• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1051/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 phê duyệt quy trình nội bộ, điện tử giải quyết thủ tục hành chính Bồi thường Nhà nước

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 05/08/2026 16:35 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1051/QĐ-TTPVHCC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phan Văn Phúc
Trích yếu: Về việc phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Bồi thường Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
31/07/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1051/QĐ-TTPVHCC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1051/QĐ-TTPVHCC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1051/QĐ-TTPVHCC PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI
TRUNG TÂM PHỤC VỤ
HÀNH CHÍNH CÔNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-TTPVHCC
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục
hành chính lĩnh vực Bồi thường nhà nước thuộc phạm vi chức năng
quản lý của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về
Kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến kiểm
soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về
thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ
phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia; Nghị định số 367/2025/NĐ-CP
ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế
một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc
gia;
Căn cứ Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ
về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh
doanh;
Căn cứ Thông tư số 03/2025/TT-VPCP ngày 15/9/2025 của Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn thi hành một số nội dung của Nghị định số 118/2025/NĐ-CP
ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một
cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 1539/QĐ-BTP ngày 23/6/2026 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực Bồi thường nhà nước
thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch
UBND thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch UBND Thành phố uỷ quyền thực hiện
một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
1051
31
7
2
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp thành phố Hà Nội tại Công văn
số 4152 /STP-VP ngày 06/7/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này 03 quy trình nội bộ, quy trình
điện tử giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Bồi thường nhà nước thuộc phạm vi
chức năng quản lý nhà nước của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội, trong đó: 02 quy
trình thuộc thẩm quyền giải quyết cấp Thành phố, 01 quy trình thuộc thẩm quyền
giải quyết cấp xã.
(chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố và các cơ quan, đơn vị có liên quan thiết lập, cấu hình quy trình
điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục
hành chính của Thành phố, bảo đảm phù hợp với quy trình nội bộ được phê
duyệt tại Quyết định này và các quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính sau
đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực: Số 02, 03 mục I
phần A và số thứ tự 01 phần B tại Phụ lục II kèm theo Quyết định số 309/QĐ-
TTPVHCC ngày 13/3/2026 của Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công
Thành phố.
Điều 4. Giám đốc Sở Tư pháp, Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính
công Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành Thành phố; Chủ tịch UBND các
xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết
định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Bộ Tư pháp; (để báo cáo)
- Thường trực: Thành ủy, HĐND TP;
- UBND TP: Chủ tịch, các PCT;
- Cổng Thông tin điện tử Thành phố;
- Trung tâm PVHCC: GĐ, PGĐ;
các phòng, đơn vị thuộc TT
- Lưu: VT, TTPVHCC.
GIÁM ĐỐC
Phan Văn Phúc
Phụ lục 01
DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG
NHÀ NƯỚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA SỞ TƯ PHÁP THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 1051/QĐ-TTPVHCC ngày 31 tháng 7 năm 2026 của
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
STT
Tên thủ tục hành chính
Mã TTHC
I
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết cấp Thành phố
1
Giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi
hành công vụ gây thiệt hại
2.002192
2
Phục hồi danh dự
2.002191
II
TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết cấp xã
1
Giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi
hành công vụ gây thiệt hại
2.002165
2
Phụ lục 02
QUY TRÌNH NỘI BỘ, QUY TRÌNH ĐIỆN TỬ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH
CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC BỒI THƯỜNG NHÀ NƯỚC
THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ TƯ PHÁP
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Quyết định số 1051/QĐ-TTPVHCC ngày 31 tháng 7 năm 2026 của
Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố)
I. Quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
giải quyết cấp Thành phố
1. Thủ tục Giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành
công vụ gây thiệt hại (2.002192)
1
Mục đích: Quy định việc tiếp nhận, thẩm định, giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ
quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại
2
Phạm vi: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi công vụ của người
thi hành công vụ gây ra; người thi hành công vụ gây thiệt hại và cơ quan giải quyết bồi
thường, Trung tâm Phục vụ hành chính công, chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính
công và công chức, người lao động tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả thuộc các cơ quan, tổ
chức này (sau đây gọi chung là TTPVHCC), công chức, người lao động được bố trí
tham gia trong quá trình tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả chịu trách nhiệm thực hiện
quy trình này.
3
Nội dung quy trình
3.1
Cơ sở pháp lý
- Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2017;
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước;
- Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
một số biểu mẫu trong công tác Bồi thường nhà nước;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
- Quyết định số 1539/QĐ-BTP ngày 23/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công
bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực bồi thường nhà nước thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Quyết định số 927/QĐ-TTPVHCC ngày 01/7/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực Bồi thường nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.
3.2
Thành phần hồ sơ
Bản chính
Bản sao
3
Trường hợp người bị thiệt hại trực tiếp yêu cầu bồi thường
1
Văn bản yêu cầu bồi thường (Mẫu 01/BTNN ban
hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP)
x
2
Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường, trừ
trường hợp người bị thiệt hại không được gửi hoặc
không thể có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi
thường (nếu có)
x
Trường hợp người yêu cầu bồi thường là người thừa kế (nếu có nhiều người thừa kế thì
những người thừa kế đó phải cử ra một người đại diện) hoặc là người đại diện của người
bị thiệt hại thì ngoài tài liệu quy định tại điểm a, b mục 3.2.1, hồ sơ phải có các tài liệu sau
1
Văn bản xác nhận hoặc chứng minh quyền đại
diện hợp pháp trong trường hợp người yêu cầu bồi
thường là người đại diện của người bị thiệt hại
x
2
Văn bản xác nhận hoặc chứng minh quyền thừa
kế hợp pháp của người yêu cầu bồi thường đối với
trường hợp người bị thiệt hại chết.
x
Trường hợp người yêu cầu bồi thường trực tiếp nộp hồ sơ thì các giấy tờ quy định tại điểm b
mục 3.2.1 và mục 3.2.2 là bản sao nhưng phải có bản chính để đối chiếu; trường hợp người
yêu cầu bồi thường gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính thì các giấy tờ quy định tại điểm b mục
3.2.1 và mục 3.2.2 là bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực; trường
hợp người yêu cầu bồi thường nộp yêu cầu bồi thường trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia thì các giấy tờ quy định tại điểm b mục 3.2.1 và mục 3.2.2 là bản sao chứng thực điện tử.
3.3
Số lượng hồ sơ
01 bộ
3.4
Thời gian xử lý
- 28 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan giải quyết bồi thường nhận được hồ sơ đầy đủ,
chính xác
- Trong đó không bao gồm thời gian xử lý các bước sau tại mục 3.7 Quy trình xử lý
công việc:
+ Bước B2b: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác
+ Bước B4: Tạm ứng kinh phí trong trường hợp người yêu cầu bồi thường có đề nghị;
+ Bước B9: Trường hợp người yêu cầu bồi thường không nhận quyết định giải quyết
bồi thường.
3.5
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
- Tiếp nhận trực tiếp tại Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Tiếp nhận qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Tiếp nhận trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3.6
Phí/Lệ phí
Không quy định
4
3.7
Quy trình xử lý công việc
TT
Trình tự
Trách nhiệm
Thời gian
Biểu mẫu/Kết
quả
B1
Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu bồi
thường của công dân và
chuyển hồ sơ cho cơ quan
giải quyết bồi thường
Công chức,
người lao động
TTPVHCC
Giờ hành chính
- Hồ sơ theo mục
3.2;
- Giấy tiếp nhận
hồ sơ và hẹn
ngày trả kết quả
B2
Cơ quan giải quyết bồi thường tiếp nhận hồ sơ từ TTPVHCC; kiểm tra tính đầy đủ,
chính xác của hồ sơ và thực hiện các việc sau:
a
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác
Thụ lý hồ sơ trong trường
hợp hồ sơ đã đầy đủ, chính
xác theo mục 3.2 và không
thuộc các trường hợp quy
định tại B.IV.2 Mục 1 Phụ
lục I.6 Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP.
