Thông tư 08/1999/TT-BTP của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 10-11-1998 của Chính phủ về hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam

Thuộc tính Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

THÔNG TƯ

BỘ TƯ PHÁP SỐ 08 /1999/TT-BTP NGÀY 13 THÁNG 2 NĂM 1999
HƯỚNG DẪN THI HÀNH MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA NGHỊ ĐỊNH
SỐ 92 /1998/NĐ-CP NGÀY 10/11/1998 CỦACHÍNH PHỦ VỀ HÀNH NGHỀ TƯ VẤN PHÁP LUẬT CỦA TỔ CHỨC LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI
TẠI VIỆT NAM

 

- Căn cứ Nghị định số 38/CP ngày 04/06/1993 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Bộ Tư pháp;

- Căn cứ Điều 36 và Điều 48 của Nghị định số 92/1998/NĐ-CP ngày 10/11/1998 của Chính phủ về hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Nghị định);

Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định như sau:

 

1. Về tổ chức luật sư nước ngoài, luật sư nước ngoài

Tổ chức luật sư nước ngoài nói tại Nghị định là tổ chức luật sư được thành lập và hành nghề hợp pháp ở nước ngoài.

Luật sư nước ngoài nói tại Nghị định là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có giấy phép hành nghề luật sư do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp.

Giấy phép hành nghề luật sư bao gồm chứng chỉ hành nghề, thẻ luật sư hoặc giấy tờ khác xác nhận tư cách luật sư.

Về điều kiện cấp Giấy phép đặt Chi nhánh

Tổ chức luật sư nước ngoài có đơn xin phép đặt Chi nhánh tại Việt Nam và có đủ các điều kiện quy định tại Điều 6 của Nghị định thì được cấp Giấy phép đặt Chi nhánh tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là Giấy phép).

Khách hàng nước ngoài hoạt động đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam quy định tại điểm 2 Điều 6 của Nghị định bao gồm:

Cá nhân, tổ chức nước ngoài đang đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam;

Cá nhân, tổ chức nước ngoài chuẩn bị đầu tư, kinh doanh tại Việt Nam.

Về thủ tục cấp Giấy phép

Tổ chức luật sư nước ngoài muốn đặt Chi nhánh tại Việt Nam phải nộp một bộ hồ sơ cho Bộ Tư pháp. Hồ sơ gồm có:

Đơn xin phép đặt Chi nhánh do người đứng đầu của tổ chức luật sư nước ngoài ký tên (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này);

Các giấy tờ theo quy định tại Điều 11 của Nghị định.

Các giấy tờ theo quy định tại Điều 11 của Nghị định nếu bằng tiếng nước ngoài, thì kèm theo bản bằng tiếng nước ngoài phải có bản dịch ra tiếng Việt và bản dịch phải được cơ quan công chứng Việt Nam hoặc cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận.

Trong trường hợp tổ chức luật sư nước ngoài muốn đặt hai (02) Chi nhánh, thì phải làm thủ tục xin phép riêng đối với mỗi Chi nhánh.

Tên gọi của Chi nhánh phải bao gồm tên của tổ chức luật sư nước ngoài và tên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi được phép đặt Chi nhánh.

Vụ Quản lý luật sư, tư vấn pháp luật, Bộ Tư pháp nhận và thẩm tra hồ sơ xin đặt Chi nhánh của tổ chức luật sư nước ngoài.

4. Về đăng ký hành nghề

4.1. Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày được cấp Giấy phép, Chi nhánh phải đăng ký hành nghề tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi được phép đặt trụ sở (sau đây gọi tắt là Sở Tư pháp).

Mỗi Chi nhánh chỉ được có một trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi được phép đặt Chi nhánh.

Khi đăng ký hành nghề, Chi nhánh phải làm đơn xin đăng ký hành nghề (Mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này). Kèm theo đơn phải nộp các giấy tờ sau đây:

Bản sao Giấy phép do Bộ Tư pháp cấp;

Bản sao hợp đồng thuê nhà làm trụ sở của Chi nhánh có chứng nhận của Công chứng nhà nước hoặc chứng thực của ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp phải hoàn thành thủ tục đăng ký và cấp Giấy đăng ký hành nghề cho Chi nhánh.

Giấy đăng ký hành nghề được làm thành ba bản: một bản cấp cho Chi nhánh, một bản gửi Bộ Tư pháp và một bản lưu tại Sở Tư pháp.

