thẩm định các quy hoạch đô thị
(quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi
tiết) sẽ căn cứ các nội dung về phân vùng môi trường đã
được duyệt để lng ghép vào các quy hoạch đô thị nhằm
cụ thể hóa các nội dung của Quy hoạch Thành phố H
Chí Minh
1.2
Định hướng các dự án thu hút đầu mới theo mức độ tác động
đến môi trường ngay từ khi phê duyệt chủ trương đầu để
kiểm soát trong suốt vòng đời hoạt động; đặc biệt chú trọng đối
với nhóm dự án có nguy cơ tác động xấu đến môi trường mức
độ cao…
Sở Tài chnh
Ban Quản lý các Khu chế
xuất và công nghiệp; Ban
Quản lý khu công nghệ cao;
Sở Nông nghiệp và Môi
6
trường; Ủy ban nhân dân các
xã, phường và đặc khu
1.3
Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường tcác sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ gắn với công tác đánh giá tác động môi trường,
cấp giấy phép môi trường, đăng môi trường. Hạn chế, không
cấp mới, cấp điều chỉnh các ngành nghề nguy ô nhiễm
môi trường nằm ngoài khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
trên địa bàn Thành phố
Ban Quản lý các Khu chế
xuất và công nghiệp; Ban
Quản lý khu công nghệ
cao; Sở Nông nghiệp và
Môi trường; Ủy ban nhân
dân các xã, phường và
đặc khu
các Sở, ban, ngành
2
Xây dựng lộ trình nâng cấp, cải tạo công nghệ xử chất thải
đối với các sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo phân
vùng môi trường; xây dựng lộ trình kế hoạch di dời các cơ sở
sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không đáp ứng yêu cầu bảo vệ
môi trường của phân vùng môi trường khoảng cách an
toàn về môi trường đối với khu dân cư.
2.1
Tập trung kiểm soát nghiêm ngặt đối với nhóm cơ sở nguy
gây ô nhiễm môi trường cao, lượng xả thải lớn. Thực hiện
lộ trình áp dụng kỹ thuật hiện tốt nhất (BAT) đối với các loại
hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nguy gây ô nhiễm môi
trường.
S Nông nghip và Môi
trưng; Ban Qun lý các
Khu chế xut và công
nghip; Ban Qun lý khu
công ngh cao; y ban nhân
dân các xã, phưng và đc
khu
Sở Công Thương
2.2
Lập thực hiện phương án, tổ chức tquản xây dựng h
tầng bảo vệ môi trường ở các làng nghề. Tăng cường kiểm soát
hoạt động bảo vệ môi trường của các sở, hộ gia đình sản xuất
trong các làng nghề.
Ủy ban nhân dân các xã,
phường và đặc khu
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
7
2.3
Triển khai các giải pháp thúc đẩy chuyển đổi xanh trong lĩnh
vực công nghiệp trên địa bàn Thành phố.
Sở Công Thương
các Sở, ban, ngành
2.4
Xây dựng triển khai kế hoạch di dời các sở sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ không phù hợp quy hoạch.
Sở Công Thương
Ủy ban nhân dân các xã,
phường, đặc khu
3
Quan trắc, theo dõi, chủ động phòng ngừa, ứng phó với các
sự cố ô nhiễm môi trường không khí, môi trường nước biển,
lưu vực sông.
3.1
Tch cực chủ động phòng ngừa ứng pscố môi trường
biển và hải đảo, sự cố hóa chất độc, sự cố tràn dầu trên biển,
trên sông; tăng cường quản an toàn hóa chất, phóng xạ, hạt
nhân.
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Sở Khoa học và
Công nghệ; Sở Công
Thương; y ban nhân dân
các xã, phưng và đc khu
các Sở, ban, ngành
3.2
Đẩy mạnh phát triển hệ thống trạm quan trắc không kh tự động;
thường xuyên cảnh báo, công khai thông tin về chất lượng môi
trường không kh.
