- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Kế hoạch 142/KH-UBND Hà Nội triển khai Chương trình hành động quốc gia về đăng ký và thống kê hộ tịch 2026-2030
| Cơ quan ban hành: | Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 142/KH-UBND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Kế hoạch | Người ký: | Nguyễn Xuân Lưu |
| Trích yếu: | Triển khai Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn Thành phố Hà Nội | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
09/04/2026 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Tư pháp-Hộ tịch | ||
TÓM TẮT KẾ HOẠCH 142/KH-UBND
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Kế hoạch 142/KH-UBND
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
KẾ HOẠCH
Triển khai Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội
_______________________
Thực hiện Quyết định số 2836/QĐ-TTg ngày 31/12/2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi là Chương trình hành động), Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch triển khai Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội, như sau:
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu chung
- Triển khai đầy đủ, đồng bộ và hiệu quả những mục tiêu Chương trình hành động quốc gia về đăng ký, thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về hộ tịch; bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân trong đăng ký các sự kiện hộ tịch.
- Bảo đảm các sự kiện hộ tịch của người dân trên địa bàn được đăng ký kịp thời, đầy đủ, chính xác, thống nhất, đúng pháp luật; hướng tới mục tiêu tất cả các sự kiện hộ tịch đều được đăng ký, quản lý trên môi trường điện tử và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử.
- Nâng cao tỷ lệ đăng ký trực tuyến, hiện đại hóa phương thức quản lý hộ tịch trên môi trường điện tử gắn với chuyển đổi số và xây dựng chính quyền điện tử, chính quyền số Thành phố.
- Thống kê, tổng hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời số liệu đăng ký hộ tịch theo chỉ tiêu thống kê cơ bản của thông lệ quốc tế và công bố công khai, minh bạch, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước; bảo đảm dữ liệu “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”, kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu hiệu quả.
- Nâng cao chất lượng, hiệu quả cơ chế phối hợp giữa các ngành, đơn vị liên quan trên địa bàn Thành phố trong hoạt động đăng ký, thống kê hộ tịch, thiết lập và vận hành cơ chế kết nối, chia sẻ, khai thác dữ liệu đăng ký, thống kê theo chỉ đạo của các cơ quan trung ương.
2. Các mục tiêu cụ thể
a) Về đăng ký khai sinh
- Đến năm 2028:
+ Tỷ lệ đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em trên địa bàn Thành phố (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt: 95%.
+ Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho trẻ em (sinh ra sống) trong vòng 1 năm kể từ ngày sinh trên địa bàn Thành phố (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 98%.
+ Các trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế được cấp Giấy chứng sinh đạt 100%; dữ liệu được cập nhật đúng thời hạn trên Cơ sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, tạo lập bản điện tử Giấy chứng sinh đạt 95%.
+ Tạo lập bản điện tử Giấy khai sinh cho các trường hợp đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 (tạo lập hồi tố giai đoạn 1) đến thời điểm triển khai Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử đạt 100%;
+ Rà soát, thống kê, tuyên truyền, vận động để người dân chưa có Giấy khai sinh/dữ liệu khai sinh trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử thực hiện việc đăng ký, có Giấy khai sinh, thu thập thông tin khai sinh vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử đạt: 90%.
+ Rà soát, thống kê, đăng ký khai sinh đầy đủ cho nhóm dân cư yếu thế, bảo đảm ít nhất 80% người dân thuộc nhóm dân cư này được cấp Giấy khai sinh trong vòng 1 năm kể từ thời điểm thống kê;
- Đến năm 2030:
+ Tỷ lệ đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em trên địa bàn Thành phố (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt: 98,5%.
+ Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra sống trong vòng 1 năm kể từ ngày sinh trên địa bàn Thành phố (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 99%.
+ Tạo lập bản điện tử Giấy khai sinh cho toàn bộ công dân trên địa bàn Hà Nội đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 trở về trước và còn sống tại thời điểm tạo lập (tạo lập hồi tố giai đoạn 2); bảo đảm 100% công dân trên địa bàn Hà Nội (còn sống) có Giấy khai sinh hợp lệ.
b) Về đăng ký khai tử
- Đến năm 2028:
+ Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn trên địa bàn Thành phố (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt: 85%.
+ Tỷ lệ đăng ký khai tử trong vòng 1 năm kể từ ngày chết trên địa bàn Thành phố (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 90%.
- Đến năm 2030:
+ Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn trên địa bàn Thành phố (tiêu chí thống kê theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt: 90%.
+ Tỷ lệ đăng ký khai tử trong vòng 1 năm kể từ ngày chết trên địa bàn Thành phố (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 95%.
+ Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn cho các trường hợp chết tại cơ sở y tế và được cấp Giấy báo tử trên địa bàn Thành phố, đạt 100%.
c) Về cấp Giấy báo tử, xác định nguyên nhân tử vong
- Đến năm 2028:
+ Các trường hợp chết tại cơ sở y tế được tạo lập Giấy báo tử điện tử và cập nhật thông tin đúng thời hạn trên Cơ sở dữ liệu về Giấy báo tử trên địa bàn Thành phố đạt: 80%;
+ Ít nhất 75% các trường hợp chết tại cơ sở y tế được ngành y tế chứng nhận nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn quốc tế trên địa bàn Thành phố.
- Đến năm 2030:
+ Các trường hợp chết tại cơ sở y tế được tạo lập Giấy báo tử điện tử và cập nhật thông tin đúng thời hạn trên Cơ sở dữ liệu trên địa bàn Thành phố đạt từ 90%.
+ Ít nhất 80% các trường hợp chết tại cơ sở y tế được ngành y tế chứng nhận nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn quốc tế trên địa bàn Thành phố.
+ Các trường hợp chết ngoài cơ sở y tế được ngành y tế ghi nhận nguyên nhân tử vong trên địa bàn Thành phố đạt 90% trở lên.
d) Về giảm tỷ lệ tảo hôn
- Đến năm 2028: thực hiện rà soát, thống kê được đầy đủ các trường hợp tảo hôn phát sinh hàng năm trên địa bàn Thành phố
- Đến năm 2030: Số lượng các trường hợp tảo hôn được rà soát, thống kê giảm ít nhất 30% so với số lượng giai đoạn 2026-2028 trên địa bàn Thành phố.
đ) Về cập nhật tình trạng hôn nhân khi có thay đổi do ly hôn, hủy việc kết hôn
- Đến năm 2028:
+ 100% dữ liệu về các trường hợp ly hôn trên địa bàn Thành phố (theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án từ ngày 01/01/2026) được cơ quan đăng ký hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch trên địa bàn Thành phố.
+ Rà soát, đối chiếu, cập nhật thông tin về các trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước và đủ điều kiện đề nghị ngành Tòa án đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu của Tòa án sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đạt: 85%.
- Đến năm 2030:
+ Dữ liệu về các trường hợp ly hôn theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Tòa án được đồng bộ ngay (theo thời gian thực) từ Cơ sở dữ liệu của Toà án nhân dân tối cao sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, được cơ quan đăng ký hộ tịch của Thành phố ghi vào sổ hộ tịch.
+ Rà soát, đối chiếu, cập nhật thông tin về các trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước và đủ điều kiện đề nghị ngành Tòa án đồng bộ từ Cơ sở dữ liệu của Tòa án sang Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, đạt: 95%.
e) Về thống kê, công bố số liệu đăng ký hộ tịch
- Hàng năm, bảo đảm các dữ liệu đăng ký hộ tịch được tổng hợp, thống kê, công bố, phổ biến theo chỉ tiêu về hộ tịch thống nhất trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Tư pháp và Chế độ báo cáo thống kê ngành Tư pháp.
- Số liệu đăng ký hộ tịch theo các tiêu chí quản lý điều hành của Thành phố cơ bản được cập nhật (theo thời gian thực) trên Trung tâm điều hành thông minh của Chính phủ, Bộ Tư pháp.
- Kết quả thống kê hộ tịch hàng năm của Thành phố được công bố, phổ biến trên Cổng thông tin điện tử của Thành phố và trên Niên giám thống kê của ngành Tư pháp.
f) Truyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch
(i) Nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi của người dân
- Đến 2030, ít nhất 90% người dân trên địa bàn Thành phố trong độ tuổi trưởng thành biết và hiểu cơ bản về quyền, nghĩa vụ đăng ký các sự kiện hộ tịch thiết yếu (khai sinh, khai tử, kết hôn, giám hộ…).
- Nâng cao nhận thức của người dân trên địa bàn Thành phố về đăng ký hộ tịch, giấy tờ hộ tịch điện tử, tỷ lệ người yêu cầu chủ động đăng ký hộ tịch qua dịch vụ công trực tuyến tăng tối thiểu 50% so với năm 2025.
(ii) Nâng cao năng lực, nhận thức, kiến thức truyền thông của cán bộ, công chức trên địa bàn Thành phố
- Đến năm 2028, 100% công chức làm công tác hộ tịch cơ sở trên địa bàn Thành phố được tập huấn kỹ năng truyền thông, kỹ năng tư vấn hướng dẫn thành thạo người dân thực hiện đăng ký hộ tịch điện tử.
- Đến năm 2030, ít nhất 90% cán bộ y tế, công an, bảo hiểm xã hội, thống kê… hiểu và phối hợp hiệu quả trong tuyên truyền, vận động, hướng dẫn người dân về đăng ký hộ tịch và chia sẻ dữ liệu sinh, tử trên địa bàn Thành phố.
(iii) Về truyền thông liên ngành và truyền thông xã hội
- Đến năm 2030, triển khai ít nhất 05 chiến dịch truyền thông liên ngành ở Thành phố.