Việc đăng ký hành nghề quá thời hạn quy định tại Điều 14 của Nghị định chỉ được thực hiện nếu có lý do chính đáng được Bộ Tư pháp chấp thuận. Chi nhánh phải làm đơn gửi Bộ Tư pháp trình bày rõ lý do chậm thực hiện việc đăng ký hành nghề.

Bộ Tư pháp chỉ xét đơn xin đăng ký hành nghề quá hạn nếu đơn được gửi chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày hết hạn đăng ký.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đơn, Bộ Tư pháp xem xét và thông báo bằng văn bản về việc chấp thuận hoặc không chấp thuận cho đăng ký hành nghề quá hạn.

5. Về thủ tục thay đổi nội dung Giấy phép, gia hạn hoạt động cho Chi nhánh

5.1 Chi nhánh muốn thay đổi nội dung Giấy phép phải làm đơn gửi Bộ Tư pháp; trong đơn phải ghi rõ nội dung thay đổi, lý do xin thay đổi.

Chi nhánh được thay đổi tên gọi trong trường hợp tên gọi của tổ chức luật sư nước ngoài đã được thay đổi theo quy định pháp luật của nước, nơi đặt trụ sở chính của tổ chức luật sư đó.

5.1.2. Trong trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở của Chi nhánh từ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương này sang tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, Chi nhánh phải làm thủ tục xin thay đổi nội dung Giấy phép theo quy định tại Điều 16 của Nghị định.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày Bộ Tư pháp quyết định cho phép thay đổi trụ sở, Chi nhánh phải làm thủ tục đăng ký hành nghề tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi đặt trụ sở mới theo quy định tại Điều 14 của Nghị định và hướng dẫn tại điểm 4 của Thông tư này.

Trong trường hợp thay đổi địa điểm đặt trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, nơi được phép đặt Chi nhánh, Chi nhánh phải thông báo về địa điểm đặt trụ sở mới và nộp bản sao hợp đồng thuê trụ sở mới cho Sở Tư pháp trước khi thay đổi trụ sở mà không phải làm thủ tục xin thay đổi nội dung Giấy phép theo quy định tại Điều 16 của Nghị định.

5.1.3. Trong trường hợp xin phép thay đổi Trưởng Chi nhánh, thì kèm theo đơn xin phép phải có văn bản của tổ chức luật sư nước ngoài cử luật sư khác làm Trưởng Chi nhánh.

5.1.4. Việc thay đổi danh sách luật sư của Chi nhánh bao gồm bổ sung luật sư vào danh sách luật sư và rút tên luật sư khỏi danh sách luật sư.

Trong trường hợp xin phép bổ sung luật sư vào danh sách luật sư của Chi nhánh, thì kèm theo đơn xin phép phải có bản tóm tắt lý lịch nghề nghiệp, lý lịch tư pháp (nếu có), bản sao Giấy phép hành nghề của luật sư dự kiến bổ sung. Việc bổ sung luật sư vào danh sách luật sư phải được sự chấp thuận của Bộ Tư pháp và đăng ký tại Sở Tư pháp.

Trong trường hợp rút tên luật sư khỏi danh sách luật sư, Chi nhánh chỉ cần thông báo cho Sở Tư pháp sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Tư pháp.

5.1.5.Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, Bộ Tư pháp quyết định cho phép hoặc từ chối việc xin thay đổi nội dung Giấy phép của Chi nhánh.

Quyết định cho phép thay đổi nội dung Giấy phép được cấp cho Chi nhánh một bản và một bản gửi cho Sở Tư pháp, nơi đặt trụ sở của Chi nhánh.

5.2. Chi nhánh muốn gia hạn hoạt động, thì chậm nhất 60 ngày, trước khi hết hạn hoạt động ghi trong Giấy phép phải gửi Bộ Tư pháp một bộ hồ sơ, gồm có:

Đơn xin gia hạn hoạt động của Chi nhánh do người đứng đầu tổ chức luật sư nước ngoài ký tên;

Báo cáo về hoạt động của Chi nhánh trong thời gian hoạt động tại Việt Nam.

Bộ Tư pháp có văn bản đề nghị ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh), nơi đặt trụ sở của Chi nhánh cho biết ý kiến về việc gia hạn hoạt động cho Chi nhánh.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản nói trên của Bộ Tư pháp, ủy ban nhân dân cấp tỉnh có ý kiến bằng văn bản gửi Bộ Tư pháp về việc gia hạn hoạt động cho Chi nhánh.