S Nông nghip và Môi trưng
các Sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các xã, phường và
đặc khu
4
Lồng ghép các yêu cầu về bảo vệ môi trường bảo tồn đa
dạng sinh học trong các quy hoạch khai thác, sử dụng tài
nguyên thiên nhiên; kiểm soát chặt chẽ việc chuyển đổi mục
đích sử dụng đất rừng, mặt nước, mặt biển.
4.1
Tăng cường xây dựng, mở rộng diện tch công viên, cây xanh,
giảm thiểu ô nhiễm tiếng n trong các đô thị và khu dân cư.
Sở Xây dựng; Ủy ban
nhân dân các xã, phường
và đặc khu
các Sở, ban, ngành
5
Quản lý, bảo vệ phục hồi rừng tự nhiên; tiếp tục dừng khai
thác gỗ từ rừng tự nhiên; tăng cường năng lực phòng, chống
cháy rừng, giảm số vụ và diện tích rừng bị cháy
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; các Sở, ban,
ngành liên quan; Ủy ban
các Sở, ban, ngành
8
nhân dân các xã, phường
và đặc khu
II
Phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm quản lý, cải thiện chất
lượng môi trường (8 nhiệm vụ chính).
1
Xây dựng và triển khai kế hoạch quản chất lượng môi
trường nước mặt. Chủ động kiểm soát, cảnh báo ô nhiễm môi
trường nước mặt lưu vực sông; phòng ngừa, kiểm soát, khắc
phục ô nhiễm, cải thiện chất lượng môi trường nước các lưu
vực sông. Tập trung xử lý tình trạng ô nhiễm môi trường tại
lưu vực sông (nếu có).
1.1
Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch quản lý chất lượng
môi trường nước mặt.
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
các Sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các xã, phường và
đặc khu
1.2
Tăng cường đầu tư hệ thống thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt
kết hợp với cải tạo, phục hi các h ao, kênh mương.
Sở Xây dựng; Ủy ban
nhân dân các xã, phường
và đặc khu
các Sở, ban, ngành
1.3
Đẩy mạnh xử ớc thải từ các hoạt động sản xuất nông
nghiệp, các làng nghề.
S Nông nghip và Môi
trưng; y ban nhân dân
các , phưng và đc khu
các Sở, ban, ngành
1.4
Thực hiện xử lý nước thải đạt yêu cầu ở tất cả khu chế xuất,
khu công nghiệp, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp, cơ sở
công nghiệp và bệnh viện.
Sở Nông nghiệp và Môi trường; Sở Y tế; Sở Công
Thương; Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp;
Ban Quản lý khu công nghệ cao; Ủy ban nhân dân các
xã, phường và đặc khu
2
Phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm bảo vệ môi trường nước
dưới đất trong hoạt động thăm dò, khai thác nước dưới đất.
9
Kiểm soát tác động từ hoạt động phát triển kinh tế - hội
đến môi trường nước dưới đất.
2.1
Điều tra, đánh giá tổng thể chất lượng các ngun nước dưới đất,
xác định các khu vực bị ô nhiễm nghiêm trọng; xây dựng
thực hiện các giải pháp bảo vệ, cải thiện chất lượng ngun nước
dưới đất.
S Nông nghip và Môi trưng
các Sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các xã, phường và
đặc khu
3
Phòng ngừa và kiểm soát các sự cố gây ô nhiễm môi trường
biển và đại dương
3.1
Chủ động phòng ngừa, giảm thiểu và xử lý hiệu quả các ngun
gây ô nhiễm tcác hoạt động khai thác khoáng sản, dầu kh,
vận tải và khai thác thủy sản trên biển.
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; các Sở, ban,
ngành, UBND các xã,
phường đặc khu có
liên quan
các Sở, ban, ngành khác
3.2
Tiếp tục thực hiện Kế hoạch thực thi các Phụ lục III, IV, V, VI
của Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu gây ra theo
Quyết định số 795/QĐ-TTg ngày 11/5/2016 của Th tướng
Chnh phủ.