- Hàng năm xây dựng và duy trì Kế hoạch truyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch; lồng ghép nội dung tuyên truyền về đăng ký, thống kê hộ tịch trong chuyên trang, bản tin, nền tảng mạng xã hội của Thành phố.
- Ít nhất 70% người dân trên địa bàn Thành phố tiếp cận thông tin hộ tịch qua phương tiện truyền thông đại chúng, cổng dịch vụ công và nền tảng số khác.
(iv) Củng cố hình ảnh, niềm tin và sự đồng thuận xã hội về đăng ký, thống kê hộ tịch
- Tăng cường hiểu biết, củng cố niềm tin, tạo sự đồng thuận xã hội đối với cải cách trong lĩnh vực đăng ký, thống kê hộ tịch; hình thành nhận thức tích cực, ủng hộ rộng rãi, chung tay của người dân trong quá trình hiện đại hóa, nâng cao chất lượng đăng ký, thống kê hộ tịch trên địa bàn Thành phố.
- Xây dựng hình ảnh tích cực về cơ quan đăng ký hộ tịch và đội ngũ công chức làm công tác hộ tịch của Thành phố thân thiện, chuyên nghiệp, đáng tin cậy.
- Tăng cường tính minh bạch và niềm tin xã hội thông qua các hoạt động truyền thông cộng đồng, chia sẻ điển hình tiên tiến, câu chuyện thực tế.
3. Yêu cầu
- Việc triển khai phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp của Chương trình hành động quốc gia, các văn bản chỉ đạo của cơ quan trung ương về đăng ký, thống kê hộ tịch phù hợp điều kiện thực tiễn của thành phố Hà Nội.
- Xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ, sản phẩm; phân công trách nhiệm cụ thể, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, đơn vị và bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa các Sở, Ban, Ngành Thành phố, UBND xã, phường và các đơn vị liên quan trong việc thực hiện đăng ký, thống kê.
- Nội dung, nhiệm vụ có lộ trình, tiến độ cụ thể, khả thi; gắn với kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Thành lập Ban Chỉ đạo thực hiện Chương trình
Ban Chỉ đạo do Lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố làm Trưởng ban, thành viên là đại diện của các sở, ngành Thành phố gồm: Văn phòng UBND Thành phố, Sở Tư pháp, Sở Y tế, Sở Tài chính, Sở Nội Vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Công an Thành phố, Toà án nhân dân Thành phố, Cục Thống kê thành phố Hà Nội, Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội.
Ban Chỉ đạo chịu trách nhiệm điều phối, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện Chương trình thống nhất trên địa bàn Thành phố; đôn đốc các sở, ngành Thành phố, UBND xã, phường triển khai thực hiện và báo cáo kết quả; giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện theo thẩm quyền; tổng hợp báo cáo kết quả và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND Thành phố về việc thực hiện Chương trình.
Ban Chỉ đạo có Tổ giúp việc gồm đại diện một số cơ quan chuyên môn có liên quan của sở, ngành Thành phố do Trưởng Ban chỉ đạo quyết định thành lập và quy định Quy chế làm việc.
2. Phối hợp hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu về đăng ký, thống kê hộ tịch; kiểm tra, giám sát, hướng dẫn việc thực hiện
- Phối hợp rà soát, đánh giá văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký, thống kê hộ tịch và lĩnh vực liên quan; góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hộ tịch và ban hành văn bản theo thẩm quyền; tổng hợp khó khăn, vướng mắc, kịp thời đề xuất các giải pháp tháo gỡ, đảm bảo quyền đăng ký hộ tịch của người dân.
- Phối hợp kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu sinh, tử; thay đổi thông tin/tình trạng nhân thân của các cá nhân với các cơ quan liên quan bảo đảm dữ liệu “đúng - đủ - sạch - sống - thống nhất - dùng chung”, không phải cung cấp lại dữ liệu đã có; có cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu đăng ký hộ tịch với cơ quan thống kê phục vụ thống kê dân số - xã hội, hoạch định chính sách phát triển.
- Kiểm tra, giám sát, hướng dẫn việc thực hiện Chương trình, Luật Hộ tịch và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành trên địa bàn Thành phố.
3. Nâng cấp cơ sở vật chất, kỹ thuật; hiện đại hoá phương thức đăng ký, thống kê hộ tịch
a) Trang bị cơ sở vật chất (máy tính, mạng internet, máy in, máy scan…) phục vụ riêng cho công tác đăng ký, thống kê hộ tịch theo tiêu chuẩn kỹ thuật khuyến nghị của Bộ Tư pháp hoặc Thành phố (tuỳ theo tiêu chuẩn nào hiện đại hơn); định kỳ rà soát, nâng cấp bảo đảm máy móc, trang thiết bị có chất lượng phù hợp phục vụ việc đăng ký hộ tịch trực tuyến.
b) Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thu thập, thống kê dữ liệu sinh, tử của các cơ sở y tế, bảo đảm kết nối, chia sẻ thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời giữa ngành Y tế và ngành Tư pháp.
c) Bố trí kinh phí cho các cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch (Sở Tư pháp, UBND xã, phường) cập nhật, quản lý, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử hàng năm.
