• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1429/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2025 quản lý Hòa giải viên lao động

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 15/09/2025 15:41 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1429/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Trần Thị Diệu Thúy
Trích yếu: Ban hành Quy chế quản lý Hòa giải viên lao động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/09/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Lao động-Tiền lương Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1429/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1429/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1429/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CH
Quản hòa giải vn lao động tn địan Tnh phố HChí Minh
(Bannhm theo Quyết đnh s /QĐ-UBND ny tháng m 2025
ca Ch tch y ban nhânn Thành ph H Chí Minh)
Chương I
QUY ĐNH CHUNG
Điu 1. Phạm vi điều chnh
Quy chế này điều chnh trong phạm vi sau đây:
a) Tiêu chun, trình t, th tc b nhim, b nhim li, min nhim Hòa gii
viên lao động;
b) Nhim v, quyn hn và trách nhim ca hòa giải viên lao động;
c) Thm quyn, trình t c hòa giải viên lao động;
d) Quy trình thc hin nhim v ca hòa giải viên lao động;
đ) Đánh giá kết qu thc hin nhim v ca hòa giải viên lao động;
e) Chế độ, điều kin làm vic ca hòa giải viên lao động.
Điu 2. Đối tượng áp dng
Quy chế này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:
a) Hòa giải viên lao động trên địa bàn Thành ph H Chí Minh do Ch tch
y ban nhân dân Thành ph b nhim;
b) S Ni v, Phòng Văn hóa - Xã hi thuc y ban nhân dân cp xã (Phòng
Văn hóa – Xã hi);
c) y ban nhân dân cp xã, các cơ quan, tổ chc, doanh nghip và cá nhân
liên quan.
Điều 3. Phân cấp quản lý và phạm vi hoạt động
1. Quản lý hòa giải viên lao động
a) Sở Nội vụ quản hòa giải viên lao động do Sở tuyển chọn và giới thiệu;
đồng thời là đầu mối tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động trên địa bàn
Thành phố Hồ Chí Minh, trách nhiệm phân loại, hướng dẫn, hỗ trợ và tổ chức
giúp đỡ các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp.
b) Phòng Văn hóa - hội quản lý hòa giải viên lao động được phân công về
Phòng hoặc do Phòng tuyển chọn và giới thiệu; đồng thời đầu mối trực tiếp tiếp
nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tại sở, trách nhiệm phân loại,
hướng dẫn, hỗ trợ và tổ chức giúp đỡ các bên trong quá trình giải quyết tranh chấp.
2. Phạm vi hoạt động
2
a) Hòa giải viên lao động thuộc Sở Nội vụ hoạt động trên toàn địa bàn Thành
phố Hồ Chí Minh, có nhiệm vụ tham gia giải quyết tranh chấp lao động, tranh chấp
về hợp đồng đào tạo nghề, hỗ trợ phát triển quan hệ lao động khi được Sở Nội vụ cử
hoặc một trong các bên tranh chấp yêu cầu.
Sở Nội vụ phân công hòa giải viên lao động làm đầu mi theo dõi, hỗ trợ phát
triển quan hệ lao động, giải quyết tranh chấp lao động theo đa bàn (xã, phường, đặc
khu Côn Đảo, khu công nghip, doanh nghip có quy mô ln); phi hp gii quyết
tranh chấp lao động giữa các địa phương và giải quyết đình công không đúng trình
t, th tục quy định và nhng nhim v khác được phân công.
b) Hòa giải viên lao động thuộc Phòng Văn hóa - hội quản lý có nhiệm vụ
tham gia giải quyết tranh chấp lao động, tranh chấp v hợp đồng đào tạo nghề, hỗ
trợ phát triển quan hệ lao động tại địa phương khi được Phòng Văn hóa - Xã hội cử
hoặc một trong các bên tranh chấp yêu cầu; phi hp gii quyết các vấn đề quan h
lao động trên đa bàn vi khu công nghip hoặc địa phương liên quan; gii quyết
đình công không đúng trình tự, th tc và nhng nhim v khác được phân công.
c) Trường hợp cần thiết, Phòng Văn hóa hội của một địa phương, Ban
Quản khu chế xuất, khu công nghiệp, khu ng nghệ cao thể đề nghị địa phương
khác hoặc Sở Nội vụ cử hòa giải viên lao động hoặc nhóm hòa giải viên hỗ trợ giải
quyết tranh chấp lao động.
Trong trường hp c 01 hoc 01 nhóm hòa giải viên lao động để thc hin
nhim v, cách thc phi hp gia các địa phương, S Ni v trong vic c hòa gii
viên lao đng đưc thc hin bảo đảm th tc theo Quy chế này và Quy chế đầu mi
tiếp nhn x yêu cu gii quyết tranh chấp lao đng, tạo điều kin cho hòa gii
viên lao động thc hin nhim v.
CHƯƠNG II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, NGHĨA VỤ
CỦA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 4. Yêu cầu đối với công tác hòa giải tranh chấp lao động của Hòa
giải viên lao động
1. Tuân thủ nguyên tắc giải quyết tranh chấp lao động được thực hiện theo
quy định tại Điều 180 Bộ luật Lao động.
2. Hòa giải viên lao động phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, thực
hiện hòa giải đúng trình tự, thủ tục, trung lập, khách quan hỗ trợ các bên trong giải
quyết tranh chấp; không thiên vị một bên để gây bất lợi cho bên còn lại; không tiết
lộ tài liệu, thông tin trong phiên hòa giải, trừ khi sự đồng ý của bên cung cấp
thông tin; Hòa giải viên kng được nhận bất cứ khoản thù lao nào, dưới bất kỳ hình
thức nào từ một hoặc các bên tranh chấp.
3. Sở Nội v kế hoạch phát triển đội ngũ hòa giải viên lao động chuyên
trách đáp ứng yêu cầu của thực tiễn quan hệ lao động Thành phố theo quy định
của pháp luật.
3
Điu 5. Nhim v ca a giải viên lao động
1. Hòa giải viên lao động thc hin nhim v theo quy định tại Điều 184 ca
B luật Lao động, bao gm:
a) Hòa gii tranh chấp lao động, tranh chp v hợp đồng đào tạo ngh;
b) H tr phát trin quan h lao động.