Sở Xây dựng
các Sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các xã, phường và
đặc khu
3.3
Đánh giá hoạt động kiểm soát ô nhiễm môi trường biển và hải
đảo, kiểm soát chặt chẽ hoạt động nhận chìm trên biển
S Nông nghip và Môi trưng
các Sở, ban, ngành
3.4
Thực hiện thu gom, tái sử dụng, tái chế, xử lý ngư cụ khai thác
thủy sản bị mất hoặc bị vứt bỏ phát sinh trên biển; tổ chức hiệu
quả các phong trào, chiến dịch thu gom, làm sạch bãi biển theo
Quyết định số 1746/QĐ-TTg ngày 04/12/2019 của Thủ tướng
Chnh phủ về việc ban hành kế hoạch hành động quốc gia về
quản lý rác thải nhựa đại dương đến năm 2030
Ủy ban nhân dân các xã,
phường và đặc khu có
biển ( Bình Châu, xã
H Tràm, xã Xun
Mộc, xã Phước Hải, xã
Long Hải, phường Tân
Phước, đc khu Côn
các Sở, ban, ngành
10
Đảo, phường ng Tàu,
phường Tam Thắng,
phường Rạch Dừa,
phường Phước Thắng,
Long Sơn, xã Thạnh An,
Cần Giờ, xã An Thới
Đông)
4
Xây dựng và triển khai kế hoạch quản chất lượng môi
trường không khí trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai
đoạn 2026-2030, đặc biệt chú trọng các điểm nóng về ô nhiễm
môi trường không khí. Kiểm soát ngăn ngừa ô nhiễm
không khí trong các nh vực (giao thông, công nghiệp, xây
dựng, nông nghiệp, dân sinh…).
4.1
Lập triển khai thực hiện Kế hoạch quản chất lượng môi
trường không kh, đặc biệt chú trọng các điểm nóng về ô nhiễm
môi trường không kh.
S Nông nghip và Môi trưng
các Sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các xã, phường và
đặc khu
4.2
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng hệ thống giao thông công cộng,
vận tải hành khách khối lượng lớn (MRT), hạn chế sự gia tăng
phương tiện giao thông cá nhân ở các đô thị lớn.
Sở Xây dựng
các Sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các xã, phường và
đặc khu
4.3
Kiểm soát, ngăn chặn ô nhiễm bụi từ các công trình xây dựng
đô thị.
Sở Xây dựng;
Ủy ban nhân dân các xã,
phường và đặc khu
S Nông nghip và Môi trưng
4.5
Kiểm soát việc đốt phụ phẩm cây trng ngoài đng ruộng các
vùng nông thôn.
Ủy ban nhân dân các xã,
phường và đặc khu
S Nông nghip và Môi trưng
5
Xây dựng lộ trình tổ chức thực hiện việc di dời các sở
không đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường của phân vùng
môi trường.
11
5.1
Từng bước thực hiện chuyển đổi các ngành, nghề thuộc loại
hình sản xuất nguy gây ô nhiễm môi trường, sự cố cháy
nổ, sử dụng dây chuyền công nghệ, máy móc, thiết bị lạc
hậu; di dời, chuyển đổi ngành nghề các sở, hộ gia đình sản
xuất thuộc ngành, nghề không khuyến khch phát triển.
Ban Quản lý các Khu chế
xuất và công nghiệp;
Sở Tài chnh
Ủy ban nhân dân các xã,
phường và đặc khu
5.2
Tập trung xử dứt điểm, kiên quyết di dời, chấm dứt hoạt động
các cơ gây ô nhiễm môi trường, không có hệ thống xử lý nước
thải, kh thải hoặc hệ thống xử lý nước thải, kh thải nhưng
không bảo đảm tiêu chuẩn theo quy định; trong đó, vận động
chuyển đổi ngành nghề, chấm dứt hoạt động các sở chế biến
nhỏ lẻ, sử dụng nhiều diện tch, giá trị sản phẩm thấp tại địa
phương.
Công an Thành phố;
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Sở Công Thương
Ủy ban nhân dân các xã,
phường và đặc khu
các Sở, ban, ngành
6
Tiếp tục thực hiện kiểm soát chặt chẽ các cơ sở công nghiệp
có nguồn khí thải lớn
6.1
Triển khai các chương trình/kế hoạch kiểm tra, giám sát tuân
thủ quy định về bảo vệ môi trường của các ngun phát sinh kh
thải lớn thuộc các loại hình sản xuất nguy gây ô nhiễm
môi trường không kh cao (xi măng, nhiệt điện, luyện thép, hóa
chất, sản xuất giấy, dệt nhuộm, xử lý chất thải).