4. Đảm bảo các điều kiện về bộ máy, nhân sự làm công tác đăng ký, thống kê hộ tịch
- Rà soát, tuyển dụng, kiện toàn, sắp xếp bố trí đội ngũ công chức làm công tác đăng ký, thống kê hộ tịch đảm bảo đủ số lượng, tiêu chuẩn, chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm, kỹ năng và thái độ thực hiện công vụ phù hợp với thực tiễn.
- Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng công chức làm công tác hộ tịch tại cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch; cử công chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng do Bộ Tư pháp tổ chức.
5. Phổ biến, tuyên truyền; tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ về đăng ký, thống kê hộ tịch và các quy định pháp luật về hộ tịch
- Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch truyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch.
- Khai thác hiệu quả các sản phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động truyền thông trên nền tảng số, mạng xã hội (iHaNoi, Zalo, Facebook, Infographic, video ngắn, podcast …).
- Phối hợp triển khai chiến dịch truyền thông theo các chủ đề trọng tâm của Bộ Tư pháp.
- Biên soạn tài liệu phổ biến, tuyên truyền; tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên sâu về đăng ký, thống kê hộ tịch.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ, kỹ năng đăng ký, thống kê, quản lý hộ tịch cho công chức làm công tác hộ tịch, đội ngũ làm công tác truyền thông, đặc biệt là kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin trong đăng ký hộ tịch, giải quyết thủ tục hành chính về hộ tịch trên môi trường điện tử.
- Nâng cao nhận thức của người dân về ý nghĩa, vai trò của đăng ký, thống kê hộ tịch, quyền và trách nhiệm đăng ký hộ tịch, giá trị pháp lý của việc đăng ký hộ tịch điện tử, các giấy tờ hộ tịch điện tử, kết quả hoạt động đăng ký, thống kê hộ tịch; hướng tới thay đổi hành vi từ “thụ động” sang “chủ động” đăng ký đúng hạn, sử dụng dịch vụ công trực tuyến.
6. Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế thực hiện việc cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, ghi nhận, xác định nguyên nhân tử vong; thường xuyên cập nhật đầy đủ, kịp thời các thông tin vào cơ sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, Giấy báo tử điện tử, các thông tin về tử vong.
7. Thu thập chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin thống kê hộ tịch, đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước và nhu cầu khai thác, sử dụng của tổ chức, cá nhân theo quy định; rà soát, thống kê đầy đủ, chính xác tỷ lệ đăng ký khai sinh, tỷ lệ đăng ký khai tử hàng năm; công khai, kịp thời số liệu đăng ký khai sinh, khai tử và công bố trên Cổng thông tin điện tử; khai thác, sử dụng số liệu thống kê hộ tịch đúng quy định.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ngành Thành phố; UBND xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch của UBND Thành phố và chức năng, nhiệm vụ được giao của đơn vị ban hành Kế hoạch của đơn vị và tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch (có Phụ lục kèm theo), đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả.
- Bố trí các điều kiện để triển khai các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch.
- Phối hợp với Sở Tư pháp, các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc triển khai các nhiệm vụ tại Kế hoạch này, xây dựng báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của Bộ Tư pháp về đăng ký, thống kê hộ tịch.
2. Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan
- Tham mưu thành lập Ban Chỉ đạo, Tổ Giúp việc thực hiện Chương trình trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các nội dung Kế hoạch, kết hợp với Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các Chương trình khác có liên quan; đẩy mạnh phối hợp liên ngành trong đăng ký, thống kê số liệu sinh, tử, số liệu đăng ký hộ tịch, xác định tỷ lệ đăng ký khai sinh, tỷ lệ đăng ký khai tử hàng năm.
- Là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân Thành phố theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra thực hiện Kế hoạch này, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu về Bộ Tư pháp.
3. Sở Tài chính
Chủ trì tổng hợp kinh phí thực hiện Chương trình của các Sở, Ban, Ngành Thành phố; UBND xã, phường trong dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thực hiện; hướng dẫn xây dựng dự toán, chi và thanh quyết toán theo quy định.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch này được bố trí từ nguồn ngân sách của Thành phố, ngân sách của các cơ quan, đơn vị và các nguồn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
- Căn cứ Kế hoạch này, các sở, ngành Thành phố; UBND xã, phường được phân công chủ trì thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động có trách nhiệm lập dự toán kinh phí và tổng hợp cùng với dự toán chi thường xuyên của đơn vị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt giao dự toán ngân sách hàng năm cho đơn vị.