Sau khi có ý kiến của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp quyết định gia hạn hoặc từ chối gia hạn hoạt động cho Chi nhánh. Quyết định gia hạn hoạt động được làm thành ba bản: một bản cấp cho Chi nhánh, một bản gửi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, nơi đặt trụ sở của Chi nhánh và một bản lưu tại Bộ Tư pháp.

Việc đăng ký gia hạn hoạt động được thực hiện theo quy định tại Điều 17 của Nghị định.

6. Về quyền và nghĩa vụ của Chi nhánh, của luật sư nước ngoài

6.1. Chi nhánh được ký kết hợp đồng hợp tác tư vấn pháp luật dài hạn hoặc theo vụ việc với tổ chức hành nghề tư vấn pháp luật Việt Nam để thực hiện yêu cầu tư vấn về pháp luật Việt Nam của khách hàng.

6.1.1. Việc tư vấn về pháp luật Việt Nam bao gồm:

Hướng dẫn, giải đáp về các quy định của pháp luật Việt Nam;

Đưa ra ý kiến về việc áp dụng pháp luật Việt Nam;

Soạn thảo hợp đồng và các văn bản khác có nội dung áp dụng các quy định của pháp luật Việt Nam;

Các hình thức tư vấn khác về pháp luật Việt Nam.

6.1.2. Tổ chức hành nghề tư vấn pháp luật Việt Nam là tổ chức được phép thành lập và hành nghề tư vấn pháp luật theo quy định của pháp luật Việt Nam.

6.1.3. Hợp đồng hợp tác tư vấn pháp luật dài hạn được làm thành bốn bản, mỗi bên giữ một bản, một bản gửi Sở Tư pháp và một bản gửi Bộ Tư pháp. Thời hạn gửi hợp đồng cho Sở Tư pháp và Bộ Tư pháp là 15 ngày, kể từ ngày ký hợp đồng.

6.2. Chi nhánh phải có ít nhất một luật sư nước ngoài làm việc thường xuyên tại Chi nhánh ở Việt Nam. Trong trường hợp Chi nhánh không có luật sư nước ngoài nào làm việc tại Việt Nam từ 30 ngày liên tục trở lên, thì Chi nhánh phải thông báo bằng văn bản cho Sở Tư pháp và Bộ Tư pháp.

6.3. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyển dụng người lao động theo quy định tại Điều 24 của Nghị định và nhận người tập sự hành nghề tư vấn pháp luật theo quy định tại Điều 29 của Nghị định, Chi nhánh phải thông báo danh sách kèm theo bản photocopy hợp đồng lao động của các nhân viên lao động, người tập sự hành nghề tư vấn pháp luật đó cho Sở Tư pháp.

6.4. Luật sư của Chi nhánh phải có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho việc hành nghề tư vấn pháp luật tại Việt Nam.

6.4.1. Chi nhánh có thể mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam tại một Công ty bảo hiểm được phép hoạt động tại Việt Nam.

6.4.2. Trong trường hợp tổ chức luật sư nước ngoài đã có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp cho luật sư hành nghề tại Việt Nam, Chi nhánh không phải mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp tại Việt Nam mà chỉ phải xuất trình Bộ Tư pháp giấy tờ xác nhận về việc bảo hiểm đó.

6.5. Chi nhánh được có con dấu, ghi rõ tên của Chi nhánh. Việc quản lý và sử dụng con dấu theo quy định của pháp luật Việt Nam.

7. Về chế độ báo cáo, kiểm tra

Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Chi nhánh phải nộp báo cáo về tổ chức và hoạt động của mình (Mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư này) cho Sở Tư pháp, Bộ Tư pháp trước ngày 15/7 và 15/1 mỗi năm.

Khi cần thiết, Bộ Tư pháp tiến hành kiểm tra hoặc phối hợp với Bộ, ngành hữu quan, ủy ban nhân dân cấp tỉnh tiến hành kiểm tra.

Việc kiểm tra được thông báo cho Chi nhánh 7 ngày trước ngày tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp kiểm tra đột xuất.

Chi nhánh phải chấp hành nghiêm chỉnh quyết định kiểm tra và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiến hành kiểm tra.

Về nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tư pháp

Sở Tư pháp theo dõi việc nhận và sử dụng người tập sự hành nghề tư vấn pháp luật, nhân viên Việt Nam, nhân viên nước ngoài của Chi nhánh.

Trong trường hợp phát hiện Chi nhánh nhận hoặc sử dụng người tập sự hành nghề tư vấn pháp luật, nhân viên Việt Nam, nhân viên nước ngoài làm việc tại Chi nhánh mà không tuân theo các quy định của pháp luật Việt Nam, Sở Tư pháp có quyền yêu cầu Chi nhánh chấm dứt việc vi phạm đó và kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý.