2. Nhim v h tr phát trin quan h lao động trên địa bàn Thành ph H Chí
Minh bao gm mt s hoạt động như sau:
a) H tr người lao động, t chức đại diện người lao động, người s dng lao
động đối thoại, thương lượng tp th;
b) H tr vấn pháp lut cho t chức đại din của người lao động tại cơ sở;
c) Tham gia x lý c v đình công không đúng trình t pháp lut theo phân công;
d) Tham gia thu thp thông tin v quan h lao động, phi hp xây dng h
thng qun lý v vic hòa gii tranh chấp lao động;
đ) Theo dõi, đôn đốc vic thc hin tha thun hòa gii thành do hòa gii viên
lao động trc tiếp gii quyết; kp thời thông báo cho quan qun hòa gii viên
nhng vn đề phát sinh;
e) H tr doanh nghip trong vic xây dng hoàn thin các công c qun
tr theo quy định ca pháp luật lao động;
g) Theo dõi, h tr phát trin quan h lao đng tại địa bàn, Khu công nghip
hoc mt s doanh nghiệp đông lao động, quan h lao động phc tp theo phân
công.
Điu 6. Quyn ca hòa giải viên lao động
Hòa giải viên lao động trong phm vi nhim v ca mình các quyn theo
quy định tại Điều 183, Điều 188 ca B luật Lao động Điều 96 Ngh định s
145/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính ph quy định chi tiết và
ng dn thi hành mt s điu ca B luật Lao đng v điu kiện lao động và quan
h lao động (gi tt là Ngh định s 145/2020/NĐ-CP), c th như sau:
1. Quyn yêu cu các bên tranh chấp, cơ quan, tổ chc, cá nhân có liên quan
cung cp tài liu, chng cứ, trưng cầu giám định, mời người làm chứng và người có
liên quan.
2. Quyn h tr các bên thương lượng, tha thuận và đề xuất phương án giải
quyết tranh chấp lao động để các bên thương lượng, tha thun;
3. Quyn tham kho ý kiến của cơ quan, tổ chc, cá nhân có chuyên môn v
lĩnh vực tranh chp;
4. Quyền hưởng các chế độ, điều kiện làm việc theo quy định của Chính phủ
và của Thành phố như:
a) Được quan, đơn vị, tổ chức nơi đang công tác tạo điều kiện bố trí thời
gian thích hợp để tham gia thực hiện nhiệm vụ của Hòa giải viên lao động theo quy
định;
4
b) Được áp dụng chế độ công tác phí quy định đối với cán bộ, công chức, viên
chức Nhà nước trong thời gian thực hiện nhiệm vụ của Hòa giải viên lao động theo
quy định;
c) Được tham gia tập huấn, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ do cấp có thẩm quyền tổ chức;
d) Được khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua Khen thưởng về thành
tích trong việc thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định;
đ) Được hưởng các chế độ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Nghĩa vụ ca hòa giải viên lao động
Hòa giải viên lao động nghĩa vụ theo quy định tại Điu 184 ca B lut
Lao động và Mục 1 Chương XI Nghị định s 145/2020/NĐ-CP, c th như sau:
1. Thc hin nhim v hòa gii tranh chấp lao động tranh chp v hợp đồng
đào tạo ngh, h tr phát trin quan h lao động theo quy đnh ca pháp lut và theo
s phân công của cơ quan quản lý hòa giải viên lao động.
2. Tuân th quy trình, th tc b nhim li, min nhim hòa giải viên lao động
theo quy định ca pháp lut và Quy chế này.
3. Tuân th quy trình, th tc gii quyết tranh chấp lao động theo quy định
ca pháp lut, Quy chế này quy trình tiếp nhn, yêu cu x gii quyết tranh
chấp lao động ca S Ni v.
4. Không được t chi nhim v khi được c tham gia gii quyết tranh chp
lao động hoc h tr phát trin quan h lao động mà không có lý do chính đáng.
5. Không được nhn tin, li ích t các bên tranh chp, ch th liên quan
hoc có hành vi vi phm pháp luật làm phương hại đến li ích ca các bên hoc li
ích của Nhà nước khi thc hin nhim v ca hòa giải viên lao đng theo quy đnh
ca pháp lut và Quy chế này.
6. Thc hin chế đ báo cáo (định kỳ, đột xut, v vic).
Chương III
TIÊU CHUN, TRÌNH T VÀ TH TC B NHIM,
B NHIM LI, MIN NHIM HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điu 8. Tiêu chun hòa giải viên lao động
1. công dân Việt Nam, năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định
của Bộ luật Dân sự, có sức khỏe và phẩm chất đạo đức tốt.
2. Không thuộc diện đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã chấp hành
xong bản án nhưng chưa được xóa án tích.
3. Có trình độ đại học trở lên và có ít nhất 03 năm làm việc trong lĩnh vực có
liên quan đến quan hệ lao động; am hiểu về pháp luật lao động và pháp luật có liên
quan.
Điu 9. B nhim hòa giải viên lao đng
1. Lp kế hoch tuyn chn, b nhim Hòa giải viên lao động
5
Phòng Văn hóa - hi, S Ni v trách nhim thc hin theo quy định
ti khoản 1 Điều 73 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp
trong lĩnh vực quản nhà nước của Bộ Nội vụ (gọi tt Nghị định số 129/2025/NĐ-
CP).
Quý I hàng năm, rà soát, báo cáo đánh giá thc trng hoạt động ca hòa gii
viên lao đng năm trước để lp kế hoch tuyn chn, b nhim hòa gii viên lao
động gn vi thc tin quan h lao động trên địa bàn xã, phường theo các tiêu chí
cơ bản như sau:
a) Tiêu chun hòa giải viên lao động theo quy đnh tại Điều 92 Ngh định s
145/2020/NĐ-CP, trong đó lưu ý:
- Tiêu chun kinh nghim ít nhất 03 năm làm việc trong lĩnh vc liên
quan đến quan h lao động th bao gm qun hoc trc tiếp xây dng chính
sách, trin khai thc hin chính sách v lao động, tiền lương, quan h lao động; tham
gia gii quyết các vấn đề v quan h lao động; nghiên cu, ging dạy, tư vấn lut v
luật lao động, v qun tr nhân lc; luật sư, thẩm phán, kim soát viên kinh nghim
tham gia gii quyết các v án lao động; các lĩnh vực khác có liên quan đến quan h
lao động.