Cơ quan giải
quyết bồi
thường
02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ đầy
đủ, chính xác
- Hồ sơ theo mục
3.2;
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ.
- Thông báo về
việc thụ lý hồ sơ
yêu cầu bồi
thường
b
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác (không tính vào thời gian xử lý hồ sơ)
b.1
Yêu cầu cơ quan nhà nước,
người có thẩm quyền cung
cấp văn bản làm căn cứ yêu
cầu bồi thường hoặc làm rõ
nội dung văn bản làm căn cứ
yêu cầu bồi thường trong
trường hợp hồ sơ chưa có
văn bản làm căn cứ yêu cầu
bồi thường hoặc nội dung
văn bản làm căn cứ yêu cầu
bồi thường chưa rõ.
Cơ quan giải
quyết bồi
thường
02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ do
TTPVHCC
chuyển tới
(không tính vào
thời gian giải
quyết)
Văn bản yêu cầu
b.2
Cơ quan nhà nước, người có
thẩm quyền cung cấp văn
bản làm căn cứ yêu cầu bồi
thường hoặc làm rõ nội dung
văn bản làm căn cứ yêu cầu
bồi thường.
Cơ quan nhà
nước, người có
thẩm quyền
03 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được yêu cầu của
cơ quan giải
quyết bồi thường
Văn bản làm căn
cứ yêu cầu bồi
thường (làm rõ
nội dung văn bản
làm căn cứ yêu
cầu bồi thường)
5
b.3
Yêu cầu người yêu cầu bồi
thường bổ sung hồ sơ giấy tờ
quy định tại mục 3.2.2 trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy
đủ, chính xác
Cơ quan giải
quyết bồi
thường
02 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được hồ sơ do
TTPVHCC
chuyển tới
(không tính vào
thời gian giải
quyết)
Phiếu yêu cầu bổ
sung hồ sơ yêu
cầu bồi thường
theo Mẫu
02/BTNN kèm
theo Phụ lục số
I.6 Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-
CP
b.4
Người yêu cầu bồi thường
thực hiện bổ sung hồ sơ
Người yêu cầu
bồi thường
15 ngày làm việc
kể từ ngày yêu
cầu bổ sung hồ sơ
Hồ sơ bổ sung
Lưu ý:
- Thời gian xử lý hồ sơ quy định tại mục 3.4 không bao gồm thời gian thực hiện của bước B2b;
- Trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ mà người yêu cầu bồi thường không bổ sung trong
thời hạn quy định tại bước B2 b.4 hoặc cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền thông báo
không có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường thì cơ quan giải quyết bồi thường không thụ
lý hồ sơ theo quy định tại điểm B.IV.2.đ Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
B3
Cử người giải quyết bồi
thường
Cơ quan giải
quyết bồi
thường
01 ngày làm việc
kể từ ngày thụ lý
hồ sơ
- Hồ sơ theo mục
3.2;
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ
- Quyết định cử
người giải quyết
bồi thường
B4
Tạm ứng kinh phí trong trường hợp người yêu cầu bồi thường có đề nghị:
Ngay sau khi thụ lý hồ sơ, người giải quyết bồi thường có trách nhiệm xác định giá trị
các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Trách nhiệm Bồi thường của nhà nước
năm 2017 và đề xuất Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường việc tạm ứng kinh phí
bồi thường và mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường
Lưu ý: Thời gian xử lý hồ sơ quy định tại mục 3.4 không bao gồm thời gian thực
hiện của bước này
a
Trong trường hợp còn dự
toán quản lý hành chính, cơ
quan giải quyết bồi thường
phải hoàn thành việc tạm
ứng kinh phí và chi trả cho
người yêu cầu bồi thường.
Cơ quan giải
quyết bồi
thường
05 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được đề xuất
- Hồ sơ theo mục
3.2;
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ;
- Quyết định tạm
ứng kinh phí
6
b
Trường hợp cơ quan giải
quyết bồi thường không còn
đủ dự toán, Thủ trưởng cơ
quan giải quyết bồi thường
có văn bản đề nghị cơ quan
tài chính có thẩm quyền tạm
ứng kinh phí để chi trả cho
người yêu cầu bồi thường.
Cơ quan tài chính có trách
nhiệm cấp kinh phí cho cơ
quan giải quyết bồi thường.
Cơ quan giải
quyết bồi
thường/cơ
quan tài chính
09 ngày làm việc
kể từ ngày nhận
được đề xuất
- Hồ sơ theo mục
3.2;
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ (mẫu
số 05);
- Văn bản đề nghị
tạm ứng và chi
trả kinh phí tạm
ứng.
B5
Xác minh thiệt hại
Người giải
quyết bồi
thường
15 ngày làm việc
kể từ ngày cử
người giải quyết
bồi thường
Tài liệu, chứng
cứ
B6
Hoàn thành việc xác minh
thiệt hại
Người giải
quyết bồi
thường
01 ngày làm việc
kể từ ngày kết
thúc việc xác
minh thiệt hại
- Hồ sơ theo mục
3.2;
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ;
- Báo cáo xác
minh thiệt hại.
B7
Tiến hành thương lượng
Cơ quan giải
quyết bồi
thường
01 ngày làm việc
kể từ ngày hoàn
thành báo cáo xác
minh thiệt hại
- Hồ sơ theo mục
3.2;
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ;
- Văn bản mời
thương lượng.
B8
Thương lượng và hoàn thành
thương lượng
Cơ quan giải
quyết bồi
thường
08 ngày làm việc
kể từ ngày tiến
hành thương
lượng
- Hồ sơ theo mục
3.2;
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ;
- Biên bản kết
quả thương
lượng việc bồi
thường
B9
Ban hành quyết định giải
quyết bồi thường và trao cho
người yêu cầu bồi thường tại
buổi thương lượng.
Lưu ý: Thời gian xử lý hồ sơ
quy định tại mục 3.4 không
bao gồm thời gian thực hiện
của bước này
Thủ trưởng cơ
quan giải quyết
bồi thường
Ngay sau khi có
biên bản kết quả
thương lượng
thành
- Quyết định giải
quyết bồi
thường;
- Biên bản trao
quyết định giải
quyết bồi thường
7
a
Trường hợp người yêu cầu
bồi thường không nhận
quyết định giải quyết bồi
thường thì người giải quyết
bồi thường lập biên bản về
việc không nhận quyết định
và gửi cho người yêu cầu bồi
thường.
(Biên bản phải có chữ ký của
đại diện các cơ quan tham
gia thương lượng. Biên bản
phải nêu rõ hậu quả pháp lý
của việc không nhận quyết
định giải quyết bồi thường
theo quy định tại điểm đ
khoản 1 Điều 51 của Luật
Trách nhiệm Bồi thường của
nhà nước năm 2017)
Người giải
quyết bồi
thường/cơ
quan liên quan
05 ngày làm việc
Biên bản về việc
không nhận
quyết định bồi
thường
b
Người giải quyết bồi thường
tổng hợp, vào sổ theo dõi,
lưu trữ theo quy định.
Chuyển kết quả giải quyết để
TTPVHCC lưu, theo dõi.
Người giải
quyết bồi
thường/cơ
quan liên quan
0,5 ngày làm việc
- Hồ sơ theo mục
3.2;
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải
quyết hồ sơ
- Sổ theo dõi kết
quả giải quyết vụ
việc.
