- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Luật Thương mại điện tử: Quy định mới và hướng dẫn chi tiết
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 02/07/2025 16:06 (GMT+7)
| Cơ quan ban hành: | Bộ Công Thương |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật | |
| Loại văn bản: | Luật | Người ký: | Đang cập nhật |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật | |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Thương mại-Quảng cáo |
TÓM TẮT DỰ THẢO LUẬT THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

QUỐC HỘI
Luật số:…../20..../QH15
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày ….. tháng…… năm…..
LUẬT THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Quốc hội ban hành Luật Thương mại điện tử.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về phát triển và quản lý hoạt động thương mại điện tử.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham
gia hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Hoạt động thương mại điện tử là việc tiến hành một phần hoặc toàn bộ
quy trình của hoạt động thương mại trên không gian mạng.
2. Chứng từ điện tử trong giao dịch thương mại (dưới đây gọi tắt là chứng
từ điện tử) bao gồm hợp đồng, đề nghị, thông báo, xác nhận và các tài liệu khác ở
dạng dữ liệu điện tử do các bên đưa ra để phục vụ hoạt động thương mại điện tử.
3. Nền tảng thương mại điện tử là nền tảng số được thiết lập để thực hiện
hoạt động thương mại điện tử, bao gồm nền tảng thương mại điện tử kinh doanh
trực tiếp, nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng x hội c hoạt động
thương mại điện tử và nền tảng số tích hợp đa dịch vụ.
4. Nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp là nền tảng số thương
mại điện tử do các tổ chức, cá nhân thiết lập để trực tiếp thực hiện hoạt động mua
bán sản phẩm, hàng ha hoặc cung ứng dịch vụ với khách hàng.
5. Nền tảng thương mại điện tử trung gian là nền tảng thương mại điện tử
cho phép nhiều bên đăng ký tài khoản để thực hiện hoạt động giới thiệu, mua bán
DỰ THẢO 1
ngày 22/6/2025
2
sản phẩm, hàng ha hoặc cung ứng dịch vụ, c một trong các chức năng: mở gian
hàng, đặt hàng trực tuyến, tiếp thị liên kết, hoặc phát trực tuyến bán hàng.
6. Mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử là mạng x hội c một trong
các chức năng: mở gian hàng, đặt hàng trực tuyến, tiếp thị liên kết, hoặc phát trực
tuyến bán hàng.
7. Nền tảng tích hợp đa dịch vụ là nền tảng thương mại điện tử cho phép
liên kết hoặc tích hợp các nền tảng thương mại điện tử khác trên cùng một hệ
thống.
8. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử là tổ chức, cá nhân c thẩm quyền
quản lý và vận hành nền tảng đ.
9. Chức năng đặt hàng trực tuyến là chức năng được cài đặt trên nền tảng
thương mại điện tử cho phép khách hàng khởi tạo đề nghị giao kết hợp đồng, bao
gồm cả việc giao kết hợp đồng với hệ thống thông tin tự động.
10. Chức năng liên lạc trực tuyến là chức năng được cài đặt trên nền tảng
hương mại điện tử cho phép khách hàng và người bán trao đổi thông tin.
11. Dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử là dịch vụ của bên thứ ba về lưu
trữ và bảo đảm tính toàn vẹn của chứng từ điện tử do các bên khởi tạo trong quá
trình giao kết và thực hiện hợp đồng.
12. Phát trực tuyến bán hàng (livestream bán hàng) là chức năng cho phép
các tài khoản trên nền tảng số truyền tải trực tuyến thông tin, dữ liệu dưới dạng
âm thanh, hình ảnh theo thời gian thực nhằm phục vụ hoạt động thương mại điện
tử.
13. Cung cấp thông tin đánh giá (review) là hoạt động do tổ chức hoặc cá
nhân thực hiện việc trải nghiệm và đưa ra nhận xét, cảm nhận chủ quan hoặc
khách quan về một sản phẩm, hàng ha, dịch vụ.
14. Người bán là tổ chức, cá nhân sử dụng nền tảng trung gian thương mại
điện tử để thực hiện hoạt động mua bán sản phẩm, hàng ha hoặc cung ứng dịch
vụ với khách hàng.
15. Người mua là tổ chức, cá nhân mua sản phẩm, hàng ha hoặc dịch vụ
trên nền tảng thương mại điện tử.
Điều 4. Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại điện tử
1. Nguyên tắc tự do, tự nguyện thỏa thuận trong giao dịch thương mại điện
tử
3
Các chủ thể tham gia hoạt động thương mại điện tử c quyền tự do thỏa
thuận không trái với quy định của pháp luật để xác lập quyền và nghĩa vụ của từng
bên trong giao dịch. Thỏa thuận này là căn cứ để giải quyết các tranh chấp phát
sinh trong quá trình giao dịch.
2. Nguyên tắc xác định phạm vi hoạt động kinh doanh trong thương mại
điện tử
Nếu tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động bán sản phẩm, hàng ha, cung
ứng dịch vụ và xúc tiến thương mại trên nền tảng thương mại điện tử không nêu
cụ thể giới hạn địa lý của những hoạt động này, thì các hoạt động kinh doanh đ
được coi là tiến hành trên phạm vi cả nước.
3. Nguyên tắc xác định nghĩa vụ về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong
hoạt động thương mại điện tử
a) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp và người bán
trên nền tảng thương mại điện tử trung gian phải tuân thủ các quy định của pháp
luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng khi cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ
cho khách hàng;
b) Trường hợp chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian thực hiện
dịch vụ cung cấp thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của người bán tới
người tiêu dùng trên nền tảng thương mại điện tử thì chủ quản đ là bên thứ ba
trong việc cung cấp thông tin theo pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
4. Nguyên tắc áp dụng thống nhất giữa kinh doanh sản phẩm, hàng ha
trong môi trường truyền thống và môi trường điện tử
a) Hoạt động thương mại điện tử đối với sản phẩm, hàng ha, dịch vụ kinh
doanh c điều kiện thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh c điều kiện
phải tuân thủ các quy định pháp luật c liên quan;
b) Các chủ thể tham gia hoạt động thương mại điện tử phải tuân thủ quy
định pháp luật c liên quan, phù hợp với thuần phong mỹ tục và đạo đức x hội.
Điều 5. Hợp tác quốc tế về thương mại điện tử
1. Hoạt động hợp tác quốc tế về thương mại điện tử được thực hiện trên
nguyên tắc tuân thủ pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế về thương mại điện
tử trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh
thổ.
4
2. Hoạt động hợp tác quốc tế về thương mại điện tử bao gồm:
a) Ký kết, gia nhập và thực hiện các điều ước quốc tế song phương, đa
phương, thoả thuận quốc tế và tham gia tổ chức khu vực, tổ chức quốc tế về thương
mại điện tử, thương mại số;
b) Xây dựng và thực hiện chương trình, dự án chung về thương mại điện tử
trong khuôn khổ thỏa thuận song phương, đa phương, khu vực, liên khu vực và
quốc tế;
c) Tham gia xây dựng các quy tắc, tiêu chuẩn quốc tế về thương mại điện
tử và các hoạt động khác về thương mại điện tử xuyên biên giới.
3. Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối đề xuất, tổ chức thực hiện các hoạt
động hợp tác quốc tế về thương mại điện tử. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân
dân các cấp tổ chức thực hiện hoạt động hợp tác quốc tế về thương mại điện tử
trong phạm vi quản lý.
Điều 6. Những hành vi bị cấm
1. Lợi dụng danh nghĩa hoạt động thương mại điện tử để huy động vốn trái
phép từ các tổ chức, cá nhân khác;
2. Thực hiện các hành vi lừa đảo, lừa dối khách hàng trên nền tảng thương
mại điện tử.
3. C hành vi gian dối hoặc cố ý cung cấp thông tin sai sự thật khi thực hiện
các thủ tục hành chính hoặc khi cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý nhà nước.
4. Lợi dụng hoạt động thương mại điện tử để kinh doanh theo phương thức
đa cấp nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động bán hàng đa cấp
theo quy định của pháp luật.
5. Kinh doanh hoặc tạo điều kiện cho người khác kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, hàng giả, hàng xâm phạm quyền sở
hữu trí tuệ, hàng nhập lậu, hàng hoá không rõ nguồn gốc, xuất xứ, hàng hoá quá
hạn sử dụng, hàng hoá vi phạm quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm,
hàng hoá và các quy định pháp luật khác.
6. Tham gia hoạt động thương mại điện tử trên nền tảng thương mại điện
tử chưa đáp ứng điều kiện hoạt động tại Việt Nam.
7. Vận hành nền tảng thương mại điện tử khi chưa hoàn thành các thủ tục
pháp lý với cơ quan quản lý nhà nước.
5
8. Ép buộc hoặc ngăn cản người dùng đăng ký sử dụng hoặc sử dụng nền
tảng thương mại điện tử khác như là điều kiện bắt buộc để sử dụng dịch vụ.
9. Sử dụng các thuật toán hoặc biện pháp để hạn chế hoặc ưu tiên việc hiển
thị sản phẩm, hàng ha, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân kinh doanh mà không
công khai tiêu chí lựa chọn.
10. Sử dụng biện pháp để ngăn hiển thị hoặc hiển thị không trung thực kết
quả phản hồi, đánh giá của người dùng về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tổ chức,
cá nhân kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, trừ trường hợp phản hồi,
đánh giá đ vi phạm quy định của pháp luật hoặc trái chuẩn mực đạo đức x hội.
Điều 7. Quản lý nhà nước về thương mại điện tử
1. Nội dung quản lý nhà nước về Thương mại điện tử bao gồm:
a) Xây dựng, ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
về thương mại điện tử; Chiến lược, Quy hoạch, Kế hoạch phát triển Thương mại
điện tử quốc gia theo từng thời kỳ;
b) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về thương mại điện tử;
hướng dẫn cơ quan quản lý nhà nước về thương mại điện tử trong quản lý, phát
triển thương mại điện tử;
c) Quản lý, giám sát các chủ thể tham gia hoạt động thương mại điện tử;
d) Báo cáo, thống kê về thương mại điện tử; nghiên cứu, ứng dụng khoa
học và công nghệ về thương mại điện tử; sản phẩm, dịch vụ về thương mại điện
tử; quản lý, giám sát, phát triển thị trường thương mại điện tử;
đ) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp
luật về thương mại điện tử;
e) Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực và hợp tác quốc tế về
thương mại điện tử.