8.2. Sở Tư pháp theo dõi việc tập sự của người tập sự hành nghề tư vấn pháp luật tại Chi nhánh.

Hàng năm, người tập sự hành nghề tư vấn pháp luật báo cáo Sở Tư pháp bằng văn bản về quá trình và kết quả tập sự. Trong trường hợp cần thiết, Sở Tư pháp có thể yêu cầu Chi nhánh báo cáo về việc tập sự đó.

8.3. Sở Tư pháp tiến hành kiểm tra tình hình tổ chức và hoạt động trong 6 tháng và một năm của Chi nhánh tại địa phương. Khi tiến hành kiểm tra, Sở Tư pháp phải thông báo cho Chi nhánh trước 7 ngày.

Trong trường hợp thấy cần thiết phải kiểm tra đột xuất, Sở Tư pháp phải xin ý kiến Bộ Tư pháp và chỉ được tiến hành kiểm tra sau khi có sự đồng ý của Bộ Tư pháp.

8.4. Định kỳ 6 tháng và hàng năm, Sở Tư pháp phải gửi Bộ Tư pháp báo cáo bằng văn bản về tình hình quản lý tổ chức và hoạt động của các Chi nhánh trong thẩm quyền và phạm vi được giao (Mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này). Trong quá trình quản lý, nếu có vấn đề vướng mắc, Sở Tư pháp báo cáo xin ý kiến Bộ Tư pháp và đề xuất biện pháp giải quyết.

9. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 28 tháng 2 năm 1999 và thay thế Thông tư 791b/TT-LSTVPL ngày 08/09/1995 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành Quy chế hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 42/CP ngày 8/7/1995 của Chính phủ.

 


MẪU SỐ 01

TÊN TỔ CHỨC LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI

Ngày..... tháng.... năm...

ĐƠN XIN CẤP GIẤY PHÉP ĐẶT CHI NHÁNH TẠI VIỆT NAM

 

Kính gửi: Ngài Bộ trưởng Bộ Tư pháp

Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

 

Tôi là........., người đứng đầu...... (tên tổ chức luật sư nước ngoài) bày tỏ nguyện vọng xin Ngài cho pép chúng tôi là:

..........................................................................................

..........................................................................................

(Tên đầy đủ của tổ chức luật sư nước ngoài)

Quốc tịch:...................................................

Thành lập ngày......... tháng........ năm....

Địa chỉ trụ sở chính:..........................................................

..........................................................................................

Tel:.............. telex:................................ Fax:....................

được đặt Chi nhánh tại Việt Nam với nội dung như sau:

Tên gọi của Chi nhánh:......................................................

............................................................................................

Trụ sở của Chi nhánh xin đặt tại tỉnh (thành phố):...........

Nội dung hoạt động và lĩnh vực hành nghề tư vấn pháp luật:

................................................................................................

.................................................................................................

................................................................................................

.................................................................................................

................................................................................................

.................................................................................................

Thời hạn hoạt động:..................................................................

Họ và tên luật sư Trưởng Chi nhành:.......................................

................................................................................................

Số luật sư nước ngoài, nhân viên Việt Nam và nhân viên nước ngoài dự kiến làm việc tại Chi nhánh.

....................................................................................................

Chúng tôi xin cam kết tuân thủ pháp luật Việt Nam và hoạt động đúng với nội dung ghi trong Giấy phép đặt Chi nhánh tại Việt Nam.

Xin gửi tới Ngài lời chào trân trọng.

 

Người đứng đầu

Tổ chức luật sư nước ngoài

Ký tên (đóng dấu nếu có)

 

MẪU SỐ 02

TÊN CHI NHÁNH

Ngày......... tháng......... năm.........

 

ĐƠN XIN ĐĂNG KÝ HÀNH NGHỀ

 

 

Kính gửi: Ngài Giám đốc Sở Tư pháp

 

Tôi là:........, Trưởng Chi nhánh...... (tên Chi nhánh) được thành lập theo Giấy phép đặt Chi nhánh tại Việt Nam số........ ngày...... tháng... năm...... của Bộ Tư pháp, xin đăng ký hành nghề với nội dung như sau:

1. Tên Chi nhánh:...................................................................

................................................................................................

2. Trụ sở đặt tại số nhà:.................... đường (phố)..................

...............................................................................................

