- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 77/2023/NĐ-CP về quản lý nhập khẩu hàng hóa tân trang
| Lĩnh vực: | Thương mại-Quảng cáo Xuất nhập khẩu Ngoại giao | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | 07/09/2026 | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Công Thương | Trạng thái: |
Chưa xác định
Văn bản chưa xác định được tình trạng hiệu lực (áp dụng) do: (1) Ban hành đã quá lâu (đã cũ) nhưng chưa có văn bản nêu rõ thay thế, hoặc chưa có dữ liệu văn bản thay thế trong hệ thống. |
| Ngày cập nhật: | 05/08/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Văn bản chưa xác định được tình trạng hiệu lực (áp dụng) do:
(1) Ban hành đã quá lâu (đã cũ) nhưng chưa có văn bản nêu rõ thay thế, hoặc chưa có dữ liệu văn bản thay thế trong hệ thống.
| CHÍNH PHỦ Số: /2027/NĐ-CP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày tháng năm 2027 |
Dự thảo gửi xin ý kiến
NGHỊ ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA NGHỊ ĐỊNH SỐ 77/2023/NĐ-CP NGÀY 02 THÁNG 11 NĂM 2023 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TÂN TRANG THEO HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG VÀ NGHỊ ĐỊNH SỐ 66/2024/NĐ-CP NGÀY 17 THÁNG 6 NĂM 2024 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ QUẢN LÝ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TÂN TRANG THEO HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ LIÊN MINH CHÂU ÂU VÀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM VÀ LIÊN HIỆP VƯƠNG QUỐC ANH VÀ BẮC AI-LEN
_____________
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý ngoại thương số 05/2017/QH14;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế số 108/2016/QH13;
Căn cứ Nghị quyết số 72/2018/QH14 ngày 12 tháng 11 năm 2018 của Quốc hội phê chuẩn Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương cùng các văn kiện liên quan;
Căn cứ Nghị quyết số 102/2020/QH14 ngày 08 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về phê chuẩn Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu;
Thực hiện Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương;
Thực hiện Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu và Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 77/2023/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ về quản lý nhập khẩu hàng hóa tân trang theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương và Nghị định số 66/2024/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về quản lý nhập khẩu hàng hóa tân trang theo Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu và Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len.
Chương I
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 77/2023/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ về quản lý nhập khẩu hàng hóa tân trang theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5, khoản 7 Điều 16 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 16 như sau:
“5. Trường hợp hàng hóa đã được xếp lên phương tiện vận tải trước ngày Mã số tân trang bị đình chỉ hoặc thu hồi theo quy định tại điểm b, c, đ, g khoản 1 và khoản 3 Điều 16 Nghị định này:
a) Thương nhân nhập khẩu gửi văn bản đề nghị cơ quan cấp giấy phép quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định này xem xét, quyết định việc nhập khẩu lô hàng, nêu rõ: lý do xin nhập khẩu hàng hóa khi Mã số tân trang bị đình chỉ hoặc thu hồi (gửi kèm các chứng từ chứng minh hàng hóa đã được xếp lên phương tiện vận tải trước ngày Mã số tân trang bị đình chỉ hoặc thu hồi) theo phương thức gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của thương nhân nhập khẩu, cơ quan cấp giấy phép xem xét trả lời thương nhân bằng văn bản. Trường hợp không cho phép nhập khẩu, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời nêu rõ lý do.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 16 như sau:
“7. Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường và cơ quan cấp giấy phép thông báo kịp thời đến Bộ Công Thương về trường hợp phát sinh các hành vi vi phạm quy định về điều kiện đối với hàng hóa tân trang nhập khẩu để phối hợp xử lý, xem xét đình chỉ, thu hồi Mã số tân trang.”
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 17 như sau:
“1. Hàng hóa tân trang chỉ được nhập khẩu vào Việt Nam khi có giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp (sau đây gọi là cơ quan cấp giấy phép).”
Điều 3. Sửa đổi Điều 18 như sau:
“Điều 18. Hồ sơ, quy trình cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang
1. Thương nhân nhập khẩu gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang theo mẫu tại Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản chính).
b) Văn bản của doanh nghiệp được cấp Mã số tân trang xác nhận hàng hóa tân trang nhập khẩu theo Đơn đề nghị của thương nhân là hàng hóa đã được doanh nghiệp này đăng ký khi đề nghị cấp Mã số tân trang (01 bản chính kèm theo bản dịch tiếng Việt nếu ngôn ngữ sử dụng tại bản chính không phải là tiếng Việt, được ký xác thực bởi đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp được cấp Mã số tân trang).
c) Báo cáo tình hình nhập khẩu hàng hóa tân trang theo giấy phép đã được cấp trước đó theo mẫu tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản chính).
2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp giấy phép thông báo bằng văn bản cho thương nhân để bổ sung, hoàn thiện.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp giấy phép xem xét cấp Giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang cho thương nhân. Trường hợp không cấp, cơ quan cấp giấy phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 20 như sau:
“4. Trước ngày 30 tháng 01 hàng năm, báo cáo cơ quan cấp giấy phép bằng văn bản theo phương thức gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp giấy phép về tình hình nhập khẩu hàng hóa tân trang theo Hiệp định CPTPP của năm trước đó theo mẫu tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Nghị định này.”
Điều 5. Sửa đổi, bổ sung Điều 21 như sau:
“Điều 21. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Công Thương chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các quy định tại Nghị định này; cấp Mã số tân trang; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa tân trang thuộc thẩm quyền quản lý; nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu về các doanh nghiệp đã được cấp Mã số tân trang để phục vụ mục tiêu quản lý.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa tân trang thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn việc kiểm tra xuất xứ đối với hàng hóa tân trang nhập khẩu khi thực hiện thủ tục hải quan theo quy định của pháp luật.
4. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện hoạt động cấp giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang theo quy định tại Nghị định này;
b) Đảm bảo thực hiện hoạt động cấp giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc thực hiện liên thông với Cổng thông tin một cửa quốc gia để kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc cập nhật, đăng tải giấy phép trên Cổng thông tin một cửa quốc gia để cơ quan hải quan có căn cứ giải quyết thông quan hàng hóa theo quy định.
c) Cung cấp định kỳ hàng quý về tình hình thực hiện cấp phép theo mẫu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này và gửi về Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường qua địa chỉ email tiếp nhận số liệu của các Bộ hoặc theo hình thức thông tin trên cơ sở chia sẻ dữ liệu của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 10 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo để phối hợp trong công tác quản lý, điều hành, hậu kiểm.”
