- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Nghị định sửa đổi bổ sung Nghị định 07/2016/NĐ-CP về Văn phòng đại diện và Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Ngày cập nhật: Thứ Tư, 29/07/2026 09:57 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Thương mại-Quảng cáo | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 3 | Loại dự thảo: | Nghị định |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Đang cập nhật... |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Công Thương | Trạng thái: |
Đã thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 23/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Đã thông qua
Tình trạng: Đã thông qua

CHÍNH PHỦ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …/20…/NĐ-CP
Hà Nội, ngày tháng năm 2026
DỰ THẢO 3
(23.7.2026)
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày 25
tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về
Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11;
Căn cứ Nghị quyết số 71/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 của Quốc
hội phê chuẩn Nghị định thư gia nhập Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại
thế giới (WTO) của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công Thương,
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi
tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước
ngoài tại Việt Nam
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP ngày
25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về
Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 8 như sau:
“5. Trường hợp nội dung hoạt động của Chi nhánh không phù hợp với cam
kết của Việt Nam hoặc thương nhân nước ngoài không thuộc quốc gia, vùng lãnh
thổ tham gia điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên…”.
Phương án lựa chọn:
- Phương án 1: Giữ nguyên như nội dung quy định tại khoản 5 Điều 8 Nghị
định 07/2016/NĐ-CP (việc thành lập Chi nhánh trong trường hợp này phải được
sự chấp thuận của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ quản lý chuyên
ngành. Theo đó, Cơ quan cấp Giấy phép phải thực hiện thủ tục gửi văn bản xin ý
kiến của Bộ quản lý chuyên ngành đồng ý hoặc không đồng ý cấp Giấy phép để
làm căn cứ xem xét, quyết định.

2
- Phương án 2: Bỏ quy định Cơ quan cấp Giấy phép lấy ý kiến của Bộ quản
lý chuyên ngành.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm đ khoản 1 Điều 10, điểm e khoản 1 Điều 12, thành
phần hồ sơ thuộc trường hợp thay đổi người đứng đầu Văn phòng đại diện, Chi
nhánh tại điểm b khoản 1 Điều 16 như sau:
a) Điểm đ khoản 1 Điều 10: “đ) Bản sao hộ chiếu của người đứng đầu Văn
phòng đại diện nếu là người nước ngoài”.
b) Điểm e khoản 1 Điều 12: “e) Bản sao hộ chiếu của người đứng đầu Chi
nhánh nếu là người nước ngoài”.
c) Trường hợp thay đổi người đứng đầu Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại
điểm b khoản 1 Điều 16: “- Trường hợp điều chỉnh Giấy phép quy định tại Khoản
3 Điều 15 Nghị định này: Văn bản của thương nhân nước ngoài cử/bổ nhiệm
người đứng đầu mới của Văn phòng đại diện, Chi nhánh; bản sao hộ chiếu của
người đứng đầu mới của Văn phòng đại diện/Chi nhánh nếu là người nước ngoài;
giấy tờ chứng minh người đứng đầu cũ của Văn phòng đại diện, Chi nhánh đã
thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đến thời điểm thay đổi”.
3. Bổ sung khoản 3 sau khoản 2 Điều 10, khoản 2 Điều 12, khoản 2 Điều 16,
khoản 2 Điều 22 như sau:
“3. Trường hợp tài liệu quy định tại khoản 1 Điều này là giấy tờ công được
thể hiện bằng tiếng nước ngoài đã có chứng nhận Apostille theo Công ước La Hay
1961 về miễn hợp pháp hóa đối với giấy tờ công của nước ngoài thì thực hiện theo
quy định của pháp luật về miễn hợp pháp hóa đối với giấy tờ công của nước
ngoài”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 11, khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 17,
khoản 2 Điều 20, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 37 như sau:
“Thương nhân nước ngoài nộp 01 bộ hồ sơ theo một trong các cách thức sau:
trực tiếp tại Bộ phận Một cửa; qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của
Thủ tướng Chính phủ; qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy
quyền theo quy định của pháp luật; trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia
(nếu đủ điều kiện áp dụng)”.
5. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 13, khoản 4 và 5 Điều 17; khoản 5 Điều
23 như sau:
a) Khoản 4 Điều 13: “Trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 8 Nghị định
này và trường hợp việc thành lập Chi nhánh chưa được quy định tại văn bản quy
phạm pháp luật chuyên ngành,…”
Phương án lựa chọn:
- Phương án 1: Giữ nguyên như nội dung quy định tại khoản 4 Điều 13
Nghị định 07/2016/NĐ-CP (Cơ quan cấp Giấy phép thực hiện thủ tục gửi văn bản
xin ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành đồng ý hoặc không đồng ý cấp Giấy phép
để làm căn cứ xem xét, quyết định).