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Công an Thành
phố; Ban Quản lý các
Khu chế xuất và công
nghiệp; Ban Quản lý khu
công nghệ cao
y ban nhân dân các xã,
phường và đặc khu
6.2
Giám sát công tác vận hành hệ thống quan trắc kh thải tự động,
liên tục kết nối dữ liệu theo quy định đối với các ngun phát
sinh kh thải lớn thuộc đối tượng quan trắc tự động, liên tục
theo quy định.
Sở Nông nghip và Môi trưng
Ban Quản lý các Khu chế
xuất và công nghiệp; Ban
Quản lý khu công nghệ cao;
Ủy ban nhân dân các xã,
phường và đặc khu
7
Xây dng, trin khai kế hoch x lý, ci to và phc hi các khu vc
đt b ô nhim, các đim hóa cht bo v thc vt tn lưu
12
7.1
Lng ghép vào chương trình, báo cáo công tác quan trắc, điều
tra, đánh giá ô nhiễm môi trường đất của địa phương.
S Nông nghip và Môi trưng
các Sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các xã, phường và
đặc khu
7.2
Báo cáo, thống kê kết quả đánh giá ô nhiễm đất theo quy định.
S Nông nghip và Môi trưng
các Sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các xã, phường và
đặc khu
8
Nạo vét, cải tạo hệ thống kênh, sông, rạch; đầu tư xây dựng
hệ thống cống thu gom và nhà máy xử lý nước thải.
Sở Xây dựng,
Ban Qun lý d án Đu tư xây
dng H tng đô th
các Sở, ban, ngành
III
Quản lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp,
chất thi nông nghiệp chất thải nguy hại (8 nhiệm vụ
chính)
1
Điều tra, đánh giá xác định các khu vực phù hợp để thành
lập các khu xử lý chất thải tập trung. Đầu tư xây dựng hoàn
thiện hạ tầng các khu xử lý chất thải tập trung.
1.1
Xây dựng và áp dụng các hình khép kn thu gom, phân loại,
tái sử dụng xử nước thải, chất thải rắn sinh hoạt chất
thải nguy hại tại Côn Đảo.
UBND đặc khu Côn Đảo
các Sở, ban, ngành
2
Đầu trang thiết bị thu gom, xây dựng trạm trung chuyển
chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị, mrộng mạng lưới dịch
vụ thu gom chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn;
khuyến khích hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn tận dụng tối
đa chất thải thực phẩm để làm phân hữu cơ, làm thức ăn
chăn nuôi.
13
2.1
Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành quy định giá
cụ thể đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển xử chất thải
rắn sinh hoạt đảm bảo phù hợp với Luật Bảo vệ Môi trường
năm 2020 và các văn bản pháp luật liên quan.
S Nông nghip và Môi trưng
các Sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các xã, phường và
đặc khu
2.2
Xây dựng và ban hành bộ đơn giá thống nhất cho dịch vụ công
ch đô th (thu gom chất thải rắn sinh hoạt bao gm cả chất thải
cng kềnh và nguy hại trong sinh hoạt, nạo vét cống, chăm sóc
cây xanh, vận hành công viên, vệ sinh thùng rác, vận hành trạm
trung chuyển các điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt...) áp
dụng chung cho toàn Thành phố sau sáp nhập.
S Nông nghip và Môi trưng.
các Sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các xã, phường và
đặc khu
3
Thực hiện các biện pháp giảm thiểu phát sinh chất thải, tăng
cường tái sử dụng, tái chế chất thải đáp ứng quy định về bảo
vệ môi trường
3.1
Ngăn chặn hiệu quả tình trạng đổ chất thải rắn công nghiệp,
chất thải nguy hại trái phép.
