- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Công văn 5085/VPCP-KSTT 2025 của Văn phòng Chính phủ về việc tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia
| Cơ quan ban hành: | Văn phòng Chính phủ |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 5085/VPCP-KSTT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Công văn | Người ký: | Phạm Mạnh Cường |
| Trích yếu: | Về việc tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
09/06/2025 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thông tin-Truyền thông Hành chính Tư pháp-Hộ tịch | ||
TÓM TẮT CÔNG VĂN 5085/VPCP-KSTT
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải Công văn 5085/VPCP-KSTT
| VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5085/VPCP-KSTT | Hà Nội, ngày 09 tháng 6 năm 2025 |
Kính gửi: Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Tại Nghị quyết số 124/NQ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2025 Phiên họp thường kỳ tháng 4 năm 2025 của Chính phủ và Công văn số 623/TTg-KSTT ngày 30 tháng 5 năm 2025, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành việc tích hợp, cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia trong tháng 6 năm 2025 để đáp ứng yêu cầu triển khai Cổng Dịch vụ công quốc gia trở thành “điểm một cửa số” tập trung, duy nhất của quốc gia; không duy trì (đóng giao diện) Cổng dịch vụ công cấp tỉnh từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. Tính đến ngày 09 tháng 6 năm 2025, căn cứ trên cơ sở kết quả tổng hợp số lượng dịch vụ công trực tuyến do địa phương cung cấp trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh và Cổng Dịch vụ công quốc gia, mới có 05 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành (Phụ lục kèm theo).
Để đáp ứng mục tiêu, yêu cầu theo Nghị quyết của Bộ Chính trị[1], Kết luận của Đồng chí Tổng Bí thư Tô Lâm[2], các Đồng chí Lãnh đạo Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số[3] và chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Văn phòng Chính phủ trân trọng đề nghị Đồng chí Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quan tâm, chỉ đạo cơ quan, đơn vị trực thuộc tập trung hoàn thành tích hợp, cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia phục vụ người dân, doanh nghiệp, hoàn thành trong tháng 6 năm 2025; đồng thời, khắc phục ngay các bất cập, hạn chế về chất lượng cung cấp dịch vụ công trực tuyến theo đề nghị của Văn phòng Chính phủ tại Công văn số 4795/VPCP-KSTT ngày 05 tháng 6 năm 2025.
Trân trọng cảm ơn sự quan tâm, phối hợp của Đồng chí./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM |
Phụ lục
DANH MỤC TỔNG HỢP KẾT QUẢ TÍCH HỢP, CUNG CẤP
DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN TRÊN CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA
(Kèm theo Công văn số 5085/VPCP-KSTT ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Văn phòng Chính phủ)
_______________________________
Trên cơ sở rà soát dịch vụ công trực tuyến cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia và Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính cấp tỉnh, đến ngày 09 tháng 6 năm 2025, kết quả tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến của địa phương lên Cổng Dịch vụ công quốc gia cụ thể như sau:
| TT | Địa phương | Dịch vụ công trực tuyến của địa phương đang được cung cấp cho cá nhân, tổ chức | |||
| Đang cung cấp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC cấp tỉnh (Cổng Dịch vụ công cấp tỉnh) | Đã tích hợp, cung cấp trên Cổng Dịch vụ công quốc gia | Số dịch vụ công trực tuyến còn cần phải tích hợp, cung cấp lên Cổng Dịch vụ công quốc gia | Tỷ lệ (%) cần phải tiếp tục thực hiện | ||
| 1 | Thành phố Hồ Chí Minh | 1.934 | 1.934 | 0 | Đã hoàn thành |