3
- Phương án 2: Bỏ quy định Cơ quan cấp Giấy phép lấy ý kiến của Bộ quản
lý chuyên ngành về nội dung hoạt động của Chi nhánh
b) Khoản 4 Điều 17: “Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, cơ quan cấp Giấy phép điều chỉnh hoặc không điều chỉnh Giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh. Trường hợp không
điều chỉnh phải có văn bản nêu rõ lý do”.
c) Khoản 5 Điều 17: “Trường hợp việc điều chỉnh nội dung hoạt động của
Chi nhánh dẫn đến Chi nhánh thuộc trường hợp quy định tại Khoản 5 Điều 8 Nghị
định này và trường hợp việc điều chỉnh nội dung hoạt động của Chi nhánh chưa
được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành…”
Phương án lựa chọn:
- Phương án 1: Giữ nguyên như nội dung quy định tại khoản 5 Điều 17 Nghị
định 07/2016/NĐ-CP (Cơ quan cấp Giấy phép phải thực hiện thủ tục gửi văn bản
xin ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành đồng ý hoặc không đồng ý điều chỉnh
Giấy phép để làm căn cứ xem xét, quyết định).
- Phương án 2: Bỏ quy định Cơ quan cấp Giấy phép lấy ý kiến của Bộ quản
lý chuyên ngành khi xem xét, quyết định chấp thuận việc điều chỉnh nội dung hoạt
động của Chi nhánh.
d) Khoản 5 Điều 23: “Trường hợp việc gia hạn Giấy phép thành lập Chi
nhánh chưa được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành…”
Phương án lựa chọn:
- Phương án 1: Giữ nguyên như nội dung quy định tại khoản 5 Điều 23 Nghị
định 07/2016/NĐ-CP (Cơ quan cấp Giấy phép thực hiện thủ tục gửi văn bản xin
ý kiến của Bộ quản lý chuyên ngành đồng ý hoặc không đồng ý gia hạn Giấy phép
để làm căn cứ xem xét, quyết định).
- Phương án 2: Bỏ quy định Cơ quan cấp Giấy phép lấy ý kiến của Bộ quản
lý chuyên ngành khi xem xét gia hạn Giấy phép thành lập Chi nhánh.
6. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 18 như sau: “1. Chuyển địa điểm đặt trụ sở
của Văn phòng đại diện, Chi nhánh từ một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương,
đến một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác”.
7. Sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 19 như sau:
“1. Trường hợp cấp lại theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định này, hồ
sơ 01 bộ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, cấp lại Giấy
phép thành lập Chi nhánh theo mẫu của Bộ Công Thương do đại diện có thẩm
quyền của thương nhân nước ngoài ký;
b) Thông báo về việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại diện, Chi nhánh
gửi Cơ quan cấp Giấy phép nơi chuyển đi theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều
36 Nghị định này;