Công an Thành phố
Ủy ban nhân dân các xã,
phường và đặc khu
3.2
Kiểm soát, thống danh sách các tổ chức, nhân hoạt
động nhập khẩu sản phẩm nhựa dùng một lần để tiêu thụ, sản
xuất, phân phối trên địa bàn Thành phố; tăng cường kiểm tra
thu thuế bảo vệ môi trường theo quy định.
Chi cục Hải quan khu vực II
3.3
Kiểm tra, xử vi phạm về thuế bảo vệ môi trường của các tổ
chức, nhân sản xuất túi ni lông khó phân hủy trên địa bàn
Thành phố theo quy định.
Thuế Thành phố H Ch Minh
14
3.4
Ban hành quy định cụ thể không lưu hành sử dụng sản phẩm
nhựa sử dụng một lần, bao nhựa khó phân hủy sinh học tại
các trung tâm thương mại, siêu thị, khách sạn, khu du lịch trên
địa bàn Thành phố
Sở Công Thương,
Sở Du lịch
các Sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các xã, phường và
đặc khu
4
Xây dựng, thực hiện c biện pháp ngăn chặn việc nhập khẩu
công nghệ cũ, lạc hậu, phát sinh nhiều chất thải, tiêu hao
nhiều nguyên liệu, vật liệu và năng lượng.
4.1
Tăng cường kiểm soát kh thải đối với xe cơ giới.
Sở Xây dựng
các Sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các xã, phường và
đặc khu
4.2
Thúc đẩy sử dụng các phương tiện giao thông phi cơ giới,
thân thiện với môi trường (xe đạp, xe điện, xe sử dụng nhiên
liệu sạch, năng lượng tái tạo).
Sở Xây dựng
các Sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các xã, phường và
đặc khu
4.3
Giám sát hoạt động kinh doanh xăng dầu tại địa phương, bảo
đảm các thương nhân tuân thủ đúng các quy định của pháp luật
hiện hành; giám sát chất lượng xăng dầu trên địa bàn quản lý;
triển khai thực hiện các quy định về lộ trình áp dụng tỷ lệ phối
trộn nhiên liệu sinh học với nhiên liệu truyền thống.
Sở Công Thương
các Sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các xã, phường và
đặc khu
4.4
Bằng các biện pháp nghiệp vụ kiểm soát mạnh, đúng trọng
điểm, đảm bảo đúng quy định pháp luật (trong đó chú trọng
ngăn chặn tối đa ngay từ khi hành chưa vào đến địa phận Thành
phố kết hợp với các biện pháp tăng cường kiểm tra trong, sau
thông quan, điều tra, khởi tố các vụ việc trọng điểm) đối với
việc nhập lậu phế thải, phế liệu hàng hóa đặc trưng phế
liệu không đủ điều kiện về bảo vệ môi trường.
Chi cục Hải quan khu vực II
15
5
Xây dựng, phát triển ngành công nghiệp tái chế, thu hồi tài
nguyên năng lượng từ chất thải; chuyển đổi xây dựng
các khu công nghiệp sinh thái, khu ng nghiệp tái chế;
khuyến khích đầu tư, xây dựng các sở tái chế hiện đại;
từng bước hạn chế các sở tái chế thủ công, quy nhỏ,
gây ô nhiễm môi trường ở các làng nghề.
5.1
Quy hoạch phát triển đng bộ hệ thống thu gom, chế thúc
đẩy phát triển ngành công nghiệp tái chế với công nghệ hiện
đại; từng bước hạn chế các cơ sở tái chế thủ ng, quy nhỏ,
gây ô nhiễm môi trường ở các làng nghề.
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Sở Tài chnh; Sở
Công Thương; Ban Quản
lý các Khu chế xuất và
công nghiệp; Ban Quản
lý khu công nghệ cao
các Sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các xã, phường và
đặc khu
5.2
Khuyến khch các dự án đầu tư, các sở tái chế shạ
tầng, trang thiết bị hiện đại, thực hiện thu gom xử chất
thải nguy hại, nước thải, chất thải rắn sinh hoạt đạt quy chuẩn
môi trường.