2. Trách nhiệm quản lý nhà nước về thương mại điện tử được quy định như
sau:
a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thương mại điện tử;
b) Bộ Công Thương là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ
thực hiện quản lý nhà nước về thương mại điện tử, xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên
ngành về thương mại điện tử, chủ trì thống kê về thương mại điện tử;
d) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức
6
năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Bộ Công Thương quản lý nhà
nước về thương mại điện tử; kết nối, chia sẻ cơ sở dữ liệu c liên quan đến thương
mại điện tử với Bộ Công Thương;
đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về thương mại điện
tử tại địa phương; thực hiện công tác thống kê thương mại điện tử và xây dựng,
phát triển cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử tại địa phương, kết nối, chia sẻ cơ
sở dữ liệu với Bộ Công Thương.
Chương II
GIAO KẾT HỢP ĐỒNG TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Điều 8. Hợp đồng điện tử trong thương mại
1. Hợp đồng điện tử là hợp đồng được thể hiện dưới dạng dữ liệu điện tử.
2. Hợp đồng điện tử c giá trị pháp lý như văn bản, như bản gốc hoặc c
giá trị làm chứng cứ nếu đáp ứng các điều kiện theo pháp luật giao dịch điện tử.
Điều 9. Địa điểm kinh doanh
1. Địa điểm kinh doanh của tổ chức, cá nhân kinh doanh trực tuyến là địa
điểm được đăng ký hoặc trong trường hợp không đăng ký, là địa điểm cư trú của
cá nhân kinh doanh trực tuyến.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh trực tuyến c nhiều địa điểm
kinh doanh thì địa điểm kinh doanh được xác định là địa điểm được chỉ ra trong
hợp đồng hoặc là địa điểm c liên quan trực tiếp đến việc thực hiện hợp đồng.
Điều 10. Lỗi nhập thông tin trong chứng từ điện tử
1. Trường hợp một người mắc phải lỗi nhập thông tin trong một chứng từ
điện tử được sử dụng để trao đổi với hệ thống thông tin tự động của bên khác
nhưng hệ thống thông tin tự động này không hỗ trợ cho người đ sửa lại lỗi thì
người đ hoặc tổ chức, cá nhân mà người đ đại diện c quyền rút bỏ phần chứng
từ điện tử c lỗi nếu đáp ứng hai điều kiện sau:
a) Ngay khi biết c lỗi, người đ hoặc tổ chức, cá nhân mà người đ đại
diện thông báo cho bên kia về lỗi và nêu rõ đ mắc phải lỗi trong chứng từ điện
tử này;
b) Người đ hoặc tổ chức, cá nhân mà người đ đại diện vẫn chưa sử dụng
hoặc c được bất kỳ lợi ích vật chất hay giá trị nào từ sản phẩm, hàng ha, dịch
vụ nhận được từ bên kia.
7
2. Quyền rút bỏ phần chứng từ điện tử c lỗi không ảnh hưởng tới trách
nhiệm giải quyết hậu quả các lỗi phát sinh ngoài những quy định tại điểm a khoản
này.
Điều 11. Thông báo mời đề nghị giao kết hợp đồng điện tử
1. Một thông báo bằng chứng từ điện tử về đề nghị giao kết hợp đồng mà
không có bên nhận cụ thể thì chỉ là thông báo mời đề nghị giao kết hợp đồng.
Thông báo đ chưa được coi là đề nghị giao kết hợp đồng, trừ khi bên thông báo
chỉ rõ tại thông báo đ trách nhiệm của mình trong trường hợp nhận được trả lời
chấp nhận.
2. Trường hợp một nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực
tuyến thì các thông tin giới thiệu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và các điều khoản
liên quan được coi là thông báo mời đề nghị giao kết hợp đồng của tổ chức, cá
nhân bán hàng theo quy định tại Điều này.
Thông tin giới thiệu về sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và các điều khoản liên
quan trên nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến đối với
hàng hoá, dịch vụ đ được coi là thông báo.
Điều 12. Cung cấp các điều khoản của hợp đồng khi sử dụng chức năng
đặt hàng trực tuyến trên nền tảng thương mại điện tử
Nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến phải cung
cấp cho khách hàng thông tin về các điều khoản của hợp đồng trước thời điểm
khách hàng gửi đề nghị giao kết hợp đồng.
Điều 13. Đề nghị giao kết hợp đồng
Chứng từ điện tử do khách hàng khởi tạo và gửi đi bằng cách sử dụng chức
năng đặt hàng trực tuyến được coi là đề nghị giao kết hợp đồng của khách hàng
đối với sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ gắn kèm chức năng đặt hàng trực tuyến
đ.
Điều 14. Rà soát và xác nhận nội dung hợp đồng
Nền tảng thương mại điện tử phải c cơ chế cho phép khách hàng rà soát,
bổ sung, sửa đổi và xác nhận nội dung giao dịch trước khi sử dụng chức năng đặt
hàng trực tuyến để gửi đề nghị giao kết hợp đồng. Cơ chế rà soát và xác nhận này
phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Hiển thị cho khách hàng những thông tin sau:
a) Tên sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ, số lượng và chủng loại;
8
b) Phương thức và thời hạn giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ;
c) Tổng giá trị của hợp đồng và các chi tiết liên quan đến phương thức thanh
toán được khách hàng lựa chọn.
Những thông tin này phải có khả năng lưu trữ, in ấn được trên hệ thống
thông tin của khách hàng và hiển thị được về sau.
- Hiển thị cho khách hàng những thông tin về cách thức trả lời chấp nhận
đề nghị giao kết hợp đồng và thời hạn trả lời đề nghị giao kết hợp đồng;
- Cho phép khách hàng sau khi rà soát những thông tin ni trên được lựa
chọn hủy giao dịch hoặc xác nhận việc đề nghị giao kết hợp đồng.
Điều 15. Trả lời đề nghị giao kết hợp đồng
1. Trả lời chấp nhận hoặc không chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng phải
được thực hiện dưới hình thức phù hợp để thông tin có thể lưu trữ, in và hiển thị
được tại hệ thống thông tin của khách hàng.
2. Khi trả lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng của khách hàng, tổ chức,
cá nhân bán hàng phải cung cấp cho khách hàng những thông tin sau:
a) Danh sách toàn bộ sản phẩm, hàng hóa hoặc dịch vụ khách hàng đặt mua,
số lượng, giá của từng sản phẩm và tổng giá trị hợp đồng;
b) Thời hạn giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ;
c) Thông tin liên hệ để khách hàng có thể hỏi về tình trạng thực hiện hợp
đồng khi cần thiết.
3. Trường hợp đối tượng của hợp đồng là sản phẩm nội dung thông tin số
hoặc dịch vụ trực tuyến và việc trả lời chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng được
thể hiện bằng việc giao sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ thì cơ chế rà soát và xác
nhận phải đáp ứng các quy định sau:
a) Hiển thị tên sản phẩm hoặc dịch vụ, tổng số tiền khách hàng phải trả cho
sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đ và phương thức thanh toán sẽ được áp dụng;
b) Cho phép khách hàng sau khi rà soát những thông tin trên được lựa chọn
hủy hoặc xác nhận đề nghị giao kết hợp đồng.
Điều 16. Chấm dứt đề nghị giao kết hợp đồng
1. Trường hợp tổ chức, cá nhân bán hàng có công bố thời hạn trả lời đề nghị
giao kết hợp đồng, nếu hết thời hạn này mà khách hàng vẫn không được trả lời thì
đề nghị giao kết hợp đồng của khách hàng chấm dứt hiệu lực. Việc trả lời chấp
9
nhận sau thời hạn này được coi là một đề nghị giao kết hợp đồng khác từ phía tổ
chức, cá nhân bán hàng.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân bán hàng không công bố rõ thời hạn trả lời
đề nghị giao kết hợp đồng, nếu trong vòng 12 (mười hai) giờ kể từ khi gửi đề nghị
giao kết hợp đồng, khách hàng không nhận được trả lời đề nghị giao kết hợp đồng
thì đề nghị giao kết hợp đồng của khách hàng được coi là chấm dứt hiệu lực.
Điều 17. Thời điểm giao kết hợp đồng khi sử dụng chức năng đặt hàng
trực tuyến trên nền tảng thương mại điện tử
Thời điểm giao kết hợp đồng khi sử dụng chức năng đặt hàng trực tuyến
trên nền tảng thương mại điện tử là thời điểm khách hàng nhận được trả lời của
tổ chức, cá nhân bán hàng chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng theo quy định tại
Khoản 2 Điều 15 Luật này.
Điều 18. Thủ tục chấm dứt hợp đồng đối với hợp đồng dịch vụ thương
mại điện tử và các dịch vụ trực tuyến khác
1. Nền tảng thương mại điện tử phải cung cấp công cụ trực tuyến để khách
hàng có thể gửi thông báo chấm dứt hợp đồng khi hết nhu cầu sử dụng dịch vụ.
Công cụ này phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Cho phép khách hàng lưu trữ và hiển thị thông báo chấm dứt hợp đồng
trong hệ thống thông tin của mình sau khi gửi đi;
b) C cơ chế phản hồi để khách hàng biết thông báo chấm dứt hợp đồng
của mình đ được gửi.
2. Nền tảng thương mại điện tử phải công bố thông tin minh bạch, đầy đủ
về quy trình, thủ tục chấm dứt hợp đồng, bao gồm các nội dung sau:
a) Các trường hợp tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ chấm dứt hợp đồng
và cách thức giải quyết hậu quả của việc chấm dứt hợp đồng này;
b) Thời điểm hợp đồng chấm dứt hiệu lực và cách thức thanh toán phí dịch
vụ trong trường hợp khách hàng là bên chấm dứt hợp đồng;
c) Trường hợp nền tảng thương mại điện tử không công bố rõ thời điểm
hợp đồng chấm dứt hiệu lực trong trường hợp khách hàng là bên chấm dứt hợp
đồng, thì thời điểm khách hàng gửi thông báo được coi là thời điểm hợp đồng
chấm dứt.
10
Chương III
HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Mục 1
NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ KINH DOANH TRỰC TIẾP
Điều 19. Điều kiện thiết lập nền tảng thương mại điện tử kinh doanh
trực tiếp
1. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp phải là tổ
chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc cá nhân c đăng ký kinh doanh dưới hình
thức được pháp luật quy định tại Việt Nam. Trường hợp chủ quản nền tảng thương
mại điện tử kinh doanh trực tiếp không c hiện diện tại Việt Nam, chủ quản nền
tảng phải là tổ chức nước ngoài c đăng ký kinh doanh hợp pháp tại quốc gia nơi
c trụ sở.