Quận (thị xã):............................. tỉnh (thành phố).................

...............................................................................................

Điện thoại:............................................................................

Telex:............................................ Fax...............................

3. Nội dung hoạt động của lĩnh vực hành nghề tư vấn pháp luật:

...............................................................................................

...............................................................................................

...............................................................................................

...............................................................................................

...............................................................................................

4. Số người làm việc tại Chi nhánh:.....................................

- Số luật sư nước ngoài:.......................................................

- Số nhân viên Việt Nam:....................................................

- Số nhân viên nước ngoài:..................................................

(Ghi rõ họ, tên, quốc tịch, chức danh, nhiệm vụ chính được giao)

...............................................................................................

...............................................................................................

...............................................................................................

...............................................................................................

5. Họ và tên luật sư Trưởng Chi nhánh:................................

- Quốc tịch:...........................................................................

- Hộ chiếu số:..........................................................................

 

6. Thời hạn hoạt động của Chi nhánh đến ngày........ tháng..... năm......

Xin gửi tới ngài lời chào trân trọng.

 

Trưởng Chi nhánh

Ký tên

(Ghi rõ họ và tên)

 

 

 

 

 

MẪU SỐ 03

TÊN CHI NHÁNH

 

Kính gửi: Bộ Tư pháp

 

BÁO CÁO VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CHI NHÁNH

Từ ngày...... tháng........ năm...... đến ngày...... tháng...... năm...

 

I- Cơ cấu tổ chức

Số người làm việc cho Chi nhánh là: trong đó:

- Số luật sư nước ngoài:

- Số cử nhân luật Việt Nam tập sự hành nghề tư vấn pháp luật:

- Số nhân viên Việt Nam:

- Số người lao động nước ngoài:

 

II. Tình hình hoạt động của Chi nhánh

1. Hoạt động tư vấn pháp luật.

1.1. Số khách hàng nước ngoài:

1.2. Số khách hàng Việt Nam:

1.3. Tổng số vụ việc tư vấn pháp luật đã nhận: trong đó

- Số vụ việc đã hoàn thành:

Luật sư thực hiện:

- Số vụ việc đang thực hiện:

Luật sư thực hiện:

- Số vụ việc chưa thực hiện:

1.4. Những vụ việc phải bồi thường thiệt hại vật chất do lỗi của luật sư Chi nhánh gây ra cho khách hàng:

1.5. Doanh thu:

1.6. Tổng số tiền đã nộp thuế:

(Ghi rõ số tiền phải nộp đối với từng loại thuế)

2. Hoạt động hợp tác hành nghề tư vấn pháp luật với các tổ chức hành nghề tư vấn pháp luật của Việt Nam (đối tác, phương thức, nội dung hợp tác).

3. Hợp tác với các cơ quan nhà nước Việt Nam.

4. Các hoạt động khác;

 

III. Tự đánh giá

IV. Phương hướng hoạt động trong thời gian tới và ý kiến đề xuất.

 

Trưởng Chi nhánh

Ký tên, đóng dấu

(Ghi rõ họ tên)

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH,
THÀNH PHỐ

Sở Tư pháp

 

Số

CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Ngày........ tháng........ năm.....

 

Kính gửi: Bộ Tư pháp

 

BÁO CÁO
VỀ TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC CHI NHÁNH
TỔ CHỨC LUẬT SƯ NƯỚC NGOÀI TẠI TỈNH, THÀNH PHỐ...........

Từ ngày.... tháng... năm đến ngày.... tháng.... năm....

 

I. Về tình hình tổ chức

- Số Chi nhánh đặt tại tỉnh, thành phố:

+ Số Chi nhánh đang hoạt động:

+ Số Chi nhánh chưa đăng ký hành nghề:

- Số luật sư nước ngoài:

- Số nhân viên Việt Nam:

- Số người lao động nước ngoài làm việc tại các Chi nhánh:

- Số cử nhân luật Việt Nam tập sự tại các Chi nhánh:

 

II. Về tình hình hoạt động

- Việc tập sự của cử nhân luật Việt Nam tại các Chi nhánh.

- Hoạt động hợp tác hành nghề tư vấn pháp luật giữa các Chi nhánh và tổ chức hành nghề tư vấn pháp luật Việt Nam (phương thức hợp tác, hiệu quả hợp tác....).