UBND Thành phố yêu cầu các sở, ngành Thành phố, UBND xã, phường nghiêm túc triển khai thực hiện Kế hoạch này và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ và đột xuất về Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố gửi Bộ Tư pháp.
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị kịp thời báo cáo, đề xuất qua Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND Thành phố xem xét, giải quyết./.
| Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Nguyễn Xuân Lưu |
Phụ lục
Tổ chức thực hiện Chương trình hành động quốc gia của Việt Nam về đăng ký và thống kê hộ tịch giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Hà Nội
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 4 năm 2026 của UBND Thành phố)
| STT | Nội dung thực hiện | Cơ quan chủ trì thực hiện | Cơ quan phù hợp thực hiện | Kết quả | Thời gian thực hiện |
| I. | Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình | ||||
| 1. | Thành lập Ban Chỉ đạo, Tổ Giúp việc thực hiện Chương trình trên địa bàn thành phố và xây dựng Quy chế làm việc | Sở Tư pháp | Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Sở Y tế, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa và Thể thao, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Công an Thành phố, Toà án nhân dân Thành phố, Cục Thống kê thành phố Hà Nội, Cơ quan Báo và Phát thành, Truyền hình Hà Nội | - Quyết định thành lập Ban Chỉ đạo, Tổ Giúp việc của Chủ tịch UBND Thành phố - Quy chế làm việc của Ban Chỉ đạo và Tổ Giúp việc | Tháng 4 năm 2026 |
| 2. | Các Sở, Ngành Thành phố, UBND xã, phường trên cơ sở, chức năng nhiệm vụ được giao và nội dung Kế hoạch xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện tại đơn vị | - Sở, ngành Thành phố - UBND xã, phường | Các cơ quan, đơn vị liên quan | Kế hoạch thực hiện Chương trình tại cơ quan, đơn vị | Tháng 4 năm 2026 |
| II. | Phối hợp hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu về đăng ký, thống kê hộ tịch | ||||
| 1. | Phối hợp rà soát, đánh giá văn bản quy phạm pháp luật trong đăng ký, thống kê hộ tịch; góp ý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hộ tịch; Quy chế phối hợp trong chia sẻ thông tin về đăng ký, thống kê hộ tịch; rà soát, tổng hợp các khó khăn, vướng mắc kiến nghị hoàn thiện pháp luật | Sở Tư pháp | Các Sở, Ngành , UBND xã, phường | Báo cáo rà soát, đánh giá văn bản QPPL; Văn bản góp ý; tổng hợp các khó khăn, vướng mắc và kiến nghị đề xuất hoàn thiện pháp luật | Năm 2026 và các năm tiếp theo |
| 2. | Phối hợp, đề xuất các cơ quan có thẩm quyền theo chức năng, nhiệm vụ kết nối, chia sẻ, đồng bộ dữ liệu hộ tịch với các cơ sở dữ liệu khác | - Sở Tư pháp - Sở Y tế - Công an Thành phố - Toà án nhân dân Thành phố - Bảo hiểm xã hội Thành phố | Các Sở, Ngành Thành phố, UBND xã, phường | Dữ liệu hộ tịch được kết nối, chia sẻ, đồng bộ với các cơ sở dữ liệu khác | Năm 2026 và các năm tiếp theo |
| 3. | Kiểm tra, giám sát, khảo sát, đánh giá, hướng dẫn và tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong triển khai thi hành các quy định pháp luật hộ tịch, thực hiện Chương trình đăng ký, thống kê hộ tịch | Sở Tư pháp | Công an Thành phố, Sở Y tế, các Sở, Ngành liên quan, UBND xã, phường | - Kế hoạch kiểm tra, giám sát, khảo sát - Kết luận kiểm tra, giám sát, khảo sát - Văn bản hướng dẫn nghiệp vụ - Báo cáo, tổng hợp khó khăn, vướng mắc, kiến nghị đề xuất | Hàng năm |
| III. | Nâng cấp cơ sở vật chất, kỹ thuật; hiện đại hoá phương thức đăng ký, thống kê hộ tịch | ||||
| 1. | Trang bị máy tính, internet, máy in và các thiết bị điện tử cần thiết theo tiêu chuẩn kỹ thuật khuyến nghị phục vụ riêng cho công tác đăng ký, quản lý, thống kê hộ tịch | - Sở Tư pháp - UBND xã, phường | Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ; Sở, Ngành liên quan | Kế hoạch mua sắm, dự toán kinh phí, máy tính, máy in và các thiết bị điện tử cần thiết theo tiêu chuẩn kỹ thuật khuyến nghị | Hàng năm |