Điều 6. Thay thế một số cụm từ tại Nghị định số 77/2023/NĐ-CP của Chính phủ như sau:
1. Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ”.
2. Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng”.
3. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.
Điều 7. Các Phụ lục được sửa đổi, bổ sung như sau:
1. Thay thế Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định số 77/2023/NĐ-CP của Chính phủ bằng Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Thay thế Phụ lục X ban hành kèm theo Nghị định số 77/2023/NĐ-CP của Chính phủ bằng Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Bổ sung Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định số 77/2023/NĐ-CP của Chính phủ về biểu mẫu báo cáo về tình hình, kết quả cấp giấy phép của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh bằng Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Chương II
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 66/2024/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ về quản lý nhập khẩu hàng hóa tân trang theo Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu và Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len.
Điều 8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 1 như sau:
“1. Nghị định này quy định việc quản lý nhập khẩu hàng hóa tân trang theo Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên minh Châu Âu (Hiệp định EVFTA) và Hiệp định Thương mại tự do giữa Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Liên hiệp Vương quốc Anh và Bắc Ai-len (Hiệp định UKVFTA).”
Điều 9. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 3 như sau:
“a) Được liệt kê theo mã hàng tại Phụ lục I, II, III, IV, V, VI kèm theo Nghị định này; và”
Điều 10. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 4 như sau:
“8. Việc áp dụng cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa” tại các Phụ lục I, II, III, IV, V, VI của Nghị định này thực hiện theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi, bổ sung Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.”
Điều 11. Sửa đổi, bổ sung khoản 2, 8, 9, 11 Điều 17 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 17 như sau:
“2. Trường hợp quy định tại điểm e khoản 1 Điều này, doanh nghiệp đã được cấp Mã số tân trang gửi văn bản đề nghị thu hồi Mã số tân trang (nêu rõ lý do) (01 bản chính) trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tuyến (nếu có áp dụng) tới Bộ Công Thương.
Trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được đề nghị của doanh nghiệp, Bộ Công Thương ban hành Quyết định thu hồi Mã số tân trang.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 8 Điều 17 như sau:
“8. Bộ Công Thương thực hiện thông báo cho cơ quan cấp phép, cơ quan hải quan ngay khi có quyết định cấp mới, cấp sửa đổi, bổ sung, đình chỉ, thu hồi, hủy bỏ Quyết định đình chỉ Mã số tân trang để đảm bảo công tác quản lý liên quan.”
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 9 Điều 17 như sau:
“9. Bộ Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Nội vụ và cơ quan cấp phép thông báo kịp thời đến Bộ Công Thương về trường hợp phát sinh các hành vi vi phạm quy định về điều kiện đối với hàng hóa tân trang nhập khẩu và quy định khác tại Nghị định này để phối hợp xử lý, xem xét đình chỉ, thu hồi Mã số tân trang.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 11 Điều 17 như sau:
“11. Trường hợp hàng hóa đã được xếp lên phương tiện vận tải trước ngày Mã số tân trang bị đình chỉ hoặc thu hồi theo quy định tại điểm b, c, đ, e khoản 1 và khoản 5 Điều 17 Nghị định này:
a) Thương nhân nhập khẩu gửi 01 bộ hồ sơ tới cơ quan cấp phép theo phương thức gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép. Hồ sơ gồm: văn bản đề nghị cơ quan cấp phép quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này xem xét, quyết định việc nhập khẩu lô hàng, nêu rõ: lý do xin nhập khẩu hàng hóa khi Mã số tân trang bị đình chỉ hoặc thu hồi; các chứng từ chứng minh hàng hóa đã được xếp lên phương tiện vận tải trước ngày Mã số tân trang bị đình chỉ hoặc thu hồi.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị của thương nhân nhập khẩu, cơ quan cấp phép xem xét trả lời thương nhân bằng văn bản. Trường hợp không cho phép nhập khẩu, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời nêu rõ lý do.”
Điều 12. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 như sau:
“1. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi là cơ quan cấp phép) chịu trách nhiệm cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện là hàng hóa tân trang theo Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA.”
Điều 13. Sửa đổi, bổ sung Điều 19 như sau:
“Điều 19. Hồ sơ, quy trình cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện là hàng hóa tân trang theo Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA
1. Thương nhân nhập khẩu gửi 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện là hàng hóa tân trang theo Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện là hàng hóa tân trang theo Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA theo mẫu tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản chính).
b) Văn bản của doanh nghiệp được cấp Mã số tân trang xác nhận hàng hóa tân trang nhập khẩu theo Đơn đề nghị của thương nhân là hàng hóa đã được doanh nghiệp này đăng ký khi đề nghị cấp Mã số tân trang (01 bản chính kèm theo bản dịch tiếng Việt nếu ngôn ngữ sử dụng tại bản chính không phải là tiếng Việt, được ký xác thực bởi đại diện có thẩm quyền của doanh nghiệp được cấp Mã số tân trang).
c) Báo cáo tình hình nhập khẩu hàng hóa tân trang theo giấy chứng nhận đã được cấp trước đó theo mẫu tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định này (01 bản chính).
2. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, đúng quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan cấp phép thông báo bằng văn bản cho thương nhân để bổ sung, hoàn thiện.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ theo quy định, cơ quan cấp phép xem xét cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện là hàng hóa tân trang theo Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA cho thương nhân. Trường hợp không cấp, cơ quan cấp phép có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.”
Điều 14. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 21 như sau:
“4. Trước ngày 30 tháng 01 hàng năm, báo cáo cơ quan cấp phép bằng văn bản theo phương thức gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu chính hoặc trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc qua Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép về tình hình nhập khẩu hàng hóa tân trang theo Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA của năm trước đó theo mẫu tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Nghị định này.”
Điều 15. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 22 như sau:
“1. Các Bộ: Công Thương, Khoa học và Công nghệ, Xây dựng, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Nội vụ và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị định này theo phân công.”
2. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 22 như sau:
“2a. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện hoạt động cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện là hàng hóa tân trang theo Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA theo quy định tại Nghị định này.
b) Đảm bảo thực hiện hoạt động cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện là hàng hóa tân trang theo Hiệp định EVFTA và Hiệp định UKVFTA thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc thực hiện liên thông với Cổng thông tin một cửa quốc gia để kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc cập nhật, đăng tải giấy phép trên Cổng thông tin một cửa quốc gia để cơ quan hải quan có căn cứ giải quyết thông quan hàng hóa theo quy định.
c) Cung cấp định kỳ hàng quý về tình hình thực hiện cấp phép theo mẫu tại Phụ lục XIV ban hành kèm theo Nghị định này và gửi về Bộ Công Thương và các Bộ quản lý chuyên ngành qua địa chỉ email tiếp nhận số liệu của các Bộ hoặc theo hình thức thông tin trên cơ sở chia sẻ dữ liệu của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 10 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo để phối hợp trong công tác quản lý, điều hành, hậu kiểm.”