- Tiêu chí v độ tuổi, để bảo đảm uy tín, kinh nghim có th ưu tiên người đã
v u có uy tín, kinh nghiệm trong lĩnh vực quan h lao đng, s nhit huyết, gn
bó, đam mê với công vic.
- Tiêu chí v giới tính để gii quyết các vn đề liên quan đến yếu t v gii.
b) S ng hòa giải viên lao đng đưc pn loại theo đa bàn qun lý (S Ni
v, Png Văn hóa - hi) gn vi nh nh quan h lao động ti địa phương như:
- Số doanh nghiệp, quy doanh nghiệp tổng số lao động đang m việc trên
địa bàn , pờng, đặc khu n Đảo; số doanh nghiệp hoạt động trên nhiều địa n
, phường, đặc khu Côn Đảo; số lao động trong c loại hình doanh nghiệp.
- S khu công nghiệp/quy mô lao động trong khu công nghiệp trên địa bàn.
- S v tranh chấp lao động nhân, tp th; tranh chấp lao động v quyn,
v lợi ích trên địa bàn; độ phc tp ca các tranh chp.
- S v tranh chấp đã thực hin hòa gii: hòa gii thành, hòa gii kng thành,
không tiến hành hòa gii; s ng trung bình v vic tranh chp tính trên 01 hòa
giải viên lao động; s ng hòa giải viên lao đng thc tế tham gia hòa gii tranh
chấp lao động trên địa bàn trong 5 năm liền k.
- S v tranh chấp lao động tp thể, đình công 05 năm liền kề, xu hướng
tăng/giảm ca các v tranh chấp lao động tp th, các cuộc đình công.
2. Trình tự, thủ tục tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động
a) Tổ chức rà soát, đánh giá, xác định nhu cầu tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải
viên lao động
ớc 1: Căn cứ tiêu chí rà soát đã được xác lập, Sở Nội vụ có văn bản hướng
dẫn Phòng n a - hội soát, o o đánh giá thực trạng đội ngũ hòa giải viên
6
lao động trên địa bàn, soát slượng hòa giải viên lao động bổ nhiệm lại, miễn nhiệm
(nếu có) và dkiến số lượng a giải viên tuyn chọn, bổ nhiệm.
Bước 2: Tiến hành rà soát, đánh giá
Phòng Văn hóa - hội n cứ hướng dẫn của Sở Nội vụ để tiến hành soát,
đánh giá, xác định nhu cầu tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động, cụ thể: Rà
soát, lập danh sách hòa giải viên lao động đang quản lý; phân loại hòa giải viên lao
động thành các nhóm: đủ tiêu chuẩn, chưa đủ tiêu chuẩn; đang trong nhiệm kỳ, hết
nhiệm kỳ; miễn nhiệm.
Đánh giá tình hình quan hệ lao động, tình hình tranh chấp lao động trên địa
bàn, kết quả hoạt động hòa giải viên lao động để xác định số lượng hòa giải viên lao
động thuộc thẩm quyền quản lý; rà soát số hòa giải viên lao động đang trong nhiệm
kỳ tiếp tục hoạt động hoặc bổ nhiệm lại, số hòa giải viên lao động miễn nhiệm; Xác
định nhu cầu tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động trên địa bàn; Lập báo cáo
và gửi Sở Nội vụ tổng hợp.
Sở Nội vụ có trách nhiệm chủ động rà soát, xác định nhu cầu tuyển chọn, bổ
nhiệm hòa giải viên lao động thuộc quyền quản của quan; tổng hợp báo cáo
của Phòng Văn hóa - Xã hội, tiến hành rà soát, đánh giá tình hình hoạt động của hòa
giải viên lao động trên toàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Bước 3: Lập kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động của toàn
Thành phố Hồ Chí Minh
Trên cơ sở kết quả rà soát, đánh giá tình hình hoạt động của hòa giải viên lao
động trên toàn Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Nội v trách nhiệm lập kế hoạch
tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động chung của toàn Thành phố Hồ Chí
Minh, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.
b) Thực hiện tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động
Bước 1: Thông báo tuyển chọn hòa giải viên lao động
n ckế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động đã được Chủ tịch
Ủy ban nhân n Tnh phphê duyệt, Sở Nội vụ n bản thông o tuyển chọn
hòa gii vn lao động trên địa bàn Tnh phố Hồ Chí Minh gửi các Phòng Văn hóa -
hội đăng tải trên cổng thông tin điện tử của Sở; đồng thời giấy mời gửi cá
nhân hoặc n bản đề nghị cơ quan, tổ chức cử người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện để
m hòa giải viên lao động theo quy định.
Văn bản thông báo tuyển chọn hòa giải viên lao động bao gồm các nội dung:
chỉ tiêu tuyển chọn hòa giải viên lao động (gồm Sở Nội vụ Phòng Văn hóa - Xã
hội); Tiêu chuẩn của người tham gia tuyển chọn làm hòa giải viên lao động; Yêu cầu
thành phần hồ sơ; Thời gian, thời hạn nộp hồ sơ; địa điểm nộp hồ sơ.
Bước 2: Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, phân loại, tổng hợp danh sách người làm
hòa giải viên lao động
Trong quá trình tiếp nhận, phân loại, tổng hợp các hồ dự tuyn làm hòa giải
viên lao động, Phòng Văn hóa - Xã hộiSở Nội vụ tiếp nhận, kiểm tra, rà soát hồ
dự tuyển. Trường hợp hồ chưa đy đủ thành phần theo quy định thì hướng dẫn
7
hoàn thiện hồ sơ. Thực hiện phân loại, tổng hợp các trường hợp đủ tiêu chuẩn theo
quy định.
Sở Nội vụ tổng hợp các trường hợp đủ tiêu chuẩn theo quy định và trong chỉ
tiêu kế hoạch được duyệt. Rà soát danh sách hòa giải viên lao động đang trong thời
gian bổ nhiệm để xem xét tiếp tục làm hòa giải viên cho đến hết thời hạn bổ nhiệm
hoặc bổ nhiệm lại hoặc miễn nhiệm theo quy định.
- Xác định vị trí bổ nhiệm của từng hòa giải viên lao động thuộc thẩm quyền
quản lý của Sở Nội vụ của Phòng Văn hóa - hội; xem xét bố t01 người kiêm
nhiệm nhiệm vụ của hòa giải viên lao động, thư Hội đồng trọng tài lao động và
đầu mối tiếp nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động tại Sở Nội v.
- Có văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, bổ nhiệm.