 

III. Kiến nghị

 

Giám đốc Sở Tư pháp

(Ký tên, đóng dầu)

Thuộc tính văn bản
Thông tư 08/1999/TT-BTP của Bộ Tư pháp về việc hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 10-11-1998 của Chính phủ về hành nghề tư vấn pháp luật của tổ chức luật sư nước ngoài tại Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Tư pháp Số công báo: Đã biết
Số hiệu: 08/1999/TT-BTP Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Thông tư Người ký: Nguyễn Đình Lộc
Ngày ban hành: 13/02/1999 Ngày hết hiệu lực: Đã biết
Áp dụng: Đã biết Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Lĩnh vực: Tư pháp-Hộ tịch
Tóm tắt văn bản
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Nội dung văn bản đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

THE MINISTRY OF JUSTICE
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom – Happiness

----------
No: 08/1999/TT-BTP
Hanoi, February 13, 1999

 
CIRCULAR
GUIDING THE IMPLEMENTATION OF A NUMBER OF PROVISIONS OF THE GOVERNMENT’S DECREE No. 92/1998/ND-CP OF NOVEMBER 10, 1998 ON LEGAL CONSULTANCY PRACTICE BY FOREIGN LAWYERS’ ORGANIZATIONS IN VIETNAM
 
Pursuant to Decree No. 38/CP of June 4, 1993 of the Government on the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Justice;
Pursuant to Articles 36 and 48 of Decree No. 92/1998/ND-CP of November 10, 1998 of the Government on legal consultancy practice by foreign lawyers’ organizations in Vietnam (hereafter referred to as the Decree for short);
The Ministry of Justice hereby guides the implementation of a number of provisions of the Decree as follows:
1. Regarding the foreign lawyers’ organizations and foreign lawyers
1.1. Foreign lawyers’ organizations mentioned in the Decree are lawyers’ organizations lawfully established and operating in foreign countries.
1.2. Foreign lawyers mentioned in the Decree are foreigners, overseas Vietnamese having the lawyers’ practice licenses granted by the competent agencies and/or organizations of foreign countries.
The lawyers’ practice license comprises a practice certificate, a lawyer’s card or other paper(s) certifying the lawyer’s status.
2. Regarding the conditions for being licensed to set up branches
2.1. Foreign lawyers’ organizations that file applications for licenses to set up branches in Vietnam and meet all the conditions prescribed in Article 6 of the Decree shall be granted licenses to set up their branches in Vietnam (hereafter referred to as the licenses for short).
2.2. Foreign clients conducting investment and/or business activities in Vietnam as specified at Point 2, Article 6 of the Decree include:
a/ Foreign individuals and organizations that are conducting investment and/or business activities in Vietnam; and
b/ Foreign individuals and organizations that are going to conduct investment and/or business activities in Vietnam.
3. Regarding the licensing procedures
3.1. A foreign lawyers’ organization wishing to set up its branch in Vietnam shall have to submit to the Ministry of Justice a dossier set. The dossier comprises:
a/ An application for license to set up branch with the signature of the head of such foreign lawyers’ organization;
b/ The papers specified in Article 11 of the Decree.
If the papers specified in Article 11 of the Decree are made in foreign language(s), such foreign-language documents must be enclosed with the Vietnamese translations thereof, and such translations must be certified by the Vietnamese notary public or Vietnamese diplomatic missions or consular offices in foreign countries.
3.2. In cases where a foreign lawyers’ organization wishes to set up two (02) branches, it shall have to fill the separate application procedures for each branch.
3.3. The appellation of a foreign lawyers’ organization’s branch must include the name of such foreign lawyers’ organization and the name of the province or centrally-run city where the branch is permitted to be set up.
3.4. The Department for Management of Lawyers and Legal Consultation under the Ministry of Justice shall receive and verify dossiers applying for licenses to set up branches of foreign lawyers’ organizations.
4. Regarding the practice registration
4.1. Within 60 days after it is licensed, a branch shall have to register its practice at the Justice Service of the province or centrally-run city (hereafter referred to as the provincial/municipal Justice Service), where such branch is permitted to situate its head office.
Each branch shall have only one office in the province or centrally-run city where it is licensed to be set up.
4.2. When registering its practice, a branch shall have to file an application for practice registration. The application must be enclosed with the following papers:
a/ The copy of the license granted by the Ministry of Justice;
b/ The copy of the contract for renting house(s) to be used as the branch’s head office, with certification by the State notary public or the People’s Committee of the district or provincial capital of the concerned province or centrally-run city.
4.3. Within 15 days after receiving the complete and valid dossiers, the provincial/municipal Justice Service shall have to complete the registration procedures and grant the practice registration paper to the branch.
The practice registration paper shall be made in three copies: one shall be granted to the branch, one sent to the Ministry of Justice and another kept at provincial/municipal Justice Service.