Điều 16. Thay thế một số cụm từ tại Nghị định số 66/2024/NĐ-CP của Chính phủ như sau:
1. Thay thế cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” bằng cụm từ “Bộ Khoa học và Công nghệ”.
2. Thay thế cụm từ “Bộ Giao thông vận tải” bằng cụm từ “Bộ Xây dựng”.
3. Thay thế cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.
4. Thay thế cụm từ “Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội” bằng cụm từ “Bộ Nội vụ”.
Điều 17. Các Phụ lục được sửa đổi, bổ sung như sau:
1. Thay thế Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 66/2024/NĐ-CP của Chính phủ bằng Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Thay thế từ “Bộ” bằng cụm từ “cơ quan cấp phép” tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định số 66/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
3. Bổ sung Phụ lục XIV ban hành kèm theo Nghị định số 66/2024/NĐ-CP của Chính phủ về biểu mẫu báo cáo về tình hình, kết quả cấp giấy phép của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh bằng Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 18. Các nội dung bãi bỏ:
1. Bãi bỏ khoản 7 Điều 4.
2. Bãi bỏ Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 66/2024/NĐ-CP của Chính phủ.
Chương III
Điều khoản thi hành
Điều 19. Điều khoản thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Nơi nhận: - Văn phòng Tổng Bí thư; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Quốc hội; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng của Chính phủ; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; - Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính (Bộ Tư pháp); | TM. CHÍNH PHỦ
(Chữ ký, dấu)
Lê Minh Hưng
[da Lê Minh Khái ky]
|
PHỤ LỤC I
DANH MỤC HÀNG HÓA TÂN TRANG
THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG
(Kèm theo Nghị định số /2027/NĐ-CP ngày tháng năm 2027 của Chính phủ)
____________
NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG
1. Cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa” của Danh mục này được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
2. Trường hợp chỉ liệt kê dòng hàng có cấp độ mã 4 số thì Nghị định áp dụng đối với toàn bộ các mã số thuộc nhóm này.
3. Trường hợp dòng hàng được liệt kê đến mã 6 số thì Nghị định áp dụng đối với toàn bộ các mã số thuộc phân nhóm 6 số này.
4. Trường hợp dòng hàng được chi tiết đến mã 8 số thì Nghị định chỉ áp dụng cho những mã 8 số đó.
| Mã hàng | Mô tả mặt hàng |
| 84.14 | Bơm không khí hoặc bơm chân không, máy nén không khí hoặc chất khí khác và quạt; nắp chụp hút tuần hoàn gió hoặc thông gió có kèm theo quạt, có hoặc không lắp bộ phận lọc; tủ an toàn sinh học kín khí, có hoặc không lắp bộ phận lọc. |
|
| - Quạt: |
| 8414.59 | - - Loại khác: |
| 84.15 | Máy điều hòa không khí, gồm có một quạt chạy bằng mô tơ và các bộ phận làm thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, kể cả loại máy không điều chỉnh độ ẩm một cách riêng biệt. |
| 8415.20 | - Loại sử dụng cho người, trong xe có động cơ: |
| 8415.81 | - - Kèm theo một bộ phận làm lạnh và một van đảo chiều chu trình nóng/lạnh (bơm nhiệt có đảo chiều): |
| 8415.82 | - - Loại khác, có kèm theo bộ phận làm lạnh: |
| 8415.83 | - - Không gắn kèm bộ phận làm lạnh: |
| 8415.90 | - Bộ phận: |
|
| - - Của máy có công suất làm mát không quá 21,10 kW: |
| 8415.90.19 | - - - Loại khác |
| 84.19 | Thiết bị cho phòng thí nghiệm hoặc máy, thiết bị, gia nhiệt bằng điện hoặc không bằng điện (trừ lò luyện, nung, sấy và các thiết bị khác thuộc nhóm 85.14) để xử lý các loại vật liệu bằng quá trình thay đổi nhiệt như làm nóng, nấu, rang, chưng cất, tinh cất, sát trùng, thanh trùng, phun hơi nước, sấy, làm bay hơi, làm khô, ngưng tụ hoặc làm mát trừ các loại máy hoặc thiết bị dùng cho gia đình; thiết bị đun nước nóng nhanh hoặc thiết bị đun nước nóng có dự trữ, không dùng điện. |
|
| - Máy và thiết bị khác: |
| 8419.81 | - - Để làm nóng đồ uống hoặc nấu hoặc hâm nóng thực phẩm: |
| 84.21 | Máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm; máy và thiết bị lọc hoặc tinh chế chất lỏng hoặc chất khí. |
|
| - Bộ phận: |
| 8421.91 | - - Của máy ly tâm, kể cả máy làm khô bằng ly tâm: |
| 8421.91.20 | - - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8421.19.10 |
| 8421.91.90 | - - - Của hàng hóa thuộc phân nhóm 8421.11.00 hoặc 8421.19.90 |
| 84.23 | Cân (trừ loại cân đo có độ nhạy 5 cg hoặc nhạy hơn), kể cả máy đếm hoặc máy kiểm tra, hoạt động bằng nguyên lý cân; các loại quả cân. |
| 8423.10 | - Cân người, kể cả cân trẻ em; cân sử dụng trong gia đình: |
|
| - Cân trọng lượng khác: |
| 8423.81 | - - Có khả năng cân tối đa không quá 30 kg: |
| 84.50 | Máy giặt gia đình hoặc trong hiệu giặt, kể cả máy giặt có chức năng sấy khô. |
|
| - Máy giặt, có sức chứa không quá 10 kg vải khô một lần giặt: |
| 8450.19 | - - Loại khác: |
| 8450.90 | - Bộ phận: |
| 8450.90.20 | - - Của máy thuộc phân nhóm 8450.11, 8450.12 hoặc 8450.19 |
| 84.51 | Các loại máy (trừ máy thuộc nhóm 84.50) dùng để giặt, làm sạch, vắt, sấy, là hơi, ép (kể cả ép mếch), tẩy trắng, nhuộm, hồ bóng, hoàn tất, tráng phủ hoặc ngâm tẩm sợi, vải dệt hoặc hàng dệt đã hoàn thiện và các máy dùng để phết hồ lên lớp vải đế hoặc lớp vải nền khác, dùng trong sản xuất hàng trải sàn như vải sơn lót sàn; máy để quấn, tở (xả), gấp, cắt hoặc cắt hình răng cưa vải dệt. |
| 8451.30 | - Máy là và là hơi ép (kể cả ép mếch): |
