• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1944/QĐ-UBND Sơn La 2026 Kế hoạch phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 05/08/2026 13:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1944/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Đình Việt
Trích yếu: Ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID, giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045, trên địa bàn tỉnh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/08/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Hành chính Tư pháp-Hộ tịch

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1944/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1944/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1944/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Sơn La, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển ứng dụng
định danh quốc gia VNeID, giai đoạn 2026 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2045, trên địa bàn tỉnh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Quyết định số 940/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2026 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phát triển ứng dụng định danh quốc gia
VNeID, giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Theo đề nghị của Giám đốc Công an tỉnh tại Tờ trình số 281/TTr-CAT
ngày 06 tháng 7 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch thực hiện Đề án
Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID, giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn
đến năm 2045, trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Căn cứ Kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định này, theo chức
năng nhiệm vụ, các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, UBND xã, phường, các
quan, đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện nghiêm túc. Định kỳ
(hàng tháng trước ngày 10; 06 tháng trước ngày 10/6; năm trước ngày 10/12)
hoặc đột xuất theo yêu cầu, báo cáo kết quả gửi về Công an tỉnh (lồng ghép
trong báo cáo thực hiện Đề án 06) để tổng hợp, báo cáo Văn phòng Chính phủ,
Bộ Công an, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh. Giao Công an tỉnh hướng dẫn, theo
dõi, kiểm tra, đôn đốc các quan, đơn vị việc thực hiện.
Điều 3. Giám đốc Công an tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể
tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường các quan, đơn vị liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./.
Nơi nhận:
- Bộ Công an (để b/c);
- Thường trực Tỉnh uỷ (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành viên;
- Cục Cảnh sát QLHC về TTXH Bộ Công an;
- Như Điều 3;
- Các quan báo chí trên địa bàn tỉnh;
- VP UBND tỉnh: CVP, PCVP; KGVX; Trung tâm
Phục vụ HCC; TCHCQT;
- Lưu: VT, NC, ĐH.
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đình Việt
1944
01
08
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
KẾ HOẠCH
Thực hiện Đề án phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID,
giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045, trên địa bàn tỉnh Sơn La
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức triển khai đồng bộ, hiệu quả Đề án Phát triển ứng dụng định
danh quốc gia VNeID, giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045, trên địa
bàn tỉnh, gắn với đẩy mạnh ứng dụng dữ liệu dân cư, căn cước, định danh và xác
thực điện tử phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, phát triển kinh tế số, hội
số công dân số; góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản nhà nước; cải
cách hành chính.
- Huy động sự vào cuộc đồng bộ của cả hệ thống chính trị các cấp, phát
huy cao quyết tâm chính trị, trách nhiệm gương mẫu, chỉ đạo sâu sát, quyết liệt
của người đứng đầu các sở, ban, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - hội;
tham gia tích cực của tổ chức, doanh nghiệp người dân để thực hiện hiệu quả
Kế hoạch trên địa bàn tỉnh theo chỉ đạo của Chính phủ.
2. Yêu cầu
- Bám sát chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới, sáng tạo
chuyển đổi số quốc gia; cải cách hành chính; xây dựng Chính phủ số, kinh tế số,
hội số; phát triển công dân số; phát huy các kết quả của Đề án 06 và thực tiễn
triển khai ứng dụng định danh quốc gia VNeID (sau đây gọi tắt VNeID) thời
gian qua làm định hướng xuyên suốt trong việc phát triển khai thác VNeID
giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
- Phát triển VNeID thành siêu ứng dụng, đóng vai trò trung tâm trong hệ
sinh thái số quốc gia, hiệu năng xử lớn, khả năng mở rộng linh hoạt nhờ
ứng dụng các giải pháp kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại, phù hợp với xu
thế; cung cấp cả hình tập trung cho các ứng dụng bản, ứng dụng lõi;
hình phân tán cho các ứng dụng thành phần,thể kết hợp công - tư; ưu tiên các
ứng dụng thiết yếu. Bảo đảm dễ sử dụng, thuận tiện, an toàn, tiết kiệm thời gian
và chi phí.
- Tiện ích, dịch vụ số trên VNeID được phát triển, mở rộng bảo đảm đồng
bộ, lộ trình, phù hợp với thực tiễn, gắn kết chặt chẽ giữa hoàn thiện thể chế,
phát triển hệ tầng số, nền tảng công nghệ, dữ liệu, bảo đảm nguồn lực nâng
cao năng lực tổ chức thực hiện.