2. Bảo đảm nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp đáp ứng các
điều kiện sau:
a) Hiển thị đầy đủ, rõ ràng thông tin về chủ quản nền tảng thương mại kinh
doanh trực tiếp, bao gồm: Tên, địa chỉ, số điện thoại, phương thức liên hệ khác
(nếu c); m số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập đối với tổ chức khác;
m số thuế cá nhân đối với cá nhân;
b) Hiển thị thông tin về điều kiện giao dịch chung, bao gồm: Quy trình đặt
hàng và thanh toán; Chính sách giao hàng và vận chuyển; Quyền và nghĩa vụ của
các bên; Các điều kiện hoặc hạn chế trong việc bán sản phẩm, hàng ha, cung ứng
dịch vụ (nếu c); Chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền, bao gồm việc kiểm tra sản
phẩm, hàng ha, thời hạn, phương thức, điều kiện đổi trả sản phẩm, hàng ha,
điều kiện hoàn tiền; Chính sách bảo hành sản phẩm (nếu c); Phương thức, quy
trình và các điều kiện cung cấp dịch vụ (nếu c); Cơ chế giải quyết khiếu nại,
tranh chấp;
c) Hiển thị đầy đủ, chính xác và rõ ràng thông tin sản phẩm, hàng ha, dịch
vụ, bao gồm các nội dung bắt buộc thể hiện trên nhn sản phẩm, hàng ha theo
quy định của pháp luật, trừ các thông tin c tính chất riêng biệt theo sản phẩm,
bao gồm: ngày, tháng, năm sản xuất; thời hạn sử dụng; số lô sản xuất; số khung,
số máy; tiêu chuẩn kết quả cần đạt được trong cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ;
d) Trường hợp kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ kinh doanh c điều
kiện, phải công bố công khai tại vị trí dễ nhận biết trên nền tảng bằng chứng xác
11
nhận đủ điều kiện, bao gồm Giấy phép, Giấy chứng nhận đủ điều kiện, văn bản
xác nhận hoặc các hình thức chứng nhận khác theo quy định của pháp luật khi
kinh doanh sản phẩm, hàng ha, dịch vụ c điều kiện;
đ) Trường hợp nền tảng c chức năng đặt hàng trực tuyến, phải công bố
thông tin về giá sản phẩm, hàng ha, dịch vụ; thuế; các chi phí bảo hiểm, vận
chuyển và các chi phí khác (nếu c); và c cơ chế để khách hàng đọc và xác nhận
sự đồng ý đối với điều kiện giao dịch chung trước khi đặt hàng;
e) Lưu trữ đầy đủ và bảo đảm khả năng truy cập thông tin, dữ liệu về sản
phẩm, hàng ha, dịch vụ đ đăng tải trên nền tảng, bao gồm dữ liệu điện tử chứa
hình ảnh, âm thanh của hoạt động livestream bán hàng; thông tin giao dịch liên
quan đến giao kết hợp đồng trên nền tảng trong thời gian tối thiểu 03 năm;
g) Nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp c chức năng đặt hàng
trực tuyến phải tuân thủ các quy định về giao kết hợp đồng điện tử theo quy định
tại Chương II Luật này.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này, quy định về thẩm quyền, trình tự,
thủ tục thông báo nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp trong nước và
thẩm quyền, trình tự, thủ tục đăng ký nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực
tiếp nước ngoài.
Điều 20. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh
doanh trực tiếp
1. Tuân thủ đầy đủ các quy định của Luật này, các quy định của pháp luật
về bảo vệ dữ liệu, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, các quy định về chất
lượng sản phẩm, hàng hóa, quảng cáo, thuế, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và
các quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan.
2. Báo cáo trực tuyến định kì thông qua Nền tảng Quản lý hoạt động thương
mại điện tử hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước c thẩm quyền.
3. C biện pháp kiểm tra, rà soát và xử lý kịp thời khi phát hiện hoặc nhận
được phản ánh về hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật; Gỡ bỏ thông tin về sản
phẩm, hàng ha, dịch vụ vi phạm pháp luật trong thời gian sớm nhất không quá
24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước c thẩm quyền.
4. Trường hợp chủ quản nền tảng thương mại điện tử trực tiếp không có
hiện diện tại Việt Nam thì thực hiện trách nhiệm tại Điều 31 Luật này.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
12
Mục 2
NỀN TẢNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRUNG GIAN
Điều 21. Điều kiện thiết lập nền tảng thương mại điện tử trung gian
1. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian là tổ chức, doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật tại Việt Nam. Trường hợp chủ quản nền tảng
thương mại điện tử trung gian không c hiện diện tại Việt Nam, chủ quản nền tảng
phải là tổ chức nước ngoài c đăng ký kinh doanh hợp pháp tại quốc gia nơi c
trụ sở.
2. Điều kiện giao dịch chung không trái với quy định của pháp luật, bao
gồm: chính sách bảo mật; quyền và nghĩa vụ của các bên; thông tin giao hàng và
thanh toán; chính sách đổi trả hàng và hoàn tiền; cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh
chấp.
Điều kiện giao dịch chung không trái với quy định của pháp luật, bao gồm:
chính sách bảo mật; quyền và nghĩa vụ của các bên, cơ chế giải quyết khiếu nại,
tranh chấp. Đối với nền tảng c chức năng đặt hàng trực tuyến, Điều kiện giao
dịch chung phải bao gồm cả chính sách giao hàng, thanh toán, chính sách đổi trả
hàng và hoàn tiền;
3. Nền tảng thương mại điện tử trung gian đáp ứng các điều kiện sau:
a) Hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin mạng tối
thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng;
b) Hiển thị đầy đủ, rõ ràng thông tin về chủ quản nền tảng thương mại trung
gian, bao gồm: Tên, địa chỉ, số điện thoại, phương thức liên hệ khác (nếu c); m
số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập đối với tổ chức khác; thông tin về
người đại diện theo pháp luật, thông tin đầu mối vận hành nền tảng, bao gồm số
định danh điện tử, điện thoại, địa chỉ liên hệ;
c) C chức năng đăng ký tài khoản đối với người bán và người mua. Chỉ
người bán đ đăng ký tài khoản mới được đăng thông tin về sản phẩm, hàng ha,
dịch vụ. Thông tin đăng ký tài khoản người bán phải bao gồm: thông tin danh tính
điện tử của tổ chức, doanh nghiệp c địa điểm kinh doanh trong nước theo quy
định của pháp luật xác thực và định danh điện tử; hoặc tên, m số hộ kinh doanh;
tên, số định danh cá nhân của chủ hộ kinh doanh; hoặc tên, số đăng ký của cá nhân
c đăng ký kinh doanh dưới hình thức được pháp luật quy định; thông tin danh
tính người bán nước ngoài thông qua các giấy tờ hợp pháp ha lnh sự;
d) C giải pháp kỹ thuật để xác thực danh tính người bán;
13
đ) Hiển thị đầy đủ điều kiện giao dịch chung;
e) Hiển thị đầy đủ, rõ ràng thông tin người bán (tên, địa chỉ kinh doanh);
thông tin về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ; thông tin về giá cả; thông tin về vận
chuyển và giao nhận (đối với sản phẩm, hàng ha); thông tin về phương thức
thanh toán. Trường hợp c người bán nước ngoài, thông tin của người bán nước
ngoài phải bao gồm tên quốc gia, vùng lnh thổ và được phiên âm sang tiếng Việt
hoặc thể hiện bằng ký tự La tinh;
g) Hiển thị đầy đủ, chính xác phản hồi, đánh giá của người mua về người
bán, sản phẩm, hàng ha, dịch vụ, trừ trường hợp phản hồi, đánh giá đ vi phạm
quy định của pháp luật, trái đạo đức x hội;
h) Lưu trữ đầy đủ và bảo đảm khả năng truy cập thông tin, dữ liệu về sản
phẩm, hàng ha, dịch vụ đ đăng tải trên nền tảng, bao gồm dữ liệu điện tử chứa
hình ảnh, âm thanh của hoạt động livestream bán hàng; thông tin giao dịch liên
quan đến giao kết hợp đồng trên nền tảng trong thời gian tối thiểu 03 năm;
i) Nền tảng thương mại điện tử trung gian c chức năng đặt hàng trực tuyến
phải c các chức năng để bảo đảm việc tuân thủ các quy định về giao kết hợp đồng
điện tử theo quy định tại Chương II Luật này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này, quy định điều kiện, thẩm quyền,
trình tự, hồ sơ thực hiện đăng ký, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt đối với nền tảng
trung gian thương mại điện tử.
Điều 22. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung
gian
1. Xác thực điện tử danh tính người bán c địa điểm kinh doanh trong nước
theo quy định của pháp luật về định danh và xác thực điện tử; Xác thực danh tính
người bán nước ngoài thông qua các giấy tờ hợp pháp hoá lnh sự.
2. Duy trì nền tảng đáp ứng các điều kiện nêu tại khoản 3 Điều 21.
3. Kiểm duyệt nội dung thông tin do người bán khởi tạo trước khi cho phép
hiển thị trên nền tảng.
4. C biện pháp kiểm tra, rà soát và xử lý kịp thời khi phát hiện hoặc nhận
được phản ánh về hành vi vi phạm pháp luật; Gỡ bỏ thông tin về sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ vi phạm pháp luật trong thời gian sớm nhất không quá 24 giờ kể từ
khi nhận được yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước c thẩm quyền.
5. Phối hợp, hỗ trợ cơ quan nhà nước c thẩm quyền giải quyết tranh chấp,
14
khiếu nại, điều tra, xử lý các hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật;
6. Báo cáo trực tuyến định kì thông qua Nền tảng Quản lý hoạt động thương
mại điện tử hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước c thẩm quyền.