4
Biểu mẫu
Biểu mẫu quy định tại Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018 của Bộ trưởng Bộ
Tư pháp.
8
Mẫu 01/BTNN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
Kính gửi: ................................(1)..................................................................
Họ và tên người yêu cầu bồi thường:………………….(2).......................
Giấy tờ chứng minh nhân thân:………………(3).………………………..
Địa chỉ: ……………………(4)……………………………………….......
Số điện thoại (nếu có):……………….........................................................
Email (nếu có):.............................................................................................
Là:.....................................(5).......................................................................
Căn cứ:
- ....................….......(6)….…….......................................................(nếu có)
- Hành vi gây thiệt hại của người thi hành công vụ gây thiệt hại:..............
- Mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế xảy ra và hành vi gây thiệt hại của người thi hành
công vụ:........................................................................
Trên cơ sở đó, tôi đề nghị Quý cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo quy định
của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm các nội dung sau:
I. THIỆT HẠI YÊU CẦU BỒI THƯỜNG (7)
1. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường
.......................................................................................................................
2. Thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi
thường
.......................................................................................................................
3. Thiệt hại về vật chất do người bị thiệt hại chết (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường
.......................................................................................................................
4. Thiệt hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạm (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường
.......................................................................................................................
5. Thiệt hại về tinh thần (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường
.......................................................................................................................
6. Các chi phí khác được bồi thường (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường
.......................................................................................................................
Tổng số tiền yêu cầu bồi thường: ...................................................(đồng)
(Viết bằng chữ:....................................................................................... )
9
II. ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG KINH PHÍ BỒI THƯỜNG (nếu có)
1. Kinh phí đề nghị tạm ứng
Căn cứ quy định tại Điều 44 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, tôi đề nghị được tạm
ứng kinh phí bồi thường đối với các khoản sau:
1.1. Thiệt hại về tinh thần
Số tiền đề nghị tạm ứng là:....................................................................đồng
(Viết bằng chữ:....................................................................................... )
Tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có):.........................................................
1.2. Thiệt hại khác có thể tính được ngay mà không cần xác minh: ....(8)...
Số tiền đề nghị tạm ứng là:...................................................................đồng.
(Viết bằng chữ:....................................................................................... )
Tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có):..........................................................
1.3. Tổng số tiền đề nghị tạm ứng: …..……………............................đồng.
(Viết bằng chữ:....................................................................................... )
2. Thông tin người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường:
- Họ và tên:... ……………...........(9)..........................................................
- Giấy tờ chứng minh nhân thân: .......................(10)....................................
- Địa chỉ: ................................................(11)................................................
- Phương thức nhận tạm ứng kinh phí bồi thường
…………………………...…………(12)……………………….…………
III. CÁC NỘI DUNG KHÁC CÓ LIÊN QUAN
1. Đề nghị thu thập văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (nếu có)
……………………(13)…………………………………………………...
2. Yêu cầu phục hồi danh dự (nếu có)
................................(14)..........................................................................
3. Khôi phục quyền và các lợi ích hợp pháp khác (nếu có)
..............................................................................................................
Đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường cho tôi/...(15).. theo quy định của pháp
luật.
…(16)….. ngày … tháng … năm ……
Người yêu cầu bồi thường (17)
DANH MỤC GIẤY TỜ, TÀI LIỆU GỬI KÈM (nếu có):
............................................................(18)......................................................................
10
Hướng dẫn sử dụng Mẫu 01/BTNN:
(1) Ghi tên cơ quan giải quyết bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ
gây thiệt hại.
(2) Nếu người yêu cầu bồi thường là cá nhân người bị thiệt hại thì ghi họ tên của người bị thiệt
hại hoặc người đại diện theo ủy quyền của người bị thiệt hại; đối với trường hợp người bị thiệt hại chết
thì ghi họ tên người thừa kế của người bị thiệt hại; đối với trường hợp người yêu cầu bồi thường là
người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự,
người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện theo pháp
luật của cá nhân đó; nếu người yêu cầu bồi thường là tổ chức thì ghi tên tổ chức và ghi họ, tên của người
đại điện theo pháp luật của tổ chức đó.
(3) Ghi số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc
giấy tờ tương ứng của cá nhân người yêu cầu bồi thường là người bị thiệt hại hoặc người đại diện theo
pháp luật của người bị thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại là người thuộc trường hợp phải có
người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự. Trường hợp người yêu cầu bồi thường
là người thừa kế của người bị thiệt hại hoặc người đại diện theo ủy quyền của người bị thiệt hại thì ngoài
giấy tờ chứng minh nhân thân cá nhân của người yêu cầu bồi thường cần ghi thêm văn bản ủy quyền
hợp pháp trong trường hợp đại diện theo ủy quyền; di chúc trong trường hợp người bị thiệt hại chết mà
có di chúc, trường hợp không có di chúc thì phải có văn bản hợp pháp về quyền thừa kế; trường hợp có
nhiều người thừa kế thì phải có giấy tờ chứng minh nhân thân của người được cử làm đại diện và văn
bản hợp pháp về việc được cử làm đại diện cho những người thừa kế còn lại.
Trường hợp người yêu cầu bồi thường là tổ chức thì ghi số, ngày cấp, nơi cấp một trong các
giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy đăng ký hộ kinh doanh,
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép hoặc các giấy tờ có giá trị như giấy phép theo quy định của
pháp luật chuyên ngành.
(4) Nếu người yêu cầu bồi thường là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú tại thời điểm nộp
văn bản yêu cầu bồi thường; nếu người yêu cầu bồi thường là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở
chính của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm nộp văn bản yêu cầu bồi thường.
(5) Ghi một trong các trường hợp:
- Trường hợp người yêu cầu bồi thường là người bị thiệt hại thì ghi: “người bị thiệt hại”;
- Trường hợp người bị thiệt hại chết thì ghi: “người thừa kế của.... (nêu tên của người bị thiệt
hại)..... ;
- Trường hợp có nhiều người thừa kế thì ghi: “người đại diện cho những người thừa kế
của .... (nêu tên của người bị thiệt hại).....”.
- Trường hợp tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại thì ghi: “đại diện cho ...(nêu tên tổ chức
kế thừa quyền, nghĩa vụ)... kế thừa quyền và nghĩa vụ của....(nêu tên tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt
tồn tại) thực hiện quyền yêu cầu bồi thường”;
- Trường hợp phải có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự thì ghi:
“người đại diện theo pháp luật của .... (nêu tên của người bị thiệt hại).....”;
- Trường hợp ủy quyền thực hiện quyền yêu cầu bồi thường thì ghi: “người/pháp nhân được
........ (nêu tên của người bị thiệt hại hoặc người thừa kế của người bị thiệt hại trong trường hợp người
bị thiệt hại chết hoặc tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại hoặc
người đại diện theo pháp luật của người bị thiệt hại thuộc trường hợp phải có người đại diện theo pháp
luật theo quy định của Bộ luật dân sự) ủy quyền thực hiện quyền yêu cầu bồi thường”.
(6) Ghi tên văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (số hiệu, ngày tháng năm ban hành, cơ quan
ban hành và trích yếu của văn bản).
(7) Ghi từng loại thiệt hại cụ thể, cách tính và mức yêu cầu bồi thường theo quy định tương ứng
từ Điều 22 đến Điều 28 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
11
(8) Ghi rõ loại thiệt hại nào đề nghị tạm ứng.
