- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 728/2004/NQ-UBTVQH11 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập Cơ quan điều tra hình sự, Cơ quan an ninh điều tra quân khu và tương đương, Cơ quan điều tra hình sự khu vực
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban Thường vụ Quốc hội |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 728/2004/NQ-UBTVQH11 | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Nguyễn Văn An |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
20/08/2004 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tư pháp-Hộ tịch |
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 728/2004/NQ-UBTVQH11
Thành lập các cơ quan điều tra hình sự và an ninh điều tra quân khu
Ngày 20/08/2004, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 728/2004/NQ-UBTVQH11 về việc thành lập các cơ quan điều tra hình sự, cơ quan an ninh điều tra quân khu và tương đương, cùng các cơ quan điều tra hình sự khu vực. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01/10/2004.
Nghị quyết này quy định việc thành lập các cơ quan điều tra hình sự và an ninh điều tra trong quân đội, nhằm tăng cường công tác điều tra và bảo đảm an ninh quốc phòng. Đối tượng điều chỉnh của nghị quyết là các cơ quan điều tra thuộc Bộ Quốc phòng và các đơn vị quân đội liên quan.
Thành lập Cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đương
Nghị quyết thành lập 30 cơ quan điều tra hình sự tại các quân khu, quân đoàn, quân chủng và binh chủng khác nhau. Các cơ quan này bao gồm Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 1 đến Quân khu 9, Quân đoàn 1 đến Quân đoàn 4, Quân chủng Phòng không - Không quân, Quân chủng Hải quân, Bộ đội biên phòng, và các binh chủng như Pháo binh, Công binh, Tăng - Thiết giáp, Thông tin, Đặc công, Hóa học, cùng các tổng cục và binh đoàn khác.
Thành lập Cơ quan An ninh điều tra quân khu và tương đương
Nghị quyết cũng thành lập 11 cơ quan an ninh điều tra tại các quân khu và quân chủng, bao gồm Quân khu 1 đến Quân khu 9, Quân chủng Phòng không - Không quân, Quân chủng Hải quân, và Bộ đội biên phòng.
Thành lập Cơ quan điều tra hình sự khu vực
Ngoài ra, nghị quyết còn thành lập 68 cơ quan điều tra hình sự khu vực, phân bố tại các quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng và các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng sẽ quy định địa bàn hoạt động cụ thể cho các cơ quan này.
Nghị quyết này nhằm củng cố hệ thống điều tra trong quân đội, đảm bảo an ninh và trật tự trong các đơn vị quân sự trên toàn quốc.
Văn bản này được sửa đổi, bổ sung bởi 709/2008/UBTVQH12
Xem chi tiết Nghị quyết 728/2004/NQ-UBTVQH11 có hiệu lực kể từ ngày 01/10/2004
NGHỊ QUYẾT
CỦA UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI SỐ 728/2004/NQ-UBTVQH11
NGÀY 20 THÁNG 8 NĂM 2004 VỀ VIỆC THÀNH LẬP CƠ QUAN
ĐIỀU TRA HÌNH SỰ, CƠ QUAN AN NINH ĐIỀU TRA QUÂN KHU VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG, CƠ QUAN ĐIỀU TRA HÌNH SỰ KHU VỰC
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;
Căn cứ vào Bộ luật tố tụng hình sự;
Căn cứ vào Pháp lệnh tổ chức điều tra hình sự;
Xét đề nghị của Chính phủ;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1
Thành lập các Cơ quan điều tra hình sự quân khu và tương đương sau đây:
1. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 1;
2. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 2;
3. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 3;
4. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 4;
5. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 5;
6. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 7;
7. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu 9;