Ủy ban nhân dân các xã,
phường và đặc khu
các Sở, ban, ngành
6
Đầu xử lý, cải tạo, phục hồi môi trường các bãi chôn lấp
chất thải rắn sinh hoạt không hợp vệ sinh.
6.1
Đẩy mạnh xử lý, cải tạo, phục hi môi trường các bãi chôn lấp
chất thải rắn đã đóng cửa hoặc di dời.
S Nông nghip và Môi trưng
các Sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các xã, phường và
đặc khu
7
Đa dạng hóa các công nghệ xử lý chất thải, khuyến khích áp
dụng công nghệ xử tiên tiến, hiện đại, thân thiện với môi
trường; tiếp tục tăng cường đồng xử lý, xử lý kết hợp với thu
hồi năng lượng; hạn chế và có lộ trình tiến tới chấm dứt việc
đầu mới c khu xử chất thải rắn sinh hoạt bằng công
nghệ chôn lấp trực tiếp.
16
7.1
Triển khai nhóm giải pháp xử lý chất thải rắn theo định hướng
tăng cường xử rác thải sinh hoạt bằng công nghệ đốt phát
điện và tái chế.
S Nông nghip và Môi trưng
các Sở, ban, ngành
8
Thực hiện các bin pháp kim soát chất thi phát sinh từ hot
đng nông nghip; khuyến khích phát triển nh sản xuất
nông nghiệp tun hoàn, an tn sinh hc
S Nông nghip và Môi trưng
các Sở, ban, ngành; Ủy ban
nhân dân các xã, phường và
đặc khu
17
Phụ lục III
DANH MỤC CÁC CHƯƠNG TRÌNH, ĐỀ ÁN VÀ DỰ ÁN ƯU TIÊN GIAI ĐOẠN 2026 – 2030 NĂM 2026
Đơn vị: tỷ đồng
STT
Tên chương trình, đề án, kế
hoạch
Cơ quan chủ trì
Thời gian
thực hiện
Kinh phí
dự kiến
Ghi chú
I
Phòng ngừa, kiểm soát, ngăn
chặn các tác động xấu lên môi
trường
(01 nội
dung)
1.1
Bước đầu triển khai dự án đầu
hạ tầng kỹ thuật phục vụ di dời
các cơ sở gây ô nhiễm
1. Nâng cấp Nhà máy xử nước
thải Cụm công nghiệp Hòa Long
2. Nâng cấp Nhà máy xử lý nước
thải Cụm công nghiệp chế biến
hải sản Bình Châu
Sở Xây dựng
Sở Công Thương
Ban Quản lý dự án đầu tư
xây dựng hạ tầng đô thị
thành phố H Ch Minh
2026-2030
Ngun vốn ngân sách
thành phố theo nội
dung tại STT 90, 91
trang 76 Biểu 4.2 kèm
theo Quyết định số
3418/QĐ-UBND ngày
25 tháng 12 năm 2025
của UBND Thành phố
H Ch Minh
II
Phòng ngừa, kiểm soát ô nhiễm
quản lý, cải thiện chất lượng
môi trường
(15 nội
dung)
2.1
Dự án Đầu tư nâng cao năng lực
quan trắc môi trường
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
2026-2030
794,10
(đang thực
hiện)
18
2.2
Đầu mở rộng hệ thống quan
trắc, chia sẻ s dữ liệu
quản môi trường phục vụ phát
triển thành phố thông minh tỉnh
Bình Dương
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
2024-2026
70,14
(đang thực
hiện)
2.3
Chương trình quan trắc chất
lượng môi trường của thành phố
giai đoạn 2026 – 2030
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
2026
984,64
2.4
Kế hoạch quan trắc, cảnh báo
môi trường trong nuôi trng
thủy sản trên địa bàn Thành phố
giai đoạn 2026-2030
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
2026-2030
14,55
Ngun kinh
ph theo dự
toán được
phê duyệt
2.5
Các dự án nạo vét, cải tạo kênh
rạch
Sở Xây dựng
2026-2030
-
Ngun kinh
ph theo dự
toán được
phê duyệt
2.6
Nmáy xử nước thải Bình
Hưng (giai đoạn 2); nhà máy xử
nước thải Nhiêu Lộc Thị
Nghè.