1944
01
08
2
- Bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu nhân trong suốt quá trình
xây dựng, phát triển khai thác VNeID; tuân thủ nghiêm các quy định của
pháp luật, đáp ứng yêu cầu về bảo mật, an toàn hệ thống thông tin quan trọng
quốc gia.
II. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm
nhìn đến năm 2045 trở thành nền tảng số quốc gia, an toàn, hiện đại, khả
năng mở rộng cao, phục vụ hiệu quả người dân, doanh nghiệp, quan, tổ chức
trong thực hiện thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, giao dịch
điện tử khai thác các tiện ích số. Đồng thời nền tảng số tin cậy để kết nối,
chia sẻ, xác thực thông tin giữa các sở dữ liệu quốc gia, sở dữ liệu chuyên
ngành, hệ thống thông tin của bộ, quan ngang bộ, địa phương, tổ chức, doanh
nghiệp, góp phần thúc đẩy chuyển đổi số quốc gia, phát triển Chính phủ số, kinh
tế số và xã hội số.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Đến năm 2028
- Các quan, đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ phối hợp hoàn thành việc
đồng bộ khung thể chế, chế, chính sách nhằm tạo sở pháp lý đầy đủ, thống
nhất, ổn định cho việc phát triển, vận hành, khai thác và mở rộng VNeID.
- Phối hợp hoàn thành triển khai 100% hạ tầng kỹ thuật, công nghệ phần
mềm phục vụ phát triển VNeID để điều chỉnh kiến trúc, nâng cấp tổng thể
VNeID. - Phối hợp hoàn thành phát triển VNeID thành siêu ứng dụng; ưu tiên
phát triển, hoàn thiện các ứng dụng lõi, ứng dụng bản.
- Từng ngành theo chức năng, nhiệm vụ hoạch định kế hoạch phát triển hệ
sinh thái số trên VNeID giai đoạn 2026 - 2030. Theo đó, đến hết năm 2028,
phấn đấu mở rộng đạt 50% tiện ích số thiết yếu trên VNeID phục vụ hiệu quả
nhu cầu giao dịch số của người dân, doanh nghiệp, quan, tổ chức.
- Cấp 100% tài khoản định danh điện tử cho nhân (người Việt Nam;
người nước ngoài), quan, tổ chức đủ điều kiện và có nhu cầu.
- Đảm bảo 100% đối tượng được tiếp nhận các khoản hỗ trợ, hưu trí, chi trả
an sinh hội được tích hợp thông tin tài khoản thanh toán, điện tử trên
VNeID. - Tích hợp 100% giấy tờ công dân, tổ chức theo quy định của pháp luật
về định danh và xác thực điện tử.
- 100% thuê bao di động được đăng ký, xác thực thông tin trên VNeID. -
Bước đầu tích hợp trí tuệ nhân tạo giúp nâng cao hiệu quả sử dụng trải
nghiệm số cho người dùng.
- 80% công dân đủ điều kiện được cấp chứng thư chữ số để sử dụng
trong các dịch vụ công trực tuyến. Đồng thời phát triển mở rộng các dịch vụ
tin cậy trên VNeID, tích hợp với VNeID để phục vụ các giao dịch dân sự của
người dân, doanh nghiệp.
3
- Phối hợp trong việc phát triển các lớp dữ liệu dữ liệu phục vụ định
danh, xác thực điện tử theo hướng đầy đủ, chính xác, đồng bộ, tin cậy, được cập
nhật thường xuyên khả năng khai thác, đối soát, chia sẻ an toàn, hiệu quả,
đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống VNeID.
- Việc xây dựng Kế hoạch phát triển hệ sinh thái số trên VNeID của các sở,
ban, ngành được thực hiện trên sở định hướng, hướng dẫn kế hoạch triển
khai của bộ, ngành chủ quản.
b) Đến năm 2030
- Hoàn thành 100% phát trin h sinh thái s trên VNeID trên cơ s hoch
định giai đon đến 2030. Trong đó, bao gm các tin ích s phc v doanh nghip,
h kinh doanh và hot động sn xut, kinh doanh và các dch v, tin ích s ca các
cơ quan, đơn v, đa phương, t chc, doanh nghip tích hp n VNeID.
- 100% công dân tài khoản VNeID mức độ 2, được tích hợp thông tin
tài khoản thanh toán, ví điện tử trên VNeID khi có nhu cầu.
- 100% công dân có đủ điều kiện được cấp chứng thư chữ số để sử dụng
trong các dịch vụ công trực tuyến. Đồng thời hoàn thiện các dịch vụ tin cậy
trên VNeID, tích hợp với VNeID để phục vụ các giao dịch dân sự của người
dân, doanh nghiệp.