Trường hợp việc tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động không đạt chỉ tiêu
theo Kế hoạch đề ra thì báo cáo trong văn bản để Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố xem xét, quyết định.
Bước 3: Bổ nhiệm hòa giải viên lao động
Sau khi nhận được đề nghị của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố xem xét, quyết định bổ nhiệm hòa giải viên lao động. Thời hạn bổ nhiệm hòa
giải viên lao động tối đa không quá 05 năm.
Bước 4: Công khai thông tin của hòa giải viên lao động
Sau khi Quyết định bổ nhiệm hòa giải viên lao động do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố ký, Sở Nội vụPhòng Văn hóa - Xã hội trách nhiệm đăng
tải, cập nhật danh sách họ tên, địa bàn phân công hoạt động, số điện thoại, địa chỉ
liên hệ của hòa giải viên lao động được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm lên
Cổng thông tin điện tử của cơ quan, đơn vị và thông báo trên phương tiện thông tin
đại chúng tại địa phương để người lao động, người sử dụng lao động biết và liên hệ
theo quy định tại khoản 3 Điều 73 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP.
Điu 10. B nhim li a giải viên lao đng
1. Đề nghị bổ nhiệm lại
Ít nhất 03 tháng trước khi kết thúc thời hn bổ nhiệm, hòa giải viên lao động
có đơn đề nghị bổ nhiệm lại gửi đến Phòng Văn hóa - Xã hội, Sở Nội vụ.
2. Rà soát, trình đề nghị bổ nhiệm lại
Sau khi nhận được đơn đề nghị bổ nhiệm lại của hòa giải viên lao động, Phòng
Văn hóa - Xã hội kiểm tra, soát, trường hợp đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm lại tvăn
bản gửi Sở Nội vụ. Sở Nội vụ căn cứ:
a) Đơn đề nghị của hòa giải viên lao động về việc bổ nhiệm lại (trường hợp
hòa giải viên lao động thuộc Sở Nội vụ quản lý) và văn bản của Phòng Văn hóa -
hội;
b) Kế hoạch tuyển chọn, bổ nhiệm hòa giải viên lao động được phê duyệt;
c) Kết quả rà soát tiêu chuẩn, đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ của hòa
giải viên lao động để rà soát và lập văn bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành
phố xem xét, bổ nhiệm lại.
8
3. Quyết định bổ nhiệm lại
Sau khi nhận được đề ngh của SNi vụ, Chủ tchy ban nhânn Thành ph
xem t, quyết định bnhim lại đi vi c trưng hợp đủ tiêu chuẩn, điều kiện.
4. Cập nhật thông tin về hòa giải viên lao động
Sau khi Quyết định bổ nhiệm lại hòa giải viên lao động do Chủ tịch Ủy ban
nhân dân Thành phố , Sở Nội vụ, Phòng Văn hóa - hội trách nhiệm đăng
tải, cập nhật danh sách họ tên, địa bàn phân công hoạt động, số điện thoại, địa chỉ
liên hệ của hòa giải viên lao động được bổ nhiệm lại lên cổng thông tin điện tử của
Sở Nội vụ, Phòng Văn hóa - Xã hội.
Điu 11. Min nhim hòa giải viên lao động
1. Min nhiệm hòa giải viên lao động trong trường hợp hòa giải viên lao động
có đơn xin thôi làm hòa giải viên lao động
Bước 1: Hòa giải viên lao động gửi đơn xin thôi làm hòa giải viên lao động
đến Sở Nội vụ.
ớc 2: Sau khi nhận được đơn của hòa giải vn lao động, Sở Nội vụ soát,
lập n bản đề nghị Chủ tịchy ban nhân dân Thành phxem t, quyết định.
Bước 3: Sau khi nhận được đề nghị của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
Thành phố xem xét, quyết định miễn nhiệm hòa giải viên lao động.
2. Miễn nhiệm hòa giải viên lao động trong các trường hợp còn lại
a) Các trường hợp không được bổ nhiệm lại
Không đáp ứng đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 92 Nghị định
145/2020/NĐ-CP.
Có hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích các bên, lợi ích của
Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ của hòa giải viên lao động theo quy định của pháp
luật, cụ thể như sau:
Vi phạm một trong c quy định ti Điều 2 của Lut Phòng chng tham nhũng;
Thc hin việc hòa giải không vô tư hoặc kng kch quan t02 lần trlên;
Bị tố cáo từ các bên tranh chấp hoặc chủ thể khác trong quá trình hòa giải
kết luận của cơ quan có thẩm quyền về tố cáo là đúng.
Có 02 năm bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ theo quy định tại Điều 20
của Quy chế này.
Từ chối nhiệm vụ hòa giải từ 02 lần trở lên khi được cử tham gia giải quyết
tranh chấp lao động, tranh chấp về hợp đồng đào tạo nghề mà không có lý do chính
đáng.
do chính đáng quy định trong Quy chế này những do thuộc các trường
hợp cụ thể như sau:
- Bản thân, bố đẻ, mẹ đẻ, bố nuôi, mẹ nuôi, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng,
vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi hợp pháp bị ốm có giấy xác nhận của cơ sở khám
bệnh, chữa bệnh;
9
- Bản thân đang trong thời gian nghỉ phép, không có mặt ở địa phương, ngh
thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe hoặc trong thời gian đi học;
- Bn thân có quyn lợi và nghĩa vụ liên quan đến v vic hòa gii hoc vì lý
do khác dẫn đến không th bảo đảm khách quan, công bng trong hòa gii.
b) Khi đề ngh min nhim hòa giải viên lao động thuộc các trường hp nêu
trên, S Ni vtrách nhiệm như sau:
Xác minh, làm hành vi vi phạm pháp luật làm phương hại đến lợi ích các
bên, li ích của Nhà c khi thc hin nhim v ca hòa giải viên lao động theo
quy định của pháp luật;
Tng hp, soát vic min nhim hòa giải viên lao đng theo điểm b, d, đ
khoản 1 Điều 94 Ngh định 145/2020/NĐ-CP trên sở báo cáo đánh giá hằng năm,
báo cáo đột xut ca Phòng Văn hóa hi hoc ý kiến của các quan liên
quan;
Trình t min nhim hòa giải viên lao động
- Bước 1: Sở Nội vụ căn cứ báo cáo của Phòng Văn hóa - Xã hội xác minh,
làm rõ hành vi vi phạm của hòa giải viên lao động (nếu có), kết quả rà soát, có văn
bản trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
- Bước 2: Sau khi nhận được đề nghị của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố xem xét, miễn nhiệm hòa giải viên lao động.