4.4. Past the time limit prescribed in Article 14 of the Decree, the practice registration shall be made only if there is a justifiable reason accepted by the Ministry of Justice. The branch shall have to file an application to the Ministry of Justice clearly stating the reason(s) for the delay in making the practice registration.
The Ministry of Justice shall consider the applications for late practice registration only if such applications are filed within 15 days after the prescribed time limit expires.
Within 15 days after receiving the applications, the Ministry of Justice shall consider and notify in writing of its approval or disapproval of the late practice registration.
5. Regarding the procedures for modifying the license contents or extending the branches’ operation duration
5.1. A branch that wishes to modify the content of its license shall have to file an application to the Ministry of Justice, clearly stating the contents to be modified and the reason(s) therefor.
5.1.1. The branch may alter its appellation if the name of the foreign lawyers’ organization has changed according to provisions of law of the country where such lawyers’ organization is headquartered.
5.1.2. In cases where a branch relocates its office from one province or centrally-run city to another, it shall have to fill in the procedures applying for modification of its license content according to the provisions of Article 16 of the Decree.
Within 30 days after the Ministry of Justice decides to allow the relocation of the branch’s office, such branch shall have to fill in the procedures for practice registration at the Justice Service of the province or centrally-run city where the new office is to be located according to provisions of Article 14 of the Decree and the guidance at Point 4 of this Circular.
In cases where the branch office is relocated within a province or centrally-run city, where the branch is licensed to be set up, the branch shall have to notify the location of its new office and submit the copy of the contract for renting new office to the provincial/municipal Justice Service before relocating its office, without having to fill in the procedures applying for modification of its license content according to provisions of Article 16 of the Decree.
5.1.3. In case of application for the replacement of the branch head, the application must be enclosed with a document of the concerned lawyers’ organization appointing another lawyer as the branch head.
5.1.4. The change in the list of the branch’s lawyers shall include the addition of new lawyers to the lawyers’ list and withdrawal of lawyers’ names therefrom.
In case of application for the addition of new lawyers to a branch’s lawyers’ list, the application must be enclosed with the professional resumes and judicial backgrounds (if any), and the copies of the practice licenses of the lawyers to be added. The addition of lawyers into the lawyers’ list must be approved by the Ministry of Justice and registered at the provincial/municipal Justice Service.
In case of withdrawal of lawyers’ names from the lawyers’ list, a branch shall only have to notify it to the local provincial/municipal Justice Service after obtaining the Ministry of Justice’s written approval.
5.1.5. Within 30 days after receiving the complete and valid papers, the Ministry of Justice shall decide to permit or refuse the modification of the content of the branch’s license.
The decision permitting the modification of the license content shall be made in two copies, one shall be sent to the concerned branch, another to the Justice Service of the province or centrally-run city where the branch office is located.
5.2. A branch wishing to have its operation duration extended shall, within 60 days before the expiry of the operation duration stated in its license, have to submit to the Ministry of Justice a dossier comprising:
a/ An application for extension of operation duration of the branch with signature of the head of the concerned foreign lawyers’ organization;
b/ A report on the branch’s operation in Vietnam.
The Ministry of Justice shall request in writing the People’s Committee of the province or centrally-run city (hereafter referred to as the provincial People’s Committee), where the branch office is located to give its comments regarding the extension of the branch’s operation duration.
Within 15 days after receiving the above-said written request from the Ministry of Justice, the provincial People’s Committee shall send its written comments to the Ministry of Justice on the extension of the branch’s operation duration.
After getting the provincial People’s Committee’s comments, the Ministry of Justice shall agree or refuse to extend the branch’s operation duration. The decision on extension of operation duration shall be made in three copies: one shall be granted to the branch, one sent to the People’s Committee of the province where the branch office is located, and another kept at the Ministry of Justice.
The registration of the operation duration extension shall comply with the provisions of Article 17 of the Decree.
6. Regarding the rights and obligations of branches and foreign lawyers
6.1. A branch may sign contracts for legal consultancy cooperation on long-term or case-by-case basis with Vietnamese legal consultancy organizations in order to provide its clients with consultations on Vietnamese legislation.
6.1.1. The consultation on Vietnamese legislation include:
a/ Guidance and explanation on provisions of Vietnamese law;
b/ Suggestions on the application of Vietnamese law;
c/ Compilation of contracts and other documents containing the application of provisions of Vietnamese law;