- 70% tiện ích, dịch vụ được tích hợp trí tuệ nhân tạo nhằm nhân hóa
và nâng cao trải nghiệm người dùng.
- 70% người dùng được trải nghiệm dịch vụ thanh toán không sử dụng tiền
mặt, thanh toán hóa đơn thiết yếu trên VNeID.
- 70% người dùng thường xuyên truy cập, sử dụng dịch vụ, tiện ích trong
hệ sinh thái VNeID.
c) Đến năm 2045
- Phối hợp tiếp tục mở rộng hệ sinh thái tiện ích số trên VNeID, nâng cấp
hạ tầng kỹ thuật, công nghệ để bảo đảm hệ thống hoạt động ổn định, an toàn,
thông suốt.
- 100% tiện ích, dịch vụ được tích hợp trí tuệ nhân tạo nhằm mang đến
những trải nghiệm tốt nhất cho người dùng bao gồm các kỹ năng số khác nhau.
- 100% người dùng được trải nghiệm dịch vụ thanh toán không sử dụng
tiền mặt, thanh toán hóa đơn thiết yếu trên VNeID.
- 90% người dùng thường xuyên truy cập, sử dụng dịch vụ, tiện ích trong
hệ sinh thái VNeID.
III. PHẠM VI ÁP DỤNGTHỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Phạm vi: Kế hoạch được triển khai trên địa bàn tỉnh.
2. Thời gian: thực hiện từ năm 2026 đến năm 2045, chia làm 03 giai đoạn:
a) Giai đoạn 1 (2026 - 2028): Phối hợp hoàn thiện khung thể chế, sở
pháp lý; tái kiến trúc toàn diện VNeID, phát triển các dịch vụ, tiện ích lõi,
bản, bước đầu hình thành hệ sinh thái số trên VNeID.
4
b) Giai đoạn 2 (2029 - 2030): Phối hợp trong việc hoàn thiện hệ sinh thái số
trên VNeID; bảo đảm hạ tầng kỹ thuật để áp dụng những công nghệ mới, tiên
tiến, phù hợp (trí tuệ nhân tạo, chuỗi khối,...) nhằm mang đến những trải nghiệm
tốt nhất cho người dùng.
c) Giai đoạn 3 (2031 - 2045): Phối hợp nghiên cứu, đề xuất nâng cấp hệ
thống toàn diện về năng lực hạ tầng kỹ thuật, nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu.
Mở rộng hệ sinh thái số theo hướng đa dạng về dịch vụ, tiện ích, tối đa hóa trải
nghiệm cho người dùng.
IV. CHỨC NĂNG, YÊU CẦU
1. Chức năng: phối hợp phát triển VNeID thành Nền tảng số quốc gia với
05 chức năng chính:
(1)
Lưu trữ dữ liệu số của công dân;
(2)
Định danh xác thực
điện tử;
(3)
Thực hiện dịch vụ công trực tuyếngiải quyết thủ tục hành chính;
(4)
điện tử, kênh thanh toán, chi trả an sinh hội;
(5)
kênh giao tiếp chính
thức, bảo đảm an toàn, bảo mật, hiệu quả giữa người dân với Nhà nước, người
dân với doanh nghiệpngười dân với người dân.
2. Yêu cầu về kiến trúc và kỹ thuật
a) Lớp Hạ tầng số và an ninh mạng
- Phối hợp nghiên cứu, đề xuất nâng cấp trên hạ tầng kỹ thuật của Trung
tâm dữ liệu quốc gia về dân và các hạ tầng kỹ thuật khác của Bộ Công an xây
dựng quản đáp ứng yêu cầu về phạm vi, quy mô, đáp ứng năng lực xử
trên địa bàn tỉnh.
- Nghiên cứu, triển khai các giải pháp, dịch vụ bảo đảm yêu cầu về an
ninh, an toàn, bảo mật hạ tầng mạng; kết nối với hạ tầng mạng nội ngành của Bộ
Công an, hạ tầng mạng truyền số liệu chuyên dùng, hạ tầng mạng Internet; hạ
tầng mạng tích hợp, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống của doanh nghiệp các hạ
tầng mạng khác bảo đảm điều kiện kết nối theo quy định.
- Bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng bảo vệ dữ liệu nhân
nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong toàn bộ quá trình thiết kế, xây dựng, phát
triển vận hành, khai thác VNeID; được thiết kế triển khai đồng bộ trên
toàn bộ vòng đời hệ thống, ứng dụng dữ liệu; tuân thủ đáp ứng đầy đủ các
quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn về an ninh, an toàn thông tin, như: Luật An ninh
mạng 2025; Luật Dữ liệu 2024; Luật Bảo vệ dữ liệu nhân 2025; TCVN
11930:2017; TCVN 14423:2025.
b) Lớp Dữ liệunền tảng kết nối, chia sẻ dữ liệu
- Phối hợp, nghiên cứu tạo lập, cập nhật dữ liệu từ các nguồn:
(1)
sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, sở dữ liệu căn cước, dữ liệu về định danh xác
thực điện tử;
(2)
sở dữ liệu quốc gia, sở dữ liệu chuyên ngành của các bộ,
ngành, địa phương;
(3)
Dữ liệu của các quan, tổ chức, nhân;
(4)
Dữ liệu giao
dịch của chủ thể danh tính điện tử và các nguồn dữ liệu hợp pháp khác.
- Nghiên cứu thực hiện theo hướng dẫn của Trung ương trong việc phân
loại, phân luồng, phân cấp, phân quyền, áp dụng các công nghệ tiên tiến, hiện
đại để lưu trữ, xử lý, phân tích, khai thác, đồng bộ, chia sẻ bảo đảm năng lực xử
5
lý, an toàn thông tin theo quy định phục vụ chỉ đạo, điều hành tại địa bàn,
đơn vị. Việc khai thác, s dụng dữ liệu phải sự đồng ý của chủ thể dữ liệu,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Quá trình thực hiện nhiệm vụ chuyên môn: Phối hợp kết nối, chia sẻ dữ
liệu giữa VNeID với các hệ thống thông tin, sở dữ liệu quốc gia, sở dữ
liệu chuyên ngành thông qua các nền tảng:
(1)
Nền tảng chia sẻ, điều phối dữ liệu
(National Data Orchestration Platform - NDOP);
(2)
Nền tảng tích hợp, chia sẻ
dữ liệu Quốc gia (National Data Exchange Platform - NDXP);
(3)
Nền tảng tích
hợp, chia sẻ dữ liệu Bộ Công an (Local Government Service Platform - LGSP);
(4)
Nền tảng định danh xác thực điện tử các nền tảng khác theo quy định
của pháp luật.
c) Lớp Ứng dụng nghiệp vụ: phối hợp nghiên cứu, phát triển VNeID
thành siêu ứng dụng bảo đảm khả năng xây dựng một hệ thống kiến trúc mở
rộng linh hoạt, bao gồm công cụ nền tảng hỗ trợ các đối tác bên thứ ba xây
dựng các ứng dụng nhỏ (Mini App) vừa bảo đảm tách biệt về vận hành, vừa bảo
đảm khả năng tích hợp và tái sử dụng các dịch vụ cốt lõi của siêu ứng dụng, cụ
thể gồm các lớp:
(1)
Các mô-đun lõi (core) cung cấp những chức năng thiết yếu;
(2)
Các Mini App bản, được quan chủ quản xây dựng cùng VNeID để cung
cấp đầy đủ hơn các dịch vụ, ứng dụng cho nhân, tổ chức, doanh nghiệp khai
thác trực tiếp và phát triển các tiện ích khác;
(3)
Các Mini App tiện ích, được xây
dựng để cung cấp thêm nhiều tiện ích, dịch vụ đa dạng theo nhiều lĩnh vực như
phục vụ Chính phủ số, kinh tế số,hội số.
d) Lớp Kênh tương tác và đo lường hiệu quả
- Phối hợp trong việc hoàn thiện việc tạo lập kênh giao tiếp chính thức, bảo
đảm an toàn, bảo mật, hiệu quả giữa người dân với Nhà nước, người dân với
doanh nghiệpngười dân với người dân.
- Các sở, ngành, quan, đơn vị, tổ chức chính trị hội được cấp tài
khoản riêng, phân quyền theo quy định, cùng với các công cụ hỗ trợ trao đổi tin
nhắn bằng văn bản (chat), hình ảnh, âm thanh, video.
- Kênh trao đổi, tương tác giữa người dân với chính quyền (cơ quan
nhà nước) góp phần bảo đảm việc tiếp nhận, xử (giải quyết), trả lời (phản hồi)
các vấn đề, khó khăn, vướng mắc, kiến nghị... của người dân một cách nhanh
chóng, kịp thời, chính xác, không bị giới hạn bởi khoảng cách địa không
giới hạn về thời gian.
- Trong quá trình tái kiến trúc, chú trọng áp dụng những công nghệ mới,
tiên tiến, phù hợp như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), chuỗi khối
(Blockchain)... tất cả các lớp.