7. Trường hợp nền tảng c chức năng đặt hàng trực tuyến hoặc chức năng
liên lạc trực tuyến, chủ quản nền tảng có trách nhiệm:
a) Cung cấp các thông tin cần thiết và hỗ trợ các bên trong quá trình giải
quyết tranh chấp;
b) Trường hợp phát hiện sản phẩm, hàng hoá c khuyết tật, phải thông tin
trực tiếp cho khách hàng đ mua sản phẩm, hàng hoá đ trên nền tảng; công khai
trên nền tảng thông tin về sản phẩm, hàng hoá c khuyết tật và phối hợp với người
bán để thực hiện việc thu hồi sản phẩm, hàng hoá theo quy định của pháp luật;
c) Cung cấp công cụ để người bán truy cập tài khoản để tải về dữ liệu hàng
hoá, dịch vụ và thông tin của người mua;
d) Cung cấp thông tin cho người bán tối thiểu 05 ngày trước khi tạm ngừng,
chấm dứt hoặc áp đặt bất kỳ hạn chế nào đối với tài khoản người bán, trừ trường
hợp tạm ngừng, chấm dứt hoặc áp đặt hạn chế theo yêu cầu của cơ quan quản lý
nhà nước. Đảm bảo người bán c thể truy cập tài khoản để tải về dữ liệu giao dịch
ngay cả khi tài khoản bị tạm ngừng hoặc chấm dứt.
8. Liên đới chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp vi phạm
quy định tại Điều này trực tiếp dẫn đến thiệt hại cho người mua.
9. Đối với nền tảng thương mại điện tử trung gian là nền tảng số quy mô
lớn, ngoài các trách nhiệm nêu tại Điều này, chủ quản nền tảng thương mại điện
tử trung gian quy mô lớn c các trách nhiệm sau:
a) Xây dựng hệ thống xử lý khiếu nại trực tuyến cho người dùng tuân thủ
quy định tại Điều 52 Luật này;
b) Thiết lập cơ chế kiểm soát và giải trình đối với việc sử dụng trí tuệ nhân
tạo (nếu c) trong hoạt động phân phối, đề xuất, hiển thị sản phẩm, hàng ha, dịch
vụ cho người dùng trên nền tảng;
c) Xây dựng giải pháp khả thi nhằm ngăn chặn thông tin, giao dịch giả mạo,
các hành vi vi phạm pháp luật thực hiện trên nền tảng;
d) Theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước trong việc thanh tra, kiểm
tra hành vi c dấu hiệu vi phạm pháp luật, cung cấp cho cơ quan quản lý nhà nước
dữ liệu giao dịch; mô tả thuật toán liên quan bao gồm giải thích thiết kế, lô-gíc,
15
tính năng, mô phỏng;
đ) Không được áp đặt người dùng phải sử dụng dịch vụ thanh toán của một
nhà cung cấp hoặc sử dụng vận chuyển của một nhà cung cấp;
e) Thực hiện các trách nhiệm về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của nền
tảng trung gian quy mô lớn theo quy định của pháp luật.
10. Trường hợp chủ quản nền tảng thương mại điện tử trung gian không c
hiện diện tại Việt Nam thì thực hiện trách nhiệm tại Điều 31 Luật này.
Điều 23. Trách nhiệm của người bán trên nền tảng thương mại điện tử
trung gian
1. Cung cấp cho chủ quản nền tảng thông tin định danh điện tử đối với
người bán c địa điểm kinh doanh trong nước; giấy tờ hợp pháp ha lnh sự đối
với người bán nước ngoài.
2. Cung cấp đầy đủ, rõ ràng thông tin về sản phẩm, hàng ha, dịch vụ, bao
gồm các nội dung bắt buộc thể hiện trên nhn sản phẩm, hàng ha theo quy định
của pháp luật, trừ các thông tin c tính chất riêng biệt theo sản phẩm, bao gồm:
ngày, tháng, năm sản xuất; thời hạn sử dụng; số lô sản xuất; số khung, số máy;
tiêu chuẩn kết quả cần đạt được trong cung cấp sản phẩm, hàng ha, dịch vụ.
3. Tuân thủ các quy định của Luật này, các quy định của pháp luật về bảo
vệ dữ liệu, an toàn thông tin mạng, an ninh mạng, các quy định về chất lượng sản
phẩm, hàng ha, quảng cáo, thuế, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và các quy
định của pháp luật chuyên ngành có liên quan.
Mục 3
MẠNG XÃ HỘI C HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Điều 24. Điều kiện thiết lập mạng x hội hoạt động thương mại điện tử
1. Chủ quản mạng x hội hoạt động thương mại điện tử là tổ chức, doanh
nghiệp theo quy định của pháp luật tại Việt Nam. Trường hợp chủ quản mạng x
hội hoạt động thương mại điện tử không c hiện diện tại Việt Nam, chủ quản nền
tảng phải là tổ chức nước ngoài c đăng ký kinh doanh hợp pháp tại quốc gia nơi
c trụ sở.
2. Điều kiện giao dịch chung tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều 22.
3. Nền tảng mạng x hội hoạt động thương mại điện tử đáp ứng các điều
kiện sau:
16
a) Các quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật này;
b) C chức năng phân loại và hiển thị dấu hiệu nhận diện tài khoản người
bán với tài khoản khác;
c) Tách biệt nội dung hoạt động thương mại điện tử thành các chuyên mục,
vị trí riêng biệt theo nguyên tắc không xen lẫn với nội dung khác trên nền tảng;
d) C công cụ cho phép người bán và người mua xác nhận nội dung hợp
đồng đối với giao dịch thông qua chức năng liên lạc trực tuyến được tích hợp trên
nền tảng.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này, quy định điều kiện, thẩm quyền,
trình tự, hồ sơ thực hiện đăng ký, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt đối với mạng x hội
hoạt động thương mại điện tử.
Điều 25. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng mạng x hội hoạt động
thương mại điện tử
1. Chủ quản nền tảng mạng x hội hoạt động thương mại điện tử c trách
nhiệm thực hiện các quy định tại khoản 1, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 Điều 22.
2. Duy trì nền tảng đáp ứng các điều kiện nêu tại khoản 2 Điều 24 Luật này.
3. Trường hợp chủ quản nền tảng mạng x hội hoạt động thương mại điện
tử không c hiện diện tại Việt Nam thì thực hiện trách nhiệm tại Điều 31 Luật
này.
Điều 26. Trách nhiệm của người bán trên nền tảng mạng x hội hoạt
động thương mại điện tử
Người bán trên nền tảng mạng x hội hoạt động thương mại điện tử thực
hiện các trách nhiệm tại quy định tại Điều 23 Luật này.
Mục 4
NỀN TẢNG TÍCH HỢP ĐA DỊCH VỤ
Điều 27. Điều kiện thiết lập nền tảng tích hợp đa dịch vụ
1. Chủ quản nền tảng tích hợp đa dịch vụ là tổ chức, doanh nghiệp theo quy
định của pháp luật tại Việt Nam. Trường hợp chủ quản nền tảng tích hợp đa dịch
vụ không c hiện diện tại Việt Nam, chủ quản nền tảng phải là tổ chức nước ngoài
c đăng ký kinh doanh hợp pháp tại quốc gia nơi c trụ sở.
2. Điều kiện giao dịch chung không trái với quy định của pháp luật, bao
gồm: Tiêu chí và điều kiện kỹ thuật tích hợp nền tảng; quyền và nghĩa vụ của các
17
bên, phân quyền và kiểm soát truy cập dữ liệu; chính sách an toàn bảo mật; cơ chế
giải quyết khiếu nại, tranh chấp.
3. Nền tảng tích hợp đa dịch vụ đáp ứng các điều kiện sau:
a) Hệ thống thông tin đáp ứng yêu cầu bảo đảm an toàn thông tin mạng tối
thiểu cấp độ 3 theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng;
b) Hiển thị đầy đủ, rõ ràng thông tin về chủ quản nền tảng, bao gồm: Tên,
địa chỉ, số điện thoại, phương thức liên hệ khác (nếu c); m số doanh nghiệp
hoặc số quyết định thành lập đối với tổ chức khác; thông tin về người đại diện
theo pháp luật, thông tin đầu mối vận hành nền tảng, bao gồm số định danh điện
tử, điện thoại, địa chỉ liên hệ;
c) Hiển thị đầy đủ điều kiện giao dịch chung.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này, quy định điều kiện, thẩm quyền,
trình tự, hồ sơ thực hiện đăng ký, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt đối với nền tảng tích
hợp đa dịch vụ.
Điều 28. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng tích hợp đa dịch vụ
1. Chỉ cho phép nền tảng thương mại điện tử hoạt động hợp pháp được tích
hợp trên nền tảng tích hợp đa dịch vụ.
2. Xây dựng tiêu chí kỹ thuật, bảo mật và các điều kiện liên quan đến việc
phân quyền, truy cập, kiểm soát, sử dụng dữ liệu giữa các bên, đảm bảo tuân thủ
pháp luật về bảo vệ dữ liệu và bảo vệ dữ liệu cá nhân.
3. Cung cấp công cụ để nền tảng đối tác được tiếp cận và sử dụng dữ liệu
do nền tảng đ tạo ra trên nền tảng số tích hợp đa dịch vụ.
4. Không được yêu cầu nền tảng đối tác phải sử dụng dịch vụ do nền tảng
số tích hợp đa dịch vụ cung cấp hoặc chỉ định như một điều kiện bắt buộc để được
tích hợp.
5. Không được hạn chế các nền tảng đối tác kinh doanh và ký kết hợp đồng
với khách hàng bên ngoài nền tảng số tích hợp đa dịch vụ.
6. Không được ưu tiên hiển thị sản phẩm của mình hoặc các đối tác chiến
lược hoặc sử dụng dữ liệu khách hàng để tạo lợi thế cạnh tranh không công bằng.
7. C biện pháp kiểm tra, rà soát và xử lý kịp thời khi phát hiện hoặc nhận
được phản ánh về hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật.
8. Phối hợp, hỗ trợ cơ quan nhà nước c thẩm quyền giải quyết tranh chấp,
18
khiếu nại, điều tra, xử lý các hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật. Gỡ bỏ nền
tảng liên kết hoặc tích hợp c dấu hiệu vi phạm pháp luật trong thời gian sớm nhất
không quá 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước c
thẩm quyền.
9. Lưu trữ đầy đủ dữ liệu giao dịch giữa nền tảng tích hợp đa dịch vụ với
nền tảng đối tác trong thời gian tối thiểu 03 năm.
10. Kết nối trực tuyến danh sách các nền tảng đối tác thông qua Nền tảng
quản lý thương mại điện tử
11. Báo cáo trực tuyến định kì thông qua Nền tảng Quản lý hoạt động
thương mại điện tử hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước c thẩm
quyền.
12. Chính phủ quy định chi tiết Điều này, quy định điều kiện, thẩm quyền,
trình tự, hồ sơ thực hiện cấp phép, sửa đổi, bổ sung, chấm dứt đối với nền tảng
tích hợp đa dịch vụ.
