• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 3570/BKHCN-PC 2026 về việc công khai ý kiến trả lời các phản ánh, kiến nghị trên Cổng Pháp luật quốc gia

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 01/06/2026 16:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3570/BKHCN-PC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Phạm Đức Long
Trích yếu: Về việc công khai ý kiến trả lời các phản ánh, kiến nghị trên Cổng Pháp luật quốc gia (lần 2)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Thông tin-Truyền thông Khoa học-Công nghệ

TÓM TẮT CÔNG VĂN 3570/BKHCN-PC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 3570/BKHCN-PC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 3570/BKHCN-PC PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
BỘ KHOA HỌC CÔNG NGH
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh pc
Số: /BKHCN-PC
V/v công khai ý kiến tr lời các phản ánh,
kiến nghị trên Cổng Pháp luật quốc gia
(lần 2)
Nội, ngày tháng 5 năm 2026
Kính gửi:
- Bộ pháp (qua Cục Phổ biến, giáo dục pháp luật
Trợ giúp pháp lý);
- UBND các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Thái
Nguyên, Cần Thơ, Đà Nẵng;
- Tập đoàn u chính Viễn thông Việt Nam (VNPT);
- Tổng Công ty Viễn thông Mobifone
Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Minh Hưng, Trưởng Ban Chỉ
đạo của Chính phủ về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi
số Đề án 06; căn cứ Công n số 3392/BTP-KTVB&TCTHPL ngày 19/5/2026
của Bộ pháp, Bộ Khoa học Công nghệ (KH&CN) trả lời các kiến nghị, phản
ánh đối với các nội dung thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ KH&CN chưa được
các Bộ, quan ngang Bộ nhất trí với nội dung kiến nghị, phản ánh (chi tiết trong
Phụ lục kèm theo). Đồng thời, trân trọng đề nghị Bộ pháp (qua Cục Phổ biến,
giáo dục pháp luật Trợ giúp pháp lý) hỗ trợ đăng tải nội dung trả lời tại Chuyên
mục “Trả lời kiến nghị, phản ánh về văn bản quy phạm pháp luật” trên Cổng Pháp
luật quốc gia để các quan, tổ chức, doanh nghiệp, nhân kiến nghị, phản ánh
được biết.
Trân trọng./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Thtrưởng Phạm Đức Long;
- Trung tâm Truyền thông (để p/h
đăng tải trên cổng TTĐT);
- Lưu: VT, PC (VHQ).
3570
27
PHỤ LỤC
DANH MỤC KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH CHƯA ĐƯỢC CÁC BỘ, CƠ QUAN NGANG BỘ
THỐNG NHẤT VỚI NỘI DUNG KIẾN NGHỊ, PHẢN ÁNH CẦN TRẢ LỜI, CÔNG KHAI Ý KIẾN CHÍNH THỨC
(Kèm theo Công văn số /BKHCN-PC ngày tháng 5 năm 2026 của Bộ Khoa học và Công nghệ)
Tổng số: 14 nội dung kiến nghị, phản ánh đối với 07 văn bản (05 Nghị định; 01 Thông tư)
1
STT
Điều, khoản,
điểm, tên văn bản,
nội dung đề xuất
xử lý
Nội dung phản ánh,
kiến nghị
Phương án xử
lý được đề xuất
(nếu có)
Ghi chú
Lý do không thống nhất
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
(6)
1.
Chưa có quy định
Về thu thập, cập nhật, kết
nối, chia sẻ, quản lý, khai thác,
sử dụng dữ liệu trên Hệ thống
thông tin quốc gia về khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo:
Ngày 17/10/2025, Bộ Khoa học
Công nghệ đã ban hành
Thông số 22/2025/TT-
BKHCN quy định về thu thập,
cập nhật, kết nối, chia sẻ, quản
lý, khai thác, sử dụng dữ liệu
trên Hệ thống thông tin quốc gia
về khoa học, công nghệ đổi
mới sáng tạo. Thực hiện yêu cầu
của Nghị quyết số 57-NQ/TW
ngày 22/12/2024 của Bộ Chính
Hướng dẫn áp
dụng văn bản
QPPL theo quy
định tại Điều 61
Luật Ban hành
văn bản QPPL
năm 2025
- Bộ, ngành
trách nhiệm chủ
trì, phối hợp
nghiên cứu xử lý,
tham mưu xử lý:
Bộ Khoa học
Công nghệ, Bộ
Công an
- quan kiến
nghị/ phản ánh:
UBND tỉnh
Quảng Ninh
Cơ quan triển khai Hệ thống thông tin quốc
gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng
tạo (Cục Thông tin, thống kê) đã Công
văn số 781/TTTK ngày 13/5/2026 về việc
trả lời nội dung kiến nghị, phản ánh đối với
văn bản quy phạm pháp luật về khoa học
công nghệ đổi mới sáng tạo năm 2025.
Theo đó, H thống thông tin quốc gia v
khoa học, công nghệ đổi mới sáng tạo
(nền tảng số quy định tại Luật Khoa học,
công nghệ đổi mới sáng tạo năm 2025),
dự kiến tháng 7/2026 đưa vào sử dụng
chung trên toàn quốc, các yêu cầu kỹ thuật
về thu thập, cập nhật, kết nối dữ liệu của Hệ
thống này đã được quy định tại Thông tư số
22/2025/TT-BKHCN của Bộ Khoa học
1
Tính đến ngày 14/5/2026, có 55/70 ni dung kiến ngh, phản ánh đã trả li bng văn bản, công khai trên Cng Pháp lut quc gia, Cổng Thông tin điện t ca các Bộ, cơ quan ngang
B, còn 15/70 ni dung kiến ngh, phn ánh cn tr li bằng văn bản, công khai trên Cng Pháp lut quc gia, Cổng Thông tin điện t ca các B, cơ quan ngang B do các cơ quan
mi thng nht ý kiến.
3570
27
2
trị, Sở Khoa học Công nghệ
Quảng Ninh đã chủ động phối
hợp triển khai tạo lập dữ liệu
ngành khoa học công nghệ
Quảng Ninh theo yêu cầu
Thông số 22/2025/TT-
BKHCN. Tuy nhiên quá trình
mời vấn triển khai t xuất
hiện khó khăn do chưa văn
bản ban hành tiêu chuẩn đối với
việc số hóa từng trường dữ liệu
bảo đảm “đúng, đủ, sạch, sống,
thống nhất, dùng chung” của Bộ
Khoa học và Công nghệ nên
nhiệm vụ không thể tiếp tục
triển khai các bước tiếp theo.
Công nghệ. Do vậy, Sở Khoa học Công
nghệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương, trong đó Sở Khoa học Công
nghệ Quảng Ninh sẽ dùng chung nền tảng
số này, không cần phải triển khai y dựng
hệ thống tạo lập dữ liệu mới. Sau khi Hệ
thống đi vào hoạt động chính thức, sẽ
hướng dẫn bộ, ngành, địa phương thu thập,
số hoá, cập nhật thông tin cũng như khai
thác, sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia
về khoa học, công nghvà đổi mới sáng tạo
phục vụ quản lý, điều hành của bộ, ngành,
địa phương.