(9) Ghi họ tên người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(10) Ghi số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu
hoặc loại giấy tờ tương ứng của người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(11) Ghi nơi cư trú của người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(12) Ghi phương thức nhận tạm ứng kinh phí bồi thường: nhận trực tiếp bằng tiền mặt hoặc
nhận qua chuyển khoản. Trường hợp nhận qua chuyển khoản ghi rõ số tài khoản, chủ tài khoản, nơi mở
tài khoản của người nhận tiền tạm ứng kinh phí bồi thường.
(13) Trường hợp người yêu cầu bồi thường không có khả năng thu thập văn bản làm căn cứ yêu
cầu bồi thường thì ghi rõ tên văn bản và địa chỉ thu thập văn bản đó.
(14) Ghi rõ yêu cầu của mình về việc cơ quan giải quyết bồi thường thực hiện việc phục hồi
danh dự.
(15) Trường hợp tổ chức yêu cầu bồi thường thì ghi tên tổ chức.
(16) Ghi địa điểm làm văn bản yêu cầu bồi thường (ví dụ: Hà Nội).
(17) Trường hợp là cá nhân thì ký và ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ; Trường hợp là tổ chức thì
người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu.
(18) Ghi tên tài liệu, chứng cứ chứng minh cho những thiệt hại mà người yêu cầu bồi thường
đề nghị Nhà nước bồi thường. Các tài liệu nên đánh số thứ tự.
12
2. Thủ tục Phục hồi danh dự (2.002191)
1
Mục đích: Quy trình này quy định việc phục hồi danh dự thuộc phạm vi trách nhiệm
bồi thường của Luật Trách nhiệm Bồi thường của nhà nước năm 2017
2
Phạm vi: Cá nhân là người bị thiệt hại do hoạt động quản lý hành chính trái pháp luật
của các cơ quan hành chính thuộc UBND Thành phố gây ra. Cơ quan hành chính có
hoạt động quản lý hành chính trái pháp luật (cơ quan giải quyết bồi thường). Trung tâm
Phục vụ hành chính công, chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công, người lao
động tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả thuộc các cơ quan, tổ chức này (sau đây gọi chung là
TTPVHCC), công chức, người lao động được bố trí tham gia trong quá trình tiếp nhận,
giải quyết, trả kết quả chịu trách nhiệm thực hiện quy trình này.
3
Nội dung quy trình
3.1
Cơ sở pháp lý
- Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2017;
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một số
điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước;
- Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
một số biểu mẫu trong công tác Bồi thường nhà nước;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
- Quyết định số 110/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của UBND Thành phố về việc thông
qua phương án đơn giản hóa TTHC lĩnh vực Tư pháp thuộc thẩm quyền giải quyết của
các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 1539/QĐ-BTP ngày 23/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc công
bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực bồi thường nhà nước thuộc phạm vi chức năng
quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Quyết định số 927/QĐ-TTPVHCC ngày 01/7/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ
hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính được
sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực Bồi thường nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản
lý của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.
3.2
Thành phần hồ sơ
Bản chính
Bản sao
Trường hợp chủ động phục hồi danh dự
1
Thông báo về việc tổ chức thực hiện phục hồi
danh dự
x
2
Biên bản trả lời thông báo tổ chức thực hiện
phục hồi danh dự
x
Trường hợp cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại đã
Thông báo nhưng người bị thiệt hại đề nghị chưa thực hiện phục hồi danh dự mà
yêu cầu sau thì thành phần hồ sơ gồm:
13
1
Thông báo về việc tổ chức thực hiện phục hồi
danh dự
x
2
Ý kiến của người bị thiệt hại đề nghị chưa thực
hiện phục hồi danh dự
x
3
Văn bản đề nghị phục hồi danh dự
x
Trường hợp phục hồi danh dự theo yêu cầu của người bị thiệt hại
Văn bản yêu cầu bồi thường
x
3.3
Số lượng hồ sơ
01 bộ
3.4
Thời gian xử lý
11 ngày kể từ ngày nhận được văn bản có ý kiến đồng ý của người bị thiệt hại hoặc yêu
cầu của người bị thiệt hại về việc phục hồi danh dự
3.5
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
- Tiếp nhận trực tiếp tại Chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính công;
- Tiếp nhận qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Tiếp nhận trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3.6
Phí/Lệ phí
Không quy định
3.7
Quy trình xử lý công việc
TT
Trình tự
Trách nhiệm
Thời
gian
Biểu mẫu/Kết quả
Trường hợp chủ động phục hồi danh dự
B1
- Tiếp nhận văn bản có ý kiến đồng
ý của người bị thiệt hại về việc phục
hồi danh dự;
- Chuyển hồ sơ cho cơ quan giải
quyết bồi thường.
TTPVHCC
0,5
ngày
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn ngày trả kết
quả
B2
Chánh Văn phòng (hoặc chức danh
tương đương) chuyển hồ sơ cho
người làm công tác pháp chế tại cơ
quan (phụ trách công tác bồi
thường của cơ quan)
Chánh Văn
phòng (hoặc
chức danh
tương đương)
0,5
ngày
14
B3
Công chức phụ trách công tác bồi
thường của cơ quan báo cáo Thủ
trưởng cơ quan thực hiện tổ chức
trực tiếp xin lỗi và cải chính công
khai và/hoặc đăng báo xin lỗi và cải
chính công khai theo quy định tại
Điều 56, Điều 58 và Điều 59 Luật
Trách nhiệm Bồi thường của nhà
nước năm 2017 theo nội dung tại
Thông báo về việc tổ chức thực
hiện phục hồi danh dự
- Công chức
phụ trách
công tác bồi
thường của cơ
quan;
- Thủ trưởng
cơ quan.
10
ngày
- Buổi trực tiếp xin lỗi
và cải chính công
khai.
- Đăng báo xin lỗi và
cải chính công khai
trên 01 tờ báo trung
ương và 01 tờ báo địa
phương nơi người bị
thiệt hại cư trú trong
trường hợp người bị
thiệt hại là cá nhân
hoặc nơi đặt trụ sở
trong trường hợp
người bị thiệt hại là
pháp nhân thương
mại trong 03 số liên
tiếp; đăng tải nội
dung xin lỗi và cải
chính công khai trên
Cổng thông tin điện
tử (nếu có) của cơ
quan trực tiếp quản lý
người thi hành công
vụ gây thiệt hại.
Trường hợp phục hồi danh dự theo yêu cầu của người bị thiệt hại
B1
- Tiếp nhận hồ sơ của người bị thiệt
hại yêu cầu phục hồi danh dự
- Chuyển hồ sơ cho cơ quan giải
quyết bồi thường.
TTPVHCC
0,5
ngày
Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn ngày trả kết
quả
B2
Chánh Văn phòng (hoặc chức danh
tương đương) chuyển hồ sơ cho
người làm công tác pháp chế tại cơ
quan (phụ trách công tác bồi
thường của cơ quan)
Chánh Văn
phòng (hoặc
chức danh
tương đương)
0,5
ngày
B3
Công chức phụ trách công tác bồi
thường của cơ quan phối hợp với
Phòng chuyên môn (Phòng tham
mưu hoạt động quản lý hành chính
trái pháp luật gây ra thiệt hại) báo
cáo Thủ trưởng cơ quan về việc
thực hiện tổ chức trực tiếp xin lỗi
và cải chính công khai và/hoặc
đăng báo xin lỗi và cải chính công
khai theo quy định tại Điều 56,
Điều 58 và Điều 59 Luật Trách
nhiệm Bồi thường của nhà nước
năm 2017
- Công chức
phụ trách
công tác bồi
thường của cơ
quan;
- Thủ trưởng
cơ quan.