| 8451.30.10 | - - Máy là trục đơn, loại gia dụng |
| 85.19 | Thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh. |
| 8519.30.00 | - Đầu quay đĩa (có thể có bộ phận lưu trữ) nhưng không có bộ phận khuếch đại và không có bộ phận phát âm thanh (loa) |
| 8519.81 | - - Thiết bị truyền thông sử dụng công nghệ từ tính, quang học hoặc bán dẫn: |
| 8519.81.10 | - - - Máy ghi âm cassette bỏ túi, kích thước không quá 170 mm x 100 mm x 45 mm |
| 8519.81.20 | - - - Máy ghi âm cassette, có bộ phận khuếch đại và một hoặc nhiều loa, hoạt động chỉ bằng nguồn điện ngoài |
| 8519.81.30 | - - - Đầu đĩa compact |
|
| - - - Máy sao âm: |
| 8519.81.49 | - - - - Loại khác |
|
| - - - Máy ghi băng từ có gắn với thiết bị tái tạo âm thanh, loại âm thanh số: |
| 8519.81.69 | - - - - Loại khác |
|
| - - - Thiết bị tái tạo âm thanh khác, kiểu cassette: |
| 8519.81.79 | - - - - Loại khác |
|
| - - - Loại khác: |
| 8519.81.99 | - - - - Loại khác |
| 85.21 | Thiết bị ghi hoặc tái tạo video, có hoặc không gắn bộ phận thu tín hiệu video. |
| 85.22 | Bộ phận và phụ kiện chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng cho các thiết bị của nhóm 85.19 hoặc 85.21. |
| 85.29 | Bộ phận chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các thiết bị thuộc các nhóm từ 85.24 đến 85.28. |
| 85.39 | Bóng đèn dây tóc hoặc bóng đèn phóng điện, kể cả đèn pha gắn kín và bóng đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại; bóng đèn hồ quang; nguồn sáng đi-ốt phát quang (LED). |
| - Các loại bóng đèn dây tóc khác, trừ bóng đèn tia cực tím hoặc tia hồng ngoại: | |
| 8539.22 | - - Loại khác, có công suất không quá 200 W và điện áp trên 100 V: |
| - - - Loại khác: | |
| 8539.22.91 | - - - - Loại dùng trong chiếu sáng trang trí, công suất không quá 60 W |
| 8539.22.93 | - - - - Loại khác, dùng cho chiếu sáng gia dụng |
| 8539.22.99 | - - - - Loại khác |
| 8539.29 | - - Loại khác: |
| 8539.29.50 | - - - Loại khác, có công suất trên 200 W nhưng không quá 300 W và điện áp trên 100 V |
| 8539.31 | - - Bóng đèn huỳnh quang, ca-tốt nóng: |
| 8539.31.10 | - - - Ống huỳnh quang dùng cho đèn huỳnh quang com-pắc |
| 8539.31.90 | - - - Loại khác |
| 8539.39 | - - Loại khác: |
| 90.04 | Kính đeo, kính bảo hộ và các loại tương tự, kính thuốc, kính bảo vệ mắt hoặc loại khác. |
| 9004.10.00 | - Kính râm |
PHỤ LỤC II
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP
NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TÂN TRANG
(Kèm theo Nghị định số /2027/NĐ-CP ngày tháng năm 2027 của Chính phủ)
______________________
| TÊN THƯƠNG NHÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …. | ...., ngày... tháng... năm... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TÂN TRANG
Kinh gửi: ……………………
- Tên chính thức của thương nhân:
- Tên viết tắt (nếu có):
- Tên thương nhân bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Tên viết tắt bằng tiếng nước ngoài (nếu có):
- Địa chỉ:
- Địa chỉ trang web (nếu có):
- Mã số doanh nghiệp:
- Phương thức liên lạc:
Điện thoại
E-mail:
- Cá nhân chịu trách nhiệm khi được liên lạc:
Tên và danh xưng [Ông, Bà, Cô]:
Đề nghị (cơ quan cấp giấy phép) .... cấp giấy phép nhập khẩu hàng hóa tân trang theo quy định tại Nghị định số /2023/NĐ-CP ngày tháng năm 2023 của Chính phủ về quản lý nhập khẩu hàng hóa tân trang theo Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương với các thông tin cụ thể như sau:
Mặt hàng thứ nhất
- Tên hàng hóa tân trang:
- Mã hàng hóa tân trang [mã hàng 8 số]:
- Số lượng nhập khẩu:
- Mã số tân trang:
- Năm hoàn thành tân trang:
- Thời hạn sử dụng: [ghi rõ số năm và cho biết thời hạn sử dụng này có tương đương với thời hạn sử dụng của hàng hóa ban đầu khi chưa qua sử dụng hay không]
- Chế độ bảo hành, bảo dưỡng: [ghi rõ hàng hóa tân trang có được cung cấp bảo hành, bảo dưỡng hay không và chế độ bảo hành, bảo dưỡng có tương tự như chế độ bảo hành, bảo dưỡng dành cho hàng hóa ban đầu khi chưa qua sử dụng hay không]
- Địa chỉ bảo hành, bảo dưỡng: [cung cấp ít nhất 01 địa chỉ bảo hành, bảo dưỡng. Địa chỉ này phải có trong danh sách cơ sở bảo hành, bảo dưỡng của tổ chức đã được cấp Mã số tân trang]
- Xuất xứ hàng hóa: [ghi rõ xuất xứ hàng hóa. Lưu ý: nếu hàng hóa không đáp ứng được quy tắc xuất xứ của Hiệp định CPTPP thì không được phép nhập khẩu vào Việt Nam và thương nhân nhập khẩu có thể phải chịu trách nhiệm hình sự]
- Nơi hàng hóa dự kiến xuất phát để về Việt Nam: [ghi rõ cảng biển, cảng hàng không, ga đường sắt hoặc bến xe mà tại đó hàng hóa dự kiến được xếp lên phương tiện để vận chuyển về Việt Nam]
- Tuyến vận chuyển dự kiến: [ghi rõ vận chuyển thẳng về Việt Nam từ nơi xếp hàng hay dự kiến sẽ ghé qua 1 hoặc nhiều điểm khác. Xin lưu ý: chỉ khai việc ghé qua 1 hoặc nhiều điểm nếu tại điểm đó có việc dỡ hàng ra khỏi phương tiện. Việc ghé qua 1 hoặc nhiều điểm nhưng không có việc dỡ hàng ra khỏi phương tiện vẫn được coi là vận chuyển thẳng]
- Can thiệp vào hàng hóa: [ghi rõ trong quá trình vận chuyển về Việt Nam, liệu hàng hóa có bị thay đổi hay can thiệp bằng các hình thức khác hay không, ví dụ như tháo rời ra, làm sạch, thay đổi bao bì, nhãn mác, mang đi thử nghiệm, mang đi sử dụng v..v. Nếu dự kiến sẽ không có bất kỳ sự can thiệp nào thì ghi là ["Không có"]
Mặt hàng thứ hai
[Cung cấp thông tin như đã cung cấp đối với mặt hàng thứ nhất và tiếp tục như thế cho tới mặt hàng cuối cùng]
………………..