Bộ KH&CN đã giao Cục Thông tin Thống
kê liên hệ trao đổi làm hướng dẫn địa
phương.
2.
Điều 3 Nghị định
249/2025/NĐ-CP
ngày 19/9/2025 của
Chính phủ quy định
chế, chính sách
thu hút chuyên gia
khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng
tạo chuyển đổi
số
2
Điều 3 Nghị định
249/2025/NĐ-CP quy định tiêu
chí thu hút chuyên gia quá cao,
thiếu thực tế: Các tiêu chí như
phải bằng Tiến từ top 200
đại học thế giới hoặc 10 bài báo
quốc tế mới được xem
“Chuyên gia” để hưởng chính
sách đặc thù. Trong lĩnh vực
công nghệ số AI, nhiều
chuyên gia giỏi có kinh nghiệm
thực chiến tại các tập đoàn lớn
Đề nghị bổ
sung tiêu chí
tuyển chọn
chuyên gia
kinh nghiệm thực
chiến không phụ
thuộc vào bằng
cấp hoặc nghiên
cứu khoa học để
đảm bảo không
bỏ lỡ nguồn nhân
lực thực tiễn cần
- Bộ, ngành có
trách nhiệm chủ trì,
phối hợp nghiên
cứu xử lý, tham
mưu xử lý: Bộ Nội
vụ, Bộ Khoa học và
Công nghệ.
- quan kiến
nghị/ phản ánh:
Tập đoàn VNPT
Cụ thể như sau: Tại điểm e khoản 3 Điều 3
Nghị định 249/2025/NĐ-CP quy định:
“Trường hợp ứng viên không đáp ứng tiêu
chí quy định tại các điểm a, b, c, d đ
khoản này thì quan, tổ chức, đơn vị
nhu cầu tuyển chọn chuyên gia quyết định
việc tuyển chọn chuyên gia triển khai thực
hiện chương trình, nhiệm vụ, dự án khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển
đổi số chịu trách nhiệm về quyết định
đó”. Như vậy, trường hợp cần chuyên gia
giỏi trong lĩnh vực công nghệ số AI,
kinh nghiệm thực tiễn chuyên sâu tại các tập
2
Chuyn t s th t 2 mc B Ph lc III kèm theo Báo cáo s 207/BC-BTP.
3
nhưng có thể không đáp ứng đủ
số lượng bài báo khoa học.
thiết cho doanh
nghiệp.
đoàn lớn nhưng không đáp ứng đủ tiêu chí
quy định tại các điểm a, b, c, d đ khoản
khoản 3 Điều 3 Nghị định 249/2025/NĐ-CP
thì cơ quan thẩm quyền căn cứ quy định
tại đim e khoản 3 Điều 3 Nghị định
249/2025/NĐ-CP nêu trên để quyết định
tuyển chọn. Do đó, Bộ Nội vụ đề nghị giữ
nguyên như quy định hiện hành.
3.
Điều 3 Điều 4
Nghị định
249/2025/NĐ-CP
ngày 19/9/2025 của
Chính phủ quy định
chế, chính sách
thu hút chuyên gia
khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng
tạo chuyển đổi
số
3
Điều 3 quy định tiêu chí
tuyển chọn chuyên gia khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng
tạo chuyển đổi số; Điều 4
Nghị định 249/2025/NĐ-CP
ngày 19/9/2025 của Chính phủ
quy định cơ chế, chính sách thu
hút chuyên gia khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo
chuyển đổi số quy định quy
trình tuyển chọn chuyên gia.
Tuy nhiên, một số tiêu chí đánh
giá như “giàu kinh nghiệm
trong ngành, lĩnh vực”,…còn
mang tính định tính, chưa quy
định tiêu chí cụ thể đđánh
giá thống nhất. Ngoài ra, quy
trình tuyển chọn chưa quy định
thành phần hội đồng đánh giá
hoặc chế lựa chọn chuyên
Đề nghị
nghiên cứu
hướng dẫn chi
tiết tiêu chí đánh
giá chuyên gia và
quy trình tuyển
chọn nhằm bảo
đảm tính thống
nhất khi triển
khai tại các
quan, đơn vị
địa phương.
- Bộ, ngành
trách nhiệm chủ
trì, phối hợp
nghiên cứu xử lý,
tham mưu xử lý:
Bộ Nội vụ, Bộ
Khoa học Công
nghệ.
- quan kiến
nghị/ phản ánh:
UBND tỉnh Thái
Nguyên
Việc quy định tiêu chí mang nh định tính
cần thiết dựa trên yêu cầu chương trình,
nhiệm vụ, dự án khoa học, công nghệ, đổi
mới sáng tạo chuyển đổi số cụ thể; tạo sự
chủ động, linh hoạt để các bộ, ngành, địa
phương được giao chủ trì các chương trình,
nhiệm vụ, dự án xác định tiêu chí cụ thể khi
công bố nhu cầu tuyển chọn chuyên gia
chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Do đó, Bộ Nội vụ đề nghị giữ nguyên như
quy định hiện hành.
3
Chuyn t s th t 3 mc B Ph lc III kèm theo Báo cáo s 207/BC-BTP.
4
gia trong trường hợp nhiều
hồ sơ.
4.
Nghị định
265/2025/NĐ-CP
ngày 14/10/2025
của Chính phủ quy
định chi tiết
hướng dẫn thi hành
một số điều của
Luật Khoa học,
Công nghệ đổi
mới sáng tạo về tài
chính đầu
trong khoa học,
công nghệ đổi
mới sáng tạo:
Điều 13. Nội
dung chi của qu
phát triển khoa học
công nghệ của
doanh nghiệp, tổ
chức, đơn vị sự
nghiệp
- thực hiện các
dự án trọng điểm,
dự án phát triển
công nghệ chiến
lược
4
Chưa quy định cụ thể
hướng dẫn quy trình thực hiện
đối với dự án trọng điểm; dự án
phát triển công nghệ chiến lược.
Đề xuất
thông hướng
dẫn cụ thể
- Bộ, ngành
trách nhiệm chủ
trì, phối hợp
nghiên cứu xử lý,
tham mưu xử lý:
Bộ Khoa học
Công nghệ
- Cơ quan kiến
nghị/ phản ánh:
Tổng Công ty Viễn
thông Mobifone
Tại khoản 3 Điều 66 Luật Khoa học,
công nghệ đổi mới sáng tạo quy định: 3.
Ngoài nội dung quy định tại khoản 2 Điều
này, doanh nghiệp nhà nước được sử dụng
quỹ phát triển khoa học công nghệ để
thực hiện dự án trọng điểm, dự án phát triển
công nghệ chiến ợc theo chế đặc biệt
quy định tại Điều 31 của Luật này.”
Khoản 2 Điều 31 Luật Khoa học, công
nghệ và đổi mới sáng tạo quy định: “2.