Chương IV
THM QUYN, TRÌNH T TH TC
C HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điu 12. Thm quyn c hòa giải viên lao động
S Ni v và Phòng Văn hóa - hi c hòa giải viên lao đng theo quy định
ti khon 1 Điu 75 Nghị định số 129/2025/NĐ-CP, c th như sau:
1. Đối vi hòa giải viên lao động thuc qun ca S Ni v thì Giám đốc
S Ni v thc hin vic c hòa giải viên lao động.
2. Đi vi hòa giải vn lao đng thuc qun lý ca Phòng Văna - Xã hi thì
Trưởng phòng Png Văn hóa - Xã hi thc hin vic c a giải viên lao động.
3. Trong trường hp v vic yêu cu gii quyết tranh chp có tính cht phc
tp hoc theo yêu cu của quan nhà nước thm quyn hoặc theo đ ngh ca
Phòng Văn hóa - hi, Sở Nội vụ thc hin vic c hòa giải viên lao đng tham
gia hòa gii trên địa bàn Thành ph H Chí Minh.
Điu 13. Trình t, th tc c hòa giải viên lao động
1. Trình t, th tc c hòa giải viên lao động thc hiện theo quy định ti khon
2 Điều 75 Ngh định s 129/2025/-CP, trong đó phải bảo đảm:
a) Vic c hòa giải viên lao động đưc thc hiện theo Điều 12 nêu trên, trong
đó xác định rõ v phm vi, địa bàn hoạt động; kế hoch công tác hằng năm về h tr
phát trin quan h lao động và yêu cu gii quyết tranh chấp lao động phát sinh;
10
b) Đơn vị trách nhim c hòa giải viên lao động phi khẩn trương tiến hành
th tc c hòa giải viên lao động sau khi tiếp nhn yêu cu gii quyết tranh chp lao
động t đầu mi tiếp nhn yêu cu gii quyết tranh chấp lao động;
c) Đối vi nhng v vic có tính cht phc tp thì S Ni v hoc Phòng Văn
hóa - Xã hi có th c nhiu hòa giải viên lao động cùng tham gia thc hin nhim
v;
d) Trình t, th tc c hòa giải viên lao động phải đảm bảo đơn giản, nhanh
chóng để tạo điều kin cho hòa giải viên lao động thc hin nhim v;
đ) Hình thức c hòa giải viên lao động bng Quyết định làm căn c để gii
quyết chế độ đối vi hòa giải viên lao động.
2. Giám đốc S Ni v ban hành Quy chế hot động của đầu mi tiếp nhn
yêu cu gii quyết tranh chấp lao động, trong đó phi bảo đảm v trình t th tc c
hòa giải viên lao đng kết ni với chế, thiết chế trọng tài lao động thc hin
gii quyết tranh chấp lao động bảo đảm tính thng nht hiu qu, kp thời đúng
theo quy định ca pháp lut.
Chương V
QUY TRÌNH THC HIN NHIM V
CA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điu 14. Nguyên tc hòa giải lao động
Hòa giải viên lao đng thc hin nguyên tc hòa giải lao động theo quy định
tại Điều 180 ca B luật Lao động, c th như sau:
1. Tôn trọng quyền tự định đoạt thông qua thương lượng của các bên trong
suốt quá trình giải quyết tranh chấp lao động.
2. Coi trọng giải quyết tranh chấp lao động thông qua hòa giải, trọng tài trên
cơ sở tôn trọng quyền và lợi ích của hai bên tranh chấp, tôn trọng lợi ích chung của
xã hội, không trái pháp luật.
3. Công khai, minh bạch, kch quan, kịp thời, nhanh chóng và đúng pháp lut.
4. Bảo đảm sự tham gia của đại diện các bên trong quá trình giải quyết tranh
chấp lao động.
5. Việc giải quyết tranh chấp lao động do quan, tổ chức, nhân có thẩm
quyền giải quyết tranh chấp lao động tiến hành sau khi yêu cầu của bên tranh
chấp hoặc theo đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền được các bên
tranh chấp đồng ý.
Điu 15. Quy trình chung khi hòa gii tranh chấp lao động
1. Quy trình chung khi hòa gii tranh chấp lao động phi bảo đảm thc hin
theo quy định tại Điu 188, Điều 192 Điều 195 ca B luật Lao động vi các
ớc như sau:
a) Bước 1: hòa giải viên lao động tiếp nhận đơn yêu cầu gii quyết tranh chp
lao động: Xác định thi hiu yêu cu gii quyết tranh chấp lao động còn hay đã hết;
11
b) Bước 2: Nghiên cu v vic, tiếp cn vi các bên tranh chp: hòa gii viên
lao động tiếp cn các bên, tìm hiu, làm ni dung tranh chp, nguyên nhân dn
đến tranh chp, tp hp tài liệu (văn bản quy phm pháp lut v lao động, ni quy
lao động, thỏa ước lao động tp th (nếu có), quy chế ca doanh nghip);
c)c 3: Thu thpi liu, chng c: hòa gii vn lao đng phi hp vi các
quan, tổ chc, cá nhân liên quan để bảo đm có tài liu, chng c cn thiết;
d) Bước 4: T chc phiên hp hòa gii
Khi t chc phiên hp hòa gii, hòa giải viên lao động cn chú ý:
- Kim tra nội dung, đọc quyết định c hòa giải viên lao đng.
- Xác định thành phần tham gia phiên họp, bảo đảm sự mặt của các bên
tranh chấp (các bên tranh chấp có thể ủy quyền cho người khác tham gia phiên họp
hòa giải).
- Tiến hành cuc hp: hòa gii viên lao động ch trì, điều hành phiên hp, to
điu kin choc bên tham gia phát biu ý kiến, h tr cácn thương lượng; đề ngh
quan c a gii viên lao động phân công t ghi bn bản cuc hp.