05
ngày
Văn bản thể hiện
phương án dự kiến tổ
chức thực hiện phục
hồi danh dự
15
B4
Thủ trưởng cơ quan có hoạt động
quản lý hành chính (cơ quan giải
quyết bồi thường) thực hiện xin lỗi
và cải chính công khai và/hoặc
đăng báo xin lỗi và cải chính công
khai theo quy định tại Điều 56,
Điều 58 và Điều 59 Luật Trách
nhiệm Bồi thường của nhà nước
năm 2017
Thủ trưởng cơ
quan.
05
ngày
Buổi trực tiếp xin lỗi
và cải chính công
khai
Đăng báo xin lỗi và
cải chính công khai
trên 01 tờ báo trung
ương và 01 tờ báo địa
phương nơi người bị
thiệt hại cư trú trong
trường hợp người bị
thiệt hại là cá nhân
hoặc nơi đặt trụ sở
trong trường hợp
người bị thiệt hại là
pháp nhân thương
mại trong 03 số liên
tiếp; đăng tải nội
dung xin lỗi và cải
chính công khai trên
Cổng thông tin điện
tử (nếu có) của cơ
quan trực tiếp quản lý
người thi hành công
vụ gây thiệt hại.
4
Biểu mẫu
Thông báo về việc tổ chức thực hiện phục hồi danh dự (mẫu 17/BTNN ban hành kèm
theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP);
Biên bản trả lời thông báo tổ chức thực hiện phục hồi danh dự (mẫu 18/BTNN ban hành
kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP)
16
Mẫu 17/BTNN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018)
THÔNG BÁO
Về việc tổ chức thực hiện phục hồi danh dự
Kính gửi:…………………………(3)…………………………………….
Địa chỉ……………………………(4)…………………………………….
Căn cứ Điều 57 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước về chủ động phục hồi danh dự;
Điều 22 Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước;………...(5)……..,
…..(6)........... dự kiến tổ chức thực hiện phục hồi danh dự đối với Ông/Bà, cụ thể như sau:
............................................(7)...................................................................
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được thông báo này, đề nghị Ông/Bà ghi ý kiến trả lời
của mình vào phần sau của Thông báo này và gửi lại cho ……..….(6)………..hoặc trả lời trực tiếp
bằng lời nói tại trụ sở ........(6).....
Hết thời hạn trả lời nêu trên mà Ông/Bà không trả lời thì việc phục hồi danh dự sẽ được thực
hiện khi Ông/Bà có yêu cầu bằng văn bản./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: VT, HSVV.
Thủ trưởng cơ quan
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
PHẦN GHI Ý KIẾN CỦA NGƯỜI BỊ THIỆT HẠI
Ngày… tháng…. năm…., tôi là …………………………...……., địa chỉ
……..……………………………………………………………………………..đã nhận được
Thông báo số……….. ngày…/…/..... về việc tổ chức thực hiện phục hồi danh dự cho tôi. Tôi đã đọc
và có ý kiến như sau:
…[1]…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
CHỦ QUẢN (nếu có)
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC
Số:…../TB-…(1)…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
…(2)…, ngày … tháng … năm……
17
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…..…., ngày … tháng … năm ……
Cá nhân, tổ chức được phục hồi danh dự
(Ký và ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
Hướng dẫn sử dụng Mẫu 17/BTNN:
(1) Ghi chữ viết tắt tên cơ quan giải quyết bồi thường.
(2) Ghi tên địa phương nơi có trụ sở cơ quan giải quyết bồi thường theo cấp hành chính tương
ứng.
(3) (4) Ghi thông tin của người bị thiệt hại theo văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường.
(5) Ghi tên văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường hoặc bản án, quyết định của Tòa án quy
định tại Điều 55 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
(6) Ghi tên cơ quan thực hiện việc phục hồi danh dự.
(7) Ghi theo một trong hai trường hợp sau:
- Trường hợp yêu cầu bồi thường trong hoạt động tố tụng hình sự thì ghi:
“Về việc tổ chức trực tiếp xin lỗi và cải chính công khai:
- Dự kiến thời gian :…………………………………………………………………..
- Dự kiến địa điểm :……………………………………………..………………………
Về việc đăng báo xin lỗi và cải chính công khai:
- Dự kiến tờ báo đăng:………………………………………………………..............
- Dự kiến việc đăng tải nội dung xin lỗi và cải chính công khai trên Cổng thông tin điện tử
của........(tên cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ)..... (nếu cơ quan có Cổng thông tin điện
tử)”.
- Trường hợp yêu cầu bồi thường trong hoạt động quản lý hành chính thì ghi:
“Về việc đăng báo xin lỗi và cải chính công khai:
- Dự kiến tờ báo đăng:………………………..………………………………..............
- Dự kiến việc đăng tải nội dung xin lỗi và cải chính công khai trên Cổng thông tin điện tử
của........(tên cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ)..... (nếu cơ quan có Cổng thông tin điện
tử)”.
[1] Người bị thiệt hại có thể ghi một trong các nội dung trả lời như sau:
- Đồng ý với toàn bộ nội dung Thông báo;
- Không đồng ý với toàn bộ nội dung hoặc không đồng ý với một hoặc một số nội dung trong
Thông báo. Ghi ý kiến của mình về việc thay đổi một hoặc một số nội dung trong Thông báo.
- Đề nghị chưa thực hiện phục hồi danh dự. Ghi ý kiến của mình về việc thực hiện phục hồi
danh dự.
- Từ chối quyền được phục hồi danh dự.
Mẫu 18/BTNN
18
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Trả lời thông báo tổ chức thực hiện phục hồi danh dự
Hôm nay, vào hồi ...giờ....phút ngày .... / ...../ ......, tại........................., chúng tôi gồm:
1. Người bị thiệt hại
Họ và tên: …………………….……………………………………………
Giấy chứng minh nhân thân: ……………………………………….……..
Địa chỉ……………………………………………………………………...
2. Đại diện cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại
Họ và tên:........................................................…..…………………………
Chức vụ: ………………………………………….………………………..
Ngày…tháng….năm….,…..(1).…đã gửi Thông báo số….. ngày…/…/..... về việc tổ chức thực
hiện phục hồi danh dự đối với Ông/Bà…....(1)…… Ông/Bà đã ............................. (2)
……………………………...........
Biên bản được lập thành..... bản vào hồi.....giờ...phút ngày ...../...../..... và được đọc cho những
người tham gia cùng nghe và nhất trí cùng ký tên dưới đây./.
Người bị thiệt hại
(Ký, ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ)
Đại diện cơ quan trực tiếp quản lý người thi
hành công vụ gây thiệt hại
(Ký và ghi rõ họ tên)
Hướng dẫn sử dụng Mẫu 18/BTNN:
1. Ghi tên cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại.
(2) Ghi nhận ý kiến của người bị thiệt hại thuộc một trong các trường hợp sau:
- Đồng ý với toàn bộ nội dung Thông báo.
- Không đồng ý với nội dung trong Thông báo. Trường hợp này cần ghi cụ thể ý kiến về sự thay
đổi đối với từng nội dung trong Thông báo.
- Đề nghị chưa thực hiện phục hồi danh dự.
- Từ chối quyền được phục hồi danh dự.
19
II. Quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
giải quyết cấp xã
1. Thủ tục Giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành
công vụ gây thiệt hại (2.002165)
1
Mục đích: Quy định việc tiếp nhận, thẩm định, giải quyết yêu cầu bồi thường tại cơ
quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ gây thiệt hại
2
Phạm vi: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân bị thiệt hại do hành vi công vụ của người
thi hành công vụ gây ra; người thi hành công vụ gây thiệt hại và cơ quan giải quyết bồi
thường, Trung tâm Phục vụ hành chính công, chi nhánh Trung tâm Phục vụ hành chính
công và công chức, người lao động tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả thuộc các cơ quan, tổ
chức này (sau đây gọi chung là TTPVHCC), công chức, người lao động được bố trí
tham gia trong quá trình tiếp nhận, giải quyết, trả kết quả chịu trách nhiệm thực hiện
quy trình này.