Doanh nghiệp được sử dụng kinh phí từ quỹ
phát triển khoa học công nghệ hoặc chi
trực tiếp ngoài quỹ phát triển khoa học
công nghệ để giải công nghệ, mua
quyết công nghệ.
Đối với dự án trọng điểm, dự án phát
triển công nghệ chiến lược, doanh nghiệp
nhà nước được áp dụng chế đặc biệt, bao
gồm:
a) Chỉ định việc thuê chuyên gia trong
nước, nước ngoài chi trả theo mức kinh
phí thỏa thuận;
b) Được thực hiện chỉ định nhà cung cấp
và áp dụng hình thức đàm phán giá để thực
hiện các việc sau: mua trực tiếp công nghệ,
sản phẩm, thiết bị nước ngoài nhằm giải
công nghệ, phát triển công nghệ chiến lược;
4
Chuyn t s th t 1 mc C Ph lc III kèm theo Báo cáo s 207/BC-BTP.
5
mua trực tiếp bí quyết công nghệ. Sản phẩm,
thiết bị sau khi giải mã được coi vật tiêu
hao không tính trong giá trị i sản của
doanh nghiệp;
c) Triển khai nhiệm vụ, d án hợp tác
nghiên cứu với nước ngoài để tiếp cận, m
chủ công nghệ;
d) Mua lại doanh nghiệp, phòng thí
nghiệm, trung tâm nghiên cứu và phát triển;
p nhập doanh nghiệp để sở hữu quyết
công nghệ;
đ) Chi pcần thiết khác phục vnghiên
cứu, tiếp cận, mua bí quyết ng nghệ, giải
mã công nghtiên tiến của nước ngi.”
Nvậy, theo c quy địnhu tn, ca
quy định sử dụng Quỹ pt triển khoa học
công nghệ cho việc thực hiện đầu dự án
trọng điểm, dự án ng ngh chiến ợc.
5.
Điều 10 Nghị định
số 268/2025/NĐ-
CP ngày
14/10/2025 của
Chính phủ quy định
chi tiết hướng
dẫn một số điều của
Luật Khoa học,
công nghệ đổi
mới ng tạo vđổi
mới ng tạo;
Điều 10 chỉ quy định các nội
dung: Thông báo, kêu gọi đề
xuất nhiệm vụ; thời hạn địa
chỉ nhận hồ sơ; xhồ đề
xuất nhiệm vụ nhưng chưa quy
định thành phần hồ đề xuất
nhiệm vụ.
Bổ sung quy
định thành phần
hồ đề xuất
nhiệm vụ.
- Bộ, ngành
trách nhiệm chủ
trì, phối hợp
nghiên cứu xử lý,
tham mưu xử lý:
Bộ Khoa học
Công nghệ
- quan kiến
nghị/ phản ánh:
UBND thành phố
Cần Thơ
Thành phần hồ đã được quy định tại Điều
11 Nghị định 268/2025/NĐ-CP
5
.
5
Chuyn t s th t 5 mc D Ph lc I kèm theo Báo cáo s 207/BC-BTP.
6
khuyến khích hoạt
động khoa học, ng
nghệ đổi mới
ng tạo trong doanh
nghiệp; ng nhận
trung tâm đổi mới
ng tạo, hỗ trợ khởi
nghiệp ng tạo;
công nhận nhân,
doanh nghiệp khởi
nghiệp ng tạo; h
tầng mạng ới hệ
sinh thái khi nghiệp
ng tạo
6.
Điều 10 đến Điều
14 Nghị định số
268/2025/NĐ-CP
ngày 14/10/2025
của Chính phủ Quy
định chi tiết
hướng dẫn một số
điều của Luật Khoa
học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo về
đổi mới sáng tạo;
khuyến khích hoạt
động khoa học,
công nghệ đổi
mới sáng tạo trong
doanh nghiệp; công
nhận trung tâm đổi
- Điểm g, khoản 2, Điều 7
Nghị định số 265/2025/NĐ-CP
ngày 14/10/2025 của Chính phủ
Quy định chi tiết hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật
Khoa học, công nghệ đổi mới
sáng tạo về tài chính đầu
trong khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạo quy định lập
dự toán cho hoạt động khoa học
công nghệ đổi mới sáng tạo
“Việc lập dự toán kinh phí chi
thường xuyên ngân sách nhà
nước để thực hiện các nhiệm vụ
quy định tại điểm a điểm b
khoản này được thực hiện theo
nguyên tắc không trùng lắp; các
Hướng dẫn áp
dụng văn bản
QPPL theo quy
định tại Điều 61
Luật Ban hành
văn bản QPPL
năm 2025
- Bộ, ngành
trách nhiệm chủ
trì, phối hợp
nghiên cứu xử lý,
tham mưu xử lý:
Bộ Khoa học
Công nghệ
- quan kiến
nghị/ phản ánh:
UBND tỉnh
Quảng Ninh
Tại điểm g, khoản 2, Điều 7 Nghị định số
265/2025/NĐ-CP quy định “…các Bộ,
quan ngang Bộ, quan thuộc Chính phủ,
quan khác Trung ương, Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh có trách nhiệm quyết định phê
duyệt số lượng nhiệm vụ dự kiến trên cơ sở
danh mục nhiệm vụ khoa học, công nghệ và
đổi mới sáng tạo đề xuất; hoạt động quản
dự kiến dự toán kinh phí dự kiến
việc cơ quan quản lý nhà nước xác định dự
kiến số lượng, loại hình nhiệm vụ ĐMST,
hoạt động ĐMST, hoạt động quản lý và dự
toán kinh phí dự kiến trong một kỳ kế hoạch
và dự toán ngân sách nhà nước.
Việc quy định này phù hợp với đặc thù
của nhiệm vụ ĐMST, hoạt động ĐMST
thường do doanh nghiệp, tổ chức thực hiện
hình thành nhu cầu cấp thiết, xẩy ra quanh
năm.
7
mới sáng tạo, hỗ trợ
khởi nghiệp sáng
tạo; công nhận
nhân, doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng
tạo; hạ tầng mạng
lưới hệ sinh thái
khởi nghiệp sáng
tạo
6
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan
thuộc Chính phủ, quan khác
Trung ương, y ban nhân dân
cấp tỉnh trách nhiệm quyết
định phê duyệt số lượng nhiệm
vụ dự kiến trên cơ sở danh mục
nhiệm vụ khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạo đề xuất;
hoạt động hỗ trợ dự kiến; hoạt
động quản lý dự kiến dự toán
kinh phí dự kiến cần thiết để
thực hiện quy định tại các điểm
a, b, c, d và đ khoản này đảm
bảo đúng quy định của pháp luật
về khoa học, công nghệ đổi
mới sáng tạo;” (cả nhiệm vụ
khoa học công nghệ, đổi mới
sáng tạo tài trợ đặt hàng đều
phải thực hiện quy trình trên).