đ) Bước 5: Thông qua biên bn hòa giải: lưu ý vic lp biên bn (hòa gii
thành hoc không thành), biên bn phi ch ca các bên tranh chp, tr trường
hp mt bên vng mt không tham d phiên hp a giải viên lao động; trong
thi hn 01 ngày k t ngày lp biên bn, hòa giải viên lao động phi gi bn sao
biên bn hòa gii cho các bên tranh chp;
e) Bước 6: Kết thúc phiên hòa giải: hòa giải viên lao động báo cáo kết qu hòa
giải đến quan quản lý hòa gii viên b phận đầu mi tiếp nhn yêu cu gii
quyết tranh chấp lao động; hòa giải viên lao động lưu ý trách nhiệm trong vic theo
dõi, giám sát kết qu hòa gii; h tr các bên tiến hành giải quyết tranh chấp theo
đúng quy trình, thủ tục và hỗ trợ các bên tranh chấp sau hòa giải;
2. Trong quá trình hòa gii tranh chấp lao động, trường hp mt trong các bên
rút đơn yêu cầu gii quyết tranh chấp lao động thì hòa giải viên lao động chm dt
vic hòa gii và thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chp biết.
Điu 16. Quy trình hòa gii tranh chấp lao đng cá nhân
Ngoài thực hiện quy trình chung đối với hòa giải tranh chấp lao động theo quy
định tại Điều 15 Quy chế này, khi hòa giải tranh chấp lao động nhân, quan
quản lý và hòa giải viên lao động thực hiện đúng quy định sau đây:
1. Thành phn tham gia hp hòa gii tranh chấp lao động nhân gm: hòa
giải viên lao đng; nhân người lao đng phát sinh tranh chấp, trường hp
người chưa đủ 15 tui thì có s tham gia của người đại din theo pháp lut; luật sư
bào cha (nếu có); đi din người s dụng lao động.
2. Tiến hành hòa gii dựa trên sở quy định pháp lut v lao động, hợp đồng
lao động, nội quy lao động, thỏa ước lao động tp th (nếu có), quy chế ca doanh
nghiệp để có bin pháp hòa gii phù hp.
3. Hòa giải viên lao động h tr các bên tranh chp yêu cu Hội đồng trng
tài lao động hoặc Tòa án để gii quyết trong các trường hp sau:
12
a) Trường hp tranh chấp lao động không bt buc phi qua th tc hòa gii
quy định ti khoản 1 Điều 188 ca B luật Lao động.
b) Trường hp hết thi hn hòa giải theo quy định mà hòa giải viên lao động
không tiến hành hòa gii.
c) Trường hp hòa gii không thành.
d) Trường hp mt trong các bên không thc hin tha thun trong biên bn
hòa gii thành.
Điu 17. Quy trình hòa gii tranh chấp lao đng tp th v quyn
Ngoài vic thc hin quy trình tác nghiệp chung đối vi hòa gii tranh chp
lao động theo quy định tại Điều 15 Quy chế này, khi hòa gii tranh chấp lao động
tập thể về quyền, cơ quan quản lý hòa giải viên lao động thực hiện đúng quy định
sau đây:
1. Đối vi tranh chấp quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 179 ca B
luật Lao động mà xác định có hành vi vi phm pháp lut thì hòa giải viên lao động
lp biên bn chuyn h sơ, tài liệu đến quan thẩm quyn xem xét, x
theo quy định ca pháp lut.
2. V thành phn tham gia hp hòa gii bao gm:
a) Hòa giải viên lao động;
b) Đại din t chức đại diện người lao động tại cơ sở;
c) Đại diện người s dụng lao động;
d) Cơ quan, tổ chc, cá nhân có liên quan.
3. Hòa giải viên lao động tiến hành hòa giải trên cơ sở pháp lut v lao động,
nội quy lao động, thỏa ước lao động tp th, quy chế ca doanh nghiệp đ bin
pháp hòa gii phù hp. Trong quá trình hòa gii, hòa giải viên lao động thc hin
như sau:
a) Hòa giải viên lao động có th gii thích thêm hoặc đề ngh quan quản
nhà nước v lao đng gii thích nhng vấn đ liên quan đến các quy đnh ca pháp
lut v lao động trong trường hp hai bên hiểu chưa đúng đ các bên cùng hiu thng
nht và thc hiện đúng quy định.
b) Trường hp mt trong hai bên thc hiện chưa đúng các quy định ca pháp
lut v lao động thì hòa giải viên lao đng căn cứ vào quy đnh pháp luật lao động
để ng dn các bên thc hin và phn ánh tới cơ quan có thẩm quyn.
c) Trường hp mt trong hai bên vi phạm các quy đnh trong thỏa ước lao
động tp th, nội quy lao động quy chế ni b thì hòa giải viên lao động ng
dn, làm trách nhim ca các bên trong vic thc hin nhng nội dung đã được
tha thuận; trường hp các bên gp phi những khó khăn bất kh kháng không
th thc hiện được thì hòa giải viên lao đng ng dn hai bên tiến hành thương
ng, tha thun.
d) Trường hp hai n không tha thuận được thì hòa giải viên lao động gi
m và đưa ra các phương án hòa giải. Trong trường hp này, hòa gii viên có th t
13
chc hp riêng vi tng bên tranh chấp, sau đó tổ chc họp chung đại din ca
các bên tham gia.
4. Hòa giải viên lao động h tr các bên tranh chp yêu cu Hội đồng trng
tài lao động hoặc Tòa án để gii quyết trong các trường hp sau:
a) Trường hp hết thi hn hòa giải theo quy định mà hòa giải viên lao động
không tiến hành hòa gii;
b) Trường hp hòa gii không thành;
c) Trường hp mt trong các bên không thc hin tha thun trong biên bn
hòa gii thành.
Điu 18. Quy trình hòa gii tranh chấp lao đng tp th v li ích
Ngoài việc thực hiện quy trình tác nghiệp hòa giải tranh chấp lao động theo
quy định tại Điều 15 Quy chế này, khi hòa giải tranh chấp lao động tp thể về lợi
ích, cơ quan quản lý và hòa giải viên lao động thực hiện theo quy định sau:
1. Xác định thành phn tham gia hp hòa gii bao gm:
a) Hòa giải viên lao động;
b) Đại din t chức đại diện người lao động tại cơ sở;
c) Đại diện người s dụng lao động;
d) Cơ quan, tổ chc, cá nhân có liên quan.