3
Nội dung quy trình
3.1
Cơ sở pháp lý
- Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước năm 2017;
- Nghị định số 68/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một
số điều và biện pháp thi hành Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước;
- Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
một số biểu mẫu trong công tác Bồi thường nhà nước;
- Thông tư số 08/2025/TT-BTP ngày 12/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định
về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp và phân cấp trong lĩnh
vực quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm,
đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt
giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
- Quyết định số 1539/QĐ-BTP ngày 23/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp về việc
công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực bồi thường nhà nước thuộc phạm vi chức
năng quản lý nhà nước của Bộ Tư pháp;
- Quyết định số 927/QĐ-TTPVHCC ngày 01/7/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục
vụ hành chính công thành phố Hà Nội về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính
được sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ lĩnh vực Bồi thường nhà nước thuộc phạm vi chức
năng quản lý của Sở Tư pháp thành phố Hà Nội.
3.2
Thành phần hồ sơ
Bản chính
Bản sao
Trường hợp người bị thiệt hại trực tiếp yêu cầu bồi thường
1
Văn bản yêu cầu bồi thường (Mẫu 01/BTNN
ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-
BTP)
x
2
Văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường, trừ
trường hợp người bị thiệt hại không được gửi
hoặc không thể có văn bản làm căn cứ yêu cầu
bồi thường (nếu có)
x
20
Trường hợp người yêu cầu bồi thường là người thừa kế (nếu có nhiều người thừa kế thì
những người thừa kế đó phải cử ra một người đại diện) hoặc là người đại diện của người
bị thiệt hại thì ngoài tài liệu quy định tại điểm a, b mục 3.2.1, hồ sơ phải có các tài liệu sau
1
Văn bản xác nhận hoặc chứng minh quyền đại
diện hợp pháp trong trường hợp người yêu cầu
bồi thường là người đại diện của người bị thiệt
hại
x
2
Văn bản xác nhận hoặc chứng minh quyền thừa
kế hợp pháp của người yêu cầu bồi thường đối
với trường hợp người bị thiệt hại chết.
x
Trường hợp người yêu cầu bồi thường trực tiếp nộp hồ sơ thì các giấy tờ quy định tại điểm b
mục 3.2.1 và mục 3.2.2 là bản sao nhưng phải có bản chính để đối chiếu; trường hợp người
yêu cầu bồi thường gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính thì các giấy tờ quy định tại điểm b mục
3.2.1 và mục 3.2.2 là bản sao có chứng thực theo quy định của pháp luật về chứng thực; trường
hợp người yêu cầu bồi thường nộp yêu cầu bồi thường trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia thì các giấy tờ quy định tại điểm b mục 3.2.1 và mục 3.2.2 là bản sao chứng thực điện tử.
3.3
Số lượng hồ sơ
01 bộ
3.4
Thời gian xử lý
- 28 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan giải quyết bồi thường nhận được hồ sơ đầy đủ,
chính xác.
- Trong đó không bao gồm thời gian xử lý các bước sau tại mục 3.7 Quy trình xử lý
công việc:
+ Bước B2b: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác
+ Bước B4: Tạm ứng kinh phí trong trường hợp người yêu cầu bồi thường có đề nghị;
+ Bước B9: Trường hợp người yêu cầu bồi thường không nhận quyết định giải quyết
bồi thường.
3.5
Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả
- Tiếp nhận trực tiếp tại Điểm hỗ trợ dịch vụ công số;
- Tiếp nhận qua dịch vụ bưu chính công ích;
- Tiếp nhận trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3.6
Phí/Lệ phí
Không quy định
3.7
Quy trình xử lý công việc
TT
Trình tự
Trách nhiệm
Thời gian
Biểu mẫu/Kết quả
21
B1
Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu bồi
thường của công dân và
chuyển hồ sơ cho cơ quan giải
quyết bồi thường
Công chức,
người lao
động
TTPVHCC
Giờ hành
chính
- Hồ sơ theo mục
3.2;
- Giấy tiếp nhận hồ
sơ và hẹn ngày trả
kết quả
B2
Cơ quan giải quyết bồi thường tiếp nhận hồ sơ từ TTPVHCC; kiểm tra tính đầy đủ,
chính xác của hồ sơ và thực hiện các việc sau:
a
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, chính xác
Thụ lý hồ sơ trong trường hợp
hồ sơ đã đầy đủ, chính xác theo
mục 3.2 và không thuộc các
trường hợp quy định tại B.IV.2
Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết
số 66.18/2026/NQ-CP.
Cơ quan giải
quyết bồi
thường
02 ngày làm
việc kể từ
ngày nhận
được hồ sơ
đầy đủ, chính
xác
- Hồ sơ theo mục
3.2;
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ.
- Thông báo về việc
thụ lý hồ sơ yêu cầu
bồi thường
b
Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chính xác (không tính vào thời gian xử lý hồ sơ)
b.1
Yêu cầu cơ quan nhà nước,
người có thẩm quyền cung cấp
văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi
thường hoặc làm rõ nội dung
văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi
thường trong trường hợp hồ sơ
chưa có văn bản làm căn cứ
yêu cầu bồi thường hoặc nội
dung văn bản làm căn cứ yêu
cầu bồi thường chưa rõ.
Cơ quan giải
quyết bồi
thường
02 ngày làm
việc kể từ
ngày nhận
được hồ sơ
do
TTPVHCC
chuyển tới
(không tính
vào thời gian
giải quyết)
Văn bản yêu cầu
b.2
Cơ quan nhà nước, người có
thẩm quyền cung cấp văn bản
làm căn cứ yêu cầu bồi thường
hoặc làm rõ nội dung văn bản
làm căn cứ yêu cầu bồi thường.
Cơ quan nhà
nước, người
có thẩm
quyền
03 ngày làm
việc kể từ
ngày nhận
được yêu cầu
của cơ quan
giải quyết bồi
thường
Văn bản làm căn cứ
yêu cầu bồi thường
(làm rõ nội dung
văn bản làm căn cứ
yêu cầu bồi thường)
22
b.3
Yêu cầu người yêu cầu bồi
thường bổ sung hồ sơ giấy tờ
quy định tại mục 3.2.2 trong
trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ,
chính xác
Cơ quan giải
quyết bồi
thường
02 ngày làm
việc kể từ
ngày nhận
được hồ sơ
do
TTPVHCC
chuyển tới
(không tính
vào thời gian
giải quyết)
Phiếu yêu cầu bổ
sung hồ sơ yêu cầu
bồi thường theo
Mẫu 02/BTNN kèm
theo Phụ lục số I.6
Nghị quyết số
66.18/2026/NQ-CP
b.4
Người yêu cầu bồi thường thực
hiện bổ sung hồ sơ
Người yêu
cầu bồi
thường
15 ngày làm
việc kể từ
ngày yêu cầu
bổ sung hồ sơ
Hồ sơ bổ sung
Lưu ý:
- Thời gian xử lý hồ sơ quy định tại mục 3.4 không bao gồm thời gian thực hiện của bước B2b;
- Trong trường hợp hồ sơ không đầy đủ mà người yêu cầu bồi thường không bổ sung trong
thời hạn quy định tại bước B2 b.4 hoặc cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền thông báo
không có văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường thì cơ quan giải quyết bồi thường không thụ
lý hồ sơ theo quy định tại điểm B.IV.2.đ Mục 1 Phụ lục I.6 Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP.