- Tại khoản 7 Điều 19 Nghị
định số 268/2025/NĐ-CP: Đối
với nhiệm vụ đổi mới sáng tạo
đặt hàng đã có quy trình bộ, cơ
quan ngang bộ, quan thuộc
Chính phủ, quan khác thuộc
trung ương, y ban nhân dân
cấp tỉnh phê duyệt danh mục
nhiệm vụ
Trong khi đó, quy định từ Điều 10 đến
Điều 14 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP
trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ ĐMST
từ khâu đề xuất đến xét duyệt, thẩm định
phê duyệt.
Do vậy, không sự u thuẫn, không
thống nhất.
6
Chuyn t s th t 3 mc A Ph lc III kèm theo Báo cáo s 207/BC-BTP.
8
- Tuy nhiên, từ Điều 10 đến
Điều 14 Nghị định số
268/2025/NĐ-CP: Đối với
nhiệm vụ đổi mới sáng tạo tài
trợ mới chỉ quy định từ giai
đoạn thông báo kêu gọi đề xuất
đến phê duyệt nhiệm vụ đxuất,
không có giai đoạn “quyết định
phê duyệt số lượng nhiệm vụ dự
kiến trên sở danh mục nhiệm
vụ khoa học, công nghệ đổi
mới sáng tạo đề xuất” như Nghị
định số 265/2025/NĐ-CP đã
quy định ở trên.
- Như vậy, theo điểm g,
khoản 2, Điều 7 Nghị định số
265/2025/NĐ-CP, tất cả các
nhiệm vụ khoa học công nghệ
đổi mới sáng tạo trước khi
lập dự toán phải bước “Bộ,
quan ngang Bộ, UBND cấp
tỉnh phê duyệt số lượng nhiệm
vụ dự kiến trên cơ sở danh mục
nhiệm vụ khoa học, công nghệ
đổi mới sáng tạo đề xuất”
trong khi đó với nhiệm vụ đổi
mới sáng tạo tài trợ từ Điều 10
đến Điều 14 Nghị định số
268/2025/NĐ-CP lại không quy
định quy trình y không
thống nhất.
9
7.
Khoản 9 Điều 19
Nghị định số
268/2025/NĐ-CP
ngày 14/10/2025
ca Chính ph quy
định chi tiết
ớng dẫn một số
điều của Luật Khoa
học, ng nghệ
đổi mới ng tạo về
đổi mới ng tạo;
khuyến khích hoạt
động khoa học, ng
nghệ đổi mới
ng tạo trong doanh
nghiệp; ng nhận
trung tâm đổi mới
ng tạo, hỗ trợ khởi
nghiệp ng tạo;
công nhận nhân,
doanh nghiệp khởi
nghiệp ng tạo; hạ
tầng mạng ới hệ
sinh thái khi nghiệp
ng tạo
7
Nội dung tại khoản 9 Điều
19 nêu: “Việc thông báo, xét
duyệt để giao trực tiếp và tổ
chức thực hiện nhiệm vụ đổi
mới sáng tạo đặt hàng thực hiện
theo quy định tại các Điều 10,
11, 12, 13, 14, 15, 16, 17
Điều 18 Nghị định này” là chưa
thống nhất với Điều 10, vì Điều
10 quy định về thông o, kêu
gọi đề xuất nhiệm vụ đổi mới
sáng tạo, không phải thông báo
kêu gọi doanh nghiệp, tổ chức
đăng ký thực hiện nhiệm vụ đổi
mới sáng tạo đặt hàng.
Đề nghị điều
chỉnh nội dung
tại khoản 9 Điều
19 cho thống
nhất phù hợp
với trình tự các
Điều của Nghị
định.
- Bộ, ngành
trách nhiệm chủ
trì, phối hợp
nghiên cứu xử lý,
tham mưu xử lý:
Bộ Khoa học
Công nghệ
- quan kiến
nghị/ phản ánh:
UBND thành phố
Cần Thơ
Điều 10 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP
quy định về việc thông báo, kêu gọi đề xuất
nhiệm vụ đổi mới sáng tạo từ tổ chức, doanh
nghiệp, cá nhân có nhu cầu được tài trợ, hỗ
trợ từ ngân sách nhà nước (nhiệm vụ ĐMST
hình thành từ nhu cầu của doanh nghiệp
Bottom-up).
Điều 19 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP
quy định xây dựng đxuất đặt hàng nhiệm
vụ đổi mới sáng tạo do nhà nước có nhu cầu
đặt hàng để giải quyết bài toán của Bộ,
ngành, địa phương (Nhiệm vụ ĐMST hình
thành từ yêu cầu quản lý nhà nước Top-
down).
Về trình tự, thủ tục xác định nhiệm vụ
ĐMST là giống nhau.
Do vậy, không mâu thuẫn trong quy
định này.
8.
- Mẫu số IV.3.4
Mẫu giấy công
nhận doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng
Việc xét công nhận doanh
nghiệp khởi nghiệp sáng tạo
được xét theo dự án khởi
nghiệp sáng tạo đã được trình
Sửa đổi, bổ
sung Nghđịnh s
268/2025/NĐ-CP
- Bộ, ngành
trách nhiệm chủ
trì, phối hợp
nghiên cứu xử lý,
- Luật KH,CN&ĐMST đã định nghĩa đầy
đủ “khởi nghiệp sáng tạo” là quá trình hình
thành phát triển hình kinh doanh sáng
tạo dựa trên công nghệ, ý tưởng đột phá
7
Chuyn t s th t 4 mc A Ph lc III kèm theo Báo cáo s 207/BC-BTP.
10
tạo Phụ lục IV
Nghị định số
268/2025/NĐ-CP
ngày 14/10/2025
của Chính ph quy
định chi tiết
ng dn mt s
điu ca Lut
khoa hc, công
ngh đổi mi
sáng to v đổi
mi sáng to;
khuyến khích
hoạt động khoa
hc, công ngh
đổi mi sáng to
trong doanh
nghip; công
nhn trung tâm
đổi mi sáng to,
h tr khi
nghip sáng to;
công nhn
nhân, doanh
nghip khi
nghip sáng to;
h tng, mng
i h sinh
thái khi nghip
sáng to
bày trong thuyết minh, tuy
nhiên tại biểu mẫu Giấy công
nhận doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo (mẫu số IV.3.4) chỉ ghi
tên doanh nghiệp, số
thuế/giấy chứng nhận đăng
doanh nghiệp trụ sở chính,
không ghi thông tin về tên dự án
khởi nghiệp sáng tạo (như mẫu
s IV.3.3 đối với trường hợp
công nhận cá nhân, nhóm
nhân).
Trong khi đó, theo quy định
tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết
số 198/2025/QH15 về một số
chế, chính sách đặc biệt phát
triển kinh tế nhân, doanh
nghiệp khởi nghiệp ng tạo
được “…miễn thuế thu nhập
doanh nghiệp trong thời hạn 02
năm và giảm 50% số thuế phải
nộp trong 04 năm tiếp theo đối
với thu nhập từ hoạt động khởi
nghiệp đổi mới sáng tạo của
doanh nghiệp khởi nghiệp sáng
tạo…”.