V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Về hoàn thiện thể chế, chế, chính sách
a) Phối hợp nghiên cứu, tham gia ý kiến sửa đổi các văn bản quy phạm
pháp luật, các văn bản hướng dẫn triển khai liên quan, đề xuất sửa đổi, bổ
sung, hoàn thiện các quy định về định danh xác thực điện tử, giao dịch điện
6
tử, tích hợp tiện ích số, thanh toán không dùng tiền mặt, an toàn thông tin mạng,
an ninh mạng, bảo vệ dữ liệu nhân các quy định pháp luật chuyên ngành
có liên quan đến việc khai thác, sử dụng VNeID.
b) Phối hợp nghiên cứu, tham gia ý kiến xây dựng, chuẩn hóa các quy
trình vận hành, quy chế phối hợp chế giám sát tổng thể đối với việc khai
thác, sử dụng VNeID trong quan nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp.
- quan chủ trì: Công an tỉnh.
- quan phối hợp: Sở pháp, Sở Khoa học Công nghệ, các sở,
ban, ngành, quan, đơn vị có liên quan và UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: 2026 - 2027.
2. Điều chỉnh kiến trúc, nâng cấp tổng thể VNeID đáp ứng yêu cầu
được nêu tại Mục IV của Kế hoạch này
- Nội dung: Phối hợp nghiên cứu, tham gia ý kiến đề nghị bổ sung, chỉnh
sửa phù hợp với từng lĩnh vực chuyên môn.
- quan chủ trì: Công an tỉnh.
- quan phối hợp: Sở pháp, Sở Khoa học Công nghệ, các sở,
ban, ngành, quan, đơn vị có liên quan và UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: 2026 - 2030.
3. Phát triển, mở rộng hệ sinh thái tiện ích số trên VNeID
a) Phối hợp thực hiện kết nối tích hợp liền mạch các dịch vụ công,
tài chính, thanh toán đời sống vào một nền tảng duy nhất (ứng dụng VNeID).
Mở rộng hệ sinh thái tiện ích số trên VNeID theo hướng thiết thực, thuận tiện,
lấy người dùng làm trung tâm; bảo đảm đáp ứng hiệu quả nhu cầu giao dịch số
của người dân, doanh nghiệp, quan, tổ chức.
b) Khuyến khích, tạo điều kiện để các sở, ban, ngành, quan, đơn vị, địa
phương, tổ chức, doanh nghiệp tham gia phát triển, cung cấp, tích hợp các dịch
vụ, tiện ích số trên VNeID theo hướng đa dạng hóa nguồn lực, kết hợp hiệu quả
đầu công với các hình thức hợp tác công - các nguồn lực hợp pháp
khác; bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật, yêu cầu quản nhà nước, an
ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
- quan chủ trì: Công an tỉnh.
- quan phối hợp: Sở pháp, Sở Khoa học Công nghệ, các sở,
ban, ngành, quan, đơn vị có liên quan và UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
4. Triển khai nâng cấp mở rộng hạ tầng kỹ thuật, công nghệ bảo
đảm nhu cầu phát triển
a) Phối hợp, nghiên cứu soát, đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ
thuật, công nghệ của hệ thống VNeID các hệ thống liên quan phục vụ việc
triển khai nâng cấp mở rộng theo hướng hiện đại, đồng bộ, an toàn, ổn định,
7
khả năng mở rộng linh hoạt, đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh về số lượng
người dùng, số lượng giao dịch, số lượng tiện ích thành phần, đặc biệt phạm
vi tích hợp nhu cầu khai thác ngày càng lớn của VNeID trong giai đoạn 2026
- 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
b) Nâng cấp, mở rộng hạ tầng kỹ thuật, công nghệ
- Phối hợp nghiên cứu, đề xuất nâng cấp, mở rộng năng lực hệ thống hạ
tầng vỏ trạm năng lực tính toán theo hướng tăng mạnh khả năng xử đồng
thời, tăng hiệu năng xử(bao gồm cả năng lực xử trung tâm, năng lực xử
phân tán, năng lực xử cho các dịch vụ lõi năng lực xử cho các dịch vụ
tích hợp).
- Phối hợp nghiên cứu thực hiện việc định kỳ kiểm tra, diễn tập, thử
nghiệm các phương án chuyển đổi sang hệ thống dự phòng, khôi phục dịch vụ
phục hồi dữ liệu theo chỉ đạo của cấp trên.