| 2 | Tỉnh Ninh Thuận | 1.253 | 1.253 | 0 | Đã hoàn thành |
| 3 | Tỉnh Quảng Bình | 960 | 960 | 0 | Đã hoàn thành |
| 4 | Tỉnh Quảng Ngãi | 1.392 | 1.392 | 0 | Đã hoàn thành |
| 5 | Tỉnh Vĩnh Long | 1.645 | 1.645 | 0 | Đã hoàn thành |
| 6 | Tỉnh Bến Tre | 1.661 | 1.533 | 128 | 7,7% |
| 7 | Tỉnh Lai Châu | 582 | 511 | 71 | 12,2% |
| 8 | Tỉnh Kon Tum | 1.342 | 1.174 | 168 | 12,5% |
| 9 | Tỉnh Cà Mau | 1.902 | 1.643 | 259 | 13,6% |
| 10 | Tỉnh Lạng Sơn | 1.445 | 1.248 | 197 | 13,6% |
| 11 | Tỉnh Bình Định | 2.020 | 1.708 | 312 | 15,4% |
| 12 | Tỉnh Bắc Giang | 1.839 | 1.541 | 298 | 16,2% |
| 13 | Tỉnh Thái Nguyên | 1.159 | 958 | 201 | 17,3% |
| 14 | Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu | 1.634 | 1.349 | 285 | 17,4% |
| 15 | Tỉnh Hải Dương | 1.578 | 1.304 | 274 | 17,4% |
| 16 | Tỉnh Bình Dương | 1.901 | 1.533 | 368 | 19,4% |
| 17 | Tỉnh Nam Định | 1.539 | 1.240 | 299 | 19,4% |
| 18 | Tỉnh Thanh Hóa | 1.765 | 1.418 | 347 | 19,7% |
| 19 | Tỉnh Bắc Ninh | 1.855 | 1.434 | 421 | 22,7% |
| 20 | Tỉnh Hà Tĩnh | 1.525 | 1.175 | 350 | 23% |
| 21 | Tỉnh Long An | 1.549 | 1.193 | 356 | 23% |
| 22 | Tỉnh Bình Phước | 2.038 | 1.540 | 498 | 24,4% |
| 23 | Tỉnh Bắc Kạn | 1.563 | 1.164 | 399 | 25,5% |
| 24 | Tỉnh Đắk Lắk | 1.384 | 1.023 | 361 | 26,1% |
| 25 | Tỉnh Hậu Giang | 1.715 | 1.261 | 454 | 26,5% |
| 26 | Tỉnh Sóc Trăng | 1.438 | 1.046 | 392 | 27,3% |
| 27 | Tỉnh Hòa Bình | 1.856 | 1.322 | 534 | 28,8% |
| 28 | Tỉnh Hưng Yên | 1.803 | 1.279 | 524 | 29,1% |
| 29 | Tỉnh Sơn La | 1.863 | 1.321 | 542 | 29,1% |
| 30 | Tỉnh Nghệ An | 1.974 | 1.382 | 592 | 30% |
| 31 | Thành phố Huế | 2.505 | 1.652 | 853 | 34,1% |
| 32 | Tỉnh Lâm Đồng | 1.798 | 1.171 | 627 | 34,9% |
| 33 | Tỉnh Hà Nam | 1.712 | 1.108 | 604 | 35,3% |
| 34 | Tỉnh Phú Thọ | 2.010 | 1.274 | 736 | 36,6% |
| 35 | Tỉnh Bình Thuận | 1.068 | 659 | 409 | 38,3% |
| 36 | Tỉnh Ninh Bình | 2.318 | 1.427 | 891 | 38,4% |
| 37 | Tỉnh Khánh Hòa | 1.106 | 679 | 427 | 38,6% |
| 38 | Thành phố Đà Nẵng | 2.035 | 1.247 | 788 | 38,7% |
| 39 | Tỉnh Trà Vinh | 1.874 | 1.147 | 727 | 38,8% |
| 40 | Tỉnh An Giang | 1.798 | 1.085 | 713 | 39,7% |
| 41 | Tỉnh Đắk Nông | 2.006 | 1.136 | 870 | 43,4% |
| 42 | Tỉnh Thái Bình | 1.541 | 871 | 670 | 43,5% |
| 43 | Thành phố Hải Phòng | 1.847 | 1.040 | 807 | 43,7% |
| 44 | Tỉnh Tiền Giang | 1.952 | 1.072 | 880 | 45,1% |
| 45 | Tỉnh Tây Ninh | 1.855 | 989 | 866 | 46,7% |
| 46 | Tỉnh Hà Giang | 2.690 | 1.422 | 1.268 | 47,1% |
| 47 | Tỉnh Tuyên Quang | 1.422 | 716 | 706 | 49,6% |
| 48 | Tỉnh Kiên Giang | 2.058 | 970 | 1.088 | 52,9% |
| 49 | Tỉnh Yên Bái | 1.253 | 577 | 676 | 54% |
| 50 | Tỉnh Quảng Trị | 1.912 | 857 | 1.055 | 55,2% |
| 51 | Tỉnh Đồng Tháp | 1.988 | 888 | 1.100 | 55,3% |
| 52 | Thành phố Cần Thơ | 1.767 | 788 | 979 | 55,4% |
| 53 | Tỉnh Phú Yên | 1.726 | 738 | 988 | 57,2% |
| 54 | Tỉnh Điện Biên | 1.486 | 633 | 853 | 57,4% |
| 55 | Tỉnh Cao Bằng | 1.753 | 733 | 1.020 | 58,2% |
| 56 | Tỉnh Đồng Nai | 1.981 | 787 | 1.194 | 60,3% |
| 57 | Tỉnh Quảng Ninh | 2.603 | 976 | 1.627 | 62,5% |
| 58 | Tỉnh Gia Lai | 1.776 | 611 | 1.165 | 65,6% |
| 59 | Tỉnh Vĩnh Phúc | 1.900 | 580 | 1.320 | 69,5% |
| 60 | Tỉnh Bạc Liêu | 5.215 | 1.437 | 3.778 | 72,4% |
| 61 | Thành phố Hà Nội | 2.603 | 708 | 1.895 | 72,8% |
| 62 | Tỉnh Quảng Nam | 3.144 | 699 | 2.445 | 77,8% |
| 63 | Tỉnh Lào Cai | 4.715 | 762 | 3.953 | 83,8% |
[1] Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
[2] Thông báo số 04-TB/BCĐTW ngày 30 tháng 5 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương.
[3] Thông báo số 14-TB/TGV ngày 21/4/2025; Thông báo số 15-TB/TGV ngày 28/4/2025; Thông báo số 19- TB/TGV ngày 09/5/2025 của Tổ giúp việc Ban Chỉ đạo Trung ương.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!