Tuy nhiên, chưa có hướng
dẫn cụ thể sở xác định “hoạt
động khởi nghiệp đổi mới sáng
tạo” được miễn thuế. Trong
trường hợp doanh nghiệp được
tham mưu xử lý:
Bộ Khoa học
Công nghệ
- quan kiến
nghị/ phản ánh
(nếu có): UBND
thành phố Đà
Nẵng
hoặc hình kinh doanh mới. Trên sở
đó, Nghị định số 268/2025/NĐ-CP đã cụ thể
hóa bằng việc sử dụng tiêu chí “dự án khởi
nghiệp sáng tạo” như một hình thức thể hiện
cụ thể thể kiểm chứng của quá trình
này. Do vậy, doanh nghiệp “dự án khởi
nghiệp sáng tạo” "khả năng tăng trưởng
doanh thu" theo quy định tại Điều 35 Nghị
định 268/2025/NĐ-CP được hiểu đang
thực hiện hoạt động khởi nghiệp sáng tạo.
- Nghị định số 268/2025/NĐ-CP quy
định những nội dung tối thiểu cần trong
Giấy công nhận doanh nghiệp khởi nghiệp
sáng tạo, vì vậy, ngoài những nội dung quy
định tại Giấy công nhận, quan thẩm
quyền của địa phương thể ghi bổ sung tên
dự án khởi nghiệp sáng tạo hoặc những nội
dung phù hợp khác vào Giấy công nhận (có
thể tại phần “Ghi chú” hoặc thể hiện trong
tài liệu kèm theo hồ sơ).
11
- Điều 10 Nghị
quyết số
198/2025/QH15
ngày 17/5/2025 ca
Quc hội về một số
chế, chính sách
đặc biệt phát triển
kinh tế tư nhân
8
miễn thuế từ các hoạt động từ
dự án khởi nghiệp sáng tạo, đề
nghị xem xét bổ sung tên dự án
khởi nghiệp sáng tạo vào mẫu
Giấy công nhận doanh nghiệp
khởi nghiệp sáng tạo để thuận
lợi hơn cho doanh nghiệp khi
làm việc với cơ quan thuế.
9.
Điều 9, khoản 2
Điều 10 Nghị định
số 319/2025/NĐ-
CP ngày
12/12/2025 của
Chính phủ quy định
chi tiết nội dung,
trình tự, thủ tục,
thẩm quyền để triển
khai các chế,
chính sách đặc thù,
đặc biệt về phát
triển khoa học,
công nghệ, nghiên
cứu, ứng dụng,
chuyển giao công
nghệ đối với công
trình trọng điểm, dự
án quan trọng quốc
gia lĩnh vực đường
Khoản 2 Điều 10 quy định
hồ đăng ký giao nhiệm vhoặc
đặt hàng nhận chuyển giao công
nghệ gồm:
a) Văn bản đề nghị được lựa
chọn giao nhiệm vụ hoặc đặt
hàng nhận chuyển giao công
nghệ phục vụ dự án đường sắt
theo Mẫu số 01 của Phụ lục kèm
theo Nghị định này;
b) Hồ sơ, tài liệu minh chứng
việc đáp ứng các tiêu chí quy
định tại Điều 9 của Nghị định
này;
c) Các tài liệu khác liên
quan (nếu có).
Quy định tại điểm b, điểm c
những nội dung mang tính
chất định tính, không bảo đảm
sự thống nhất, đầy đủ thông tin
Ban hành
Thông tư hướng
dẫn, xác định
thành phần hồ sơ,
tài liệu chứng
minh việc đáp
ứng các tiêu chí
quy định tại Điều
9 Nghị định y
theo yêu cầu tại
mẫu số 01 phụ
lục kèm theo
- Bộ, ngành
trách nhiệm chủ
trì, phối hợp
nghiên cứu xử lý,
tham mưu xử lý:
Bộ Khoa học
Công nghệ chủ trì,
phối hợp với Bộ
Xây dựng
- quan kiến
nghị/ phản ánh:
Bộ Tư pháp
(1) Công nghệ trong dự án đường sắt rất
đa dạng, mỗi loại hình đường sắt lại có các
loại công nghệ đặc thù khác nhau, do đó,
chuyển giao công nghệ đối với mỗi dự án
đường sắt đòi hòi các tiêu chí cụ thể khác
nhau.
Mỗi dự án có quy mô, phạm vi, yêu cầu
khác nhau, thậm chí cùng một công nghệ
phục vụ dự án đường sắt nhưng yêu cầu của
mỗi dự án cũng khác nhau xuất phát từ yêu
cầu của chủ đầu tư từng dự án.
vậy, khoản 2 Điều 9 Nghị định số
319/2025/NĐ-CP quy định chủ đầu dự
án đường sắt xác định yêu cầu cụ thể đối
với các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều
9 Nghị định số 319/2025/NĐ-CP để bảo
đảm phù hợp với loại công ngh nhận
chuyển giao phục vụ dự án đường sắt
tương ứng..
Như vậy, các tiêu chí nêu tại Điều 9 bao
gồm tiêu chí chung (quy định tại khoản 1)
tiêu chí cụ thể sẽ do chủ đầu dự án
8
Chuyn t s th t 5 mc B Ph lc III kèm theo Báo cáo s 207/BC-BTP.
12
sắt theo các Nghị
quyết của Quốc hội
trong hồ sơ của các tổ chức,
doanh nghiệp tham gia lựa chọn
giao nhiệm vụ hoặc đặt hàng
nhận chuyển giao. Bên cạnh đó,
việc chưa cụ thể hóa thành phần
hồ sơ gắn với từng điều kiện tại
điều 9 Nghị định sẽ không bảo
đảm nguyên tắc khách quan
trong việc đánh giá của Hội
đồng tư vấn.
đường sắt xác định phù hợp với từng dự án.
Do đó không thể quy định cụ thể tiêu chí của
từng dự án. Hồ sơ, tài liệu chứng minh đáp
ứng tiêu chí quy định tại Điều 9 Nghị định
thế không thể xác định được đầy đủ các
thành phần theo cả 2 nhóm tiêu chí chung
và tiêu chí cụ thể với các luận giải nêu trên.
(2) Thực tế hiện nay chưa có dự án
đường sắt nào được triển khai nên chưa
đủ cơ sở thực tiễn để Bộ y dựng, UBND
các tỉnh, thành phố xác định thành phần hồ
sơ, tài liệu làm minh chứng cho việc đáp
ứng tiêu chí. Vì vậy, việc giao cho chủ đầu
tư dự án quy định cụ thể các tiêu chí nêu tại
khoản 1 Điều 9 Nghị định phù hợp. Thành
phần hồ sơ, tài liệu minh chứng việc đáp
ứng các tiêu chí phải dựa trên nội dung cụ
thể hoá tiêu chí. Việc quy định cứng các vấn
đề này thể làm cản trsự tham gia của
các doanh nghiệp vào hoạt động CGCN
phục vụ dự án đường sắt.
vậy, Bộ KH&CN đề xuất việc cụ thể
hóa thành phần hồ đáp ứng theo các điều
kiện tại Điều 9 của Nghị định số
319/2025/NĐ-CP tùy theo từng dự án
đường sắt cụ thể do quan thẩm
quyền thực hiện TTHC hướng dẫn cụ thể.