Các tài liệu kèm theo gồm có:
- Bản chính văn bản của doanh nghiệp được cấp Mã số tân trang xác nhận hàng hóa tân trang nhập khẩu theo Đơn đề nghị này là hàng hóa đã được doanh nghiệp này đăng ký khi đề nghị cấp Mã số tân trang.
TUYÊN BỐ
Tôi, người ký tên dưới đây, xác nhận rằng:
1. Tôi có đủ thẩm quyền theo quy định của pháp luật Việt Nam trong việc thay mặt [ghi tên chính thức của thương nhân đề nghị] trong việc ký Đơn này.
2. Thông tin cung cấp trong Đơn này cùng các Phụ lục kèm theo, nếu có, mà chúng tôi kiểm soát được đều là thông tin trung thực và chính xác. Thông tin mà chúng tôi có được từ bên thứ ba, bao gồm cả thông tin do tổ chức được cấp Mã số tân trang, hãng vận chuyển, đối tác ký hợp đồng v..v cung cấp đều đã được chúng tôi thẩm định, kiểm tra một cách cẩn thận và có trách nhiệm trước khi đưa vào Đơn này cùng các Phụ lục kèm theo để bảo đảm độ tin cậy cao nhất có thể được.
3. Chúng tôi hiểu rằng cơ quan cấp giấy phép có thể từ chối cấp giấy phép nhập khẩu có thời hạn nếu hàng hóa tân trang chưa đủ điều kiện để được cấp giấy phép loại này [chỉ ghi câu này trong trường hợp đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu có thời hạn].
| Người đại diện của thương nhân |
PHỤ LỤC III
MẪU BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ CẤP GIẤY PHÉP
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH
(Kèm theo Nghị định số /2027/NĐ-CP ngày tháng năm 2027 của Chính phủ)
_____________________
BIỂU MẪU BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ CẤP GIẤY PHÉP NHẬP KHẨU HÀNG HÓA TÂN TRANG, GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN LÀ HÀNG HÓA TÂN TRANG THEO HIỆP ĐỊNH EVFTA VÀ HIỆP ĐỊNH UKVFTA CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP TỈNH ………
(Báo cáo quý .... năm ... )
| STT | Tên doanh nghiệp | Số lượng hồ sơ đã cấp phép | Mã số tân trang | Tên mặt hàng | Mã HS | Số lượng/ Trị giá USD |
| 1 |
|
|
|
|
|
|
| 2 |
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC IV
DANH MỤC HÀNG HÓA TÂN TRANG THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
(Kèm theo Nghị định số /2027/NĐ-CP ngày tháng năm 2027 của Chính phủ)
____________
NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG
1. Cột “Mã hàng” và cột “Mô tả hàng hóa” của Danh mục này được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
2. Trường hợp chỉ liệt kê dòng hàng có cấp độ mã 4 số thì Nghị định áp dụng đối với toàn bộ các mã số thuộc nhóm này.
3. Trường hợp dòng hàng được liệt kê đến mã 6 số thì Nghị định áp dụng đối với toàn bộ các mã số thuộc phân nhóm 6 số này.
4. Trường hợp dòng hàng được chi tiết đến mã 8 số thì Nghị định chỉ áp dụng cho những mã 8 số đó.
| Mã hàng | Mô tả hàng hóa | Lưu ý |
| 84.01 | Lò phản ứng hạt nhân; các bộ phận chứa nhiên liệu (cartridges), không bị bức xạ, dùng cho các lò phản ứng hạt nhân; máy và thiết bị để tách chất đồng vị |
|
| 84.18 | Tủ lạnh, tủ kết đông (1) và thiết bị làm lạnh hoặc kết đông khác, loại dùng điện hoặc loại khác; bơm nhiệt trừ máy điều hòa không khí thuộc nhóm 84.15 |
|
| 8418.50 | - Loại có kiểu dáng nội thất khác (tủ, tủ ngăn, quầy hàng, tủ bày hàng và loại tương tự) để bảo quản và trưng bày, có lắp thiết bị làm lạnh hoặc kết đông: |
|
|
| - - Quầy hàng, tủ bày hàng và các loại tương tự, có lắp thiết bị làm lạnh, dung tích trên 200 lít: |
|
| 8418.50.19 | - - - Loại khác |
|
|
| - - Loại khác: |
|
| 8418.50.99 | - - - Loại khác |
|
| 8418.69 | - - Loại khác: |
|
| 8418.69.10 | - - - Thiết bị làm lạnh đồ uống |
|
| 8418.69.30 | - - - Thiết bị cấp nước lạnh (cold water dispenser) |
|
| 8418.69.90 | - - - Loại khác |
|
| 84.40 | Máy đóng sách, kể cả máy khâu sách |
|
| 8440.10 | - Máy: |
|
| 8440.10.10 | - -Hoạt động bằng điện |
|
| 84.41 | Các máy khác dùng để sản xuất bột giấy, giấy hoặc bìa, kể cả máy cắt xén các loại |
|
| 8441.10 | - Máy cắt xén các loại: |
|
| 8441.10.10 | - - Hoạt động bằng điện |
|
| 8441.20.00 | - Máy làm túi, bao hoặc phong bì |
|
| 8441.30.00 | - Máy làm thùng bìa, hộp, hòm, thùng hình ống, hình trống hoặc đồ chứa tương tự, trừ loại máy sử dụng phương pháp đúc khuôn |
|
| 84.42 | Máy, thiết bị và dụng cụ (trừ loại máy thuộc các nhóm từ 84.56 đến 84.65) dùng để đúc chữ hoặc chế bản, làm khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in ấn khác; khuôn in (bát chữ), ống in và các bộ phận in khác; khuôn in, ống in và đá in ly tô, được chuẩn bị cho các mục đích in (ví dụ, đã được làm phẳng, nổi vân hạt hoặc đánh bóng) |
|
| 8442.30.00 | - Máy, thiết bị và dụng cụ |
|
| 84.67 | Dụng cụ cầm tay, hoạt động bằng khí nén, thủy lực hoặc có gắn động cơ dùng điện hoặc không dùng điện |
|
|
| - Có động cơ điện gắn liền: |