| 2. | Tăng cường cơ sở vật chất, kỹ thuật, ứng dụng công nghệ thông tin tại các cơ quan y tế có chức năng thu thập dữ liệu sinh, tử | Sở Y tế | Sở Tài chính, Sở Khoa học và Công nghệ; Sở, ngành liên quan | Kế hoạch mua sắm, dự toán kinh phí, trang thiết bị tại các cơ quan y tế | Hàng năm |
| IV | Đảm bảo các điều kiện về bộ máy, nhân sự làm công tác đăng ký, thống kê hộ tịch | ||||
| 1. | Rà soát, tuyển dụng, kiện toàn, sắp xếp, bố trí, chuẩn hoá đội ngũ công chức làm công tác đăng ký, thống kê hộ tịch đảm bảo đủ tiêu chuẩn, chuyên môn nghiệp vụ, kinh nghiệm, kỹ năng và thái độ thực hiện công vụ. | Sở Nội vụ | Sở Tư pháp, Sở, Ngành liên quan, UBND xã, phường | Kế hoạch rà soát và bố trí nhân sự, công chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ | Hàng năm |
| 2. | Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng công chức làm công tác hộ tịch tại cơ quan đăng ký, quản lý hộ tịch; cử công chức tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng do Bộ Tư pháp tổ chức. | Sở Tư pháp | Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở, Ngành liên quan, UBND xã, phường | - Kế hoạch đào tạo công chức làm công tác hộ tịch - Các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ - Hội nghị, toạ đàm, hội thảo - Tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ | Hàng năm |
| V. | Phổ biến, tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ về đăng ký, thống kê hộ tịch và quy định pháp luật về hộ tịch | ||||
| 1. | Xây dựng và tổ chức thực hiện Kế hoạch truyền thông về đăng ký, thống kê hộ tịch giai đoạn 2026- 2030 và Kế hoạch Phổ biến, tuyên truyền hàng năm | Sở Tư pháp | Sở, Ban, Ngành; UBND xã, phường, Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội và các cơ quan liên quan | - Kế hoạch truyền thông giai đoạn 2026 -2030 - Kế hoạch phổ biến, tuyên truyền hàng năm | Hàng năm |
| 2. | Xây dựng, khai thác hiệu quả các sản phẩm, tài liệu phục vụ cho hoạt động truyền thông trên nền tảng số, mạng xã hội (iHaNoi, Zalo, Facebook, Infographic, video ngắn, podcast …). | - Sở Văn hóa và Thể thao - Sở Tư pháp | Sở, Ban, Ngành Thành phố; UBND xã, phường, Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội. | - Biên soạn tài liệu hướng dẫn truyền thông, - Sản xuất, khai thác các sản phẩm truyền thông | Năm 2026 và các năm tiếp theo |
| 3 | Phối hợp triển khai chiến dịch truyền thông theo các chủ đề trọng tâm của Bộ Tư pháp | Sở Tư pháp | Sở, Ban, Ngành; UBND xã, phường, các cơ quan, đơn vị liên quan | Tài liệu truyền thông theo chủ đề trọng tâm của Bộ Tư pháp | Theo Kế hoạch của Bộ Tư pháp |
| 4. | Biên soạn tài liệu phổ biến, tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ chuyên sâu về đăng ký, thống kê hộ tịch | Sở Tư pháp | Sở, Ban, Ngành Thành phố; UBND xã, phường | - Tài liệu phổ biến, tuyên truyền; tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ - Văn bản hướng dẫn | Hàng năm |
| 5. | Tập huấn, bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ, kỹ năng quản lý nhà nước, đăng ký, thống kê hộ tịch cho công chức làm công tác hộ tịch, đội ngũ làm công tác truyền thông | Sở Tư pháp | Sở, Ban, Ngành Thành phố; UBND xã, phường | Hội nghị, hội thảo bồi dưỡng, hướng dẫn, nghiệp vụ cho công chức làm công tác hộ tịch, đội ngũ làm công tác truyền thông | Hàng năm |
| 6. | Phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về ý nghĩa, vai trò của đăng ký, thống kê hộ tịch, quyền và trách nhiệm đăng ký hộ tịch, giá trị pháp lý của việc đăng ký hộ tịch điện tử, các giấy tờ hộ tịch điện tử, kết quả hoạt động đăng ký, thống kê hộ tịch; hướng tới thay đổi hành vi từ “thụ động” sang “chủ động” đăng ký đúng hạn, sử dụng dịch vụ công trực tuyến | Sở Tư pháp | Sở, Ban, Ngành Thành phố; UBND xã, phường, cơ quan, đơn vị liên quan, Cơ quan Báo và Phát thanh, Truyền hình Hà Nội. | - Xây dựng chuyên đề phổ biến, giáo dục pháp luật, chuyên mục, toạ đàm trên hệ thống phát thanh truyền hình, báo, nền tảng số, mạng xã hội; - Tin tức, bài viết, tình huống, clip, video, phóng sự, tọa đàm tuyên truyền… | Hàng năm |