N máy xử nước thải Bến
Cát; nhà máy xử nước thải
Tân Uyên; nâng công suất nhà
máy xử nước thải Thuận An
Sở Xây dựng
2026-2030
-
Ngun kinh
ph theo dự
toán được
phê duyệt
19
mở rộng mạng lưới thu gom;
nâng công suất nhà máy x
nước thải Dĩ An mở rộng
mạng lưới thu gom.
Dự án Thu gom xử nước
thải thành phố Rịa công suất
12.000 m
3
/ngày.đêm (phạm vi
thu gom phường Rịa
phường Long Hương).
Dán xử nước thải thị trấn
Phước Hải công suất 4.500
m
3
/ngày đêm (phạm vi thu gom
khu vực Phước Hải cũ, xã Đất
Đỏ).
Dự án Đầu xây dựng hệ thống
cống thu gom nhà máy xử
nước thải sinh hoạt tại các địa
phương có biển.
2.7
soát, bổ sung chính sách thu
hút ngun lực đầu các dự án:
nhà máy xử nước thải Bình
Hưng (giai đoạn 3) các nhà
y xử nước thải (Tây Sài
Gòn Bình n, Tân Hóa Lò
Sở Xây dựng
2026-2030
-
Ngun kinh
ph theo dự
toán được
phê duyệt
20
Gốm, Bắc Sài Gòn I, Bắc Sài
Gòn II, Cầu Dừa, Tây Bắc, Nam
Sài Gòn Suối Nhum).
Đẩy nhanh tiến độ triển khai đối
với các dự án chuẩn bị đầu : dự
án Thu gom và xnước thải
thành phố Vũng Tàu giai đoạn 2;
dự án Thu gom và xử nước
thải khu vực Long Sơn
Găng; dự án Thu gom xử
nước thải khu đô thị Long Điền,
xã Long Điền.
2.8
Xây dựng kế hoạch quản lý chất
lượng môi trường nước mặt,
sông, h nội thành trên địa bàn
Thành phố H Ch Minh
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
2026
-
2.9
Xây dựng báo cáo hiện trạng
môi trường (chuyên đề và tổng
hợp).
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
2026
-
2.10
Báo cáo công tác Bảo vệ môi
trường định kỳ hàng năm.
Sở Nông nghiệp Môi
trường
Ủy ban nhân dân các xã,
phường và đặc khu.
2026
0,25 tỷ/phường,xã,
đặc khu
Ngân sách
nhà nước
2.11
Đề án bảo tn và phát triển làng
nghề.
UBND xã, phường có làng
nghề
2026
-
21
2.12
Xây dựng kế hoạch quản lý chất
lượng môi trường không kh trên
địa bàn Thành phố H Ch Minh
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
2026
-
Ngân sách
nhà nước
2.13
Đề án kiểm soát kh thải phương
tiện giao thông
Sở Xây dựng
2026-2030
-
Ngun kinh
ph theo dự
toán được
phê duyệt
III
Quản chất thải rắn sinh hoạt,
chất thải rắn công nghiệp, chất
thải nguy hại
(04 nội
dung)
3.1
Tổ chức triển khai thực hiện các
chương trình liên quan đến lĩnh
vực chất thải rắn (phân loại chất
thải rắn sinh hoạt tại ngun,
giảm thiểu chất thải nhựa…)
Ủy ban nhân dân các xã,
phường và đặc khu
2026
0,50 tỷ/phường,xã,
đặc khu/năm
3.2
Chương trình tuần thu gom chất
thải nguy hại hộ gia đình.
Ủy ban nhân dân các xã,
phường và đặc khu
2026
0,10 tỷ/phường,xã,
đặc khu/năm
Ngân sách
nhà nước
theo phân
cấp hiện
hành
3.3
Đầu tư hạ tầng kỹ thuật trạm
trung chuyển chất thải rắn sinh
hoạt, xây dựng (giải tỏa, nâng
cấp, cải tạo, mở rộng đầu
mới) theo quy hoạch chung của
Thành phố.