8. Cơ quan điều tra hình sự Quân khu Thủ đô;
9. Cơ quan điều tra hình sự Quân đoàn 1;
10. Cơ quan điều tra hình sự Quân đoàn 2;
11. Cơ quan điều tra hình sự Quân đoàn 3;
12. Cơ quan điều tra hình sự Quân đoàn 4;
13. Cơ quan điều tra hình sự Quân chủng Phòng không - Không quân;
14. Cơ quan điều tra hình sự Quân chủng Hải quân;
15. Cơ quan điều tra hình sự Bộ đội biên phòng;
16. Cơ quan điều tra hình sự Binh chủng Pháo binh;
17. Cơ quan điều tra hình sự Binh chủng Công binh;
18. Cơ quan điều tra hình sự Binh chủng Tăng - Thiết giáp;
19. Cơ quan điều tra hình sự Binh chủng Thông tin;
20. Cơ quan điều tra hình sự Binh chủng Đặc công;
21. Cơ quan điều tra hình sự Binh chủng Hóa học;
22. Cơ quan điều tra hình sự Tổng cục Chính trị;
23. Cơ quan điều tra hình sự Tổng cục Hậu cần;
24. Cơ quan điều tra hình sự Tổng cục Kỹ thuật;
25. Cơ quan điều tra hình sự Tổng cục Công nghiệp quốc phòng;
26. Cơ quan điều tra hình sự Tổng cục 2;
27. Cơ quan điều tra hình sự Bộ tổng tham mưu;
28. Cơ quan điều tra hình sự Binh đoàn 12;
29. Cơ quan điều tra hình sự Binh đoàn 16;
30. Cơ quan điều tra hình sự các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng.
Điều 2
Thành lập các Cơ quan An ninh điều tra quân khu và tương đương sau đây:
1. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu 1;
2. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu 2;
3. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu 3;
4. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu 4;
5. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu 5;
6. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu 7;
7. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu 9;
8. Cơ quan An ninh điều tra Quân khu Thủ đô;
9. Cơ quan An ninh điều tra Quân chủng Phòng không - Không quân;
10. Cơ quan An ninh điều tra Quân chủng Hải quân;
11. Cơ quan An ninh điều tra Bộ đội biên phòng.
Điều 3
Thành lập các Cơ quan điều tra hình sự khu vực sau đây:
1. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu 1;
2. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu 1;
3. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân khu 1;
4. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 4 Quân khu 1;
5. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu 2;
6. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu 2;
7. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân khu 2;
8. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 4 Quân khu 2;
9. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 5 Quân khu 2;
10. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu 3;
11. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu 3;
12. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân khu 3;
13. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 4 Quân khu 3;
14. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 5 Quân khu 3;
15. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu 4;
16. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu 4;
17. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân khu 4;
18. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 4 Quân khu 4;
19. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu 5;
20. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu 5;
21. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân khu 5;
22. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 4 Quân khu 5;
23. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 5 Quân khu 5;
24. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 6 Quân khu 5;
25. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu 7;
26. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu 7;
27. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân khu 7;
28. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 4 Quân khu 7;
29. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 5 Quân khu 7;
30. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu 9;
31. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu 9;
32. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân khu 9;
33. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 4 Quân khu 9;
34. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 5 Quân khu 9;
35. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 6 Quân khu 9;
36. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân khu Thủ đô;
37. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân khu Thủ đô;
38. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Quân đoàn 1;
39. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Quân đoàn 2;
40. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Quân đoàn 3;
41. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Quân đoàn 4;
42. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân chủng Phòng không - Không quân;
43. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân chủng Phòng không - Không quân;
44. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân chủng Phòng không - Không quân;
45. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Quân chủng Hải quân;
46. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Quân chủng Hải quân;
47. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Quân chủng Hải Quân;
48. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Bộ đội biên phòng;
49. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Bộ đội biên phòng;
50. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 3 Bộ đội biên phòng;
51. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh chủng Pháo binh;
52. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh chủng Công binh;
53. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh chủng Tăng - Thiết giáp;
54. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh chủng Thông tin;
55. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh chủng Đặc công;
56. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh chủng Hóa học;
57. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Tổng cục Chính trị;
58. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Tổng cục Hậu cần;
59. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Tổng cục Hậu cần;
60. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 Tổng cục Kỹ thuật;
61. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 Tổng cục Kỹ thuật;
62. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Tổng cục Công nghiệp quốc phòng;
63. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Tổng cục 2;
64. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Bộ tổng tham mưu;
65. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh đoàn 12;
66. Cơ quan điều tra hình sự khu vực Binh đoàn 16;
67. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 1 các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng;
68. Cơ quan điều tra hình sự khu vực 2 các tổ chức sự nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng.
Điều 4
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định địa bàn hoạt động của các Cơ quan điều tra hình sự khu vực quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này.
Điều 5
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 10 năm 2004.
2. Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn thi hành Nghị quyết này.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!