2. Khi tiến hành hòa gii cần lưu ý bảo đảm hài hòa li ích ca các bên.
a) Trên sở chng c, s liu liên quan, các tài liu thu thập được và yêu
cu, nguyn vng ca các bên, ý kiến tham gia h tr của các cơ quan có liên quan
tham d cuc hp, hòa giải viên lao động gi m đưa ra những vấn đề hai bên thương
ng, tha thun.
b) Trong trường hp hai bên có khong cách v yêu cu gii quyết tranh chp
v li ích, hòa giải viên lao động th t chc hp riêng vi tng bên tranh chp
sau đó tổ chc họp chung có đại din ca các bên tham gia.
3. Hòa giải viên lao động h tr các bên tranh chp yêu cu Hội đồng trng
tài lao động hoặc hướng dn t chức đại diện người lao động tại cơ sở tiến hành th
tục đình công theo quy định ca pháp luật trong các trường hp sau:
a) Trường hp hết thi hn hòa giải theo quy định mà Hòa giải viên lao động
không tiến hành hòa gii;
b) Trường hp hòa gii không thành;
c) Trường hp mt trong các bên không thc hin tha thun trong biên bn
hòa gii thành.
Điu 19. H tr phát trin quan h lao động
Căn c nhim v h tr phát trin quan h lao động quy định ti khoản 2 Điều
5 Quy chế y, các cơ quan qun lý và hòa giải viên lao động xác đnh ni dung và
các bước trin khai h tr phát trin quan h lao động đối vi tng nhim v c th
như sau:
14
1. a giải viên lao động lựa chọn c nội dung quy định tại khoản 2 Điu 5 Quy
chế này đề xuất kế hoạch cụ thể tnh Phòng n a - Xã hội hoặc Sở Nội v.
2. Phòng Văn hóa - Xã hội hoặc Sở Nội vụ căn cứ đề xuất của Hòa giải viên
lao động, duyệt kế hoạch hỗ trợ hòa giải viên, trong đó ưu tiên việc thực hiện nội
dung tại điểm a, c, g khoản 2 Điều 5 Quy chế này đồng thời có thể cử nhóm hòa giải
viên cùng tham gia đối với doanh nghiệp có quy mô lớn, khu công nghiệp.
3. Ngoài ra, theo kế hoch v h tr quan h lao động hoc theo yêu cu ca
quan có thẩm quyn hoc ca các bên, S Ni v hoc Phòng Văn hóa - Xã hi
phân công hòa giải viên lao động thc hin nhim v h tr phát trin quan h lao
động.
Chương VI
ĐÁNH GIÁ KẾT QU THC HIN NHIM V
CA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điều 20. Tiêu chí đánh giá kết qu thc hin nhim v ca hòa gii viên
lao động
Tiêu chí đánh giá kết qu thc hin nhim vmức độ đánh giá hoàn thành
nhim v ca hòa giải viên lao động được quy định như sau:
1. V tiêu chí đánh giá hòa giải viên lao đng căn cứ cách thc, kết qu trin
khai thc hin nhim v, c th như sau:
a) T l tng s v vic tranh chấp lao động hòa giải viên lao động gii
quyết/tng s v vic tranh chấp lao động được phân công gii quyết trong năm phù
hp vi tình hình tiếp nhn và gii quyết tranh chấp lao động ti Thành ph;
b) Cách thc trin khai gii quyết v vic tranh chấp lao động ca Hòa gii
viên lao động;
c) Kết qu gii quyết (thành hoc không thành) gn vi cách thc trin khai
gii quyết tranh chấp lao động ca hòa giải viên lao động;
d) Hoạt động h tr phát trin quan h lao động ca hòa giải viên lao động,
kết qu đạt được;
đ) Chấp hành phân công nhim v, quyn hạn, nghĩa vụ ca hòa gii viên lao
động theo Quy chế này và quy định ca pháp lut.
Mt s trưng hợp được coi là không chp hành s phân công, vi phạm nghĩa
v ca hòa giải viên lao động:
- Thụ lý, giải quyết tranh chấp vụ việc dở dang, không kết thúc theo quy định
mà không có lý do chính đáng;
- Thụ nhưng để hết thi hn hòa giải theo quy đnh hòa gii viên lao
động không tiến hành hòa giải, không báo cáo cơ quan có thẩm quyn c hòa gii;
- Bị khiếu nại từ các bên tranh chấp trong quá trình hòa giải mà không có giải
trình xác đáng từ 01 lần trở lên trong năm.
e) Nhng tiêu chí khác phù hp với điều kin thc tin ti Thành ph.
15
2. V xác định mức đ hoàn thành nhim v căn cứ các mc sau:
a) Hoàn thành xut sc, hoàn thành tt, hoàn thành, không hoàn thành nhim
v.
b) Mức độ hoàn thành nhim v được xác định làm căn cứ thc hin chế độ
thi đua, khen thưởng hoc min nhim hòa giải viên lao đng theo quy định.
Điều 21. Quy trình đánh giá kết qu thc hin nhim v ca hòa gii viên
lao động
Quy trình tiến hành đánh giá kết qu thc hin nhim v ca hòa gii viên lao
động đưc thc hiện như sau:
1. Hòa giải viên lao đng t đánh giá, phân loại kết qu thc hin nhim v
ca mình.
2. Phòng Văn hóa - hi trách nhim nhận xét, đánh giá kết qu thc
hin nhim v ca hòa giải viên lao động thuc quyn qun lý ca Phòng báo cáo
S Ni v.
3. S Ni v có trách nhiệm đánh giá kết qu thc hin nhim v ca hòa gii
viên lao động thuc quyn qun ca S tng hp chung báo cáo ca các Phòng
Văn hóa - hi để phân loại đánh ghòa giải viên lao động trên địa bn Thành
ph H Chí Minh; tiến hành các th tục thi đua khen thưởng đối vi hòa gii viên
lao động theo quy định.
Quý 4 hàng năm, căn cứ vào tình hình và kết qu thc tin công tác hòa gii
tranh chấp lao động trên địa bàn Thành ph H Chí Minh, S Ni v ban hành văn
bản hướng dn v tiêu chí đánh giá, xác đnh mức độ hoàn thành nhim vụ, đánh giá
kết qu thc hin nhim v ca hòa giải viên lao động.
Chương VII
CH ĐỘ, ĐIỀU KIN HOẠT ĐỘNG
CA HÒA GIẢI VIÊN LAO ĐỘNG
Điu 22. Chế độ, điều kin làm vic ca hòa giải viên lao động
1. Mi ngày thc tế thc hin nhim v ca Hòa giải viên lao động do quan
thm quyn c được hưởng tin bồi dưỡng mc 5% tiền lương ti thiu tháng
tính bình quân các vùng đối với người lao động làm vic theo hợp đồng lao động do
Chính ph quy định theo tng thi k.