|
| 8467.21.00 | - - Khoan các loại |
|
| 84.70 | Máy tính và các máy ghi, tái tạo và hiển thị dữ liệu loại bỏ túi có chức năng tính toán; máy kế toán, máy đóng dấu bưu phí, máy bán vé và các loại máy tương tự, có gắn bộ phận tính toán; máy tính tiền |
|
| 84.71 | Máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng; đầu đọc từ tính hoặc đầu đọc quang học, máy truyền dữ liệu lên các phương tiện truyền dữ liệu dưới dạng mã hóa và máy xử lý những dữ liệu này, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác |
|
| 8471.50 | - Bộ xử lý trừ loại của phân nhóm 8471.41 hoặc 8471.49, có hoặc không chứa trong cùng vỏ của một hoặc hai thiết bị sau: bộ lưu trữ, bộ nhập, bộ xuất: |
|
| 8471.60 | - Bộ nhập hoặc bộ xuất, có hoặc không chứa bộ lưu trữ trong cùng một vỏ: |
|
| 8471.70 | - Bộ lưu trữ: |
|
| 8471.80 | - Các bộ khác của máy xử lý dữ liệu tự động: |
|
| 8471.90 | - Loại khác: |
|
| 84.72 | Máy văn phòng khác (ví dụ, máy nhân bản in keo hoặc máy nhân bản sử dụng giấy sáp, máy ghi địa chỉ, máy rút tiền giấy tự động, máy phân loại tiền kim loại, máy đếm hoặc đóng gói tiền kim loại, máy gọt bút chì, máy đột lỗ hoặc máy dập ghim) |
|
| 8472.90 | - Loại khác: |
|
|
| - - Máy chữ trừ các loại máy in thuộc nhóm 84.43: |
|
| 8472.90.41 | - - - Tự động |
|
| 8472.90.49 | - - - Loại khác |
|
| 8472.90.50 | - - Máy xử lý văn bản |
|
| 8472.90.60 | - - Loại khác, hoạt động bằng điện |
|
| 8472.90.90 | - - Loại khác, không hoạt động bằng điện |
|
| 84.73 | Bộ phận và phụ kiện (trừ vỏ, hộp đựng và các loại tương tự) chỉ dùng hoặc chủ yếu dùng với các máy thuộc các nhóm từ 84.70 đến 84.72 |
|
| 85.04 | Máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng), máy biến đổi điện tĩnh (ví dụ, bộ chỉnh lưu) và cuộn cảm |
|
| 8504.40 | - Máy biến đổi tĩnh điện: |
|
|
| - - Dùng cho các máy xử lý dữ liệu tự động và các khối chức năng của chúng, và thiết bị viễn thông: |
|
| 8504.40.19 | - - - Loại khác | Chỉ áp dụng với “Thiết bị vô tuyến điện thực hiện truyền năng lượng điện và tín hiệu từ nguồn cấp điện sang thiết bị cần sạc theo nguyên lý cảm ứng điện từ trường (thiết bị biến đổi tĩnh điện)”. |
| 8504.40.90 | - - Loại khác | Chỉ áp dụng với “Thiết bị vô tuyến điện thực hiện truyền năng lượng điện và tín hiệu từ nguồn cấp điện sang thiết bị cần sạc theo nguyên lý cảm ứng điện từ trường (thiết bị biến đổi tĩnh điện)”. |
| 85.07 | Ắc qui điện, kể cả tấm vách ngăn của nó, có hoặc không ở dạng hình chữ nhật (kể cả hình vuông) |
|
| 8507.60 | - Bằng ion liti: |
|
|
| - - Bộ pin (battery pack): |
|
| 8507.60.31 | - - - Loại dùng cho máy tính xách tay kể cả loại notebook và subnotebook | Pin Lithium rời dùng cho máy tính xách tay, máy tính bảng. Không áp dụng đối với Pin Lithium rời là pin sạc dự phòng dùng để nạp điện cho các thiết bị này. |
| 8507.60.90 | - - Loại khác | Pin Lithium rời dùng cho máy điện thoại di động. Không áp dụng đối với Pin Lithium rời là pin sạc dự phòng dùng để nạp điện cho các thiết bị này. |
| 85.08 | Máy hút bụi |
|
|
| - Có động cơ điện gắn liền: |
|
| 8508.19 | - - Loại khác: |
|
| 8508.19.90 | - - - Loại khác |
|
| 85.17 | Bộ điện thoại, kể cả điện thoại thông minh và điện thoại khác cho mạng di động tế bào hoặc mạng không dây khác; thiết bị khác để truyền hoặc nhận tiếng, hình ảnh hoặc dữ liệu khác, kể cả các thiết bị viễn thông nối mạng hữu tuyến hoặc không dây (như loại sử dụng trong mạng nội bộ hoặc mạng diện rộng), trừ loại thiết bị truyền hoặc thu của nhóm 84.43, 85.25, 85.27 hoặc 85.28 |
|
| 8517.61.00 | - - Thiết bị trạm gốc |
|
| 8517.62 | - - Máy thu, đổi và truyền hoặc tái tạo âm thanh, hình ảnh hoặc dạng dữ liệu khác, kể cả thiết bị chuyển mạch và thiết bị định tuyến: |
|
|
| - Bộ phận: |
|
| 8517.71.00 | - - Ăng ten và bộ phản xạ của ăng ten; các bộ phận sử dụng kèm |
|
| 8517.79 | - - Loại khác: |
|
| 85.18 | Micro và giá đỡ micro; loa, đã hoặc chưa lắp ráp vào trong vỏ loa; tai nghe có khung chụp qua đầu và tai nghe không có khung chụp qua đầu, có hoặc không ghép nối với một micro, và các bộ gồm có một micro và một hoặc nhiều loa; thiết bị điện khuếch đại âm tần; bộ tăng âm điện |
|
| 8518.10 | - Micro và giá đỡ micro: |
|
| 8518.29 | - - Loại khác: |
|
| 85.19 | Thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh |
|
| 8519.20 | - Thiết bị hoạt động bằng tiền xu, tiền giấy, thẻ ngân hàng, token hoặc bằng phương tiện thanh toán khác: |
|
|
| - Thiết bị khác: |
|
| 8519.81 | - - Thiết bị truyền thông sử dụng công nghệ từ tính, quang học hoặc bán dẫn: |
|
|
| - - - Máy ghi băng từ có gắn với thiết bị tái tạo âm thanh, loại âm thanh số: |
|
| 8519.81.62 | - - - - Máy trả lời điện thoại |
|