4
c) Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh
đã được cấp;
d) Tài liệu về địa điểm dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện, Chi nhánh nơi
chuyển đến theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 10 Nghị định này”.
8. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 20 như sau: “1. Thương nhân nước ngoài
thực hiện thủ tục cấp lại Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành
lập Chi nhánh đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 18 Nghị định này trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo về việc chấm dứt hoạt động Văn phòng đại
diện, Chi nhánh tại nơi chuyển đi. Quá thời hạn nêu trên, thương nhân nước ngoài
phải thực hiện thủ tục cấp Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép
thành lập Chi nhánh theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Nghị định này”.
9. Sửa đổi, bổ sung Điều 24 như sau:
“Điều 24. Gửi, lưu trữ hồ sơ và cập nhật thông tin
1. Cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm gửi bản sao Giấy phép dưới hình
thức tài liệu giấy hoặc tài liệu điện tử (nếu đủ điều kiện áp dụng) đến: Bộ Công
Thương; cơ quan thuế; cơ quan thống kê và các cơ quan có liên quan nơi văn
phòng đại diện, chi nhánh đặt trụ sở chính (nếu cần).
2. Cơ quan cấp Giấy phép có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ, tài liệu theo quy
định của pháp luật về lưu trữ và pháp luật về dữ liệu.
3. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn,
thu hồi Giấy phép thành lập văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập chi nhánh
và chấm dứt hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh, Cơ quan cấp Giấy phép
có trách nhiệm cập nhật vào Cơ sở dữ liệu về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của
thương nhân nước ngoài”.
10. Sửa đổi, bổ sung Điều 32 như sau:
“Điều 32. Chế độ báo cáo
1. Trước ngày 01 tháng 02 hàng năm, Văn phòng đại diện, Chi nhánh có
trách nhiệm gửi báo cáo theo mẫu của Bộ Công Thương về hoạt động của mình
trong năm trước đó tới Cơ quan cấp Giấy phép.
2. Trước ngày 01 tháng 3 hàng năm, Cơ quan cấp Giấy phép báo cáo Bộ
Công Thương về tình hình thực hiện công tác quản lý nhà nước năm trước đó theo
quy định của Nghị định này.
3. Trường hợp cần thiết, thương nhân nước ngoài, Văn phòng đại diện, Chi
nhánh báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải trình những vấn đề có liên quan đến
hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh theo yêu cầu của cơ quan quản lý
nhà nước có thẩm quyền”.
11. Bổ sung Điều 36 như sau:
“e) Văn bản của Cơ quan thuế xác nhận Văn phòng đại diện, Chi nhánh đã
hoàn thành nghĩa vụ thuế.

5
g) Văn bản của Cơ quan bảo hiểm xã hội cơ sở nơi Văn phòng đại diện, Chi
nhánh đặt trụ sở chính xác nhận Văn phòng đại diện, Chi nhánh đã giải quyết chế
độ, hoàn thành các chế độ bảo hiểm bắt buộc cho người lao động theo quy định
hoặc Văn bản cam kết của Văn phòng đại diện, Chi nhánh về việc đã giải quyết
chế độ cho người lao động theo quy định”.
12. Bổ sung khoản 1a trước khoản 2, bổ sung khoản 4 Điều 37 như sau:
“1a. Văn phòng đại diện, Chi nhánh niêm yết công khai thông báo về việc
chấm dứt hoạt động tại trụ sở của Văn phòng đại diện, Chi nhánh và thực hiện các
nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật khi Văn phòng đại diện, Chi nhánh chấm
dứt hoạt động.
4. Văn phòng đại diện, Chi nhánh có trách nhiệm thực hiện thủ tục chấm dứt
hiệu lực mã số thuế, hoàn thành các chế độ bảo hiểm bắt buộc cho người lao động,
hoàn trả con dấu do cơ quan công an cấp và các nghĩa vụ khác theo quy định”.
13. Sửa đổi, bổ sung Điều 39 như sau:
“Điều 39. Trách nhiệm của Bộ Công Thương
1. Quy định về mẫu đơn đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh; mẫu Giấy phép;
mẫu báo cáo của Văn phòng đại diện, Chi nhánh; mẫu báo cáo của Cơ quan cấp
Giấy phép.
2. Công khai nội dung cam kết của Việt Nam về Văn phòng đại diện, Chi
nhánh của thương nhân nước ngoài trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là
thành viên.
3. Chủ trì kiểm tra, giám sát công tác quản lý nhà nước của Cơ quan cấp Giấy
phép về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
4. Phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các cơ quan có thẩm quyền kiểm
tra, giám sát, thanh tra hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương
nhân nước ngoài tại Việt Nam theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và các
cơ quan có thẩm quyền (nếu có).
5. Chủ trì xây dựng, tổ chức quản lý, sử dụng và vận hành Cơ sở dữ liệu về
Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam.
6. Xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của Văn phòng đại diện, Chi nhánh
theo thẩm quyền”.
14. Sửa đổi, bổ sung Điều 40 như sau:
“Điều 40. Trách nhiệm của các Bộ, ngành liên quan
1. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước đối với hoạt động của
Văn phòng đại diện, Chi nhánh thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý chuyên ngành và
các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Nghị định này và pháp luật có
liên quan.