| VI. | Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ y tế thực hiện việc cấp Giấy chứng sinh, Giấy báo tử | ||||
| 1. | Tập huấn, triển khai thực hiện mô hình thu thập, chia sẻ dữ liệu tử vong giữa cơ quan y tế và cơ quan tư pháp | Sở Y tế | Sở Tư pháp; UBND xã, phường | Hội nghị tập huấn, triển khai và vận hành hiệu quả mô hình chia sẻ dữ liệu tử vong giữa cơ quan y tế và cơ quan tư pháp | Hàng năm |
| 2. | Cập nhật đầy đủ thông tin Giấy chứng sinh, Giấy báo tử, chẩn đoán và mã hoá nguyên nhân tử vong vào cơ sở dữ liệu; thu thập, xử lý đầy đủ dữ liệu sinh, tử | Sở Y tế | Sở Khoa học và Công nghệ, Sở, ngành liên quan, UBND xã, phường | Cơ sở dữ liệu được cập nhật đầy đủ thông tin Giấy chứng sinh, Giấy báo tử | Hàng năm |
| 3. | Nghiên cứu, xây dựng công cụ, hướng dẫn, ứng dụng phương pháp ghi nhận nguyên nhân tử vong tại cộng đồng | Sở Y tế | Sở, ngành liên quan, UBND xã, phường | Đưa ra phương pháp, công cụ làm cơ sở ghi nhận nguyên nhân tử vong tại cộng đồng | Năm 2026 - 2027 |
| 4. | Ứng dụng công nghệ thông tin vào thu thập, phân tích, tổng hợp báo cáo dữ liệu tử vong và nguyên nhân tử vong | Sở Y tế | Sở Khoa học và Công nghệ, Sở, Ngành và các cơ quan liên quan | Phần mềm báo cáo và cập nhật dữ liệu | Hàng năm |
| VII. | Thu thập, tổng hợp thông tin thống kê về hộ tịch | ||||
| 1. | Thống kê tỷ lệ trẻ em được đăng ký khai sinh, tỷ lệ người chết được đăng ký khai tử hàng năm | - Sở Tư pháp - UBND xã, phường | Sở Y tế, các Sở, Ngành liên quan | Số liệu thống kê đầy đủ về khai sinh, khai tử trên địa bàn Thành phố | Hàng năm |
| 2. | Công bố số liệu thống kê hộ tịch | - Sở Tư pháp - UBND cấp xã | Cục Thống kê Thành phố | Số liệu thống kê hộ tịch đầy đủ, chính xác, thống nhất | Hàng năm |
| VIII. | Thực hiện mục tiêu thống kê | ||||
| 1. | Nâng cao tỷ lệ đăng ký khai sinh | - Sở Tư pháp - Sở Y tế - UBND xã, phường | Các Sở, Ngành liên quan | - Đến năm 2028 + Tỷ lệ khai sinh đúng hạn cho trẻ em (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam): đạt 95%. + Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho trẻ em (sinh ra sống) trong vòng 01 năm kể từ ngày sinh (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 98% + Các trường hợp trẻ em sinh tại cơ sở y tế được cấp Giấy chứng sinh đạt 100%; cập nhật thông tin đúng thời hạn trên cơ sở dữ liệu về Giấy chứng sinh, tạo lập bản điện tử Giấy chứng sinh đạt 95% + Tạo lập bản điện tử Giấy khai sinh cho các trường hợp đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 (tạo lập hồi tố giai đoạn 1) đến thời điểm triển khai Phần mềm đăng ký, quản lý hộ tịch điện tử đạt 100%. + Rà soát, thống kê, tuyên truyền, vận động để người dân chưa có Giấy khai sinh/dữ liệu khai sinh trong Cơ sở dữ liệu hộ tịch thực hiện việc đăng ký, có Giấy khai sinh đạt: 90% + Rà soát, thống kê, đăng ký khai sinh cho nhóm dân cư yếu thế, bảo đảm ít nhất 80% người dân thuộc nhóm dân cư này được cấp Giấy khai sinh trong vòng 01 năm kể từ thời điểm thống kê - Đến năm 2030 + Tỷ lệ đăng ký khai sinh đúng hạn cho trẻ em (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt: 98,5%. + Tỷ lệ đăng ký khai sinh cho trẻ em sinh ra sống trong vòng 01 năm kể từ ngày sinh (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 99% + Tạo lập bản điện tử Giấy khai sinh cho toàn bộ công dân Việt Nam đã đăng ký khai sinh từ ngày 01/01/2016 trở về trước và còn sống tại thời điểm tạo lập (tạo lập hồi tố giai đoạn 2); bảo đảm 100% công dân Việt Nam (còn sống) có Giấy khai sinh hợp lệ. | Trước năm 2028, 2030 |