Điều 29. Trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử tích
hợp trên nền tảng tích hợp đa dịch vụ
Thực hiện trách nhiệm của chủ quản nền tảng thương mại điện tử quy định
tại Điều 20, Điều 22, Điều 25 tùy thuộc vào mô hình hoạt động.
Mục 5
HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ CÓ YẾU TỐ NƯỚC NGOÀI
Điều 30. Xuất nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử
1. Sản phẩm, hàng ha, dịch vụ xuất nhập khẩu qua nền tảng thương mại
điện tử phải đáp ứng quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương và cam kết
mở cửa thị trường trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
2. Tổ chức kinh tế c vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh của thương nhân
nước ngoài tại Việt Nam, thương nhân nước ngoài không c hiện diện tại Việt
Nam thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu theo quy định của pháp luật về quản lý
ngoại thương.
3. Thủ tục thông quan hàng hoá xuất nhập khẩu thực hiện theo quy định của
pháp luật về hải quan.
Điều 31. Điều kiện hoạt động đối với chủ quản nền tảng không có hiện
diện tại Việt Nam

19
1. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp không có
hiện diện tại Việt Nam khi đáp ứng một trong các tiêu chí tại khoản 3 Điều này
phải chỉ định một pháp nhân tại Việt Nam theo ủy quyền.
2. Chủ quản nền tảng trung gian thương mại điện tử, nền tảng mạng x hội
hoạt động thương mại điện tử, nền tảng tích hợp đa dịch vụ không c hiện diện
tại Việt Nam khi đáp ứng một trong các tiêu chí tại khoản 3 Điều này, phải thành
lập pháp nhân tại Việt Nam. Trường hợp c quy định khác tại điều ước quốc tế
mà Việt Nam là thành viên, chủ quản nền tảng phải chỉ định một pháp nhân tại
Việt Nam theo ủy quyền. Nội dung ủy quyền phải đảm bảo các trách nhiệm quy
định tại Điều 32, Điều 33 tùy thuộc vào mô hình hoạt động.
3. Tiêu chí của nền tảng thương mại điện tử:
a) Có tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”;
b) C ngôn ngữ hiển thị là tiếng Việt;
c) C trên 100.000 lượt giao dịch từ người mua tại Việt Nam trong một
năm.
Điều 32. Điều kiện và trách nhiệm của pháp nhân được ủy quyền tại
Việt Nam đối với nền tảng thương mại điện tử kinh doanh trực tiếp
1. Pháp nhân được u quyền tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 31
phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là pháp nhân được thành lập hợp pháp tại Việt Nam, hoạt động tối thiểu
trong 05 năm liên tục trong lĩnh vực liên quan đến thương mại điện tử, công nghệ
thông tin hoặc dịch vụ pháp lý;
b) Điều kiện về tài chính để giải quyết các vấn đề liên quan đến bồi thường
thiệt hại cho người mua tại Việt Nam, doanh nghiệp phải:
Phương án 1: ký quỹ tại một ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Mức ký
quỹ là 5 t đồng Việt Nam cho mỗi 100.000 người dùng và không thấp hơn 5 t
đồng Việt Nam.
Phương án 2: Vốn điều lệ tối thiểu phải bằng 5% vốn điều lệ của chủ quản
nền tảng số tại thời điểm đăng ký và không thấp hơn 5 t VNĐ.
c) Điều kiện nhân lực quản lý và kỹ thuật:
- C tối thiểu 01 cán bộ chuyên trách về pháp lý, kinh nghiệm ít nhất 05
năm, trình độ từ đại học chuyên ngành luật trở lên;
20
- C tối thiểu 02 cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, kinh nghiệm
ít nhất 05 năm, trình độ từ đại học trở lên các chuyên ngành sau: công nghệ thông
tin, an ninh mạng, an toàn thông tin;
- C tối thiểu 05 cán bộ chuyên trách về thương mại điện tử, kinh nghiệm
ít nhất 05 năm, trình độ từ đại học trở lên các chuyên ngành sau: thương mại điện
tử, kinh tế, tài chính;
- C bộ phận hoặc cán bộ chuyên trách chịu trách nhiệm tiếp nhận giải
quyết tranh chấp bồi thường cho người mua tại Việt Nam.
2. Pháp nhân được u quyền tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 32
phải thực hiện tối thiểu các trách nhiệm sau:
a) Nhận u quyền thực hiện thủ tục pháp lý hoạt động thương mại điện tử,
đăng ký thuế và thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về thuế;
b) C quyền truy cập vào nền tảng thương mại điện tử trực tiếp để thực hiện
các biện pháp giám sát, gỡ bỏ, ngăn chặn thông tin về hàng hoá, dịch vụ vi phạm
pháp luật (hoặc theo yêu cầu của cơ quan c thẩm quyền);
c) Trường hợp phát hiện sản phẩm, hàng hoá c khuyết tật, phải thông tin
trực tiếp cho khách hàng đ mua sản phẩm, hàng hoá đ trên nền tảng; phối hợp
với chủ quản để thực hiện việc thu hồi sản phẩm, hàng hoá theo quy định của pháp
luật;
d) Phối hợp, hỗ trợ cơ quan nhà nước c thẩm quyền giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, điều tra, xử lý các hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật;
đ) Thực hiện các nghĩa vụ về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, chất lượng
sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam;
e) Thực hiện nghĩa vụ báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản
lý nhà nước c thẩm quyền;
g) Thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế Việt Nam và thực hiện các
nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về thuế;
h) Báo cáo trực tuyến định kì hoặc theo yêu cầu thông qua Nền tảng Quản
lý hoạt động thương mại điện tử của cơ quan quản lý nhà nước c thẩm quyền,
bao gồm tối thiểu các thông tin về số tài khoản người dùng, số lượt giao dịch, trị
giá giao dịch;
l) Chịu trách nhiệm liên đới trong trường hợp không thực hiện các quy định
tại Điều này;

21
m) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 33. Điều kiện và trách nhiệm của pháp nhân được ủy quyền tại
Việt Nam đối với nền tảng thương mại điện tử trung gian, nền tảng mạng xã
hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng tích hợp đa dịch vụ
1. Pháp nhân được u quyền tại Việt Nam hoạt động thương mại điện tử
quy định tại khoản 2 Điều 31 phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Là pháp nhân được thành lập hợp pháp tại Việt Nam, hoạt động tối thiểu
trong 08 năm liên tục trong lĩnh vực liên quan đến thương mại điện tử, công nghệ
thông tin hoặc dịch vụ pháp lý;
b) Điều kiện về tài chính để giải quyết các vấn đề liên quan đến bồi thường
thiệt hại cho người mua tại Việt Nam, doanh nghiệp phải ký quỹ tại một ngân
hàng thương mại tại Việt Nam;
Phương án 1: ký quỹ tại một ngân hàng thương mại tại Việt Nam. Mức ký
quỹ là 10 t đồng Việt Nam cho mỗi 100.000 người dùng{giao dịch}và không
thấp hơn 10 t đồng Việt Nam.
Phương án 2: Vốn điều lệ tối thiểu phải bằng 5% vốn điều lệ của chủ quản
nền tảng số tại thời điểm đăng ký và không thấp hơn 10 t VNĐ.
c) Điều kiện nhân lực quản lý và kỹ thuật:
- C tối thiểu 02 cán bộ chuyên trách về pháp lý, kinh nghiệm ít nhất 05
năm, trình độ từ đại học chuyên ngành luật trở lên;
- C tối thiểu 03 cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, kinh nghiệm
ít nhất 05 năm, trình độ từ đại học trở lên các chuyên ngành sau: công nghệ thông
tin, an ninh mạng, an toàn thông tin;
- C tối thiểu 05 cán bộ chuyên trách về thương mại điện tử, kinh nghiệm
ít nhất 05 năm, trình độ từ đại học trở lên các chuyên ngành sau: thương mại điện
tử, kinh tế, tài chính;
- C bộ phận chuyên trách chịu trách nhiệm tiếp nhận giải quyết tranh chấp
bồi thường cho người mua tại Việt Nam.
2. Pháp nhân được u quyền tại Việt Nam đối với nền tảng trung gian, nền
tảng mạng x hội hoạt động thương mại điện tử quy định tại khoản 2 Điều 32 phải
thực hiện tối thiểu các trách nhiệm sau:
a) Nhận u quyền thực hiện đăng ký hoạt động thương mại điện tử với cơ
22
quan quản lý nhà nước về thương mại điện tử, đăng ký thuế và thực hiện các nghĩa
vụ thuế theo quy định pháp luật về thuế;
b) Thực hiện các biện pháp tuân thủ các quy định pháp luật về chuyển, xử
lý dữ liệu xuyên biên giới và bảo vệ dữ liệu cá nhân;
c) C quyền truy cập vào nền tảng thương mại điện tử trực tiếp để thực hiện
các biện pháp giám sát, gỡ bỏ, ngăn chặn thông tin về hàng hoá, dịch vụ vi phạm
pháp luật (hoặc theo yêu cầu của cơ quan c thẩm quyền);
d) Trường hợp phát hiện sản phẩm, hàng hoá c khuyết tật, phải thông tin
trực tiếp cho khách hàng đ mua sản phẩm, hàng hoá đ trên nền tảng. Phối hợp
với chủ quản để thực hiện việc thu hồi sản phẩm, hàng hoá theo quy định của pháp
luật;
đ) Phối hợp, hỗ trợ cơ quan nhà nước c thẩm quyền giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, điều tra, xử lý các hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật, bao gồm việc
cung cấp và cách thức dữ liệu được sử dụng c liên quan đến người bán trên nền
tảng;
e) Thực hiện các nghĩa vụ về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, chất lượng
sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam;
g) Thực hiện nghĩa vụ báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản
lý nhà nước c thẩm quyền;
h) Thực hiện đăng ký thuế với cơ quan thuế Việt Nam và thực hiện các
nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật về thuế;
i) Báo cáo trực tuyến định kì hoặc theo yêu cầu thông qua Nền tảng Quản
lý hoạt động thương mại điện tử của cơ quan quản lý nhà nước c thẩm quyền,
bao gồm tối thiểu các thông tin về số tài khoản người dùng, số lượt giao dịch, trị
giá giao dịch;
k) Chịu trách nhiệm liên đới trong trường hợp không thực hiện các quy định
tại Điều này;
l) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
3. Pháp nhân được u quyền tại Việt Nam đối với nền tảng tích hợp đa dịch
vụ hoạt động thương mại điện tử quy định tại khoản 2 Điều 32 phải thực hiện tối
thiểu các trách nhiệm sau:
a) Nhận u quyền thực hiện đăng ký hoạt động thương mại điện tử với cơ
quan quản lý nhà nước về thương mại điện tử, đăng ký thuế và thực hiện các nghĩa
23
vụ thuế theo quy định pháp luật về thuế;
b) Thực hiện các biện pháp tuân thủ các quy định pháp luật về chuyển, xử
lý dữ liệu xuyên biên giới và bảo vệ dữ liệu cá nhân;
c) Phối hợp, hỗ trợ cơ quan nhà nước c thẩm quyền giải quyết tranh chấp,
khiếu nại, điều tra, xử lý các hành vi kinh doanh vi phạm pháp luật, bao gồm việc
cung cấp và cách thức dữ liệu được sử dụng c liên quan đến người bán trên nền
tảng;
đ) Thực hiện các nghĩa vụ về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, chất lượng
sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật Việt Nam;
e) Thực hiện nghĩa vụ báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản
lý nhà nước c thẩm quyền;
g) Báo cáo trực tuyến định kì hoặc theo yêu cầu thông qua Nền tảng Quản
lý hoạt động thương mại điện tử của cơ quan quản lý nhà nước c thẩm quyền,
bao gồm tối thiểu các thông tin về số tài khoản người dùng, số lượt giao dịch, trị
giá giao dịch;
h) Chịu trách nhiệm liên đới trong trường hợp không thực hiện các quy định
tại Điều này;
i) Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật.