| 8519.89 | - - Loại khác: |
|
| 85.23 | Đĩa, băng, các thiết bị lưu trữ bền vững, thể rắn, “thẻ thông minh” và các phương tiện lưu trữ thông tin khác để ghi âm thanh hoặc các nội dung, hình thức thể hiện khác, đã hoặc chưa ghi, kể cả bản khuôn mẫu và bản gốc để sản xuất băng đĩa, nhưng không bao gồm các sản phẩm của Chương 37 |
|
|
| - Phương tiện lưu trữ thông tin bán dẫn: |
|
| 8523.52.00 | - - "Thẻ thông minh" | Chỉ áp dụng đối với “Thiết bị thu-phát vô tuyến, lưu trữ thông tin dưới dạng thẻ mang chip điện tử (RF tag), được gắn trên đối tượng cần nhận dạng; chỉ áp dụng đối với loại thẻ có nguồn điện”. |
| 8523.59 | - - Loại khác: |
|
| 8523.59.10 | - - - Thẻ không tiếp xúc (dạng "card" và dạng "tag") | Chỉ áp dụng đối với “Thiết bị thu-phát vô tuyến, lưu trữ thông tin dưới dạng thẻ mang chip điện tử (RF tag), được gắn trên đối tượng cần nhận dạng; chỉ áp dụng đối với loại thẻ có nguồn điện”. |
| 85.24 | Mô-đun màn hình dẹt, có hoặc không tích hợp màn hình cảm ứng |
|
| 85.25 | Thiết bị phát dùng cho phát thanh sóng vô tuyến hoặc truyền hình, có hoặc không gắn với thiết bị thu hoặc ghi hoặc tái tạo âm thanh; camera truyền hình, camera kỹ thuật số và camera ghi hình ảnh | Trừ “Thiết bị ghi dữ liệu hành trình (VDR/ S-VDR) (dùng cho tàu biển)” (quy định tại Phụ lục III Nghị định này). |
| 8525.50.00 | - Thiết bị phát | |
| 8525.60.00 | - Thiết bị phát có gắn với thiết bị thu | |
| 85.26 | Ra đa, các thiết bị dẫn đường bằng sóng`` vô tuyến và các thiết bị điều khiển từ xa bằng vô tuyến |
|
| 85.28 | Màn hình và máy chiếu, không gắn với thiết bị thu dùng trong truyền hình; thiết bị thu dùng trong truyền hình, có hoặc không gắn với máy thu thanh sóng vô tuyến hoặc thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh |
|
|
| - Màn hình sử dụng ống đèn hình tia ca-tốt: |
|
| 8528.42.00 | - - Có khả năng kết nối trực tiếp và được thiết kế để dùng cho máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71 |
|
| 8528.49 | - - Loại khác: |
|
|
| - Màn hình khác: |
|
| 8528.52.00 | - - Có khả năng kết nối trực tiếp và được thiết kế để dùng cho máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71 |
|
| 8528.59 | - - Loại khác: |
|
|
| - Máy chiếu: |
|
| 8528.62.00 | - - Có khả năng kết nối trực tiếp và được thiết kế để dùng cho máy xử lý dữ liệu tự động thuộc nhóm 84.71 |
|
| 8528.69 | - - Loại khác: |
|
|
| - Thiết bị thu dùng trong truyền hình, có hoặc không gắn với thiết bị thu thanh sóng vô tuyến hoặc thiết bị ghi hoặc tái tạo âm thanh hoặc hình ảnh: |
|
| 8528.71 | - - Không thiết kế để gắn với thiết bị hiển thị video hoặc màn ảnh: |
|
| 85.31 | Thiết bị báo hiệu bằng âm thanh hoặc hình ảnh (ví dụ, chuông, còi báo, bảng chỉ báo, báo động chống trộm hoặc báo cháy), trừ các thiết bị thuộc nhóm 85.12 hoặc 85.30 |
|
| 8531.10 | - Báo động chống trộm hoặc báo cháy và các thiết bị tương tự: |
|
| 8531.10.30 | - - Báo khói; chuông báo động cá nhân bỏ túi (còi rú) |
|
| 8531.90 | - Bộ phận: |
|
| 8531.90.90 | - - Loại khác |
|
| 85.34 | Mạch in |
|
| 85.40 | Đèn điện tử và ống điện tử dùng nhiệt điện tử, ca-tốt lạnh hoặc ca-tốt quang điện (ví dụ, đèn điện tử và ống đèn chân không hoặc nạp khí hoặc hơi, đèn và ống điện tử chỉnh lưu hồ quang thủy ngân, ống điện tử dùng tia ca-tốt, ống điện tử camera truyền hình) |
|
| 85.42 | Mạch điện tử tích hợp |
|
| 85.43 | Máy và thiết bị điện, có chức năng riêng, chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác trong Chương này |
|
| 8543.70 | - Máy và thiết bị khác: |
|
| 8543.70.90 | - - Loại khác | Trừ thiết bị tín hiệu đuôi tàu, thiết bị ghi tốc độ và dữ liệu đoàn tàu, thiết bị cảnh báo lái tàu (thiết bị chống ngủ gật) (quy định tại Phụ lục III Nghị định này) |
| 85.44 | Dây điện, cáp điện (kể cả cáp đồng trục) có cách điện (kể cả loại đã tráng men cách điện hoặc mạ lớp cách điện) và các vật dẫn(*) có cách điện khác, đã hoặc chưa gắn với đầu nối; cáp sợi quang, làm bằng các bó sợi đơn có vỏ bọc riêng biệt từng sợi, có hoặc không gắn với dây dẫn điện hoặc gắn với đầu nối |
|
|
| - Dây đơn dạng cuộn: |
|
| 8544.11 | - - Bằng đồng: |
|
| 8544.19.00 | - - Loại khác |
|
| 8544.20 | - Cáp đồng trục và các dây dẫn điện đồng trục khác: |
|
|
| - - Cáp cách điện đã gắn với đầu nối, dùng cho điện áp không quá 66 kV: |
|
| 8544.20.11 | - - - Cách điện bằng cao su hoặc plastic |
|
| 8544.20.19 | - - - Loại khác |
|
|
| - - Cáp cách điện đã gắn với đầu nối, dùng cho điện áp không quá 66 kV: |
|
| 8544.20.21 | - - - Cách điện bằng cao su hoặc plastic |
|
| 8544.20.29 | - - - Loại khác |
|
|
| - - Cáp cách điện chưa gắn với đầu nối, dùng cho điện áp không quá 66 kV: |
|
| 8544.20.31 | - - - Cách điện bằng cao su hoặc plastic |