B3
Cử người giải quyết bồi thường
Cơ quan giải
quyết bồi
thường
01 ngày làm
việc kể từ
ngày thụ lý
hồ sơ
- Hồ sơ theo mục
3.2;
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ
- Quyết định cử
người giải quyết bồi
thường
B4
Tạm ứng kinh phí trong trường hợp người yêu cầu bồi thường có đề nghị:
Ngay sau khi thụ lý hồ sơ, người giải quyết bồi thường có trách nhiệm xác định giá trị
các thiệt hại quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật Trách nhiệm bồi thường của nhà nước
năm 2017 và đề xuất Thủ trưởng cơ quan giải quyết bồi thường việc tạm ứng kinh phí
bồi thường và mức tạm ứng cho người yêu cầu bồi thường
Lưu ý: Thời gian xử lý hồ sơ quy định tại mục 3.4 không bao gồm thời gian thực
hiện của bước này
a
Trong trường hợp còn dự toán
quản lý hành chính, cơ quan
giải quyết bồi thường phải
hoàn thành việc tạm ứng kinh
phí và chi trả cho người yêu
cầu bồi thường.
Cơ quan giải
quyết bồi
thường
05 ngày làm
việc kể từ
ngày nhận
được đề xuất
- Hồ sơ theo mục
3.2;
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ;
- Quyết định tạm
ứng kinh phí
23
b
Trường hợp cơ quan giải quyết
bồi thường không còn đủ dự
toán, Thủ trưởng cơ quan giải
quyết bồi thường có văn bản đề
nghị cơ quan tài chính có thẩm
quyền tạm ứng kinh phí để chi
trả cho người yêu cầu bồi
thường. Cơ quan tài chính có
trách nhiệm cấp kinh phí cho
cơ quan giải quyết bồi thường.
Cơ quan giải
quyết bồi
thường/cơ
quan tài
chính
09 ngày làm
việc kể từ
ngày nhận
được đề xuất
- Hồ sơ theo mục
3.2;
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ (mẫu số 05);
- Văn bản đề nghị
tạm ứng và chi trả
kinh phí tạm ứng.
B5
Xác minh thiệt hại
Người giải
quyết bồi
thường
15 ngày làm
việc kể từ
ngày cử
người giải
quyết bồi
thường
Tài liệu, chứng cứ
B6
Hoàn thành việc xác minh thiệt
hại
Người giải
quyết bồi
thường
01 ngày làm
việc kể từ
ngày kết thúc
việc xác
minh thiệt hại
- Hồ sơ theo mục
3.2;
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ;
- Báo cáo xác minh
thiệt hại.
B7
Tiến hành thương lượng
Cơ quan giải
quyết bồi
thường
01 ngày làm
việc kể từ
ngày hoàn
thành báo cáo
xác minh
thiệt hại
- Hồ sơ theo mục
3.2;
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ;
- Văn bản mời
thương lượng.
B8
Thương lượng và hoàn thành
thương lượng
Cơ quan giải
quyết bồi
thường
08 ngày làm
việc kể từ
ngày tiến
hành thương
lượng
- Hồ sơ theo mục
3.2;
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ;
- Biên bản kết quả
thương lượng việc
bồi thường
B9
Ban hành quyết định giải quyết
bồi thường và trao cho người
yêu cầu bồi thường tại buổi
thương lượng.
Lưu ý: Thời gian xử lý hồ sơ
quy định tại mục 3.4 không
bao gồm thời gian thực hiện
của bước này
Thủ trưởng
cơ quan giải
quyết bồi
thường
Ngay sau khi
có biên bản
kết quả
thương lượng
thành
- Quyết định giải
quyết bồi thường;
- Biên bản trao
quyết định giải
quyết bồi thường
24
a
Trường hợp người yêu cầu bồi
thường không nhận quyết định
giải quyết bồi thường thì người
giải quyết bồi thường lập biên
bản về việc không nhận quyết
định và gửi cho người yêu cầu
bồi thường.
(Biên bản phải có chữ ký của
đại diện các cơ quan tham gia
thương lượng. Biên bản phải
nêu rõ hậu quả pháp lý của việc
không nhận quyết định giải
quyết bồi thường theo quy định
tại điểm đ khoản 1 Điều 51 của
Luật Trách nhiệm Bồi thường
của nhà nước năm 2017)
Người giải
quyết bồi
thường/cơ
quan liên
quan
05 ngày làm
việc (không
tính vào thời
gian giải
quyết)
Biên bản về việc
không nhận quyết
định bồi thường
b
Người giải quyết bồi thường
tổng hợp, vào sổ theo dõi, lưu
trữ theo quy định.
Chuyển kết quả giải quyết để
TTPVHCC lưu, theo dõi.
Người giải
quyết bồi
thường/cơ
quan liên
quan
0,5 ngày làm
việc
(không tính
vào thời gian
giải quyết)
- Hồ sơ theo mục
3.2;
- Phiếu kiểm soát
quá trình giải quyết
hồ sơ
- Sổ theo dõi kết quả
giải quyết vụ việc.
4
Biểu mẫu
Biểu mẫu quy định tại Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018 của Bộ trưởng
Bộ Tư pháp.
25
Mẫu 01/BTNN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 04/2018/TT-BTP ngày 17/5/2018)
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
VĂN BẢN YÊU CẦU BỒI THƯỜNG
Kính gửi: ................................(1)..................................................................
Họ và tên người yêu cầu bồi thường:………………….(2).......................
Giấy tờ chứng minh nhân thân:………………(3).………………………..
Địa chỉ: ……………………(4)……………………………………….......
Số điện thoại (nếu có):……………….........................................................
Email (nếu có):.............................................................................................
Là:.....................................(5).......................................................................
Căn cứ:
- ....................….......(6)….…….......................................................(nếu có)
- Hành vi gây thiệt hại của người thi hành công vụ gây thiệt hại:..............
- Mối quan hệ nhân quả giữa thiệt hại thực tế xảy ra và hành vi gây thiệt hại của người thi hành
công vụ:........................................................................
Trên cơ sở đó, tôi đề nghị Quý cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường thiệt hại theo quy định
của Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, bao gồm các nội dung sau:
I. THIỆT HẠI YÊU CẦU BỒI THƯỜNG (7)
1. Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường
.......................................................................................................................
2. Thiệt hại do thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi
thường
.......................................................................................................................
3. Thiệt hại về vật chất do người bị thiệt hại chết (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường
.......................................................................................................................
4. Thiệt hại về vật chất do sức khỏe bị xâm phạm (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường
.......................................................................................................................
5. Thiệt hại về tinh thần (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường
.......................................................................................................................
6. Các chi phí khác được bồi thường (nếu có), cách tính, mức yêu cầu bồi thường
.......................................................................................................................
Tổng số tiền yêu cầu bồi thường: ...................................................(đồng)
(Viết bằng chữ:....................................................................................... )
26
II. ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG KINH PHÍ BỒI THƯỜNG (nếu có)
1. Kinh phí đề nghị tạm ứng
Căn cứ quy định tại Điều 44 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước, tôi đề nghị được tạm
ứng kinh phí bồi thường đối với các khoản sau:
1.1. Thiệt hại về tinh thần
Số tiền đề nghị tạm ứng là:....................................................................đồng
(Viết bằng chữ:....................................................................................... )
Tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có):.........................................................
1.2. Thiệt hại khác có thể tính được ngay mà không cần xác minh: ....(8)...
Số tiền đề nghị tạm ứng là:...................................................................đồng.
(Viết bằng chữ:....................................................................................... )
Tài liệu, chứng cứ kèm theo (nếu có):..........................................................