Điều 34. Hoạt động đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực thương mại điện tử
1. Hoạt động thương mại điện tử là ngành, nghề tiếp cận thị trường c điều
kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài. Nhà đầu tư nước ngoài được đầu tư kinh
doanh hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam theo hình thức đầu tư thành lập
tổ chức kinh tế hoặc đầu tư gp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn gp theo pháp
luật về đầu tư.
2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài chi phối nền tảng thương mại điện tử
quy mô lớn thì phải đáp ứng điều kiện về an ninh quốc gia theo pháp luật quy
định. Nhà đầu tư nước ngoài chi phối tổ chức hoạt động thương mại điện tử khi
thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ quyền sở hữu trên 50% vốn điều lệ hoặc
trên 50% cổ phần c quyền biểu quyết của tổ chức;
b) Nhà đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm
hoặc bi nhiệm đa số hoặc tất cả thành viên hội đồng quản trị, chủ tịch hội đồng
thành viên, giám đốc hoặc tổng giám đốc của doanh nghiệp;
24
c) Nhà đầu tư c quyền quyết định các vấn đề quan trọng trong hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm việc lựa chọn nền tảng công nghệ, hình
thức tổ chức kinh doanh; lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh;
lựa chọn điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh; lựa chọn hình thức,
phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn kinh doanh của tổ chức đ.
3. Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện trong
quá trình đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy phép kinh doanh theo quy định của pháp
luật về hoạt động mua bán sản phẩm, hàng ha và các hoạt động liên quan trực
tiếp đến mua bán sản phẩm, hàng ha của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế
c vốn đầu tư nước ngoài như sau:
a) Trong quá trình cho ý kiến theo thẩm quyền đối với Hồ sơ cấp, điều chỉnh
Giấy phép kinh doanh, cơ quan c thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh c văn
bản xin ý kiến Bộ Công an;
b) Trên cơ sở văn bản đề nghị của cơ quan c thẩm quyền cấp Giấy phép
kinh doanh, Bộ Công an c văn bản nêu rõ ý kiến chấp thuận hoặc không chấp
thuận đề nghị của nhà đầu tư, gửi lại cơ quan c thẩm quyền cấp Giấy phép kinh
doanh trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của cơ quan c
thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh;
c) Thời hạn xin ý kiến Bộ Công an không tính vào thời hạn cho ý kiến chấp
thuận của cơ quan c thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh theo quy định của
pháp luật.
4. Nhà đầu tư c hoạt động đầu tư vào doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp
sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa không
phải thực hiện quy định tại Điều này.
Chương IV
PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ CÁC DỊCH VỤ
HỖ TRỢ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Mục 1
PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Điều 35. Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch phát triển Thương mại
điện tử quốc gia
1. Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch thương mại điện tử quốc gia được
ban hành theo từng thời kỳ.
25
2. Chiến lược, Chương trình, Kế hoạch thương mại điện tử quốc gia về
thương mại điện tử bao gồm các nội dung sau:
a. Quan điểm, định hướng, và mục tiêu phát triển thương mại điện tử quốc
gia;
b. Chính sách thúc đẩy phát triển thương mại điện tử quốc gia;
c. Danh mục dự án, giải pháp trọng tâm để phát triển thương mại điện tử;
d. Nguồn lực tài chính, tín dụng từ ngân sách nhà nước và các nguồn vốn
hợp pháp khác để phát triển thương mại điện tử.
3. Bộ Công Thương xây dựng, trình Thủ tướng phê duyệt Chiến lược,
Chương trình, Kế hoạch phát triển Thương mại điện tử quốc gia.
4. Các bộ ngành và địa phương xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể căn cứ
vào Chiến lược, Chương trình phát triển Thương mại điện tử quốc gia đ phê
duyệt.
Điều 36. Tài chính cho phát triển thương mại điện tử
1. Nguồn tài chính cho phát triển thương mại điện tử, bao gồm:
a) Nguồn ngân sách nhà nước cho thương mại điện tử theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Nguồn ngân sách nhà nước chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên cho
các hoạt động kinh tế theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước; Quỹ hỗ
trợ đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư;
c) Quỹ phát triển thương mại điện tử;
d) Nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc lập kế hoạch, dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng ngân sách nhà
nước hàng năm quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện theo quy định của
pháp luật về ngân sách nhà nước.
Điều 37. Quỹ phát triển thương mại điện tử
1. Quỹ phát triển thương mại điện tử là quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân
sách, được hình thành ở trung ương để phát triển thương mại điện tử.
2. Quỹ phát triển thương mại điện tử được hình thành từ các nguồn tài chính
sau đây:
a) Hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước;
26
b) Nguồn đng gp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài
nước;
c) Nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
3. Quỹ c mục tiêu hỗ trợ, tài trợ cho dự án, nhiệm vụ, hoạt động không
được ngân sách nhà nước cấp kinh phí hoặc cần bổ sung kinh phí nhằm tạo thay
đổi đột phá, tích cực, hiệu quả, bền vững cho phát triển thương mại điện tử, bao
gồm:
a) Nhiệm vụ, hoạt động thúc đẩy phát triển thương mại điện tử trong nước;
b) Nhiệm vụ, hoạt động thúc đẩy xuất khẩu qua thương mại điện tử, thương
mại số;
c) Nhiệm vụ, hoạt động hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực cho thương mại
điện tử;
d) Nhiệm vụ nghiên cứu, hỗ trợ triển khai Cơ chế thử nghiệm c kiểm soát
trong thương mại điện tử;
đ) Hỗ trợ nhiệm vụ, hoạt động khác trong phát triển thương mại điện tử,
thương mại số theo yêu cầu của cấp c thẩm quyền hoặc do Bộ trưởng Bộ Công
Thương quyết định.
4. Quỹ phát triển thương mại điện tử c tư cách pháp nhân, trực thuộc Bộ
Công Thương, hoạt động theo nguyên tắc sau đây:
a) Không vì mục đích lợi nhuận;
b) Quản lý, sử dụng đúng mục đích, đúng pháp luật, kịp thời, hiệu quả, bảo
đảm công khai, minh bạch;
c) Được chi cho các hoạt động khi ngân sách nhà nước bố trí chưa đáp ứng
yêu cầu.
5. Chính phủ quy định việc thành lập, quản lý, sử dụng Quỹ phát triển
thương mại điện tử.
Điều 38. Phát triển thị trường thương mại điện tử trong nước
1. Nhà nước xây dựng các cơ chế, chính sách nhằm nâng cao giá trị, năng
lực cạnh tranh của thương mại điện tử Việt Nam, ứng dụng thương mại điện tử
trong mọi lĩnh vực của nền kinh tế, không ngừng mở rộng quy mô thị trường
thương mại điện tử Việt Nam.
2. Thúc đẩy việc đầu tư và xây dựng hạ tầng thương mại điện tử bao gồm:
27
hạ tầng số, hạ tầng logistics, hạ tầng thanh toán và các hạ tầng khác để hoàn thiện
hệ sinh thái thương mại điện tử một cách toàn diện.
3. Khuyến khích phát triển các loại hình thương mại điện tử mới, tạo ra các
mô hình kinh doanh mới, tạo điều kiện thuận lợi để tổ chức, cá nhân nghiên cứu,
đưa ra các sáng kiến trong thương mại điện tử vào hoạt động sản xuất, kinh doanh
và tiêu dùng, phù hợp với điều kiện thực tiễn và nhu cầu của thị trường.
4. Khuyến khích nền tảng thương mại điện tử c các cơ chế, chính sách ưu
tiên đối với sản phẩm, hàng hoá c xuất xứ Việt Nam, các sản phẩm, hàng hoá
chủ lực của địa phương, vùng miền; ưu tiên hiển thị sản phẩm, dịch vụ c thương
hiệu uy tín và c hàm lượng nội địa hoá cao trên các nền tảng thương mại điện tử;
bảo đảm cơ cấu t lệ giữa sản phẩm, hàng ha nội địa và sản phẩm, hàng ha nhập
khẩu.
Điều 39. Thúc đẩy xuất khẩu qua thương mại điện tử
1. Nhà nước đảm bảo tính đồng bộ giữa trung ương và địa phương trong
việc thiết lập, xây dựng các chính sách ưu đi nhằm thúc đẩy xuất khẩu thông qua
thương mại điện tử xuyên biên giới.
2. Nhà nước thúc đẩy phát triển thương mại điện tử xuyên biên giới bằng
việc hoàn thiện, thuận lợi ha các hệ thống quản lý như hải quan, thuế, thanh toán
nhằm nâng cao mức độ thuận tiện của thương mại điện tử xuyên biên giới.