d/ Other forms of consultation on Vietnamese law.
6.1.2. Organizations practicing consultation on Vietnamese law are those permitted to be established and practicing legal consultation under the provisions of Vietnamese law.
6.1.3. A long-term legal consultation cooperation contract shall be made in four copies, each contracting party shall keep one copy, one sent to the provincial/municipal Justice Service and another sent to the Ministry of Justice. The contract copies must be sent to the provincial/municipal Justice Service and the Ministry of Justice within 15 days after the contract is signed.
6.2. The branch must have at least one foreign lawyer working permanently at its Vietnam office. In cases where a branch has no foreign lawyer working in Vietnam for 30 consecutive days or more, it shall have to notify this in writing to the provincial/municipal Justice Service and the Ministry of Justice.
6.3. Within 15 days after it recruits laborers according to provisions of Article 24 of the Decree and admits legal consultation apprentices according to provisions of Article 29 of the Decree, the branch shall have to notify the provincial/municipal Justice Service of the list of such laborers and legal consultancy apprentices together with the labor contracts.
6.4. Lawyers of the branch must have professional liability insurance for their legal consultation practice in Vietnam.
6.4.1. The branch may buy professional liability insurance for its foreign lawyers working in Vietnam from an insurance company licensed to operate in Vietnam.
6.4.2. In cases where a foreign lawyers’ organization has procured professional liability insurance for its lawyers practicing in Vietnam, its branch shall not have to buy professional liability insurance in Vietnam but only have to produce to the Ministry of Justice papers evidencing such insurance.
6.5. The branch may have its own seal with the branch’s name clearly inscribed thereon. The management and use of the seal shall comply with the provisions of Vietnamese law.
7. Regarding the reporting and inspection regimes
7.1. Biannually and annually, the branch shall have to submit reports on its organization and operation to the provincial/municipal Justice Service and the Ministry of Justice before July 15th and January 15th every year.
7.2. When necessary, the Ministry of Justice shall inspect or coordinate with the concerned ministries and branches, and the provincial/municipal People’s Committees in carrying out the inspection.
The inspection shall be notified to the target branch 7 days before it is conducted, except for cases of unexpected inspections.
7.3. The branches shall have to strictly abide by the inspection decisions and create favorable conditions for the inspection.
8. Regarding the tasks and powers of the provincial/municipal Justice Service
8.1. The provincial/municipal Justice Service shall monitor the admission and employment of the legal consultation apprentices, Vietnamese and foreign staff members of the branch.
In cases where a branch is detected having admitted or employed consultation apprentices, Vietnamese staff members and/or foreign staff members in contravention of the provisions of Vietnamese law, the provincial/municipal Justice Service shall be entitled to request the concerned branch to stop such violation and propose the competent State agencies to handle the case.
8.2. The provincial/municipal Justice Service shall monitor the probation of the legal consultation apprentices at the branch.
Annually, the legal consultation apprentices report in writing to the provincial/municipal Justice Services on their probation process and results. In case of necessity, the provincial/municipal Justice Services may request the branches to report on such probation.
8.3. The provincial/municipal Justice Service shall biannually and annually inspect the situation of organization and operation of the branches in its locality. When conducting an inspection, the provincial/municipal Justice Service shall have to notify the target branch thereof 7 days in advance.
In cases where it deems necessary to conduct an unexpected inspection, the provincial/municipal Justice Service shall have to consult the Ministry of Justice and may conduct such inspection only after obtaining the latter’s consent.
8.4. Biannually and annually, the provincial/municipal Justice Services shall have to send their reports to the Ministry of Justice on the organization and operation of the branches within their respective assigned competence and management scope. The provincial/municipal Justice Services shall also report problems arising in the course of management to the Ministry of Justice for direction, and propose solutions thereto.
9. This Circular takes effect from February 28, 1999 and replaces Circular No.791b/TT-LSTVPL of September 8, 1995 of the Ministry of Justice guiding the implementation of the Regulation on legal consultation practice by foreign lawyers’ organizations in Vietnam, issued together with Decree No.42-CP of July 8, 1995 of the Government.
 

 
THE MINISTRY OF JUSTICE
MINISTER




Nguyen Dinh Loc

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây.
Văn bản tiếng Anh
Bản dịch tham khảo
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Văn bản đã hết hiệu lực. Quý khách vui lòng tham khảo Văn bản thay thế tại mục Hiệu lực và Lược đồ.

Tải App LuatVietnam miễn phí trên Android tại đây trên IOS tại đây. Xem thêm

Văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.
Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!