- Phối hợp tổ chức kiểm tra, đánh giá việc chấp hành các quy định về bảo
đảm an ninh mạng, an toàn thông tin đối với các quan nhà nước, doanh
nghiệp tổ chức đang quản lý, vận hành các hệ thống thông tin, sở dữ liệu
kết nối, khai thác, sử dụng dữ liệu dân cư, tài khoản định danh điện tửdịch
vụ xác thực điện tử. Nội dung kiểm tra tập trung vào công tác quản lý, bảo vệ dữ
liệu; phân quyền truy cập, khai thác thông tin; việc thực hiện các biện pháp kỹ
thuật bảo đảm an ninh mạng; công tác phòng ngừa, phát hiện, xử sự cố mất an
toàn thông tin; việc tuân thủ các quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu
nhân, dữ liệu dân cư, định danh và xác thực điện tử.
- quan thực hiện: Công an tỉnh.
- Thời gian thực hiện: 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
5. Bảo đảm an ninh, an toàn tổng thể
a) Phối hợp nghiên cứu, soát, đánh giá hiện trạng an ninh, an toàn đối
với VNeID và các hệ thống liên quan; hoàn thiện hình, nguyên tắc, kiến trúc
bảo đảm an ninh, an toàn tổng thể.
b) Phối hợp thực hiện triển khai các biện pháp an ninh, bảo mật toàn diện,
đa lớp; các chế bảo vệ dữ liệu trong toàn bộ quá trình kết nối, thu thập,
truyền, lưu trữ, xử lý, chia sẻ, khai thác, sao lưu phục hồi dữ liệu; bổ sung,
nâng cấp hoàn thiện các hệ thống giám sát an ninh mạng, giám sát truy cập,
giám sát hành vi, giám sát giao dịch các chế cảnh báo sớm đối với hệ
thống VNeID và các thành phần liên quan.
c) Thường xuyên cập nhật hoàn thiện đầy đủ các phương án, kịch bản,
quy trình ứng cứu sự cố kiểm thử an ninh, an toàn đối với hệ thống VNeID;
nâng cao năng lực tổ chức, nhân lực, tăng cường chế phối hợp trong triển
khai kết nối, khai thác...
d) Tăng cường tuyên truyền, phổ biến nhận thức an toàn số cho người
dùng, quan, tổ chức, doanh nghiệp tham gia.
đ) Phối hợp nghiên cứu thực hiện: Bổ sung, tăng cường các lớp an ninh vật
8
theo phương án nhiều lớp bảo đảm an ninh hành lang lối tiếp cận phòng
máy chủ, an ninh kiểm tra người chống bám đuôi, an ninh cửa phòng máy
chủ, an ninh bên trong phòng máy chủ.
- quan chủ trì: Công an tỉnh.
- quan phối hợp: Sở pháp, Sở Khoa học Công nghệ, các sở,
ban, ngành, quan, đơn vị có liên quan và UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
6. Bảo đảm nhân lựchỗ trợ người dùng
a) Hoàn thin mô hình qun tr, điu nh, vn hành k thut khai thác
h thng VNeID t cp tnh đến cp ; nhân, cơ quan, t chc, doanh
nghip theo hướng rõ trách nhim, thm quyn, đầu mi, rõ cơ chế phi
hp. B sung đầy đủ nhân lc chuyên trách và kiêm nhim trình đ, năng
lc phù hp để trin khai, vnnh khai thác hiu qu h thng VNeID ti
các đơn v, địa phương.
b) soát, lập danh sách cán bộ tham gia các lớp đào tạo, tập huấn cho
cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng trực tiếp quản trị, vận hành, khai thác
hệ thống; bồi dưỡng kiến thức pháp lý, nghiệp vụ, kỹ năng sử dụng, an toàn
thông tin, bảo vệ dữ liệunhân, kỹ năng hỗ trợ người dân, doanh nghiệp trong
quá trình sử dụng.
c) Phát huy vai trò của Tổ công nghệ số cộng đồng, chế hỗ trợ kỹ
thuật, hỗ trợ nghiệp vụ, hỗ trợ người dân, doanh nghiệp trong quá trình tích hợp,
khai thác sử dụng VNeID; chú trọng nhóm yếu thế, người dân vùng sâu, vùng
xa, người hạn chế kỹ năng số.
d) Đẩy mạnh công tác truyền thông, tuyên truyền thường xuyên, liên tục,
đa dạng về hình thức, phù hợp với từng nhóm đối tượng nhằm nâng cao khả
năng khai thác, nhận thức của người dân, doanh nghiệp, quan tổ chức; phát
huy vai trò của lực lượng tại sở, đặc biệt đội ngũ cán bộ sở trong việc
tuyên truyền, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc.