1.3. Tổng số tiền đề nghị tạm ứng: …..……………............................đồng.
(Viết bằng chữ:....................................................................................... )
2. Thông tin người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường:
- Họ và tên:... ……………...........(9)..........................................................
- Giấy tờ chứng minh nhân thân: .......................(10)....................................
- Địa chỉ: ................................................(11)................................................
- Phương thức nhận tạm ứng kinh phí bồi thường
…………………………...…………(12)……………………….…………
III. CÁC NỘI DUNG KHÁC CÓ LIÊN QUAN
1. Đề nghị thu thập văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (nếu có)
……………………(13)…………………………………………………...
2. Yêu cầu phục hồi danh dự (nếu có)
................................(14)..........................................................................
3. Khôi phục quyền và các lợi ích hợp pháp khác (nếu có)
..............................................................................................................
Đề nghị Quý Cơ quan xem xét, giải quyết bồi thường cho tôi/...(15).. theo quy định của pháp
luật.
…(16)….. ngày … tháng … năm ……
Người yêu cầu bồi thường (17)
DANH MỤC GIẤY TỜ, TÀI LIỆU GỬI KÈM (nếu có):
............................................................(18)......................................................................
27
Hướng dẫn sử dụng Mẫu 01/BTNN:
(1) Ghi tên cơ quan giải quyết bồi thường là cơ quan trực tiếp quản lý người thi hành công vụ
gây thiệt hại.
(2) Nếu người yêu cầu bồi thường là cá nhân người bị thiệt hại thì ghi họ tên của người bị thiệt
hại hoặc người đại diện theo ủy quyền của người bị thiệt hại; đối với trường hợp người bị thiệt hại chết
thì ghi họ tên người thừa kế của người bị thiệt hại; đối với trường hợp người yêu cầu bồi thường là
người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người hạn chế năng lực hành vi dân sự,
người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi thì ghi họ tên, địa chỉ của người đại diện theo pháp
luật của cá nhân đó; nếu người yêu cầu bồi thường là tổ chức thì ghi tên tổ chức và ghi họ, tên của người
đại điện theo pháp luật của tổ chức đó.
(3) Ghi số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc
giấy tờ tương ứng của cá nhân người yêu cầu bồi thường là người bị thiệt hại hoặc người đại diện theo
pháp luật của người bị thiệt hại trong trường hợp người bị thiệt hại là người thuộc trường hợp phải có
người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự. Trường hợp người yêu cầu bồi thường
là người thừa kế của người bị thiệt hại hoặc người đại diện theo ủy quyền của người bị thiệt hại thì ngoài
giấy tờ chứng minh nhân thân cá nhân của người yêu cầu bồi thường cần ghi thêm văn bản ủy quyền
hợp pháp trong trường hợp đại diện theo ủy quyền; di chúc trong trường hợp người bị thiệt hại chết mà
có di chúc, trường hợp không có di chúc thì phải có văn bản hợp pháp về quyền thừa kế; trường hợp có
nhiều người thừa kế thì phải có giấy tờ chứng minh nhân thân của người được cử làm đại diện và văn
bản hợp pháp về việc được cử làm đại diện cho những người thừa kế còn lại.
Trường hợp người yêu cầu bồi thường là tổ chức thì ghi số, ngày cấp, nơi cấp một trong các
giấy tờ sau: Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy đăng ký hộ kinh doanh,
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giấy phép hoặc các giấy tờ có giá trị như giấy phép theo quy định của
pháp luật chuyên ngành.
(4) Nếu người yêu cầu bồi thường là cá nhân thì ghi đầy đủ địa chỉ nơi cư trú tại thời điểm nộp
văn bản yêu cầu bồi thường; nếu người yêu cầu bồi thường là cơ quan, tổ chức thì ghi địa chỉ trụ sở
chính của cơ quan, tổ chức đó tại thời điểm nộp văn bản yêu cầu bồi thường.
(5) Ghi một trong các trường hợp:
- Trường hợp người yêu cầu bồi thường là người bị thiệt hại thì ghi: “người bị thiệt hại”;
- Trường hợp người bị thiệt hại chết thì ghi: “người thừa kế của.... (nêu tên của người bị thiệt
hại)..... ;
- Trường hợp có nhiều người thừa kế thì ghi: “người đại diện cho những người thừa kế
của .... (nêu tên của người bị thiệt hại).....”.
- Trường hợp tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại thì ghi: “đại diện cho ...(nêu tên tổ chức
kế thừa quyền, nghĩa vụ)... kế thừa quyền và nghĩa vụ của....(nêu tên tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt
tồn tại) thực hiện quyền yêu cầu bồi thường”;
- Trường hợp phải có người đại diện theo pháp luật theo quy định của Bộ luật dân sự thì ghi:
“người đại diện theo pháp luật của .... (nêu tên của người bị thiệt hại).....”;
- Trường hợp ủy quyền thực hiện quyền yêu cầu bồi thường thì ghi: “người/pháp nhân được
........ (nêu tên của người bị thiệt hại hoặc người thừa kế của người bị thiệt hại trong trường hợp người
bị thiệt hại chết hoặc tổ chức kế thừa quyền, nghĩa vụ của tổ chức bị thiệt hại đã chấm dứt tồn tại hoặc
người đại diện theo pháp luật của người bị thiệt hại thuộc trường hợp phải có người đại diện theo pháp
luật theo quy định của Bộ luật dân sự) ủy quyền thực hiện quyền yêu cầu bồi thường”.
(6) Ghi tên văn bản làm căn cứ yêu cầu bồi thường (số hiệu, ngày tháng năm ban hành, cơ quan
ban hành và trích yếu của văn bản).
(7) Ghi từng loại thiệt hại cụ thể, cách tính và mức yêu cầu bồi thường theo quy định tương ứng
từ Điều 22 đến Điều 28 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
28
(8) Ghi rõ loại thiệt hại nào đề nghị tạm ứng.
(9) Ghi họ tên người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(10) Ghi số, ngày cấp, nơi cấp chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu
hoặc loại giấy tờ tương ứng của người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(11) Ghi nơi cư trú của người nhận tạm ứng kinh phí bồi thường.
(12) Ghi phương thức nhận tạm ứng kinh phí bồi thường: nhận trực tiếp bằng tiền mặt hoặc
nhận qua chuyển khoản. Trường hợp nhận qua chuyển khoản ghi rõ số tài khoản, chủ tài khoản, nơi mở
tài khoản của người nhận tiền tạm ứng kinh phí bồi thường.
(13) Trường hợp người yêu cầu bồi thường không có khả năng thu thập văn bản làm căn cứ yêu
cầu bồi thường thì ghi rõ tên văn bản và địa chỉ thu thập văn bản đó.
(14) Ghi rõ yêu cầu của mình về việc cơ quan giải quyết bồi thường thực hiện việc phục hồi
danh dự.
(15) Trường hợp tổ chức yêu cầu bồi thường thì ghi tên tổ chức.
(16) Ghi địa điểm làm văn bản yêu cầu bồi thường (ví dụ: Hà Nội).
(17) Trường hợp là cá nhân thì ký và ghi rõ họ tên hoặc điểm chỉ; Trường hợp là tổ chức thì
người đại diện theo pháp luật của tổ chức đó ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu.
(18) Ghi tên tài liệu, chứng cứ chứng minh cho những thiệt hại mà người yêu cầu bồi thường
đề nghị Nhà nước bồi thường. Các tài liệu nên đánh số thứ tự.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1051/QĐ-TTPVHCC của Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Hà Nội về việc phê duyệt quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính lĩnh vực Bồi thường Nhà nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Tư pháp Thành phố Hà Nội

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1051/QĐ-TTPVHCC (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×