Việc ban hành Thông tư để quy định
thống nhất thành phần hồ nêu tại Điều 9
tại thời điểm này chưa đủ cơ sở thực tiễn và
chưa đánh giá được tác động, thể gây khó
khăn, cản trở khi thực thi chính sách tạo
13
điều kiện để các doanh nghiệp tham gia hoạt
động CGCN phục vụ dự án đường sắt
10.
Điều 16 Nghị định
số 353/2025/NĐ-
CP ngày
31/12/2025 của
Chính phủ quy định
chi tiết một số điều
biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi
hành Luật Công
nghiệp công nghệ
số
9
Thẩm quyền cấp phép thử
nghiệm được phân chia: UBND
tỉnh cấp nếu phạm vi trong tỉnh;
Bộ chun ngành cấp nếu phạm
vi từ 02 tỉnh trở lên. Tuy nhiên,
quy định lại nêu “Trường hợp
khó khăn vướng mắc về
thẩm quyền cấp phép thử
nghiệm, Bộ, quan ngang bộ,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo
cáo Thủ tướng Chính ph xem
xét, quyết định”. Việc thiếu một
quan đầu mối duy nhất cho
các sản phẩm công nghệ số liên
ngành (ví dụ: AI trong y tế hoặc
tài chính) thể khiến doanh
nghiệp phải thực hiện nhiều thủ
tục hành chính tại nhiều nơi,
dẫn đến sự chồng chéo hoặc đùn
đẩy trách nhiệm.
Đồng thời, cũng thể hiểu
trong trường hợp vướng
mắc, UBND cấp tỉnh có thể báo
cáo trực tiếp Thủ tướng Chính
phủ, điều này có phù hợp không
Sửa đổi, bổ
sung Nghị định
353/2025/NĐ-
CP theo trình tự,
thủ tục rút gọn,
quy định thẩm
quyền, quan
đầu mối cho các
sản phẩm công
nghệ số liên
ngành
- Bộ, ngành
trách nhiệm chủ
trì, phối hợp
nghiên cứu xử lý,
tham mưu xử lý:
Bộ Khoa học
Công nghệ
- quan kiến
nghị/ phản ánh:
Bộ Tư pháp
Điều 16 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP
đã quy định quan thẩm quyền chủ
trì tiếp nhận, xem xét, quyết định cấp phép
thử nghiệm theo phạm vi, lĩnh vực thử
nghiệm, cụ thể:
- Trường hợp sản phẩm, dịch vụ ứng
dụng công nghệ số thử nghiệm trong 1 tỉnh
thì quan thẩm quyền tiếp nhận, phối
hợp với bộ chuyên ngành, các quan liên
quan xem xét, quyết định cấp phép thử
nghiệm là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (khoản
1 Điều 16 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP).
- Trường hợp thử nghiệm từ 02 tỉnh trở
lên thì Bộ, cơ quan ngang bộ, Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng tiếp nhận, phối hợp với các cơ
quan liên quan xem xét, quyết định cấp phép
thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng
công nghệ số thuộc lĩnh vực quản lý (khoản
2 Điều 16 Nghị định số 353/2025/NĐ-CP).
Như vậy, khi sản phẩm, dịch vụ thử
nghiệm sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công
nghệ số vào ngành, lĩnh vực nào thì cơ quan
thẩm quyền cấp phép thử nghiệm sẽ
UBND cấp tỉnh (khi thử nghiệm trong tỉnh
đó) hoặc Bộ quản lý ngành, nh vực đó
(là ngành, lĩnh vực sản phẩm, dịch vụ
9
Chuyn t s th t 6 mc D Ph lc III kèm theo Báo cáo s 207/BC-BTP.
14
khi bỏ qua vai trò quản nhà
nước của Bộ quản lý ngành.
của ngành, lĩnh vực đó ứng dụng công nghệ
số để đổi mới sáng tạo, đem lại lợi ích, giá
trị gia tăng, thúc đẩy sự phát triển của công
nghệ). Sản phẩm, dịch vụ thử nghiệm đã
được quy định tại Điều 15 của Nghị định số
353/2025/NĐ-CP.
Việc thử nghiệm sản phẩm, dịch vụ mới
sẽ những vấn đề phát sinh khi cần sự phối
hợp của nhiều ngành, lĩnh vực, do vy,
khoản 3 Điều 16 Nghị định số
353/2025/NĐ-CP đã quy định trách nhiệm
của các bộ, ngành, địa phương trong việc
phối hợp cho ý kiến đối với việc thử
nghiệm. Đồng thời, khoản này cũng quy
định: nếu khó khăn vướng mắc vthẩm
quyền cấp phép thử nghiệm, Bộ, quan
ngang bộ, y ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo
Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định
nhằm để xử lý trường hợp khi các Bộ, địa
phương nhận được các đnghị thử nghiệm
của tổ chức, doanh nghiệp trong quá
trình xử hồ thấy vướng mắc về thẩm
quyền thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ
xem xét, quyết định để bảo đảm giải quyết
khó khăn, vướng mắc nếu có, tạo thuận lợi
cho hoạt động thử nghiệm.
dụ thực tiễn đang triển khai về thẩm
quyền cho phép thử nghiệm: đối với việc
thử nghiệm thiết bị bay không người lái để
vận chuyển sản phẩm nông sản thể liên
quan đến lĩnh vực quản của nhiều bộ,
15
ngành như Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ
Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường,
Bộ Khoa học Công nghệ… địa
phương thử nghiệm:
- Trường hợp thử nghiệm tại 01 tỉnh,
UBND cấp tỉnh sẽ tiếp nhận, phối hợp với
bộ chun ngành, các quan liên quan (Bộ
Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ y dựng, Bộ
Khoa học Công nghệ, Bộ Nông nghiệp
Môi trường…) xem xét, quyết định cấp
phép thử nghiệm.
- Trường hợp thử nghiệm trên địa bàn từ
02 tỉnh trở lên, Bộ Quốc phòng quan
quản lý nhà ngành, lĩnh vực đối với thiết bị
bay không người lái sẽ là quan thẩm
quyền cho phép thử nghiệm sẽ tiếp nhận,
phối hợp với các quan liên quan (Bộ
Công an, B Xây dựng, Bộ Khoa học
Công nghệ, Bộ Nông nghiệp Môi trường,
các địa phương thử nghiêm, …) xem xét,
quyết định cấp phép thử nghiệm.
Như vậy, quy định về thẩm quyền cấp
phép thử nghiệm tại Điều 16 Nghị định số
353/2025/NĐ-CP ràng chưa
vướng mắc trong thực tiễn triển khai. Bộ
Khoa học và Công nghệ khẳng định hiện
chưa có vướng mắc trong triển khai các quy
định này và sẽ tiếp tục theo dõi sát sao hoạt
động thử nghiệm theo quy định của Nghị
định này, báo cáo Chính phủ điều chỉnh kịp
thời nếu các bất cập, vướng mắc phát
sinh trong quá trình triển khai các quy định
16
về thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch
vụ ứng dụng công nghệ số.