3. Nhà nước tạo cơ chế, chính sách và các điều kiện để xây dựng, vận hành
khu thí điểm về thương mại điện tử xuyên biên giới hoặc đầu tư vào các khu vực
riêng hỗ trợ hoạt động thương mại xuyên biên giới, bao gồm các chính sách hỗ
trợ cho doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ và vừa, hộ kinh
doanh như sau:
a) Chính sách ưu đi về quy trình thông quan, kiểm tra, kiểm dịch, kê khai
và nộp thuế, bảo hiểm;
b) Chính sách ưu đi về hậu cần, kho ngoại quan: Khuyến khích các địa
phương xây dựng kho ngoại quan để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu qua thương
mại điện tử, c chính sách ưu đi về chi phí thuê kho bi khi xuất khẩu qua thương
mại điện tử;
c) Chính sách ưu đi về thuế: c cơ chế ưu đi mức thuế thu nhập doanh
nghiệp đối với doanh thu từ việc xuất khẩu hàng hoá qua thương mại điện tử.
4. Nhà nước khuyến khích việc thiết lập trao đổi và hợp tác thương mại điện
28
tử xuyên biên giới với các quốc gia và khu vực khác, tham gia xây dựng các quy
tắc quốc tế về thương mại điện tử và thúc đẩy sự công nhận lẫn nhau về giá trị
pháp lý của chứng từ điện tử trong thương mại.
5. Nhà nước thúc đẩy việc thiết lập cơ chế giải quyết tranh chấp thương mại
Điều 40. Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát trong lĩnh vực thương mại
điện tử
1. Cơ chế thử nghiệm c kiểm soát trong lĩnh vực thương mại điện tử là
môi trường thử nghiệm việc ứng dụng công nghệ và triển khai sản phẩm, dịch vụ,
mô hình kinh doanh mới trong lĩnh vực thương mại điện tử c giới hạn về phạm
vi, không gian, thời gian thực hiện; tổ chức tham gia cơ chế thử nghiệm c kiểm
soát phải đáp ứng điều kiện, tiêu chí xét duyệt tham gia và chịu sự giám sát của
cơ quan nhà nước c thẩm quyền.
2. Nhà nước ban hành các chính sách, cơ chế hỗ trợ các doanh nghiệp tham
gia vào hoạt động thử nghiệm c kiểm soát nhằm đảm bảo hiệu quả công tác thúc
đẩy phát triển và phù hợp với mục tiêu chuyển đổi số quốc gia, bảo đảm quốc
phòng, an ninh, phát triển kinh tế - x hội.
3. Chính phủ quy định việc quản lý, phát triển, thử nghiệm c kiểm soát các
hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong
thương mại điện tử phù hợp với điều kiện thực tiễn.
Điều 41. Thanh toán đảm bảo cho thương mại điện tử
1. Nhà nước khuyến khích các nhà cung cấp nền tảng thương mại điện tử
thiết lập một cơ chế đảm bảo cho chất lượng sản phẩm, hàng ha và dịch vụ c
lợi cho sự phát triển của thương mại điện tử và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
2. Trường hợp chủ quản nền tảng thương mại điện tử và một người bán trên
nền tảng đồng ý thiết lập tiền ký gửi bảo đảm quyền lợi người tiêu dùng, cả hai
bên sẽ thỏa thuận rõ ràng về số tiền rút, quản lý, sử dụng và hoàn trả tiền ký gửi
bảo đảm quyền lợi người tiêu dùng.
Người tiêu dùng yêu cầu các chủ quản nền tảng thương mại điện tử phải
chịu trách nhiệm bồi thường trước và các nhà cung cấp nền tảng thương mại điện
tử sẽ nhận lại tiền từ người bán trên nền tảng sau khi bồi thường.
Điều 42. Thúc đẩy phát triển thương mại số
1. Trong phạm vi của Luật này, thương mại số là hoạt động thương mại
điện tử xuyên biên giới, bao gồm cả việc trao đổi thương mại sản phẩm, hàng ha
29
và thương mại dịch vụ.
2. Việc xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, chương
trình nhằm thúc đẩy thương mại số sẽ tập trung vào các mục tiêu sau:
- Tăng cường tính kết nối và khả năng liên thông của hạ tầng số;
- Nâng cao kỹ năng số của các bên liên quan;
- Thúc đẩy hoạt động thương mại điện tử xuyên biên giới nhằm mang lại
lợi ích thiết thực cho thị trường;
- Đảm bảo tính bao trùm, tạo điều kiện thuận lợi để mọi đối tượng được tiếp
cận, tham gia thương mại số, nhằm thu hẹp khoảng cách số.
3. Tăng cường hoạt động hợp tác quốc tế và tận dụng hiệu quả các Hiệp
định thương mại tự do nhằm thúc đẩy hoạt động thương mại số.
Điều 43: Phát triển thương mại điện tử xanh và bền vững
1. Thương mại điện tử xanh và bền vững là sự phát triển của ngành thương
mại điện tử nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường, đồng thời đảm
bảo cân bằng giữa sự tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường.
2. Thúc đẩy thương mại điện tử phát triển theo hướng xanh và bền vững
dựa trên Bộ hướng dẫn về thương mại điện tử xanh và bền vững của Việt Nam,
bảo đảm hài hòa ha với tiêu chuẩn quốc tế; nâng cao trách nhiệm của các bên
tham gia, tối ưu ha quy trình sản xuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ, sử dụng
công nghệ, vật liệu thay thế và các giải pháp thân thiện môi trường hướng đến
kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn.
3. Các tổ chức, cá nhân tham gia thương mại điện tử c trách nhiệm đảm
bảo việc sử dụng, ứng dụng, kinh doanh thương mại điện tử đáp ứng Bộ hướng
dẫn về thương mại điện tử xanh và bền vững.
4. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan c liên
quan tổ chức xây dựng, ban hành và cập nhật định kỳ Bộ hướng dẫn về thương
mại điện tử xanh và bền vững; định kỳ tổ chức đánh giá, công bố kết quả thực
hiện và xếp hạng mức độ tuân thủ của nền tảng thương mại điện tử, làm cơ sở đề
xuất chính sách hỗ trợ phù hợp theo từng giai đoạn phát triển.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 44. Phát triển nguồn nhân lực cho thương mại điện tử
1. Nhà nước khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp
30
xây dựng và triển khai chương trình đào tạo chính quy về thương mại điện tử, nội
dung chương trình bao gồm pháp luật thương mại điện tử và phát triển bền vững;
chương trình đào tạo cần bám sát nhu cầu thị trường lao động.
2. Nhà nước khuyến khích các tổ chức x hội nghề nghiệp trong lĩnh vực
thương mại điện tử tham gia vào việc đào tạo, bồi dưỡng và cấp chứng nhận kỹ
năng nghề nghiệp.
3. Nhà nước ưu tiên bố trí nguồn lực từ ngân sách nhà nước cho hoạt động
đào tạo thương mại điện tử tại các địa phương vùng sâu, vùng xa; phát triển nền
tảng học tập số quốc gia cung cấp các kha học mở trực tuyến mở (MOOCs) về
thương mại điện tử; doanh nghiệp đầu tư vào đào tạo nhân lực thương mại điện
tử được hưởng ưu đi thuế và được phép sử dụng quỹ phát triển khoa học và công
nghệ theo quy định.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Mục 2
CÁC DỊCH VỤ HỖ TRỢ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Điều 45. Dịch vụ hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động thương mại điện
tử
1. Dịch vụ hạ tầng kỹ thuật phục vụ hoạt động thương mại điện tử trong
phạm vi Luật này bao gồm:
a) Dịch vụ “chỉ truyền dẫn” là dịch vụ truyền dẫn trên mạng viễn thông và
mạng Internet nội dung thông tin số do người sử dụng dịch vụ cung cấp hoặc dịch
vụ cung cấp khả năng truy nhập vào mạng viễn thông và mạng Internet;
b) Dịch vụ “lưu trữ đệm” là dịch vụ truyền dẫn trên mạng viễn thông và
mạng Internet nội dung thông tin số do người sử dụng dịch vụ cung cấp mà c
hoạt động lưu trữ tự động, trung chuyển và tạm thời nội dung thông tin số đ.
Hoạt động lưu trữ tự động, trung chuyển và tạm thời này được thực hiện với mục
đích duy nhất là làm cho việc chuyển tiếp nội dung thông tin số đ một cách hiệu
quả hơn đến người sử dụng dịch vụ khác theo yêu cầu của họ;
c) Dịch vụ “lưu trữ nội dung thông tin số theo yêu cầu” là dịch vụ cho người
sử dụng lưu trữ nội dung thông tin số do người sử dụng cung cấp theo yêu cầu của
họ.
2. Trong thời hạn 24 giờ kể từ thời điểm nhận được yêu cầu, doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ hạ tầng kỹ thuật c trách nhiệm ngăn chặn hành vi vi phạm theo
31
yêu cầu của cơ quan nhà nước c thẩm quyền.
Điều 46. Dịch vụ tiếp thị liên kết, tư vấn bán hàng
1. Dịch vụ tiếp thị liên kết là dịch vụ trong đ tổ chức, cá nhân tiếp thị liên
kết trả hoa hồng cho tổ chức cung cấp dịch vụ tiếp thị liên kết để tạo đường dẫn
truy cập tới các nền tảng thương mại điện tử, dựa trên số lượt truy cập, số lượng
khách hàng để lại thông tin, doanh thu từ số lượng sản phẩm bán ra qua liên kết.
Tổ chức cung cấp dịch vụ tiếp thị liên kết c trách nhiệm:
a) Không được cung cấp dịch vụ tiếp thị liên kết với các nền tảng thương
mại điện tử không tuân thủ pháp luật Việt Nam;
b) Không được cung cấp dịch vụ tiếp thị liên kết để giới thiệu sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ c dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc theo yêu cầu của cơ quan
c thẩm quyền.
2. Người phát trực tuyến bán hàng và người cung cấp thông tin đánh giá có
hoạt động tiếp thị liên kết thực hiện các trách nhiệm sau:
a) C kiến thức pháp luật về thương mại điện tử;
b) Cung cấp thông tin định danh theo quy định của pháp luật cho chủ quản
nền tảng thương mại điện tử;
c) Công bố hoặc ủy quyền cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử công
khai việc được tài trợ (nếu c) để phát trực tuyến bán hàng hoặc cung cấp thông
tin đáng giá trên nền tảng;
d) Công bố thông tin về sản phẩm, hàng ha, dịch vụ; thông tin về giá cả
theo quy định của pháp luật;
đ) Tuân thủ quy định của pháp luật về quảng cáo, khuyến mại, bảo vệ quyền
lợi người tiêu dùng và quy định pháp luật khác c liên quan.
3. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, thẩm quyền, trình tự, thủ tục đáp
ứng điểm a khoản 2 Điều này.
Điều 47. Dịch vụ logistics cho thương mại điện tử
1. Dịch vụ logistics cho thương mại điện tử là dịch vụ do tổ chức ký hợp
đồng cung cấp dịch vụ logistics với các nền tảng thương mại điện tử và người bán
trên nền tảng thương mại điện tử.
2. Trách nhiệm của các chủ thể cung cấp dịch vụ logistics cho thương mại
điện tử
32
a) Báo cáo về hoạt động cung cấp logistics cho thương mại điện tử cho cơ
quan quản lý nhà nước về thương mại điện tử;
b) Không hợp tác, cung cấp dịch vụ cho nền tảng thương mại điện tử vi
phạm pháp luật Việt Nam.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 48. Dịch vụ trung gian thanh toán cho thương mại điện tử
1. Dịch vụ trung gian thanh toán cho thương mại điện tử là dịch vụ do các
tổ chức cung cấp, hoạt động theo pháp luật về thanh toán nhằm cung cấp dịch vụ
trung gian thanh toán cho các nền tảng thương mại điện tử.
2. Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ trung gian thanh toán cho
thương mại điện tử:
a) Thực hiện phân loại giao dịch thanh toán phát sinh từ nền tảng thương
mại điện tử với giao dịch thanh toán khác;
b) Báo cáo thông tin liên quan đến giao dịch thanh toán phát sinh qua nền
tảng thương mại điện tử cho cơ quan quản lý nhà nước c thẩm quyền;
c) Không hợp tác, cung cấp dịch vụ cho nền tảng thương mại điện tử vi
phạm pháp luật Việt Nam.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 49. Dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại
1. Dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại là dịch vụ của
bên thứ ba về lưu trữ và bảo đảm tính toàn vẹn của chứng từ điện tử do các bên
khởi tạo trong quá trình giao kết và thực hiện hợp đồng.
2. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng
điện tử trong thương mại
a) Chịu trách nhiệm về tính bảo mật và toàn vẹn của hợp đồng điện tử mà
mình lưu trữ và chứng thực;
b) Cung cấp tài liệu và hỗ trợ cơ quan quản lý nhà nước điều tra các hành
vi vi phạm pháp luật liên quan đến chứng từ điện tử mà mình lưu trữ và chứng
thực;
c) Công bố công khai Quy chế hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực hợp
đồng điện tử với các nội dung theo hướng dẫn của Bộ Công Thương;
33
d) Kết nối với Nền tảng hợp đồng điện tử quốc gia của Bộ Công Thương,
báo cáo về tình hình cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử theo yêu cầu.
3. Bộ Công Thương xây dựng, vận hành Nền tảng hợp đồng điện tử quốc
gia đảm bảo độ tin cậy của cách thức khởi tạo, gửi, nhận hoặc lưu trữ hợp đồng
điện tử; bảo đảm và duy trì tính toàn vẹn của hợp đồng điện tử; đảm bảo cách thức
xác định người khởi tạo, gửi, nhận thông điệp dữ liệu.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này, quy định điều kiện kinh doanh,
thẩm quyền, quy trình, thủ tục, hồ sơ cấp, gia hạn, thay đổi, cấp lại, tạm đình chỉ,
thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương
mại.
Chương V
DỮ LIỆU VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Điều 50. Nền tảng Quản lý hoạt động thương mại điện tử
1. Nền tảng Quản lý hoạt động thương mại điện tử là nền tảng do Bộ Công
Thương xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác đồng bộ và thống nhất quản lý,
phát triển thương mại điện tử.
2. Chức năng của Nền tảng Quản lý hoạt động thương mại điện tử:
a) Tiếp nhận, xử lý, trả kết quả thủ tục hành chính trực tuyến trong lĩnh vực
thương mại điện tử trên phạm vi cả nước;
b) Tiếp nhận, xử lý các phản ánh, khiếu nại của tổ chức, cá nhân về các nền
tảng thương mại điện tử, nền tảng trung gian thương mại điện tử, người bán vi
phạm pháp luật;
c) Tiếp nhận, xử lý các báo cáo, thống kê thương mại điện tử;
d) Công bố danh sách nền tảng thương mại điện tử, danh sách các tổ chức
cung cấp dịch vụ chứng thực hợp đồng điện tử trong thương mại hoạt động hợp
pháp;
đ) Công bố danh sách nền tảng thương mại điện tử, người bán vi phạm pháp
luật;
e) Chia sẻ, kết nối dữ liệu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực thương mại
điện tử với Cổng dịch vụ công quốc gia, các cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ
liệu chuyên ngành c liên quan.
34
Điều 51. Cơ sở dữ liệu thương mại điện tử
1. Cơ sở dữ liệu thương mại điện tử bao gồm:
a) Dữ liệu về quản lý thương mại điện tử;
b) Dữ liệu về giao dịch trong thương mại điện tử;
c) Dữ liệu về quy mô thị trường thương mại điện tử;
d) Dữ liệu về định danh người bán trên các nền tảng thương mại điện tử;
đ) Dữ liệu về hải quan, xuất nhập khẩu hàng ha qua thương mại điện tử;
e) Dữ liệu về thuế trong thương mại điện tử;
g) Dữ liệu về vận chuyển, giao nhận trong thương mại điện tử;
h) Dữ liệu về dịch vụ trung gian thanh toán trong thương mại điện tử;
i) Dữ liệu về chiến lược, kế hoạch, quy hoạch và các chính sách, quy định
trong lĩnh vực thương mại điện tử;
k) Dữ liệu liên quan khác phục vụ công tác quản lý và phát triển về thương
mại điện tử.
2. Các nền tảng thương mại điện tử, mạng x hội c hoạt động thương mại
điện tử, nền tảng tích hợp đa dịch vụ, nền tảng cung cấp dịch vụ hỗ trợ thương
mại điện tử, các cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu quốc gia, chuyên
ngành và cơ sở dữ liệu c liên quan đến phạm vi dữ liệu trong cơ sở dữ liệu về
thương mại điện tử c trách nhiệm cung cấp, cập nhật các thông tin nêu tại khoản
1 Điều này, bảo đảm tính đầy đủ, chính xác, thống nhất, chất lượng của dữ liệu
được cập nhật chia sẻ.
3. Bộ Công Thương c trách nhiệm sau:
a) Tổ chức xây dựng, vận hành, bảo trì, nâng cấp hạ tầng kỹ thuật công
nghệ thông tin và phần mềm khai thác cơ sở dữ liệu về thương mại điện tử tại
trung ương, đảm bảo đồng bộ, thống nhất trong phạm vi cả nước;
b) Thu thập, cập nhật, tiếp nhận và quản lý cơ sở dữ liệu thương mại điện
tử;
c) Kết nối, chia sẻ thông tin từ cơ sở dữ liệu thương mại điện tử với cơ sở
dữ liệu tổng hợp quốc gia, cổng dịch vụ công quốc gia, các hệ thống thông tin, cơ
sở dữ liệu các Bộ, ngành, địa phương c liên quan theo phạm vi được phân công;
d) Cung cấp thông tin về thương mại điện tử cho các tổ chức, cá nhân theo
35
quy định của pháp luật.
4. Chính phủ quy định chi tiết về việc xây dựng, quản lý, vận hành, phạm
vi khai thác và chia sẻ cơ sở dữ liệu thương mại điện tử.
Chương VI
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP, THANH TRA, KIỂM TRA
VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 52. Giải quyết tranh chấp trong thương mại điện tử
1. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử theo quy định của Luật này xây
dựng hệ thống xử lý khiếu nại cho người dùng và đảm bảo các nguyên tắc sau:
a) Hệ thống xử lý khiếu nại nội bộ dễ dàng truy cập, thân thiện người dùng,
cho phép cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho việc gửi các khiếu nại c đủ cơ sở
chính xác và đầy đủ;
b) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử xử lý khiếu nại được gửi một cách
kịp thời, không phân biệt đối xử, cẩn trọng, bảo đảm căn cứ vào chứng cứ, dữ liệu
giao dịch điện tử và quy định pháp luật c liên quan;
c) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông báo ngay cho người khiếu
nại về quyết định của họ đối với thông tin liên quan đến khiếu nại và khả năng
giải quyết tranh chấp ngoài tòa án và các khả năng khắc phục;
d) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử phải đảm bảo các quyết định được
đưa ra dưới sự giám sát của nhân viên c trình độ phù hợp và không chỉ dựa trên
các phương tiện tự động.
2. Tranh chấp giữa tổ chức, cá nhân bán sản phẩm, hàng ha và cung ứng
dịch vụ với khách hàng trong quá trình thực hiện hợp đồng phải được giải quyết
trên cơ sở các điều khoản của hợp đồng công bố tại nền tảng thương mại điện tử
tại thời điểm giao kết hợp đồng và quy định của pháp luật c liên quan.
3. Việc giải quyết tranh chấp phải thông qua thương lượng giữa các bên,
hòa giải, trọng tài hoặc tòa án theo các thủ tục, quy định hiện hành về giải quyết
tranh chấp.
Điều 53. Thanh tra, kiểm tra trong thương mại điện tử
1. Tổ chức c hoạt động thương mại điện tử quy định tại Luật này chịu sự
kiểm tra của Bộ Công Thương, Sở Công Thương các tỉnh, thành phố và các cơ
quan quản lý nhà nước c liên quan theo quy định của pháp luật.
36
2. Hoạt động thanh tra thương mại điện tử theo pháp luật về thanh tra.
Chương VII
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 54. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2026.
Điều 55. Quy định chuyển tiếp
1. Xác nhận thông báo, đăng ký hoạt động kinh doanh nền tảng thương mại
điện tử bán hàng và nền tảng trung gian thương mại điện tử cấp trước ngày Luật
này có hiệu lực thi hành thì được tiếp tục sử dụng đến hết ngày .. tháng .. năm
2026.
2. Đối với hồ sơ thông báo, đăng ký của website thương mại điện tử bán
hàng, website ứng dụng cung cấp dịch vụ đ nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm
quyền nhưng đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa được xác nhận thông
báo, đăng ký thì được tiếp tục áp dụng quy định của pháp luật về thương mại điện
tử.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
XV, kỳ họp thứ .... thông qua ngày .... tháng ..... năm 20.....
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Dự thảo Luật Thương mại điện tử
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.