đ) Huy đng các doanh nghip công ngh và các cơ s giáo dc ln quan đng
hành ng ng an tnh, Công an cp trong nghiên cu, th nghim trin
khai đi mi mô hình phc v hot đng cung ng dch v, tin ích ca VNeID.
- quan chủ trì: Công an tỉnh.
- quan phối hợp: Sở Nội vụ, Sở pháp, Sở Khoa học Công nghệ,
các sở, ban, ngành, quan, đơn vị có liên quan và UBND cấp xã.
- Thời gian thực hiện: Thường xuyên.
7. kết, tổng kết, kiểm tra, đánh giá
T chc kho sát, kim tra, đánh giá định k tình nh, kết qu thc hin
bng hình thc php, bo đảm thc cht, hiu qu. Thc hin sơ kết, tng kết
để rút kinh nghim; kp thi tháo g khó khăn, vướng mc; điu chnh ni
dung chưa phù hp. Chú trng công tác hướng dn, đôn đốc thc hin; khen
thưng, động viên kp thi các t chc, cá nhân có thành tích, đóng góp tích cc.
9
- quan chủ trì: Công an tỉnh.
- quan phối hợp: Sở pháp, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Nội vụ,
các sở, ban, ngành, quan, đơn vị có liên quan và UBND cấp xã.
- Thi gian thc hin: Thường xuyên và theo c giai đon trin khai Đề án.
VI. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thc hin Kế hoch do ngân sách nhà nước bo đảm theo phân
cp ngân sách hin hành và các ngun kinh phí hp pháp khác. Hàng năm, căn c
nhim v đưc giao các s, ngành, địa phương liên quan lp d toán kinh phí
thc hin gi S Tài chính thm định, trình cp thm quyn b trí kinh phí
theo quy định ca Lut Ngân sách nhà nướccác văn bn hướng dn thi hành.
VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Công an tỉnh
a) Công an tỉnh quan thường trực, trách nhiệm theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra việc thực hiện; định kỳ hằng quý tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
b) Tham mưu chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các văn bản chỉ đạo
của Trung ương về quy chuẩn kỹ thuật; quy định, hướng dẫn về yêu cầu kỹ
thuật, nghiệp vụ phục vụ việc quản lý, vận hành VNeID hoạt động kết nối,
tích hợp giữa các hệ thống thông tin với VNeID. Hướng dẫn, đôn đốc các sở,
ban, ngành, quan, đơn vị, địa phương thực hiện nhiệm vụ được phân công
trong Kế hoạch; kịp thời báo cáo, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét trách
nhiệm của các quan đơn vị liên quan trong thực hiện Kế hoạch khi cần thiết;
tổ chức kết, đánh giá, rút kinh nghiệm báo cáo theo quy định theo chỉ đạo
của Trung ương.
c) Phối hợp với Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch, các quan truyền
thông, báo chí, tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền để người dân hiểu được
lợi ích của chuyển đổi số các tiện ích của ứng dụng VNeID trong giải quyết
thủ tục hành chính, dịch vụ hành chính công các giao dịch khác trên môi
trường điện tử. Tăng cường công tác thu nhận hồ cấp tài khoản định danh
điện tử, hướng dẫn người dân kích hoạt tài khoản định danh điện tử; tổ chức
thực hiện các hoạt động tích hợp, cung cấp, khai thác vận hành dịch vụ, tiện
ích số trên VNeID; phối hợp, nghiên cứu, đề xuất bảo đảm hệ thống hoạt động
ổn định, thông suốt, an toàn, an ninh mạng, đáp ứng yêu cầu kết nối, chia sẻ dữ
liệu và phát triển hệ sinh thái tiện ích số theo mục tiêu của Kế hoạch.
d) Chỉ đạo Công an cấp tăng cường tối đa lực lượng, thời gian thu nhận
hồ cấp tài khoản định danh điện tử; tuyên truyền hướng dẫn người dân
kích hoạt, tích hợp giấy tờ trên ứng dụng VNeID, sử dụng ứng dụng VNeID để
thực hiện các giao dịch hành chính, dân sự hằng ngày.
2. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp với Công an tỉnh trong việc nghiên cứu hướng dẫn, thúc đẩy áp
dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn, giải pháp công nghệ, hạ tầng số, an toàn công nghệ
các yêu cầu kỹ thuật liên quan đến phát triển, nâng cấp, tích hợp, mở rộng hệ
thống VNeID.