|
| 8544.20.39 | - - - Loại khác |
|
|
| - - Cáp cách điện chưa gắn với đầu nối, dùng cho điện áp trên 66 kV: |
|
| 8544.20.41 | - - - Cách điện bằng cao su hoặc plastic |
|
| 8544.20.49 | - - - Loại khác |
|
| 8544.30 | - Bộ dây đánh lửa và bộ dây khác loại sử dụng cho xe, phương tiện bay hoặc tàu thuyền: |
|
|
| - Các vật dẫn điện khác(*), dùng cho điện áp không quá 1.000 V: |
|
| 8544.42 | - - Đã lắp với đầu nối điện: |
|
| 8544.49 | - - Loại khác: |
|
|
| - - - Dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V: |
|
| 8544.49.11 | - - - - Cáp điện thoại ngầm dưới biển; cáp điện báo ngầm dưới biển; cáp chuyển tiếp vô tuyến ngầm dưới biển |
|
| 8544.49.13 | - - - - Loại khác, cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy |
|
| 8544.49.19 | - - - - Loại khác |
|
|
| - - - Loại không dùng cho viễn thông, điện áp không quá 80 V: |
|
| 8544.49.21 | - - - - Dây đơn có vỏ bọc (chống nhiễu) dùng trong sản xuất bó dây dẫn điện của ô tô |
|
|
| - - - - Loại khác: |
|
| 8544.49.22 | - - - - - Cáp điện cách điện bằng plastic, trong đó mỗi lõi có đường kính không quá 19,5 mm |
|
| 8544.49.23 | - - - - - Cáp điện cách điện bằng plastic khác |
|
| 8544.49.24 | - - - - - Loại khác, cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy |
|
| 8544.49.29 | - - - - - Loại khác |
|
|
| - - - Dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không quá 1.000 V: |
|
| 8544.49.31 | - - - - Cáp điện thoại ngầm dưới biển; cáp điện báo ngầm dưới biển; cáp chuyển tiếp vô tuyến ngầm dưới biển |
|
| 8544.49.32 | - - - - Loại khác, cách điện bằng plastic |
|
| 8544.49.33 | - - - - Loại khác, cách điện bằng cao su hoặc giấy |
|
| 8544.49.39 | - - - - Loại khác |
|
|
| - - - Loại không dùng cho viễn thông, điện áp trên 80 V nhưng không quá 1.000 V: |
|
| 8544.49.41 | - - - - Cáp bọc cách điện bằng plastic |
|
| 8544.49.42 | - - - - Loại khác, cách điện bằng cao su, plastic hoặc giấy |
|
| 8544.49.49 | - - - - Loại khác |
|
| 8544.60 | - Các vật dẫn điện khác, dùng cho điện áp trên 1000 V: |
|
| 8544.70 | - Cáp sợi quang: |
|
| 90.15 | Thiết bị và dụng cụ dùng để quan trắc (kể cả quan trắc ảnh), dùng cho thủy văn học, hải dương học, thủy học, khí tượng học hoặc địa lý học, trừ la bàn; máy đo xa |
|
| 9015.10 | - Máy đo xa: |
|
| 9015.10.90 | - - Loại khác | Thiết bị cảm biến mức nước, truyền tải các thông số đo lường qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN. |
| 90.22 | Thiết bị sử dụng tia X hoặc tia phóng xạ alpha, beta, gamma hoặc các bức xạ ion hóa khác, có hoặc không dùng cho mục đích y học, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y, kể cả thiết bị chụp hoặc thiết bị điều trị bằng các tia đó, ống phát tia X và thiết bị tạo tia X khác, thiết bị tạo tia cường độ cao, bảng và bàn điều khiển, màn |
|
|
| - Thiết bị sử dụng tia X, có hoặc không dùng cho mục đích y học, phẫu thuật, nha khoa hoặc thú y, kể cả thiết bị chụp hoặc thiết bị điều trị bằng tia X: |
|
| 9022.19 | - - Cho các mục đích khác: |
|
| 9022.19.10 | - - - Thiết bị sử dụng tia X để kiểm tra vật lý các điểm hàn nối trên tấm mạch in/tấm dây in |
|
| 9022.30.00 | - Ống phát tia X |
|
| 9022.90 | - Loại khác, kể cả bộ phận và phụ kiện: |
|
| 9022.90.10 | - - Bộ phận và phụ kiện của thiết bị sử dụng tia X |
|
| 9022.90.20 | - - Bộ phận và phụ kiện của thiết bị khác sử dụng tia X |
|
| 9022.90.90 | - - Loại khác |
|
| 90.25 | Tỷ trọng kế và các dụng cụ đo dạng nổi tương tự, nhiệt kế, hỏa kế, khí áp kế, ẩm kế, có hoặc không ghi, và tổ hợp của chúng |
|
|
| - Nhiệt kế và hỏa kế, không kết hợp với các dụng cụ khác: |
|
| 9025.19 | - - Loại khác: |
|
|
| - - - Hoạt động bằng điện: |
|
| 9025.19.19 | - - - - Loại khác | Thiết bị cảm biến nhiệt độ của không khí, truyền tải các thông số đo lường qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN. |
| 9025.80.00 | - Dụng cụ khác | Thiết bị cảm biến độ ẩm của không khí, truyền tải các thông số đo lường qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN |
| 90.27 | Dụng cụ và thiết bị phân tích lý hoặc hóa học (ví dụ, máy đo phân cực, đo khúc xạ, quang phổ kế, máy phân tích khí hoặc khói); dụng cụ và thiết bị đo hoặc kiểm tra độ nhớt, độ xốp, độ giãn nở, sức căng bề mặt hoặc các loại tương tự; dụng cụ và thiết bị đo hoặc kiểm tra nhiệt lượng, âm lượng hoặc ánh sáng (kể cả máy đo độ phơi sáng); thiết bị vi phẫu |
|
|
| - Dụng cụ và thiết bị khác: |
|
| 9027.89 | - - Loại khác: |
|
| 9027.89.90 | - - - Loại khác | Thiết bị cảm biến bụi trong không khí, truyền tải các thông số đo lường qua giao diện vô tuyến công nghệ LPWAN. |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!