11.
Điểm b, c khoản
2 Điều 6 Nghị định
số 353/2025/NĐ-
CP ngày
31/12/2025 của
Chính phủ quy định
chi tiết một số điều
biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi
hành Luật Công
nghiệp công nghệ
số
10
Để được xác nhận nhân
lực chất lượng cao (để hưởng
quyền cấp thtạm t05 năm
ưu đãi thuế), người nước ngoài
phải chứng minh thu nhập bình
quân 02 năm gần nhất đạt mức
tối thiểu so với GDP bình quân
đầu người tại quốc gia họ làm
việc. Việc xác minh mức GDP
theo công bố của LHQ/World
Bank đối soát thu nhập thực
tế từ nước ngoài qua các thủ tục
hành chính (hợp pháp a lãnh
sự, dịch thuật) quy trình rườm
rà, gây khó khăn cho việc thu
hút nhân tài. Đồng thời, việc
không có một cơ quan xác nhận
thể dẫn đến tuỳ tiện trong
triển khai, khó khăn cho người
thực hiện
Đồng thời, cần nghiên cứu
lại về tiêu chí y, do đang
mang tính suy diễn từ thu nhập
cao sang chất lượng cao, không
thể hiện nhân lực được đánh g
bằng năng lực, trình độ.
Sửa đổi, bổ
sung Nghị định
353/2025/NĐ-
CP theo trình tự,
thủ tục rút gọn,
quy định cụ thể
thành phần hồ
sơ, thủ tục xác
nhận nhân lực
trình độ cao;
đánh giá lại sự
phù hợp của tiêu
chí để thể hiện
năng lực, trình
độ của nhân lực
trình độ cao
- Bộ, ngành
trách nhiệm chủ
trì, phối hợp
nghiên cứu xử lý,
tham mưu xử lý:
Bộ Khoa học
Công nghệ
- quan kiến
nghị/ phản ánh:
Bộ Tư pháp
Khoản 1 Điều 19 Luật CNCNS giao
Chính phủ quy định chi tiết tiêu chí nhân lực
công nghiệp công nghệ số chất lượng cao.
Từ Điều 5 đến Điều 10 Nghị định số
353/2025/NĐ-CP đã quy định tiêu chí nhằm
xác lập căn cứ nhận diện đối tượng để làm
cơ sở áp dụng các chính sách theo quy định
của pháp luật liên quan. Cụ thể, đối với
chính sách miễn thuế thu nhập nhân, Luật
Thuế thu nhập nhân 2025 quy định
trường hợp miễn thuế đối với nhân lực công
nghiệp công nghệ số chất lượng cao trong
một số lĩnh vực. Hồ , trình tự, thủ tục
miễn thuế thuộc phạm vi điều chỉnh của
pháp luật về thuế và thẩm quyền hướng dẫn
của cơ quan quản lý thuế. Khoản 6 Điều 19
Luật Quản lý thuế giao Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định chi tiết về hồ miễn thuế,
giảm thuế, không thu thuế, không chịu thuế;
trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết phản
hồi thông tin hồ miễn thuế, giảm thuế,
không thu thuế của quan quản lý thuế;
trình tự, thủ tục giải quyết miễn thuế, giảm
thuế, không thu thuế, thu hồi tiền miễn thuế,
thu hồi tiền giảm thuế.
Trong quá trình triển khai, trường hợp
khó khăn vướng mắc, Bộ Khoa học vàng
10
Chuyn t s th t 7 mc D Ph lc III kèm theo Báo cáo s 207/BC-BTP.
17
nghệ sẽ phối hợp vớic bộ, ngành ln quan
để giải đáp, hỗ trợ doanh nghiệp, bảo đảm
thống nhất trong tổ chức thực hiện phù hợp
với quy định của pháp luật chuyên ngành.
Về việc nghiên cứu lại tiêu chí về thu
nhập cao: Tiêu chí về thu nhập bình quân tại
Nghị định số 353/2025/NĐ-CP được xây
dựng trên sở nghiên cứu kinh nghiệm
quốc tế và thực tiễn tại Việt Nam. Trong quá
trình y dựng, Nghị định đã được gửi xin
ý kiến các bộ ngành, địa phương, tổ chức,
doanh nghiệp. Do đó, Bộ Khoa học Công
nghệ bảo lưu tiêu chí này tại Nghị định.
12.
Khoản 4, 5 Điều
4 Điều 6 Thông
số 30/2025/TT-
BKHCN ngày
14/11/2025 của Bộ
trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ
ban hành tiêu chí
đối với y chuyền
công nghệ, thiết bị,
máy móc, công cụ
đã qua sử dụng
được nhập khẩu
phục vụ trực tiếp dự
án sản xuất, đóng
gói, kiểm thử sản
phẩm chip bán dẫn
hoạt động đào
Thiết bị đã qua sử dụng phải
đạt công suất còn lại từ 85% trở
lên và mức tiêu hao năng lượng
không quá 15% so với thiết kế.
Doanh nghiệp phải tự cam kết
và chịu trách nhiệm. Tuy nhiên,
việc đo kiểm các chỉ số này đối
với dây chuyền bán dẫn hoặc
thiết bị công nghệ số cực kỳ tinh
vi là rất khó thực hiện.
Đồng thời, nội dung này
chưa được quy định cụ thể về
thủ tục hành chính, hay một
quan cụ thể thực hiện việc
xác nhận, nên thể hiểu doanh
nghiệp được quyền chủ động
nhập thiết bị, máy móc, dây
Sửa đổi, bổ
sung Thông số
30/2025/TT-
BKHCN theo
quy trình, thủ tục
rút gọn, bảo đảm
quy định thống
nhất tiêu chí
đánh gđối với
dây truyền công
nghệ đã sử dụng
được nhập khẩu.
- Bộ, ngành
trách nhiệm chủ
trì, phối hợp
nghiên cứu xử lý,
tham mưu xử lý:
Bộ Khoa học
Công nghệ
- quan kiến
nghị/ phản ánh:
Bộ Tư pháp
Khoản 5 Điều 39 Luật Công nghiệp công
nghsố quy định: “Doanh nghiệp tự chứng
minh việc đáp ứng các tiêu chí quy định tại
khoản 4 Điều này để được hưởngc chế
hỗ trợ, ưu đãi tại Điều này và chịu trách
nhiệm về tính chính c đối với thông tin
cung cấp.”. Do vậy, doanh nghiệp tiếp nhận,
nhập khẩu tự chứng minh đáp ứng các tiêu
chí theo một trong các phương án dưới đây:
- tài liệu minh chứng để chứng minh
việc thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử
dụng được nhập khẩu đáp ứng quy định tại
Điều 5 Thông số 30/2025/TT-BKHCN.