Sở Nông nghiệp và Môi
trường; Ban Quản lý dự án
đầu tư xây dựng hạ tầng đô
thị; Ủy ban nhân dân các xã,
phường và đặc khu
2026-2030
4.160
(1.800 tỷ đồng cho
đầu tư mới và 2.360 tỷ
đồng cho đầu tư nâng
Ngân sách
nhà nước
theo phân
cấp hiện
hành và các
22
cấp, cải tạo, sửa
chữa)
ngun vốn
khác
3.4
Đầu tư chuyển đổi công nghệ
của các nhà máy xử lý CTR hiện
hữu đầu mới nhà máy xử
lý CTR bằng các công nghệ tiên
tiến hiện đại, hạn chế chôn lấp.
Sở Nông nghiệp và Môi
trường
2026-2030
khoảng 26.969
Xã hội hóa
IV
Truyền thông đổi mới duy
góp phần nâng cao nhận thức
về bảo vệ môi trường trên địa
bàn
(05 nội
dung)
4.1
Chương trình phối hợp liên tịch
với UBMTTQ VN Thành phố.
Triển khai các hình bảo vệ
môi trường dựa vào cộng đng
dân cư; lng ghép với các phong
trào, cuộc vận động như: Phong
trào xây dựng công trình Thành
phố muôn sắc hoa”; hội thi xây
dựng công trình sạch, xanh
thân thiện môi trường dựa vào
cộng đng dân cư; xây dựng khu
dân “Đoàn kết - Nghĩa tình -
Tự quản - An toàn”; khuyến
khch mỗi khu dân t nhất
01 hình hoặc công trình bảo
vệ môi trường.
UBMTTQ VN Thành phố
2026
0,3 tỷ/năm
23
4.2
Chương trình truyền thông về
bảo vệ môi trường.
S Nông nghip và Môi trưng
Ủy ban nhân dân các xã,
phường và đặc khu
2026
0,1 tỷ/phường,xã, đặc
khu/năm + chương
trình truyền thông cấp
Thành phố 1,0 tỷ/năm
Chương trình truyền thông về
bảo vệ môi trường nông thôn.
S Nông nghip và Môi trưng
2026
0,5 tỷ/năm
4.3
Nâng cao nhận thức, hiểu biết
cho học sinh thông qua giáo dục
ngoại khóa xây dựng giải
pháp lng ghép, tch hợp biến
đổi kh hậu trong giáo dục các
cấp học (Chương trình Trường
học xanh).
Sở Giáo dục và Đào tạo
S Nông nghip và Môi trưng
2026
1,4 tỷ/năm
4.4
Xây dựng ấn phẩm truyền thông
về bảo vệ môi trường trong các
lĩnh vực nông thôn, công nghiệp,
năng lượng, du lịch. Tăng cường
ứng dụng các hình thức truyền
thông số đa phương tiện (mạng
hội, video clip ngắn, clip
tuyên truyền…)
Sở, ban, ngành.
2026
Ngân sách
nhà nước
theo phân
cấp hiện
hành và các
ngun vốn
khác
- Lĩnh vực công nghiệp, năng
lượng: Thực hiện ấn phẩm (sổ
tay, tờ rơi) tuyên truyền bảo vệ
môi trường.
Sở Công Thương
0,4 tỷ/năm
- Lĩnh vực du lịch.
Sở Du lịch
-
24
- Lĩnh vực nông thôn: In ấn tờ
rơi tuyên truyền giữ gìn vệ sinh
môi trường nông thôn; Sổ tay
bảo vệ môi trường ngành nghề
nông thôn.
S Nông nghip và Môi trưng
0,56 tỷ/năm
4.5
Điều tra, đánh giá kết quả thực
hiện các chỉ tiêu về truyền thông
môi trường.
Viện Nghiên cứu Phát triển
thành phố chủ trì, phối hợp
với Sở Nông nghiệp và Môi
trường thực hiện
2026 - 2027
Ngun kinh ph theo
dự toán được phê
duyệt
Ngân sách
nhà nước
theo phân
cấp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 492/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh triển khai Chương trình Bảo vệ môi trường trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2026-2030 trong năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 492/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×