| 2. | Nâng cao tỷ lệ đăng ký khai tử | - Sở Tư pháp - Sở Y tế - UBND xã, phường | Các Sở, Ngành liên quan | - Đến năm 2028 + Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn (tiêu chí đúng hạn theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt: 85% + Tỷ lệ đăng ký khai tử trong vòng 01 năm kể từ ngày chết (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 90% - Đến năm 2030 + Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn (tiêu chí thống kê theo quy định pháp luật hộ tịch của Việt Nam) đạt: 90% + Tỷ lệ đăng ký khai tử trong vòng 01 năm kể từ ngày chết (tiêu chí thống kê theo thông lệ quốc tế) đạt: 95% + Tỷ lệ đăng ký khai tử đúng hạn cho các trường hợp chết tại cơ sở y tế và được cấp Giấy báo tử đạt 100% | Trước năm 2028, 2030 |
| 3 | Nâng cao tỷ lệ tạo lập, cấp Giấy báo tử, ghi nhận, xác định nguyên nhân tử vong | - Sở Y tế - Sở Tư pháp - UBND xã, phường | Các Sở, Ngành liên quan | - Đến năm 2028 + Các trường hợp chết tại cơ sở y tế được tạo lập Giấy báo tử và cập nhật thông tin đúng thời hạn trên Cơ sở dữ liệu đạt 80%. + Ít nhất 75% được ngành y tế chứng nhận nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn quốc tế. + Các trường hợp chết ngoài cơ sở y tế được ngành y tế ghi nhận nguyên nhân tử vong đạt 80%; nguyên nhân tử vong do ngành y tế ghi nhận được chia sẻ với Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử của Bộ Tư pháp và các cơ quan liên quan làm cơ sở báo cáo thống kê quốc gia theo quy định của pháp luật. - Đến năm 2030 + Các trường hợp chết tại cơ sở y tế được tạo lập Giấy báo tử điện tử và cập nhật thông tin đúng thời hạn trên Cơ sở dữ liệu điện tử 90%. + Ít nhất 80% được ngành y tế chứng nhận nguyên nhân tử vong theo tiêu chuẩn quốc tế. + Các trường hợp chết ngoài cơ sở y tế được ngành y tế ghi nhận nguyên nhân tử vong đạt 90%. | Trước năm 2028, 2030 |
| 4 | Giảm tỷ lệ tảo hôn | - UBND xã, phường | - Sở Dân tộc và Tôn giáo, các Sở, Ngành liên quan | - Đến năm 2028: UBND xã, phường rà soát, thống kê được đầy đủ các trường hợp tảo hôn phát sinh hàng năm trên địa bàn. - Đến năm 2030: Số lượng các trường hợp tảo hôn được rà soát, thống kê giảm ít nhất 30% so với số lượng giai đoạn 2026 – 2028. | Trước năm 2028, 2030 |
| 5. | Về cập nhật tình trạng hôn nhân của công dân khi có thay đổi do ly hôn, hủy việc kết hôn | - Sở Tư pháp - UBND xã, phường | - Toà án nhân dân Thành phố - Các Sở, Ngành liên quan | - Đến năm 2028: 100% dữ liệu về các trường hợp ly hôn (theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Toà án từ 01/01/2026) được đồng bộ từ CSDL của Tòa án. + Rà soát, đối chiếu, cập nhật thông tin về các trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước và đủ điều kiện được đồng bộ từ CSDL của Toà án sang CSDLHTĐT, đạt 85%. - Đến năm 2030: 100% dữ liệu về các trường hợp ly hôn theo bản án/quyết định đã có hiệu lực của Toà án được đồng bộ ngay (theo thời gian thực hiện từ CSDL của Toà án sang CSDLHTĐT, được cơ quan đăng ký hộ tịch ghi vào sổ hộ tịch + Rà soát, đối chiếu, cập nhật thông tin về các trường hợp ly hôn từ 31/12/2025 trở về trước, đủ điều kiện được đồng bộ từ CSDL của Toà án sang CSDLHTĐT đạt 95% | Hàng năm |
| 6. | Nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác thống kê hộ tịch | - Sở Tư pháp - Sở Tài chính - Sở Y tế - UBND xã, phường | Các Sở, Ngành liên quan | - Hàng năm bảo đảm các dữ liệu đăng ký hộ tịch được tổng hợp, thống kê, công bố theo chỉ tiêu thống nhất trong báo cáo thống kê hộ tịch - Số liệu đăng ký hộ tịch theo các tiêu chí quản lý điều hành cơ bản được cập nhật (theo thời gian thực) trên Trung tâm điều hành thông minh (IOC) của Chính phủ, Bộ Tư pháp, Thành phố - Kết quả thống kê hộ tịch hàng năm được công bố trên trang Thông tin điện tử của Bộ Tư pháp và các Bộ, Ngành liên quan và trên niên giám thống kê của Ngành Tư pháp, Thành phố. - Dữ liệu đăng ký, thống kê hộ tịch được phân tích chuyên sâu, xây dựng Báo cáo quốc gia về tình hình đăng ký, thống kê hộ tịch hàng năm | Hàng năm |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!