2. Được quan, đơn vị, t chức nơi đang công tác tạo điều kin b trí thi
gian thích hợp để tham gia thc hin nhim v ca hòa giải viên lao động theo quy
định.
3. Đưc áp dng chế độ công tác phí quy định đối vi cán b, công chc, viên
chức nhà nước trong thi gian thc hin nhim v ca hòa giải viên lao động theo
quy định.
4. Đưc tham gia tp hun, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghip
v do cp có thm quyn t chc.
16
5. Đưc khen thưởng theo quy định ca Luật Thi đua, khen thưởng v thành
tích trong vic thc hin nhim v ca hòa giải viên lao động theo quy định;
6. Được hưởng các chế độ khác theo quy định ca pháp lut.
Điu 23. Trách nhiệm đảm bo chế độ, điều kin làm vic ca hòa gii
viên lao động
S Ni v, Phòng Văn hóa - Xã hi có trách nhiệm đm bo chế độ, điều kin
làm vic cho hòa giải viên lao động, c th như sau:
1. B trí địa điểm, phương tin làm vic, tài liệu, văn phòng phẩm và các điều
kin cn thiết khác để hòa giải viên lao động làm vic. Phân công công chc thc
hin các th tc hành chính như: đ ngh các bên liên quan cung cp tài liu,
chng c; xếp lch t chc phiên hp hòa gii, gửi thông báo đến các bên tranh chp,
b trí phòng hp hòa giải, nơi hòa giải viên lao đng nghiên cu h sơ, làm thư
ghi biên bn phiên hp hòa gii,... để h tr hòa giải viên lao động thc hin nhim
v.
2. Kinh phí chi tr các chế độ, điều kin hoạt động ca hòa giải viên lao động
do ngân sách nhà nước bảo đm. Vic lp d toán, qun quyết toán kinh phí
thc hiện theo quy định ca pháp lut v ngân sách nhà nước.
3. Tn s đề xut ca Phòng Văn hóa - Xã hi, S Ni v tng hp ch
trì, đề xut Ch tch y ban nhân dân Thành ph khen thưởng đối vi hòa gii viên
lao động thành tích xut sc trong thc hin nhim v hòa gii tranh chp lao
động và h tr phát trin quan h lao động.
Chương VIII
ĐIU KHON THI HÀNH
Điu 24. Trách nhim ca hòa giải viên lao động các bên tham gia
tranh chấp lao đng
1. Chấp hành các quy định ca pháp lut, Quy chế này và các quy định khác
có liên quan đến hòa gii tranh chấp lao động.
2. Các bên tham gia hòa gii vi tinh thn thin chí, hp tác vi nhauvi
hòa gii viên lao động, để thúc đy quá trình hòa giải, đối thoại đạt kết qu tích cc.
Kết qu hòa gii thành có hiu lc trc tiếp thực thi đối vi các bên.
3. Hòa gii viên chp hành quyết đnh c tham gia gii quyết tranh chp lao
động; tuân th quy định pháp luật, đạo đức ngh nghip, không li dng uy tín,
quyn hn, trách nhim của mình làm phương hại đến li ích ca các bên trong quá
trình hòa gii, gii quyết tranh chp.
Điu 25. Trách nhim thc hin
1. S Ni v, Phòng Văn hóa - hi trách nhim thc hiện theo quy đnh
ti khon 3, khon 4 Điều 97 Ngh định s 145/2020/NĐ-CP, trong đó:
a) S Ni v ch trì, phi hp vi Phòng Văn hóa - hi thc hin các nhim
v:
17
- Xây dng kế hoch tuyn chn, b nhim hòa giải viên lao đng; B nhim
li, min nhim hòa giải viên lao động;
- Tp hun, bồi dưỡng chuyên môn, nghip v cho hòa giải viên lao động;
- Tng hp tình hình hoạt động hòa giải viên lao động;
- Xây dng h thng qun v vic gii quyết tranh chấp lao động thông qua
hòa giải viên lao động trên địa bàn tnh, thành ph.
b) Sở Nội vụ trách nhiệm ban hành quy chế hoạt động của đầu mối tiếp
nhận yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. y ban nhân dân xã, phường, đặc khu Côn Đảo bảo đảm kinh phí cho hot
động hòa gii tranh chấp lao động tại địa bàn theo đề xut ca Phòng Văn hóa - Xã
hi trong ngân sách địa phương theo Quy chế này.
3. S Ni v, S Tài chính các s, ngành liên quan trách nhim phi
hp vi S Ni v tham mưu những nội dung quy đnh ti Điều 22, Điều 23 Quy
chế này bảo đảm cho hoạt động hòa giải lao đng hiu qu theo quy định mi ca
pháp luật lao đng.
4. Trách nhim ca doanh nghiệp, tổ chức đại diện người lao động tại sở
và người lao động
a) Doanh nghiệp, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở và người lao động
trách nhiệm phối hợp với hòa giải viên lao động giải quyết tranh chấp lao động
trên nguyên tắc thiện chí, trung thực.
b) Tổ chức đại diện người lao động tại sở phối hợp, hỗ trợ với hòa giải viên
lao động giải quyết tranh chấp lao động. Trường hợp người lao động hiểu chưa đúng
những quy định của pháp luật lao động thì tổ chức đại diện người lao động tại cơ s
thể giải thích thêm để người lao động hiểu thống nhất và thực hiện đúng quy định
của pháp luật.
c) Người lao động có trách nhiệm tìm hiểu, tham gia tuyên truyền và tuân thủ
các quy định của pháp luật lao động và Quy chế này.
Điều 26. Tổ chức thực hiện
Quy chế này được quán trit và triển khai đến các quan quản hòa giải
viên lao động, hòa giải viên lao động các quan, tổ chức, doanh nghiệp, nhân
có liên quan. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, Giám đốc Sở
Nội vụ kịp thời ghi nhận và kiến nghị để Ủy ban nhân dân Thành phxem xét giải
quyết hoặc sửa đổi bổ sung Quy chế cho phù hợp với thực tế./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1429/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy chế quản lý Hòa giải viên lao động trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1429/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 4619/QĐ-UBND

Văn bản liên quan Quyết định 1429/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×