6
2. Phối hợp với Bộ Công Thương, Cơ quan cấp trong việc thực hiện quản lý
nhà nước đối với hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh thuộc phạm vi,
lĩnh vực được phân công theo quy định của Nghị định này”.
15. Sửa đổi, bổ sung Điều 41 như sau:
“Điều 41. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Thực hiện theo thẩm quyền các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước đối
với hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh tại địa phương”.
16. Bổ sung khoản 2 Điều 45 như sau:
“2. Đối với các hồ sơ cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh đã được Cơ quan
cấp Giấy phép tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực, việc cấp, cấp lại,
điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy phép thực hiện theo quy định của Nghị định số
07/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật
Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại
Việt Nam.
Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ thương nhân nước ngoài giải
trình bổ sung theo yêu cầu của Cơ quan cấp Giấy phép trong thời hạn không quá
06 tháng kể từ ngày Cơ quan cấp Giấy phép ban hành văn bản yêu cầu giải trình
bổ sung. Quá thời hạn trên, việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn, thu hồi Giấy
phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh thực hiện theo
quy định tại Nghị định này”.
17. Sửa đổi, bổ sung Điều 44 như sau:
“Điều 44. Các trường hợp thu hồi và trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép
thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh
1. Văn phòng đại diện, Chi nhánh bị thu hồi Giấy phép thành lập trong các
trường hợp sau đây:
a) Không hoạt động trong 01 năm và không phát sinh các giao dịch với Cơ
quan cấp giấy phép.
b) Không báo cáo về hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh trong 02
năm liên tiếp.
c) Không gửi báo cáo theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 Nghị định này tới
Cơ quan cấp Giấy phép trong thời hạn 06 tháng, kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo
hoặc có yêu cầu bằng văn bản.
d) Trường hợp khác theo quy định pháp luật.
2. Trình tự, thủ tục thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy
phép thành lập Chi nhánh
Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ khi thời hạn quy định tại Khoản 1 Điều
này kết thúc, Cơ quan cấp Giấy phép ban hành Quyết định thu hồi Giấy phép

7
thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh và xử lý vi phạm
(nếu có) theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính”.
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số điều của Nghị định số 07/2016/NĐ-CP
ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương
mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt
Nam
1. Thay thế Điều 5 như sau:
“UBND cấp tỉnh nơi thương nhân dự kiến đặt trụ sở Văn phòng đại diện, Chi
nhánh là Cơ quan cấp Giấy phép thực hiện việc cấp, cấp lại, điều chỉnh, gia hạn,
thu hồi Giấy phép thành lập Văn phòng đại diện, Giấy phép thành lập Chi nhánh
và chấm dứt hoạt động của Văn phòng đại diện, Chi nhánh trong trường hợp việc
thành lập Văn phòng đại diện, Chi nhánh chưa được quy định tại văn bản quy
phạm pháp luật chuyên ngành”.
2. Thay thế khoản 6, khoản 7 Điều 15 như sau:
“6. Thay đổi địa chỉ đặt trụ sở của Văn phòng đại diện, Chi nhánh trong một
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương”.
3. Bãi bỏ khoản 5 Điều 7, khoản 4 Điều 11, Điều 6, Điều 42.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng … năm 202...
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc
Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này./.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TƯ;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng
TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2).
Lê Minh Hưng
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 07/2016/NĐ-CP ngày 25/01/2016 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại về Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.