Tài liệu minh chứng có thể bao gồm nhưng
không giới hạn những thông tin như số liệu;
hình ảnh; bài đo, phương pháp đo, kết quả
đo (nếu có) để minh chứng đáp ứng. Tài liệu
minh chứng đáp ứng được thực hiện tại thời
điểm gần nhất, khi thiết bị, máy móc, công
cụ đang hoạt động, trước khi nhập khẩu.
18
tạo, nghiên cứu
phát triển sản phẩm,
dịch vụ công nghệ
số
11
chuyền về theo đánh giá chủ
quan của doanh nghiệp.
Điều này có thể tạo thuận lợi
cho doanh nghiệp trong việc
nhập khẩu trang thiết bị, y
móc, y chuyền, nhưng cũng
đồng thời tạo ra rủi ro nếu thiết
bị đã qua sử dụng sau khi nhập
khẩu không đáp ứng tiêu chí
theo đánh giá của cơ quan quản
lý nhà nước, doanh nghiệp phải
tái xuất, gây thiệt hại lớn về chi
phí.
Doanh nghiệp nhập khẩu cam kết chịu
trách nhiệm trước pháp luật đối với tính
chính xác của các thông tin, tài liệu cung
cấp theo quy định tại khoản 2, Điều 6 Thông
tư số 30/2025/TT-BKHCN.
- Việc minh chứng đáp ng cũng thể
được thực hiện bởi bên thứ ba, theo đó,
doanh nghiệp nhập khẩu cũng thể thực
hiện hoạt động giám định máy móc, thiết bị,
dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng theo
quy định tại Điều 10, 11 Quyết định số
18/2019/QĐ-TTg
- Bộ Khoa học và Công nghệ (Cục Công
nghiệp công nghệ thông tin) có văn bản
hướng dẫn Đại học Quốc gia Nội; Ban
Quản Khu CNC Thành phố Hồ Chí Minh
về việc việc nhập khẩu máy móc, thiết bị đã
qua sử dụng phục vụ hoạt động đào tạo,
nghiên cu phát triển; Công ty TNHH
Amkor Technology Việt Nam về việc việc
tiếp nhận, nhập khẩu dây chuyền công nghệ,
thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng
phục vụ trực tiếp dự án đóng gói, kiểm thử
sản phẩm chip bán dẫn. Hiện tại các
quan, tổ chức này đã thực hiện quá trình
nhập khẩu theo quy định tại Thông
30/2025/TT-BKHCN và hướng dẫn của Bộ
Khoa học Công nghệ. Bộ Khoa học
Công nghệ chưa ghi nhận các khó khăn
vướng mắc khác sau khi các doanh nghiệp
11
Chuyn t s th t 6 mc D Ph lc I kèm theo Báo cáo s 207/BC-BTP.
19
được Bộ Khoa học Công nghệ hướng
dẫn. Trong trường hợp Bộ Khoa học
Công ngh ghi nhận vướng mắc khác
trong triển khai, Bộ Khoa học Công nghệ
sẽ có phương án điều chỉnh kịp thời.
13.
Chưa có quy định
Nghiên cứu thiết lập Sàn giao
dịch Tài sản Trí tuệ quốc gia (có
tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI) để
định giá thời gian thực. Nghiên
cứu thí điểm chế "Tín dụng
dựa trên sở hữu trí tuệ", nơi N
ớc bảo lãnh 50-70% g trị
khoản vay cho c startup nắm
giữ công nghệ lõi
Hướng dẫn áp
dụng văn bản
QPPL theo quy
định tại Điều 61
Luật Ban hành
văn bản QPPL
năm 2025
- Bộ, ngành
trách nhiệm chủ
trì, phối hợp
nghiên cứu xử lý,
tham mưu xử lý:
Bộ Khoa học
Công nghệ
- quan kiến
nghị/ phản ánh:
Bộ pháp tổng
hợp từ các nguồn
thông tin
Luật Sở hữu trí tuệ đã quy định về sở dữ
liệu giá giao dịch tài sản trí tuệ tại khoản 1
Điều 11b, trên sở đó Nghị định số
65/2023/NĐ-CP ngày 23/8/2023 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều biện
pháp thi nh Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu
ng nghiệp, bảo vệ quyền sở hữu công
nghiệp, quyền đối với giống cây trồng
quản nhà nước về sở hữu ttuệược sửa
đổi, bổ sung bởi Nghđịnh số 15/2026/-
CP ngày 14/01/2026, Ngh định số
33/2026/NĐ-CP ngày 21/01/2026 Nghị
định số 100/2026/NĐ-CP ngày 31/3/2026
của Chính phủ) cũng đã quy định chi tiết về
sở dữ liệu về giá giao dịch tài sản trí tuệ
tại Điều 9d. Hiện nay đang y dựng kế
hoạch, đề xuất nhiệm vụ để xin nguồn lực,
phối hợp với các đơn vị liên quan triển khai
xây dựng cơ sở dữ liệu này theo quy định.
14.
Chưa có quy định
Rút ngắn thủ tục giao quyền sở
hữu tài sản trí tuệ xuống tối đa
6 tháng tăng t lệ chia lợi ích
cho nhà khoa học.
Hướng dẫn áp
dụng văn bản
QPPL theo quy
định tại Điều 61
Luật Ban hành
văn bản QPPL
năm 2025
- Bộ, ngành
trách nhiệm chủ
trì, phối hợp
nghiên cứu xử lý,
tham mưu xử lý:
B Khoa học
Công nghệ
V giao quyn quản , sử dng, shu kết qu
nhiệm vụ KH,CN&ĐMST: Theo Điều 25
của Luật KH,CN&ĐMST, trừ một số
trường hợp đặc biệt, tổ chức chủ trì được
Nhà nước giao tự động quyền quản lý, sử
dụng, quyền sở hữu phần kết quả nhiệm vụ
KH,CN&ĐMST tương ng với kinh phí từ
NSNN (không phải thực hiện thủ tục giao
20
- quan kiến
nghị/ phản ánh:
Bộ pháp tổng
hợp từ các nguồn
thông tin
quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu
không phải bồi hoàn chi phí cho Nhà nước).
Quy định này cũng được hướng dẫn chi tiết
theo Điều 32 của Nghị định số
267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của
Chính phủ quy định chi tiết hướng dẫn
một số điều của Luật KH,CN&ĐMST về
chương trình, nhiệm vụ KH,CN&ĐMST
một số quy định về thúc đẩy hoạt động
nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
đổi mới sáng tạo, theo đó việc giao quyền
quản lý, sử dụng, quyền sở hữu phần kết quả
nhiệm vụ KH,CN&ĐMST từ NSNN đều
hoàn toàn tự động, không cần qua thủ tục
hành chính. Do đó, ý kiến “đề nghị Bộ
KH&CN nghiên cứu rút ngắn thủ tục giao
quyền sở hữu tài sản để bảo đảm phù hợp
với tình hình thực tiễn” trong trường hợp
này là chưa phù hợp.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 3570/BKHCN-PC của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc công khai ý kiến trả lời các phản ánh, kiến nghị trên Cổng Pháp luật quốc gia (lần 2)

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×