10
b) Chủ trì xây dựng, hoàn thiện nền tảng chia sẻ dữ liệu dùng chung của
tỉnh; bảo đảm các hệ thống thông tin, sở dữ liệu chuyên ngành của tỉnh sẵn
sàng kết nối, khai thác dữ liệu từ VNeID và sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
3. Sở Tài chính
a) Tham mưu kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân cấp phù hợp với
khả năng của ngân sách địa phương.
b) Thực hiện các nhiệm vụ theo phạm vi, chức năng phục vụ sở dữ liệu
quốc gia về Tài chính (ngân sách, thuế, hải quan, tài sản công…) các sở
dữ liệu chuyên ngành tài chính, đảm bảo kết nối, chia sẻ dữ liệu với sở dữ
liệu quốc gia về dân phục vụ quản lý và cung cấp dịch vụ công trong lĩnh vực
tài chính.
4. Sở pháp
a) Đôn đốc, hướng dẫn các quan thực hiện rà soát các văn bản quy phạm
pháp luật, kịp thời tham mưu sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các quy định không
còn phù hợp; ban hành mới, thay thế, tạm ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
văn bản, tạo hành lang pháp lý đồng bộ cho việc sử dụng ứng dụng VNeID trong
giao dịch hành chính, dân sự tại địa phương.
b) Phối hợp với Công an tỉnh và các quan, đơn vị liên quan rà soát, tham
gia ý kiến, thẩm định các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND tỉnh, UBND
tỉnh có liên quan đến việc sử dụng VNeID theo quy định của pháp luật.
5. Sở Nội vụ: tham mưu, thực hiện công tác thi đua, khen thưởng; kịp thời
biểu dương, khen thưởng tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong triển khai
Kế hoạch thực hiện Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai
đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” trên địa bàn tỉnh theo quy định của
pháp luật về thi đua, khen thưởng.
6. Sở Văn hóa, Th thao Du lịch: phối hợp Công an tỉnh cung cấp nội
dung, tài liệu tuyên truyền về ý nghĩa, tầm quan trọng của ứng dụng định danh
điện tử (VNeID) trên hệ thống thông tin sở; tuyên truyền để người dân nâng
cao cảnh giác trước các thủ đoạn lừa đảo giả danh cán bộ hướng dẫn kích hoạt
tài khoản để chiếm đoạt tài khoản.
7. Báo phát thanh, truyền hình Sơn La: phối hợp với Công an tỉnh
xây dựng chuyên mục, tin, bài, tài liệu tuyên truyền theo hướng dễ hiểu, dễ tiếp
cận; phát sóng thường xuyên trên các loại hình báo chí, nền tảng số của Báo
Phát thanh, truyền hình. Chú trọng tuyên truyền tới người dân vùng đồng bào
dân tộc thiểu số, trình độ dân trí không đồng đều để người dân hiểu ý nghĩa, tầm
quan trọng của ứng dụng định danh điện tử (VNeID). Đồng thời tuyên truyền để
người dân nâng cao cảnh giác trước các thủ đoạn lừa đảo giả danh cán bộ hướng
dẫn kích hoạt tài khoản để chiếm đoạt tài khoản.”
8. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, quan, đơn vị trực tiếp chỉ đạo triển
khai thực hiện các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch; chịu trách nhiệm trước Chủ
tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện.
11
b) Chủ động soát các chế, chính sách, quy trình nghiệp vụ thuộc lĩnh
vực quản lý; kịp thời tham mưu sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới các quy
định nhằm tạo điều kiện cho việc sử dụng VNeID thay thế giấy tờ truyền thống,
thúc đẩy cung cấp dịch vụ công trực tuyến và giao dịch số.
c) Phối hợp với Công an tỉnh thực hiện các nội dung liên quan của Kế
hoạch thuộc phạm vi quản lý.
d) Chủ động soát các dịch vụ công, dịch vụ hội, tiện ích thuộc phạm
vi quản để tích hợp lên ứng dụng VNeID; ưu tiên các lĩnh vực y tế, giáo dục,
an sinh hội, giao thông, du lịch, thanh toán điện tử các dịch vụ thiết yếu
phục vụ người dân, doanh nghiệp.
đ) Chủ động lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, đề án, dự án chuyển
đổi số, cải cách hành chính Đ án 06; ưu tiên bố trí kinh phí cho các nhiệm
vụ trọng tâm, tránh đầu trùng lặp, dàn trải.
e) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng quý; chủ động tự kiểm tra, đánh
giá kết quả triển khai; kịp thời báo cáo các khó khăn, vướng mắc phát sinh để xử
lý, không để ảnh hưởng đến tiến độ chung của tỉnh./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1944/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID, giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045, trên địa bàn tỉnh

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1944/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×